- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 04/2026/QĐ-CTUBND Lạng Sơn phân cấp thẩm quyền quản lý sử dụng khai thác tài sản hạ tầng
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 04/2026/QĐ-CTUBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đinh Hữu Học |
| Trích yếu: | Phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng Cơ cấu tổ chức | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 04/2026/QĐ-CTUBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN ________ Số: 04/2026/QĐ-CTUBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________ Lạng Sơn, ngày 19 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 553/TTr-STC ngày 30 tháng 9 năm 2026; Công văn số 6611/STC-QLG&CS ngày 10 tháng 10 năm 2026 và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 751/BC-STP ngày 15 tháng 10 năm 2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại khoản 2 Điều 9, điểm c khoản 12 Điều 17, điểm b khoản 4 Điều 18, điểm b khoản 4 Điều 19, điểm b khoản 4 Điều 20, điểm b khoản 2 Điều 24, điểm c khoản 2 Điều 25, điểm b khoản 3 Điều 27, điểm b khoản 2 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý (sau đây viết tắt là Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về hạ tầng gồm:
a) Sở Công Thương: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; tài sản kết cấu hạ tầng thương mại.
b) Sở Khoa học và Công nghệ: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao; tài sản kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng công nghiệp công nghệ số (bao gồm cả khu công nghệ số tập trung).
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; tài sản kết cấu hạ tầng đê điều; tài sản kết cấu hạ tầng cảng cá, khu neo đậu, khu tránh trú bão.
d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch.
đ) Sở Xây dựng: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng đô thị.
e) Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng khu chế xuất, tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; tài sản kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các cửa khẩu trong Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và cửa khẩu khác được UBND tỉnh giao.
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành hạ tầng cấp xã là Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
3. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP gồm:
a) Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp khác có vốn nhà nước được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý tài sản).
b) Đối tượng khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng (nếu có).
4. Đối tượng thực hiện kế toán, quản lý, lưu trữ hồ sơ, bảo trì, báo cáo kê khai, đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng và các nội dung khác theo phân cấp, ủy quyền, giao của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
5. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thu phí, thuê quyền khai thác, nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản và các phương thức chuyển giao quyền khai thác khác đối với tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật.
6. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.
Chương II
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ
Điều 3. Thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đối với tài sản kết cấu hạ tầng tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc các bộ ngành trung ương, các địa phương khác; tài sản kết cấu hạ tầng hình thành từ các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh làm chủ đầu tư (trừ tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án đã xác định đối tượng thụ hưởng).
2. Phân cấp cơ quan quản lý chuyên ngành nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này quyết định giao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan, đơn vị trực thuộc; quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt giá dịch vụ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 12 Điều 17 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
1. Phân cấp cơ quan quản lý chuyên ngành nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này quyết định phê duyệt giá dịch vụ làm cơ sở tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đang trực tiếp quản lý và của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
2. Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt giá dịch vụ làm cơ sở tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý của địa phương cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5. Thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh được sử dụng theo nhiều công năng hoặc sử dụng một phần tài sản kết cấu hạ tầng kết hợp với tài sản khác nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của các tài sản được kết hợp với nhau (khai thác hỗn hợp).
2. Phân cấp cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đang trực tiếp quản lý và của các cơ quan, đơn vị trực thuộc (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).
3. Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh được sử dụng theo nhiều công năng hoặc sử dụng một phần tài sản kết cấu hạ tầng kết hợp với tài sản khác nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của các tài sản được kết hợp với nhau (khai thác hỗn hợp).
2. Phân cấp cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đang trực tiếp quản lý và của các cơ quan, đơn vị trực thuộc (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).
3. Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh được sử dụng theo nhiều công năng hoặc sử dụng một phần tài sản kết cấu hạ tầng kết hợp với tài sản khác nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của các tài sản được kết hợp với nhau (khai thác hỗn hợp).
2. Phân cấp cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đang trực tiếp quản lý và của các cơ quan, đơn vị trực thuộc (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).
3. Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng
1. Phân cấp cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 9. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giữa: các sở, ban, ngành; cấp tỉnh và cấp xã và ngược lại; cấp xã với cấp xã.
2. Phân cấp cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 10. Thẩm quyền quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi cấp tỉnh quản lý.
2. Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán đối với tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 11. Thẩm quyền quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng
1. Phân cấp cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 12. Phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Phân cấp cơ quan quản lý chuyên ngành nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Phân loại, lập danh mục tài sản kết cấu hạ tầng (bao gồm cả tài sản được điều chỉnh chế độ quản lý theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 47 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP) để phục vụ việc kế toán, tính hao mòn, trích khấu hao, báo cáo và xây dựng Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
b) Rà soát các thủ tục quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP để công bố tại Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, đảm bảo việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
c) Đăng nhập, chuẩn hóa dữ liệu tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
d) Tiến hành kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất đối với các tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
2. Sở Tài chính theo dõi, đôn đốc các cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quyết định này thực hiện các nhiệm vụ được giao tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ khác được Chính phủ giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 10 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 14; - Chính phủ; - Các Bộ: Tài chính; Công thương; Khoa học và công nghệ; Nông nghiệp và Môi trường; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh; Báo và Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn; Công báo tỉnh; - PCVP, các phòng chuyên môn; - Lưu: VT, KTCN. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Hữu Học |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!