• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 790/NQ-HĐND Hưng Yên 2025 phân bổ ngân sách địa phương năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 13/12/2025 09:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 790/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Trần Quốc Văn
Trích yếu: Về phân bổ ngân sách địa phương năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 790/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 790/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 790/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 790/NQ-HĐND
Hưng Yên, ngày 09 tháng 12 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
Về phân bổ ngân sách địa phương năm 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ BA MƯƠI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn c Lut Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn c Lut Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn c Lut sa đổi, b sung mt s điu ca Lut Chng khoán, Lut Kế
toán, Lut Kim toán độc lp, Lut Ngân sách Nhà nước, Lut Qun lý, s dng tài
sn công, Lut Qun thuế, Lut Thuế thu nhp nhân, Lut D tr quc gia,
Lut X lý vi phm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn c Ngh quyết s 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 ca
Quc hi v d toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2638/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2661/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của
Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05
năm địa phương, kế hoạch đầu công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch
tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán phân bổ ngân
sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - hộidự toán ngân sách
nhà nước năm 2026;
Căn cứ Thông số 56/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm
2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028;
Thực hiện Kết luận số 04-KL/TU ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy
về kế hoạch phát triển kinh tế - hội, kế hoạch đầu công, dự toán ngân sách
nhà nướcphương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2026;
Xét Báo cáo số 97/BC-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2026; Báo cáo
thẩm tra số 406/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân
2
sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận kết quả biểu quyết của các vị
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định phân bổ ngân sách địa phương năm 2026 với những
nội dung cụ thể như sau:
1. Tổng số thu và chi ngân sách địa phương năm 2026
1.1. Tổng thu ngân sách địa phương là 79.271.468 triệu đồng, bao gồm:
a) Thu ngân sách cấp tỉnh là 67.672.890 triệu đồng gồm:
- Thu ngân sách cp tnh được hưởng theo phân cp: 57.873.172 triu đồng;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 9.799.718 triệu đồng (trong đó: thu
bổ sung cân đối 5.315.159 triệu đồng, thu bổ sung mục tiêu 4.484.559
triệu đồng).
b) Thu ngân sách xã, phường hưởng theo phân cp: 11.598.578 triu đồng.
1.2. Tổng số chi ngân sách địa phương: 79.247.568 triệu đồng.
a) Chi ngân sách cấp tỉnh: 46.245.119 triệu đồng.
b) Chi ngân sách xã, phường: 33.002.449 triệu đồng (gồm chi từ nguồn
thu được hưởng theo phân cấp: 11.598.578 triệu đồng, chi từ nguồn bổ sung từ
ngân sách cấp trên: 21.403.871 triệu đồng).
1.3. Bội thu ngân sách (Ưu tiên trả nợ gốc nợ chính quyền địa phương):
23.900 triệu đồng.
1.4. Tổng số vay trong năm (Vay để trả nợ gốc): 37.000 triệu đồng.
2. Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2026
Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh quản lý: 46.245.119 triệu đồng. Trong đó:
2.1. Chi đầu phát triển: 32.842.200 triệu đồng, trong đó:
- Xây dựng bản tập trung: 2.338.000 triệu đồng;
- Chi đầu từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 29.890.500 triệu đồng;
- Chi t ngun b sung có mc tiêu t ngân sách trung ương: 529.700 triu đồng;
- Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 84.000 triệu đồng.
(Chi tiết phân bổ vốn đầu theo Nghị quyết số 791/NQ-HĐND ngày 09 tháng
12 năm 2025 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ kế hoạch đầu vốn ngân sách nhà
nước năm 2026)
2.2. Chi thường xuyên 10.847.892 triệu đồng (trong đó: chi giáo dục- đào
tạo dạy nghề là 3.182.658 triệu đồng; chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạochuyển đổi số là 792.409 triệu đồng).
2.3. Chi trả lãi vay do chính quyền địa phương vay: 6.200 triệu đồng.
2.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.450 triệu đồng.
2.5. Chi dự phòng: 1.272.510 triệu đồng.
3
2.6. Chi tạo nguồn cải cách tiền lương: 1.273.867 triệu đồng.
3. Phân bổ số thu, chi ngân sách xã, phường năm 2026
3.1. Tng thu ngân sách xã, phường: 33.002.449 triu đồng, gm:
- Dự toán thu được hưởng theo phân cấp của ngân sách xã, phường:
11.598.578 triệu đồng.
- Dự toán số thu bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách xã, phường:
21.403.871 triệu đồng (gồm thu bổ sung cân đối: 18.252.052 triệu đồng, thu bổ
sung có mục tiêu: 3.151.819 triệu đồng).
3.2. Chi ngân sách xã, phường: 33.002.449 triu đồng, trong đó:
- Chi đầu phát triển là 10.229.500 triệu đồng;
- Chi thường xuyên 19.022.237 triệu đồng (trong đó: Chi giáo dục, đào
tạo dạy nghề 10.360.197 triệu đồng, chi sự nghiệp khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạochuyển đổi số là 119.891 triệu đồng);
- Dự phòng ngân sách là 597.163 triệu đồng.
- Chi tạo nguồn cải cách tiền lương là 1.730 triệu đồng.
- Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu: 3.151.819 triệu đồng.
4. Dự toán chi bổ sung mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân
sách xã, phường để thực hiện thực hiện chính sách an sinh xã hội năm 2026
Dự toán chi bổ sung mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách xã,
phường để thực hiện tất cả các chế độ, chính sách an sinh hội do thay đổi
mức, đối tượng hỗ trợ so với dự toán năm 2023 của trung ương ban hành từ
nguồn cải cách tiền lương ngân sách cấp tỉnh, số tiền 2.237.719 triệu đồng.
5. Phương án phân bổ dự toán chi NSNN năm 2026 từ nguồn tăng thu
tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
a) Căn cứ hỗ trợ
- Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
- Ngh quyết s 775/2025/NQ-HĐND ngày 12 tháng 11 năm 2025 ca Hi
đồng nhân dân tnh quy định v nguyên tc, phm vi, định mc h trvic s dng
kinh phí h tr cho các hot động bo v đất trng lúa trên địa bàn tnh Hưng Yên.
- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - hội Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng
bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 đề ra, trong đó tập trung xây dựng hạ tầng
giao thông, xây dựng nông thôn mới nâng cao,…
- Nhu cầu đề xuất thực hiện các nhiệm vụ chi của các quan, đơn vị, địa
phương theo quy định tại khoản 2, Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của
Chính phủ.
- Nguồn kinh phí do người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử
dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp một khoản
4
tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa.
b) Nội dung phân bổ
- Chi phòng chống dịch bệnh nông nghiệp, hỗ trợ giống, hỗ trợ liên kết
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các xã, phường: 50.000 triệu đồng.
(Chi tiết tại các Biểu mẫu số 30, 32, 33, 34, 35, 37, 39, 41,42
Phụ biểu số 01 kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai
thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Trong đó,
tập trung chỉ đạo các nội dung sau:
a) Thực hiện dự toán ngân sách nhà nước đúng quy định, đẩy mạnh thanh
tra, kiểm tra công khai minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước. Thực
hiện nghiêm kỷ luật tài chính, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đúng mục
đích, đúng chế độ và có hiệu quả.
b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế, tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra thuế chống thất thu, ngăn chặn các hành vi buôn lậu,
gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, chuyển giá; phát hiện kịp
thời xử nghiêm các trường hợp khai không đúng, gian lận, trốn thuế
chây không nộp thuế.
c) Chi ngân sách nhà nước theo dự toán được giao, tiết kiệm triệt để các
khoản chi thường xuyên của từng sở, ban, ngành, quan, đơn vị các xã,
phường; giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, hạn chế bố
trí kinh phí đi nghiên cứu khảo sát nước ngoài; đẩy mạnh cải cách hành chính
trong quản chi ngân sách nhà nước. Quản chặt chẽ hạn chế tối đa việc
ứng trước dự toán ngân sách nhà nước chi chuyển nguồn sang năm sau. Chỉ
ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thực sự cần thiết, bảo
đảm khả thi, hiệu quả, không trùng lặp, phù hợp với khả năng giải ngân cân
đối ngân sách nhà nước.
d) Dành nguồn tăng thu để chi đầu phát triển, hỗ trợ hộ nghèo, đối
tượng chính sách, tạo nguồn cải cách tiền lương hỗ trợ mua sắm sửa chữa để
nâng cao chất lượng dịch vụ công.
đ) Tiếp tc thc hin cơ chế to ngun để ci cách tin lương trong năm
2026 t mt phn ngun thu được để li theo chế độ ca các cơ quan, đơn v; tiết
kim 10% s chi thường xuyên năm 2026 (tr các khon tin lương, ph cp theo
lương, khon tính cht lương các khon chi cho con người theo chế độ)
ngun thc hin ci cách tin lương năm 2025 còn dư chuyn sang (nếu có).
e) Trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, tiết kiệm thêm 10% chi
thường xuyên (ngoài tiết kiệm tạo nguồn cải cách tiền lương) để bổ sung nguồn
chi an sinh xã hội khi có văn bản hướng dẫn của trung ương.
5
g) Chủ động bố trí chi trả nợ các khoản vay của tỉnh trong dự toán chi đầu
phát triển; bố trí chi trả nợ gốc theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà
nước từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết và vay mới trong năm.
h) Từ năm 2026, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động đề xuất việc sử
dụng nguồn tích lũy cho cải cách tiền lương để đảm bảo thực hiện các chế độ
tiền lương, phụ cấp, thu nhập theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Tổ đại biểu các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII,
Kỳ họp thứ 34 nhất trí thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025 hiệu lực kể
từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các vị Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực XI;
- Kho bạc Nhà nước khu vực IV;
- Đảng y, Thường trc HĐND, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh Hưng Yên;
- Cổng thông tin điện tử ĐBND tỉnh Hưng Yên;
- Báo và PTTH Hưng Yên;
- Lưu: VT, CV
M
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
Ký bởi: Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng
Yên
Cơ quan: Tỉnh Hưng Yên
Thời gian ký: 11/12/2025 17:37:17

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 790/NQ-HĐND Hưng Yên 2025 phân bổ ngân sách địa phương năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×