- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 24/2014/TT-NHNN về bảo hiểm tiền gửi
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 24/02/2026 13:58 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Thông tư hướng dẫn một số nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-NHNN
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƢ
Hƣớng dẫn một số nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số / /NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức và
hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn
một số nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi
Chƣơng I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi:
việc tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi; thủ tục trả tiền bảo hiểm và việc thu hồi
số tiền bảo hiểm phải trả từ tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; mở và sử dụng
tài khoản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại ngân hàng và Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước); phương thức đầu tư và
quy trình kiểm soát, quản lý rủi ro trong hoạt động đầu tư của Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam; cung cấp thông tin và hoạt động kiểm tra của Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
2. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm: ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân
và tổ chức tài chính vi mô.
3. Người được bảo hiểm tiền gửi.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi.

Chƣơng II
HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Điều 3. Thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi
1. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hàng quý trong năm tài
chính. Chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu tiên quý thu phí, tổ chức tham gia
bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp phí trùng vào ngày Lễ, Tết,
ngày nghỉ cuối tuần thì tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được nộp vào ngày
làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ cuối tuần đó.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền
gửi quy định tại khoản 1 Điều này, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản về việc tính và nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi, trong đó nêu rõ nội dung truy thu hoặc thoái thu
(nếu có). Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi/ Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có
trách nhiệm thực hiện văn bản thông báo trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc.
Điều 4. Tính phí bảo hiểm tiền gửi
1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải tính và nộp phí bảo hiểm tiền
gửi theo mức 0,15%/ năm tính trên số dư tiền gửi bình quân của các loại tiền gửi
được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
2. Cơ sở tính phí bảo hiểm tiền gửi của quý thu phí là toàn bộ số dư tiền
gửi bình quân của các loại tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm
tiền gửi của quý trước liền kề quý thu phí.
3. Số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp của quý thu phí được tính bằng công
thức sau:
P =
43
21
2
30
m
x
SS
SS
Trong đó:
- P: là số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp của quý thu phí.
- S0: là số dư tiền gửi được bảo hiểm đầu tháng thứ nhất của quý trước
liền kề quý thu phí.
- S1, S2, S3: là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối các tháng thứ nhất,
tháng thứ hai, tháng thứ ba của quý trước liền kề quý thu phí.
- m: là mức phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp.
4. Trường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tính và nộp phí cho quý
đầu tiên tham gia bảo hiểm tiền gửi áp dụng theo công thức sau:
P =
365
1
m
Si
n
i
Trong đó:
- P: là số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp của quý đầu tiên.
- Si: là số dư tiền gửi được bảo hiểm ngày thứ i (i=1 →n; S1 là số dư tiền
gửi được bảo hiểm cuối ngày đầu tiên nhận tiền gửi; Sn là số dư tiền gửi được
bảo hiểm ngày cuối cùng của quý đầu tiên).
- m: là mức phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp.
5. Trường hợp có quyết định đặt vào kiểm soát đặc biệt, số phí bảo hiểm
tiền gửi phải nộp được tính bằng công thức quy định tại khoản 4 Điều này; trong
đó Si là số dư tiền gửi được bảo hiểm ngày thứ i (i = 1 → n); S1 là số dư tiền gửi
được bảo hiểm cuối ngày đầu tiên của quý mà quyết định đặt vào kiểm soát đặc
biệt có hiệu lực; Sn là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng trước
khi quyết định đặt vào kiểm soát đặc biệt có hiệu lực.
6. Trường hợp có quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt để trở lại hoạt
động bình thường, số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp được tính bằng công thức
theo quy định tại khoản 4 Điều này; trong đó Si là số dư tiền gửi được bảo hiểm
ngày thứ i (i = 1 → n); S1 là số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối ngày liền kề sau
ngày quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực; Sn là số dư tiền gửi
được bảo hiểm cuối ngày cuối cùng của quý mà quyết định chấm dứt kiểm soát
đặc biệt có hiệu lực.
7. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi sau sáp nhập, hợp nhất áp dụng
công thức tính phí bảo hiểm tiền gửi quy định tại khoản 3 Điều này, trong đó S0
là tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm đầu tháng thứ nhất của quý trước liền kề
quý thu phí của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tham gia sáp nhập, hợp nhất;
S1, S2, S3 là tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm cuối các tháng thứ nhất, tháng
thứ hai, tháng thứ ba của quý trước liền kề quý thu phí.
Điều 5. Miễn, tạm hoãn nộp phí bảo hiểm tiền gửi
1. Khi nhận được quyết định kiểm soát đặc biệt, quyết định gia hạn thời
hạn kiểm soát đặc biệt, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gửi thông báo cho tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi về việc miễn nộp phí bảo hiểm tiền gửi và đề nghị tổ
chức tham gia bảo hiểm tiền gửi xác nhận số tiền phí bảo hiểm tiền gửi nộp
thiếu, nộp chậm và khoản tiền chậm nộp (nếu có) đã phát sinh trước thời điểm tổ
chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được đặt vào kiểm soát đặc biệt.
2. Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm gửi
văn bản cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam về số tiền phí bảo hiểm tiền gửi nộp
thiếu, nộp chậm và khoản tiền chậm nộp (nếu có) đã phát sinh trước thời điểm tổ
chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được đặt vào kiểm soát đặc biệt.
3. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được kiểm soát đặc biệt có trách
nhiệm xây dựng kế hoạch để hoàn trả đầy đủ khoản tiền được tạm hoãn trong
phương án cơ cấu lại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi kế hoạch đã
được phê duyệt tới Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Điều 6. Số tiền bảo hiểm đƣợc trả
Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của
một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền
lãi tính đến thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, tối đa bằng hạn mức
chi trả tiền bảo hiểm quy định tại Điều 22 của Luật Bảo hiểm tiền gửi.
Trường hợp người được bảo hiểm tiền gửi có khoản nợ tại tổ chức tham
gia bảo hiểm tiền gửi thì số tiền gửi được bảo hiểm là số tiền còn lại sau khi trừ
khoản nợ đó.
Điều 7. Thủ tục trả tiền bảo hiểm
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả
tiền bảo hiểm, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải gửi Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm. Hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm do
người đại diện tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi quy định tại khoản 2 Điều này
ký, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị trả tiền bảo hiểm theo mẫu quy định của Bảo hiểm tiền
gửi Việt Nam;
b) Danh sách người được bảo hiểm tiền gửi theo mẫu quy định của Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam, trong đó ghi rõ số tiền gửi được bảo hiểm (bao gồm cả
tiền gốc và tiền lãi) và khoản nợ tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (nếu có, bao
gồm cả tiền gốc và tiền lãi) của từng người được bảo hiểm tiền gửi tính đến
ngày phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;
số tiền bảo hiểm đề nghị trả cho từng người được bảo hiểm tiền gửi;
2. Người đại diện tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thực hiện các thủ tục
đề nghị trả tiền bảo hiểm:
a) Sau thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền, người đại diện theo pháp luật
của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tiếp tục là người đại diện tổ chức tham
gia bảo hiểm tiền gửi để thực hiện các thủ tục đề nghị Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền.
b) Trường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị khuyết người đại
diện theo pháp luật hoặc trong trường hợp cần thiết khác, Ngân hàng Nhà nước
chỉ định cán bộ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi hoặc cán bộ của Ngân
hàng Nhà nước là người đại diện tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thực hiện
các thủ tục đề nghị trả tiền bảo hiểm.
3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề
nghị trả tiền bảo hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam tiến hành kiểm tra các chứng từ, sổ sách để xác định số tiền bảo hiểm
phải chi trả.
Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, chứng
từ theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam để phục vụ việc kiểm tra, xác
định số tiền chi trả.
Trường hợp kiểm tra chứng từ, sổ sách để xác định số tiền chi trả phát
hiện dấu hiệu vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam báo cáo, kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xem
xét, kiểm tra, thanh tra, xử lý.
Căn cứ kết quả kiểm tra của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và hồ sơ đề nghị
trả tiền bảo hiểm do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp, Bảo hiểm tiền
gửi Việt Nam lập danh sách người được trả tiền bảo hiểm và số tiền bảo hiểm trả
cho từng người.
4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra
theo quy định tại khoản 3 Điều này, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải có
phương án trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi; thông báo công
khai về địa điểm, thời gian, phương thức trả tiền bảo hiểm trên ba số liên tiếp
của một tờ báo trung ương, một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi
nhánh của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và trên một báo điện tử của Việt
Nam, trang thông tin điện tử của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các hình thức
khác do Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quyết định.
Điều 8. Thu hồi số tiền bảo hiểm phải trả từ tổ chức tham gia bảo
hiểm tiền gửi
1. Kể từ ngày trở thành chủ nợ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm tiền gửi, Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ nợ theo quy định của
pháp luật.
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thanh toán khoản tiền phải trả cho
người gửi tiền được bảo hiểm theo thứ tự phân chia giá trị tài sản của tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản theo quy định tại Luật Phá sản.
Điều 9. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam tại ngân hàng
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được mở tài khoản thanh toán tại các ngân
hàng và chỉ được sử dụng các tài khoản này cho mục đích thanh toán phục vụ
các hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
2. Tiền gửi trên tài khoản thanh toán của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại
các ngân hàng được hưởng lãi theo mức lãi suất do ngân hàng ấn định phù hợp
với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
Điều 10. Mở tài khoản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại Ngân hàng
Nhà nƣớc
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà
nước để gửi tiền từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và hưởng mức lãi suất do
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.
2. Thủ tục mở tài khoản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại Ngân hàng
Nhà nước được thực hiện như quy định về thủ tục mở tài khoản thanh toán cho
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước.
CHƢƠNG III
PHƢƠNG THỨC ĐẦU TƢ, KIỂM SOÁT, QUẢN LÝ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ
Điều 11. Phƣơng thức đầu tƣ
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện trực tiếp đầu tư đối với các hoạt
động đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Bảo hiểm tiền gửi.
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được ủy thác đầu tư đối với các hoạt động
đầu tư: mua, bán trái phiếu Chính phủ; mua, bán trái phiếu được phát hành bởi
ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngân hàng
thương mại cổ phần do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Trường hợp ủy thác đầu tư, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xây dựng phương án
thực hiện được Hội đồng quản trị thông qua trong phương án đầu tư hằng năm.
3. Phương án đầu tư bằng phương thức ủy thác đầu tư quy định tại khoản
2 Điều này bao gồm các nội dung chính sau:
a) Sự cần thiết đầu tư bằng phương thức ủy thác;
b) Nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn tổ chức nhận ủy thác đầu tư, trong đó tổ
chức nhận ủy thác đầu tư là các công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, ngân
hàng thương mại có chức năng nhận ủy thác đầu tư theo quy định của pháp luật
có liên quan;
c) Các nội dung ủy thác: phạm vi, sản phẩm ủy thác; quyền, nghĩa vụ,
cam kết của các bên; thời hạn ủy thác; chi phí ủy thác; xử lý tranh chấp các nội
dung ủy thác khác;
d) Phương án xử lý trong trường hợp tổ chức nhận ủy thác đầu tư không
thực hiện được các nội dung ủy thác;
đ) Các biện pháp quản lý để đảm bảo kiểm soát hoạt động thuộc phạm vi
ủy thác của bên nhận ủy thác;
e) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý.
4. Trên cơ sở phương án được Hội đồng quản trị thông qua, Bảo hiểm tiền
gửi Việt Nam lựa chọn tổ chức ủy thác đầu tư và ký hợp đồng, trong đó bao gồm
các nội dung quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều này.
Điều 12. Kiểm soát, quản lý rủi ro
1. Ban hành các quy chế nghiệp vụ gồm: quy chế đầu tư, quy chế quản lý
rủi ro, quy trình kiểm toán nội bộ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và quy
chế khác theo yêu cầu kiểm soát, quản lý rủi ro trong hoạt động đầu tư của Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam.
2. Thực hiện đầu tư theo phương án đầu tư được phê duyệt; thường xuyên
đánh giá tình hình thực hiện để có biện pháp xử lý theo thẩm quyền và báo cáo
cấp có thẩm quyền điều chỉnh hoặc bổ sung (trong trường hợp cần thiết).
3. Thường xuyên cập nhật thông tin về tình hình thị trường; tình hình đầu

tư; đối chiếu số tiền đầu tư, số tiền đến hạn thu hồi và số dư của từng khoản đầu
tư, đối tượng đầu tư để phục vụ cho việc xác định lãi suất đầu tư, thu hồi tiền
gốc, lãi kịp thời, đầy đủ, đúng hạn.tri
4. Thực hiện kiểm soát, kiểm toán nội bộ để rà soát, đánh giá độc lập việc
tuân thủ quy định của pháp luật và các quy chế nghiệp vụ trong hoạt động đầu
tư; kịp thời phát hiện, đề xuất biện pháp phòng ngừa, quản lý rủi ro.
5. Trích lập dự phòng rủi ro theo quy định về chế độ tài chính đối với Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam, xử lý rủi ro theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
6. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm
toán theo khoản 7 Điều 30 Luật Bảo hiểm tiền gửi.
Điều 13. Các quy chế nghiệp vụ
1. Quy chế đầu tư, bao gồm tối thiểu các nội dung sau: tiêu chí danh mục
đầu tư; quy trình xây dựng cơ cấu đầu tư và các biện pháp để đạt được cơ cấu
đầu tư; quy trình xây dựng phương án đầu tư hằng năm và phương án đầu tư 6
tháng; quy trình, thủ tục, hồ sơ đầu tư đối với từng khoản đầu tư quy định tại
khoản 1 Điều 29 Luật Bảo hiểm tiền gửi; chế độ báo cáo; trách nhiệm của các
đơn vị và cá nhân có liên quan.
2. Quy chế quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau: các loại rủi
ro ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư; nhận diện, phòng ngừa, xử lý đối với từng
loại rủi ro; cách thức, tần suất tự kiểm tra, kiểm soát đối với các loại rủi ro; quy
trình xử lý khi phát sinh rủi ro; trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân có liên
quan.
3. Quy chế kiểm toán nội bộ bao gồm các nội dung cơ bản sau: phạm vi,
cách thức, quy trình, tần suất thực hiện kiểm toán nội bộ hoạt động đầu tư; trách
nhiệm phối hợp của các đơn vị, cá nhân khi tổ chức thực hiện kiểm toán nội bộ,
quy trình xử lý các kiến nghị của kiểm toán nội bộ, chế độ báo cáo.
Điều 14. Kiểm toán nội bộ về hoạt động đầu tƣ
Định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu quản lý, Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam thực hiện kiểm toán nội bộ hoạt động đầu tư để đánh giá việc tuân thủ quy
định của pháp luật, phương án đầu tư hằng năm, phương án đầu tư 6 tháng được
cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy chế nghiệp vụ, quy trình liên quan đến
hoạt động đầu tư.
Điều 15. Nguyên tắc xử lý rủi ro
1. Đối với các khoản đầu tư bị chậm hoặc không thanh toán được lãi hoặc
gốc:
a) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ trên cơ sở
đàm phán giữa Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các bên liên quan phù hợp quy
định của pháp luật.
b) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
2. Nguyên tắc xử lý rủi ro:

a) Khoản đầu tư được thực hiện theo đúng thẩm quyền và phương thức
đầu tư;
b) Có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh khoản đầu tư bị rủi ro do nguyên
nhân khách quan làm thiệt hại một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư (tiền gốc, lãi);
c) Việc xử lý rủi ro được xem xét đối với từng trường hợp cụ thể căn cứ
vào nguyên nhân dẫn đến rủi ro, mức độ rủi ro, đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý,
đúng trình tự và quy định của pháp luật;
3. Một khoản đầu tư bị rủi ro có thể áp dụng một hoặc nhiều biện pháp xử
lý rủi ro quy định tại khoản 1 Điều này.
CHƢƠNG IV
CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CỦA BẢO
HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM
Điều 16. Cung cấp thông tin
1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm thiết lập, lưu giữ
đầy đủ, chính xác và cập nhật liên tục hệ thống dữ liệu về người gửi tiền, tiền
gửi, các khoản nợ của người gửi tiền và số tiền gửi được bảo hiểm quy định tại
Phụ lục I Thông tư này.
2. Định kỳ hàng Tháng, Quý, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gửi báo
cáo về tiền gửi được bảo hiểm và phí bảo hiểm tiền gửi cho Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam theo Phụ lục I Thông tư này.
3. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp thông tin về tiền gửi được
bảo hiểm đột xuất theo yêu cầu bằng văn bản của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
4. Đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thuộc diện can thiệp sớm
hoặc kiểm soát đặc biệt báo cáo chi tiết về tiền gửi và số tiền gửi được bảo hiểm
định kỳ hàng tháng hoặc theo yêu cầu đột xuất của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
tại Phụ lục IV Thông tư này.
5. Trong trường hợp phục vụ công tác chuẩn bị trả tiền bảo hiểm, diễn tập
trả tiền bảo hiểm hoặc thực nghiệm hệ thống, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
có trách nhiệm cung cấp danh sách chi tiết khách hàng và các dữ liệu liên quan
tại khoản 1 Điều này theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Thời hạn
cung cấp thông tin không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
6. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có quyền từ chối cung cấp thông
tin không liên quan đến nội dung kiểm tra.
Điều 17. Kiểm tra tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm thực hiện kiểm tra tổ chức
tham gia bảo hiểm tiền gửi theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
đối tượng, nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra theo các quy định sau:
a) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, ban hành, sửa
đổi, bổ sung Quy chế kiểm tra tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định
tại khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trước khi quy chế này được
ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban
hành hoặc sửa đổi, bổ sung, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải gửi Ngân hàng
Nhà nước Quy chế kiểm tra tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;
b) Quy chế kiểm tra tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải được Hội
đồng quản trị phê duyệt và đảm bảo có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Nguyên tắc kiểm tra;
(ii) Quy trình thực hiện kiểm tra;
(iii) Trách nhiệm của từng phòng, ban thuộc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam:
(i) Báo cáo kết quả kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân cho Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính;
(ii) Báo cáo kết quả kiểm tra các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khác
cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.
3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng
Nhà nước trong việc xây dựng kế hoạch, nội dung kiểm tra tổ chức tham gia bảo
hiểm tiền gửi.
Chƣơng V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nƣớc
1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:
a) Giám sát Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong việc chấp hành các quy
định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi;
b) Phối hợp với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quy
định tại điểm đ khoản 2 Điều 18 Thông tư này.
2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước:
a) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo
hiểm tiền gửi;
b) Kiểm tra, thanh tra Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong việc chấp hành
các quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, thanh tra việc sử
dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phù hợp với
quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi;
d) Chủ trì, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam thực hiện kiểm tra tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; có ý kiến và
tiếp nhận Quy chế kiểm tra tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại
Điều 17 Thông tư này.
3. Vụ Chính sách tiền tệ:
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan để tham mưu cho Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quyết định mức lãi suất tiền gửi của Bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam tại Ngân hàng Nhà nước.
4. Sở Giao dịch:
Hướng dẫn Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện việc gửi tiền tại Ngân
hàng Nhà nước, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư
này và các quy định khác của pháp luật.
5. Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
a) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo
hiểm tiền gửi trên địa bàn;
b) Phối hợp với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quy
định tại điểm đ khoản 2 Điều 18 Thông tư này.
Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Tổng giám đốc Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tham gia
bảo hiểm tiền gửi, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thi
hành Thông tư này.
Điều 20. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số
24/2014/TT-NHNN ngày 6 tháng 9 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước hướng dẫn một số nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi hết hiệu lực thi
hành .
Nơi nhận:
- Như Điều 19;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VP, ATHT1
THỐNG ĐỐC
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư hướng dẫn một số nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.