• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 12/CT-UBND Vĩnh Long 2026 tăng cường quản lý điều hành thu chi ngân sách

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 27/07/2026 14:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 12/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Trần Trí Quang
Trích yếu: Về việc tăng cường các biện pháp quản lý, điều hành thu, chi ngân sách Nhà nước trong 6 tháng cuối năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT CHỈ THỊ 12/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 12/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 12/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CT-UBND
Vĩnh Long, ngày tháng 7 năm 2026
CHỈ THỊ
Về việc tăng cường các biện pháp quản lý, điều hành thu, chi
ngân sách nhà nước trong 6 tháng cuối năm 2026
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Để phấn đấu thu ngân sách nhà nước năm 2026 tăng ít nhất 10% so với ước
thực hiện năm 2025 theo chỉ tiêu Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13/11/2025
của Quốc hội v dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 Quyết định số
2638/QĐ-TTg ngày 03/12/2025 của Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà
nước năm 2026. Đồng thời, thực hiện Kết luận số18-KL/TW ngày 02/4/2026 của
Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát
triển kinh tế - hội, tài chính quốc gia vay, trả nợ công, đầu công trung hạn
5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng 2 con số”
thực hiện mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2026 đạt 10% trở lên theo Chỉ thị số
26-CT/TU ngày 19/5/2026 của Tỉnh ủy.
Đồng thời, đtập trung triển khai, cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ
tại Nghị quyết số 268/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về
nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội tỉnh Vĩnh Long năm 2026, Nghị quyết số
271/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt kế
hoạch đầu vốn ngân sách nhà nước năm 2026; Nghị quyết số 272/NQ-HĐND
ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn dự toán thu ngân
sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2026; phương án phân bổ ngân sách
cấp tỉnh và số bổ sung cho ngân sách cấp dưới năm 2026,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường các quan, đơn vị liên quan tập
trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm sau:
A. YÊU CẦU CHUNG
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
các quan, đơn vị liên quan phải xác định công tác quản lý điều hành thu, chi
ngân sách là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt, gắn trách nhiệm người đứng
đầu trách nhiệm tập thể, là điều kiện tiên quyết để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ
phát triển kinh tế - hội nhằm đạt được mục tiêu thu ngân sách nhà nước năm
2026 tăng ít nhất 10% so với ước thực hiện năm 2025 thực hiện mục tiêu tăng
trưởng GRDP năm 2026 đạt 10% trở lên.
B. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
I. VỀ CÔNG TÁC THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Bám sát ch đạo của Chính ph, Th ng Chính ph, B trưởng B Tài
12
20
2
chính, Cục trưởng Cục Thuế; Tỉnh ủy; Hội đồng nhân dân tỉnh; y ban nhân dân
tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2026; triển khai quyết
liệt, đồng bộ các giải pháp quản thu ngân sách nhà nước, trong đó tập trung các
giải pháp liên quan đến thuế như: Tổ chức triển khai đồng bộ các gii pháp v công
tác thu ni địa, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công
tác quản thuế, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, mở rộng sở thu
chống thất thu thuế, nhất từ thương mại điện tử, dịch vụ ăn uống, bán lẻ. Chủ
động theo dõi, nắm bắt diễn biến tình hình thế giới, đánh giá đúng tình hình kinh tế
trong nước, của địa phương; phân tích, nhận định những tác động từ những chính
sách tài khóa, tiền tệ tác động đến sức khỏe doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh của người nộp thuế trong tỉnh đkịp thời nắm bắt, dự báo những vấn
đề nguy ảnh hưởng đến kết quả thu ngân sách nhà nước; xác định các khoản
tăng, giảm đột biến; tính toán các khoản giảm thu do thực hiện các chính sách
giảm, miễn thuế; các nguồn khả năng tăng thu; tham mưu đxuất các giải pháp
chỉ đạo thu phù hợp; phấn đấu hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thu nội địa.
2. Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các Thành viên Ban Ch đạo chống thất
thu tiếp tục thực hiện hiệu qu Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo; đôn đốc thu
hồi nợ đọng thuế tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; triển khai hóa đơn điện tử khởi
tạo từ máy tính tiền trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3. Tổ chức thực hiện có hiệu quKế hoch s 01/KH-VLO ngày 09/01/2026
ca Thuế tnh Vĩnh Long triển khai Chương trình hành động “Đồng hành cùng hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong tuân thủ pháp luật thuế”; triển khai Chương
trình thc hin Chiến dch Làm sch mã s thuế - Tháo g đim nghn trong
kinh doanhtrên đa bàn tnh Vĩnh Long. Đng thời, thực hiện hiệu quả các chính
sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất đ hỗ trợ người dân,
doanh nghiệp.
4. Tiếp tục tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy mạnh chuyển đổi số
trong quản lý thuế gn với cải cách thủ tục hành chính thuế, tuyên truyền h tr, đáp
ứng yêu cầu quản nhà ớc trong lĩnh vực thuế với mục tiêu phương châm
“Lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ” p phần cải thiện môi trường đầu
kinh doanh, đảm bảo thuận lợi, công khai, minh bạch; triển khai kịp thời, hiệu quả
các chính sách hỗ trợ về thuế giúp người dân, doanh nghiệp khơi thông nguồn lực
phát triển sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế với Nhà ớc.
5. Tăng cường năng lực triển khai thực hiện chuyển đổi số trong quản thuế
với việc áp dụng công nghệ để tự động hóa các quy trình nghiệp vụ; triển khai hạ
tầng số hiện đại, đồng bộ, đảm bảo ổn định mở rộng theo hướng điện toán đám
mây, nhằm hỗ trợ người nộp thuế, chuyển đổi số đóng vai trò thiết yếu với nhiều
nội dung then chốt; đó là, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, từ tích hợp
với sở dữ liệu quốc gia về dân để sử dụng số định danh nhân làm số
thuế, đến sử dụng định danh điện tđể đăng nhập vào các dịch vụ trực tuyến; hỗ
trợ người nộp thuế thông qua việc tích hợp sở dữ liệu quốc gia các bộ,
ngành, giúp giảm thiểu kê khai, tái sử dụng hồ sơ số hóa, tiết kiệm chi phí; đa dạng
3
kênh hỗ trợ đngười dân, doanh nghiệp tiếp cận thông tin chính sách, hướng dẫn
thủ tục và nghĩa vụ thuế một cách nhanh chóng.
II. VỀ CÔNG TÁC CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Về giải ngân vốn đầu tư công
Để tiếp tục triển khai quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện giải ngân
kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026
của Chính phủ, Công điện số 06/CĐ-TTg ngày 24/01/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về đẩy mạnh các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm thực hiện mục tiêu tăng
trưởng kinh tế năm 2026, thúc đẩy xuất khẩu, đầu tư và tiêu dùng và theo tinh thần
chỉ đạo tại Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 30/01/2026, Công văn số 1361/UBND-
KTTH ngày 30/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc khẩn trương
triển khai thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh yêu cầu các quan, đơn vị liên quan tập trung thực hiện
đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu như sau:
1.1. Đối với các Ban Quản lý dự án, Chủ đầu tư
a) Đối với các dự án chưa khởi công:
- Khẩn trương hoàn thiện công tác thiết kế thi công - dự toán, lựa chọn nhà
thầu khởi công, mua sắm thiết bị các dự án, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công
trình; phân công cá nhân phụ trách, thời gian thực hiện hoàn thành, đảm bảo các dự
án được lựa chọn nhà thầu khởi công chậm nhất trong tháng 8/2026. Lựa chọn
nhà thầu thi công, mua sắm thiết bị phải chặt chẽ, khách quan, công khai, minh
bạch, tiết kiệm; không để xảy ra sai sót trong đầu thầu; xử đơn vị vấn nếu
đánh giá hồ sơ dự thầu không đúng dẫn đến kiến nghị phải giải quyết.
- Trường hợp dự án khởi công chậm, không được khởi công trong năm 2026,
không sử dụng hết kế hoạch vốn đã phân bổ, các quan, đơn vị, chủ đầu chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
b) Đối với các dự án chuyển tiếp giải ngân chậm: Rà soát toàn bộ tiến độ thực
hiện theo hợp đồng; xử phạt, thay thế nhà thầu yếu kém năng lực, vi phạm hợp
đồng, thực hiện chậm tiến độ,… không để tình trạng thi công chậm kéo dài, gây
thất thoát, lãng phí, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư công. Trường hợp các dự án
giải ngân không hết kế hoạch vốn đã phân bổ, hết thời gian thực hiện, không được
phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn theo quy định, các Ban
Quản dán, Chủ đầu chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Đối với các dự án đang triển khai thi công: Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ
thực hiện, tạm ứng, thanh toán vốn đầu cho các gói thầu/dự án, nhất các dự
án/gói thầu không vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng hoặc
vướng mắc nhưng vẫn tiếp tục triển khai được; chủ động phối hợp các đơn vị liên
quan tháo g các vướng mắc, sớm bàn giao mặt bằng cho các đơn vị thi công; xây
dựng kế hoạch tiến độ thực hiện từng công việc, hạng mục số vốn phải giải
ngân theo tuần, tháng; tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc tiến độ thi công
4
giải ngân kế hoạch vốn.
1.2. Đối với công tác giải phóng mặt bằng
a) Trung tâm Phát triển quỹ đất: Tập trung nguồn lực thực hiện công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định giải phóng mặt bằng đối với các dự án được giao
thực hiện, bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ; chủ động phối hợp các chủ đầu tư, Ủy
ban nhân dân các xã, phường các đơn vị liên quan trong quá trình kiểm kê,
xác minh nguồn gốc đất, lập trình phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng
mặt bằng, tái định cư.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Chủ động phối hợp với Chủ đầu tư, Sở Nông nghiệp Môi trường, Trung
tâm Phát triển quỹ đất các quan, đơn vliên quan xây dựng, soát, hoàn
thiện các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định đúng quy định của pháp luật,
bảo đảm công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện.
- Thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền liên quan đến xác nhận nguồn
gốc đất, hiện trạng sử dụng đất các nội dung khác phục vụ công tác bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư; không đchậm trễ làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án;
kịp thời giải quyết hoặc đề xuất giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh;
chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả
thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn.
- Thường xuyên đối thoại, tuyên truyền, vận động, giải thích để người dân
hiểu, chấp hành chủ trương thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; xử
nghiêm các trường hợp cố tình cản trở, làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các
công trình, dự án theo quy định của pháp luật.
c) Các Chủ đầu tư: Chủ động phi hp với địa phương và các đơn vị liên quan
trong sut quá trình thc hin công tác giải phóng mặt bằng; phối hợp tháo g khó
khăn, vướng mắc phát sinh.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Phối hợp với địa phương, chủ đầu tư trong
quá trình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng; hỗ trợ, hướng dẫn chuyên môn
trong thực hiện các thủ tục giải phóng mặt bằng; giải quyết, đxuất cấp thẩm
quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
1.3. Giải quyết kịp thời nguồn cung vật liệu xây dựng (cát san lấp, đá):
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được
giao chủ trì phối hợp với các Chủ đầu tư, địa phương tiếp tục đánh giá, xác định
nhu cầu vật liệu xây dựng cho các công trình của tỉnh trong năm 2026 khả năng
cung ứng; tiếp tục tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các tỉnh, thành
phố có nguồn vật liệu để chủ động nguồn cung cho các dự án theo tiến độ; kiểm tra
việc khai thác các mcát, đôn đốc các doanh nghiệp/nhà đầu tăng công suất
khai thác, xử lý những doanh nghiệp/nhà đầu tư vi phạm theo quy định.
1.4. Đối với Sở Tài chính: Tiếp tục chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh,
các Ban Quản dán, Chủ đầu soát, tham mưu điều chỉnh, bổ sung kế
hoạch vốn các dự án sát với khả năng giải ngân thực tế để đẩy nhanh tiến độ giải
5
ngân; chủ trì thẩm định điều chỉnh nhanh chủ trương đầu các dự án đang triển
khai (nếu có), giải quyết nhanh các kiến nghị trong đầu thầu; theo dõi tiến độ các
nguồn thu, kịp thời chuyển vốn cho các công trình để giải ngân; thường xuyên theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn.
1.5. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp Môi trường: Thực hiện nhanh việc
thẩm định, thẩm định điều chỉnh dự án, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán các dự án;
thực hiện hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường soát cập nhật đầy đủ,
điều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất;
không để xảy ra tình trạng dự án chậm tiến độ do vướng quy hoạch; hướng dẫn, hỗ
trợ chủ đầu tư trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư, đất đai,y dựng, môi trường
liên quan đển các dự án bảo đảm chặt chẽ, kịp thời, đúng quy định pp luật.
1.6. Các sở, ban, ngành tỉnh, các Ban Quản lý dự án, Ủy ban nhân dân các
xã, phường, Chđầu tư: Thực hiện tốt công tác phối hợp, kịp thời giải quyết c
khó khăn vướng mắc theo thẩm quyền hoặc trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo đề
xuấty ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo quy định.
2. Về chi thường xuyên
2.1. Tập trung nguồn lực thực hiện các chính sách tiền lương, chính sách an
sinh hội do cấp thẩm quyền ban hành, đảm bảo phân bổ sử dụng đúng
chính sách, chế độ, chỉ trả kịp thời và đúng đối tượng.
2.2. Tăng cường công tác quản chi ngân sách, đảm bảo sử dụng ngân sách
nhà nước chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả; đảm bảo nhiệm vụ chi thường xuyên đúng
dự toán được giao và các nhiệm vụ chi phát sinh trong năm. Thực hiện tiết kiệm các
khoản chi thường xuyên, đặc biệt là các khoản chi tổ chức hội nghị, hội thảo,...
2.3. Cân đối ngân sách nhà nước bố trí kinh phí phòng chống thiên tai, dịch
bệnh, ứng phó biến đổi khí hậu, khu vực sạt lở nguy hiểm được cấp thẩm quyền
quyết định.
2.4. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh; các
quan, đơn vị liên quan khẩn trương phân bổ các khoản dự toán chi đã được Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định chưa phân bổ chi tiết đến quan, đơn vị, địa
phương của ngân sách cấp tỉnh năm 2026 cho các sở, ban, ngành tỉnh và các
quan, đơn vliên quan nhằm đảm bảo giải ngân hết từ nay đến cuối năm. Đồng
thời, thực hiện soát, tham mưu, đề xuất thu hồi, điều chuyển nguồn kinh phí chi
thường xuyên đã phân bổ trong dự toán đầu năm, kể cả nguồn bổ sung trong năm
cho các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường nhưng đến ngày 30/9/2026
chưa triển khai thực hiện hoặc dự kiến khả năng không giải ngân hết trong năm
2026 cho các nhiệm vụ chi cấp thiết khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
chống lãng phí.
2.5. Đẩy nhanh tiến độ chi sự nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề đảm bảo đạt 100% d
toán năm 2026.
2.6. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn ngân sách trung ương của 03
6
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 được phép kéo dài thời gian
thực hiện và giải ngân sang năm 2026 (gồm: Chương trình mục tiêu quc gia xây
dựng nông thôn mới; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững;
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi), phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch vốn trong năm 2026.
2.7. Ủy ban nhân dân các xã, phường điều hành chi ngân sách trong phạm vi
dự toán được giao. Trong đó:
- Đối với chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo dạy nghề chi sự nghiệp khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số chỉ tiêu pháp lệnh, cấp xã
quyết định phân bổ, giao dự toán chi 02 lĩnh vực này đảm bảo không thấp hơn dự
toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
- Đối với chi quản hành chính các sự nghiệp khác (không bao gồm chi
bảo đảm hội): Căn cứ dự toán được giao và tình hình thực tế tại địa phương, các
xã, phường xây dựng phương án phân bổ dự toán cho các nhiệm vụ chi đảm bảo khả
năng cân đối ngân sách và phù hợp với nhu cầu pt sinh thực tế tại xã, phường.
- Đối với chi bảo đảm hội: Các xã, phường sử dụng dự toán được giao đầu
năm số bổ sung trong năm để kịp thời chi cho các đối tượng hưởng chính sách
an sinh hội (bao gồm đối tượng phát sinh trong năm). Đến hết quý III hoặc thời
điểm cuối năm, trường hợp thiếu kinh phí đề nghị các , phường văn bản gửi
Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung.
- Đối với các nhiệm vụ chi phát sinh ngoài dtoán: Các xã, phường xem xét
thứ tự ưu tiên, chủ động sắp xếp, sử dụng các nguồn kinh phí tại ngân sách cấp
(bao gồm nguồn dự phòng ngân sách) để bố trí thực hiện. Trường hợp vượt quá
khả năng cân đối ngân sách đề nghị các xã, phường gửi văn bản về Sở Tài chính để
rà soát trình cấp thẩm quyền quyết định.
2.8. Khẩn trương rà soát, thực hiện nghiêm các kiến nghị xử lý tài chính, khắc
phục, chấn chỉnh những hạn chế, thiếu sót trong công tác quản tài chính ngân
sách nhằm góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước vtài chính
công theo kết luận, kiến nghị của Thanh tra, Kiểm toán nhà nước.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
các quan, đơn vị liên quan trách nhiệm tổ chức quán triệt, triển khai thực
hiện nghiêmc, đầy đủ các nội dung của Chỉ thị này./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các ĐVSNCL thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng Tổng hợp;
- Lưu: VT, TH.
CHỦ TỊCH
Trần Trí Quang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 12/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc tăng cường các biện pháp quản lý, điều hành thu, chi ngân sách Nhà nước trong 6 tháng cuối năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×