- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 16/2009/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đánh số tai bò sữa, bò thịt
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 16/2009/TT-BNN | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Diệp Kỉnh Tần |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/03/2009 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 16/2009/TT-BNN
Quy định đánh số tai bò sữa, bò thịt tại Việt Nam
Ngày 19/03/2009, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 16/2009/TT-BNN quy định về việc đánh số tai bò sữa và bò thịt nhằm theo dõi và đánh giá chất lượng giống gia súc tại các cơ sở nuôi. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng của thông tư này là các tổ chức và cá nhân trong nước và quốc tế có hoạt động nuôi bò sữa, bò thịt tại Việt Nam. Tất cả bò sữa và bò thịt làm giống cần phải được đánh số và đeo thẻ tai theo quy định.
Vị trí và quy định về thẻ tai
Thẻ tai được đeo ở một phần ba phía trên và ở giữa mặt trong tai trái của bò. Thẻ tai sử dụng phải bằng nhựa tổng hợp, đảm bảo chất lượng và an toàn. Các mã số, số hiệu của bò cần được viết bằng bút chuyên dụng với mực không nhòe, không tẩy xóa.
Cách thiết lập hệ thống mã số
Hệ thống mã số bao gồm mã số tỉnh, huyện, số trại và mã giống. Mỗi mã tỉnh có quy định cụ thể dựa trên tên tỉnh; ví dụ, tỉnh Thanh Hóa là THA. Số trại gồm 4 chữ số từ 0001 đến 9999, và mã giống bò được ký hiệu theo từng loại giống cụ thể như Holstein Friesian viết là HF.
Ghi số trên thẻ tai và trong lý lịch
Mã số trên thẻ tai được quy định cụ thể, với hàng trên là mã tỉnh và huyện, hàng dưới là giống và số hiệu của bò. Ví dụ, bò đực giống HF số 45 của Trung tâm tinh đông lạnh Moncada tại Ba Vì, Hà Nội sẽ có mã số là: HAN-BV-1-HF-45.
Bò nhập khẩu
Bò sữa và bò thịt nhập khẩu cũng phải được đánh số mới theo quy định nhưng vẫn giữ nguyên số cũ nếu có.
Thông tư này sẽ được Cục Chăn nuôi hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện đánh số bò sữa, giống bò thịt trên toàn quốc, đồng thời các cơ sở chăn nuôi chịu trách nhiệm về kinh phí thực hiện việc đánh số tai.
Thông tin mã tỉnh và huyện, cũng như cách ghi thẻ tai, được chi tiết trong phụ lục đính kèm.
Xem chi tiết Thông tư 16/2009/TT-BNN có hiệu lực kể từ ngày 03/05/2009
Tải Thông tư 16/2009/TT-BNN
THÔNG TƯ
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SỐ 16/2009/TT-BNN
NGÀY 19 THÁNG 03 NĂM 2009
QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH SỐ TAI BÒ
SỮA, BÒ THỊT
Căn cứ Pháp lệnh
Giống vật nuôi;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP
ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Để theo dõi, đánh giá chất lượng
giống gia súc tại các cơ sở giống vật nuôi; Bộ Nông nghiệp quy định về đánh số
tai bò sữa, bò thịt như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Quy định này áp
dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam , tổ chức, cá nhân
nước ngoài nuôi bò sữa, bò thịt tại Việt Nam (sau đây
gọi là cơ sở nuôi bò sữa, bò thịt).
Tất cả bò sữa, bò thịt làm giống trên phạm vi toàn quốc đều phải được
đánh số, đeo thẻ tai theo quy định.
2.
Vị trí đeo thẻ tai
2.1. Thẻ tai được đeo ở một phần ba phía trên và ở
giữa mặt trong tai trái của bò.
2.2. Tai trái của bò là tai ở phía tay phải của người bấm thẻ tai đứng đối
diện với con bò.
3. Quy định về thẻ tai
3.1. Thẻ tai bằng nhựa tổng
hợp có số in sẵn hay thẻ tai chưa ghi số được nhập khẩu từ nước ngoài hoặc sản
xuất trong nước đảm bảo chất lượng và an toàn khi sử dụng. Thẻ tai có hình dáng,
kích thước theo phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
3.2. Bút viết mã số, số hiệu
của bò sữa, bò thịt phải là bút chuyên dùng với mực không nhòe, không tẩy xóa được.
3.3. Khi bị mất, rơi, hỏng thẻ
tai phải thay thế thẻ tai mới có cùng với số đã mất.
II. QUY ĐỊNH GHI THẺ TAI
1.
Cách thiết lập hệ thống mã số
Hệ
thống mã số bao gồm mã số và số hiệu.
Mã
số: mã tỉnh + mã huyện + số trại + mã giống
Số
hiệu của bò sữa, bò thịt gồm 6 chữ số được tính từ 000.001 đến 999.999.
1.1. Mã tỉnh được quy định:
a)
Đối với các tỉnh có tên cấu tạo bởi 2 từ:
Mã
tỉnh = Chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất + Chữ cái đầu của từ thứ 2
+ Chữ cái cuối cùng của
từ thứ 2
Ví
dụ: tỉnh Thanh Hóa có mã số: THA
b) Đối với các tỉnh có tên cấu tạo bởi 3 từ: sử dụng 3
chữ cái đầu tiên của cả 3 từ
Mã
tỉnh = Chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất + Chữ cái đầu của từ thứ 2
+ Chữ cái đầu của từ thứ
3
Ví
dụ: Thành phố Hồ Chí Minh có mã số: HCM
c)
Trường hợp đặc biệt:
-
Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có mã số: BVT
Một số trường hợp đặc biệt khác như: Hà Nội, Đà
Nẵng, Hà Giang, Hậu Giang xem tại Phụ lục 2 của quy định này.
1.2.
Mã huyện được quy định
a)
Đối với các huyện có tên cấu tạo bởi 2 từ:
Mã
huyện = Chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất + Chữ cái đầu của từ thứ 2
Ví
dụ: huyện Ba Vì có mã số:
BV
b) Đối với các huyện có tên cấu tạo bởi 3 từ: sử dụng 3
chữ cái đầu tiên của cả 3 từ
Mã
huyện = Chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất + Chữ cái đầu của từ thứ 2
+ Chữ cái đầu của từ thứ
3
Ví
dụ: huyện Mù Căng Chải có mã số: MCC
c) Trong trường hợp mã huyện trùng lặp thì cơ quan
quản lý chuyên ngành cấp tỉnh sẽ quy định mã huyện.
1.3.
Số trại:
Số trại bao gồm 4 chữ số được tính từ 0001 đến 9999.
Ví
dụ: trại giống bò số 1 của huyện Kim Bảng - tỉnh Hà Nam sẽ có mã số bắt đầu từ:
HNM – KB - 1
1.4. Mã giống
- Holstein Friesian HF
- Red Sindhi RS
- Brahman Br
- Sahiwal Sa
- Droughtmaster Dr
- Red Angus RA
- Charolais Ch
- Đối với bò lai tỷ lệ lai đứng trước ký hiệu giống.
Ví dụ: 3/4 HF nghĩa là bò lai có 3/4 máu Holstein Friesian.
2.
Cách ghi số
2.1.
Cách ghi thẻ tai
Cách viết mã số, số hiệu của bò trên thẻ tai được
quy định cụ thể như sau:
- Hàng trên: mã số (bằng chữ in hoa)
Mã số bao gồm: mã tỉnh, mã huyện.
- Hàng dưới: giống, số hiệu của bò.
2.2.
Cách ghi số trong lý lịch giống
Mã số của bò sữa, bò thịt được ghi trong lý lịch
giống bao gồm: mã tỉnh, mã huyện, mã trại, mã giống và số hiệu.
Ví dụ: Bò đực giống HF số 45 của Trung tâm tinh đông
lạnh Moncada (1), Ba Vì, Hà Nội sẽ có mã số là: HAN-BV-1-HF-45.
- Mã số thẻ tai của bò được viết như sau:
Hàng trên: HAN-BV
Hàng dưới: HF-
45
- Mã số được ghi trong lý lich giống được viết như
sau: HAN-BV-1-HF-45.
3.
Đối với bò nhập khẩu
Bò sữa, bò thịt nhập khẩu phải được đánh số mới theo
quy định này và giữ nguyên số cũ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Chăn nuôi
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đánh số bò
sữa, giống bò thịt trên phạm vi cả nước.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
- Quy định mã huyện, số trại.
- Tổ chức thực hiện đánh số tai bò sữa, bò
thịt trên địa bàn tỉnh.
- Báo cáo về Cục Chăn nuôi 1 lần/năm vào tháng
10 hàng năm.
3. Kinh phí
Chủ cơ sở chăn nuôi bò sữa, giống bò thịt chịu
trách nhiệm về kinh phí thực hiện việc đánh số tai.
4. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu lực có thi hành sau 45
ngày kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề
nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Diệp Kỉnh Tần
PHỤ LỤC 1
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2009/TT-BNN
ngày 19 tháng 03năm 2009)
MẪU
THẺ TAI
Mẫu thẻ
tai sử dụng đánh số bò sữa, bò thịt:

Hình 1
(có kích thước: Chiều dài là 7,5
cm và chiều cao là 5,5 cm)
Ví
dụ:
HAN-BV HF- 45

Hình 2
Mẫu thẻ
tai dùng cho gia súc do Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội cấp
-
HAN
là mã của thành phố Hà Nội;
-
BV
là mã của huyện Ba Vì;
-
HF
là ký hiệu của giống bò HF
-
45
là số hiệu của gia súc (được
tính từ 000001 đến 999999).
PHỤ LỤC 2
QUY ƯỚC
VIẾT TẮT (MÃ) TÊN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ
|
TT |
Tên
tỉnh, thành phố |
Ký
hiệu |
TT |
Tên
tỉnh, thành phố |
Ký
hiệu |
|
1. |
An Giang |
AGG |
33. 3 |
Kon
Tum |
KTM |
|
2. |
Bắc Cạn |
BCN |
34. |
Long
An |
LAN |
|
3. |
Bình Dương |
BDG |
35. |
Lai
Châu |
LCU |
|
4. |
Bình Định |
BDH |
36. |
Lào
Cai |
LCI |
|
5. |
Bắc Giang |
BGG |
37. |
Lâm
Đồng |
LDG |
|
6. |
Bạc Liêu |
BLU |
38. |
Lạng
Sơn |
LSN |
|
7. |
Bắc Ninh |
BNH |
39. |
Nghệ
An |
NAN |
|
8. |
Bình Phước |
BPC |
40. |
Ninh
Bình |
NBH |
|
9. |
Bến Tre |
BTE |
41. |
Nam
Định |
NDH |
|
10. |
Bình Thuận |
BTN |
42. |
Ninh
Thuận |
NTN |
|
11. |
Bà Rịa - Vũng Tàu* |
BVT |
43. |
Phú
Thọ |
PTO |
|
12. |
Cao Bằng |
CBG |
44. |
Phú
Yên |
PYN |
|
13. |
Cà Mau |
CMU |
45. |
Quảng
Bình |
QBH |
|
14. |
Cần Thơ |
CTO |
46. |
Quảng
Ninh |
QNH |
|
15. |
Đắc Lắc |
DLC |
47. |
Quảng
Nam |
QNM |
|
16. |
Đắc Nông |
DNG |
48. |
Quảng
Ngãi |
QNI |
|
17. |
Đà Nẵng |
DAN |
49. |
Quảng
Trị |
QTI |
|
18. |
Điện Biên |
DBN |
50. |
TP
Hồ Chí Minh |
HCM |
|
19. |
Đồng Nai |
DNI |
51. |
Sơn
La |
SLA |
|
20. |
Đồng Tháp |
DTP |
52. |
Sóc
Trăng |
STG |
|
21. |
Gia Lai |
GLI |
53. |
Thái
Bình |
TBH |
|
22. |
Hoà Bình |
HBH |
54. |
Tiền
Giang |
TGG |
|
23. |
Hải Dương |
HDG |
55. |
Thanh
Hoá |
THA |
|
24. |
Hà Giang |
HAG |
56. |
Thái
Nguyên |
TNN |
|
25. |
Hà
Nội |
HAN |
57. |
Tây
Ninh |
TNH |
|
26. |
Hà Nam |
HNM |
58. |
Tuyên
Quang |
TQG |
|
27. |
Hải Phòng |
HPG |
59. |
Thừa
Thiên Huế |
TTH |
|
28. |
Hà Tĩnh |
HTH |
60. |
Trà
Vinh |
TVH |
|
29. |
Hậu Giang |
HGG |
61. |
Vĩnh
Long |
VLG |
|
30. |
Hưng Yên |
HYN |
62. |
Vĩnh
Phúc |
VPC |
|
31. |
Kiên Giang |
KGG |
63. |
Yên
Bái |
YBI |
|
32. |
Khánh Hoà |
KHA |
64. |
|
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!