• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 16/2009/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đánh số tai bò sữa, bò thịt

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 05/05/2009 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 16/2009/TT-BNN Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Diệp Kỉnh Tần
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/03/2009
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT THÔNG TƯ 16/2009/TT-BNN

Quy định đánh số tai bò sữa, bò thịt tại Việt Nam

Ngày 19/03/2009, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 16/2009/TT-BNN quy định về việc đánh số tai bò sữa và bò thịt nhằm theo dõi và đánh giá chất lượng giống gia súc tại các cơ sở nuôi. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Đối tượng áp dụng của thông tư này là các tổ chức và cá nhân trong nước và quốc tế có hoạt động nuôi bò sữa, bò thịt tại Việt Nam. Tất cả bò sữa và bò thịt làm giống cần phải được đánh số và đeo thẻ tai theo quy định.

Vị trí và quy định về thẻ tai

Thẻ tai được đeo ở một phần ba phía trên và ở giữa mặt trong tai trái của bò. Thẻ tai sử dụng phải bằng nhựa tổng hợp, đảm bảo chất lượng và an toàn. Các mã số, số hiệu của bò cần được viết bằng bút chuyên dụng với mực không nhòe, không tẩy xóa.

Cách thiết lập hệ thống mã số

Hệ thống mã số bao gồm mã số tỉnh, huyện, số trại và mã giống. Mỗi mã tỉnh có quy định cụ thể dựa trên tên tỉnh; ví dụ, tỉnh Thanh Hóa là THA. Số trại gồm 4 chữ số từ 0001 đến 9999, và mã giống bò được ký hiệu theo từng loại giống cụ thể như Holstein Friesian viết là HF.

Ghi số trên thẻ tai và trong lý lịch

Mã số trên thẻ tai được quy định cụ thể, với hàng trên là mã tỉnh và huyện, hàng dưới là giống và số hiệu của bò. Ví dụ, bò đực giống HF số 45 của Trung tâm tinh đông lạnh Moncada tại Ba Vì, Hà Nội sẽ có mã số là: HAN-BV-1-HF-45.

Bò nhập khẩu

Bò sữa và bò thịt nhập khẩu cũng phải được đánh số mới theo quy định nhưng vẫn giữ nguyên số cũ nếu có.

Thông tư này sẽ được Cục Chăn nuôi hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện đánh số bò sữa, giống bò thịt trên toàn quốc, đồng thời các cơ sở chăn nuôi chịu trách nhiệm về kinh phí thực hiện việc đánh số tai.

Thông tin mã tỉnh và huyện, cũng như cách ghi thẻ tai, được chi tiết trong phụ lục đính kèm.

Xem chi tiết Thông tư 16/2009/TT-BNN có hiệu lực kể từ ngày 03/05/2009

Tải Thông tư 16/2009/TT-BNN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 16/2009/TT-BNN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 16/2009/TT-BNN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SỐ 16/2009/TT-BNN

NGÀY 19 THÁNG 03 NĂM 2009

QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH SỐ TAI BÒ SỮA, BÒ THỊT

Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi;

            Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

            Để theo dõi, đánh giá chất lượng giống gia súc tại các cơ sở giống vật nuôi; Bộ Nông nghiệp quy định về đánh số tai bò sữa, bò thịt như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài nuôi bò sữa, bò thịt tại Việt Nam (sau đây gọi là cơ sở nuôi bò sữa, bò thịt).

Tất cả bò sữa, bò thịt làm giống trên phạm vi toàn quốc đều phải được đánh số, đeo thẻ tai theo quy định.

2. Vị trí đeo thẻ tai

2.1. Thẻ tai được đeo ở một phần ba phía trên và ở giữa mặt trong tai trái của bò.

2.2. Tai trái của bò là tai ở phía tay phải của người bấm thẻ tai đứng đối diện với con bò.

            3. Quy định về thẻ tai

3.1. Thẻ tai bằng nhựa tổng hợp có số in sẵn hay thẻ tai chưa ghi số được nhập khẩu từ nước ngoài hoặc sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng và an toàn khi sử dụng. Thẻ tai có hình dáng, kích thước theo phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.

3.2. Bút viết mã số, số hiệu của bò sữa, bò thịt phải là bút chuyên dùng với mực không nhòe, không tẩy xóa được.

3.3. Khi bị mất, rơi, hỏng thẻ tai phải thay thế thẻ tai mới có cùng với số đã mất.

II. QUY ĐỊNH GHI THẺ TAI

1. Cách thiết lập hệ thống mã số

Hệ thống mã số bao gồm mã số và số hiệu.

Mã số: mã tỉnh + mã huyện + số trại + mã giống

Số hiệu của bò sữa, bò thịt gồm 6 chữ số được tính từ 000.001 đến 999.999.

1.1. Mã tỉnh được quy định:

a) Đối với các tỉnh có tên cấu tạo bởi 2 từ:

Mã tỉnh = Chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất + Chữ cái đầu của từ thứ 2

                        + Chữ cái cuối cùng của từ thứ 2

Ví dụ: tỉnh Thanh Hóa có mã số:  THA

b) Đối với các tỉnh có tên cấu tạo bởi 3 từ: sử dụng 3 chữ cái đầu tiên của cả 3 từ

Mã tỉnh = Chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất + Chữ cái đầu của từ thứ 2

                        + Chữ cái đầu của từ thứ 3

Ví dụ: Thành phố HCMinh có mã số: HCM

c) Trường hợp đặc biệt:

- Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có mã số: BVT

Một số trường hợp đặc biệt khác như: Hà Nội, Đà Nẵng, Hà Giang, Hậu Giang xem tại Phụ lục 2 của quy định này.

1.2. Mã huyện được quy định

a) Đối với các huyện có tên cấu tạo bởi 2 từ:

Mã huyện = Chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất + Chữ cái đầu của từ thứ 2

 

Ví dụ: huyện Ba Vì có mã số:  BV

b) Đối với các huyện có tên cấu tạo bởi 3 từ: sử dụng 3 chữ cái đầu tiên của cả 3 từ

Mã huyện = Chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất + Chữ cái đầu của từ thứ 2

                        + Chữ cái đầu của từ thứ 3

Ví dụ: huyện Mù Căng Chải có mã số: MCC

c) Trong trường hợp mã huyện trùng lặp thì cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh sẽ quy định mã huyện. 

1.3. Số trại:

Số trại bao gồm 4 chữ số được tính từ 0001 đến 9999.

Ví dụ: trại giống bò số 1 của huyện Kim Bảng - tỉnh Hà Nam sẽ có mã số bắt đầu từ:                       HNM – KB - 1

            1.4. Mã giống

- Holstein Friesian                                             HF

- Red Sindhi                                                     RS

- Brahman                                                        Br

- Sahiwal                                                          Sa

- Droughtmaster                                               Dr

- Red Angus                                                     RA

- Charolais                                                       Ch

- Đối với bò lai tỷ lệ lai đứng trước ký hiệu giống.

Ví dụ: 3/4 HF nghĩa là bò lai có 3/4 máu Holstein Friesian.

2. Cách ghi số

2.1. Cách ghi thẻ tai

Cách viết mã số, số hiệu của bò trên thẻ tai được quy định cụ thể như sau:

- Hàng trên: mã số (bằng chữ in hoa)

Mã số bao gồm: mã tỉnh, mã huyện.

- Hàng dưới: giống, số hiệu của bò.

2.2. Cách ghi số trong lý lịch giống

Mã số của bò sữa, bò thịt được ghi trong lý lịch giống bao gồm: mã tỉnh, mã huyện, mã trại, mã giống và số hiệu.

Ví dụ: Bò đực giống HF số 45 của Trung tâm tinh đông lạnh Moncada (1), Ba Vì, Hà Nội sẽ có mã số là: HAN-BV-1-HF-45.

- Mã số thẻ tai của bò được viết như sau:

Hàng trên:         HAN-BV

Hàng dưới:       HF- 45

- Mã số được ghi trong lý lich giống được viết như sau: HAN-BV-1-HF-45.

3. Đối với bò nhập khẩu

Bò sữa, bò thịt nhập khẩu phải được đánh số mới theo quy định này và giữ nguyên số cũ.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục Chăn nuôi

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đánh số bò sữa, giống bò thịt trên phạm vi cả nước.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Quy định mã huyện, số trại.

- Tổ chức thực hiện đánh số tai bò sữa, bò thịt trên địa bàn tỉnh.

- Báo cáo về Cục Chăn nuôi 1 lần/năm vào tháng 10 hàng năm.

3. Kinh phí

Chủ cơ sở chăn nuôi bò sữa, giống bò thịt chịu trách nhiệm về kinh phí thực hiện việc đánh số tai.

4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực có thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

 Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị  các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, giải quyết./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Diệp Kỉnh Tần


 

PHỤ LỤC 1

(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2009/TT-BNN ngày 19 tháng 03năm 2009)

MẪU THẺ TAI

Mẫu thẻ tai sử dụng đánh số bò sữa, bò thịt:

 

 

 

 

Hình 1

(có kích thước: Chiều dài là 7,5 cm và chiều cao là 5,5 cm)

 

 

Ví dụ:

HAN-BV

HF- 45

 

 

Hình 2

 

Mẫu thẻ tai dùng cho gia súc do Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội cấp

 

-       HAN là mã của thành phố Hà Nội;

-       BV là mã của huyện Ba Vì;

-       HF là ký hiệu của giống bò HF

-       45 là số hiệu của gia súc (được tính từ 000001 đến 999999).


PHỤ LỤC 2

QUY ƯỚC VIẾT TẮT (MÃ) TÊN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ

TT

Tên tỉnh, thành phố

Ký hiệu

TT

Tên tỉnh, thành phố

Ký hiệu

1.       

An Giang

AGG

33.      3

Kon Tum

KTM

2.       

Bắc Cạn

BCN

34.       

Long An

LAN

3.       

Bình Dương

BDG

35.       

Lai Châu

LCU

4.       

Bình Định

BDH

36.       

Lào Cai

LCI

5.       

Bắc Giang

BGG

37.       

Lâm Đồng

LDG

6.       

Bạc Liêu

BLU

38.       

Lạng Sơn

LSN

7.       

Bắc Ninh

BNH

39.       

Nghệ An

NAN

8.       

Bình Phước

BPC

40.       

Ninh Bình

NBH

9.       

Bến Tre

BTE

41.       

Nam Định

NDH

10.   

Bình Thuận

BTN

42.       

Ninh Thuận

NTN

11.   

Bà Rịa - Vũng Tàu*

BVT

43.       

Phú Thọ

PTO

12.   

Cao Bằng

CBG

44.       

Phú Yên

PYN

13.   

Cà Mau

CMU

45.       

Quảng Bình

QBH

14.   

Cần Thơ

CTO

46.       

Quảng Ninh

QNH

15.   

Đắc Lắc

DLC

47.       

Quảng Nam

QNM

16.   

Đắc Nông

DNG

48.       

Quảng Ngãi

QNI

17.   

Đà Nẵng

DAN

49.       

Quảng Trị

QTI

18.   

Điện Biên

DBN

50.       

TP Hồ Chí Minh

HCM

19.   

Đồng Nai

DNI

51.       

Sơn La

SLA

20.   

Đồng Tháp

DTP

52.       

Sóc Trăng

STG

21.   

Gia Lai

GLI

53.       

Thái Bình

TBH

22.   

Hoà Bình

HBH

54.       

Tiền Giang

TGG

23.   

Hải Dương

HDG

55.       

Thanh Hoá

THA

24.   

Hà Giang

HAG

56.       

Thái Nguyên

TNN

25.   

Hà Nội

HAN

57.       

Tây Ninh

TNH

26.   

Hà Nam

HNM

58.       

Tuyên Quang

TQG

27.   

Hải Phòng

HPG

59.       

Thừa Thiên Huế

TTH

28.   

Hà Tĩnh

HTH

60.       

Trà Vinh

TVH

29.   

Hậu Giang

HGG

61.       

Vĩnh Long

VLG

30.   

Hưng Yên

HYN

62.       

Vĩnh Phúc

VPC

31.   

Kiên Giang

KGG

63.       

Yên Bái

YBI

32.   

Khánh Hoà

KHA

64.       

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 16/2009/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đánh số tai bò sữa, bò thịt

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 16/2009/TT-BNN

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×