• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3918/QĐ-BNN-KHCN 2001 ban hành 12 Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-34-2001 đến 04-TCN-45-2001

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 03/07/2024 11:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3918/QĐ-BNN-KHCN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Đẳng
Trích yếu: Về việc ban hành 12 Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-34-2001 đến 04-TCN-45-2001
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/08/2001
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3918/QĐ-BNN-KHCN

Quyết định 3918/QĐ-BNN-KHCN: Ban hành 12 Tiêu chuẩn ngành về chất lượng hạt giống cây trồng lâm nghiệp từ 04-TCN-34-2001 đến 04-TCN-45-2001

Quyết định số 3918/QĐ-BNN-KHCN được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành vào ngày 22 tháng 08 năm 2001, có hiệu lực ngay trong cùng ngày. Quyết định này xác định và ban hành 12 tiêu chuẩn ngành về chất lượng sinh lý của các loại hạt giống cây trồng lâm nghiệp, từ 04-TCN-34-2001 đến 04-TCN-45-2001, nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng cho nguyên liệu sử dụng trong sản xuất cây giống lâm nghiệp.

12 Tiêu chuẩn ngành quy định cho một số loại hạt giống bao gồm: hạt giống Keo lá tràm (04-TCN-34-2001), Keo tai tượng (04-TCN-35-2001), Lát hoa (04-TCN-36-2001), Mỡ (04-TCN-37-2001), Phi lao (04-TCN-38-2001), Sa mộc (04-TCN-39-2001), Tếch (04-TCN-40-2001), Thông ba lá (04-TCN-41-2001), Thông Caribê (04-TCN-42-2001), Thông mã vĩ (04-TCN-43-2001), Thông nhựa vùng cao (04-TCN-44-2001), và Thông nhựa vùng thấp (04-TCN-45-2001).

Mỗi tiêu chuẩn đều bao gồm các yêu cầu chất lượng cụ thể liên quan đến tỷ lệ nẩy mầm, thế nẩy mầm, hàm lượng nước và độ thuần của hạt giống. Chẳng hạn, tiêu chuẩn cho hạt giống Keo lá tràm yêu cầu tỷ lệ nẩy mầm không thấp hơn 90%, thế nẩy mầm không thấp hơn 55%, và độ thuần không thấp hơn 96% cho loại 1. Tương tự, các yêu cầu chất lượng cho các loại hạt giống khác cũng rất cụ thể, thể hiện sự chặt chẽ trong kiểm soát chất lượng hạt giống trong ngành nông lâm nghiệp.

Việc áp dụng các tiêu chuẩn này không chỉ nhằm bảo vệ chất lượng sản phẩm nông nghiệp mà còn giúp các đơn vị sản xuất, kinh doanh trong ngành lâm nghiệp tuân thủ các quy định về chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường sinh thái. Các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế đều có trách nhiệm tuân thủ những tiêu chuẩn này.

Quyết định nêu rõ trách nhiệm của các đơn vị liên quan, bao gồm Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ, Viện và Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai tiểu quyết định này. Bằng cách thống nhất trong việc quản lý chất lượng hạt giống, quyết định này hỗ trợ tối đa cho chiến lược phát triển của ngành nông nghiệp bền vững.

Xem chi tiết Quyết định 3918/QĐ-BNN-KHCN có hiệu lực kể từ ngày 22/08/2001

Tải Quyết định 3918/QĐ-BNN-KHCN

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 3918/QĐ-BNN-KHCN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________

Số: 3918/QĐ-BNN-KHCN

Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2001

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành 12 Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-34-2001 đến 04-TCN-45-2001

_______________

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và CLSP, Cục trưởng Cục Phát triển Lâm nghiệp,

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Nay ban hành 12 Tiêu chuẩn ngành về chất lượng sinh lý hạt giống cây trồng lâm nghiệp (04-TCN-34-2001 đến 04-TCN-45-2001).

- Hạt giống Keo lá tràm (Acacia auriculiformis A. Cunn ex Benth) dùng để gieo ươm tạo cây con.

- Hạt giống Keo tai tượng (Acacia mangium Wild) dùng để gieo ươm tạo cây con.

- Hạt giống Lát hoa (Churkasia tabularis A. Juss.) dùng để gieo ươm tạo cây con. 

- Hạt giống Mỡ (Manglietia glauca BL.) dùng để gieo ươm tạo cây con.

- Hạt giống Phi lao (Casuarina equisetifolia L.) dùng để gieo ươm tạo cây con.

- Hạt giống Sa mộc (Cunninghamia lanceolata (Lamb.) Hook.) dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng.

- Hạt giống Tếch (Tectona grandis L. F.) dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng.

- Hạt giống Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex. Gordon) dùng để gieo ươm tạo cây con. 

- Hạt giống Thông Caribê (Pinus caribaea Morelet) dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng.

- Hạt giống Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lamb.) dùng để gieo ươm tạo cây con hoặc trồng rừng bằng hạt gieo thẳng.

- Hạt giống Thông nhựa vùng cao (Pinus merkusii Jungh. & de Vriese) dùng để gieo ươm tạo cây con hoặc trồng rừng bằng hạt gieo thẳng.

- Hạt giống Thông nhựa vùng thấp (Pinus merkusii Jungh. & de Vriese) dùng để gieo ươm tạo cây con hoặc trồng rừng bằng hạt gieo thẳng.

Điều 2. Mười hai Tiêu chuẩn chất lượng sinh lý hạt giống cây trồng lâm nghiệp trên được áp dụng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ, Viện trực thuộc Bộ và Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Đẳng

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-34-2001

HẠT GIỐNG KEO LÁ TRÀM (TRÀM BÔNG VÀNG)
(Acacia auriculiformis A. Cunn ex Benth)

YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SINH LÝ

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống Keo lá tràm (Acacia auriculiformis A. Cunn ex Benth) dùng để gieo ươm tạo cây con hoặc trồng rừng bằng phương pháp gieo hạt thẳng.

 

1. Quy định chung

1.1. Mọi lô hạt giống Keo lá tràm dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.

1.2. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt giống Keo lá tràm có chất lượng sinh lý phù hợp với tiêu chuẩn này.

1.3. Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Keo lá tràm có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt Nam.

2. Yêu cầu chất lượng

2.1. Chất lượng sinh lý của hạt giống Keo lá tràm được quy định trong bảng phân loại dưới đây.

2.2. Chất lượng lô hạt giống Keo lá tràm được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.

2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Keo lá tràm trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-33-2001.

3. Bảng các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Keo lá tràm

Chỉ tiêu chất lượng

Loại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

90

80

70

2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

55

45

35

3. Hàm lượng nước của hạt, không cao hơn …. (%)

6

6

6

4. Độ thuần của hạt giống, không thấp hơn … (% trọng lượng)

96

93

90

 

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-35-2001

HẠT GIỐNG KEO TAI TƯỢNG
(Acacia mangium Wild)

YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SINH LÝ

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống Keo tai tượng (Acacia mangium Wild) dùng để gieo ươm tạo cây con hoặc trồng rừng bằng phương pháp gieo hạt thẳng.

 

1. Quy định chung

1.1. Mọi lô hạt giống Keo tai tượng dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.

1.2. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt giống Keo tai tượng có chất lượng sinh lý phù hợp với tiêu chuẩn này.

1.3. Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Keo tai tượng có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt Nam.

2. Yêu cầu chất lượng

2.1. Chất lượng sinh lý của hạt giống Keo tai tượng được quy định trong bảng phân loại dưới đây.

2.2. Chất lượng lô hạt giống Keo tai tượng được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.

2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Keo tai tượng trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-33-2001.

3. Bảng các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Keo tai tượng

Chỉ tiêu chất lượng

Loại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

90

80

70

2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

60

50

40

3. Hàm lượng nước của hạt, không cao hơn …. (%)

6

6

6

4. Độ thuần của hạt giống, không thấp hơn … (% trọng lượng)

96

93

90

 

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-36-2001

HẠT GIỐNG LÁT HOA
(Churkasia tabularis A. Juss.)

YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SINH LÝ

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống Lát hoa (Churkasia tabularis A. Juss.) dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng.

 

1. Quy định chung

1.1. Mọi lô hạt giống Lát hoa dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.

1.2. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt Lát hoa có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn này.

1.3. Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Lát hoa có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt Nam.

2. Yêu cầu chất lượng

2.1. Chất lượng sinh lý của hạt giống Lát hoa được quy định trong bảng phân loại dưới đây.

2.2. Chất lượng lô hạt giống Lát hoa được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.

2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Lát hoa trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-33-2001.

3. Bảng các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Lát hoa

Chỉ tiêu chất lượng

Loại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

75

65

55

2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

45

40

35

3. Hàm lượng nước của hạt, không cao hơn …. (%)

8

8

8

4. Độ thuần của hạt giống, không thấp hơn … (% trọng lượng)

90

85

80

 

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-37-2001

HẠT GIỐNG MỠ
(Manglietia glauca BL.)

YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SINH LÝ

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống Mỡ (Manglietia glauca BL.) dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng.

 

1. Quy định chung

1.1. Mọi lô hạt giống Mỡ dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.

1.2. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt Mỡ có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn này.

1.3. Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Mỡ có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt Nam.

2. Yêu cầu chất lượng

2.1. Chất lượng sinh lý của hạt giống Mỡ được quy định trong bảng phân loại dưới đây.

2.2. Chất lượng lô hạt giống Mỡ được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.

2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Mỡ trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-33-2001.

3. Bảng các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Mỡ

Chỉ tiêu chất lượng

Loại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

75

65

55

2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

35

25

15

3. Hàm lượng nước của hạt, không cao hơn …. (%)

25

25

25

4. Độ thuần của hạt giống, không thấp hơn … (% trọng lượng)

95

90

85

 

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-38-2001

HẠT GIỐNG PHI LAO
(Casuarina equisetifolia L.)

YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SINH LÝ

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống Phi lao (Casuarina equisetifolia L.) dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng.

 

1. Quy định chung

1.1. Mọi lô hạt giống Phi lao dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.

1.2. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt Phi lao có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn này.

1.3. Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Phi lao có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt Nam.

2. Yêu cầu chất lượng

2.1. Chất lượng sinh lý của hạt giống Phi lao được quy định trong bảng phân loại dưới đây.

2.2. Chất lượng lô hạt giống Phi lao được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.

2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Phi lao trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-33-2001.

3. Bảng các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Phi lao

Chỉ tiêu chất lượng

Loại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

45

35

25

2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

30

25

20

3. Hàm lượng nước của hạt, không cao hơn …. (%)

7

7

7

4. Độ thuần của hạt giống, không thấp hơn … (% trọng lượng)

90

85

80

 

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-39-2001

HẠT GIỐNG SA MỘC
(Cunninghamia lanceolata Hook)

YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SINH LÝ

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống Sa mộc (Cunninghamia lanceolata Hook) dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng.

 

1. Quy định chung

1.1. Mọi lô hạt giống Sa mộc dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.

1.2. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt Sa mộc có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn này.

1.3. Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Sa mộc có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt Nam.

2. Yêu cầu chất lượng

2.1. Chất lượng sinh lý của hạt giống Sa mộc được quy định trong bảng phân loại dưới đây.

2.2. Chất lượng lô hạt giống Sa mộc được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.

2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Sa mộc trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-33-2001.

3. Bảng các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Sa mộc

Chỉ tiêu chất lượng

Loại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

30

25

20

2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

20

15

10

3. Hàm lượng nước của hạt, không cao hơn …. (%)

10

10

10

4. Độ thuần của hạt giống, không thấp hơn … (% trọng lượng)

95

90

85

 

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-40-2001

HẠT GIỐNG TẾCH (GIÁ TỴ)
(Tectona grandis Linn F.)

YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SINH LÝ

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống Tếch (Tectona grandis Linn F.) dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng.

 

1. Quy định chung

1.1. Mọi lô hạt giống Tếch dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.

1.2. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt giống Tếch có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn này.

1.3. Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Tếch có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt Nam.

2. Yêu cầu chất lượng

2.1. Chất lượng sinh lý của hạt giống Tếch được quy định trong bảng phân loại dưới đây.

2.2. Chất lượng lô hạt giống Tếch được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.

2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Tếch trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-33-2001.

3. Bảng các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Tếch

Chỉ tiêu chất lượng

Loại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

50

40

30

2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

35

25

15

3. Hàm lượng nước của hạt, không cao hơn …. (%)

10

10

10

4. Độ thuần của hạt giống, không thấp hơn … (% trọng lượng)

95

90

85

 

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-41-2001

HẠT GIỐNG THÔNG BA LÁ
(Pinus kesiya Royle ex. Gordon)

YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SINH LÝ

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex. Gordon) dùng để gieo ươm tạo cây con hoặc trồng rừng bằng phương pháp gieo hạt thẳng.

 

1. Quy định chung

1.1. Mọi lô hạt giống Thông ba lá dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.

1.2. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt giống Thông ba lá có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn này.

1.3. Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Thông ba lá có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt Nam.

2. Yêu cầu chất lượng

2.1. Chất lượng sinh lý của hạt giống Thông ba lá được quy định trong bảng phân loại dưới đây.

2.2. Chất lượng lô hạt giống Thông ba lá được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.

2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Thông ba lá trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-33-2001.

3. Bảng các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Thông ba lá

Chỉ tiêu chất lượng

Loại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

85

75

65

2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

50

40

30

3. Hàm lượng nước của hạt, không cao hơn …. (%)

7

7

7

4. Độ thuần của hạt giống, không thấp hơn … (% trọng lượng)

96

93

90

 

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-42-2001

HẠT GIỐNG THÔNG CARIBÊ
(Pinus caribaea Morelet)

YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SINH LÝ

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống Thông Caribê (Pinus caribaea Morelet) dùng để gieo ươm tạo cây con hoặc trồng rừng bằng phương pháp gieo hạt thẳng.

 

1. Quy định chung

1.1. Mọi lô hạt giống Thông Caribê dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.

1.2. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt giống Thông Caribê có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn này.

1.3. Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Thông Caribê có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt Nam.

2. Yêu cầu chất lượng

2.1. Chất lượng sinh lý của hạt giống Thông Caribê được quy định trong bảng phân loại dưới đây.

2.2. Chất lượng lô hạt giống Thông Caribê được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.

2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Thông Caribê trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-33-2001.

3. Bảng các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Thông Caribê

Chỉ tiêu chất lượng

Loại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

80

70

60

2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

65

55

45

3. Hàm lượng nước của hạt, không cao hơn …. (%)

7

7

7

4. Độ thuần của hạt giống, không thấp hơn … (% trọng lượng)

96

93

90

 

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-43-2001

HẠT GIỐNG THÔNG MÃ VĨ
(Pinus massoniana Lamb.)

YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SINH LÝ

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lamb.) dùng để gieo ươm tạo cây con hoặc trồng rừng bằng phương pháp gieo hạt thẳng.

 

1. Quy định chung

1.1. Mọi lô hạt giống Thông mã vĩ dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.

1.2. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt giống Thông mã vĩ có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn này.

1.3. Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Thông mã vĩ có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt Nam.

2. Yêu cầu chất lượng

2.1. Chất lượng sinh lý của hạt giống Thông mã vĩ được quy định trong bảng phân loại dưới đây.

2.2. Chất lượng lô hạt giống Thông mã vĩ được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.

2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Thông mã vĩ trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-33-2001.

3. Bảng các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Thông mã vĩ

Chỉ tiêu chất lượng

Loại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

90

80

70

2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

65

55

45

3. Hàm lượng nước của hạt, không cao hơn …. (%)

7

7

7

4. Độ thuần của hạt giống, không thấp hơn … (% trọng lượng)

96

93

90

 

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-44-2001

HẠT GIỐNG THÔNG NHỰA VÙNG CAO
(Pinus merkusii Jungh. & de Vriese)

YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SINH LÝ

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống Thông nhựa vùng cao (Pinus merkusii Jungh. & de Vriese) dùng để gieo ươm tạo cây con hoặc trồng rừng bằng phương pháp gieo hạt thẳng.

 

1. Quy định chung

1.1. Mọi lô hạt giống Thông nhựa vùng cao dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.

1.2. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt giống Thông nhựa vùng cao có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn này.

1.3. Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Thông nhựa vùng cao có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt Nam.

2. Yêu cầu chất lượng

2.1. Chất lượng sinh lý của hạt giống Thông nhựa vùng cao được quy định trong bảng phân loại dưới đây.

2.2. Chất lượng lô hạt giống Thông nhựa vùng cao được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.

2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Thông nhựa vùng cao trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-33-2001.

3. Bảng các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Thông nhựa vùng cao

Chỉ tiêu chất lượng

Loại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

85

75

65

2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

50

40

30

3. Hàm lượng nước của hạt, không cao hơn …. (%)

7

7

7

4. Độ thuần của hạt giống, không thấp hơn … (% trọng lượng)

96

93

90

 

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-45-2001

HẠT GIỐNG THÔNG NHỰA VÙNG THẤP
(Pinus merkusii Jungh. & de Vriese)

YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SINH LÝ

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống Thông nhựa vùng thấp (Pinus merkusii Jungh. & de Vriese) dùng để gieo ươm tạo cây con hoặc trồng rừng bằng hạt gieo thẳng.

 

1. Quy định chung

1.1. Mọi lô hạt giống Thông nhựa vùng thấp dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.

1.2. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt giống Thông nhựa vùng thấp có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn này.

1.3. Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Thông nhựa vùng thấp có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt Nam.

2. Yêu cầu chất lượng

2.1. Chất lượng sinh lý của hạt giống Thông nhựa vùng thấp được quy định trong bảng phân loại dưới đây.

2.2. Chất lượng lô hạt giống Thông nhựa vùng thấp được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.

2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Thông nhựa vùng thấp trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-33-2001.

3. Bảng các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Thông nhựa vùng thấp

Chỉ tiêu chất lượng

Loại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

85

75

65

2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt)

50

40

30

3. Hàm lượng nước của hạt, không cao hơn …. (%)

7

7

7

4. Độ thuần của hạt giống, không thấp hơn … (% trọng lượng)

96

93

90

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3918/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành 12 Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-34-2001 đến 04-TCN-45-2001

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 3918/QĐ-BNN-KHCN

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×