• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3303/QĐ-UBND Đồng Tháp 2026 duyệt Đề án Phát triển thủy sản bền vững 2026-2030

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 25/10/2026 20:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3303/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Phước Thiện
Trích yếu: Phê duyệt Đề án Phát triển thủy sản bền vững trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3303/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3303/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3303/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐỒNG
THÁP
Số:
3303
/QĐ-UBND
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Đồng
Tháp,
ngày
21
tháng
10
năm
2026
QUYẾT
ĐỊNH
Phê
duyệt
Đề
án
Phát
triển
thủy
sản
bền
vững
trên
địa
bàn
tỉnh
Đồng
Tháp
giai
đoạn
2026
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐÒNG
THÁP
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
chính
quyền
địa
phương
ngày
16
tháng
6
năm
2025;
Căn
cứ
Luật
Thủy
sản
ngày
21
tháng
11
năm
2017;
Căn
cứ
Luật
Sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
15
Luật
trong
lĩnh
vực
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
ngày
11
tháng
12
năm
2025;
Căn
cứ
Quyết
định
số
339/QĐ-TTg
ngày
11
tháng
3
năm
2021
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
Phê
duyệt
chiến
lược
phát
triển
thủy
sản
Việt
Nam
đến
năm
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2045:
Căn
cứ
Quyết
định
số
1408/QĐ-TTg,
ngày
16/8/2021
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Đề
ản
phát
triển
ngành
chế
biến
Thủy
sản
giai
đoạn
2021-2030;
Căn
cứ
Quyết
định
số
1664/QĐ-TTg
ngày
04/10/2021
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Đề
án
phát
triển
nuôi
trồng
thủy
sản
trên
biển
đến
năm
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2045;
Căn
cứ
Quyết
định
số
911/QĐ-TTg
ngày
29/7/2022
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Đề
án
bảo
vệ
môi
trường
trong
hoạt
động
thủy
sản
giai
đoạn
2021
-
2030;
Căn
cứ
Quyết
định
số
985/QĐ-TTg
ngày
16/8/2022
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
ban
hành
Chương
trình
Quốc
gia
phát
triển
nuôi
trỗng
thủy
sản
giai
đoạn
2021-2030;
Căn
cứ
Quyết
định
số
1090/QĐ-TTg
ngày
19/9/2022
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
việc
phê
duyệt
Chương
trình
quốc
gia
phát
triển
khai
thác
thủy
sản
hiệu
quả,
bền
vũng
giai
đoạn
2022-2025,
định
hướng
2030;
Căn
cứ
Quyết
định
số
208/0Đ-TTg
ngày
10/3/2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Đề
án
chuyển
đổi
một
số
nghề
khai
thác
hải
sản
ảnh
hưởng
đến
nguôn
lợi
và
môi
trường
sinh
thái;
Căn
cứ
Quyết
định
số
76/0Đ-TTg
ngày
18/01/2024
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Chương
trình
quốc
gia
bảo
vệ
và
khai
thác
nguồn
lợi
thủy
sản
đến
năm
2030;
Căn
cứ
Quyết
định
số
389/QĐ-TTg
ngày
09/5/2024
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Quy
hoạch
bảo
vệ
và
khai
thác
nguồn
lợi
thủy
sản
thời
kỳ
2021-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
SAO Y; Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp; Thời gian ký: 22/10/2026 07:56:57 +07:00
Căn
cứ
Quyết
định
số
1117/QĐ-TTg
ngày
07/10/2024
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Quy
hoạch
tổng
thể
khai
thác,
sử
dụng
bền
vũng
tài
nguyên
vùng
bờ
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
24/NQ-HĐND
ngày
11
tháng
5
năm
2026
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
Đồng
Tháp
về
việc
thông
qua
điều
chinh
Quy
hoạch
tinh
Đồng
Tháp
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
Căn
cú
Quyết
định
số
1410/QĐ-UBND
ngày
13/5/2026
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Đồng
Tháp
về
việc
phê
duyệt
điều
chinh
Quy
hoạch
tỉnh
Đồng
Tháp
thời
ky
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
Theo
đề
nghị
của
Giám
đốc
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
tại
Tờ
trình
số
13480/TTr-SNN&MT
ngày
09
tháng
9
năm
2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Phê
duyệt
kèm
theo
Quyết
định
này
Đề
án
“Phát
triển
thủy
sản
bền
vũng
trên
địa
bàn
tỉnh
Đồng
Tháp
giai
đoạn
2026
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050"
(Đề
án
chi
tiết
kèm
theo).
Điều
2.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
kể
từ
ngày
ký.
Điều
3.
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh;
Giám
đốc
Sở
Nông
nghiệp
và
Môi
trường;
Thủ
trưởng
các
sở,
ban,
ngành
tỉnh;
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường;
các
đơn
vị,
tổ
chức
và
cá
nhân
có
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này./.
Nơi
nhận:
-
Như
Điều
3;
-
Bộ
Nông
nghiệp
và
Môi
trường;
-
Thường
trực
Tỉnh
ủy;
-
Thường
trực
HĐND
tỉnh;
-
Ủy
ban
MTTQVN
tinh;
-
CT
và
các
PCT
UBND
tỉnh;
-
VPUB:
CVP,
các
PCVP;
Phòng
TH,
Phòng
ĐTQH,
Trung
tâm
TH&CB;
-
Lưu:
VT,
PKT
(Tú.NN)..
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
Nguyễn
Phước
Thiện
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐỒNG
THÁP
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
ĐỀ
ÁN
Phát
triển
thủy
sản
bền
vững
trên
địa
bàn
tỉnh
Đồng
Tháp
giai
đoạn
2026
–
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050
(Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số:
3303./QĐ-UBND
ngày
£1/10/2026
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Đồng
Tháp)
I.
CƠ
SỞ
PHÁP
LÝ
1.
Các
văn
bản
của
Trung
ương
-
Nghị
quyết
số
20-NQ/TW,
ngày
28/7/2026
của
Ban
Chấp
hành
Trung
ương
Đảng
khóa
XIV
về
xây
dựng
và
phát
triển
Việt
Nam
trở
thành
quốc
gia
biển
mạnh;
Chỉ
thị
số
32-CT/TW,
ngày
10/4/2024
của
Ban
Bí
thư
Trung
ương
Đảng
khóa
XIII
về
tăng
cường
lãnh
đạo
công
tác
chống
khai
thác
hải
sản
bất
hợp
pháp,
không
báo
cáo,
không
theo
quy
định
và
phát
triển
bền
vũng
ngành
thủy
sản;
-
Nghị
quyết
số
57-NQ/TW
ngày
22/12/2024
của
Bộ
Chính
trị
về
đột
phá
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
và
chuyển
đổi
số
Quốc
gia;
-
Luật
Thủy
sản
ngày
21/11/2017,
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
15
Luật
trong
lĩnh
vực
nông
nghiệp
và
môi
trường
(Luật
số
146/2025/QH15);
-
Nghị
định
số
57/2018/NĐ-CP
ngày
17/4/2018
của
Chính
phủ
về
cơ
chế,
chính
sách
khuyến
khích
doanh
nghiệp
đầu
tư
vào
nông
nghiệp,
nồng
thôn;
-
Nghị
định
số
41/2026/NĐ-CP
ngày
25/01/2026
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
và
biện
pháp
thi
hành
Luật
Thủy
sản;
-
Quyết
định
số
1266/QĐ-TTg
ngày
14/7/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
phê
duyệt
Chiến
lược
quốc
gia
về
chuyển
đổi
số
giai
đoạn
2026-2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2025;
Quyết
định
số
339/QĐ-TTg
ngày
11/3/2021
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Chiến
lược
phát
triển
thủy
sản
Việt
Nam
đến
năm
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2045;
-
Quyết
định
số
1408/QĐ-TTg
ngày
16/8/2021
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Đề
án
phát
triển
ngành
chế
biến
Thủy
sản
giai
đoạn
2021-2030;
-
Quyết
định
số
1664/QĐ-TTg
ngày
04/10/2021
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Đề
án
phát
triển
nuỗi
trồng
thủy
sản
trên
biển
đến
năm
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2045;
2
-
Quyết
định
số
911/QĐ-TTg
ngày
29/7/2022
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Đề
án
bảo
vệ
môi
trường
trong
hoạt
động
thủy
sản
giai
đoạn
2021
-
2030;
-
Quyết
định
số
985/QĐ-TTg
ngày
16/8/2022
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
ban
hành
Chương
trình
Quốc
gia
phát
triển
nuôi
trồng
thủy
sản
giai
đoạn
2021-2030;
-
Quyết
định
số
1090/QĐ-TTg
ngày
19/9/2022
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
việc
phê
duyệt
Chương
trình
quốc
gia
phát
triển
khai
thác
thủy
sản
hiệu
quả,
bền
vững
giai
đoạn
2022-2025,
định
hướng
2030;
-
Quyết
định
số
208/QĐ-TTg
ngày
10/3/2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Đề
án
chuyển
đổi
một
số
nghề
khai
thác
hải
sản
ảnh
hưởng
đến
nguồn
lợi
và
môi
trường
sinh
thái;
-
Quyết
định
số
76/QĐ-TTg
ngày
18/01/2024
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Chương
trình
quốc
gia
bảo
vệ
và
khai
thác
nguồn
lợi
thủy
sản
đến
năm
2030;
-
Quyết
định
số
389/QÐ-TTg
ngày
09/5/2024
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Quy
hoạch
bảo
vệ
và
khai
thác
nguồn
lợi
thủy
sản
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
-
Quyết
định
số
1598/QĐ-TTg
ngày
19/12/2024
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Kế
hoạch,
chính
sách
và
giải
pháp
thực
hiện
Quy
hoạch
bảo
vệ
và
khai
thác
nguồn
lợi
thủy
sản
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
-
Quyết
định
số
616/QĐ-TTg
ngày
04/4/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
điều
chỉnh
Quy
hoạch
vùng
đồng
bằng
sông
Cửu
Long
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
-
Quyết
định
số
1033/QĐ-TTg
ngày
09/6/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
việc
phê
duyệt
Chương
trình
phát
triển
kinh
tế
số
và
xã
hội
số
giai
đoạn
2026
–
2030;
-
Quyết
định
số
25/QĐ-BNNMT
ngày
07/01/2026
của
Bộ
trưởng
Bộ
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
ban
hành
Kế
hoạch
triển
khai
truy
xuất
nguồn
gốc
nông,
lâm,
thủy
sản;
-
Quyết
định
số
2152/QĐ-BNNMT
ngày
05/6/2026
của
Bộ
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
về
việc
ban
hành
Kế
hoạch
Phát
triển
hệ
thống
logistics
nhăm
nâng
cao
chất
lượng
và
năng
lực
cạnh
tranh
của
nông
sản
Việt
Nam
giai
đoạn
2026-
2030;
-
Quyết
định
số
3411/QĐ-BNNMT
ngày
24/8/2026
của
Bộ
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
về
việc
phê
duyệt
Để
án
“Phát
triển
vùng
nguyên
liệu
nông,
lâm,
thủy
sản
tập
trung
giai
đoạn
2026
-
2030”.
2.
Các
văn
bản
của
địa
phương
-
Chương
trình
hành
động
số
03-CTr/TU
ngày
14/10/2025
của
Tỉnh
ủy
Đồng
Tháp
về
thực
hiện
Nghị
quyết
Đại
hội
đại
biểu
Đảng
bộ
tỉnh
lần
thứ
I,
nhiệm
kỳ
2025-2030;
3
-
Chương
trình
hành
động
số
10-CTr/TU
ngày
13/8/2025
của
Ban
Thường
vụ
Tỉnh
uỷ
về
thực
hiện
Nghị
quyết
số
57-NQ/TW
ngày
22/12/2024
của
Bộ
Chính
trị
về
đột
phá
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ
đổi
mới
sáng
tạo
và
chuyển
đổi
số
trên
địa
bàn
tỉnh
Đồng
Tháp;
Chương
trình
hành
động
số
14-CTr/TU
ngày
30/12/2025
của
Tỉnh
ủy
Đồng
Tháp
về
lãnh
đạo
thực
hiện
mục
tiêu
tăng
trưởng
kinh
tế
"hai
con
số"
trong
giai
đoạn
2026
-
2030
và
tiếp
tục
tăng
trưởng
nhanh,
bền
vững
đến
năm
2045;
-
Nghị
quyết
số
08-NQ/TU
ngày
14/01/2026
của
Tỉnh
ủy
Đồng
Tháp
về
phát
triển
kinh
tế
số,
đổi
mới
sáng
tạo
và
thúc
đẩy
hoạt
động
khoa
học
công
nghệ
tỉnh
Đồng
Tháp
giai
đoạn
2026
–
2030;
-
Nghị
quyết
số
23-NQ/TU
ngày
23/9/2026
của
Tỉnh
ủy
Đồng
Tháp
về
lãnh
đạo
phát
triển
kinh
tế
biển
tỉnh
Đồng
Tháp
giai
đoạn
2026-2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2045;
-
Nghị
quyết
số
116/NQ-HĐND
ngày
23/12/2025
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
về
Kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
5
năm
2026
-
2030;
-
Nghị
quyết
số
24/NQ-HĐND
ngày
11
tháng
5
năm
2026
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
Đồng
Tháp
về
việc
thông
qua
điều
chỉnh
Quy
hoạch
tỉnh
Đồng
Tháp
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
-
Quyết
định
số
1410/QĐ-UBND
ngày
13/5/2026
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Phê
duyệt
điều
chỉnh
Quy
hoạch
tỉnh
Đồng
Tháp
thời
kỳ
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050.
II.
THỰC
TRẠNG
NGÀNH
THỦY
SẢN
1.
Khai
thác,
bảo
vệ
và
phát
triển
nguồn
lợi
thủy
sản
Đồng
Tháp
có
lợi
thế
phát
triển
cả
khai
thác
thủy
sản
nội
địa
trên
các
dòng
sông
và
khai
thác
hải
sản
ở
vùng
biển
Gò
Công.
Trong
đó:
-
Khai
thác
nội
địa
(sông,
kênh
rạch):
Đóng
vai
trò
quan
trọng
trong
việc
cung
cấp
nguồn
thực
phẩm
và
sinh
kế
cho
người
dân
địa
phương,
quy
mô
khai
thác
nhỏ,
đa
số
sử
dụng
ghe,
xuồng
dưới
hình
thức
lưỡng
dụng,
vừa
làm
phương
tiện
chuyên
chở,
đi
lại,
vừa
làm
phương
tiện
đánh
bắt
thủy
sản
vào
những
mùa
nước.
Hoạt
động
khai
thác
đang
được
kiểm
soát
chặt
chẽ
hơn
để
bảo
vệ
nguồn
lợi
thủy
sản.
Tỉnh
có
các
mô
hình
bảo
vệ
nguồn
lợi
thủy
sản
tại
chỗ,
kết
hợp
du
lịch
sinh
thái
(mùa
nước
nổi),
mang
lại
thu
nhập
ổn
định
cho
người
dân.
-
Khai
thác
biển:
Đến
cuối
năm
2025,
tỉnh
Đồng
Tháp
có
1.523
tàu
cá/553.980
CV
với
tổng
số
lao
động
đang
hoạt
động
nghề
cá
trực
tiếp
trên
biển
khoảng
9.590
người
(Trong
đó:
tàu
đánh
bắt
nguồn
lợi
thủy
sản
1.182
tàu/413.303
CV;
tàu
hậu
cần
đánh
bắt
nguồn
lợi
thủy
sản
341
tàu/140.677
CV).
Loại
nghề
khai
thác
phát
triển
mạnh
nhất
của
Tỉnh
là
nghề
lưới
kéo
và
lưới
vây
kết
hợp
ánh
sáng.
Ngư
trường
khai
thác
chủ
yếu
của
các
đội
tàu
lưới
vây
kết
hợp
ánh
sáng,
lưới
rê,
câu
mực
từ
6º30’
đến
14º
Vĩ
độ
Bắc,
106°
đến
117°
Kinh
độ
Đông
vùng
biển
Đông
Nam
Bộ,
Trường
Sa
và
DK1.
Riêng
đội
tàu
lưới
kéo,
đóng
đáy,
câu
tay,
nghề
4
khác,
...
ngư
trường
hoạt
động
chủ
yếu
ở
khu
vực
biển
Ba
Động,
Vũng
Tàu,
Nam
Côn
Sơn.
Sản
lượng
thủy
sản
khai
thác
năm
2025
đạt
134.667
tấn.
100%
tàu
cá
thuộc
diện
phải
đăng
ký,
đăng
kiểm
và
lắp
đặt
thiết
bị
giám
sát
hành
trình
đã
được
quản
lý,
thực
hiện
theo
quy
định.
-
Bảo
tồn,
bảo
vệ
và
phát
triển
nguồn
lợi
thủy
sản:
toàn
tỉnh
có
15
tổ
chức
cộng
đồng
đã
được
cấp
có
thẩm
quyền
công
nhận
và
giao
quyền
quản
lý,
tổng
diện
tích
mặt
nước
được
giao
quản
lý,
bảo
vệ
là
3.722
ha
với
2.048
thành
viên.
Các
tổ
chức
cộng
đồng
hoạt
động
theo
Phương
án
bảo
vệ
và
khai
thác
nguồn
lợi
thủy
sản
và
Quy
chế
hoạt
động
đã
được
phê
duyệt,
kết
hợp
bảo
vệ
nguồn
lợi
thủy
sản
với
nuôi
trồng
thủy
sản
và
phát
triển
du
lịch
trải
nghiệm.
Đồng
thời,
tỉnh
đang
triển
khai
Dự
án
“Nâng
cao
năng
lực
quản
lý,
tạo
sinh
kế
người
dân
tham
gia
mô
hình
đồng
quản
lý
bảo
vệ
nguồn
lợi
thủy
sản
gắn
với
phát
triển
du
lịch
ở
tỉnh
Đồng
Tháp”;
bước
đầu
đã
hỗ
trợ
các
tổ
chức
cộng
đồng
triển
khai
mô
hình
trữ
cá
mùa
lũ,
tổ
chức
tuần
tra
bảo
vệ
và
thả
giống
bổ
sung
nguồn
sung
nguồn
lợi
thủy
sản,
các
mô
hình
đã
thu
hút
hơn
1.000
lượt
khách
du
lịch
trải
nghiệm
-
Khu
bảo
vệ
nguồn
lợi
thủy
sản,
khu
vực
cấm
khai
thác
thủy
sản
có
thời
hạn:
toàn
tỉnh
hiện
có
06
khu
vực,
gồm:
03
khu
bảo
vệ
nguồn
lợi
thủy
sản
và
01
khu
vực
cấm
khai
thác
thủy
sản
có
thời
hạn
theo
Quyết
định
số
389/QĐ-TTg
và
Thông
tư
số
88/2025/TT-BNNMT;
02
khu
vực
cấm
khai
thác
thủy
sản
có
thời
hạn
do
Uy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
tại
Quyết
định
số
163/2025/QĐ-UBND
ngày
30/12/2025.
2.
Phát
triển
nuôi
trồng
thủy
sản
2.1.
Về
sản
xuất
và
cung
ứng
giống
thủy
sản
Đồng
Tháp
có
thế
mạnh
về
giống
cá
tra,
tôm
càng
xanh,
cá
lóc,
ếch,...
tạo
nên
chuỗi
cung
ứng
phong
phú,
đáp
ứng
nhu
cầu
thị
trường
rộng
lớn,
cung
ứng
cho
nhu
cầu
nuôi
trồng
tại
chỗ
và
các
tỉnh
lân
cận
trong
vùng
ĐBSCL.
Giá
trị
sản
xuất
giống
thủy
sản
năm
2025
đạt
1.494,88
tỷ
đồng
và
tốc
độ
tăng
trưởng
bình
quân
cao
đạt
9,91%/năm
trong
giai
đoạn
2021-2025.
Toàn
tỉnh
có
140/507
cơ
sở
sản
xuất,
ương
dưỡng
giống
thủy
sản
đã
được
cấp
giấy
chứng
nhận
đủ
điều
kiện
sản
xuất,
đạt
27,6%
tổng
số
cơ
sở,
trong
đó:
Cơ
sở
bị
thu
hồi
giấy
chứng
nhận
là
38
cơ
sở
(do
ngưng
hoạt
động
sản
xuất);
Cơ
sở
đã
được
cấp
giấy
chứng
nhận
còn
hiệu
lực
là
102
cơ
sở,
chiếm
20,11%
tổng
số
cơ
sở.
Đến
nay,
toàn
tỉnh
có
39
cơ
sở
sản
xuất
giống
cá
tra
tiếp
nhận
và
sử
dụng
đàn
cá
tra
chọn
giống
(chiếm
72%
tổng
số
cơ
sở)
với
68.200
con
cá
tra
chọn
giống
(trong
đó
có
2.000
con
cá
kháng
bệnh
gan
thận
mủ).
-
Sản
xuất
cá
tra
giống:
Tỉnh
là
vựa
sản
xuất
cá
tra
giống
hàng
đầu
cả
nước,
đóng
góp
phần
lớn
sản
lượng
giống
cho
toàn
vùng
ĐBSCL
và
phát
triển
các
loại
giống
cá
tra
có
chất
lượng
cao,
kháng
bệnh
tốt.
Năm
2025,
sản
lượng
bột
đạt
khoảng
20
tỷ
con
giảm
3,11
tỷ
con
so
với
năm
2020,
sản
lượng
con
giống
đạt
1,65
tỷ
con
giảm
0,14
tỷ
con
so
với
năm
2020.
Sản
xuất
giống
cá
tra
hiện
có
thương
hiệu
“Cá
tra
giống
Hồng
Ngự”
đã
được
Cục
Sở
hữu
trí
tuệ
công
nhận,
khẳng
định
5
uy
tín
và
chất
lượng.
Hiện
nay,
đã
có
nhiều
cơ
sở
áp
dụng
công
nghệ
ương
nuôi
tiên
tiến
(vèo,
ao
lót
bạt),
sử
dụng
chế
phẩm
sinh
học
kiểm
soát
môi
trường,
nâng
cao
tỷ
lệ
sống
và
chất
lượng
giống.
-
Sản
xuất
tôm
giống:
Tỉnh
Đồng
Tháp
sở
hữu
cả
vùng
nước
ngọt
(Đồng
Tháp
Mười)
và
vùng
nước
mặn/lợ
ven
biển,
cho
phép
sản
xuất
đa
dạng
các
loại,
có
thế
mạnh
về
sản
xuất
giống
tôm
càng
xanh,
đáp
ứng
nhu
cầu
nuôi
trong
tỉnh
và
các
tỉnh
khác
trong
khu
vực.
Hiện
nay,
nhiều
cơ
sở
chú
trọng
an
toàn
sinh
học,
kiểm
soát
chất
lượng
tôm
bố
mẹ
và
tôm
giống
(post)
để
có
sản
phẩm
sạch
bệnh,
sản
lượng
post
năm
2025
đạt
395
triệu
con,
tăng
55
triệu
con
so
với
năm
2020.
Sản
xuất
giống
thủy
sản
còn
lại:
Ngoài
sản
xuất
các
giống
chủ
lực
như
cá
tra
và
tôm,
Đồng
Tháp
cũng
phát
triển
song
song
các
giống
thủy
sản
khác
như:
Cá
lóc,
cá
điêu
hồng,
ếch,...
Năm
2025,
sản
lượng
bột
đạt
khoảng
1,73
tỷ
con
giảm
2,37
tỷ
con
so
với
năm
2020,
sản
lượng
con
giống
đạt
0,62
tỷ
con
tăng
0,09
tỷ
con
so
với
năm
2020.
2.2.
Về
nuôi
trồng
thủy
săn
Tinh
Đồng
Tháp
sở
hữu
mạng
lưới
sông
Tiền,
sông
Hậu
cùng
khu
vực
ngập
lũ
Đồng
Tháp
Mười
và
hơn
30
km
bờ
biển,
điều
này
cho
phép
phát
triển
cả
nuôi
trồng
thủy
sản
nước
ngọt
và
nuôi
trồng
thủy
sản
mặn,
lợ
với
nhiều
loại
hình
sản
xuất
khác
nhau
và
đối
tượng
nuôi
cũng
đa
dạng,
với
các
đối
tượng
nuôi
chủ
lực
gồm
cá
tra
nuôi
thâm
canh;
tôm
nuôi
thâm
canh,
bán
thâm
canh
và
quảng
canh
cải
tiến,
thủy
sản
lồng
bè
(cá
diêu
hồng,
cá
he,
lăng,...)
nuôi
thậm
canh
trên
các
sông
lớn
(sông
Tiền,
sông
Hậu),
nhuyễn
thể
(nghêu,
hàu,
sò
huyết)
được
nuôi
theo
hình
thức
quảng
canh,
nuôi
trên
bãi
triều
hoặc
theo
hình
thức
giàn
treo
trên
biển,
và
các
đối
tượng
thủy
sản
khác
có
giá
trị
kinh
tế
cao
(cá
lóc,
cá
rô,
ếch,...).
Giá
trị
sản
xuất
của
nuôi
trồng
thủy
sản
luôn
chiếm
tỷ
trọng
cao
trong
ngành
thủy
sản,
năm
2025
đạt
21.738,37
tỷ
đồng
và
tốc
độ
tăng
trưởng
bình
quân
cao
đạt
5,95%/năm
trong
giai
đoạn
2021-2025.
-
Diện
tích
nuôi
trồng
thuỷ
sản
của
tỉnh
ngày
càng
tăng,
diện
tích
thả
nuôi
năm
2025
đạt
22.756
ha
(tăng
1.438
ha
so
với
năm
2020),
trong
đó:
diện
tích
nuôi
cá
là
10.853
ha,
chiếm
47,69%
tổng
diện
tích
nuôi
(trong
đó
cá
tra
là
2.750
hạ,
chiếm
12,08%);
diện
tích
nuôi
tôm,
chủ
yếu
là
nuôi
theo
mô
hình
quảng
canh
cải
tiến,
thâm
canh,
bán
thâm
canh
với
diện
tích
8.990
ha,
chiếm
39,51%
tổng
diện
tích
nuôi;
diện
tích
nuôi
thủy
sản
khác
(cá
lóc,
rô,
trê,
ếch,...)
và
nhuyễn
thể
(nghêu)
đạt
2.913
ha,
chiếm
12,80%
tổng
diện
tích
nuôi.
Số
lượng
nuôi
cá
lồng
bè
cũng
tăng
nhanh
qua
các
năm
với
số
lượng
11.661
cái
vào
năm
2025.
-
Sản
lượng
nuôi
trồng
thủy
sản:
Năm
2025,
tổng
sản
lượng
thủy
sản
nuôi
trồng
đạt
956,64
nghìn
tấn
(tăng
250,17
nghìn
tấn
so
với
năm
2020).
Trong
đó:
Sản
lượng
nuôi
cá
tra
đạt
595,60
nghìn
tấn,
tôm
22,9
nghìn
tấn,
nhuyễn
thể
24
nghìn
tấn
và
thủy
sản
lồng
bè
đạt
78,15
nghìn
tấn.
-
Về
địa
bàn
nuôi
trồng
thủy
sản
và
thương
hiệu:
Vùng
nuôi
thủy
sản
nước
ngọt
chủ
yếu
phân
bố
tại
khu
vực
Đồng
Tháp
Mười
như:
Khu
vực
Hồng
Ngự
6
chuyên
về
cá
tra
giống
với
thương
hiệu
“Cá
tra
giống
Hồng
Ngự”
và
các
vùng
nuôi
cá
tra
tập
trung
dọc
sông
Tiền
và
sông
Hậu.
Vùng
nuôi
thủy
sản
mặn
-
lợ,
tập
trung
chủ
yếu
tại
khu
vực
Gò
Công
và
ven
biển
với
các
loại
thủy
sản
như
tôm
nước
mặn
-
lợ,
nhuyễn
thể
(nghêu,
hàu),
đang
tiến
hành
xây
dựng
thương
hiệu
cho
tôm
Tân
Phú
Đông
và
nghêu
Gò
Công.
Nhiều
sản
phẩm
thủy
sản
được
phát
triển,
hướng
tới
xây
dựng
sản
phẩm
OCOP,
mở
rộng
thị
trường
trong
và
ngoài
nước.
Bảng
1.
Kết
quả
thực
hiện
một
số
chỉ
tiêu
ngành
thủy
sản
giai
đoạn
2020-2025
Tăng
(
);
giảm
STT
Chỉ
tiêu
ngành
thuỷ
sản
Đơn
vị
tính
Hiện
trạng
2020
2024
2025
2020-2025
I
Diện
tích
NTTS
Ha
21.318
22.711
22.756
1.438
1
Phân
theo
loại
thủy
sản
Nuôi
cá
Ha
8.383
11.191
10.853
2.470
Trong
đó:
Cá
tra
Ha
2.291
2.740
2.750
459
Nuôi
tôm
Ha
9.020
8.870
8.990
-30
Nuôi
thủy
sản
khác
Ha
3.915
2.650
2.913
-1.002
2
Phân
theo
loại
hình
mặt
nước
Diện
tích
nước
ngọt
Ha
10.177
11.191
11.246
1.069
Diện
tích
nước
lợ
-
mặn
Ha
11.141
11.520
11.510
369
3
Số
lồng
bè
nuôi
cá
Cái
9.229
11.461
11.661
2.432
Π
Sản
lượng
thủy
sản
Tấn
1.040.3
869.355
1.091.307
221.952
37
1
Phân
theo
nghề
nghiệp
Khai
thác
Tấn
162.890
119.772
134.667
-28.223
Nuôi
trồng
Tấn
706.465
920.565
956.640
250.175
2
Phân
theo
chủng
loại
nuôi
trồng
Cá
Tấn
763.848
802.583
822.450
58.602
+
Trong
đó:
Cá
tra
Tấn
455.221
576.636
595.600
140.379
Tôm
Tấn
32.820
22.862
22.900
-9.920
Thủy
sản
khác
Tấn
72.687
23.000
23.000
-49.687
Sản
lượng
lồng
bè
thu
hoạch
Tấn
54.026
72.120
78.156
24.130
3
Phân
theo
loại
hình
mặt
nước
Sản
lượng
thủy
sản
nước
ngọt
Tấn
669.658
874.703
897.600
227.942
Sản
lượng
thủy
sản
nước
lợ-
mặn
Tấn
199.697
165.634
162.900
-36.797
III
Sản
xuất
giống
1
Sản
xuất
cá
tra
Sản
lượng
bột
Tr.con
23.111
20.200
20.000
-3.111
STT
Chỉ
tiêu
ngành
thuỷ
sản
Đơn
vị
tính
Hiện
trạng
|Tăng
(
);
giảm
Θ
2020
2024
2025
2020-2025
Sản
lượng
giống
Tr.con
1.789
1.550
1.650
-139
2
Sản
xuất
tôm
giống
Sản
lượng
post
Tr.con
340
380
395
55
3
Sản
xuất
giống
thuỷ
sản
còn
lại
Sản
lượng
bột
Tr.con
4.095
2.400
1.730
-2.365
Sản
lượng
giống
Tr.con
525
585
615
90
Nguồn:
Niên
giám
thống
kê
tỉnh
Đồng
Tháp
cũ
và
Tiền
Giang
Toàn
tỉnh
đã
thực
hiện
cấp,
cấp
lại
Giấy
xác
nhận
đăng
ký
nuôi
trồng
thủy
sản
lồng
bè,
đối
tượng
thủy
sản
nuôi
chủ
lực
cho
616
cơ
sở,
với
tổng
diện
tích
trên
1.944
ha
và
thể
tích
nuôi
lồng
bè
245.968
m³,
cụ
thể:
418
cơ
sở
nuôi
cá
tra
với
diện
tích
1.832
ha;
143
cơ
sở
nuôi
tôm
với
diện
tích
112
ha;
55
cơ
sở
nuôi
thủy
sản
lồng
bè
với
tổng
thể
tích
245.968
m
.
Đồng
thời,
đã
cấp
45
giấy
phép
nuôi
trồng
thủy
sản
trên
biển
cho
03
tổ
chức
và
42
cá
nhân,
với
diện
tích
351,74
ha
tại
75
khu
vực
nuôi.
Hiện
nay
công
tác
quản
lý
nuôi
trồng
thủy
sản
đang
được
đổi
mới
theo
hướng
đẩy
mạnh
phân
cấp,
phân
quyền
gắn
với
nâng
cao
trách
nhiệm
quản
lý
tại
cơ
sở
theo
quy
định
tại
Điều
21
Nghị
định
số
41/2026/NĐ-CP.
Theo
đó,
các
địa
phương
đang
triển
khai
thực
hiện
cấp,
cấp
lại
Giấy
xác
nhận
đối
với
cơ
sở
nuôi
trồng
thủy
sản
lồng
bè,
đối
tượng
thủy
sản
nuôi
chủ
lực
hoạt
động
trên
nội
địa
thuộc
phạm
vi
quản
lý
và
cơ
sở
nuôi
trồng
thủy
sản
lồng
bè
thuộc
thẩm
quyền
giao
khu
vực
biển
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã.
2.3.
Công
tác
quan
trắc
môi
trường
Hàng
năm
địa
phương
thực
hiện
lấy
mẫu
nước
tại
56
điểm
nguồn
nước
cấp
ở
các
vùng
nuôi
tập
trung
trên
địa
bàn
tỉnh
tỉnh
(khu
vực
nuôi
nhuyễn
thể,
nuôi
tôm
nước
lợ,
nuôi
lồng
bè
trên
sông
và
nuôi
cá
tra)
để
phân
tích
chỉ
tiêu
pH,
Оху,
độ
kiềm,
H₂S,
NO2,
NH4,
COD,
P304,
TSS,
độ
mặn
(tần
suất
2
lần/tháng);
chỉ
tiêu
kim
loại
nặng
và
thuốc
bảo
vệ
thực
vật
(tần
suất
1
lần/quý).
Kết
quả
đa
số
các
chỉ
tiêu
môi
trường
nước
phù
hợp
với
nuôi
thủy
sản.
Tuy
nhiên,
chất
lượng
nguồn
nước
đang
chịu
nhiều
áp
lực
do
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
và
biến
đổi
khí
hậu;
chất
lượng
nước
tại
các
vùng
nuôi
tập
trung
có
thời
điểm
chưa
đáp
ứng
yêu
cầu
do
mật
độ
nuôi
cao,
hạ
tầng
cấp
-
thoát
nước
chưa
tách
biệt,
hệ
thống
xử
lý
nước
thải
còn
hạn
chế;
công
tác
quan
trắc
và
cảnh
báo
môi
trường
đã
được
triển
khai
nhưng
phạm
vi,
tần
suất
và
mức
độ
tự
động
hóa
còn
hạn
chế;
việc
chia
sẻ
dữ
liệu
và
cảnh
báo
sớm
chưa
đáp
ứng
yêu
cầu
quản
lý
theo
thời
gian
thực.
Đồng
thời,
địa
phương
cũng
kết
hợp
các
kết
quả
quan
an
trắc
môi
trường
của
Trung
tâm
khảo
nghiệm,
kiểm
nghiệm,
kiểm
định
nuôi
trổng
thủy
sản
Cần
Thơ
và
của
Trung
tâm
quan
trắc
môi
trường
và
bệnh
thủy
sản
Nam
bộ
để
phát
hành
bảng
tin
quan
trắc
mối
trường
cùng
với
các
khuyến
cáo
cần
thiết
trên
website
để
người
nuôi
biết
và
áp
dụng
các
biện
pháp
kỹ
thuật
phù
hợp.
8
3.
Áp
dụng
khoa
học
công
nghệ
và
chuyển
đổi
số
Đồng
Tháp
xác
định
thủy
sản
là
ngành
kinh
tế
mũi
nhọn,
vì
vậy
tỉnh
đang
tập
trung
đầu
tư
hạ
tầng
đồng
bộ
(hệ
thống
cấp
thoát
nước,
điện
năng
ổn
định)
để
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
và
nông
dân
mở
rộng
diện
tích
nuôi
công
nghệ
cao.
Các
mô
hình
này
không
chỉ
dừng
lại
ở
hiệu
quả
kinh
tế
mà
còn
được
đánh
giá
dựa
trên
tiêu
chí
"kinh
tế
xanh"
và
"kinh
tế
tuần
hoàn",
giảm
thiểu
tác
động
tiêu
cực
đến
môi
trường
tự
nhiên.
-
Ứng
dụng
công
nghệ
vào
sản
xuất
giống
cá
tra
đã
có
những
bước
tiến
lớn
như:
Ứng
dụng
công
nghệ
chọn
giống
để
chọn
lọc
các
dòng
cá
tra
tăng
trưởng
nhanh,
tăng
tỷ
lệ
phi
lê;
chịu
mặn
và
kháng
bệnh
(như
bệnh
gan
thận
mủ
do
Edwardsiella
ictaluri);
Chuyển
dịch
từ
sử
dụng
não
thùy
thô
sơ
sang
các
chế
phẩm
tinh
khiết
như
HCG
(Human
Chorionic
Gonadotropin)
góp
phần
giảm
tỷ
lệ
suy
thoái
đàn
cá
bố
mẹ
và
tăng
tỷ
lệ
thụ
tinh,
tỷ
lệ
nở
một
cách
ổn
định.
-
Từ
năm
2019
đến
nay,
các
cơ
sở
sản
xuất
giống
tôm
càng
xanh
trên
địa
bàn
tỉnh
đều
ứng
dụng
công
nghệ
gia
hóa
và
nuôi
vỗ
đàn
tôm
bố
mẹ;
sử
dụng
các
chủng
Bacillus,
Lactobacillus,
...
bổ
sung
định
kỳ
vào
nước
nhằm
giữ
cho
môi
trường
bể
ương
luôn
ở
trạng
thái
cân
bằng
an
toàn.
-
Sản
xuất
theo
mô
hình
khép
kín
tuần
hoàn
trong
nuôi
cá
tra,
Công
ty
cổ
phần
Vĩnh
Hoàn
đã
ứng
dụng
quy
trình
nuôi
theo
tiêu
chuẩn
công
nghệ
cao
nhằm
hạn
chế
sử
dụng
nước
trong
quá
trình
nuôi,
“tiêm”
vaccine
cho
cá
ngay
tại
trại
giống,
không
sử
dụng
kháng
sinh
trong
quá
trình
nuôi.
Ngoài
ra,
thực
hiện
tái
sản
xuất
xác
cá
tra
chết,
bùn
thải
trong
quá
trình
nuôi,
phế
phẩm
trong
quá
trình
chế
biến
cá
được
thu
gom,
chế
biến
thành
phân
bón
hữu
cơ
(Công
ty
TNHH
Mai
Thiên
Thanh).
-
Phụ
phẩm
từ
quá
trình
chế
biến
(chủ
yếu
từ
cá
tra)
được
sử
dụng
làm
nguyên
liệu
sản
xuất
ra
những
sản
phẩm
giá
trị
gia
tăng
như
collagen,
dầu
cá,
bột
cá,
mỡ
cá,
...với
công
suất
thiết
kế
khoảng
350.000
tấn/năm,
với
công
suất
này
hàng
năm
cho
ra
thị
trường
khoảng
80.000
tấn
bột
cá,
mỡ
cá;
khoảng
1.800
tấn
collagen
và
17.700
tấn
dầu
cá.
-
Hỗ
trợ,
khuyến
khích
các
cơ
sở
nuôi
thủy
sản
áp
dụng
nuôi
theo
các
tiêu
chuẩn
bền
vững,
an
toàn
thực
phẩm,
giúp
tăng
khả
năng
cạnh
tranh
và
tiếp
cận
thị
trường
quốc
tế.
Đến
nay,
có
376,39
ha
đang
áp
dụng
và
được
chứng
nhận
các
tiêu
chuẩn
GlobalGAP;
ASC;
BAP
(trên
cá
tra
là
360,23
ha;
trên
tôm
là
15,6
ha
và
0,25
ha
nuôi
cá
bè)
và
khoảng
320
ha
nuôi
tôm
nước
lợ
theo
các
mô
hình
nuôi
tiên
tiến,
ứng
dụng
khoa
học
kỹ
thuật
vào
quá
trình
sản
xuất.
-
Thực
hiện
Dự
án
“Trình
diễn
hệ
thống
nuôi
tôm
tiết
kiệm
năng
lượng
sử
dụng
sinh
khối
tại
tỉnh
Tiền
Giang,
Việt
Nam”
tại
trại
nuôi
tôm
của
Công
ty
TNHH
Nuôi
trồng
Thuỷ
sản
Tuấn
Hiền
tại
ấp
Bà
Từ,
xã
Tân
Phú
Đông,
tỉnh
Đồng
Tháp
góp
phần
giải
quyết
tình
trạng
cung
cấp
điện
không
ổn
định
và
xử
lý
bùn;
nâng
cao
năng
suất
và
hiệu
quả
kinh
tế;
cho
phép
giải
quyết
các
vấn
đề
liên
quan
đến
gánh
nặng
môi
trường.
9
Cùng
với
quá
trình
hiện
đại
hóa
sản
xuất,
công
tác
chuyển
đổi
số
trong
thủy
sản
đang
được
chú
trọng
triển
khai
đồng
bộ,
bước
đầu
ghỉ
nhận
những
đột
phá
mạnh
mẽ.
Ngành
đã
hoàn
thành
trực
tuyển
hóa
toàn
bộ
thủ
tục
hành
chính;
vận
hành
hiệu
quả
Hệ
thống
Truy
xuất
nguồn
gốc
Điện
tử
Thủy
sản
(eCDT),
hệ
thống
quản
lý
tàu
cá
(Vnfisbase)
và
giám
sát
hành
trình
(VMS)
nhằm
minh
bạch
hóa
dữ
liệu,
ngăn
chặn
khai
thác
IUU,
kết
hợp
với
các
cơ
sở
dữ
liệu
về
Nuôi
trồng
thủy
sản;
giống
thủy
sản,
thức
ăn
thủy
sản,
sản
phẩm
xử
lý
môi
trường
nuôi
trồng
thủy
sản;
Quan
trắc
môi
trường;
hệ
thống
quản
lý
thông
tin
dịch
bệnh
động
vật
Việt
Nam
(VAHIS);
Cơ
sở
dữ
liệu
về
xử
lý
vi
phạm
hành
chính.
4.
Phát
triển
chế
biến
và
xuất
khẩu
thủy
sản
4.1.
Chế
biến
thủy
sản
-
Đồng
Tháp
là
một
trong
những
trung
tâm
chế
biến
thủy
sản
hàng
đầu
khu
vực
ĐBSCL,
phát
huy
thể
mạnh
cả
về
nguyên
liệu
nước
ngọt
(cá
tra)
và
mặn/lợ
(tôm,
hải
sản).
Ngành
chế
biến
thủy
sản
đóng
vai
trò
then
chốt
trong
nền
kinh
tế
nông
nghiệp
của
tỉnh,
đã
phát
huy
được
thế
mạnh
có
nguồn
nguyên
liệu
dồi
dào
và
thị
trường
tiêu
thụ
tương
đổi
thuận
lợi.
-
Tỉnh
có
nhiều
doanh
nghiệp
chế
biến
thủy
sản
quy
mô
lớn
như:
Cộng
ty
Cổ
phần
Vĩnh
Hoàn
với
sản
phẩm
chính:
Cá
tra
phi
lê
đông
lạnh,
các
sản
phẩm
giá
trị
gia
tăng
từ
cá
tra
(collagen,
gelatin,
dầu
cá);
Công
ty
TNHH
CBTP
XK
Vạn
Đức
Tiền
Giang
với
sản
phẩm
chính
là
cá
tra
đông
lạnh,
tôm
và
các
sản
phẩm
thủy
sản
khác;
Công
ty
TNHH
Hùng
Cá
sản
phẩm
chính
gồm
cá
tra
phi
lê
đông
lạnh,
thức
ăn
thủy
sản,
các
sản
phẩm
chế
biến
khác;
Công
ty
Cổ
phần
Thủy
sản
Biển
Đông
với
cá
tra
đông
lạnh
và
các
sản
phẩm
thủy
sản
khác;
Công
ty
Cổ
phần
Thủy
sản
Sông
Tiền
chuyên
các
sản
phẩm
thủy
sản
đông
lạnh;...
Các
doanh
nghiệp
này
đóng
vai
trò
quan
trọng
trong
việc
xuất
khẩu
các
mặt
hàng
thủy
sản
chủ
lực
của
tỉnh
Đồng
Tháp
ra
thị
trường
thế
giới,
đặc
biệt
là
cá
tra
và
tôm.
-
Công
tác
quản
lý
chất
lượng
và
an
toàn
vệ
sinh
thực
phẩm
dần
được
chú
trọng
và
được
áp
dụng
trong
tất
cả
các
khâu
trong
chuỗi
sản
xuất,
chế
biến
và
tiêu
thụ
cá
tra.
Các
tiêu
chuẩn
đang
áp
dụng
phổ
biến
là
GlobalGAP,
VietGAP,
ASC
và
BAP;
HACCP
trong
chế
biến
xuất
khẩu.
Chất
lượng
và
vệ
sinh
an
toàn
thực
phẩm
nhìn
chung
đảm
bảo
do
các
nhà
máy
áp
dụng
quản
lý
chất
lượng
theo
tiêu
chuẩn
HACCP
(Hệ
thống
phân
tích
mối
nguy
và
điểm
kiểm
soát
tới
hạn),
Thực
hành
sản
xuất
tốt
(GMP);
Hệ
thống
quản
lý
an
toàn
thực
phẩm
(ISO
22000).
Tuy
nhiên,
sản
phẩm
xuất
khẩu
chủ
yếu
dưới
dạng
thô,
còn
đơn
điệu,
tỷ
trọng
sản
phẩm
có
giá
trị
gia
tăng
còn
thấp.
Sản
lượng
chế
biến
thủy
sản
đông
lạnh
giai
đoạn
2010-2025
tăng
giảm
không
ổn
định,
chủ
yếu
xuất
phát
từ
biến
động
thị
trường
xuất
khẩu
toàn
cầu,
rào
cản
thương
mại,
chi
phí
sản
xuất
và
nguồn
nguyên
liệu
không
ổn
định.
Giai
đoạn
2010-2025,
sản
lượng
tăng
từ
344,73
nghìn
tấn
năm
2010
lên
580,36
nghìn
tấn
năm
2015,
chủ
yếu
do
nhu
cầu
tiêu
thụ
thủy
sản
toàn
cầu
tăng,
đặc
biệt
tại
các
thị
trường
lớn
như
Hoa
Kỳ
và
EU,
kéo
theo
ngành
nuôi
trồng
và
chế
biến
thủy
sản
trong
nước
mở
rộng
quy
mô
mạnh
mẽ,
đặc
biệt
là
cá
tra,
để
đáp
ứng
nhu
cầu
xuất
khẩu
và
các
doanh
nghiệp
10
đầu
tư
công
nghệ
chế
biến
hiện
đại,
nâng
cao
hiệu
quả
và
chất
lượng
sản
phẩm,
đáp
ứng
tiêu
chuẩn
quốc
tế.
Giai
đoạn
2015-2020,
sản
lượng
có
xu
hướng
giảm,
còn
429,69
nghìn
tấn
năm
2020,
chủ
yếu
do
ngành
thủy
sản
đổi
mặt
với
nhiều
rào
cản
kỹ
thuật
và
thuế
quan
tại
các
thị
trường
nhập
khẩu
(thuế
chống
bán
phá
giá
tại
Hoa
Kỳ,
thẻ
vàng
IUU
của
EC),
giá
nguyên
liệu
thủy
sản,
đặc
biệt
là
cá
tra,
không
ổn
định,
đôi
khi
xuống
thấp
khiến
người
nuôi
thua
lỗ,
dẫn
đến
thiếu
hụt
nguồn
cung
cho
chế
biến,
đồng
thời
các
vấn
đề
về
môi
trường
nước,
dịch
bệnh
(gan
thận
mủ
ở
cá
tra)
ảnh
hưởng
đến
tỷ
lệ
sống
và
sản
lượng
nuôi
trồng.
Giai
đoạn
2020-2025,
biến
động
không
ổn
định,
sản
lượng
tăng
mạnh
lên
1.228,57
nghìn
tấn
năm
2024,
sau
đó
giảm
còn
645
nghìn
tấn
vào
năm
2025,
chủ
yếu
là
do:
Sự
tăng
mạnh
trở
lại
vào
năm
2024
phản
ánh
sự
phục
hồi
vũng
chắc
sau
đại
dịch
COVID-19,
nhu
cầu
tiêu
dùng
tăng
trở
lại,
và
khả
năng
thích
ứng
nhanh
của
doanh
nghiệp
trong
bối
cảnh
thị
trường
thế
giới
vẫn
tiềm
ẩn
nhiều
trở
ngại;
Sự
giảm
mạnh
vào
năm
2025,
do
Hoa
Kỳ
công
bố
thuế
chống
bán
phá
giá
tạm
thời,
có
thể
lên
đến
46%
đối
với
thủy
sản
Việt
Nam,
tạo
áp
lực
lớn
lên
các
doanh
nghiệp
xuất
khẩu,
khiến
các
lô
hàng
chậm
lại,
chi
phí
nguyên
liệu,
thức
ăn,
logistics
tăng
cao
làm
giảm
biên
lợi
nhuận
và
khả
năng
cạnh
tranh
và
các
quy
định
ngày
càng
khắt
khe
về
tính
bền
vững
và
truy
xuất
nguồn
gốc
từ
các
thị
trường
nhập
khẩu
(như
Quy
định
MMPA
từ
2026,
thẻ
vàng
IUU
của
EC)
gây
khó
khăn
cho
doanh
nghiệp
trong
việc
tuân
thủ.
4.2.
Xuất
khẩu
hàng
thủy
sản
đông
lạnh
Sau
hợp
nhất,
Đồng
Tháp
trở
thành
một
trong
các
trung
tâm
xuất
khẩu
thủy
sản
lớn
của
cả
nước,
phát
huy
lợi
thế
từ
vùng
nguyên
liệu
đa
dạng
(cá
tra,
tôm,
hải
sản).
Tỉnh
là
một
trong
những
địa
phương
dẫn
đầu
cả
nước
về
kim
ngạch
xuất
khẩu
cá
tra,
với
sản
phẩm
có
mặt
tại
hơn
100
quốc
gia
và
vùng
lãnh
thổ.
Trong
các
năm
qua,
Đồng
Tháp
đã
đạt
được
nhiều
thành
công
trong
việc
mở
rộng
và
thâm
nhập
các
thị
trường
khó
tính
như
Hoa
Kỳ,
EU,
Nhật
Bản,
Hàn
Quốc,
giảm
sự
phụ
thuộc
vào
một
thị
trường
duy
nhất.
Nhiều
doanh
nghiệp
đã
áp
dụng
các
tiêu
chuẩn
quốc
tế
(ASC,
BAP,
GlobalGAP,
VietGAP,
HACCP,
ISO),
nâng
cao
chất
lượng
và
uy
tín
sản
phẩm
trên
thị
trường
thế
giới.
Tỉnh
đã
tăng
cường
chế
biến
sâu,
tạo
ra
các
sản
phẩm
đông
lạnh
giá
trị
gia
tăng
(như
phi
le
tẩm
bột,
cá
cắt
khúc,
sushi,
các
món
ăn
chế
biến
sẵn
từ
tôm
và
cá)
thay
vì
chỉ
xuất
thô,
góp
phần
thúc
đẩy
khả
năng
cạnh
tranh
của
các
mặt
hàng
thủy
sản
trên
thị
trường
xuất
khẩu.
Mặc
dù
sản
lượng
chế
biến
tăng
giảm
không
ổn
định,
nhưng
kim
ngạch
xuất
khẩu
vẫn
duy
trì
được
sự
tăng
trưởng
ổn
định
cả
về
trị
giá
và
sản
lượng
xuất
khẩu.
Trị
giá
xuất
khẩu
hàng
thủy
sản
đang
duy
trì
mức
tăng
trưởng
qua
các
năm
với
mức
tăng
trưởng
giai
đoạn
2010-2025
đạt
2,67%/năm
trong
đó:
Tăng
từ
563,57
triệu
USD
năm
2010
lên
872,34
triệu
USD
năm
2015,
tăng
trưởng
cao
đạt
9,13%/năm;
tăng
lên
đạt
949,75
triệu
USD
vào
năm
2020,
tăng
trưởng
đạt
1,71%/năm
và
đến
năm
2025
trị
giá
xuất
khẩu
đạt
1.090
triệu
USD
với
mức
tăng
trưởng
2,79%/năm.
Sản
lượng
xuất
khẩu
cũng
tăng
qua
các
năm,
tăng
từ
207,80
nghìn
tẩn
năm
2010,
lên
378,12
nghìn
tấn
năm
2015,
lên
418,52
nghìn
tấn
năm
2020
và
434,30
nghìn
tấn
vào
năm
2025.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3303/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phê duyệt Đề án Phát triển thủy sản bền vững trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3303/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×