• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 284/QĐ-UBND Bắc Ninh 2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục Kiểm lâm

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/10/2025 07:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 284/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vương Quốc Tuấn
Trích yếu: Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 284/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 284/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 284/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số:
/-UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày
tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về
Kiểm lâm Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; Nghị định số 159/2024/NĐ-
CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định
01/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về kiểm lâm lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
Quy định tổ chức các quan chuyên n thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông
nghiệp Môi trường Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của quan
chuyên môn về Nông nghiệp Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương Ủy ban nhân n xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
112/TTr-SNNMT ngày 20/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết đnh này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế các Quyết định:
284
29
2
1. Quyết định số 433/QĐ-UBND ngày 25/4/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bắc Giang Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Kiểm
lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Giang (trước khi hợp nhất 02
tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh).
2. Quyết định số 470/QĐ-UBND ngày 12/6/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bắc Ninh Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn
của Chi cục Trồng trọt và Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp Môi trường
tỉnh Bắc Ninh (trước khi hợp nhất 02 tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh).
Điều 3. Th trưng các quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân n , phường, Chi cc trưởng Chi cục Kiểm lâm các cơ quan, đơn vị
liên quan n c Quyết định thi nh./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, KTN, TTTT, Cổng TTĐT tỉnh;
+ Lưu: VT, NNThăng.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vương Quốc Tuấn
3
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Chi cục Kiểm lâm tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi
trường, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường thực hiện chức năng
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản nhà nước tổ chức thực thi pháp luật
về lâm nghiệp được quy định tại khoản 6, Điều 2 Quyết định số 14/2025/QĐ-
UBND ngày 01/7/2025 của UBND tỉnh Ban hành quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp Môi trường, phân công của Giám đốc Sở
và quy định của pháp luật trong phạm vi toàn tỉnh.
2. Chi cục Kiểm lâm cách pháp nhân, tài khoản riêng, con du
theo quy định của pháp luật; chịu sự chđạo, quản của Sở Nông nghiệp
Môi trường đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp
vụ của Cục Lâm nghiệp Kiểm lâm, thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Trụ sở Chi cục Kiểm lâm đặt tại phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu Giám đốc Sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm
quyền hoặc trình cấp thẩm quyền:
a) Chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh;
chủ trương chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
b) Phân loại rừng, phân định ranh giới các loại rừng; quyết định giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển loại rừng;
c) Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi
rừng, thuê đất để trồng rừng sản xuất;
d) Phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác; quyết định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh;
đ) Quyết định thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ; quyết định
đóng, mở cửa rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh theo quy định;
e) Báo o v nh hình qun , sử dụng Quỹ bo v và phát trin rng ca tỉnh;
g) Phương án huy động, điều phối phân công các lực lượng, phương
tiện, thiết bị, dụng cụ, vật các nguồn lực để chữa cháy rừng; bảo đảm các
điều kiện phục vụ chữa cháy rừng; cấp, cấp lại giấy phép trong lĩnh vực lâm
nghiệp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
4
2. Tham mưu Giám đốc Sở, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản n
nước về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh:
a) y dựng chương trình, kế hoạch, phương án, đề án về quản , bảo vệ
rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, bảo đảm chấp nh pháp luật vm nghiệp;
b) Phối hợp với các quan, tổ chức, lực lượng khác trên địa bàn bo vệ
rừng thuộc sở hữu toàn dân nơi nhà nước chưa giao, chưa cho thuê;
c) Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng theo quy định của pháp luật.
3. Tham mưu Giám đốc Sở, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về
lâm nghiệp;
b) Tổ chức thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng;
cập nhật cơ sở dữ liệu, hồ sơ quản lý rừng của tỉnh;
c) Bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên đa dạng sinh học trong các loại
rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng;
d) Phát triển rừng; sử dụng rừng; khai thác lâm sản;
đ) Tchức sản xuất lâm nghiệp gắn với chế biến thương mại lâm sản
trên địa bàn tỉnh;
4. Tham mưu Giám đốc Sở, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hin chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa
n tỉnh; chỉ đạo, ớng dẫn, kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rng đặc dụng, rừng
phòng hộ; thanh lý rừng trồng; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định.
5. Tham mưu Giám đốc Sở, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản
nhà nước đối các hoạt động nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong
rừng trên địa bàn tỉnh; tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đối với các chủ rừng là tổ chức; hướng
dẫn, kiểm tra chủ rừng thực hiện các hoạt động nuôi, trồng phát triển, thu hoạch
cây dược liệu trong rừng theo quy định.
6. Tổ chức thực hiện c văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp,
chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoch lâm nghiệp; chương trình, kế hoạch,
dự án, đề án về lâm nghiệp theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ
tịch UBND tỉnh.
7. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng
cháy chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp trên địa
bàn tỉnh:
a) Xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch, phương án, đề án về
quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp
luật về lâm nghiệp;
b) Theo i diễn biến rừng, kiểm rừng, giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi
rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định của pháp luật;
5
c) Tổ chức qun lý, bảo vrừng, lập thực hiện phương án phòng cháy
và chữa cháy rừng của chủ rừng;
d) Tổ chức đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn các nh vi vi phạm pháp
luật trong quản rừng, bảo vệ rừng, khai thác rừng, sử dụng rừng, vận chuyển,
kinh doanh, cất giữ, chế biến lâm sản; xác minh, xác nhận nguồn gốc lâm sản
đối với cơ sở kinh doanh, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra vic kinh doanh, chế biến lâm sản, gây nuôi, trồng
cấy các loài động vật rừng, thực vật rừng theo quy định của pháp luật.
8. T chức thc hiện các nhim vv quản lý, bo v rng, png cháy và chữa
cy rừng, bo đm chp hành pháp lut về m nghip tn địa bàn tỉnh:
a) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế
hoạch, phương án, đề án về quản lý rừng, bo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy
rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp thuộc nhiệm vụ được giao
theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với chủ rừng tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng,
phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; bảo
tồn tài nguyên, đa dạng sinh học rừng theo quy định của pháp luật;
c) Theo dõi, dự báo, cảnh báo nguy cháy rừng; tổ chức lực lượng,
phương tiện phối hợp vi chủ rừng chính quyền các cấp chữa cháy rừng;
trong trường hợp cần thiết tham u cho cấp thẩm quyền tổ chức huy động
lực lượng, phương tiện trên địa bàn tổ chức chữa cháy rừng;
d) Tổ chức xây dựng lực lượng chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy
rừng; kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng;
đ) Tổ chức đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn, bảo đảm chấp hành pháp
luật về lâm nghiệp; tham mưu xử vi phạm hành chính và áp dụng các biện
pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra vụ án hình sự hành
vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật;
e) Thông tin, tun truyn, phbiến, vn đng, giáo dc pháp lut v lâm nghiệp;
g) Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho Kiểm lâm Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
h) Quản lý, sdụng khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, pơng tiện, trang
thiết bị chuyên dụng, đồng phục theo quy định của pháp luật.
9. Hướng dẫn, kiểm tra về sản xuất lâm nghiệp, ng nghiệp, thủy sản kết
hợp, nuôi trồng dược liệu trong rừng theo quy định của pháp luật.
10. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của
UBND cấp chủ rừng trong quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng,
phòng cháy chữa cháy rừng, giao đất, giao rừng địa phương, phối hợp
huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo
vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, quản lâm sản, bảo tồn tài nguyên và đa
dạng sinh học trong các loại rừng.
6
11. Tham mưu, tổ chức thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt
phương án quản rừng bền vững, đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc địa phương quản lý,
thiết kế, dự toán công trình lâm sinh theo quy định của pháp luật.
12. Hướng dn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn quốc gia,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp; xây dựng phương án, biện pháp, chỉ
đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp sử dụng vật lâm
nghiệp; tổng hợp, cập nhật, công bố công khai danh mục nguồn giống cây trồng
lâm nghiệp được công nhận hoặc hủy bỏ công nhận; trồng rừng; nuôi dưỡng
rừng; làm giàu rừng; cải tạo rừng tự nhiên khoanh nuôi tái sinh rừng; chế
biến thương mại lâm sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng cháy,
chữa cháy rừng.
13. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản biên chế
công chức, vtrí việc làm, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; thực hiện chế
độ tiền lương chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi ỡng, khen thưởng,
kỷ luật đối với công chức, viên chức người lao động, i chính, tài sản ng
nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp
Môi trường và của quy định của pháp luật.
14. Thực hiện ng tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình
hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Sng nghiệp Môi
trường, Cục Lâm nghiệp Kiểm lâm.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật quan
nhà nước có thẩm quyền giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đo Chi cục gồm: Chi cục tởng các Phó Chi cục trưởng (số
lượng các Phó Chi cục trưởng theo quy định của pháp luật).
Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi
trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng trước pháp
luật về nhiệm vụ được phân công.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục:
a) Phòng Hành chính tổ chức;
b) Phòng Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên;
c) Phòng Sử dụng và Phát triển rừng;
d) Phòng Điều tra, xử lý vi phạm về Lâm nghiệp.
Các phòng Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, công chức chuyên
môn người lao động. Số lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định
của pháp luật và Quyết định cấp có thẩm quyền.
7
3. Đội Kiểm lâm cơ động và Phòng cháy, chữa cháy rừng:
Có Đội trưởng, các Phó Đội trưởng, công chức chuyên môn người lao
động. Số lượng Phó Đội tởng thực hiện theo quy định của pháp luật Quyết
định cấp có thẩm quyền.
Đội Kiểm lâm động Phòng cháy, chữa cháy rừng cách pháp
nhân, có trụ sở, con dấu riêng.
4. Các Hạt Kiểm lâm:
a) Hạt Kiểm lâm liên Sơn Động (có 04 Trạm Kiểm lâm địa bàn) gồm:
Trạm Kiểm lâm địa bàn: Cẩm Đàn, Hạ My, Tuấn Đạo, n Sơn;
b) Hạt Kiểm lâm liên phường, Chũ - Lục Ngạn (có 03 Trạm Kiểm lâm
địa bàn), gồm: Trạm Kiểm lâm địa bàn: Phong Vân, Tân Lập, Biển Động;
c) Hạt Kiểm lâm liên Lục Nam (có 03 Trạm Kiểm lâm địa bàn) gồm:
Trạm Kiểm lâm địa bàn: Ao Vè, Đồng Đỉnh, Đông Phú;
d) Hạt Kiểm lâm liên Yên Thế, 01 Trạm Kiểm m địa bàn Mỏ Trạng;
đ) Hạt Kiểm lâm liên xã Lạng Giang;
g) Hạt Kiểm lâm liên phường, xã Tân - Việt - Hòa;
h) Hạt Kiểm lâm liên phường, xã Bắc Giang;
i) Hạt Kiểm lâm liên phường, xã Bắc Ninh.
Các Hạt Kiểm lâm Hạt trưởng, các Phó Hạt trưởng, Trạm trưởng, công
chức chuyên môn người lao động. Số lượng Phó Hạt trưởng thực hiện theo
quy định của pháp luật và Quyết định cấp có thẩm quyền.
Các Hạt Kiểm lâm tư cách pháp nhân, trsở, con dấu tài khoản
riêng theo quy định pháp luật.
5. Ban Quản lý rừng:
Trạm bảo vệ rừng Vân Dương thuộc Ban quản lý rừng.
Ban quản rừng đơn vị sự nghiệp công lập, được Nhà nước cấp kinh
phí hoạt động theo quy định của pháp luật. Có Trưởng ban, các Phó trưởng ban,
viên chức chuyên môn người lao động. Số lượng Phó trưởng ban thực hiện
theo quy định của pháp luật và Quyết định của cấp có thẩm quyền.
Ban quản rừng cách pháp nhân, trụ sở, con dấu tài khoản
riêng theo quy định pháp luật.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị chức năng liên quan Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm triển khai thực
hiện Quy định này.
2. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm quy định cụ thể chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, Đội Kiểm lâm cơ động và
Phòng cháy, chữa cháy rừng và các Hạt Kiểm lâm thuộc Chi cục phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục; ban nh quy chế làm việc của
Chi cục.
8
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc
những vấn đề mới phát sinh Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm báo cáo Giám
đốc Sở Nông nghiệp Môi trường trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho
phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo quy định của pháp luật./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 284/QĐ-UBND Bắc Ninh 2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục Kiểm lâm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 284/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×