• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1884/QĐ-UBND Quảng Nam 2024 Kế hoạch thực hiện Đề án Phát triển sức khỏe cây trồng

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/08/2024 10:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1884/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hồ Quang Bửu
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Phát triển quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1884/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1884/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1884/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
K HOẠCH
Thc hin Đề án Phát trin qun sc khe cây trng tng hp (IPHM)
trên đa bàn tnh Qung Nam đến năm 2030
(Kèm theo Quyết định s #sovb/QĐ-UBND ngày #nbh/8/2024
ca UBND tnh Qung Nam)
Căn c Quyết định s 3592/QĐ-BNN-BVTV ngày 23/9/2022 ca B Nông
nghipPTNT v vic phê duyt Kế hoch hành động thúc đẩy ng dng Qun
sc khe cây trng tng hp (IPHM) trên cây trng ch lc Vit Nam, giai
đon 2022 - 2030; Quyết định s 5416/QĐ-BNN-BVTV ngày 18/12/2023 ca B
Nông nghip PTNT v vic Phê duyt Đề án Phát trin qun sc khe cây
trng tng hp (IPHM) đến năm 2030; UBND tnh Qung Nam ban hành Kế hoch
thc hin Đ án Phát trin qun sc khe y trng tng hp (IPHM) trên đa
bàn tnh Qung Nam đến năm 2030, vi các ni dung sau:
I. QUAN ĐIM
1. Phát triển quản sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) một trong
những giải pháp quan trọng để thực hiện thành công Chiến lược phát triển nông
nghiệp nông thôn bền vững, Chiến lược phát triển trồng trọt theo hướng phát
huy lợi thế, hiệu quả các nguồn lực (tài nguyên đất, nước, không khí, con người,
truyền thống lịch sử, văn hóa) khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; nâng cao
thu nhập cho người dân khu vực nông thôn; phát triển nông nghiệp sinh thái,
hữu cơ, tuần hoàn, phát thải các-bon thấp, thân thiện với môi trường và thích ứng
với biến đổi khí hậu.
2. Phát triển quảnsức khỏe cây trồng tổng hợp phục vụ kế hoạch tái
cấu ngành nông nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới, xây dựng vùng sản xuất
hàng hóa tập trung cho nông sản chủ lực, quy hoạch phát triển cây trồng.
3. Tổ chức thực hiện chương trình IPHM theo hướng sản xuất sản phẩm
nông nghiệpgiá trị cao, sản xuất an toàn, hữu cơ, liên kết theo chuỗi giá trị bền
vững; tập trung phát triển các cây trồng chủ lực lợi thế của từng vùng, chú
trọng phát triển trên cây trồng có giá trị hàng hóa cao.
4. Phát triển chương trình IPHM cần sự vào cuộc của toàn hội; khuyến
khích mọi thành phần kinh tế tham gia. Nhà nước đóng vai trò hỗ trợ, tạo môi
trường hoạt động thuận lợi cho các thành phần kinh tế, tập trung hỗ trợ nghiên
cứu, phát triểnchuyển giao công nghệ, phát triển thị trường. Nông dân và các
tổ chức sản xuất (doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã,…) liên kết hợp tác để phát
triển IPHM trên diện rộng.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
2
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp của Đề án Phát triển quản
sức khỏe cây trồng tổng hợp đến năm 2030 đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
PTNT phê duyệt tại Quyết định số 5416/QĐ-BNN-BVTV ngày 18/12/2023
làm sở để tổ chức thực hiện toàn diện, đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với tình hình
thực tiễn tại địa phương.
2. Yêu cầu
a) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề
án đến các quan, đơn vịliên quan và các tổ chức,nhân tham gia sản xuất
tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, nhằm nâng cao nhận thứctạo sự
đồng thuận trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Phân công nhiệm vụ cho các quan, đơn vị liên quan triển khai thực
hiện kế hoạch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát để kịp thời tháo gỡ
những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
c) Sử dụng hiệu quả các nguồn lực của địa phương, tổ chức triển khai
thực hiện nghiêm túc, đồng bộsự kết hợp, lồng ghép với các đề án, chương
trình, kế hoạch đã được ban hành.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển quảnsức khoẻ cây trồng tổng hợp để tăng cường sức khỏe cây
trồng, nâng cao khả năng phòng chống sinh vật gây hại (SVGH) chống chịu
tốt với điều kiện thời tiết bất thuận; nâng cao hiệu quả sản xuất, đảm bảo an toàn
thực phẩm và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng sinh học.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phn đu trên 80% din tích cây trng ch lc ca tnh
1
đưc áp
dng IPHM; gim ít nht 30% lưng thuc bo v thc vt a hc, lượng phân
n cơ và tăng hiu qu kinh tế 15 - 20% so vi sn xut thông thường.
b) Tn 80% s xã, phưng, th trn (có ng trng tp trung sn phm
ch lc)
2
đội ngũ ng n ng ct (ít nht 05 ng dân nòng ct/xã,
phưng, th trn) hiu biết, k năng ng dng hiu qu IPHM, kh
năng hướng dn nông dân khác ng dng IPHM, đánh giá hiu qu ph biến
kết qu cho cng đng.
c) Đào tạo đội ngũ giảng viên, hướng dẫn viên các cấp:
- Có ít nhất 5 giảng viên IPHM Quốc gia và 20 giảng viên IPHM cấp tỉnh;
- Mỗi xã, phường, thị trấn (có ng trng tp trung sn phm ch lc) có
ít nhất 2 hướng dẫn viên IPHM cộng đồng.
1
Danh mục cây trồng chủ lực của tỉnh Quảng Nam được quy định tại Quyết định số 2751/QĐ-UBND ngày
29/9/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam.
2
Vùng trồng tập trung sản phẩm chủ lực phù hợp với Kế hoạch số 7059/KH-UBND ngày 16/10/2023 của UBND
tỉnh Quảng Nam về Phát triển vùng trồng tập trung các sản phẩm chủ lực gắn vớisố vùng trồng trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023 – 2025, định hướng đến 2030.
3
d) Trên 90% s xã, phường, th trn (vùng trng tp trung sn phm
ch lc) thc hin thu gom bao gói thuc bo v thc vt sau s dng đúng theo
quy định.
(Có Ph lc I, II m theo)
IV. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức về IPHM
a) Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền đến các cấp, các ngành
cộng đồng về chương trình IPHM trên các phương tiện thông tin đại chúng
thông qua các hội nghị, hội thảo, tham quan học tập kinh nghiệm,…
b) Phổ biến các hình thức sinh hoạt cộng đồng (sinh hoạt câu lạc bộ, hợp
tác xã, tổ hợp tác; các buổi tọa đàm, diễn đàn nông dân,…) để người sản xuất trao
đổi, chia sẻ kinh nghiệm ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, tương tác với các chuyên gia,
nhà khoa học, doanh nghiệp,… nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng ứng dụng
IPHM và khả năng tiếp cận thị trường.
c) Xây dựng các chuyên mục, chuyên đề trên truyền hình về kỹ thuật áp
dụng IPHM; kết quả triển khai thực hiện kế hoạch, quy mô ứng dụng IPHM trên
địa bàn tỉnh; cập nhật thông tin thường xuyên các tin bài về những kinh nghiệm
hoạt động, các mô hình hay, các điển hình tiên tiến để tuyên truyền, nhân rộng.
2. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực IPHM
a) Xây dng đi ngũ ging viên IPHM Quc gia, ging viên IPHM cp
tnh t ngun cán b ca S Nông nghip PTNT, Phòng Nông nghip
PTNT/Kinh tế và Trung tâm KTNN các huyn, th , tnh ph. Phn đu t
nay đến năm 2030 có ít nht 5 ging viên IPHM Quc gia và 20 ging viên IPHM
cp tnh.
b) Đào tạo hướng dẫn viên cộng đồng giúp cho chính quyền, các tổ chức
đoàn thể triển khai các hoạt động ứng dụng IPHM xã, phường, thị trấn. Đối
tượng là cán bộ nông nghiệp cấp xã, cán bộ thôn; thành viên tổ khuyến nông cộng
đồng, hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác, câu lạc bộ sản xuất nông nghiệp; nông
dân tiên tiến đã qua khóa huấn luyện nông dân về quản dịch hại tổng hợp (FFS-
IPM) hoặc khóa huấn luyện nông dân về quản sức khỏe cây trồng tổng hợp
(FFS-IPHM). Mỗi xã, phường, thị trấn (có sản xuất nông nghiệp tập trung) ít
nhất 2 hướng dẫn viên IPHM cộng đồng.
c) Tập huấn nông dân nòng cốt (các nhân tố tích cực của các đoàn thể, HTX,
doanh nghiệp nông nghiệp) để thể trực tiếp thử nghiệm các kỹ thuật IPHM và
hướng dẫn người sản xuất cùng ứng dụng.
3.y dng nhân rng các hình ng dng IPHM trong sn xut
a) Xây dng mô hình ng dng IPHM trên các cây trng ch lc để làm cơ
s nhân rng ng dng IPHM trong thc tế sn xut, gắn sản xuất với bảo quản,
chế biến tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; tăng cường mở rộng ứng dụng
kỹ thuật canh tác lúa cải tiến (SRI) nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu
4
quả kinh tếgiảm phát thải khí nhà kính hướng tới nền nông nghiệp xanh, nông
nghiệp tuần hoàn.
b) Trin khai đồng b các hot động ng dng IPHM t cp tnh đến cp
huyn, xã; huy động s tham gia ca các ban ngành, đn th, c t chc, các doanh
nghip, hp c xã,gn sn xut vi bo qun, chế biến và tiêu th sn phm theo
chui giá tr.
c) Nhân rộng mô hình “Nông dân hướng dẫn nông dân” thông qua các lớp
tập huấnthực nghiệm ứng dụng IPHM thực tế trên đồng ruộng.
d) Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi kết quả và kinh nghiệm ứng dụng IPHM
tới cộng đồng thông qua việc tổ chức hội nghị đầu bờ, các phương tiện thông tin
đại chúng; lồng ghép trong nội dung sinh hoạt của các tổ chức đoàn thể, câu lạc
bộ, diễn đàn nông dân,...
4. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ IPHM
a) Hỗ trợ, tạo điều kiện khuyến khích các doanh nghiệp, sở sản xuất
giống cây trồng du nhập các giống mới năng suất cao, chất lượng tốt, chống
chịu sâu bệnh, phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương,… bổ sung vào
cấu giống cây trồng của tỉnh.
b) Phối hợp nghiên cứu, chuyển giao công nghệ nhân giống sạch bệnh, sản
xuất hạt giống khỏe, công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học, tác nhân sinh học
phòng chống SVGH, phân bón vi sinh,... vào sản xuất.
c) ng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
giám định, giám sát, điều tra phát hiện, dự tính dự báo, cảnh báo sớm, phòng
chống SVGH trên cây trồng.
d) Thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển các sản phẩm nông
nghiệp hữu với một số sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm lợi thế của
địa phương; ứng dụng công nghệ thông tin, các giải pháp truy xuất nguồn gốc đối
với các sản phẩm áp dụng IPHM.
5. Rà soát, đề xuất chính sách thúc đẩy ứng dụng IPHM
a) soát, đề xut và hoàn thin c cơ chế, chính sách to động lc thúc
đẩy ng dng IPHM phù hp vi điu kin thc tế ca địa phương. Khuyến khích,
to điu kin cho vic đăng ký, kinh doanh, sn xut và s dng phân bón hu cơ,
thuc bo v thc vt sinh hc, tác nhân sinh hc trong phòng chng SVGH cây
trng.
b) Xây dựng chế, chính sách để phát triển và duy trì đội ngũ hướng dẫn
viên cộng đồng, nông dân nòng cốthỗ trợ hoạt động các câu lạc bộ IPHM tại
địa phương.
- Hỗ trợ hoạt động nông dân huấn luyện nông dân; nông dân nòng cốt thực
hiện các thực nghiệm/nghiên cứu đồng ruộng, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phổ
biến, hướng dẫn nông dân khác áp dụng.
5
- Hỗ trợ nhân rộng các mô hình ứng dụng IPHM trên cây trồng chủ lực tại
địa phương, gắn sản xuất với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi
giá trị.
V. NGUỒN KINH PHÍ VÀ NHU CẦU NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí, chính sách áp dụng
a) Kinh phí thực hiện Kế hoch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước
giao cho các Sở, ngành địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và các
chế, chính sách hiện liên quan; đồng thời, ưu tiên lồng ghép, bố trí kinh phí
thực hiện từ các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồnhội hóa các nguồn
vốn huy động hợp pháp khác (nếu có).
b) Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức UBND các huyện, thị xã, thành
phố căn cứ chức năng, nhiệm vụphạm vi quản lý, chủ động tham mưu, tổ chức
triển khai hiệu quả các nội dung trọng tâm, nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch; hằng
năm, cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước cho năm sau, xây dựng
dự toán và đề xuất kinh phí thực hiện, ưu tiên lồng ghép từ các chế, chính sách,
chương trình,.. đã ban hành, trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt để thực
hiện.
2. Nhu cầu nguồn vốn thực hiện
Tổng nguồn vốn thực hiện Kế hoạch: 35,20 tỷ đồng (chủ yếu tập trung đào
tạo phát triển nguồn nhân lực, tập huấn chuyển giao quy trình, xây dựng và nhân
rộng mô hình,…). Trong đó:
- Ngân sách tỉnh chi hỗ trợ thực hiện chương trình: 18,15 tỷ đồng
- Ngân sách lồng ghép từ các chương trình, chế, chính sách hiện
nguồn đối ứng của người dân, doanh nghiệp, địa phương huy động từ các nguồn
hợp pháp khác: 17,05 tỷ đồng.
(Có Phụ lục III kèm theo)
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị
xã, thành phố tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch này; chủ động chỉ đạo lồng
ghép mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch với các kế hoạch, dự án các chương
trình mục tiêu quốc gia có liên quan do Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện.
b) Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh hàng năm bố trí kinh
phí trong các chế, chính sách, chương trình,…để triển khai hiệu quả Kế hoạch.
c) Chủ trì, phối hợp với với các Sở, ngành liên quan sửa đổi, bổ sung, xây
dựng các chính sách mới đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu của Kế hoạch.
d) Cân đốibố trí nguồn kinh phí được cấp để tổ chức đào tạo giảng viên
TOT - IPHM cấp Quốc gia, cấp tỉnh.
6
e) Kiểm tra, giám sát các địa phương tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch
IPHM; Đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh,
Cục Bảo vệ thực vật theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp PTNT tham mưu UBND tỉnh
xem xét bố trí kinh phí vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh để triển khai thực hiện các
nội dung, nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này theo phân cấp ngân sách
phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
b) Hướng dẫn, kiểm tra các địa phương, đơn vị quản lý, sử dụng quyết
toán tài chính đúng quy định.
3. Sở Công Thương
Hàng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệpPTNT các quan, đơn vị
liên quan tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại, giới thiệu các sản phẩm cây
trồngứng dụng IPHM.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn các địa phương xử bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng
theo đúng quy định của pháp luật về quảnchất thải.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tham mưu UBND tỉnh đặt hàng và tổ chức tuyển chọn các đề tài, dự án
nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ chọn tạo giống mới,
ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật,… các giải pháp giảm thiểu
việc sử dụng thuốc BVTV hóa học trong sản xuất trồng trọt.
b) Phi hp vi S Nông nghip PTNT, các cơ quan, đơn v liên
quan hướng dn xây dng ch dn địa lý, nhãn hiu,… đối vi cây trng, các sn
phm ng dng IPHM; lng ghép các đ tài, d án nghiên cu khoa hc ng
ngh phc v chương trình IPHM.
6. S Thông tin Truyn thông
Hướng dn, ch đo các cơ quan truyn thông, báo chí trên địa bàn tnh
ch động phi hp vi các cơ quan, đơn v có liên quan thường xuyên thông tin
v vic thc hin Kế hoch.
7. Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam
a) Ch động, phi hp vi các cơ quan, đơn v có liên quan trin khai các
hot đng tuyên truyn v vic thc hin Kế hoch;
b) Xây dng các chuyên trang, chuyên mc đưa tin, gii thiu v các
hình ng dng IPHM, nông nghip hu cơ, ng nghip tun hoàn; hiu qu
mang li ca vic ng dng IPHM vào sn xut ti địa phương.
8. UBND các huyện, thị xã và thành phố
7
a) Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh tình hình thực tế của địa phương,
xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí và lồng ghép từ các chế, chính sách hiện
để tổ chức các lớp tập huấn đào tạo, hướng dẫn viên IPHM cộng đồng; đào tạo,
tập huấn cho lực lượng nông dân IPHM nòng cốt (FFS) về thực hành ứng dụng
IPHM; xây dựng nhân rộng các hình ứng dụng IPHM vào sản xuất cây
trồng chủ lực của địa phương đến năm 2030.
b) Chỉ đạo quan chuyên môn cấp huyện UBND cấp xã: Nâng cao
năng lực quản phối hợp xử nghiêm các hành vi vi phạm về kinh doanh
vật nông nghiệp; đẩy mạnh công tác phối hợp với các tổ chức đoàn thể tăng
cường công tác tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp ứng
dụng IPHM trên cây trồng tại địa phương.
c) Hằng năm tổng kết, đánh giá tình hình kết quả triển khai thực hiện Kế
hoạch trên địa bàn; Báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp PTNT
theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
9. Hội Nông dân tỉnh
a) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông, vận động nâng cao nhận
thức hội viên, nông dân về mục đích ý nghĩa, lợi ích hình ứng dụng IPHM.
Phát động hội viên, nông dân tham gia các phong trào thi đua ứng dụng khoa học
kỹ thuật, ứng dụng IPHM trên các cây trồng vào sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất, bảo vệ môi trường nông thôn.
b) Tăng cường vai trò Quảnnhà nước về giám sát việc tổ chức thực hiện
các nội dung của Kế hoạch, phát hiện phản ánh kịp thời các hành vi vi phạm
quy định về sản xuất, vệ sinh an toàn thực phẩm,… với các quan chức năng để
xử lý theo quy định.
Trên đây Kế hoạch thc hin Đề án Phát trin qun sc khe cây trng
tng hp (IPHM) trên địa bàn tnh Qung Nam đến năm 2030; yêu cầu các Sở,
Ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai
thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì có văn bản
phản ánh gửi về Sở Nông nghiệp PTNT để được hướng dẫn, giải quyết hoặc
tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
Phụ lục I
Tiến độ thực hiện Đề án Phát trin qun sc khe cây trng tng hp (IPHM)
trên đa bàn tnh Qung Nam đến năm 2030
(Kèm theo Kế hoch thc hin Đề án Phát trin qun sc khey trng tng hp (IPHM)
trên đa bàn tnh Qung Nam đến năm 2030)
Tiến độ thực hiện Kế hoạch
TT
Danh mục công việc
Tổng
Năm
2024*
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Ghi chú
I
Tổ chức hội nghị triển
khai tổng kết Kế
hoạch
2 đợt
-
1 đợt
-
-
-
-
1 đợt
30 người/đợt
II
Tham quan học tập
kinh nghiệm
2
chuyến
-
1
chuyến
-
-
1 chuyến
-
-
30
người/chuyến
III
Đào tạo, tập huấn, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực IPHM
1
Đào tạo nguồn giảng viên
TOT – IPHM quốc gia
3 người
3 người
-
-
-
-
-
-
Hiện đã có 3
giảng viên
2
Mở lớp đào tạo giảng
viên TOT IPHM cấp
tỉnh
2 lớp
1 lớp
1 lớp
-
-
-
-
-
30 người/lớp
3
Mở lớp đào tạo, tập huấn
hướng dẫn viên IPHM
cộng đồng
30 lớp
-
5 lớp
5 lớp
5 lớp
5 lớp
5 lớp
5 lớp
30 người/lớp
9
Tiến độ thực hiện Kế hoạch
TT
Danh mục công việc
Tổng
Năm
2024*
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Ghi chú
4
Mở lớp đào tạo, tập huấn
cho lực lượng nông dân
IPHM nòng cốt
50 lớp
-
5 lớp
5 lớp
10 lớp
10 lớp
10 lớp
10 lớp
30 người/lớp
IV
Xây dựng nhân rộng
các hình ứng dụng
IPHM trong sản xuất
5.900 ha
-
560 ha
760 ha
920 ha
1.120 ha
1.170 ha
1.370 ha
1
Xây dựng nhân rộng
hình ứng dụng IPHM
trên cây lúa
3.600 ha
-
300 ha
500 ha
500 ha
700 ha
700 ha
900 ha
2
Xây dựng nhân rộng
hình ứng dụng IPHM
trên cây ngô, lạc
1.000 ha
-
100 ha
100 ha
200 ha
200 ha
200 ha
200 ha
3
y dng và nhân rng
hình ng dng IPHM
trên cây rau
700 ha
-
100 ha
100 ha
100 ha
100 ha
150 ha
150 ha
4
Xây dựng nhân rộng
hình ứng dụng IPHM
trên cây ăn quả
500 ha
-
50 ha
50 ha
100 ha
100 ha
100 ha
100 ha
5
Xây dựng nhân rộng
hình ứng dụng IPHM
trên cây dược liệu
100 ha
-
10 ha
10 ha
20 ha
20 ha
20 ha
20 ha
* Năm 2024: Cập nhật các văn bản, xây dựng dự thảo Kế hoạch gửi các sở, ngành, địa phương góp ý, hoàn chỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt
tập trung đào tạo, phát nguồn đội ngũ giảng viên TOT – IPHM Quốc gia, TOT - IPHM cấp tỉnh.
10
Phụ lục II
Kế hoạch xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng IPHM trong sản xuất tại các địa phương
(Kèm theo Kế hoch thc hin Đề án Phát trin qun sc khey trng tng hp (IPHM)
trên đa bàn tnh Qung Nam đến năm 2030)
Xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng IPHM trong sản xuất (ha)
Huyện/Thành
phố
Lúa
Ngô
Lạc
Rau, đậu các loại
Cây ăn quả
Cây dược liệu
Tam Kỳ
200
50
Hội An
50
Tây Giang
30
20
Đông Giang
50
20
Đại Lộc
500
150
100
150
110
Điện Bàn
1.000
200
100
100
10
Duy Xuyên
300
100
50
20
Quế Sơn
300
50
10
Nam Giang
50
50
Phước Sơn
100
30
10
Hiệp Đức
30
Thăng Bình
600
200
100
10
Tiên Phước
100
100
Bắc Trà My
30
Nam Trà My
30
Núi Thành
300
50
30
Phú Ninh
200
50
100
30
Nông Sơn
30
TỔNG
3.600
500
500
700
500
100
11
Phụ lục III
Khái toán kinh phí triển khai thực hiện đề án phát triển quảnsức khỏe cây trồng tổng hợp
(Kèm theo Kế hoch thc hin Đề án Phát trin qun sc khey trng tng hp (IPHM)
trên đa bàn tnh Qung Nam đến năm 2030)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Ngân sách tỉnh thực hiện qua các năm
STT
Nội dung hỗ trợ
Kinh phí
thực hiện
2024
2025
2026
2027
2028
2029
2030
Ngân sách
tỉnh đề
xuất cấp
Kinh phí
đối ứng/
lồng ghép
1
Tổ chức hội nghị triển khai
tổng kết Kế hoạch
100
50
50
100
0
2
Tham quan học tập kinh nghiệm
300
200
100
300
0
3
Công tác thông tin tuyên truyền
600
100
100
100
100
100
100
300
300
4
Đào tạo, tập huấn, phát triển
nguồn nhân lực trong lĩnh vực
IPHM
4.100
100
550
450
750
750
750
750
2.150
1.950
-
Đào tạo giảng viên TOT – IPHM
cấp tỉnh (2 lớp với 60 người, 100
triệu/lớp)
200
100
100
200
0
-
Đào tạo, tập huấn hướng dẫn
viên IPHM cộng đồng (30 lớp
với 900 người, 30 triệu/lớp)
900
150
150
150
150
150
150
450
450
-
Đào tạo, tập huấn cho lực lượng
nông dân IPHM nòng cốt (50 lớp
với 1.500 người, 60 triệu/lớp)
3.000
300
300
600
600
600
600
1.500
1.500
12
Ngân sách tỉnh thực hiện qua các năm
STT
Nội dung hỗ trợ
Kinh phí
thực hiện
2024
2025
2026
2027
2028
2029
2030
Ngân sách
tỉnh đề
xuất cấp
Kinh phí
đối ứng/
lồng ghép
5
Xây dựng và nhân rộng hình
ứng dụng IPHM (5.900 ha; 50
triệu/10 ha)
29.500
2.800
3.800
4.600
5.600
5.850
6.850
15.000
14.500
6
Chi phí kiểm tra, giám sát thực
hiện
600
100
100
100
100
100
100
300
300
Tổng cộng
35.200
100
3.800
4.450
5.550
6.650
6.850
7.850
18.150
17.050

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1884/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Phát triển quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1884/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×