Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 117/2025/QĐ-UBND Đồng Tháp quy định đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng vật nuôi

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 28/09/2026 11:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 117/2025/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Diệu
Trích yếu: Ban hành Quy định đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 117/2025/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 117/2025/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 117/2025/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 117/2025/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
__________

Số: 117/2025/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

Đồng Tháp, ngày 19 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

___________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban tỉnh Đồng Tháp ban hành Quyết định ban hành Quy định đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Đang theo dõi

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Đang theo dõi

2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

Đang theo dõi

a) Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Đang theo dõi

b) Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Đang theo dõi

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND Tỉnh;
- Đảng ủy UBND Tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN Tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Tháp;
- VPUBND: CVP, các PCVP;
- Các Phòng, ban trực thuộc VPUBND Tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo Tỉnh;
- Lưu: VT, P.KT (NTB).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Diệu

QUY ĐỊNH

Đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
(Ban hành kèm theo Quyết định số 117/2025/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Đang theo dõi

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

Đang theo dõi

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng và vật nuôi.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Đang theo dõi

1. Cây hằng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 năm, kể cả cây hằng năm lưu gốc.

Đang theo dõi

2. Cây lâu năm là loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.

Đang theo dõi

a) Cây lâu năm cho thu hoạch ổn định là cây phát triển tốt, cho trái nhiều, trong thời kỳ cho năng suất cao hoặc đã cho trái từ 03 năm trở lên.

Đang theo dõi

b) Cây lâu năm già lão là cây cho trái ít, năng suất thấp, phát triển kém.

Đang theo dõi

c) Cây đầu dòng là cây tốt nhất được bình tuyển và công nhận từ quần thể của một giống cây trồng.

Đang theo dõi

3. Phân loại cây trồng lâu năm:

Đang theo dõi

a) Cây trồng loại A: Cây thời kỳ cho trái ổn định (cây phát triển tốt, tán lớn, đang trong thời kỳ nhiều trái, cho trái ổn định);

Đang theo dõi

b) Cây trồng loại B: Cây thời kỳ cho trái chưa ổn định (giai đoạn cây phát triển chưa ổn định, cây xanh tốt, đang trong thời kỳ đã cho trái nhưng tán nhỏ);

Đang theo dõi

c) Cây trồng loại C: Cây thời kỳ kiến thiết cơ bản, sắp cho trái;

Đang theo dõi

d) Cây trồng loại D: Cây mới trồng, còn nhỏ;

Đang theo dõi

đ) Cây trồng loại E: Cây già cỗi (cây cho trái ít, năng suất thấp, phát triển kém); Cây sau giai đoạn cho trái ổn định.

Đang theo dõi

4. Vật nuôi bao gồm vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác mà không thể di chuyển.

Đang theo dõi

5. Vật nuôi là thủy sản là các loài thủy sản được phép sản xuất kinh doanh trong phạm vi điều chỉnh của Luật Thủy sản số 18/2017/QH14, gồm các hình thức nuôi cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức nuôi thâm canh trong ao, bể (bao gồm nuôi cá bố mẹ và sản xuất giống) là hình thức nuôi hoàn toàn dựa vào thức ăn bên ngoài, mật độ thả giống cao.

Đang theo dõi

b) Vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức nuôi trên bãi triều (bao gồm nghêu, sò) là hình thức nuôi quảng canh nguồn thức ăn và chế độ chăm sóc quản lý phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của khu vực cồn, bãi ven biển.

Đang theo dõi

c) Vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức lồng/bè (bao gồm lồng, giàn treo, đăng quầng trên bãi triều, trên biển, sông) là hình thức nuôi thủy sản thương phẩm, neo đậu tại một vị trí theo quy định.

Đang theo dõi

d) Vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức quảng canh cải tiến (nuôi tôm sú và một số loài thủy sản khác) là hình thức nuôi chủ yếu dựa vào tự nhiên cả về giống lẫn thức ăn nhưng có thả thêm giống ở mật độ thấp hoặc bổ sung thức ăn không thường xuyên.

Đang theo dõi

đ) Vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức ao truyền thống là hình thức sử dụng diện tích mặt nước ao để nuôi, có thả giống ở mật độ thấp và cho ăn không thường xuyên.

Đang theo dõi

6. Vật nuôi khác mà không thể di chuyển là chim yến.

Đang theo dõi

Chương II

ĐƠN GIÁ, MỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG

Đang theo dõi

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng

Đang theo dõi

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

2. Đối với cây đầu dòng, cây mẹ được cơ quan có thẩm quyền công nhận còn trong thời gian được phép khai thác, đơn giá bồi thường bằng 200% so với đơn giá bồi thường cây cho thu hoạch ổn định đối với cây trồng đó.

Đang theo dõi

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và chủ sở hữu được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng bằng nhân hệ số 1,2 lần so với đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

4. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại bằng 50% đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng đó.

Đang theo dõi

Điều 5. Quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng lâu năm

Đang theo dõi

1. Số cây trồng trên một đơn vị diện tích áp dụng theo Quy trình sản xuất một số cây trồng lâu năm trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Đang theo dõi

2. Đối với vườn chuyên canh trồng một loại cây

Đang theo dõi

a) Số cây trồng đúng số lượng cây trồng quy định trên một đơn vị diện tích thì đơn giá bồi thường thiệt hại được tính theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

b) Số cây trồng vượt số lượng cây trồng quy định trên một đơn vị diện tích đến dưới 100% thì đơn giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 50% đơn giá cây trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

c) Số cây trồng vượt số lượng cây trồng quy định trên một đơn vị diện tích từ 100% trở lên thì đơn giá bồi thường thiệt hại được tính bằng 10% đơn giá cây trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

3. Đối với vườn cây lâu năm trồng xen canh từ 02 loại cây trở lên.

Đang theo dõi

a) Tính đơn giá cây trồng cho cây trồng thứ 1 như vườn chuyên canh quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

b) Tính đơn giá cây trồng cho cây trồng thứ 2 như vườn chuyên canh quy định tại khoản 2 Điều này nhưng áp dụng số cây trồng trên một đơn vị diện tích bằng 50% số cây trồng trên một đơn vị diện tích được quy định tại Phụ lục I Quyết định này.

Đang theo dõi

c) Tính đơn giá cây trồng cho cây trồng thứ 3 trở lên bằng 10% đơn giá cây trồng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

Chương III

ĐƠN GIÁ, MỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VẬT NUÔI

Đang theo dõi

Điều 6. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

Đang theo dõi

1. Mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi thâm canh trong ao, bể; nuôi trên bãi triều hoặc nuôi lồng/bè.

Mức bồi thường

=

Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm đếm

x

Hệ số kỳ vọng tạo doanh thu từ một đồng chi phí

Trong đó:

Đang theo dõi

a) Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm đếm được xác định căn cứ vào thời gian nuôi thực tế tính đến thời điểm kiểm đếm (bao gồm chi phí cải tạo ao, mua con giống, thức ăn cho vật nuôi; vật tư, thuốc thú y và công lao động chăm sóc).

Đang theo dõi

b) Hệ số kỳ vọng tạo doanh thu từ một đồng chi phí được áp dụng theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

2. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức quảng canh cải tiến và hình thức nuôi ao truyền thống.

Mức bồi thường = Năng suất theo loài x Diện tích x Giá bán tại thời điểm thu hồi.

Trong đó: Năng suất theo loài = Năng suất của vụ nuôi cao nhất trong 03 năm liền kề (kg/ha) được áp dụng theo Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 7. Mức bồi thường thiệt hại đối với chim yến

Mức bồi thường thiệt hại đối với chim yến

=

Số lượng tổ yến của nhà yến (tại thời điểm kiểm đếm)

 x

Đơn giá bồi thường

Trong đó: Đơn giá bồi thường là 1.620.000 đồng/tổ.

Đang theo dõi

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 8. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại cây trồng và vật nuôi cụ thể tại thời điểm kiểm đếm.

Đang theo dõi

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Trong trường hợp phát sinh cây trồng và vật nuôi chưa được quy định số lượng cây trồng trên một đơn vị diện tích và chưa ban hành đơn giá, mức giá bồi thường theo quyết định này thì áp dụng số lượng cây trồng quy định trên một đơn vị diện tích của cây trồng tương đồng về mặt sinh trưởng và áp giá bằng đơn giá các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản có hiệu quả kinh tế tương đồng đã ban hành.

Đang theo dõi

2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai Quy định này.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xem xét, quyết định./.

Đang theo dõi

Phụ lục I

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY LÂU NĂM THU HOẠCH NHIỀU LẦN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 117/2025/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

ĐVT: đồng/cây

STT

Cây, nhóm cây trồng

Loại cây trồng

A

B

C

D

E

1

Sầu riêng

13.430.500

10.371.500

5.725.000

375.000

5.900.500

2

Xoài cát Hòa Lộc

6.265.000

4.505.000

2.745.500

348.500

2.640.500

3

Xoài cát Chu

4.601.000

3.431.500

2.059.500

348.500

1.980.000

4

Xoài khác

3.561.000

2.663.500

1.614.000

273.500

1.534.500

5

Thanh long trồng trụ

1.381.000

1.062.500

751.500

74.500

464.000

6

Thanh long trồng giàn

575.000

450.000

297.000

115.000

341.000

7

Mít

2.383.500

1.980.500

1.410.500

147.500

1.046.000

8

Nhãn

2.506.000

2.002.000

1.350.000

181.500

1.281.500

9

Vú sữa

4.925.000

3.842.000

2.391.500

329.000

2.449.000

10

Chôm chôm

2.709.000

2.180.500

1.256.000

196.000

1.298.000

11

Sapo

2.770.000

2.240.500

1.299.500

197.000

1.301.500

12

Bưởi

1.737.500

1.394.500

854.000

145.000

815.000

13

Cam soàn

3.744.000

2.055.000

856.000

300.000

856.000

14

Cam khác

1.733.000

1.289.000

540.000

207.000

709.000

15

Quýt hồng

2.400.000

1.733.000

999.000

350.000

999.000

16

Quýt khác

1.133.000

901.500

567.500

189.500

513.000

17

Chanh, hạnh

700.000

524.000

314.000

137.000

278.000

18

Sơri

719.000

524.000

329.000

55.000

325.500

19

Ổi

444.000

373.000

218.500

107.000

182.000

20

Mận

880.000

782.000

343.000

135.000

388.000

21

Mãng cầu xiêm

815.000

660.500

339.000

115.000

395.500

22

Na

585.000

467.000

273.000

100.000

273.000

23

Dừa

2.350.000

1.845.000

1.266.500

206.500

1.106.500

24

Bơ

2.680.000

2.171.000

1.525.500

165.000

895.000

25

Chanh leo

150.000

100.000

70.000

20.000

50.000

26

Táo

468.000

316.000

140.000

35.000

140.000

27

Cóc

684.000

594.000

285.000

160.000

285.000

28

Nho

1.540.000

1.099.000

733.000

120.000

733.000

29

Cà na

516.000

395.000

300.000

40.000

300.000

30

Măng cụt

3.000.000

2.226.000

1.706.000

200.000

1.706.000

31

Dâu

2.593.000

1.862.000

1.380.000

63.000

1.380.000

32

Bòn Bon

2.640.000

1.881.000

1.535.000

65.000

1.535.000

33

Cau

222.000

157.000

95.000

30.000

95.000

34

Lêkima

560.000

351.000

221.000

40.000

221.000

35

Ca cao

390.000

242.000

150.000

30.000

150.000

36

Thanh Trà

2.808.000

2.006.000

1.142.000

204.000

1.068.000

Đang theo dõi

Phụ lục II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY LẤY GỖ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 117/2025/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

1. Bảng đơn giá bồi thường

 ĐVT: đồng/cây (bụi)

STT

Cây, nhóm cây trồng

ĐVT

Loại cây trồng

A

B

C

D

E

F

1

Cây Sưa đỏ

Cây

6.500.000

6.200.000

4.280.000

2.163.000

622.000

187.000

2

Cây Cẩm lai

Cây

6.500.000

6.200.000

4.280.000

3.590.000

1.138.000

300.000

3

Nhóm cây khác thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA (tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp).

Cây

2.500.000

2.000.000

1.500.000

1.000.000

500.000

200.000

4

Nhóm loài cây có thân gỗ lớn thuộc loài thông thường

Cây

800.000

600.000

400.000

270.000

130.000

20.000

5

Cây Tràm (Tràm úc, Tràm ta)

Cây

135.000

100.000

26.000

9.000

2.300

1.700

6

Tre, tầm vong

Bụi

520.000

370.000

250.000

100.000

-

-

7

Trúc

Bụi

260.000

180.000

125.000

50.000

-

-

Hướng dẫn áp dụng

a) Nhóm loài cây có thân gỗ lớn thuộc loài thông thường gồm: Sao, Dầu, Xà cừ, Bạch đàn, Xoan, Gáo, Phượng, Lim xẹt, Bằng lăng, Tếch, Viết, Còng, Bàng, Vừng, Mù u, Bồ đề, Mò cua, Bứa, Phi lao, Giang, Gòn, Giổi, Sung, So đũa, Trôm, Vông, Sanh, Bảy thưa, Trâm bầu, Hoàng hậu, Keo các loại, bần, Tung, Sắn và các cây khác.

b) Cây gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA phân loại theo chỉ số đo đường kính tại vị trí 1,3 mét từ mặt đất như sau:

- Loại A: Cây có đường kính D1,3m từ 40 cm trở lên.

- Loại B: Cây có đường kính D1,3m từ 30 cm đến < 40 cm.

- Loại C: Cây có đường kính D1,3m từ 20 cm đến < 30 cm.

- Loại D: Cây có đường kính D1,3m từ 10 cm đến < 20 cm.

- Loại E: Cây có đường kính D1,3m từ 05 cm đến < 10 cm.

- Loại F: Cây mới trồng, cây có đường kính D1,3m < 05 cm.

c) Cây có thân gỗ lớn thuộc loài thông thường phân loại theo chỉ số đo đường kính tại vị trí 1,3 mét từ mặt đất như sau:

- Loại A: Cây có đường kính D1,3m từ 50 cm trở lên.

- Loại B: Cây có đường kính D1,3m từ 40 cm đến < 50 cm.

- Loại C: Cây có đường kính D1,3m từ 30 cm đến < 40 cm.

- Loại D: Cây có đường kính D1,3m từ 10 cm đến < 30 cm.

- Loại E: Cây có đường kính D1,3m từ 05 cm đến < 10 cm.

- Loại F: Cây mới trồng, cây có đường kính D1,3m < 05 cm.

d) Cây có thân gỗ nhỏ thuộc loài thông thường phân loại theo chỉ số đo đường kính tại vị trí 1,3 mét từ mặt đất như sau:

- Loại A: Cây có đường kính D1,3m từ 30 cm trở lên.

- Loại B: Cây có đường kính D1,3m từ 20 cm đến < 30 cm.

- Loại C: Cây có đường kính D1,3m từ 10 cm đến < 20 cm.

- Loại D: Cây có đường kính D1,3m từ 03 cm đến < 10 cm.

- Loại E: Cây có đường kính D1,3m < 03 cm.

- Loại F: Cây mới trồng đến 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m.

đ) Tre, tầm vong phân loại theo số cây/bụi như sau:

- Loại A: Trên 30 cây/bụi.

- Loại B: Từ 20 cây/bụi đến < 30 cây/bụi.

- Loại C: Từ 10 cây/bụi đến < 20 cây/bụi.

- Loại D: Dưới 10 cây/bụi.

e) Trúc phân loại theo số cây/bụi như sau:

- Loại A: Trên 100 cây/bụi.

- Loại B: Từ 50 cây/bụi đến < 100 cây /bụi.

- Loại C: Từ 20 cây/bụi đến < 50 cây/bụi.

- Loại D: Dưới 20 cây/bụi./.

Đang theo dõi

Phụ lục III

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY HẰNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 117/2025/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

STT

Cây, nhóm cây, loại cây

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

1

Lúa

đồng/m²

5.250

2

Bắp

đồng/cây

6.000

3

Khoai các loại

đồng/m²

25.700

4

Mè

đồng/m²

6.500

5

Đậu các loại

đồng/m²

3.700

6

Rau ăn lá các loại

đồng/m²

20.100

7

Dưa hấu

đồng/m²

26.700

8

Dưa lê, dưa lưới

đồng/m²

84.600

9

Rau lấy quả

đồng/m²

19.100

10

Rau lấy củ hoặc lấy thân

đồng/m²

36.200

11

Ớt

đồng/m²

35.000

12

Gừng

đồng/m²

42.800

13

Sen

đồng/m²

47.200

14

Mía

đồng/m²

17.000

15

Hoa huệ

đồng/m²

22.500

16

Bầu, bí, gấc, mướp, su su, khổ qua

đồng/m²

40.000

17

Sả

đồng/m²

9.000

18

Khóm, thơm, dứa

đồng/m²

30.000

19

Chuối

đồng/bụi

75.000

20

Đu đủ

đồng/cây

173.000

Đang theo dõi

Phụ lục IV

HỆ SỐ KỲ VỌNG TẠO DOANH THU TỪ MỘT ĐỒNG CHI PHÍ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 117/2025/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

STT

Danh mục

Hệ số kỳ vọng tạo doanh thu từ một đồng chi phí

I

Nuôi ao nước ngọt

 

1

Ương giống các loài cá

1,3

2

Nuôi ao

 

2.1

Nuôi cá tra

1,2

2.2

Nuôi cá lóc, cá trê, rô phi, mè, chép, trắm, tai tượng.

1,5

2.3

Nuôi thủy sản đặc sản (Ba ba, cá sấu, lươn,...)

1,7

2.4

Tôm càng xanh

1,5

2.5

Các loài thủy sản nuôi ao nước ngọt khác,...

1,2

II

Nuôi ao nước lợ

 

1

Tôm thẻ

1,7

2

Tôm sú

1,8

3

Cá chẽm

1,7

4

Các loài thủy sản nuôi ao nước lợ khác...

1,2

III

Nuôi lồng bè

1,5

IV

Nuôi nghêu, sò

1,3

Đang theo dõi

Phụ lục V

NĂNG SUẤT TÔM SÚ NUÔI THEO QUẢNG CANH CẢI TIẾN, NUÔI CÁ AO TRUYỀN THỐNG VÀ GIÁ BÌNH QUÂN TÔM, CÁC LOÀI THỦY SẢN THEO HÌNH THỨC NUÔI CÁ TRUYỀN THỐNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 117/2025/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

STT

Danh mục

Năng suất

1

1.1. Năng suất tôm sú nuôi theo quảng canh cải tiến

500 kg/ha (cỡ tôm bình quân 30 con/kg)

1.2. Năng suất bình quân nuôi cá ao truyền thống

10.000 kg/ha

2

2.1. Giá tôm cỡ 30 con/kg: 180.000 đồng/kg

2.2. Giá bình quân các loài thủy sản theo hình thức nuôi cá truyền thống: 30.000 đồng/kg

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 117/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 117/2025/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 117/2025/QĐ-UBND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 117/2025/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×