• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 611/KH-UBND Cà Mau 2026 phát triển ngành muối giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/11/2026 16:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 611/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Văn Sử
Trích yếu: Phát triển ngành muối trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 611/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 611/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 611/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cà
Mau,
ngày
tháng
10
năm
202
6
KẾ HOẠCH
Phát triển ngành muối trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 16/8/2021 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bạc Liêu (trước hợp nhất)
1
, Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 08/4/2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (trước hợp nhất)
2
và tình hình, điều kiện thực tiễn,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Phát triển ngành muối trên địa bàn tỉnh
Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
A. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH MUỐI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
Thực hiện các Quyết định của Trung ương
3
, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu
(trước hợp nhất) đã ban hành Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 16/8/2021 về Đề
án nâng cao giá trị sản xuất và chế biến muối giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Bạc Liêu; Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (trước hợp nhất) đã ban hành Kế hoạch số
53/KH-UBND ngày 08/4/2021 về phát triển ngành muối tỉnh Cà Mau giai đoạn
2021 - 2030. Trong quá trình triển khai, thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh thường
xuyên chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã có diện tích sản xuất muối tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ phát triển ngành muối; qua đó, rà soát, đánh giá thực trạng
sản xuất, kịp thời tham mưu các giải pháp tháo gỡ khó khăn, huy động và lồng
ghép các nguồn lực đầu tư cho vùng sản xuất muối.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2025
Nghề làm muối trên địa bàn tỉnh có lịch sử hình thành và phát triển hơn 100
năm, gắn với đời sống, sinh kế của nhiều thế hệ diêm dân vùng ven biển. Năm 2013,
sản phẩm Muối ăn Bạc Liêu được cấp Chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý vô thời
1
Về Đề án nâng cao giá trị sản xuất và chế biến muối giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
2
Về phát triển ngành muối tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030
3
Quyết định số 1325/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành muối giai
đoạn 2021 - 2030 và Quyết định số 766/QĐ-BNN-KTHT ngày 24/02/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện quyết định số 1325/QĐ-TTg ngày
31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển ngành muối giai đoạn 2021 - 2030
Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình bảo tồn và phát triển
làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;
Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 14/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển
ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Quyết định số 1630/QĐ-BNN-KTHT ngày 11/6/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế
hoạch triển khai của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Chiến lược phát triển ngành nghề nông thôn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2
hạn trên toàn lãnh thổ Việt Nam
4
và năm 2020, nghề làm muối của địa phương được
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc
gia
5
. Sau khi hợp nhất tỉnh, Cà Mau tiếp tục là một trong những địa phương có diện
tích sản xuất muối lớn của cả nước với 1.588,01 ha, sản lượng trên 57.000 tấn/năm;
các vùng sản xuất tập trung tại các xã Vĩnh Hậu, Đông Hải, Long Điền, Gành Hào,
Định Thành và Tân Thuận.
Về diện tích và sản lượng: Tổng diện tích sản xuất đến năm 2025 là 1.588,01
ha; trong đó, sản xuất theo phương pháp trải bạt là 237,95 ha; sản lượng thu hoạch
năm 2025 là 57.036,10 tấn; trong đó, sản lượng muối truyền thống đạt 44.129,5
tấn, sản lượng muối trải bạt đạt 12.906,6 tấn. Trong giai đoạn
2021 - 2025, diện
tích sản xuất muối trải bạt có xu hướng tăng mạnh trong những năm đầu, sau đó
giảm nhẹ vào cuối giai đoạn, nhưng mức giảm không đáng kể, chủ yếu do một số
hộ chuyển sang nuôi tôm công nghệ cao và tận dụng bạt HDPE để lót ao, không
phải do mô hình kém hiệu quả. Đến năm 2025, diện tích trải bạt vẫn đạt 237,95 ha
(tăng 225% so với đầu giai đoạn), cho thấy mô hình tiếp tục phát huy hiệu quả về
năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế (chi tiết tại Phụ lục 1).
Về đầu tư cơ sở hạ tầng: Tỉnh được Bộ Nông nghiệp và Môi trường hỗ trợ
đầu tư Dự án thành phần số 7 về cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng đồng muối Đông
Hải, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu (gọi tắt là Dự án)
6
, với tổng mức vốn ngân
sách nhà nước là 127.390 triệu đồng. Đến hết năm 2025, Dự án đã hoàn thành thi
công và đang thực hiện các thủ tục bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng với tổng
vốn đã bố trí là 103.185 triệu đồng, trong đó giải ngân đạt 97.628 triệu đồng. Kết
quả thực tế đã nâng cấp, cải tạo đường đê bao kết hợp đường giao thông loại B với
tổng chiều dài 11,98 km, xây dựng mới 04 cầu bê tông cốt thép dự ứng lực, 15 cầu
thép và 24 cống D1000 qua đường (chi tiết tại Phụ lục 2).
Về đầu tư phát triển sản xuất và nâng cao giá trị sản phẩm muối: Các sở,
ngành tỉnh đã hỗ trợ đầu tư máy móc, thiết bị sản xuất chế biến muối
7
và xây dựng
các mô hình sản xuất giúp nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng cho
các sản phẩm muối
8
. Thông qua việc ứng dụng công nghệ kết tinh trên nền sân trải
bạt, năng suất muối đã tăng hơn 20% so với phương pháp truyền thống. Qua đó,
4
Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý số 00038 được cấp theo Quyết định số 3322/QĐ-SHTT ngày 12/12/2013 của Cục Sở
hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
5
Quyết định số 2746/QĐ-BVHTTDL ngày 30/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
6
Được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) phê duyệt tại Quyết định số 1059/QĐ-
BNN-XD ngày 24/3/2023 và điều chỉnh tại Quyết định số 5349/QĐ-BNN-XD ngày 15/12/2023
7
Năm 2023, Sở Nông nghiệp và Môi trường đã thực hiện hỗ trợ đầu tư máy móc, thiết bị sản xuất chế biến muối cho HTX nuôi
trồng thủy sản và Diêm nghiệp Huy Điền tại xã Long Điền; năm 2024, Sở Công Thương đã hỗ trợ Hợp tác xã muối Cà Mau, ấp
1, xã Đầm Dơi với thiết bị sản xuất muối bột nêm, muối tôm
8
Cụ thể: Sở Nông nghiệp và Môi trường đã phối hợp Công ty cổ phần thiết bị chuyên dùng Việt Nam triển khai dự án Xây dựng
mô hình sản xuất muối kết tinh trên nền sân trải bạt theo chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm” theo phương pháp trải bạt trên nền sân
kết tinh với tổng diện tích 4,0 ha; Sở Khoa học và Công nghệ đã chủ trì dự án nhân rộng sản xuất muối kết tinh trên nền sân trải
bạt tại xã Tân Thuận (Hoàn thành thiết kế, thi công, lắp đặt trải bạt HDPE trên ô kết tinh là 68,55 ha/40 hộ, cao hơn hợp đồng Dự
án là 28,55 ha (đạt 171,4%), đạt sản lượng 10.440 tấn muối thô theo chuẩn TCVN 9638:2013, đồng thời hoàn thiện bộ tài liệu kỹ
thuật và thực hiện nhiều hoạt động truyền thông trên các đài truyền hình, tập san khoa học; Công ty Cổ phần Muối Bạc Liêu đã
chủ trì thực hiện Dự án “Sản xuất thử nghiệm các sản phẩm Muối Spa và đã hoàn thiện quy trình cho 03 dòng sản phẩm (muối
tắm, chườm, ngâm chân) với mô hình công suất 100 kg/ngày.
3
các sản phẩm muối chế biến và chế biến sâu ngày càng được đa dạng hóa
9
, góp
phần nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm muối trên địa bàn tỉnh. Bên cạnh đó,
tỉnh đã thực hiện 10 lớp tập huấn
10
về kỹ năng thực hiện du lịch cộng đồng thông
minh cho lao động nông thôn với khoảng 200 lượt người tham dự; tập trung vào kỹ
thuật sản xuất, chế biến muối, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, du lịch cộng
đồng và chuyển đổi số; đồng thời tổ chức 02 cuộc tuyên truyền, vận động diêm dân
tham gia hợp tác xã (HTX), góp phần nâng cao nhận thức và thúc đẩy sản xuất
theo hướng xanh, sạch, đa giá trị; đã thành lập 03 hợp tác xã hoạt động trong lĩnh
vực diêm nghiệp
11
. Đến cuối năm 2025, toàn tỉnh có 09 HTX hoạt động trong lĩnh
vực diêm nghiệp, với 407,30 ha diện tích sản xuất muối; trong đó, có 54 ha diện
tích trải bạt (chiếm tỷ lệ 13,26%); các HTX từng bước đa dạng hóa sản phẩm, chủ
yếu gồm muối sấy, muối tôm, muối ớt, muối chấm và muối nổ truyền thống (chi
tiết tại Phụ lục 3).
Thời gian qua, tỉnh đã đẩy mạnh quảng bá sản phẩm muối tại các hội chợ,
triển lãm, sự kiện kinh tế, văn hóa, du lịch và trên nền tảng số; một số sản phẩm
chế biến như muối ớt, muối tôm, muối tiêu đã xuất khẩu sang Nhật Bản, Hàn
Quốc, góp phần mở rộng thị trường, nâng cao nhận diện và giá trị thương hiệu.
Tuy nhiên, quy mô xuất khẩu còn nhỏ, cần tiếp tục phát triển thị trường, thương
hiệu và hệ thống phân phối. Việc liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm muối đã
được quan tâm triển khai nhưng chưa thật sự bền vững; số lượng doanh nghiệp
tham gia còn ít, quy mô liên kết còn nhỏ, hợp đồng tiêu thụ chưa ổn định. Mặc
dù vậy, thông qua các doanh nghiệp, HTX và cơ sở sản xuất, một phần sản
lượng muối của diêm dân đã được bao tiêu
12
, góp phần ổn định đầu ra, nâng cao
giá trị sản phẩm và từng bước hình thành chuỗi liên kết giữa sản xuất, chế biến
và tiêu thụ.
Về bảo tồn di sản nghề muối gắn với phát triển du lịch: Festival Nghề muối
Việt Nam - Bạc Liêu năm 2025 được tổ chức thành công, góp phần quảng bá nghề
muối, tôn vinh di sản văn hóa và thúc đẩy xúc tiến thương mại, du lịch. Bên cạnh
đó, tỉnh đã thực hiện mô hình Làng du lịch trải nghiệm cộng đồng tại ấp Vĩnh Tiến,
xã Vĩnh Thịnh, huyện Hòa Bình (nay là xã Vĩnh Hậu), trong khuôn khổ Dự án
“Bảo tồn và nâng cao giá trị nghề muối truyền thống gắn phát triển du lịch vùng
ven biển huyện Hòa Bình tỉnh Bạc Liêu do Quỹ Môi trường toàn cầu - Chương
9
Muối tinh, muối hạt, muối xay, muối iod, muối tiêu, muối ớt, muối chay, muối tôm,...
10
06 lớp tập huấn được hỗ trợ từ Dự án Bảo tồn và nâng cao giá trị nghề muối truyền thống gắn phát triển du lịch vùng ven biển
huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu (trước hợp nhất) do Quỹ Môi trường toàn cầu Chương trình tài trợ các dự án nhỏ tại Việt Nam
(UNDP-GEF SGP) phối hợp với UBND huyện Hòa Bình thực hiện (trước hợp nhất); 04 lớp địa phương đối ứng
11
- HTX muối CNC Đông Hải, ấp Trường Điền, xã Đông Hải có 27 thành viên với tổng diện tích sản xuất muối là 79,5 ha.
(trong đó, có 23 ha diện tích sản xuất muối theo phương pháp trải bạt).
- HTX nuôi trồng thủy sản và Diêm nghiệp An Điền, ấp An Điền, xã Gành Hào có 17 thành viên, với tổng diện tích sản xuất là
41 ha theo phương pháp truyền thống.
- HTX Tâm Bình, ấp Vĩnh Lạc, xã Vĩnh Hậu có 08 thành viên, với tổng diện tích sản xuất 64 ha (trong đó, có 4,5 ha diện tích sản
xuất muối theo phương pháp trải bạt).
12
Cụ thể: vụ mùa 2024 - 2025, một số doanh nghiệp/HTX hoạt động trong lĩnh vực sơ chế, chế biến muối đã nỗ lực thực hiện các
hợp đồng bao tiêu và đã mang lại những kết quả tốt cho HTX, diêm dân sản xuất muối trên địa bàn tỉnh, cụ thể: Công ty Cổ phần
Muối Bạc Liêu đã cam kết tiêu thụ toàn bộ 2.500 tấn muối trải bạt trên diện tích 35 ha tại xã Điền Hải; Công ty Cổ phần Muối
Đông Hải cũng thực hiện thu mua từ 5.000 đến 7.000 tấn cho diêm dân địa phương; HTX dịch vụ sản xuất muối CNC Đông Hải
đã bao tiêu toàn bộ 2.731 tấn muối cho các thành viên trên diện tích 79,5 ha; HTX Muối Cà Mau dù mới triển khai hoạt động chế
biến từ giữa năm 2024 nhưng cũng đã bước đầu liên kết tiêu thụ khoảng 20 tấn muối hạt trên địa bàn xã Tân Thuận.
4
trình tài trợ các dự án nhỏ tại Việt Nam (UNDP-GEF SGP) tài trợ
13
. Bên cạnh các
hoạt động quảng bá và phát triển du lịch, tỉnh duy trì sản xuất tại các vùng muối
truyền thống, bảo tồn các làng nghề được công nhận, khuyến khích diêm dân gìn
giữ kỹ thuật sản xuất và quảng bá nghề muối qua các hoạt động văn hóa, du lịch,
góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa nghề muối. Hiện nay trên địa bàn tỉnh
có 06 làng nghề sản xuất muối được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận
14
, với 576 hộ
và khoảng 1.023 lao động trực tiếp tham gia sản xuất muối. Các làng nghề cơ bản
vẫn duy trì hoạt động sản xuất, góp phần lưu giữ kỹ thuật, tập quán và các giá trị
văn hóa của nghề làm muối truyền thống.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Thuận lợi
Nghề làm muối trên địa bàn tỉnh có truyền thống lâu đời, diêm dân giàu kinh
nghiệm, tâm huyết và gắn bó với nghề. Năm 2020, nghề làm muối được Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia;
năm 2013, sản phẩm muối địa phương được Cục Sở hữu trí tuệ cấp chứng nhận chỉ
dẫn địa lý và bảo hộ vô thời hạn trên toàn lãnh thổ Việt Nam, tạo lợi thế quan trọng
trong xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường và là nền tảng để bảo tồn, phát
triển nghề muối theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trong thời gian tới.
Trong quá trình triển khai, địa phương luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, sự phối hợp chặt chẽ của các cấp, các ngành
và sự đồng thuận của người dân trong vùng sản xuất muối. Đây là yếu tố quan
trọng giúp các dự án đầu tư hạ tầng đồng muối và các chính sách hỗ trợ được triển
khai thuận lợi, góp phần cải thiện điều kiện sản xuất, thúc đẩy giao thương và tạo
động lực duy trì, phát triển nghề muối. Đồng thời, đây cũng là nền tảng để địa
phương triển khai hiệu quả các mục tiêu trong giai đoạn tới, từng bước hình thành
vùng sản xuất muối tập trung gắn với phát triển du lịch và chế biến.
Hệ thống hạ tầng vùng sản xuất muối từng bước được đầu tư hoàn thiện, góp
phần cải thiện điều kiện sản xuất, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm. Việc ứng dụng
khoa học, công nghệ, nhất là phương pháp sản xuất muối kết tinh trên nền sân trải
bạt, đã nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất. Cùng với đó, hoạt động
của hợp tác xã, phát triển sản phẩm OCOP, xây dựng thương hiệu và xúc tiến
thương mại từng bước được đẩy mạnh, tạo tiền đề hình thành chuỗi giá trị ngành
muối theo hướng bền vững.
13
Cụ thể: (i) xây dựng cơ sở dữ liệu du lịch cộng đồng thông minh cho 200 hộ dân; (ii) xây dựng hoàn thành cơ sở
dữ liệu mô hình du lịch cộng đồng thông minh tại địa chỉ http://dulichmuoibaclieu.vnb; (iii) xây dựng 01 điểm trưng
bày mô hình sản xuất muối truyền thống tại Nhà văn hóa ấp Vĩnh Tiến, kết hợp làm điểm đón tiếp khách tham quan;
(iv) tổ chức 10 lớp tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng du lịch cộng đồng với 200 lượt người tham dự; (v) hỗ trợ
thành lập 01 Tổ hợp tác sản xuất muối truyền thống và Hợp tác xã Muối và du lịch cộng đồng thông minh với 15
thành viên; (vi) xây dựng mô hình trồng rau sam biển trên đất nhiễm mặn với diện tích 10 ha/30 hộ đăng ký và hỗ
trợ chế biến sản phẩm trà rau sam đạt chứng nhận OCOP 3 sao; (vii) xây dựng 01 mẫu nhà homestay đạt tiêu chuẩn
đón khách lưu trú, trải nghiệm cuộc sống của diêm dân.
14
04 Làng nghề sản xuất muối ấp Gò Cát, ấp Bờ Cảng, ấp Doanh Điền và ấp Long Hà, xã Long Điền; 02 Làng nghề
sản xuất muối ấp Bửu II và ấp Trường Điền, xã Đông Hải.
5
Việc hoàn thành và một số chỉ tiêu đạt vượt đến năm 2025
15
cho thấy các chủ
trương, chính sách của Trung ương và địa phương đã phát huy hiệu quả bước đầu;
đồng thời khẳng định định hướng phát triển ngành muối gắn với bảo tồn di sản văn
hóa, ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển chuỗi giá trị là phù hợp với điều
kiện thực tiễn của tỉnh.
2. Khó khăn
Biến đổi khí hậu, thời tiết diễn biến phức tạp, đặc biệt trong giai đoạn vừa qua,
xuất hiện nhiều đợt mưa trái mùa trong vụ mùa sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến quá
trình kết tinh muối, làm giảm năng suất và sản lượng. Trong khi đó, giá muối luôn
biến động, đầu ra chưa ổn định; hoạt động tiêu thụ chủ yếu thông qua thương lái,
chuỗi liên kết giữa diêm dân, hợp tác xã và doanh nghiệp chưa thật sự bền vững.
Hạ tầng phục vụ sản xuất muối tuy đã được Trung ương quan tâm hỗ trợ đầu
tư nhưng chưa đồng bộ, nhất là hệ thống giao thông nội đồng và kênh mương cấp,
thoát nước, ảnh hưởng đến sản xuất, vận chuyển và phát triển du lịch trải nghiệm.
Quá trình triển khai các dự án hạ tầng còn gặp khó khăn do địa hình kênh rạch chia
cắt, công tác vận chuyển vật tư khó khăn, giải phóng mặt bằng còn chậm, làm kéo
dài thời gian thực hiện, ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư và khả năng khai thác đồng
bộ hạ tầng vùng sản xuất muối.
Sản xuất muối vẫn chủ yếu theo phương pháp truyền thống (chiếm 85,02%
diện tích), chất lượng sản phẩm chưa cao, công nghiệp chế biến và chế biến sâu
phát triển chưa tương xứng với tiềm năng; sản phẩm giá trị gia tăng còn ít, quy mô
doanh nghiệp tham gia chế biến còn nhỏ, năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trường chưa cao. Thu nhập từ nghề muối còn thấp, thiếu ổn định nên một bộ phận
diêm dân, nhất là lao động trẻ, có xu hướng chuyển sang ngành nghề khác, ảnh
hưởng đến việc duy trì và phát triển bền vững nghề muối.
Việc mở rộng diện tích sản xuất muối trên nền trải bạt còn chậm, chủ yếu do
chi phí đầu tư ban đầu cao, giá muối nguyên liệu thấp và thời gian thu hồi vốn dài,
vượt quá khả năng đầu tư của nhiều hộ diêm dân. Đến năm 2025, diện tích sản xuất
muối trên nền trải bạt mới chiếm khoảng 14,98% tổng diện tích sản xuất. Bên cạnh
đó, việc đánh giá và kiểm soát hàm lượng vi nhựa trong muối sản xuất theo
phương pháp trải bạt hiện chưa có quy định, tiêu chuẩn hoặc hướng dẫn thống
nhất, gây khó khăn cho công tác tuyên truyền, đánh giá chất lượng và nhân rộng
mô hình trong thời gian tới.
3. Nguyên nhân đạt được và hạn chế
Kết quả đạt được là nhờ sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương,
Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh; sự điều hành quyết liệt của Ủy ban nhân dân
tỉnh; sự phối hợp của các sở, ngành, địa phương; sự đồng thuận của diêm dân, hợp
tác xã và doanh nghiệp; đồng thời được Trung ương quan tâm bố trí nguồn lực đầu
tư hạ tầng và hỗ trợ phát triển ngành muối.
15
Diện tích sản xuất muối theo phương pháp kết tinh trên nền sân trải bạt tăng khoảng 225% so với đầu giai đoạn; chất lượng, giá
trị muối tăng trên 20%; có 02 sản phẩm muối được Bộ Nông nghiệp và Môi trường công nhận đạt hạng OCOP quốc gia; hạ tầng
đồng muối được đầu tư;…
6
Những tồn tại, hạn chế nêu trên chủ yếu do tác động của biến đổi khí hậu;
nguồn lực đầu tư còn hạn chế; sản xuất nhỏ lẻ, phân tán; liên kết chuỗi chưa bền
vững; công nghiệp chế biến sâu và phát triển thị trường chưa tương xứng với tiềm
năng; năng lực của một số hợp tác xã và doanh nghiệp còn hạn chế.
Qua triển khai, các mô hình hỗ trợ sản xuất muối trong thời gian qua đã phát
huy hiệu quả bước đầu, nhất là mô hình sản xuất muối theo phương pháp kết tinh
trên nền sân trải bạt, mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ, phát triển sản phẩm
OCOP và mô hình du lịch cộng đồng gắn với nghề muối. Các mô hình này góp
phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm chế biến,
mở rộng thị trường tiêu thụ và tạo tiền đề hình thành chuỗi giá trị ngành muối. Tuy
nhiên, đa số mô hình vẫn đang trong giai đoạn nhân rộng; quy mô còn nhỏ, nguồn
lực đầu tư hạn chế và chưa đủ thời gian để đánh giá đầy đủ hiệu quả kinh tế, xã hội
và môi trường theo chu kỳ đầu tư.
IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Một là, phải xác định rõ nghề muối vừa là ngành sản xuất hàng hóa, vừa là
nghề truyền thống cần được bảo tồn. Thực tiễn cho thấy nghề muối có lịch sử lâu
đời, gắn với sinh kế của diêm dân và đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa
vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Vì vậy, phát triển nghề muối
không chỉ tập trung vào tăng diện tích, sản lượng mà phải đồng thời bảo tồn tri
thức, kỹ thuật, tập quán, cảnh quan và không gian văn hóa nghề muối; gắn bảo tồn
với nâng cao thu nhập để tạo động lực cho cộng đồng tiếp tục duy trì nghề.
Hai là, đầu tư kết cấu hạ tầng là nền tảng để tổ chức sản xuất ổn định và
nâng cao giá trị chuỗi ngành muối. Thực tiễn đầu tư kết cấu hạ tầng vùng muối
Đông Hải cho thấy hệ thống giao thông nội đồng, đê bao, cầu, cống và thủy lợi có
vai trò trực tiếp trong việc bảo đảm sản xuất ổn định, chủ động điều tiết nguồn
nước, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả thu hoạch, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.
Đây không chỉ là điều kiện thiết yếu để duy trì và mở rộng sản xuất muối mà còn
tạo nền tảng cho quá trình hiện đại hóa sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật, cơ
giới hóa, nâng cao chất lượng và bảo quản muối nguyên liệu, đồng thời thúc đẩy
phát triển chế biến, đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị
trường. Về lâu dài, hệ thống hạ tầng đồng bộ còn tạo điều kiện kết hợp phát triển
nghề muối với bảo tồn giá trị văn hóa, cảnh quan và tri thức truyền thống, hình
thành các điểm tham quan, trải nghiệm và các tour, tuyến du lịch gắn với nghề làm
muối, qua đó nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm muối.
Ba là, ứng dụng khoa học, công nghệ phải phù hợp với điều kiện sản xuất,
khả năng đầu tư của diêm dân và bảo đảm hiệu quả thực tế. Thực tiễn cho thấy, mô
hình sản xuất muối trên nền sân trải bạt đã mang lại hiệu quả tích cực, góp phần
nâng cao năng suất, chất lượng và độ sạch của sản phẩm so với phương pháp sản
xuất truyền thống. Vì vậy, cần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện và nhân rộng các
giải pháp công nghệ phù hợp với điều kiện tự nhiên, quy mô sản xuất và khả năng
đầu tư của diêm dân.
Bốn là, tổ chức lại sản xuất và phát triển liên kết chuỗi là giải pháp then chốt
để nâng cao tính ổn định và bền vững của nghề muối. Sản xuất muối hiện còn chủ
7
yếu quy mô hộ, phân tán, khả năng liên kết giữa các khâu sản xuất, thu mua, chế
biến và tiêu thụ chưa chặt chẽ, dẫn đến diêm dân còn phụ thuộc nhiều vào thương
lái, khó chủ động về thị trường và giá bán. Thực tế cho thấy, tại những nơi hợp tác
xã tổ chức bao tiêu sản phẩm cho thành viên hoặc doanh nghiệp ký kết hợp đồng
thu mua với sản lượng lớn cho diêm dân thì góp phần ổn định đầu ra, nâng cao khả
năng tiêu thụ và giá trị sản phẩm. Vì vậy, cần từng bước chuyển từ hỗ trợ riêng lẻ
cho từng hộ sang củng cố, nâng cao năng lực hợp tác xã, tổ hợp tác và thúc đẩy
doanh nghiệp tham gia liên kết, hình thành chuỗi sản xuất - thu mua - chế biến -
tiêu thụ ổn định, qua đó nâng cao giá trị gia tăng, sức cạnh tranh của sản phẩm
muối và thu nhập của diêm dân.
Năm là, muốn nâng cao giá trị nghề muối phải chuyển trọng tâm từ bán
muối nguyên liệu sang chế biến và phát triển sản phẩm có giá trị gia tăng. Kết quả
phát triển các sản phẩm OCOP cho thấy cùng một nguồn nguyên liệu nhưng khi
được tinh chế, chế biến thành muối tinh, muối hạt, muối i-ốt, muối tôm, muối tiêu,
muối ớt... thì giá trị thương mại được nâng lên và thị trường tiêu thụ rộng hơn. Đặc
biệt, sự chênh lệch rất lớn về doanh thu giữa các cơ sở quy mô nhỏ và doanh
nghiệp có quy mô lớn cho thấy quy mô sản xuất, năng lực chế biến, thương hiệu và
hệ thống phân phối là những yếu tố có tính quyết định đến hiệu quả kinh tế.
Sáu là, xây dựng thương hiệu phải đi cùng phát triển thị trường và nâng cao
chất lượng sản phẩm. Chỉ dẫn địa lý “Muối ăn Bạc Liêu, danh hiệu Di sản văn
hóa phi vật thể quốc gia và các sản phẩm OCOP là những lợi thế quan trọng để xây
dựng thương hiệu. Tuy nhiên, thương hiệu chỉ phát huy hiệu quả khi gắn với chất
lượng ổn định, truy xuất nguồn gốc, bao bì, tiêu chuẩn sản phẩm, xúc tiến thương
mại và hệ thống phân phối. Vì vậy, cần chuyển từ tư duy “quảng bá sản phẩm”
sang xây dựng thương hiệu gắn với thị trường và chuỗi tiêu thụ lâu dài.
Bảy là, phát triển nghề muối phải chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu
và biến động thị trường. Mưa trái mùa, thời tiết cực đoan ảnh hưởng trực tiếp đến
quá trình kết tinh, năng suất và sản lượng; trong khi giá muối và đầu ra còn biến
động, thiếu ổn định. Do đó, phát triển ngành muối trong giai đoạn tới cần kết hợp
giữa đầu tư thủy lợi, đổi mới công nghệ sản xuất, cơ giới hóa, đa dạng hóa sản
phẩm và đa dạng hóa sinh kế.
B. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH MUỐI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa và triển khai đồng bộ các chủ trương, chính sách về phát triển
ngành hàng muối theo hướng bền vững, hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả và giá trị gia tăng; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sản
xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ, từng bước hình thành chuỗi liên kết giữa diêm
dân, tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp.
Nâng cao thu nhập, ổn định sinh kế cho diêm dân; bảo tồn, phát huy nghề
muối truyền thống gắn với phát triển du lịch và kinh tế nông thôn; huy động hiệu
quả các nguồn lực đầu tư hạ tầng, xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường, bảo
đảm nguồn cung trong nước, giảm phụ thuộc vào muối nhập khẩu và từng bước
8
nâng cao khả năng xuất khẩu sản phẩm muối có chất lượng, giá trị cao.
2. Yêu cầu
Phát triển ngành hàng muối theo hướng bền vững, hiện đại, hình thành vùng
sản xuất muối tập trung phù hợp với quy hoạch và điều kiện tự nhiên của địa
phương; gắn sản xuất với chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị,
nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm muối.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất, chế biến muối;
xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ gắn với quản lý chất lượng, an toàn
thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, bảo vệ môi trường, xây dựng và phát triển thương
hiệu sản phẩm muối Cà Mau.
Lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà
nước, các chương trình, đề án, dự án, nguồn vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã, người
dân và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư phát triển hạ tầng vùng sản xuất muối,
ứng dụng khoa học, công nghệ và triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch.
Trong quá trình thực hiện đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên phân
công nhiệm vụ cụ thể giữa các cấp, các ngành, các địa phương, đơn vị có liên
quan; kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn để tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển ngành muối tỉnh Cà Mau theo hướng bền vững, hiện đại, thích ứng
với biến đổi khí hậu, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh
tranh của sản phẩm; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chế biến, xây dựng
thương hiệu và liên kết chuỗi giá trị; đồng thời bảo vệ môi trường, nâng cao thu
nhập cho diêm dân, bảo tồn nghề muối truyền thống và gắn với phát triển du lịch
trải nghiệm, phù hợp với nguồn lực của địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Phấn đấu và duy trì ổn định diện tích sản xuất muối đến năm 2030 đạt khoảng
1.600 ha; phấn đấu sản lượng muối đạt 76.000 tấn/năm (chi tiết tại Phụ lục 4).
Phấn đấu đạt 320 ha muối trải bạt (chiếm tỷ lệ gần 20% tổng diện tích sản
xuất muối) được tiêu thụ dưới hình thức hợp tác, liên kết sản xuất; 100% diện tích
sản xuất muối truyền thống được cải tạo hệ thống thủy lợi nội đồng đồng bộ.
Tăng tỷ lệ muối được qua chế biến (muối tinh chế, muối gia vị,...) đạt trên
30% tổng sản lượng; phấn đấu nâng cao giá trị sản phẩm muối ít nhất là 30% so
với hiện nay
Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX hiện có; phấn đấu
50% hộ diêm dân tham gia vào các tổ chức hợp tác hoặc liên kết sản xuất với
doanh nghiệp.
Hỗ trợ 100% cơ sở HTX có sản phẩm chế biến từ muối xây dựng tiêu chuẩn
cơ sở, hệ thống quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc, đăng ký nhãn hiệu; các
vùng sản xuất muối tập trung cơ bản được đầu tư, nâng cấp hệ thống thủy lợi nội
9
đồng đáp ứng yêu cầu cấp, thoát nước phục vụ sản xuất.
Tăng thu nhập hộ sản xuất muối 15-30% so với giai đoạn 2021 - 2025; lợi
nhuận bình quân/ha muối trải bạt tăng tối thiểu 30%.
III. DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
Qua rà soát Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 08/4/2021 của UBND tỉnh Cà
Mau (trước hợp nhất), Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 16/8/2021 của UBND
tỉnh Bạc Liêu (trước hợp nhất), Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 và các chương trình, chính sách có liên quan cho thấy các nội
dung cơ bản vẫn phù hợp với định hướng phát triển ngành muối trong giai đoạn
mới (chi tiết tại Phụ lục 5).
Giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh tiếp tục kế thừa kết quả đạt được, đồng thời tập
trung đầu tư, hoàn thiện hạ tầng vùng muối, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công
nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và hiệu quả sản xuất. Danh
mục các dự án ưu tiên thực hiện được xác định; danh mục các dự án ưu tiên thực
hiện được xác định cụ thể (chi tiết tại Phụ lục 6).
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo và thông tin tuyên truyền
Tăng cường tuyên truyền, quán triệt sâu sắc tầm quan trọng của việc liên kết
sản xuất và tiêu thụ ngành hàng muối đối với phát triển kinh tế - xã hội địa
phương; rà soát xây dựng kế hoạch và chính sách hỗ trợ cụ thể, sát thực tế. Quy rõ
trách nhiệm và phát huy vai trò chỉ đạo trực tiếp của người đứng đầu các cấp ủy
Đảng, chính quyền vùng sản xuất muối.
Triển khai đồng bộ các chủ trương, chính sách về kinh tế tập thể, đổi mới
tổ chức sản xuất, tăng cường liên kết sản xuất và tiêu thụ, nâng cao giá trị ngành
hàng muối.
2. Tổ chức sản xuất, phát triển hợp tác xã, liên kết chuỗi giá trị
Củng cố các HTX hiện có, hỗ trợ xây dựng phương án sản xuất kinh doanh,
quy chế dịch vụ, quản trị tài chính theo Luật Hợp tác xã năm 2023; vận động,
tuyên truyền, vận động diêm dân tham gia thành lập mới HTX ngành muối từ 50
thành viên trở lên
Tập trung củng cố nâng cao năng lực quản trị, hỗ trợ các HTX muối tiếp cận
nguồn vốn, công nghệ và thị trường. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng
lực quản trị cho cán bộ quản lý, điều hành và thành viên HTX về nâng cao năng
lực quản trị HTX, lập phương án sản xuất kinh doanh khả thi, kỹ năng đàm phán,
thương thảo và quản lý hợp đồng liên kết chuỗi giá trị.
Phát huy vai trò của HTX trong tổ chức sản xuất, liên kết với doanh nghiệp
để tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; khuyến khích doanh nghiệp, HTX và diêm
dân đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển các sản phẩm muối chế biến, chế biến sâu
và đa dạng hóa sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
3. Đầu tư hạ tầng, thủy lợi, cấp và thoát nước và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
10
Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện hạ tầng vùng sản xuất muối tập trung trên địa
bàn các xã Vĩnh Hậu, Long Điền, Đông Hải, Gành Hào; đầu tư hệ thống kênh
mương cấp - thoát nước tách biệt cho các cánh đồng muối lớn theo Quy hoạch tỉnh
Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
16
.
Nghiên cứu thực hiện thí điểm mô hình trạm bơm thông minh (SMART PUMP)
phục vụ cấp nước biển tự nhiên và tiêu thoát nước cho vùng sản xuất muối
Duy tu, nạo vét kênh mương, lồng ghép đầu tư thủy lợi, giao thông nông
thôn và phòng, chống thiên tai; ưu tiên gia cố bờ bao, chống sạt lở tại khu vực có
nguy cơ cao.
Rà soát, khoanh vùng sản xuất muối tập trung; từng bước hoàn thiện giao
thông nội đồng, nâng cấp hệ thống thủy lợi và xây dựng trạm bơm, bảo đảm chủ
động nguồn nước cấp  thoát phục vụ sản xuất.
Khuyến khích doanh nghiệp, HTX, diêm dân sản xuất muối đầu tư nâng cấp
bến bãi tập kết, kho lưu kho bảo quản muối tại các vùng sản xuất trọng điểm để
giảm thất thoát sau thu hoạch do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và chủ động điều
tiết giá cả thị trường.
4. Khoa học công nghệ và chuyển đổi số
Rà soát, phân loại kết quả nghiên cứu, quy trình công nghệ, mô hình đã triển
khai tại hai địa bàn trước hợp nhất; đánh giá mức độ hoàn thành, khả năng ứng
dụng, hiệu quả và nhu cầu tiếp tục hỗ trợ.
Hoàn thiện chuỗi công nghệ sản xuất muối sạch theo hướng cơ giới hóa và
thích ứng biến đổi khí hậu; ứng dụng cảm biến, dữ liệu thời tiết, độ mặn, bức xạ và
quản lý nước để hỗ trợ quyết định sản xuất.
Hỗ trợ đổi mới công nghệ chế biến, sấy, bảo quản, đóng gói và đa dạng hóa
sản phẩm từ muối; ưu tiên doanh nghiệp có khả năng đối ứng, tiếp nhận công nghệ
và tổ chức thị trường.
Hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, truy
xuất nguồn gốc, đăng ký nhãn hiệu, khai thác chỉ dẫn địa lý và phát triển sản phẩm
OCOP từ muối.
Tổ chức kết nối viện, trường, doanh nghiệp, hợp tác xã và địa phương để xác định
nhu cầu công nghệ, chuyển giao kết quả nghiên cứu và nhân rộng mô hình có hiệu quả.
5. Chế biến, tiêu chuẩn chất lượng và xây dựng thương hiệu
Tiếp tục phát triển các sản phẩm muối đạt chứng nhận OCOP; khai thác hiệu
quả chỉ dẫn địa lý “Muối ăn Bạc Liêu và Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
“Nghề làm muối ở Bạc Liêu.
Hỗ trợ áp dụng HACCP, ISO và các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, đáp ứng
yêu cầu của thị trường và hệ thống phân phối lớn.
Hỗ trợ nâng cấp sản phẩm muối đạt OCOP 3 - 5 sao, đa dạng hóa sản phẩm
16
Tại Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể: (1) Nâng cấp, cải tạo đê bao
kết hợp giao thông với chiều dài 19 km đường giao thông loại B; (2) Đầu tư công trình trên đường gồm: 09 cầu bê tông cốt thép,
cầu thép, cống tròn bê tông cốt thép; (3) Nạo vét 10 tuyến kênh, chiều dài 22 km.
11
và nâng cao giá trị gia tăng.
6. Mở rộng thị trường, xúc tiến thương mại
Lồng ghép quảng bá muối vào chương trình xúc tiến thương mại; tăng
cường kết nối cung cầu, hội chợ, triển lãm, thương mại điện tử và nền tảng số.
Kết nối doanh nghiệp, HTX, cơ sở chế biến và hệ thống phân phối; ưu tiên
tiêu thụ muối tồn kho, giảm khâu trung gian.
Hỗ trợ kinh phí khuyến công và đầu tư máy móc, dây chuyền chế biến muối
tinh, muối sấy và các sản phẩm muối chế biến sâu.
7. Tín dụng và hỗ trợ vốn
Rà soát nhu cầu, tạo điều kiện để hộ dân, HTX, doanh nghiệp tiếp cận nguồn
vốn tín dụng ưu đãi và Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX; ưu tiên các phương án có đối ứng,
cam kết vận hành và đầu ra, bảo đảm sử dụng vốn hiệu quả, tránh đầu tư dàn trải.
8. Bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu
Chủ động theo dõi, cảnh báo thời tiết; hướng dẫn gia cố bờ bao, cấp thoát
nước, bảo quản sản phẩm và thu gom, xử lý bạt, bao bì, vật liệu hư hỏng, hạn chế ô
nhiễm môi trường vùng muối.
9. Bảo tồn nghề làm muối gắn với phát triển du lịch
Phát triển mô hình du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn
làng nghề và Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia Nghề làm muối.
Xây dựng mô hình thí điểm các mô hình sản xuất muối gắn với du lịch trải
nghiệm tại các xã Đông Hải, Long Điền, Vĩnh Hậu; đồng thời, đầu tư các điểm
dừng chân, khu trưng bày quy trình sản xuất muối truyền thống để thu hút khách
du lịch, tạo thêm thu nhập ngoài sản xuất cho diêm dân.
Xây dựng Không gian trưng bày Nghề làm muối (Bảo tàng muối); nghiên
cứu đề xuất xây dựng “Biểu tượng tôn vinh Nghề làm muối tại địa điểm phù hợp.
(chi tiết xem tại Phụ lục 7 kèm theo)
V. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu
quốc gia (Trung ương và địa phương) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Luật Đầu tư công và quy định của pháp luật liên quan; kinh phí từ các chương
trình, kế hoạch, đề án, dự án của Trung ương và địa phương; các nguồn vốn tín
dụng, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và vốn huy động hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Kế
hoạch; định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên quan theo quy định.
Xây dựng kế hoạch, nội dung kinh phí thực hiện hàng năm trên địa bàn tỉnh từ nguồn
12
ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
Chủ trì triển khai các giải pháp phát triển chuỗi giá trị ngành muối; hỗ trợ
phát triển HTX, tổ hợp tác, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực diêm nghiệp;
thúc đẩy liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm muối; xây dựng và phát
triển các sản phẩm OCOP, sản phẩm chế biến sâu từ muối, nâng cao giá trị gia tăng
và năng lực cạnh tranh của sản phẩm muối địa phương
Phối hợp hướng dẫn áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, cơ giới hóa,
chuyển đổi số trong sản xuất, thu hoạch, bảo quản và chế biến muối; xây dựng,
nhân rộng các mô hình sản xuất muối ứng dụng công nghệ tiên tiến, thích ứng với
biến đổi khí hậu
Phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ
quản lý, HTX, doanh nghiệp và diêm dân về kỹ thuật sản xuất, quản trị, chuyển đổi
số, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường đối với sản
phẩm muối.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, địa phương, căn cứ khả năng cân đối
ngân sách hàng năm, tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc
phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến Kế hoạch này, bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách.
Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực
hiện kế hoạch theo quy định hiện hành
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, địa
phương và các đơn vị có liên quan tham mưu triển khai các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ phục vụ phát triển ngành muối; nghiên cứu chuyển giao các kết quả
nghiên cứu, quy trình kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho các tổ chức, cá HTX và
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực diêm nghiệp; hỗ trợ ứng dụng tiến bộ khoa
học và công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của sản
phẩm muối.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hỗ trợ xây dựng, quản lý và
phát triển tài sản trí tuệ đối với sản phẩm muối; xây dựng, đăng ký, bảo hộ và phát
triển nhãn hiệu, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý và truy xuất nguồn gốc sản
phẩm theo quy định.
Hướng dẫn, hỗ trợ áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống
quản lý chất lượng; thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và ứng
dụng công nghệ trong sản xuất, chế biến và thương mại sản phẩm muối.
Lồng ghép, huy động các nguồn lực từ các chương trình, đề án và nhiệm vụ
khoa học và công nghệ để hỗ trợ phát triển ngành muối theo quy định của pháp luật.
4. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị
13
có liên quan triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu, mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm muối và các sản phẩm chế biến từ muối; hỗ trợ
các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị kết nối giao
thương trong và ngoài nước.
Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, HTX hoạt động trong
lĩnh vực diêm nghiệp tiếp cận các chính sách khuyến công; ưu tiên hỗ trợ đầu tư,
đổi mới máy móc, thiết bị, công nghệ phục vụ sơ chế, chế biến sâu nhằm nâng cao
giá trị gia tăng của sản phẩm muối.
Phối hợp thúc đẩy phát triển thương mại điện tử, hỗ trợ quảng bá, giới thiệu
và tiêu thụ sản phẩm muối trên các sàn giao dịch thương mại điện tử và các nền
tảng số; hỗ trợ xây dựng chuỗi cung ứng và hệ thống phân phối sản phẩm muối.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi tình hình thị trường,
cung cầu, giá cả sản phẩm muối; triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại,
phát triển thị trường và thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thương mại
theo quy định của pháp luật.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan triển khai các
hoạt động bảo tồn và phát triển Nghề làm muối; bảo tồn giá trị di sản văn hóa phi
vật thể quốc gia Nghề làm muối theo hướng bền vững gắn với phát triển du lịch
trải nghiệm
Chủ trì xây dựng và triển khai các chương trình quảng bá, giới thiệu hình
ảnh nghề làm muối, di sản văn hóa nghề muối và các sản phẩm muối đặc trưng của
tỉnh; đẩy mạnh liên kết tour, tuyến du lịch đưa các vùng sản xuất muối, làng nghề
muối vào các chương trình du lịch của tỉnh và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương có liên quan nghiên cứu
tham mưu triển khai xây dựng Bảo tàng muối tỉnh Cà Mau theo Quy hoạch tỉnh Cà
Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt tại Phụ lục XXI Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026
6. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương và
các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
đối với muối dùng cho thực phẩm theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm trong sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh muối thuộc phạm vi
quản lý; phối hợp xử lý các vi phạm về an toàn thực phẩm theo thẩm quyền.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ
hướng dẫn áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định về chất
lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm muối theo quy định của pháp luật.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã sản
14
xuất muối để rà soát nhu cầu học nghề của lao động nông thôn. Trên cơ sở đó, chỉ
đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động lập kế hoạch tuyển sinh và tổ chức
đào tạo trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng ngành Kỹ thuật sản xuất muối nhằm đáp
ứng kịp thời nhu cầu thực tế của địa phương
8. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Chủ trì tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực quản trị, điều
hành, xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh, chuyển đổi số, xúc tiến thương
mại và phát triển thị trường cho đội ngũ cán bộ quản lý, thành viên các hợp tác xã
diêm nghiệp; ưu tiên các HTX tham gia liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản
phẩm muối theo chuỗi giá trị.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã,
phường có vùng sản xuất muối tuyên truyền, vận động thành lập mới HTX, tổ hợp
tác; củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các HTX, tổ hợp tác hoạt động
trong lĩnh vực diêm nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2023.
Hỗ trợ các hợp tác xã diêm nghiệp tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Nhà
nước; tư vấn xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh, huy động nguồn lực, mở
rộng liên kết với doanh nghiệp trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm muối.
9. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 15
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện các giải pháp hỗ trợ tiếp
cận vốn tín dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và diêm dân theo quy định,
phục vụ đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất và phát triển chuỗi giá trị.
10. Ban Quản lý dự án Xây dựng tỉnh
Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng Không
gian trưng bày sản phẩm muối và Biểu tượng nghề muối Bạc Liêu.
11. Ban Quản lý dự án công trình Nông nghiệp tỉnh
Trực tiếp thực hiện các dự án hạ tầng như nâng cấp đường giao thông nội
đồng, hệ thống cầu và nạo vét kênh mương dẫn nước.
Tiếp tục thực hiện các dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng đồng
muối trên địa bàn các xã Vĩnh Hậu, Long Điền, Đông Hải, Gành Hào; đầu tư hệ
thống kênh mương cấp - thoát nước tách biệt cho các cánh đồng muối lớn theo
Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026.
12. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội
cấp tỉnh và các sở, ngành, đơn vị có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các địa phương và đơn vị có liên quan tăng cường công tác tuyên
truyền, vận động diêm dân, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp thực hiện các chủ
trương, chính sách của Trung ương và của tỉnh về phát triển ngành muối; khuyến
khích người dân đổi mới phương thức sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,
nâng cao chất lượng, giá trị và hiệu quả sản xuất muối.
15
Phối hợp tuyên truyền, vận động diêm dân tham gia các tổ chức hợp tác, hợp
tác xã và các mô hình liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ muối; tăng cường kết nối
giữa diêm dân, hợp tác xã, doanh nghiệp trong xây dựng và phát triển các chuỗi
liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm muối ổn định, bền vững.
13. Ủy ban nhân dân các xã: Đông Hải, Vĩnh Hậu, Gành Hào, Long Điền,
Định Thành, Tân Thuận
Căn cứ nội dung Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện
phù hợp thực tế; gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp trong tháng 10/2026.
Trong đó, tập trung tuyên truyền chính sách phát triển ngành muối; rà soát, quản lý vùng
sản xuất muối; phối hợp triển khai các chương trình, dự án, ứng dụng khoa học công
nghệ, phát triển sản xuất sạch, thích ứng biến đổi khí hậu; bảo tồn nghề muối truyền
thống và phát triển du lịch cộng đồng, trải nghiệm gắn với nghề muối.
VII. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã có liên quan căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả triển
khai thực hiện Kế hoạch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp Môi trường
trước ngày 15 tháng 11 hàng năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc
vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi báo cáo về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, giải quyết.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương đơn vị,
tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nội dung Kế hoạch này./.
Nơi
nhận
:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các đơn vị tại Mục VI;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng NN-XD;
- Lưu: VT, NN-XD (Như
KH27/5
), TH104/10.
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 611/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phát triển ngành muối trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 611/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 611/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×