• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 4352/KH-UBND Tây Ninh 2026 phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 23/09/2026 10:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4352/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Minh Lâm
Trích yếu: Xây dựng và phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 4352/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 4352/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 4352/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Tây Ninh, ngày tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Xây dựng và phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm,
thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2026
Căn cứ Quyết định số 9241/QĐ-UBND ngày 29/5/2026 của UBND tỉnh về
việc ban hành Kế hoạch xây dựng và phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm nông,
lâm, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch Xây dựng phát triển chuỗi cung
cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2026,
với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng phát triển chuỗi cung
cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn
2026 - 2030; duy trì, củng cố các chuỗi đã xây dựngphát triển các chuỗi mới,
góp phần kiểm soát an toàn thực phẩm từ sản xuất, chế, chế biến đến kinh
doanh, tiêu thụ sản phẩm.
- Tăng cường liên kết sản xuất, tiêu thụ, truy xuất nguồn gốc, quảng
phát triển thị trường đối với các sản phẩm được kiểm soát theo chuỗi; từng bước
nâng cao giá trị, chất lượngthương hiệu nông sản của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc xây dựng phát triển chuỗi phải phù hợp với mục tiêu giai đoạn 2026
- 2030, bảo đảm đúng quy định về an toàn thực phẩm, sự liên kết giữa các tác
nhân trong chuỗi và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Ưu tiên các sản phẩm chủ lực, sản phẩm giá trị cao, nguy mất an
toàn thực phẩm khả năng tiêu thụ trong nước, liên tỉnh xuất khẩu; bảo
đảm các chuỗi được xây dựngkhả năng duy trì và phát triển ổn định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục xây dựng, củng cố phát triển các chuỗi cung cấp thực phẩm nông,
lâm, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh; góp phần kiểm soát an toàn thực phẩm,
truy xuất nguồn gốc, nâng cao giá trị thương hiệu nông sản của tỉnh, đáp ứng
nhu cầu thị trường trong nướcquốc tế.
2. Mục tiêu năm 2026
4352
18
2
- Duy trì, củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của 42 hình chuỗi cung
cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn đã xây dựngđang còn hoạt động.
- Xây dựng, hoàn thiện xác nhận 05 chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm,
thủy sản an toàn, đạt 33,3% chỉ tiêu xây dựng ít nhất 15 chuỗi trong giai đoạn
2026 - 2030.
- Tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc; hỗ trợ liên
kết sản xuất - tiêu thụ, quảng phát triển thị trường đối với các sản phẩm
được kiểm soát theo chuỗi.
III. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHÍ LỰA CHỌN
1. Đối tượng
- sở tự nguyện đăng xác nhận sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm an
toàn cam kết sẽ nâng cấp sở vật chất theo vấn để đáp ứng yêu cầu theo
quy định mới được tham gia chuỗi.
- Các sở sản xuất, kinh doanh tham gia chuỗi cung cấp thực phẩm nông
sản an toàn được liên kết thông qua các hợp đồng giữa các sở sản xuất ban đầu
(trồng trọt, chăn nuôi), sở chế, chế biến sở kinh doanh, siêu thị, cửa
hàng bán buôn, bán lẻ; trong đó lấy sở chế, chế biến làm trung tâm để
hợp đồng tiêu thụ với sở sản xuất ban đầu sở kinh doanh, siêu thị, cửa
hàng bán buôn, bán lẻ thực phẩm nông sản đảm bảo liên kết bền vững thuận
lợi cho việc kiểm soát.
2. Tiêu chí lựa chọn
- Doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác, trang trại, sở....đầy đủ các tác nhân
tham gia chuỗi (trồng trọt/ chăn nuôi/ nuôi trồng; chế/ giết mổ/ chế biến; kinh
doanh (bán buôn, bán lẻ) trong nước/ xuất khẩu.
- s sản xuất phải nằm trong vùng quy hoạch hoặc vùng sản xuất trọng
điểm của địa phương, vùng sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, nông
nghiệp hữu cơ, GlobalGAP,.... hoặc được chứng nhận an toàn theo các tiêu chuẩn
tương đương.
- Ưu tiên lựa chọn các sản phẩm chủ lực của tỉnh (lúa, gạo; rau, củ, quả; thịt
gia súc, gia cầm; thủy sản), sản phẩm có giá trị cao (yến sào) và tiêu thụ liên tỉnh,
cũng như xuất khẩu.
- Doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác, trang trại, sở sản xuất, kinh doanh
bản phải đáp ứng các yêu cầu về sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực ổn định,
sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Có hợp đồng liên kết giữa các sở sản xuất kinh doanh trong chuỗi.
IV. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
1. Tổ chức hội nghị tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm, hướng
dẫn sở xây dựng các quy trình sản xuất, quy trình vệ sinh, truy xuất nguồn
gốc,...
3
a) Tổ chức hội nghị: Tổ chức 05 hội nghị tại các sở đủ điều kiện tham
gia xây dựng, hoàn thiện chuỗi trong năm 2026.
b) Nội dung: Tập huấn, phổ biến kiến thức chung về an toàn thực phẩm; xây
dựng và áp dụng các quy trình sản xuất tốt, quy trình quảnchất lượng tiên tiến
(GMP), quy trình vệ sinh tốt (SSOP), truy xuất nguồn gốc sản phẩm; hướng dẫn
các sở sản xuất ban đầu kết sản xuất sản phẩm an toàn theo Thông số
17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018; hướng dẫn sở chế, chế biến, kinh
doanh nâng cấp về điều kiện an toàn thực phẩm; hỗ trợ giới thiệu, liên kết tiêu thụ
sản phẩm.
2. Thu mẫu kiểm nghiệm
a) Đối với sở tham gia lần đầu (đánh giá chứng nhận): Yêu cầu sở
cung cấp kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm của sản phẩm trong
vòng 12 tháng gần nhất để phục vụ công tác đánh giá hoàn thiện hình chuỗi.
b) Giám sát định kỳ chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn đã được xác nhận:
Thu mẫu ngẫu nhiên các sản phẩm của chuỗi để kiểm tra các chỉ tiêu an toàn thực
phẩm.
3. Cấp giấy xác nhận, tem nhãn, logo nhận diện sản phẩm chuỗi cung
cấp thực phẩm an toàn.
- Dự kiến cấp 05 giấy xác nhận sản phẩm chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn
khi kết quả khảo sát, thẩm định điều kiện tại sở đạt kết quả kiểm nghiệm
đáp ứng các quy định an toàn thực phẩm của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp Môi
trường; hồ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đầy đủ.
- Cấp logo nhận diện sản phẩm đươc kiểm soát theo chuỗi cung cấp thực
phẩm an toàn cho sở được cấp giấy xác nhận chuỗi để người tiêu dùng dễ nhận
diện được sản phẩm an toàn, tạo điều kiện cho sở quảng bá, tiêu thụ sản phẩm.
4. Quảngsản phẩm
a) Công khai, quảngsản phẩm
- Thực hiện công khai, quảngcác sản phẩm đã được xác nhận chuỗi cung
ứng thực phẩm an toàn thông qua việc trưng bày tại sở sản xuất, chế, chế
biến, kinh doanh (băng rôn, bảng thông tin, giấy xác nhận sản phẩm được kiểm
soát theo chuỗi); đăng tải thông tin trên Báo Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh,
Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp Môi trường các phương tiện
truyền thông phù hợp.
- Nội dung: Thông điệp quảng ngắn gọn dễ hiểu tập trung vào các nội
dung sau:
+ Tên sản phẩm được kiểm soát an toàn theo chuỗi.
+ Các công đoạn sản xuất từ sản xuất ban đầu chế, chế biến, kinh doanh
đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
+ Sản phẩm gắn logo khẩu hiệu sản phẩm chuỗi cung cấp thực phẩm
an toàn.
4
+ Đảm bảo truy xuất được nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm.
b) Xây dựng phóng sự quảng bá trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây
Ninh
Xây dựng phát sóng phóng sự trên Báo Phát thanh, Truyền hình Tây
Ninh nhằm giới thiệu các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn, tuyên truyền về quy
trình sản xuất, chế, chế biếnkinh doanh bảo đảm an toàn thực phẩm; quảng
sản phẩm, nâng cao nhận diện và giá trị thương hiệu của các chuỗi; góp phần
kết nối tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường nâng cao nhận thức của người
tiêu dùng trong việc lựa chọn, sử dụng thực phẩm an toàn.
5. Tổ chức hội nghị tổng kết trao giấy chứng nhận mô hình chuỗi
a) Tổ chức hội nghị: Tổ chức 01 hội nghị tổng kết trao giấy chứng nhận
hình chuỗi cho các sở đủ điêu kiện tham gia xây dựng, hoàn thiện chuỗi.
b) Nội dung: Báo cáo tổng kết xây dựng phát triển hình chuỗi cung
cấp thực phẩm an toàn.
6. Phối hợp với Sở An toàn thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh: Thực
hiện kết nối, tiêu thụ sản phẩm; phối hợp trong công tác giám sát các chuỗi nông
sản an toàn cung cấp cho Thành phố Hồ Chí Minh.
V. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Năm 2026.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách tỉnh các nguồn từ các chương
trình, đề án, dự án khác,... theo quy định.
2. Dự toán kinh phí: 430.000.000 đồng (Bốn trăm ba mươi triệu đồng),
phụ lục chi tiết kèm theo.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện một
số nhiệm vụ, cụ thể như sau:
- Khảo sát, thẩm định, đánh giá ban đầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực
phẩm, h pháp lý của các sở tham gia chuỗi.
- Tổ chức hội nghị kết nối; tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm.
- Thu mẫu phân tích chỉ tiêu an toàn thực phẩm; cấp giấy xác nhận sản phẩm
an toàn được kiểm soát theo chuỗi chịu trách nhiệm giám sát việc sản xuất theo
chuỗi của sở.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan để thực hiện quảng bá, giới thiệu sản
phẩm; tổng hợp báo cáo kết quả xây dựng, hoàn thiện chuỗi cung cấp thực phẩm
an toàn; tổ chức hội nghị tổng kết trao giấy chứng nhận mô hình chuỗi.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các quan, đơn vị
5
liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch
của UBND tỉnh trên tinh thần tiết kiệm, thiết thực, hiệu quả.
3. Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựngphát sóng các tin,
bài, phóng sự tuyên truyền, quảng các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn
các sản phẩm được xác nhận theo chuỗi; góp phần nâng cao nhận diện, mở rộng
thị trường tiêu thụ nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về thực phẩm an
toàn.
4. Các sở sản xuất ban đầu, sở chế, chế biến, sở kinh doanh
tham gia chuỗi
Đăng tham gia tuân thủ các nội dung quy định trong chuỗi kiểm soát
an toàn thực phẩm nông sản đã cam kết; chấp hành các hoạt động kiểm tra, giám
sát, thu mẫu kiểm nghiệm sản phẩm của quan kiểm tra.
Trên đây Kế hoạch Xây dựng phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm
nông, lâm, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2026. Yêu cầu các
quan, đơn vị liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP. UBND tỉnh;
- Sở An toàn thực phẩm TP. HCM;
- Các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi
trường, Y tế, Công Thương;
- UBND các xã, phường;
- Chi cục Nông nghiệp;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT. Nam
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phụ lục: Kinh phí triển khai xây dựng và phát triển mô hình chuỗi cung cấp
thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn năm 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /9/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh)
ĐVT: 1.000 đồng
STT
Nội dung
ĐVT
Số
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
ghi chú
1
Khảo sát, đánh giá
điều kiện s tham
gia chuỗi
13.250
a
Thuê xe đi khảo sát
km
1.000
11
11.000
Chi theo thực tế
b
Công tác phí
công
15
150
2.250
Căn cứ Nghị
quyết số
05/2025/NQ-
HĐND
2
Tổ chức hội nghị kết
nối, phổ biến kiến
thức về ATTP
34.000
a
Thù lao Báo cáo viên
buổi
5
800
4.000
b
Giải khát giữa giờ cho
đại biểu
người
100
50
5.000
c
Tiền ăn cho đại biểu
người
100
75
7.500
-
Đại biểu không
hưởng lương
người
100
75
7.500
Căn cứ Nghị
quyết số
05/2025/NQ-
HĐND
d
Thuê xe đi tổ chức lớp
tập huấn (05 chuyến)
km
1.000
11
11.000
Chi theo thực tế
e
Công tác phí
công
10
150
1.500
Căn cứ Nghị
quyết số
05/2025/NQ-
HĐND
f
Photo tài liệu
cuốn
100
50
5.000
Chi theo thực tế
3
Thu mẫu giám sát các
chuỗi đã được chứng
nhận
171.425
a
Thuê xe thu mẫu giám
sát các chuỗi (10
chuyến)
km
2.000
11
22.000
Chi theo thực tế
b
Công tác phí (2 người/
chuyến)
công
20
150
3.000
Căn cứ Nghị
quyết số
05/2025/NQ-
HĐND
c
Phân tích mẫu
146.425
Chi theo thực tế
Chloramphenicol
mẫu
5
700
3.500
Nhóm Nitrofuran
mẫu
5
1.500
7.500
Enrofloxacin
mẫu
5
700
3.500
Hàn the
mẫu
5
200
1.000
E.coli
mẫu
15
140
2.100
Vi sinh Salmonella
mẫu
15
155
2.325
Kim loại nặng Pb
mẫu
10
200
2.000
Kim loại nặng Cd
mẫu
10
200
2.000
Aflatoxin tổng
mẫu
5
500
2.500
Đa lượng thuốc
BVTV
mẫu
30
4.000
120.000
4
Quảngsản phẩm
202.500
In băng ron tuyên
truyền tại sở
cái
5
500
2.500
Hỗ trợ xây dựng in
tem truy xuất nguồn
gốc
tem
500.000
0,4
200.000
Căn cứ Nghị
quyết
32/2025/NQ-
HĐND
5
Tổ chức hội nghị tổng
kết trao giấy chứng
nhận mô hình chuỗi
2.500
Phông nền hội nghị
cái
1
500
500
Chi theo thực tế
Giải khát giữa giờ cho
đại biểu
người
40
50
2.000
Căn cứ Nghị
quyết số
05/2025/NQ-
HĐND
6
Chi khác
6.325
Văn phòng phẩm, dụng
cụ thu mẫu
4.900
Photo tài liệu (hồ
thầu, hội nghị)
1.425
Chi theo thực tế
Tổng cộng
430.000
Bằng chữ: Bốn
trăm ba mươi
triệu đồng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 4352/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh xây dựng và phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 4352/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×