• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 433/KH-UBND Thanh Hóa 2026 phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/11/2026 11:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 433/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Lễ phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/11/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 433/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 433/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 433/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Lễ phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Để chủ động ứng phó với diễn biến phức tạp của thời tiết, biến đổi khí hậu,
phòng, chống hạn hán, thiếu nước, khô hạn, xâm nhập mặn do ảnh hưởng của El
Nino, bảo đảm nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của Nhân dân, Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch Lễ phát động toàn dân ra quân làm
thủy lợi mùa khô năm 2026-2027 trên địa bàn tỉnh, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Chủ động ứng phó kịp thời với tình trạng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập
mặn trong tình hình biến đổi khí hậu, thời tiết ngày càng khắc nghiệt; đảm bảo
nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân.
- Tổ chức Lễ phát động toàn dân ra quân làm thuỷ lợi mùa khô nhằm tuyên
truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và tính tự giác của chính quyền, đoàn thể,
cán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp Nhân dân trong công tác thủy lợi.
- Tập trung huy động các nguồn lực để thực hiện công tác làm thủy lợi mùa
khô; tu sửa công trình, nạo vét kênh mương tưới, tiêu bị bồi lấp, hư hỏng; đắp
bờ vùng, bờ thửa, chuẩn bị điều kiện cần thiết phục vụ sản xuất nông nghiệp.
2. Yêu cầu
- Lễ phát động ra quân tổ chức ngắn gọn, thời lượng khoảng 30 phút; ngay
sau Lễ ra quân, các đơn vị tổ chức triển khai công việc tại hiện trường. Các sở,
ngành, đơn vị cấp tỉnh và các địa phương trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện liên
tục (từ ngày 06/11/2026 đến hết ngày 30/11/2026), huy động tối đa sự tham gia
của Nhân dân, không làm hình thức.
- Phân công rõ cơ quan chủ trì, đơn vị phối hợp, lực lượng, phương tiện,
địa bàn, thời gian thực hiện; bảo đảm an ninh, an toàn và duy trì hoạt động bình
thường của cơ quan, đơn vị, địa phương.
II. TỔ CHỨC LỄ PHÁT ĐỘNG TOÀN DÂN
1. Thời gian: Từ 08 giờ 00 phút đến 08 giờ 30 phút, Thứ Sáu, ngày
06/11/2026.
2. Địa điểm: Kênh Nổ Hẻn (mặt bằng quy hoạch bến xe Nưa), xã Tân Ninh.
433
05 11
2
3. Thành phần tham dự
- Trân trọng kính mời đồng chí Tô Anh Dũng - Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
UBND tỉnh.
- Đồng chí Cao Văn Cường - Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
- Đại diện lãnh đạo các sở, ngành, đơn vị: Nông nghiệp và Môi trường, Xây
dựng, Công Thương, Tài chính, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.
- Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa và
các tổ chức chính trị - xã hội.
- Lãnh đạo Đảng ủy, UBND các xã (theo Giấy mời … của UBND tỉnh).
- Lãnh đạo các Công ty Khai thác công trình thủy lợi: Công ty TNHH một
thành viên Sông Chu, Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Sông Mã,
Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Nam Sông Mã và Công ty TNHH một
thành viên Khai thác thủy lợi Cửa Đạt.
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa (dự và đưa tin).
4. Chương trình
Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; lãnh đạo UBND tỉnh phát biểu phát
động; các lực lượng, phương tiện triển khai nhiệm vụ theo phương án. Không tổ
chức nghi thức đánh trống phát lệnh.
5. Lực lượng tham gia tại Lễ phát động
- UBND xã Tân Ninh: 250 người.
- UBND các xã: Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An
Nông, Đồng Tiến, Trung Chính, Mậu Lâm, Xuân Du: Mỗi địa phương 35 người.
- Công ty TNHH một thành viên Sông Chu: 200 người, mặc trang phục của
đơn vị.
- Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Sông Mã, Công ty TNHH
một thành viên thủy lợi Nam Sông Mã: Mỗi Công ty 20 người; Công ty TNHH
một thành viên Khai thác thủy lợi Cửa Đạt: 05 người.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Mỗi đơn vị 50 người.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa và các tổ chức chính
trị - xã hội: 30 người.
- Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài
chính: Khoảng 50 người.
- Sơ đồ bố trí các khối tại kênh Nổ Hẻn, xã Tân Ninh thực hiện theo phụ
lục 1 ban hành kèm theo Kế hoạch này; các khối bố trí dàn hàng ngang, mỗi
khối đứng thành 01 hàng dọc, không bố trí lối đi trung tâm.
(Có các phụ lục 1, 2, 3 chi tiết gửi kèm)
3
6. Maket và băng rôn tại khu vực tổ chức Lễ phát động
NỘI DUNG MAKET TRUNG TÂM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
LỄ PHÁT ĐỘNG
TOÀN DÂN RA QUÂN LÀM THỦY LỢI MÙA KHÔ NĂM 2026-2027
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Tân Ninh, ngày…….tháng……..năm 2026
BĂNG RÔN BÊN TRÁI
TOÀN DÂN TÍCH CỰC, HƯỞNG
ỨNG RA QUÂN LÀM THỦY LỢI
MÙA KHÔ
7. Địa điểm triển khai sau khi kết thúc Lễ phát động
- Khu vực kênh Nổ Hẻn, xã Tân Ninh.
- UBND xã Tân Ninh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Xây dựng, Công ty TNHH một thành viên Sông Chu bố trí đầy đủ nhân lực,
máy móc, thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ và xác định cụ thể phạm vi
công việc để triển khai ngay sau khi kết thúc Lễ phát động (trong đó, Sở Nông
nghiệp và Môi trường phối hợp với Sở Xây dựng huy động 04 máy xúc, 05 xe
tải; Công ty TNHH một thành viên Sông Chu huy động 01 máy xúc, 10 máy
cưa, dao phát và các công cụ, dụng cụ khác).
(Có phụ lục 4 chi tiết gửi kèm)
III. THỜI GIAN RA QUÂN VÀ CHỈ TIÊU GIAO KẾ HOẠCH
1. Thời gian thực hiện
Thực hiện tốt phong trào phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa
khô từ ngày 06/11/2026 đến hết ngày 30/11/2026 (ngày 06/11/2026 tổ chức ra
quân đồng loạt; các ngày tiếp theo tiếp tục duy trì, thực hiện khối lượng công
việc còn lại).
2. Chỉ tiêu giao kế hoạch
Giao chỉ tiêu kế hoạch ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027 cho
163/166 xã, phường, 03 Công ty Khai thác công trình thủy lợi, với khối lượng
thực hiện:
- Tổng chiều dài kênh mương nạo vét: 8.113 km.
- Khối lượng dự kiến: 1.478.002 m
3
.
4
- Tổng số ngày công: 288.265 ngày công.
(Có phụ lục 5 chi tiết gửi kèm)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng
dự toán kinh phí và huy động các nguồn vốn hợp pháp phát động toàn dân ra
quân làm thủy lợi mùa khô đảm bảo mục tiêu đề ra.
V. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối chung; chủ trì tham mưu, điều phối và hướng dẫn
việc triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ với UBND xã Tân Ninh chuẩn bị đầy đủ các điều kiện
cần thiết để tổ chức Lễ phát động đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, hiệu quả.
- Phối hợp với UBND xã Tân Ninh, Sở Xây dựng, Công ty TNHH một
thành viên Sông Chu và các đơn vị liên quan thống nhất nội dung, lực lượng,
phương tiện tham gia tổ chức Lễ phát động; giám sát, kiểm tra công tác chuẩn bị
và triển khai của các đơn vị, đảm bảo theo quy định.
- Thường xuyên đôn đốc, theo dõi và tập trung chỉ đạo UBND các xã,
phường, các Công ty Khai thác công trình thủy lợi triển khai thực hiện nghiêm
túc công tác làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027 đảm bảo theo Kế hoạch đề ra.
2. UBND các xã, phường và các Công ty Khai thác công trình thủy lợi
a) UBND xã Tân Ninh
- Chịu trách nhiệm chính trong việc chuẩn bị mặt bằng tại hiện trường khu
vực kênh Nổ Hẻn (mặt bằng quy hoạch bến xe Nưa); sân khấu, maket, bục phát
biểu, hệ thống âm thanh, băng rôn, biển tên các khối, sơ đồ bố trí và các điều
kiện tổ chức Lễ; bố trí nhân lực tham gia đảm bảo số lượng và chịu trách nhiệm
trước UBND tỉnh trong việc chuẩn bị Lễ phát động toàn dân ra quân làm thủy
lợi mùa khô năm 2026-2027.
- Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh và các lực lượng chức năng bảo đảm
an ninh, trật tự, an toàn giao thông; tổ chức phân luồng, hướng dẫn vị trí tập kết
phương tiện, lối ra, lối vào khu vực tổ chức Lễ.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Công ty
TNHH một thành viên Sông Chu xác định phạm vi, khối lượng công việc, chuẩn
bị bố trí nhân lực, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ để tổ chức triển khai ngay
sau khi kết thúc Lễ phát động.
- Chỉ đạo lực lượng tham gia của địa phương (250 người) mang theo đầy
đủ các dụng cụ thủ công cơ bản phục vụ nạo vét, đào đắp bờ vùng, bờ thửa bao
5
gồm: cuốc, xẻng, thuổng, xe rùa, bao tải dứa, ủng cao su lội nước, găng tay bảo
hộ, nón lá; bố trí nước uống phục vụ các khối hưởng ứng tại hiện trường.
- Bảo đảm an toàn tại hiện trường; thu gom, xử lý chất thải, bùn đất nạo vét
sau thi công theo quy định.
b) Công ty TNHH một thành viên Sông Chu
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND xã Tân
Ninh thống nhất phương án kỹ thuật, phạm vi và khối lượng công việc tại kênh
Nổ Hẻn; bố trí nhân lực, máy móc, thiết bị, dụng cụ; phân công cụ thể từng xe, tổ
công nhân, vị trí thực hiện.
- Hướng dẫn kỹ thuật, tổ chức triển khai nạo vét, phát quang, khơi thông và
các công việc thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm an toàn công trình, hệ thống vận
hành và lực lượng lao động tại hiện trường.
- Phối hợp với UBND xã Tân Ninh thống nhất phương án tập kết, vận
chuyển bùn đất, vật liệu nạo vét đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan khu
vực bến xe Nưa.
- Chịu trách nhiệm chuẩn bị và mang theo toàn bộ thiết bị chuyên dụng phục
vụ công tác phát quang, giải tỏa hành lang dòng chảy bao gồm: 01 máy xúc, 10
máy cưa, dao phát và công cụ, dụng cụ phục vụ ra quân sau Lễ phát động; đảm
bảo lực lượng của Công ty (200 người) ra quân 100% trang bị bảo hộ chuyên
ngành đầy đủ (quần áo bảo hộ của đơn vị, ủng cao su cao cổ, găng tay vải bạt, áo
phao cứu sinh đối với các tổ vớt bèo dưới lòng kênh); chuẩn bị sẵn vật tư dự
phòng, nhiên liệu (xăng, dầu) phục vụ cho vận hành liên tục các máy cưa cầm tay
và các tổ máy xúc phối hợp xuyên suốt buổi sáng ngày ra quân.
c) Nhiệm vụ chung
- Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh, chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết và
tổ chức đồng loạt ra quân tại địa phương từ ngày 06/11/2026 đến hết ngày
30/11/2026, tập trung duy trì và đôn đốc thực hiện hoàn thành toàn bộ các chỉ
tiêu khối lượng được giao tại phụ lục 5 kèm theo.
- Rà soát, xác định danh mục công trình, vị trí cần thực hiện; giao nhiệm
vụ, chỉ tiêu cụ thể cho từng thôn, xóm, tổ dân phố, hợp tác xã và tổ chức triển
khai thực hiện, bảo đảm rõ nội dung, khối lượng, đơn vị thực hiện và tiến độ
hoàn thành.
- Tập trung quán triệt, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp
xã đẩy mạnh tuyên truyền đến mọi tầng lớp Nhân dân nhằm nâng cao nhận thức,
phát huy tinh thần tự giác, huy động tối đa ngày công lao động tham gia đợt ra
quân đảm bảo thiết thực, hiệu quả, tuyệt đối không phô trương, hình thức.
- UBND các xã: Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An
Nông, Đồng Tiến, Trung Chính, Mậu Lâm, Xuân Du chịu trách nhiệm bố trí
nhân lực tham gia đảm bảo số lượng mỗi địa phương 35 người và phương tiện
tham gia an toàn giao thông cho người tham gia.
6
- Chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi
trường tại các điểm thi công.
3. Công an tỉnh
Chỉ đạo, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông; phân luồng, hướng
dẫn vị trí tập kết và lộ trình di chuyển của lực lượng tham gia; bảo đảm lối ra
thông thoáng để triển khai ngay sau Lễ.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chỉ đạo, huy động lực lượng phối hợp hỗ trợ các địa phương thực hiện ra
quân làm thủy lợi mùa khô; nạo vét, phát quang, vớt bèo tây, rau muống, rác thải
và tháo dỡ các đăng, đập, vật cản trái phép gây ách tắc dòng chảy.
5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân phối hợp với địa
phương tham gia đợt ra quân từ ngày 06/11/2026 đến hết ngày 30/11/2026; phát
huy tinh thần tự giác, trách nhiệm cộng đồng, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
6. Sở Tài chính
Phối hợp, hướng dẫn, xử lý các nội dung về kinh phí thực hiện theo quy
định, bảo đảm kịp thời, tiết kiệm, hiệu quả.
7. Văn phòng UBND tỉnh
Chuẩn bị giấy mời, chương trình, bài phát biểu của lãnh đạo tỉnh; kiểm tra
công tác chuẩn bị tại kênh Nổ Hẻn (mặt bằng quy hoạch bến xe Nưa), bảo đảm
Lễ bắt đầu đúng 08h00 phút và kết thúc trong 30 phút.
8. Công ty Điện lực Thanh Hóa
Chủ trì, phối hợp với UBND xã Tân Ninh đảm bảo nguồn điện phục vụ Lễ
phát động tại kênh Nổ Hẻn (mặt bằng quy hoạch bến xe Nưa); bố trí thêm nguồn
điện dự phòng.
9. Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa
Tập trung tuyên truyền công tác ra quân làm thuỷ lợi mùa khô năm
2026-2027.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Sau khi kết thúc đợt ra quân, UBND các xã, phường, các Công ty Khai
thác công trình thủy lợi và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp kết quả
thực hiện, trong đó nêu rõ lực lượng, phương tiện đã huy động, khối lượng
công việc đã thực hiện, các tồn tại, khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị
(nếu có); gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường chậm nhất trong
ngày 10/12/2026.
7
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng
hợp kết quả ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027 trên phạm vi toàn
tỉnh; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh chậm nhất trong ngày 20/12/2026.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ khẩn trương tổ chức
thực hiện, bảo đảm đúng nội dung, tiến độ và an toàn. Quá trình thực hiện nếu
gặp khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND
tỉnh để chỉ đạo giải quyết. Việc triển khai phải thiết thực, hiệu quả, không phô
trương, hình thức, lấy hiệu quả công việc làm hàng đầu./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở: Nông nghiệp và MT, Tài chính,
Xây dựng, Công Thương;
- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh
và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Các Công ty KTCT thủy lợi;
- Công ty Điện lực Thanh Hóa;
- Báo và PTTH T. Hóa, Báo Nông nghiệp
và Môi trường;
- Lưu: VT, NNMT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
Phụ lục 1
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CÁC KHỐI TẠI KHU VỰC TỔ CHỨC (KÊNH NỔ HẺN, XÃ TÂN NINH)
Lễ phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
BỤC LỄ - MAKET
Công
ty
TNHH
MTV
Sông
Chu
Các
Công
ty
Khai
thác
công
trình
thủy
lợi
Quân
sự
Công
an
Cơ
quan
nhà
nước
MTTQ
và các
tổ chức
chính
trị - xã
hội
Xã
Tân
Ninh
Xã
Triệu
Sơn
Xã
Thọ
Bình
Xã
Thọ
Ngọc
Xã
Thọ
Phú
Xã
Hợp
Tiến
Xã
An
Nông
Xã
Đồng
Tiến
Xã
Trung
Chính
Xã
Mậu
Lâm
Xã
Xuân
Du
Phụ lục 2
CHƯƠNG TRÌNH DỰ KIẾN
Lễ phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh)
STT
Thời gian
Nội dung
Thực hiện
1
08h00-08h05
Tuyên bố lý do, giới thiệu đại
biểu
Lãnh đạo Văn
phòng UBND tỉnh
2
08h05-08h20
Lãnh đạo UBND tỉnh phát biểu
phát động ra quân
Lãnh đạo UBND
tỉnh
3
08h20-08h30
Thông báo phương án triển khai,
di chuyển của các lực lượng,
phương tiện
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
4
Từ 08h30
Sau khi kết thúc chương trình,
các lực lượng di chuyển theo
hướng dẫn đến vị trí được phân
công để triển khai nhiệm vụ
Các cơ quan, đơn vị
theo phân công
Phụ lục 3
SỐ LƯỢNG THAM GIA LỄ RA QUÂN CỦA CÁC SỞ
Lễ phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh)
STT
ĐƠN VỊ
SỐ LƯỢNG
TỔNG CỘNG
50 người
1
Sở Nông nghiệp và Môi trường
20 người
2
Sở Tài chính
10 người
3
Sở Xây dựng
10 người
4
Sở Công Thương
10 người
Phụ lục 4
SƠ HỌA MẶT BẰNG
Lễ phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh)
Phụ lục 5
GIAO CHỈ TIÊU KHỐI LƯỢNG RA QUÂN LÀM THỦY LỢI MÙA KHÔ NĂM 2026-2027
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
TT
Tên công trình
Tổng chiều dài
kênh mương
(km)
Khối lượng (m
3
)
Số ngày công huy
động
Tổng
Đào đắp thủ công
Đào đắp cơ giới
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+(6)
(5)
(6)
(7)
Tổng số
8.113
1.478.002
596.937
881.064
288.265
1
Phường Đông Quang
11,10
2.100
2.100
2.100
2
Phường Đông Sơn
11,98
1.891
1.199
692
785
3
Phường Hàm Rồng
13,80
14.650
7.250
7.400
4.300
4
Phường Nguyệt Viên
41,54
2.144
1.874
270
1.154
5
Phường Đông Tiến
149,95
24.287
10.800
13.487
10.800
6
Phường Quảng Phú
120,29
37.932
4.456
33.476
1.662
7
Phường Sầm Sơn
15,90
1.272
1.272
420
8
Phường Nam Sầm Sơn
54,29
11.092
8.686
2.406
6.037
9
Phường Hải Lĩnh
28,92
3.932
1.952
1.980
395
10
Phường Ngọc Sơn
56,57
11.625
5.316
6.309
1.832
11
Phường Trúc Lâm
15,70
1.658
1.658
938
12
Phường Tĩnh Gia
63,08
7.571
4.542
3.029
1.540
13
Phường Đào Duy Từ
10,00
1.050
50
1.000
50
14
Phường Hải Bình
0,19
560
560
2
TT
Tên công trình
Tổng chiều dài
kênh mương
(km)
Khối lượng (m
3
)
Số ngày công huy
động
Tổng
Đào đắp thủ công
Đào đắp cơ giới
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+(6)
(5)
(6)
(7)
15
Phường Tân Dân
27,00
7.350
5.850
1.500
1.950
16
Xã Trường Lâm
52,90
6.204
3.977
2.227
2.236
17
Xã Các Sơn
12,70
2.354
525
1.829
173
18
Phường Bỉm Sơn
26,08
4.981
1.955
3.026
1.955
19
Phường Quang Trung
8,30
8.272
3.315
4.957
1.190
20
Xã Nga Sơn
125,00
22.500
18.000
4.500
5.940
21
Xã Nga Thắng
40,97
14.836
5.998
8.838
2.999
22
Xã Tân Tiến
46,50
13.950
5.000
8.950
2.504
23
Xã Ba Đình
32,71
16.195
4.500
11.695
1.485
24
Xã Nga An
90,49
6.553
4.994
1.559
1.860
25
Xã Hồ Vương
92,62
17.430
4.207
13.223
1.472
26
Xã Hậu Lộc
87,64
29.877
4.345
25.532
1.434
27
Xã Hoa Lộc
54,79
7.995
4.220
3.775
2.813
28
Xã Vạn Lộc
56,97
10.967
5.697
5.270
3.469
29
Xã Triệu Lộc
12,97
6.848
1.968
4.880
689
30
Xã Đông Thành
54,30
6.736
1.216
5.520
826
31
Xã Hoằng Phú
14,20
215
96
119
80
32
Xã Hoằng Sơn
53,60
1.630
1.630
905
3
TT
Tên công trình
Tổng chiều dài
kênh mương
(km)
Khối lượng (m
3
)
Số ngày công huy
động
Tổng
Đào đắp thủ công
Đào đắp cơ giới
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+(6)
(5)
(6)
(7)
33
Xã Hoằng Thanh
34,80
17.839
4.936
12.903
2.468
34
Xã Hoằng Tiến
8,70
3.100
3.100
35
Xã Hoằng Lộc
91,67
4.875
4.875
3.247
36
Xã Hoằng Hóa
33,33
6.530
1.328
5.202
781
37
Xã Hoằng Giang
119,36
18.549
2.773
15.776
1.386
38
Xã Hoằng Châu
49,04
22.370
3.975
18.395
2.261
39
Xã Tống Sơn
60,54
34.983
4.180
30.802
1.463
40
Xã Hà Trung
3,72
6.074
6.074
2.126
41
Xã Hà Long
5,35
4.416
577
3.839
190
42
Xã Hoạt Giang
14,02
11.439
4.557
6.881
1.504
43
Xã Lĩnh Toại
21,16
14.013
6.519
7.494
2.151
44
Xã Quảng Yên
215,10
23.295
11.455
11.840
2.033
45
Xã Tiên Trang
37,59
9.864
9.864
414
46
Xã Quảng Bình
8,81
12.853
125
12.728
42
47
Xã Quảng Ninh
51,91
17.708
11.187
6.521
3.915
48
Xã Quảng Ngọc
74,30
11.733
9.504
2.229
3.570
49
Xã Quảng Chính
66,58
33.997
18.765
15.232
6.218
50
Xã Lưu Vệ
47,17
11.198
1.939
9.259
640
4
TT
Tên công trình
Tổng chiều dài
kênh mương
(km)
Khối lượng (m
3
)
Số ngày công huy
động
Tổng
Đào đắp thủ công
Đào đắp cơ giới
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+(6)
(5)
(6)
(7)
51
Xã Nông Cống
120,18
50.984
20.394
30.590
7.138
52
Xã Thăng Bình
100,00
12.750
6.900
5.850
2.469
53
Xã Trung Chính
74,92
16.482
3.296
13.186
1.088
54
Xã Công Chính
133,05
5.159
3.104
2.055
2.071
55
Xã Tượng Lĩnh
18,89
6.152
392
5.760
392
56
Xã Thắng Lợi
53,50
18.725
18.725
57
Xã Trường Văn
6,12
2.565
236
2.329
78
58
Xã Triệu Sơn
43,80
7.371
3.315
4.056
1.094
59
Xã Đồng Tiến
89,38
6.269
918
5.351
520
60
Xã Tân Ninh
4,80
2.400
2.400
61
Xã Thọ Phú
19,62
5.846
5.846
62
Xã Hợp Tiến
39,10
2.685
1.100
1.585
490
63
Xã Thọ Bình
118,99
14.314
3.861
10.452
3.657
64
Xã Thọ Ngọc
9,52
9.996
920
9.076
357
65
Xã An Nông
64,50
10.942
970
9.972
277
66
Xã Sao Vàng
94,47
41.969
15.976
25.993
3.358
67
Xã Xuân Lập
135,20
17.148
17.148
68
Xã Thọ Xuân
48,00
8.004
3.166
4.839
1.147
5
TT
Tên công trình
Tổng chiều dài
kênh mương
(km)
Khối lượng (m
3
)
Số ngày công huy
động
Tổng
Đào đắp thủ công
Đào đắp cơ giới
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+(6)
(5)
(6)
(7)
69
Xã Thọ Long
3,00
360
360
360
70
Xã Xuân Tín
29,67
3.564
1.422
2.142
498
71
Xã Xuân Hòa
83,41
22.741
16.000
6.741
5.280
72
Xã Thọ Lập
20,83
7.206
3.230
3.976
1.131
73
Xã Lam Sơn
32,46
1.347
772
575
304
74
Xã Thiệu Hóa
73,37
15.497
9.239
6.258
3.050
75
Xã Thiệu Toán
236,02
58.680
50.397
8.282
16.631
76
Xã Thiệu Tiến
28,28
3.910
410
3.500
410
77
Xã Thiệu Quang
156,50
21.918
5.627
16.291
3.475
78
Xã Thiệu Trung
10,00
2.594
951
1.643
275
79
Xã Yên Định
25,41
7.397
7.397
80
Xã Yên Ninh
155,86
22.308
7.373
14.934
2.356
81
Xã Yên Trường
21,57
13.740
994
12.746
337
82
Xã Yên Phú
57,15
14.599
2.160
12.440
1.325
83
Xã Quý Lộc
59,34
40.325
2.089
38.236
731
84
Xã Định Tân
267,44
47.246
2.606
44.640
860
85
Xã Định Hòa
145,07
31.080
3.430
27.650
1.715
86
Xã Tây Đô
140,62
21.285
1.505
19.780
497
6
TT
Tên công trình
Tổng chiều dài
kênh mương
(km)
Khối lượng (m
3
)
Số ngày công huy
động
Tổng
Đào đắp thủ công
Đào đắp cơ giới
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+(6)
(5)
(6)
(7)
87
Xã Biện Thượng
25,19
14.424
5.622
8.802
959
88
Xã Vĩnh Lộc
85,76
19.876
8.491
11.385
2.982
89
Xã Kim Tân
66,06
8.936
5.036
3.900
5.036
90
Xã Vân Du
55,80
27.094
4.386
22.709
1.929
91
Xã Ngọc Trạo
13,00
3.279
3.279
1.282
92
Xã Thạch Bình
114,24
28.590
20.931
7.659
2.740
93
Xã Thành Vinh
11,35
4.489
3.412
1.077
3.412
94
Xã Thạch Quảng
88,10
6.910
6.910
3.355
95
Xã Cẩm Thạch
92,91
9.756
9.756
3.220
96
Xã Cẩm Thuỷ
51,15
1.943
1.943
1.485
97
Xã Cẩm Tân
41,01
14.382
8.332
6.050
4.166
98
Xã Cẩm Tú
65,60
1.459
1.259
200
684
99
Xã Cẩm Vân
94,56
10.474
4.200
6.274
1.386
100
Xã Như Thanh
7,38
717
675
42
675
101
Xã Xuân Du
200,30
6.972
1.915
5.057
2.003
102
Xã Yên Thọ
37,08
3.153
3.153
3.153
103
Xã Mậu Lâm
124,60
1.250
1.141
109
626
104
Xã Xuân Thái
8,05
418
418
418
7
TT
Tên công trình
Tổng chiều dài
kênh mương
(km)
Khối lượng (m
3
)
Số ngày công huy
động
Tổng
Đào đắp thủ công
Đào đắp cơ giới
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+(6)
(5)
(6)
(7)
105
Xã Thanh Kỳ
14,67
1.161
1.161
1.161
106
Xã Như Xuân
7,00
745
745
1.490
107
Xã Thượng Ninh
15,51
179
179
179
108
Xã Xuân Bình
107,20
3.260
3.260
1.810
109
Xã Thanh Quân
29,38
326
326
1.040
110
Xã Thanh Phong
14,56
1.240
1.240
1.240
111
Xã Hóa Quỳ
29,85
3.068
3.068
1.519
112
Xã Thường Xuân
41,12
3.004
3.004
3.004
113
Xã Luận Thành
27,19
1.901
1.661
240
1.554
114
Xã Tân Thành
15,83
790
790
734
115
Xã Lương Sơn
12,15
553
553
390
116
Xã Thắng Lộc
17,16
1.593
1.354
239
134
117
Xã Xuân Chinh
84,44
14.862
527
14.335
700
118
Xã Vạn Xuân
32,05
2.030
965
1.065
607
119
Xã Bát Mọt
10,90
2.877
565
2.312
283
120
Xã Yên Nhân
16,25
2.430
2.430
1.200
121
Xã Ngọc Lặc
29,55
1.826
1.601
225
1.601
122
Xã Minh Sơn
31,47
604
314
290
230
8
TT
Tên công trình
Tổng chiều dài
kênh mương
(km)
Khối lượng (m
3
)
Số ngày công huy
động
Tổng
Đào đắp thủ công
Đào đắp cơ giới
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+(6)
(5)
(6)
(7)
123
Xã Thạch Lập
50,24
992
654
338
411
124
Xã Ngọc Liên
32,30
1.110
1.110
2.154
125
Xã Nguyệt Ấn
15,97
3.105
3.105
3.882
126
Xã Kiên Thọ
33,42
3.486
3.486
4.837
127
Xã Linh Sơn
17,47
297
297
297
128
Xã Đồng Lương
10,00
902
902
913
129
Xã Văn Phú
44,56
179
179
92
130
Xã Giao An
12,60
932
932
1.024
131
Xã Yên Khương
1,10
125
125
90
132
Xã Yên Thắng
26,43
11.337
10.057
1.280
3.520
133
Xã Bá Thước
24,62
1.042
1.042
1.293
134
Xã Điền Lư
8,20
50
50
50
135
Xã Điền Quang
34,86
1.046
1.046
634
136
Xã Cổ Lũng
18,64
193
193
155
137
Xã Quý Lương
31,27
469
204
265
102
138
Xã Văn Nho
17,87
485
485
485
139
Xã Thiết Ống
32,31
1.000
1.000
700
140
Xã Pù Luông
40,70
3.197
1.350
1.847
675
9
TT
Tên công trình
Tổng chiều dài
kênh mương
(km)
Khối lượng (m
3
)
Số ngày công huy
động
Tổng
Đào đắp thủ công
Đào đắp cơ giới
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+(6)
(5)
(6)
(7)
141
Xã Trung Sơn
9,00
320
320
172
142
Xã Phú Xuân
5,48
480
480
240
143
Xã Hồi Xuân
19,44
706
706
367
144
Xã Hiền Kiệt
3,58
537
537
260
145
Xã Thiên Phủ
27,59
6.898
6.898
3.449
146
Xã Phú Lệ
23,21
275
275
275
147
Xã Trung Thành
3,15
380
380
380
148
Xã Nam Xuân
28,20
1.305
1.305
1.305
149
Xã Quan Sơn
27,20
400
400
448
150
Xã Trung Hạ
63,49
1.400
1.400
1.400
151
Xã Na Mèo
43,23
1.238
1.238
619
152
Xã Tam Lư
60,00
463
463
463
153
Xã Tam Thanh
1,50
990
360
630
180
154
Xã Sơn Điện
26,77
589
589
565
155
Xã Mường Mìn
20,60
755
425
330
425
156
Xã Sơn Thủy
24,34
1.380
1.380
690
157
Xã Mường Lát
4,64
58
58
58
158
Xã Pù Nhi
20,70
48
48
48
10
TT
Tên công trình
Tổng chiều dài
kênh mương
(km)
Khối lượng (m
3
)
Số ngày công huy
động
Tổng
Đào đắp thủ công
Đào đắp cơ giới
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+(6)
(5)
(6)
(7)
159
Xã Mường Chanh
20,10
886
886
744
160
Xã Quang Chiểu
29,51
463
463
661
161
Xã Mường Lý
3,49
112
112
112
162
Xã Nhi Sơn
3,90
83
83
41
163
Xã Tam Chung
14,30
2.145
2.145
2.145
164
Công ty TNHH một thành
viên thủy lợi Bắc Sông Mã
47,44
28.693
2.364
26.329
1.727
165
Công ty TNHH một thành
viên thủy lợi Nam Sông Mã
162,66
18.276
7.262
11.015
8.165
166
Công ty TNHH một thành
viên Sông Chu
102,51
25.562
21.154
4.408
19.852

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 433/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa lễ phát động toàn dân ra quân làm thủy lợi mùa khô năm 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 433/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×