• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 393/KH-UBND Bắc Ninh 2026 nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định SPS

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/10/2026 14:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 393/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật (SPS) của Tổ chức Thương mại thế giới và cam kết SPS trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do” trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 393/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 393/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 393/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về áp
dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật (SPS) của
Tổ chức Thương mại thế giới và cam kết SPS trong khuôn khổ các Hiệp
định thương mại tự do” trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh
Thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 19/6/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về áp
dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật (SPS) của Tổ chức
Thương mại thế giới và cam kết SPS trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại
tự do”; Quyết định số 2998/QĐ-BNN-CCPT ngày 05/9/2024 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT về việc ban hành kế hoạch triển khai của Bộ Nông nghiệp và PTNT thực
hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ
sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật (SPS) của Tổ chức Thương mại thế giới
và cam kết SPS trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do”.
UBND thành phố Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án
“Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ
và kiểm dịch động, thực vật (SPS) của Tổ chức Thương mại thế giới và cam kết
SPS trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do” trên địa bàn thành phố Bắc
Ninh, với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày
19/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ thành các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện
của thành phố Bắc Ninh sau sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp.
- Nâng cao năng lực thực thi SPS của cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ
chuyên môn, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và
người sản xuất; chủ động cập nhật, cảnh báo và hỗ trợ thích ứng với yêu cầu SPS
của các thị trường xuất khẩu.
- Gắn SPS với phát triển chuỗi giá trị nông sản chủ lực của thành phố; lấy
an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, kiểm dịch, truy xuất nguồn gốc, mã số
vùng trồng, vùng nuôi, mã số cơ sở đóng gói, kiểm nghiệm và quản lý theo nguy
cơ làm nền tảng.
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc thực hiện các
nội dung trong Kế hoạch.
393
27
2
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải thiết thực, có trọng tâm, phù hợp chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị.
- Bảo đảm phân công “6 rõ”: rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời
gian, rõ nguồn lực và rõ kết quả; không tạo thêm bước trung gian.
- Quản lý SPS theo chuỗi dựa trên nguy cơ; ưu tiên nguồn lực cho sản phẩm,
cơ sở, vùng sản xuất và thị trường có nguy cơ cao hoặc có yêu cầu SPS cao.
- Tăng cường phối hợp liên ngành, chia sẻ thông tin và sử dụng chung dữ
liệu; hạn chế việc kiểm tra, lấy mẫu, yêu cầu hồ sơ trùng lặp.
- Gắn trách nhiệm của cơ quan quản lý với trách nhiệm tuân thủ của doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh.
- Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện bằng các chỉ tiêu cụ thể; kịp thời điều
chỉnh nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu của thị trường.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Triển khai trên toàn địa bàn thành phố Bắc Ninh đối với các
hoạt động sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh, lưu thông và xuất
khẩu sản phẩm nông, lâm, thủy sản có liên quan đến SPS.
2. Đối tượng: Các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố; UBND các xã,
phường; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất; cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản, trồng trọt, sơ chế, chế biến, đóng gói, kinh doanh; các hội, hiệp hội ngành
hàng và tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Thời gian: Từ năm 2026 đến hết năm 2030.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao hiệu quả thực thi các cam kết SPS trên
địa bàn thành phố; xây dựng hệ thống quản lý SPS chủ động, thống nhất, dựa trên
nguy cơ, có khả năng cảnh báo sớm, truy xuất, xử lý và khắc phục sự cố; nâng
cao chất lượng, an toàn, giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh và khả năng tiếp cận
thị trường của sản phẩm nông, lâm, thủy sản.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ SPS có đầu mối phụ trách và
quy trình phối hợp rõ ràng.
- 100% cán bộ quản lý an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật các
cấp được bồi dưỡng, cập nhật hàng năm về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Đẩy mạnh cơ sở dữ liệu kết nối thông tin tương tác giữa hợp tác xã, doanh
nghiệp, hội, hiệp hội, cơ quan địa phương và hệ thống SPS của Việt Nam.
- 100% vùng trồng, vùng nuôi, cơ sở đóng gói, cơ sở sản xuất, chế biến
phục vụ xuất khẩu thuộc diện quản lý được lập, cập nhật hồ sơ điện tử và có khả
năng truy xuất.
- Thực hiện giám sát ATTP, dịch bệnh và kiểm dịch theo nguy cơ; ưu tiên
nhóm sản phẩm có yêu cầu cao.
3
- 100% sự cố SPS, cảnh báo có nguy cơ ảnh hưởng đến xuất khẩu được
phân công đầu mối xử lý, truy xuất và báo cáo kết quả.
- Phấn đấu duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu đối với các nhóm sản
phẩm có lợi thế của Thành phố, đồng thời giảm tỷ lệ lô hàng vi phạm yêu cầu SPS.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Triển khai văn bản quy phạm pháp luật
- Rà soát, triển khai kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật đặc biệt là các
văn bản về an toàn thực phẩm và an toàn dịch bệnh động, thực vật; đồng thời góp
ý, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên
quan (nếu có).
- Phối hợp với các cơ quan liên quan của Trung ương triển khai các nhiệm
vụ: Xây dựng kho dữ liệu số dùng chung của ngành chăn nuôi, thú y, trồng trọt,
bảo vệ thực vật, an toàn thực phẩm; xây dựng hệ thống trực tuyến phục vụ công
tác phòng, chống dịch bệnh; xây dựng hệ thống trực tuyến phục vụ công tác kiểm
dịch động, thực vật, sản phẩm động, thực vật; xây dựng hệ thống trực tuyến phục
vụ công tác quản lý kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, ATTP; xây dựng
hệ thống trực tuyến phục vụ công tác quản lý thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật,
ATTP; hệ thống trực tuyến phục vụ chỉ đạo, điều hành, đào tạo, tập huấn chuyên
môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, giám sát dịch bệnh.
2. Nâng cao nhận thức cho các đối tượng liên quan về SPS
- Xây dựng các kế hoạch, chương trình tập huấn, nâng cao kiến thức chuyên
môn, nghiệp vụ về ATTP, năng lực thực thi SPS (kiểm dịch, thuốc thú y, thuốc
bảo vệ thực vật; giám sát, phòng, chống dịch bệnh trong trồng trọt và chăn nuôi;
thủy sản) cho các đối tượng liên quan.
- Tổ chức xây dựng kế hoạch đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số trong công tác quản lý an toàn thực phẩm, phòng, chống dịch bệnh
động vật, thực vật, phù hợp với thực tiễn, bảo đảm liên thông, kết nối có hiệu quả
với hệ thống của Trung ương.
- Phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn các quy định SPS, các
quy định pháp luật có liên quan đối với các sản phẩm có nguồn gốc thực vật, động
vật, sản phẩm thủy sản, lâm sản. Tham dự các hội nghị, hội thảo, tập huấn, cập
nhật các quy định SPS, các quy định pháp luật có liên quan.
- Đào tạo, tập huấn tăng cường năng lực cho các chủ thể tham gia chuỗi sản
xuất, chế biến, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm nông lâm thủy sản (nông dân,
HTX, doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng) về quản lý,
giám sát trong các khâu: Sản xuất, thu hoạch, chế biến, bao gói và ghi nhãn mác
phải đảm bảo an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh động vật, thực vật, đáp ứng
các quy định của pháp luật và của thị trường.
- Xây dựng, phổ biến các mô hình nuôi trồng thủy sản an toàn, sản xuất
giống thủy sản an toàn, mô hình chăn nuôi an toàn sinh học,… đáp ứng yêu cầu
thị trường.
4
3. Tăng cường năng lực phân tích và đánh giá rủi ro đối với các mối
nguy mất an toàn thực phẩm, sinh vật gây hại và dịch bệnh
- Chủ động giám sát, phân tích chất lượng và các chỉ tiêu an toàn thực phẩm
trong sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản. Tăng cường năng lực đánh giá rủi
ro đối với các mối nguy mất ATTP, sinh vật gây hại và dịch bệnh thuộc phạm vi
phụ trách. Kịp thời cảnh báo nguy cơ, phòng ngừa và ngăn chặn sự cố an toàn
thực phẩm trước khi phân phối đến người tiêu dùng. Đối với các loại dịch bệnh,
cần kịp thời phát hiện, xử lý nhanh, dứt điểm, không để lây lan thành dịch.
- Khuyến khích xây dựng các mô hình khoa học ứng dụng công nghệ để
kiểm soát dịch bệnh, sinh vật gây hại trên động vật, thực vật; các mô hình nông
nghiệp an toàn, nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, kinh tế tuần hoàn, mô
hình liên kết chuỗi giá trị... Ứng dụng khoa học công nghệ trong giám sát, phát
hiện, kiểm soát chất lượng nông sản thực phẩm, đặc biệt chú trọng các nguy cơ
gây mất an toàn thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý
ATTP, phòng, chống dịch bệnh động vật, thực vật, phù hợp với thực tiễn, bảo đảm
liên thông, kết nối có hiệu quả với hệ thống của Trung ương.
4. Thanh tra, kiểm tra về biện pháp SPS, thực hiện truy xuất nguồn gốc
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc nhập khẩu, phân phối, hạn chế và cấm
sử dụng các chất có hại cho sức khỏe con người, động thực vật, hệ sinh thái và
môi trường, đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Khi xác định nguy cơ mất an toàn thực phẩm, dịch bệnh cần đưa ra biện
pháp ứng phó khẩn cấp với các tình huống mất an toàn thực phẩm, sự bùng phát
của sâu hại và dịch bệnh trên động vật và thực vật đối với nông sản thực phẩm.
- Tăng cường công tác quản lý thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; Tổ chức
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc kê đơn, bán và sử dụng thuốc thú y
theo đơn; giám sát sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
- Đẩy mạnh việc thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với nông sản và thực
phẩm xuất khẩu, áp dụng hệ thống mã số, mã vạch nhằm hỗ trợ cho việc truy xuất
nguồn gốc và thu hồi sản phẩm khi có vấn đề mất an toàn thực phẩm, an toàn dịch
bệnh động, thực vật.
5. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân
sách; kinh phí sự nghiệp nông nghiệp, khoa học và công nghệ, chuyển đổi số,
khuyến nông, xúc tiến thương mại và các nguồn hợp pháp khác.
- Ưu tiên kinh phí cho các nhiệm vụ: đào tạo SPS; xây dựng và duy trì hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu; giám sát, lấy mẫu, kiểm nghiệm; truy xuất nguồn
gốc; truyền thông cảnh báo; xây dựng mô hình chuỗi.
- Các sở, ngành, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được giao lập dự toán hằng năm,
gửi cơ quan tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
lồng ghép với chương trình, kế hoạch, đề án đã được phê duyệt, tránh trùng lặp.
5
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương và các đơn vị liên
quan tổ chức thực hiện Kế hoạch về quản lý an toàn thực phẩm, giám sát dịch
bệnh trong trồng trọt và chăn nuôi phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu. Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các tổ
chức xã hội để triển khai các nhiệm vụ đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở căn cứ chức năng xây dựng nhiệm vụ cụ
thể, bảo đảm không chồng chéo; ưu tiên kiểm tra theo nguy cơ và hỗ trợ cơ sở; tổ
chức kiểm tra, giám sát, lấy mẫu, kiểm dịch, hướng dẫn kỹ thuật, quản lý cơ sở
và xử lý chuyên môn theo phân công.
- Chủ động lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này với các
chương trình, kế hoạch khác liên quan.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát các quy định về quản lý, bảo
tồn đa dạng sinh học, bảo vệ các loài sinh vật quý hiếm; đảm bảo mục tiêu phát
triển bền vững đối với sản phẩm nông nghiệp; tham gia đánh giá rủi ro các đối
tượng sinh vật thuộc phạm vi phụ trách.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan quản
lý việc tổ chức, triển khai thực hiện truy xuất nguồn gốc; rà soát, đề xuất xây dựng,
sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến an toàn thực phẩm và an toàn dịch bệnh
động, thực vật theo lĩnh vực quản lý. Phối hợp xây dựng các mô hình khoa học ứng
dụng công nghệ để kiểm soát sinh vật gây hại; xây dựng các mô hình nông nghiệp
an toàn, nông nghiệp xanh, canh tác giảm thiểu phát thải khí nhà kính, nông nghiệp
hữu cơ, nông nghiệp bền vững; xây dựng các mô hình liên kết các chuỗi giá trị; xây
dựng các mô hình về cộng đồng tham gia sản xuất an toàn.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, tập huấn và hướng dẫn,
nâng cao nhận thức cho các đối tượng liên quan.
- Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu, kết nối thông tin liên quan đến an toàn
thực phẩm và an toàn dịch bệnh động, thực vật giữa các Sở, ngành với địa phương
và các đối tượng có liên quan.
- Tăng cường năng lực phân tích và đánh giá rủi ro đối với các mối nguy
mất an toàn thực phẩm, sinh vật gây hại và dịch bệnh thuộc phạm vi phụ trách.
- Thực hiện theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND thành phố, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, Văn phòng SPS Việt Nam 6 tháng, hàng năm về việc triển khai
thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Công Thương
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc tuyên truyền, phổ
biến và tổ chức thực hiện các nội dung kế hoạch; thực hiện gia đánh giá rủi ro các
sản phẩm thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành có liên quan quản
lý việc tổ chức, triển khai thực hiện truy xuất nguồn gốc trong phạm vi quản lý
theo quy định.
6
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ về kiểm soát nguy cơ ô nhiễm độc hại thông qua
thực phẩm phục vụ công tác đảm bảo ATTP, an toàn dịch bệnh động, thực vật.
Xây dựng, công bố, đánh giá sự phù hợp, hoạt động mã số, mã vạch và truy xuất
nguồn gốc.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng các mô hình khoa
học ứng dụng công nghệ để kiểm soát sinh vật gây hại; mô hình nông nghiệp an
toàn, nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp bền vững; mô hình liên
kết các chuỗi giá trị.
4. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành liên
quan tham gia đánh giá rủi ro, nguy cơ mất an toàn thực phẩm các sản phẩm thuộc
phạm vi phụ trách; rà soát, đề xuất sửa đổi bổ sung các quy định liên quan đến an
toàn thực phẩm.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan quản lý việc tổ chức, triển khai thực
hiện truy xuất nguồn gốc thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc tuyên truyền, phổ
biến các nội dung có liên quan của Kế hoạch thuộc phạm vi phụ trách.
5. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn
vị có liên quan tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các nội dung kế hoạch theo
quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện kế hoạch theo đúng
quy định.
6. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đẩy mạnh công tác thông
tin, tuyên truyền về các nội dung của Kế hoạch.
- Tăng cường truyền thông về an toàn thực phẩm, kiểm soát dịch bệnh động,
thực vật, truy xuất nguồn gốc và các yêu cầu đối với sản phẩm nông nghiệp phục
vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; giới thiệu các mô hình sản xuất an toàn,
nông nghiệp xanh, hữu cơ, bền vững; nâng cao nhận thức của người sản xuất, kinh
doanh và người tiêu dùng về việc đáp ứng các yêu cầu SPS.
7. UBND các xã, phường
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện đề án Nâng cao hiệu quả thực
thi Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực
vật (SPS); quản lý ATTP, giám sát dịch bệnh trong trồng trọt và chăn nuôi phục
vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các nội dung
liên quan của Kế hoạch đến các công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã và các đối
tượng có liên quan trên địa bàn. Chủ động kinh phí, thực hiện việc lồng ghép các
nội dung của kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo phù hợp
với điều kiện, thế mạnh của từng địa phương.
7
8. Các doanh nghiệp, HTX, cơ sở sản xuất, kinh doanh
- Chủ động cập nhật yêu cầu thị trường; kiểm soát nội bộ; lưu hồ sơ; truy
xuất nguồn gốc; chịu trách nhiệm về chất lượng, ATTP, an toàn dịch bệnh và tính
trung thực của thông tin.
- Chủ động tham gia tổ chức thực hiện phòng, chống và giám sát dịch bệnh
trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; chủ động và tích cực thực hiện
các giải pháp về phòng, chống, giám sát dịch bệnh, an toàn thực phẩm theo hướng
dẫn của các cơ quan chuyên môn.
Yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các xã,
phường, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; định kỳ báo cáo kết quả theo yêu
cầu. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh
về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố xem
xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương,
Y tế, Khoa học và Công nghệ, Tài chính;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND thành phố:
+ LĐVP, KTTH, KGVX, KTN, TTTT;
+ Lưu: VT, NN Thăng.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 393/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động, thực vật (SPS) của Tổ chức Thương mại thế giới và cam kết SPS trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do” trên địa bàn thành phố Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 393/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×