• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 152/KH-UBND Huế 2024 thực hiện Đề án phát triển cây công nghiệp chủ lực đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 16/04/2024 11:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 152/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Triển khai thực hiện “Đề án phát triển cây công nghiệp chủ lực đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 152/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 152/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 152/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 152/KH-UBND
Thừa Thiên Huế, ngày 08 tháng 4 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện “Đề án phát triển cây công nghiệp chủ lực
đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Thực hiện Quyết định số 431/QĐ-BNN-TT ngày 26/01/2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt đề án Phát triển
cây công nghiệp chủ lực đến năm 2030, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Đề án phát triển cây công nghiệp chủ lực đến năm 2030 trên địa bàn
tỉnh với các nội dung sau.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Phát triển cây công nghiệp chủ lực trên cơ sở phát huy tiềm năng, lợi thế
các vùng sinh thái; phù hợp với truyền thống sản xuất, điều kiện kinh tế, xã hội
của địa phương. Sử dụng tối đa các sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất, chế
biến các sản phẩm cây công nghiệp chủ lực; phát triển kinh tế tuần hoàn, khai
thác giá trị giữa sản xuất cây công nghiệp chủ lực với văn hóa, du lịch và dịch
vụ.
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất, nâng cao
chất lượng, khả năng cạnh tranh; chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng
yêu cầu của thị trường; giảm chi phí, nâng cao giá trị gia tăng.
2. Yêu cầu
Phát triển các cây công nghiệp chủ lực (cao su, hồ tiêu, chè) trên địa bàn
tỉnh phải phù hợp với Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050; kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông
thôn bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế; không gây mất rừng, suy thoái rừng, bảo vệ môi trường, thích
ứng với biến đổi khí hậu.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển bền vững các cây công nghiệp chủ lực (cao su, hồ tiêu, chè),
theo hướng sản xuất hàng hóa, bền vững, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo
vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất, đời sống dân cư nông thôn và đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn
tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2
- Ổn định diện tích một số cây công nghiệp chủ lực như cây Cao su đạt
5.100 ha; cây Hồ tiêu đạt 180 ha; cây Chè đạt 90 ha.
- Đào tạo, tập huấn cho những hộ nông dân nhằm nâng cao trình độ về kỹ
thuật thâm canh bền vững cho cây công nghiệp, có áp dụng công nghệ cao, các
giải pháp kỹ thuật tiên tiến để cải tạo, chăm sóc, phòng trừ sinh vật gây hại trên
vườn cây công nghiệp.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến
- Đẩy mạnh việc phổ biến các văn bản pháp luật về lĩnh vực trồng trọt (về
đất đai, giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật...) nhằm nâng cao nhận
thức và tuân thủ pháp luật của người dân, doanh nghiệp và các tầng lớp xã hội
có liên quan.
- Tăng cường, đa dạng hóa các hình thức, nội dung truyền thông để người
dân, doanh nghiệp và các thành phần xã hội nhận thức về chuyển từ tư duy sản
xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp trong tổ chức sản xuất và phát
triển bền vững các cây công nghiệp chủ lực; về tăng trưởng xanh; về thực hành
sản xuất theo tiêu chuẩn nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần
hoàn, đa giá trị, giảm phát thải,...
2. Tổ chức sản xuất
- Trên cơ sở mục tiêu và định hướng phát triển cây công nghiệp chủ lực
đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh: Các địa phương căn cứ lợi thế, điều kiện cụ thể
và nhu cầu thị trường, duy trì ổn định diện tích các vùng sản xuất cây công
nghiệp chủ lực trong phương án quy hoạch của tỉnh và các định hướng khác có
liên quan. Rà soát diện tích trồng cây công nghiệp chủ lực trên những vùng đất
không phù hợp, kém hiệu quả để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tạo ra sản phẩm
có thị trường tiêu thụ, với giá trị cao hơn.
- Tiếp tục thực hiện chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển sản
xuất các cây công nghiệp chủ lực, thúc đẩy hình thành các chuỗi liên kết sản
xuất từ xây dựng vùng trồng nguyên liệu đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Hợp
tác xã và Tổ hợp tác là cầu nối doanh nghiệp với hộ gia đình trồng cây công
nghiệp.
- Khuyến khích hộ gia đình trồng cây công nghiệp ổn định diện tích, đẩy
mạnh đầu tư thâm canh tăng năng suất, cần chủ động liên kết với doanh nghiệp
thông qua các Hợp tác xã và Tổ hợp tác để phát triển vùng nguyên liệu sản xuất
cây công nghiệp chủ lực, thực hiện sản xuất theo quy trình nông nghiệp tốt
(GAP) và tương đương, quản lý chặt chẽ các đối tượng sinh vật gây hại trên cây
công nghiệp.
3. Giải pháp khoa học công nghệ
3
- Tập trung nghiên cứu chuyển giao, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao,
tiến bộ khoa học kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu của sản xuất và thị trường, khuyến
khích đổi mới, sáng tạo để tạo ra các giá trị và sản phẩm mới.
- Nghiên cứu chọn tạo, nhập nội các giống cây công nghiệp chủ lực mới
có năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh, phù hợp với từng vùng sinh
thái, thích ứng điều kiện biến đổi khí hậu.
- Tăng cường phối hợp nghiên cứu, hoàn thiện và chuyển giao quy trình
nhân giống cây công nghiệp chủ lực sạch bệnh, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng
phục vụ trồng mới, tái canh; quy trình canh tác đảm bảo an toàn, đảm bảo chất
lượng sản phẩm; quy trình canh tác tiên tiến trong các khâu: trồng, chăm sóc,
tưới nước, bón phân, tạo tán, phòng trừ sinh vật gây hại, thu hoạch; thị trường
tiêu thụ sản phẩm; công nghệ sơ chế, bảo quản, chế biến,...
- Phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, sử dụng tối đa các phụ phẩm
trong quá trình sản xuất, chế biến một số cây công nghiệp chủ lực, để phục vụ
lại cho sản xuất nông nghiệp. Tuyên truyền thực hiện việc thu gom, xử lý chất
thải nguy hại từ các bao bì phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản
xuất cây công nghiệp chủ lực.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ cao trong thu thập, quản lý
thông tin, phân tích dữ liệu về quản lý vùng trồng, cảnh báo thiên tai, dịch bệnh
và quản lý chuỗi cung ứng sản phẩm từ khâu sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bảo
quản, vận chuyển, chế biến đến tiêu thụ tạo sự minh bạch thông tin, đảm bảo
truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Xây dựng, hình thành các mô hình nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao gắn sản xuất với tiêu thụ và sơ chế, chế biến, xuất khẩu
các sản phẩm cây công nghiệp chủ lực.
4. Giải pháp về mở rộng thị trường tiêu thụ
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, nhất là các sản phẩm có
lợi thế cạnh tranh, hỗ trợ phát triển thương hiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại
quảng bá sản phẩm. Thực hiện tốt sự liên kết giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ,
giữa các thành phần kinh tế và nông dân.
- Xây dựng hệ thống thông tin thị trường nông sản đáp ứng yêu cầu của
sản xuất nông sản hàng hóa. Nâng cao năng lực nghiên cứu, dự báo nhu cầu thị
trường trong nước và xuất khẩu đối với từng loại sản phẩm cây công nghiệp chủ
lực; đồng thời, cập nhật, thông tin kịp thời về chính sách thương mại của các
quốc gia và của từng thị trường về thị phần, thị hiếu, giá cả, rào cản kỹ thuật,
thuế quan..., kịp thời thông tin đến doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và người
dân để chủ động điều chỉnh sản xuất phù hợp với yêu cầu thị trường.
- Đối với thị trường trong nước: Các địa phương, doanh nghiệp cần xây
dựng thương hiệu sản phẩm, gắn với chỉ dẫn địa lý, mã số vùng trồng; hình
thành sàn giao dịch sản phẩm; thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại để
4
người tiêu dùng trong nước có đủ thông tin về sản phẩm cây công nghiệp chủ
lực của địa phương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện kế hoạch được ngân sách nhà nước đảm bảo theo
phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chương trình khoa học và công nghệ;
các chương trình, đề án, kế hoạch khác có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và các địa phương
tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch. Lồng ghép các mục tiêu, nội dung
của Đề án với các chương trình, đề án, dự án khác có liên quan. Không để xảy ra
trùng lặp, chồng chéo với các Đề án, Dự án do các cơ quan, tổ chức đã và đang
triển khai thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành rà soát, bổ sung các chính sách có
liên quan để làm nguồn lực triển khai thực hiện.
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra đánh giá tiến độ và kết quả triển khai các nội
dung Kế hoạch, định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh theo đúng quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kêu gọi các doanh
nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cây công nghiệp chủ lực.
3. Sở Tài chính
Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và nhu cầu kinh phí thường
xuyên của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên
quan nhằm thực hiện kế hoạch, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh
phí thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản
hướng dẫn thi hành
4. Sở Công Thương
Nghiên cứu, rà soát các chính sách phù hợp về thương mại để hỗ trợ, thúc
đẩy việc tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh
phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản gắn với chuỗi liên kết sản xuất, chế
biến, tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, triển khai các
giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài tỉnh.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng
và triển khai các giải pháp, tăng cường nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học
và công nghệ trong phát triển cây công nghiệp chủ lực của tỉnh; hỗ trợ áp dụng
5
công nghệ mã số, mã vạch, Truy xuất nguồn gốc vào các sản phẩm từ cây công
nghiệp chủ lực.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn xây dựng các chuyên mục về ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
an toàn, các công nghệ sau thu hoạch. Phối hợp với các đơn vị liên quan giới
thiệu, quảng bá các sản phẩm cây công nghiệp chủ lực của tỉnh trên các cơ quan
thông tấn báo chí, hệ thống phát thanh cơ sở và các kênh mạng xã hội.
7. UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế
- Chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch. Thực hiện việc
lồng ghép các nội dung của Kế hoạch vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương.
- Chủ động huy động lồng ghép các nguồn kinh phí và bố trí nguồn kinh phí
từ ngân sách của địa phương hàng năm để thực hiện.
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn tăng cường công tác truyền thông đến toàn
thể người dân được biết và phối hợp triển khai hiệu quả các nội dung của Kế
hoạch trên phạm vi địa phương.
- Định kỳ hằng năm đánh giá tình hình thực hiện và kết quả triển khai Kế
hoạch, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo
UBND tỉnh.
8. Các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp
Chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa
phương và các cơ quan liên quan để triển khai thực hiện; huy động nguồn vốn
để tham gia đầu tư thâm canh, chế biến sản phẩm cây công nghiệp chủ lực.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng
mắc; các sở, ngành, địa phương phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù
hợp./.
Nơi nhận:
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở: NN&PTNT, TC, KH&ĐT,
KH&CN, TT&TT, CT;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế;
- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- Trung tâm Khuyến nông;
- VP: LĐ và các CV: TH, TC, XDCB, CN;
- Lưu: VT, NN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 152/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế triển khai thực hiện “Đề án phát triển cây công nghiệp chủ lực đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 152/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 152/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×