- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định về hoạt động chăn nuôi và quản lý sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 2 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 18/10/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Chăn nuôi và Thú y | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 08/10/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ________
Số: /2026/TT-BNNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
DỰ THẢO LẦN 2
THÔNG TƯ
Quy định về hoạt động chăn nuôi và quản lý sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
______________
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Luật số 21/2026/QH16;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022; Nghị định số 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về hoạt động chăn nuôi và quản lý sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi và Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi, gồm:
1. Khoản 4 Điều 11 Luật Chăn nuôi về mã số cơ sở chăn nuôi, truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi;
2. Khoản 2 Điều 52 Luật Chăn nuôi về quy mô chăn nuôi;
3 Khoản 4 Điều 53 Luật Chăn nuôi về mật độ chăn nuôi;
4. Khoản 2 Điều 54 Luật Chăn nuôi về loại, số lượng vật nuôi phải thực hiện kê khai, thời điểm kê khai và mẫu kê khai hoạt động chăn nuôi;
5. Khoản 3 Điều 55 Luật Chăn nuôi về khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trang trại;
6. Khoản 3 Điều 65 Luật Chăn nuôi về khoảng cách giữa các điểm đặt ong mật, phương thức di chuyển đàn ong mật;
4. Khoản 2 Điều 68 Luật Chăn nuôi về Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và quy định quản lý động vật thuộc Danh mục này;
5. Khoản 1 Điều 31 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 46/2022/NĐ-CP) về Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi là hoạt động theo dõi, giám sát, xác định được một đơn vị sản phẩm chăn nuôi theo thời gian và địa điểm qua từng công đoạn của chuỗi cung ứng.
2. Vật mang dữ liệu truy xuất nguồn gốc là phương tiện hoặc vật thể chứa đựng dữ liệu hoặc đường dẫn đến dữ liệu sản phẩm, hàng hoá (bao gồm nhưng không giới hạn: tem, nhãn, thẻ và vật thể phù hợp khác), bảo đảm thiết bị có thể đọc được; dữ liệu có thể xác thực được.
3. Thiết bị có thể đọc được là các phương tiện công nghệ như máy quét mã vạch, đầu đọc RFID, điện thoại thông minh, camera quét mã và các thiết bị khác có khả năng thu nhận và giải mã dữ liệu được lưu trữ trên vật mang dữ liệu.
4. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc là các dữ liệu từ các bộ phận và quá trình khác nhau trong phạm vi truy xuất nguồn gốc đã xác định. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc bao gồm dữ liệu về chất lượng, an toàn và các thông tin cơ bản của kiểu loại, lô hoặc một đơn vị sản phẩm, hàng hóa.
5. Khu dân cư là nơi người dân, hộ gia đình cư trú tập trung trong phạm vi một khu vực nhất định, là tên gọi chung của thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc, khóm, tổ dân phố, khu phố và đơn vị dân cư tương đương. Khu dân cư gồm công trình hiện hữu và hợp pháp (nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư, công trình giáo dục, y tế, văn hóa xã hội, thể thao, du lịch và các công trình công cộng có tập trung dân cư khác.
6. Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có chức năng cấp nước cho mục đích sinh hoạt.
7. Chất nền là nguyên liệu mà giun quế, dế, ruồi lính đen sống trên đó.
Chương II
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM CHĂN NUÔI
Điều 4. Quản lý mã số cơ sở chăn nuôi
1. Chủ cơ sở chăn nuôi đăng nhập Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi để lập tài khoản và thực hiện kê khai như sau:
a) Chủ cơ sở chăn nuôi lập tài khoản để đăng nhập Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tại địa chỉ tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn.
Thông tin lập tài khoản gồm tên đăng nhập là mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế hoặc số định danh hoặc số căn cước công dân của chủ cơ sở chăn nuôi;
Thông tin kê khai khi lập tài khoản gồm các trường thông tin quy định trong Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
b) Thực hiện kê khai theo biểu mẫu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi. Kê khai hoạt động chăn nuôi áp dụng với tất cả các cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng phải kê khai chăn nuôi.
c) Khuyến khích cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng phải kê khai chăn nuôi; cơ sở hoạt động chăn nuôi khác gồm: cơ sở chăn nuôi không thuộc đối tượng phải kê khai chăn nuôi, cơ sở thu gom, giết mổ, pha lóc, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi, cơ sở kinh doanh chăn nuôi khác thực hiện kê khai để đăng ký truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
2. Cấp mã số định danh cơ sở chăn nuôi
a) Đối với trường hợp kê khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp mã số định danh cho cơ sở ngay khi hoàn thành kê khai hoạt động chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;
b) Đối với trường hợp kê khai quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp mã số định danh cho cơ sở trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành kê khai trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu và xác nhận thông tin của cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
c) Mã số do Hệ thống cấp được thông báo trên tài khoản và gửi đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cấp, phải nêu rõ lý do;
d) Cấu trúc mã số định danh cơ sở chăn nuôi gồm:
(414) 893 MMMM PPPPP C (254) X Y
Trong đó:
(414): Số phân định địa điểm toàn cầu GS1;
893: Tiền tố GS1 được tổ chức GS1 cấp cho GS1 Việt Nam;
MMMM: Số định danh do GS1 Việt Nam cấp cho Cục Chăn nuôi và Thú y;
PPPPP: Số tham chiếu cơ sở để xác định cơ sở đơn nhất tại tỉnh, thành phố do Cục Chăn nuôi và Thú y cấp;
C: Số kiểm tra tính theo thuật toán;
(254): Số phân định mở rộng cho mã số địa điểm toàn cầu;
X: Loại hình cơ sở chăn nuôi được quy ước theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Y: Mã đối tượng vật nuôi được quy ước theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động thu hồi mã số định danh cơ sở chăn nuôi và thông báo đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kiểm tra, xác nhận thông tin của cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi thông báo ngừng sử dụng mã số định danh cơ sở trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;
b) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi không đáp ứng điều kiện chăn nuôi quy định tại Luật Chăn nuôi và văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm kiểm tra, giám sát hoặc kết quả kiểm tra, giám sát có thông tin không đúng với thông tin trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
4. Cấp lại mã số định danh cơ sở chăn nuôi đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
Trong thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm thu hồi mã số định danh cơ sở chăn nuôi, tổ chức, cá nhân thực hiện khắc phục và gửi báo cáo trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp lại mã số định danh cơ sở chăn nuôi và thông báo đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kiểm tra, xác nhận thông tin của cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện; trường hợp từ chối cấp, phải nêu rõ lý do.
5. Trường hợp thay đổi thông tin kê khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân tự cập nhật thông tin thay đổi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
Điều 5. Quản lý mã số sản phẩm chăn nuôi
1. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi thiết lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc và kê khai trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi để được cấp mã số sản phẩm chăn nuôi.
2. Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số định danh cơ sở chăn nuôi có nhu cầu được cấp mã số sản phẩm chăn nuôi đăng nhập Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi và thực hiện kê khai để truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số định danh cơ sở chăn nuôi đăng nhập tài khoản trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tại địa chỉ tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn. Thông tin đăng nhập là mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế hoặc số định danh hoặc số căn cước công dân của chủ cơ sở;
b) Thực hiện kê khai theo biểu mẫu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
3. Sau khi nhận đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp mã số sản phẩm chăn nuôi cho cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi. Mã số do Hệ thống cấp được thông báo trên tài khoản và gửi đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi. Trường hợp từ chối cấp, phải nêu rõ lý do.
4. Cấu trúc mã số sản phẩm chăn nuôi gồm:
(01) i 893 MMMM PPPPP C (21) XYZ
Trong đó:
(01): Số phân định sản phẩm toàn cầu GS1;
i (từ số 0 đến số 9): Cấp độ đóng gói của sản phẩm;
893: Tiền tố GS1 được tổ chức GS1 cấp cho GS1 Việt Nam;
MMMM: Số định danh do GS1 Việt Nam cấp cho Cục Chăn nuôi và Thú y;
PPPPP: Số tham chiếu sản phẩm để xác định loại sản phẩm đơn nhất của cơ sở do Cục Chăn nuôi và Thú y cấp;
C: Số kiểm tra tính theo thuật toán;
(21): Số sê-ri phân định đơn nhất cho một sản phẩm riêng rẽ của từng công đoạn;
X: Loại hình cơ sở chăn nuôi được quy ước theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Y: Mã đối tượng vật nuôi được quy ước theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Z: Mã sản phẩm chăn nuôi được quy ước theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động thu hồi mã số sản phẩm chăn nuôi và thông báo đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân chăn nuôi trên cơ sở kiểm tra, xác nhận thông tin của cơ quan chuyên môn về chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số sản phẩm chăn nuôi thông báo ngừng sử dụng mã số sản phẩm chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;
b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày gửi báo cáo khắc phục nhưng tổ chức, cá nhân chăn nuôi không khắc phục được lỗi kết quả kiểm tra, giám sát không đúng với thông tin trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;
c) Tổ chức, cá nhân không lưu trữ hồ sơ theo quy định liên quan đến quá trình truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
Điều 6. Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi
1. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13274:2020 Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn định dạng các mã dùng trong truy vết.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi sử dụng vật mang dữ liệu bảo đảm phù hợp theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13275:2020 Truy xuất nguồn gốc - Định dạng vật mang dữ liệu. Vật mang dữ liệu được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao bì hoặc trong tài liệu kỹ thuật hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm ở vị trí dễ thấy, dễ đọc.
4. Khi thiết lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi, cơ sở sản xuất sản phẩm chăn nuôi phải tổ chức ghi chép, lưu trữ, bảo đảm trích xuất và báo cáo được các thông tin sau:
a) Thông tin về lô sản xuất của sản phẩm:
Tên sản phẩm;
Số lô sản xuất của sản phẩm;
Số lượng hoặc khối lượng sản phẩm thuộc lô sản phẩm đã sản xuất;
Ngày sản xuất của lô sản phẩm;
Hạn sử dụng đối với sản phẩm;
Hình ảnh nhận diện sản phẩm;
Các công đoạn trong sản xuất, kinh doanh (bao gồm tối thiểu thông tin: mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm và thời gian sự kiện truy xuất nguồn gốc của từng công đoạn);
Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng.
b) Số lượng sản phẩm của lô sản xuất đã xuất, còn tồn tại kho của cơ sở sản xuất sản phẩm;
c) Danh sách tên, địa chỉ của khách hàng, các đại lý phân phối sản phẩm (nếu có); số lượng sản phẩm của lô sản xuất đã nhập, đã bán và còn tồn tại kho.
5. Khi thiết lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi, cơ sở kinh doanh sản phẩm chăn nuôi phải tổ chức ghi chép, lưu trữ, bảo đảm trích xuất và báo cáo được các thông tin sau đây:
a) Tên, địa chỉ của cơ sở cung cấp sản phẩm chăn nuôi cho cơ sở kinh doanh;
b) Thông tin về loại sản phẩm chăn nuôi, số lượng sản phẩm của lô sản phẩm đã nhập, đã bán và còn tồn tại kho cơ sở kinh doanh;
c) Danh sách tên, địa chỉ của khách hàng, các đại lý phân phối sản phẩm (nếu có); số lượng sản phẩm của lô sản xuất đã nhập, đã bán và còn tồn tại kho.
6. Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi của tổ chức, cá nhân bảo đảm:
a) Đầy đủ quá trình truy xuất nguồn gốc theo các quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn cơ sở đáp ứng quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
b) Được công bố hợp chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Trường hợp có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, tổ chức, cá nhân phải thực hiện công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
7. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc của từng sản phẩm chăn nuôi trong hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm bao gồm tối thiểu các thông tin sau:
a) Tên sản phẩm chăn nuôi và mã số sản phẩm chăn nuôi;
b) Hình ảnh sản phẩm chăn nuôi;
c) Tên và mã số đơn vị sản xuất, kinh doanh;
d) Địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh;
đ) Các công đoạn trong sản xuất, kinh doanh (bao gồm tối thiểu thông tin: mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm và thời gian sự kiện truy xuất nguồn gốc của từng công đoạn);
e) Thời gian sản xuất, kinh doanh (thời gian các sự kiện truy xuất nguồn gốc diễn ra);
g) Mã truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi;
h) Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);
i) Thời hạn sử dụng của sản phẩm chăn nuôi (nếu có);
k) Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng.
8. Thông tin truy xuất nguồn gốc của cơ sở chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi được quản lý tập trung tại Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi và sẵn sàng chia sẻ với các hệ thống truy xuất nguồn gốc khác; thông tin tối thiểu được quy định tại khoản 7 Điều này.
9. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi để phục vụ người tiêu dùng tra cứu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi, bao gồm tối thiểu các thông tin sau:
a) Tên sản phẩm chăn nuôi;
b) Hình ảnh sản phẩm chăn nuôi;
c) Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh;
d) Địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh;
đ) Thời gian sản xuất, kinh doanh (thời gian các sự kiện truy xuất nguồn gốc diễn ra);
e) Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);
g) Thời hạn sử dụng của sản phẩm chăn nuôi (nếu có).
10. Mỗi lô/mẻ sản phẩm chăn nuôi được định danh đơn nhất bởi một mã truy xuất nguồn gốc để truy xuất nguồn gốc. Mã truy xuất nguồn gốc được mã hóa trong vật mang dữ liệu.
11. Vật mang dữ liệu để truy xuất nguồn gốc bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều này. Thông tin sau khi giải mã bao gồm tối thiểu các thông tin quy định tại khoản 9 Điều này.
Thời gian tối thiểu bảo đảm lưu trữ dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi không yêu cầu bắt buộc ghi hạn sử dụng tối thiểu kể từ ngày sản xuất là 6 tháng đối với sản phẩm chăn nuôi tươi sống, 24 tháng đối với sản phẩm đông lạnh, chế biến.
Thời gian tối thiểu bảo đảm lưu trữ dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi phải ghi nhãn tối thiểu là 12 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng của lô sản phẩm.
12. Tiếp cận hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi
a) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi truy cập hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi tại địa chỉ tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn hoặc ứng dụng di động do Cục Chăn nuôi và Thú y cung cấp và hướng dẫn;
b) Người tiêu dùng tra cứu thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi bằng cách quét mã QR hoặc nhập mã truy xuất trên Cổng thông tin được công bố bởi Cục Chăn nuôi và Thú y hoặc thông qua các phần mềm đọc mã số, mã vạch theo Tiêu chuẩn quốc gia hoặc Tiêu chuẩn quốc tế.
13. Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi phải bảo đảm các yêu cầu như sau:
a) Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi được thiết kế theo các tiêu chuẩn về truy xuất nguồn gốc và quy định của pháp luật;
b) Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi phải có cơ chế tự động thu thập, lưu trữ, xử lý và đồng bộ hóa dữ liệu theo thời gian thực hoặc theo chu kỳ định kỳ, bảo đảm tính chính xác, toàn vẹn và khả năng xác minh của thông tin truy xuất;
c) Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi được tích hợp các chức năng giám sát và kiểm tra tự động, bao gồm:
Có tín hiệu cảnh báo khi phát hiện dữ liệu không hợp lệ;
Tự động ghi nhận nhật ký hoạt động của các tác nhân tham gia vào hệ thống.
d) Hỗ trợ phân quyền truy cập, truy vết và phân tích lịch sử dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI VÀ QUẢN LÝ SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI
Điều 7. Quy mô chăn nuôi
1. Quy mô chăn nuôi được xác định bằng số đơn vị vật nuôi tại cùng một thời điểm đối với các loại vật nuôi được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Quy mô chăn nuôi được quy định như sau:
a) Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên;
b) Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: Từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi;
c) Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: Từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi;
d) Chăn nuôi nông hộ: Dưới 10 đơn vị vật nuôi.
3. Hệ số đơn vị vật nuôi quy định như sau:
a) Hệ số đơn vị vật nuôi sử dụng làm căn cứ quy đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi;
b) Hệ số đơn vị vật nuôi, công thức chuyển đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Mật độ chăn nuôi
1. Các tỉnh, thành phố được quy định thành các vùng như sau để xác định mật độ chăn nuôi:
a) Vùng Trung du và miền núi phía Bắc gồm 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La;
b) Vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh;
c) Vùng Bắc Trung Bộ gồm 5 tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế;
d) Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên gồm 6 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng;
đ) Vùng Đông Nam Bộ gồm 3 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh;
e) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm 5 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.
2. Mật độ chăn nuôi vùng áp dụng đối với địa phương thuộc từng vùng được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mật độ chăn nuôi của tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 53 Luật Chăn nuôi.
Trường hợp mật độ chăn nuôi của tỉnh, thành phố vượt quá mật độ chăn nuôi của vùng quy định tại Phụ lục III Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
Điều 9. Kê khai hoạt động chăn nuôi
1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi phải kê khai hoạt động chăn nuôi về loại, số lượng vật nuôi theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Kê khai định kỳ 02 lần/năm. Kỳ kê khai 6 tháng đầu năm, gửi kê khai từ ngày 25 tháng 6 đến ngày 30 tháng 6; kỳ kê khai 6 tháng cuối năm, gửi kê khai từ ngày 25 tháng 12 đến ngày 31 tháng 12 của năm kê khai;
b) Kê khai đột xuất trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhập về nuôi mới hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Hình thức kê khai
Thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng về Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
Điều 10. Quy định khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trang trại
1. Nguyên tắc xác định khoảng cách trong chăn nuôi trang trại
a) Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi là khoảng cách ngắn nhất từ chuồng nuôi hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi đến tường rào hoặc ranh giới của đối tượng chịu ảnh hưởng;
b) Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi đến trang trại chăn nuôi là khoảng cách ngắn nhất từ chuồng nuôi hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi đến chuồng nuôi hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi của trang trại khác.
2. Quy định khoảng cách trong chăn nuôi trang trại
a) Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tối thiểu là 100 mét; trường học, bệnh viện, chợ tối thiểu là 150 mét.
b) Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô vừa đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tối thiểu là 200 mét; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư tối thiểu là 300 mét.
c) Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô lớn đến khu tập trung xử chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tối thiểu là 400 mét; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư tối thiểu là 500 mét.
d) Khoảng cách giữa 02 trang trại chăn nuôi của 02 chủ thể khác nhau tối thiểu là 50 mét.
đ) Trường hợp khoảng cách không đáp ứng quy định tại các điểm a, b và c khoản này, căn cứ điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định khoảng cách tối thiểu từ trang trại chăn nuôi đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi nhưng phải đảm bảo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường và chịu trách nhiệm về quy định này.
Điều 11. Quy định về khoảng cách, phương thức di chuyển đàn ong mật
1. Khoảng cách giữa các điểm đặt ong mật
a) Điểm đặt ong mật là nơi có tối thiểu 50 đàn ong nội hoặc 100 đàn ong ngoại;
b) Khoảng cách tối thiểu giữa 02 điểm đặt ong nội là 01 ki-lô-mét; giữa 02 điểm đặt ong ngoại là 02 ki-lô-mét; giữa 02 điểm đặt ong nội với ong ngoại là 02 ki-lô-mét
2. Phương thức di chuyển đàn ong mật
Đàn ong mật khi di chuyển phải có nguồn gốc rõ ràng; có lịch trình trước khi di chuyển; có phương tiện phù hợp bảo đảm an toàn sinh học cho đàn ong, an toàn cho người và môi trường.
Điều 12. Quy định quản lý động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi
1. Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi.
a) Tiêu chí:
Không nằm trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, danh mục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật rừng thông thường, động vật thủy sản, danh mục động vật rừng hoang dã thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, Danh mục loài ngoại lai xâm hại;
Có tài liệu khoa học kiểm chứng xác định loài không gây ảnh hưởng đến môi trường, đa đạng sinh học và sức khoẻ con người;
Có giá trị kinh tế và có nguồn gốc hợp pháp.
b) Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Khi có yêu cầu bằng văn bản của tổ chức, cá nhân, Cục Chăn nuôi và Thú y rà soát, đánh giá và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi.
2. Quy định về quản lý chăn nuôi giun quế, ruồi lính đen, dế, bò cạp
a) Yêu cầu đối với cơ sở chăn nuôi
Cơ sở chăn nuôi phải có diện tích nuôi phù hợp, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi và môi trường. Khu vực nuôi phải có hàng rào làm bằng vật liệu phù hợp bao quanh;
Có chuồng nuôi, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi;
Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi và dữ liệu khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu trữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu một năm sau khi kết thúc chu kỳ nuôi;
Không sử dụng phân, xác động vật mắc bệnh làm chất nền cho chăn nuôi giun quế, dế, bò cạp, ruồi lính đen mục đích làm thực phẩm, chế biến cho con người, thức ăn chăn nuôi;
Có thể sử dụng giun quế, ruồi lính đen, dế, bò cạp thu hoạch tự nhiên làm nguồn giống bổ sung cho cơ sở chăn nuôi;
Trường hợp cơ sở sử dụng ruồi lính đen, dế và sản phẩm giống của chúng nhập khẩu để chăn nuôi, phải lưu trữ hồ sơ do tổ chức, cá nhân xuất khẩu cung cấp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
b) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp vì mục đích thương mại phải thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi theo biểu mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này với cơ quan có thẩm quyền.
c) Phương thức thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp
Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số định danh cơ sở chăn nuôi đăng nhập tài khoản trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tại địa chỉ tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn;
Thực hiện kê khai thông tin về phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi theo biểu mẫu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
d) Sau khi nhận đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cập nhật trạng thái cơ sở chăn nuôi đã thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi và công khai thông báo này trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
đ) Kiểm tra việc thực hiện phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi
Cơ quan kiểm tra: Cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra việc thực hiện phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi trên phạm vi cả nước; Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý nhà nước lĩnh vực chăn nuôi và thú y kiểm tra việc thực hiện phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
Tần suất kiểm tra: Định kỳ 36 tháng/lần; kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu.
Nội dung kiểm tra: Kiểm tra việc tuân thủ quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này; việc thực hiện phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp cơ sở đã thông báo trên hệ thống.
3. Quy định quản lý chăn nuôi vịt trời, dông
Căn cứ quy mô chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi vịt trời, dông phải đáp ứng quy định tại Điều 54 và các khoản 1, 2 Điều 55 hoặc Điều 56 Luật Chăn nuôi và các yêu cầu sau:
a) Tổ chức, cá nhân chỉ được nuôi vịt trời, dông có nguồn gốc hợp pháp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc của vịt trời, dông được nuôi.
b) Tổ chức, cá nhân nuôi vịt trời, dông phải có chuồng nuôi phù hợp với tập tính sinh học của vật nuôi, an toàn cho con người, vật nuôi khác, an toàn sinh học và an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
c) Cơ sở chăn nuôi phải lập sổ, ghi chép theo dõi và lưu trữ các thông tin trong quá trình chăn nuôi, truy xuất nguồn gốc vịt trời, dông.
4. Quy định quản lý chăn nuôi tằm
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, mua bán giống tằm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22; các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 22; khoản 3 Điều 22; khoản 6 Điều 23; Điều 24 và Điều 25 Luật Chăn nuôi.
b) Khảo nghiệm, kiểm định giống tằm mới thực hiện theo quy định tại các Điều 26, 27, 28, 29, 30 và 31 Luật Chăn nuôi.
c) Giống tằm được tạo ra bằng công nghệ biến đổi gen và giống tằm, nguồn gen tằm biến đổi gen nhập khẩu phải tuân thủ quy định của pháp luật về đa dạng sinh học.
Mục 2. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
Điều 13. Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam
1. Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khi có yêu cầu bằng văn bản của tổ chức, cá nhân, Cục Chăn nuôi và Thú y căn cứ kết quả khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc kết quả rà soát, điều tra, đánh giá thực tiễn, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm thực hiện
1. Cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Cục Chăn nuôi và Thú y
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố kiểm tra việc thực hiện Thông tư này, kịp thời phát hiện các tồn tại, bất cập trong quá trình quản lý để đề xuất với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các biện pháp xử lý.
Chủ trì, tham mưu xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi để triển khai, quản lý mã số định danh cơ sở chăn nuôi, mã số sản phẩm chăn nuôi; xây dựng, vận hành, quản trị hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi, kết nối dữ liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thuỷ sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia. Thông báo mã số cơ sở chăn nuôi xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
Chủ trì xây dựng, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy trình thực hành chăn nuôi tốt trong chăn nuôi động vật khác; định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình kỹ thuật chăn nuôi động vật khác trong Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi bảo đảm an toàn sinh học và an toàn thực phẩm; ban hành Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, vệ sinh môi trường cho cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm và chăn nuôi động vật khác được phép chăn nuôi.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện hoạt động chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ban hành tài liệu hướng dẫn sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi, tổ chức đào tạo hỗ trợ cơ sở chăn nuôi về đăng ký tài khoản, nhập dữ liệu và tra cứu thông tin trên Hệ thống nêu trên; cung cấp, hỗ trợ kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân tham gia hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi.
Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nền tảng định danh và xác thực điện tử quốc gia (VNeID) để kết nối, tích hợp xác thực tài khoản quy định tại Điều 4 Thông tư này.
b) Cục Chuyển đổi số
Cục Chuyển đổi số là đơn vị vận hành kỹ thuật, chịu trách nhiệm đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, an ninh mạng, an toàn thông tin, kết nối chia sẻ, sao lưu, phục hồi dữ liệu.
c) Vụ Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn các tiêu chí, yêu cầu kỹ thuật để kết nối, chia sẻ với Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản của Bộ; hướng dẫn chi tiết về chuẩn kết nối cho từng lĩnh vực chuyên môn khi kết nối với Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản của Bộ.
Ban hành tài liệu hướng dẫn sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản của Bộ.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Tổ chức, hướng dẫn triển khai, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này tại địa phương.
b) Tổ chức triển khai việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi tại địa phương. Tuyên truyền, phổ biến hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi; Chỉ đạo cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân chăn nuôi trên địa bàn thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi và triển khai truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi.
c) Tổng hợp, báo cáo kết quả kê khai định kỳ hoạt động chăn nuôi trên địa bàn 06 tháng đầu năm về Cục Chăn nuôi và Thú y trước ngày 10 tháng 7 hàng năm và kết quả kê khai hoạt động chăn nuôi 06 tháng cuối năm trước ngày 10 tháng 01 của năm kế tiếp hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả kiểm tra hoạt động truy xuất nguồn gốc thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoạt động kê khai chăn nuôi, truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn theo phân cấp và chức năng, nhiệm vụ được giao.
đ) Kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân chăn nuôi thực hiện biện pháp an toàn sinh học, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi tại các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn; kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp trên địa bàn.
3. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi; tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi
a) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi
Thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi.
Tuân thủ quy định quản lý chăn nuôi động vật khác trong Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi tại Điều 12 Thông tư này và quy định của pháp luật chăn nuôi;
Thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 4 Thông tư này bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng về Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;
Chịu sự kiểm tra giám sát định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi.
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi
Thiết lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi, lưu trữ đầy đủ thông tin về lô/mẻ sản phẩm chăn nuôi, nguồn gốc, xuất xứ, nguyên liệu, quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản, kinh doanh sản phẩm theo quy định tại các khoản 4, 5 Điều 6 Thông tư này;
Lưu trữ và duy trì hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi bằng phương tiện phù hợp bảo đảm thuận lợi cho việc tra cứu và thời gian lưu trữ thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 6 Thông tư này;
Thực hiện công bố hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm phù hợp theo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (nếu có), tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực tương ứng;
Thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi không bảo đảm an toàn ngay khi tự phát hiện hoặc nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân về sản phẩm chăn nuôi không bảo đảm an toàn của cơ sở hoặc có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; gửi Báo cáo kết quả thực hiện truy xuất nguồn gốc về Cục Chăn nuôi và Thú y trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tự phát hiện hoặc nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân về sản phẩm chăn nuôi không bảo đảm an toàn của cơ sở hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Báo cáo có đầy đủ các thông tin theo quy định tại các khoản 4, 5 Điều 6 Thông tư này. Trường hợp sản phẩm chăn nuôi không bảo đảm an toàn, phải được thu hồi và xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu mọi chi phí cho việc thu hồi, xử lý sản phẩm chăn nuôi không bảo đảm an toàn;
Khai báo đầy đủ, chính xác các trường thông tin có trong Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi được quy định tại các Điều 4; 5 và 6 Thông tư này. Chi trả các chi phí liên quan theo quy định của pháp luật;
Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
c) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi
Cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này;
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về dịch vụ, giải pháp cung cấp cho tổ chức, cá nhân liên quan đến truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi. Trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi có nhu cầu kết nối với Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi thì phối hợp với Cục Chăn nuôi và Thú y để thực hiện, bảo đảm duy trì dữ liệu Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;
Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, cơ quan có thẩm quyền về truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Thông tư này thay thế:
a) Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;
b) Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;
c) Thông tư số 19/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục hoá chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam;
d) Thông tư số 66/2025/TT-BNNMT ngày 21/11/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi;
3. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điều 15, Điều 16, Điều 17 Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Điều 12 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cơ sở chăn nuôi động vật khác vì mục đích thương mại đã xây dựng và hoạt động trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 12 Thông tư này thì trước ngày 05 tháng 01 năm 2027 phải hoàn thiện yêu cầu quy định tại Thông tư này.
2. Đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi đã xây dựng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì trước ngày 05 tháng 01 năm 2027 phải rà soát, cập nhật và bổ sung các thông tin còn thiếu theo quy định tại Thông tư này.
3. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Chăn nuôi và Thú y) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
| Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Tổng kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - Bộ NN&MT: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; các đơn vị thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT; - Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Sở NN&MT các tỉnh, thành phố; | BỘ TRƯỞNG
Trịnh Việt Hùng |
Phụ lục I
MÃ ĐỐI TƯỢNG VẬT NUÔI, MÃ CƠ SỞ
VÀ MÃ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
_______________
1. Mã đối tượng vật nuôi được quy ước như sau:
| Số quy ước | Đối tượng vật nuôi | Số quy ước | Đối tượng vật nuôi |
| 01 | Ngựa | 15 | Vịt trời |
| 02, 28, 29 | Bò | 16 | Tằm |
| 03, 30, 31 | Trâu | 17 | Giun quế |
| 04, 40, 41, 42, 43, 44 | Lợn | 18 | Ruồi lính đen |
| 05 | Dê | 19 | Dế |
| 06 | Cừu | 20 | Bò cạp |
| 07, 70, 71,72, 73, 74, 75 | Gà | 21 | Dông |
| 08, 80, 81, 82, 83 | Vịt | 22 | Chim yến |
| 09 | Ngan | 23 | Hươu sao |
| 10 | Ngỗng | 24 | Ong mật |
| 11 | Thỏ | 25, 55, 56, 57, 58, 59 | Chó |
| 12 | Chim bồ câu | 26 , 65, 66, 67, 68, 69 | Mèo |
| 13 | Chim cút | 27 | Đối tượng vật nuôi khác |
| 14 | Đà điểu |
|
|
2. Mã cơ sở chăn nuôi trong Thông tư này được quy ước như sau:
| Số quy ước | Mã cơ sở chăn nuôi |
| 01 | Cơ sở chăn nuôi |
| 02 | Cơ sở ấp nở |
| 03 | Cơ sở giết mổ |
| 04 | Cơ sở pha lóc |
| 05 | Cơ sở sơ chế |
| 06 | Cơ sở chế biến |
| 07 | Cơ sở đóng gói |
| 08 | Tổ chức đánh giá sự phù hợp |
| 09 | Cơ sở sản xuất/kinh doanh thức ăn chăn nuôi |
| 10 | Cơ sở sản xuất/kinh doanh sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi |
| 11 | Cơ sở sản xuất/kinh doanh thuốc thú y |
| 12 | Cơ sở nhập khẩu vật nuôi/ sản phẩm chăn nuôi/ sản phẩm giống vật nuôi |
| Đối với các cơ sở trên cùng một địa chỉ mà tham gia từ hai công đoạn trong chuỗi sản xuất sản phẩm chăn nuôi trở lên thì mã số cơ sở được cấp theo mã cơ sở đứng trước trong chuỗi. | |
3. Mã sản phẩm chăn nuôi được quy ước như sau:
| Số quy ước | Sản phẩm chăn nuôi | Số quy ước | Sản phẩm chăn nuôi |
| 01 | Thịt | 11 | Lông |
| 02 | Trứng | 12 | Da |
| 03 | Sữa | 13 | Sản phẩm chăn nuôi khác |
| 04 | Mật ong/sáp ong | 14 | Con giống |
| 05 | Kén tằm | 15 | Tinh |
| 06 | Tổ yến | 16 | Phôi |
| 07 | Xương | 17 | Trứng giống |
| 08 | Sừng | 18 | Ấu trùng |
| 09 | Móng | 19 | Vật liệu di truyền khác |
| 10 | Nội tạng |
|
|
Phụ lục II.
HỆ SỐ ĐƠN VỊ VẬT NUÔI VÀ CÔNG THỨC CHUYỂN ĐỔI
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
________________
1. Hệ số đơn vị vật nuôi:
| STT | Loại vật nuôi | Khối lượng hơi trung bình (kg) | Hệ số đơn vị vật nuôi |
| I | Lợn |
|
|
| 1 | Lợn dưới 28 ngày tuổi | 8 | 0,016 |
| 2 | Lợn thịt: |
|
|
| 2.1 | Lợn nội | 80 | 0,16 |
| 2.2 | Lợn ngoại | 100 | 0,2 |
| 3 | Lợn nái: |
|
|
| 3.1 | Lợn nội | 200 | 0,4 |
| 3.2 | Lợn ngoại | 250 | 0,5 |
| 4 | Lợn đực: | 300 | 0,6 |
| II | Gia cầm |
|
|
| 1 | Gà: |
|
|
| 1.1 | Gà nội | 1,5 | 0,003 |
| 1.2 | Gà công nghiệp: |
|
|
| 1.2.1 | Gà hướng thịt | 2,5 | 0,005 |
| 1.2.2 | Gà hướng trứng | 1,8 | 0,0036 |
| 2 | Vịt: |
|
|
| 2.1 | Vịt hướng thịt: |
|
|
| 2.1.1 | Vịt nội | 1,8 | 0,0036 |
| 2.1.2 | Vịt ngoại | 2,5 | 0,005 |
| 2.2 | Vịt hướng trứng: | 1,5 | 0,003 |
| 3 | Ngan | 2,8 | 0,0056 |
| 4 | Ngỗng | 4 | 0,008 |
| 5 | Chim cút | 0,15 | 0,0003 |
| 6 | Bồ câu | 0,6 | 0,0012 |
| 7 | Đà điểu | 80 | 0,16 |
| III | Bò |
|
|
| 1 | Bê dưới 6 tháng tuổi | 100 | 0,2 |
| 2 | Bò thịt: |
|
|
| 2.1 | Bò nội | 170 | 0,34 |
| 2.2 | Bò ngoại, bò lai | 350 | 0,7 |
| 3 | Bò sữa | 500 | 1 |
| IV | Trâu |
|
|
| 1 | Nghé dưới 6 tháng tuổi | 120 | 0,24 |
| 2 | Trâu | 350 | 0,7 |
| V | Gia súc khác |
|
|
| 1 | Ngựa | 200 | 0,4 |
| 2 | Dê | 25 | 0,05 |
| 3 | Cừu | 30 | 0,06 |
| 4 | Thỏ | 2,5 | 0,005 |
| VI | Động vật khác |
|
|
| 1 | Hươu sao | 50 | 0,1 |
| 2 | Chó nuôi để kinh doanh |
|
|
| 2.1 | Chó có khối lượng đến 5 kg | 2,75 | 0,0055 |
| 2.2 | Chó có khối lượng từ 5 kg đến dưới 20 kg | 12,5 | 0,025 |
| 2.3 | Chó có khối lượng từ 20 kg đến dưới 50 kg | 35 | 0,07 |
| 3 | Chó có khối lượng từ 50 kg trở lên | 60 | 0,12 |
| 4 | Vịt trời | 1,5 | 0,003 |
| 5 | Dông | 0,36 | 0,00072 |
2. Công thức tính:
a) Hệ số đơn vị vật nuôi = Khối lượng hơi trung bình của vật nuôi/500.
b) Công thức tính đơn vị vật nuôi thông qua hệ số đơn vị vật nuôi:
ĐVN = HSVN x Số con
Trong đó: - ĐVN: Đơn vị vật nuôi;
- HSVN: Hệ số đơn vị vật nuôi.
Phụ lục III.
MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TỐI ĐA TẠI CÁC VÙNG
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
________________
| STT | Vùng | Mật độ chăn nuôi đến năm 2030 (ĐVN/ha) |
| 1 | Trung du và miền núi phía Bắc | 1,2 |
| 2 | Đồng bằng sông Hồng | 2,0 |
| 3 | Bắc Trung Bộ | 1,2 |
| 4 | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | 1,5 |
| 5 | Đông Nam Bộ | 2,2 |
| 6 | Đồng bằng sông Cửu Long | 1,2 |
Phụ lục IV.
LOẠI VẬT NUÔI VÀ SỐ LƯỢNG VẬT NUÔI TỐI THIỂU
PHẢI KÊ KHAI
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
______________
| TT | Loại vật nuôi | ĐVT | Số lượng |
| I | Gia súc | ||
| 1 | Trâu, nghé | Con | 01 |
| 2 | Bò, bê | Con | 01 |
| 3 | Ngựa | Con | 01 |
| 4 | Dê | Con | 25 |
| 5 | Cừu | Con | 25 |
| 6 | Thỏ | Con | 25 |
| 7 | Lợn thịt | Con | 25 |
| 8 | Lợn nái | Con | 5 |
| 9 | Lợn đực giống | Con | 01 |
| II | Gia cầm | ||
| 1 | Gà | Con | 50 |
| 2 | Vịt | Con | 50 |
| 3 | Ngan | Con | 50 |
| 4 | Ngỗng | Con | 50 |
| 5 | Đà điểu | Con | 05 |
| 6 | Chim cút | Con | 200 |
| 7 | Bồ câu | Con | 200 |
| III | Động vật khác được phép chăn nuôi | ||
| 1 | Hươu sao | Con | 01 |
| 2 | Chim yến | Nhà | 01 |
| 3 | Ong mật | Đàn | 15 |
| 4 | Chó | Con | 01 |
| 5 | Mèo | Con | 01 |
| 6 | Dông | Con | 50 |
| 7 | Vịt trời | Con | 50 |
| 8 | Dế | m2 | 05 |
| 9 | Bò cạp | m2 | 05 |
| 10 | Tằm (đa hệ, lưỡng hệ, thầu dầu lá sắn) | Ổ | 50 |
| 11 | Giun quế (trùn quế) | m2 | 05 |
| 12 | Ruồi lính đen | m2 | 05 |
Phụ lục V.
MẪU KÊ KHAI HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
__________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
KÊ KHAI HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI
Tên tổ chức, cá nhân chăn nuôi:
Địa chỉ cơ sở chăn nuôi:
Số điện thoại (nếu có):
Thời điểm kê khai:
Kê khai theo (định kỳ hoặc nhập nuôi mới hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý):
| Số TT | Loai vật nuôi | Đơn vị tính | Số lượng nuôi hoặc diện tích nuôi trong kỳ | Mục đích nuôi | Thời gian bắt đầu nuôi | Dự kiến thời gian xuất | Số lượng vật nuôi xuất trong kỳ(a) | Sản lượng vật nuôi hoặc sản phẩm chăn nuôi xuất trong kỳ | Ghi chú |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ……, ngày... tháng... năm …… |
Ghi chú:
- Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai, cập nhật hoạt động chăn nuôi nộp bản kê khai, cập nhật trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thư điện tử, email, fax... về Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trên hệ thống cơ sở dữ liệu chăn nuôi.
- (a) Đối với chim yến, dế, bọ cạp, tằm, giun quế, ruồi lính đen số lượng vật nuôi xuất trong kỳ: (để trống).
Phụ lục VI.
DANH MỤC ĐỘNG VẬT KHÁC ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
_______________
| STT | Tên vật nuôi | Tên la tinh | Tên phân loài |
| 1 | Dông | Leiolepis | Leiolepis belliana |
| 2 | Vịt trời | Anas poecilorhyncha haringtoni | Anas poecilorhyncha haringtoni |
| 3 | Dế | Gryllidae | Acheta domesticus |
| 4 | Bò cạp | Scorpiones | Arachnida |
| 5 | Tằm (đa hệ, lưỡng hệ, thầu dầu lá sắn) | Bombyx mori | Bombyx mori |
| 6 | Giun quế (trùn quế) | Perionyx excavatus | Perionyx excavatus |
| 7 | Ruồi lính đen | Hermetia illucens | Hermetia illucens |
Phụ lục VII.
THÔNG BÁO PHƯƠNG ÁN CHĂN NUÔI, PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ
VÀ KIỂM SOÁT NGUY CƠ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
CHĂN NUÔI RUỒI LÍNH ĐEN, BÒ CẠP
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
________________
| TÊN CƠ SỞ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG BÁO PHƯƠNG ÁN CHĂN NUÔI, PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ
VÀ KIỂM SOÁT NGUY CƠ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
CHĂN NUÔI RUỒI LÍNH ĐEN, BÒ CẠP
1. Tên cơ sở: ……………………………………………………………
- Địa chỉ sản xuất: ………………………………………………………
- Số điện thoại: …………… E-mail: …………………………………..
2. Diện tích chuồng nuôi (m2): ………………………………………...
3. Sản phẩm dự kiến sản xuất: ………………………………………….
4. Giấy chứng nhận hệ thống phù hợp tiêu chuẩn (kèm theo bản sao có xác nhận của cơ sở) (nếu có)
| - Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) | Có □ | Không □ |
| - Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (ISO 22000) | Có □ | Không □ |
| - Hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001) | Có □ | Không □ |
| - Hệ thống khác: ……………………………….. | Có □ | Không □ |
5. Thông báo chi tiết phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp
a) Phương án chăn nuôi: ……………………………………………………
b) Phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi:
c) Tài liệu gửi kèm theo (nếu có) gồm: ………………………
|
| ………., ngày … tháng … năm ….. |
Ghi chú: Phương án chăn nuôi được xây dựng trên cơ sở các yêu cầu quản lý tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này.
Phụ lục VIII.
DANH MỤC HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG TRONG SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
________________
1. Hóa chất được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam
| STT | Tên hóa chất |
| 1 | Vôi nung |
| 2 | Vôi tôi |
| 3 | Canxi carbonat |
| 4 | Zinc sulfate |
| 5 | Nano Bạc |
| 6 | Axit hipoclorơ |
| 7 | Carbon hoạt tính |
| 8 | Zeolite |
| 9 | Poly aluminium chloride |
2. Chế phẩm sinh học, vi sinh vật, enzym, axit amin được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam
| STT | Tên chế phẩm sinh học, vi sinh vật, enzym, axit amin |
| I | Sản phẩm chiết xuất từ sinh vật |
| 1 | Sản phẩm chiết xuất từ Yucca schidigera |
| II | Vi sinh vật |
| 2 | Bacillus subtilis, Bacillus licheniformis, Bacillus megaterium, Bacillus amyloliquefaciens, Bacillus paramycoides, Bacillus tropicus, Bacillus velezenis, Bacillus coagulans |
| 3 | Lactobacillus fermentum, Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus rhamnosus, Lactobacillus plantarum, Lactobacillus paracasei |
| 4 | Pediococcus pentosaceus, pediococcus acidilactici |
| 5 | Rhodopseudomonas palustris, Rhodobacter sphaeroides |
| 6 | Saccharomyces cerevisiae |
| 7 | Streptomyces rochei |
| 8 | Trichoderma asperellum |
| III | Enzym |
| 9 | Amylase |
| 10 | Beta glucanase |
| 11 | Protease |
| 12 | Xylanase |
| IV | Axit amin |
| 13 | Alanine |
| 14 | Arginine |
| 15 | Aspartic acid |
| 16 | Cystine |
| 17 | Glutamic |
| 18 | Glycine |
| 19 | Histidine |
| 20 | Lysine |
| 21 | Leucine, Isoleucine |
| 22 | Methionine |
| 23 | Phenylalanine |
| 24 | Proline |
| 25 | Serine |
| 26 | Threonine |
| 27 | Tyrosine |
| 28 | Valine |
3. Hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, enzym, axit amin khác được sử dụng trong sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản theo quy định của pháp luật.
4. Hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, enzym, axit amin trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi là kết quả khảo nghiệm đã được công nhận hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia đã được công nhận./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!