- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư sửa đổi bổ sung các Thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 09/09/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 04/09/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ |
| Số: /2026/TT-BNNMT | Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15, Luật số /2026/QH16;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15, Luật số /2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.
CHƯƠNG I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ
SỐ 21/2015/TT-BNNPTNT NGÀY 08 THÁNG 6 NĂM 2015 CỦA
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-BNNMT, THÔNG TƯ SỐ 07/2026/TT-BNNMT
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 4 Điều 43
“2. Việc kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Lô hàng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu chỉ được thông quan khi có Thông báo của cơ quan kiểm tra nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này về kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu đáp ứng yêu cầu.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 44
“Điều 44. Hồ sơ, trình tự kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu
Hồ sơ, trình tự kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15, Điều 83 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Trường hợp thuốc bảo vệ thực vật là thuốc xông hơi khử trùng thì Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất tương đương Giấy chứng nhận hợp quy.
Trường hợp Cổng thông tin Một cửa quốc gia xảy ra sự cố, hoặc có trường hợp bất khả kháng, hoặc hạ tầng chưa hoàn thiện dẫn đến không thể thực hiện việc trao đổi, cung cấp thông tin dưới hình thức điện tử thì việc đăng ký kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu được thực hiện bằng bản giấy. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp hồ sơ bản giấy theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính để được tiếp nhận, xử lý theo quy định.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 46
“Điều 46. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp
1. Thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với các phương pháp thử, lĩnh vực chứng nhận chỉ định.
2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.”
Điều 4. Bãi bỏ, thay thế một số cụm từ, điểm, khoản, điều, phụ lục
1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 43; Điều 45; điểm b, điểm c và điểm d khoản 5 Điều 80; Phụ lục XXIV, Phụ lục XXV, Phụ lục XXVI, Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT.
2. Thay thế cụm từ “Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật” bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại khoản 3 Điều 47.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 3 CỦA THÔNG TƯ
SỐ 12/2018/TT-BNNPTNT NGÀY 05 THÁNG 10 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI
THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-BNNMT
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Điều 3. Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu là cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.”
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ
SỐ 26/2019/TT-BNNPTNT NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
QUY ĐỊNH VỀ LƯU MẪU GIỐNG CÂY TRỒNG; KIỂM ĐỊNH
RUỘNG GIỐNG, LẤY MẪU VẬT LIỆU NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG;
KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG GIỐNG CÂY TRỒNG
NHẬP KHẨU ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-BNNMT
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 3
“1. Trước khi khảo nghiệm để đăng ký công nhận lưu hành hoặc đăng ký công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng, tổ chức, cá nhân nộp mẫu lưu, Tờ khai kỹ thuật mẫu giống cây trồng quy định tại Phụ lục I, khối lượng mẫu lưu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định theo quy định và tổ chức có chức năng khảo nghiệm giống cây trồng trực thuộc Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (sau đây gọi là tổ chức lưu mẫu).
2. Khi tiếp nhận mẫu lưu, tổ chức lưu mẫu lập Biên bản giao nộp mẫu lưu theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; kiểm tra chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng hạt giống trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được mẫu giống. Trường hợp chất lượng mẫu giống không đạt, đề nghị tổ chức, cá nhân có giống nộp lại mẫu giống.”
Điều 7. Bãi bỏ cụm từ “thanh tra,” tại khoản 4 Điều 10
Chương IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ
SỐ 07/2026/TT-BNNMT NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH
CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH
THỰC VẬT, LUẬT TRỒNG TRỌT VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI
THÔNG TƯ SỐ 22/2026/TT-BNNMT
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 1
“b) Khoản 2 Điều 12, khoản 8 Điều 15, khoản 3 Điều 16, khoản 3 Điều 17, khoản 7 Điều 24, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 4 Điều 29, khoản 5 Điều 36, khoản 4 Điều 37, khoản 3 Điều 38, khoản 3 Điều 44 và khoản 4 Điều 45 Luật Trồng trọt, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 và điểm a khoản 8 Điều 15 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; Điều 17 Luật Trồng trọt, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (sau đây gọi là Luật Trồng trọt).”
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Tự công bố lưu hành giống cây trồng
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tự công bố lưu hành giống cây trồng, nội dung thông tin công bố theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu chứng minh nội dung tự công bố lưu hành giống cây trồng, đồng thời cung cấp kịp thời hồ sơ, tài liệu khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Giống cây trồng được phép sản xuất, buôn bán, xuất khẩu và nhập khẩu kể từ ngày tổ chức, cá nhân ký ban hành Bản tự công bố lưu hành giống cây trồng.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện công khai thông tin tự công bố lưu hành giống cây trồng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 5 ngày kể từ khi ban hành Bản tự công bố lưu hành giống cây trồng. Trong trường hợp Cổng thông tin chưa hoàn thiện hoặc lỗi, tổ chức, cá nhân thực hiện công khai bổ sung thông tin tự công bố lưu hành giống cây trồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được hoàn thiện hoặc được khắc phục.”
Điều 10. Bãi bỏ, thay thế một số cụm từ, điểm, khoản, điều, phụ lục
1. Bãi bỏ điểm đ khoản 4 Điều 20.
2. Bỏ cụm từ “Bản sao có chứng thực hợp đồng nhập khẩu;” tại điểm d khoản 1 Điều 3.
3. Thay thế cụm từ “05 năm” bằng cụm từ “10 năm” tại khoản 3 Điều 13.
4. Thay thế Mẫu số 19, Mẫu số 30, Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT bằng Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm .
2. Thông tư số 17/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực trồng trọt theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
2. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó cho đến khi hết thời hạn.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật đã được cấp trước ngày 18 tháng 5 năm 2026 và còn hiệu lực thì được tiếp tục kéo dài thời hạn thêm 05 năm kể từ ngày hết hạn ghi trên Giấy chứng nhận.
4. Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam đã được cấp trước ngày 18 tháng 5 năm 2026 và còn hiệu lực thì được tiếp tục kéo dài thời hạn thêm 05 năm kể từ ngày hết hạn ghi trên Quyết định công nhận.
5. Giống cây trồng đã được tổ chức, cá nhân tự công bố lưu hành từ ngày 18 tháng 5 năm 2026 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm công khai thông tin tự công bố lưu hành giống cây trồng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Điều 10 thông tư này.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) để xem xét và kịp thời giải quyết./.
| Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp |
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Thông tư số ngày tháng năm
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
| Mẫu số 01 | Bản tự công bố lưu hành giống cây trồng |
| Mẫu số 02 | Đơn đề nghị cấp/cấp lại/gia hạn Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam |
| Mẫu số 03 | Báo cáo tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng phân bón |
Mẫu số 01
| TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ...... | ......, ngày … tháng … năm … |
BẢN TỰ CÔNG BỐ LƯU HÀNH GIỐNG CÂY TRỒNG
Tên tổ chức, cá nhân tự công bố lưu hành giống cây trồng: ........................................
Số định danh/mã số thuế/mã số doanh nghiệp/ số CCCD: .........................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: ....................................E-mail: .................................................................
1. Tên giống cây trồng tự công bố lưu hành: ..............................................................
- Tên loài (tên tiếng Việt và tên khoa học): .................................................................
2. Phạm vi lưu hành của giống cây trồng: ...................................................................
3. Thời gian bắt đầu lưu hành giống cây trồng: Từ ngày tổ chức, cá nhân ký ban hành Bản tự công bố lưu hành giống cây.
4. Thông tin về giống cây trồng (nêu rõ thông tin về các chỉ tiêu quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn cơ sở khi chưa có tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải công bố tối thiểu các thông tin về năng suất, các chỉ tiêu chất lượng chính, mức độ chống chịu với các loài sâu bệnh chủ yếu, thời gian sinh trưởng, thời vụ gieo trồng, và các chỉ tiêu về chất lượng vật liệu nhân giống tương tự các nhóm cây tương ứng đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia như quy chuẩn đối với hạt giống của cây ngũ cốc hoặc cây rau màu, cây giống, hom giống, cành giống vv…). Trong đó nêu rõ giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia, trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở (nêu rõ số hiệu Tiêu chuẩn áp dụng và tự đánh giá mức độ đáp ứng so với tiêu chuẩn áp dụng.)
Chúng tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin trong các văn bản kèm theo hồ sơ tự công bố lưu hành giống cây trồng./.
| TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TỰ CÔNG BỐ |
Mẫu số 02
| TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________________ |
| Số:……………… | ………., ngày …… tháng ….. năm ….. |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI/GIA HẠN
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN PHÂN BÓN LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:………………………………………….
Địa chỉ:…………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Căn cước công dân:……………………………...
Điện thoại: ……………………..…………E-mail:……………………
ĐỀ NGHỊ
☐ Cấp
☐ Phân bón được nghiên cứu hoặc tạo ra trong nước;
☐ Phân bón được nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam;
☐ Phân bón đã được công nhận lưu hành đăng ký thay đổi chỉ tiêu chất lượng (trừ độ ẩm, khối lượng riêng hoặc tỷ trọng, pHH2O, tỷ lệ C/N, cỡ hạt) hoặc phương thức sử dụng, hoặc đối tượng cây trồng trong hướng dẫn sử dụng.
☐ Cấp lại
☐ Thay đổi, bổ sung thông tin tổ chức, cá nhân có phân bón đã được công nhận lưu hành;
☐ Chuyển nhượng tên phân bón;
☐ Thay đổi tên phân bón đã được công nhận lưu hành.
☐ Gia hạn
Tài liệu kèm theo:
1. Danh sách phân bón đề nghị cấp/cấp lại/gia hạn Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam
| TT | Tên phân bón | Mã số phân bón(1) | Chỉ tiêu chất lượng | Phương thức sử dụng | Hướng dẫn sử dụng(2) | Hạn sử dụng | Tên nhà sản xuất(3) | Địa chỉ sản xuất(4) | Mã số xác nhận đã hoàn thành đăng ký công bố hợp quy (5) |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Báo cáo tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng phân bón (đối với trường hợp gia hạn).
3. Quyết định công nhận là tiến bộ kỹ thuật về sản phẩm phân bón theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ (Số .... ngày cấp .... Cơ quan cấp, Trường hợp quy định tại điểm d, khoản 2 Điều 39 Luật Trồng trọt).
4. Chúng tôi xin cam đoan thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và tuân thủ các quy định của pháp luật về phân bón./.
| ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
(1) Áp dụng đối với trường hợp cấp lại và gia hạn.
(2) Không áp dụng đối với trường hợp cấp lại và gia hạn không có sự thay đổi hướng dẫn sử dụng.
(3), (4) Không áp dụng đối với trường hợp cấp lại và gia hạn.
(5) Chỉ áp dụng đối với trường hợp gia hạn.
Mẫu số 03
| TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _______________________ |
| Số: ………/BC- | ………., ngày ……. tháng ……. năm ….. |
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ SỬ DỤNG PHÂN BÓN
Kính gửi: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
Tên tổ chức, cá nhân: …………………………………………………………….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp/ Căn cước công dân: ………………………………………
Điện thoại:……… ……….E-mail: ……………………………………………..
2. Tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón trong thời gian lưu hành
| STT | Tên phân bón | Mã số phân bón | Khối lượng (tấn) | Mã số xác nhận đã hoàn thành đăng ký công bố hợp quy | ||
| Sản xuất phân bón | Xuất khẩu phân bón | Nhập khẩu phân bón | ||||
| 1 | ||||||
| … | ||||||
3. Tình hình sử dụng phân bón trong thời gian lưu hành
3.1. Thực trạng sử dụng
| STT | Tên phân bón | Mã số phân bón | Liều lượng và thời kỳ sử dụng | Nội dung khác (nếu có) |
| 1 | ||||
| ... |
3.2. Đánh giá hiệu quả của việc thay đổi về liều lượng và thời kỳ sử dụng
4. Đề nghị (nếu có)
4.1. Đề nghị thay đổi về liều lượng, thời kỳ sử dụng; chỉ tiêu chất lượng về độ ẩm, khối lượng riêng hoặc tỷ trọng, pHH2O, tỷ lệ C/N, cỡ hạt; yếu tố hạn chế về biuret, cadimi, axit tự do và lý do thay đổi.
4.2. Đề nghị khác.
4.3. Tài liệu gửi kèm làm căn cứ, thuyết minh đối với những đề nghị nêu tại mục 4.1 và 4.2.l
| ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!