| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ____________________ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________ | | Số: /2026/TT-BNNMT | Hà Nội, ngày tháng năm 2026 | THÔNG TƯ Quy định chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi ___________________ Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 21/2026/QH 16; Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 46/2022/NĐ-CP và Nghị định số 32/2026/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 28/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất; Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng chống ma túy; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, gồm: 1. Khoản 4 Điều 37 về Danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi; Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi 2. Khoản 2 Điều 46 về ghi nhãn thức ăn chăn nuôi; 3. Điểm đ khoản 2 Điều 48 về báo cáo tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi; 4. Điểm c khoản 2 Điều 79 về chỉ tiêu chất lượng thức ăn chăn nuôi bắt buộc phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thức ăn chăn nuôi được quy định tại Điều 1 Thông tư này. Điều 3. Danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi; Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi 1. Danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi được quy định lại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 4. Quy định về quản lý thức ăn chăn nuôi có chứa tiền chất và thức ăn truyền thống chưa được công bố thông tin 1. Quy định về quản lý thức ăn chăn nuôi có chứa tiền chất a) Hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi có chứa tiền chất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi và pháp luật về phòng, chống ma túy; b) Hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi có chứa tiền chất ở dạng hỗn hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi; c) Hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn) thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi và pháp luật về phòng, chống ma túy. 2. Quy định về quản lý thức ăn truyền thống chưa được công bố thông tin Sản phẩm thức ăn truyền thống chưa được công bố theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư này được sản xuất nhằm mục đích mua bán, trao đổi trong phạm vi chăn nuôi nông hộ, hộ gia đình, hộ kinh doanh. Điều 5. Khảo nghiệm và công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi 1. Phương án khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi a) Nội dung khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi: Chất lượng thức ăn chăn nuôi (bằng các chỉ tiêu cảm quan, lý học và hóa học); độ an toàn đối với vật nuôi và môi trường; ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn chăn nuôi lên vật nuôi (thức ăn chăn nuôi được khảo nghiệm lên vật nuôi theo các yếu tố giống, tuổi, khối lượng cơ thể, giai đoạn sinh trưởng, sinh sản; đánh giá tồn dư và chất lượng sản phẩm chăn nuôi tạo ra của vật nuôi) b) Phương pháp khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi: Phương pháp khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi phải phù hợp với từng loại thức ăn chăn nuôi được khảo nghiệm và thể hiện trong Đề cương khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi. c) Thời gian khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi: Thời gian khảo nghiệm được xác định cụ thể theo từng loại thức ăn chăn nuôi và mục đích khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi. Đề cương khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 08.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi. 2. Thông báo khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi tự thực hiện khảo nghiệm theo tiêu chuẩn quốc gia tương ứng và chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc hướng dẫn của tổ chức, cá nhân cung cấp thức ăn chăn nuôi thực hiện khảo nghiệm; Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo việc khảo nghiệm đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y nơi thực hiện khảo nghiệm theo Mẫu số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này trước khi tiến hành khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi; Trước khi triển khai khảo nghiệm, tổ chức, cá nhân xây dựng đề cương khảo nghiệm theo Mẫu số 08.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi và Quy trình chăn nuôi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y nơi thực hiện khảo nghiệm có trách nhiệm: Tiếp nhận thông báo khảo nghiệm của tổ chức, cá nhân; thực hiện kiểm tra ít nhất 01 lần trong quá trình khảo nghiệm để giám sát việc tuân thủ quy định về khảo nghiệm. 3. Công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi a) Thẩm quyền Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y quyết định công nhận kết quả khảo thức ăn chăn nuôi. b) Thành phần hồ sơ Đơn đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 02 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này; báo cáo kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 03 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính: Các thành phần hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản chụp không chứng thực kèm bản chính để đối chiếu. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Hồ sơ điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP. c) Trình tự, thủ tục Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y bằng hình thức trực tiếp hoặc hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính. Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y thành lập Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi. Thành phần Hội đồng bao gồm đại diện cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y, các cơ quan, đơn vị có liên quan và chuyên gia chuyên ngành. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y xem xét, ban hành Quyết định công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 04 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực chăn nuôi và thú y phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Kết quả khảo nghiệm được công nhận là căn cứ để đưa vào danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi. Điều 6. Ghi nhãn thức ăn chăn nuôi 1. Nội dung thể hiện trên nhãn thức ăn chăn nuôi được quy định lại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Thức ăn chăn nuôi là hàng rời khi lưu thông phải có tài liệu kèm theo được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp thức ăn chăn nuôi truyền thống chưa qua chế biến và bán trực tiếp cho người chăn nuôi. 3. Thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng, thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Chăn nuôi có bao bì khi lưu thông không phải ghi nhãn theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng phải có dấu hiệu trên bao bì để nhận biết, tránh nhầm lẫn và có tài liệu kèm theo được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Thức ăn chăn nuôi có chứa thuốc thú y để trị bệnh cho vật nuôi a) Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm và thức ăn tinh cho gia súc ăn cỏ chứa thuốc thú y có thành phần kháng sinh để trị bệnh cho vật nuôi phải ghi đầy đủ các thông tin: Tên và hàm lượng kháng sinh, mục đích sử dụng kháng sinh, hướng dẫn sử dụng, thời gian ngừng sử dụng, tên và địa chỉ trang trại hoặc cơ sở chăn nuôi trên nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kèm theo khi lưu hành phù hợp với nội dung ghi trong đơn thuốc của người kê đơn thuốc thú y theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y; b) Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm và thức ăn tinh cho gia súc ăn cỏ chứa thuốc thú y không phải kê đơn theo quy định về thú y để trị bệnh cho vật nuôi phải ghi đầy đủ các thông tin: Tên và hàm lượng hoạt chất có tác dụng trị bệnh; mục đích sử dụng; hướng dẫn sử dụng; thời gian ngừng sử dụng trên nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kèm theo khi lưu hành phù hợp với hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất thuốc thú y và pháp luật về quản lý thuốc thú y. 5. Thức ăn chăn nuôi đã công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường phải thể hiện dấu hợp quy như sau: Dấu hợp quy được thể hiện trên nhãn hoặc bao bì của sản phẩm hoặc trong tài liệu kỹ thuật kèm theo lô hàng khi lưu hành. Tài liệu kỹ thuật bao gồm các thông tin tối thiểu: Tên cơ sở chịu trách nhiệm về hàng hóa, địa chỉ sản xuất bảo đảm truy xuất được nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm; tên sản phẩm; số tiêu chuẩn công bố áp dụng. Điều 7. Báo cáo tình hình sản xuất và kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi 1. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng báo cáo tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Cục Chăn nuôi và Thú y, Sở Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn qua Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc dịch vụ bưu chính hoặc fax hoặc thư điện tử hoặc gửi trực tiếp định kỳ hằng tháng trước ngày 07 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát chất lượng thức ăn chăn nuôi theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Cục Chăn nuôi và Thú y qua Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trục liên thông văn bản quốc gia hoặc dịch vụ bưu chính hoặc fax hoặc thư điện tử hoặc gửi trực tiếp định kỳ hằng quý trước ngày 07 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Cục Chăn nuôi và Thú y chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổng hợp kết quả kiểm tra, giám sát chất lượng thức ăn chăn nuôi trên phạm vi cả nước. Điều 8. Chỉ tiêu chất lượng thức ăn chăn nuôi bắt buộc phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng Chỉ tiêu chất lượng thức ăn chăn nuôi bắt buộc phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường a) Trách nhiệm của Cục Chăn nuôi và Thú y: Tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi cả nước; tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, cập nhật Danh mục quy định tại Điều 3 Thông tư này theo quy định; công bố và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường danh mục sản phẩm thức ăn truyền thống, nguyên liệu đơn; thực hiện kiểm tra, giải quyết kiến nghị, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi theo quy định. b) Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Căn cứ chức năng nhiệm vụ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan thi hành Thông tư này trên địa bàn; thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm theo quy định. b) Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tổ chức triển khai các nội dung được quy định tại Thông tư này trên địa bàn; thực hiện kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm theo quy định. 3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi a) Thực hiện các quy định của Thông tư này và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ, tài liệu, thông tin cung cấp trong quá trình thực hiện các thủ tục theo quy định; b) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu và thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm 2026. 2. Thông tư này bãi bỏ: a) Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi; b) Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi; c) Điều 13 và Điều 14 Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT; d) Cụm từ “và Ractopamine” tại Điều 1, khoản 1 Điều 6 và cụm từ “, 2ppb đối với chất Ractopamine” tại đểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 57/2012/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm các chất cấm thuộc nhóm Beta-agonist trong chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2016/TT-BNNPTNT; đ) Thông tin tại cột dọc thứ tư của bảng quy định mẫu dương tính theo phương pháp định lượng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 57/2012/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm các chất cấm thuộc nhóm Beta-agonist trong chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 01/2016/TT-BNNPTNT. 3. Quy định chuyển tiếp a) Các hồ sơ, thủ tục hành chính đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ; b) Các sản phẩm thức ăn chăn nuôi có nhãn sản phẩm được in ấn, sử dụng theo quy định trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027; c) Các sản phẩm đã được công bố chỉ tiêu “cát sạn (khoáng không tan trong axit clohydric)” trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tổ chức, cá nhân được phép bỏ chỉ tiêu này khi công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường mà không phải thực hiện công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy, phân tích lại chất lượng đối với sản phẩm. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./. | Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc; các Ủy ban của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử phạt vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT; - Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT; - Lưu: VT, CNTY. | BỘ TRƯỞNG Trịnh Việt Hùng | PHỤ LỤC I CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI BẮT BUỘC PHẢI CÔNG BỐ TRONG TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG (Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) 1. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc | TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Hình thức công bố | | 1 | Chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu sắc | - | Mô tả | | 2 | Độ ẩm | % | Không lớn hơn | | 3 | Protein thô | % | Không nhỏ hơn | | 4 | Năng lượng trao đổi (ME) | Kcal/kg | Không nhỏ hơn | | 5 | Xơ thô | % | Không lớn hơn | | 6 | Canxi | % | Trong khoảng | | 7 | Phốt pho tổng số | % | Trong khoảng | | 8 | Lysine tổng số | % | Không nhỏ hơn | | 9 | Methionine + Cystine tổng số* | % | Không nhỏ hơn | | 10 | Threonine tổng số | % | Không nhỏ hơn | | 11 | Khoáng tổng số | % | Không lớn hơn | - Không bắt buộc thử nghiệm chỉ tiêu Năng lượng trao đổi (ME) trong công tác quản lý nhà nước. - * Bao gồm các chất thay thế Methionine. 2. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho động vật cảnh (động vật cảnh là động vật nuôi không vì mục đích làm thực phẩm cho người) | TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Hình thức công bố | | 1 | Chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu sắc | - | Mô tả | | 2 | Độ ẩm | % | Không lớn hơn | | 3 | Protein thô | % | Không nhỏ hơn | | 4 | Béo thô | % | Không nhỏ hơn | | 5 | Xơ thô | % | Không lớn hơn | | 6 | Khoáng tổng số | % | Không lớn hơn | 3. Thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp | TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Hình thức công bố | | 1 | Chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu sắc | - | Mô tả | | 2 | Độ ẩm hoặc hàm lượng nước | % | Không lớn hơn | | 3 | Chỉ tiêu chất lượng* | Khối lượng/khối lượng hoặc khối lượng/thể tích hoặc đơn vị tính khác phù hợp với đặc tính của chỉ tiêu chất lượng | Không nhỏ hơn hoặc không lớn hơn hoặc trong khoảng | | 4 | Nguyên tố khoáng đơn (nếu có) | Khối lượng/khối lượng hoặc khối lượng/thể tích | Trong khoảng | - Không áp dụng chỉ tiêu độ ẩm hoặc hàm lượng nước đối với sản phẩm dạng lỏng. - * Tuỳ theo sản phẩm để lựa chọn chỉ tiêu, hình thức công bố phù hợp (Ví dụ: Hình thức công bố là không nhỏ hơn đối với chỉ tiêu vitamin, axit amin). 4. Thức ăn truyền thống, nguyên liệu đơn | TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Hình thức công bố | | 1 | Chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu sắc | - | Mô tả | | 2 | Độ ẩm hoặc hàm lượng nước | % | Không lớn hơn | | 3 | Chỉ tiêu chất lượng* | Khối lượng/khối lượng Hoặc khối lượng/thể tích hoặc đơn vị tính khác phù hợp với đặc tính của chỉ tiêu chất lượng | Không nhỏ hơn hoặc không lớn hơn hoặc trong khoảng | - Nguyên liệu đơn có hoặc không có chất kỹ thuật (không phải là chất mang) bắt buộc thêm vào trong quá trình sản xuất, hoàn thiện sản phẩm để duy trì đặc tính kỹ thuật của nguyên liệu đơn và không làm thay đổi bản chất của nguyên liệu đơn; tên và hàm lượng chất kỹ thuật phải được công bố tại mục thành phần nguyên liệu trong bản tiêu chuẩn công bố áp dụng và nhãn sản phẩm. - Không áp dụng chỉ tiêu độ ẩm hoặc hàm lượng nước đối với sản phẩm dạng lỏng. - * Tuỳ theo sản phẩm để lựa chọn chỉ tiêu, hình thức công bố phù hợp (Ví dụ: Hình thức công bố là không nhỏ hơn đối với chỉ tiêu vitamin, axit amin). 5. Tiêu chuẩn công bố áp dụng gồm những nội dung sau: a) Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn. b) Tên của sản phẩm,tên thương mại (nếu có). c) Số tiêu chuẩn công bố áp dụng. d) Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn. đ) Tài liệu viện dẫn (phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử các chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn của thức ăn chăn nuôi). e) Chỉ tiêu chất lượng. Chỉ tiêu chất lượng bao gồm chất chính và các chất khác. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm; thức ăn tinh cho gia súc ăn cỏ chứa thuốc thú y có thành phần kháng sinh; hoạt chất trị bệnh cho vật nuôi không phải kê đơn theo quy định của pháp luật về thú y, không bắt buộc phải công bố thông tin kháng sinh; thông tin hoạt chất của thuốc thú y trong bảng chỉ tiêu chất lượng của tiêu chuẩn công bố áp dụng nhưng bắt buộc phải ghi trên nhãn hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo khi lưu hành theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư này. Thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước có chỉ tiêu chất lượng chưa có phương pháp thử nghiệm được chỉ định hoặc thừa nhận thì không phải công bố hàm lượng chỉ tiêu đó trong bảng chỉ tiêu chất lượng của tiêu chuẩn công bố áp dụng và nhãn sản phẩm nhưng phải ghi thành phần định lượng nguyên liệu chứa chỉ tiêu đó. g) Chỉ tiêu an toàn. h) Thành phần nguyên liệu. i) Hướng dẫn sử dụng. k) Hạn sử dụng. Không bắt buộc phải ghi cụ thể hạn sử dụng của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng khi công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, nhưng bắt buộc phải ghi hạn sử dụng trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm. l) Hướng dẫn bảo quản. m) Thời gian công bố tiêu chuẩn. n) Xác nhận của đơn vị công bố tiêu chuẩn. PHỤ LỤC II NỘI DUNG THỂ HIỆN TRÊN NHÃN SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI (Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) 1. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc | TÊN CỦA SẢN PHẨM (Ví dụ: Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt từ 21 đến 42 ngày tuổi) TÊN THƯƠNG MẠI (nếu có) Định lượng: Số tiêu chuẩn công bố (không bắt buộc đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu): Ngày sản xuất: Hạn sử dụng*: Hướng dẫn bảo quản: Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân đăng ký (Bảo đảm truy xuất được nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm). | THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG HOẶC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG Độ ẩm (%) max: Protein thô (%) min: ME (Kcal/kg) min: Xơ thô (%) max: Ca (%) min-max: P tổng số (%) min-max: Lysine tổng số (%) min: Methionine + Cystine tổng số (%) min **: Thông tin kháng sinh, hoạt chất trị bệnh*** (nếu sử dụng): Những điều cần lưu ý (nếu có): NGUYÊN LIỆU (Ghi tên các loại nguyên liệu chính sử dụng để phối chế sản phẩm) HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG | - Ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, cơ sở có thể ghi thêm các nội dung khác (ví dụ: Lô sản xuất, biểu tượng, mã số của sản phẩm, hình vẽ, quảng cáo…), nhưng không được trái với quy định về ghi nhãn hàng hóa. - Đối với thức ăn chăn nuôi chỉ nhằm mục đích xuất khẩu, việc ghi nhãn được thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu. - Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu: nhãn gốc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, nhãn phụ theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và Thông tư này. - * Không bắt buộc phải ghi cụ thể hạn sử dụng trên mẫu nhãn khi công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, nhưng bắt buộc phải ghi trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm. - ** Bao gồm các chất thay thế Methionine. - *** Không bắt buộc phải ghi trên mẫu nhãn khi công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhưng bắt buộc phải ghi theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm. 2.Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho động vật cảnh | TÊN CỦA SẢN PHẨM TÊN THƯƠNG MẠI (nếu có) Định lượng: Số tiêu chuẩn công bố (không bắt buộc đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu): Ngày sản xuất: Hạn sử dụng*: Hướng dẫn bảo quản: Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân đăng ký (Bảo đảm truy xuất được nguồn gốc,xuất xứ của sản phẩm). | THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG HOẶC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG Độ ẩm (%) max: Protein thô (%) min: Béo thô (%) min: Xơ thô (%) max: Khoáng tổng số (%) max: Thông tin kháng sinh, hoạt chất trị bệnh**(nếu sử dụng): Những điều cần lưu ý (nếu có): NGUYÊN LIỆU (Ghi tên các loại nguyên liệu chính sử dụng để phối chế sản phẩm) HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG | - Ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, tổ chức, cá nhân có thể ghi thêm các nội dung khác (ví dụ:Lô sản xuất, biểu tượng, mã số của sản phẩm, hình vẽ, quảng cáo…), nhưng không được trái với quy định về ghi nhãn hàng hóa. - Đối với thức ăn chăn nuôi chỉ nhằm mục đích xuất khẩu, việc ghi nhãn được thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu. - Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu: nhãn gốc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, nhãn phụ theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và Thông tư này. - * Không bắt buộc phải ghi cụ thể hạn sử dụng trên mẫu nhãn khi công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, nhưng bắt buộc phải ghi trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm. - ** Không bắt buộc phải ghi trên mẫu nhãn khi công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhưng bắt buộc phải ghi theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm. 3. Thức ăn bổ sung, thức ăn truyền thống | TÊN CỦA SẢN PHẨM TÊN THƯƠNG MẠI (nếu có) Định lượng: Số tiêu chuẩn công bố (không bắt buộc đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu): Ngày sản xuất: Hạn sử dụng*: Hướng dẫn bảo quản: Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân đăng ký (Bảo đảm truy xuất được nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm). | THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG** HOẶC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG 1. Chất chính … 2. Chất khác….. Những điều cần lưu ý (nếu có) NGUYÊN LIỆU (Ghi tên các loại nguyên liệu của sản phẩm) HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG | - Ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, tổ chức, cá nhân có thể ghi thêm các nội dung khác (ví dụ:Công dụng, lô sản xuất, biểu tượng, mã số của sản phẩm, hình vẽ, quảng cáo…), nhưng không được trái với quy định về ghi nhãn hàng hóa. - Đối với thức ăn chăn nuôi chỉ nhằm mục đích xuất khẩu, việc ghi nhãn được thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu. - Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu: nhãn gốc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, nhãn phụ theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và Thông tư này. - Nguyên liệu thức ăn truyền thống, nguyên liệu đơn được sử dụng làm thực phẩm tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm nếu đã được ghi nhãn theo quy định của pháp luật về thực phẩm thì không bắt buộc phải ghi nhãn theo quy định của Thông tư này. - * Không bắt buộc phải ghi cụ thể hạn sử dụng trên mẫu nhãn khi công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, nhưng bắt buộc phải ghi trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm. - ** Chất chính, chất khác bắt buộc phải công bố hàm lượng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng. 4. Trường hợp thức ăn chăn nuôi có chỉ tiêu chất lượng chưa có phương pháp thử được chỉ định hoặc thừa nhận Thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước có chứa hoạt chất chưa có phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc chưa có phòng thử nghiệm được thừa nhận thực hiện thử nghiệm thì không phải công bố hàm lượng hoạt chất đó trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo nhưng phải ghi thành phần định lượng nguyên liệu chứa hoạt chất và tên hoạt chất. PHỤ LỤC III NỘI DUNG THỂ HIỆN TRONG TÀI LIỆU KÈM THEO THỨC ĂN CHĂN NUÔI (Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) 1.Tên cơ sở sản xuất. 2. Địa chỉ sản xuất. 3. Tên của sản phẩm, tên thương mại (nếu có). 4. Số tiêu chuẩn công bố áp dụng. 5. Chỉ tiêu chất lượng. 6. Thông tin kháng sinh (nếu sử dụng) theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư này. 7. Thành phần nguyên liệu. 8. Ngày sản xuất. 9. Hạn sử dụng hoặc ngày hết hạn. 10. Định lượng. 11. Hướng dẫn sử dụng (nếu có). 12. Hướng dẫn bảo quản (nếu có). PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI (Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) | (Tên đơn vị):........................ Số:........................................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ | | | ………………,ngày……..tháng ……. năm ……. | Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y/Sở Nông nghiệp và Môi trường Tên đơn vị báo cáo: ................................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................................... Địa chỉ sản xuất: ................................................................................................................... Điện thoại: ………….. Fax: …………… Email: ................................................................................................................... Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi số: ................................................................................................................... Cơ quan cấp: ................................................................................................................... Báo cáo kết quả sản xuất của tháng … như sau: I. Sản lượng và giá thức ăn chăn nuôi 1. Đối với cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc a) Tổng sản lượng thức ăn chăn nuôi (bao gồm thức ăn chăn nuôi có và không có kháng sinh) | TT | Nhóm thức ăn chăn nuôi | Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (tấn) | Thức ăn đậm đặc (tấn) | | Thương mại** | Tiêu thụ nội bộ | Thương mại** | Tiêu thụ nội bộ | | I | Thức ăn cho lợn | | | | | | 1 | Lợn con, lợn thịt | | | | | | 2 | Lợn hậu bị, lợn nái, lợn đực giống | | | | | | II | Thức ăn cho gia cầm | | | | | | 1 | Gà | | | | | | 1.1 | Gà thịt | | | | | | 1.2 | Gà đẻ trứng | | | | | | 1.3 | Gà đẻ hậu bị* | | | | | | 2 | Ngan, vịt | | | | | | 2.1 | Ngan, vịt thịt | | | | | | 2.2 | Ngan, vịt đẻ trứng | | | | | | 2.3 | Ngan, vịt đẻ hậu bị* | | | | | | 3 | Chim cút | | | | | | 4 | Gia cầm khác (đà điểu, bồ câu,..) | | | | | | III | Thức ăn cho trâu, bò | | | | | | 1 | Trâu, bò thịt | | | | | | 2 | Bò sữa | | | | | | IV | Thức ăn cho động vật cảnh (chó, mèo,..) | | | | | | V | Thức ăn cho vật nuôi khác (ngựa, dê, cừu, thỏ,…) | | | | | | | Tổng số | | | | | * Gia cầm hậu bị được tính từ 1 ngày tuổi đến đẻ quả trứng đầu tiên. ** Bao gồm thức ăn thương mại, đặt hàng, gia công. b) Sản lượng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh để trị bệnh | TT | Nhóm thức ăn chăn nuôi | Sản lượng (tấn) | | 1 | Thức ăn cho lợn | | | 2 | Thức ăn cho gia cầm | | | 3 | Thức ăn cho trâu, bò | | | 4 | Thức ăn cho động vật cảnh | | | 5 | Thức ăn cho vật nuôi khác | | c) Giá mua nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (giá bình quân tại nhà máy) | TT | Tên nguyên liệu | Giá (đồng/kg) | | 1 | Ngô hạt | | | 2 | Khô dầu đậu tương | | | 3 | Lúa mì | | | 4 | Cám mì | | | 5 | Cám gạo chiết ly | | | 6 | Cám gạo nguyên dầu | | | 7 | Sắn lát | | | 8 | DDGS (bã ngô) | | | 9 | Bột thịt xương | | | 10 | Bột gia cầm | | | 11 | Bột cá | | | 12 | Mỡ cá | | | 13 | Methionine | | | 14 | Lysine HCl | | | 15 | Tryptophan | | d) Giá bán thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (giá bình quân tại nhà máy) | TT | Loại thức ăn chăn nuôi | Giá (đồng/kg) | | 1 | Thức ăn cho lợn thịt giai đoạn xuất bán | | | 2 | Thức ăn cho lợn nái nuôi con | | | 3 | Thức ăn cho gà thịt giai đoạn xuất bán | | | 4 | Thức ăn cho gà đẻ trứng | | | 5 | Thức ăn cho gà đẻ hậu bị | | | 6 | Thức ăn cho vịt, ngan thịt giai đoạn xuất bán | | | 7 | Thức ăn cho vịt, ngan đẻ trứng | | | 8 | Thức ăn cho vịt, ngan đẻ hậu bị | | | 9 | Thức ăn cho chim cút | | | 10 | Thức ăn cho bò thịt | | | 11 | Thức ăn cho bò sữa | | 2. Đối với cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung | TT | Loại thức ăn chăn nuôi | Sản lượng (tấn) | | I | Thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp | | | 1 | Premix | | | 2 | Thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp khác | | | II | Thức ăn bổ sung dạng đơn | | | 1 | DCP (Di canxi phốt phát) | | | 2 | MCP (Mono canxi phốt phát) | | | 3 | Đồng sulfate hoặc nguyên liệu khoáng đơn khác | | | 4 | Vi sinh vật (Probiotics) | | | 5 | Loại khác | | 3. Đối với cơ sở sản xuất thức ăn truyền thống | TT | Loại thức ăn chăn nuôi | Sản lượng (tấn) | | 1 | Cám gạo | | | 2 | Tấm gạo | | | 3 | Bột mì | | | 4 | Cám mì | | | 5 | Khô dầu đậu tương (lên men và không lên men) | | | 6 | Vỏ đậu tương | | | 7 | Bã sắn và sản phẩm từ sắn | | | 8 | Bột cá | | | 9 | Mỡ cá | | | 10 | Dịch tôm (từ đầu, vỏ,.. tôm) | | | 11 | Bột đá (CaCO3) | | | 12 | Thức ăn truyền thống khác có nguồn gốc động vật | | | 13 | Thức ăn truyền thống khác có nguồn gốc thực vật | | | 14 | Thức ăn truyền thống khác | | II. Danh sách các đơn vị thuê gia công tại đơn vị | TT | Tên đơn vị thuê gia công | Địa chỉ | Loại thức ăn chăn nuôi* | Sản lượng (tấn) | | 1 | | | | | | 2 | | | | | * Chỉ cần liệt kê một trong những loại thức ăn: Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, thức ăn truyền thống. | | Đại diện công ty (Ký, đóng dấu) | PHỤ LỤC V MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA, GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI (Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) | (Tên đơn vị):........................ Số:........................................ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ | | | ………………,ngày……..tháng ……. năm ……. | Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y Tên đơn vị báo cáo: ................................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................................... Điện thoại: ………….. Fax: …………… Email: ................................................................................................................... Kết quả thực hiện kiểm tra, giám sát của kỳ báo cáo …….. như sau: | TT | Nội dung | Số lượng | Số lượng phải xử lý vi phạm hành chính* | Số tiền phạt (đồng) | Liệt kê các lỗi vi phạm* | | I | Số lượng cuộc kiểm tra, giám sát trong kỳ báo cáo | | | | | | II | Số cơ sở kiểm tra, giám sát trong kỳ báo cáo | | | | | | 1 | Số cơ sở sản xuất | | | | | | 2 | Số cơ sở mua bán | | | | | | 3 | Số cơ sở nhập khẩu | | | | | | 4 | Số cơ sở chăn nuôi | | | | | | III | Số lượng mẫu kiểm tra, giám sát trong kỳ báo cáo | | | | | | 1 | Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc | | | | | | 2 | Thức ăn bổ sung | | | | | | 3 | Thức ăn khác | | | | | * Kèm theo bản sao các Quyết định xử phạt vi phạm hành chính. ** Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn báo cáo chi tiết các lỗi vi phạm (nếu cần). PHỤ LỤC VI DANH MỤC HÓA CHẤT, SẢN PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT CẤM SỬ DỤNG TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI (Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) | TT | Tên hóa chất | | 1 | Carbuterol | | 2 | Cimaterol | | 3 | Clenbuterol | | 4 | Chloramphenicol | | 5 | Diethylstilbestrol (DES) | | 6 | Dimetridazole | | 7 | Fenoterol | | 8 | Furazolidon và các dẫn xuất nhóm Nitrofuran | | 9 | Isoxuprin | | 10 | Methyl-testosterone | | 11 | Metronidazole | | 12 | 19 Nor-testosterone | | 13 | Salbutamol | | 14 | Terbutaline | | 15 | Stilbenes | | 16 | Melamine (Với hàm lượng Melamine trong thức ăn chăn nuôi lớn hơn 2,5 mg/kg) | | 17 | Bacitracin Zn | | 18 | Carbadox | | 19 | Olaquindox | | 20 | Vat Yellow 1 (tên gọi khác: flavanthrone, flavanthrene, sandothrene); công thức phân tử: C28H12N2O2; danh pháp: benzo[h]benz[5,6]acridino[2,1,9,8-klmna]acridine-8,16- dione. | | 21 | Vat Yellow2 (tên gọi khác: Indanthrene); công thức phân tử: C28H14N2O2S2; danh pháp: 2,8-diphenylanthra[2,1-d:6,5-d']bisthiazole-6,12-dione. | | 22 | Vat Yellow3 (tên gọi khác: Mikethrene); công thức phân tử: C28H18N2O4; danh pháp: N,N'-1,5-Anthraquinonylenebisbenzamide. | | 23 | Vat Yellow 4 (tên gọi khác: Dibenzochrysenedione, Dibenzpyrenequinone); công thức phân tử: C24H12O2; danh pháp: 7,14-Dibenzpyrenequinone. | | 24 | Auramine (tên gọi khác: yellow pyoctanine; glauramine); công thức phân tử: C17H21N3; danh pháp: 4,4’-Carbonimidoylbis[N,N-dimethylbenzenamine] và các dẫn xuất của Auramine. | | 25 | Cysteamine | PHỤ LỤC VII DANH MỤC NGUYÊN LIỆU ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG LÀM THỨC ĂN CHĂN NUÔI (Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) I. Danh mục nguyên liệu thức ăn truyền thống (ở dạng đơn tự nhiên hoặc đã qua chế biến, có bổ sung hoặc không bổ sung chất kỹ thuật) | TT | Nguyên liệu | | 1 | Nguyên liệu có nguồn gốc động vật | | 1.1 | Nguyên liệu có nguồn gốc thủy sản: Cá, tôm, cua, động vật giáp xác, động vật nhuyễn thể, thủy sản khác; sản phẩm, phụ phẩm từ thủy sản | | 1.2 | Nguyên liệu có nguồn gốc động vật trên cạn: Bột xương, bột thịt, bột thịt xương, bột huyết, bột lông vũ thủy phân, bột gia cầm, trứng, côn trùng, động vật không xương sống, sữa và sản phẩm từ sữa;sản phẩm, phụ phẩm khác từ động vật trên cạn | | 1.3 | Nguyên liệu khác có nguồn gốc động vật | | 2 | Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật | | 2.1 | Các loại hạt và sản phẩm từ hạt | | 2.1.1 | Hạt cốc: Ngô, thóc, lúa mì, lúa mạch, kê,hạt cốc khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt cốc | | 2.1.2 | Hạt đậu: Đậu tương, đậu xanh, đậu lupin, đậu triều,hạt đậu khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt đậu | | 2.1.3 | Hạt có dầu: Hạt lạc, hạt bông, hạt lanh, hạt vừng, hạt điều,hạt có dầu khác;sản phẩm, phụ phẩm từ hạt có dầu | | 2.1.4 | Hạt khác | | 2.2 | Khô dầu: Khô dầu đậu tương, khô dầu lạc, khô dầu cọ, khô dầu hạt cải, khô dầu vừng, khô dầu hướng dương, khô dầu lanh, khô dầu dừa, khô dầu bông, khô dầu đậu lupin, khô dầu khác | | 2.3 | Rễ, thân, củ, quả: Rễ, thân, củ, quả (ví dụ khoai, sắn, cà rốt, củ cải, dong, chuối, mía, rau…); sản phẩm, phụ phẩm từ rễ, thân, củ, quả. | | 2.4 | Gluten: Gluten ngô, gluten mì, gluten thức ăn chăn nuôi, gluten khác | | 2.5 | Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất, chế biến thực phẩm | | 2.5.1 | Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất, chế biến mía đường và bánh kẹo: Rỉ mật, vụn bánh, sản phẩm, phụ phẩm khác từ sản xuất, chế biến đường và bánh kẹo | | 2.5.2 | Phụ phẩm từ sản xuất, chế biến cồn, rượu, bia: Bã rượu, bỗng rượu, bã bia, men bia, men rượu, sản phẩm khô của sản xuất cồn từ hạt cốc (DDGS) và phụ phẩm khác từ sản xuất, chế biến cồn, rượu, bia | | 2.5.3 | Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất, chế biến thực phẩm khác: Bã dứa, bã đậu, bã sắn, bã mía; sản phẩm, phụ phẩm khác từ sản xuất, chế biến thực phẩm | | 2.5.4 | Tinh bột: Tinh bột gạo, tinh bột ngô, tinh bột sắn, tinh bột mì và tinh bột khác | | 2.6 | Thức ăn thô | | 2.6.1 | Cây, cỏ trên cạn: Cỏ tự nhiên, cỏ trồng, cây họ hòa thảo, cây họ đậu,cây, cỏ trên cạn khác và sản phẩm từ cây cỏ trên cạn | | 2.6.2 | Cây thủy sinh: Rong, rêu, tảo, bèo,cây thủy sinh khác và sản phẩm từ cây thủy sinh | | 2.6.3 | Phụ phẩm cây trồng: Rơm, rạ, trấu, lõi ngô, bẹ ngô,lá, thân cây trồng,phụ phẩm khác từ cây trồng | | 2.7 | Nguyên liệu khác từ thực vật | | 3 | Dầu, mỡ có nguồn gốc thực vật, động vật trên cạn, thủy sản | | 4 | Đường: Glucose, lactose, mantose và đường khác | | 5 | Ure làm thức ăn cho gia súc nhai lại, muối ăn (NaCl), bột đá, đá hạt, đá mảnh, CaCO3 | | 6 | Nguyên liệu thức ăn truyền thống khác Nấm men bất hoạt: Nấm men chiếu xạ; nấm men thủy phân; nấm men khô Torula hoặc nấm men khô Candida; nấm men được nuôi cấy trên môi trường rỉ mật đường; nấm men sấy khô; phụ phẩm từ quá trình sản xuất axit amin làm thức ăn chăn nuôi; nguyên liệu thức ăn truyền thống khác. | II. Danh mục nguyên liệu đơn 1. Chất dinh dưỡng cho vật nuôi | TT | Tên hoạt chất | | 1 | Nhóm Vitamin, pro-vitamin, các chất có tác dụng tương tự vitamin: Vitamin A (Vitamin A, Retinyl acetate, Retinyl palmitate, Retinyl propionate, beta carotene) Vitamin B1 (Thiamine, Thiamine hydrochloride, Thiamine mononitrate) Vitamin B2 (Riboflavin, Riboflavin-5'-phosphate ester monosodium salt, Riboflavin sodium phosphate) Vitamin B3 (Niacin, Niacinamide, Acid nicotinic, Nicotinamide). Vitamin B5 (Pantothenic acid, Calcium-D-pantothenate, Calcium-DL-pantothenate, Calcium-L-pantothenate) Vitamin B6 (Vitamin B6, Pyridoxamine, Pyridoxal, Pyridoxine hydrochloride) Vitamin B12 (Cyanocobalamin) Vitamin C (Ascorbic acid, Sodium ascorbyl phosphate, Sodium calcium ascorbyl phosphate, Calcium L-ascorbate, 6-Palmitoyl-L-ascorbic acid, Ascorbyl monophosphate calcium sodium, Ascorbyl monophosphate sodium, Sodium ascorbate,Sodium-Calcium-L-ascorbic acid-2-phosphate ester, L-Ascorbate monophossphate, L-Ascorbic acid-2-phosphoestermagnesium) Vitamin D (25- hydroxycholecalciferol) Vitamin D2 (Ergocalciferol) Vitamin D3 (Vitamin D3, Cholecalciferol, 25-hydroxy cholecalciferol) Vitamin E (Vitamin E, all-rac-alpha-tocopheryl acetate, RRR-alpha-tocopheryl acetate, RRR alpha tocopherol) Vitamin K3 (Menadione sodium bisulphite, Menadione nicotinamide bisulphite, Acetomenaphthone menadione dimethylpyrimidinol bisulfite) Loại khác: Betaine anhydrous, Betaine hydrochloride, Glycine betaine, Biotin, Choline chloride, Carnitine, L- Carnitine hydrochloride, D-panthenol, Folate, Folic acid, Inositol, L-carnitine, L-carnitine L-tartrate, Omega-3 Essential Unsaturated Fatty acids, Omega-6 Essential Unsaturated Fatty acids (as octadecadienoic acid), Para-amino benzoic acid (PABA), Taurine, Orotic acid | | 2 | Nhóm khoáng | | 2.1 | Nhóm khoáng vi lượng: Cobalt (Co): Cobalt(II) acetate tetrahydrate, Cobalt(II) carbonate hydroxide (2:3) monohydrate, Cobalt(II) carbonate, Cobalt(II) sulphate heptahydrate, Cobalt chloride, Cobalt chloride citrate complex, Cobalt glucoheptonate, Cobalt gluconate, Cobalt oxide, Cobalt proteinate, Cobalt chelate Đồng (Cu): Basic copper carbonate monohydrate, Copper acetate monohydrate, Copper chelate of amino acids hydrate, Copper chelate of glycine hydrate, Copper chloride dehydrate, Copper methionate, Copper oxide, Copper sulphate pentahydrate, Copper(II) diacetate monohydrate, Coppe(II) carbonate dihydroxy monohydrate, Copper(II) chloride dehydrate, Copper(II) chelate of protein hydrolysates, Copper chloride dehydrate, Copper chelate of glycine hydrate, Dicopper chloride trihydroxide, Copper chelate of hydroxy analogue of methionine, Copper bilysinate, Copper oxychloride, Copper hydrogen phosphate, Copper proteinate, Tribasic Copper Chloride Crôm (Cr): Chromium chloride, Chromium picolinate, Chromium tripicolinate, Chromium methionine Complex, Cr-Amino acid chelate, Chromium propionate, Chromium glycine chelate, Chromium yeast inactivated Iốt (I): Calcium iodate anhydrous, Potassium iodide, Calcium iodate monohydrate, Ethylenediamine dihydroiodide (EDDI), Iodine amino acid chelate Kẽm (Zn): Zinc carbonate, Zinc chloride monohydrate, Zinc lactate trihydrate, Zinc acetate dehydrate, Zinc chloride anhydrous, Zinc oxide, Zinc sulphate heptahydrate, Zinc sulphate monohydrate, Zinc chelate of amino acids hydrate, Zinc chelate of glycine hydrate, Zinc chloride hydroxide monohydrate, Zinc chelate of hydroxy analogue of methionine, Zinc chelate of methionine, Zinc chelate of protein hydrolysates, Zinc bislysinate, Zinc proteinate, Zinc hydroxychloride, Basic Zinc Chloride Mangan (Mn): Manganese chelate of amino acids hydrate, Manganese chelate of glycine hydrate, Maganese chloride tetrahydrate, Manganese oxide, Manganomanganic oxide,Maganese hydrogen phosphate trihydrate, Manganese sulphate monohydrate, Manganese chelate of protein hydrolysates, Dimanganese chloride trihydroxide, Manganese chelate of hydroxy analogue of methionine, Manganese sulphate tetrahydrate, Manganeseproteinate, Manganese chloride, Manganese gluconate dehydrate, Manganese chloride tetrahydrate, Manganese amino acid complex, Manganese carbonate, Manganese polysaccharide complex, Manganese sulphate Molypden (Mo): Ammonium molybdate, Sodium molybdate, Disulfua molypden Sắt (Fe): Iron(II) carbonate, Iron(III) chloride hexahydrate, Iron(II) sulphate monohydrate, Iron(II) fumarate, Iron(II) chelate of amino acids hydrate, Iron(II) chelate of protein hydrolysates, Iron(II) chelate of glycine hydrate, Iron dextran, Iron oxide, Iron chelate of amino acids, Iron chelate of glycine, Iron(II) chloride tetrahydrate,Iron(III) citrate hexahydrate, Ferrous fumarate, Ferrous lactate trihydrate, Ferrous sulphate heptahydrate, Iron Proteinate Selen (Se):Sodium selenite, Selenised yeast inactivated, Hydroxy analogue of selenomethionine, L-selenomethionine, Zinc-L-selenomethionine, Selenium Nanoparticles (Nano-selenium) Nhôm (Al): Aluminum hydroxide, Aluminum oxide Cobalt acetate; Cobalt sulfate; Copper carbonate; Copper chelate; Copper chloride hydroxide; Copper polysaccharide; Chromium nicotinate; Chromium chelate; Sodium iodide; Potassium iodate; Potassium iodine; Calcium periodate; Iodine chelate; Zinc chelate; Zinc gluconate; Zinc polysaccharide; Manganese chelate; Magnesium acetate; Magnesium polysaccharide; Iron chelate; Iron polysaccharide; Selenium chelate; Selenium polysaccharide; Potassium chelate | | 2.2 | Nhóm khoáng đa lượng: Attapulgite, Bone ash, Calcium and magnesium carbonate, Calcium carbonate-mag- nesium oxide, Calcium chloride, Calcium dihydrogen diphosphate, Calcium gluconate, Calcium hydroxide, Calcium oxide, Calcium pidolate, Calcium L-Pidolate, Calcium polyphosphate, Calcium salts of organic acids, Calcium sodium phosphate, Calcium sodium polyphosphate, Calcium sulphate anhydrous, Calcium sulphate dihydrate, Calcium sulphate hemi-hydrate, Calcium sulphate/carbonate, Calcium-magnesium, Cristobalite, Defluorinated phosphate, Degelatinised bone meal, Diammonium phos- phate (Diammonium hydrogen orthophosphate), Dicalcium phosphate (calcium hydrogen orthophosphate), Dicalcium pyrophosphate (Dicalcium diphosphate), Dipotassium phosphate (Di-potassium hydrogen orthophosphate), Disodium dihydrogen diphosphate, Disodium phosphate (Disodium hydrogen orthophosphate), Lithothamn, Hydrated Sodium Calcium Aluminosilicates, Feldspar, Klino, Mica, Calcium Montmorillonite Clay, Lanthanide, Maerl, Magnesium acid pyrophosphate, Magnesium carbonate, Magnesium chloride, Magnesium gluconate, Magnesium hydroxide, Magnesium hypophos-phite, Magnesium oxide, Magnesium phosphate, Magnesium pidolate, Magnesium potassium sulphate, Magnesium propionate, Magnesium salts of organic acids, Magnesium sulphate anhydrous, Magnesium sulphate heptahydrate, Magnesium sulphate monohydrate, Monoammonium phosphate (Ammonium dihydrogen orthophosphate), Monocalcium phosphate (calcium tetrahy- drogen diorthophosphate) Monodicalcium phosphate, Monopotassium phosphate (Potassium dihydrogen orthophosphate), Monosodium phosphate (Sodium dihydrogen orthophosphate) Pentapotassium triphosphate, Potassium bicarbonate (potassium hydrogen carbonate), Potassium carbonate, Potassium chloride, Potassium pidolate, Potassium polyphosphate, Potassium salts of organic acids, Potassium sulphate, Sodium bicarbonate (sodium hydrogencarbonate), Sodium carbonate, Sodium chloride, Sodium magnesium phosphate, Sodium polyphosphate (Sodium hexametaphos- phate), Sodium pyrophosphate (Tetrasodium diphosphate), Sodium salts of organic acids, Sodium sesquicarbonate (trisodium hydrogendi- carbonate), Sodium sulphate; Sodium tripolyphosphate (Penta sodium triphosphate), Sodium/ammonium (bi) carbonate (sodium/ammonium (hydrogen) carbonate), Sodium-calcium-magnesium phosphate, Tetrapotassium di-phosphate, Tricalcium phosphate (tricalcium orthophosphate), Tripotassium phosphate, Trisodium diphosphate, Trisodium Phosphate (Trisodium orthophosphate), Magnesium chelate, Magnesium amino acid chelate, Magnesium stearate, Magnesium chloride hexahydrate Ammonium sulfate; Calcium chelate; Calcium Diphosphate; Calcium bentonite; Calcium hydrogen phosphorus; Bentonite Calcium Montmorillonite; Hydrous aluminium phyllosilicates; Clay mica; Saponite; Sodium aluminum bentonite; Zeolite; Sodium lignosulfonate; Kaolin; Kaolinite; Quartz; Plagioclase; Rutile; Silica; Biotite; Calcium magnesium carbonate | | 3 | Nhóm axit amin, muối axit amin và các chất đồng phân: Guanidinoacetic acid, L-arginine, L-arginine monohydrochloride, L-cystine, Cystine HCL, L-histidine, L-histidine monohydrochloride monohydrate, L-leucine, L- isoleucine, L-threonine, L-tryptophan, DL-tryptophan, L-tyrosine, L-valine, Lysine và hợp chất muối Lysine (Concentrated liquid L-lysine, L-lysine monohydrochloride, L- Lysine sulphate, Concentrated liquid L-lysine monohydrochloride), Methionine, hợp chất muối Methionine và đồng phân Methionine (DL-methionine, Sodium DL- methionine, L-methionine, DL-methionyl- DL-methionine, Hydroxy analogue of methionine, Calcium salt of hydroxy analogue of methionine, Isopropyl ester of the hydroxylated analogue of methionine), L-Glutamic axit, Monosodium glutamate, Glycine, hợp chất muối Glycine các đồng phân Glycine, Taurine, L-Arginine, DL- Arginine, Arginine Hydrochloride, 2-Hydroxy-4-(Methylthio) butanoic acid -isopropyl ester (HMBI), Carnitine, Glutamate (Mono sodium L-glutamate), Glutamine, Serine, Phenylalamin, Proline | 2. Chất hỗ trợ vật nuôi | TT | Tên hoạt chất, vi sinh vật | | 1 | Chất hỗ trợ tiêu hóa: Endo-1,4-beta-mannanase, 3-phytase, 6-phytase, alpha-amylase, Maltogenic alpha-amylase, beta-amylase, cellulase, beta-glucosidase, glucoamylase, hemicellulase, lactase, alpha-galactosidase, endo-1,3(4)-beta-glucanase, endo-1,4-beta-glucanase, endo-1,4-beta- mannanase, endo-1,4-beta-xylanase, polygalacturonase, serine protease, subtilisin, pectinase, pullulanase, xylanase, lipase, bromelain, ficin, keratinase, papain, pepsin, protease (trypsine), catalase, glucose oxidase, Lysozyme, Neutral Protease, Isomaltooligosaccharide, Mannan Oligosaccharide, Endopentosanase, Fungal protease, Arabinase, Cellulobiase, Esterase, Hydrolase, Isomerase, Ligninase, Maltase, Oxidoreductase, Alkaline Protease, Proteinase, Urease, Invertase, 1,3-1,6 Beta glucan, Hemicellulose, Zearalenone Hydrolase | | 2 | Hỗ trợ hệ vi sinh vật đường ruột: Bacillus amyloliquefaciens, Bacillus licheniformis, Bacillus subtilis, Bifidobacterium animalis ssp. animalis, Carnobacterium divergens, Clostridium butyricum, Enterococcus faecium, Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus delbrueckii ssp. bulgaricus, Lactobacillus delbrueckii ssp. lactis, Lactobacillus helveticus, Lactobacillus plantarum, Lactobacillus rhamnosus, Lactobacillus salivarius ssp. salivarius, Pediococcus acidilactici, Pediococcus pentosaceus,Saccharomyces cerevisiae, Streptococcus thermophiles Aspergillus aculeatus; Aspergillus niger; Aspergillus oryzae; Bacillus cereus var toyoi; Bacillus coagulans; Bacillus megaterium; Bacillus mesentericus; Bacillus polymyxa; Bacillus pumilus; Bifidobacterium bifidum; Bifidobacterium longum; Bifidobacterium lactis; Bifidobacterium thermophilum; Bacillus clausii; Coriobacteriaceae; Candida utilis; Cyberlindnera jadinii; Fumonisin esterase; Haematococcus pluvialis; Lactobacillus bulgaricus; Lactobacillus lactis; Lactobacillus reuteri; Lactobacillus sporogenes; Lactococcus lactis; Lactobacillus buchneri; Lactobacillus hilgardii; Pseudomonas fluorescens; Torulopsis bovina; Torulopsis glabrata; Pichia farinosa; Streptococcus faecalis; Streptococcus faecium; Streptococcus thermophilus; Saccharomyces cerevisiae boulardii; Trichosporon mycotoxinivorans; Trichoderma longibrachiatum; Trichoderma reesei; Nitrosomonas; Salmonella gallinarum bacteriophage; Salmonella typhimurium bacteriophage; Salmonella enteritidis bacteriophage; Clostridium perfringens bacteriophage; Escherichia coli bacteriophage; Bacillus Velezensis; Enterococcus lactis; Lentilactobacillus buchneri; Lentilactobacillus hilgardii; Lactiplantibacillus plantarum; Lacticaseibacillus paracasei; Acidipropionibacterium acidipropionici; Bacterial strain DSM 11798 of the Eggerthellaceae family; Limosilactobacillus reuteri; Ligilactobacillus salivarius; Lacticaseibacillus rhamnosus; Bacillus paralicheniformis | | 3 | Các chất hỗ trợ khác: - Vi sinh vật: Lactobacillus farciminis, Pediococcus acidilactici, Saccharomyces cerevisiae boulardii, - Sản phẩm thảo dược, hoạt chất từ thảo dược - Các chất khác: Ammonium chloride, Benzoic acid, Calcium formate, Canthaxanthin, Cinnamaldehyde, Dimethylglycine sodium salt, Fumaric acid, Kidney bean lectins, Lanthanum carbonate octahydrate, Potassium diformate, Sodium benzoate, Mono- and Diglycerides of Butyric acid, Diglyrecides of Lauric acid, Monoglycerides of propionic acid, Mono- di- triglycerides of butyric acid, Mono- di- triglycerides of propionic acid, Mono-di-triglycerides of caprylic, Mono-di-triglycerides of capric acid, Glucosamine sulphate, Chondroitin sulphate, Octanoic acid, Decanoic acid, Palmitic acid, High- palmitic triglycerides, TMaz 80, Caprylic acid, Capric acid, Lauric acid, 10t-12c- Octadecadienoic acid methyl ester, 9c-11c-Octadecadienoic acid methyl ester, 10t-12c- Octadecadienoic acid, 9c-11-Octadecadienoic acid, Isomer t10-c12, Isomert11-c9, Lactic acid, Calcium lactate, Potassium lactate, Ammonium lactate, Sodium lactate và các muối khác của Lactic acid,Acetic acid, Calcium acetate, Potassium acetate, Ammoniumacetate, Sodium acetate và các muối khác của Acetic acid, Propionic acid, Calcium propionate, Potassium propionate, Ammoniumpropionate, Sodium propionate và các muối khác của Propionic acid, Butyric acid, Calcium butyrate, Potassium butyrate, Ammoniumbutyrate, Sodium butyrate và các muối khác của Butyric acid, Hydroxypropyl starch, Fatty acids esterified with glycerol, 3-nitrooxypropanol (3-NOP), Gamma-aminobutyric acid (GABA) - Vi sinh vật có lợi dạng bất hoạt (không bao gồm nấm men bất hoạt); Alcohol ethylic; Alcohols; Alcool benzylique; Aldehyde C18; Ammonium hydroxide; Amonium formate; Amorphous; Amyl acetate; Aspartame; Inulin; thành tế bào nấm men. | 3. Chất kỹ thuật (duy trì hoặc cải thiện đặc tính của thức ăn chăn nuôi) | TT | Tên hoạt chất, vi sinh vật | | 1 | Chất bảo quản: Ammonium propionate, Calcium acetate, Calcium citrates, Calcium formate, Calcium lactate, Calcium propionate, Calcium sorbate, Citric acid, DL-Malic acid, Ethyl 4-hydroxybenzoate, Fumaric acid, Lactic acid, Methyl 4-hydroxybenzoate, Methylpropionic acid, Potassium acetate, Potassium citrates, Potassium diformate, Potassium lactate, Potassium L-tartrates, Potassium propionate, Potassium sodium L-tartrate, Potassium sorbate, Propionic acid, Propyl 4- hydroxybenzoate, Sodium benzoate, Sodium bisulphate, Sodium bisulphite, Sodium citrates, Sodium diacetate, Sodium ethyl 4-hydroxybenzoate, Sodium formate, Sodium lactate, Sodium L-tartrates, Sodium metabisulphite, Sodium methyl 4- hydroxybenzoate, Sodium nitrite, Sodium propyl 4-hydroxybenzoate, Sodium sorbate, Sodium propionate, Sorbic acid, Sulphuric acid, Sodium methylparaben, Sodium propyl paraben, Sodium acetate dehydro, Sodium Erythorbate, Paraformic Acid | | 2 | Chất chống oxy hóa: Alpha-tocopherol, Ascorbic acid, Ascorbyl palmitate, Butylated hydroxyanisole (BHA), Butylated hydroxytoluene (BHT), Calcium ascorbate, Dodecyl gallate, Ethoxyquin, Octyl gallate, Propyl gallate, Sodium ascorbate, Synthetic delta tocopherol, Synthetic gamma tocopherol, Tocopherol extracts from vegetable oils, Tocopherol- rich extracts from vegetable oils (delta rich), Polyphenol, Quercetin, Sodium metabisulfite, Tertiary butylhydroquinone, Ethoxyquin monomer, Ethoxyquin polymer | | 3 | Chất nhũ hóa: Lecithins, Lecithins liquid, Hydrolysed lecithins, Lecithins de-oiled, Glycerine fatty acid ester, Ethoxylated castor oil, Modified lecithin, Glyceryl monostearate, Glycerol polyethylene glycol ricinoleate, Sucrose fatty acid ester, Polyxyethylene sorbitan fatty acid ester | | 4 | Chất ổn định: Sodium alginate, Potassium alginate | | 5 | Chất làm đặc: Sodium alginate, Potassium alginate, Gelatin | | 6 | Chất tạo gel: Sodium alginate, Potassium alginate | | 7 | Chất kết dính: Clinoptilolite of sedimentary origin, Illite-montmorillonite-kaolinite, Montmorillonite-Illite, Sodium alginate, Potassium alginate, Gelatin, Sodium lignosulphonate, Polymethylolcarbamine, Calcium Lignosulphonate | | 8 | Các chất kiểm soát nhiễm phóng xạ: Ferric(III) ammonium hexacyanoferrate (II), Bentonite | | 9 | Chất chống vón: Bentonite, Clinoptilolite of sedimentary origin, Dolomite-Magnesite, Illite- montmorillonite-kaolinite, Iron sodium tartrates, Montmorillonite-Illite, Aluminum Calcium silicate, Magnesium silicate, Hydrated Sodium calcium aluminosilicate; Tricalcium Silicate, Silica, Bentonite montmorillonite, Diatomaceous Earth, Colloidal silica, Clipnotilolite, diamol, Microcrystalline cellulose | | 10 | Chất điều chỉnh độ axit: DL- Malic acid , L-Malic acid, Sodium bisulphate, Ammonium carbonate, Ammonium dihydrogen orthophosphate, Ammonium hydrogen carbonate, Benzoic acid, Calcium hydroxide, Calcium oxide, Diammonium hydrogen orthophosphate, Dipotassium hydrogen orthophosphate, Disodium dihydrogen diphosphate, Enterococcis faecium, Hydrochloric acid, Pentapotassium triphosphate, Potassium dihydrogen orthophosphate, Potassium hydrogen carbonate, Potassium hydroxide, Salt of DL- or L-Malic Acid, Sodium bisulphate, Sodium hydroxide, Sodium malate, Sodium sesquicarbonate, Sulphuric acid, Tetrapotassium diphosphate, Tripotassium orthophosphate, Pyrophosphate | | 11 | Chất hỗ trợ ủ chua: - Enzymes:Alpha-amylase, Beta-glucanase, Cellulase, Xylanase - Vi sinh vật và môi trường lên men của chúng: Enterococcus faecium, Lactobacillus buchneri,Lactobacillus brevis, Lactobacillus casei, Lactobacillus diolivorans, Lactobacillus fermentum, Lactobacillus kefiri, Lactobacillus hilgardii,Lactococcus lactis, Lactobacillus paracasei,Lactobacillus plantarum,Lactobacillus rhamnosus, Pediococcus acidilactici, Pediococcus parvulus, Pediococcus pentosaceus, Propionibacterium acidipropionici - Hóa chất: Ammonium propionate, Formaldehyde, Formic acid, Hexamethylene tetramine, Propionic acid, Potassium sorbate, Sodium bisulphate, Sodium formate, Sodium propionate, Sodium nitrite, Sodium Humate, Gluconate calcium | | 12 | Chất có nhiều công dụng: Chất nhũ hóa và ổn định, chất làm đặc và tạo gel: Acacia (Gum arabic), Agar, Alginic acid, Ammonium alginate, Calcium alginate, Calcium stearoyl 2-lactylate, Carboxymethylcellulose (Sodium salt of carboxymethyl ether of cellulose), Carrageenan, Cassia gum, Cellulose powder, Dextrans, Ether of polyglycerol and of alcohols obtained by the reduction of oleic and palmitic acids, Ethylcellulose, Ethylmethylcellulose, Gellan gum, Glyceryl polyethyleneglycol ricinoleate, Guar gum, Hydroxypropylcellulose, Hydroxypropylmethylcellulose, Lecithins, Locust bean gum (Carob gum), Mannitol, Methylcellulose, Microcrystalline cellulose, Mono-esters of propane-1,2-diol (propyleneglycol), Partial polyglycerol esters of polycondensed fatty acids of castor oil, Polyethyleneglycol, Polyethyleneglycol ester of fatty acids, Polyglycerol esters of non-polymerised edible fatty acids, Polyoxyethylated glyceride of tallow fatty acids, Polyoxyethylene (20)-sorbitan monolaurate, Polyoxypropylene-polyoxyethylene polymers, Potassium alginate, Propane-1,2-diol alginate (Propyleneglycol alginate), Sodium stearoyl 2-lactylate, Sorbitan monolaurate, Sorbitan monooleate, Sorbitan monopalmitate, Sorbitan monostearate, Sorbitan tristearate, Sorbitol, Stearoyl 2-lactylic acid, Stearyl tartrate, Sucroglycerides (mixture of esters of saccharose and mono- and di-glycerides of edible fatty acids), Sucrose esters of fatty acids (esters of saccharose and edible fatty acids),Tamarind seed flour, Tragacanth, Xanthan gum, Monopropylene glycol, Glycerin (glycerol), Ethylenediaminetetraacetic acid (EDTA), EDTA disodium salt, Polysorbate 80, Polyoxyethylene sorbitan monooleate, Sodium stearoyl lactylate, Tween 80 Chất kết dính, chống vón cục, chất làm đông:Bentonite-montmorillonite, Calcium aluminates, Calcium silicate, Citric acid, Clinoptilolite of volcanic origin, Colloidal silica, Kaolinitic clays, Kieselgur, Lignosulphonates, Natrolite-phonolite, Natural mixtures of steatites and chlorite, Perlite, Potassium ferrocyanide, Sepiolite, Silicic acid, Sodium aluminosilicate, Sodium ferrocyanide, Vermiculite, Propylene glycol, Mono and di-glycerides, Polyoxyethylene sorbitan fatty acids ester, Clipnotilolite Calcium stearate; Carrageenan kappa; Carrageenans; Chitosan oligosaccharide; Choline bitartrate; Coenzyme Q10; Cyclamate; Di- triglycerides butyrate; Diglyrecides of Lauric acid; Diglyrecides of propionic acid; Docosahexaenoic acid (DHA); Dimethyl succinate; Dextrin; D-xylose; Eicosapentaenoic acid (EPA); Ethyl caprylate; Ethyl cellulose; Fructo oligosaccharide; Glucomannoprotein; Glucono delta lactone; Glycerin monostearate; Glycerol fatty acid ester; Glycerol tributyrate; Glyceryl polyethylene glycol ricinoleate; Gummi Arabicum; Isomer t10,c12; Isomer t11,c9; Isovalerate; Isovaleric acid; Leonardite; L-Glutathionone; Lignosulfonate; Locust bean gum; Lysolecithin; Sodium salts of lactylates of lauric and myristic acids; Lysophosphatidic acid (LPA); Sodium metabisulfite; Lysophospholipids; Lysophosphatidylcholine; Lysophosphatidylinositol; Sodium salts of lactylates of fatty acids; Methional; Methyl donors; Methyl p-hydroxybenzoate; Methylsulfonylmethane; Mineral oil; Monoglycerides of butyric acid; Monoglycerides of Lauric acid; Monoglycerides of propionic acid; N,N-Dimethylglycine HCl; Phytic acid; Polydimethylsiloxane; Polyethylene wax; Polysaccharide; Polyvinyl alcohol; Propyl Benzoate; Propyl p- Hydroxybenzoate; Sodium carboxymethyl cellulose; Sodium lauryl sulphate; Sodium saccharin dehydrate; Stearic acid; Tri, di, và mono phosphosphate ester of ascorbic acid; Tricholine citrate; Triglycerides of Lauric acid; Trisodium citrate; Polyglutamic acid; 2-hydroxy propanoic acid; Sodium hexametaphosphate; Mono, di and tri glycerides of fatty acid; Triglyceride of fatty acid; Triglycerides; Khoáng dầu (Mineral oil); Sodium saccharin dehydrate; Sodium saccharin anhydrous; Poly (2-vinylpyridine-co-styrene); Fatty acids esterified with glycerol; Sepiolite clay; Dolomite; Amorphous silica; Magnesium aluminum silicate; Polyvinylpyrrolidone; Lysophosphatidylethanolamine | 4. Chất tạo màu | TT | Tên hoạt chất | | 1 | Nhóm Carotenoids và Xanthophylls:Astaxanthin, Beta-apo-8'-carotenal, Canthaxanthin, Capsanthin, Citranaxanthin, Cryptoxanthin, Ethyl ester of beta-apo-8'- carotenoic acid, Lutein, Zeaxanthin Nhóm tạo màu khác:Acid brilliant green BS (Lissamine green), Allura Red, Azorubine hoặc carmoisine (Disodium 4- hydroxy-3- (4-sulfonato-1 -naphthylazo) naphthalene-1-sulfonate), Bixin, Brilliant Blue FCF, Caramel colours, Carbon black, Carmine, Chlorophyll copper complex, Chlorophyllin Copper Complex, Erythrosine, Indigotine, Iron Oxide (Red, Black, Yellow), Patent blue V, Ponceau 4 R, Quinoline Yellow, Sunset yellow FCF, Tartrazine, Titanium dioxide, Apocarotenoic Ester, Titanum dioxide, Egg yellow 990, Caramel N, Brown HT, Carmoisine, Edical carmoisine, Brillant blue, FD&C Blue#1, Amaranth, Carmoisine red E122 Blue aluminum lake; Lucantin pink; Dioxide titanium; Edical carmoisine; Green pigment; Indigo carmine; Iron oxide brown; Iron oxide orange; Iron oxide Red; Lake carmoisine; Lake sunset yellow; Lake Tartrazine; Natracol Titanium dioxide; Radish red pigment | 5. Chất tạo mùi, vị | TT | Tên hoạt chất | TT | Tên hoạt chất | | 1 | (-)-3,7-Dimethyl-6-octen-1-ol | 329 | Ethyl nonanoate | | 2 | (1R)-1,7,7- T rimethylbicyclo[2.2.1]heptan-2- one | 330 | Ethyl octanoate | | 3 | (d-, l-) Isoleucine | 331 | Ethyl oleate | | 4 | (DL-) Valine | 332 | Ethyl phenylacetate | | 5 | (L-) Histidine | 333 | Ethyl propionate | | 6 | 1,1-Diethoxyethane | 334 | Ethyl salicylate | | 7 | 1,1-Dimethoxy-2-phenylethane | 335 | Ethyl tetradecanoate | | 8 | 1,2-Dimethoxy-4- (prop-1-enyl)benzene | 336 | Ethyl trans-2-butenoate | | 9 | 1,3-Dimethoxybenzene | 337 | Ethyl undecanoate | | 10 | 1,4(8), 12- Bisabolatriene | 338 | Ethyl valerate | | 11 | 1,4-Dimethoxybenzene | 339 | Ethyldeca- 2(cis),4(trans)-dienoate | | 12 | 1,5,5,9-Tetramethyl- 13-oxatricyclo [8.3.0.0.(4.9)]tridecane | 340 | Eugenol | | 13 | 1,8-Cineole | 341 | Eugenyl acetate | | 14 | 12- Methyltridecanal | 342 | Fenchyl acetate | | 15 | 1-Ethoxy-1-(3-hexenyloxy)ethane | 343 | Fenchyl alcohol | | 16 | 1-Isopropenyl-4- methylbenzene | 344 | Formic acid | | 17 | 1-Isopropyl- 4-methylbenzene | 345 | Fumaric acid | | 18 | 1-Isopropyl-2- methoxy-4-methylbenzene | 346 | Furfural | | 19 | 1-Methoxy-4- (prop-1(trans)-enyl)benzene | 347 | Furfuryl acetate | | 20 | 1-Phenethyl acetate | 348 | Furfuryl alcohol | | 21 | 1-Phenylethan-1-ol | 349 | Gallic acid | | 22 | 1-Propane-1-thiol | 350 | Gamma-Terpinene | | 23 | 2- Methoxynaphthalene | 351 | Geraniol | | 24 | 2- Propionylthiazole | 352 | Geranyl acetate | | 25 | 2-(2-Methylprop-1-enyl)-4- | 353 | Geranyl butyrate | | 26 | 2-(4-Methylphenyl)propan-2-ol | 354 | Geranyl formate | | 27 | 2-(sec-Butyl)-3-methoxypyrazine | 355 | Geranyl isobutyrate | | 28 | 2,3- Dimethylpyrazine | 356 | Geranyl propionate | | 29 | 2,3,5- Trimethylpyrazine | 357 | Glyceryl tributyrate | | 30 | 2,3,5,6- Tetramethylpyrazine | 358 | Glycine | | 31 | 2,3-Diethyl-5-methylpyrazine | 359 | Glycyrrhizic acid ammoniated | | 32 | 2,3-Diethylpyrazine | 360 | Hept-2(trans)- enal | | 33 | 2,4,5-Trimethylthiazole | 361 | Hept-4-enal | | 34 | 2,4-Decadienal | 362 | Heptan-1-ol | | 35 | 2,4-Dithiapentane | 363 | Heptan-2-one | | 36 | 2,4-heptadienal, Hepta-2,4-dienal | 364 | Heptanal | | 37 | 2,5- Dimethylpyrazine | 365 | Heptano-1,4-lactone | | 38 | 2,5 or 6-methoxy-3-methylpyrazine | 366 | Heptanoic acid | | 39 | 2,5-Dimethylphenol | 367 | Heptyl acetate | | 40 | 2,6- Dimethylpyridine | 368 | Hex-2(trans)-enal | | 41 | 2,6,6-Trimethylcyclohex-2-en-1,4-dione | 369 | Hex-2(trans)-enyl acetate | | 42 | 2,6-Dimethoxyphenol | 370 | Hex-2-en-1-ol | | 43 | 2,6-Dimethylhept-5-enal | 371 | Hex-2-enyl butyrate | | 44 | 2,6-Dimethylphenol | 372 | Hex-3(cis)-en-1-ol | | 45 | 2-Acetyl-3- methylpyrazine | 373 | Hex-3(cis)-enal | | 46 | 2-Acetyl-3-ethylpyrazine | 374 | Hex-3(cis)-enyl acetate | | 47 | 2-Acetyl-5- methylfuran | 375 | Hex-3(cis)-enyl formate | | 48 | 2-Acetylfuran | 376 | Hex-3(cis)-enyl isobutyrate | | 49 | 2-Acetylpyridine | 377 | Hex-3-enyl butyrate | | 50 | 2-Acetylpyrrole | 378 | Hex-3-enyl hexanoate | | 51 | 2-Acetylthiazole | 379 | Hex-3-enyl isovalerate | | 52 | 2-Dodecenal | 380 | Hex-3-enyl lactate | | 53 | 2-Ethyl 4-methylthiazole | 381 | Hexa- 2(trans),4(trans)-dienal | | 54 | 2-Ethyl-3- methylpyrazine | 382 | Hexadecanoic acid | | 55 | 2-ethyl-3,(5or6)di methylpyrazine | 383 | Hexan-1-ol | | 56 | 2-Ethyl-3,5- dimethylpyrazine | 384 | Hexan-3,4-dione | | 57 | 2-Ethyl-3-methoxypyrazine | 385 | Hexanal | | 58 | 2-Ethyl-4- hydroxy-5-methyl-3(2H)-furanone | 386 | Hexano-1,4-lactone | | 59 | 2-Ethylbutyric acid | 387 | Hexanoic acid | | 60 | 2-Ethylhexan-1-ol | 388 | Hexyl 2-methylbutyrate | | 61 | 2-Ethylpyrazine | 389 | Hexyl acetate | | 62 | 2-Furanmethanethiol | 390 | Hexyl butyrate | | 63 | 2-Hexenal; hex-2- enal | 391 | Hexyl hexanoate | | 64 | 2-Isobutyl-3- methoxypyrazine | 392 | Hexyl isobutyrate | | 65 | 2-Isobutylthiazole | 393 | Hexyl isovalerate | | 66 | 2-Isopropyl-4- methylthiazole | 394 | Hexyl lactate | | 67 | 2-Isopropylphenol | 395 | Hexyl phenylacetate | | 68 | 2-Methoxy-3- methylpyrazine | 396 | Hexyl salicylate | | 69 | 2-Methoxy-4- methylphenol | 397 | Indole | | 70 | 2-Methoxy-4- vinylphenol | 398 | Isoborneol | | 71 | 2-Methoxybenzaldehyde | 399 | Isobornyl acetate | | 72 | 2-Methoxyethyl benzene | 400 | Isobutyl acetate | | 73 | 2-Methoxyphenol | 401 | Isobutyl benzoate | | 74 | 2-Methyl-1- phenylpropan-2-ol | 402 | Isobutyl butyrate | | 75 | 2-Methyl-2- pentenoic acid | 403 | Isobutyl isobutyrate | | 76 | 2-Methyl-2-(methyldithio) propanal | 404 | Isobutyl isovalerate | | 77 | 2-Methyl-4-propyl-1,3-oxathiane | 405 | Isobutyl phenylacetate | | 78 | 2-Methylbenzene-1-thiol | 406 | Isobutyl salicylate | | 79 | 2-Methylbutyl acetate | 407 | Isoeugenol | | 80 | 2-Methylbutyl butyrate | 408 | Isopentanol | | 81 | 2-Methylbutyl isovalerate | 409 | Isopentyl 2-methylbutyrate | | 82 | 2-Methylbutyraldehyde | 410 | Isopentyl acetate | | 83 | 2-Methylbutyric acid | 411 | Isopentyl benzoate | | 84 | 2-Methylcrotonic acid | 412 | Isopentyl cinnamate | | 85 | 2-Methylfuran | 413 | Isopentyl isobutyrate | | 86 | 2-Methylfuran-3-thiol | 414 | Isopentyl salicylate | | 87 | 2-Methylheptanoic acid | 415 | Isopropanol | | 88 | 2-Methylphenol | 416 | Isopropyl tetradecanoate | | 89 | 2-Methylpropan-1-ol | 417 | Isopulegol | | 90 | 2-Methylpropanal | 418 | Isopulegone | | 91 | 2-Methylpropane-1-thiol | 419 | Lactic acid | | 92 | 2-Methylpropionic acid | 420 | L-Alanine | | 93 | 2-Methylpyrazine | 421 | L-Arginine | | 94 | 2-Methylundecanal | 422 | L-arginine produced by Escherichia coli NITE BP-02186) | | 95 | 2-Methylvaleric acid | 423 | L-Aspartic acid | | 96 | 2-Oxopropanal | 424 | L-Carvone | | 97 | 2-Pentylfuran | 425 | L-Cysteine | | 98 | 2-Phenylethan-1-ol | 426 | L-Cysteine hydrochloride monohydrate | | 99 | 2-Phenylpropanal | 427 | L-glutamic acid | | 100 | 3- (Methylthio)butanal | 428 | L-Histidine | | 101 | 3- Butylidenephthalide | 429 | Linalool | | 102 | 3- Ethylcyclopentan-1,2-dione | 430 | Linalool oxide | | 103 | 3- Propylidenephthalide | 431 | Linalyl acetate | | 104 | 3-(Methylthio)hexan-1-ol | 432 | Linalyl butyrate | | 105 | 3-(Methylthio)propan-1-ol | 433 | Linalyl formate | | 106 | 3-(Methylthio)propionaldehyde | 434 | Linalyl isobutyrate | | 107 | 3-(p-Cumenyl)-2- methylpropionaldehyde | 435 | Linalyl propionate | | 108 | 3,4- Dimethylcyclopentan-1,2-dione | 436 | L-Leucine | | 109 | 3,4-Dihydrocoumarin | 437 | l-Limonene | | 110 | 3,4-Dimethylphenol | 438 | L-Menthol | | 111 | 3,5,5- Trimethylcyclohex-2-en-1-one | 439 | L-Methionine | | 112 | 3,5-Dimethyl-1,2,4-trithiolane | 440 | L-Phenylalanine | | 113 | 3,5-Dimethylcyclopentan-1,2-dione | 441 | L-Proline | | 114 | 3,5-Octadiene-2- one | 442 | L-Thyrosine | | 115 | 3,7,11- T rimethyldodeca-2,6,10-trien-1 -ol | 443 | L-Valine | | 116 | 3,7-Dimethyloctan-1-ol | 444 | Maltol | | 117 | 3-Ethylpyridine | 445 | Menthol | | 118 | 3-Hydroxy-4,5- dimethylfuran-2(5H)-one | 446 | Menthyl acetate | | 119 | 3-Hydroxybutan-2-one | 447 | Methanethiol | | 120 | 3-Mercaptobutan-2- one | 448 | Methyl 2-furoate | | 121 | 3-Methyl-1,2,4- trithiane | 449 | Methyl 2-methyl-3-furyl disulfide | | 122 | 3-Methyl-2- cyclopenten-1-one | 450 | Methyl 2-methylbutyrate | | 123 | 3-Methyl-2- pentylcyclopent-2-en-1-one | 451 | Methyl 2-methylvalerate | | 124 | 3-Methyl-2(pent-2- enyl)cyclopent-2-en-1-one | 452 | Methyl 3-(methylthio)propionate | | 125 | 3-Methyl-2(pent-2(cis)-enyl)cyclopent-2- en-1- one | 453 | Methyl 3-oxo-2- pentyl-1- cyclopentylacetate | | 126 | 3-Methylbutanal | 454 | Methyl acetate | | 127 | 3-Methylbutane-1- thiol | 455 | Methyl anthranilate | | 128 | 3-Methylbutyl 3- methylbutyrate | 456 | Methyl benzoate | | 129 | 3-Methylbutyl butyrate | 457 | Methyl butyrate | | 130 | 3-Methylbutyl dodecanoate | 458 | Methyl cinnamate | | 131 | 3-Methylbutyl formate | 459 | Methyl decanoate | | 132 | 3-Methylbutyl hexanoate | 460 | Methyl furfuryl disulfide | | 133 | 3-Methylbutyl octanoate | 461 | Methyl furfuryl Sulfide | | 134 | 3-Methylbutyl phenylacetate | 462 | Methyl hexanoate | | 135 | 3-Methylbutyl propionate | 463 | Methyl isovalerate | | 136 | 3-Methylbutylamine | 464 | Methyl N-methylanthranilate | | 137 | 3-Methylbutyric acid | 465 | Methyl phenylacetate | | 138 | 3-Methylcyclopentan-1,2-dione | 466 | Methyl propionate | | 139 | 3-Methylindole | 467 | Methyl propyl disulfide | | 140 | 3-Methylnona-2,4-dione | 468 | Methyl salicylate | | 141 | 3-Methylphenol | 469 | Methylsulfinyl methane | | 142 | 3-Phenylpropan-1- ol | 470 | methyltetrahydropyran | | 143 | 3-Phenylpropanal | 471 | Monosodium glutamate | | 144 | 3-Phenylpropyl isobutyrate | 472 | Myrcene | | 145 | 4- Methoxyacetophenone | 473 | Naringin / (2S)-4H-1-Benzopyran-4- one,7-((2-O-(6- deoxy-alpha-L- mann opyranosyl )-beta- D- glucopyranosyl) oxy)-2,3-dihydro-5- hydroxy-2-(4-hydroxyphenyl) | | 146 | 4- Methoxybenzaldehyde | 474 | Nerol | | 147 | 4- Methylacetophenone | 475 | Nerolidol | | 148 | 4-(2,5,6,6- Tetramethyl-2-cyclohexenyl)-3- buten-2- one | 476 | Neryl acetate | | 149 | 4-(2-Furyl)but-3-en- 2-one | 477 | Neryl formate | | 150 | 4-(4-Methoxyphenyl)butan-2-one | 478 | Neryl isobutyrate | | 151 | 4-(p- Hydroxyphenyl)butan-2-one | 479 | Neryl propionate | | 152 | 4,5- Dihydrothiophen-3(2H)-one | 480 | Non-2(cis)-en-1- ol | | 153 | 4,5-Dihydro-2- methylfuran-3(2H)-one | 481 | Non-2-enal | | 154 | 4-Acetoxy-2,5- dimethylfuran-3(2H)-one | 482 | Non-6(cis)-enal | | 155 | 4-Allyl-2,6-dimethoxyphenol | 483 | Non-6-en-1-ol | | 156 | 4-Ethylguaiacol | 484 | Nona- 2(trans),6(cis)-dienal | | 157 | 4-Ethylphenol | 485 | Nona- 2(trans),6(trans)-dienal | | 158 | 4H-1,3,5- Dithiazine, Dihydro-2,4,6-tris(2- methylpropyl)-; 5,6-Dihydro-2,4,6- trans(2- methylpropyl)4H-1,3,5-dithiazine | 486 | Nona-2,4-dienal | | 159 | 4-Hydroxy-2,5- dimethylfuran-3(2H)-one | 487 | Nona-2,6-dien-1-ol | | 160 | 4-Isopropylbenzaldehyde | 488 | Nonan- 3- one | | 161 | 4-Isopropylbenzyl alcohol | 489 | Nonan-1-ol | | 162 | 4-Methyl-5- vinylthiazole | 490 | Nonan-2-one | | 163 | 4-Methylnonanoic acid | 491 | Nonanal | | 164 | 4-Methyloctanoic acid | 492 | Nonano-1,4-lactone | | 165 | 4-Methylphenol | 493 | Nonano-1,5-lactone | | 166 | 4-Oxovaleric acid | 494 | Nonanoic acid | | 167 | 4-Phenylbut-3-en-2- one | 495 | Nonyl acetate | | 168 | 4-Terpinenol | 496 | Nootkatone | | 169 | 5- Methylquinoxaline | 497 | Oct-1-en-3-ol | | 170 | 5-(2-Hydroxyethyl)-4-methylthiazole | 498 | Oct-1-en-3-one | | 171 | 5,6,7,8-Tetrahydroquinoxaline | 499 | Oct-1-en-3-yl acetate | | 172 | 5,6-Dihydro-2,4,6,tris(2- methylpropyl)4H- 1,3,5-dithiazine | 500 | Oct-2-enal | | 173 | 5-Ethyl-3-hydroxy- 4-methylfuran-2(5H)-one | 501 | Oct-3-en-1-ol | | 174 | 5H-5-methyl-6,7- dihydrocyclopenta (b)pyrazine | 502 | Octan-1-ol | | 175 | 5-Methyl-2- phenylhex-2-enal | 503 | Octan-2-ol | | 176 | 5-Methylfurfural | 504 | Octan-2-one | | 177 | 5-Methylhept-2- en-4-one | 505 | Octan-3-ol | | 178 | 5-Methylquinoxaline | 506 | Octan-3-one | | 179 | 6,10-Dimethyl-5,9- undecadien-2-one | 507 | Octanal | | 180 | 6-Methyl- hepta- 3,5-dien- 2-one | 508 | Octano-1,4-lactone | | 181 | 6-Methylhept-5-en- 2-one | 509 | Octano-1,5-lactone | | 182 | 8-Mercapto-p- menthan-3-one | 510 | Octanoic acid | | 183 | Acetaldehyde | 511 | Octyl acetate | | 184 | Acetic acid | 512 | Octyl butyrate | | 185 | Acetophenone | 513 | Oleic acid | | 186 | Acetylpyrazine | 514 | p-Anisyl acetate | | 187 | Allyl heptanoate | 515 | p-Anisyl alcohol | | 188 | Allyl hexanoate | 516 | Pent-1-en-3-ol | | 189 | Allyl isothiocyanate | 517 | Pent-2-en-1-ol | | 190 | Allyl methyl disulfide | 518 | Pentadecano-1,15- lactone | | 191 | Allylthiol | 519 | Pentan-1-ol | | 192 | alpha- Damascone | 520 | Pentan-2,3-dione | | 193 | alpha- Hexylcinnamaldehyde | 521 | Pentan-2-ol | | 194 | alpha- Methylcinnamaldehyde | 522 | Pentan-2-one | | 195 | alpha- Pentylcinnamaldehyde | 523 | Pentanal | | 196 | alpha-Ionone | 524 | Pentano-1,4-lactone | | 197 | alpha-Phellandrene | 525 | Pentyl butyrate | | 198 | alpha-Terpinene | 526 | Pentyl hexanoate | | 199 | alpha-Terpineol | 527 | Pentyl isovalerate | | 200 | Aspartic acid | 528 | Pentyl salicylate | | 201 | Benzaldehyde | 529 | Phenethyl 2-methyl-butyrate | | 202 | Benzene-1,3-diol | 530 | Phenethyl acetate | | 203 | Benzoic acid | 531 | Phenethyl benzoate | | 204 | Benzophenone | 532 | Phenethyl butyrate | | 205 | Benzothiazole | 533 | Phenethyl formate | | 206 | Benzyl acetate | 534 | Phenethyl isobutyrate | | 207 | Benzyl alcohol | 535 | Phenethyl isovalerate | | 208 | Benzyl benzoate | 536 | Phenethyl octanoate | | 209 | Benzyl butyrate | 537 | Phenethyl phenylacetate | | 210 | Benzyl cinnamate | 538 | Phenethyl propionate | | 211 | Benzyl formate | 539 | Phenol | | 212 | Benzyl hexanoate | 540 | Phenylacetaldehyde | | 213 | Benzyl isobutyrate | 541 | | | 214 | Benzyl isovalerate | 542 | Phenylmethanethiol | | 215 | Benzyl methyl sulfide | 543 | picoline beta (3- methylpyridine) | | 216 | Benzyl phenylacetate | 544 | Pin-2(10)- ene | | 217 | Benzyl propionate | 545 | Pin-2(3)- ene | | 218 | Benzyl salicylate | 546 | Piperine | | 219 | beta- Damascenone | 547 | | | 220 | beta-Alanine | 548 | p-Menth-1-ene-8- thiol | | 221 | beta-caryophyllene | 549 | p-methylanisole, 1-Methoxy-4- methylbenzene | | 222 | beta-Damascone | 550 | Prenyl acetate | | 223 | beta-Ionone | 551 | Propanal | | 224 | beta-Ocimene | 552 | Propane-2-thiol | | 225 | Bis-(2-Methyl-3-furyl) disulfide | 553 | Propionic acid | | 226 | Borneo | 554 | Propyl acetate | | 227 | Bornyl acetate | 555 | Propyl hexanoate | | 228 | Butan-1-ol | 556 | p-Tolualdehyde | | 229 | Butan-2-one | 557 | Pyrrolidine | | 230 | Butanal | 558 | Salicylaldehyde | | 231 | Butyl 2- methylbutyrate | 559 | sec- Pentylthiophene | | 232 | Butyl acetate | 560 | sec-Butan-3-onyl acetate | | 233 | Butyl butyrate | 561 | Serine | | 234 | Butyl isovalerate | 562 | S-Furfuryl acetothioate | | 235 | Butyl lactate | 563 | S-Methyl butanethioate | | 236 | Butyl valerate | 564 | Smoke flavouring extract | | 237 | Butylamine | 565 | Sodium bisulphate | | 238 | Butyl-O-butyryllactate | 566 | Succinic acid | | 239 | Butyric acid | 567 | Tannic acid | | 240 | Butyro-1,4-lactone | 568 | Taurine | | 241 | Camphene | 569 | Terpineol | | 242 | Carvacrol | 570 | Terpineol acetate | | 243 | Carvyl acetate | 571 | Terpinolene | | 244 | Cinnamaldehyde | 572 | Tetradecano-1,5- lactone | | 245 | Cinnamic acid | 573 | Tetradecanoic acid | | 246 | Cinnamyl acetate | 574 | Thaumatin / Einecs | | 247 | Cinnamyl alcohol | 575 | Theaspirane | | 248 | Cinnamyl butyrate | 576 | Thiamine hydrochloride | | 249 | Cinnamyl isobutyrate | 577 | Thymol | | 250 | Cinnamyl isovalerate | 578 | tr-1-(2,6,6- Trimethyl-1-cyclohexen- 1-yl)but-2-en-1- one | | 251 | Citral | 579 | tr-2, cis-6- Nonadien-1-ol | | 252 | Citronellal | 580 | tr-2, tr-4- Nonadienal | | 253 | Citronellic acid | 581 | tr-2, tr-4- Undecadienal | | 254 | Citronellol | 582 | trans-2-Decenal | | 255 | Citronellyl acetate | 583 | trans-2-Nonenal | | 256 | Citronellyl butyrate | 584 | trans-2-Octenal | | 257 | Citronellyl formate | 585 | trans-Menthone | | 258 | Citronellyl propionate | 586 | Tridec-2-enal | | 259 | Cyclohexyl acetate | 587 | Tridecan-2-one | | 260 | D,L-Isoleucine | 588 | Triethyl citrate | | 261 | d,l-Isomenthone | 589 | Trimethylamine | | 262 | D,L-Serine | 590 | Trimethylamine hydrochloride | | 263 | d-Carvone | 591 | Trimethyloxazole | | 264 | Dec-2-enal | 592 | Undec-10-enal | | 265 | Dec-2-enoic acid | 593 | Undec-2(trans)- enal | | 266 | Deca- 2(trans),4(trans)-dienal | 594 | Undecan-2-one | | 267 | Decan- 2 -one | 595 | Undecanal | | 268 | Decan-1-ol | 596 | Undecano-1,4- lactone | | 269 | Decanal | 597 | Undecano-1,5-lactone | | 270 | Decano-1,4-lactone | 598 | Valencene | | 271 | Decano-1,5-lactone | 599 | Valeric acid | | 272 | Decanoic acid | 600 | Vanillin | | 273 | Decyl acetate | 601 | Vanillyl acetone | | 274 | delta-3- Carene | 602 | Veratraldehyde | | 275 | d-Fenchone | 603 | Erythritol | | 276 | Diacetyl | 604 | Ethyl maltol | | 277 | Diallyl disulfide | 605 | Ethyl vanillin | | 278 | Diallyl sulfide | 606 | Isovaleric | | 279 | Diallyl trisulfide | 607 | Isoamyl acetate | | 280 | Dibutyl sulfide | 608 | Sodium Saccharin | | 281 | Diethyl malonate | 609 | Neohesperidin dihydrochalcone | | 282 | Diethyl succinate | 610 | Tributyrin | | 283 | Diethyl-5- methylpyrazine | 611 | Phenylethyl alcohol | | 284 | Difurfuryl ether | 612 | Isoamyl phenylacetate | | 285 | Difurfuryl Sulfide | 613 | Gama Nonalactone | | 286 | Dihydrocarvyl acetate | 614 | Isoamyl butyrate | | 287 | Dimethyl disulfide | 615 | Erythorsin | | 288 | Dimethyl sulfide | 616 | Disodium 5’-Inosinate | | 289 | Dimethyl tetrasulfide | 617 | Neotame | | 290 | Dimethyl trisulfide | 618 | Guanosine 5’-monophosphate GMP) | | 291 | Diphenyl ether | 619 | Inosine-5-mono-phosphate (IMP) | | 292 | Dipropyl disulfide | 620 | Acetylmethyl Carbinol | | 293 | Dipropyl trisulfide | 621 | Cinnamic Aldehyde | | 294 | Disodium 5-guanylate | 622 | Disodium 5’-guanylate | | 295 | Disodium 5'-inosinate | 623 | Iso amyl iso Valerate | | 296 | Disodium 5'-ribonucleotide | 624 | Butyl butyryl lactate | | 297 | Disodium guanosine 5'-monophosphate | 625 | Heptanone | | 298 | Disodium Inosine- 5-Mono-phosphate (IMP) | 626 | Acetyl propionyl | | 299 | d-Limonene | 627 | Anisaldehyde | | 300 | DL-Menthol (racemic) | 628 | Isom amyl acetate | | 301 | Dodec-2(trans)- enal | 629 | Gamma Undecalactone | | 302 | Dodecan-1-ol | 630 | Undecanone mono propylene glycol | | 303 | Dodecanal | 631 | Iso Amyl Salicylate | | 304 | Dodecano-1,4- lactone | 632 | Bourbonal | | 305 | Dodecano-1,5- lactone | 633 | Furaneol | | 306 | Dodecanoic acid | 634 | Corylone | | 307 | Dodecyl acetate | 635 | Furfural mercaptain | | 308 | Ethanol | 636 | Isoamyl acetate | | 309 | Ethyl 2- methylbutyrate | 637 | Raspberry ketone | | 310 | Ethyl 4-oxovalerate | 638 | Sanguinarine | | 311 | Ethyl acetate | 639 | Glucosum anhydricum | | 312 | Ethyl acetoacetate | 640 | Aspartme | | 313 | Ethyl acrylate | 641 | Ammonium Glycyrrhizinate | | 314 | Ethyl benzoate | 642 | 3-Methy cyclopenten-1,2-dione | | 315 | Ethyl butyrate | 643 | Beta-Sinensal | | 316 | Ethyl cinnamate | 644 | Phenethyl alcohol | | 317 | Ethyl dec-2- enoate | 645 | Delta-Decalactone | | 318 | Ethyl dec-4- enoate | 646 | Trans-Anethole | | 319 | Ethyl decanoate | 647 | D- decalactone | | 320 | Ethyl dodecanoate | 648 | 2-Undecanone | | 321 | Ethyl formate | 649 | Isoamyl acetate | | 322 | Ethyl heptanoate | 650 | 3-methylthio propanol | | 323 | Ethyl hex-3-enoate | 651 | Isoamyl isovelerate | | 324 | Ethyl hexadecanoate | 652 | 3-Phenyl-2-propenal | | 325 | Ethyl hexanoate | 653 | Natural Terpenes | | 326 | Ethyl isobutyrate | 654 | 4-methyl-5-thiazoleethanol | | 327 | Ethyl isovalerate | 655 | d-camphor | | 328 | Ethyl lactate | 656 | d,l-borneol | 6. Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có chứa tiền chất là hóa chất, dung môi, chất xúc tác dùng trong quá trình sản xuất chất ma túy Formic acid, Ammonium formate, Hydrochloric acid, Orthophosphoric acid, Acetic acid, L-Tartaric acid, Phenylacetic acid, Piperonal Ghi chú: Đối với nguyên liệu được quy định tại mục II: 1. Trường hợp một nguyên liệu có nhiều tên gọi khác nhau (gồm tên đồng nghĩa, tên gọi theo hệ thống phân loại khác) có cùng mã định danh quốc tế hoặc mã định danh tương đương (gồm CAS Number, EC Number hoặc mã định danh khác theo quy định hoặc thông lệ quốc tế) thì các tên gọi này được xác định là cùng một nguyên liệu. 2. Trường hợp một nguyên liệu thay đổi danh pháp khoa học hoặc cập nhật tên gọi theo hệ thống phân loại mới nhưng không làm thay đổi đặc tính nhận dạng, thành phần hoặc bản chất của nguyên liệu thì tên gọi mới được cập nhật vào Danh mục và được sử dụng thay thế tên gọi trước đây; việc cập nhật này không được xem là bổ sung nguyên liệu mới. III. Nguyên liệu khác được sử dụng làm thực phẩm tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm. IV. Nguyên liệu được công nhận từ kết quả khảo nghiệm; Nguyên liệu được công nhận từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia tại Việt Nam. PHỤ LỤC VIII Mẫu số 01 | TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ___________ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________ | | Số: .......................... | ..., ngày ... tháng ... năm ... | THÔNG BÁO KHẢO NGHIỆM THỨC ĂN CHĂN NUÔI Kính gửi: ............................. (cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y) 1. Tổ chức/cá nhân có sản phẩm khảo nghiệm - Tên tổ chức/cá nhân: ................................................................................................................... - Địa chỉ: ................................................................................................................... - Số điện thoại: ……………………….. Số fax: ................................................................................................................... 2. Đơn vị thực hiện khảo nghiệm - Tên đơn vị: ................................................................................................................... - Địa chỉ: ................................................................................................................... - Số điện thoại: ……………………….. Số fax: ................................................................................................................... 3. Thông tin về sản phẩm yêu cầu khảo nghiệm - Tên sản phẩm, thành phần, bản chất công dụng, hạn sử dụng, cảnh báo. - Xuất xứ sản phẩm (tên và địa chỉ nhà sản xuất). 4. Mục đích khảo nghiệm: 5. Nội dung và phương pháp khảo nghiệm: a) Đánh giá chất lượng của sản phẩm bằng cảm quan, phân tích lý học và phân tích hóa học, chỉ tiêu an toàn (nêu cụ thể tên phương pháp cho từng chỉ tiêu cần đánh giá). b) Đánh giá tác động trực tiếp của sản phẩm trên vật nuôi: - Địa điểm và thời gian tiến hành khảo nghiệm. - Đối tượng vật nuôi khảo nghiệm: Nêu rõ giống, tuổi hay khối lượng cơ thể, giai đoạn sinh trưởng, số lượng vật nuôi. - Vật liệu khảo nghiệm: Nêu rõ nguyên liệu thức ăn, dụng cụ khảo nghiệm... - Phương pháp thực hiện: + Phương pháp bố trí khảo nghiệm: Nêu cụ thể phương pháp. + Số lô khảo nghiệm, làm rõ sự khác nhau giữa các lô về yếu tố khảo nghiệm, sự giống nhau giữa các lô về yếu tố kỹ thuật và các điều kiện khảo nghiệm. + Số lần lặp lại: Lặp lại mấy lần, lặp lại cùng một thời điểm hay khác thời điểm. + Khẩu phần thức ăn dùng trong khảo nghiệm: Nêu rõ thành phần nguyên liệu, các yếu tố chính tạo nên sự khác biệt của các khẩu phần (ví dụ tỷ lệ sử dụng của thức ăn khảo nghiệm trong khẩu phần, phương pháp chế biến...). + Phương pháp nuôi dưỡng: Cho ăn/uống tự do hay hạn chế, dụng cụ cho ăn/uống... + Các chỉ tiêu theo dõi: Nêu các chỉ tiêu cần theo dõi để phản ánh được các kết quả của khảo nghiệm (các chỉ tiêu năng suất, kinh tế, sức khỏe, chất lượng sản phẩm và tác động đến môi trường...). + Phương pháp xử lý kết quả khảo nghiệm. + Số lượng nguyên liệu thức ăn khảo nghiệm cần sử dụng để khảo nghiệm. 6. Cam kết: …………(Tổ chức/cá nhân có sản phẩm khảo nghiệm) cam kết thực hiện khảo nghiệm theo đúng đề cương; tổng hợp, báo cáo kết quả khảo nghiệm bằng văn bản về cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y nơi thực hiện khảo nghiệm; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của kết quả khảo nghiệm./. | | TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (Ký tên, đóng dấu) | Mẫu số 02 | TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN _____________ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ | | Số: .......................... | ..., ngày ... tháng ... năm ... | ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM THỨC ĂN CHĂN NUÔI Kính gửi: .................................................................... (1) Tên tổ chức, cá nhân: ................................................................................ Địa chỉ: .................................................................................................... Điện thoại: …………………………… Email: ............................................ Thông tin về thức ăn chăn nuôi được khảo nghiệm: | TT | Tên thức ăn chăn nuôi | Khối lượng | Thời gian khảo nghiệm | Bản chất, công dụng | Dạng, màu | Xuất xứ sản phẩm | | 1 | | | | | | | | 2 | | | | | | | | … | | | | | | | Mục đích khảo nghiệm: ................................................................................................................... Thời gian khảo nghiệm: ................................................................................................................... Tên cơ sở khảo nghiệm: ................................................................................................................... Địa điểm khảo nghiệm: ................................................................................................................... Kết quả khảo nghiệm (nêu tóm tắt kết quả): ................................................................................................................... …………………. (2) kính đề nghị ………………… (1) xem xét, công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi./. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (Ký tên, đóng dấu) (1) Tên cơ quan có thẩm quyền. (2) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm. Mẫu số 03 | TÊN CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM _____________ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ | | Số: .......................... | ..., ngày ... tháng ... năm ... | BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM THỨC ĂN CHĂN NUÔI 1. Tên cơ sở khảo nghiệm: ................................................................................................................... - Đại diện: ................................................; Chức vụ: ................................................................................................................... - Địa chỉ: ................................................................................................................... - Điện thoại: ................................ Email: ................................................................................................................... 2. Tên tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm: ................................................................................................................... 3. Thông tin chung về thức ăn chăn nuôi khảo nghiệm: | TT | Tên thức ăn chăn nuôi | Khối lượng | Thời gian khảo nghiệm | Bản chất, công dụng | Dạng, màu | Xuất xứ sản phẩm | | 1 | | | | | | | | 2 | | | | | | | | … | | | | | | | 4. Cơ sở vật chất của cơ sở khảo nghiệm: ................................................................................................................... 5. Địa điểm, thời gian khảo nghiệm: ................................................................................................................... 6. Nội dung khảo nghiệm: ................................................................................................................... 7. Phương pháp khảo nghiệm: ................................................................................................................... 8. Kết quả khảo nghiệm: a) Đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi. b) Đánh giá độc tính, độ an toàn đối với vật nuôi và môi trường. c) Đánh giá tác động trực tiếp của thức ăn chăn nuôi lên vật nuôi: Đánh giá tác động của thức ăn chăn nuôi được khảo nghiệm lên vật nuôi theo các yếu tố giống, tuổi, khối lượng cơ thể, giai đoạn sinh trưởng, sinh sản; đánh giá tồn dư và chất lượng sản phẩm chăn nuôi tạo ra của vật nuôi. 9. Kết luận và kiến nghị: ................................................................................................................... | Nơi nhận: - .....; - Lưu:... | LÃNH ĐẠO CƠ SỞ KHẢO NGHIỆM (Ký tên, đóng dấu) | Mẫu số 04 | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH… ………….. ____________ Số: /QĐ-……… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ..., ngày ... tháng ... năm ... | QUYẾT ĐỊNH Về việc công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi …………………. (Thủ trưởng đơn vị ban hành Quyết định) Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Căn cứ Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT; Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của …………………. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ……………….; Căn cứ Biên bản họp ngày ... tháng ... năm ... của Hội đồng công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi; Xét đề nghị của …. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi có tên tại danh sách kèm theo là thức ăn chăn nuôi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. …………… (Thủ trưởng đơn vị đề nghị ban hành Quyết định), ……….. (Thủ trưởng đơn vị thực hiện khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi), ..... (tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi), Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | Nơi nhận: - Như Điều 3; - Cục Chăn nuôi và Thú y (để b/c); - …………...; - Lưu: VT, ….. | LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH (Ký tên, đóng dấu) | |