Luật Thỏa thuận quốc tế 2020

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
So sánh văn bản cũ/mới

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUỐC HỘI

________

Luật số: 70/2020/QH14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

LUẬT
THỎA THUẬN QUỐC TẾ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Thỏa thuận quốc tế.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Luật này quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện, tổ chức thực hiện, trách nhiệm của các cơ quan trong việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.
2. Luật này không điều chỉnh việc ký kết, thực hiện thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo pháp luật về quản lý nợ công; thỏa thuận về cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài theo pháp luật về cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; thỏa thuận về viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo pháp luật về viện trợ phi chính phủ nước ngoài; hợp đồng theo pháp luật về dân sự; hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thỏa thuận quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản về hợp tác quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình với bên ký kết nước ngoài, không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế.
2. Bên ký kết Việt Nam bao gồm:
a) Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ;
b) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội (sau đây gọi chung là cơ quan của Quốc hội), Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước;
c) Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
d) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
đ) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan nhà nước cấp tỉnh);
e) Tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;
g) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
i) Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới;
k) Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan trung ương của tổ chức); cơ quan cấp tỉnh của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan cấp tỉnh của tổ chức).
3. Cơ quan nhà nước ở trung ương bao gồm các cơ quan quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này.
4. Bên ký kết nước ngoài là Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài.
5. Ký kết là hành vi do người có thẩm quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền thực hiện, bao gồm ký, thông qua thỏa thuận quốc tế hoặc trao đổi văn kiện tạo thành thỏa thuận quốc tế.
6. Ký là hành vi của người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền dùng chữ ký của mình để chấp nhận sự giao kết của cơ quan, tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế.
7. Chấm dứt hiệu lực của thỏa thuận quốc tế là hành vi do bên ký kết Việt Nam thực hiện để từ bỏ hiệu lực của thỏa thuận quốc tế.
8. Rút khỏi thỏa thuận quốc tế là hành vi do bên ký kết Việt Nam thực hiện để từ bỏ việc chấp nhận sự ràng buộc của thỏa thuận quốc tế.
9. Tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế là hành vi do bên ký kết Việt Nam thực hiện để tạm ngừng thực hiện toàn bộ hoặc một phần thỏa thuận quốc tế.
Điều 3. Nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
1. Phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, lợi ích quốc gia, dân tộc, đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia và các nguyên tắc cơ bản khác của pháp luật quốc tế.
2. Việc ký kết thỏa thuận quốc tế không được làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế; không được ký kết thỏa thuận quốc tế về các vấn đề phải thực hiện thông qua việc ký kết điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật
3. Bảo đảm yêu cầu về đối ngoại và hiệu quả của thỏa thuận quốc tế được ký kết, trong phạm vi nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được giao hoặc tự chủ theo quy định của pháp luật
4. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan, tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế và tuân thủ trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại Luật này.
5. Việc ký kết thỏa thuận quốc tế của các cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 2 của Luật này không được ràng buộc trách nhiệm thực hiện của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ hoặc cơ quan, tổ chức Việt Nam không ký kết thỏa thuận quốc tế đó.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới chỉ ký kết thỏa thuận quốc tế với bên ký kết nước ngoài là chính quyền địa phương cấp tương đương về giao lưu, trao đổi thông tin, kết nghĩa, hợp tác thực hiện quản lý biên giới phù hợp với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
7. Bên ký kết Việt Nam có trách nhiệm thực hiện thỏa thuận quốc tế được ký kết, đồng thời có quyền yêu cầu bên ký kết nước ngoài cùng phối thực hiện thỏa thuận quốc tế đó trên tinh thần hữu nghị, hợp tác.
Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
2. Bảo đảm việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật.
3. Phổ biến, giáo dục, hướng dẫn thi hành pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
4. Tổ chức thống kê, lưu trữ thỏa thuận quốc tế.
5. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.
Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế.
2. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan mình và tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan mình, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.
Điều 6. Tên gọi của thỏa thuận quốc tế
Thỏa thuận quốc tế được ký kết với tên gọi là thỏa thuận, thông cáo, tuyên bố, ý định thư, bản ghi nhớ, biên bản thỏa thuận, biên bản trao đổi, chương trình hợp tác, kế hoạch hợp tác hoặc tên gọi khác, trừ tên gọi đặc thù của điều ước quốc tế bao gồm công ước, hiệp ước, định ước, hiệp định.
Điều 7. Ngôn ngữ của thỏa thuận quốc tế
Thỏa thuận quốc tế phải có văn bản bằng tiếng Việt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa bên ký kết Việt Nam và bên ký kết nước ngoài. Trong trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì bên ký kết Việt Nam có trách nhiệm dịch thỏa thuận quốc tế đó ra tiếng Việt
Văn bản bằng tiếng Việt phải bảo đảm chính xác về nội dung và thống nhất về hình thức với văn bản bằng tiếng nước ngoài của thỏa thuận quốc tế.
Chương II
KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ
Mục l
KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ NHÂN DANH NHÀ NƯỚC, CHÍNH PHỦ
Điều 8. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ
1. Chủ tịch nước quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Chính phủ.
Điều 9. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó.
2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 27 của Luật này.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến, hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với thỏa thuận quốc tế nhân danh Chính phủ; kiến nghị Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định đối với thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước.
4. Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ quvết định và tiến hành ký kết hoặc ủy quyền cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế. Trên cơ sở quyết định bằng văn bản của Chủ tịch nước hoặc Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức việc ký kết thỏa thuận quốc tế.
5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ báo cáo Chủ tịch nước hoặc Thủ tướng Chính phủ bằng văn bản, gửi bản sao thỏa thuận quốc tế cho Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết.
Điều 10. Cấp Giấy ủy quyền ký thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao cấp Giấy ủy quyền ký thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ trên cơ sở văn bản đồng ý của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trừ trường hợp thỏa thuận quốc tế do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ký.
Điều 11. Rà soát, đối chiếu văn bản thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ trước khi ký kết
Trước khi tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp với bộ Ngoại giao và cơ quan nhà nước có liên quan rà soát, đối chiếu văn bản bằng tiếng Việt với văn bản bằng tiếng nước ngoài để bảo đảm chính xác về nội dung và thống nhất về hình thức.
Mục 2
KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ NHÂN DANH QUỐC HỘI, CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI, TỔNG THƯ KÝ QUỐC HỘI, VĂN PHÒNG QUỐC HỘI, CƠ QUAN THUỘC ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Điều 12. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước
1. Chủ tịch Quốc hội quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Quốc hội.
2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan mình.
3. Tổng Thư ký Quốc hội quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế thuộc thẩm quyền của Tổng Thư ký Quốc hội.
4. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Văn phòng Quốc hội.
5. Người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
6. Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Kiểm toán nhà nước.
Điều 13. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước
1. Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Quốc hội để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó.
Cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh mình để lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó.
2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 27 của Luật này.
3. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Luật này quyết định và tiến hành ký kết hoặc ủy quyền cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế sau khi nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến.
4. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không đồng ý việc ký kết thỏa thuận quốc tế thì trình tự, thủ tục được tiến hành như sau:
a) Cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm trình Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách đối ngoại của Quốc hội cho ý kiến về việc ký kết thỏa thuận quốc tế và phải báo cáo đầy đủ ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 28 của Luật này, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách đối ngoại của Quốc hội cho ý kiến về việc ký kết thỏa thuận quốc tế;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 28 của Luật này và ý kiến của Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách đối ngoại của Quốc hội do cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước trình, Chủ tịch Quốc hội quyết định bằng văn bản về việc ký kết thỏa thuận quốc tế;
c) Việc ký kết thỏa thuận quốc tế được tiến hành sau khi có văn bản đồng ý của Chủ tịch Quốc hội.
5. Cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước báo cáo Chủ tịch Quốc hội bằng văn bản, gửi bản sao thỏa thuận quốc tế cho Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội, Bộ Ngoại giao trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết.
Mục 3
KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ NHÂN DANH VĂN PHÒNG CHỦ TỊCH NƯỚC, TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Điều 14. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
1. Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Văn phòng Chủ tịch nước.
2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Tòa án nhân dân tối cao.
3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 15. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan mình để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó.
2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 27 của Luật này.
3. Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định và tiến hành ký kết hoặc ủy quyền cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế sau khi nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến.
4. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không đồng ý việc ký kết thỏa thuận quốc tế thì trình tự, thủ tục được tiến hành như sau:
a) Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm trình Chủ tịch nước cho ý kiến về việc ký kết thỏa thuận quốc tế. Cơ quan trình phải báo cáo đầy đủ ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 28 của Luật này, Chủ tịch nước cho ý kiến bằng văn bản về việc ký kết thỏa thuận quốc tế;
c) Việc ký kết thỏa thuận quốc tế được tiến hành sau khi có văn bản đồng ý của Chủ tịch nước.
5. Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo Chủ tịch nước bằng văn bản, gửi bản sao thỏa thuận quốc tế cho Bộ Ngoại giao trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết
Mục 4
KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ NHÂN DANH BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ
Điều 16. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
Điều 17. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan mình để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó.
2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 27 của Luật này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ quyết định và tiến hành ký kết hoặc ủy quyền cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế sau khi nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến.
4. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không đồng ý việc ký kết thỏa thuận quốc tế thì trình tự, thủ tục được tiến hành như sau:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến về việc ký kết thỏa thuận quốc tế. Cơ quan trình phải báo cáo đầy đủ ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 28 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến bằng văn bản về việc ký kết thỏa thuận quốc tế;
c) Việc ký kết thỏa thuận quốc tế được tiến hành sau khi có văn bản đồng ý của Thủ tướng Chính phủ.
5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ bằng văn bản, gửi bản sao thỏa thuận quốc tế cho Bộ Ngoại giao trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết.
Mục 5
KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ NHÂN DANH CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH
Điều 18. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 19. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh
1. Cơ quan nhà nước cấp tỉnh gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan mình để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó.
2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 27 của Luật này.
3. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 18 của Luật này quyết định và tiến hành ký kết hoặc ủy quyền cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế sau khi nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến.
4. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không đồng ý việc ký kết thỏa thuận quốc tế thì trình tự, thủ tục được tiến hành như sau:
a) Cơ quan nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến về việc ký kết thỏa thuận quốc tế. Cơ quan trình phải báo cáo đầy đủ ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 28 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến bằng văn bản về việc ký kết thỏa thuận quốc tế;
c) Việc ký kết thỏa thuận quốc tế được tiến hành sau khi có văn bản đồng ý của Thủ tướng Chính phủ.
5. Cơ quan nhà nước cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ bằng văn bản, gửi bản sao thỏa thuận quốc tế cho Bộ Ngoại giao trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết
Mục 6
KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ NHÂN DANH TỔNG CỤC, CỤC THUỘC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ; CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH; ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN; ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI
Điều 20. Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.
Mục 7
KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ NHÂN DANH CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG CỦA TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN CẤP TỈNH CỦA TỔ CHỨC
Điều 21. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tê nhân danh cơ quan trung ương của tổ chức
Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan trung ương của tổ chức sau khi có văn bản đồng ý của cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức.
Điều 22. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan trung ương của tổ chức
1. Cơ quan trung ương của tổ chức gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan mình để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hợp tác và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó.
2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 27 của Luật này.
3. Cơ quan trung ương của tổ chức có trách nhiệm trình cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức cho ý kiến về việc ký kết thỏa thuận quốc tế sau khi nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 28 của Luật này, cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức cho ý kiến bằng văn bản về việc ký kết thỏa thuận quốc tế.
5. Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức quyết định và tiến hành ký kết hoặc ủy quyền cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế sau khi có văn bản đồng ý của cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức.
6. Cơ quan trung ương của tổ chức báo cáo cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức bằng văn bản, gửi bản sao thỏa thuận quốc tế cho Bộ Ngoại giao trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết.
Điều 23. Ký kết thỏa thuận quếc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức
1. Cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của cơ quan cấp tỉnh của tổ chức quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
2. Chính phủ quy định chi tiết việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
Mục 8
KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ NHÂN DANH NHIỀU CƠ QUAN, TỔ CHỨC; THỎA THUẬN QUỐC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN QUỐC PHÒNG, AN NINH, ĐẦU TƯ; THỎA THUẬN QUỐC TẾ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 24. Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều cơ quan, tổ chức
1. Trường hợp hai hoặc nhiều cơ quan, tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế với bên ký kết nước ngoài, các cơ quan, tổ chức này thống nhất bằng văn bản chỉ định cơ quan, tổ chức làm đầu mối ký kết. Trong trường hợp không thống nhất được cơ quan, tổ chức làm đầu mối ký kết thì báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền quyết định.
2. Cơ quan, tổ chức làm đầu mối ký kết có trách nhiệm lấy ý kiến, trình cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp có ý kiến khác nhau, tổ chức ký kết và báo cáo theo quy định tại Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7 của Chương này.
Điều 25. Ký kết thỏa thuận quốc tế liên quan đến quốc phòng, an ninh, đầu tư
1. Trường hợp ký kết thỏa thuận quốc tế liên quan đến quốc phòng, an ninh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, ngoài việc thực hiện theo quy định tại các điều 9, 13, 15, 17, 19, 22 và 24 của Luật này, cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức có trách nhiệm gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Quốc phòng.
2. Trường hợp ký kết thỏa thuận quốc tế liên quan đến an ninh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an, ngoài việc thực hiện theo quy định tại các điều 9, 13, 15, 17, 19, 22 và 24 của Luật này, cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức có trách nhiệm gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Công an.
3. Trường hợp ký kết thỏa thuận quốc tế liên quan đến đầu tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại các điều 9, 13, 15, 17, 19, 22 và 24 của Luật này, cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức có trách nhiệm gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4. Cơ quan được lấy ý kiến quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 27 của Luật này.
Điều 26. Ký kết thỏa thuận quốc tế của các cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của các cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật này.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của các cơ quan, đơn vị trong Công an nhân dân phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật này.
Mục 9
HỒ SƠ LẤY Ý KIẾN, HỒ SƠ TRÌNH VÀ TRÁCH NHIỆM CHO Ý KIẾN VỀ ĐỀ XUẤT KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ
Điều 27. Hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế
Hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 15, khoản 1 Điều 17, khoản 1 Điều 19 và khoản 1 Điều 22 của Luật này bao gồm:
1. Văn bản đề xuất về việc ký kết thỏa thuận quốc tế phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Yêu cầu, mục đích của việc ký kết thỏa thuận quốc tế;
b) Nội dung chính của thỏa thuận quốc tế;
c) Đánh giá sự phù hợp của thỏa thuận quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ưóc quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
d) Đánh giá tác động của thỏa thuận quốc tế về chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác;
đ) Việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật này;
e) Tính khả thi, hiệu quả của thỏa thuận quốc tế;
2. Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp thỏa thuận quốc tế chi có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Điều 28. Hồ sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế
Hồ sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 3 Điều 9, khoản 4 Điều 13, khoản 4 Điều 15, khoản 4 Điều 17, khoản 4 Điều 19 và khoản 4 Điều 22 của Luật này bao gồm:
1. Văn bản đề xuất về việc ký kết thỏa thuận quốc tế, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có), đề xuất về việc ủy quyền ký thỏa thuận quốc tế (nếu có);
2. Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 9, khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 15, khoản 2 Điều 17, khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 22 và khoản 4 Điều 25 của Luật này;
3. Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến;
4. Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Điều 29. Nội dung Bộ Ngoại giao cho ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế
1. Sự cần thiết, mục đích ký kết thỏa thuận quốc tế trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
2. Đánh giá sự phù hợp của thỏa thuận quốc tế với lợi ích quốc gia, dân tộc, đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Đánh giá sự phù hợp của thỏa thuận quốc tế với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Đánh giá nội dung của thỏa thuận quốc tế đối với việc làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế.
5. Tên gọi, hình thức, danh nghĩa ký kết, cấp ký kết, ngôn ngữ, hiệu lực, kỹ thuật văn bản thỏa thuận quốc tế.
6. Việc tuân thủ trình tự, thủ tục đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế.
7. Tính thống nhất của văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt với văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng nước ngoài.
Điều 30. Nội dung các cơ quan, tổ chức có liên quan cho ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế
1. Đánh giá sự phù hợp giữa nội dung hợp tác quốc tế của thỏa thuận quốc tế và chủ trương hợp tác quốc tế của ngành, lĩnh vực trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh (nếu có).
2. Đánh giá sự phù hợp giữa nội dung của thỏa thuận quốc tế và quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.
3. Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của thỏa thuận quốc tế.
Mục 10
KÝ THỎA THUẬN QUỐC TẾ TRONG CHUYẾN THĂM CỦA ĐOÀN CẤP CAO
Điều 31. Ký thỏa thuận quốc tế trong chuyến thăm của đoàn cấp cao
1. Cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức có trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngoại giao hoặc Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội hoàn thành thủ tục ký và hoàn thiện dự thảo thỏa thuận quốc tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho ký trong chuyến thăm của đoàn cấp cao Việt Nam tại nước ngoài hoặc của đoàn cấp cao nước ngoài tại Việt Nam.
2. Bộ Ngoại giao hoặc Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội chủ trì hoặc phối hợp rà soát, đối chiếu văn bản cuối cùng của thỏa thuận quốc tế; Bộ Ngoại giao hoặc Văn phòng Quốc hội phối hợp với bên nước ngoài tổ chức lễ ký thỏa thuận quốc tế trong chuyến thăm của đoàn cấp cao Việt Nam tại nước ngoài hoặc của đoàn cấp cao nước ngoài tại Việt Nam.
Chương III
HIỆU LỰC, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN, CHẤM DỨT HIỆU LỰC, RÚT KHỎI, TẠM ĐÌNH CHỈ THỰC HIỆN THỎA THUẬN QUỐC TẾ
Điều 32. Hiệu lực của thỏa thuận quốc tế
1. Thỏa thuận quốc tế có hiệu lực theo quy định của thỏa thuận quốc tế đó.
2. Trong trường hợp thỏa thuận quốc tế không quy định về hiệu lực thì thỏa thuận quốc tế đó có hiệu lực theo sự thống nhất bằng văn bản giữa bên ký kết Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế
1. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế thì có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế đó.
2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế được tiến hành tương tự trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại Luật này.
3. Cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế quy định tại các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Chương II của Luật này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn có hiệu lực.
Điều 34. Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế
1. Thỏa thuận quốc tế có thể bị chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên ký kết Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
2. Bên ký kết Việt Nam phải chấm dứt hiệu lực hoặc rút khỏi thỏa thuận quốc tế nếu quá trình thực hiện thỏa thuận quốc tế có sự vi phạm một trong các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật này.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế thì có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế đó.
4. Trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế được tiến hành tương tự trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại Luật này.
5. Cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế quy định tại các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Chương II của Luật này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế có hiệu lực.
Chương IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN
Điều 35. Điều kiện áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn ký kết thỏa thuận quốc tế
1. Trình tự, thủ tục rút gọn áp dụng đối với việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ trong trường hợp đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Việc ký kết thỏa thuận quốc tế phù hợp với chủ trương, đề án đã được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội phê duyệt hoặc đã được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội kiến nghị cấp có thẩm quyền và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ủy quyền ký;
b) Cần phải xử lý gấp do yêu cầu về chính trị, đối ngoại.
2. Trình tự, thủ tục rút gọn áp dụng đối với việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cơ quan trung ương của tổ chức trong trường hợp đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Được cơ quan có thẩm quyền cho phép ký trong chuyến thăm của đoàn cấp cao Việt Nam tại nước ngoài hoặc của đoàn cấp cao nước ngoài tại Việt Nam;
b) Cần phải xử lý gấp do yêu cầu về chính trị, đối ngoại, cứu trợ khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh,
Điều 36. Trình tự, thủ tục rút gọn ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó.
2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 40 của Luật này.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế theo chủ trương, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật này.
4. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ với cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến về sự cần thiết ký kết thỏa thuận quốc tế; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật này; điều kiện áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm kiến nghị Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước. Hồ sơ trình bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 28 của Luật này. Việc ký kết thỏa thuận quốc tế được tiến hành sau khi có văn bản đồng ý của Chủ tịch nước.
Điều 37. Trình tự, thủ tục rút gọn ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Quốc hội
1. Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó.
2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 40 của Luật này.
3. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế theo chủ trương, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật này.
4. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội với cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến về sự cần thiết ký kết thỏa thuận quốc tế; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật này; điều kiện áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này, Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội có trách nhiệm trình Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách đối ngoại của Quốc hội cho ý kiến về việc ký kết thỏa thuận quốc tế trước khi trình Chủ tịch Quốc hội quyết định việc ký kết. Hồ sơ trình bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 28 của Luật này. Việc ký kết thỏa thuận quốc tế được tiến hành sau khi có văn bản đồng ý của Chủ tịch Quốc hội.
Điều 38. Trình tự, thủ tục rút gọn ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Chính phủ
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó.
2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 40 của Luật này.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế theo chủ trương, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật này.
4. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ với cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến về sự cần thiết ký kết thỏa thuận quốc tế; việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật này; điều kiện áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Chính phủ. Hồ sơ trình bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 28 của Luật này. Việc ký kết thỏa thuận quốc tế được tiến hành sau khi có văn bản đồng ý của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 39. Trình tự, thủ tục rút gọn ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức
1. Cơ quan nhà nước ở trung, ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế để lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó.
2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 40 của Luật này.
Điều 40. Hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn
1. Văn bản đề nghị cho ý kiến bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Yêu cầu, mục đích của việc ký kết thỏa thuận quốc tế;
b) Nội dung chính của thỏa thuận quốc tế;
c) Đánh giá tác động của thỏa thuận quốc tế về chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế-xã hội và các tác động khác;
d) Việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật này; lý do đề nghị áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn.
2. Tài liệu chứng minh được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 35 của Luật này.
3. Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Điều 41. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn
1. Đối với những sửa đổi, bổ sung, gia hạn mang tính chất kỹ thuật, thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và không ký kết thỏa thuận quốc tế mới, cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cơ quan trung ương của tổ chức không nhất thiết phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong trường hợp được lấy ý kiến, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể lừ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến.
2. Trong trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ định cơ quan được sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận quốc tế thì cơ quan đó quyết định việc sửa đổi, bổ sung mà không phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, trừ trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định ký kết thỏa thuận quốc tế có quyết định khác.
Chương V
THỰC HIỆN THỎA THUẬN QUỐC TẾ
Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức trong việc thực hiện thỏa thuận quốc tế
Cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
1. Tổ chức thực hiện thỏa thuận quốc tế do cơ quan đó đã ký kết hoặc đề xuất ký kết trong trường hợp ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, đồng thời yêu cầu bến ký kết nước ngoài thực hiện thỏa thuận quốc tế đó trên tinh thần hữu nghị, hợp tác;
2. Xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hằng năm về thực hiện thỏa thuận quốc tế do cơ quan đó đã ký kết hoặc đề xuất ký kết trong trường hợp ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ gửi Bộ Ngoại giao để theo dõi và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ; kế hoạch hàng năm được gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 của năm trước;
3. Tổ chức sao lục, công bố, tuyên truyền, phổ biến thỏa thuận quốc tế mà cơ quan đó đã ký kết hoặc đề xuất ký kết trong trường hợp ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, trừ trường hợp thỏa thuận quốc tế không được phép công bố theo thỏa thuận giữa bên ký kết Việt Nam và bên ký kết nước ngoài hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm bản dịch tiếng Việt của thỏa thuận quốc tế đó;
4. Đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới thuộc phạm vi quản lý;
5. Phê duyệt kế hoạch thực hiện thỏa thuận quốc tế của tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vục biên giới thuộc phạm vi quản lý.
6. Tiến hành những biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích của bên ký kết Việt Nam trong trường hợp thỏa thuận quốc tế bị vi phạm.
Điều 43. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế của cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước cấp tỉnh trong việc thực hiện thỏa thuận quốc tế
1. Tham mưu về xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hằng năm về thực hiện thỏa thuận quốc tế do cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh đã ký kết hoặc đề xuất ký kết trong trường hợp ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ.
2. Đôn đốc việc thực hiện các thỏa thuận quốc tế do cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh đã ký kết hoặc đề xuất ký kết trong trường hợp ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH VÀ CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG CỦA TỔ CHỨC, CƠ QUAN CẤP TỈNH CỦA TỔ CHỨC, CƠ QUAN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA TỔ CHỨC; KÍNH PHÍ KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN THỎA THUẬN QUỐC TẾ
Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
1. Báo cáo Chính phủ theo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu về tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế; trình Chính phủ báo cáo Quốc hội tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu của Quốc hội.
2. Thống kê thỏa thuận quốc tế đã ký kết.
Điều 45. Trách nhiệm của Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội
1. Giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước.
2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kiểm toán nhà nước tổng hợp báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu.
Điều 46. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cơ quan trung ương của tổ chức, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức
Cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cơ quan trung ương của tổ chức, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức ngoài trách nhiệm thực hiện thỏa thuận quốc tế quy định tại Điều 42 của Luật này, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
1. Xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hằng năm về việc ký kết thỏa thuận quốc tế gửi Bộ Ngoại giao để theo dõi và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ; kế hoạch hằng năm được gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 của năm trước;
2. Lưu trữ bản gốc thỏa thuận quốc tế mà cơ quan đó đã ký kết hoặc đề xuất ký kết trong trường hợp ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh. Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ theo quy định của pháp luật về lưu trữ;
3. Báo cáo về tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hằng năm hoặc khi có yêu cầu, gửi Bộ Ngoại giao để theo dõi và tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
4. Phổ biển, giáo dục pháp luật về thỏa thuận quốc tế;
5. Giám sát, kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật về thỏa thuận quốc tế;
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.
Điều 47. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của cơ quan mình và của tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của cơ quan mình và của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới thuộc phạm vi quản lý.
Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế của cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước cấp tỉnh
Cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế của cơ quan nhà nước ở trung ương và cơ quan nhà nước cấp tỉnh ngoài trách nhiệm thực hiện thỏa thuận quốc tế quy định tại Điều 43 của Luật này, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
1. Xây dựng dự thảo văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh về công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế;
2. Tham mưu cho cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh về công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh và tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới thuộc phạm vi quản lý;
3. Theo dõi, tổng hợp và báo cáo cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh về việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới thuộc phạm vi quản lý;
4. Báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về những vấn đề phát sinh trong ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vục biên giới thuộc phạm vi quản lý.
Điều 49. Trách nhiệm của cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức
Cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
1. Chủ trì, phối hợp vớí cơ quan có liên quan hướng dẫn việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của tổ chức;
2. Phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện quản lý về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của cơ quan trung ương của tổ chức;
3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan cấp trên có thẩm quyền và thông báo cho Chính phủ, Bộ Ngoại giao về hoạt động ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế của cơ quan trung ương của tổ chức.
Điều 50. Kinh phí ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
1. Kinh phí ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ; cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp tỉnh, tổng cục, cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới được bảo đảm từ ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động thường xuyên của các cơ quan và các nguồn tài trợ khác theo quy định của pháp luật
2. Kinh phí ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan trung ương của tổ chức, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức được bảo đảm từ nguồn tài chính của tổ chức và các nguồn tài trợ khác theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 51. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
2. Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế số 33/2007/PL-UBTVQH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 52. Quy định chuyển tiếp
1. Thỏa thuận quốc tế chưa được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng đã được tiến hành theo trình tự, thủ tục ký kết quy định tại Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế số 33/2007/PL-UBTVQH11 và Quyết định số 36/2018/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định thủ tục ký kết, thực hiện thỏa thuận nhân danh Chính phủ và kiến nghị Chủ tịch nước quyết định ký kết thỏa thuận nhân danh Nhà nước không phải là điều ước quốc tế thì được tổ chức việc ký kết theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật này mà không phải tiến hành lại theo trình tự, thủ tục ký kết quy định tại Luật này.
2. Đối với thỏa thuận quốc tế đã được ký kết theo quy định tại Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế số 33/2007/PL-UBTVQH11 và Quyết định số 36/2018/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định thủ tục ký kết, thực hiện thỏa thuận nhân danh Chính phủ và kiến nghị Chủ tịch nước quyết định ký kết thỏa thuận nhân danh Nhà nước không phải là điều ước quốc tế, bên ký kết Việt Nam tổ chức thực hiện và tiến hành sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020.

 

CH TỊCH QUỐC HỘI


 

Đã ký: Nguyễn Thị Kim Ngân

thuộc tính Luật Thỏa thuận quốc tế 2020

Luật Thỏa thuận quốc tế của Quốc hội, số 70/2020/QH14
Cơ quan ban hành: Quốc hộiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:70/2020/QH14Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:LuậtNgười ký:Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành:13/11/2020Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Ngoại giao
TÓM TẮT VĂN BẢN

Từ 01/7/2021, mở rộng phạm vi điều chỉnh về thoả thuận quốc tế

Ngày 13/11/2020, Quốc hội đã ban hành Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14.

Cụ thể, Luật Thỏa thuận quốc tế mở rộng phạm vi điều chỉnh đến cả các thỏa thuận nhân danh Nhà nước, Chính phủ. Vì vậy, Luật đã bổ sung thêm điều khoản quy định rõ tính chất của thỏa thuận quốc tế để phân biệt với điều ước quốc tế và với các hợp đồng, thỏa thuận về giao dịch dân sự, kinh tế, tài chính, đầu tư.

Đồng thời, Luật đã bổ sung một chương mới quy định về trình tự, thủ tục rút gọn với những tiêu chí, điều kiện cụ thể để áp dụng trong trường hợp cần xử lý gấp do yêu cầu về chính trị, đối ngoại, cứu trợ khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.

Ngoài ra, Luật bổ sung một số điều khoản về thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều cơ quan, tổ chức; thỏa thuận quốc tế liên quan đến quốc phòng, an ninh, đầu tư, trong đó yêu cầu các cơ quan, tổ chức phải xin ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhằm có cơ chế quản lý chặt chẽ hơn đối với nhóm thỏa thuận quốc tế loại này.

Luật này có hiệu lực từ ngày 01/7/2021.

Luật này làm hết hiệu lực Pháp lệnh Ký kết và Thực hiện thoả thuận quốc tế năm 2007.

Xem chi tiết Luật 70/2020/QH14 tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE NATIONAL ASSEMBLY

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 70/2020/QH14

 

 

 

LAW

On International Agreements[1]

 

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly promulgates the Law on International Agreements.

 

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation

1. This Law provides the principles, competence, order and procedures for conclusion, amendment, supplementation, extension, and invalidation of, withdrawal from, and suspension and organization of implementation of, international agreements, and responsibilities of related agencies in conclusion and implementation of international agreements.

2. This Law does not regulate the conclusion and implementation of agreements on official development assistance (ODA) and concessional loans of foreign donors under the law on public debt management; agreements on Vietnam’s provision of loans and aid for foreign countries under the law on Vietnam’s provision of loans and aid for foreign countries; agreements on foreign non-governmental aid under the law on foreign non-governmental aid; contracts under the civil law; and contracts of investment projects in the form of public-private partnership under the law on investment in the form of public-private partnership.

Article 2. Interpretation of terms

In this Law, the terms below are construed as follows:

1. International agreement means a written agreement on international cooperation between a Vietnamese signatory within the ambit of its functions, tasks and powers and a foreign signatory, which does not give rise to, change or terminate, rights and obligations of the Socialist Republic of Vietnam in accordance with international law.

2. Vietnamese signatories include:

a/ The State, National Assembly, and Government;

b/ The Ethnic Council and Committees of the National Assembly (below collectively referred to as agencies of the National Assembly), the National Assembly Secretary General, the National Assembly Office, agencies under the National Assembly Standing Committee, and the State Audit Office of Vietnam;

c/ The President Office, Supreme People’s Court, and Supreme People’s Procuracy;

d/ Ministries, ministerial-level agencies, and government-attached agencies;

dd/ Provincial-level People’s Councils and People’s Committees (below collectively referred to as provincial-level state agencies);

e/ General departments and departments under ministries and ministerial-level agencies;

g/ Specialized agencies under provincial-level People’s Committees;

h/ District-level People’s Committees;

i/ Commune-level People’s Committees in border areas;

k/ Central agencies of socio-political organizations, socio-political-professional organizations, social organizations, and socio-professional organizations (below collectively referred to as central agencies of organizations); and provincial-level agencies of socio-political organizations, socio-political-professional organizations, social organizations, and socio-professional organizations (below collectively referred to as provincial-level agencies of organizations).

3. Central-level state agencies include the agencies specified at Points b, c and d, Clause 2 of this Article.

4. Foreign signatory means a State, National Assembly, Government, or local administration or an agency or organization established under a foreign law, an international organization or a foreign individual.

5. Conclusion means acts performed by a competent person or agency, including signing and approving an international agreement or exchanging instruments constituting an international agreement.

6. Signing means an act performed by a competent or authorized person using his/her signature to accept the binding of the agency or organization concluding an international agreement.

7. Invalidation of an international agreement means an act performed by a Vietnamese signatory to renounce the validity of an international agreement.

8. Withdrawal from an international agreement means an act performed by a Vietnamese signatory to renounce the acceptance of the binding of an international agreement.

9. Suspension of implementation of an international agreement means an act performed by a Vietnamese signatory to suspend the implementation of the whole or part of an international agreement.

Article 3. Principles of conclusion and implementation of international agreements

1. Conformity with the Constitution and laws of the Socialist Republic of Vietnam,   interests of the country and the nation, external policies of the Socialist Republic of Vietnam, and treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party; compliance with the principle of respect for national sovereignty and non-intervention in the internal affairs of other states and other fundamental principles of international law;

2. The conclusion of international agreements must not give rise to, change, or terminate, rights and obligations of the Socialist Republic of Vietnam in accordance with international law; it is not permitted to conclude international agreements on matters which are required by law to be handled through conclusion of treaties.

3. Satisfaction of requirements regarding external affairs and effectiveness of concluded international agreements within the scope of funds allocated from state budget or self-mobilized funds in accordance with law.

4. Conformity with the functions, tasks and powers of agencies and organizations concluding international agreements and compliance with the order and procedures for conclusion of international agreements specified in this Law.

5. The conclusion of international agreements by the agencies and organizations specified at Points b, c, d, dd, e, g, h, i and k, Clause 2, Article 2 of this Law must not bind the implementation responsibility of the State, National Assembly, or Government or Vietnamese agencies and organizations other than those concluding such international agreements.

6. Commune-level People’s Committees in border areas shall only conclude with foreign signatories being local administrations of the equivalent level international agreements on exchanges, exchange of information, town twining, and cooperation in border management in conformity with relevant treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party.

7. Vietnamese signatories have the responsibility to implement concluded international agreements and concurrently have the right to request foreign signatories to implement such international agreements in the spirit of friendship and cooperation.

Article 4. Contents of state management of international agreements

1. To promulgate legal documents on international agreements.

2. To ensure the conclusion and implementation of international agreements be conformable with law.

3. To disseminate, educate, and guide the implementation of, the law on international agreements.

4. To make statistics of, and archive, international agreements.

5. To conduct examination, inspection, and commendation and handle violations concerning international agreements.

6. To settle complaints and denunciations related to the conclusion and implementation of international agreements.

Article 5. Agencies performing the state management of international agreements

1. The Government shall perform the unified state management of international agreements.

2. The Ministry of Foreign Affairs shall be held responsible before the Government for performance of the state management of international agreements.

3. Ministries and ministerial-level agencies shall, within the ambit of their tasks and powers, coordinate with the Ministry of Foreign Affairs in performing the state management of international agreements concluded in their own name or in the name of their general departments or departments.

4. Provincial-level People’s Committees shall, within the ambit of their tasks and powers, coordinate with the Ministry of Foreign Affairs in performing the state management of international agreements concluded in their own name or in the name of their specialized agencies, district-level People’s Committees or commune-level People’s Committees in border areas.

Article 6. Names of international agreements

An international agreement may be concluded with the name of thoa thuan (agreement), thong cao (communiqué), tuyen bo (declaration), y dinh thu (letter of intent), ban ghi nho (memorandum of understanding), bien ban thoa thuan (minutes of agreement), bien ban trao doi (minutes of exchange), chuong trinh hop tac (cooperation program), or ke hoach hop tac (cooperation plan) or another name, except particular names of treaties, including cong uoc (convention), hiep uoc (pact), dinh uoc (accord) and hiep dinh (agreement). 

Article 7. Language of international agreements

Unless otherwise agreed upon by the Vietnamese signatory and foreign signatory, an international agreement must have a Vietnamese text. In case an international agreement has a foreign-language text only, the Vietnamese signatory shall translate it into Vietnamese.

The Vietnamese text of an international agreement must be accurate in content and consistent in format with its foreign-language text.

 

Chapter II

CONCLUSION OF INTERNATIONAL AGREEMENTS

Section 1

CONCLUSION OF INTERNATIONAL AGREEMENTS IN THE NAME OF THE STATE OR GOVERNMENT

Article 8. Competence to decide on the conclusion of international agreements in the name of the State or Government

1. The President shall decide on the conclusion of international agreements in the name of the State.

2. The Prime Minister shall decide on the conclusion of international agreements in the name of the Government.

Article 9. Order and procedures for conclusion of an international agreement in the name of the State or Government

1. The concerned ministry, ministerial-level agency or government-attached agency shall send a dossier of proposal for conclusion of an international agreement in the name of the State or Government to the Ministry of Foreign Affairs and agencies and organizations directly related to such international agreement to seek the latter’s written opinions.

2. The consulted agencies and organizations shall make written replies within 7 working days after receiving a complete dossier as specified in Article 27 of this Law.

3. The concerned ministry, ministerial-level agency or government-attached agency shall study and assimilate opinions of the consulted agencies and organizations and complete a dossier for submitting the conclusion of the international agreement to the Prime Minister for decision, for international agreements to be concluded in the name of the Government; or for proposing the Government to submit the conclusion of the international agreement to the President for decision, for international agreements to be concluded in the name of the State.

4. The President or Prime Minister shall decide on and proceed with the conclusion of, or authorize another person to sign, the international agreement. On the basis of the written decision of the President or Prime Minister, the concerned ministry, ministerial-level agency or government-attached agency shall organize the conclusion of the international agreement.

5. The concerned ministry, ministerial-level agency or government-attached agency shall report in writing to the President or Prime Minister and send a copy of the international agreement to the Ministry of Foreign Affairs and related agencies and organizations within 15 days after the international agreement is concluded.

Article 10. Issuance of documents of authorization to sign international agreements in the name of the State or Government

The Minister of Foreign Affairs shall, based on the written consent of the President or Prime Minister, issue documents of authorization to sign international agreements in the name of the State or Government, except international agreements to be signed by the President, Prime Minister or Minister of Foreign Affairs.

Article 11. Review and checking of texts of international agreements in the name of the State or Government before conclusion

Before concluding an international agreement in the name of the State or Government, the concerned ministry, ministerial-level agency or government-attached agency shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Foreign Affairs and related state agencies in, reviewing and checking the Vietnamese text of the international agreement against its foreign-language text in order to ensure their accuracy in content and consistency in format.

Section 2

CONCLUSION OF INTERNATIONAL AGREEMENTS IN THE NAME OF THE NATIONAL ASSEMBLY, AGENCIES OF THE NATIONAL ASSEMBLY, THE NATIONAL ASSEMBLY SECRETARY GENERAL, THE NATIONAL ASSEMBLY OFFICE, AGENCIES UNDER THE NATIONAL ASSEMBLY STANDING COMMITTEE, OR THE STATE AUDIT OFFICE OF VIETNAM

Article 12. Competence to decide on the conclusion of international agreements in the name of the National Assembly, agencies of the National Assembly, the National Assembly Secretary General, the National Assembly Office, agencies under the National Assembly Standing Committee, or the State Audit Office of Vietnam

1. The Chairperson of the National Assembly shall decide on the conclusion of international agreements in the name of the National Assembly.

2. The Chairperson of the Ethnic Council and Chairpersons of Committees of the National Assembly shall decide on the conclusion of international agreements in the name of their agencies.

3. The National Assembly Secretary General shall decide on the conclusion of international agreements falling within his/her competence.

4. The Director of the National Assembly Office shall decide on the conclusion of international agreements in the name of the National Assembly Office.

5. Heads of agencies under the National Assembly Standing Committee shall decide on the conclusion of international agreements in the name of their agencies.

6. The State Auditor General shall decide on the conclusion of international agreements in the name of the State Audit Office of Vietnam.

Article 13. Order and procedures for conclusion of an international agreement in the name of the National Assembly, an agency of the National Assembly, the National Assembly Secretary General, the National Assembly Office, an agency under the National Assembly Standing Committee, or the State Audit Office of Vietnam

1. The National Assembly’s Committee for External Affairs shall send a dossier of proposal for conclusion of an international agreement in the name of the National Assembly to the Ministry of Foreign Affairs and agencies and organizations directly related to such international agreement to seek the latter’s written opinions.

The concerned agency of the National Assembly, National Assembly Secretary General, National Assembly Office, agency under the National Assembly Standing Committee, or State Audit Office of Vietnam shall send a dossier of proposal for conclusion of an international agreement in its/his/her name to the National Assembly’s Committee for External Affairs, Ministry of Foreign Affairs and agencies and organizations directly related to such international agreement to seek the latter’s written opinions.

2. The consulted agencies and organizations shall make written replies within 7 working days after receiving a complete dossier specified in Article 27 of this Law.

3. The competent person specified in Article 12 of this Law shall decide on and proceed with the conclusion of, or authorize another person to sign, the international agreement after studying and assimilating opinions of the consulted agencies and organizations.

4. In case the consulted agencies and organizations disagree with the conclusion of the international agreement:

a/ The agency of the National Assembly, National Assembly Secretary General, National Assembly Office, agency under the National Assembly Standing Committee, or State Audit Office of Vietnam shall submit the conclusion of the international agreement to the National Assembly Vice Chairperson in charge of external affairs of the National Assembly for opinion and must fully report opinions of the consulted agencies and organizations.

Within 7 working days after receiving a complete dossier specified in Article 28 of this Law, the National Assembly Vice Chairperson in charge of external affairs of the National Assembly shall give his/her opinions on the conclusion of the international agreement;

b/ Within 7 working days after receiving a complete dossier specified in Article 28 of this Law and opinions of the National Assembly Vice Chairperson in charge of external affairs of the National Assembly submitted by the agency of the National Assembly, National Assembly Secretary General, National Assembly Office, agency under the National Assembly Standing Committee, or State Audit Office of Vietnam, the Chairperson of the National Assembly shall issue a decision on the conclusion of the international agreement;

c/ The conclusion of the international agreement shall be conducted after obtaining the written consent of the Chairperson of the National Assembly.

5. The agency of the National Assembly, National Assembly Secretary General, National Assembly Office, agency under the National Assembly Standing Committee, or State Audit Office of Vietnam shall report in writing to the Chairperson of the National Assembly and send a copy of the international agreement to the National Assembly’s Committee for External Affairs and the Ministry of Foreign Affairs within 15 days after the international agreement in concluded.

Section 3

CONCLUSION OF INTERNATIONAL AGREEMENTS IN THE NAME OF THE PRESIDENT OFFICE, SUPREME PEOPLE’S COURT OR SUPREME PEOPLE’S PROCURACY

Article 14. Competence to decide on the conclusion of international agreements in the name of the President Office, Supreme People’s Court or Supreme People’s Procuracy

1. The Director of the President Office shall decide on the conclusion of international agreements in the name of the President Office.

2. The Chief Justice of the Supreme People’s Court shall decide on the conclusion of international agreements in the name of the Supreme People’s Court.

3. The Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall decide on the conclusion of international agreements in the name of the Supreme People’s Procuracy.

Article 15. Order and procedures for conclusion of an international agreement in the name of the President Office, Supreme People’s Court or Supreme People’s Procuracy

1. The President Office, Supreme People’s Court or Supreme People’s Procuracy shall send a dossier of proposal for conclusion of an international agreement in its name to the Ministry of Foreign Affairs and agencies and organizations directly related to such international agreement to seek the latter’s written opinions.

2. The consulted agencies and organizations shall make written replies within 7 working days after receiving a complete dossier specified in Article 27 of this Law.

3. The Director of the President Office, Chief Justice of the Supreme People’s Court or Procurator General of the Supreme People’s Procuracy shall decide on and proceed with the conclusion of, or authorize another person to sign, the international agreement after studying and assimilating opinions of the consulted agencies and organizations.

4. In case the consulted agencies and organizations disagree with the conclusion of the international agreement:

a/ The President Office, Supreme People’s Court or Supreme People’s Procuracy shall submit the conclusion of the international agreement to the President for opinion, and fully report opinions of the consulted agencies and organizations;

b/ Within 7 working days after receiving a complete dossier specified in Article 28 of this Law, the President shall give written opinions on the conclusion of the international agreement;

c/ The conclusion of the international agreement shall be conducted after obtaining the written consent of the President.

5. The President Office, Supreme People’s Court or Supreme People’s Procuracy shall report in writing to the President and send a copy of the international agreement to the Ministry of Foreign Affairs within 15 days after the international agreement is concluded.

Section 4

CONCLUSION OF INTERNATIONAL AGREEMENTS IN THE NAME OF MINISTRIES, MINISTERIAL-LEVEL AGENCIES OR GOVERNMENT-ATTACHED AGENCIES

Article 16. Competence to decide on the conclusion of international agreements in the name of ministries, ministerial-level agencies or government-attached agencies

Ministers, heads of ministerial-level agencies or heads of government-attached agencies shall decide on the conclusion of international agreements in the name of their respective ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies.

Article 17. Order and procedures for conclusion of an international agreement in the name of a ministry, ministerial-level agency or government-attached agency

1. The concerned ministry, ministerial-level agency or government-attached agency shall send a dossier of proposal for conclusion of an international agreement in its name to the Ministry of Foreign Affairs and agencies and organizations directly related to such international agreement to seek the latter’s written opinions.

2. The consulted agencies and organizations shall make written replies within 7 working days after receiving a complete dossier specified in Article 27 of this Law.

3. The minister or head of the ministerial-level agency or government-attached agency shall decide on and proceed with the conclusion of, or authorize another person to sign, the international agreement after studying and assimilating opinions of the consulted agencies and organizations.

4. In case the consulted agencies and organizations disagree with the conclusion of the international agreement:

a/ The concerned ministry, ministerial-level agency or government-attached agency shall submit the conclusion of the international agreement to the Prime Minister for opinion, and fully report opinions of the consulted agencies and organizations;

b/ Within 7 working days after receiving a complete dossier specified in Article 28 of this Law, the Prime Minister shall give written opinions on the conclusion of the international agreement;

c/ The conclusion of the international agreement shall be conducted after obtaining the written consent of the Prime Minister.

5. The concerned ministry, ministerial-level agency or government-attached agency shall report in writing to the Prime Minister and send a copy of the international agreement to the Ministry of Foreign Affairs within 15 days after such international agreement is concluded.

Section 5

CONCLUSION OF INTERNATIONAL AGREEMENTS IN THE NAME OF PROVINCIAL-LEVEL STATE AGENCIES

Article 18. Competence to decide on the conclusion of international agreements in the name of provincial-level state agencies

1. Chairpersons of provincial-level People’s Councils shall decide on the conclusion of international agreements in the name of provincial-level People’s Councils.

2. Chairpersons of provincial-level People’s Committees shall decide on the conclusion of international agreements in the name of provincial-level People’s Committees.

Article 19. Order and procedures for conclusion of an international agreement in the name of a provincial-level state agency

1. The concerned provincial-level state agency shall send a dossier of proposal for conclusion of an international agreement in its name to the Ministry of Foreign Affairs and agencies and organizations directly related to such international agreement to seek the latter’s opinions.

2. The consulted agencies and organizations shall make written replies within 7 working days after receiving a complete dossier specified in Article 27 of this Law.

3. A competent person specified in Article 18 of this Law shall decide on and proceed with the conclusion of, or authorize another person to sign, the international agreement after studying and assimilating opinions of consulted agencies and organizations.

4. In case the consulted agencies and organizations disagree with the conclusion of the international agreement:

a/ The concerned provincial-level state agency shall submit the conclusion of the international agreement to the Prime Minister for opinion, and fully report opinions of the consulted agencies and organizations;

b/ Within 7 working days after receiving a complete dossier specified in Article 28 of this Law, the Prime Minister shall give written opinions on the conclusion of the international agreement;

c/ The conclusion of the international agreement shall be conducted after obtaining the written consent of the Prime Minister.

5. The concerned provincial-level state agency shall report in writing to the Prime Minister and send a copy of the international agreement to the Ministry of Foreign Affairs within 15 days after the international agreement is concluded.

Section 6

CONCLUSION OF INTERNATIONAL AGREEMENTS IN THE NAME OF GENERAL DEPARTMENTS OR DEPARTMENTS UNDER MINISTRIES OR MINISTERIAL-LEVEL AGENCIES; SPECIALIZED AGENCIES UNDER PROVINCIAL-LEVEL PEOPLE’S COMMITTEES; DISTRICT-LEVEL PEOPLE’S COMMITTEES; OR COMMUNE-LEVEL PEOPLE’S COMMITTEES IN BORDER AREAS

Article 20. Conclusion of international agreements in the name of general departments or departments under ministries or ministerial-level agencies; specialized agencies under provincial-level People’s Committees; district-level People’s Committees; or commune-level People’s Committees in border areas

1. Ministers or heads of ministerial-level agencies shall decide on the conclusion of international agreements in the name of general departments or department under their respective ministries or ministerial-level agencies.

2. Chairpersons of provincial-level People’s Committees shall decide on the conclusion of international agreements in the name of specialized agencies under provincial-level People’s Committees; district-level People’s Committees; or commune-level People’s Committees in border areas.

3. The Government shall stipulate in detail the conclusion and implementation of international agreements in the name of general departments or departments under ministries or ministerial-level agencies; specialized agencies under provincial-level People’s Committees; district-level People’s Committees; and commune-level People’s Committees in border areas.

Section 7

CONCLUSION OF INTERNATIONAL AGREEMENTS IN THE NAME OF CENTRAL AGENCIES OF ORGANIZATIONS OR PROVINCIAL-LEVEL AGENCIES OF ORGANIZATIONS

Article 21. Competence to decide on the conclusion of international agreements in the name of central agencies of organizations

Heads of central agencies of organizations shall decide on the conclusion of international agreements in the name of their agencies after obtaining written consents of agencies managing external affairs of the organizations.

Article 22. Order and procedures for conclusion of an international agreement in the name of the central agency of an organization

1. The central agency of the concerned organization shall send a dossier of proposal for conclusion of an international agreement in its name to the Ministry of Foreign Affairs, the agency performing the state management of the relevant field of cooperation, and agencies and organizations directly related to such international agreement to seek the latter’s written opinions.

2. The consulted agencies and organizations shall make written replies within 7 working days after receiving a complete dossier specified in Article 27 of this Law.

3. After studying and assimilating opinions of the consulted agencies and organizations, the central agency of the concerned organization shall submit the conclusion of the international agreement to the agency managing external affairs of the organization for opinion.

4. Within 7 working days after receiving a complete dossier specified in Article 28 of this Law, the agency managing external affairs of the concerned organization shall give its written opinions on the conclusion of the international agreement.

5. After obtaining the written consent of the agency managing external affairs of the concerned organization, the head of the central agency of the organization shall decide on and proceed with the conclusion of, or authorize another person to sign, the international agreement.

6. The central agency of the concerned organization shall report in writing to the agency managing external affairs of the organization and send a copy of the international agreement to the Ministry of Foreign Affairs within 15 days after the international agreement is concluded.

Article 23. Conclusion of international agreements in the name of provincial-level agencies of organizations

1. The agencies managing external affairs of provincial-level agencies of organizations shall decide on the conclusion of international agreements in the name of provincial-level agencies of organizations.

2. The Government shall stipulate in detail the conclusion and implementation of international agreements in the name of provincial-level agencies of organizations.

Section 8

CONCLUSION OF INTERNATIONAL AGREEMENTS IN THE NAME OF MORE THAN ONE AGENCY OR ORGANIZATION; INTERNATIONAL AGREEMENTS RELATED TO NATIONAL DEFENSE, SECURITY OR INVESTMENT; AND INTERNATIONAL AGREEMENTS BY AGENCIES AND UNITS IN THE PEOPLE’S ARMY OR PEOPLE’S PUBLIC SECURITY FORCES

Article 24. Conclusion of international agreements in the name of more than one agency or organization

1. In case two or more agencies or organizations conclude an international agreement with a foreign signatory, these agencies or organizations shall make a written agreement on designation of one of them to act as the focal point in the conclusion. In case of failure to reach agreement on which agency or organization will act as the focal point in the conclusion, these agencies or organizations shall report the case to competent superior agencies for decision.

2. The agency or organization acting as the focal point in the conclusion of an international agreement shall seek opinions on the international agreement, and submit the conclusion of the international agreement to competent authorities in case of divergent opinions, and organize and report on the conclusion of the international agreement according to Sections 2 thru 7 of this Chapter.

Article 25. Conclusion of international agreements related to national defense, security or investment 

1. In case of conclusion of international agreements related to national defense or security affairs falling within the scope of state management of the Ministry of National Defense, in addition to complying with Articles 9, 13, 15, 17, 19, 22 and 24 of this Law, central-level state agencies, provincial-level state agencies and central agencies of organizations shall send dossiers of proposal for conclusion of international agreements to the Ministry of National Defense to seek the latter’s written opinions.

2. In case of conclusion of international agreements related to security affairs falling within the scope of state management of the Ministry of Public Security, in addition to complying with Articles 9, 13, 15, 17, 19, 22 and 24 of this Law, central-level state agencies, provincial-level state agencies and central agencies of organizations shall send dossiers of proposal for conclusion of international agreements to the Ministry of Public Security to seek the latter’s written opinions.  

3. In case of conclusion of international agreements related to investment, in addition to complying with Articles 9, 13, 15, 17, 19, 22 and 24 of this Law, central-level state agencies, provincial-level state agencies and central agencies of organizations shall send dossiers of proposal for conclusion of international agreements to the Ministry of Planning and Investment to seek the latter’s written opinions.

4. The consulted agencies specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article shall make written replies within 7 working days after receiving a complete dossier specified in Article 27 of this Law.

Article 26. Conclusion of international agreements by agencies and units in the People’s Army and People’s Public Security forces

1. The Minister of National Defense shall stipulate in detail the conclusion and implementation of international agreements by agencies and units in the People’s Army in conformity with the principles specified in Article 3 of this Law.

2. The Minister of Public Security shall stipulate in detail the conclusion and implementation of international agreements by agencies and units in the People’s Public Security forces in conformity with the principles specified in Article 3 of this Law.

Section 9

DOSSIERS OF CONSULTATION, DOSSIERS OF SUBMISSION AND RESPONSIBILITY TO GIVE OPINIONS ON PROPOSALS FOR CONCLUSION OF INTERNATIONAL AGREEMENTS

Article 27. Dossiers of consultation on proposals for conclusion of international agreements

A dossier of consultation on the proposal for conclusion of an international agreement specified in Clause 1, Article 9; Clause 1, Article 13; Clause 1, Article 15; Clause 1, Article 17; Clause 1, Article 19; or Clause 1, Article 22, of this Law must comprise:

1. A written proposal for conclusion of the international agreement, covering the following principal contents:

a/ Requirements and purposes of the conclusion of the international agreement;

b/ Major contents of the international agreement;

c/ Assessment of the international agreement’s conformity with Vietnam’s law and relevant treaty(ies) to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party;

d/ Assessment of the international agreement’s impacts on political, external, national defense, security, and socio-economic affairs and other impacts;

dd/ Adherence to the principles specified in Article 3 of this Law;

e/ Feasibility and effectiveness of the international agreement;

2. The draft Vietnamese and foreign-language texts of the international agreement. For international agreements with foreign-language texts only, their Vietnamese translations are required.

Article 28. Dossiers of submission of the conclusion of international agreements

A dossier of submission of the conclusion of an international agreement specified in Clause 3, Article 9; Clause 4, Article 13; Clause 4, Article 15; Clause 4, Article 17; Clause 4, Article 19; or Clause 4, Article 22, of this Law must comprise:

1. A written proposal for conclusion of the international agreement, covering the contents specified in Clause 1, Article 27 of this Law and matters involving divergent opinions (if any) of the consulted agencies and organizations, and proposal on authorization to sign the international agreement (if any);  

2. Written opinions of the agencies and organizations specified in Clause 2,
Article 9; Clause 2, Article 13; Clause 2, Article 15; Clause 2, Article 17; Clause 2, Article 19; Clause 2, Article 22, or Clause 4 Article 25, of this Law;

3. An explanatory report on assimilation of opinions of the consulted agencies and organizations;

4. The draft Vietnamese and foreign-language texts of the international agreement. For international agreements with foreign-language texts only, their Vietnamese translations are required.

Article 29. Contents of a proposal for conclusion of an international agreement requiring opinions of the Ministry of Foreign Affairs

1. Necessity and purposes of conclusion of the international agreement on the basis of evaluating the relationship between Vietnam and the foreign signatory.

2. Assessment of the conformity of the international agreement with interests of the country and the nation and external policies of the Socialist Republic of Vietnam.

3. Assessment of the conformity of the international agreement with the relevant treaty(ies) to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party.

4. Assessment of the contents of the international agreement regarding the possibility of giving rise to, changing or terminating rights and obligations of the Socialist Republic of Vietnam under international law.

5. Name and form of the international agreement, name of the entity in which the international agreement is to be concluded, ranking of the entity concluding the international agreement, and language, validity and format of the international agreement.

6. Compliance with the order and procedures for proposal of the conclusion of international agreements.

7. Consistency of the Vietnamese text of the international agreement with its foreign-language text.

Article 30. Contents a proposal for conclusion of an international agreement requiring opinions of related agencies and organizations

1. Assessment of the conformity between the international agreement’s contents on international cooperation and policies on international cooperation in the sectors and fields under their assigned functions and tasks; requirements for national defense and security assurance (if any).

2. Assessment of the conformity between the contents of the international agreement and provisions of relevant specialized laws.

3. Assessment of the feasibility and effectiveness of the international agreement.

Section 10

SIGNING OF INTERNATIONAL AGREEMENTS DURING VISITS OF HIGH-RANKING DELEGATIONS

Article 31. Signing of international agreements during visits of high-ranking delegations

1. Central-level state agencies, provincial-level state agencies and central agencies of organizations shall coordinate with the Ministry of Foreign Affairs or the National Assembly’s Committee for External Affairs in completing procedures for signing international agreements and finalizing draft international agreements to be signed during Vietnamese high-ranking delegations’ visits to foreign countries or during foreign high-ranking delegations’ visits to Vietnam under decisions of competent state agencies.

2. The Ministry of Foreign Affairs or the National Assembly’s Committee for External Affairs shall assume the prime responsibility for, or coordinate with other agencies in, reviewing and checking final texts of international agreements; the Ministry of Foreign Affairs or National Assembly Office shall coordinate with foreign partners in organizing signing ceremonies of international agreements during Vietnamese high-ranking delegations’ visits to foreign countries or during foreign high-ranking delegations’ visits to Vietnam.

 

Chapter III

VALIDITY, AMENDMENT, SUPPLEMENTATION, EXTENSION, AND INVALIDATION OF, WITHDRAWAL FROM, AND SUSPENSION OF IMPLEMENTATION OF, INTERNATIONAL AGREEMENTS

Article 32. Validity of international agreements

1. The validity of an international agreement must comply with the provision thereof.

2. In case an international agreement has no provision on validity, its validity must comply with the written agreement between the Vietnamese signatory and foreign signatory.

Article 33. Amendment, supplementation and extension of international agreements

1. The agency or person competent to decide on the conclusion of an international agreement is competent to decide on the amendment, supplementation and extension of that international agreement.

2. The order and procedures for amendment, supplementation and extension of international agreements are similar to those for conclusion of international agreements specified in this Law.

3. Central-level state agencies, provincial-level state agencies and central agencies of organizations shall notify the Ministry of Foreign Affairs of the amendment, supplementation or extension of the international agreements specified in Sections 1, 2, 3, 4, 5 and 7, Chapter II of this Law within 15 days after the amendment, supplementation or extension becomes valid.

Article 34. Invalidation of, withdrawal from, and suspension of the implementation of international agreements

1. The invalidation, withdrawal from, and suspension of the implementation of international agreements must comply with the provisions of such international agreements or under agreements between Vietnamese signatories and foreign signatories.

2. Vietnamese signatories shall invalidate or withdraw from international agreements if one of the principles specified in Article 3 of this Law is violated in the course of implementation of such international agreements.

3. The agencies and persons competent to decide on the conclusion of international agreements are competent to decide on the invalidation of, withdrawal from, and suspension of implementation of such international agreements.

4. The order and procedures for invalidation of, withdrawal from, and suspension of the implementation of international agreements are similar to those for the conclusion of international agreements specified in this Law.

5. Central-level state agencies, provincial-level state agencies and central agencies of organizations shall notify the Ministry of Foreign Affairs of the invalidation of, withdrawal from, or suspension of the implementation of the international agreements specified in Sections 1, 2, 3, 4, 5 and 7, Chapter II of this Law within 15 days after the invalidation of, withdrawal from, or suspension of the implementation of international agreements becomes valid.             

 

Chapter IV

FAST-TRACK ORDER AND PROCEDURES

Article 35. Conditions for applying fast-track order and procedures for conclusion of international agreements

1. The fast-track order and procedures shall be applied to the conclusion of an international agreement in the name of the State, National Assembly or Government if the following conditions are fully satisfied:

a/ The conclusion of the international agreement complies with the policy and scheme already approved by the President, Prime Minister or National Assembly Chairperson or has been proposed by the President, Prime Minister or National Assembly Chairperson to a competent authority and approved or authorized by the latter;

b/ The conclusion of the international agreement needs to be urgently handled to meet political or external affair requirements.

2. The fast-track order and procedures shall be applied to the conclusion of an international agreement in the name of a central-level state agency, provincial-level state agency or the central agency of an organization if one of the following conditions is fully satisfied:

a/ A competent agency has permitted the signing of the international agreement during a Vietnamese high-ranking delegation’s visit to a relevant foreign country or a foreign high-ranking delegation’s visit to Vietnam;

b/ The conclusion of the international agreement needs to be urgently handled to meet political or external affair requirements or for the purpose of emergency relief or remediation of consequences of disasters, catastrophes or epidemics.

Article 36. Fast-track order and procedures for conclusion of an international agreement in the name of the State

1. The concerned ministry, ministerial-level agency or government-attached agency shall send a dossier of proposal for conclusion of an international agreement to the Ministry of Foreign Affairs and agencies or organizations directly related to such international agreement to seek the latter’s written opinions.

2. The consulted agencies and organizations shall make written replies within 3 working days after receiving a complete dossier as specified in Article 40 of this Law.

3. The concerned ministry, ministerial-level agency and government-attached agency shall proceed with the conclusion of the international agreement according to the policy and scheme already approved by a competent authority under Point a, Clause 1, Article 35 of this Law.

4. In case the proposing ministry, ministerial-level agency, or government-attached agency and the consulted agencies or organizations hold divergent opinions on the necessity for conclusion of the international agreement; compliance with the principles specified in Article 3 of this Law; or conditions for application of the fast-track order and procedures specified in Clause 1, Article 35 of this Law, the proposing ministry, ministerial-level agency or government-attached agency shall propose the Government to submit the conclusion of the international agreement in the name of the State to the President for decision. The dossier of submission must comprise the documents specified in Article 28 of this Law. The conclusion of the international agreement shall be conducted after obtaining the President’s written consent.

Article 37. Fast-track order and procedures for conclusion of an international agreement in the name of the National Assembly

1. The National Assembly’s Committee for External Affairs shall send a dossier of proposal for conclusion of an international agreement to the Ministry of Foreign Affairs and agencies or organizations directly related to such international agreement to seek the latter’s written opinions.

2. The consulted agencies and organizations shall make written replies within 3 working days after receiving a complete dossier specified in Article 40 of this Law.

3. The National Assembly Office shall proceed with the conclusion of the international agreement according to the policy and scheme already approved by a competent authority as specified at Point a, Clause 1, Article 35 of this Law.

4. In case the National Assembly’s Committee for External Affairs and the consulted agencies and organizations hold divergent opinions on the necessity for conclusion of the international agreement; compliance with the principles specified in Article 3 of this Law; or conditions for application of the fast-track order and procedures specified in Clause 1, Article 35 of this Law, the National Assembly’s Committee for External Affairs shall submit the conclusion of the international agreement to the National Assembly Vice Chairperson in charge of external affairs to seek the latter’s opinions before submitting it to the National Assembly Chairperson for decision. The dossier of submission must comprise the documents specified in Article 28 of this Law. The conclusion of the international agreement shall be conducted after obtaining the National Assembly Chairperson’s written consent.

Article 38. Fast-track order and procedures for conclusion of an international agreement in the name of the Government

1. The concerned ministry, ministerial-level agency or government-attached agency shall send a dossier of proposal for conclusion of the international agreement to the Ministry of Foreign Affairs and agencies or organizations directly related to such international agreement to seek the latter’s written opinions.

2. The consulted agencies and organizations shall make written replies within 3 working days after receiving a complete dossier specified in Article 40 of this Law.

3. The concerned ministry, ministerial-level agency and government-attached agency shall proceed the conclusion of the international agreement according to the policy and scheme already approved by a competent authority as specified at Point a, Clause 1, Article 35 of this Law.

4. In case the proposing ministry, ministerial-level agency or government-attached agency and the consulted agencies or organizations hold divergent opinions on the necessity for conclusion of the international agreement; the compliance with the principles specified in Article 3 of this Law; or conditions for application of the fast-track order and procedures specified in Clause 1, Article 35 of this Law, the proposing ministry, ministerial-level agency and government-attached agency shall submit the conclusion of the international agreement in the name of the Government to the Prime Minister for decision. The dossier of submission must comprise the documents specified in Article 28 of this Law. The conclusion of the international agreement shall be conducted after obtaining the Prime Minister’s written consent.

Article 39. Fast-track order and procedures for conclusion of an international agreement in the name of a central-level state agency, provincial-level state agency or the central agency of an organization

1. The concerned central-level state agency, provincial-level state agency and the central agency of the concerned organization shall send a dossier of proposal for conclusion of the international agreement to the Ministry of Foreign Affairs and agencies, organizations directly related to the international agreement to seek the latter’s opinions.

2. The consulted agencies and organizations shall make written replies within 3 working days after receiving a complete dossier specified in Article 40 of this Law.

Article 40. A dossier of consultation on proposal for conclusion of an international agreement according to fast-track order and procedures

1. A written request for consultation, covering the following principal contents:

a/ Requirements and purposes of the conclusion of the international agreement;

b/ Main contents of the international agreement;

c/ Assessment of the international agreement’s impacts on political, external, national defense, security, and socio-economic affairs and other impacts;

d/ Compliance with the principles specified in Article 3 of this Law; reasons for proposing the application of the fast-track order and procedures.

2. Documents proving the eligibility for application of the fast-track order and procedures prescribed in Article 35 of this Law.

3. The draft Vietnamese and foreign-language texts of the international agreement. For international agreements with foreign-language texts only, their Vietnamese translations are required.

Article 41. Amendment, supplementation and extension of international agreements according to fast-track order and procedures

1. For technical amendments or supplements or extension that fall(s) within their assigned functions, tasks and powers and do(es) not lead to the conclusion of new international agreements, central-level state agencies, provincial-level state agencies and central agencies of organizations do not necessarily need to seek opinions of related agencies and organizations. In case of being consulted, the consulted agencies and organizations shall make written replies within 3 working days after receiving a complete dossier of consultation.

2. If an international agreement designates the agency entitled to amend or supplement such  agreement, such agency shall decide on the amendment or supplementation of the international agreement without having to consult other related agencies and organizations, unless otherwise decided by the agency or person competent to decide on the conclusion of such international agreement.

 

Chapter V

IMPLEMENTATION OF INTERNATIONAL AGREEMENTS

Article 42. Responsibilities of central-level state agencies, provincial-level state agencies, central agencies of organizations, and provincial-level agencies of organizations in implementation of international agreements

Within the ambit of their tasks and powers, central-level state agencies, provincial-level state agencies, central agencies of organizations, provincial-level agencies of organizations shall:

1. Organize the implementation of international agreements they have concluded or proposed for conclusion, for international agreements concluded in the name of the State, National Assembly or Government, and concurrently require foreign signatories to implement such international agreements in the spirit of friendship and cooperation;

2. Formulate long-term and annual plans on implementation of international agreements they have concluded or proposed for conclusion, for international agreements concluded in the name of the State, National Assembly or Government, and send them to the Ministry of Foreign Affairs for monitoring, summarization and reporting to the Prime Minister; annual plans must be sent no later than November 15 of the previous year;

3. Make duplicates, announce, propagandize and disseminate international agreements they have concluded or proposed for conclusion, for international agreements concluded in the name of the State, National Assembly or Government, except those not allowed to be announced as agreed between Vietnamese signatories and foreign signatories or under decisions of competent state agencies; for international agreements with foreign-language texts only, their Vietnamese translations are required;

 4. Urge the implementation of international agreements concluded in the name of general departments and departments under ministries or ministerial-level agencies; specialized agencies under provincial-level People’s Committees; district-level People’s Committees and commune-level People’s Committees in border areas under their management;

5. Approve plans on implementation of international agreements of general departments and departments under ministries or ministerial-level agencies; specialized agencies under provincial-level People’s Committees; district-level People’s Committees and commune-level People’s Committees in border areas under their management;

6. Take necessary measures to protect rights and interests of Vietnamese signatories in case international agreements are breached.

Article 43. Responsibilities of advisory agencies and units in charge of external affairs and international cooperation of central-level state agencies and provincial-level state agencies in the implementation of international agreements

1. To advise on the formulation of long-term plans and annual plans on implementation of international agreements the central-level state agencies or provincial-level state agencies have concluded or proposed for conclusion, for international agreements concluded in the name of the State, National Assembly and Government.

2. Urge the implementation of international agreements the central-level state agencies or provincial-level state agencies have concluded or proposed for conclusion, for international agreements concluded in the name of the State, National Assembly or Government.

Chapter VI

RESPONSIBILITIES OF CENTRAL-LEVEL STATE AGENCIES, PROVINCIAL-LEVEL STATE AGENCIES, CENTRAL AGENCIES OF ORGANIZATIONS, PROVINCIAL-LEVEL AGENCIES OF ORGANIZATIONS, AND AGENCIES MANAGING EXTERNAL AFFAIRS OF ORGANIZATIONS; FUNDS FOR CONCLUSION AND IMPLEMENTATION OF INTERNATIONAL AGREEMENTS

Article 44. Responsibilities of the Ministry of Foreign Affairs

1. To report to the Government on an annual basis or upon request on the conclusion and implementation of international agreements; submit to the Government for reporting to the National Assembly on the conclusion and implementation of international agreements on an annual basis or at the request of the National Assembly.

2. To make statistics of concluded international agreements.

Article 45. Responsibilities of the National Assembly’s Committee for External Affairs

1. To assist the National Assembly Standing Committee in directing, regulating and coordinating the conclusion and implementation of international agreements of agencies of the National Assembly, the National Assembly Secretary General, the National Assembly Office, agencies under the National Assembly Standing Committee, and the State Audit Office of Vietnam.

2. To assume the prime responsibility for, and coordinate with agencies of the National Assembly, the National Assembly Secretary General, the National Assembly Office, agencies under the National Assembly Standing Committee, and the State Audit Office of Vietnam in, synthesizing and reporting to the National Assembly and National Assembly Standing Committee on the conclusion and implementation of international agreements on an annual basis or upon request.

Article 46. Responsibilities of central-level state agencies, provincial-level state agencies, central agencies of organizations, and provincial-level agencies of organizations

Central-level state agencies, provincial-level state agencies, central agencies of organizations, provincial-level agencies of organizations shall, in addition to the responsibility to implement international agreements specified in Article 42 of this Law, within the ambit of their tasks and powers, have the following responsibilities:

1. To formulate long-term plans and annual plans on conclusion of international agreements and send them to the Ministry of Foreign Affairs for monitoring, summarization and reporting to the Prime Minister; annual plans must be sent no later than November 15 of the previous year;

2. Archive original international agreements they have concluded or proposed for conclusion, for international agreements concluded in the name of the State, National Assembly or Government according to the law on archive;

3. Send reports on the conclusion and implementation of international agreements no later than November 15 every year or upon request to the Ministry of Foreign Affairs for monitoring, summarization and reporting to the Government and Prime Minister;

4. Disseminate and educate the law on international agreements;

5. Conduct supervision, examination, inspection, commendation work concerning, and handle violations of the law on, international agreements;

6. Settle complaints and denunciations related to the conclusion and implementation of international agreements.

Article 47. Responsibilities of ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, and chairpersons of provincial-level People’s Committees

1. Ministers, heads of ministerial-level agencies, and heads of government-attached agencies shall take responsibility before the Government for the conclusion and implementation of international agreements by themselves and general departments and agencies under ministries and ministerial-level agencies.

2. Chairpersons of provincial-level People’s Committees shall take responsibility before the Government for the conclusion and implementation of international agreements by provincial-level People’s Committees, specialized agencies under provincial-level People’s Committees, district-level People’s Committees, and commune-level People’s Committees in border areas under their management.

Article 48. Responsibilities of advisory agencies and units in charge of external affairs and international cooperation of central-level state agencies and provincial-level state agencies

Advisory agencies and units in charge of external affairs and international cooperation of central-level state agencies and provincial-level state agencies shall, in addition to the responsibility to implement international agreements specified in Article 43 of this Law, within the ambit of their tasks and powers, have the following responsibilities:

1. To formulate draft documents on conclusion and implementation of international agreements which are to be promulgated by central-level state agencies or provincial-level state agencies;

2. To advise central-level state agencies and provincial-level state agencies on the conclusion and implementation of international agreements in the name of central-level state agencies, provincial-level state agencies and general departments and departments under ministries, specialized agencies under provincial-level People’s Committees, district-level People’s Committees, and commune-level People’s Committees in border areas under their  management;

3. To supervise, summarize and report to central-level state agencies and provincial-level state agencies on the conclusion and implementation of international agreements in the name of general departments and departments under ministries and specialized agencies under provincial-level People’s Committees, district-level People’s Committees, and commune-level People’s Committees in border areas under their management;

4. To report and consult competent authorities on issues arising in the conclusion and implementation of international agreements in the name of central-level state agencies, provincial-level state agencies, general departments and departments under ministries, ministerial-level agencies, specialized agencies under provincial-level People’s Committees, district-level People’s Committees, and commune-level People’s Committees in border areas under their management.

Article 49. Responsibilities of agencies managing external affairs of organizations

Agencies managing external affairs of organizations shall, within the ambit of their tasks and powers, have the following responsibilities:

1. To assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies in, guiding the conclusion and implementation of international agreements by organizations;

2. To coordinate with the Ministry of Foreign Affairs in managing the conclusion and implementation of international agreements by central agencies of organizations;

3. To report annually or at the request of competent superior agencies and notify the Government and the Ministry of Foreign Affairs of the conclusion and implementation of international agreements by central agencies of organizations.

Article 50. Funds for conclusion and implementation of international agreements

1. Funds for conclusion and implementation of international agreements in the name of the State, National Assembly, Government, central-level state agencies, provincial-level state agencies, general departments and departments under ministries or ministerial-level agencies, specialized agencies under provincial-level People’s Committees, district-level People’s Committees, and commune-level People’s Committees in border areas shall come from state budget allocations for regular operations of these agencies and other funding sources in accordance with law.

2. Funds for conclusion and implementation of international agreements in the name of central agencies or provincial-level agencies of organizations shall come from financial sources of these organizations and other funding sources in accordance with law.

3. The Government shall detail this Article.

 

Chapter VII

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 51. Effect

1. This Law takes effect on July 1, 2021.

2. Ordinance No. 33/2007/PL-UBTVQH11 on Conclusion and Implementation of International Agreements ceases to be effective on the effective date of this Law.

Article 52. Transitional provisions

1. For international agreements which, by the effective date of this Law, have not yet been concluded but for which the order and procedures for conclusion prescribed in Ordinance No. 33/2007/PL-UBTVQH11 on Conclusion and Implementation of International Agreements and the Prime Minister’s Decision No. 36/2018/QD-TTg of August 24, 2018, providing procedures for the conclusion and implementation of agreements in the name of the Government and proposal for the conclusion of non-treaty agreements in the name of the State to the President for decision, have proceeded, the conclusion may be conducted according to these legal documents without having to re-proceed according to the order and procedures for conclusion specified in this Law.

2. For international agreements already concluded under Ordinance No. 33/2007/PL-UBTVQH11 on Conclusion and Implementation of International Agreements and the Prime Minister’s Decision No. 36/2018/QD-TTg of August 24, 2018, providing procedures for the conclusion and implementation of agreements in the name of the Government and proposal for the conclusion of non-treaty agreements in the name of the State to the President for decision, Vietnamese signatories shall organize the implementation and amend, supplement, extend, invalidate, withdraw from, or suspend the implementation of, such international agreements according to the order and procedures specified in this Law.

This Law was passed on November 13, 2020, by the XIVth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 10th session.-

Chairwoman of the National Assembly
NGUYEN THI KIM NGAN


[1] Công Báo Nos 1179-1180 (23/12/2020)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Law 70/2020/QH14 DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Law 70/2020/QH14 PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan

văn bản cùng lĩnh vực

Quyết định 2055/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch của Bộ Tư pháp thực hiện Quyết định 1201/QĐ-TTg ngày 06/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu và Quyết định 1175/QĐ-TTg ngày 04/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc chỉ định các cơ quan đầu mối để triển khai thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA)

Quyết định 2055/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch của Bộ Tư pháp thực hiện Quyết định 1201/QĐ-TTg ngày 06/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu và Quyết định 1175/QĐ-TTg ngày 04/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc chỉ định các cơ quan đầu mối để triển khai thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA)

Ngoại giao , Thương mại-Quảng cáo

Vui lòng đợi