Nghị định 64/2021/NĐ-CP về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ

_____

S: 64/2021/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2021

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;

Chính phủ ban hành Nghị định về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 20 và khoản 2 Điều 23 của Luật Thỏa thuận quốc tế về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức (sau đây gọi chung là đơn vị trực thuộc).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này được áp dụng đối với việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh các cơ quan, tổ chức sau đây:
a) Tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi tắt là cơ quan cấp Cục);
b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cơ quan cấp Sở);
c) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện);
d) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật về khu vực biên giới (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới);
đ) Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ quan cấp tỉnh của tổ chức).
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không bao gồm các cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
Chương II
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÝ KẾT THOẢ THUẬN QUỐC TẾ NHÂN DANH ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Điều 3. Nội dung của thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc
1. Thỏa thuận quốc tế được thể hiện bằng văn bản, nêu ý định hợp tác thông qua các hoạt động cụ thể trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị trực thuộc đó. Thỏa thuận quốc tế phải có những nội dung chủ yếu sau:
a) Tên gọi của văn bản;
b) Tên các bên ký kết;
c) Lĩnh vực, nội dung, phương thức hợp tác;
d) Thời điểm bắt đầu có hiệu lực, thời hạn hiệu lực;
đ) Ngày ký, địa điểm ký, ngôn ngữ ký;
e) Họ tên, chức danh của người đại diện ký.
2. Thỏa thuận quốc tế có thể có các nội dung khác như cơ chế trao đổi thông tin, bảo mật, chi phí, giải quyết tranh chấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực của thỏa thuận quốc tế.
3. Nội dung của thỏa thuận quốc tế phải thể hiện thỏa thuận quốc tế đó không có giá trị ràng buộc về pháp lý.
4. Nội dung thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới phải phù hợp quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật Thỏa thuận quốc tế.
5. Nội dung thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực và phạm vi hoạt động của tổ chức đó.
Điều 4. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Cục
1. Trước khi tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế, cơ quan cấp Cục lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế (sau đây gọi tắt là đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế) và các tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó.
2. Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều này trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại Điều 11 của Nghị định này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định bằng văn bản về việc ký kết thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan cấp Cục quy định tại Điều 12 của Nghị định này.
4. Tổng cục trưởng, Cục trưởng tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế.
5. Sau khi ký kết thỏa thuận quốc tế, cơ quan cấp Cục báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ bằng văn bản, đồng thời gửi đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế thuộc bộ bản sao thỏa thuận quốc tế để thông báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết.
Điều 5. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp sở
1. Trước khi tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế, cơ quan cấp Sở lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh), các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó và các cơ quan khác có liên quan.
2. Các cơ quan được lấy ý kiến nêu tại khoản 1 Điều này trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này.
3. Cơ quan cấp Sở tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 12 của Nghị định này.
5. Người đứng đầu cơ quan cấp Sở tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế.
6. Sau khi ký kết thỏa thuận quốc tế, cơ quan cấp Sở báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản, đồng thời gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh bản sao thỏa thuận quốc tế để thông báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết.
Điều 6. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Trước khi tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh, các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó và các cơ quan khác có liên quan.
2. Các cơ quan được lấy ý kiến nêu tại khoản 1 Điều này trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 12 của Nghị định này.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế.
6. Sau khi ký kết thỏa thuận quốc tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản, đồng thời gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh bản sao thỏa thuận quốc tế để thông báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết.
Điều 7. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới
1. Trước khi tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế, Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện cho ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề xuất ký thỏa thuận quốc tế cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh.
3. Cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến nêu tại khoản 3 Điều này trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh quy định tại Điều 12 của Nghị định này.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế.
7. Sau khi ký kết thỏa thuận quốc tế, Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bằng văn bản, kèm theo bản sao thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết. Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh bản sao thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới.
Điều 8. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức
1. Trước khi tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh, các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó và các cơ quan khác có liên quan.
2. Trường hợp Điều lệ của tổ chức có quy định về việc xin ý kiến của cơ quan trung ương của tổ chức, ngoài việc lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan trung ương của tổ chức.
3. Các cơ quan được lấy ý kiến nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này.
4. Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức trình cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của cơ quan cấp tỉnh của tổ chức đó cho ý kiến về việc ký kết thỏa thuận quốc tế sau khi nhận được văn bản trả lời của các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
5. Cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của cơ quan cấp tỉnh của tổ chức quyết định bằng văn bản về việc ký kết thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này.
6. Người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh của tổ chức tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế sau khi nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Sau khi ký kết thỏa thuận quốc tế, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức báo cáo cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức đó bằng văn bản, đồng thời gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh bản sao thỏa thuận quốc tế để thông báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết.
Điều 9. Các trường hợp lấy ý kiến của cơ quan cấp bộ
1. Trường hợp thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc có nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6 Nghị định này, đơn vị trực thuộc trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Quốc phòng. Bộ Quốc phòng trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến.
2. Trường hợp thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc có nội dung liên quan đến an ninh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an, ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6 Nghị định này, đơn vị trực thuộc trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Công an. Bộ Công an trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến.
3. Trường hợp thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc có nội dung liên quan đến đầu tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6 Nghị định này, đơn vị trực thuộc trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao nếu xét thấy thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc có nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại. Trình tự, thủ tục xin ý kiến thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Luật Thỏa thuận quốc tế.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc sau khi nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan cấp bộ quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này.
Điều 10. Nội dung quyết định cho phép ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc
1. Quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép ký kết thỏa thuận quốc tế phải được thể hiện bằng văn bản bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên gọi thỏa thuận quốc tế và tên các bên ký kết thỏa thuận quốc tế;
b) Người đại diện ký thỏa thuận quốc tế;
c) Yêu cầu về việc đăng tải thỏa thuận quốc tế;
d) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế;
đ) Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế.
2. Quyết định cho phép ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức bao gồm các nội dung tại điểm a, b, c và đ của khoản 1 Điều này.
Điều 11. Hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc
Hồ sơ lấy ý kiến quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 7 và khoản 3 Điều 8 bao gồm:
1. Văn bản đề xuất về việc ký kết thỏa thuận quốc tế, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc ký kết thỏa thuận quốc tế; nội dung chính của thỏa thuận quốc tế; đánh giá sự phù hợp của thỏa thuận quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam, tác động của thỏa thuận quốc tế dự định ký kết; việc tuân thủ các quy định tại Điều 3 của Luật Thỏa thuận quốc tế và Điều 3 của Nghị định này; kiến nghị họ tên, chức vụ của người đại diện ký; kiến nghị về việc đăng tải, bảo mật thỏa thuận quốc tế.
2. Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Điều 12. Hồ Sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc
Hồ sơ trình về việc ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 5 Điều 7 và khoản 5 Điều 8 của Nghị định này bao gồm:
1. Văn bản đề xuất về việc ký kết thỏa thuận quốc tế, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định này và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có).
2. Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 6, khoản 4 Điều 7, khoản 3 Điều 8 và khoản 1 và khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 9 của Nghị định này.
3. Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
4. Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN, CHẤM DỨT HIỆU LỰC, RÚT KHỎI, TẠM ĐÌNH CHỈ THỰC HIỆN THỎA THUẬN QUỐC TẾ
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc
1. Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế được thực hiện tương tự như quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định này.
2. Cơ quan cấp Cục, cơ quan cấp Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản cho đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế thuộc bộ, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn có hiệu lực.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn có hiệu lực. Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới.
4. Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức đó và cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn có hiệu lực.
Điều 14. Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc
1. Trách nhiệm, thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế được thực hiện tương tự như quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định này.
2. Cơ quan cấp Cục, cơ quan cấp Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản cho đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế thuộc Bộ, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện có hiệu lực.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện có hiệu lực. Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới.
4. Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức đó và cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện có hiệu lực.
Chương IV
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN THỎA THUẬN QUỐC TẾ NHÂN DANH ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong quản lý hoạt động ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Quản lý hoạt động ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc theo các quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 42 Luật Thỏa thuận quốc tế;
b) Phổ biến, giáo dục pháp luật, giám sát, kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc theo các quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 46 Luật Thỏa thuận quốc tế;
c) Báo cáo về tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này.
2. Cơ quan, tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế thực hiện chế độ báo cáo về công tác thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này.
3. Đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế thuộc bộ, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh tiếp nhận báo cáo về tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc, tổng hợp xây dựng báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc quy định tại Điều 16 của Nghị định này.
4. Cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của cơ quan cấp tỉnh của tổ chức chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.
Điều 16. Báo cáo tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc
1. Cơ quan, tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế thực hiện chế độ báo cáo về tình hình và dự kiến ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền:
a) Cơ quan cấp Cục gửi báo cáo cho đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế thuộc bộ.
b) Cơ quan cấp Sở gửi báo cáo cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh.
c) Sau khi nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, gửi báo cáo của cơ quan mình và của Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh.
d) Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức gửi báo cáo cho cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của cơ quan cấp tỉnh của tổ chức, đồng thời gửi cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng báo cáo về tình hình và dự kiến ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc gửi Bộ Ngoại giao.
Báo cáo được lập theo mẫu do Bộ Ngoại giao hướng dẫn.
Điều 17. Đăng tải thỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị trực thuộc
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kịp thời đăng tải toàn văn văn bản thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Cục, cơ quan cấp Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới, các thông tin về sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế trên cổng thông tin điện tử của cơ quan mình, trừ trường hợp không đăng tải, công khai theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài.
2. Đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế thuộc bộ, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc đăng tải, công khai thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức công khai thỏa thuận quốc tế của mình bằng hình thức đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của tổ chức, công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc hình thức phù hợp khác, trừ trường hợp không đăng tải, công khai theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
Điều 19. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./

Nơi nhận:

Ban Bí thư Trung ương Đảng;

Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính

HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

Văn phòng Chủ tịch nước;

Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

Văn phòng Quốc hội;

Tòa án nhân dân tối cao;

Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

Kiểm toán nhà nước;

Ngân hàng Chính sách xã hội;

Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, QHQT(2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

Phạm Bình Minh

thuộc tính Nghị định 64/2021/NĐ-CP

Nghị định 64/2021/NĐ-CP của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:64/2021/NĐ-CPNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Phạm Bình Minh
Ngày ban hành:30/06/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Ngoại giao
TÓM TẮT VĂN BẢN

Các nội dung trong văn bản thỏa thuận quốc tế nhân danh Tổng cục

Ngày 30/6/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 64/2021/NĐ-CP về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức.

Theo đó, thỏa thuận quốc tế được thể hiện bằng văn bản, nêu ý định hợp tác thông qua các hoạt động cụ thể trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị trực thuộc đó. Thỏa thuận quốc tế phải có những nội dung chủ yếu sau: Tên gọi của văn bản; Tên các bên ký kết; Lĩnh vực, nội dung, phương thức hợp tác; Thời điểm bắt đầu có hiệu lực, thời hạn hiệu lực; Ngày ký, địa điểm ký, ngôn ngữ ký; Họ tên, chức danh của người đại diện ký.

Bên cạnh đó, cơ quan, tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế thực hiện chế độ báo cáo về tình hình và dự kiến ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất như sau: Cơ quan cấp Cục gửi báo cáo cho đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế thuộc Bộ; Cơ quan cấp Sở gửi báo cáo cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh; Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức gửi báo cáo cho cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của cơ quan cấp tỉnh của tổ chức, đồng thời gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh;…

Ngoài ra, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức công khai thỏa thuận quốc tế của mình bằng hình thức đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của tổ chức, công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc hình thức phù hợp khác, trừ trường hợp không đăng tải, công khai theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2021.

Xem chi tiết Nghị định 64/2021/NĐ-CP tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE GOVERNMENT

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 64/2021/ND-CP

 

      Hanoi,  June 30, 2021

 

DECREE

On the conclusion and implementation of international agreements in the name of general departments or departments of ministries or ministerial-level agencies; specialized agencies of provincial-level People’s Committees; district-level People’s Committees; commune-level People’s Committees in border areas; or provincial-level agencies of organizations[1]

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government;

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the November 22, 2019 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration;

Pursuant to the November 13, 2020 Law on International Agreements;

At the proposal of the Minister of Foreign Affairs;

The Government promulgates the Decree on the conclusion and implementation of international agreements in the name of general departments or departments of ministries or ministerial-level agencies; specialized agencies of provincial-level People’s Committees; district-level People’s Committees; commune-level People’s Committees in border areas; or provincial-level agencies of organizations.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation

This Decree details the implementation of Clause 3, Article 20 and Clause 2, Article 23 of the Law on International Agreements regarding the conclusion and implementation of international agreements in the name of general departments or departments of ministries or ministerial-level agencies; specialized agencies of provincial-level People’s Committees; district-level People’s Committees; commune-level People’s Committees in border areas; or provincial-level agencies of organizations (below collectively referred to as attached units).

Article 2. Subjects of application

1. This Decree applies to the conclusion and implementation of international agreements in the name of the following agencies or organizations:

a/ General departments or departments of ministries or ministerial-level agencies (below referred to as departmental-level agencies);

b/ Specialized agencies of provincial-level People’s Committees (below referred to as provincial department-level agencies);

c/ People’s Committees of rural districts, urban districts, towns, provincial cities or municipal cities (below referred to as district-level People’s Committees);

d/ People’s Committees of communes, wards or townships in border areas as prescribed by the regulations on border areas (below referred to as commune-level People’s Committees in border areas);

dd/ Provincial-level agencies of socio-political organizations, socio-political-professional organizations, social organizations, or socio-professional organizations (below referred to as provincial-level agencies of organizations).

2. Related agencies, organizations and individuals.

3. The subjects specified at Point a, Clause 1 of this Article do not include agencies and units in the People’s Army and the People’s Public Security Forces.

 

Chapter II

CONTENTS OF, ORDER AND PROCEDURES FOR CONCLUSION OF, INTERNATIONAL AGREEMENTS IN THE NAME OF ATTACHED UNITS

Article 3. Contents of international agreements in the name of attached units

1. International agreements in the name of attached units shall be made in writing, stating the intention of cooperation through specific activities within the ambit of the functions, tasks and powers of such attached units. Such an international agreement must have the following principal contents:

a/ Name of the agreement;

b/ Names of the signatories to the agreement;

c/ Fields, contents and mode of cooperation;

d/ Effective date and validity period of the agreement;

dd/ Date and place of signing the agreement, language used in the agreement;

e/ Full name and title of the representative who signs the agreement.

2. An international agreement may have other contents such as mechanism on information exchange, confidentiality, expenses, dispute settlement, amendment, supplementation or extension of the agreement, and termination of effect of the agreement.

3. The contents of an international agreement must demonstrate that such agreement is not legally binding.

4. The contents of international agreements in the name of commune-level People’s Committees in border areas must comply with Clause 6, Article 3 of the Law on International Agreements.

5. The contents of international agreements in the name of provincial-level agencies of organizations must conform to the guiding principles, purposes, fields and scope of operation of such organizations.

Article 4. Order and procedures for conclusion of international agreements in the name of departmental-level agencies

1. Before concluding an international agreement, the concerned departmental-level agency shall solicit written opinions of the advisory body or unit in charge of external affairs or international cooperation (below referred to as the focal-point unit in charge of international cooperation) and organizations of ministries or ministerial-level agencies directly involved in such agreement.

2. The consulted agencies and units mentioned in Clause 1 of this Article shall give written replies within 7 working days after receiving a complete dossier for solicitation of opinions on the proposal for conclusion of the international agreement as specified in Article 11 of this Decree.

3. The concerned minister or head of ministerial-level agency shall decide in writing on conclusion of the international agreement within 5 working days after receiving a complete dossier specified in Article 12 of this Decree from the departmental-level agency.

4. The head of the concerned general department or department shall conclude or authorize in writing another person to sign the international agreement.

5. After concluding the international agreement, the departmental-level agency shall send a report thereon to the minister or head of ministerial-level agency and, within 15 days after the agreement is concluded, send a copy of the agreement for notification to the focal-point unit in charge of international cooperation under the ministry or ministerial-level agency.

Article 5. Order and procedures for conclusion of international agreements in the name of provincial department-level agencies

1. Before concluding an international agreement, the concerned provincial department-level agency shall solicit written opinions of the advisory body or unit in charge of external affairs of the provincial-level People’s Committee (below referred to as the provincial-level external affairs office), provincial department-level agencies directly involved in such international agreement, and other related agencies.

2. The consulted agencies mentioned in Clause 1 of this Article shall give written replies within 7 working days after receiving a complete dossier specified in Article 11 of this Decree.

3. The provincial department-level agency shall summarize, explain and accept opinions, and send a dossier of proposal for conclusion of the international agreement to the provincial-level external affairs office for the latter to submit it to the chairperson of the provincial-level People’s Committee for consideration and decision.

4. The chairperson of the provincial-level People’s Committee shall decide in writing on conclusion of the international agreement within 5 working days after receiving a complete dossier specified in Article 12 of this Decree.

5. The head of the provincial department-level agency shall conclude or authorize in writing another person to sign the international agreement.

6. After concluding the international agreement, the provincial department-level agency shall send a report thereon to the chairperson of the provincial-level People’s Committee and, within 15 days after the agreement is concluded, send a copy of the agreement for notification to the provincial-level external affairs office.

Article 6. Order and procedures for conclusion of international agreements in the name of district-level People’s Committees

1. Before concluding an international agreement, the concerned district-level People’s Committee shall solicit written opinions of the provincial-level external affairs office, provincial department-level agencies directly involved in such international agreement, and other related agencies.

2. The consulted agencies mentioned in Clause 1 of this Article shall give written replies within 7 working days after receiving a complete dossier specified in Article 11 of this Decree.

3. The district-level People’s Committee shall summarize, explain and accept opinions and send a dossier of proposal for conclusion of the international agreement to the provincial-level external affairs office for the latter to submit it to the chairperson of the provincial-level People’s Committee for consideration and decision.

4. The chairperson of the provincial-level People’s Committee shall decide in writing on conclusion of the international agreement within 5 working days after receiving a complete dossier specified in Article 12 of this Decree.

5. The chairperson of the district-level People’s Committee shall conclude or authorize in writing another person to sign the international agreement.

6. After concluding the international agreement, the district-level People’s Committee shall send a report thereon to the chairperson of the provincial-level People’s Committee and, within 15 days after the agreement is concluded, send a copy of the agreement for notification to the provincial-level external affairs office.

Article 7. Order and procedures for conclusion of international agreements in the name of commune-level People’s Committees in border areas

1. Before concluding an international agreement, the concerned commune-level People’s Committee in the border area shall solicit written opinions of the district-level People’s Committee.

2. Within 7 working days after receiving a complete dossier specified in Article 11 of this Decree, the district-level People’s Committee shall give written replies and send a dossier of proposal for signing of the international agreement to the provincial-level external affairs office.

3. The provincial-level external affairs office shall solicit written opinions of the provincial-level Department of Public Security, provincial-level Border Guard Command, provincial-level Military Command, provincial department-level agencies directly involved in the international agreement, and other related agencies within 3 working days after receiving a complete dossier specified in Clause 2 of this Article.

4. The consulted agencies mentioned in Clause 3 of this Article shall give written replies within 7 working days after receiving the provincial-level external affairs office’s request for solicitation of opinions on proposal for conclusion of the international agreement in the name of the commune-level People’s Committee in the border area.

5. The chairperson of the provincial-level People’s Committee shall decide in writing on conclusion of the international agreement in the name of the commune-level People’s Committee in the border area within 5 working days after receiving a complete dossier specified in Article 12 of this Decree from the provincial-level external affairs office.

6. The chairperson of the commune-level People’s Committee in the border area shall conclude or authorize in writing another person to sign the international agreement.

7. After concluding the international agreement, the commune-level People’s Committee in the border area shall send a report thereon to the chairperson of the district-level People’s Committee, and send a copy of the international agreement within 15 days after the agreement is concluded. The district-level People’s Committee shall send a copy of the international agreement to the provincial-level external affairs office within 7 working days after receiving the report of the commune-level People’s Committee in the border area.

Article 8. Order and procedures for conclusion of international agreements in the name of provincial-level agencies of organizations

1. Before concluding an international agreement, the provincial-level agency of the concerned organization shall solicit written opinions of the provincial-level external affairs office, provincial department-level agencies directly involved in such international agreement, and other related agencies.

2. In case the Charter of the organization provides the solicitation of opinions of the central agency of such organization, apart from soliciting written opinions of the agencies specified in Clause 1 of this Article, the provincial-level agency of the organization shall solicit written opinions of the central agency of the organization.

3. The consulted agencies mentioned in Clauses 1 and 2 of this Article shall give written replies within 7 working days after receiving a complete dossier specified in Article 11 of this Decree.

4. The provincial-level agency of the organization shall propose the agency managing external affairs of the provincial-level agency of such organization to give opinions on conclusion of the international agreement after receiving written replies of the agencies and organizations specified in Clauses 1 and 2 of this Article.

5. The agency managing external affairs of the provincial-level agency of the organization shall decide in writing on conclusion of the international agreement within 5 working days after receiving a complete dossier specified in Article 12 of this Decree.

6. The head of the provincial-level agency of the organization shall conclude or authorize in writing another person to sign the international agreement after receiving the written approval specified in Clause 5 of this Article.

7. After concluding the international agreement, the provincial-level agency of the organization shall send a report thereon to the agency managing external affairs of such organization and, within 15 days after the international agreement is concluded, send a copy of the international agreement for notification to the provincial-level external affairs office.

Article 9. Cases requiring solicitation of opinions of ministerial-level agencies

1. In case an international agreement in the name of an attached unit includes contents related to national defense or security falling within the Ministry of National Defense’s scope of state management, apart from complying with Clause 1 of Article 4, Clause 1 of Article 5, or Clause 1 of Article 6, of this Decree, the attached unit shall propose the concerned minister, head of ministerial-level agency or chairperson of provincial-level People’s Committee to send a dossier for solicitation of written opinions of the Ministry of National Defense. The Ministry of National Defense shall reply in writing within 7 working days after receiving a complete dossier.

2. In case an international agreement in the name of an attached unit includes contents related to security falling within the Ministry of Public Security’s scope of state management, apart from complying with Clause 1 of Article 4, Clause 1 of Article 5, or Clause 1 of Article 6, of this Decree, the attached unit shall propose the concerned minister, head of ministerial-level agency or chairperson of provincial-level People’s Committee to send a dossier for solicitation of written opinions of the Ministry of Public Security. The Ministry of Public Security shall reply in writing within 7 working days after receiving a complete dossier.

3. In case an international agreement in the name of an attached unit includes contents related to investment, apart from complying with Clause 1 of Article 4, Clause 1 of Article 5, or Clause 1 of Article 6, of this Decree, the attached unit shall propose the concerned minister, head of ministerial-level agency or chairperson of provincial-level People’s Committee to send a dossier for solicitation of written opinions of the Ministry of Planning and Investment. The Ministry of Planning and Investment shall reply in writing within 7 working days after receiving a complete dossier.

4. The minister, head of ministerial-level agency or chairperson of provincial-level People’s Committee may solicit opinions of the Ministry of Foreign Affairs if deeming that the international agreement in the name of the attached unit has contents that are complicated and sensitive to external affairs. The order and procedures for solicitation of opinions must comply with Clauses 1 and 2, Article 19 of the Law on International Agreements.

5. The minister, head of ministerial-level agency or chairperson of provincial-level People’s Committee shall decide in writing on conclusion of the international agreement in the name of the attached unit after receiving the written approval of the ministerial-level agencies specified in Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article.

Article 10. Contents of decisions permitting the conclusion of international agreements in the name of attached units

1. The decision of the minister, head of ministerial-level agency or chairperson of provincial-level People’s Committee permitting the conclusion of an international agreement shall be expressed in writing with the following contents:

a/ Name of the agreement and names of the signatories to the agreement;

b/ Representatives signing the agreement;

c/ Requirement on posting of the agreement;

d/ Responsibilities of related agencies and organizations in the conclusion and implementation of the agreement;

dd/ Draft of the agreement.

2. The decision permitting the conclusion of an international agreement in the name of the provincial-level agency of an organization must have the contents specified at Points a, b, c and dd, Clause 1 of this Article.

Article 11. Dossiers for solicitation of opinions on proposals for conclusion of international agreements in the name of attached units

A dossier for solicitation of opinions specified in Clause 2 of Article 4, Clause 2 of Article 5, Clause 2 of Article 6, Clause 2 of Article 7, or Clause 3 of Article 8 must comprise:

1. A written proposal for conclusion of an international agreement, clearly stating the context and purpose of the conclusion of the agreement; principal contents of the agreement; assessment of the agreement’s conformity with relevant provisions of Vietnam’s law, and impacts of the to-be-concluded agreement; observance of Article 3 of the Law on International Agreements and Article 3 of this Decree; proposal on full name and position of the representative who will sign the agreement; and proposal on the posting and confidentiality of the agreement.

2. The drafts of the international agreement in Vietnamese and foreign language(s). In case the international agreement has only foreign-language version, its Vietnamese translation is required.

Article 12. Dossiers for conclusion of international agreements in the name of attached units

A dossier for conclusion of an international agreement specified in Clause 3 of Article 4, Clause 3 of Article 5, Clause 3 of Article 6, Clause 5 of Article 7, or Clause 5 of Article 8, of this Decree must comprise:

1. A written proposal for conclusion of the international agreement, covering the contents specified in Clause 1, Article 11 of this Decree and matters involving divergent opinions of related agencies and organizations (if any).

2. Written opinions of the agencies and organizations specified in Clause 2 of Article 4, Clause 2 of Article 5, Clause 2 of Article 6, Clause 4 of Article 7, or Clause 3 of Article 8, and Clause 1, 2, 3 or 4, Article 9 of this Decree.

3. A report on explanation and acceptance of opinions of related agencies and organizations.

4. The drafts of the international agreement in Vietnamese and foreign language(s). In case the international agreement has only foreign-language version, its Vietnamese translation is required.

 

Chapter III

AMENDMENT, SUPPLEMENTATION, EXTENSION OR INVALIDATION OF, WITHDRAWAL FROM, OR SUSPENSION OF IMPLEMENTATION OF, INTERNATIONAL AGREEMENTS

Article 13. Amendment, supplementation or extension of international agreements in the name of attached units

1. The competence to decide on, and the order and procedures for, amendment, supplementation or extension of international agreements are similar to those specified in Articles 4 thru 8 of this Decree.

2. Departmental-level agencies, provincial department-level agencies or district-level People’s Committees shall notify in writing the focal-point units in charge of international cooperation of ministries or provincial-level external affairs offices of the amendment, supplementation or extension of international agreements within 15 days after the amendment, supplementation or extension takes effect.

3. Commune-level People’s Committees in border areas shall notify in writing district-level People’s Committees of the amendment, supplementation or extension of international agreements within 15 days after the amendment, supplementation or extension takes effect. The district-level People’s Committees shall notify in writing thereof to provincial-level external affairs offices within 7 working days after receiving the notices of the commune-level People’s Committees in border areas.

4. Provincial-level agencies of organizations shall notify in writing the agencies managing external affairs of such organizations and provincial-level external affairs offices of the amendment, supplementation or extension of international agreements within 15 days after the amendment, supplementation or extension takes effect.

Article 14. Invalidation of, withdrawal from, or suspension of implementation of international agreements in the name of attached units

1. The responsibility for, and competence to decide on, and order and procedures for, invalidation of, withdrawal from, or suspension of implementation of international agreements are similar to those specified in Articles 4 thru 8 of this Decree.

2. Departmental-level agencies, provincial department-level agencies or district-level People’s Committees shall notify in writing the focal-point units in charge of international cooperation of ministries or provincial-level external affairs offices of the invalidation of, withdrawal from, or suspension of implementation of international agreements within 15 days after the invalidation, withdrawal or suspension takes effect.

3. Commune-level People’s Committees in border areas shall notify in writing district-level People’s Committees of the invalidation of, withdrawal from, or suspension of implementation of, international agreements within 15 days after the invalidation, withdrawal or suspension takes effect. The district-level People’s Committees shall notify in writing the provincial-level external affairs offices thereof within 7 working days after receiving the notices of the commune-level People’s Committees in border areas.

4. Provincial-level agencies of organizations shall notify in writing the agencies managing external affairs of such organizations and the provincial-level external affairs offices of the invalidation of, withdrawal from, or suspension of implementation of, international agreements within 15 days after the invalidation, withdrawal or suspension takes effect.

 

Chapter IV

MANAGEMENT OF THE CONCLUSION AND IMPLEMENTATION OF INTERNATIONAL AGREEMENTS IN THE NAME OF ATTACHED UNITS

Article15. Responsibilities of agencies and organizations in management of the conclusion and implementation of international agreements in the name of attached units

1. Ministries, ministerial-level agencies and provincial-level People’s Committees shall:

a/ Manage the conclusion and implementation of international agreements in the name of attached units according to Clauses 4, 5 and 6, Article 42 of the Law on International Agreements;

b/ Carry out law dissemination and education; supervise, examine, inspect, commend, handle violations, and settle complaints and denunciations related to the conclusion and implementation of international agreements in the name of attached units according to Clauses 4, 5 and 6, Article 46 of the Law on International Agreements;

c/ Report on the conclusion and implementation of international agreements in the name of attached units according to Clause 2, Article 16 of this Decree.

2. Agencies and organizations that conclude international agreements shall report on the international agreement-related work specified in Clause 1, Article 16 of this Decree.

3. The focal-point units in charge of international cooperation of ministries or provincial-level external affairs offices shall receive reports on the conclusion and implementation of international agreements in the name of attached units, synthesize them into the reports of ministries, ministerial-level agencies or provincial-level People’s Committees on the work of international agreements in the name of attached units specified in Article 16 of this Decree.

4. Agencies managing external affairs of provincial-level agencies of organizations shall assume the prime responsibility for, and coordinate with provincial-level People’s Committees in, guiding the conclusion and implementation of international agreements in the name of provincial-level agencies of organizations.

Article 16. Reporting on the conclusion and implementation of international agreements in the name of attached units

1. Agencies and organizations that conclude international agreements shall report on the actual and expected conclusion and implementation of international agreements on an annual basis or upon request of competent agencies, specifically as follows:

a/ Departmental-level agencies shall send reports to the focal-point units in charge of international cooperation of ministries.

b/ Provincial department-level agencies shall send reports to provincial-level external affairs offices.

c/ After receiving the reports of commune-level People’s Committees in border areas, district-level People’s Committees shall sum up and send their own reports and reports of commune-level People’s Committees in border areas to provincial-level external affairs offices.

d/ Provincial-level agencies of organizations shall send reports to agencies managing external affairs of the provincial-level agencies of organizations and concurrently to provincial-level external affairs offices.

2. Ministries, ministerial-level agencies and provincial-level People’s Committees shall make reports on the actual and expected conclusion and implementation of international agreements in the name of attached units and send them to the Ministry of Foreign Affairs.

Such reports shall be made according to the forms issued by the Ministry of Foreign Affairs.

Article 17. Posting of international agreements in the name of attached units

1. Ministries, ministerial-level agencies or provincial-level People’s Committees shall promptly post on their portals the full texts of international agreements in the name of departmental-level agencies, provincial department-level agencies, district-level People’s Committees, or commune-level People’s Committees in border areas, as well as information on the amendment, supplementation, extension, or invalidation of, withdrawal from, or suspension of implementation of, international agreements, except those not permitted for posting or publicization under the law on protection of state secrets or as agreed upon with the foreign signatories.

2. The focal-point units in charge of international cooperation of ministries or provincial-level external affairs offices shall assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies and organizations in, posting and publicizing international agreements specified in Clause 1 of this Article.

3. Provincial-level agencies of organizations shall publicize their international agreements by posting them on the portals or websites of such organizations, or publicizing them in the mass media or other appropriate forms, except those not permitted for posting or publicization according to law or as agreed upon with the foreign signatories.

 

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 18. Effect

This Decree takes effect on July 1, 2021.

Article 19. Implementation responsibility

Ministers, heads of ministerial-level agencies, chairpersons of provincial-level People’s Committees, chairpersons of district-level People’s Committees, chairpersons of commune-level People’s Committees in border areas, and heads of related agencies and organizations shall implement this Decree.-

On behalf of the Government
For the Prime Minister
Deputy Prime Minister
PHAM BINH MINH


[1] Công Báo Nos 665-666 (12/7/2021)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Decree 64/2021/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decree 64/2021/ND-CP PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Chỉ thị 17/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế phối hợp liên ngành giữa các ban, bộ, ngành và Ủy ban nhân dân 28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển trong trao đổi, xử lý thông tin nhằm ngăn chặn, tiến tới chấm dứt tình hình tàu cá Việt Nam vi phạm các quy định về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) ở vùng biển nước ngoài

Chỉ thị 17/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế phối hợp liên ngành giữa các ban, bộ, ngành và Ủy ban nhân dân 28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển trong trao đổi, xử lý thông tin nhằm ngăn chặn, tiến tới chấm dứt tình hình tàu cá Việt Nam vi phạm các quy định về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) ở vùng biển nước ngoài

Ngoại giao , Nông nghiệp-Lâm nghiệp

Vui lòng đợi