Nghị định 58/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường, huyện, thành lập xã, mở rộng thị trấn thuộc các huyện: Yên Hưng, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, thị xã Uông Bí và thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Nghị định 58/2006/NĐ-CP

Nghị định 58/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường, huyện, thành lập xã, mở rộng thị trấn thuộc các huyện: Yên Hưng, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, thị xã Uông Bí và thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:58/2006/NĐ-CPNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Phan Văn Khải
Ngày ban hành:12/06/2006Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Lĩnh vực khác

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Nghị định 58/2006/NĐ-CP

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGH ĐNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 58/2006/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2006

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH MỘT SỐ Xà, PHƯỜNG, HUYỆN; THÀNH LẬP Xà; MỞ RỘNG THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN: YÊN HƯNG, TIÊN YÊN, ĐẦM HÀ, HẢI HÀ, THỊ Xà UÔNG BÍ VÀ THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

 

 

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

 

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh,

 

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường, huyện; thành lập xã; mở rộng thị trấn thuộc các huyện: Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, Yên Hưng, thị xã Uông Bí và thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh như sau:

1. Điều chỉnh địa giới hành chính xã Đại Dực, thành lập xã Đại Thành thuộc huyện Tiên Yên.

- Điều chỉnh 2.058,60 ha diện tích tự nhiên và 1.193 nhân khẩu của xã Đại Dực để thành lập xã Đại Thành.

Xã Đại Thành có 2.058,60 ha diện tích tự nhiên và 1.193 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Đại Thành: Đông giáp xã Đại Dực, huyện Tiên Yên; Tây giáp xã Vô Ngại, huyện Bình Liêu; Nam giáp xã Phong Dụ; Bắc giáp xã Tình Húc, huyện Bình Liêu.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

- Xã Đại Dực còn lại 2.560,70 ha diện tích tự nhiên và 1.496 nhân khẩu.

- Huyện Tiên Yên có 43.759,4 ha diện tích tự nhiên và 43.293 nhân khẩu, có 12 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm các xã: Phong Dụ, Hải Lạng, Đồng Rui, Yên Than, Tiên Lãng, Đông Ngũ, Đông Hải, Điền Xá, Hà Lâu, Đại Dực, Đại Thành và thị trấn Tiên Yên.

2. Điều chỉnh địa giới hành chính các xã Đại Bình, Đầm Hà, Quảng Tân, Tân Bình để thành lập xã Tân Lập và mở rộng thị trấn Đầm Hà thuộc huyện Đầm Hà.

- Điều chỉnh 2.596,12 ha diện tích tự nhiên và 1393 nhân khẩu của xã Đại Bình; 591 ha diện tích tự nhiên và 1.952 nhân khẩu của xã Đầm Hà để thành lập xã Tân Lập, huyện Đầm Hà.

Xã Tân Lập có 3.187,12 ha diện tích tự nhiên và 3.345 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Tân Lập: Đông giáp xã Đầm Hà, huyện Đầm Hà; Tây giáp xã Đại Bình, huyện Đầm Hà; Nam giáp biển; Bắc giáp xã Quảng Tân, huyện Đầm Hà.

- Điều chỉnh 72,44 ha diện tích tự nhiên và 1.024 nhân khẩu của xã Đầm Hà; 24,45 ha diện tích tự nhiên và 355 nhân khẩu của xã Quảng Tân; 124,81 ha diện tích tự nhiên và 575 nhân khẩu của xã Tân Bình về thị trấn Đầm Hà quản lý.

Thị trấn Đầm Hà có 337,40 ha diện tích tự nhiên và 5.958 nhân khẩu.

Địa giới hành chính thị trấn Đầm Hà: Đông giáp xã Tân Bình, huyện Đầm Hà; Tây và Nam giáp xã Đầm Hà, huyện Đầm Hà; Bắc giáp xã Quảng Tân, huyện Đầm Hà.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

- Xã Đại Bình còn lại 6.894,13 ha diện tích tự nhiên và 2.191 nhân khẩu.

- Xã Đầm Hà còn lại 6.251,61 ha diện tích tự nhiên và 4.339 nhân khẩu.

- Xã Quảng Tân còn lại 562,75 ha diện tích tự nhiên và 2.068 nhân khẩu.

- Xã Tân Bình còn lại 6.320,99 ha diện tích tự nhiên và 3.370 nhân khẩu.

- Huyện Đầm Hà có 41.237,30 ha diện tích tự nhiên và 31.412 nhân khẩu, có 10 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm các xã: Tân Bình, Quảng Lâm, Quảng Lợi, Quảng Tân, Quảng An, Đầm Hà, Dực Yên, Đại Bình, Tân Lập và thị trấn Đầm Hà.

3. Điều chỉnh địa giới hành chính xã Tiến Tới, xã Quảng Phong, huyện Hải Hà:

- Điều chỉnh 30 ha diện tích tự nhiên và 432 nhân khẩu của xã Tiến Tới về xã Quảng Phong quản lý.

Xã Quảng Phong có 7.825,3 ha diện tích tự nhiên và 3.814 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Quảng Phong: Đông giáp biển và xã Quảng Điền, huyện Hải Hà; Tây giáp xã Tiến Tới và xã Đường Hoa, huyện Hải Hà; Nam giáp biển; Bắc giáp xã Quảng Điền và xã Quảng Long, huyện Hải Hà.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

- Xã Tiến Tới còn lại 396,0 ha diện tích tự nhiên và 1.541 nhân khẩu.

- Huyện Hải Hà có 52.611,34 ha diện tích tự nhiên và 50.457 nhân khẩu, có 16 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm các xã: Quảng Đức, Quảng Thành, Quảng Thắng, Quảng Minh, Quảng Thịnh, Phú Hải, Quảng Chính, Quảng Trung, Cái Chiên, Quảng Long, Quảng Điền, Quảng Sơn, Đường Hoa, Quảng Phong, Tiến Tới và thị trấn Quảng Hà.

4. Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Yên Hưng và thị xã Uông Bí; mở rộng thị trấn Quảng Yên thuộc huyện Yên Hưng:

- Điu chnh toàn b din tích t nhiên (1.272,25 ha) và dân s (1.726 nhân khu) ca xã Đin Công, huyên Yên Hưng v th xã Uông Bí qun lý.

- Mở rộng thị trấn Quảng Yên trên cơ sở điều chỉnh 126,0 ha diện tích tự nhiên và 1.725 nhân khẩu của xã Yên Giang; 397,6 ha diện tích tự nhiên và 3.442 nhân khẩu của xã Cộng Hoà về thị trấn Quảng Yên quản lý.

Thị trấn Quảng Yên có 627,8 ha diện tích tự nhiên và 14.290 nhân khẩu.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

- Xã Yên Giang còn lại 356,1 ha diện tích tự nhiên và 2.575 nhân khẩu.

- Xã Cộng Hoà còn lại 810,2 ha diện tích tự nhiên và 7.693 nhân khẩu.

- Thị xã Uông Bí có 25.313,55 ha diện tích tự nhiên và 97.975 nhân khẩu, có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường: Thanh Sơn, Bắc Sơn, Quang Trung, Vàng Danh, Trưng Vương, Nam Khê, Yên Thanh và các xã: Thượng Yên Công, Phương Đông, Phương Nam, Điền Công.

- Huyện Yên Hưng còn lại 31.919,34 ha diện tích tự nhiên và 135.472 nhân khẩu, có 19 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: thị trấn Quảng Yên và các xã: Minh Thành, Đông Mai, Sông Khoai, Cộng Hoà, Tiền An, Tân An, Hoàng Tân, Hà An, Hiệp Hoà, Yên Giang, Nam Hoà, Yên Hải, Cẩm La, Phong Cốc, Phong Hải, Liên Hoà, Liên Vị, Tiền Phong.

5. Điều chỉnh địa giới hành chính các phường: Bãi Cháy, Giếng Đáy, Hà Khẩu, Hùng Thắng và xã Việt Hưng thuộc thành phố Hà Long.

- Điều chỉnh 114,3 ha diện tích tự nhiên và 66 nhân khẩu của phường Bãi Cháy về phường Giếng Đáy quản lý.

- Điều chỉnh 16,1 ha diện tích tự nhiên của phường Bãi Cháy; 98,3 ha diện tích tự nhiên và 485 nhân khẩu của phường Hà Khẩu; 52,96 ha diện tích tự nhiên và 193 nhân khẩu của phường Giếng Đáy; 40,2 diện tích tự nhiên và 12 nhân khẩu của xã Việt Hưng về phường Hùng Thắng quản lý.

- Điều chỉnh 190,2 ha diện tích tự nhiên và 714 nhân khẩu của xã Việt Hưng về phường Hà Khẩu quản lý.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

- Phường Bãi Cháy có 1.936,6 ha diện tích tự nhiên và 15.645 nhân khẩu.

- Phường Giếng Đáy có 624,04 ha diện tích tự nhiên và 10.055 nhân khẩu.

- Phường Hà Khẩu có 920,6 ha diện tích tự nhiên và 9.658 nhân khẩu.

- Phường Hùng Thắng có 596,56 ha diện tích tự nhiên và 5.280 nhân khẩu.

- Xã Việt Hưng có 3.169,6 ha diện tích tự nhiên và 8.686 nhân khẩu.

- Thành phố Hạ Long có 21.430,58 ha diện tích tự nhiên và 203.731 nhân khẩu, có 20 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm các phường: Hồng Gai, Bạch Đằng, Trần Hưng Đạo, Yết Kiêu, Hà Khánh, Cao Xanh, Cao Thắng, Hà Lầm, Hồng Hải, Hồng Hà, Hà Tu, Hà Phong, Hà Trung, Tuần Châu, Bãi Cháy, Giếng Đáy, Hà Khẩu, Hùng Thắng và các xã: Việt Hưng, Đại Yên.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

 

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Phan Văn Khải

 

 

 

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

×
×
×
Vui lòng đợi