• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 100/KH-UBND 2025 về điều chỉnh quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 24/10/2025 10:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 100/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Tự Công Hoàng
Trích yếu: Thực hiện lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 100/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 100/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 100/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh Gia Lai
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của
tỉnh Gia Lai năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính
phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07
tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày
07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo nghị định số
58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ về quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh Quy hoạch
cấp Quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành
chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành
Luật Quy hoạch (sửa đổi);
Căn cứ Quyết định số 1750/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050 và Quyết định số 1619/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2023 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Định thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
100
22
10
2
Để công tác triển khai điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đảm bảo đúng quy định,
tiến độ và chất lượng đề ra; theo đề xuất của Sở Tài chính tại Tờ trình số 393/TTr-
STC ngày 20/10/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện điều
chỉnh quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau
đây viết tắt là điều chỉnh quy hoạch tỉnh) với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai rà soát và lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh Gia Lai nhằm phát huy
thế mạnh, lợi thế, không gian phát triển mới, khắc phục hạn chế, bất cập hiện nay;
bảo đảm sự thống nhất với các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; kế thừa
có chọn lọc các nội dung quy hoạch của tỉnh Gia Lai (cũ) và tỉnh Bình Định (cũ)
đã được phê duyệt, trên nguyên tắc phân tích mối quan hệ vùng, tính hiệu quả và
tính cấp thiết trong bối cảnh mới.
- Đảm bảo việc triển khai công tác điều chỉnh quy hoạch tỉnh kịp thời, hiệu
quả và tính khả thi cao.
- Cụ thể hóa các bước triển khai thực hiện điều chỉnh quy hoạch tỉnh; xác
định rõ nội dung trọng tâm; phân công nhiệm vụ cụ thể gắn với trách nhiệm từng
sở, ban
, ngành, các đơn vị có liên quan, UBND các xã, phường nhằm thống nhất
từ nhận thức đến hành động trong quá trình triển khai điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
2. Yêu cầu
- Thực hiện điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đảm bảo tuân thủ đúng quy định của
pháp luật; cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước để mở rộng
không gian phát triển, phát huy lợi thế so sánh, đáp ứng yêu cầu phát triển đối với
từng địa phương và yêu cầu định hướng của giai đoạn mới, bảo đảm tính đồng bộ,
thống nhất trong hệ thống quy hoạch quốc gia; đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc
cơ bản trong hoạt động quy hoạch.
- Việc triển khai điều chỉnh quy hoạch tỉnh phải đảm bảo tính thống nhất,
chất lượng, đáp ứng các quy định về thời gian, trình tự, thủ tục của Luật Quy
hoạch, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các văn bản có liên quan, Nghị
quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28/8/2025 của Chính phủ và bám sát định hướng
sửa đổi, dự thảo Luật Quy hoạch (sửa đổi) và thực hiện theo quy định của Luật
Quy hoạch (sửa đổi) sau khi được Quốc hội thông qua.
- Các nội dung nhiệm vụ, giải pháp phải đồng bộ, thống nhất, khả thi, có sự
phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị tư vấn có liên quan.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương cần xác định nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch tỉnh là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng cần tập trung thời gian, lãnh đạo, chỉ
đạo, bố trí sắp xếp con người để
triển khai tích cực, chủ động, đảm bảo hiệu quả.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
TỈNH
Căn cứ điểm a, điểm b khoản 3 Điều 2 và khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số
66.2/2025/NQ-CP ngày 28/8/2025 của Chính phủ; trình tự lập điều chỉnh Quy
3
hoạch tỉnh Gia Lai thực hiện như sau:
(1) Xây dựng và trình phê duyệt nội dung quy hoạch cần điều chỉnh.
(2) Xây dựng dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở nội dung quy
hoạch cần điều chỉnh; tổ chức thẩm định, trình phê duyệt dự toán điều chỉnh quy
hoạch tỉnh.
(3) Triển khai công tác lựa chọn đơn vị tư vấn và ký hợp đồng với đơn vị tư
vấn.
(4) Xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy hoạch tỉnh (Tổ chức rà soát, đánh giá;
khảo sát, thu thập thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh,
các Sở, ban ngành phối hợp với đơn vị tư vấn, các địa phương tiến hành lập điều
chỉnh phương án phát triển các ngành, lĩnh vực có liên quan đến Sở, ban ngành;
tích hợp nội dung điều chỉnh phương án phát triển các ngành, lĩnh vực và địa
phương; hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh).
(5) Lấy ý kiến các sở, ngành, địa phương và đơn vị, cá nhân có liên quan.
Tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến ý kiến của các sở, ngành, địa
phương.
(6) Báo cáo, xin ý kiến UBND tỉnh và tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ
sơ.
(7) Báo cáo, xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh, Ban Thường
vụ Tỉnh ủy; tiếp thu và hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến chỉ đạo.
(8) Gửi xin ý kiến các bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh liền kề và Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc tỉnh; tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến góp ý.
(9) Rà soát nội dung điều chỉnh quy hoạch tỉnh bảo đảm phù hợp với điều
chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được Quốc hội quyết
định: tiến hành ngay sau khi quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030
được Quốc hội quyết định hoặc phê duyệt.
(10) Trình thẩm định và trình phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh theo quy
định của Luật Quy hoạch (sửa đổi).
(11) Công bố Quy hoạch tỉnh sau khi điều chỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Nhiệm vụ chung
- Sở Tài chính là cơ quan Thường trực giúp UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo triển
khai điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 điều phối chung các hoạt động liên quan đến việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh;
chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo, UBND tỉnh về tiến độ, nội dung điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh; chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi tiến độ, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị có liên quan trong quá trình triển khai điều chỉnh Quy hoạch tỉnh.
- Các sở, ban, ngành, địa phương có nhiệm vụ phối hợp với Sở Tài chính
trong quá trình lập, trình, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; chịu trách nhiệm
4
xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng phát triển của ngành giai đoạn 2021-2025;
trên cơ sở đó, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối
cảnh phát triển, đề xuất điều chỉnh các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định
hướng ưu tiên phát triển trong giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Nhiệm vụ cụ thể:
2.1. Sở Tài chính (cơ quan Thường trực điều chỉnh Quy hoạch tỉnh):
- Chủ trì, điều phối toàn bộ hoạt động lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh. Tham
mưu UBND tỉnh thực hiện các bước điều chỉnh Quy hoạch tỉnh theo đúng quy
định.
- Làm đầu mối phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
(sau đây gọi tắt là địa phương), đơn vị tư vấn xây dựng hồ sơ điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh; chủ trì tổng hợp các nội dung điều chỉnh quy hoạch của các ngành, các
địa phương đề xuất điều chỉnh.
- Tham mưu cho Ban Chỉ đạo điều chỉnh Quy hoạch tỉnh xử lý các mâu
thuẫn, chồng chéo giữa nội dung quy hoạch các ngành, các địa phương; báo cáo
UBND tỉnh cho ý kiến và hoàn thiện Quy hoạch tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn, thực hiện ký hợp
đồng đáp ứng điều kiện và năng lực chuyên môn theo đúng quy định của pháp
luật.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện công tác
điều chỉnh quy hoạch sau khi lựa chọn đơn vị tư vấn, đảm bảo đáp ứng được các
yêu cầu về chất lượng, thời gian theo Kế hoạch. Tổng hợp thông tin, đề xuất của
các cơ quan, đơn vị phục vụ điều chỉnh quy hoạch.
- Nghiên cứu, định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở cho việc điều chỉnh
quy hoạch; định hướng phạm vi nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch phân công
cho cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện.
- Phối hợp với đơn vị tư vấn và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện đề
xuất điều chỉnh Quy hoạch tỉnh. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau về việc điều
chỉnh quy hoạch thì tổng hợp ý kiến, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định; thực hiện điều chỉnh nội dung quy hoạch và hoàn thiện quy hoạch theo quy
định.
- Tham mưu lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh theo đúng quy định. Thực hiện t
rình UBND tỉnh xem xét,
báo cáo các cấp thẩm quyền theo quy định.
2.2. Các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan:
- Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh Bình Định (cũ) và
Quy hoạch tỉnh Gia Lai (cũ) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước đây,
làm rõ nội dung đã triển khai thực hiện, các tồn tại vướng mắc, khó khăn. Đề xuất
bổ sung nội dung quy hoạch mới, phù hợp với thực tế để kịp thời phục vụ phát
triển trong giai đoạn mới, đề xuất những định hướng lớn, các giải pháp đột phá để
5
phát triển của ngành, lĩnh vực, địa phương do mình quản lý
1
.
- Đề xuất điều chỉnh phương án phát triển của ngành, lĩnh vực, địa phương;
rà soát,
cập nhật các nội dung liên quan của quy hoạch quốc gia vào phương án
phát triển của ngành, lĩnh vực tại địa phương; đối với phương án phát triển của
ngành phải xin ý kiến của Bộ, ngành Trung ương theo quy định thì báo cáo đề
xuất UBND tỉnh để lấy ý kiến.
- Cung cấp và chịu trách nhiệm về các thông tin, số liệu, dữ liệu cho Sở Tài
chính và đơn vị tư vấn để phục vụ lập nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh.
- Có trách nhiệm tham gia ý kiến về các nội dung liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ của ngành đối với phương án quy hoạch của địa phương; phối hợp với
Sở Tài chính, đơn vị tư vấn xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên xã nhằm
bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của Quy hoạch tỉnh. Có trách nhiệm
tham gia ý kiến về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành đối
với phương án quy hoạch của địa phương; xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành,
liên xã nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch tỉnh; xử
lý các mâu thuẫn về nội dung phát triển ngành trong phương án quy hoạch địa
phương.
- UBND các xã, phường phối hợp với Sở, ngành phụ trách lĩnh vực liên
quan, đơn vị tư vấn và các sở, ban, ngành của tỉnh xây dựng nội dung đề xuất điều
chỉnh; xem xét, xử lý các vấn đề liên xã, tham gia ý kiến vào nội dung phương án
phát triển của các ngành, địa phương được đề xuất điều chỉnh Quy hoạch tỉnh có
liên quan đến từng địa phương nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu
quả của Quy hoạch tỉnh.
- Cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu, tài liệu có liên quan phục vụ việc
tổ chức xây dựng điều chỉnh Quy hoạch tỉnh.
- Tham gia đầy đủ các cuộc họp, đóng góp ý kiến chuyên môn của cơ quan,
đơn vị đối với các dự thảo của báo cáo điều chỉnh Quy hoạch tỉnh.
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh về chất lượng và thời gian thực hiện nhiệm vụ được phân công.
2.3. Đơn vị tư vấn điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo, Sở Tài
chính về tiến độ, thời gian thực hiện và chất lượng của sản phẩm quy hoạch.
- Đảm bảo tiến độ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai theo quy định.
- Chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện
điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh.
- Triển khai các nhiệm vụ, gồm: (i) Xây dựng báo cáo đánh giá kết quả thực
hiện Quy hoạch tỉnh. (ii) Xây dựng kế hoạch, cách thức phối hợp với các sở, ban,
ngành, địa phương trong quá trình điều chỉnh quy hoạch (từ quá trình khảo sát,
đánh giá hiện trạng; thu thập thông tin, xử lý tài liệu, số liệu, xây dựng mục tiêu,
1
Thông báo số 302/TB-UBND ngày 17/10/2025 về ý kiến kết luận của đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn
Tự Công Hoàng tại cuộc họp về công tác điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai.
6
định hướng phát triển của ngành, địa phương, đến hoàn thiện phương án phát triển
để tích hợp vào
Quy hoạch tỉnh); Lập quy hoạch, định hướng giai đoạn phát triển
quy hoạch, phát triển dự án và kế hoạch đầu tư xây dựng các hạ tầng khung. (iii)
Nghiên cứu, đề xuất nguyên tắc, cách thức điều chỉnh. (iv) Tiếp nhận đề xuất điều
chỉnh từ các sở, ngành, địa phương; thực hiện phân tích, đánh giá tính hợp lý, tính
khả thi, sự phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh, với quy hoạch quốc
gia và các quy định pháp luật hiện hành. Trên cơ sở đó, tiến hành tổng hợp, tích
hợp và đề xuất phương án tối ưu vào Báo cáo điều chỉnh quy hoạch tỉnh. (v) Đề
xuất hướng giải quyết các vấn đề vướng mắc của ngành, địa phương (có báo cáo
thuyết minh, tiếp thu, giải trình). (vi) Hoàn thiện hồ sơ để trình thẩm định và phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh theo quy định.
- Xây dựng thành phần hồ sơ đảm bảo quy định, bao gồm:
+ Báo cáo rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch được duyệt.
+ Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; báo cáo tóm
tắt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh.
+ Báo cáo thuyết minh nội dung đề xuất (chuyên đề) đưa vào điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh
(thực hiện đối với một số lĩnh vực điều chỉnh nhiều nội dung như
công thương, xây dựng, nông nghiệp và môi trường).
+ Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu (bao gồm cả bản đồ số), bản đồ
chuyên đề (nếu có) điều chỉnh Quy hoạch tỉnh.
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, cá nhân
liên quan đến điều chỉnh Quy hoạch tỉnh.
+ Dự thảo Quyết định phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
+ Các tài liệu có liên quan khác.
2.4. Phân công nhiệm vụ cho từng sở, ban, ngành:
- Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác
điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực; phối
hợp với đơn vị tư vấn, UBND các xã, phường xây dựng các nội dung điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý.
- Chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu và nội dung đề xuất liên quan
đến ngành, lĩnh vực phụ trách; rà soát, đề xuất điều chỉnh các nội dung liên quan.
- Phối hợp đơn vị tư vấn trong quá trình xin ý kiến các Bộ, ngành Trung
ương để có văn bản trả lời, phấn đấu có văn bản sớm hơn thời hạn quy định (20
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến) và tiếp thu, giải trình các ý kiến góp
ý.
(Nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo)
2.5. UBND các xã, phường:
- Cung cấp cho các Sở, ngành, đơn vị tư vấn các thông tin, số liệu, tài liệu
có liên quan phục vụ công tác lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh (theo yêu cầu) đảm
7
bảo tiến độ.
- Phối hợp chặt chẽ các Sở, ngành, đơn vị tư vấn để rà soát và đề xuất điều
chỉnh các nội dung, định hướng, phương án quy hoạch trên địa bàn quản lý; phối
hợp xử lý các vấn đề liên ngành, liên xã nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ
trong điều chỉnh Quy hoạch tỉnh và phối hợp tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý
của Bộ, ngành Trung ương đối với nội dung liên quan (nếu có).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tiến độ thực hiện điều chỉnh quy hoạch tỉnh: Chi tiết tại Phụ lục kèm
theo.
2. Các sở, ban, ngành, địa phương
- Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ nhiệm vụ
được phân công tại phụ lục kèm theo Kế hoạch này, chủ động nghiên cứu, phối
hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan khẩn trương triển khai thực hiện, đảm bảo
hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng.
- Giao Sở Tài chính chủ trì, theo dõi thực hiện Kế hoạch, kịp thời rà soát, đề
xuất điều chỉnh, bổ sung các nội dung của Kế hoạch cho phù hợp với tình hình
thực tế (nếu có); thường xuyên theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các đơn vị,
cá nhân liên quan; kịp thời tổng hợp, đề xuất xử lý những vướng mắc phát sinh
trong quá trình triển khai thực hiện theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn vướng mắc
vượt thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, đơn vị chủ động đề xuất, báo cáo UBND
tỉnh, Ban Chỉ đạo
triển khai thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh (thông
qua Sở Tài chính) để xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- TTTU (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, T1, X5.
PHỤ LỤC 1
Nội dung công việc và tiến độ triển khai lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai
(Kèm theo Kế hoạch số: …/KH-UBND ngày … tháng … năm 2025 của UBND tỉnh)
Stt
Nội dung công việc chính
Thời gian dự
kiến hoàn thành
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
1.
Văn bản giao cơ quan lập điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh, thành lập
Ban chỉ đạo, Tổ Giúp việc
Đã hoàn thành
Sở Tài
chính
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2.
Tham mưu ban hành quyết định nội
dung quy hoạch cần điều chỉnh
Đã hoàn thành
(Tờ trình số
367/TTr-STC
ngày 13/10/2025)
Sở Tài
chính
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
3.
Tham mưu UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch thực hiện điều chỉnh
Trước 20/10/2025
Sở Tài
chính
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
4.
Xây dựng dự toán chi phí điều
chỉnh quy hoạch trên cơ sở nội
dung quy hoạch cần điều chỉnh
được phê duyệt; tổ chức thẩm
định, trình phê duyệt dự toán
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
trước ngày
30/10/2025
Sở Tài
chính
Các sở: Xây
dựng, Công
thương, Nông
nghiệp và Môi
trường
5.
Triển khai công tác lựa chọn đơn vị
tư vấn và ký hợp đồng với đơn vị tư
vấn
trước ngày
30/10/2025
Sở Tài
chính
Sở Xây dựng
6.
Xây dựng hồ sơ điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh: triển khai các bước: i.
Tổ chức rà soát, đánh giá; khảo
sát, thu thập thông tin, cơ sở dữ
liệu phục vụ lập điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh; ii. Các Sở, ban ngành
phối hợp với đơn vị tư vấn, các địa
phương tiến hành lập điều chỉnh
phương án phát triển các ngành,
lĩnh vực có liên quan đến Sở, ban
ngành; iii. Tích hợp nội dung điều
chỉnh phương án phát triển các
ngành, lĩnh vực và địa phương;iv.
hoàn thiện báo cáo tổng hợp điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh.
trước ngày
20/10/2025
2
Đơn vị tư
vấn, Sở Tài
chính
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
2
Thông báo số 302/TB-UBND ngày 17/10/2025 về Ý kiến kết luận của đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Nguyễn Tự Công Hoàng tại cuộc họp về công tác điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai.
2
7.
Lấy ý kiến các sở, ngành, địa
phương và đơn vị, cá nhân có liên
quan
trước ngày
20/10/2025
Sở Tài
chính
Các sở, ban,
ngành, địa
phương liên
quan
8.
Tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ
sơ theo ý kiến sở, ngành, địa
phương và đơn vị, cá nhân có liên
quan
trước ngày
30/10/2025
Đơn vị tư
vấn, Sở Tài
chính
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
9.
Báo cáo, xin ý kiến UBND tỉnh
trước ngày
05/11/2025
Sở Tài
chính, Đơn
vị tư vấn
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
10.
Tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ
sơ theo ý kiến UBND tỉnh
trước ngày
15/11/2025
Sở Tài
chính, Đơn
vị tư vấn
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
11.
Báo cáo, xin ý kiến Ban Thường vụ
Đảng ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy
trước ngày
20/11/2025
Sở Tài
chính, Văn
phòng
UBND
tỉnh
Đơn vị tư vấn;
các sở, ban,
ngành, địa
phương liên
quan
12.
Tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ
sơ theo ý kiến Ban Thường vụ
Đảng ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy
trước ngày
30/11/2025
Đơn vị tư
vấn, Sở Tài
chính
Các sở, ban,
ngành, địa
phương liên
quan
13.
Gửi xin ý kiến các Bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh liền kề và Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc tỉnh
Trước ngày
05/12/2025
(hạn lấy ý kiến từ
ngày 05/12-
25/12/2025, 20
ngày)
Sở Tài
chính
Sở Tài chính,
đơn vị tư vấn
và
các sở, ban,
ngành, địa
phương liên
quan
14.
Tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ
sơ theo ý kiến góp ý các Bộ,
UBND tỉnh liền kề và Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc tỉnh
trước ngày
28/12/2025
Sở Tài
chính, đơn
vị tư vấn,
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
15.
Rà soát nội dung điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh bảo đảm phù hợp với
điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được
Quốc hội quyết định
Ngay sau khi Quy
hoạch tổng thể
quốc gia được
Quốc hội phê
duyệt
Đơn vị tư
vấn, Sở Tài
chính
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
16.
Trình thẩm định và trình phê duyệt
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh theo quy
định của Luật Quy hoạch (sửa đổi)
trước ngày
31/12/2025
Sở Tài
chính
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
3
17.
Công bố Quy hoạch tỉnh sau khi
điều chỉnh
Quý I năm 2026
Sở Tài
chính
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Ghi chú: Các bước thực hiện, thời gian thực hiện sẽ được thay đổi, bổ sung
tùy thuộc tình hình thực tế và thời gian quy định tại Luật Quy hoạch được sửa
đổi bổ sung (dự kiến trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 10 quốc hội khóa
XV) và các hướng dẫn có liên quan.
PHỤ LỤC 2
Phân công nhiệm vụ cụ thể các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan
(Kèm theo Kế hoạch số: …/KH-UBND ngày … tháng … năm 2025 của UBND tỉnh)
STT
Các nội dung rà soát, điều chỉnh
Cơ quan chủ
trì
1.
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển
đặc thù của tỉnh; thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
Sở Tài chính
2.
- Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực.
- Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh
Bình Định (cũ) và Quy hoạch tỉnh Gia Lai (cũ) đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước đây, làm rõ nội
dung đã triển khai thực hiện, các tồn tại vướng mắc, khó
khăn. Đề xuất bổ sung nội dung quy hoạch mới, phù hợp
với thực tế để kịp thời phục vụ phát triển trong giai đoạn
mới, đề xuất những định hướng lớn, các giải pháp đột phá
để phát triển của ngành, lĩnh vực, địa phương do mình
quản lý.
Các sở, ban,
ngành và địa
phương
3.
Thực trạng tổ chức không gian phát triển, hiện trạng đô
thị, nông thôn, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật (lĩnh vực xây
dựng, giao thông).
Sở Xây dựng
4.
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật (lĩnh vực điện…).
Sở Công
Thương
5.
Hiện trạng hạ tầng xã hội
Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch, Y tế, Giáo
dục và Đào tạo,
Khoa học và
Công nghệ
6.
Hiện trạng sử dụng đất; hiện trạng môi trường, khai thác
sử dụng, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học…
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
7.
Xây dựng kịch bản và lựa chọn kịch bản phát triển
Sở Tài chính
8.
Điều chỉnh quan điểm, mục tiêu và tầm nhìn phát triển;
Điều chỉnh các nhiệm vụ trọng tâm, các khâu đột phá phát
triển trong kỳ quy hoạch.
Sở Tài chính
các sở, ban,
ngành theo mục
tiêu, định
hướng của
ngành, lĩnh vực
9.
Cung cấp thông tin, số liệu, các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội
của các ngành, lĩnh vực, địa phương để phục vụ công tác
xây dựng điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; phối hợp xây dựng
chỉ tiêu tổng sản phẩm xã hội của tỉnh.
Thống kê tỉnh
2
10.
Điều chỉnh phương hướng phát triển ngành nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản (bao gồm cả phương hướng phát
triển các vùng nông nghiệp tập trung chuyên canh ứng
dụng công nghệ cao)
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
11.
Điều chỉnh phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
12.
Điều chỉnh phương án phát triển hệ thống nông thôn;
phương án quy hoạch hệ thống nông thôn gắn với xây
dựng nông thôn mới
13.
Định hướng sử dụng đất trong Quy hoạch tỉnh
14.
Phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ
15.
Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và phương án bảo
vệ, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên
(bao gồm tài nguyên nước).
16.
Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học
17.
Phương án quy hoạch hạ tầng hệ thống cảng cá, khu neo
đậu tránh trú bão cho tàu cá; phòng, chống thiên tai và
thủy lợi
18.
Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi
khí hậu
19.
Phương án phát triển các khu xử lý chất thải
20.
Phương án phát triển ngành công nghiệp, thương mại, dịch
vụ
Sở Công
Thương
21.
Phương án phát triển mạng lưới cấp điện, năng lượng,
điện lực, dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt
22.
Điều chỉnh phương án phát triển các cụm Công nghiệp
23.
Phương án phát triển mạng lưới giao thông vận tải và hạ
tầng logistics.
Sở Xây dựng
24.
Phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã
hội (điều chỉnh tổ chức không gian theo các hành lang
kinh tế; điều chỉnh sắp xếp không gian phát triển cho các
theo các hoạt động kinh tế; định hướng sắp xếp đơn vị
hành chính cấp xã (thực hiện theo quy định hiện hành, nếu
có)
25.
Thực trạng và điều chỉnh phương án phát triển hệ thống
đô thị và nông thôn; định hướng phát triển đô thị theo định
hướng giao thông công cộng (TOD) (nếu có)
26.
Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cấp nước, thoát
nước.
27.
Phương án phát triển các khu nghĩa trang
3
28.
Định hướng phát triển không gian ngầm
29.
Phương án phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới cơ sở văn
hóa, thể thao và vui chơi giải trí, các khu bảo tồn khu vực
cần được bảo quản, tu bổ phục hồi di tích lịch sử, văn hóa,
danh lam thắng cảnh và các đối tượng đã được kiểm kê di
tích.
Sở Văn hoá,
Thể thao và Du
lịch
30.
Phương án phát triển kết cấu hạ tầng du lịch, các khu,
điểm du lịch, khu văn hóa, thể thao
31.
Phương án phát triển quảng cáo ngoài trời
32.
Phương án phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh,
truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản
33.
Phương án phát triển mạng lưới hạ tầng thông tin
Sở Khoa học và
Công nghệ
34.
Phương án phát triển mạng lưới tổ chức khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo công lập
35.
Phương án phát triển các khu nghiên cứu, đào tạo
36.
Phương án phát triển dịch vụ giáo dục - đào tạo và dạy
nghề, cơ sở hạ tầng mạng lưới cơ sở giáo dục - đào tạo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
37.
Thực trạng và phương án phát triển dịch vụ chăm sóc sức
khỏe và cơ sở hạ tầng mạng lưới y tế
Sở Y tế
38.
Thực trạng và Phương án phát triển nguồn nhân lực
Sở Nội vụ
(Ban Tổ chức
Tỉnh ủy và các
cơ quan có liên
quan phối hợp)
39.
Định hướng cơ chế chính sách phát triển khu kinh tế cửa
khẩu quốc tế Lệ Thanh gắn với phát triển thương mại qua
biên giới tỉnh Gia Lai; Khu Kinh tế Nhơn Hội.
Ban Quản lý
Khu Kinh tế
tỉnh
40.
Phương án phát triển hệ thống Khu công nghiệp, Khu kinh
tế, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao.
41.
Phương án phát triển quốc phòng – an ninh. Công tác đảm
bảo quốc phòng; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với
quốc phòng; công tác quản lý, sử dụng, quy hoạch đất
quốc phòng; công tác quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ,
an ninh biên giới quốc gia; duy trì an ninh chính trị, trật
tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới theo quy định của
pháp luật và điều ước quốc tế về biên giới, cửa khẩu. Đề
xuất điều chỉnh định hướng phát triển cơ sở hạ tầng vùng
quốc phòng, an ninh, đảm bảo an toàn xã hội.
Bộ chỉ huy
Quân sự tỉnh
42.
Khai thác và sử dụng vùng trời
43.
Công tác đảm bảo an ninh, trật tự; công tác quản lý, sử
dụng, quy hoạch đất an ninh, xác định khu vực an ninh
trong Quy hoạch tỉnh. Định hướng sử dụng đất an ninh; đề
Công an tỉnh
4
xuất điều chỉnh định hướng phát triển cơ sở hạ tầng an
ninh, đảm bảo an toàn xã hội.
44.
Hạ tầng phòng cháy, chữa cháy
45.
Công tác dân tộc, tôn giáo, phát triển vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi.
Sở Dân tộc và
Tôn giáo
46.
Phương án phát triển cơ sở trợ giúp xã hội (an sinh xã hội,
bảo trợ xã hội)
47.
Công tác đối ngoại, cửa khẩu, bến phà…
Sở Ngoại vụ
48.
Công tác xây dựng và thi hành pháp luật
Sở Tư pháp
49.
Công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học, cơ sở hạ tầng, phát triển du lịch trên diện
tích được giao.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường,
Ban Quản lý
Vườn Quốc gia
Kon Ka Kinh,
Khu Bảo tồn
thiên nhiên Kon
Chư Răng
50.
Đề xuất điều chỉnh danh mục dự kiến các dự án ưu tiên
thực hiện
Sở, ban, ngành
51.
Đề xuất giải pháp và nguồn lực thực hiện
Sở, ban, ngành
52.
Các nội dung phát sinh khác trong quá trình rà soát, điều
chỉnh
Sở, ban, ngành
Lưu ý:
a) Đối với các nội dung nhiệm vụ có sự liên quan giữa các sở, ban, ngành
thì các cơ quan chủ trì trao đổi, thống nhất nội dung cần điều chỉnh với cơ quan
phối hợp trước khi đề xuất cơ quan thực hiện điều chỉnh (Sở Tài chính).
b) UBND xã, phường có nội dung, chương trình, dự án đề xuất bổ sung
phải trao đổi trước với Sở, ban, ngành phụ trách về ngành, lĩnh vực liên quan để
các Sở này cân đối, hướng dẫn và tổng hợp gửi về Sở Tài chính.
c) Tên các nội dung, phương án được ghi theo quy định tại Luật Quy
hoạch năm 2017, Quyết định phê duyệt hai tỉnh. Trong quá trình xây dựng hồ sơ
lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, nếu có sự điều chỉnh theo quy định của Luật Quy
hoạch (sửa đổi) sắp ban hành và các hướng dẫn thực hiện mô hình chính quyền
địa phương 2 cấp, các sở, ban, ngành, đơn vị tiếp tục chủ trì, phối hợp đơn vị tư
vấn xây dựng các nội dung, phương án tương ứng với chức năng, lĩnh vực quản
lý của đơn vị.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 100/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 100/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×