Thông tư 17/2004/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 02/2003/TT-BLĐTBXH ngày 07/02/2003 hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với bệnh binh hoặc công nhân viên chức nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động đồng thời là thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

---------

Số: 17/2004/TT-BLĐTBXH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------

Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2004

THÔNG TƯ

Về việc bổ sung, sửa đổi một số điểm của thông tư số 02/2003/TT-BLĐTBXH ngày 07/2/2003 hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với bệnh binh hoặc công nhân viên chức nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động đồng thời là thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh.

----------

Thi hành Nghị định số 102/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về việc quy định chế độ trợ cấp đối với bệnh binh hoặc công nhân viên chức nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động đồng thời là thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm cụ thể của Thông tư số 02/2003/TT-BLĐTBXH ngày 07/2/2003 (dưới đây gọi là Thông tư số 02/2003) như sau:

1. Sửa đổi điểm 4 Mục I của Thông tư 02/2003:
4. Bệnh binh, công nhân viên chức mất sức lao động đồng thời là thương binh quy định tại điểm 1 và 2 Mục I của Thông tư số 02/2003 đã được lập hồ sơ xác nhận, thực hiện chế độ từ trước ngày 01/01/1995 và đến ngày Nghị định số 102/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, đang hưởng trợ cấp bệnh binh hoặc trợ cấp mất sức lao động hoặc trợ cấp đối với thương binh.
2. Bổ sung điểm 1 Mục II của Thông tư 02/2003:
Trường hợp bệnh binh, công nhân viên chức mất sức lao động đồng thời là thương binh quy định tại điểm 1 Mục I của Thông tư số 02/2003 đang hưởng trợ cấp thương tật hàng tháng, còn được hưởng trợ cấp bệnh binh hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
Ví dụ 1:
Ông H có 14 năm 6 tháng phục vụ trong quân đội về nghỉ hưởng chế độ bệnh binh từ ngày 15/10/1980 với tỷ lệ MSLĐ 61%, trong biên bản giám định bệnh tật hoặc thương tật có xác định tỷ lệ thương tật là 41%. Năm 1986 ông được giám định lại thương tật và chuyển sang hưởng trợ cấp thương binh với tỷ lệ thương tật là 55%.
Thời gian phục vụ trong quân đội của ông H được tính tròn là 15 năm, ông H tiếp tục hưởng trợ cấp thương binh với tỷ lệ thương tật 55%, đồng thời được hưởng khoản trợ cấp bệnh binh với tỷ lệ MSLD 61%.
Ví dụ 2:
Ông K có 20 năm công tác liên tục ở cơ quan Nhà nước, về nghỉ chế độ MSLĐ từ ngày 01/4/1991 với tỷ lệ MSLĐ 78%, trong biên bản giám định bệnh tật hoặc thương tật có xác định tỷ lệ thương tật là 61%. Ông K chuyển hưởng trợ cấp thương binh.
Nay ông K tiếp tục hưởng trợ cấp thương binh với tỷ lệ thương tật 61%, đồng thời được hưởng khoản trợ cấp MSLĐ hàng tháng.
3. Bổ sung thêm tiết đ tại điểm 1 Mục III của Thông tư 02/2003:
đ. Công nhân viên chức có quyết định nghỉ mất sức lao động theo Nghị quyết số 16/HĐBT ngày 18/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) mà không có biên bản của Hội đồng Giám định Y khoa.
4. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ bệnh binh hoặc mất sức lao động đối với người đang hưởng trợ cấp thương binh thực hiện theo như quy định tại Thông tư 02/2003. Riêng danh sách và bản tổng hợp theo mẫu đính kèm (các mẫu số 2b, 3b, 3c, 3d, 4b).
5. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Thương binh được hưởng trợ cấp bệnh binh hoặc trợ cấp mất sức lao động kể từ ngày Nghị định số 102/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Uỷ ban nhân dân các cấp, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và xã hội để nghiên cứu hướng dẫn.

 

KT.BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

(Đã ký)

 

 

Nguyễn Đình Liêu

Mẫu số 02 b

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....

Sở Lao động - Thương binh và xã hội

 

DANH SÁCH THƯƠNG BINH CÓ THỜI GIAN CÔNG TÁC TRONG QUÂN ĐỘI TỪ 15 NĂM TRỞ LÊN HƯỞNG TRỢ CẤP BỆNH BINH
(Kèm theo Thông tư số 17/2002/LĐTBXH-TT ngày 17 tháng 11 năm 2004)

TT

Họ tên và năm sinh

Nguyên quán và nơi cư trú

- Thời gian công tác liên tục

- Riêng trong cơ quan Nhà nước:

Quyết định hưởng chế độ bệnh binh (số... ngày... tháng... năm...)

Tỷ lệ MSLĐ chung

Tỷ lệ MSLĐ do thương tật. Biên bản GĐYK số... ngày... tháng... năm...)

Quyết định hưởng chế độ thương tật (số... ngày... tháng... năm...)

Mức trợ cấp thương tật đang hưởng

Mức trợ cấp BB được hưởng (từ ngày... tháng... năm....)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng chính sách TBLS&NCC

..., ngày... tháng... năm 200....

GIÁM ĐỐC
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Mẫu số 3 b

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....

Sở Lao động - Thương binh và xã hội

 

 DANH SÁCH THƯƠNG BINH CÓ THỜI GIAN PHỤC VỤ QUÂN ĐỘI
DƯỚI 15 NĂM HƯỞNG TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT
(Kèm theo Thông tư số 17/2002/LĐTBXH-TT ngày 17 tháng 11 năm 2004)

TT

Họ tên và năm sinh

Nguyên quán và nơi cư trú

Thời gian công tác (số năm)

Tỷ lệ MSLĐ chung

Tỷ lệ MSLĐ do thương tật

Quyết định hưởng chế độ thương binh (số... ngày... tháng... năm...)

Mức trợ cấp thương binh đang hưởng

Mức trợ cấp MSLĐ còn lại (từ ngày... tháng... năm....)

Truy lĩnh

Giữ nguyên trợ cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số tháng

Số tiền

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng chính sách TBLS&NCC

..., ngày... tháng... năm 200....

GIÁM ĐỐC
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Mẫu số 3 c

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ...

 

DANH SÁCH THƯƠNG BINH CÓ THỜI GIAN CÔNG TÁC
20 NĂM TRỞ LÊN HƯỞNG TRỢ CẤP CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC MSLĐ
(Kèm theo Thông tư số 17/2002/LĐTBXH-TT ngày 17 tháng 11 năm 2004)

TT

Họ tên và năm sinh

Nguyên quán và nơi cư trú

- Thời gian công tác liên tục

- Riêng trong cơ quan Nhà nước:

Tỷ lệ MSLĐ chung

Tỷ lệ MSLĐ do thương tật. Biên bản GĐYK số... ngày... tháng... năm...

Quyết định hưởng chế độ thương binh (số... ngày... tháng... năm...)

Mức trợ cấp thương binh đang hưởng

Mức trợ cấp MSLĐ được hưởng (từ ngày... tháng... năm....)

Truy lĩnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số tháng

Số tiền

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng chính sách TBLS&NCC

..., ngày... tháng... năm 200....

GIÁM ĐỐC

BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ

Mẫu số 3 d

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ...

 

DANH SÁCH THƯƠNG BINH CÓ THỜI GIAN CÔNG TÁC
DƯỚI 20 NĂM HƯỞNG TRỢ CẤP CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC MSLĐ
(Kèm theo Thông tư số 17/2002/LĐTBXH-TT ngày 17 tháng 11 năm 2004)

TT

Họ tên và năm sinh

Nguyên quán và nơi cư trú

Thời gian công tác (số năm)

Tỷ lệ MSLĐ chung

Tỷ lệ MSLĐ do thương tật

Quyết định hưởng trợ cấp thương binh số... ngày... tháng... năm...

Mức trợ cấp thương binh đang hưởng

Tỷ lệ MSLĐ còn lại do bệnh tật

Mức trợ cấp MSLĐ hàng tháng được hưởng từ tháng... năm

Truy lĩnh

Giữ nguyên trợ cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số tháng

Số tiền (đồng)

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng chính sách TBLS&NCC

..., ngày... tháng... năm 200....

GIÁM ĐỐC
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ

Mẫu số 4 b

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....

Sở Lao động - Thương binh và xã hội

 

BẢNG TỔNG HỢP TÁCH HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI
BỆNH BINH, CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC MẤT SỨC LAO ĐỘNG
ĐỒNG THỜI LÀ THƯƠNG BINH
(Kèm theo Thông tư số 17/2002/LĐTBXH-TT ngày 17 tháng 11 năm 2004)

TT

Đối tượng

Tổng số người

Tổng số tiền (đồng)

Ghi chú

 

 

 

Trợ cấp bệnh binh

Trợ cấp thương binh

Trợ cấp MSLĐ

 

 

 

 

Người

Tiền

Người

Tiền

Người

Tiền

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

Thương binh có thời gian phục vụ trong QĐ, CA từ 15 năm trở lên:

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thương binh là công nhân viên chức MSLĐ có thời gian công tác thực tế từ 20 năm trở lên:

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thương binh có thời gian phục vụ trong QĐ, CA dưới 15 năm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sau khi tách tỷ lệ thương tật, tỷ lệ MSLĐ từ 41% - 60%:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sau khi tách tỷ lệ thương tật, tỷ lệ MSLĐ từ 61% trở lên:

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Thương binh là công nhân viên chức MSLĐ có thời gian công tác thực tế dưới 20 năm, sau khi tách tỷ lệ MSLĐ từ 61% trở lên:

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Thương binh giữ nguyên chế độ đang hưởng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng chính sách TBLS&NCC

..., ngày... tháng... năm 200...

 

GIÁM ĐỐC

SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

thuộc tính Thông tư 17/2004/TT-BLĐTBXH

Thông tư 17/2004/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 02/2003/TT-BLĐTBXH ngày 07/02/2003 hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với bệnh binh hoặc công nhân viên chức nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động đồng thời là thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh
Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hộiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:17/2004/TT-BLĐTBXHNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Nguyễn Đình Liêu
Ngày ban hành:17/11/2004Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Lao động-Tiền lương , Chính sách
TÓM TẮT VĂN BẢN

* Chính sách - Ngày 17/11/2004, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 17/2004/TT-BLĐTBXH bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 02/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với bệnh binh hoặc công nhân viên chức nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động đồng thời là thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh. The đó, trường hợp bệnh binh, công nhân viên chức mất sức lao động đồng thời là thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên, có thời gian phục vụ trong quân đội, công an từ 15 năm trở lên, nếu chưa đủ 15 năm phục vụ trong quân đội, công an, nhưng cộng thời gian công tác thực tế trước đó có đủ 20 năm thuộc diện tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội... đang hưởng trợ cấp thương tật hàng tháng, còn được hưởng trợ cấp bệnh binh hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng... Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2004.

Xem chi tiết Thông tư 17/2004/TT-BLĐTBXH tại đây

tải Thông tư 17/2004/TT-BLĐTBXH

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI SỐ 17/2004/TTBLĐTBXH NGÀY 17 THÁNG 11 NĂM 2004 VỀ VIỆC BỔ SUNG, SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỂM CỦA THÔNG TƯ SỐ 02/2003/TT-BLĐTBXH NGÀY 07/2/2003
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI BỆNH BINH
HOẶC CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC NGHỈ VIỆC HƯỞNG CHẾ ĐỘ
MẤT SỨC LAO ĐỘNG ĐỒNG THỜI LÀ THƯƠNG BINH HOẶC
NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH

Thi hành Nghị định số 102/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về việc quy định chế độ trợ cấp đối với bệnh binh hoặc công nhân viên chức nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động đồng thời là thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm cụ thể của Thông tư số 02/2003/TT-BLĐTBXH ngày 07/2/2003 (dưới đây gọi là Thông tư số 02/2003) như sau:

 

1. Sửa đổi điểm 4 Mục I của Thông tư 02/2003:

 

4. Bệnh binh, công nhân viên chức mất sức lao động đồng thời là thương binh quy định tại điểm 1 và 2 Mục I của Thông tư số 02/2003 đã được lập hồ sơ xác nhận, thực hiện chế độ từ trước ngày 01/01/1995 và đến ngày Nghị định số 102/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, đang hưởng trợ cấp bệnh binh hoặc trợ cấp mất sức lao động hoặc trợ cấp đối với thương binh.

 

2. Bổ sung điểm 1 Mục II của Thông tư 02/2003:

 

Trường hợp bệnh binh, công nhân viên chức mất sức lao động đồng thời là thương binh quy định tại điểm 1 Mục I của Thông tư số 02/2003 đang hưởng trợ cấp thương tật hàng tháng, còn được hưởng trợ cấp bệnh binh hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

 

Ví dụ 1:

Ông H có 14 năm 6 tháng phục vụ trong quân đội về nghỉ hưởng chế độ bệnh binh từ ngày 15/10/1980 với tỷ lệ MSLĐ 61%, trong biên bản giám định bệnh tật hoặc thương tật có xác định tỷ lệ thương tật là 41%. Năm 1986 ông được giám định lại thương tật và chuyển sang hưởng trợ cấp thương binh với tỷ lệ thương tật là 55%.

Thời gian phục vụ trong quân đội của ông H được tính tròn là 15 năm, ông H tiếp tục hưởng trợ cấp thương binh với tỷ lệ thương tật 55%, đồng thời được hưởng khoản trợ cấp bệnh binh với tỷ lệ MSLD 61%.

Ví dụ 2:

Ông K có 20 năm công tác liên tục ở cơ quan Nhà nước, về nghỉ chế độ MSLĐ từ ngày 01/4/1991 với tỷ lệ MSLĐ 78%, trong biên bản giám định bệnh tật hoặc thương tật có xác định tỷ lệ thương tật là 61%. Ông K chuyển hưởng trợ cấp thương binh.

Nay ông K tiếp tục hưởng trợ cấp thương binh với tỷ lệ thương tật 61%, đồng thời được hưởng khoản trợ cấp MSLĐ hàng tháng.

3. Bổ sung thêm tiết đ tại điểm 1 Mục III của Thông tư 02/2003:

đ. Công nhân viên chức có quyết định nghỉ mất sức lao động theo Nghị quyết số 16/HĐBT ngày 18/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) mà không có biên bản của Hội đồng Giám định Y khoa.

4. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ bệnh binh hoặc mất sức lao động đối với người đang hưởng trợ cấp thương binh thực hiện theo như quy định tại Thông tư 02/2003. Riêng danh sách và bản tổng hợp theo mẫu đính kèm (các mẫu số 2b, 3b, 3c, 3d, 4b).

5. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Thương binh được hưởng trợ cấp bệnh binh hoặc trợ cấp mất sức lao động kể từ ngày Nghị định số 102/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Uỷ ban nhân dân các cấp, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và xã hội để nghiên cứu hướng dẫn.

 

Mẫu số 02 b

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....

Sở Lao động - Thương binh và xã hội

DANH SÁCH THƯƠNG BINH CÓ THỜI GIAN CÔNG TÁC TRONG QUÂN ĐỘI TỪ 15 NĂM TRỞ LÊN HƯỞNG TRỢ CẤP BỆNH BINH

(Kèm theo Thông tư số 17/2002/LĐTBXH-TT ngày 17 tháng 11 năm 2004)

 

TT

Họ tên và năm sinh

Nguyên quán và nơi cư trú

- Thời gia công tác liên tục

- Riêng trong cơ quan Nhà nước:

Quyết định hưởng chế độ bệnh binh (số... ngày... tháng... năm...)

Tỷ lệ MSLĐ chung

Tỷ lệ MSLĐ do thương tật. Biên bản GĐYK số... ngày... tháng... năm...)

Quyết định hưởng chế độ thương tật (số... ngày... tháng... năm...)

Mức trợ cấp thương tật đang hưởng

Mức trợ cấp BB được hưởng (từ ngày... tháng... năm....)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng chính sách TBLS&NCC

..., ngày... tháng... năm 200....

GIÁM ĐỐC

SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI

 

 

Mẫu số 3 b

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....

Sở Lao động - Thương binh và xã hội

DANH SÁCH THƯƠNG BINH CÓ THỜI GIAN PHỤC VỤ QUÂN ĐỘI
DƯỚI 15 NĂM HƯỞNG TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT

(Kèm theo Thông tư số 17/2002/LĐTBXH-TT ngày 17 tháng 11 năm 2004)

 

TT

Họ tên và năm sinh

Nguyên quán và nơi cư trú

Thời gian công tác (số năm)

Tỷ lệ MSLĐ chung

Tỷ lệ MSLĐ do thương tật

Quyết định hưởng chế độ thương binh (số... ngày... tháng... năm...)

Mức trợ cấp thương binh đang hưởng

Mức trợ cấp MSLĐ còn lại (từ ngày... tháng... năm....)

Truy lĩnh

Giữ nguyên trợ cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số tháng

Số tiền

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng chính sách TBLS&NCC

..., ngày... tháng... năm 200....

GIÁM ĐỐC

SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI

 

 

Mẫu số 3 c

 

BẢO HIỂM Xà HỘI VIỆT NAM

BẢO HIỂM Xà HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ...

 

DANH SÁCH THƯƠNG BINH CÓ THỜI GIAN CÔNG TÁC
20 NĂM TRỞ LÊN HƯỞNG TRỢ CẤP CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC MSLĐ

(Kèm theo Thông tư số 17/2002/LĐTBXH-TT ngày 17 tháng 11 năm 2004)

 

TT

Họ tên và năm sinh

Nguyên quán và nơi cư trú

- Thời gian công tác liên tục

- Riêng trong cơ quan Nhà nước:

Tỷ lệ MSLĐ chung

Tỷ lệ MSLĐ do thương tật. Biên bản GĐYK số... ngày... tháng... năm...

Quyết định hưởng chế độ thương binh (số... ngày... tháng... năm...)

Mức trợ cấp thương binh đang hưởng

Mức trợ cấp MSLĐ được hưởng (từ ngày... tháng... năm....)

Truy lĩnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số tháng

Số tiền

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng chính sách TBLS&NCC

..., ngày... tháng... năm 200....

GIÁM ĐỐC

BẢO HIỂM Xà HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ

 

 

Mẫu số 3 d

 

BẢO HIỂM Xà HỘI VIỆT NAM

BẢO HIỂM Xà HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ...

 

DANH SÁCH THƯƠNG BINH CÓ THỜI GIAN CÔNG TÁC
DƯỚI 20 NĂM HƯỞNG TRỢ CẤP CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC MSLĐ

(Kèm theo Thông tư số 17/2002/LĐTBXH-TT ngày 17 tháng 11 năm 2004)

 

TT

Họ tên và năm sinh

Nguyên quán và nơi cư trú

Thời gia công tác (số năm)

Tỷ lệ MSLĐ chung

Tỷ lệ MSLĐ do thương tật

Quyết định hưởng trợ cấp thương binh số... ngày... tháng... năm...

Mức trợ cấp thương binh đang hưởng

Tỷ lệ MSLĐ còn lại do bệnh tật

Mức trợ cấp MSLĐ hàng tháng được hưởng từ tháng... năm

Truy lĩnh

Giữ nguyên trợ cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số tháng

Số tiền (đồng)

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng chính sách TBLS&NCC

..., ngày... tháng... năm 200....

GIÁM ĐỐC

BẢO HIỂM Xà HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ

 

 

Mẫu số 4 b

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....

Sở Lao động - Thương binh và xã hội

BẢNG TỔNG HỢP TÁCH HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI
BỆNH BINH, CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC MẤT SỨC LAO ĐỘNG
ĐỒNG THỜI LÀ THƯƠNG BINH

(Kèm theo Thông tư số 17/2002/LĐTBXH-TT ngày 17 tháng 11 năm 2004)

 

TT

Đối tượng

Tổng số người

Tổng số tiền (đồng)

Ghi chú

 

 

 

Trợ cấp bệnh binh

Trợ cấp thương binh

Trợ cấp MSLĐ

 

 

 

 

Người

Tiền

Người

Tiền

Người

Tiền

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

Thương binh có thời gian phục vụ trong QĐ, CA từ 15 năm trở lên:

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thương binh là công nhân viên chức MSLĐ có thời gian công tác thực tế từ 20 năm trở lên:

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thương binh có thời gian phục vụ trong QĐ, CA dưới 15 năm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sau khi tách tỷ lệ thương tật, tỷ lệ MSLĐ từ 41% - 60%:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sau khi tách tỷ lệ thương tật, tỷ lệ MSLĐ từ 61% trở lên:

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Thương binh là công nhân viên chức MSLĐ có thời gian công tác thực tế dưới 20 năm, sau khi tách tỷ lệ MSLĐ từ 61% trở lên:

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Thương binh giữ nguyên chế độ đang hưởng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng chính sách TBLS&NCC

..., ngày... tháng... năm 200....

GIÁM ĐỐC

SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Thông tư liên tịch 79/2004/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 102/2004/NĐ-CP ngày 27/2/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cơ yếu về chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc hoặc chuyển sang làm công tác khác trong tổ

Thông tư liên tịch 79/2004/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 102/2004/NĐ-CP ngày 27/2/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cơ yếu về chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc hoặc chuyển sang làm công tác khác trong tổ

Lao động-Tiền lương , Chính sách

Vui lòng đợi