• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 592/KH-UBND Huế triển khai Quyết định 1685/QĐ-TTg nâng cao năng suất lao động

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/10/2026 16:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 592/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 62-KL/TW ngày 29/6/2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 592/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 592/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 592/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 592 /KH-UBND
Huế, ngày 21 tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 62-
KL/TW ngày 29/6/2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động
quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả
trong giai đoạn mới trên địa bàn thành phố Huế
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Quyết định số
1685/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ; qua đó nhằm
nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương, cộng đồng
doanh nghiệp và người lao động về vai trò, ý nghĩa của việc nâng cao năng suất lao
động gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, linh hoạt và hiệu quả.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 1685/QĐ-TTg phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và điều kiện thực tiễn của thành phố;
xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực
hiện, góp phần nâng cao năng suất lao động, phát triển thị trường lao động hiện
đại, hiệu quả, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
nhanh và bền vững, thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành
phố trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
- Bám sát định hướng, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định
số 1685/QĐ-TTg. Phân công nhiệm vụ bảo đảm nguyên tắc “6 rõ: rõ người, rõ
việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền”, gắn với các
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và của từng cơ
quan, đơn vị, địa phương.
- Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu; tăng cường phối hợp giữa
các cơ quan, đơn vị, địa phương, đồng thời phát huy sự tham gia của doanh nghiệp,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp và người lao động trong quá trình triển khai thực hiện;
bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
- Xác định nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao
động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài, có tính liên
ngành; gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Kết hợp hài
hòa giữa nâng cao năng suất lao động với tạo việc làm bền vững, cải thiện thu
nhập, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội nhanh, bền vững.
2
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tập trung quán triệt, tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành
động về nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động
Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến,
tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động về nâng cao năng suất lao động gắn
với phát triển thị trường lao động, bảo đảm sát với tình hình thực tế và lĩnh vực phụ
trách; coi đây là nhiệm vụ được thực hiện thường xuyên, lâu dài. Cụ thể hóa chủ
trương nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động trong các
chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Hoàn thiện thể chế phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại,
hiệu quả gắn với nâng cao năng suất lao động
Các cơ quan, đơn vị, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ: chủ động rà
soát, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chủ trương, định hướng
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đổi mới mô hình tăng trưởng,
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh
tế tư nhân, giáo dục và đào tạo, hội nhập quốc tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân và
hoàn thiện chính sách xã hội; tập trung triển khai hiệu quả các chương trình, đề
án, chiến lược, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền ban hành liên quan đến nâng
cao năng suất lao động, phát triển thị trường lao động, phát triển nguồn nhân lực
và giáo dục nghề nghiệp; thường xuyên rà soát, lồng ghép, điều chỉnh các nhiệm
vụ, giải pháp thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm đồng bộ, không trùng lặp và phù
hợp với yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
3. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tạo việc làm có năng suất
lao động cao
Đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp và các ngành, lĩnh vực
có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ tiên tiến, quản trị hiện đại và có khả
năng tạo việc làm chất lượng, năng suất và thu nhập cao. Thúc đẩy đổi mới công
nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp; tăng
cường liên kết giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp
trong nước, chuyển giao công nghệ và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng,
chuỗi giá trị. Khuyến khích chuyển dịch lao động từ khu vực có năng suất thấp
sang khu vực có năng suất cao, từ việc làm phi chính thức sang việc làm chính
thức; chú trọng phát triển việc làm có năng suất cao trong lĩnh vực, ngành nghề
kinh tế mũi nhọn của thành phố.
4. Nâng cao chất lượng lao động đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị
trường trong giai đoạn mới
Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh
hoạt, hiện đại, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao
3
kỹ năng nghề, kỹ năng số, kỹ năng trí tuệ nhân tạo, kỹ năng xanh và hỗ trợ chuyển
đổi nghề nghiệp cho người lao động. Tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp
trong xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, đánh giá và sử dụng lao động sau
đào tạo; chú trọng phát triển nhân lực chất lượng cao, nhân lực kỹ thuật, kỹ sư
thực hành, chuyên gia, nhà khoa học và nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu chuyển
đổi số, chuyển đổi xanh.
5. Thúc đẩy mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số tạo động lực tăng năng suất lao động
Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao và làm chủ công nghệ mới, công nghệ
cao, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hóa và các nền tảng số trong hoạt động
quản lý, sản xuất, kinh doanh. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao
năng lực đổi mới sáng tạo, năng suất, chất lượng và hiệu quả hoạt động; phát triển
hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, thị trường khoa học và công nghệ, tăng cường hợp
tác công - tư và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống
thông tin, dữ liệu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số gắn
với các chỉ tiêu đo lường năng suất lao động; thúc đẩy ứng dụng khoa học, công
nghệ và chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực có tiềm năng nâng cao năng suất.
6. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển
các ngành, lĩnh vực trọng điểm
Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực kỹ thuật, kỹ
sư thực hành và đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề phù hợp
với yêu cầu phát triển của thành phố. Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục, cơ
sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp và thị trường lao động; đổi mới phương
thức đào tạo, đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu, theo đơn đặt hàng và theo chuẩn
đầu ra. Thúc đẩy học tập suốt đời, đào tạo nâng cao kỹ năng và phát triển các mô
hình đào tạo phù hợp; đồng thời nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách thu hút,
sử dụng và phát huy hiệu quả đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực chất
lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
7. Phát triển việc làm bền vững, nâng cao thu nhập và bảo đảm an sinh
xã hội cho người lao động
Thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo việc làm bền vững, cải thiện thu nhập,
nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của người lao động. Tăng
cường thực hiện chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an
toàn, vệ sinh lao động, quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ và các chính
sách an sinh xã hội theo quy định. Phát triển mạng lưới an sinh xã hội trên nền
tảng số, tăng cường khả năng tiếp cận các chính sách hỗ trợ của người lao động;
chú trọng hỗ trợ tạo việc làm, đào tạo lại, chuyển đổi nghề nghiệp, tiếp cận tín
dụng chính sách và phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, người lao động
phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố.
4
8. Phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, nâng cao hiệu quả
kết nối cung - cầu lao động
Tăng cường thu thập, cập nhật, quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu về lao
động, việc làm; nâng cao năng lực phân tích, đánh giá và dự báo thị trường lao
động, nhu cầu nhân lực và kỹ năng nghề theo ngành, lĩnh vực, địa bàn. Hiện đại
hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, sàn giao dịch việc làm và dịch vụ việc
làm công theo hướng chuyên nghiệp, số hóa, liên thông, hiệu quả; nâng cao chất
lượng tư vấn, giới thiệu việc làm, hướng nghiệp, đánh giá kỹ năng nghề và kết
nối cung - cầu lao động. Khuyến khích doanh nghiệp, hiệp hội ngành, nghề, tổ
chức công đoàn và các tổ chức liên quan tham gia cung cấp thông tin, phát triển
kỹ năng và hỗ trợ kết nối việc làm; từng bước nâng cao chất lượng việc làm, thúc
đẩy việc làm bền vững, việc làm có năng suất cao và sử dụng hiệu quả nguồn
nhân lực.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ các nguồn:
a) Nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan, trên cơ sở khả năng cân đối
ngân sách nhà nước hằng năm và theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành;
b) Các khoản viện trợ, tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật, đóng góp tự nguyện của các
tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
c) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương chủ động bố trí kinh phí
hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này theo quy định
của pháp luật.
3. Việc bố trí và sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch được lồng ghép với
nguồn lực của các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, dự án và kế
hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật; bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
nguồn lực, không trùng lặp về địa bàn, đối tượng thụ hưởng và nội dung hỗ trợ.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan: rà
soát, tổ chức thực hiện và đề xuất cấp có thẩm quyền hoàn thiện các quy định,
chính sách có liên quan về tiền lương, thu nhập, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực
chất lượng cao, tạo điều kiện thu hút chuyên gia và nhà khoa học đến làm việc
trên địa bàn thành phố; rà soát, tham mưu hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền hoàn
thiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp đào tạo, đào tạo lại và phát triển kỹ
năng cho người lao động; phối hợp triển khai thực hiện các quy định về công nhận, đánh
giá và chuẩn hóa kỹ năng nghề theo tiêu chuẩn quốc gia, khu vực và quốc tế.
5
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu hoàn
thiện chính sách về việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
và an sinh xã hội gắn với nâng cao năng suất lao động, chất lượng việc làm, thu
nhập, điều kiện làm việc và khả năng thích ứng của người lao động; hỗ trợ chuyển
dịch lao động từ khu vực có năng suất thấp sang khu vực có năng suất cao; phát
triển, vận hành mạng lưới an sinh xã hội trên nền tảng số; kết nối, chia sẻ dữ liệu
lao động, việc làm với các cơ sở dữ liệu có liên quan; nâng cao hiệu lực quản lý,
điều phối và phân bổ nguồn lực trên thị trường lao động; xây dựng, cập nhật cơ
sở dữ liệu lao động, việc làm bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”; phát triển hệ sinh thái kết nối cung - cầu lao động, nâng cao hiệu quả hệ
thống giao dịch việc làm và hiện đại hóa dịch vụ việc làm công theo hướng chuyên
nghiệp, số hóa, liên thông; cung cấp thông tin, tư vấn, giới thiệu việc làm, hướng
nghiệp, đánh giá kỹ năng, hỗ trợ chuyển đổi nghề; nâng cao năng lực thu thập,
phân tích, đánh giá, dự báo thị trường lao động, nhu cầu nhân lực, nhân lực số và
kỹ năng nghề; cung cấp thông tin phục vụ hoạch định chính sách, đào tạo và điều
tiết thị trường; khuyến khích hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức công đoàn và các tổ
chức xã hội tham gia cung cấp thông tin thị trường lao động, tư vấn, hướng nghiệp,
đánh giá, công nhận kỹ năng nghề, kết nối việc làm và phát triển kỹ năng; phối
hợp triển khai các chỉ số đánh giá chất lượng lao động, việc làm bền vững, việc
làm chất lượng và năng suất cao, việc làm công bằng và trách nhiệm xã hội; đồng
thời triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng ngừa tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định,
tiến bộ.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên
quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin, truyền thông tổ chức tuyên truyền,
giáo dục để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, doanh nghiệp và Nhân
dân hiểu đúng, đầy đủ về tầm quan trọng của việc nâng cao năng suất lao động;
trong đó, người lao động là chủ thể trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra năng
suất, doanh nghiệp là nơi tổ chức sản xuất, huy động và phân bổ nguồn lực, ứng
dụng công nghệ và chuyển hóa thành kết quả của năng suất; Nhà nước tạo lập
môi trường để người lao động, doanh nghiệp vận hành hiệu quả, kết nối với nhau
để nâng cao năng suất; coi năng suất lao động là động lực quan trọng để hiện thực
hóa mục tiêu tăng trưởng “2 con số” và nâng cao năng lực cạnh tranh của thành
phố trong giai đoạn phát triển mới.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, tham mưu
hoàn thiện hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách về đầu tư,
tài chính và phát triển doanh nghiệp theo hướng gắn phân bổ nguồn lực với nâng
6
cao năng suất lao động, tạo việc làm có năng suất cao và thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, cơ cấu lao động; nghiên cứu, tham mưu triển khai hoặc đề xuất cấp
có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp về tài chính, hỗ trợ doanh
nghiệp nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên gia và nhà khoa học
đến làm việc, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố.
- Tổ chức thực hiện các cơ chế hỗ trợ tài chính, chương trình tín dụng chính
sách hỗ trợ tạo việc làm, đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động chịu
tác động của suy giảm kinh tế, chuyển đổi công nghệ, tự động hóa, thiên tai, dịch
bệnh, biến đổi khí hậu và quá trình chuyển đổi xanh; ưu tiên lao động khu vực nông
nghiệp, góp phần ổn định sinh kế và phát triển việc làm bền vững.
- Tham mưu tổ chức rà soát, thực hiện hiệu quả Quy hoạch thành phố và các
quy hoạch có liên quan theo hướng gắn với phân bố dân cư, yêu cầu nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, tạo việc làm có năng suất lao động cao để hình thành và
phát triển các hành lang kinh tế, vùng động lực, cực tăng trưởng, góp phần nâng
cao năng suất lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững; tham
mưu và tổ chức thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư theo hướng
ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, có giá trị gia tăng
lớn, quản trị hiện đại, sử dụng hiệu quả nguồn lực và tạo nhiều việc làm có chất
lượng, năng suất và thu nhập cao; rà soát, đánh giá vai trò của doanh nghiệp trong
nâng cao năng suất lao động; trên cơ sở đó, tham mưu hoặc đề xuất cấp có thẩm
quyền xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư
đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao năng lực quản trị, phát
triển nguồn nhân lực và tạo việc làm có năng suất lao động cao; nghiên cứu, tham
mưu triển khai các chương trình, chính sách thúc đẩy chuyển dịch khu vực kinh tế
phi chính thức sang khu vực kinh tế chính thức.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, tham mưu
hoàn thiện hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách về đất
đai, sử dụng tài nguyên gắn với nâng cao năng suất lao động; tham mưu hoàn
thiện các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển việc làm có năng suất lao
động cao trong lĩnh vực nông nghiệp, gắn với thúc đẩy cơ giới hóa, chuyển đổi số
và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
kỹ năng nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn gắn với phát triển kinh tế hợp
tác, hợp tác xã; thúc đẩy chuyển dịch lao động giản đơn sang lao động có kỹ năng
và trình độ chuyên môn kỹ thuật, từ việc làm phi chính thức sang việc làm chính
thức.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan phát triển kỹ
năng nghề nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng để hình thành đội
7
ngũ “nông dân chuyên nghiệp”, “nông dân số” có kỹ năng ứng dụng khoa học, công
nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; tổ chức sản xuất theo mô hình kinh tế tuần
hoàn; sử dụng, vận hành máy móc, thiết bị nông nghiệp hiện đại; tổ chức sản xuất,
kinh doanh theo chuỗi giá trị, thích ứng với biến đổi khí hậu và đáp ứng yêu cầu
phát triển nền nông nghiệp sinh thái, hiện đại. Rà soát, dự báo nhu cầu nhân lực
chất lượng cao, nhân lực kỹ thuật cho các ngành nông nghiệp chủ lực; tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cơ giới hóa, chuyển đổi
số và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp; nâng cao năng lực vận hành,
khai thác, sử dụng và làm chủ máy móc, thiết bị nông nghiệp hiện đại, hệ thống
tự động hóa và điều khiển thông minh. Nghiên cứu, ứng dụng cơ giới hóa đồng
bộ, thiết bị thông minh và công nghệ số trong sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao
năng suất lao động, sử dụng hiệu quả tài nguyên, thích ứng với biến đổi khí hậu
và phát triển nền nông nghiệp sinh thái, hiện đại.
5. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan: rà soát,
tham mưu hoàn thiện và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, quy hoạch thuộc
lĩnh vực đô thị và nông thôn, gắn phát triển không gian đô thị với nâng cao năng
suất lao động và tạo việc làm có năng suất cao; bảo đảm kết nối không gian phát
triển đô thị với các hành lang kinh tế, vùng động lực, cực tăng trưởng, khu công
nghiệp, khu công nghệ cao và trung tâm đổi mới sáng tạo theo quy hoạch của thành
phố; từng bước kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo điều kiện thuận
lợi cho phân bố dân cư, lao động và phát triển thị trường lao động. Thực hiện quy
hoạch và thúc đẩy các cơ chế, chính sách phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân
và hệ thống hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ người lao động tại các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao và khu vực tập trung
đông người lao động; ưu tiên phát triển thị trường nhà ở cho người lao động thuê.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên
cứu, tổ chức các hoạt động liên kết giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
với doanh nghiệp trong nước trên địa bàn thành phố; thúc đẩy chuyển giao công
nghệ, tri thức, nâng cao năng lực quản trị, năng lực đổi mới sáng tạo và áp dụng
tiêu chuẩn quốc tế, tăng tỷ lệ nội địa hóa, mở rộng sự tham gia của doanh nghiệp
trong nước vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị.
- Tiếp tục rà soát, tham mưu hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền hoàn thiện cơ
chế, chính sách thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ theo hướng
minh bạch, chuyên nghiệp, kết nối hiệu quả; nâng cao năng lực của các sàn giao
dịch công nghệ, tổ chức trung gian, dịch vụ tư vấn, môi giới, đánh giá, định giá và
chuyển giao công nghệ; phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng
tạo gắn với thị trường khoa học và công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm, tiếp
8
nhận, khai thác, làm chủ và cải tiến công nghệ phù hợp với quy mô, năng lực và
nhu cầu sản xuất, kinh doanh; đổi mới việc đặt hàng nghiên cứu khoa học, ứng
dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý của thành phố theo
hướng gắn với nhu cầu của doanh nghiệp, kết quả đầu ra, khả năng thương mại hóa
và tác động thực chất đến nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản
phẩm, tối ưu hóa sử dụng nguồn lực và tạo ra giá trị gia tăng cao. Gắn hoạt động
nghiên cứu, phát triển công nghệ với xác lập, bảo hộ và khai thác quyền sở hữu trí
tuệ; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ và chuyển giao
công nghệ từ cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục vào sản xuất, kinh doanh; rà soát,
tham mưu nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ phát triển khoa học và công
nghệ theo quy định; đổi mới phương thức hỗ trợ, tài trợ nghiên cứu và đổi mới sáng
tạo theo hướng tăng tính linh hoạt, tăng cường đánh giá theo kết quả và tác động;
thúc đẩy hợp tác công - tư, liên kết giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên
cứu và doanh nghiệp trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và làm chủ công
nghệ; xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số gắn với các chỉ tiêu đo lường năng suất lao động,
làm cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và mức độ lan tỏa của công nghệ,
từng bước hình thành hệ thống quản trị, theo dõi năng suất lao động của thành phố
dựa trên dữ liệu.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, tham
mưu triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội và cơ chế thử nghiệm có
kiểm soát (sandbox) để thu hút, sử dụng và phát huy đội ngũ chuyên gia, nhà khoa
học, nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số chất lượng
cao trên địa bàn thành phố.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan: tham mưu xây
dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển nguồn
nhân lực của thành phố, tập trung vào nhân lực chất lượng cao, nhân lực kỹ thuật,
nhân lực số và nhân lực phục vụ các ngành, lĩnh vực chiến lược, then chốt phù hợp
với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện thực tiễn của thành phố;
phát triển hệ thống học tập suốt đời, tạo điều kiện để người lao động thường xuyên
học tập, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng; thúc đẩy chuyển mạnh từ coi trọng bằng
cấp sang coi trọng kỹ năng nghề, năng lực thực hành, khả năng thích ứng và hiệu
quả công việc; chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường đổi mới mô
hình đào tạo; tăng cường liên thông giữa giáo dục phổ thông, giáo dục nghề
nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; phát triển
các chương trình đào tạo kỹ sư thực hành, nhân lực kỹ thuật cao và các ngành, nghề
mới phát sinh từ quá trình chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, già hóa dân số và đổi
mới công nghệ; đẩy mạnh phân luồng, hướng nghiệp sau trung học cơ sở; nghiên
9
cứu, triển khai mô hình đào tạo nghề sau trung học cơ sở (trung học nghề 9+) theo
hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tích hợp giáo dục phổ thông và giáo dục
nghề nghiệp; bảo đảm người học vừa hoàn thành chương trình giáo dục trung học,
vừa đạt trình độ nghề, bảo đảm khả năng liên thông và tạo điều kiện để người học
sớm tham gia thị trường lao động; phát triển các mô hình, hệ sinh thái đào tạo nhân
lực chất lượng cao gắn với các ngành công nghiệp trọng điểm của thành phố; chú
trọng phát huy vai trò của doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp tham gia, đầu
tư cho đào tạo, phát triển nhân lực chất lượng cao, góp phần tạo việc làm bền
vững, nâng cao năng suất lao động; tăng cường hợp tác trong đào tạo, nghiên cứu,
trao đổi chuyên gia, chuyển giao công nghệ, công nhận văn bằng, chứng chỉ; tiếp
thu có chọn lọc các mô hình đào tạo tiên tiến; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao cho các ngành, lĩnh vực trọng điểm phù hợp với điều kiện thực tiễn
của thành phố.
- Chỉ đạo các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp đổi mới nội dung, chương
trình và phương thức đào tạo theo hướng mở, linh hoạt, hiện đại, gắn với nhu cầu
thực tế của thị trường lao động, yêu cầu đổi mới công nghệ và nhu cầu sử dụng
nhân lực của doanh nghiệp; tổ chức triển khai, nhân rộng các mô hình đào tạo nghề
kép, cơ sở đào tạo thực hành, đào tạo theo đơn đặt hàng và đào tạo gắn với vị trí việc
làm theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chỉ đạo các cơ sở hoạt
động giáo dục nghề nghiệp tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp trong xây
dựng chương trình, tổ chức đào tạo, đánh giá và sử dụng người lao động sau
đào tạo; chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, đào tạo lại,
nâng cao kỹ năng số, kỹ năng trí tuệ nhân tạo, kỹ năng xanh, kỹ năng nghề và
hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động, nhất là người lao động
trong các ngành, nghề chịu tác động mạnh của đổi mới công nghệ, tự động hóa
và chuyển đổi số; tham mưu triển khai thực hiện chính sách khuyến khích doanh
nghiệp tham gia vào hoạt động giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp.
8. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ và các cơ quan,
đơn vị có liên quan: rà soát, dự báo nhu cầu nhân lực chất lượng cao, nhân lực kỹ
thuật thuộc các ngành, lĩnh vực công nghiệp và thương mại gắn với yêu cầu phát
triển ngành và nhu cầu của doanh nghiệp; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp,
hiệp hội ngành hàng và cơ sở giáo dục, đào tạo theo nhu cầu, đặt hàng, gắn với
đổi mới công nghệ, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.
9. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Huế
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan tiếp tục triển khai hiệu quả các chính sách tín dụng, trong đó
có cho vay giải quyết việc làm, cho vay học sinh, sinh viên và các chương trình tín
dụng chính sách khác theo quy định, góp phần bảo đảm an sinh xã hội.
10
10. Các cơ quan, đơn vị, địa phương
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, tạo sự thống nhất trong nhận thức
và hành động về nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động,
bảo đảm sát với tình hình thực tế và lĩnh vực phụ trách; coi đây là nhiệm vụ được
thực hiện thường xuyên, lâu dài. Cụ thể hóa chủ trương nâng cao năng suất lao động
gắn với phát triển thị trường lao động trong các chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ
của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Chủ động rà soát, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chủ
trương, định hướng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đổi mới mô
hình tăng trưởng, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, phát triển kinh tế tư nhân, giáo dục và đào tạo, hội nhập quốc tế, chăm sóc sức
khỏe nhân dân và hoàn thiện chính sách xã hội; tập trung triển khai hiệu quả các
chương trình, đề án, chiến lược, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền ban hành
liên quan đến nâng cao năng suất lao động, phát triển thị trường lao động, phát
triển nguồn nhân lực và giáo dục nghề nghiệp; thường xuyên rà soát, lồng ghép,
điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm đồng bộ, không
trùng lặp và phù hợp với yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
- Ưu tiên bố trí, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát
triển hạ tầng khoa học, công nghệ, hạ tầng số, dữ liệu số, khu công nghệ cao, trung
tâm đổi mới sáng tạo và các công nghệ nền tảng có khả năng lan tỏa, tạo động lực
nâng cao năng suất lao động; đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các
công nghệ mới, công nghệ cao, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hóa và các
nền tảng số trong sản xuất, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ
công và quản lý, vận hành các thị trường; tiếp tục triển khai và hoàn thiện các
chương trình, đề án hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, ứng dụng
công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới mô hình quản trị, cải tiến quy trình sản xuất và
nâng cao năng suất lao động.
- Theo dõi, đánh giá, dự báo tình hình thị trường lao động; kịp thời triển
khai các giải pháp phòng ngừa, điều tiết nguồn nhân lực, hạn chế tình trạng thiếu
hụt hoặc dư thừa lao động cục bộ trong các ngành, lĩnh vực, địa bàn và thời điểm
quan trọng; nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm
công tác quản lý, cung cấp dịch vụ công; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và cải
cách thủ tục hành chính; tăng cường hợp tác, trao đổi thông tin về thị trường lao
động, dự báo nhu cầu nhân lực và hỗ trợ dịch chuyển lao động an toàn, hợp pháp,
hiệu quả theo chức năng, nhiệm vụ và quy định.
V. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị được giao tập trung chỉ
đạo thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Kết luận số 62-KL/TW và Kế
hoạch này; chủ động rà soát, lồng ghép nhiệm vụ với các Chương trình mục tiêu
11
quốc gia, chương trình, đề án, kế hoạch đã ban hành liên quan đến nâng cao năng
suất lao động, phát triển thị trường lao động, phát triển nhân lực chất lượng cao
và chuyển đổi số, bảo đảm không trùng lắp, chồng chéo và nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn lực; chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về việc triển khai thực
hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh
giá tiến độ và kết quả thực hiện, kịp thời đề xuất điều chỉnh các nhiệm vụ, giải
pháp thuộc phạm vi quản lý khi cần thiết.
2. Định kỳ hằng năm, trước ngày 30 tháng 11, các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị và UBND các xã, phường gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ để
tổng hợp, tham mưu UBND thành phố báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy
định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND
thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- CVP, các PCVP UBND thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, TH, TP.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
Phụ lục
DANH MỤC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
TT
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/
Kết quả
Thời hạn
1
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Kết quả
rà soát, đề xuất
Theo tiến độ
2
Sở Xây dựng
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Kết quả
tham mưu, triển
khai
Qúy IV năm
2026
3
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Kết quả
rà soát, đề xuất
Qúy IV năm
2026
4
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Kết quả
rà soát, đề xuất
Năm 2027
5
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Kết quả
rà soát, đề xuất
Qúy IV năm
2026
2
TT
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/ Kết
quả
Thời hạn
6
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Kết quả
rà soát, đề xuất
Qúy IV năm
2026
7
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Kết quả
rà soát, đề xuất
Qúy IV năm
2026
8
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ sở hoạt động giáo
dục nghề nghiệp, đơn vị,
địa phương liên quan
Kết quả
triển khai
Qúy IV năm
2027
9
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Kết quả
triển khai
Qúy IV năm
2028
10
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương, doanh nghiệp
liên quan
Kết quả
triển khai
Qúy II
năm 2028
3
TT
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/
Kết quả
Thời hạn
11
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương, doanh
nghiệp liên quan
Kết quả
triển khai
Qúy IV
năm 2028
12
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính, Sở Nội vụ
và các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Kết quả
tham mưu,
triển khai
Qúy III
năm 2027
13
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Giáo dục và Đào tạo,
Sở Khoa học và Công nghệ
và các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Kết quả
triển khai
Qúy II
năm 2027
14
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Giáo dục và Đào tạo, và
các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Văn bản
hướng dẫn
Qúy IV
năm 2027
15
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính và
các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Văn bản
hướng dẫn
Qúy IV năm
2027
4
TT
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/
Kết quả
Thời hạn
16
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Hệ thống thông
tin, dữ liệu số
Qúy IV
năm 2028
17
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp liên quan
Văn bản
hướng dẫn
Qúy IV
năm 2026
18
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ sở giáo dục, cơ sở
đào tạo; các cơ quan, đơn
vị, địa phương liên quan
Chương
trình, tổ
chức các lớp
đào tạo
Theo tiến độ của
các chương trình
19
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Báo cáo đề
xuất
Qúy IV
năm 2027
20
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Hệ thống cơ
sở dữ liệu,
thủ tục hành
chính liên
thông
Qúy IV
năm 2027
5
TT
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/
Kết quả
Thời hạn
21
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Bộ chỉ số
Qúy II
năm 2028
22
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Văn bản
hướng dẫn
Qúy II
năm 2028
23
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Cơ sở dữ liệu
được cập nhật
Qúy IV
năm 2026
24
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Sàn giao
dịch việc
làm nâng
cấp
Qúy II
năm 2027
25
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Văn bản
hướng dẫn
Năm 2026
6
TT
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/
Kết quả
Thời hạn
26
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Kết quả
triển khai
Qúy III
năm 2027
27
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Báo cáo, thông
tin thị trường
lao động
Thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 592/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Quyết định 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 62-KL/TW ngày 29/6/2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 592/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 592/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×