- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11556:2016 ISO 1768:1975 Tỉ trọng kế thủy tinh - Hệ số giãn nở nhiệt khối qui ước (để xây dựng các bảng đo chất lỏng)
| Số hiệu: | TCVN 11556:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11556:2016
TCVN 11556:2016 ISO 1768:1975: Hệ số giãn nở nhiệt khối qui ước là 0,000 025/oC
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11556:2016, tương đương với ISO 1768:1975, được ban hành nhằm quy định hệ số giãn nở nhiệt khối qui ước cho tỉ trọng kế thủy tinh, có hiệu lực từ năm 2016 và áp dụng đến nay. Tiêu chuẩn này cung cấp các hướng dẫn cần thiết để sử dụng trong việc xây dựng các bảng đo chất lỏng, nhằm đảm bảo tính chính xác trong các kết quả đo lường.
Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định về cách xác định hệ số giãn nở nhiệt khối của tỉ trọng kế thủy tinh nhằm xây dựng các bảng đo chất lỏng. Hệ số này quan trọng trong việc hiệu chỉnh các chỉ số đo cho tỉ trọng kế sản xuất với các hệ số giãn nở không giống như giá trị qui ước.
Hệ số giãn nở nhiệt khối qui ước: Giá trị được khuyến nghị cho hệ số giãn nở nhiệt khối qui ước là 0,000 025/oC. Nhờ đó, khi xây dựng các bảng đo chất lỏng, các nhà khoa học và kỹ sư có thể sử dụng giá trị này làm chuẩn vì sự khác biệt trong chất liệu thủy tinh có thể ảnh hưởng đến các chỉ số đo lường.
Biểu thị việc sử dụng hệ số: Mỗi bảng đo sử dụng hệ số giãn nở nhiệt khối qui ước này đều phải ghi rõ các chỉ số mà các tỉ trọng kế có thể được hiệu chỉnh. Điều này sẽ giúp các nhà thực hiện đo có thể điều chỉnh chính xác theo thông tin chỉ số tỉ trọng kế để đạt được sự chính xác cao trong các kết quả.
Sử dụng bảng đo: Khi tỉ trọng kế sử dụng không có hệ số giãn nở nhiệt khối là 0,000 025/oC, cần điều chỉnh trị số R' bằng công thức cụ thể, đảm bảo rằng kết quả đạt được phù hợp với các bảng đo đã được công bố. Việc sử dụng công thức này phải được thực hiện theo hướng dẫn đầy đủ để tránh sai sót trong quá trình đo lường.
Ứng dụng thực tiễn: Bảng đo được phát triển theo tiêu chuẩn này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc đo lường trọng lượng riêng mà còn giúp các ngành công nghiệp và nghiên cứu có được các dữ liệu chính xác và đáng tin cậy, từ đó hỗ trợ trong sản xuất và kiểm tra chất lượng các sản phẩm liên quan đến chất lỏng.
Tiêu chuẩn TCVN 11556:2016 là công cụ quan trọng cho các doanh nghiệp và tổ chức khoa học, giúp đảm bảo sự chính xác trong đo lường, đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí cho các quy trình sản xuất và nghiên cứu.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11556:2016
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11556:2016
ISO 1768:1975
TỈ TRỌNG KẾ THỦY TINH - HỆ SỐ GIÃN NỞ NHIỆT KHỐI QUI ƯỚC (ĐỂ XÂY DỰNG CÁC BẢNG ĐO CHẤT LỎNG)
Glass hydrometers - Conventional value for the thermal cubic expansion coefficient (for use in the preparation of measurement tables for liquids)
Lời nói đầu
TCVN 11556:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 1768:1975
ISO 1768:1975 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11556:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TỈ TRỌNG KẾ THỦY TINH - HỆ SỐ GIÃN NỞ NHIỆT KHỐI QUI ƯỚC (ĐỂ XÂY DỰNG CÁC BẢNG ĐO CHẤT LỎNG)
Glass hydrometers - Conventional value for the thermal cubic expansion coefficient (for use in the preparation of measurement tables for liquids)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định hệ số giãn nở nhiệt khối qui ước của tỉ trọng kế thủy tinh để xây dựng các bảng đo chất lỏng. Tiêu chuẩn quy định cách hiệu chỉnh chỉ số của tỉ trọng kế có hệ số giãn nở nhiệt khối khác với giá trị qui ước được khuyến nghị để sử dụng cùng với các bảng đo khi tỉ trọng kế được chế tạo với giá trị qui ước.
2 Ứng dụng của hệ số
Các bảng đo chát lỏng đưa ra cách tính giá trị tương ứng của khối lượng riêng và/hoặc khối lượng riêng tương đối so với nước của chất lỏng tại nhiệt độ chuẩn từ khối lượng riêng và/hoặc khối lượng riêng tương đối tại các nhiệt độ khác nhau. Về nguyên tắc, các bảng đo này phải tính đến tính giãn nở nhiệt của tỉ trọng kế. Khi tỉ trọng kế được làm từ các loại thủy tinh khác nhau thì hệ số giãn nở nhiệt của chúng cũng khác nhau. Vì vậy nên sử dụng một hệ số giãn nở nhiệt khối qui ước khi xây dựng các bảng đo và kèm theo hướng dẫn hiệu chỉnh theo bảng chỉ số của tỉ trọng kế có hệ số giãn nở nhiệt khối khác.
3 Hệ số giãn nở nhiệt khối qui ước
Hệ số giãn nở nhiệt khối qui ước của tỉ trọng kế thủy tinh để xây dựng các bảng đo chất lỏng được khuyến nghị là 0,000 025/oC.
4 Biểu thị việc sử dụng hệ số
4.1 Hệ số giãn nở nhiệt khối của tỉ trọng kế là 0,000 025/oC được sử dụng để xây dựng các bảng đo chất lỏng cần được qui định trong các bảng.
4.2 Phải biểu thị trong bảng đo số đọc tỉ trọng kế mà có thể phải sửa đổi để sử dụng bảng nếu hệ số giãn nở nhiệt khối của tỉ trọng kế sử dụng khác giá trị 0,000 025/oC.
5 Sử dụng bảng đo với tỉ trọng kế có hệ số giãn nở nhiệt khối khác 0,000 025/oC
5.1 Qui định chung
Mối liên quan giữa
a) chỉ số (R) tại θ oC của tỉ trọng kế có nhiệt độ chuẩn là toC và độ giãn nở nhiệt bằng giá trị qui ước bằng 0,000 025/oC, và
b) chỉ số (R') tại θoC của tỉ trọng kế có độ giãn nở nhiệt γ/oC, kể cả các trường hợp khác tương tự, được tính theo công thức
R = R'[1 + (0,000 025 - γ)(θ - t)]
Do đó, trước khi sử dụng các bảng đo với hệ số 0,000 025/oC trong chế tạo, chỉ số R' của tỉ trọng kế tại θoC phải được điều chỉnh bằng:
R'[1 + (0,000 025 - γ)(θ - t)]
Điều đó có nghĩa là R’ có thể được điều chỉnh bằng cách nhân với
1 +(0,000 025- γ)(θ - t)
hoặc cộng thêm với
R'(0,000 025 - γ)(θ - t)]
5.2 Áp dụng cho tỉ trọng kế đo khối lượng riêng
Giả sử t oC là 20 oC là nhiệt độ chuẩn của tỉ trọng kế R' phù hợp với bộ tiêu chuẩn TCVN 11082 (ISO 649), Tỉ trọng kế đo khối lượng riêng để sử dụng chung, có thể được điều chỉnh bằng cách nhân với
1 + (0,000 025 - γ)(θ - 20)
hoặc cộng thêm với
R'(0,000 025 - γ)(θ - 20)]
Nếu t oC là 15 oC hoặc 27 oC là các nhiệt độ chuẩn, thì các nhiệt độ này thay thế cho giá trị 20 oC.
Bảng 1
Các giá trị R'(0,000 025 - γ)(θ - t) khi (θ - t) = 1
Đơn vị: 0,001 g/ml
| R' | R' Giá trị (0,000 025 - γ) | ||
| 0,000 010 | 0,000 015 | 0,000 020 | |
| 0,6 | 0,006 | 0,009 | 0,012 |
| 0,7 | 0,007 | 0,0105 | 0,014 |
| 0,8 | 0,008 | 0,012 | 0,016 |
| 0,9 | 0,009 | 0,0135 | 0,018 |
| 1,0 | 0,010 | 0,015 | 0,020 |
| 1,1 | 0,011 | 0,0165 | 0,022 |
| 1,2 | 0,012 | 0,018 | 0,024 |
5.3 Áp dụng cho tỉ trọng kế đo khối lượng riêng tương đối 60/60 oF
Khi sử dụng tỉ trọng kế đo khối lượng riêng tương đối 60/60 oF, nhiệt độ chất lỏng thường được biểu thị theo độ Fahrenheit. Công thức điều chỉnh trong 5.1 trở thành:
Trong đó θ oF là nhiệt độ của chất lòng và γ vẫn biểu thị độ giãn nở theo độ Celsius.
Ngoài ra R' có thể được điều chỉnh bằng cách nhân với
hoặc cộng với
Bảng 2
Giá trị khi (θ - 60) = 1 và θ được biểu thị theo độ Fahrenheit
Đơn vị: 0,001 khối lượng riêng tương đối
| R' | Giá trị (0,000 025 - γ) | ||
| 0,000 010 | 0,000 015 | 0,000 020 | |
| 0,6 | 0,0033 | 0,0050 | 0,0067 |
| 0,7 | 0,0039 | 0,0058 | 0,0078 |
| 0,8 | 0,0044 | 0,0067 | 0,0089 |
| 0,9 | 0,0050 | 0,0075 | 0,0100 |
| 1,0 | 0,0056 | 0,0083 | 0,0111 |
| 1,1 | 0,0061 | 0,0092 | 0,0122 |
| 1,2 | 0,0067 | 0,0100 | 0,0133 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!