Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 07/05/2015 13:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 18/2015/TT-BNNPTNT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Quốc Doanh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/04/2015
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ , Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT THÔNG TƯ 18/2015/TT-BNNPTNT

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ngày 24/04/2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ban hành.

Thông tư này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân liên quan đến việc quản lý và thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ, sử dụng ngân sách nhà nước, thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Yêu cầu đối với đề tài, dự án

Các đề tài và dự án phải có tính cấp thiết, đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất, không trùng lặp với các nhiệm vụ đã và đang thực hiện. Đề tài cần có mục tiêu và sản phẩm rõ ràng, đảm bảo tính mới và tiên tiến. Dự án phải có công nghệ xuất xứ từ kết quả nghiên cứu đã được đánh giá và có khả năng ứng dụng ở quy mô lớn.

Quy trình xây dựng và phê duyệt danh mục đề tài, dự án

Các tổ chức, cá nhân có thể đề xuất đặt hàng đề tài, dự án theo mẫu quy định. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường sẽ tập hợp, thẩm định và trình Bộ trưởng phê duyệt danh mục. Những nhiệm vụ có sự tham gia góp vốn của doanh nghiệp sẽ được ưu tiên phê duyệt.

Tuyển chọn và giao trực tiếp thực hiện đề tài, dự án

Bộ sẽ công bố công khai danh mục đề tài, dự án trên cổng thông tin điện tử. Các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn phải đáp ứng các điều kiện về năng lực và kinh nghiệm. Hồ sơ đăng ký phải đầy đủ theo mẫu quy định và được nộp đúng hạn.

Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh đề tài, dự án

Trong quá trình thực hiện, các đề tài, dự án sẽ được kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất. Đơn vị chủ trì có thể đề nghị điều chỉnh thời gian, chủ nhiệm hoặc dự toán kinh phí nếu cần thiết. Việc điều chỉnh phải tuân theo quy định của Bộ và được phê duyệt bởi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

Nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án

Tổ chức chủ trì phải tự đánh giá kết quả trước khi nộp hồ sơ nghiệm thu cho đơn vị quản lý. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm công văn đề nghị, báo cáo tự đánh giá, báo cáo tổng kết và các sản phẩm khoa học của đề tài, dự án.

Xem chi tiết Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 10/06/2015

Tải Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

Số: 18/2015/TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------

Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư này quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước dưới các hình thức đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ (sau đây viết tắt là đề tài), dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ (sau đây viết tắt là dự án) thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Đang theo dõi

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, thực hiện đề tài, dự án cấp Bộ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là Bộ).

Bổ sung
Đang theo dõi

Điều 2. Giải thích thuật ngữ

Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm đảm bảo khả thi cao nhất để thực hiện đề tài, dự án của Bộ thông qua việc xem xét, đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí nêu trong Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Giao trực tiếp là việc Bộ giao trực tiếp cho tổ chức có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện đề tài, dự án của Bộ.

Đang theo dõi

3. Cơ quan quản lý khoa học là cơ quan được Bộ giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý đề tài, dự án gồm Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Tổng cục quản lý chuyên ngành.

Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Đang theo dõi

Chương II

QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Đang theo dõi

Mục 1. XÁC ĐỊNH DANH MỤC ĐẶT HÀNG ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

Đang theo dõi

Điều 3. Yêu cầu đối với đề tài, dự án

Đang theo dõi

1. Yêu cầu chung

Đang theo dõi

a) Có tính cấp thiết, đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất, tập trung các vấn đề trọng tâm của ngành, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Đang theo dõi

b) Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện. Riêng đối với đề tài kế thừa, nêu rõ kết quả đã đạt được ở giai đoạn trước và những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết tiếp.

Đang theo dõi

2. Yêu cầu riêng đối với đề tài a) Mục tiêu, sản phẩm rõ ràng.

Đang theo dõi

b) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ dự kiến: đảm bảo tính mới, tiên tiến so với sản phẩm khoa học và công nghệ hiện có; có triển vọng tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả; được hoàn thành ở dạng mẫu để chuyển sang giai đoạn sản xuất thử nghiệm; có khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chế, tiến bộ kỹ thuật, giải pháp hữu ích hoặc bằng bảo hộ; có địa chỉ tiếp nhận kết quả.

Đang theo dõi

c) Có phương án khả thi để phát triển sản phẩm khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

3. Yêu cầu riêng đối với dự án

Đang theo dõi

a) Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ của dự án: có xuất xứ từ kết quả nghiên cứu của đề tài đã được hội đồng khoa học và công nghệ (cấp quốc gia, cấp Bộ, cấp Tỉnh) đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị triển khai áp dụng hoặc kết quả khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích; đảm bảo tính ổn định ở quy mô sản xuất nhỏ và có tính khả thi trong ứng dụng hoặc phát triển sản phẩm ở quy mô sản xuất lớn.

Đang theo dõi

b) Có cam kết và đảm bảo huy động nguồn lực tài chính ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện dự án.

Đang theo dõi

Điều 4. Căn cứ đề xuất đề tài, dự án

Đang theo dõi

1. Chiến lược, Chương trình phát triển ngành nông nghiệp.

Đang theo dõi

2. Chiến lược, Chương trình phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia và của ngành.

Đang theo dõi

3. Yêu cầu của thực tiễn sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội.

Đang theo dõi

4. Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước; lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Bổ sung
Đang theo dõi

Điều 5. Xây dựng và phê duyệt danh mục đề tài, dự án

Đang theo dõi

1. Định kỳ hoặc theo tính cấp thiết, các tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đề xuất đặt hàng đề tài, dự án theo mẫu B1a.PĐX-BNN ban hành kèm theo Thông tư này về Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường).

Đang theo dõi

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tập hợp các đề xuất đặt hàng đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành gửi Tổng cục, Cục.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, Tổng cục, Cục quyết định thành lập hội đồng tư vấn xây dựng danh mục đề tài, dự án và đề xuất phương thức thực hiện (theo mẫu B1b.DMĐTDA-BNN ban hành kèm Thông tư này) gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Thành phần hội đồng tư vấn theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Thủ trưởng Tổng cục, Cục chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về danh mục đã đặt hàng.

Đang theo dõi

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp, thẩm định và xây dựng danh mục đặt hàng và phương thức thực hiện đề tài, dự án (theo mẫu B1b.DMĐTDA-BNN ban hành kèm Thông tư này) trình Bộ trưởng phê duyệt và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về danh mục đã đề xuất.

Đang theo dõi

5. Ưu tiên phê duyệt những nhiệm vụ có sự tham gia góp vốn của các doanh nghiệp.

Đang theo dõi

Điều 6. Thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp đề tài, dự án

Đang theo dõi

1. Đối với đề tài thực hiện theo hình thức tuyển chọn: Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ.

Đang theo dõi

2. Đối với các đề tài, dự án thực hiện theo hình thức giao trực tiếp: Bộ công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ và thông báo bằng văn bản đến các tổ chức được Bộ giao trực tiếp.

Đang theo dõi

3. Thời gian công bố, thông báo: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày danh mục đặt hàng đề tài, dự án được phê duyệt.

Đang theo dõi

Mục 2. TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

Đang theo dõi

Điều 7. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì thực hiện đề tài, dự án

Đang theo dõi

1. Đối với các tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án phải đáp ứng các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;

Đang theo dõi

b) Có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Đang theo dõi

c) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đến thời điểm nộp hồ sơ chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện đề tài, dự án trước đây;

Không được tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 01 năm nếu nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu trên 30 ngày mà không có ý kiến chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với nhiệm vụ cấp quốc gia), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với nhiệm vụ cấp Bộ);

Không được tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 03 năm (từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền) nếu có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ; không triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

Không được tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 02 năm nếu không thực hiện nghĩa vụ đăng ký, nộp lưu giữ các kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; không báo cáo ứng dụng kết quả của nhiệm vụ theo quy định.

Đang theo dõi

2. Đối với cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án phải đáp ứng các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Có trình độ đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp và đang hoạt động cùng lĩnh vực có liên quan đến đề tài, dự án trong 05 năm gần nhất, tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

Đang theo dõi

b) Là người chủ trì hoặc tham gia chính xây dựng thuyết minh đề tài, dự án;

Đang theo dõi

c) Có đủ khả năng trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức thực hiện và đảm bảo đủ thời gian để chủ trì thực hiện đề tài, dự án.

Đang theo dõi

d) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ, đang làm chủ nhiệm không quá 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ hoặc cấp quốc gia;

Đang theo dõi

đ) Không thuộc một trong các trường hợp sau:

Không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 01 năm nếu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia bị dừng giữa chừng do nguyên nhân chủ quan của chủ nhiệm đề tài, dự án;

Không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 02 năm nếu nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp Bộ, cấp quốc gia chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu trên 30 ngày mà không có ý kiến chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với nhiệm vụ cấp quốc gia), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với nhiệm vụ cấp Bộ); không thực hiện nghĩa vụ đăng ký, lưu giữ kết quả của đề tài, dự án đã được nghiệm thu;

Không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 03 năm nếu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” kể từ thời điểm có kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp Bộ;

Không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 05 năm (tính từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền) nếu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia do mình làm chủ nhiệm có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 8. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp gồm:

Đang theo dõi

a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Đang theo dõi

b) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án theo mẫu B2.ĐON-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Thuyết minh đề tài theo mẫu B3a.TMĐT-BNN ban hành kèm theo Thông tư này (đối với đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp đề tài) hoặc thuyết minh dự án theo mẫu B3b.TMDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này (đối với đăng ký giao trực tiếp dự án);

Đang theo dõi

d) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký thực hiện đề tài, dự án theo mẫu B4.LLTC-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

đ) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ trì đề tài, dự án và các cá nhân tham gia (tối đa 10 người), có xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý hành chính theo mẫu B5.LLCN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

e) Sơ yếu lý lịch khoa học của chuyên gia nước ngoài (trường hợp thuê chuyên gia nước ngoài);

Đang theo dõi

g) Văn bản xác nhận của đơn vị đăng ký phối hợp thực hiện đề tài, dự án theo mẫu B6.PHTH-BNN ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

Đang theo dõi

h) Văn bản chứng minh khả năng huy động kinh phí từ nguồn khác (trường hợp có huy động kinh phí từ nguồn khác);

Đang theo dõi

i) Đối với dự án: bổ sung văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy động kinh phí từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước ít nhất 50% tổng kinh phí dự án (báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất; cam kết cho vay vốn hoặc bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụng; cam kết pháp lý và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của tổ chức chủ trì và các tổ chức tham gia dự án).

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đăng ký gồm 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 7 bản sao, trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14, được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ: Tên đề tài, dự án; Tên, địa chỉ của đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án; Họ và tên của cá nhân chủ trì; Họ và tên, đơn vị công tác của những người tham gia; danh mục tài liệu có trong hồ sơ.

Đang theo dõi

3. Nộp hồ sơ

Đang theo dõi

a) Tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Thời hạn nộp hồ sơ theo thông báo được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ.

Đang theo dõi

b) Ngày chứng thực nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu đến của văn thư Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (trường hợp nộp trực tiếp).

Đang theo dõi

4. Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp. Việc thay hồ sơ mới và bổ sung hồ sơ phải hoàn tất trước khi hết hạn nộp hồ sơ theo quy định; văn bản bổ sung là bộ phận cấu thành của hồ sơ.

Đang theo dõi

Điều 9. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện đề tài, dự án

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp (nếu cần).

Đang theo dõi

2. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu và đáp ứng được các yêu cầu quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Kết quả mở hồ sơ được ghi thành biên bản theo mẫu B7.BBMHS-BNN ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 10. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện đề tài, dự án

Đang theo dõi

1. Bộ trưởng quyết định thành lập các hội đồng chuyên ngành để tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp đề tài, dự án.

Đang theo dõi

2. Thành phần hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp

Đang theo dõi

a) Hội đồng tư vấn có 05 hoặc 07 thành viên gồm chủ tịch, phó chủ tịch,

Đang theo dõi

02 ủy viên phản biện, 01 thư ký khoa học và các ủy viên hội đồng. Thành phần hội đồng gồm các chuyên gia có uy tín, có trách nhiệm, có trình độ và chuyên môn phù hợp, đại diện của Ban chuyên ngành của hội đồng Khoa học và Công nghệ Bộ, Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành, cơ quan quản lý khoa học, tổ chức sản xuất, kinh doanh.

Ngoài ra, hội đồng tư vấn có thư ký hành chính chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp hội đồng tư vấn.

Đang theo dõi

b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với quy định tại điểm a khoản này.

Đang theo dõi

3. Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được là thành viên hội đồng

Đang theo dõi

a) Cá nhân đăng ký chủ trì hoặc tham gia thực hiện đề tài, dự án.

Đang theo dõi

b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án (đối với Viện xếp hạng đặc biệt, cá nhân thuộc Viện thành viên đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án không được là thành viên hội đồng).

Đang theo dõi

Điều 11. Phương thức làm việc và trách nhiệm của thành viên hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp

Đang theo dõi

1. Phương thức làm việc của hội đồng

Đang theo dõi

a) Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch, các ủy viên phản biện và thư ký khoa học. Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo.

Đang theo dõi

b) Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng. Trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt, phó chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của thành viên hội đồng: Đánh giá trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng; giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá.

Đang theo dõi

Điều 12. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp

Đang theo dõi

1. Trước phiên họp đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp ít nhất 05 ngày làm việc, thư ký hành chính có trách nhiệm chuẩn bị và gửi thành viên hội đồng các tài liệu sau: Quyết định thành lập hội đồng; trích lục danh mục đặt hàng đề tài, dự án được phê duyệt; hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc giao trực tiếp; mẫu phiếu nhận xét ban hành kèm theo Thông tư này: mẫu B8a.PNXĐT-BNN (đối với đề tài); mẫu B8b.PNXĐT/KTCS-BNN (đối với đề tài lĩnh vực kinh tế, chính sách); mẫu B8c.PNXDA-BNN (đối với dự án).

Đang theo dõi

2. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng

Đang theo dõi

a) Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập hội đồng, biên bản mở hồ sơ, giới thiệu thành phần hội đồng và các đại biểu tham dự.

Đang theo dõi

b) Đại diện lãnh đạo Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc tuyển chọn, giao trực tiếp đề tài, dự án.

Đang theo dõi

c) Hội đồng trao đổi thống nhất nguyên tắc làm việc của hội đồng.

Đang theo dõi

d) Các ủy viên phản biện và ủy viên hội đồng trình bày phiếu nhận xét cho từng hồ sơ và so sánh giữa các hồ sơ đăng ký cùng một nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

đ) Thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng xem xét, tham khảo.

Đang theo dõi

e) Hội đồng thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo các tiêu chí đánh giá quy định. Trong quá trình thảo luận hội đồng có thể nêu câu hỏi đối với các ủy viên phản biện, ủy viên hội đồng về ý kiến nhận xét.

Đang theo dõi

g) Các thành viên hội đồng cho điểm độc lập từng hồ sơ theo mẫu B9a.PĐGĐT-BNN đối với đề tài lĩnh vực khoa học kỹ thuật; mẫu B9b.PĐGĐT/KTCS-BNN đối với đề tài lĩnh vực kinh tế, chính sách; mẫu B9c.PĐGDA-BNN đối với dự án ban hành kèm theo Thông tư này và bỏ phiếu đánh giá chấm điểm cho từng hồ sơ theo phương thức bỏ phiếu kín.

Đang theo dõi

h) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 người là thành viên của hội đồng, trong đó bầu 01 trưởng ban và 02 thành viên. Thư ký hành chính có trách nhiệm giúp ban kiểm phiếu làm việc.

Đang theo dõi

i) Tổng hợp kết quả đánh giá tuyển chọn, giao trực tiếp

Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo hội đồng kết quả kiểm phiếu theo mẫu B10a.BBKPĐGHS-BNN ban hành kèm theo Thông tư này.

Hội đồng xếp hạng các hồ sơ được đánh giá có tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp theo mẫu B10b.BTHKPĐGHS-BNN ban hành kèm theo Thông tư này theo các nguyên tắc sau đây:

Các hồ sơ có số điểm trung bình bằng nhau thì hồ sơ có số điểm cao hơn của chủ tịch hội đồng (hoặc điểm của phó chủ tịch hội đồng, trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng;

Trường hợp điểm của chủ tịch hội đồng (hoặc điểm của phó chủ tịch hội đồng, trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) đối với các hồ sơ bằng nhau và hội đồng xếp hạng bằng nhau thì hội đồng kiến nghị phương án lựa chọn.

Đang theo dõi

k) Hội đồng thông qua biên bản và kiến nghị tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án:

Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị chủ trì thực hiện là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình cao nhất và có tổng số điểm trung bình của các tiêu chí phải đạt tối thiểu 70/100. Trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên hội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm);

Hội đồng thảo luận thống nhất kiến nghị các nội dung: những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh đề tài, dự án; các sản phẩm khoa học và công nghệ chính với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng phải đạt; kinh phí cho việc thực hiện đề tài, dự án; những điểm cần lưu ý để tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện hoàn thiện hồ sơ;

Hội đồng lập biên bản làm việc theo mẫu B11.BBHĐĐGHS-BNN ban hành kèm theo Thông tư này gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Đang theo dõi

3. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp báo cáo Bộ kết quả của hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp.

Đang theo dõi

Điều 13. Thông báo tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì đề tài, dự án

Căn cứ chấp thuận của Bộ trưởng về kết quả của hội đồng tư vấn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân chủ trì hoàn thiện hồ sơ thuyết minh và dự toán kinh phí trong thời gian 15 ngày làm việc để trình Bộ thẩm định nội dung, tài chính.

Đang theo dõi

Điều 14. Thẩm định nội dung, kinh phí và phê duyệt đề tài, dự án

Đang theo dõi

1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng quyết định thành lập Tổ thẩm định nội dung và kinh phí các đề tài, dự án. Tổ thẩm định gồm đại diện của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, đại diện hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp. Tổ trưởng Tổ thẩm định là lãnh đạo Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổ phó Tổ thẩm định là lãnh đạo Vụ Tài chính.

Đang theo dõi

2. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của Tổ thẩm định theo quy định tại Điều 13 Thông tư 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

3. Tổ thẩm định lập biên bản thẩm định đề tài theo mẫu B12a. BBTĐĐT- BNN hoặc biên bản thẩm định dự án theo mẫu B12b.BBTĐDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Trên cơ sở kết quả của Tổ thẩm định, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng phê duyệt danh mục và kinh phí thực hiện đề tài, dự án (bao gồm: tên đề tài, dự án; tổ chức và cá nhân chủ trì; mục tiêu; kết quả dự kiến; thời gian thực hiện; tổng kinh phí và kinh phí hàng năm). Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ.

Đang theo dõi

5. Tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 30 ngày (kể từ ngày có quyết định phê duyệt danh mục và kinh phí thực hiện đề tài, dự án) và gửi cơ quan quản lý khoa học để tiến hành phê duyệt, ký kết hợp đồng, làm căn cứ bố trí kế hoạch thực hiện.

Đang theo dõi

6. Cơ quan quản lý khoa học chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan phê duyệt thuyết minh tổng thể đề tài, dự án:

Đang theo dõi

a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ Tài chính phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án do Bộ trực tiếp quản lý;

Đang theo dõi

b) Các Tổng cục phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án được giao quản lý.

Bổ sung
Đang theo dõi

Điều 15. Hợp đồng thực hiện đề tài, dự án

Đang theo dõi

1. Trên cơ sở thuyết minh tổng thể và tổng dự toán của đề tài, dự án đã được phê duyệt:

Đang theo dõi

a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan ký hợp đồng với tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án do Bộ trực tiếp quản lý;

Đang theo dõi

b) Các Tổng cục chuyên ngành chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan ký hợp đồng với tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án được giao quản lý.

Đang theo dõi

2. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thực hiện đề tài, dự án theo mẫu quy định tại Thông tư 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Bổ sung
Bổ sung
Đang theo dõi

Mục 3. BÁO CÁO, KIỂM TRA, ĐIỀU CHỈNH, ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU

Đang theo dõi

Điều 16. Chế độ báo cáo

Đang theo dõi

1. Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án báo cáo kết quả thực hiện về Cơ

quan quản lý khoa học trước 30 tháng 5 và trước 30 tháng 11 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Trường hợp tổ chức chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến độ đúng quy định từ 02 lần trở lên thì sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ và xử lý theo quy định.

Đang theo dõi

2. Chi tiết nội dung báo cáo định kỳ theo mẫu B13.BCĐK-BNN ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Kết thúc đề tài, dự án, tổ chức, cá nhân chủ trì phải hoàn thiện các báo cáo được quy định tại khoản 1 Điều 21 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 17. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình triển khai thực hiện đề tài, dự án

Đang theo dõi

1. Nội dung kiểm tra, đánh giá thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

2. Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

3. Thành phần tham gia kiểm tra, đánh giá

Đang theo dõi

a) Đối với đề tài, dự án do Bộ trực tiếp quản lý

Đại diện lãnh đạo và chuyên viên Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Đại diện Vụ tài chính, Tổng cục hoặc Cục quản lý chuyên ngành có liên quan và đại diện Ban Khoa học và Công nghệ chuyên ngành thuộc hội đồng khoa học công nghệ Bộ;

Đang theo dõi

b) Đối với đề tài, dự án do Tổng cục được giao quản lý

Đại diện lãnh đạo và chuyên viên Vụ Khoa học Công nghệ và Hợp tác quốc tế, Vụ Kế hoạch tài chính, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và đại diện Ban Khoa học và Công nghệ chuyên ngành thuộc hội đồng khoa học công nghệ Bộ (nếu cần).

Đang theo dõi

4. Thời gian kiểm tra, đánh giá

Đang theo dõi

a) Định kỳ 01 năm 01 lần kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực. b) Kiểm tra, đánh giá giữa kỳ;

Đang theo dõi

c) Đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng.

Đang theo dõi

5. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập biên bản theo mẫu B14.BBKT-BNN ban hành kèm theo Thông tư này, kiến nghị điều chỉnh nội dung nghiên cứu và phương án xử lý (nếu cần). Biên bản kiểm tra là bộ phận cấu thành trong hồ sơ đánh giá kết quả hàng năm và nghiệm thu.

Đang theo dõi

6. Kinh phí kiểm tra, đánh giá trong quá trình triển khai đề tài, dự án được chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học.

Bổ sung
Đang theo dõi

Điều 18. Điều chỉnh đề tài, dự án

Đang theo dõi

1. Đơn vị chủ trì thực hiện đề tài, dự án gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện văn bản đề nghị điều chỉnh về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (đối với những đề tài, dự án do Bộ trực tiếp quản lý) hoặc Tổng cục chuyên ngành (đối với những đề tài, dự án được giao quản lý).

Đang theo dõi

2. Tổng cục chuyên ngành có văn bản trình Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) khi điều chỉnh các nội dung quy định tại khoản 4 của Điều này.

Đang theo dõi

3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có văn bản trả lời đơn vị chủ trì thực hiện đề tài, dự án.

Đang theo dõi

4. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh các nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Điều chỉnh thời gian thực hiện đề tài, dự án chỉ được thực hiện 01 lần không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng quyết định;

Đang theo dõi

b) Thay đổi chủ nhiệm đề tài, dự án được thực hiện trong các trường hợp sau: đi học tập hoặc công tác dài hạn trên 06 tháng; bị ốm đau, bệnh tật (có xác nhận của cơ quan y tế) không có khả năng điều hành hoạt động nghiên cứu; vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính; không hoàn thành tiến độ và nội dung nhiệm vụ theo đặt hàng mà không có lý do chính đáng hoặc vi phạm pháp luật phải đình chỉ công tác. Chủ nhiệm đề tài, dự án mới phải đáp ứng các quy định tại khoản 2, Điều 7 của Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Dự toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án được điều chỉnh khi có sự thay đổi về nội dung, khối lượng, định mức, đơn giá hoặc do tác động khách quan như thiên tai, dịch bệnh dẫn đến thay đổi dự toán của các nội dung, khoản mục hoặc thay đổi cả tổng dự toán. Việc điều chỉnh dự toán thực hiện theo quy định về quản lý tài chính hiện hành của nhà nước và của Bộ.

Đang theo dõi

5. Điều chỉnh nội dung thuyết minh không làm thay đổi mục tiêu, sản phẩm của đề tài, dự án do Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (đối với những đề tài, dự án do Bộ trực tiếp quản lý) hoặc Tổng cục chuyên ngành (đối với những đề tài, dự án được giao quản lý) thực hiện.

Bổ sung
Bổ sung
Đang theo dõi

Điều 19. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án

Đang theo dõi

1. Tự đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án

Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án (sau đây gọi là Tổ chức chủ trì) tự đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án theo điểm a, c và d khoản 5 Điều này trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho đơn vị quản lý và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả tự đánh giá.

Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáo theo mẫu B15.BCTĐG- BNN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ nghiệm thu cấp Bộ

Công văn đề nghị nghiệm thu đề tài, dự án của tổ chức chủ trì thực hiện; Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện đề tài, dự án (mẫu B15.BCTĐG-BNN);

Báo cáo tổng kết (mẫu B16.BCTK-BNN);

Báo cáo tóm tắt (mẫu B17.BCTT-BNN);

Các sản phẩm khoa học của đề tài, dự án;

Các văn bản liên quan gồm: báo cáo thống kê theo mẫu B18.BCTKE- BNN; báo cáo kinh phí đề tài, dự án theo mẫu B19. BCKP-BNN ban hành kèm theo Thông tư này; biên bản kiểm tra; báo cáo chuyên đề, kỹ thuật (nếu có); báo cáo định kỳ; hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thuyết minh tổng thể đề tài, dự án đã được phê duyệt; số liệu gốc, nhật ký thí nghiệm, báo cáo khảo sát nước ngoài (nếu có), nhận xét của doanh nghiệp và địa phương (nếu có).

Đang theo dõi

3. Số lượng, thời hạn nộp hồ sơ và thời gian nghiệm thu

Tổ chức chủ trì đề tài, dự án nộp 08 bộ hồ sơ (01 bản gốc và 07 bản sao) cho cơ quan quản lý khoa học trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thực hiện đề tài, dự án theo quyết định phê duyệt danh mục và kinh phí thực hiện đề tài, dự án hoặc văn bản điều chỉnh gia hạn thời gian thực hiện (nếu có).

Thời gian nghiệm thu cấp Bộ phải hoàn thành trong thời gian tối đa là 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý khoa học nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đang theo dõi

4. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ:

Bộ trưởng quyết định thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án (sau đây gọi tắt là hội đồng nghiệm thu);

Thành phần hội đồng nghiệm thu theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 của Thông tư này. Cá nhân tham gia đề tài không được là thành viên hội đồng. Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài không quá 01 người tham gia vào hội đồng và không được làm chủ tịch, phó chủ tịch, phản biện hoặc thư ký khoa học.

Đang theo dõi

5. Phương thức, trình tự, nội dung làm việc và trách nhiệm của hội đồng:

Đang theo dõi

a) Trước phiên họp đánh giá ít nhất là 07 ngày làm việc, thành viên hội đồng được cung cấp toàn bộ hồ sơ nghiệm thu của đề tài, dự án. Thành viên hội đồng viết phiếu nhận xét kết quả đề tài, dự án theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này: mẫu B20a.PNXKQĐTDA-BNN (đối với đề tài, dự án) hoặc mẫu B20b.PNXKQĐT/KTCS-BNN (đối với đề tài thuộc lĩnh vực kinh tế chính sách);

Đang theo dõi

b) Phương thức làm việc của hội đồng nghiệm thu cấp Bộ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng đánh giá, nghiệm thu:

Thư ký khoa học đọc quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;

Đại diện các cơ quan quản lý phát biểu ý kiến (nếu có);

Chủ tịch hội đồng (hoặc phó chủ tịch hội đồng trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) chủ trì phiên họp đánh giá theo trình tự sau:

Các ủy viên phản biện đọc nhận xét đối với đề tài, dự án;

Thư ký khoa học đọc phiếu nhận xét của thành viên vắng mặt (nếu có) để hội đồng tham khảo;

Các thành viên hội đồng nêu ý kiến nhận xét về kết quả đề tài, dự án; Thành viên hội đồng đánh giá kết quả đề tài, dự án theo mẫu B21.PĐGKQĐTDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này.

Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 người là thành viên hội đồng, trong đó có một trưởng ban. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá kết quả đề tài, dự án. Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm phiếu theo mẫu B22.BBKPKQĐTDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;

Hội đồng lập biên bản cuộc họp theo mẫu B23.BBĐGKQĐTDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;

Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản.

Đang theo dõi

d) Trách nhiệm của thành viên hội đồng nghiệm thu cấp Bộ theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

Bổ sung
Bổ sung
Đang theo dõi

Điều 20. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu cấp Bộ

Đang theo dõi

1. Đề tài, dự án được đánh giá xếp loại ở mức “Đạt” trở lên, trong thời hạn

Đang theo dõi

30 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá cấp Bộ, tổ chức chủ trì thực hiện và cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến, kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu gửi cơ quan quản lý khoa học.

Cơ quan quản lý khoa học phối hợp với chủ tịch hội đồng đánh giá nghiệm thu kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của đề tài, dự án. Chủ tịch hội đồng xác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ của chủ trì đề tài, dự án.

Đang theo dõi

2. Đối với đề tài, dự án xếp loại ở mức “Không đạt”, cơ quan quản lý khoa học chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định mức độ vi phạm tiến hành xử lý theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên Bộ Tài chính, Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư liên tịch số 22/2011/TTLT/BTC-BKHCN ngày 21 tháng 2 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí và các văn bản hiện hành.

Đang theo dõi

3. Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm có kết quả thực hiện đề tài, dự án bị đánh giá ở mức “Không đạt” hoặc không gửi Hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án về cơ quan quản lý khoa học đúng thời gian quy định không được tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 21. Giao nộp sản phẩm, công nhận kết quả, lưu giữ hồ sơ và thanh lý hợp đồng đề tài, dự án

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi đề tài, dự án được nghiệm thu ở mức “Đạt” trở lên, chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện việc giao nộp sản phẩm và lưu giữ hồ sơ như sau:

Đang theo dõi

a) Nộp đăng ký lưu giữ kết quả đề tài, dự án theo quy định tại Thông tư 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

b) Nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cho cơ quan quản lý khoa học;

Đang theo dõi

c) Nộp lưu giữ tại Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục (đối với các đề tài, dự án giao Tổng cục quản lý) và Trung tâm Tin học và Thống kê (Thư viện của Bộ), một bộ hồ sơ gồm: báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện đề tài, các sản phẩm khoa học của đề tài, dự án (bản giấy và bản điện tử).

Đang theo dõi

2. Căn cứ biên bản nghiệm thu và các văn bản quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý khoa học trình Bộ trưởng quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án theo mẫu B24.CNKQĐTDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Cơ quan quản lý khoa học thực hiện thanh lý hợp đồng thực hiện đề tài, dự án theo quy định tại Thông tư 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

4. Cơ quan quản lý khoa học có trách nhiệm công bố kết quả nghiên cứu chính của đề tài, dự án trên trang thông tin điện tử của Bộ.

Đang theo dõi

5. Việc công bố được thực hiện theo quy định tại Thông tư 14/2015/TT- BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ; việc sử dụng kết quả thực hiện đề tài, dự án được thực hiện theo quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BKHCN ngày 13 tháng 6 năm 2014 Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Đang theo dõi

Mục 4. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

Đang theo dõi

Điều 22. Quản lý tài chính đề tài, dự án

Đang theo dõi

1. Quản lý tài chính đối với đề tài, dự án được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước và của Bộ đối với từng loại hình đề tài, dự án và loại hình tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án.

Đang theo dõi

2. Riêng việc quyết toán, các tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án phải đáp ứng các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Quyết toán theo niên độ ngân sách năm: có xác nhận của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (đối với tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án thuộc Bộ) hoặc của tổ chức cấp kinh phí thực hiện đề tài, dự án (đối với tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án không thuộc Bộ) về kết quả thực hiện các nội dung trong năm;

Đang theo dõi

b) Quyết toán đề tài, dự án kết thúc: đề tài, dự án chỉ được quyết toán khi đã được hội đồng nghiệm thu đánh giá từ mức đạt trở lên.

Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Đang theo dõi

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ

Đang theo dõi

1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:

Đang theo dõi

a) Xây dựng, trình Bộ ban hành danh mục đề tài, dự án và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về danh mục đề tài, dự án;

Đang theo dõi

b) Tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án;

Đang theo dõi

c) Thẩm định nội dung, kinh phí thực hiện đề tài, dự án; trình Bộ trưởng phê duyệt Danh mục và kinh phí thực hiện đề tài, dự án và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về danh mục và kinh phí thực hiện đề tài, dự án;

Đang theo dõi

d) Phê duyệt Thuyết minh, dự toán đề tài, dự án do Bộ trực tiếp quản lý;

Đang theo dõi

đ) Thông báo nội dung, kinh phí đề tài, dự án;

Đang theo dõi

g) Điều chỉnh đề tài, dự án theo quy định tại Điều 18 của Thông tư này;

Đang theo dõi

h) Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thực hiện đề tài, dự án do Bộ trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng; trình Bộ trưởng quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án;

Đang theo dõi

i) Định kỳ 03 năm một lần xuất bản các kết quả nghiên cứu nổi bật của các đề tài, dự án;

Đang theo dõi

k) Hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Vụ Tài chính:

Đang theo dõi

a) Hướng dẫn nghiệp vụ tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án;

Đang theo dõi

b) Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thẩm định nội dung, kinh phí thực hiện đề tài, dự án; phê duyệt Thuyết minh dự toán đề tài, dự án do Bộ trực tiếp quản lý;

Đang theo dõi

c) Chủ trì việc giao dự toán và quyết toán tài chính đề tài, dự án;

Đang theo dõi

d) Phối hợp giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề tài, dự án.

Đang theo dõi

3. Tổng cục và Cục quản lý chuyên ngành:

Đang theo dõi

a) Xây dựng danh mục đề tài, dự án và phương thức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về danh mục đã đề xuất;

Đang theo dõi

b) Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tuyển chọn, giao trực tiếp các đề tài, dự án; thẩm định nội dung và kinh phí đề tài, dự án; đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện;

Đang theo dõi

c) Phê duyệt Thuyết minh, dự toán, ký hợp đồng đối với đề tài, dự án được giao quản lý;

Đang theo dõi

d) Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện và trình Bộ công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án theo phân cấp quản lý của Bộ.

Đang theo dõi

đ) Định kỳ trước 15 tháng 6 và trước 15 tháng 12 hàng năm báo cáo kết quả về Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ;

Đang theo dõi

e) Tổ chức tiếp nhận và chịu trách nhiệm ứng dụng các kết quả đề tài, dự án đã đặt hàng. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả ứng dụng về Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường).

Đang theo dõi

4. Các Viện, Học Viện, Trường: Chịu trách nhiệm đề xuất danh mục đề tài, dự án thuộc lĩnh vực nghiên cứu và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về danh mục đề tài, dự án đã đề xuất;

Bổ sung
Đang theo dõi

Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án

Đang theo dõi

1. Chịu trách nhiệm thực hiện có hiệu quả các đề tài, dự án được giao; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về sản phẩm đặt hàng của Bộ;

Đang theo dõi

2. Tổ chức kiểm tra, đánh giá nghiệm thu và chịu trách trước Bộ trưởng về kết quả nghiệm thu đề tài, dự án.

Đang theo dõi

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng về tính hợp lý, hợp pháp về kết quả và sử dụng kinh phí của đề tài, dự án.

Đang theo dõi

4. Trực tiếp quản lý việc triển khai đề tài, dự án bao gồm: giao nhiệm vụ, ký hợp đồng với các tổ chức hoặc cá nhân phối hợp; phê duyệt kết quả đấu thầu, sửa chữa, mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hóa chất, dụng cụ của đề tài, dự án theo quy định; giám sát tiến độ và kiểm tra việc thực hiện, báo cáo theo quy định, tổ chức nghiệm thu hàng năm và cấp cơ sở.

Đang theo dõi

5. Được hưởng quyền lợi về bản quyền tác giả đối với công trình khoa học do mình quản lý theo quy định của pháp luật và được sử dụng kinh phí quản lý đề tài, dự án theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

6. Khi cần thiết, kiến nghị Bộ trưởng điều chỉnh nội dung, kinh phí, thời gian và cá nhân chủ trì đề tài, dự án.

Đang theo dõi

Điều 25. Trách nhiệm của cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án

Đang theo dõi

1. Thực hiện các nội dung của đề tài, dự án theo Thuyết minh đã được phê duyệt và hợp đồng đã ký kết, sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Báo cáo đầy đủ, đúng yêu cầu, đúng thời hạn về nội dung, tiến độ thực hiện, sản phẩm tạo ra và tình hình sử dụng kinh phí của đề tài, dự án.

Đang theo dõi

3. Báo cáo tài chính theo quy định hiện hành và chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu cho công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán khi có yêu cầu.

Đang theo dõi

4. Được hưởng quyền lợi về bản quyền tác giả đối với công trình khoa học do mình tạo ra và chế độ phụ cấp theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 26. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2015.

Đang theo dõi

2. Thông tư này thay thế Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ban Chỉ đạo Phòng chống tham nhũng TW;
- Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Công báo Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Lưu: VT, KHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Quốc Doanh

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Thông tư 04/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính bãi bỏ Thông tư liên tịch 88/2005/TTLT-BTC-BYT ngày 11/10/2005 và Thông tư liên tịch 127/2010/TTLT-BTC-BYT ngày 24/8/2010 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch 88/2005/TTLT-BTC-BYT ngày 11/10/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Y tế hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và một số định mức chi tiêu của Dự án Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam do Ngân hàng Thế giới viện trợ không hoàn lại

Tài chính-Ngân hàng, Y tế-Sức khỏe

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×