Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 04/2024/TT-BKHCN quy định quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 28/06/2024 13:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 04/2024/TT-BKHCN Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trần Hồng Thái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT THÔNG TƯ 04/2024/TT-BKHCN

Ngày 12/6/2024, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 04/2024/TT-BKHCN quy định quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030. Cụ thể như sau:

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ xét duyệt Đề án khung và xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung. Hội đồng có từ 09 đến 11 thành viên là các ủy viên, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên là các chuyên gia khoa học thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt,...

2. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia phải đáp ứng các điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách Nhà nước quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.

3. Căn cứ Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, đơn vị quản lý Chương trình và tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia soạn thảo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia.

4. Ban Chủ nhiệm Chương trình có trách nhiệm:

- Tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trong quản lý và triển khai thực hiện Chương trình;

- Phối hợp với đơn vị quản lý Chương trình thực hiện các nhiệm vụ được giao;

- Phối hợp với đơn vị quản lý Chương trình xây dựng dự thảo báo cáo và lập hồ sơ Danh mục sản phẩm quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2024.

Xem chi tiết Thông tư 04/2024/TT-BKHCN có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2024

Tải Thông tư 04/2024/TT-BKHCN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 04/2024/TT-BKHCN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 04/2024/TT-BKHCN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
__________


Số: 04/2024/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2024

THÔNG TƯ

Quy định quản lý Chương trình
phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030
_________________

Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;

Thực hiện Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình) được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2021.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quản lý, thực hiện Chương trình và tổ chức, cá nhân khác liên quan.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Sản phẩm quốc gia là các sản phẩm thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển của nhà nước, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Mục II Điều 1 Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030.

Đang theo dõi

2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia gồm đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm nhằm giải quyết các vấn đề về khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ sản xuất, phát triển các sản phẩm quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đang theo dõi

3. Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia là văn bản thể hiện thông tin chung về mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ chủ yếu, sản phẩm dự kiến và danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để phát triển, sản phẩm quốc gia. Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia viết tắt là: Đề án khung.

Đang theo dõi

4. Ban Chủ nhiệm Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có nhiệm vụ tư vấn triển khai các hoạt động của Chương trình. Ban Chủ nhiệm chương trình phát triển sản phẩm quốc gia viết tắt là: Ban Chủ nhiệm Chương trình.

Đang theo dõi

5. Đơn vị quản lý Chương trình gồm đơn vị quản lý chuyên môn và đơn vị quản lý kinh phí. Đơn vị quản lý chuyên môn là đơn vị được Bộ Khoa học và Công nghệ giao quản lý về chuyên môn để tổ chức triển khai Chương trình. Đơn vị quản lý kinh phí là đơn vị được Bộ Khoa học và Công nghệ giao quản lý việc sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước và thực hiện hoạt động phục vụ quản lý nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình.

Đang theo dõi

6. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia là tổ chức, doanh nghiệp được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia viết tắt là: tổ chức chủ trì.

Đang theo dõi

7. Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia là cá nhân được giao tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia. Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia viết tắt là: chủ nhiệm nhiệm vụ.

Đang theo dõi

8. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực là bộ được Chính phủ giao trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực của sản phẩm quốc gia.

Đang theo dõi

9. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương viết tắt là: Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 4. Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Chương trình

Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Chương trình: SPQG.XX.ĐT (hoặc DA).YY/ZZ. Trong đó:

Đang theo dõi

1. SPQG là ký hiệu chung của Chương trình;

Đang theo dõi

2. XX là ký hiệu gồm 02 chữ số ghi thứ tự của sản phẩm quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

Đang theo dõi

3. ĐT là ký hiệu đề tài khoa học và công nghệ; hoặc DA là ký hiệu dự án sản xuất thử nghiệm;

Đang theo dõi

4. YY là ký hiệu gồm 02 chữ số ghi số thứ tự của đề tài hoặc dự án sản xuất thử nghiệm theo từng sản phẩm quốc gia;

Đang theo dõi

5. ZZ là ký hiệu gồm 02 chữ số biểu thị năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ.

Đang theo dõi

Điều 5. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển sản phẩm quốc gia

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Mục II Điều 1 Quyết định số 157/QĐ-TTg và các chính sách ưu đãi khác theo quy định pháp luật, đề xuất nội dung ưu đãi hỗ trợ phát triển sản phẩm quốc gia gửi cơ quan có thẩm quyền để xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

2. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt ưu đãi, hỗ trợ phát triển sản phẩm quốc gia thực hiện theo quy định pháp luật tương ứng với từng hình thức hỗ trợ.

Đang theo dõi

Điều 6. Tổ chức quản lý Chương trình

Đang theo dõi

1. Tổ chức quản lý Chương trình thực hiện theo quy định tại Mục IV Điều 1 Quyết định số 157/QĐ-TTg.

Đang theo dõi

2. Chương trình đặt dưới sự chỉ đạo và điều phối của Ban Chỉ đạo Chương trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Đang theo dõi

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chương trình.

Đang theo dõi

Điều 7. Xác định Danh mục sản phẩm quốc gia

Đang theo dõi

1. Sản phẩm quốc gia được lựa chọn phát triển đáp ứng các quy định tại khoản 1 Mục II Điều 1 Quyết định số 157/QĐ-TTg.

Đang theo dõi

2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các quy định lựa chọn sản phẩm quốc gia xây dựng Phiếu đề xuất sản phẩm quốc gia theo quy định tại Mẫu A1-ĐX-SPQG ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, xem xét, đánh giá các đề xuất sản phẩm quốc gia từ bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục sản phẩm quốc gia. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với các sản phẩm quốc gia ưu tiên phát triển theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

4. Trên cơ sở đề xuất của bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, xem xét, đánh giá, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm quốc gia.

Đang theo dõi

5. Đối với các sản phẩm quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 có nhu cầu tiếp tục hỗ trợ để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh trong Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030, bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tình hình thực tế tổng hợp nhu cầu, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đang theo dõi

Chương II

XÂY DỰNG ĐỀ ÁN KHUNG VÀ XÁC ĐỊNH DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM QUỐC GIA

THUỘC ĐỀ ÁN KHUNG

Đang theo dõi

Điều 8. Xây dựng Đề án khung và xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia

Đang theo dõi

1. Căn cứ Quyết định phê duyệt Danh mục sản phẩm quốc gia của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo kêu gọi đề xuất và thời hạn nhận Phiếu đề xuất triển khai sản phẩm quốc gia.

Đang theo dõi

2. Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn, tổng hợp đề xuất từ các tổ chức, cá nhân (nếu có), xây dựng Phiếu đề xuất triển khai sản phẩm quốc gia theo quy định tại Mẫu A2-ĐXTK-SPQG ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan và các chuyên gia (trong trường hợp cần thiết) tổng hợp nội dung đề xuất, xây dựng Thuyết minh Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia theo quy định tại Mẫu A3-TMĐAK-SPQG và dự thảo Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia kèm danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung theo quy định tại Mẫu A4-ĐAK-SPQG ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xét duyệt Đề án khung, xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư này. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Đề án khung và danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung theo quy định tại Mẫu A8-QĐ-ĐAK-DMNV-SPQG ban hành kèm theo Thông tư này sau khi có ý kiến bằng văn bản của bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan.

Đang theo dõi

5. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố công khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia đặt hàng trong năm kế hoạch trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện.

Căn cứ thời gian thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia được phê duyệt danh mục và tình hình thực tế, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố công khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia đặt hàng trong những năm kế hoạch tiếp theo trên Hệ thống quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện.

Trình tự, thủ tục tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện theo quy định tại Chương III Thông tư này.

Đang theo dõi

6. Căn cứ tình hình thực tế, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung Đề án khung và danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung.

Trình tự, thủ tục điều chỉnh, bổ sung thực hiện như đối với trình tự, thủ tục phê duyệt quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 9. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn xét duyệt Đề án khung và xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung

Đang theo dõi

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ xét duyệt Đề án khung và xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung (sau đây viết tắt là Hội đồng).

Đang theo dõi

a) Hội đồng có trách nhiệm tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xét duyệt Đề án khung và xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung;

Đang theo dõi

b) Hội đồng có từ 09 đến 11 thành viên là các ủy viên, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các uỷ viên là các chuyên gia khoa học thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, các cán bộ quản lý, chuyên gia kinh tế, đại diện doanh nghiệp, trong đó tối đa 60% tổng số thành viên là các chuyên gia khoa học. Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung phân công 02 thành viên làm ủy viên phản biện;

Đang theo dõi

c) Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng khác với quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

d) Đơn vị quản lý Chương trình có trách nhiệm tổ chức các phiên họp Hội đồng.

Đang theo dõi

2. Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng tham dự trong đó có 02 ủy viên phản biện. Hội đồng làm việc theo điều hành của Chủ tịch Hội đồng. Nếu Chủ tịch Hội đồng vắng mặt thì ủy quyền bằng văn bản cho Phó chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp.

Đang theo dõi

3. Đại diện Ban Chủ nhiệm Chương trình, đại diện bộ quản lý ngành, lĩnh vực và đại diện các đơn vị liên quan được mời tham dự các phiên họp của Hội đồng.

Đang theo dõi

4. Tài liệu phục vụ Hội đồng gửi đến các thành viên Hội đồng trong thời gian ít nhất 05 ngày làm việc, trước thời điểm tiến hành phiên họp. Tài liệu gồm:

Đang theo dõi

a) Quyết định thành lập Hội đồng;

Đang theo dõi

b) Thuyết minh Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia theo quy định tại Mẫu A3-TMĐAK-SPQG ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Dự thảo Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia kèm theo danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung theo quy định tại Mẫu A4-ĐAK-SPQG ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

d) Phiếu đề xuất triển khai sản phẩm quốc giá theo quy định tại Mẫu A2-ĐXTK-SPQG ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

đ) Mẫu Phiếu nhận xét và đánh giá Đề án khung theo quy định tại Mẫu A5-PNXĐG-ĐAK-SPQG, mẫu Phiếu nhận xét nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung theo quy định tại Mẫu A6-PNX-NV-SPQG, mẫu Phiếu đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung theo quy định tại Mẫu A7-PĐG-NV-SPQG ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

e) Tài liệu khác liên quan (nếu có).

Đang theo dõi

5. Bộ Khoa học và Công nghệ cử 02 thư ký hành chính giúp chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của Hội đồng.

Đang theo dõi

6. Hội đồng làm việc theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 10 Thông tư này.

Đang theo dõi

7. Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng và ý kiến bằng văn bản của bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Đề án khung và danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung đối với từng sản phẩm quốc gia theo quy định tại Mẫu A8-QĐ-ĐAK-DMNV-SPQG ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

8. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia tư vấn độc lập trong nước hoặc nước ngoài hoặc thành lập Hội đồng khác để xét duyệt Đề án khung và xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung.

Đang theo dõi

Điều 10. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng

Đang theo dõi

1. Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng.

Đang theo dõi

2. Đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng.

Đang theo dõi

3. Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Hội đồng (trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt) điều hành phiên họp của Hội đồng.

Đang theo dõi

4. Hội đồng cử một thành viên làm thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận và ghi biên bản các phiên họp của Hội đồng.

Đang theo dõi

5. Các ủy viên phản biện và thành viên Hội đồng trình bày nhận xét, đánh giá Đề án khung và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung; Thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét và đánh giá của các thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có).

Đang theo dõi

6. Hội đồng thảo luận, phân tích tính phù hợp về tên, mục tiêu, nội dung chủ yếu, sản phẩm dự kiến, tính khả thi, hiệu quả của Đề án khung; sự cần thiết, tính phù hợp về tên, mục tiêu, nội dung chủ yếu, sản phẩm dự kiến của từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung, tham khảo ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp.

Đang theo dõi

7. Các thành viên Hội đồng nhận xét và đánh giá Đề án khung theo quy định tại Mẫu A5-PNXĐG-ĐAK-SPQG, nhận xét các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung theo quy định tại Mẫu A6-PNX-NV-SPQG, đánh giá các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung theo quy định tại Mẫu A7-PĐG-NV-SPQG ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

8. Hội đồng cử Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên trong đó có trưởng ban và 02 ủy viên. Kết quả kiểm phiếu nhận xét và đánh giá Đề án khung tổng hợp theo quy định tại Mẫu A9-BBKP-ĐAK-SPQG, kết quả kiểm phiếu đánh giá các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung tổng hợp theo quy định tại Mẫu A10-BBKP-NV-SPQG ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

9. Hội đồng thông báo kết quả kiểm phiếu đánh giá

Đang theo dõi

a) Đề án khung được thông qua khi có trên 3/4 tổng số thành viên Hội đồng tham dự họp bỏ phiếu đánh dấu vào ô đáp ứng yêu cầu.

Đang theo dõi

b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung được Hội đồng đề nghị thực hiện khi có trên 3/4 tổng số thành viên Hội đồng tham dự họp bỏ phiếu đánh dấu vào ô đề nghị thực hiện.

Đang theo dõi

c) Phiếu nhận xét và đánh giá của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo.

Đang theo dõi

10. Thư ký khoa học ghi Biên bản làm việc của Hội đồng theo quy định tại Mẫu A11-BBHĐ-SPQG và tổng hợp kiến nghị của Hội đồng về Đề án khung kèm theo danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung theo quy định tại Mẫu A12-ĐAK-HĐ-SPQG ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

11. Hội đồng thống nhất kiến nghị về phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung được đề nghị thực hiện.

Đang theo dõi

Chương III

XÉT DUYỆT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN

SẢN PHẨM QUỐC GIA THUỘC ĐỀ ÁN KHUNG

Đang theo dõi

Điều 11. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia

Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia phải đáp ứng các điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN).

Đang theo dõi

Điều 12. Tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia

Đang theo dõi

1. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định về tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN.

Đang theo dõi

2. Đại diện Ban Chủ nhiệm Chương trình, đại diện bộ quản lý ngành, lĩnh vực và đại diện các đơn vị liên quan (trong trường hợp cần thiết) được mời tham dự các phiên họp của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và Tổ thẩm định kinh phí.

Đang theo dõi

Chương IV

HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM QUỐC GIA

Đang theo dõi

Điều 13. Nội dung hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia

Đang theo dõi

1. Căn cứ Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, đơn vị quản lý Chương trình và tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia soạn thảo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia.

Đang theo dõi

2. Nội dung hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và Thông tư số 04/2023/TT-BKHCN ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 14. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia

Đang theo dõi

1. Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho đơn vị quản lý kinh phí ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia với tổ chức chủ trì.

Đang theo dõi

2. Việc ký hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt nhiệm vụ. Tiến độ triển khai các nội dung công việc sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia phải phù hợp với thời điểm được giao kinh phí.

Đang theo dõi

3. Trên cơ sở đề xuất của tổ chức chủ trì về nhu cầu triển khai các nội dung công việc sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước, đơn vị quản lý kinh phí xem xét, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia với tổ chức chủ trì.

Đang theo dõi

Điều 15. Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia

Đang theo dõi

1. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia trên cơ sở hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã ký kết.

Đang theo dõi

2. Trình tự, thủ tục thực hiện kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

3. Đại diện Ban Chủ nhiệm Chương trình, đại diện bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các đơn vị liên quan (trong trường hợp cần thiết) được mời tham dự quá trình kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng.

Đang theo dõi

Điều 16. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia

Đang theo dõi

1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia trên cơ sở hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Đang theo dõi

2. Trình tự, thủ tục thực hiện đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học , và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

3. Đại diện Ban Chủ nhiệm Chương trình, đại diện bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các đơn vị liên, quan (trong trường hợp cần thiết) được mời tham dự phiên họp đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 17. Thanh lý hợp đồng

Đơn vị được Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp ký hợp đồng tiến hành thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 18. Quản lý tài sản hình thành, kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia

Đang theo dõi

2. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm quản lý tài sản hình thành, quản lý, khai thác, chuyển giao kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia theo quy định pháp luật. Quyền sở hữu, quyền tác giả, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thực hiện theo quy định pháp luật về khoa học và công nghệ, sở hữu trí tuệ và quản lý, sử dụng tài sản công.

Đang theo dõi

2. Tổ chức chủ trì thực hiện đăng ký; giao nộp, báo cáo ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

Chương V

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH

Đang theo dõi

Điều 19. Trách nhiệm của Ban Chủ nhiệm Chương trình

Đang theo dõi

1. Tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trong quản lý và triển khai thực hiện Chương trình.

Đang theo dõi

2. Phối hợp với đơn vị quản lý Chương trình thực hiện các nhiệm vụ được giao.

Đang theo dõi

3. Phối hợp với đơn vị quản lý Chương trình xây dựng dự thảo báo cáo và lập hồ sơ Danh mục sản phẩm quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đang theo dõi

4. Chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý Chương trình xây dựng Thuyết minh Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia, dự thảo Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia và danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung theo phân công của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

5. Tham dự và có ý kiến về chuyên môn trong các cuộc họp xét duyệt Đề án khung và xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung; xét duyệt, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia; kiểm tra, đánh giá; đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia và các cuộc họp khác khi được mời tham dự.

Đang theo dõi

6. Phối hợp với đơn vị quản lý Chương trình tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ tình hình triển khai, kết quả thực hiện Chương trình.

Đang theo dõi

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác được quy định tại Quyết định số 939/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 20. Trách nhiệm của đơn vị quản lý Chương trình

Đang theo dõi

1. Đầu mối, giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện Chương trình theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 157/QĐ-TTg.

Đang theo dõi

2. Chủ trì tổng hợp, rà soát, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục sản phẩm quốc gia.

Đang theo dõi

3. Chủ trì, phối hợp Ban Chủ nhiệm Chương trình và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia theo quy định.

Đang theo dõi

4. Tổng hợp, báo cáo tình hình huy động, sử dụng kinh phí từ các nguồn ngoài ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ và các nguồn kinh phí khác để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia.

Đang theo dõi

5. Xây dựng các báo cáo định kỳ, đột xuất, tổng kết về kết quả thực hiện hằng năm, tổ chức sơ kết, tổng kết Chương trình.

Đang theo dõi

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao.

Đang theo dõi

Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ

Đang theo dõi

1. Chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia và các nội dung khác được giao chủ trì thực hiện.

Đang theo dõi

2. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia với Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia theo hợp đồng đã ký.

Đang theo dõi

4. Quản lý kinh phí được cấp, huy động đủ và cấp đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia; tổ chức đấu thầu, mua sắm và quản lý máy móc, trang thiết bị của nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu của cơ quan quản lý) về tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc kiểm tra, thanh tra đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia.

Đang theo dõi

6. Thực hiện việc công bố, giao nộp, báo cáo ứng dụng, quản lý tài sản hình thành, tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả, xử lý tài sản của nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

7. Đề xuất phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hoá sản phẩm từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia.

Đang theo dõi

8. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện quản lý kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia theo quy định pháp luật.

Đang theo dõi

9. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia theo hợp đồng.

Đang theo dõi

10. Tuân thủ các quy định tại Thông tư này và pháp luật liên quan.

Đang theo dõi

Điều 22. Quản lý tài chính thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình

Đang theo dõi

1. Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định tài chính đặc thù do Bộ Tài chính ban hành.

Đang theo dõi

2. Mục chi, nội dung và định mức chi cho phiên họp Hội đồng tư vấn xét duyệt Đề án khung áp dụng theo quy định đối với phiên họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia hiện hành.

Đang theo dõi

3. Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước huy động để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Chương trình được thực hiện theo các định mức chi quy định hiện hành đối với các nguồn vốn đó.

Đang theo dõi

Điều 23. Xử lý tài sản hình thành thông qua thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia

Quản lý, sử dụng và xử lý tài sản hình thành thông qua thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước; Thông tư số 02/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành khoản 1 Điều 41 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP và các quy định pháp luật liên quan về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

Điều 24. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia đặc biệt

Đang theo dõi

1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia đặc biệt là các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt cấp quốc gia phát triển sản phẩm quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Đang theo dõi

2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực được giao chủ trì thực hiện xây dựng và phê duyệt đề án khung, xét duyệt, thẩm định và tổ chức triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 25. Bộ Khoa học và Công nghệ

Đang theo dõi

1. Chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hướng dẫn thực hiện các nội dung của Chương trình, định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

Đang theo dõi

2. Chủ trì, phối hợp các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất bổ sung Danh mục sản phẩm quốc gia, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

3. Chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực tổ chức phê duyệt Đề án khung, phê duyệt danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Đề án khung.

Đang theo dõi

4. Tổng hợp dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ thuộc Chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính cân đối, bố trí vào kế hoạch hằng năm.

Đang theo dõi

5. Chịu trách nhiệm thẩm tra trình tự, thủ tục thực hiện việc xây dựng, phê duyệt Đề án khung, xét duyệt, thẩm định và phê duyệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia đặc biệt thuộc Đề án khung do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ phân công thực hiện theo quy định.

Đang theo dõi

6. Chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh đẩy mạnh công tác truyền thông về nội dung, kết quả, sản phẩm của Chương trình; thu hút sự quan tâm của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam đối với hoạt động của Chương trình.

Đang theo dõi

7. Tổ chức quản lý, triển khai thực hiện Chương trình theo quy định pháp luật về quản lý nhiệm vụ và tài chính đối với Chương trình.

Đang theo dõi

8. Chủ trì, phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các quy định quản lý Chương trình phù hợp với thực tiễn triển khai (trong trường hợp cần thiết).

Đang theo dõi

9. Tổ chức sơ kết Chương trình vào năm 2025 và tổng kết Chương trình vào năm 2030.

Đang theo dõi

Điều 26. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực

Đang theo dõi

1. Nghiên cứu, đề xuất Danh mục sản phẩm quốc gia gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Tổng hợp, đề xuất triển khai sản phẩm quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.

Đang theo dõi

3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tể chức xây dựng Đề án khung, xét duyệt Đề án khung, tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia.

Đang theo dõi

4. Có ý kiến bằng văn bản về Đề án khung đối với các sản phẩm quốc gia thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

Điều 27. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Đang theo dõi

1. Nghiên cứu, đề xuất Danh mục sản phẩm quốc gia gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Tổng hợp, đề xuất triển khai sản phẩm quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xây dựng Đề án khung, xét duyệt Đề án khung, tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia.

Đang theo dõi

3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan triển khai các hoạt động của Chương trình trên địa bàn quản lý.

Đang theo dõi

Điều 28. Triển khai thực hiện Chương trình trong điều kiện gặp khó khăn về thiên tai, dịch bệnh kéo dài

Trường hợp khách quan, các phiên họp của Hội đồng và Tổ thẩm định kinh phí và hội nghị, hội thảo triển khai thực hiện Chương trình diễn ra trong thời gian địa điểm có thiên tai, dịch bệnh kéo dài, có thể tổ chức phiên họp theo phương thức trực tuyến hoặc ứng dụng công nghệ thông tin nhưng phải bảo đảm tuân thủ các quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 29. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này nếu được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.

Đang theo dõi

Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia thuộc Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 đã phê duyệt kinh phí trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020.

Đang theo dõi

2. Đối với các nội dung đã được bộ chủ quản phê duyệt trong Đề án khung thuộc Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 chưa được triển khai, các bộ chủ quản xây dựng đề xuất triển khai theo Mẫu A2-ĐXTK-SPQG, gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và triển khai theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 31. Trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Đang theo dõi

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ KH&CN;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, PC, CNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

  

 

Trần Hồng Thái

Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 04/2024/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 157/QĐ-TTg

Văn bản liên quan Thông tư 04/2024/TT-BKHCN

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Nghị định 17/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 162/2018/NĐ-CP ngày 30/11/2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Vi phạm hành chính, Giao thông, Hàng hải, An ninh trật tự

image

Nghị định 13/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục của Nghị định 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tài chính-Ngân hàng

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×