• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 719/QĐ-UBND Hưng Yên 2025 phát triển khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo chuyển đổi số

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 28/08/2025 08:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 719/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Ban hành Chương trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 719/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 719/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 719/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG
HÒA
XÃ
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lậpTự do  Hạnh phúc
Số:
/QĐ-UBND
Hưng
Yên,
ngày
tháng
8
năm
2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về
thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 433-KH/TU ngày 11/6/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 102/KH-UBND ngày 19/5/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số
20/TTr-SKHCN ngày 14/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các cơ quan đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Liên hiệp các Hội KH&KT tỉnh;
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
CHƯƠNG TRÌNH
Phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2025
của UBND tỉnh Hưng Yên)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tuyên truyền, quán triệt, phổ biến đến toàn thể cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động trong tỉnh và triển khai kịp thời, có hiệu quả quan điểm chỉ
đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (viết tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW), Nghị
quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ
chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số quốc gia (viết tắt là Nghị quyết số 193/2025/QH15), Kế
hoạch hành động số 433-KH/TU ngày 11/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (viết
tắt là Kế hoạch hành động số 433 -KH/TU) và các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã
được giao trong Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (viết tắt là Nghị quyết số
71/NQ-CP), Kế hoạch số 102/KH-UBND ngày 19/5/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Hưng Yên thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (viết tắt là Kế hoạch
số 102/KH-UBND).
b) Thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch hành động số 433-KH/TU
và Kế hoạch số 102/KH-UBND nhằm góp phần đưa khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để
phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới
phương thức quản trị, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng tăng nhanh
tỉ trọng kinh tế số trong GRDP, tăng tính cạnh tranh của các doanh nghiệp, cải
thiện môi trường kinh doanh phấn đấu Hưng Yên trong nhóm tỉnh đứng đầu về
2
chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII)
và chỉ số năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) trên mức trung bình cả nước.
2. Yêu cầu
a) Bám sát quan điểm, chủ trương, định hướng của Đảng tại Nghị quyết số
57-NQ/TW; mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được xác định tại Nghị quyết số
71/NQ-CP, Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13/4/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 của
Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (gọi tắt là Nghị
định số 88/2025/NĐ-CP), Kế hoạch hành động số 433-KH/TU, Kế hoạch số
102/KH - UBND và điều kiện thực tế của địa phương để triển khai thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phải cụ thể, sáng tạo, đột phá, thiết thực và khả thi.
b) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất của Tỉnh
ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban,
ngành, địa phương, đơn vị trong thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo tinh thần Nghị
quyết số 57-NQ/TW.
c) Xác định các nhiệm vụ cụ thể nhằm triển khai thực hiện hiệu quả các nội
dung nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trên địa bàn tỉnh.
d) Phát huy các nguồn lực, triển khai đồng bộ các nhiệm vụ đề ra; tiến hành
rà soát hàng năm và định kỳ 01 năm, 05 năm tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá
toàn diện việc triển khai thực hiện Chương trình; kịp thời điều chỉnh, bổ sung, cập
nhật các nhiệm vụ, giải pháp mới, đảm bảo đạt kết quả, hiệu quả trong quá trình
triển khai nhằm đạt được các mục tiêu đã hoạch định, đáp ứng yêu cầu thực tiễn
đặt ra.
đ) Việc thực hiện phải gắn với Quy hoạch tỉnh và các Chương trình, Kế
hoạch của Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã ban hành liên quan đến hoạt động khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tất cả các lĩnh vực.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
A. Giai đoạn 2025-2030
1. Đẩy mạnh tuyên truyền, quán triệt về nội dung Chương trình phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
a) Ban hành và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên,
sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW theo hướng: đa dạng hóa các hình
thức tuyên truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số,
mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền
cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp; kế hoạch
tuyên truyền phải có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và
công bố kết quả.
3
- Xây dựng các chuyên đề, chuyên trang, chuyên mục giới thiệu, tuyên
truyền những nội dung cơ bản của Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số
71/NQ-CP, Kế hoạch hành động số 433-KH/TU ngày 11/6/2025, Kế hoạch số
102/KH-UBND ngày 19/5/2025 và Chương trình này; thường xuyên thông tin,
tuyên truyền, tôn vinh những tổ chức, cá nhân tiêu biểu, điển hình trong các hoạt
động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đóng góp
thiết thực cho sự phát triển của tỉnh. Đa dạng hóa hình thức truyền thông (báo chí,
truyền hình, phát thanh, mạng xã hội...).
- Xây dựng kênh truyền thông chuyên biệt (cổng thông tin, bản tin, chuyên
mục truyền hình địa phương...) về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số. Xây dựng chương trình truyền thông riêng cho từng đối tượng (cán
bộ lãnh đạo, chuyên viên, doanh nghiệp, người dân...).
b) Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động và triển khai sâu rộng phong
trào "học tập số"; phổ cập, nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ, kiến thức số, kỹ
năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân; các phong trào
khởi nghiệp, sáng tạo, cải tiến nâng cao hiệu quả công việc, năng suất lao động, góp
phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng, nâng cấp nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại
trà cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng
số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.
c) Ban hành kế hoạch phát động phong trào thi đua “Phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” trong toàn tỉnh để phát huy sức
mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân,
doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyền đổi số.
Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp thời bằng
nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chể, các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng phát minh,
sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công
việc, dù nhỏ nhất.
d) Nâng cao chất lượng tổ chức Hội thi Sáng tạo Khoa học - Công nghệ và
Kỹ thuật tỉnh; khuyến khích học sinh trên địa bàn tỉnh tham gia Cuộc thi nghiên
cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; tôn vinh các phát minh, sáng chế, giải pháp
hữu ích, danh hiệu trí thức tiêu biểu.
2. Đổi mới cơ chế quản lý, hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển khoa
học, công nghệ và Đổi mới sáng tạo (ĐMST)
a) Hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát triển tổ chức khoa học và công
nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ; phát triển nhân lực khoa học và công
nghệ, huy động tài chính và quản lý tài chính; xây dựng cơ sở vật chất; thông tin
khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế cho phát triển khoa học và công nghệ.
b) Hoàn thiện cơ chế quản lý và chính sách đối với hoạt động nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng, đổi mới công nghệ, chuyển giao công
4
nghệ; thu hút các dự án công nghệ cao, công nghệ xanh, công nghệ sạch, thân
thiện môi trường phục vụ phát triển bền vững.
c) Đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý và chính sách đối với việc phát triển
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa
học và công nghệ; xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp, khuyến khích phát triển
start-up, mạng lưới khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh.
d) Đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách hướng tới phát triển thị trường
khoa học và công nghệ gắn với thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ nhằm thúc đẩy
thương mại hóa kết quả nghiên cứu, khai thác các sáng chế.
đ) Xây dựng, cụ thể hóa các chính sách về đào tạo nhân lực và thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao, trong đó tập trung đào tạo nâng cao trình độ cán bộ quản
lý, lao động có trình độ ứng dụng được các thành tựu của cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư. Tập trung đào tạo ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi
số cho cán bộ công chức cấp xã.
e) Tăng cường mối quan hệ, hình thành các liên kết ngành dọc theo hướng
chặt chẽ, đảm bảo tính đồng bộ ở các khâu, thông tin dự báo nhanh, chính xác đối
với ngành hàng, sản phẩm thế mạnh của tỉnh (quốc tế, khu vực, trong nước).
g) Rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm hỗ trợ các xã, phường xây
dựng kế hoạch, chương trình khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhằm thúc đẩy
phát triển các hoạt động ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật tại
địa phương.
3. Phát triển tổ chức, tiềm lực khoa học, công nghệ và ĐMST
a) Phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ theo hướng tăng cường
năng lực ứng dụng, chuyển giao công nghệ, nhất là công nghệ cao, công nghệ của
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công nghệ số; sắp xếp, tổ chức hợp lý các
trung tâm, trạm, trại, khu thực nghiệm, cơ sở trình diễn; đẩy mạnh việc khuyến
khích phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc doanh nghiệp,
doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
b) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
nhằm đẩy mạnh các hoạt động start-up, hệ thống mạng lưới kết nối các start-up;
thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, lấy doanh nghiệp làm trung tâm nghiên cứu
phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ số.
c) Xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình xúc tiến
thương mại, thương mại điện tử, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công
nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
d) Phát triển nhân lực khoa học và công nghệ theo hướng tạo nguồn nhân
lực có đủ năng lực tiếp nhận, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới của cuộc
5
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công nghệ số, năng lực đổi mới sáng tạo, nâng
cao năng lực cạnh tranh, thương hiệu của sản phẩm, hàng hóa; xây dựng mạng
lưới nhà khoa học đầu ngành, chuyên gia giỏi, nhân tài và quỹ đầu tư tập trung
vào một số lĩnh vực nổi bật như: Trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ sinh học và an
ninh mạng.
đ) Hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học,
công nghệ và ĐMST, các cơ sở vật chất của các trường đại học, cao đẳng phục vụ
phát triển khoa học, công nghệ và ĐMST; các trung tâm nghiên cứu, các phòng
thí nghiệm, thử nghiệm trong các doanh nghiệp.
e) Tăng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và
ĐMST; kết hợp các nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, khuyến công, khuyến
nông,... để đầu tư phát triển khoa học, công nghệ và ĐMST, đồng thời tích cực
huy động các nguồn vốn đầu tư hợp pháp khác (Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động khoa học, công
nghệ và ĐMST).
g) Tập trung nguồn lực, huy động các doanh nghiệp, các tổ chức khoa học
và công nghệ tham gia thực hiện các chương trình, đề án Quốc gia trên địa bàn
tỉnh giai đoạn 2025-2030. Đảm bảo kinh phí hàng năm cho sự nghiệp khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số là 3% tổng chi ngân sách (với cơ cấu chi 1% cho
nghiên cứu ứng dụng và 2% cho chi thường xuyên, đầu tư và mua sắm thiết bị,
hạng tâng) theo mục tiêu đề ra để hiện thực hóa một số chương trình khoa học và
công nghệ trọng điểm, có tính chiến lược của tỉnh.
4. Đẩy mạnh các hoạt động đổi mới sáng tạo, phát triển tài sản trí tuệ;
nâng cao năng suất, chất lượng; tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ
và ĐMST
a) Tổ chức các hoạt động đổi mới sáng tạo, phát triển tài sản trí tuệ thông
qua việc tư vấn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đăng ký và hoàn thiện thủ tục đề nghị
cấp văn bằng bảo hộ; xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm,
hàng hóa của tỉnh; tập trung phát triển sản xuất các sản phẩm chủ lực, nâng hạng
các sản phẩm OCOP và các sản phẩm đặc sản có thị trường tiêu thụ lớn trong
nước, có khả năng xuất khẩu.
b) Đẩy mạnh thu hút đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm mới, sản phẩm có
hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn; các dự án công nghệ cao, công nghệ
xanh, công nghệ sạch phục vụ phát triển bền vững, mang lại lợi ích kinh tế lớn.
c) Đổi mới mạnh mẽ công nghệ sản xuất các sản phẩm, dịch vụ của các
ngành hàng, lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hướng ứng dụng công nghệ của cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, phát triển kinh tế số, nâng cao khả năng cạnh
6
tranh và uy tín sản phẩm chủ lực của tỉnh.
d) Thúc đẩy việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, truy xuất nguồn
gốc đối với các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của thị trường trong và
ngoài nước; chú trọng việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến để đảm
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các nông sản, thực phẩm chế biến; phát
triển các sản phẩm đạt chứng nhận OCOP 4 đến 5 sao.
đ) Nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2015, công nghệ số trong các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh
đến cấp xã và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, tiến tới áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO điện tử gắn với chuyển đổi số. Hỗ trợ các đơn
vị sự nghiệp, doanh nghiệp xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên
tiến, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; tham gia
Giải thưởng chất lượng quốc gia và các giải thưởng Quốc tế uy tín.
e) Đẩy mạnh xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương; hướng
dẫn các doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, công bố áp dụng tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế.
5. Định hướng khoa học, công nghệ và ĐMST phục vụ phát triển các
ngành, lĩnh vực
5.1. Định hướng các nhiệm vụ phát triển lĩnh vực công nghiệp- xây dựng
a) Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Tập trung phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ xanh, công
nghệ sạch, thân thiện với môi trường, gắn với nâng cao trình độ công nghệ, đổi
mới sáng tạo trên cơ sở khai thác triệt để cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
và lợi thế các Hiệp định thương mại tự do đem lại.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến, đổi mới công nghệ trong các
ngành công nghiệp bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm; công nghiệp cơ khí,
điện tử, tự động hóa, sản xuất vật liệu chất lượng cao (ưu tiên nghiên cứu sản xuất
vật liệu xây dựng không nung,…); dệt may, thủ công mỹ nghệ và ngành công
nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô, công nghiệp phụ trợ; công nghiệp chế biến, chế tạo
phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
- Khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới công nghệ, đưa
công nghệ cao, công nghệ tự động hóa, công nghệ tiết kiệm năng lượng, công
nghệ thân thiện với môi trường phục vụ sản xuất và dịch vụ.
b) Ngành xây dựng
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, đổi mới và cải tiến công nghệ,
đầu tư các dây chuyền, máy móc hiện đại, tự động hóa để giảm thiểu ô nhiễm môi
trường, đảm bảo tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, nâng cao năng suất,
7
chất lượng sản phẩm trong phát triển, sản xuất các vật liệu có tính năng mới như
vật liệu không nung, kính, sơn, cát nhân tạo... lựa chọn công nghệ thích hợp cho
thi công xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở lợi thế của Hưng Yên
về vật liệu xây dựng.
- Tăng cường hoạt động của hệ thống phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm
chuyên ngành nhằm kiểm soát chất lượng các công trình, sản phẩm. Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ mới, thiết bị thông minh, công nghệ kỹ thuật số trong thiết
kế, giám sát và thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh, nhằm rút ngắn tiến
độ, nâng cao chất lượng công trình, tiết kiệm chi phí xây dựng, linh hoạt trong các
điều kiện khác nhau như thiên tai, dịch bệnh, khan hiếm lao động.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để tạo ra nguyên, vật liệu làm
đường phục vụ cho phát triển giao thông nông thôn, giao thông trong các khu du
lịch sinh thái, du lịch làng nghề nhằm đảm bảo đi lại thuận lợi cho khách du lịch
và phục vụ đi lại cho giao thông nông thôn của người dân.
- Nâng cao năng lực tiếp nhận làm chủ, thích nghi và cải tiến công nghệ của
các doanh nghiệp đóng, sửa chữa phương tiện giao thông, vận tải (ô tô, xe máy)
đảm bảo an toàn cho du khách đến Hưng Yên và đi lại của nhân dân.
5.2. Định hướng các nhiệm vụ phát triển Nông nghiệp và Môi trường
Để phát triển toàn diện, bền vững nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hóa qui mô lớn, kinh tế nông nghiệp, kinh tế tuần hoàn nhằm nâng cao giá trị gia
tăng, gắn với bảo vệ môi trường thì khoa học, công nghệ và ĐMST cần tập trung
giải quyết các vấn đề chủ yếu trong chuỗi sản xuất, nhất là công nghệ sản xuất an
toàn, thích ứng với biến đổi khí hậu và công nghệ sau thu hoạch; đẩy mạnh phát
triển các sản phẩm chủ lực, đặc sản gắn với áp dụng quy trình tiên tiến và bảo vệ
môi trường.
a) Ưu tiên các nhiệm vụ nghiên cứu về sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo
chuỗi giá trị, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp an toàn theo
hướng hữu cơ.
b) Nghiên cứu bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen các cây trồng, vật
nuôi đặc sản của tỉnh, gắn với phát triển du lịch nông nghiệp.
c) Tiếp tục nghiên cứu, chọn tạo, khảo nghiệm, phục tráng các giống cây
trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh tốt, phù hợp với
điều kiện sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu bổ sung vào cơ cấu giống của
tỉnh.
d) Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật,
công nghệ mới (giống, phân bón, quy trình thâm canh tổng hợp tiên tiến, kiểm
soát dịch bệnh, bảo quản, chế biến nông sản,...) vào sản xuất.
8
đ) Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng cơ giới hóa và tự động hóa trong sản
xuất nông nghiệp; ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông tin trong quản lý,
điều hành, vận hành các công trình thủy lợi và phòng, chống bão, úng, lụt.
e) Thực hiện chuyển đổi số trong phát triển kinh tế nông nghiệp, xây dựng
nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu. Phát triển nền nông nghiệp thông minh, có
định hướng nhu cầu sử dụng sản phẩm; nông nghiệp thuận thiên, phù hợp với điều
kiện tự nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu.
g) Nghiên cứu, dự báo đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu, hậu
quả của các hiện tượng thời tiết cực đoan (lũ lụt, hạn hán, nhiệt độ bất thường...)
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đồng thời xác định các giải pháp
ứng phó có hiệu quả.
h) Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tiên tiến phục vụ hoạt động
quan trắc, thu thập, xử lý, quản lý các dữ liệu tài nguyên và môi trường; ngăn chặn
và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; xử
lý rác thải, phụ phẩm trong nông nghiệp, ô nhiễm môi trường trong khu dân cư...
i) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuẩn hóa hệ thống thông tin
về tài nguyên và môi trường, nhất là lĩnh vực đất đai. Nâng cao nhận thức và ý
thức trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội về quản lý tài nguyên, bảo
vệ môi trường.
k) Nghiên cứu, gắn kết phát triển nông nghiệp hữu cơ, theo hướng hữu cơ
với phát triển du lịch (sinh thái) trong chuỗi du lịch của tỉnh và vùng.
l) Nghiên cứu các giải pháp phục hồi và phát triển rừng ven biển; tiếp tục
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, sử dụng thiết bị, phần mềm lĩnh vực lâm nghiệp
phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng, theo dõi diễn biến rừng.
m) Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển
giao công nghệ, kỹ thuật cải thiện hiệu quả trong bảo quản, chế biến, nâng cao giá
trị sản phẩm. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong việc giảm thất thoát
sau thu hoạch đối với các sản phẩm chủ lực và hạn chế lãng phí thực phẩm.
n) Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tiên tiến phục vụ hoạt động
quản lý hai khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thái Thụy và Tiền Hải. Nâng
cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội về
quản lý tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường.
5.3. Định hướng các nhiệm vụ phát triển ngành y, dược và chăm sóc sức
khỏe nhân dân
a) Tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến,
công nghệ cao trong hoạt động khám, chữa bệnh; sản xuất thuốc, thực phẩm bảo
vệ sức khỏe từ nguồn dược liệu địa phương kết hợp y học cổ truyền; tập trung ưu
9
tiên hình thành một số chuyên khoa ứng dụng công nghệ cao trong khám chữa
bệnh ở một số bệnh viện tuyến tỉnh.
b) Nghiên cứu kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền nhằm nâng cao
khả năng khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân và phục vụ cho khách đi du lịch
kết hợp chữa bệnh, nghỉ dưỡng tại tỉnh Hưng Yên.
c) Nghiên cứu mô hình bệnh tật trong tỉnh phục vụ việc xây dựng kế hoạch,
chiến lược chăm sóc sức khỏe nhân dân, trong đó chú ý mô hình bệnh tật và các
biện pháp phòng, chống các dịch bệnh nguy hiểm, lây nhiễm; các vấn đề sức khỏe
cộng đồng.
d) Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ngành y
tế; tăng cường hoạt động chuyển đổi số trong ngành y tế; ứng dụng, chuyển giao
công nghệ cao để phát triển hiệu quả ngành dược của tỉnh.
đ) Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ y tế, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên
môn cho cán bộ tham gia nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong
ngành y tế đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trong tỉnh.
5.4. Định hướng các nhiệm vụ phát triển khoa học xã hội và nhân văn
a) Nghiên cứu những vấn đề kinh tế - xã hội, tổng kết thực tiễn, phát hiện
những tiềm năng, nguồn nhân lực và mô hình mới trong thực tiễn để tham mưu,
tư vấn, cung cấp luận cứ khoa học, những vấn đề thực tiễn đặt ra, dự báo tình hình
và xu hướng phát triển, làm cơ sở cho việc xây dựng các chỉ thị, nghị quyết của
Đảng, hoạch định các chủ trương, chính sách để lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý; xây
dựng hệ thống chính trị vững mạnh, thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực.
b) Tiếp tục nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đổi mới, hoàn thiện và
nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị
của tỉnh trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
chuyển đổi mô hình kinh tế phát triển theo chiều sâu của tỉnh, ứng dụng các thành
tựu khoa học, công nghệ và ĐMST, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; hoạt
động khởi nghiệp trong cộng đồng.
c) Nghiên cứu, đề xuất các vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách, quản
lý kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ, bảo vệ môi
trường, quản lý đô thị, phát triển bền vững; quốc phòng, an ninh của tỉnh.
5.5. Định hướng các nhiệm vụ phát triển ngành Giáo dục – Đào tạo
Nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu KH&CN trong đổi mới, cải tiến
phương pháp, hình thức, công cụ hỗ trợ đào tạo; đề xuất, nâng cao hiệu quả, đổi
mới chất lượng giáo dục và đào tạo; thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực,
đặc biệt là nguồn nhân lực KH&CN là các nhà khoa học, nhà công nghệ, các
10
chuyên gia đầu ngành, nhà lãnh đạo, quản lý... Nghiên cứu, đề xuất và triển khai
thí điểm các chương trình đào tào tiên tiến, mô hình liên kết đào tạo; dịch vụ giáo
dục và đào tạo.
5.6. Định hướng các nhiệm vụ phát triển Văn hóa, thể thao và du lịch
a) Triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu phục vụ việc phát triển ngành du
lịch, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; giá trị văn hóa vật thể
và phi vật thể ở tỉnh Hưng Yên; dịch vụ phục vụ du lịch tại tỉnh Hưng Yên; đẩy
mạnh hoạt động xúc tiến du lịch, xây dựng các chương trình phát triển du lịch gắn
với các sản phẩm đặc sản, sản phẩm OCOP.
b) Nghiên cứu, phát triển các giá trị cảnh quan thiên nhiên, vùng sinh thái
và điều kiện tự nhiên đặc thù của tỉnh Hưng Yên (nước khoáng thiên nhiên,...; di
tích lịch sử văn hóa; sinh thái; phát triển du lịch sinh thái rừng ngập mặn, du lịch
biển làng nghề,...); tổ chức khai thác phục vụ các hoạt động du lịch với các hình
thức và sản phẩm du lịch khác nhau.
c) Nghiên cứu phát triển hệ thống sản phẩm du lịch của tỉnh phù hợp với
phát triển thị trường du lịch tỉnh Hưng Yên.
d) Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững các sản phẩm
du lịch trong việc hài hòa giữa phát triển kinh tế và giảm thiểu xung đột vấn đề
phát triển du lịch với bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
5.7. Định hướng các nhiệm vụ phát triển Lĩnh vực an ninh, quốc phòng
a) Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp ứng dụng KH&CN trong xây dựng
khu vực phòng thủ tỉnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; giải quyết
kịp thời, hiệu quả những vấn đề về đảm bảo an ninh và giữ gìn trật tự an toàn xã
hội trên địa bàn trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập quốc tế; phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm truyền thống và phi
truyền thống; các giải pháp xã hội hóa phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ
quốc; bảo đảm an toàn giao thông, an ninh môi trường, phòng cháy, chữa cháy,
cứu hộ, cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai do biến đổi khí hậu; giải pháp tăng
cường bảo đảm an ninh mạng đối với các hệ thống dữ liệu, mạng chuyên dùng
của tỉnh.
b) Ứng dụng KH&CN trong nghiên cứu, đề xuất các giải pháp dự báo, cảnh
báo, nhận diện, kiểm soát, phòng, chống và khắc phục hậu quả sự cố bức xạ và
hạt nhân, các vấn đề an ninh phi truyền thống gây ra.
c) Ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin trong lĩnh vực an ninh trật tự,
nhất là an ninh nông thôn; ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong công tác đấu tranh,
phòng chống tội phạm, đặc biệt tội phạm công nghệ cao.
5.8. Định hướng các nhiệm vụ phát triển ngành khoa học và công nghệ
11
a) Về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình khoa học và công nghệ
của tỉnh, trong đó tập trung ưu tiên các nhiệm vụ khoa học và công nghệ lĩnh vực
công nghệ cao, công nghệ sinh học, khoa học - xã hội và nhân văn, y tế, giáo dục;
nông nghiệp công nghệ cao; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; điều tra cơ bản,
bảo vệ môi trường; bảo tồn, khai thác phát triển nguồn gen của tỉnh.
- Tích cực đề xuất đặt hàng đối với các nhiệm vụ Bộ Khoa học và Công
nghệ hỗ trợ kinh phí thực hiện nhằm huy động nguồn kinh phí từ Trung ương triển
khai các đề tài, dự án quy mô lớn, có tính liên ngành, liên vùng phục vụ thiết thực
cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát triển về số lượng và chất lượng doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
hỗ trợ thương mại hóa các sản phẩm khoa học và công nghệ.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật, đề xuất điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp
luật, các văn bản hướng dẫn phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhiệm vụ khoa học và
công nghệ theo quy định pháp luật và phù hợp với thực tiễn của địa phương.
b) Về quản lý công nghệ, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ hạt nhân
- Tham mưu thẩm định tiếp nhận, chuyển giao công nghệ tiên tiến; các
phương pháp kỹ thuật mới, hiện đại; công nghệ cao, công nghệ thuộc các lĩnh vực
ưu tiên phát triển, nhập công nghệ, thiết bị đạt trình độ tiên tiến trở lên trong khu
vực phục vụ các ngành kinh tế kỹ thuật.
- Bảo đảm 100% cơ sở tiến hành công việc bức xạ trên địa bàn tỉnh được
cấp giấy phép; đảm bảo an toàn và an ninh nguồn phóng xạ, không để xảy ra sự
cố bức xạ hạt nhân trên địa bàn tỉnh; nâng cao năng lực ứng phó sự cố bức xạ hạt
nhân theo quy định.
- Hỗ trợ xây dựng và triển khai hệ thống quản lý sở hữu công nghiệp (chỉ
dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận,...)
- Xây dựng và triển khai mô hình quản lý và phát triển tài sản trí tuệ trong
các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, ưu tiên các doanh nghiệp khoa
học và công nghệ.
c) Về quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng
- Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về ứng dụng khoa học và công
nghệ, đo lường, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên cơ sở
áp dụng các giải pháp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất
lượng; xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc
tế, đổi mới hoạt động đo lường trong doanh nghiệp.
- Thực hiện kế hoạch về triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2025 - 2030.
12
d) Về thông tin, chuyển giao khoa học và công nghệ
- Phát triển nguồn lực thông tin khoa học và công nghệ đủ mạnh, phục vụ có
hiệu quả nhu cầu thông tin cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, hoạt động xúc
tiến và phát triển thị trường khoa học và công nghệ, hướng trọng tâm là dịch vụ thông
tin công nghệ phục vụ các doanh nghiệp và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Hỗ trợ các cá nhân, doanh nghiệp trong hoạt động khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo; kết nối các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp với các nguồn vốn đầu
tư, chuyên gia, cố vấn,... từ đó góp phần thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện ứng dụng và chuyển giao, đổi mới công nghệ nhằm giúp các tổ
chức, cá nhân ứng dụng các thành tựu nghiên cứu khoa học, các công nghệ mới
phù hợp với thực tế sản xuất, đảm bảo an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường,
tiết kiệm nguyên vật liệu, phát triển bền vững, nâng cao năng suất, chất lượng sản
phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong và
ngoài nước.
- Phát triển sàn giao dịch công nghệ để hỗ trợ chuyển giao công nghệ, giải
pháp liên quan đến công nghệ, khai thác thông tin sở hữu công nghiệp phục vụ
phát triển của doanh nghiệp.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã
hội số hướng tới đô thị thông minh
a) Phát triển hạ tầng số, nền tảng và dịch vụ số
- Lồng ghép chiến lược tổng thể phát triển hạ tầng số vào quy hoạch tổng
thể của tỉnh, trong đó ưu tiên triển khai công nghệ mới nhất cho các khu vực trọng
điểm (khu công nghiệp, khu công nghệ cao, đô thị thông minh...)
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông triển khai mạng cáp quang
băng rộng và mạng di động 5G, 6G đến 100% xã, phường trên địa bàn tỉnh, bảo
đảm không có vùng lõm sóng. Nâng cấp đường truyền cho cơ quan đảng, nhà
nước, trường học, bệnh viện để đáp ứng nhu cầu triển khai các dịch vụ IoT, Big
data, AI,… Ưu tiên phát triển hạ tầng số cho các khu vực trọng điểm (khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, đô thị thông minh...), có tính kết nối, liên thông; thúc
đẩy kết nối, chia sẻ hạ tầng số giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn.
- Đẩy nhanh tiến độ ứng dụng và phát triển hạ tầng công nghệ số. Tổ chức
thực hiện hiệu quả chính sách khuyến khích đầu tư, mua, thuê các sản phẩm, dịch
vụ số trên cơ sở hướng dẫn, quy định của Trung ương; chính sách đặc biệt để đào
tạo, phát triển, thu hút tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực chuyển
đổi số, phát triển sản phẩm công nghệ số, công nghiệp an ninh mạng. Xây dựng
và dùng chung các nền tảng số, bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các
13
ngành, lĩnh vực trên môi trường số. Thúc đẩy hệ sinh thái kinh tế số trên các lĩnh vực.
- Đầu tư xây dựng (hoặc thuê dịch vụ) trung tâm dữ liệu và hệ thống tính
toán hiệu năng cao (nếu có quy mô đủ lớn); phát triển Nền tảng kết nối, chia sẻ
dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) và xây dựng quy chế về chia sẻ hạ tầng số. Phát huy hiệu
quả dữ liệu quốc gia, dữ liệu của bộ, ngành để xây dựng dữ liệu của tỉnh bảo đảm
liên thông, tích hợp, chia sẻ. Thực hiện chính sách bảo đảm dữ liệu thành nguồn
tài nguyên tư liệu sản xuất quan trọng trên cơ sở hướng dẫn, quy định của Trung
ương. Xác lập quyền sở hữu, kinh doanh dữ liệu và phân phối giá trị tạo ra từ dữ
liệu. Phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với các ngành,
lĩnh vực quan trọng.
- Công bố danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; xây dựng, hoàn
thiện cơ sở dữ liệu trong danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung đã ban hành. Cung
cấp 100% dữ liệu mở theo kế hoạch đã ban hành. Tích hợp, liên thông các cơ sở
dữ liệu (dân cư, đất đai, doanh nghiệp…) trên nền tảng chung, tích hợp với AI,
hạn chế trùng lặp, phân tán dữ liệu.
- Ứng dụng công nghệ giải quyết vấn đề môi trường, xã hội: Áp dụng giải
pháp công nghệ (IoT, AI, GIS…) trong giám sát môi trường, quản lý tài nguyên,
cảnh báo thiên tai. Thúc đẩy nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử
dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững.
- Triển khai các nền tảng số thông minh trong các ngành, lĩnh vực: du lịch,
nông nghiệp, sản xuất, logistics, thương mại điện tử, giáo dục - y tế, đô thị, môi
trường, …
- Phát triển hạ tầng đô thị thông minh, các mô hình đô thị mới theo định
hướng giao thông (TOD). Xây dựng, phát triển đô thị phường Phố Hiến là đô thị
thông minh, đô thị xanh, hiện đại, có bản sắc riêng với sức thu hút và lan tỏa cao
để phát triển các đô thị vùng trong tỉnh.
- Xây dựng hạ tầng nông thôn mới văn minh, hiện đại gắn với đô thị hóa
theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, ứng dụng công nghệ thông tin trong
các hoạt động quản lý, điều hành của chính quyền cơ sở, các thiết chế văn hóa,
thể thao, hệ thống điện, nước sinh hoạt, thông tin viễn thông, ...
b) Xây dựng, phát triển chính quyền số
- Xây dựng Khung kiến trúc số tỉnh Hưng Yên trên cơ sở cập nhật, điều
chỉnh hạ tầng kỹ thuật số, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu theo hướng phù
hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp (tỉnh và xã, phường).
- Xây dựng, phát triển các nền tảng số, dịch vụ số để đưa các hoạt động của
cơ quan nhà nước lên môi trường số, trong đó ưu tiên phát triển các nền tảng số
14
dùng chung của tỉnh như quản lý văn bản điều hành, giải quyết thủ tục hành chính,
cổng thông tin điện tử, thư điện tử, hội nghị truyền hình trực tuyến,…
- Xây dựng, phát triển kho dữ liệu dùng chung của tỉnh kết nối, chia sẻ dữ
liệu với toàn bộ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh, cũng như các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành của Bộ, ngành mà tỉnh cung
cấp, tạo lập dữ liệu. Đồng thời nâng cấp Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh
(IOC) theo mô hình tập trung, thông suốt từ cấp tỉnh đến cấp xã đảm bảo theo
Kiến trúc chính quyền số của tỉnh.
- Số hóa hồ sơ, tài liệu, thực hiện toàn bộ các hoạt động xử lý hồ sơ, công
việc, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, các ứng dụng tiện ích
chất lượng cao phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan trong hệ thống
chính trị tại địa bàn tỉnh, thành phố, phục vụ cán bộ, công chức, người dân, doanh
nghiệp trên môi trường số.
- Đẩy mạnh xác thực điện tử bằng chữ ký số để đảm bảo an toàn thông tin,
dữ liệu giao dịch trên môi trường số, qua đó nâng cao độ tin cậy của dữ liệu và
tăng tính công khai, minh bạch.
c) Chuyển đổi số doanh nghiệp, phát triển doanh nghiệp công nghệ số thúc
đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số
- Hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh
doanh tiếp cận, ứng dụng các giải pháp số (quản lý, marketing, vận hành, kế toán,
thanh toán không dùng tiền mặt, thương mại điện tử…).
- Phát triển nền tảng kết nối doanh nghiệp - nhà cung cấp giải pháp công
nghệ, tổ chức hội chợ, hội thảo công nghệ; tạo môi trường chia sẻ kiến thức.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các chuỗi cung ứng số, xuất khẩu
sản phẩm, dịch vụ thông qua nền tảng số toàn cầu.
- Xây dựng thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực, áp dụng công nghệ truy
xuất nguồn gốc, IoT, blockchain trong nông nghiệp, chế biến…
- Xây dựng cổng thông tin hoặc sàn thương mại điện tử cấp tỉnh hỗ trợ tiêu
thụ sản phẩm địa phương, kết nối doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
- Triển khai các công cụ phân tích dữ liệu (Big Data, AI) để dự báo, đánh
giá thị trường, nâng cao hiệu quả marketing.
- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ trong nước đầu tư ra nước ngoài; thu hút
các doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp tại Việt Nam.
- Đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện
các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số.
- Phát triển thanh toán số, thúc đẩy kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng lực
cạnh tranh.
7. Bảo đảm an ninh mạng và chủ quyền số
15
a) Thực hiện nghiêm các quy định về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng,
bảo vệ dữ liệu cá nhân.
b) Tăng cường an ninh mạng
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu về An
toàn thông tin theo quy định. Kiện toàn đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin tỉnh.
Ban hành quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân, thông tin quan trọng. Định kỳ kiểm tra,
diễn tập phòng chống tấn công mạng. Tăng cường năng lực giám sát, cảnh báo
sớm, ứng cứu sự cố an ninh mạng. Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố.
c) Cụ thể hóa các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
- Chia sẻ thông tin, phối hợp theo dõi, giám sát, xử lý sự cố, trong đó xác
định rõ đầu mối phối hợp với các cơ quan Trung ương (Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ), có kế hoạch theo
dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên các hệ thống để bảo đảm an ninh, an toàn.
- Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ
an ninh mạng. Nghiên cứu, đánh giá và ưu tiên sử dụng giải pháp, sản phẩm an
toàn thông tin “Make in Việt Nam”.
8. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
a) Xây dựng chính sách khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp trong tỉnh, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư chuyển đổi số, nghiên
cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân
lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, tham gia vào kinh tế số, kinh tế chia
sẻ, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu. Hỗ trợ các chương trình đào tạo chuyên ngành, đào tạo
chuyên sâu về kỹ năng khai thác, sử dụng thông tin khoa học - công nghệ, kinh
doanh, xuất - nhập khẩu, các chương trình phát triển kỹ năng quản trị hiện đại,
đặc biệt là kỹ năng quản lý rủi ro, quản trị tài chính và chuỗi cung ứng trong bối
cảnh biến động toàn cầu.
b) Phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Khuyến
khích phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp số, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ. Có chính
sách đủ mạnh khuyến khích tinh thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số, cùng với chính sách hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút
các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Hưng Yên. Có cơ chế, chính sách hỗ trợ hình
thành và phát triển một số doanh nghiệp công nghệ số chiến lược trong tỉnh quy
mô lớn để phát triển hạ tầng số; cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh
nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số. Thúc
16
đẩy doanh nghiệp tái đầu tư hạ tầng, đầu tư nghiên cứu và phát triển (R&D).
Tuyên truyền mạnh mẽ và có hiệu quả để người dân sử dụng và khai thác các dữ
liệu số dùng chung có hiệu quả và đạt tỷ lệ cao.
c) Đẩy mạnh tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bảo đảm giao
dịch thương mại điện tử của các ngành, lĩnh vực chiếm tối thiểu 70% tổng tiêu
dùng sản phẩm, dịch vụ; đẩy mạnh sản xuất thông minh trong các ngành, lĩnh vực:
Nông nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, logistics.
9. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết vùng, quốc tế
a) Hợp tác với địa phương lân cận, vùng kinh tế, doanh nghiệp, nhà khoa
học
- Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh, thành phố lân cận trong và ngoài
khu vực để thúc đẩy việc thực hiện Nghị quyết (chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác đào
tạo nhân lực, xây dựng hạ tầng, nền tảng số dùng chung...), phối hợp triển khai
các dự án chung, đặc biệt về hạ tầng số, logistics, liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ
kinh nghiệm đổi mới sáng tạo. Tập trung đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ với các doanh nghiệp, trường đại học, cơ sở nghiên cứu trong
và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao và xây dựng đội ngũ chuyên gia. Kết hợp phát triển tiềm
lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh với sự hỗ trợ
của các bộ, ngành Trung ương, các tổ chức trong và ngoài nước.
- Tổ chức hội nghị, diễn đàn thường niên về chuyển đổi số, khoa học - công
nghệ cấp vùng. Thúc đẩy các chương trình nghiên cứu, chuyển giao công nghệ
tiên tiến, chiến lược. Tổ chức các diễn đàn, hội thảo, hội nghị kết nối giữa nhà
nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - nhà khoa học - cộng đồng khởi nghiệp.
b) Hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài
- Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế, gắn kết hợp tác quốc tế về khoa
học và công nghệ với hợp tác quốc tế về kinh tế; có chính sách mua, chuyển giao
công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện của tỉnh. Khuyến khích kết nối với các
tổ chức, quỹ, doanh nghiệp công nghệ quốc tế; thúc đẩy chuyển giao công nghệ
cao. Tăng cường tham gia các sự kiện, hội chợ công nghệ toàn cầu; xây dựng
thương hiệu địa phương về đổi mới sáng tạo, khoa học, công nghệ. Chủ động tham
gia các diễn đàn, tổ chức quốc tế, học tập kinh nghiệm về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đề xuất các sáng kiến, giải pháp hợp tác quốc
tế. Ký kết các thỏa thuận hợp tác. Triển khai các dự án hợp tác cụ thể. Tìm kiếm,
thúc đẩy các cơ hội hợp tác với các đối tác nước ngoài, ưu tiên các đối tác có thế
mạnh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Thu hút đầu tư, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ tiến tiến, chiến lược từ
17
nước ngoài vào địa phương. Khuyến khích các doanh nghiệp của địa phương hợp
tác với các đối tác nước ngoài. Tạo điều kiện cho các chuyên gia, nhà khoa học
trong và ngoài nước đến địa phương làm việc, hợp tác.
c) Tăng cường hợp tác trong nước (tổ chức khoa học công nghệ, viện nghiên
cứu, trường đại học,...) và quốc tế trong nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ; chuyển giao công nghệ; xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, phát triển
thương hiệu (các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP,...) tham gia vào các Hiệp
định EVFTA, FTA thế hệ mới, RCEP,...; đào tạo nguồn nhân lực khoa học và
công nghệ.
(Chi tiết Danh mục các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm
theo Chương trình này)
B. Tầm nhìn đến năm 2045
1. Tiếp tục phát triển mạnh mẽ các khu công nghệ cao, khu nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung. Tăng cường liên kết,
phối hợp giữa khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với
khu công nghệ thông tin tập trung và với các vườn ươm, khu làm việc chung, tổ
chức thúc đẩy kinh doanh, phòng thí nghiệm trọng điểm, phòng thí nghiệm chuyên
ngành, cũng như gắn kết với phát triển hạ tầng, hệ sinh thái sống.
2. Hình thành hạ tầng chất lượng theo hướng tập trung, thống nhất từ tỉnh
đến xã, đồng bộ, hiện đại và gắn với công nghiệp 4.0, đáp ứng yêu cầu hội nhập
quốc tế và nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
4. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo trên cơ sở xây dựng và vận hành các nền tảng số kết nối, tăng cường liên kết
hiệu quả giữa các trung tâm thông tin khoa học và công nghệ của các sở, ngành, địa
phương, trường đại học, viện nghiên cứu; tiếp tục đầu tư mua một số cơ sở dữ liệu
khoa học và công nghệ quốc tế cốt lõi có giá trị trên thế giới và có ý nghĩa thiết
thực đối với nghiên cứu trong nước. Khuyến khích đầu tư, phát triển các trung tâm
dữ liệu lớn về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các kho dữ liệu khoa học
dùng chung; kết nối các cộng đồng khoa học mở ở Việt Nam nhằm chia sẻ, phản
biện, xây dựng các nhóm dữ liệu mở, ứng dụng mở của Việt Nam. Hoàn thiện và
tăng cường công tác quản lý thống kê ngành khoa học và công nghệ.
5. Thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp
a) Xây dựng các trung tâm dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tư
vấn, môi giới về công nghệ do Nhà nước thành lập hoặc thông qua hỗ trợ tăng cường
mối quan hệ liên kết giữa các trung tâm tư vấn của tư nhân với doanh nghiệp.
b) Phát triển bộ phận nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong
18
các doanh nghiệp; có một số doanh nghiệp trong nước đạt trình độ công nghệ hàng
đầu của khu vực.
c) Tiếp tục nâng cao môi trường cạnh tranh trong thương mại, nâng cao tiêu
chuẩn đối với hàng hóa, dịch vụ lưu hành trong nước, hỗ trợ triển khai rộng rãi
các công cụ và phương pháp quản lý tài sản trí tuệ, kịp thời ban hành các tiêu
chuẩn mới ứng với công nghệ mới, đổi mới hoạt động hỗ trợ về hàng rào kỹ thuật
(TBT) nhằm thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong
sản xuất, kinh doanh. Tiếp tục hỗ trợ, phát triển, thúc đẩy chuyển đổi số hệ thống
các tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ tìm kiếm, đánh giá, định giá, môi giới,
thử nghiệm, chuyển giao công nghệ. Kết nối các sàn giao dịch công nghệ với các
trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ ở các địa
phương tạo thành mạng lưới thống nhất, toàn diện để hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động
đổi mới công nghệ của doanh nghiệp. Rà soát, đánh giá, hoàn thiện chính sách về
nhập công nghệ (ưu đãi về thuế, tín dụng, hỗ trợ, ...) để đẩy mạnh chuyển giao
công nghệ tiên tiến từ nước ngoài.
d) Phát triển mạnh mẽ doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Khuyến khích doanh nghiệp
đầu tư nghiên cứu và sử dụng các giải pháp công nghệ cao, công nghệ mới, chuyển
đổi số của các doanh nghiệp trong nước thay cho nhập khẩu từ nước ngoài.
6. Làm chủ các ngành công nghiệp nền tảng và công nghiệp mũi nhọn như
công nghiệp năng lượng, cơ khí chế tạo, luyện kim, hóa chất, phân bón, vật liệu,
công nghệ thông tin và truyền thông, công nghiệp điện tử - viễn thông, công
nghiệp sản xuất rô bốt, ô tô, thiết bị tích hợp vận hành tự động, điều khiển từ xa,
công nghiệp sản xuất phần mềm, ...
7. Làm chủ công nghệ điện toán đám mây, Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo,
chuỗi khối, thực tế ảo, cùng với xây dựng và hình thành các cơ sở dữ liệu lớn để
làm nòng cốt thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, chính phủ số, xã hội
số, tạo ra những sản phẩm, thiết bị và các tiện ích thông minh ứng dụng trong sản
xuất, dịch vụ, kinh doanh, quản lý xã hội và đời sống; làm chủ lĩnh vực an toàn
thông tin, an ninh mạng để bảo đảm an ninh, chủ quyền quốc gia, lợi ích của các
tổ chức và người dân, ngăn chặn hiệu quả các cuộc tấn công trên không gian mạng.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình này được đảm bảo từ nguồn ngân sách
nhà nước, các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và theo
phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nội dung, nhiệm vụ được giao trong Chương trình này, yêu
19
cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch tuyên
truyền, quán triệt, phổ biến nội dung Chương trình và tổ chức triển khai phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của ngành, địa phương theo
phương châm 6 rõ “Rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ kết quả và
rõ thẩm quyền”. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quyết
định/Chương trình này. Định kỳ trước ngày 10 tháng cuối Quý, đột xuất khi được
yêu cầu gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh theo quy định,
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển
khai thực hiện Chương trình này; Tổng hợp nhu cầu kinh phí phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên hằng năm gửi Bộ
Khoa học và Công nghệ tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện
pháp cần thiết để thực hiện có hiệu quả Chương trình này. Định kỳ hoặc đột xuất
khi được yêu cầu tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả triển khai Chương trình này,
báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh theo quy định..
3. Giao Sở Tài chính hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa
phương, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu cấp có
thẩm quyền bố trí kinh phí theo Chương trình này.
4. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp thuộc
tỉnh căn cứ Chương trình này và chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng chương
trình hành động để triển khai thực hiện; đề nghị Mặt trận Tổ quốc tỉnh phối hợp
chặt chẽ với chính quyền các cấp, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân
tổ chức thực hiện, vận động cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên,
người lao động và các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng và tổ chức thực hiện
thắng lợi Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị.
5. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả
triển khai Chương trình này theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, phát sinh, vướng mắc cần điều chỉnh,
bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở
Khoa học và Công nghệ) để xem xét, quyết định./.
20
PHỤ LỤC I
Danh mục các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
I.
Hoàn thiện thể chế chính sách tạo đột phá, đảm bảo nguồn lực
1.
Tiếp tục thực hiện các cơ chế, chính sách đã phát huy hiệu quả trong khuyến
khích, hỗ trợ phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số. Thường xuyên rà soát, kịp thời cập nhật các quy định, cơ chế,
chính sách mới của Nhà nước và điều kiện thực tế địa phương để sửa đổi, bổ
sung các quy định, cơ chế, chính sách của tỉnh cho phù hợp, tạo điều kiện thuận
lợi tối đa cho sự phát triển mang tính đột phá của khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
Các sở, ban,
ngành, đơn vị,
địa phương
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Thường
xuyên
2.
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt
động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng
100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ
cho người dân, doanh nghiệp.
Các sở, ban,
ngành, đơn vị,
địa phương
Văn phòng UBND
tỉnh, Công an tỉnh,
Sở Khoa học và
Công nghệ
Hoàn thành số
hóa quy trình
nghiệp vụ nội bộ,
hồ sơ tài liệu, kết
quả giải quyết thủ
tục hành chính;
cắt giảm tối đa
thủ tục hành
chính
Tháng
12/2025
3.
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính,
nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục liên
quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính
trong phạm vi cấp tỉnh.
Các sở, ban,
ngành, đơn vị,
địa phương
Văn phòng UBND
tỉnh
Thủ tục hành
chính được tái
cấu trúc, đơn giản
hóa quy trình
Tháng
12/2025
4.
Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo theo phương châm “nguồn lực ngân sách nhà nước là nền
tảng để thúc đẩy, nguồn lực khu vực tư nhân và doanh nghiệp là chính”. Xem
xét, ưu tiên các doanh nghiệp công nghệ lớn trong và ngoài nước đặt trụ sở tại
địa phương.
Sở Tài chính,
các địa phương
thuộc tỉnh
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Thường
xuyên
21
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
5.
Bố trí đủ nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) để triển khai các nội dung, nhiệm
vụ đề ra tại Chương trình này. Tăng tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu, quy định; lồng
ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội. Ngân sách chi cho nghiên
cứu, phát triển khoa học, công nghệ ưu tiên thực hiện theo cơ chế quỹ, thông qua
các quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Cơ cấu lại nguồn ngân sách chi sự
nghiệp khoa học và công nghệ bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm,
không dàn trải
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Thường
xuyên
6.
Tiếp tục thực hiện và có các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh; khuyến khích mạnh mẽ khu vực tư
nhân và doanh nghiệp đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đẩy
mạnh nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tiếp thu và làm chủ công
nghệ, ứng dụng, đổi mới công nghệ trong sản xuất kinh doanh, quản trị doanh
nghiệp để nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ của tỉnh
Các sở, ban,
ngành, đơn vị,
địa phương
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Cơ chế, chính
sách được ban
hành
Thường
xuyên
7.
Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác thu hút đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư
lớn, có thương hiệu, thu hút FDI từ các đối tác thuộc các nước phát triển; ưu tiên
thu hút các ngành có hàm lượng công nghệ cao, thân thiện môi trường, mang lại
giá trị gia tăng cao
Các sở, ban,
ngành, đơn vị,
địa phương
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Thường
xuyên
8.
Nghiên cứu cơ chế, chính sách vượt trội, cơ chế áp dụng luồng xanh, áp dụng thủ
tục đầu tư đặc biệt để hỗ trợ hình thành và phát triển các doanh nghiệp công nghệ
số, thiết bị thông minh trong tỉnh để phát triển hạ tầng số, dẫn dắt chuyển đổi số
và đủ năng lực cạnh tranh quốc tế; cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh
nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số ở tỉnh
Hưng Yên; cơ chế ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế trong nghiên cứu, thử nghiệm,
ứng dụng, phát triển, sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.
Các sở, ban,
ngành, đơn vị,
địa phương
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Tháng
9/2026
9.
Căn cứ chức năng nhiệm vụ kịp thời rà soát, sửa đổi, thay thế hoặc ban hành mới
cơ chế, chính sách khi Trung ương có hướng dẫn và quy định mới để đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn
tỉnh.
Các sở, ban,
ngành, đơn vị,
địa phương
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Cơ chế, chính
sách được ban
hành
Khi Trung
ương có
quy định
mới
22
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
10.
Xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển, thu hút tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
hoạt động lĩnh vực chuyển đổi số, phát triển sản phẩm công nghệ số, công nghiệp
an ninh mạng.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính, đơn vị
liên quan
Kế hoạch được
ban hành
Tháng
01/2026
11.
Tham mưu xây dựng Đề án thành lập Quỹ để thực hiện cơ chế chi cho các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính;
Sở Nội vụ; các sở,
ban, ngành, đơn vị,
địa phương
Đề án được phê
duyệt
Tháng
04/2026
12.
Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy
định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Cơ chế, chính
sách được ban
hành
Thường
xuyên
13.
Xây dựng cơ chế, chính sách vượt trội để hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp đầu tư, phát triển các phòng thí nghiệm, tổ chức khoa học và
công nghệ lĩnh vực Y tế, công nghiệp Dược.
Sở Y tế
Sở Tài chính; các sở,
ban, ngành, đơn vị,
địa phương
Cơ chế, chính
sách được ban
hành
Tháng
9/2025
14.
Xây dựng cơ chế, chính sách vượt trội để hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp đầu tư, phát triển các phòng thí nghiệm, tổ chức khoa học và
công nghệ lĩnh vực giống cây trồng, thuỷ sản.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Tài chính; các sở,
ban, ngành, đơn vị,
địa phương
Cơ chế, chính
sách được ban
hành
Tháng
9/2025
15.
Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
tập trung cho một số ngành nghề mũi nhọn của tỉnh và lĩnh vực trọng điểm mà
tỉnh có lợi thế, định hướng, ưu tiên phát triển như: Công nghiệp dệt may, điện,
điện tử, năng lượng, công nghiệp phụ trợ, y tế, công nghiệp Dược, vật liệu xây
dựng, giống cây trồng, thủy sản, sản phẩm làng nghề truyền thống...
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương;
các trường đại học,
cao đẳng trên địa bàn
tỉnh
Cơ chế, chính
sách được ban
hành
Tháng
01/2026
16.
Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù thu hút đầu tư vào các vùng trồng dược liệu
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Tài chính; các sở,
ban, ngành, đơn vị,
địa phương
Cơ chế, chính
sách được ban
hành
Tháng
10/2025
17.
Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp, người sản xuất tham
gia phát triển thương hiệu gạo của tỉnh Hưng Yên.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Tài chính; các sở,
ban, ngành, đơn vị,
địa phương
Cơ chế, chính
sách được ban
hành
Tháng
12/2025
18.
Xây dựng cơ chế, chính sách để ưu tiên ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ,
y học thể thao, các trang thiết bị hiện đại trong huấn luyện chuyên sâu cho lực
lượng vận động viên thể thao thành tích cao.
Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Cơ chế, chính
sách được ban
hành
Tháng
9/2026
23
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
19.
Xây dựng cơ chế, chính sách tăng cường hợp tác giữa cơ quan quản lý nhà nước,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề
nghiệp; đẩy mạnh xã hội hóa trong giáo dục nghề nghiệp.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Cơ chế, chính
sách được ban
hành
Tháng
01/2026
II.
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
20.
Rà soát, bố trí kế hoạch vốn đầu tư trung hạn giai đoạn 2026-2030 tỉnh Hưng
Yên và bố trí kinh phí hàng năm đối với các nhiệm vụ đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Báo cáo kết quả
thực hiện
Tháng
11/2025
21.
Tham mưu xây dựng Đề án phát triển trung tâm, viện nghiên cứu cây trồng trên
địa bàn tỉnh trở thành các chủ thể nghiên cứu mạnh trong khu vực Đồng bằng
Sông Hồng và cả nước.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Đề án được phê
duyệt
Tháng
10/2025
22.
Tham mưu xây dựng Đề án phát triển Khu thực nghiệm sinh học công nghệ cao
tỉnh Hưng Yên.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Đề án được ban
hành
Tháng
03/2026
23.
Đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển Khu công nghiệp Dược – Sinh học.
Ban Quản lý
khu kinh tế; Ban
Quản lý các khu
công nghiệp
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Báo cáo kết quả
thực hiện
Thường
xuyên
24.
Xây dựng Khu nghiên cứu, sản xuất thực nghiệm ứng dụng công nghệ cao.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Giai đoạn
2025-2030
25.
Thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư xây dựng các nhà máy trên địa bàn tỉnh sản
xuất các sản phẩm thuộc ngành kinh tế số lõi (sản phẩm điện tử, viễn thông, công
nghệ thông tin, linh kiện điện tử…).
Sở Công
Thương; Ban
Quản lý Khu
kinh tế tỉnh và
Ban quản lý
các khu công
nghiệp tỉnh
HY
Sở Khoa học và
Công nghệ
Thường
xuyên
26.
Chú trọng phát triển hạ tầng năng lượng hiện đại, nhất là năng lượng mới, năng
lượng sạch và bảo đảm an ninh năng lượng cho phát triển khoa học, công nghệ,
các ngành công nghiệp chiến lược
Các sở, ban,
ngành, đơn vị,
địa phương
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Thường
xuyên
24
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
27.
Đầu tư nâng cao năng lực của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập và
ngoài công lập; nâng cao năng lực hoạt động của các trung tâm nghiên cứu, đo
lường, thử nghiệm, thí nghiệm phục vụ phát triển công nghệ và công nghiệp có
thế mạnh của tỉnh, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ. Tập
trung hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng
các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển khoa học,
công nghệ
Các sở, ban,
ngành, đơn vị,
địa phương
Sở Khoa học và
Công nghệ
Thường
xuyên
III
Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo đột
phá trong các lĩnh vực trọng điểm phát triển của tỉnh
28.
Tập trung xây dựng Công nghiệp toàn diện, bắt kịp xu thế phát triển mới về công
nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ, đô thị và kinh tế biển, trở thành trọng điểm,
động lực phát triển, tạo năng lực cạnh tranh cho tỉnh; là trung tâm công nghiệp
năng lượng, phụ trợ, chế biến, chế tạo ô tô, sản phẩm điện tử... công nghệ cao
của khu vực và phát triển một số không gian kinh tế xanh, giảm phát thải, zero
carbon. Mở rộng không gian biển, kinh tế biển theo quy hoạch không gian biển
quốc gia
Ban Quản lý
khu kinh tế và
Ban Quản lý các
khu công
nghiệp tỉnh
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Thường
xuyên
29.
Xây dựng đề án, chương trình chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo trong phát triển dịch vụ y tế, công nghiệp dược phẩm. Phấn đấu
đưa Hưng Yên trở thành trung tâm phát triển dịch vụ y tế, công nghiệp dược của
Vùng đồng bằng Sông Hồng
Sở Y tế
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Đề án, chương
trình được phê
duyệt
Tháng
6/2026
30.
Phát triển các loại hình dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe; xây dựng các khu
nghỉ dưỡng kết hợp du lịch, trung tâm dưỡng lão
Sở Y tế
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Thường
xuyên
31.
Xây dựng Kế hoạch phát triển Khu công nghiệp giai đoạn 2026-2030, định
hướng đến năm 2045; trong đó bảo đảm sự gắn kết đồng bộ với phát triển hạ tầng
phục vụ cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đảm bảo toàn diện, bắt kịp xu thế phát triển mới về công nghiệp, thương mại, du
lịch, dịch vụ, đô thị và kinh tế biển, trở thành trọng điểm, động lực phát triển, tạo
năng lực cạnh tranh cho tỉnh.
Ban Quản lý
khu kinh tế và
Ban Quản lý các
khu công nghiệp
tỉnh
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Hồ sơ quy hoạch
Tháng
12/2025
IV
Đẩy mạnh hợp tác liên kết vùng, quốc tế
25
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
32.
Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ với các tổ chức,
doanh nghiệp, trường đại học, cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước để thực hiện
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
và xây dựng đội ngũ chuyên gia.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Các hoạt động
hợp tác
Thường
xuyên
33.
Tổ chức xúc tiến đầu tư, kêu gọi nhà đầu tư, doanh nghiệp công nghệ có thương
hiệu đầu tư vào tỉnh; gắn kết hợp tác quốc tế về kinh tế với hợp tác quốc tế về
khoa học và công nghệ.
Trung tâm xúc
tiến đầu tư, Hỗ
trợ doanh
nghiệp và Tư
vấn dịch vụ tài
chính tỉnh, Văn
phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban, ngành,
đơn vị, địa phương
Các hoạt động
hợp tác
Năm 2025
26
Phụ lục II
Danh mục nhiệm vụ triển khai thực hiện chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Hưng Yên)
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
A
NHÓM NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ (CQS)
I
CQS1
Phát triển cơ sở hạ tầng và nền tảng dữ liệu chung của tỉnh
1.
CQS1.1
Phát triển cơ sở hạ
tầng cơ bản và hệ
thống hiện có
- Nâng cấp Trung tâm dữ liệu của tỉnh, triển khai trung tâm
dự phòng, sao lưu dữ liệu của tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Văn
phòng
UBND
tỉnh
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
2.
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung, cập nhật Khung
kiến trúc số tỉnh Hưng Yên các phiên bản phù hợp với Kiến
trúc số của Chính phủ và điều kiện phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh
3.
- Nâng cấp, mở rộng Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên
theo mô hình chính quyền 2 cấp, triển khai tiếp đến cấp xã.
Văn
phòng
UBND
tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị liên
quan;
UBND
cấp xã
- Duy trì, nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh
4.
CQS1.2
Nâng cấp và hoàn
thiện các nền tảng
hiện có của tỉnh,
đầu tư xây dựng các
nền tảng mới
- Triển khai xây dựng và tích hợp Kho dữ liệu dùng chung
tỉnh Hưng Yên
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các Sở
ban ngành
liên quan
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
5.
- Triển khai xây dựng Cổng dữ liệu mở tỉnh Hưng Yên
2025 -
2030
6.
- Duy trì, nâng cấp nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu của tỉnh
(LGSP).
2025 -
2030
27
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
7.
- Triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ các hoạt
động của các cơ quan nhà nước, người dân, doanh nghiệp ở
các lĩnh vực; Triển khai trợ lý ảo (AI) cho cán bộ công chức
2026
8.
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong
các ngành, lĩnh vực quan trọng
Sở, ban
ngành,
đơn vị,
địa
phương
Thường
xuyên
9.
- Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh
Sở Văn
hóa, thể
thao và
du lịch
2026-
2030
II
CQS2
Số hóa hệ thống dịch vụ công
10.
CQS2.1
Nâng cấp, mở rộng
hệ thống Cổng dịch
vụ công trực tuyến
của tỉnh
- Nâng cấp hệ thống giao ban trực tuyến của Tỉnh
Văn
phòng
UBND
tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
11.
- Xây dựng kênh hỏi và đáp trên trang thông tin điện tử của
tỉnh; kênh Zalo chính quyền điện tử của Tỉnh; Tổng đài hỏi
đáp (1022)
12.
- Xây dựng hệ thống tự động báo cáo, phân tích kết quả giải
quyết hồ sơ, dịch vụ công.
13.
CQS2.2
Triển khai các dịch
vụ mới trên nền
tảng và dữ liệu số
Triển khai các dịch vụ mới trên nền tảng và dữ liệu số của
các ngành
Các sở
ban
ngành
Văn
phòng
UBND
tỉnh, Sở
Khoa học
và Công
nghệ, Sở
Nội vụ
2026-
2030
Ngân
sách địa
phương
III
CQS3
Xây dựng nền tảng chung làm cơ sở dữ liệu phục vụ Chính quyền số
28
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
14.
CQS3.2
Xây dựng triển
khai hệ thống cơ sở
dữ liệu chuyên
ngành
- Triển khai cơ sở dữ liệu Quản lý ngành lĩnh vực: Y tế, giáo
dục, xây dựng, tài nguyên, khoa học công nghệ…theo các
hệ thống, dữ liệu của các Bộ, ngành trung ương
Các sở
ngành,
đơn vị
liên
quan
Công An
tỉnh, Sở
Khoa học
và Công
nghệ
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
IV
CQS4
Khai thác sử dụng tài liệu công nghệ số vào hoạt động quản lý nhà nước
15.
CQS4.1
Khai thác sử dụng
tài liệu công nghệ
số trong quản lý
nội bộ CQNN
- Mở rộng, nâng cấp Hệ thống phần mềm theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ trong các CQNN
Văn
phòng
UBND
tỉnh
Sở, ban
ngành liên
quan
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
16.
-Triển khai số hóa hồ sơ, tài liệu
Sở Nội
vụ
Sở, ban
ngành liên
quan
Hàng
năm
17.
- Xây dựng kế hoạch sử dụng dữ liệu số; trong đó ưu tiên sử
dụng dữ liệu số thay thế hồ sơ, giấy tờ cũ trong hoạt động
dịch vụ và quản lý công và sử dụng dữ liệu số trong chỉ đạo,
điều hành trong tỉnh
Các Sở
ngành,
đơn vị
liên
quan
Văn
phòng
UBND
tỉnh đôn
đốc thực
hiện
2025 -
2030
18.
CQS4.2
Khai thác sử dụng
tài liệu công nghệ
số trong quản lý
tổng thể tỉnh
- Xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử doanh nghiệp tỉnh, tích hợp
thông tin thuế, bảo hiểm xã hội phục vụ Lãnh đạo UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Xây dựng nền tảng quản lý dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Sở Tài
chính
Sở, ban
ngành liên
quan
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
19.
- Duy trì hệ thống phòng họp không giấy tờ; các hệ thống
thông tin báo cáo
Văn
phòng
UBND
tỉnh
Hàng
năm
20.
CQS4.3
Khai thác sử dụng
tài liệu công nghệ
Nâng cấp, bổ sung các phân hệ giám sát của Trung tâm Điều
hành thông minh (IOC - Intelligent Operations Center) của
tỉnh Hưng Yên
Văn
phòng
Sở, ban
ngành liên
quan
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
29
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
số trong chỉ đạo,
điều hành
UBND
tỉnh
Mở rộng triển khai Trung tâm Điều hành thông minh (IOC
- Intelligent Operations Center) đến cấp xã
Văn
phòng
UBND
tỉnh
UBND
cấp xã
2025 -
2030
VI
CQS5
Xây dựng và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin ở các đơn vị, cơ quan nhà nước
21.
CQS5.1
Thực hiện tuyên
truyền về lợi ích
của quá trình
chuyển đổi số
- Xây dựng, tạo lập Chuyên mục khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số trên Báo Hưng Yên, cổng điện
tử tỉnh và các Sở, Ban, ngành, UBND cấp xã
Báo và
Phát
thành,
truyền
hình
Hưng
Yên
Sở, ban
ngành liên
quan
Thường
xuyên
Ngân
sách địa
phương
22.
CQS5.2
Đầu tư xây dựng
hạ tầng nền tảng
cho chuyển đổi số
- Nâng cấp, trang bị và duy trì hệ thống máy tính, thiết bị
công nghệ thông tin đầu cuối phục vụ ứng dụng CNTT và
xây dựng chính quyền số trong nội bộ các cơ quan
Các cơ
quan
nhà
nước
Các cơ
quan nhà
nước
Hàng
năm
Ngân
sách địa
phương
23.
- Duy trì phòng họp trực tuyến từ UBND cấp tỉnh tới UBND
cấp cấp xã
Văn
phòng
UBND
tỉnh
VII
CQS6
Nâng cấp hệ thống, cơ sở hạ tầng số quản lý tài nguyên môi trường, kiểm soát ô nhiễm thông minh
24.
CQS6.1
Quản lý, sử dụng
thông tin, dữ liệu
Nông nghiệp và
môi trường
- Duy trì công khai minh bạch thông tin về tài nguyên và
môi trường thuộc Sở quản lý theo quy định của Pháp Luật
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
Các tổ
chức, cá
nhân liên
quan
2025-
2030
Ngân
sách địa
phương
25.
- Xây dựng, cập nhật Hệ thống Kho tư liệu TNMT dạng số
phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng và chia sẻ thông tin dữ
liệu TNMT của tỉnh
30
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
26.
CQS7.2
Nâng cấp cơ sở hạ
tầng phục vụ quản
lý Nông nghiệp và
môi trường
- Tích hợp, kết nối các hệ thống thông tin tài nguyên môi
trường của tỉnh
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
Các tổ
chức, cá
nhân liên
quan
2025-
2030
Ngân
sách địa
phương
27.
- Nâng cấp hoàn thiện hệ thống thông tin đối với hệ thống
thông tin môi trường, nước, khoáng sản
28.
- Xây dựng mới Hệ thống thông tin đo đạc và bản đồ và tích
hợp CSDL nền thông tin địa lý
29.
- Xây dựng, hoàn thiện, bổ sung cơ sở dữ liệu chuyên ngành,
bao gồm: nền địa lý, thanh tra, thư viện điện tử (bao gồm
xây dựng phần mềm và chuyển đổi dữ liệu), cơ sở dữ liệu
đã xây dựng về tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, môi
trường, khoáng sản...
VIII
CQS7
Xây dựng cơ chế và triển khai kế hoạch an toàn, an ninh mạng trong quản lý nhà nước
30.
CQS7.1
Xây dựng quy chế,
chính sách an toàn
an ninh mạng
- Tham mưu, và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
Quyết định của UBND tỉnh về cơ chế khai thác, sử dụng dữ
liệu trên cơ sở dữ liệu của Tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Sở, ban
ngành,
UBND
các xã,
phương
Hàng
năm
Ngân
sách địa
phương
31.
- Tham mưu ban hành danh mục các cơ sở dữ liệu do Tỉnh
quản lý
32.
- Ban hành quyết định giao nhiệm vụ cho cán bộ đầu mới
thực hiện nhiệm vụ phụ trách quản lý, kết nối, và chi sẻ dữ
liệu của tỉnh
33.
- Xây dựng kế hoạch đảm bảo an toàn thông tin mạng trong
hoạt động của cơ quan nhà nước
Công
An tỉnh
34.
- Kiện toàn lực lượng thực hiện giám sát, bảo vệ cho các hệ
thống thông tin của tỉnh
35.
Xây dựng Kế hoạch tác chiến không gian mạng đảm bảo an
toàn trên không gian mạng đảm bảo phát huy thế trận chiến
tranh nhân dân, thế trận lòng dân bảo vệ Tổ quốc
Bộ Chỉ
huy
quân sự
tỉnh
Sở, ban
ngành,
UBND
các xã,
phương
2026
31
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
36.
CQS7.2
Thực hiện đào tạo,
tập huấn nâng cao
kỹ năng an toàn an
ninh mạng
- Triển khai các lớp tập huấn liên quan đến an toàn, an ninh
mạng: Cho các nhóm đối tượng, trước tiên tập trung vào
người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, giám đốc điều hành
các doanh nghiệp
Công an
tỉnh
Sở, ban
ngành,
UBND
các xã,
phương,
các tổ
chức, cá
nhân liên
quan
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
37.
CQS7.3
Đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng, nền
tảng bảo đảm an
toàn an ninh mạng
tại Trung tâm tích
hợp dữ liệu tỉnh
- Rà soát, bổ sung, mua sắm trang thiết bị máy tính, phần
mềm chống virus an toàn, có tính năng bảo mật
Công an
tỉnh
Sở, ban
ngành,
UBND
các xã,
phương
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
38.
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống trung tâm giám sát, điều
hành an toàn, an ninh mạng (SOC).
39.
- Xây dựng và triển khai dự án đảm bảo an toàn, an ninh
mạng cho các hệ thống thống tin theo NĐ85/2016/NĐ-CP
và các quy định hiện hành
40.
Hoàn thiện hệ thống camera giám sát thông minh phục vụ
quản lý đô thi, an ninh trật tự, an toàn giao thông
Công an
tỉnh
UBND
các xã,
phường
2025-
2027
Ngân
sách địa
phương
IX
CQS8
Đổi mới và kiến tạo cơ cấu, quản trị phù hợp với quá trình chuyển đổi số
41.
CQS8.1
Kiện toàn ban chỉ
đạo phát triển khoa
học, công, nghệ,
đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và
thực hiện đề án 06
- Kiện toàn ban chỉ đạo và xác định rõ các thành viên có
nhiệm vụ tham gia và thực hiện các hành động đặt ra
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Sở Nội vụ,
Công an
tỉnh và các
tổ chức, cá
nhân liên
quan
Hàng
năm
Ngân
sách địa
phương
và các
nguồn
kinh phí
hợp
pháp
khác
theo quy
định của
32
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
pháp
luật
42.
CQS8.2
Bổ sung, thay đổi
cơ chế chính sách
phù hợp với môi
trường số
Rà soát sửa đổi hoặc đề xuất Trung ương sửa đổi cơ chế để
áp dụng công nghệ số, dữ liệu số trong chỉ đạo, điều hành,
phát triển kinh tế- xã hội; cấu trúc lại quy trình hoạt động và
cung cấp dịch vụ công
Sở, ban
ngành,
UBND
các xã,
phương
Các tổ
chức, cá
nhân liên
quan
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
và các
nguồn
kinh phí
hợp
pháp
khác
theo quy
định của
pháp
luật
43.
Rà soát ban hành quy trình, thủ tục thống nhất, đồng bộ về
tiếp nhận, xử lý ban hành văn bản trong toàn hệ thống trong
cơ quan Đảng. Ban hành các thủ tục hành chính Đảng, bao
gồm cả liên thông nhằm nâng cao hiệu quả xử lý và giúp các
tổ chức, cá nhân có thể dễ dàng tra cứu, thực hiện đảm bảo
về mặt thủ tục.
Văn
phòng
Tỉnh ủy
Các đơn
vị liên
quan
2025 -
2030
44.
-Rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung, xây dựng các kiến trúc,
quy chế, quy định về xây dựng, phát triển, quản lý, vận hành,
khai thác các hệ thống thông tin phục vụ Chính quyền số
phù hợp với định hướng Chiến lược quốc gia
Sở, ban
ngành,
UBND
các xã,
phương
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Hàng
năm
45.
Xây dựng các chính sách, quy định cụ thể về phí (như phí
sử dụng dịch vụ khi thanh toán trực tuyến phí, lệ phí thủ tục
hành chính, phí đỗ xe ô tô lòng đường, hè phố...) để khuyến
khích người dân, doanh nghiệp sử dụng, cung cấp các dịch
vụ số.
Sở Tài
chính
Sở, ban
ngành,
UBND
các xã,
phương
2025 -
2030
B
NHÓM NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ
I
KTS1
Xây dựng và đẩy mạnh môi trường Thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh
46.
KTS1.1
Tuyên truyền và
phổ cập ứng dụng
- Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức và kỹ năng về
Thương mại điện tử
Sở Công
thương
UBND
các xã,
Thường
xuyên
33
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
47.
Thương mại điện
tử
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp,
HTX ứng dụng các giải pháp Thương mại điện tử và tham
gia hội nhập phát triển trong các sàn giao dịch Thương mại
điện tử trong và ngoài nước, và của tỉnh Hưng Yên
phường và
các doanh
nghiệp,
HTX đóng
trên địa
bàn tỉnh
Ngân
sách địa
phương
48.
KTS1.2
Xây dựng hệ thống
hạ tầng và nền tảng
Thương mại điện
tử
- Xây dựng các hệ thống hạ tầng và dịch vụ nhằm hỗ trợ
phát triển thương mại điện tử
Sở Công
thương
UBND
các xã,
phương và
các doanh
nghiệp
đóng trên
địa bàn
tỉnh
Thường
xuyên
Ngân
sách địa
phương
49.
- Tập huấn nâng cao năng lực Quản lý nhà nước, thực thi
pháp luật về Thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh và tổ chức
các khóa tập huấn cho doanh nghiệp về Thương mại điện tử
50.
- Xây dựng thị trường thương mại điện tử lành mạnh có tính
cạnh tranh và phát triển bền vững
II
KTS2
Xây dựng phổ cập thanh toán điện tử
51.
KTS2.1
Xây dựng kế hoạch
thúc đẩy thanh toán
điện tử
- Tổ chức hội thảo, tham mưu về xây dựng triển khai thanh
toán điện tử với các đơn vị lên quan cả khu vực công và tư
Ngân
hàng
nhà
nước chi
nhánh
tỉnh
Doanh
nghiệp
đóng trên
địa bàn
2026
Nguồn
vốn từ
Bộ
ngành
TW
52.
KTS2.2
Hoạt động triển
khai đẩy mạnh
thanh toán điện tử
- Thúc đẩy phát triển không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh
thông qua tuyên truyền, xây dựng tài liệu thông tin cho công
động
Ngân
hàng
nhà
nước chi
nhánh
tỉnh
Doanh
nghiệp
đóng trên
địa bàn
UBND
các cấp
2025 -
2030
Nguồn
vốn từ
Bộ
ngành
TW
53.
- Xây dựng các chương trình khuyến khích ứng dụng trong
xã hội, ưu đãi ngắn-trung hạn cho các doanh nghiệp đẩy
mạnh thanh toán điện tử trên địa bàn tỉnh
54.
- Đưa dịch vụ tài chính- ngân hàng đến gần hơn những đối
tượng vùng sâu, vùng xa chưa có khả năng tiếp cận hoặc
chưa được ngân hàng phục vụ dựa vào sự đổi mới sáng tạo
của công nghệ như thanh toán di động.
34
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
55.
- Các ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ ngân hàng số
theo hướng phát triển đa dạng các kênh phân phối, đổi mới,
sáng tạo, tự động hóa quy trình
56.
- Thúc đẩy hợp tác với các công ty công nghệ tài chính
(fintech) và trung gian thanh toán trong việc xây dựng hệ
sinh thái hệ thống dịch vụ tài chính ngân hàng thúc đẩy phổ
cập tài chính Quốc gia
III
KTS3
Phát triển, phổ cập CNTT, số hóa cho doanh nghiệp
57.
KTS3.1
Hỗ trợ về kiến thức
và quy trình
- Nâng cao năng lực cho Doanh nghiệp khởi nghiệp: Tư vấn
xây dựng chiến lượt truyền thông số cho doanh nghiệp khởi
nghiệp. (Tư vấn lộ trình, hướng dẫn SME hoạt động trực
tuyến và tiêu chuẩn hóa sản phẩm).
Doanh
nghiệp
đóng
trên địa
bàn tỉnh
tổ chức
thực
hiện
Sở Tài
chính chủ
trì theo
dõi đôn
đốc việc
thực hiện
2025-
2030
Nguồn
vốn đầu
tư của
Doanh
nghiệp
58.
- Số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu mở rộng cho cộng đồng thúc
đẩy khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Hưng Yên. (Vấn đề
về vốn, hạ tầng, pháp lý, giáo dục, nguồn nhân lực; tương
tác của người dân, doanh nghiệp hiện hữu về những khó
khăn, vấn đề gặp phải và cần giải quyết trong cuộc sống,
những đặt hàng giải quyết vấn đề).
59.
KTS3.2
Xây dựng cơ chế
chính sách thúc
đẩy cho doanh
nghiệp
- Thực hiện và xây dựng, cơ chế, chính sách để thúc đẩy hỗ
trợ tài chính cho doanh nghiệp khởi nghiệp trên nên tảng số
từ vốn nhà nước cũng như vốn tư nhân qua việc số hóa và
đơn giản hóa quy trình gọi vốn và quy trình đầu tư trong tỉnh
Sở Tài
chính
chủ trì
Doanh
nghiệp
đóng trên
địa bàn
tỉnh tổ
chức thực
hiện
2025-
2030
IV
KTS4
Thúc đẩy sử dụng giải pháp số cho các doanh nghiệp trong tỉnh, đặc biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)
60.
KTS4.1
- Cung cấp, hỗ trợ các giải pháp truyền thông, quảng bá và
PR cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Các sở
ban
Hàng
năm
35
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
61.
Cung cấp, hỗ trợ
giải pháp số cho
doanh nghiệp
- Triển khai các chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp trong
hoạt động nghiên cứu và ứng dụng công nghệ, thực hiện
chuyển đổi số, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức
cạnh tranh của nền kinh tế
ngành
thực
hiện hỗ
trợ theo
chức
năng
nhiệm
vụ
Ngân
sách địa
phương
62.
- Nghiên cứu, xây dựng các khu thử nghiệm dành cho doanh
nghiệp công nghệ số theo mô hình tiên tiến của thế giới
63.
- Đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung
nghiên cứu, phát triển công nghệ nền tảng và công nghệ ứng
dụng
64.
KTS4.2
Khuyến khích, thúc
đẩy doanh nghiệp
kiến tạo và sử dụng
giải pháp số
- Tham mưu, thực hiện các chính sách khuyến khích các
doanh nghiệp CNTT trên địa bàn tỉnh phát triển các ứng
dụng, giải pháp CNTT
Các sở
ban
ngành
thực
hiện hỗ
trợ theo
chức
năng
nhiệm
vụ
Hàng
năm
65.
- Tuyên truyền đẩy mạnh phong trào sáng tạo, phát triển giải
pháp số trong cộng đồng doanh nghiệp qua các thông tin,
quảng bá về các sản phẩm thành công
66.
- Tham mưu, thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ các
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc chuyển đổi số
V
KTS5
Chính sách hỗ trợ phát triển bưu chính viễn thông
67.
KTS5.1
Xây dựng chính
sách, cơ chế hỗ trợ
phát triển viễn
thông
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông phát
triển hạ tầng mạng 5G trong các khu công nghiệp,
Ban
quản các
khu
công
nghiệp/
Khu
kinh tế
Thường
xuyên
Ngân
sách địa
phương
36
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
68.
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hưng
Yên giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
2026
69.
KTS5.2
Ứng dụng cơ chế
hỗ trợ tối ưu hóa
cơ sở hạ tầng viễn
thông
- Sử dụng quỹ viễn thông công ích nhằm phát triển hệ thống
băng thông rộng trong tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
2025-
2030
VI
KTS6
Đẩy mạnh phát triển sử dụng công cụ tài chính số
70.
KTS6.1
Đẩy mạnh ứng
dụng online
banking
- Tuyên truyền và gia tăng hiểu biết của người dân về kiến
thức và tiện tích của ngân hàng online bao gồm các dịch vụ
như tiết kiệm, bảo hiểm, tín dụng để tăng tài chính toàn diện
cho người dân
Ngân
hàng
nhà
nước chi
nhánh
tỉnh
2025-
2030
Nguồn
vốn từ
Bộ
ngành
TW
71.
- Phổ cập ứng dụng ngân hàng online qua hợp tác, khuyến
khích doanh nghiệp cũng như tiểu thương sử dụng các dịch
vụ trực tuyến như trả lương qua ngân hàng, chi tiêu online,
mua sắm online
72.
KTS6.2
Thí điểm, triển
khai sử dụng
mobile money
- Phối hợp với cơ quan cấp bộ và cấp nhà nước, đồng hành
với các doanh nghiệp tiên phong trong thí điểm mobile
money trên địa bàn tỉnh
Ngân
hàng
nhà
nước chi
nhánh
tỉnh
2025-
2030
Nguồn
vốn từ
Bộ
ngành
TW
VII
KTS7
Khuyến khích đổi mới mô hình kinh doanh trong nền kinh tế
73.
KTS7.1
Tuyên truyền và
cập nhật xu hướng
mô hình kinh
doanh số mới
- Giới thiệu và tuyên truyền cho doanh nghiệp và cộng đồng
về các mô hình kinh doanh và xu hướng phát triển mới cho
chuyển đổi số như nền tảng giao hàng logistics, nền tảng đặt
hàng trực tuyến, trung tâm hỗ trợ v.v.
Sở Công
Thương
2025-
2030
Ngân
sách địa
phương
37
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
74.
- Tổ chức hội thảo hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm về các mô
hình kinh doanh và xu hướng phát triển mới trong môi
trường số
VIII
KTS8
Chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp
75.
KTS8.1
Số hóa dữ liệu
ngành
- Xây dựng, duy trì, mở rộng và phát triển cơ sở dữ liệu
thông tin và phát triển thị trường sản phẩm nông nghiệp trên
môi trường mạng, đảm bảo an ninh và an toàn dữ liệu.
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
76.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin nông nghiệp từ các
nguồn dữ liệu: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp),
kết hợp dữ liệu khí tượng - thủy văn, tình hình dịch bệnh và
dữ liệu bản đồ nền
77.
- Sử dụng phần mềm trong công tác quảng bá, giới thiệu,
quản lý, buôn bán sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là sản
phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Hưng Yên
78.
KTS8.2
Ứng dụng CNTT
vào quản lý, phát
triển ngành
- Triển khai ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS hỗ trợ
quản lý, giám sát và cảnh báo dịch bệnh
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
UBND
các xã,
phường
22025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
79.
- Đưa vào sử dụng các mô hình sản xuất nông nghiệp công
nghệ cao quy trình theo hướng hữu cơ, GAP…thông qua các
phần mềm hỗ trợ trồng trọt, nông lịch, hệ thống tưới tự động
80.
- Tiếp tục quy hoạch, thu hút đầu tư xây dựng các vùng
chuyên canh, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia
súc, gia cầm. Phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản theo
phương thức nuôi thâm canh, bán thâm canh ứng dụng công
nghệ cao.
81.
- Sử dụng phần mềm trong công tác quảng bá, giới thiệu,
quản lý, buôn bán sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là sản
phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Hưng Yên.
38
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
82.
- Triển khai các ứng dụng, cảm biến cung cấp thông tin về
môi trường, thời tiết, chất lượng đất đai, nguồn nước để
người dân chủ động các giải pháp nâng cao chất lượng sản
xuất, nuôi trồng, hỗ trợ chia sẻ các thiết bị nông nghiệp qua
các nền tảng số.
83.
- Phát triển, duy trì, mở rộng các nền tảng số, nền tảng
thương mại điện tử trên hệ thống truy xuất nguồn gốc
hy.check.net.vn...cho sản phẩm nông lâm thủy sản và muối;
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số để tự động hóa quy trình
sản xuất kinh doanh, quản lý, giám sát chuỗi cung ứng tiêu
thụ sản phẩm.
84.
Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống GIS và
trí tuệ nhân tạo trong quản lý, điều hành lĩnh vực lâm nghiệp
đáp ứng mục tiêu chuyển đổi số theo mô hìnhchính quyền
hai cấp
2025-
2030
Ngân
sách địa
phương
IX
KTS9
Chuyển đổi số trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp
85.
KTS9.1
Truyền bá, phổ cập
thông tin chuyển
đổi số
- Phối hợp với các doanh nghiệp tư nhân tại khu công nghiệp
để thông tin, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong sản xuất
công nghiệp
Ban
quản các
khu
công
nghiệp/
Khu
kinh tế
Doanh
nghiệp
đóng trên
địa bàn
tỉnh
2025-
2030
Nguồn
vốn đầu
tư của
Doanh
nghiệp
86.
- Tổ chức các hội thảo với chuyên gia, doanh nghiệp trong
nước và quốc tế để thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm chuyển
đổi số trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp
87.
KTS9.2
Đào tạo và phát
triển nền tảng số
trong sản xuất công
nghiệp
- Tổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng số cho người lao động
tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất
Ban
quản các
khu
công
nghiệp/
Doanh
nghiệp
đóng trên
địa bàn
tỉnh
2025-
2030
Nguồn
vốn đầu
tư của
Doanh
nghiệp
88.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng các ưu đãi cho
các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số lĩnh vực sản
xuất
39
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
89.
- Xây dưng cơ chế ưu đãi mới cho các khu công nghiệp liên
quan đến việc nâng cấp cơ sở hạ tầng và đầu tư nền tảng số
cho hoạt động sản xuất
Khu
kinh tế
X
KTS10
Chuyển đổi số trong lĩnh vực năng lượng
90.
KTS10.1
Tiết kiệm năng
lượng trong đô thị
thông minh
- Tối đa hóa và tự động hóa các mạng lưới cho việc cung
ứng điện một cách hiệu quả;
Sở Công
Thương
2025-
2030
Nguồn
vốn từ
Bộ
ngành
TW
91.
- Kết nối các đồng hồ đo điện số để cải thiện tốc độ và sự
chính xác của hóa đơn, xác định sự cố về mạng lưới nhanh
hơn, hỗ trợ người dùng cách tiết kiệm năng lượng và phát
hiện ra các tổn thất, mất mát điện năng.
92.
- Hiện đại hoá hệ thống cơ sở hạ tầng ngành điện, đi đôi với
nâng cao năng suất lao động, chất lượng điện năng, chất
lượng dịch vụ cung cấp điện
XI
KTS11
Phát triển khu công nghiệp
KTS11.1
Hỗ trợ doanh
nghiệp
- Đẩy mạnh cập nhật, nâng cấp và ứng dụng công nghệ tiên
tiến trong hoạt động đầu tư, xây dựng và quản lý khu
Ban
Quản lý
khu kinh
tế; Ban
quản lý
các khu
công
nghiệp
Doanh
nghiệp tại
tỉnh
2025-
2030
Ngân
sách địa
phương
93.
- Hỗ trợ lãnh đạo khu công nghệ trong quá trình tìm kiếm
nhà đầu tư, tìm kiếm doanh nghiệp trên cả nước và thế giới
94.
- Phát triển và hoàn thiện Khu theo mô hình Khu công nghệ
cao, đảm bảo sức cạnh tranh, thu hút nhà đầu tư so với các
Cụm, khu công nghiệp trong nước và trong vùng
95.
KTS11.2
Hỗ trợ doanh
nghiệp đầu tư tại
Khu Công nghiệp
- Có chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp CNTT, doanh
nghiệp công nghệ cao "đóng đô" tại các khu công nghiệp
Ban
Quản lý
khu kinh
tế và các
khu
công
nghiệp/
2025-
2030
40
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
XII
KTS12
Chuyển đổi số trong lĩnh vực xây dựng
96.
KTS12.1
Xây dựng hệ thống
cơ sở dữ liệu
chuyên ngành
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về quy hoạch Xây dựng
Sở Xây
dựng
2025-
2030
Ngân
sách địa
phương
97.
KTS12.2
Ứng dụng khoa
học công nghệ cho
việc chuyển đổi số
- Áp dụng khoa học kỹ thuật, các tiêu chuẩn tiêu chí phù
hợp hướng tới triển khai xây dựng thông minh, góp phần
vào việc xây dựng đô thị thông minh trên toàn tỉnh
Sở Xây
dựng
2025-
2030
Ngân
sách địa
phương
98.
- Ứng dụng nền tảng GIS để xây dựng quy trình lập quy
hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng
99.
- Ứng dụng nền tảng mô hình thông tin công trình (BIM)
cho việc xây dựng quy trình nhận hồ sơ, thẩm định dự án
xây dựng.
100.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức, kỹ năng nghiệp vụ
cho cán bộ, viên chức, công chức ngành đáp ứng yêu cầu
Chuyển đổi số
XIII
KTS13
Chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch
101.
KTS13.1
Phát triển thông tin
quảng bá du lịch
tỉnh
- Phát triển ứng dụng di động dành cho khách du lịch Hưng
Yên (all in one) để hỗ trợ du khách
Sở Văn
hóa Thể
thao và
Du lịch
2025-
2030
Ngân
sách địa
phương
102.
- Sử dụng trang web du lịch chính thức để giúp du khách lên
kế hoạch cho chuyến đi đến Hưng Yên và nhận thông tin về
các doanh nghiệp du lịch đáng tin cậy
103.
- Cung cấp thông tin về các địa điểm du lịch trên trang web
du lịch chính thức của Tỉnh
104.
- Chuẩn hóa nội dung số giới thiệu về điểm đến, sản phẩm,
dịch vụ du lịch tiêu biểu của tỉnh Hưng Yên và phát triển
ứng dụng thuyết minh du lịch tự động qua thiết bị di động
thông minh
41
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
105.
Số hóa các điểm đến du lịch; nâng cấp Cổng du lịch thông
minh và ứng dụng trên thiết bị di động, tăng cường quảng
bá, giới thiệu tìm năng du lịch của tỉnh trên không gian mạng
106.
- Tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về
ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành du lịch.
107.
- 100% công tác quản lý liên quan đến du lịch (các cơ sở
cung cấp dịch vụ cho du lịch, hướng dẫn viên, công ty khai
thác du lịch...) được điện tử hóa, số hóa.
108.
- Xây dựng và triển khai giải pháp du lịch qua hình ảnh đối
với những di tích lịch sử quan trọng của tỉnh Hưng Yên, qua
đó cung cấp những thông tin chính thống đối với vấn đề văn
hóa, lịch sử.
109.
KTS13.2
Nâng cấp hệ thống
dịch vụ phục vụ du
lịch
- Xây dựng thông tin tên đường, biển báo, di tích văn hóa
lịch sử (ví dụ mã QR code)
Sở Văn
hóa Thể
thao và
Du lịch
2025-
2030
Ngân
sách địa
phương
110.
- Hợp tác với các bên liên quan trong ngành để thu thập và
chia sẻ dữ liệu thông qua cơ sở dữ liệu dùng chung
111.
- Xây dựng các ứng dụng giám sát, cảnh báo an toàn, hỗ trợ
khách du lịch trong những trường hợp cần sự trợ giúp,
trường hợp khẩn cấp.
112.
- Ứng dụng thực tế ảo và thực tế tăng cường (AR/VR) trong
lĩnh vực văn hóa.
113.
- Số hóa các di sản văn hóa để phổ cập qua công nghệ số.
114.
- Ứng dụng công nghệ số trong công tác tập luyện, tổ chức
thi đấu thể thao.
C
NHÓM NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI SỐ
I
XHS1
Thông tin, tuyên truyền, trao đổi kinh nghiệm về chuyển đổi số
115.
XHS1.1
- Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền;
42
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
116.
Xây dựng thông
tin, tin tức về
chuyển đổi số
- Xây dựng phóng sự, chương trình truyền thanh, truyền
hình;
Báo và
Phát
thanh
truyền
hình tỉnh
Sở Khoa
học và
Công
nghệ, các
sở, ban,
ngành, địa
phương
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
117.
- Xây dựng các bài viết, chuyên đề trên báo in, báo điện tử;
118.
- Xây dựng các chuyên mục thông tin tuyên truyền về
chuyển đổi số của chính quyền và người dân trên website
của các sở ban ngành, báo điện tử, báo in
119.
XHS1.2
Nâng cấp, phát
triển Báo điện tử
và giải pháp Tòa
soạn điện tử
- Đưa vào quản lý toàn bộ quá trình tác nghiệp, phê duyệt,
xuất bản, đánh giá bài viết, tính nhuận bút, để phê duyệt cho
áp dụng sản xuất báo giấy và báo điện tử
Báo và
Phát
thành.
truyền
hình tỉnh
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
120.
- Cho phép áp dụng các công nghệ tự động, hiển thị đầy đủ
dữ liệu đa phương tiện trên máy tính, thiết bị cầm tay, kết
nối giải pháp toà soạn điện tử, cung cấp thông tin quản lý hạ
tầng đô thị trên mã QR code, app mobile
121.
XHS1.3
Tọa đàm và trao
đổi kinh nghiệm về
chuyển đổi số
- Tổ chức các hội thảo, hội nghị;
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các sở,
ban,
ngành, địa
phương
Hàng
năm
Ngân
sách địa
phương
122.
- Tổ chức các hoạt động tôn vinh thành công điển hình;
123.
- Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền khác về
chuyển đổi số.
124.
-Tổ chức Hội nghị, hội thảo, tọa đàm về chuyển đổi số nhằm
trao đổi kinh nghiệm, giải đáp thắc mắc về chuyển đổi số
II
XHS2
Đào tạo và ứng dụng kỹ năng số trong giáo dục đối với cấp phổ thông
125.
XHS2.1
Giới thiệu và đào
tạo các kĩ năng cần
thiết trong môi
trường số
- Đào tạo, tập huấn hướng nghiệp, tin học ứng dụng, để học
sinh có các kỹ năng sẵn sàng cho môi trường số
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
UBND
các xã,
phường và
các trường
học trên
địa bàn
Hàng
năm
Ngân
sách địa
phương
43
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
126.
Xây dựng đề án chuyển đổi số trong dạy, học và thi trực
tuyến
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Các sở,
ban,
ngành, địa
phương
2026
127.
XHS2.2
Triển khai giáo dục
tích hợp với kiến
thức công nghệ số
- Triển khai áp dụng mô hình giáo dục tích hợp khoa học -
công nghệ - kỹ thuật - toán học và nghệ thuật, kinh doanh,
doanh nghiệp (ví dụ các chương trình giáo dục STEM,
STEAM), đào tạo tiếng Anh và kỹ năng sử dụng công nghệ
thông tin, bảo đảm an toàn thông tin tại các cấp học.
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
UBND
các xã,
phường và
các trường
học trên
địa bàn
Hàng
năm
Ngân
sách địa
phương
III
XHS3
Đào tạo, phổ cập kỹ năng số cán bộ công chức, viên chức, người dân
128.
XHS3.1
Xây dưng môi
trường đào tạo kỹ
năng số
- Xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học
tập
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Hàng
năm
Ngân
sách địa
phương
129.
XHS3.2
Phổ cập ứng dụng
kỹ năng số trong
cộng đồng (thực
hiện theo ngành
dọc)
- Đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức, kỹ năng nghiệp vụ
cho cán bộ, viên chức, công chức ngành đáp ứng yêu cầu
Chuyển đổi số
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các sở,
ban,
ngành, địa
phương
Hàng
năm
Ngân
sách địa
phương
130.
- Cung cấp các khoá học đại trà trực tuyến mở cho tất cả
người dân nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục nhờ công
nghệ số, đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng số.
IV
XHS4
Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục
131.
XHS4.1
Xây dựng và áp
dụng ứng dụng số
trong giáo dục
- Phổ cập hệ thống quản lý trường học số như quản lý tài
chính, quản lý hoạt động tại tất cả các trường trên địa bàn
tỉnh
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
44
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
132.
- Phổ cập và triển khai sử dụng hệ thống quản lý học sinh
như quản lý phí, học phí điện tử đảm bảo sẵn sàng việc
thu/chi không dùng tiền mặt trong các cơ sở giảo dục trên
địa bàn tỉnh, các loại học bạ, sổ điện tử, hệ thóng quản lý
bán trú và các hệ thống, ứng dụng công nghệ cao khác
133.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và các nền tảng số để
đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học (bài giảng điện
tử, học liệu số đa phương tiện), kết hợp học trên lớp và học
trực tuyến, kiểm tra và đánh giá kết quả dạy và học với các
nền tảng giáo dục mới
134.
XHS4.2
Triển khai đẩy
mạnh ứng dụng số
tại các đơn vị đào
tạo
- Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin cho ngành giáo dục
tỉnh Hưng Yên theo hướng hiện đại, thiết thực, và hiệu quả.
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
135.
- Thí điểm hệ thống học tập đa phương tiện tại một số trường
trên địa bàn tỉnh, ví dụ như có máy chiếu, các tiết học dựa
trên các ứng dụng thực tế ảo, bảng điện tử thông minh
136.
- Xây dựng cơ chế, chính sách và đầu tư, phát triển cơ sở hạ
tầng giáo dục số với thiết bị, công nghệ hiện đại và phương
pháp áp dụng tối ưu
V
XHS5
Chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế
137.
XHS5.1
Nâng cấp hạ tầng
và xây dựng nền
tảng số trong y tế
- Đảm bảo hạ tầng CNTT cho các đơn vị y tế trên địa bàn
tỉnh.
- Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và hệ thống thông tin của các
cơ sở y tế để hoạt động trên môi trường số, đảm bảo hướng
triển khai rộng rãi các hệ thống khám chữa bệnh thông minh
với bệnh án điện tử tại các bệnh viện.
Sở Y tế
Các đơn
vị y tế trên
địa bàn
tỉnh
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
138.
- Phát triển, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong
các lĩnh vực y tế
139.
-Triển khai hồ sơ bệnh án điện tử, kết nối hồ sơ sức khỏe
điện tử
45
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
- Hoàn thiện bổ sung dữ liệu cho hệ thống hồ sơ sức khỏe
điện tử
140.
XHS5.2
Ứng dụng CNTT
và chuyển đổi số
trong hoạt động y
tế
-Phổ cập nhập liệu điện tử bằng máy tính tại các bệnh viện,
các trạm y tế xã phường thay vì dùng bảng giấy
Sở Y tế
Các đơn
vị y tế trên
địa bàn
tỉnh
2025-
2030
Ngân
sách địa
phương
141.
-Quản lý, kết nối thông tin y tế với các cơ quan, doanh
nghiệp, trường học trên địa bàn tỉnh
142.
-Triển khai hệ thống quản lý khám chữa bệnh (HIS) tại các
cơ sở khám chữa bệnh, phần mềm Quản lý xét nghiệm
(LIS), Lưu trữ truyền tải hình ảnh (RIS-PACS); triển khai
hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh y tế PACS tập trung
tỉnh Hưng Yên
143.
-Thúc đẩy dịch vụ khám chữa bệnh từ xa (telehealth) bằng
cách chuẩn hóa một số lĩnh vực cụ thể trong y tế có thể thay
thế cách khám chữa bệnh truyền thống bằng việc khám chữa
bệnh từ xa
144.
-Phát triển, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về y tế, ứng dụng các
công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) trong việc xây dựng, lưu
trữ dữ liệu y tế. Ứng dụng các công nghệ phân tích (ví dụ:
trí tuệ nhận tạo - AI) để phân tích số liệu về hoạt động y tế
kịp thời, dự báo chính xác về diễn biến tình trạng sức khỏe,
bệnh tật và dịch bệnh trong cộng đồng, từ đó có các chính
sách quản lý y tế phù hợp.
145.
-Xây dựng, triển khai hệ thống quản lý và cổng thông tin về
ngộ độc thực phẩm, phản ánh các thông tin mất an toàn vệ
sinh thực phẩm, cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm cho
người dân qua các ứng dụng nhắn tin di động, kết nối với
thông tin kiểm nghiệm thực phẩm.
46
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
146.
-Triển khai ứng dụng đăng ký khám chữa bệnh trực tuyến,
triển khai Hệ thống Cơ sở dữ liệu Dược Quốc gia, kết nối
liên thông cơ sở dữ liệu cung ứng thuốc trên toàn quốc; triển
khai hệ thống tiêm chủng quốc gia....
147.
-Tiếp tục triển khai hệ thống thống kê y tế điện tử trên toàn
tỉnh.
148.
-Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên
chức và người lao động của ngành y tế sử dụng thành thạo
các phần mềm ứng dụng trong công việc; Nâng cao kỹ năng
ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn, bảo mật
trong quá trình vận hành, khai thác hạ tầng, ứng dụng trong
công việc của cán bộ, công chức ngành y tế trong việc xử lý
các công việc hàng ngày.
VI
XHS6
Xây dựng môi trường số an toàn và tin cậy cho cộng đồng
149.
XHS6.1
Cung cấp thông tin
và kiến thức về an
toàn trên môi
trường số
- Xây dựng thông tin và tuyên truyền trên các kênh chính
thống của chính quyền về các hiểm họa trên môi trường số
như đánh cắp thông tin, lừa đảo v.v cũng như cách phòng
tránh và cách sử dụng công nghệ tối ưu để gây dựng niềm
tin vào hệ thống mạng và khuyến khích người dân truy cập
môi trường số
Công an
tỉnh
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
150.
XHS6.2
Xây dựng cơ chế
chính sách an toàn
số cho công đồng
- Xây dựng và đề xuất các thay đổi, bổ sung về mặt luật pháp
trong địa bàn tỉnh hoặc cao hơn để phòng tránh và xử phạt
các trường hợp lợi dụng môi trường mạng
Công an
tỉnh
2025 -
2030
151.
XHS6.2
Phát triển ứng dụng
dữ liệu về dân cư,
định danh và xác
thực điện tử phục
vụ chuyển đổi số
Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu Quốc gia về dân cư đối
với các hệ thống thông tin của các sở, ngành, địa phương,
thực hiện quản lý, đảm bảo an toàn dữ liệu về dân cư
Công an
tỉnh
Các sở,
ban
ngành, địa
phương
Theo lộ
trình
của Bộ
Công
an
Ngân
sách địa
phương
47
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
quốc gia giai đoạn
2022-2025, tầm
nhìn đến năm 2030
VII
XHS7
Xây dưng, triển khai, ứng dụng CNTT trong giao thông thông minh, logistics
152.
XHS7.1
Định hướng và
khuyến khích phát
triển giải pháp giao
thông thông minh,
logistics
- Hợp tác và khuyến khích các doanh nghiệp cung cấp giải
pháp kho bãi, logistics thông minh như Logivan, Ninjavan...
tham gia mở rộng tại thị trường Hưng Yên qua các ưu đãi,
tài trợ phù hợp
Sở Xây
dựng
Các doanh
nghiệp
đóng trên
địa bàn
tỉnh
2025-
2030
Nguồn
đầu tư
của
doanh
nghiệp
153.
- Tổ chức các hội thảo, hội đàm chia sẻ và thảo luận giữa
khu vực công và tư trong định hướng phát triển và cung cấp
giải pháp giao thông thông minh, xác định các giải pháp và
ứng dụng phù hợp với địa bàn và xu hướng đổi mới trong
tỉnh
154.
XHS7.2
Ứng dụng triển khai
giao thông thông
minh
- Phát triển hệ thống giao thông thông minh, tập trung vào
các hệ thống giao thông đô thị, các đường cao tốc, quốc lộ.
Chuyển đổi các hạ tầng logistics.
Sở Xây
dựng
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
155.
- Triển khai và ứng dụng các công nghệ giao thông mới như
đèn giao thông thông minh, quản lý giao thông thông minh,
điểm đổ xe thông minh
156.
- Phát triển các nền tảng đảm bảo trạng thái của chuỗi dịch
vụ logistics được chuyển đổi số trong tất cả các công đoạn;
Từng bước thiết lập đồng bộ nền tảng giao dịch số về
logistics để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp và công tác quản
lý nhà nước.
157.
- Phát triển các nền tảng kết nối giữa các chủ hàng, các nhà
giao vận và khách hàng
158.
XHS7.3
Ứng dụng triển khai
Logistics
- Xây dựng và làm đầy đủ phiên bản số của hệ thống
logistics diễn đạt trạng thái thực tất cả các công đoạn của
chuỗi dịch vụ logistics;
Sở Xây
dựng
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
48
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
159.
- Xây dựng bản đồ GIS về logistics; nghiên cứu thành lập
Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào
hoạt động logistics (xã hội hóa); từng bước thiết lập đồng
bộ nền tảng giao dịch số về logistics để đáp ứng nhu cầu
doanh nghiệp và công tác quản lý nhà nước
VIII
XHS8
Kiểm soát ô nhiễm thông minh
160.
XHS8.1
Kiểm soát ô nhiễm
- Phát triển mô hình kiểm soát ô nhiễm trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
Các tổ
chức, cá
nhân liên
quan
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
và các
nguồn
kinh phí
hợp
pháp
khác
theo quy
định của
pháp
luật
161.
- Tích hợp, kết nối các hệ thống thông tin TNMT của tỉnh;
Nâng cấp hoàn thiện hệ thống thông tin đối với hệ thống
thông tin môi trường, nước, khoáng sản; Xây dựng mới Hệ
thống thông tin đo đạc và bản đồ và tích hợp CSDL nền
thông tin địa lý
162.
XHS8.2
Ứng dụng CNTT
vào quản lý môi
trường tương lai
- Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển Quản lý Chất
thải Thông minh
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
Các tổ
chức, cà
nhân liên
quan
2025 -
2030
Ngân
sách địa
phương
và các
nguồn
kinh phí
hợp
pháp
khác
163.
- Sử dụng tài nguyên được phân bổ một cách hiệu quả nhất
có thể bằng cách sử dụng Quản lý chất thải thông minh, loại
bỏ việc thu gom rác không cần thiết và thay vào đó dựa vào
việc thu gom theo yêu cầu)
164.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
165.
- Xây dựng các ứng dụng quản lý hiệu quả lĩnh vực nông
nghiệp, tài nguyên và môi trường.
49
TT
Mã
nhiệm
vụ
Tên nhiệm vụ
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Lộ
trình
đề xuất
Nguồn
vốn
166.
- Phân tích và dự báo môi trường theo thời gian thực để giám
sát, kịp thời xử lý sự cố môi trường, cảnh báo sớm thiên tai.
theo quy
định của
pháp
luật
167.
- Triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ số để ứng
phó với biến đổi khí hậu.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 719/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Chương trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 719/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 719/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×