• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 155/KH-UBND Hưng Yên 2025 thực hiện chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 14/01/2026 07:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 155/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 155/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 155/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 155/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng 12 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên năm 2026
Căn cứ các văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định số 719/QĐ-
UBND ngày 27/8/2025 ban hành Chương trình phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạochuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn
đến năm 2045; Kế hoạch số 102/KH-UBND ngày 19/5/2025 về việc thực hiện
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập
nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số tỉnh Hưng
Yên năm 2026, với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Bám sát các chủ trương, mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số tại các Nghị
quyết, Kế hoạch, Quyết định của Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh điều kiện thực
tế của để triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phải cụ thể, sáng
tạo, đột phá, thiết thực khả thi, đảm bảo triển khai đồng bộ, đạt kết quả cao
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền hành chính nhà nước
02 cấp;
- Nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành, đẩy mạnh cải cách hành chính,
nâng cao các chỉ số cạnh tranh, cải thiện môi trường đầu kinh doanh, đáp ứng
yêu cầu phục vụ người dân doanh nghiệp, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh
tế-xã hộiđảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Thể chế, chính sách số
Tiếp tc hoàn thin các chính sách phc chuyn đổi s trong hot động ca cơ
quan nhà nước, xây dng Chính quyn s, Chuyn đổi s tnh Hưng Yên.
b) Phát triển hạ tầng số
- Xây dựng phát triển hạ tầng số với công nghệ mới nhất cho các khu
vực trọng điểm (khu công nghiệp, khu công nghệ cao, đô thị thông minh...).
- Duy trì Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các quan Đảng, Nhà nước
mạng đảm bảo thông suốt, hoạt động ổn định đến 100% quan nhà nước từ cấp
tỉnh đến cấp xã.
155
30
2
- Đầu tư, nâng cấp, duy trì hoạt động của hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông
tin của các ngành, lĩnh vực.
c) Phát triển Chính quyền số
- 100% văn bản điện tử đượcsố đầy đủ theo quy định của nhà nước (trừ
văn bản mật thuộc phạm vi mật nhà nước) khi gửi, nhận trên môi trường mạng.
- 100% văn bản, hồ công việc được xử lý toàn trình trên môi trường điện
tử của các quan hành chính nhà nước
- 100% hồ công việc tại cấp tỉnh; 70% hồ công việc tại cấp được
xửtrên môi trường mạng (trừ hồ công việc thuộc phạm vi mật nhà nước).
- 100% công tác báo cáo, các chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo
thốngvề kinh tế - xã hội phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh (không
bao gồm nội dung mật) được tạo lập, cập nhật, lưu giữ, trên hệ thống thông tin
báo cáo cấp tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện số hóa hồ sơ, tài liệu, thực hiện toàn bộ các hoạt động
xửhồ sơ, công việc, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, các
ứng dụng tiện ích chất lượng cao phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các
quan trong hệ thống chính trị tại địa bàn tỉnh phục vụ cán bộ, công chức, người
dân, doanh nghiệp trên môi trường số.
- 70% cuộc giám sát, kiểm tra của quan quản được thực hiện qua môi
trường mạng (bằng hình thức báo cáo trực tiếp trên các hệ thống thông tin dùng
chung của tỉnh).
- Thực hiện xác thực điện tử bằng chữsố để đảm bảo an toàn thông tin,
dữ liệu trong các giao dịch của hoạt động công vụ trên môi trường số, qua đó nâng
cao độ tin cậy của dữ liệutăng tính công khai, minh bạch
d) Cung cấp thông tin, dịch vụ công phục vụ người dân và doanh nghiệp
- 90% thủ tục hành chính được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
- Tỷ lệ hồ thủ tục hành chính được giải quyết bằng hình thức trực tuyến
toàn trình đạt từ 80% trở lên (đối với các thủ tục hành chính cung cấp trực tuyến
toàn trình); trên 90% người dân, doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục
hành chính.
- Tỷ lệ người dân doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được
định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp
dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thông
qua định danh điện tử VNeID đạt 100%.
- T l s hóa h sơ, kết qu gii quyết th tc hành chính đạt 100%
- T l cp kết qu gii quyết th tc hành chính đin t đạt 100%
- Tỉ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ
công đạt 100%
3
- 100% cổng/trang thông tin điện tử của quan nhà nước tỉnh Hưng Yên
cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 ca Chính ph quy định v vic cung cp thông tin dch v công trc
tuyến ca cơ quan nhà nước trên môi trường mng.
đ) Phát triển nền tảng số
- Triển khai các nền tảng số thông minh trong các ngành, lĩnh vực: du lịch,
nông nghiệp, sản xuất, logistics, thương mại điện tử, giáo dục - y tế, đô thị, môi
trường,
- Tiếp tục phát triển, nâng cấp Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh
(LGSP) để kết nối, chia sẻ dữ liệu các hệ thống thông tin của tỉnh với các hệ thống
thông tin, sở dữ liệu của quốc gia và của các bộ, ngành Trung ương
- Phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với các ngành,
lĩnh vực quan trọng của tỉnh.
- Xây dựng danh mục sở dữ liệu dùng chung của tỉnh. Cung cấp 100%
dữ liệu mở theo kế hoạch đã ban hành. Tích hợp, liên thông các sở dữ liệu (dân
cư, đất đai, doanh nghiệp…) trên nền tảng chung, tích hợp với AI, hạn chế trùng
lặp, phân tán dữ liệu.
- Ứng dụng công nghệ giải quyết vấn đề môi trường, hội: Áp dụng giải
pháp công nghệ (IoT, AI, GIS…) trong giám sát môi trường, quảntài nguyên.
Thực hiện xây dựng các sở dữ liệu nền tảng của các ngành; thực hiện chia sẻ,
kết nối với các sở dữ liệu của Bộ, ngành qua trục LGSP của tỉnh NDXP
quốc gia.
e) Phát triển kinh tế số,hội số
- Hỗ trợ doanh nghiệp, nhất doanh nghiệp nhỏ vừa, hợp tác xã, hộ
kinh doanh tiếp cận, ứng dụng các giải pháp số (quản lý, marketing, vận hành, kế
toán, thanh toán không dùng tiền mặt, thương mại điện tử…).
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các chuỗi cung ứng số, xuất khẩu
sản phẩm, dịch vụ thông qua nền tảng số toàn cầu.
- Xây dựng, nâng cấp sàn thương mại điện tử cấp tỉnh hỗ trợ tiêu thụ sản
phẩm địa phương, kết nối doanh nghiệp trong nướcquốc tế.
- Triển khai các công cụ phân tích dữ liệu (Big Data, AI) để dự báo, đánh
giá thị trường, nâng cao hiệu quả marketing.
- Phát triển thanh toán số, thúc đẩy kinh tế số, hội số, nâng cao năng lực
cạnh tranh.
- Tỉ lệ giao dịch không dùng tiền mặt đạt tối thiểu 80%.
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc
các tổ chức được phép khác đạt tối thiểu 95%.
- Tỉ lệ dân số trưởng thành chữ số hoặc chữ điện tử nhân đạt tối
thiểu 60%.
4
- Tỉ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử đạt tối thiểu 95%.
f) Đảm bảo an toàn thông tin, phát triển nguồn nhân lực, đào tạo, tập huấn
và tuyên truyền
- Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng trang thiết bị bảo mật cho các hệ thống thông
tin đáp ứng yêu cầu về An toàn thông tin theo quy định. Kiện toàn đội ứng cứu sự
cố an toàn thông tin tỉnh.
- Ban hành quy chế bảo vệ dữ liệu nhân, thông tin quan trọng. Tăng
cường năng lực giám sát, cảnh báo sớm, ứng cứu sự cố an ninh mạng. Xây dựng
kế hoạch ứng phó sự cố.
- 100% hệ thống thông tin của các quan, đơn vị trước khi đưa vào sử
dụng phải xây dựng hồ đề xuất cấp độ triển khai phương án bảo đảm an toàn
thông tin theo cấp độ.
- 100% các hệ thống thông tin của tỉnh được giám sát, cảnh bảo về an toàn
thông tin.
- 100% cán b, công chc, viên chc được tp hun, bi dưỡng cơ bn v k
năng s, an toàn thông tin.
II. NHIỆM VỤ
1. Nâng cao nhận thức số
a) Tiếp tc thc hin tuyên truyn, nâng cao nhn thc v chuyn đổi s đến
người dân thông qua các phương tin thông tin đại chúng (truyn thanh, truyn nh,
báo đin t, mng xã hi, ...)
b) Tng hp nhng cách làm đin hình v chuyn đổi s ca cơ quan nhà
nước, doanh nghip, người dân trên địa bàn tnh để thc hin tuyên truyn, ph biến,
nhân rng nhng mô hình hiu qu v thc hin chuyn đổi s.
2. Xây dựng thể chế số
a) soát, hoàn thin ban nh c chính sách, văn bn ca tnh theo quy định
nhm đẩy mnh chuyn đổi s trên địa bàn tnh.
b) Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh Hưng Yên phù hợp với
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
c) Thường xuyên soát, kin toàn t chc, b máy Ban Ch đạo phát trin
khoa hc k thut, đổi mi sáng to và chuyn đổi s các cp để trin khai các nhim
v chuyn đổi s trên địa bàn tnh.
3. Hạ tầng kỹ thuật
a) B sung, nâng cp hoàn thin h tng k thut công ngh thông tin trong
ni b các cơ quan Nhà nước: trang thiết b công ngh thông tin; h tng mng LAN;
mng Internet tc độ cao;... đảm bo các điu kin cn thiết sn sàng cho trin khai
ng dng các nn tng s.
b) Duy trì Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh (IOC); Trung tâm
5
giám sát và điều phối an toàn thông tin (SOC).
c) Duy trì h thng Hi ngh truyn hình trc tuyến ca tnh đảm bo hot động
n định, thông sut.
d) Duy trì Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của tỉnh, kết nối các
quan nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh để khai thác các hệ thống thông tin dùng
chung phục vụ công tác chỉ đạođiều hành...
4. Dữ liệu số
a) Tiếp tc phát trin, nâng cp, hoàn thin các h thng thông tin, cơ s d
liu ngành, lĩnh vc, các h thng thông tin, cơ s d liu dùng chung ca tnh.
Phi hp vi các B, ngành Trung ương cp nht d liu cho các h thng thông tin,
cơ s d liu quy quc gia phc v trin khai các dch v liên quan đến người
dân, doanh nghip, cơ quan nhà nước. Thc hin kết ni, chia s d liu gia các cơ
quan nhà nước ca tnh vi các cơ quan nhà nước Trung ương.
b) Tiếp tục thực hiện lộ trình chuyển đổi số; số hóa tài liệu, xây dựng dữ
liệu dùng chung của ngành, lĩnh vực, tạo lập kho dữ liệu dùng chung của tỉnh
tổ chức dữ liệu mở phục vụhội.
5. Nền tảng số
a) Thực hiện kết nối các hệ thống thông tin, sở dữ liệu giữa các bộ, ngành
Trung ương các quan, đơn vị trong tỉnh thông qua Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP) phục vụ chuyển đổi số, nhất trong giải quyết thủ tục
hành chính giữa người dân, doanh nghiệp với quan nhà nước các cấp.
b) Xây dng, phát trin, thuê dch v các h thng nn tng s phc v chính
quyn s, kinh tế s, xã hi s ca tnh.
c) Trin khai ng dng các nn tng s dùng chung xuyên sut t Trung ương
đến địa phương, ng dng công ngh trí tu nhân to để nâng cao cht lượng gii quyết
công vic ca cán b, công chc.
6. Nhân lực số
a) T chc bi dưỡng, tp hun cho cán b, công chc, viên chc; người dân
trên địa bàn tnh v kiến thc và k năng s cơ bn, chú trng ti bi dưỡng, tp hun
các k năng ng dng, s dng các nn tng s và an toàn thông tin.
b) T chc các hi ngh, hi tho v chuyn đổi s vi các chuyên đề thiết thc,
hiu qu phc v phát trin kinh tế - xã hi.
c) Tăng cường tuyên truyn ng cao nhn thc, thay đổi thói quen s
dng các hình thc truyn thng sang hình thc s dng các nn tng s, k
năng bo đảm an toàn thông tin trong các giao dch đin t ca người dân,
doanh nghip.
d) Ứng dụng các nền tảng số đào tạo trực tuyến do các Bộ, các doanh nghiệp
số phát triển để thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ về
chuyên môn, về công nghệ thông tin, an toàn thông tin.
6
7. An toàn thông tin mạng
a) Thực hiện xây dựng, triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ đối với các hệ thống thông tin của các quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh theo quy định của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.
b) Đầu trang thiết bị bảo mật thuê dịch vụ an toàn thông tin chuyên
nghiệp nhằm bảo đảm an toàn thông tin, phòng chống độc theo hình tập
trung cho các hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh. Triển khai các phương án
giám sát an toàn thông tin các hệ thống thông tin quan trọng, diễn tập về an toàn
thông tin mạng, sao lưu dữ liệu, sẵn sàng khôi phục hoạt động bình thường của
hệ thống thông tin sau khi gặp sự cố mất an toàn thông tin mạng.
c) Xây dựng triển khai kế hoạch tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận
thức phổ biến kiến thức, kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin cho các cán bộ,
công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp.
8. Phát triển Chính quyền số
a) S dng hiu qu, thng nht, đồng b các h thng thông tin dùng chung:
H thng qun lý văn bn và điu hành, H thng thư đin t công v, Cng thông tin
đin t tnh, H thng gii quyết th tc hành chính, H thng thông tin báo cáo ca
tnh,… bo đảm an toàn thông tin khi trao đổi văn bn trên môi trường mng
b) Trin khai quyết lit các gii pháp để nâng cao hiu qu s dng dch v công
trc tuyến toàn trình trong vic tiếp nhn, gii quyết và tr kết qu gii quyết th tc hành
chính bng hình thc trc tuyến. Tiếp tục triển khai tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải
quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Thực hiện cập nhật dữ liệu thường xuyên Kho d liu cho cá nhân, t chc
trên h thng gii quyết th tc hành chính ca tnh giúp ngưi dân, t chc thc hin các
dch v công trc tuyến nhanh hơn, thông tin, d liu d dàng được tham chiếu, kim
chng, người dân không phi cung cp li thông tin nhiu ln cho cơ quan nhà nước.
d) Tiếp tc duy trì vic đánh giá ch s chuyn đổi s ca c s, ban, ngành,
địa phương trên địa bàn tnh Hưng Yên.
9. Phát triển Kinh tế số
a) Đẩy mnh phát trin ca ng s tài khon thanh toán đin t cho h
kinh doanh; chuyn dch t thương mi truyn thng sang phương thc ng dng
các nn tng s trong tiêu th sn phm nông sn, giao dch mua bán,...
b) Trin khai các chương trình, kế hoch h tr doanh nghip, nht doanh
nghip nh va, hp tác xã, h kinh doanh tiếp cn, ng dng các gii pháp s
(qun lý, marketing, vn hành, kế toán, thanh toán không dùng tin mt, thương mi
đin t…).
c) Khuyến khích doanh nghip tham gia các chui cung ng s, xut khu sn
phm, dch v thông qua nn tng s toàn cu.
d) Xây dng, phát trin bn vng th trường thương mi s, đẩy mnh ng
dng thương mi đin t trong doanh nghip cng đồng; xây dng h tng s,
dch v ng dng các nn tng thanh toán trc tuyến để h tr tiêu th sn phm
7
địa phương, phát trin thương mi đin t, kết ni vi doanh nghip trong nước
quc tế.
đ) H tr, hướng dn các doanh nghip, nht là các doanh nghip va và nh,
hp tác xã, h kinh doanh thc hin truy xut ngun gc mt bước trước mt bước
sau. Khuyến khích các sàn thương mi đin t cn minh bch hàng hóa đảm bo sn
phm an toàn để phát trin nn kinh tế s bn vng
10. Phát triểnhội số
a) Đẩy mnh tuyên truyn trên các phương tin truyn thông đến người dân
và doanh nghip v các li ích đem li khi ng dng các nn tng s trong mi mt
kinh tế - hi. Đưa vào đào to ng dng k năng s trong giáo dc ph thông, ph
cp k năng s cho người dân trên các ng dng trc tuyến, chú trng ưu tiên các
nhim v chuyn đổi s trong các lĩnh vc hi: giáo dc, y tế, giao thông, môi
trường.
b) Hướng dn người dân s dng các ng dng trc tuyến như Nn tng hc
trc tuyến m đại trà để tiếp cn, hc tp, phát trin, ng dng c k năng s trong
mi mt đời sng xã hi.
c) Đẩy mnh hot động ca c T công ngh s cng đồng (T đề án 06),
trong đó T công ngh s cng đồng tiếp tc hướng dn người dân các k năng s cơ
bn, tiêu biu như: (1) S dng dch v công trc tuyến; (2) Mua sm trc tuyến gn
vi bo v d liu cá nhân; (3) Thanh toán trc tuyến an toàn; (4) T bo v mình trên
không gian mn; (5) S dng nn tng s đặc thù ca địa phương trong các lĩnh vc:
Nông nghip, Du lch, Logistics, Y tế, Giáo dc,…
d) Phát triển, ứng dụng các nền tảng số tại bệnh viện; hỗ trợ công tác khám,
chữa bệnh tại chỗtừ xa; ứng dụng hồ bệnh án điện tử; ứng dụng thanh toán
viện phí không dùng tiền mặt, phát triển hình thành kho dữ liệu ngành y tế; triển
khai Hệ thống điều phối dữ liệu y tế với các bệnh viện trên địa bàn tỉnh để khai
thác, sử dụng dữ liệu y tế.
III. GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng số,
tăng cường tương tác với người dân, doanh nghiệp
a) Đẩy mnh công tác truyn thông v v trí, vai trò, tm quan trng ca chuyn
đổi s, xây dng chính quyn s, kinh tế s, hi s trong cán b, công chc, viên
chc nhân dân vi nhiu hình thc tuyên truyn như: xây dng chuyên trang,
chuyên mc, mng hi, phóng s truyn thành truyn hình, ta đàm, hi tho
các gii pháp truyn thông hin đại để tuyên truyn rng rãi c hot động ng dng
phát trin CNTT ca tnh; ng cao nhn thc, thay đổi thói quen nh vi, to s
đồng thun ca người dân, doanh nghip v chuyn đổi s, xây dng chính quyn s,
kinh tế s, xã hi s.
b) ng dng các kênh truyn thông đa dng để nâng cao nhn thc, hình thành
văn hóa s cho người dân, to điu kin tiếp cn các dch v s; đưa ni dung đào to
k năng s vào chương trình ging dy trong trường hc; xây dng, ng dng các nn
tng đào to k năng s cho người dân, doanh nghip.
8
2. Phát trin các hình kết hp gia các cơ quan nhà nước, doanh nghip
a) Tiếp tục phối hợp với các doanh nghiệp để cung cấp dịch vụ công phục
vụ người dân doanh nghiệp, như: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính; tiếp nhậntrả kết quả giải quyết th tc hành chính qua dịch vụ bưu chính
công ích trên nhiều nền tảng số khác nhau.
b) Thực hiện gắn kết chặt chẽ giữa cải cách th tc hành chính với phát triển
Chính quyền số; soát các th tc hành chính, quy trình nghiệp vụ trong các
quan nhà nước theo hướng đơn giản hóa hoặc thay đổi phù hợp để thể ứng
dụng hiệu quả công nghệ số; soát loại bỏ một số thủ tục hành chính, quy trình
nghiệp vụ khi ứng dụng công nghệ số.
3. Nghiên cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
a) Trin khai nghiên cu khoa hc, phát trin công ngh mi, các gii pháp tích
hp, ng dng, sn phm CNTT phc v xây dng Chính quyn s, kinh tế s, xã hi
s, tng bước xây dng đô th thông minh.
b) Tăng cường hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm với một số tỉnh, thành phố về
chế, chính sách phát triển chính quyền số. Chủ động hợp tác với các doanh
nghiệp viễn thông CNTT để triển khai hạ tầng kỹ thuật, ứng dụngphát triển
công nghệ hiện đại.
4. Thu hút nguồn lực công nghệ thông tin
a) Ưu tiên s dng ngun vn ngân sách nhà nước và huy động các ngun vn
hp pháp khác nhm đa dng hóa ngun lc để phát trin chính quyn s; tăng cường
thc hin gii pháp thuê dch v CNTT.
b) Ưu tiên b trí đầu tư công để thc hin các d án phát trin h tng, cơ s d
liu, nn tng, các ng dng, dch v ca tnh
c) Khuyến khích các doanh nghip đầu tư cho ng dng CNTT, chuyn đổi s
để nâng cao năng lc cnh tranh, đổi mi phương thc qun lý, nâng cao năng sut và
cht lượng sn phm.
5. Giải pháp tổ chức, triển khai
a) Tăng cường hoạt động Ban Ch đạo phát trin khoa hc k thut, đổi mi
sáng to chuyn đổi s các cp trong công tác chỉ đạo, thường xuyên kiểm tra,
đôn đốc, theo dõi, ch đạo thc hin các nhim v chung v chuyn đổi s.
b) Nâng cao vai trò, trách nhim ca Lãnh đạo các cơ quan, đơn v các
cp, phát huy ti đa vai trò qun nhà nước, t chc trin khai ng dng
công ngh thông tin ti các cơ quan, đơn v.
c) Tiếp tục kiện toàn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách
công nghệ thông tin về đảm bảo an toàn thông tin mạng, phòng chống tấn công
mạng, ứng cứu sự cố an ninh mạng tại các quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
d) Tăng cường xây dựng các giải pháp cụ thể để đưa chuyển đổi số đến tay
người sản xuất để người sản xuất thể tự thao tác; đơn giản hoá thao tác để người
9
sản xuấtthể sử dụng được những dịch vụ, nền tảng số
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách Trung ương (nếu có),
ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn thu sự nghiệp,
nguồn huy động, đóng góp, tài trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
V. DANH MỤC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
Chi tiết các ch tiêu, nhim v, d án thc hin năm 2026 ti các Ph lc
kèm theo.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) trách nhim tham mưu, hướng dn, đôn đốc, phi hp vi các cơ quan
liên quan thc hin nhim v được giao ti Kế hoch này; định k 6 tháng báo cáo U
ban nhân dân tnh kết qu thc hin v chuyn đổi s trên địa bàn tnh.
b) Nghiên cu, đề xut, đặt hàng, tuyn chn nhim v khoa hc công
ngh phc v chuyn đổi sđảm bo an toàn thông tin mng.
c) Phối hợp với các quan, đơn vị triển khai thực hiện kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh, các hệ thống thông tin của
các ngành, lĩnh vực trong nội bộ tỉnh qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh
(LGSP), với các Bộ, ngành Trung ương qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia (NDXP).
d) Triển khai, phối hợp triển khai công tác bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ,
công chức, viên chức trong các quan nhà nước về chuyển đổi số.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Tham mưu U ban nhân dân tnh trin khai s hóa h sơ, giy t, kết qu
gii quyết th tc hành chính (TTHC) đảm bo vic kết ni, chia s d liu trong gii
quyết th tc hành chính trên môi trường đin t; trin khai các nhim v đẩy mnh
chuyn đổi s phc v công tác báo cáo, ch đạo, điu hành ca Lãnh đạo tnh.
b) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, U ban nhân dân cấptrong việc
chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các
quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh đảm bảo đồng bộ danh mục thủ tục hành chính với cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Phối hợp các sở, ban, ngành thực hiệnsoát các thủ tục hành chính đủ
điều kiện được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình và ban
hành danh mục thủ tục hành chính được cung cấp trực tuyến toàn trình (tiếp nhận
hồ giải quyết hồ thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi trường
mạng, việc trả kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích) trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. các giải pháp hướng dẫn,
hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến thiết thực, hiệu quả.
10
d) Ch trì, phi hp vi các cơ quan đơn v liên quan nâng cao hiu qu hot
động các Cng Thông tin đin t tnh và các cng thành viên, H thng thông tin gii
quyết th tc hành chính.
3. Sở Tài chính
a) Ch trì, phi hp vi S Khoa hc Công ngh b trí vn cho các chương
trình, d án ng dng công ngh thông tin trong hot động ca cơ quan nhà nước để
thc hin nhim v chuyn đổi s ca tnh.
b) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tham mưu cấpthẩm
quyền đảm bảo kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật NSNN và các
quy định pháp luật hiện hành
4. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ xây dựng các kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin các cấp;
xây dựng các chương trình nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức về công nghệ
thông tin cho các lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh, hướng dẫn
quy trình tạo lập, chuẩn hóa hồ điện tử của cấp xã.
5. S Công Thương
Ch trì, phi hp vi các cơ quan liên quan thúc đẩy phát trin thương mi đin
t, chuyn đổi s, đặc bit là thương mi đin t vùng nông thôn, h tr bà con nông
dân đưa các sn phm nông nghip qung bá, gii thiu, bán trên các sàn thương mi
đin t.
6. Công an tnh
Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực
hiện các nội dung thuộc Đề án 06, đảm bảo an toàn thông tin mạng, an toàn an
ninh mạng các hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch
Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng nội dung các
tin, bài viết, video,... về chuyển đổi số để tuyên truyền trên các phương tiện thông
tin đại chúng, trên hệ thống truyền thanh sở và các nền tảng mạnghội.
8. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Người đứng đầu quan, đơn vị chỉ đạo quyết liệt việc ứng dụng chuyển
đổi số trong thực hiện nhiệm vụ của quan, đơn vị. Thực hiện sử dụng chữ
số để số đối với kết quả giải quyết thủ tục hành chính, văn bản điện tử; Tăng
cường cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Nghị định
số 42/2022/NĐ-CP.
b) Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học Công nghệ xây dựng hạ tầng kỹ
thuật ứng dụng CNTT của đơn vị; triển khai đầu các hạng mục phù hợp,
khoa học, đồng bộ, đảm bảo tuân thủ các quy định của nhà nước Kiến trúc số
tỉnh Hưng Yên.
9. Đề ngh Ngân hàng nhà nước Chi nhánh khu vc 12
Ch đạo các t chc tín dng trên địa bàn tích cc thc hin công tác chuyn
đổi s theo định hướng phát trin ca ngành; tăng cường phi hp vi các đơn v liên
quan trin khai áp dng các hình thc thanh toán không dùng tin mt, thanh toán s.
Yêu cu các s, ban, ngành, y ban nhân dân các xã, phường và các đơn
v liên quan t chc thc hin, báo cáo U ban nhân dân tnh kết qu thc hin,
khó khăn, vướng mc phát sinh (qua S Khoa hc Công ngh trước ngày
15/11/2026 để tng hp, báo cáo)./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ngân hàng nhà nước CN khu vực 12;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
Phụ lục 01
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /12 /2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
TT
Chỉ tiêu thực hiện
Đơn vị chủ trì, theo dõi,
đôn đốc
Đơn vị phối hợp
1
Tiếp tục hoàn thiện chính sách phục vụ chuyển đổi số trong hoạt động của
quan nhà nước tỉnh Hưng Yên.
Các sở, ban, ngành
UBND các xã, phường
Sở Khoa học
Công nghệ
2
Duy trì Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của tỉnh kết nối các quan
nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh
Sở Khoa học Công nghệ
Các sở, ban,
ngành UBND
các xã, phường
3
Đầu tư, nâng cấp, duy trì hoạt động hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin, sở
dữ liệu của các ngành, lĩnh vực
Các sở, ban, ngành
UBND các xã, phường
Sở Khoa học
Công nghệ
4
100% văn bản điện tử gửi, nhận trên môi trường mạng đượcsố đầy đủ theo
quy định của nhà nước (trừ văn bản mật thuộc phạm vi bí mật nhà nước)
Các sở, ban, ngành
UBND các xã, phường
Sở Khoa học
Công nghệ
5
100% hồ công việc tại cấp tỉnh; 70% hồ công việc tại cấp được xử
trên môi trường mạng (trừ hồ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
Các sở, ban, ngành
UBND các xã, phường
Sở Khoa học
Công nghệ
6
100% công tác báo cáo, các chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống
về kinh tế - xã hội phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh (không bao
gồm nội dung mật) được tạo lập, cập nhật, lưu giữ, trên hệ thống thông tin báo
cáo cấp tỉnh
Các sở, ban, ngành
UBND các xã, phường
Văn phòng
UBND tỉnh
7
Tiếp tục thực hiện số hóa hồ sơ, tài liệu, thực hiện toàn bộ các hoạt động xử
hồ sơ, công việc, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, các ứng
dụng tiện ích chất lượng cao phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các
quan trong hệ thống chính trị tại địa bàn tỉnh phục vụ cán bộ, công chức, người
dân, doanh nghiệp trên môi trường số
Các sở, ban, ngành
UBND các xã, phường
Văn phòng
UBND tỉnh, Sở
Nội vụ
8
70% cuộc giám sát, kiểm tra của quan quản được thực hiện qua môi trường
mạng (bằng hình thức báo cáo trực tiếp trên các hệ thống thông tin dùng
chung của tỉnh).
Các sở, ban, ngành
UBND các xã, phường
Thanh tra tỉnh
9
Thực hiện chuẩn hóa, đơn giản hóa quy trình đối với 100% các thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh để
cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh đảm bảo đồng bộ
Các sở, ban, ngành
Văn phòng
UBND tỉnh
13
danh mục thủ tục hành chính với cổng Dịch vụ công quốc gia
10
90% thủ tục hành chính được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên
tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
Các sở, ban, ngành
Văn phòng
UBND tỉnh
11
Tỷ lệ hồ thủ tục hành chính được giải quyết bằng hình thức trực tuyến toàn
trình đạt từ 80% trở lên (đối với các thủ tục hành chính cung cấp trực tuyến
toàn trình); trên 90% người dân, doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ
tục hành chính.
Các sở, ban, ngành
UBND các xã, phường
Văn phòng
UBND tỉnh
12
Tỷ lệ người dân doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định
danh xác thực thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp
dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thông
qua định danh điện tử VNeID đạt 100%
Các sở, ban, ngành
UBND các xã, phường
Công an tỉnh
13
- T l s hóa h sơ, kết qu gii quyết th tc hành chính đạt 100%
- T l cp kết qu gii quyết th tc hành chính đin t đạt 100%
Các sở, ban, ngành
UBND các xã, phường
Văn phòng
UBND tỉnh
14
Tỉ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
đạt 100%
Các sở, ban, ngành
UBND các xã, phường
Văn phòng
UBND tỉnh
15
100% cổng/trang thông tin điện tử của quan nhà nước tỉnh Hưng Yên cung
cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 ca Chính ph quy định v vic cung cp thông tin dch v công trc
tuyến ca cơ quan nhà nước trên môi trường mng.
Các sở, ban, ngành
UBND các xã, phường
Văn phòng
UBND tỉnh
16
- Tỉ lệ giao dịch không dùng tiền mặt đạt tối thiểu 80%
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các
tổ chức được phép khác đạt tối thiểu 95%
Ngân hàng nhà nước chi
nhánh Hưng Yên; Các
ngân hàng thương mại
đóng trên địa bàn tỉnh
UBND các xã,
phường
17
Tỉ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử đạt tối thiểu 95%
Sở Y tế
UBND các xã,
phường
18
Tỉ lệ dân số trưởng thành có chữsố hoặc chữđiện tử cá nhân đạt tối thiểu
60%
Sở Khoa học Công
nghệ; Các doanh nghiệp
cung cấp chữsố
UBND các xã,
phường
19
100% hệ thống thông tin của các quan, đơn vị trước khi đưa vào sử dụng
phải xây dựng hồ đề xuất cấp độ triển khai phương án bảo đảm an toàn
thông tin theo cấp độ
Các sở, ban, ngành
UBND các xã, phường
Công an tỉnh
14
20
100% các hệ thống thông tin của tỉnh được giám sát, cảnh bảo về an toàn thông
tin.
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành
21
100% cán b, công chc, viên chc được tp hun, bi dưỡng cơ bn v k năng s,
an toàn thông tin.
Các sở, ban, ngành
UBND các xã, phường
Công an tỉnh, Sở
Nội vụ, Sở Khoa
học và Công nghệ
15
Phụ lục 02
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ GIAO CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 12 /2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
TT
Nhiệm vụ giao tại
phần II
Đơn vị chủ trì, theo dõi, đôn đốc
Đơn vị phối hợp
1
Mục 1, điểm b
Sở Khoa học và Công nghệ
Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
2
Mục 1, điểm a
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
3
Mục 2, điểm a
Các sở, ban, ngành
Sở Khoa học và Công nghệ
4
Mục 2, điểm b
Sở Khoa học và Công nghệ
Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
5
Mục 2, điểm c
Các sở, ban, ngành UBND các xã,
phường
Sở Khoa học và Công nghệ
6
Mục 3, điểm a
Các sở, ban, ngành UBND các xã,
phường
Sở Khoa học và Công nghệ
7
Mục 3, điểm b, c
Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
8
Mục 3, điểm d
Sở Khoa học và Công nghệ
Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
9
Mục 4, điểm a, b
Các sở, ban, ngành UBND các xã,
phường
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Khoa học
Công nghệ
10
Mục 5, điểm a, b, c
Các sở, ban, ngành UBND các xã,
phường
Sở Khoa học và Công nghệ
11
Mục 6, điểm a, b, d
Các sở, ban, ngành UBND các xã,
phường
Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Khoa học Công nghệ
12
Mục 6, điểm c
Các sở, ban, ngành UBND các xã,
phường
Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch
13
Mục 7, điểm a, b, c
Các sở, ban, ngành UBND các xã,
phường
Công an tỉnh
14
Mục 8, điểm a
Các sở, ban, ngành UBND các xã,
phường
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
16
15
Mục 8, điểm b, c
Các sở, ban, ngành UBND các xã,
phường
Văn phòng UBND tỉnh
16
Mục 8, điểm d
Sở Khoa học và Công nghệ
Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
17
Mục 9, điểm a, b, c,
d
Các sở, ban, ngành UBND các xã,
phường
Sở Công thương, Ngân hàng nhà nước chi nhánh
Hưng Yên, Sở Tài chính
18
Mục 10, điểm a, b
Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND
các xã, phường
Sở Khoa học và Công nghệ
19
Mục 10, điểm c
UBND các xã, phường
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
20
Mục 10, điểm d
Sở Y tế
UBND các xã, phường, Các sở y tế trên địa bàn
tỉnh
17
Phụ lục 03
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN,
CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 12 /2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
TT
Đơn vị
Nhiệm vụ triển khai năm 2026
I
Các nhiệm vụ chung
1
Các sở, ban, ngành
1. Duy trì hoạt động các hệ thống thông tin, sở dữ liệu đang được khai thác sử dụng
2. Bổ sung, nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin cho hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin, sở
dữ liệu được khai thác sử dụng (máy tính, máy in, thiết bị mạng,...)
3. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho CBCCVC về kỹ năng số, an toàn thông tin mạng
2
UBND các xã,
phường
1. Bổ sung, nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin cho hạ tầng kỹ thuật (máy tính, máy in, thiết bị
mạng,...)
2. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, tuyên truyền cho CBCCVC và người dân về chuyển đổi số
3. Xây dựng, phát triển đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin – viễn thông được phê duyệt bố
trí kinh phí thực hiện năm 2026
4. Ứng dụng CNTT trong quản lý và dậy học tại các sở giáo dục trực thuộc
II
Nhiệm vụ cụ thể từng của quan, đơn vị
1
Sở Khoa học
Công nghệ
1. Thuê phần mềm quảnvăn bảnđiều hành giai đoạn 2026-2029
2. Thuê trục kết nối, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP)
3. Thuê hệ thống xác thực tập trung (SSO) giai đoạn 2026-2029
4. Thuê đường truyền số liệu chuyên số liệu chuyên dùng cấp II giai đoạn 2026 (02 đường truyền/1 đơn
vị)
5. Thuê nền tảng trợảo cho cán bộ công chức, viên chức giai đoạn 2025-2028
6. Thuê hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của phần mềm quảnvăn bảnđiều hành
2026
7. Thuê kho dữ liệu dùng chung, cổng dữ liệu mở giai đoạn 2025-2030
8. Hệ thống Theo dõi, giám sát NQ57, NQ71 trên địa bàn tỉnh
9. Cập nhật và nâng cấp sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của tỉnh Hưng Yên
10. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nâng cao nhận thức, kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ, viên
chức, công chức tỉnh đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi số; sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung
cấp tỉnh
18
2
Văn phòng UBND
tỉnh
1. Thuê hệ thống trung tâm điều hành thông minh
2. Thuê phần mềm thông tin báo cáo trực tuyến
3. Thuê ứng dụng chatbot trong hệ thống CNTT của Văn phòng
4. Thuê hạ tầng điện toán đám mây và dịch vụ ATTT đảm bảo điều kiện nối CSDL dân cho hệ
thống IOC
5. Nâng cấp, mở rộng Trung tâm giám sát, điều hành thông minh đến UBND cấp
6. Thuê vận hành hệ thống phòng họp không giấy tờ tỉnh Hưng Yên
7. Đảm bảo ATTT cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên
8. Chỉnh lý tài liệu để số hóa
3
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
1. Thuê hạ tầngphần mềm hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
2. Thuê vận hành khai thách Tổng đài thông tin dịch vụ công 1022 tỉnh
3. Thuê hệ thống Tổng đài thông minh tích hợp với hệ thống Tổng đài 1022 để nâng cấp công tác phục
vụ người dân, doan nghiệp khi giải quyết thủ tục hành chính
4. Thuê nền tảng công dân số
4
Trung tâm Thông tin
Hội nghị tỉnh
1. Thuê dịch vụ Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên đáp ứng 42/2022/NĐ-CP giai đoạn 2024-
2026
2. Thuê hạ tầng vận hành Hệ thống quảnđiều hành các hoạt động của HĐND tỉnh trên nền tảng số
đáp ứng ATTT hồ cấp độ 85 Chính phủ
5
Sở Nội vụ
1. Nâng cấp mở rộng phần mềm chấm điểm CCHC, DDCI, PAPI
2. Số hóa hồ người có công với cách mạng
3. Thuê dịch vụ CNTT để duy trì, quản lý, khai thác và sử dụng phần mềm quản lý CB, CC, VC tỉnh
Hưng Yên
4. Xây dựng phần mềm chấm điểm kết quả thực hiện dân vận chính quyền, chính quyền phục vụ người
dân, doanh nghiệp
5. Đề án số hóa tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-2030
6. Số hóa tài liệu lưu trữ cấp huyện
6
Trung tâm Lưu trữ
lịch sử tỉnh
1. Số hóa tạo lập dữ liệu tài liệu điện tử vĩnh viễn phông lưu trữ UBND tỉnh
2. Số hóa tài liệu một số phông lưu trữ
19
7
Công an tỉnh
1. Xây dựng và nâng cấp hệ thống trung tâm giám sát và điều hành an ninh mạng (SOC)
2. Tổ chức phương án ứng cứu sự cố an toàn thông tin, tập huấn liên quan đến an toàn, an ninh mạng
3. Xây dựng trợảo Tổng hợp sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) Offline đánh giá phân tích tổng hợp tình
hình an ninh trật tự, thúc đẩy công tác CĐS.
4. Định danh tổ chức, doanh nghiệp và kinh tế hộ gia đình
5. Lắp đặt mạng máy tính bảo mật tới các đơn vị ngoài trụ sở Công an tỉnh
6. Kinh phí thuê thiết bị kênh truyền, dịch vụ thông tin, vận hành hệ thống camera giám sát giao thông,
an ninh
7. Kinh phí thuê kênh truyền kết nối các hệ thống camera với Trung tâm IOC tỉnh
8. Xây dựng triển khai hệ thống phần mềm ứng dụng AI dựa trên dữ liệu lớn “Hệ thống AI giám sát và
phân tích thông tin không gian mạng”.
8
Sở xây dựng
1. Số hóa dữ liệu, sử dụng dữ liệu số thay thế hồ sơ, giấy tờ trong hoạt động dịch vụ công và công
tác chỉ đạo, điều hành
9
Sở Công thương
1. Triển khai thực hiện chương trình thương mại điện tử tỉnh Hưng Yên
2. Nâng cấp sở dữ liệu ngành Công thương
3. Xây dựng phần mềm quảnhoạt động sản xuất kinh doanh sử dụng, tồn chức hóa chất tại các DN
sx, kinh doanh trong lĩnh vực Công thương
4. Mua sắm máy tính
5. Triển khai phần mềm Quản lý ATTP trên địa bàn tỉnh
6. Số hóa tài liệu bổ sung vào hệ thống khai thác dữ liệu số thuộc CSDL ngành Công thương
7. Xây dựng sở dữ liệu các khu, cụm công nghiệp và khu kinh tế trên địa bàn tỉnh
10
Sở pháp
1. Xây dựng trung tâm dữ liệu số Ngành pháp Hưng Yên
2. Xây dựng Phần mềm sở dữ liệu về Hòa giải sở áp dụng AI trong tra cứutừ vân hòa
giải sở
3. Xây dựng hệ thống đấu giá trực tuyến tỉnh Hưng Yên
4. Xây dựng phần mềm sở dữ liệu vi bằng trên địa bàn tỉnh
11
Sở Tài chính
(Văn phòng Sở
đơn vị trực thuộc)
1. Nâng cấp hạ tầng dự án công nghệ thông tin ngành tài chính
2. Xây dựng kho dữ liệu tổng hợp ngành tài chính
3.Giải pháp chuyển đổi số phục vụ thực hiện công tác xúc tiến đầu
12
Thanh tra tỉnh
1. Mua sắm trang thiết bị tin học
2. Thực hiện số hóa tài liệu, hồ lưu trữ
20
13
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
1. Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh
2. Thuê hệ thống Cổng Du lịch thông minh và Ứng dụng Du lịch thông minh trên thiết bị di động tỉnh
Hưng Yên giai đoạn 2026-2029
3. Số hóa 3D/360 các điểm di tích giai đoạn 4 năm 2026
4. Thuê dịch vụ CNTT phần mềm giám sát nội dung thông tin mạng liên quan tới tỉnh HY
5. Trang Thông tin điện tử Đối ngoại Hưng Yên
14
Sở Y tế
1. Triển khai Bệnh án điện tử tại các sở KBCB công lập
2. Hệ thống lưu trữtruyền hình ảnh trong y khoa (PACS) tập trung
3. Xây dựng sở dữ liệu ngành y tế phục vụ cải cách hành chính
4. Xây dựng hệ thống điều phối dữ liệu với các bệnh viện trên địa bàn tỉnh để khai thác, sử dụng dữ
liệu y tế
5. Xây dựng hồ đề xuất cấp độ an toàn thông tin theo cấp độ cho các sở khám chữa bệnh (40 đơn
vị)
6. Triển khai hệ thống hồ sức khỏe điện tử trên địa bàn toàn tỉnh
7. Xây dựng trung tâm dự liệu ngành Y tế
8. Triển khai cổng dịch vụ công đăng ký khám chữa bệnh từ
15
Sở Nông nghiệp
Môi trường (Văn
phòng sở và các đơn
vị trực thuộc)
1. Tập huấn chuyển đổi số Ngành Nông nghiệp và Môi trường
2. Duy trì và phát triển hệ thống thông tin điện tử hy.check.net truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông lâm
sản đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
3. Thuê ứng dụng viễn thám trong thốngdiện tích lúa trên địa bàn tỉnh HY
4. Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và trí tuệ nhân tạo (AI) vào công tác quản lý, điều hành
lĩnh vực lâm nghiệp tại tỉnh HY
5. Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và trí tuệ nhân tạo (AI) vào công tác quản lý, điều hành
lĩnh vực trồng trot, bảo vệ thực vật tại tỉnh HY
6. Chuyển đổi số, lắp đặt hệ thống kết nối giám sát công tác Phòng, chống thiên tai với các cảng cá,
khu neo đậu tàu thuyền và 1 số công trình đê điều thủy lợi
21
16
Sở Giáo dụcĐào
tạo
1. Triển khai hệ thống CSDL ngành và trục tích hợp chia sẻ dữ liệu địa phương ngành giáo dục
2. Triển khai hệ thống quảnhọpđiều hành tác nghiệp ngành giáo dục
3. Tiếp tục số hóa dữ liệu và nâng cấp quảndữ liệu số hóa ngành giáo dụcđào tạo (Tiếp tục sau
khi thực hiện 628)
4. Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về CNTT, CĐS cho giáo viên, cán bộ quản lý, học viên
5. Triển khai học bạ số cấp tiểu học, THCS, THPT, GDTX
6. Triển khai hệ thống tuyển sinh đầu cấp sở giáo dục cấp mầm non, Tiểu học, THCS
7. Trin khai phn mm tuyn sinh đầu cp, phn mm qun lý thi tuyn sinh vào lp 10, phn mm thi trc
tuyến
8. Phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên
9. Trang bị phần mềm thư viện điện tử từ mầm non đến THPT
17
Ban Quản lý các
Khu công nghiệp
tỉnh
Mua sắm thiết bị công nghệ thông tin, màn hình LED
18
Trường Cao đẳng
phạm Thái Bình
1. Nâng cấp phần mềm quảnđào tạo
2. Bồi dưỡng cán bộ giáo viên về CĐS, ứng dụng AI
19
Hội Chữ thập đỏ
tỉnh
Xây dựng phần mềm sở dữ liệu vận động hiến máu tình nguyện tỉnh HY
20
Trường Chính trị
Nguyễn Văn Linh
1. Phần mềm quảnhệ thống trường
2. Mua sắm, bổ sung, nâng cấp trang thiết bị CNTT
21
Báo và Phát thanh
truyền hình tỉnh
Hưng Yên
Thuê dịch vụ truyền dẫn phát sóng kênh truyền hình HY trên truyền hình hạ tầng kỹ thuật số vệ tinh
Vinasat 2 tiêu chuẩn HD giai đoạn 2025 -2030
22
Ban Quản lý khu
kinh tế tỉnh
1. Mua máy tính xách tay
2. Mua phần mềm diệt virut
23
Bộ Chỉ huy quân sự
tỉnh
Xây dựng hệ thống quảnđất quốc phòng
22
24
Văn phòng Tỉnh ủy
2. Cung cấp thiết bi mạng an toàn thông tin tại TU và các Đảng ủy TT, các quan tham mưu giúp
việc TU
3. Triển khai phòng họp hội nghị truyền hình từ VPTU tới các ĐU trực thuộc và các cp quan tham
mưu giúp việc TU
4. Cung cấp máy tính bảng tại các quan Đảng tỉnh Hưng Yên
5. Số hóa tài liệu lưu trữ
25
Ban Nội chính Tỉnh
ủy
1. Phần mềm xửđơn thư
2. Phần mềm tổng hợp báo cáo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 155/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×