• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 16280/QĐ-UBND Tây Ninh 2026 Chiến lược dữ liệu tỉnh giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 09/09/2026 20:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 16280/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Hẳn
Trích yếu: Ban hành Chiến lược dữ liệu tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 16280/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 16280/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 16280/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
____________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________________
Tây Ninh, ngày tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chiến lược dữ liệu tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030,
tm nhìn đến năm 2045
____________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệmật nhà nước ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chính
phủ phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu
phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1308/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến ợc dữ liệu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 11627/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chiến lược phát triển dữ liệu tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 349/TTr-CAT ngày
21 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành m theo Quyết định y Chiến lưc d liu tnh y Ninh,
giai đon 2026 - 2030, tm nn đến năm 2045.
16280
08
2
Điều 2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị có liên
quan triển khai thực hiệnhiệu quả nội dung Chiến lược.
Các sở, ngành UBND cấp theo nhiệm vụ được phân công triển khai
thực hiện các nhiệm vụ của Chiến lược, chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai
thực hiện tại đơn vị, địa phương.
Điều 3. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày thay thế Quyết định
số 11627/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Chiến lược phát triển dữ liệu tỉnh Tây Ninh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường Thủ
trưởng các quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh (phối hợp);
- CVP, các PCVP. UBND tỉnh;
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT, vp.
CHỦ TỊCH
Văn Hẳn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________________
CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết đnh s 16280 /QĐ-UBND ngày 08/9/2026 ca y ban nhân dân
tnh)
____________________
I. QUAN ĐIỂM
1. Xác định d liệu tài nguyên chiến lược, tài sản nguồn lực phát
triển mới của tỉnh; nền tảng của quản trị hiện đại, phát triển kinh tế số, hội số
và xây dựng chính quyền số tỉnh Tây Ninh. Phát triển dữ liệu phải bảo đảm sự lãnh
đạo thống nhất, quảntập trung, phân công rõ trách nhiệm, gắn trách nhiệm người
đứng đầu với kết quả tạo lập, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, khai thác bảo vệ dữ liệu.
2. Phát triển, quản trị và khai thác hiệu quả dữ liệu phải gắn với phát triển trí
tuệ nhân tạo, đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất lao động, phục vụ phân tích, dự
báo và hỗ trợ ra quyết định. Phát triển dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI) phải đảm bảo
an toàn, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệunhân chủ quyền dữ liệu; kết hợp chặt
chẽ giữa yêu cầu khai thác hiệu quả dữ liệu với yêu cầu bảo vệ dữ liệu chủ động, từ
sớm, từ xa, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống; đồng thời bảo đảm hài
hòa lợi ích giữa Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệpngười dân.
3. Tập trung đầu các công nghệ, nền tảng hiện đại, hướng tới tự chủ về công
nghệ dữ liệu. Dành nguồn lực đầu tư, ưu tiên cho nghiên cứu phát triển dữ liệu.
Xây dựng hạ tầng, ứng dụng công nghệ, thu thập, khai thác, sử dụng, phân tích, xử
dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnhtại các quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phải
tuân thủ các nguyên tắc “hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng
phí”; khai thác tối đa giá trị của dữ liệu.
4. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ của người làm
công tác về dữ liệu tại các quan, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại Trung tâm Dữ
liệu tỉnh; chế thu hút nhân lực trình độ cao để xây dựng phát triển dữ
liệu của tỉnh, ưu tiên phát triển nguồn nhân lực làm chủ công nghệ xử lý và khai thác
dữ liệu, ưu tiên phát triển, nâng cao năng lực trên lĩnh vực khoa học dữ liệu, trí tuệ
nhân tạo để thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực dữ liệu tạo nền tảng vững
chắc cho việc phát triển bền vững và toàn diện của tỉnh trong kỷ nguyên số.
5. Toàn bộ dữ liệu của tỉnh phải được soát, quy hoạch, phân loại, cập nhật
theo kiến trúc tổng thể đảm bảo khả năng chia sẻ theo phân cấp, nguyên tắc, sử
dụng đúng mục đích, được kết nối, tích hợp, đồng bộ về Trung tâm Dữ liệu quốc gia
phải bảo đảm tính chính xác, hợp lệ, toàn vẹn, đầy đủ, cập nhật kịp thời, thống nhất;
bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin, quản chặt chẽ chia sẻ, khai thác
hiệu quả phục vụ các hoạt động chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - hội tại
địa phương.
2
6. Đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành của các cấp lãnh đạo, xây dựng
phương thức làm việc chủ động dựa trên dữ liệu; chuyển đổi hình thức, phương thức
từ tra cứu dữ liệu sang chia sẻ, tích hợp, tái sử dụng dữ liệu, từ sở hữu riêng dữ liệu
sang chia sẻ dữ liệu dùng chung và cùng hưởng lợi ích dữ liệu mang lại. Khuyến
khích các quan, tổ chức, nhân khai thác dữ liệu tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh;
thúc đẩy kinh tế nhân tham gia xây dựng các sở dữ liệu cốt lõi; thúc đẩy mạnh
mẽ phát triển các sở dữ liệu lớn, công nghiệp dữ liệu kinh tế dữ liệu tại địa
phương.
II. NGUYÊN TẮC
1. Các sở dữ liệu của tỉnh được thu thập, tạo lập, xây dựng, kết nối, tích
hợp, chia sẻ, lưu trữ, bảo vệ, quản sử dụng để phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh
tế - hội, quản hội, giải quyết thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công
trực tuyến; phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh phải bảo đảm
quyền con người, quyền công dân, quyền lợi ích hợp pháp khác của quan, tổ
chức, cá nhân.
2. Dữ liệu tạo lập tại các quan, đơn vị dữ liệu lưu trữ tại Trung tâm dữ
liệu tỉnh đồng bộ về Trung tâm Dữ liệu quốc gia phải bảo đảm tính công khai,
minh bạch, bình đẳng trong tiếp cậnsử dụng theo quy định của pháp luật.
3. Dữ liệu được thu thập, cập nhật, kết nối, tích hợp, chia sẻ, điều phối phải
bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn, chất lượng dữ liệu, tính chính xác, thống nhất, tránh
trùng lặp, có tính kế thừa; bảo đảm tính toàn vẹn, tin cậy, an ninh, an toàn.
4. Bảo vệ hệ thống, dữ liệu tại các đơn vị chủ quản xây dựng sở dữ liệu
tại Trung tâm Dữ liệu tỉnh một quá trình liên tục, kết hợp giữa công nghệ tiên tiến
và quy trình quản chặt chẽ; được thực hiện đồng bộ, hiệu quả với xây dựng, phát
triển dữ liệu.
5. Việc thu thập, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm đáp ứng các quy định
về quyền của chủ sở hữu dữ liệu đối với dữ liệu. Ngoài ra, đối với các sở dữ liệu
chứamật nhà nước phải bảo đảm không ảnh hưởng đến công tác nghiệp vụ của
các đơn vị.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Đến năm 2045, tỉnh Tây Ninh hình thành hệ sinh thái dữ liệu thống nhất,
hiện đại, an toàn, tin cậy, liên thông dùng chung; dữ liệu được quản trị, kết nối,
chia sẻ, khai thác sử dụng hiệu quả trong hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý,
điều hành của tỉnh; phục vụ người dân, doanh nghiệp, phát triển kinh tế - hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh. Đồng thời, dữ liệu trở thành nền tảng cho Chính quyền
số, kinh tế số, hội số công dân số, hỗ trợ phân tích, dự báo, hoạch định chính
sách và cung cấp dịch vụ thông minh.
- Hình thành hệ sinh thái dữ liệu của tỉnh Tây Ninh thống nhất, hiện đại, an
toàn, tin cậy, liên thông dùng chung; phát triển đồng bộ sở dữ liệu, kho dữ liệu,
nền tảng dữ liệuhạ tầng tính toán theo kiến trúc thống nhất.
3
- Phát triển dữ liệu trở thành nguồn lực phục vụ: Quản trị, chỉ đạo, điều hành
của tỉnh; cải cách thủ tục hành chính; cung cấp dịch vụ công; phát triển kinh tế số,
hội số; phân tích, dự báo hoạch định chính sách; ng dụng trí tuệ nhân tạo; bảo
đảm an ninh, an toàn và bảo vệ dữ liệu.
- Phát triển kinh tế dữ liệu, công nghiệp dữ liệu thị trường dữ liệu; từng
bước tự chủ, làm chủ công nghệ, hạ tầng AI, hạ tầng tính toán hiệu năng cao, nền
tảng sản phẩm dữ liệu cốt lõi; bảo đảm an ninh, an toàn, bảo vệ dữ liệu nhân
chủ quyền dữ liệu.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2030
(1) Nm mc tiêu v hn thin th chế và nâng cao năng lc qun tr d liu
- Hoàn thành 100% việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm
pháp luật cốt lõi và ban hành đầy đủ hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ
liệu; bảo đảm hài hòa giữa tạo lập, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu với bảo vệ dữ
liệu cá nhân, quyền riêng quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Hoàn thành việc ban hành Chiến lược dữ liệu, Khung kiến trúc Khung
quản trị, quản dữ liệu của tỉnh; Từ điển dữ liệu của tỉnh được công bố kết nối
thành công, tuân thủ chặt chẽ Từ điển dữ liệu quốc gia dùng chung.
- Thực hiện đánh giá, xếp hạng hằng năm về mức độ phát triểnchất lượng
dữ liệu; 100% quan, tổ chức xử từ 01 triệu bản ghi dữ liệu trở lên được kiểm
toán dữ liệu định kỳ với chu kỳ 02 năm một lần.
(2) Nhóm mục tiêu về phát triển sở dữ liệu nền tảng dữ liệu dùng chung
- 100% sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên ngành trọng yếu dữ
liệu dùng chung thuộc danh mục được phê duyệt hoàn thành việc số hóa, chuẩn hóa,
làm sạch theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống”; bảo đảm 100% dữ liệu thuộc phạm
vi này được đồng bộ về Trung tâm Dữ liệu quốc gia khai thác thống nhất thông
qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm Dữ liệu quốc gia (NDOP), trừ
các trường hợp đặc thù được cấpthẩm quyền cho phép kết nối trực tiếp.
- Triển khai vận hành, khai thác sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; bảo đảm
100% thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện được cung cấp dựa
trên việc khai thác, sử dụng lại thông tin từ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia để thực
hiện triệt để nguyên tắc “dữ liệu thay giấy tờ”, góp phần cắt giảm thành phần hồ
đơn giản hóa thủ tục hành chính, từng bước hình thành năng lực phân tích, dự
báo chiến lược quốc gia phục vụ hoạch định chính sách.
(3) Nhóm mục tiêu về phát triển hạ tầng dữ liệuhạ tầng tính toán
100% dữ liệu cốt lõi, nền tảng số trọng yếu được thiết lập chế dự phòng
nhiều lớp tại Trung tâm Dữ liệu; khả năng duy trì hoạt động liên tục và khôi phục
các dịch vụ dữ liệu thiết yếu trong thời gian không quá 04 giờ sau khi xảy ra sự cố,
thảm họa, bảo đảm an ninh, chủ quyền dữ liệu.
(4) Nhóm mục tiêu về phát triển dữ liệuhạ tầng phục vụ trí tuệ nhân tạo
4
- Khai thác, sử dụng dữ liệu mở trên Cổng dữ liệu mở quốc gia để phục vụ
hiệu quả hoạt động quản nhà nước, phát triển các hình trí tuệ nhân tạo (AI),
đổi mới sáng tạothúc đẩy các mô hình kinh doanh mới góp phần phát triển kinh
tế số và xã hội số.
- Hoàn thành việc chuẩn hóa, làm sạch, gắn nhãn ẩn danh đối với 100%
các bộ dữ liệu thuộc danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển AI trong các lĩnh vực
thiết yếu (tiếng Việt, internet vạn vật, thời gian thực...)được tích hợp lên kho dữ
liệu AI quốc gia.
- Khai thác kho d liu AI để h tr phát trin c doanh nghip hot động trong
lĩnh vc công nghip AI công ngh d liu Vit Nam tn đan tnh (nếu); h
tr phát trin thành ng sn phm, dch v d liu nh AI “Make in Vietnam”.
(5) Nhóm mục tiêu về phát triển kinh tế dữ liệu, công nghiệp dữ liệu thị
trường dữ liệu
- 100% các cơ quan n nước cp tnh cung cp d liu m bo đm cht lưng
(kng tng lp, dư tha, không tn công sc chi phí đ x li d liu, hoc thu
thp li d liu), thc hin công b d liu m thường xuyên tn Cng d liu m.
- 90% các di sản văn hóa, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt trên địa
bàn tỉnh được số hóa, lưu trữ đầy đủ dữ liệuhình thành thư viện số, di sản số,
hiện diện số trên môi trường mạng để mọi người dân, khách du lịchthể truy cập,
tra cứu, tìm hiểu thuận lợi trên môi trường số; 100% các danh lam thắng cảnh, địa
điểm du lịch được hoàn thành việc số hóa, lưu trữ chia sẻ thông tin rộng rãi, kết
hợp xây dựng các nền tảng số du lịch đồng bộ để quảng bá, phát triển du lịch tỉnh
Tây Ninh, đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển bền vững.
- Hoàn thiện 100% sở dữ liệu về bảo hiểm hội cho người lao động. Dữ
liệu về sổ lao động điện tử được bảo đảm chuẩn hóa, tích hợp với dữ liệu về học tập
suốt đời, dữ liệu về đào tạo nghề (bao gồm cả đào tạo tại trườngđào tạo, tích lũy
kinh nghiệm làm việc tại các quan, tổ chức, doanh nghiệp) của người lao động
được triển khai, hoàn thiện cho 100% người lao động đóng bảo hiểmhội.
- Kho học liệu về giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập của ngành giáo dục
được số hóa, tích hợp với các nền tảng dạy học trực tuyến, bảo đảm hỗ trợ cho
100% người học nhà giáo tham gia hiệu quả các hoạt động giáo dục trực tuyến.
- 95% d liu v y tế đưcy dng, t chc phù hp vi định hưng phân cp
qun để phát trin, hoàn thin cơ s d liu quc gia v y tế các cơ s d liu
chuyên nnh y tế, phn đấu t l người n đưc lp s sc khe đin t đt 100%.
- Phát triển doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ dữ liệu, phân
tích dữ liệu, nền tảng dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ dữ liệu trí tuệ nhân tạo. Phát
triển tổ chức trung gian dữ liệu tham gia thu thập, xử lý, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ,
phân tích và khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật.
(6) Nhóm mục tiêu về phát triển nguồn nhân lực dữ liệu
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đủ năng lực quản trị,
phân tích và khai thác dữ liệu theo Khung đào tạo quản trị dữ liệu cấp quốc gia; đào
5
tạo kỹ năng dữ liệu, phân tích dữ liệu ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho người lao
động trong doanh nghiệp.
- Hình thành đội ngũ chuyên gia dữ liệu nòng cốt trong quan nhà nước,
doanh nghiệp, sở giáo dụctổ chức khoa học và công nghệ.
(7) Nhóm mục tiêu về bảo đảm an ninh và chủ quyền dữ liệu
- 90% hệ thống thông tin chứa dữ liệu cốt lõi đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn bảo
vệ, bảo đảm vững chắc an ninh mạng, an ninh dữ liệu chủ quyền dữ liệu quốc gia.
- 100% hệ thống thông tin, sở dữ liệu của tỉnh được phê duyệt cấp độ, kết
nối giám sát, cảnh báo sự cố triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn, an
ninh mạng, an ninh dữ liệu theo quy định, được kết nối giám sát, cảnh báo và hỗ trợ
ứng cứu sự cố thông qua hệ thống giám sát tập trung có thẩm quyền.
- Thiết lập áp dụng chế kiểm soát toàn bộ vòng đời dữ liệu đối với 100%
sở dữ liệu quốc gia hệ thống dữ liệu trọng yếu của tỉnh; bảo đảm mọi lịch sử
xử lý, khai thác dữ liệu đều thể truy xuất cung cấp công cụ trực tuyến để người
dân, tổ chức trực tiếp giám sát việc sử dụng dữ liệu của mình.
b) Mục tiêu đến năm 2045
- 100% hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, quản trị điều hành của tỉnh được hỗ
trợ bởi dữ liệu; tối thiểu 90% quyết định, chính sách quan trọng được xây dựng, đánh
giá và dự báo trên sở phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo.
- 100% dịch vụ công đủ điều kiện được cung cấp toàn trình trên môi trường
điện tử; tối thiểu 90% dịch vụ công thiết yếu được cung cấp chủ động, tự động hoặc
nhân hóa dựa trên dữ liệu; mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đạt từ
99% trở lên.
- Làm chủ các nền tảng, công nghệ sản phẩm cốt lõi phục vụ quản trị, lưu
trữ, xử lý, phân tích và bảo vệ dữ liệu; năng lực tự chủ về điện toán đám mây, hạ
tầng tính toán hiệu năng cao, hạ tầng AI, mô hình AI và an ninh dữ liệu.
- Trở thành trung tâm quan trọng trong khu vực về lưu trữ, xử lý, kết nối, chia
sẻ và trung chuyển dữ liệu xuyên biên giới.
IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách
- Triển khai Luật sửa đổi, bổ sung Luật Dữ liệu các chế, chính sách có
liên quan đến dữ liệu Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực dữ liệu.
- Triển khai Thông quy định về phí khai thác sử dụng thông tin trong
sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên ngành và
định mức kinh tế, kỹ thuật về dữ liệu phục vụ AI; đầu tư, xây dựngquản trị, vận
hành, khai thác, sử dụng sở dữ liệu quốc gia về AI.
- Hoàn thiện thể chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn chế quản dữ liệu mở. Xây
dựng, cập nhậttổ chức thực hiện danh mục dữ liệu mở của tỉnh, bảo đảm dữ liệu
mở được cung cấp đầy đủ, chuẩn hóa, dễ tiếp cận, dễ khai thác sử dụng lại, góp
6
phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế số, hội số nâng cao chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Xây dựng chế phối hợp, phản ứng nhanh liên ngành đối với các sự cố mất
an ninh, an toàn dữ liệu, lộ lọt dữ liệu quy mô lớn nhằm bảo đảm khả năng phát hiện
sớm, cảnh báo, xửkhắc phục kịp thời các sự cố ảnh hưởng đến hạ tầng dữ liệu
của tỉnh.
- Triển khai thực hiện quy định về kiểm tra, giám sát kiểm toán dữ liệu định
kỳ đối với quan, tổ chức, doanh nghiệp xử dữ liệu quy lớn hoặcmức độ
rủi ro cao. Nội dung bao gồm chất lượng dữ liệu, an ninh, an toàn dữ liệu, bảo vệ dữ
liệu nhân, phân loại dữ liệu, quản quyền truy cập, tuân thủ pháp luật đánh
giá tác động đối với các hệ thống AI có rủi ro cao.
2. Phát triển hạ tầngnền tảng dữ liệu
- Triển khai, vận hành hệ thống thông tin, sở dữ liệu ứng dụng số của
tỉnh kết nối với Trung tâm Dữ liệu quốc gia thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối
dữ liệu của Trung tâm Dữ liệu quốc gia, bảo đảm quản thống nhất, hạn chế tối đa
đầu phân tán, trùng lặp.
- Xây dựng và phát triển hạ tầng AI dùng chung phục vụ chính quyền số, bao
gồm các nền tảng,hình và dịch vụ AI cốt lõi, được triển khai tập trung tại Trung
tâm dữ liệu tỉnh, phục vụ quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành, phân tích, dự báo và
hỗ trợ ra quyết định.
- Phát triển ứng dụng AI trong quản nhà nước, phân tích, dự báo hỗ
trợ ra quyết định; chủ động nghiên cứu, từng bước làm chủ, ứng dụng các công nghệ
chiến lược mới nhằm nâng cao năng lực xử dữ liệu, bảo đảm an ninh dữ liệu, an
ninh mạng, đáp ứng yêu cầu phát triển dài hạn.
- Triển khai áp dụng tiêu chuẩn quốc gia trong thu thập, xử dữ liệu; thúc
đẩy phát triển hạ tầng tính toán biên (Edge Computing), chế hợp tác công -
(PPP), chế thử nghiệm AI kiểm soát (AI Sandbox) và chế tiếp cận hạ tầng
HPC, dữ liệu AI phục vụ phát triển hệ sinh thái AI và đổi mới sáng tạo.
3. Phát triển dữ liệu
- Ưu tiên hoàn thiện, phát triển các sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên
ngành và các bộ dữ liệu trọng yếu của tỉnh, có giá trị cao, tạo nền tảng cho phát triển
chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung” và được đồng bộ về Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
- Thường xuyên soát, xác định danh mục sở dữ liệu quốc gia, sở dữ
liệu chuyên ngành trọng yếu, danh mục dữ liệu dùng chung của tỉnh, trong đó xác
định lộ trình triển khai, phạm vi của các sở dữ liệu để làm căn cứ triển khai
thống nhất.
- Tổ chức, tạo lập, chuẩn hóa, làm sạch, làm giàu quản trị thống nhất dữ
liệu theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, bảo đảm hình
thành nguồn dữ liệu gốc, dữ liệu chuẩndữ liệu tham chiếu.
7
- Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả dữ liệu từ các sở dữ liệu
quốc gia, sở dữ liệu chuyên ngành và các nguồn dữ liệu hợp pháp khác; thực hiện
nguyên tắc “dữ liệu thay giấy tờ”, cắt giảm thành phần hồ sơ, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành hoạch định chính sách dựa trên
dữ liệu; đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế dữ liệu, công nghiệp dữ liệucác sản
phẩm, dịch vụ dữ liệu có giá trị gia tăng.
- Triển khai danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các
lĩnh vực thiết yếu; tổ chức tạo lập, thu thập, tích hợp, chuẩn hóa, làm sạch, làm giàu,
gắn nhãn, ẩn danh hoặc khử nhận dạng dữ liệu phù hợp, bảo đảm yêu cầu về chất
lượng, pháp lý, an ninh, an toàn và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Thiết lp cơ chế bt buc sao lưu, d png đối vi d liu ct lõi, d liu quan
trng các nn tng s trng yếu ca tnh ti Trung m d liu tnh theo quy định.
- Hằng năm tổ chức đánh giá, xếp hạng chất lượng dữ liệu của tỉnh; gắn kết
quả xếp hạng với trách nhiệm của người đứng đầu, mức độ tuân thủ kiến trúc dữ
liệu, khung quản trị, quảndữ liệu, mức độ kết nối, chia sẻ, dùng chung.
4. Nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế dữ liệuthị trường dữ liệu
- Thúc đẩy các hình kinh doanh mới dựa trên dữ liệu trong các lĩnh vực
trọng điểm như: tài chính, ngân hàng, y tế, giáo dục, nông nghiệp, công nghiệp,
logistics, đô thị thông minh và dịch vụ công.
- Nghiên cứu thí điểm các hình định giá, giao dịch, thương mại hóa dữ
liệu, cung cấp dịch vụ tính toán và phát triển các tổ chức trung gian dữ liệu phù hợp
với điều kiện của tỉnh.
5. Nhiệm vụ cụ thể về phát triển nguồn nhân lực dữ liệu
- Triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡngcấp chứng chỉ về dữ liệu đối
với các nội dung liên quan đến quản trị dữ liệu, quảndữ liệu, an toàn, an ninh dữ
liệu, bảo vệ dữ liệu, chia sẻ dữ liệu, khai thác dữ liệu, ứng dụng dữ liệu AI cho
đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năng lực quản
trị, phân tích, khai thác dữ liệu ứng dụng trí tuệ nhân tạo; nâng cao kỹ năng dữ
liệu cho người lao động trong doanh nghiệp, ưu tiên các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
- Thành lập, kiện toàn đầu mối, lực lượng chuyên trách về dữ liệu chuyển
đổi số tại các đơn vị chủ quản sở dữ liệu; phân công đơn vị, đầu mối chịu
trách nhiệm quản lý, triển khai nhiệm vụ về dữ liệu chuyển đổi số, bảo đảm thống
nhất, đồng bộ, hiệu quả.
- Thúc đẩy liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp, sở đào tạo, viện nghiên
cứutổ chức khoa học và công nghệ trong phát triển nguồn nhân lực dữ liệu, hình
thành văn hóa dữ liệu trong khu vực công toàn xã hội, khuyến khích đổi mới sáng
tạo, chia sẻkhai thác hiệu quả dữ liệu, phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo
chuyển đổi số.
6. Nhiệm vụ cụ thể về bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu chủ
quyền dữ liệu
8
- Tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ
liệu, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệunhân và chủ quyền dữ liệu quốc gia; bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của quan, tổ chức, doanh nghiệp nhân; chủ động
phòng ngừa, phát hiện, ứng phó, khắc phục sự cố, bảo đảm hoạt động an toàn, liên
tục của Trung tâm Dữ liệu tỉnh và các hệ thống dữ liệu trọng yếu.
- Xây dựng hạ tầng bảo vệmã hóa dữ liệu toàn diện, bảo đảm dữ liệu được
bảo vệ trong quá trình tạo lập, truyền dẫn, lưu trữ, xử lý, chia sẻ khai thác; triển
khai chế xác thực, phân quyền, kiểm soát truy cập, sao lưu, dự phòng nhiều lớp.
- Xây dựng phương án bảo đảm tính toàn vẹn, tính sẵn sàng khả năng phục
hồi của dữ liệu trong mọi tình huống; tổ chức diễn tập định kỳ các phương án ứng
phó với thiên tai, hỏa hoạn, tấn công mạng, phá hoại, lỗi hệ thống sự cố gián đoạn
quy lớn; gắn nhiệm vụ bảo vệ dữ liệu với toàn bộ vòng đời dữ liệu, từ tạo lập,
lưu trữ, chia sẻ, khai thác đến sao lưu, dự phòng và hủy bỏ.
- Kiểm soát, giám sát và minh bạch hóa hoạt động khai thác dữ liệu; tích hợp
chức năng nhậttruy cập quản ủy quyền dữ liệu trên nền tảng VNeID hoặc
nền tảng định danh số phù hợp. Mọi hoạt động truy cập, khai thác, chia sẻ, chỉnh sửa
đồng bộ dữ liệu trong sở dữ liệu phải được xác thực, phân quyền, ghi nhận,
lưu vết và giám sát.
7. Ứng dụng sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
(1) Giai đoạn 2026 - 2027:
- Tập trung khai thác sở dữ liệu tổng hợp quốc gia phục vụ cải cách thủ tục
hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp; triển khai
chế “dữ liệu thay giấy tờ”, “khai một lần, sử dụng nhiều lần”; phát triển dịch vụ công
trực tuyến toàn trình và dịch vụ công chủ động trên sở dữ liệu được kết nối, chia
sẻ, xác thựcsử dụng thống nhất.
- Từng bước chuyển từhình cung cấp dịch vụ công theo yêu cầu sang mô
hình phục vụ chủ động, thể hóa theo dữ liệu, cho phép quan nhà nước chủ
động nhận diện nhu cầu, tự động hỗ trợ, nhắc việc, giải quyết thủ tục cung cấp
dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp trên sở dữ liệu số đã có.
(2) Giai đoạn 2027 - 2028: Tập trung khai thác, phân tích sử dụng sở
dữ liệu tổng hợp quốc gia phục vụ công tác quản lý nhà nước, bảo đảm an ninh, trật
tự, phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật điều hành; phát hiện sớm các nguy
cơ, dấu hiệu bất thường, hành vi gian lận, rủi ro an ninh, an toàn hội các vấn
đề phát sinh trong quản lý nhà nước; phát triển các công cụ phân tích, dự báo, hỗ trợ
ra quyết định trên sở dữ liệu lớn nhằm hỗ xây dựng chính sách, hoạch định chiến
lược phát triển điều hành kinh tế - hội theo hướng chủ động, linh hoạt, kịp thời
dựa trên dữ liệu.
(3) Giai đoạn 2028 - 2030: Đẩy mạnh khai thác, sử dụng lại sở dữ liệu
tổng hợp quốc gia phục vụ phát triển kinh tế số, hội số các mô hình kinh doanh
mới dựa trên dữ liệu; hỗ trợ phát triển thị trường dữ liệu, sàn giao dịch dữ liệu, các
dịch vụ dữ liệu hệ sinh thái doanh nghiệp dữ liệu. Trong đó tập trung khai thác
dữ liệu phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm như tài chính, ngân hàng,
9
y tế, giáo dục, nông nghiệp, công nghiệp, logistics, thương mại điện tử, đô thị thông
minh và dịch vụ công, phục vụ nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và
chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế.
(4) T năm 2030 và các năm tiếp theo: T chc khai thác, qun tr s dng
hiu qu cơ s d liu tng hp quc gia, các b d liu ln, d liu m, d liu dùng
chung và d liu chuyên ngành phc v nghiên cu, phát trin, hun luyn, kim th
ng dng trí tu nhân to. Hình thành h sinh thái d liu phc v AI gn vi Trung
tâm d liu tnh, h tng HPC; ưu tiên phát trin các mô hình AI “Make in Vietnam”
trên cơ s d liu ca tnh, phc v qun nhà nước, phát trin kinh tế - hi
nâng cao năng lc t ch công ngh ca tnh; thúc đẩy liên kết gia Nhà nước, doanh
nghip, vin nghiên cu, cơ s đào to và cng đồng đổi mi sáng to.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp các sở,
ban, ngành tỉnh, địa phương liên quan tham mưu bố trí, cân đối các nguồn lực
triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà
nước, Luật Đầu công các quy định của pháp luật liên quan; bảo đảm phù
hợp khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành tỉnh căn cứ nội dung Chiến lược dữ liệu của tỉnh Chiến
lược dữ liệu của bộ, ngành để xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện hiệu
quả, nghiêm túc các nhiệm vụ được giao. Đẩy nhanh tiến độ số hóa, hoàn thiện các
sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản để bảo
đảm yêu cầu kết nối, tích hợp, chia sẻ, đồng bộ về sở dữ liệu tổng hợp quốc gia;
phân loại dữ liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu bảo vệ dữ liệu nhân
theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương liên quan; đảm bảo hoàn thành đúng
tiến độ, lộ trình đề ra.
2. Đề ngh Ban T chc Tnh y, y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh,a
án nn dân tnh, Vin kim t nn dân tnh các t chc chính tr - hi trên địa
n tnh ch đo soát, hoàn thin các h thng thông tin, cơ s d liu thuc phm vi
chc năng, nhim v ca cơ quan, đơn v và bo đảm an tn thông tin mng cho các
h thng; phi hp cht ch vi c cơ quan, đơn v liên quan ch hp, đồng b d liu
o nn tng d liu ng chung ca tnh và toàn quc, đảm bo hn tnh đúng thi
gian quy đnh.
3. Các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành, cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm
phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ các sở, ngành, địa phương về nguồn lực, công nghệ, giải
pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình tổ chức triển khai thực
hiện các nhiệm vụ tại Quyết định này.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh (trực tiếp Trung tâm phục vụ hành chính công) các đơn
vị liên quan soát, tham mưu xây dựng, củng cố hạ tầng dữ liệu của tỉnh như:
Trung tâm Dữ liệu tỉnh, Trung tâm IOC, Trục LGSP, kho dữ liệu dùng chung, hệ
thống giải quyết thủ tục hành chính,… để thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ, đồng
10
bộ về sở dữ liệu tổng hợp quốc gia theo quy định; đồng thời, phối hợp với Bộ
Công an để thống nhất về lộ trình lưu trữ dữ liệu, sử dụng hạ tầng Trung tâm Dữ liệu
quốc gia đối với sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.
5. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ theo dõi, đôn
đốc tiến độ thực hiện các nhiệm vụ tại Quyết định này; tổng hợp khó khăn, vướng
mắc phát sinh của các đơn vị trong quá trình thực hiện; giải quyết theo thẩm quyền
hoặc đề xuất cấpthẩm quyền hướng dẫn, tháo gỡ kịp thời./.
PHỤ LỤC I
HỆ THỐNG MỤC TIÊU THUỘC CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU TỈNH TÂY NINH
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16280 /QĐ-UBND ngày 08/9/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh)
___________________________
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Tiến độ, kết quả
thực hiện
A
MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
I
Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản trị dữ liệu
1
Hoàn thành 100% việc soát, đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn
bản quy phạm pháp luật cốt lõi ban hành đầy đủ hệ thống tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu
Sở Khoa học
Công nghệ; Công
an tỉnh
Sở pháp; các sở,
ngành tỉnh; UBND xã,
phường
2
Hoàn thành việc ban hành Chiến lược dữ liệu của tỉnh
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ngành tỉnh
3
Hoàn thành việc ban hành Khung kiến trúc dữ liệu Khung quản trị,
quảndữ liệu cấp tỉnh
Sở Khoa học
Công nghệ
Công an tỉnh; các sở,
ngành tỉnh
4
Từ điển dữ liệu của tỉnh được công bố, kết nối và tuân thủ thống nhất với
Từ điển dữ liệu quốc gia dùng chung
Sở Khoa học
Công nghệ
Công an tỉnh; các sở,
ngành tỉnh
5
Thực hiện đánh giá, xếp loại mức độ phát triển chất lượng dữ liệu hàng
năm theo hướng dẫn của Bộ Công an
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ngành tỉnh
6
100% qan, tổ chức xửtừ 01 triệu bản ghi trở lên được kiểm toán dữ
liệu định kỳ với chu kỳ 02 năm/lần
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ngành tỉnh
II
Nhóm mục tiêu về phát triển sở dữ liệunền tảng dữ liệu dùng chung
7
100% cơ s d liu quc gia, cơ s d liu chuyên nnh trng yếu d
liu ng chung thuc danh mc đưc phê duyt hoàn thành vic s a,
chun a, làm sch theo ngun tc đúng, đ, sch, sng”
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ngành tỉnh
2
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Tiến độ, kết quả
thực hiện
8
Bảo đảm 100% TTHC, Dịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện được cung
cấp dựa trên việc khai thác, sử dụng lại thông tin từ sở dữ liệu tổng
hợp quốc gia để thực hiện triệt để nguyên tắc “dữ liệu thay giấy tờ”
Sở pháp
Công an tỉnh; các sở,
ngành tỉnh và UBND xã,
phường
Ch l tnh
hướng dn ca B
Tư pháp
III
Nhóm mục tiêu về phát triển hạ tầng dữ liệuhạ tầng tính toán quốc gia
9
100% CSDL quốc gia và CSDL chuyên ngành trọng yếu sử dụng hạ tầng
dữ liệu, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu năng cao
(HPC), hạ tầng trí tuệ nhân tạo và các nền tảng dùng chung quốc gia theo
lộ trình của Bộ, ngành
Sở Khoa học
Công nghệ; Công
an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh
10
Bảo đảm 100% dữ liệu cốt lõi nền tảng trọng yếu được thiết lập chế
dự phòng nhiều lớp,khả năng duy trì hoạt động liên tục và khôi phục
các dịch vụ thiết yếu trong thời gian không quá 04 giờ sau khi xảy ra sự
cố, thảm họa
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ngành
11
100% dữ liệu cốt lõi, liệu quan trọng nền tảng số trọng yếu thuộc
diện phải sao lưu, dự phòng được lưu trữ dự phòng tại Trung tâm dữ liệu
tỉnh
Sở Khoa học
Công nghệ
Công an tỉnh; các sở,
ngành
IV
Nhóm mục tiêu về phát triển dữ liệuhạ tầng phục vụ trí tuệ nhân tạo
12
100% tập dữ liệu mở trên Cổng dữ liệu mở quốc gia (theo chức năng,
thẩm quyền của tỉnh) được chuẩn hóa, đảm bảo dễ tiếp cận, dễ khai thác
và có khả năng sử dụng lại phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo (AI)
Công an tỉnh
S Khoa hc Công
ngh; các s, nnh;
UBND , phưng
13
Khai thác kho dữ liệu AI để hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
công nghiệp AI và công nghệ dữ liệu (Nếu có)
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
14
Phát triển thành công các sản phẩm, dịch vụ dữ liệu và mô hình AI “Make
in Vietnam” (Theo chỉ tiêu Bộ Khoa học và Công nghệ giao)
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
V
Nhóm mục tiêu về phát triển kinh tế dữ liệu, công nghiệp dữ liệuthị trường dữ liệu
3
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Tiến độ, kết quả
thực hiện
15
100% quan nhà nước cấp tỉnh cung cấp dữ liệu mở đảm bảo chất lượng.
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh
16
Hoàn thành việc xây dựng Danh mục dữ liệu mở thực hiện công bố dữ
liệu mở thường xuyên trên Cổng dữ liệu mở quốc gia.
Sở Khoa học
Công nghệ
Công an tỉnh; các sở,
ngành và UBND các xã,
phường
17
90% di sản văn hóa, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt trên địa bàn
tỉnh được số hóa, hình thành thư viện số, di sản số hiện diện trên môi
trường số theo lộ trình hướng dẫn của Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch
Sở Văn hóa, thể
thao và Du lịch
UBND xã, phường
18
Hoàn thiện 100% sở dữ liệu về bảo hiểmhội cho người lao động.
Bo him xã hi
tnh
UBND xã, phường
19
Kho học liệu về giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập của ngành giáo dục
được số hóa, tích hợp với các nền tảng dạyhọc trực tuyến bảo đảm hỗ
trợ cho 100% người học nhà giáo theo lộ trình hướng dẫn của Bộ
Giáo dụcĐào tạo
Sở Giáo dục
Đào tạo
UBND xã, phường
20
95% dữ liệu về y tế được chuẩn hóa, tổ chứcquảnthống nhất.
Sở Y tế
UBND xã, phường
21
Triển khai, vận hành sàn dữ liệu thành phần, vùng hoặc chuyên ngành
theo quy định của pháp luật (số lượng sàn theo chỉ tiêu Bộ Công an giao)
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
22
Phát triển doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ dữ liệu, phân
tích dữ liệu, nền tảng dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ dữ liệu trí tuệ nhân
tạo (theo chỉ tiêu Bộ Khoa học và Công nghệ giao)
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
VI
Nhóm mục tiêu về phát triển nguồn nhân lực dữ liệu
23
Đào to, bi dưng cán b, công chc, viên chc có năng lc qun tr, phân ch
và khai thác d liu (theo ch tiêu c th B Công an giao)
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
VII
Nhóm mục tiêu về bảo đảm an ninh và chủ quyền dữ liệu
4
TT
Chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Tiến độ, kết quả
thực hiện
24
Bảo đảm 100% hệ thống thông tin, sở dữ liệu của tỉnh được kết nối
giám sát, cảnh báo sự cố với Hệ thống giám sát an ninh dữ liệu quốc gia
hoạt động 24/7 để quản trị, điều phối tập trung
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
25
100% hệ thống thông tin, sở dữ liệu của tỉnh được phê duyệt cấp độ,
kết nối giám sát, cảnh báo sự cốtriển khai đầy đủ phương án bảo đảm
an toàn, an ninh mạng, an ninh dữ liệu.
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
26
100% sở dữ liệu quốc gia và hệ thống dữ liệu trọng yếu được thiết lập
và áp dụng chế kiểm soát toàn bộ vòng đời dữ liệu.
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
B
MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2045
27
100% hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, quản trị điều hành của quan
Đảng, Nhà nước được hỗ trợ bởi dữ liệu.
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
28
100% dịch vụ công đủ điều kiện được cung cấp toàn trình trên môi trường
điện tử; tối thiểu 90% dịch vụ công thiết yếu được cung cấp chủ động, tự
động hoặc cá nhân hóa trên sở dữ liệu.
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
29
100% dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng nền tảng số trọng yếu được
sao lưu, dự phòng theo quy định.
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
_____________________
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU
TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16280 /QĐ-UBND ngày 08/9/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh)
_____________________________
TT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Hạn hoàn
thành
I
XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH
1
Nghiên cứu, soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Dữ
liệu các văn bản quy phạm pháp luật về dữ liệu bảo
đảm phù hợp với lộ trình phát triển
Văn bn đ ngh xây dng
lut/sa lut; d tho Lut sa
đi, b sung; báo cáo rà soát
pháp lý; Văn bn góp ý d tho
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2027
2
Triển khai Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực dữ liệu.
Văn bản triển khai (Công
văn, Kế hoạch,...)
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2027
3
Triển khai Quyết định sửa đổi Quyết định số
20/2025/QĐ-TTg về danh mục dữ liệu cốt lõi, dữ liệu
quan trọng
Văn bản triển khai (Công
văn, Kế hoạch,...)
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026
4
Hoàn thiện thể chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn chế
quảndữ liệu mở
Thể chế, tiêu chuẩn, quy
chuẩn chế quản lý, sử
dụng dữ liệu mở
Sở Khoa học
Công nghệ;
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
Từ 2026,
hằng năm
5
Xây dựng, cập nhật tổ chức thực hiện danh mục dữ
liệu mở của tỉnh
Danh mục dữ liệu mở được
xây dựng, cập nhật
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2027
6
Triển khai Luật Kiểm soát thủ tục hành chính
Văn bản triển khai (Công
văn, Kế hoạch,...)
Sở pháp
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2027
7
Xây dựng, triển khai chế đặt hàng, giao nhiệm vụ
theo hình phối hợp giữa viện nghiên cứu, trường đại
học doanh nghiệp để nghiên cứu, phát triển, thử
chế đặt hàng, giao nhiệm
vụ
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2027
TT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Hạn hoàn
thành
nghiệm, làm chủ thương mại hóa công nghệ lõi, công
nghệ chiến lược
8
Triển khai tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn
về ẩn danh hóa, vô danh hóa, mã hóa dữ liệu.
Văn bản triển khai (Công
văn, Kế hoạch,...)
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2027
9
Xây dựng chế phối hợp, phản ứng nhanh liên ngành
đối với các sự cố mất an ninh, an toàn dữ liệu, lộ lọt dữ
liệu quy mô lớn.
Cơ chế phi hp, phn ng
nhanh đi vi s c mt an
ninh, an toàn d liu, l lt d
liu quy mô ln.
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2027
10
Triển khai quy định về kiểm tra, giám sát kiểm toán
dữ liệu định kỳ đối với quan, tổ chức, doanh nghiệp
xửdữ liệu quy mô lớn hoặcmức độ rủi ro cao.
Văn bn trin khai (Công văn,
Kế hoch,...)
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2027
II
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNGNỀN TẢNG DỮ LIỆU QUỐC GIA
11
Triển khai, vận hành hệ thống thông tin, sở dữ liệu
ứng dụng số kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia
thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
Hệ thống thông tin, sở dữ
liệuứng dụng số được
kết nối.
Công an tỉnh
S Khoa hc và Công
ngh; các s, ngành;
UBND xã, phưng
2026 - 2030
12
Xây dựng phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo dùng
chung phục vụ Chính quyền số
Nn tng AI dùng chung; mô
hình AI ct lõi phc v Chính
quyn s; dch v AI dùng
chung cho các cơ quan thuc h
thng chính tr.
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2030
13
Triển khai áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc
tế trong thu thập, xử dữ liệu; thúc đẩy phát triển hạ
tầng tính toán biên (Edge Computing), chế hợp tác
công - (PPP), chế thử nghiệm AI có kiểm soát (AI
Sandbox) và chế tiếp cận hạ tầng HPC, dữ liệu AI
Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu
chuẩn quốc tế trong thu
thập, xửdữ liệu được áp
dụng.
Sở Khoa học
Công nghệ;
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2030
III
PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU
TT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Hạn hoàn
thành
14
Ưu tiên hoàn thiện, phát triển các sở dữ liệu quốc gia,
sở dữ liệu chuyên ngành các bộ dữ liệu trọng yếu,
có giá trị cao.
CSDL quc gia, CSDL chuyên
ngành và b d liu trng yếu
xây dng, hoàn thin, đưa vào
khai thác.
Các sở, ngành
tỉnh
Công an tỉnh; Sở
Khoa học và Công
nghệ
2026 - 2030
15
Thường xuyên rà soát, xác định danh mục sở dữ liệu
quốc gia, sở dữ liệu chuyên ngành trọng yếu và danh
mục dữ liệu dùng chung
Danh mc cơ s d liu quc
gia, cơ s d liu chuyên ngành
trng yếu và d liu dùng
chung đưc ban hành, cp nht.
Sở Khoa học
Công nghệ;
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2030
16
Tổ chức, tạo lập, chuẩn hóa, làm sạch, làm giàu quản
trị thống nhất dữ liệu theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung”
D liu gc, d liu chun, d
liu tham chiếu chun đưc t
chc, to lp, chun hoá, làm
giàu và qun tr thng nht.
Các sở, ngành
tỉnh
Công an tỉnh; Sở
Khoa học và Công
nghệ
2026 - 2030
17
Nghiên cứu hình thành không gian dữ liệu chung (Data
Spaces) trong một số lĩnh vực trọng điểm (theo lộ trình
ướng dẫn của Bộ Công an)
Mô hình thí đim không gian
d liu chung (Data Spaces)
trong mt s lĩnh vc trng
đim.
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2030
18
Xây dựng, công bố, ban hành, chuẩn hóa vận hành
Từ điển dữ liệu dùng chung để chuẩn hóa dữ liệu trên
toàn tỉnh
Từ điển dữ liệu của tỉnh
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2030
19
Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả dữ liệu
từ các sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên
ngành các nguồn dữ liệu hợp pháp khác; thực hiện
nguyên tắc “dữ liệu thay giấy tờ”.
Các dịch vụ công, thủ tục
hành chính khai thác dữ liệu
từ các sở dữ liệu
Các sở, ngành
tỉnh
Sở Khoa học
Công nghệ; Công an
tỉnh; UBND xã,
phường
2026 - 2030
20
Triển khai Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí
tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu
Danh mục bộ dữ liệu phục
vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
được thiết lập.
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2030
TT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Hạn hoàn
thành
21
Thiết lập chế bắt buộc sao lưu, dự phòng đối với dữ
liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng và các nền tảng số trọng
yếu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh.
Quy đnh, quy chế d phòng
bt buc; h thng sao lưu, d
phòng ti TTDL tnh
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2030
22
Hằng năm tổ chức đánh giá, xếp hạng chất lượng dữ liệu
của các bộ, ngành, địa phương
Báo cáo xếp hạng hằng
năm.
Công an tnh; S
Khoa hc và
Công ngh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
Từ 2026,
hằng năm
23
Triển khai Cổng dữ liệu mở quốc gia; hướng dẫn, giám
sát và đánh giá chất lượng dữ liệu mở của tỉnh
Cổng dữ liệu mở quốc gia;
báo cáo đánh giá chất lượng
dữ liệu mở; hướng dẫn kỹ
thuật.
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2030
24
Triển khai hệ thống phục vụ kiểm tra, kiểm toán, giám
sát và triển khai bảo đảm thực thi pháp luật về dữ liệu.
Văn bn trin khai H thng và
b công c phc v kim tra,
kim toán, giám sát, đánh giá
vic tuân th pháp lut v d
liu.
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2030
IV
PHÁT TRIỂN KINH TẾ DỮ LIỆUTHỊ TRƯỜNG DỮ LIỆU
25
Triển khai các sàn giao dịch dữ liệu; ưu tiên thí điểm
trong một số lĩnh vực trọng điểm và nhu cầu thực tiễn
Theo ch tiêu, l trình, hưng
dn ca B Công an
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2030
V
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DỮ LIỆU
26
Triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng cấp
chứng chỉ về dữ liệu đối với các nội dung về quản trị dữ
liệu, quản dữ liệu, an toàn, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ
liệu, chia sẻ dữ liệu, khai thác dữ liệu, ứng dụng dữ liệu
và trí tuệ nhân tạo
Khung chương trình, tài liu,
quy chế t chc đào to, đánh
giá và cp chng ch v d
liu.
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2030
TT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Hạn hoàn
thành
27
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức năng lực quản trị, phân tích, khai thác dữ liệu
ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
Đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức được đào tạo.
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2030
28
Thành lập, kiện toàn đầu mối, lực lượng chuyên trách
về dữ liệu chuyển đổi số tại các đơn vị chủ quản
sở dữ liệu.
Quyết đnh tnh lp/kin
tn; phương án b t lc
lượng chuyên trách.
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2030
29
Hợp tác với các doanh nghiệptổ chức quốc tế để tạo
hội thực hành, thực tập, trao đổi chuyên gia kỹ
thuật, cũng như tiếp cận với những công nghệ
phương pháp mới, tiên tiến nhất của thế giới về dữ liệu.
Chương trình, kế hoch hp
tác quc tế; biên bn ghi nh
(MOU), tha thun hp tác;
chương trình đào to, trao đi
chuyên gia.
Công an tỉnh;
SởKhoa học
Công nghệ
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
Thường
xuyên
VI
BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG, AN NINH DỮ LIỆU, AN TOÀN DỮ LIỆUCHỦ QUYỀN DỮ LIỆU QUỐC GIA
30
Tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm an
ninh mạng, an ninh dữ liệu, an toàn thông tin, bảo vệ dữ
liệu cá nhân và dữ liệu của tỉnh
Kế hoạch, phương án, quy
trình bảo đảm an ninh
mạng, an toàn dữ liệu.
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2030
31
Thc hin giám t đối vi các h thng và lung d liu
quan trng ca tnh kết ni vi H thng giám sát an ninh
d liu quc gia ti Trung m d liu quc gia,
Thực hiện theo lộ trình và
hướng dẫn củ Bộ Công an
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2026 - 2030
32
Triển khai hạ tầng bảo vệ hóa dữ liệu toàn diện,
bảo đảm dữ liệu được bảo vệ trong quá trình tạo lập,
truyền dẫn, lưu trữ, xử lý, chia sẻ và khai thác.
Hạ tầng bảo vệ và mã hóa
dữ liệu.
Sở Khoa học
Công nghệ
Công an tỉnh; các sở,
ngành; UBND xã,
phường
2026 - 2030
33
Trin khai phương án bo đảm tính toàn vn,nh snng
và kh năng phc hi ca d liu trong mi tình hung.
Phương án được triển khai
Sở Khoa học
Công nghệ
Công an tỉnh; các sở,
ngành; UBND xã,
phường
2026 - 2030
TT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Hạn hoàn
thành
34
Triển khai công cụ kiểm thử, đánh giá kỹ thuật an
toàn đối với mô hình AI.
Trin khai công c kim th,
đánh giá k thut và an toàn đi
vi mô hình AI.
Sở Khoa học
Công nghệ
Công an tnh; các s,
ngành; UBND xã,
phưng
2026 - 2030
35
Triển khai chế kiểm soát, giám sát và minh bạch hóa
hoạt động khai thác dữ liệu; tích hợp chức năng nhật
truy cập quản ủy quyền dữ liệu trên nền tảng
VNeID hoặc nền tảng định danh số phù hợp.
chế kiểm soát, giám sát
và minh bạch hóa hoạt động
khai thác dữ liệu được xây
dựng.
Sở Khoa học
Công nghệ
Công an tỉnh; các sở,
ngành; UBND xã,
phường
2026 - 2030
36
Kiện toàn lực lượng chuyên trách, nâng cao năng lực kỹ
thuật thiết lập chế phối hợp giữa quan trung
ương, địa phương, doanh nghiệp và các đơn vị vận hành
hạ tầng dữ liệu trong bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ
liệuứng cứu sự cố.
Lực lượng chuyên trách
được kiện toàn.
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
Thường
xuyên
VII
ỨNG DỤNG SỞ DỮ LIỆU TỔNG HỢP QUỐC GIA
37
Tập trung khai thác sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
phục vụ cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất
lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp; triển khai
chế “dữ liệu thay giấy tờ”, “khai một lần, sử dụng nhiều
lần”; phát triển dịch vụ công trực tuyến toàn trình
dịch vụ công chủ động trên sở dữ liệu được kết nối,
chia sẻ, xác thựcsử dụng thống nhất
sở dữ liệu tổng hợp quốc
gia được đưa vào khai thác;
các dịch vụ công trực tuyến
toàn trình và dịch vụ công
chủ động được triển khai
Các sở, ngành
tỉnh; UBND xã,
phường
Công an tỉnh
2026 - 2027
38
Tập trung khai thác, phân tích và sử dụng sở dữ liệu
tổng hợp quốc gia phục vụ công tác quản nhà nước,
bảo đảm an ninh, trật tự, phòng, chống tội phạm, vi
phạm pháp luậtđiều hành của địa phương
Dịch vụ khai thác dữ liệu;
nền tảng chia sẻ dữ liệu.
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2027 - 2028
39
Đẩy mạnh khai thác, sử dụng lại sở dữ liệu tổng hợp
quốc gia phục vụ phát triển kinh tế số,hội số và các
hình kinh doanh mới dựa trên dữ liệu; hỗ trợ phát
Dịch vụ khai thác dữ liệu;
thị trường dữ liệu, sàn giao
dịch dữ liệu, các dịch vụ dữ
liệuhệ sinh thái doanh
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2028 - 2030
TT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Hạn hoàn
thành
triển thị trường dữ liệu, sàn giao dịch dữ liệu, các dịch
vụ dữ liệuhệ sinh thái doanh nghiệp dữ liệu
nghiệp dữ liệu được phát
triển.
40
Tổ chức khai thác, quản trị sử dụng hiệu quả các bộ
dữ liệu lớn, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung dữ liệu
chuyên ngành phục vụ phát triển, huấn luyện, kiểm thử
ứng dụng AI.
Các b d liu ln, d liu m,
d liu dùng chung và d liu
chuyên ngành đưc khai thác,
qun tr và s dng hiu qu.
Sở Khoa học
Công nghệ;
Công an tỉnh
Các sở, ngành tỉnh;
UBND xã, phường
2028 - 2030
những
năm tiếp theo
_________________________

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 16280/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Chiến lược dữ liệu tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 16280/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×