• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4900/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 Kế hoạch cải thiện Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII)

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 13/12/2024 11:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4900/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Phê duyệt Kế hoạch thực hiện cải thiện Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4900/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4900/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4900/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch thực hiện cải thiện Chỉ số đổi mới sáng tạo
cấp địa phương (PII) tỉnh Thanh Hóa.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính phủ về những
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia năm 2024;
Căn cứ Kế hoạch số 196-KH/TU ngày 29/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về thực hiện Kết luận số 69-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về
phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số
1772/TTr-SKHCN ngày 25/11/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện cải thiện Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp
địa phương (PII) tỉnh Thanh Hóa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung chủ
yếu sau:
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính
phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia và Kế hoạch số 196-KH/TU ngày 29/3/2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy nhằm cải thiện Bộ chỉ số PII tỉnh Thanh Hóa, phấn đấu Thanh
Hóa nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố có thứ hạng cao của cả nước.
4900
12 12
2
1.2. Yêu cầu
- Phân công rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã,
thành phố và các đơn vị liên quan trong tổ chức thực hiện việc cải thiện Bộ chỉ số
PII tỉnh Thanh Hóa, đảm bảo hiệu quả và phát huy tối đa vai trò các cấp, các ngành.
- Huy động tối đa mọi nguồn lực, đảm bảo cho việc triển khai thực hiện Kế
hoạch hiệu quả.
2. Mục tiêu
- Tăng cường nhận thức và nâng cao trách nhiệm của cấp, các ngành, địa
phương trong tỉnh về việc cải thiện Bộ chỉ số PII; triển khai các nhiệm vụ và giải
pháp thiết thực, hiệu quả nhằm cải thiện Bộ chỉ số PII của tỉnh Thanh Hóa năm 2024
và những năm tiếp theo; đồng thời, sử dụng có hiệu quả Bộ chỉ số PII để xây dựng
các chính sách thúc đẩy phát triển KT-XH của tỉnh dựa trên KHCN và ĐMST.
- Duy trì được các chỉ số thành phần là thế mạnh của tỉnh, cải thiện các chỉ số
thành phần còn yếu của Thanh Hóa, phấn đấu tăng điểm số và thứ hạng trong
những năm tiếp theo; đến năm 2030, xếp hạng PII của tỉnh Thanh Hóa nằm trong
nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước (chỉ tiêu cụ thể tại Phụ lục kèm theo).
3. Nhiệm vụ và giải pháp
3.1. Triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa, bản chất của
ĐMST và Chỉ số PII tới hệ thống chính trị các cấp, các ngành và tầng lớp nhân dân.
3.2. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Kế hoạch số 196-KH/TU ngày 29/3/2024
của Tỉnh ủy Thanh Hóa về thực hiện Kết luận số 69-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp
tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của BCH Trung ương
Đảng (Khóa XI) về phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế, trong đó có tập trung đẩy mạnh ĐMST trên địa bàn tỉnh.
3.3. Quán triệt về nội dung, trách nhiệm thực hiện các giải pháp cải thiện,
nâng cao Chỉ số PII của tỉnh trong năm 2024 và các năm tiếp theo đến các sở, ban,
ngành, huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức KH&CN, các trường đại học, cao đẳng
và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo cụ thể, sát với chức năng, nhiệm vụ và
điều kiện thực tế.
3.4. Tập trung theo dõi, tham mưu, đề xuất và triển khai các giải pháp cải
thiện và nâng cao chỉ số của 07 trụ cột, 52 chỉ số thành phần của Chỉ số PII của
tỉnh Thanh Hóa.
3.5. Tổ chức thực hiện bảo đảm tiến độ, chất lượng việc thu thập và cung cấp
số liệu, tài liệu phục vụ công tác tính toán, đánh giá Bộ chỉ số PII của tỉnh năm
2024 và những năm tiếp theo.
(Nội dung chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
3
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch
UBND các huyện, thị xã, thành phố, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao, xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện theo nội dung được phân
công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; định kỳ hoặc khi có yêu cầu báo cáo
UBND tỉnh về kết quả triển khai thực hiện (qua Sở Khoa học và Công nghệ).
2. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan đôn đốc các Sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố trong quá trình triển khai thực
hiện các nhiệm vụ được giao theo đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng; đồng thời, là
đầu mối tổng hợp, hướng dẫn các đơn vị thu thập đầy đủ số liệu và tài liệu minh
chứng đối với chỉ số do địa phương trực tiếp cung cấp số liệu để phục vụ tính toán
Chỉ số PII của tỉnh hàng năm theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ; định kỳ
tổng hợp tình hình thực hiện, đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích
xuất sắc trong triển khai thực hiện Kế hoạch này, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập dự toán kinh phí triển
khai Kế hoạch cải thiện Bộ Chỉ số PII trên địa bàn tỉnh hằng năm, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn
vị có liên quan, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch, đảm bảo
đúng quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT,NN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
PHỤ LỤC
KẾT QUẢ PII NĂM 2023 VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CẢI THIỆN
BỘ CHỈ SỐ PII CỦA TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2024-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
STT
Trụ cột/Chỉ
số/Chỉ số thành
phần
Xếp
hạng
năm
2023
Mục
tiêu xếp
hạng
năm
2024
Mục
tiêu xếp
hạng
đến năm
2030
Cơ quan, đơn
vị đầu
mối/chủ trì
Cơ quan, đơn
vị phối hợp
Giải pháp
Thời
gian
thực
hiện
1
THỂ CHẾ
20
<20
<10
1.1
Môi trường,
chính sách
2
≤2
≤2
1.1.1
Chính sách thúc
đẩy KHCN,
ĐMST phục vụ
phát triển KT-
XH của địa
phương.
12
≤12
≤10
Sở Khoa học
và Công nghệ
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan.
- Tổ chức triển khai có hiệu
quả các cơ chế, chính của
Trung ương và của tỉnh thúc
đẩy KH,CN và ĐMST phục
vụ phát triển KT-XH của tỉnh.
- Rà soát, tham mưu để cụ
thể hóa đường lối, chủ
trương của Đảng, pháp luật
của Nhà nước về KH,CN và
ĐMST phù hợp với điều
kiện thực tế của tỉnh và tổ
chức thực hiện có hiệu quả.
Thường
xuyên
1.1.2
Thiết chế pháp lý
và an ninh trật tự
(Chỉ số thành
phần (chỉ số 10)
thuộc Chỉ số
15
<15
≤10
- Tòa án tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Công an tỉnh.
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
Triển khai các giải pháp nâng
cao các chỉ số thành phần
thuộc PCI theo Kế hoạch số
243/KH-UBND ngày 09 tháng
01 năm 2023 của UBND tỉnh
Hằng
năm
12 12
4900
2
Năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh
(PCI)
- Các đơn vị có
liên quan.
1.1.3
Chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp
(Chỉ số thành
phần (chỉ số 8)
thuộc Chỉ số PCI)
2
≤2
≤2
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố.
Các đơn vị
có liên quan
Triển khai các giải pháp nâng
cao các chỉ số thành phần
thuộc PCI theo Kế hoạch số
243/KH-UBND ngày 09
tháng 01 năm 2023 của
UBND tỉnh.
Thường
xuyên
1.2
Môi trường
kinh doanh
54
<54
<20
04 chỉ số
thành phần
1.2.1
Chi phí gia nhập
thị trường (Chỉ
số thành phần
(chỉ số 1) thuộc
Chỉ số PCI.)
54
<50
<20
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
Các đơn có
liên quan
Triển khai các giải pháp nâng
cao các chỉ số thành phần
thuộc PCI theo Kế hoạch số
243/KH-UBND ngày 09
tháng 01 năm 2023 của
UBND tỉnh
Thường
xuyên
1.2.2
Tính năng động
của chính quyền
địa phương (Chỉ
số thành phần
(chỉ số 7) thuộc
Chỉ số PCI.)
55
<50
<20
UBND các cấp
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan.
Triển khai các giải pháp nâng
cao các chỉ số thành phần
thuộc PCI theo Kế hoạch số
243/KH-UBND ngày 09
tháng 01 năm 2023 của
UBND tỉnh.
Thường
xuyên
1.2.3
Cải cách hành
chính (Chỉ số Cải
cách hành chính
cấp tỉnh (Par
Index) được công
bố hàng năm.
10
≤10
<10
Sở Nội vụ
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan.
Triển khai các giải pháp nâng
cao các chỉ số thành phần
thuộc PCI theo Kế hoạch số
243/KH-UBND ngày 09
tháng 01 năm 2023 của
UBND tỉnh
Thường
xuyên
3
1.2.4
Cạnh tranh bình
đẳng (Chỉ số
thành phần (chỉ
số 6) thuộc Chỉ
số PCI.)
53
<50
<20
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố.
Các đơn vị
có liên quan
Triển khai các giải pháp nâng
cao các chỉ số thành phần
thuộc PCI theo Kế hoạch số
243/KH-UBND ngày 09
tháng 01 năm 2023 của
UBND tỉnh
Thường
xuyên
2
VỐN CON
NGƯỜI VÀ
NGHIÊN CỨU
VÀ PHÁT TRIỂN
43
<43
<15
2.1
Giáo dục
42
<42
<25
2.1.1
Điểm trung bình
thi tốt nghiệp
THPT (5 môn)
18
≤20
<20
Sở Giáo dục
và Đào tạo
- UBND các
huyện thị xã,
thành phố;
- Các trường
THPT, các cơ
sở giáo dục.
Tham mưu giải pháp nâng
cao chất lượng giáo dục trên
địa bàn tỉnh
Hằng
năm
2.1.2
Tỉ lệ học sinh
trung học tham
gia các cuộc thi
nghiên cứu khoa
học và kỹ thuật
(%)
35
<35
<20
Sở Giáo dục
và Đào tạo
- Liên hiệp các
Hội khoa học
và kỹ thuật
Thanh Hóa;
- Tỉnh Đoàn,
- UBND các
địa phương;
- Các trường
THPT, các cơ
sở giáo dục.
Tham mưu giải pháp nâng
cao chất lượng giáo dục, tổ
chức đa dạng các cuộc thi
thuộc lĩnh vực KH&CN cho
học sinh THCS,THPT trong
tỉnh
Hằng
năm
2.1.3
Chi cho GD&ĐT
bình quân 01
người đi học
(triệu đồng)
53
<50
<20
- Sở Tài chính;
- Sở Giáo dục
và Đào tạo.
Các đơn vị có
liên quan
- Sở Tài chính: Tham mưu
nguồn kinh phí chi cho
GĐ&ĐT từ ngân sách địa
phương.
- Sở Giáo dục và Đào tạo:
Hằng
năm
4
Tổng hợp, rà soát, tham mưu
về nhu cầu chi cho GD&ĐT.
2.2
Nghiên cứu và
phát triển
37
<37
<15
2.2.1
Nhân lực nghiên
cứu và phát triển
(toàn thời gian)
/10.000 dân
32
<32
<15
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các đơn vị có
liên quan
Tham mưu công tác đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức và các tổ
chức, cá nhân tham gia trực
tiếp vào các hoạt động
nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ
Hằng
năm
2.2.2
Chi cho khoa
học và công
nghệ/GRDP (%),
bao gồm: Chi chi
đầu tư phát triển;
chi sự nghiệp
KH&CN (Chi
thường xuyên,
chi thực hiện
nhiệm vụ
KH&CN, chi
thực hiện chính
sách KH&CN);
chi khác.
22
<22
<15
- Sở Tài chính;
- Sở Kế hoạch
và Đầu tư.
Sở Khoa học
và Công nghệ
và các đơn vị
có liên quan.
Tham mưu nguồn kinh phí
chi cho KH&CN từ ngân
sách địa phương; chú trọng
chi đầu tư phát triển để nâng
cao tiềm lực về KH&CN,
đặc biệt là các dự án trọng
điểm được đưa vào quy
hoạch tỉnh thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến 2045.
Hằng
năm
2.2.3
Chi cho nghiên
cứu và phát
triển/GRDP (%)
35
<35
<15
- Sở Tài chính.
- Sở Kế hoạch
và Đầu tư.
Sở Khoa học
và Công nghệ
và các đơn vị
có liên quan.
5
2.2.4
Số tổ chức
KH&CN/
10.000 dân
35
<35
<20
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các đơn vị
có liên quan.
Tham mưu phát triển mạng
lưới tổ chức KH&CN công
lập; tăng cường quản lý cấp
phép và hoạt động của các
tổ chức KH&CN trên địa
bàn tỉnh.
Hằng
năm
3
CƠ SỞ HẠ
TẦNG
46
<40
<15
3.1
Hạ tầng ICT
42
<42
<15
3.1.1
Hạ tầng số (Chỉ
số thành phần
(chỉ số chính thứ
3) thuộc Chỉ số
Chuyển đổi số
DTI.)
52
<50
<20
Sở Thông tin
và Truyền
thông
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan.
Tham mưu triển khai giải
pháp nâng cao chỉ số chuyển
đổi số DTI do Bộ Thông tin
và Truyền thông xây dựng
và công bố.
Thường
xuyên
3.1.2
Quản trị điện tử.
(Chỉ số thành
phần (trục 8)
thuộc Chỉ số
Hiệu quả quản
trị và Hành
chính công cấp
tỉnh (PAPI).)
27
<27
<15
Sở Thông tin
và Truyền
thông
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan
Tham mưu triển khai giải
pháp chỉ số Hiệu quả quản
trị và Hành chính công cấp
tỉnh (PAPI)
Thường
xuyên
3.2
Hạ tầng chung
và môi trường
sinh thái
46
<46
<15
6
3.2.1
Cơ sở hạ tầng cơ
bản (Hạ tầng khu
công nghiệp, Hạ
tầng đường bộ,
Hạ tầng điện
năng, Hạ tầng
viễn thông, Các
loại hạ tầng
khác)
32
<32
<15
- Sở Thông tin
và Truyền
thông;
- Sở Xây dựng;
-Sở Giao thông
vận tải;
- Ban quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN.
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố và
các đơn vị có
liên quan
Tham mưu thực hiện nâng
cao chỉ số thành phần này do
VCCI xây dựng và công bố
trong báo cáo PCI được xây
dựng dựa trên kết hợp nguồn
thông tin của cơ quan nhà
nước và khảo sát doanh
nghiệp.
Thường
xuyên
3.2.2
Tỉ lệ đất công
nghiệp đã được
xây dựng kết cấu
hạ tầng (%)
55
<50
<20
Ban quản lý
KKT Nghi
Sơn và các
KCN
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan
Tham mưu, triển khai các
giải pháp phát triển, tạo môi
trường thuận lợi thu hút, tập
trung liên kết các doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh
trong khu công nghiệp.
Thường
xuyên
3.2.3
Quản trị Môi
trường.
(Chỉ số thành
phần (trục 7)
thuộc Chỉ số
PAPI.)
16
≤16
<10
Sở Tài nguyên
và Môi trường
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan.
Tham mưu thực hiện nâng
cao chỉ số thành phần này
thuộc Chỉ số PAPI của tỉnh
Thường
xuyên
4
TRÌNH ĐỘ
PHÁT TRIỂN
CỦA THỊ
TRƯỜNG
19
<19
<10
4.1
Tài chính và
đầu tư
32
<32
<15
7
4.1.1
Tín dụng cho
khu vực tư
nhân/1.000 lao
động (Tỷ đồng).
46
<42
<15
Ngân hàng
Nhà nước Việt
Nam chi
nhánh Thanh
Hóa
- Ngân hàng
Chính sách xã
hội, chi nhánh
tỉnh Thanh
Hóa;
- Các ngân
hàng trên địa
bàn tỉnh.
Tham mưu cơ chế và triển
khai các giải pháp liên quan
đến tín dụng ở địa phương
phục vụ sản xuất - kinh
doanh.
Thường
xuyên
4.1.2
Tài chính vi
mô/GRDP (%).
28
<28
<15
- Ngân hàng
nhà nước Việt
Nam, chi
nhánh Thanh
Hóa;
- Ngân hàng
Chính sách xã
hội tỉnh.
- Các ngân
hàng trên địa
bàn tỉnh;
- Các tổ chức
tài chính trên
địa bàn tỉnh.
- Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chi nhánh Thanh Hóa:
Tham mưu cơ chế và triển
khai các giải pháp liên quan
đến tín dụng ở địa phương
phục vụ sản xuất - kinh
doanh.
- Ngân hàng Chính sách xã
hội tỉnh: Tham mưu cơ chế
và triển khai các giải pháp
liên quan đến tín dụng đối
với các đối tượng chính sách.
Thường
xuyên
4.1.3
Vốn SXKD bình
quân hàng năm
của các DN (tỷ
đồng)
28
<28
<15
- Cục Thuế
tỉnh.
- Cục Thống
kê tỉnh.
UBND các địa
phương.
- Cục Thuế tỉnh.
- Cục Thống kê tỉnh: Tham
mưu rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm.
Hằng
năm
4.1.4
Giá trị tài sản cố
định và đầu tư tài
chính dài hạn của
DN (tỷ đồng).
19
≤19
<10
8
4.2
Quy mô thị
trường
10
≤10
<10
4.2.1
Số doanh nghiệp
ngành dịch vụ
chuyên môn
KH&CN/1.000
doanh nghiệp
(bao gồm: các
doanh nghiệp
hoạt động pháp
luật, kế toán,
kiểm toán, dịch
vụ trụ sở văn
phòng, hoạt
động tư vấn quản
lý, hoạt động
kiến trúc, kiểm
tra và phân tích
kỹ thuật, nghiên
cứu KH&PT
công nghệ,
quảng cáo và
nghiên cứu thị
trường; hoạt
động chuyên
môn, KH&CN)
17
≤17
<10
- Sở Kế hoạch
và Đầu tư;
- Sở khoa học
và công nghệ;
- Sở Tư pháp;
- Sở Thông tin
và Truyền
thông;
- Cục Thuế
tỉnh;
- Cục Thống
kê tỉnh.
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan.
- Các sở, ngành chủ trì
nhiệm vụ: Triển khai các giải
pháp hỗ trợ, phát triển doanh
nghiệp.
- Cục Thống kê tỉnh: Rà
soát, tổng hợp, phân tích số
liệu hàng năm.
Thường
xuyên
4.2.2
Mật độ Doanh
ngiệp/1.000 dân
29
<29
<15
- Sở Kế hoạch
và Đầu tư;
- Cục Thống
kê tỉnh.
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
- Sở KH&ĐT: Triển khai các
giải pháp hỗ trợ, phát triển
doanh nghiệp.
- Cục Thống kê tỉnh: Tham
mưu, rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm.
Thường
xuyên
9
4.2.3
Đóng góp trong
GDP cả nước
(%)
8
≤8
≤8
- Sở Kế hoạch
và Đầu tư;
- Cục Thống
kê tỉnh.
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố.
- Sở KH&ĐT: Triển khai các
giải pháp hỗ trợ, phát triển
doanh nghiệp.
- Cục Thống kê tỉnh: Tham
mưu, rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm.
Thường
xuyên
5
TRÌNH ĐỘ
PHÁT TRIỂN
CỦA DOANH
NGHIỆP
22
<22
<10
5.1
Lao động có
kiến thức
12
≤12
<10
5.1.1
Tỷ lệ chi đào tạo
lao động trong
tổng chi của DN
(%) (Chỉ số
thành phần (chỉ
số 9) thuộc Chỉ
số PCI.)
7
≤7
≤7
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các cơ sở
giáo dục nghề
nghiệp.
Triển khai các giải pháp
nâng cao các chỉ số thành
phần thuộc PCI theo Kế
hoạch số 243/KH-UBND
ngày 09/01/2023 của UBND
tỉnh
Hằng
năm
5.1.2
Tỷ lệ lao động từ
15 tuổi trở lên đã
qua đào tạo (%)
23
<23
<15
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các cơ sở
giáo dục nghề
nghiệp.
Tham mưu triển khai các
giải pháp nâng cao tỷ lệ lao
động đã qua đào tạo với tổng
số lao động đang làm việc.
Hằng
năm
5.1.3
Tỷ lệ doanh
nghiệp có hoạt
động NC&PT
(%).
14
≤14
<10
Sở Khoa học
và Công nghệ
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố.
Sở KH&CN tổ chức điều tra,
rà soát, thống kê hàng năm.
Hằng
năm
10
5.2
Liên kết
sáng tạo
34
<34
<10
5.2.1
Hợp tác nghiên
cứu giữa tổ chức
KH&CN và DN
(%)
50
<48
<20
- Các tổ chức
KH&CN;
- Các doanh
nghiệp.
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Hiệp hội
doanh nghiệp
tỉnh;
- VCCI và các
Đơn vị liên
quan.
Các tổ chức KH&CN, trọng
tâm là các viện, trường đại
học chủ động ký kết và triển
khai hiệu quả các chương
trình, kế hoạch hợp tác với
doanh nghiệp trong thực hiện
nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ,
các dịch vụ KH&CN; đào
tạo nguồn nhân lực KH&CN
cung cấp cho doanh nghiệp.
Thường
xuyên
5.2.2
Tỷ lệ dự án đầu tư
đang hoạt động
trong các khu công
nghiệp/ 1.000
doanh nghiệp
(Theo Nghị định
35/2022/NĐ-CP;
Luật Công nghệ
cao; Nghị định
154/2013/NĐ-CP;
Quyết định số
66/2015/QĐ-TTg)
18
≤18
<10
Ban Quản lý
khu Kinh tế
Nghi sơn và
các Khu công
nghiệp
- Sở Công
Thương;
- Sở Nông
nghiệp và Phát
triển nông
thôn;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan.
Tham mưu triển khai các
giải pháp phát triển, tạo môi
trường thuận lợi thu hút, tập
trung liên kết các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh
trong các khu công nghiệp.
Thường
xuyên
5.2.3
Tỷ lệ các dự án
đầu tư đang hoạt
động trong các
cụm công
nghiệp/1.000 DN
(Theo Nghị định
68/2017/NĐ-CP)
23
<23
<10
Sở Công
Thương
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị
liên quan.
Tham mưu triển khai các
giải pháp phát triển, tạo môi
trường thuận lợi thu hút, tập
trung liên kết các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh
trong cụm công nghiệp.
Thường
xuyên
11
5.3
Hấp thu
tri thức
19
≤19
<10
5.3.1
Đầu tư trực tiếp
của nước
ngoài/GRDP (%)
34
< 34
<15
Ban Quản lý
khu Kinh tế
Nghi sơn và
các KCN
- Sở Kế hoạch
và Đầu tư
- Trung tâm
xúc tiến đầu tư
thương mại và
du lịch;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị
liên quan.
Tham mưu triển khai các
giải pháp phát triển, tạo môi
trường thuận lợi, xúc tiến
đầu tư và quảng bá hình ảnh
quốc gia,… thúc đẩy phát
triển kinh tế-xã hội của tỉnh.
Hằng
năm
5.3.2
Tỷ lệ doanh
nghiệp có hoạt
động ĐMST (%)
(Do Tổng cục
thống kê thực
hiện, dựa trên
kết quả điều tra
tại các doanh
nghiệp).
8
≤8
≤8
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Hiệp hội
doanh nghiệp
tỉnh;
- Cục Thống
kê tỉnh.
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan
- Sở Khoa học và Công
nghệ; Hiệp hội doanh nghiệp
tỉnh: Tham mưu triển khai,
hướng dẫn các doanh nghiệp
các hoạt động khởi nghiệp
sáng tạo.
- Cục Thống kê tỉnh: Tham
mưu, rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm.
Hằng
năm
5.3.3
Số doanh nghiệp
có chứng chỉ
ISO/ 1.000 DN
(%)
18
≤18
≤10
Sở Khoa học
và Công nghệ
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan.
Đẩy mạnh tuyên truyền,
hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ
doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh về xây dựng, áp dụng và
chứng nhận hệ thống quản lý
tiên tiến của doanh nghiệp.
Hằng
năm
6
SẢN PHẨM
TRI THỨC,
SÁNG TẠO VÀ
CÔNG NGHỆ
45
<40
<10
12
6.1
Sáng tạo
tri thức
33
< 33
<15
6.1.1
Đơn đăng ký
sáng chế và giải
pháp hữu
ích/10.000 dân.
47
<47
<20
Sở Khoa học
và Công nghệ
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan.
Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến pháp luật và
giải pháp hữu ích, khuyến
khích các tổ chức, cá nhân
đăng ký bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ.
Hằng
năm
6.1.2
Đơn đăng kí
giống cây
trồng/10.000
dân.
24
<24
<15
Sở Nông
nghiệp và Phát
triển nông
thôn
- Sở Khoa học
và Công nghệ
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan
Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến pháp luật
qua các phương tiện thông
tin đại chúng về các quy
định của pháp luật bảo hộ
giống cây trồng… đến các tổ
chức, cá nhân.
Hằng
năm
6.2
Tài sản vô hình
58
<58
<15
6.2.1
Đơn đăng ký
nhãn hiệu/1.000
doanh nghiệp
48
<48
≤20
Sở Khoa học
và Công nghệ
- Sở Công
Thương;
-Sở NN&PTNT
- Cục Thống kê
tỉnh;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan.
Tuyên truyền, khuyến khích
các tổ chức, cá nhân nhằm
năng cao số lượng đăng ký
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Hằng
năm
6.2.2
Đơn đăng kí
nhãn hiệu tập
thể/10.000 dân
60
<58
≤20
6.2.3
Đơn đăng ký
thiết kế kiểu
dáng công
nghiệp/10.000
dân
35
<35
≤20
6.2.4
Chỉ dẫn địa lý đã
được cấp giấy
chứng nhận bảo
hộ/tổng số xã
40
<40
≤20
13
6.3
Lan tỏa tri thức
34
<34
<10
6.3.1
Số doanh nghiệp
mới thành
lập/10.000 dân
20
≤20
<10
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
- Cục Thống kê
tỉnh;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố.
Triển khai có hiệu quả các
giải pháp hỗ trợ doanh
nghiệp.
Hằng
năm
6.3.2
Số doanh nghiệp
KH&CN và
doanh nghiệp đủ
điều kiện là
doanh nghiệp
KH&CN/1.000
doanh nghiệp.
26
<26
≤15
Sở Khoa học
và Công nghệ
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố.
Tổ chức thực hiện có hiệu
quả các cơ chế, chính sách
của Trung ương và của tỉnh
để thúc đẩy doanh nghiệp
tham gia thị trường
KH&CN; phát triển số lượng
doanh nghiệp KH&CN.
Hằng
năm
6.3.3
Tỷ lệ doanh
nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo
trong tổng số
doanh nghiệp
mới thành lập
(%)
45
<43
<10
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Sở Kế hoạch
và Đầu tư;
- Hiệp hội
Doanh nghiệp
tỉnh.
- Tỉnh đoàn;
- Liên hiệp các
hội KH&KT
Thanh Hóa;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan.
Tổ chức thực hiện có hiệu
quả các cơ chế, chính sách
của Trung ương và của tỉnh
để thúc đẩy hình thành
doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo.
Hằng
năm
7
TÁC ĐỘNG
23
<23
<10
7.1
Tác động đến
sản xuất - kinh
doanh
25
<25
<10
14
7.1.1
Chỉ số sản xuất
công nghiệp
17
≤17
<10
- Sở Công
Thương;
- Cục Thống
kê tỉnh.
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan.
- Sở Công Thương: Tham
mưu triển khai các giải pháp
hỗ trợ phát triển sản xuất
công nghiệp.
- Cục Thống kê tỉnh: Tham
mưu, rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm.
Hằng
năm
7.1.2
Số sản phẩm
OCOP 4 sao trở
lên/tổng số xã
53
<51
≤20
Văn phòng
Điều phối
Chương trình
xây dựng nông
thôn mới tỉnh
-Sở KH&CN;
-Sở NN&PTNT
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan.
Tham mưu các giải pháp
phát triển hỗ trợ tổ chức, cá
nhân phát triển các sản phẩm
OCOP 4 sao trở lên
Thường
xuyên
7.1.3
Giá trị xuất
khẩu/GRDP (%).
24
<24
<10
- Sở Công
Thương;
- Cục Hải
quan.
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan.
- Sở Công Thương: Tham
mưu giải pháp nâng cao các
chỉ số.
- Cục Hải quan: Hướng dẫn,
tạo điều kiện hỗ trợ hoạt
động xuất khẩu hàng hóa của
doanh nghiệp; tham mưu rà
soát, tổng hợp, phân tích số
liệu hàng năm.
Hằng
năm
7.1.4
Tốc độ tăng
năng suất lao
động
2
≤2
≤2
- Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội.
- Cục Thống
kê tỉnh.
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan.
- Sở Lao động, Thương binh
và Xã hội: Tham mưu giải
pháp nâng cao chỉ số.
- Cục Thống kê tỉnh: Tham
mưu, rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm.
Hằng
năm
7.2
Tác động đến
kinh tế - xã hội
13
≤13
<10
15
7.2.1
Tốc độ giảm
nghèo
7
≤7
≤7
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
- Cục Thống kê
tỉnh;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
- Sở Lao động, Thương binh
và Xã hội: Tham mưu giải
pháp nâng cao chỉ số.
- Cục thống kê tỉnh: Tham
mưu, rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm.
Hằng
năm
7.2.2
Tỷ lệ lao động
có việc làm
trong nền kinh tế
trên tổng dân số
(%)
23
<23
<15
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
- Cục Thống kê
tỉnh;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố.
- Sở Lao động, Thương binh
và Xã hội: Tham mưu giải
pháp nâng cao chỉ số.
- Cục thống kê tỉnh: Tham
mưu, rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm.
Hằng
năm
7.2.3
Thu nhập bình
quân đầu người
(triệu đồng/
tháng)
23
<23
<15
- Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội;
- Cục Thống
kê tỉnh.
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan liên
quan.
- Sở Lao động, Thương binh
và Xã hội: Tham mưu giải
pháp nâng cao chỉ số.
- Cục thống kê tỉnh: Tham
mưu, rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm.
Hằng
năm
7.2.4
Chỉ số phát triển
con người
23
<23
<15
- Sở Y tế;
- Sở Giáo dục
và Đào tạo;
- Cục Thống
kê tỉnh.
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các
huyện, thị xã,
thành phố;
- Các đơn vị có
liên quan.
- Sở Y tế; Sở Giáo dục và
Đào tạo: Tham mưu giải
pháp nâng cao chỉ số.
- Cục thống kê tỉnh: Tham
mưu, rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm.
Hằng
năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4900/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Kế hoạch thực hiện cải thiện Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4900/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4900/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×