• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3828/QĐ-UBND Ninh Bình 2026 duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/10/2026 14:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3828/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đặng Thanh Sơn
Trích yếu: Phê duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số đối với hoạt động “Thuê dịch vụ công nghệ thông tin: Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3828/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3828/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3828/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Ninh Bình, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số đối với hoạt động “Thuê dịch
vụ công nghệ thông tin: Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy
định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực
hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ về
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số 331/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ về
bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
Căn cứ Thông tư số 39/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định lập và quản lý chi phí trong hoạt động đầu tư,
mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư
số 41/2026/TT-BKHCN ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định chi tiết về phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số và quản lý
chất lượng các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử
dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ các Quyết định các của UBND tỉnh: Quyết định số 362/QĐ-UBND
ngày 06/02/2026 ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình; Quyết định số
1684/QĐ-UBND ngày 03/12/2025 về việc phân bổ, giao dự toán chi ngân sách
tỉnh năm 2025 cho Văn phòng UBND tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm 2025; Quyết định số 70/2026/QĐ-UBND
ngày 20/6/2026 quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến
kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị;
thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch;
3828
20
10
2
phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp,
mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình;
Căn cứ Kế hoạch số 92/KH-UBND ngày 26/3/2026 của UBND tỉnh về Kế
hoạch chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình năm 2026, có Phụ lục II được điều chỉnh,
thay thế tại Công văn số 4755/UBND-VP11 ngày 09/7/2026;
Căn cứ Quyết định số 128/QĐ-VPUBND ngày 03/11/2025 của Văn phòng
UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ “Thuê
dịch vụ công nghệ thông tin: Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình”;
Quyết định số 194/QĐ-VPUBND ngày 31/12/2025 của Văn phòng UBND tỉnh
điều chỉnh nội dung Quyết định số 128/QĐ-VPUBND;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 148/TTr-
VPUBND ngày 15/10/2026 và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Báo cáo
số 378/BC-SKHCN ngày 14/10/2026 về kết quả thẩm định Kế hoạch thuê dịch vụ
công nghệ số Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số đối với hoạt động
“Thuê dịch vụ công nghệ thông tin: Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh
Bình”, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên hoạt động thuê dịch vụ công nghệ số: Thuê dịch vụ công nghệ
thông tin: Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình.
2. Chủ trì thuê dịch vụ công nghệ số: Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình.
3. Tổ chức tư vấn lập kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số: Công ty Cổ
phần Tư vấn Đào tạo và Phát triển Công nghệ PTV.
4. Mục tiêu
Hình thành Cổng thông tin điện tử thống nhất, quản lý tập trung của tỉnh,
phục vụ công khai thông tin, tuyên truyền, chỉ đạo, điều hành và tương tác với
người dân, doanh nghiệp; đáp ứng mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Kế
thừa, chuyển đổi dữ liệu hiện có, bảo đảm hoạt động liên tục, kết nối, liên thông,
chia sẻ dữ liệu và an ninh mạng; hỗ trợ quản trị, biên tập, cung cấp thông tin theo
phân cấp, phân quyền.
5. Nội dung và quy mô
a) Phạm vi toàn tỉnh, quy mô 144 cổng/trang thông tin điện tử gồm: 01 Cổng
thông tin điện tử tỉnh, 14 cổng/trang thành phần của các sở, ban, ngành và 129
cổng/trang thành phần của UBND các xã, phường; tổ chức quản lý tập trung, dùng
chung theo khoản 1 Điều 11 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.
3
b) Các hạng mục thuê:
- Thuê dịch vụ xây dựng, triển khai Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh
Ninh Bình theo mô hình quản lý tập trung, dùng chung cho UBND tỉnh, các sở,
ban, ngành và 129 xã, phường, bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp
luật hiện hành về Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. Phần mềm
gồm các phân hệ chức năng chính, đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, cung cấp
thông tin.
- Thuê hạ tầng máy chủ, lưu trữ và các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật cần thiết để
triển khai, vận hành ổn định Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình;
bảo đảm đáp ứng yêu cầu về hiệu năng, khả năng mở rộng, dự phòng và an ninh
mạng trong suốt thời gian thuê. Hạ tầng được thiết kế phù hợp với quy mô vận
hành tập trung cho toàn tỉnh, bảo đảm khả năng mở rộng khi số lượng người dùng
và dữ liệu tăng lên; hỗ trợ sao lưu, khôi phục dữ liệu, bảo đảm tính sẵn sàng và
liên tục của hệ thống.
- Thuê dịch vụ chuẩn hoá, chuyển đổi và tạo lập cơ sở dữ liệu phục vụ Phần
mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình, bao gồm rà soát, làm sạch, chuẩn
hoá dữ liệu hiện có; chuyển đổi dữ liệu từ các hệ thống, Cổng/Trang thông tin
điện tử thành phần về hệ thống mới theo mô hình quản lý tập trung; bảo đảm tính
đầy đủ, chính xác, thống nhất và sẵn sàng khai thác trong quá trình vận hành hệ
thống.
- Thuê dịch vụ đào tạo, quản trị và vận hành hệ thống nhằm bảo đảm Phần
mềm Cổng thông tin điện tử được khai thác hiệu quả, đúng mục đích. Nội dung
bao gồm đào tạo cho cán bộ quản trị hệ thống, cán bộ biên tập, quản lý nội dung
tại các sở, ban, ngành và UBND cấp xã; hướng dẫn sử dụng, cập nhật, quản lý nội
dung theo quy trình thống nhất.
- Thuê các dịch vụ bảo đảm an ninh mạng cho hệ thống, bao gồm các giải
pháp phòng chống tấn công, bảo vệ hệ thống, sao lưu, giám sát an ninh mạng; bảo
đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh mạng đối với hệ thống thông
tin của cơ quan nhà nước. Thuê bản quyền phần mềm cần thiết phục vụ vận hành
Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình trong thời gian thuê, bảo đảm
sử dụng hợp pháp, ổn định, được cập nhật, hỗ trợ kỹ thuật theo quy định của nhà
cung cấp.
- Thuê dịch vụ sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ các chức năng thông
minh hoá của Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình, hỗ trợ biên tập,
phân tích, gợi ý nội dung, tìm kiếm và tương tác với người sử dụng.
c) Triển khai trên hạ tầng của nhà cung cấp theo phương án trong Kế hoạch
thuê; bảo đảm khả năng chuyển dịch về Trung tâm dữ liệu tỉnh hoặc nền tảng điện
4
toán đám mây dùng chung của tỉnh khi đủ điều kiện và được cấp có thẩm quyền
chấp thuận theo quy định.
6. Địa điểm
Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình, số 3 Lê Hồng Phong, phường Hoa Lư,
tỉnh Ninh Bình và các cơ quan, đơn vị sử dụng dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
7. Dự toán
Tổng cộng: 21.758.035.700 đồng (Bằng chữ: Hai mươi mốt tỷ, bảy trăm
năm mươi tám triệu, không trăm ba mươi lăm nghìn, bảy trăm đồng). Trong đó:
STT
Nội dung
Chi phí sau thuế
(đồng)
I
Chi phí thuê dịch vụ công nghệ số
20.892.805.700
1
Chi phí thuê dịch vụ phần mềm, hạ tầng số
18.530.698.700
2
Chi phí quản trị, vận hành, bảo trì dịch vụ
2.362.107.000
II
Chi phí quản lý
0
III
Chi phí tư vấn
727.109.000
IV
Chi phí khác
138.121.000
V
Chi phí dự phòng
0
TỔNG CỘNG
21.758.035.700
Dự toán chi tiết theo Kế hoạch thuê được phê duyệt kèm theo Quyết định này.
8. Nguồn vốn
Nguồn chi thường xuyên ngân sách tỉnh. Năm 2026: 5.616.887.700 đồng từ
kinh phí đã được giao tại Quyết định số 1684/QĐ-UBND ngày 03/12/2025, Quyết
định số 162/QĐ-VPUBND ngày 12/12/2025, Quyết định số 1789/QĐ-UBND
ngày 10/12/2025, Quyết định số 190/QĐ-VPUBND ngày 31/12/2025 và chuyển
nguồn theo quy định; gồm chi phí thuê kỳ thứ nhất 12 tháng 4.751.657.700 đồng
và chi phí tư vấn, chi phí khác 865.230.000 đồng. Các năm 2027–2030, dự kiến
mỗi năm 4.035.287.000 đồng cho các kỳ thuê tiếp theo, do cấp có thẩm quyền bố
trí theo quy định.
Phân kỳ trên là dự kiến bố trí kinh phí cho 05 kỳ thuê, mỗi kỳ 12 tháng.
Việc lập dự toán, bố trí kinh phí, tạm ứng và thanh toán thực hiện theo tiến độ
thực tế, khối lượng nghiệm thu, hợp đồng và dự toán được giao, phù hợp thời
điểm bắt đầu thuê. Trường hợp cần điều chỉnh phân kỳ kinh phí, thực hiện theo
thẩm quyền và quy định pháp luật.
9. Thời gian thực hiện: 05 năm (60 tháng), tính từ thời điểm nghiệm thu,
bàn giao dịch vụ để đưa vào sử dụng chính thức.
10. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
5
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt riêng
theo pháp luật về đấu thầu, trên cơ sở Kế hoạch thuê và dự toán được phê duyệt.
11. Các nội dung khác
Kế hoạch thuê được Văn phòng UBND tỉnh hoàn thiện theo ý kiến thẩm
định là bộ phận không tách rời của Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng UBND tỉnh
a) Chủ trì tổ chức thực hiện Kế hoạch thuê được phê duyệt theo đúng mục
tiêu, nội dung, quy mô, dự toán và thời gian được phê duyệt; quản lý, sử dụng
kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và theo quy định của pháp luật; chịu
trách nhiệm về thông tin, số liệu, dự toán, báo giá, phương án kỹ thuật và hồ sơ
trình phê duyệt; các tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện theo hợp
đồng và pháp luật.
b) Tổ chức lập, trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà
thầu, ký hợp đồng, quản lý tiến độ, chất lượng, kinh phí, nghiệm thu, thanh toán
và quyết toán theo thẩm quyền, quy định pháp luật; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
c) Quy định rõ trong hồ sơ mời thầu, hợp đồng: cam kết chất lượng, phương
pháp đo, giám sát, nghiệm thu và chế tài; phạm vi phát sinh trong giá thuê; quyền
sở hữu, sử dụng phần mềm, mã nguồn, bản quyền và dữ liệu; việc bàn giao, hỗ
trợ chuyển đổi dữ liệu, chuyển giao khi kết thúc thuê và cơ chế chuyển dịch về
Trung tâm dữ liệu tỉnh. Làm rõ quyền đối với phần mềm khi thời gian khấu hao
tính chi phí là 08 năm nhưng thời gian thuê là 05 năm; bảo đảm chủ trì thuê sở
hữu toàn bộ thông tin, dữ liệu, được bàn giao theo định dạng chuẩn hóa, mở và có
khả năng tiếp tục khai thác.
d) Quản lý chi phí AI theo đơn giá, khối lượng thực tế sử dụng được nghiệm
thu trong phạm vi dự toán, hợp đồng; tuân thủ pháp luật về trí tuệ nhân tạo, bảo
vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng. Không đưa dữ liệu
không được phép công bố vào dịch vụ AI.
đ) Sau khi lựa chọn nhà thầu, cập nhật hồ sơ đề xuất cấp độ an ninh mạng
theo đơn vị vận hành và hiện trạng triển khai; trình thẩm định, phê duyệt, triển
khai phương án bảo đảm an ninh mạng và phối hợp Công an tỉnh kiểm tra điều
kiện trước khi vận hành chính thức theo Nghị định số 331/2026/NĐ-CP và Văn
bản số 4391/CAT-ANM ngày 08/10/2026. Cấp độ 2 trong hồ sơ là cấp độ đề xuất,
phải được thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền.
e) Tổ chức vận hành thử tại tối thiểu tại 01 đơn vị thụ hưởng, giám sát chất
lượng, nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ theo Thông tư số 41/2026/TT-
BKHCN; bố trí nhân sự thực hiện các nhiệm vụ quản lý, giám sát, nghiệm thu.
6
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng Cổng; cung cấp thông tin hoàn
thành về Sở Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày đưa dịch
vụ vào sử dụng theo khoản 1 Điều 68 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.
g) Quản lý Cổng theo loại hình tại khoản 7 Điều 20 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP; đăng tải thông tin do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tự sản xuất,
ban hành; không tổng hợp, dẫn lại thông tin từ báo chí hoặc trang thông tin điện
tử khác. Tuân thủ các nguyên tắc tại khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 21 và Điều
24 Nghị định này; thực hiện thủ tục cấp phép trước khi triển khai nếu phát sinh
hoạt động cung cấp thông tin tổng hợp.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh
triển khai các nội dung chuyên môn về chuyển đổi số, kết nối, liên thông, chia sẻ
dữ liệu, tuân thủ Khung kiến trúc số tỉnh và việc chuyển dịch hệ thống về Trung
tâm dữ liệu tỉnh khi đủ điều kiện; thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chức
năng, thẩm quyền.
3. Sở Tài chính
Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh phí hằng năm; hướng dẫn Văn phòng
UBND tỉnh quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định.
4. Công an tỉnh
Công an tỉnh hướng dẫn, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thực hiện thủ
tục xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin, kiểm tra, đánh giá điều
kiện an ninh mạng và các yêu cầu bảo vệ an ninh mạng theo chức năng, thẩm
quyền.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
Hướng dẫn việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng; thực hiện thủ
tục cấp phép khi thuộc trường hợp phải cấp phép theo chức năng, thẩm quyền.
6. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đơn vị sử dụng dịch vụ
Phối hợp triển khai Kế hoạch thuê, chuyển đổi dữ liệu, đào tạo, vận hành
thử; quản lý tài khoản, cập nhật, phê duyệt, cung cấp thông tin và khai thác dịch
vụ theo phân cấp, phân quyền.
7
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công
nghệ, Tài chính, Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VP5, VP11, VP12, TT2.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Thanh Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3828/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số đối với hoạt động “Thuê dịch vụ công nghệ thông tin: Phần mềm Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3828/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3828/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×