• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Quyết định ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/02/2026 15:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 362/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đặng Thanh Sơn
Trích yếu: Ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 362/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 362/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 362/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Ninh Bình, ngày tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày
16/6/2025;
Căn c Ngh quyết s 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 ca B Chính tr v mt s
ch trương, chính sách ch động tham gia Cuc cách mng công nghip ln th tư;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCDDTWW ngày 27/8/2025 về hình liên
thông số thống nhất, hiệu quả quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung cập nhật chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính
phủ về việc Phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt chiến lược Quốc gia phát triển kinh tế số hội số đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/4/2025 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
362
06
2
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản dữ liệu
quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/3/2025 của Bộ Khoa học
Công nghệ về Ban hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0;
Căn cứ Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ
Khoa họcCông nghệ về việc ban hành Danh mụckế hoạch triển khai các nền
tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng;
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học
và Công nghệ về ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Công văn số 2943/CĐSQG-CNCPS ngày 27/10/2025 của Cục
Chuyển đổi số quốc gia về hướng dẫn xây dựng Đề cương Khung kiến trúc số cấp
bộ, Khung kiến trúc số cấp tỉnh theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 15-KH/TU ngày 28/8/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ tại Tờ trình số
262/TTr-SKHCN ngày 30/01/2026 về việc đề nghị ban hành Khung kiến trúc số
tỉnh Ninh Bình.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Khung kiến trúc số tỉnh Ninh
Bình (có Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị
liên quan tổ chức phổ biến, hướng dẫn, cập nhậtkiểm tra, giám sát triển khai, áp
dụng Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình.
2. Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; các
quan, tổ chức, nhân có liên quan triển khai, áp dụng trong triển khai thực hiện
các nhiệm vụ, chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số,
chuyển đổi số; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện trình
UBND tỉnh cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp với định hướng chuyển đổi số của
Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ và tình hình thực tiễn trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày thay thế các
Quyết định số 955/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Ninh Bình (cũ) về
việc ban hành Kiến trúc chính quyền điện tử, chính quyền số tỉnh Ninh Bình, phiên
3
bản 3.0; Quyết định số 978/QĐ-UBND ngày 26/5/2022 của UBND tỉnh Nam Định
(cũ) về việc ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nam Định, phiên bản 2.0
Quyết định số 2526/QĐ-UBND ngày 09/12/2020 của UBND tỉnh Hà Nam (cũ)
về việc ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hà Nam, phiên bản 2.0.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tnh; Giám đốc S Khoa hc Công ngh;
Th trưởng các s, ban, ngành, đơn v thuc tnh; Ch tch UBND các xã, phường;
các cơ quan, đơn v có liên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Báo và PTTH Ninh Bình;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VP11.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Thanh Sơn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
---------------oOo---------------
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ
TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Ninh Bình, 2026
2
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
MỤC LỤC
MỤC LỤC HÌNH VẼ..........................................................................................4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................5
MỞ ĐẦU ..............................................................................................................7
I. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP DỤNG................................................................7
1. Mục đích............................................................................................................7
2. Phạm vi áp dụng................................................................................................9
II. TẦM NHÌN...................................................................................................10
1. Phù hợp với tầm nhìn, định hướng của Quốc gia về Chính phủ số.................10
2. Tầm nhìn phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số
tỉnh Ninh Bình.....................................................................................................12
III. NGUYÊN TẮC ...........................................................................................13
1. Nguyên tắc chung............................................................................................13
2. Nguyên tắc cốt lõi............................................................................................14
3. Nguyên tắc triển khai bản...........................................................................17
4. Nguyên tắc cần tuân thủ trong xây dựng Khung kiến trúc số .........................20
IV. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN.......................................................................20
1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình..................20
2. Tình hình phát triển kinh tế,hội của tỉnh ...................................................21
3. Hiện trạng chuyển đổi số.................................................................................25
4. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ................................................................29
5. Thúc đẩy hoạt động chuyển đổi số..................................................................32
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ...................................................................37
VI. KHUNG KIẾN TRÚC HIỆN TRẠNG .....................................................59
1. Kiến trúc nghiệp vụ .........................................................................................59
2. Kiến trúc ứng dụng..........................................................................................72
3. Kiến trúc dữ liệu..............................................................................................84
4. Kiến trúc công nghệ ........................................................................................85
3
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
5. Kiến trúc an toàn thông tin..............................................................................89
6. Phân tích, đánh giá các ưu điểm, hạn chế .......................................................91
VII. KHUNG KIẾN TRÚC MỤC TIÊU.........................................................92
1. đồ tổng quát Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình.......................................92
2. Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung.......................................................100
3. Dữ liệunền tảng lõi ..................................................................................128
4. Ứng dụngnghiệp vụ .................................................................................140
5. Kênh tương tác và đo lường hiệu quả ...........................................................214
6. Khung kiến trúc số tham chiếu cấp xã ..........................................................216
VIII. PHÂN TÍCH KHOẢNG CÁCH...........................................................219
IX. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI ........................................................................224
1. Danh mục nhiệm vụlộ trình triển khai.....................................................224
2. Giải pháp quản trị kiến trúc...........................................................................231
3. Giải pháp về nguồn nhân lực.........................................................................233
4. Giải pháp về chế, chính sách....................................................................234
5. Giải pháp về tài chính....................................................................................234
4
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
MỤC LỤC HÌNH VẼ
Hình 1. Quy trình xửnghiệp vụ TTHC với hồ nộp trực tiếp hoặc nộp qua
dịch vụ bưu chính công ích .................................................................................63
Hình 2. Quy trình xửnghiệp vụ TTHC với hồ nộp trực tuyến toàn trình ..67
Hình 3. Mô hình trao đổi thông tin giữa các CQNN...........................................70
Hình 4: đồ tổng thể Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình................................93
Hình 5. Miền tham chiếu kiến trúc hạ tầng kỹ thuật, công nghệ.......................100
Hình 6. Mô hình mạng tổng thể ........................................................................101
Hình 7. Mô hình kết nối TTDL với mạng TSLCD ...........................................102
Hình 8. đồ kết nối mạng có dây ...................................................................103
Hình 9. đồ kết nối mạng không dây.............................................................103
Hình 10. Mô hình tổng quan triển khai trung tâm dữ liệu.................................104
Hình 11. Mô hình Trung tâm dữ liệu dự phòng ................................................107
Hình 12. Mô hình an toàn thông tin ..................................................................113
Hình 13. Mô hình tổng quan CSDL..................................................................129
Hình 14. Mô hình tổ chức dữ liệu .....................................................................130
Hình 15. Các thành phần bản của LGSP......................................................132
Hình 16: đồ tổ chức của UBND tỉnh Ninh Bình..........................................142
Hình 17: đồ quy trình nghiệp vụ tổng thể ....................................................181
Hình 18: Quy trình cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp..................182
Hình 19. đồ Kiến trúc HTTT giải quyết TTHC cấp tỉnhError! Bookmark
not defined.
Hình 20: Quy trình xửhồ .........................................................................186
Hình 21: Quy trình quản lý thi đua khen thưởng ..............................................187
Hình 22: Quy trình xửvăn bản đến...............................................................190
Hình 23: Quy trình xửvăn bản đi .................................................................192
Hình 24: Quy trình nghiệp vụ tăng tài sản cố định ...........................................194
Hình 25: Quy trình thanh lý tài sản ...................................................................196
Hình 26: đồ khái quát nghiệp vụ liên thông.................................................198
Hình 27. Miền ứng dụng và nhóm dịch vụ ứng dụng của tỉnh..........................200
Hình 28: đồ ứng dụng tổng thể ....................................................................207
Hình 29. đồ tích hợp ứng dụng ....................................................................214
Hình 30. Mô hình tổng thể Khung kiến trúc tham chiếu cấp .......................216
5
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từthuật
ngữ viết tắt
Giải thích
1.
AI
Artificial Intelligence - Trí tuệ nhân tạo
2.
ANTT
An ninh thông tin
3.
ATTT
An toàn thông tin
4.
Big Data
Dữ liệu lớn
5.
BHXH
Bảo hiểmhội
6.
CBCCVC
Cán bộ, công chức, viên chức
7.
CCHC
Cải cách hành chính
8.
CĐS
Chuyển đổi số
9.
CNTT
Công nghệ thông tin
10.
Cổng DVC
Cổng dịch vụ công
11.
Cổng TTĐT
Cổng Thông tin điện tử
12.
Cổng TT-
GTĐT
Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh
13.
CPĐT
Chính phủ điện tử
14.
CPS
Chính phủ số
15.
CQĐT
Chính quyền điện tử
16.
CQS
Chính quyền số
17.
CQNN
quan nhà nước
18.
CSDL
sở dữ liệu
19.
CSDLQG
sở dữ liệu quốc gia
20.
DN
Doanh nghiệp
21.
DVC
Dịch vụ công
22.
DVCC
Dịch vụ cung cấp
23.
DVCTT
Dịch vụ công trực tuyến
24.
Email
Thư điện tử
25.
HCC
Hành chính công
26.
HTTT
Hệ thống thông tin
6
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
Từthuật
ngữ viết tắt
Giải thích
27.
IOC
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh
28.
IoT
Các thiết bị vậtkết nối Internet
29.
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
30.
LGSP
Local Government Service Platform - Nền tảng tích hợp,
chia sẻ cấp tỉnh
31.
NDOP
Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
32.
NDXP
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
33.
NGSP
National Government Service Platform - Hệ thống kết
nối, liên thông các hệ thống thông tin Trung ương, địa
phương
34.
NOC
Trung tâm giám sát, điều hành mạng
35.
PCCC
Phòng cháy, chữa cháy
36.
QLKCN
Quản lý khu công nghiệp
37.
QLKKT
Quản lý khu kinh tế
38.
QLVB&ĐH
Quảnvăn bảnđiều hành
39.
SOA
Service-Oriented Architecture - Kiến trúc hướng dịch vụ
40.
SOC
Hệ thống giám sát an toàn thông tin
41.
TT&TT
Thông tin và Truyền thông
42.
TSLCD
Truyền số liệu chuyên dùng
43.
TTHC
Thủ tục hành chính
44.
TW
Trung ương
45.
ƯDCNTT
Ứng dụng công nghệ thông tin
7
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
MỞ ĐẦU
Tài liệu này quy định Khung Kiến trúc số tỉnh Ninh Bình phù hợp với Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số thay thế cho các Khung kiến trúc Chính quyền
điện tử đã ban hành gồm: Kiến trúc Chính quyền điện tử, hướng đến Chính quyền
số tỉnh Ninh Bình, phiên bản 3.0 tại Quyết định số 955/QĐ-UBND ngày
30/12/2024 (tỉnh Ninh Bình trước sáp nhập); Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh
Nam Định, phiên bản 2.0 tại Quyết định số 978/QĐ-UBND ngày 26/5/2022 (tỉnh
Nam Định trước sáp nhập); Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Nam, phiên
bản 2.0 tại Quyết định số 2526/QĐ-UBND ngày 09/12/2020 (tỉnh Hà Nam trước
sáp nhập).
I. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Mục đích
1.1. Mục đích chung
- Xây dựng Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình phù hợp với hiện trạng triển
khai kiến trúc Chính quyền số của tỉnh; phù hợp với hình chính quyền địa
phương 2 cấp, theo định hướng phát triển tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045; đặc biệt phát triển đô thị thông minh của tỉnh đến năm 2030;
phù hợp với định hướng chuyển đổi số của quốc gia, định hướng đến năm 2030
và phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình sở đưa ra các quyết định đầu tư,
thực thi các nhiệm vụ, giải pháp nhằm triển khai chuyển đổi số kịp thời, chính
xác, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các quan nhà nước của tỉnh;
tăng cường công khai, minh bạch thông tin, cung cấp dịch vụ công tốt hơn cho
người dân và doanh nghiệp.
- Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình sở, nền tảng để thực hiện quá trình
chuyển đổi số một cách toàn diện, phục vụ phát triển Chính quyền số, Kinh tế số
và Xã hội số trên địa bàn tỉnh.
1.2. Mục đích cụ thể
- Cập nhật bản quy hoạch tổng thể, bức tranh toàn cảnh về triển khai ứng
dụng CNTT, chuyển đổi số của tỉnh Ninh Bình, trong đó các thành phần
mối quan hệ giữa các thành phần, gắn liền ứng dụng CNTT (công nghệ thông tin)
với các hoạt động nghiệp vụ.
- Xây dựng, hoàn thiện Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình phù hợp với
8
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và các văn bản hướng dẫn liên quan.
-Tăng cường khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, dùng chung các tài nguyên
CNTT trong mỗi quan nhà nướcgiữa quan nhà nước với các quan, tổ
chức khác trên phạm vi toàn quốc; hướng tới tiết kiệm chi phí, thời gian trong
hoạt động nội bộ của quan nhà nước, cung cấp hiệu quả các dịch vụ tích hợp
cho người dân và doanh nghiệp, lấy người dân và doanh nghiệp là trung tâm.
- Tăng cường khả năng chuẩn hóa, bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình triển khai.
- Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, liên thông của các hệ thống thông tin
của tỉnh nhằm theo kịp sự phát triển nhanh chóng của các giải pháp công nghệ
mới như công nghệ dữ liệu lớn (Big Data); Trí tuệ nhân tạo (AI); ảo hóa, Điện
toán đám mây; xu hướng tăng cường tính di động; Internet vạn vật (IoT); Chuỗi
khối (Blockchain); Thực tế ảo (VR).
- Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu CNTT; hướng tới triển
khai các nền tảng, ứng dụng dùng chung đồng bộ, lộ trình phù hợp, hạn chế trùng lặp.
- Cập nhật Khung kiến trúc số mức tổng thể, làm sở để các sở, ban,
ngành, các xã, phường, các khu công nghiệp,... thể tham chiếu khi phát triển,
nâng cấp, kết nốitriển khai các hệ thống thông tin tại đơn vị.
1.3. Mục đích đối với đối tượng/trường hợp sử dụng tài liệu kiến trúc
- Đối với lãnh đạo các cấp, ngành của tỉnh:
+ Cung cấp kiến trúc chung phạm vi cần triển khai chuyển đổi số cấp
tỉnh, cho ngành, lĩnh vực; cho khu vực đô thị, nông thôn; cho các xã, phường, từ
đó các quyết định triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số phù hợp,
đồng bộ, hiệu quả.
+ Cung cấp tầm nhìn tổng thể về quá trình chuyển đổi, ứng dụng CNTT
trong tỉnh, những lợi ích khả năng, tính khả thi trong việc cải thiện năng lực
quản lý nhà nước, tiềm năng và vai trò của tỉnh đối với Chính phủ, các bộ, ngành
địa phương khác và với phát triển kinh tế - xã hội quốc gia.
+ Cung cấp định hướng kết quả đạt được trong tương lai khi triển khai
chuyển đổi số cho tỉnh, khả năng tối ưu hóa nguồn lực, tài nguyên nhận diện
các giải pháp cải thiện về các vấn đề hạn chế trong quản nhà nước điều hành
bộ máy.
9
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
+ Bảo đảm tính bền vững của ứng dụng CNTT/CĐS, tài nguyên thông tin,
dữ liệu từ đó phục vụ sự phát triển bền vững của tỉnh.
- Đối với quan, đơn vịbộ phận xửnghiệp vụ chuyên ngành:
+ Xác định lộ trình tối ưu trong việc lập kế hoạch triển khai ứng dụng CNTT,
tối ưu hóa nguồn lực đầu .
+ Tránh việc đầu chồng chéo, trùng lặp các HTTT/CSDL; xác định/nhận
diện được các vấn đề trọng tâm, trọng điểm khi lập kế hoạchđầu tư, tránh đầu
dàn trải.
- Đối với các Chủ đầu dự án ứng dụng CNTT:
+ Xác định mối quan hệ, các vấn đề liên quan trong các nhiệm vụ, giải
pháp, dự án đầu để tập trung nguồn lực thực hiện hiệu quả.
+ Đơn giản hóa một số tác vụ triển khai ứng dụng CNTT do đã các chỉ
dẫn, yêu cầu từ kiến trúc.
- Đối với đơn vị vấn, triển khai ứng dụng CNTT:
+ Cung cấp các thiết kế bộ tổng thể, các tài nguyên có sẵn khả dụng cho
việc xây dựng các HTTT/CSDL của tỉnh.
+ Chỉ dẫn các tiêu chuẩn, kỹ thuật công nghệ áp dụng đảm bảo sự thống nhất
tương thích giữa các HTTT trong các dự án khác nhau.
2. Phạm vi áp dụng
- Các quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025 Nghị định
150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Các tổ chức, nhân liên quan đến việc vấn, triển khai ứng dụng
CNTT trong các hoạt động của tỉnh.
- Các quan, tổ chức khác có liên quan có thể sử dụng để tham khảo.
- Các Bộ, ngành, địa phương khác tham khảo Khung kiến trúc số tỉnh Ninh
Bình để làm sở khai thác, kết nối, chia sẻ dữ liệu với tỉnh nếu cần thiết.
10
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
II. TẦM NHÌN
1. Phù hợp với tầm nhìn, định hướng của Quốc gia về Chính phủ số
Triển khai xây dựng Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình, phù hợp với các
nội dung chỉ đạo, định hướng, mục tiêu của Bộ Chính trị, Chính phủ, Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số
quốc gia tại các văn bản:
- Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia;
- Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 02/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương
về Phát triển Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo Chuyển đổi số quốc gia về
hành động chiến lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số quốc gia;
- Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương
về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia về
việc thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu
sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch
hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
- Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ
liệu cá nhân;
- Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về
định danh và xác thực điện tử;
- Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định
về hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các quan thuộc hệ thống
chính trị;
11
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt “Chương trình Chuyển đối số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030”;
- Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử
phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy
mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh xác
thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến
năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2025 và những năm tiếp theo;
- Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của Chính phủ phê duyệt Đề
án Trung tâm dữ liệu quốc gia;
- Quyết định số 2349/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quảndữ liệu quốc
gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
- Quyết định Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
- Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/03/2025 của Bộ Khoa học
Công nghệ ban hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0;
- Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học
Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Tầm nhìn, định hướng của ĐảngNhà nước, quan điểm chỉ đạo của Chính
phủhướng tới phát triển Chính phủ số, kinh tế số,hội số. Để làm được điều
này, trước tiên phải phát triển Chính phủ số. Để phát triển được Chính phủ số, bắt
buộc phải xây dựng Chính quyền số cập nhật theo xu thế phát triển tại các tỉnh,
thành phố trên phạm vi cả nước theo Khung Kiến trúc CPS Việt Nam, phiên bản
4.0 tại Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/03/2025 và Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số tại Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025. Do đó,
việc xây dựng, nâng cấp, cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình là hoàn toàn
phù hợp với tầm nhìn, định hướng của Quốc gia về Chính phủ số.
12
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
2. Tầm nhìn phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển
đổi số tỉnh Ninh Bình
Tỉnh Ninh Bình đãđang tiếp cận, chủ động nắm bắt, triển khai thành quả
quan trọng của cuộc CMCN lần thứ , đẩy nhanh việc chuyển đổi số, xây dựng
CQS. Điều đó thể hiện thông qua nhiều chủ trương, quyết sách mạnh mẽ, thể hiện
sự quyết tâm của toàn Đảng bộ cả hệ thống chính trị của tỉnh: Nghị Quyết số
01-NQ/TU ngày 20/4/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Bình về Xây
dựng Chính quyền điện tử, Chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm
2030; Kế hoạch hành động số 15-KH/TU ngày 28/8/2025 của Tỉnh ủy thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt
Nghị quyết số 57-NQ/TW). Trong đó, đặt ra các mục tiêu như sau:
- Nâng cao năng lực nội sinh, sức cạnh tranh của nền kinh tế của tỉnh thông
qua đẩy mạnh nghiên cứuứng dụng khoa học, công nghệ, từng bước nâng cao
năng suất, chất lượng giá trị gia tăng trong các ngành, lĩnh vực chủ lực; nâng
cao tỷ trọng đóng góp của chỉ số TFP trong tăng trưởng GRDP của tỉnh.
- Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động đổi mới sáng tạo, phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo toàn diện, phát triển các tổ chức khoa học công nghệ, doanh
nghiệp khoa họccông nghệ, đẩy mạnh thương mại hóa kết quả nghiên cứu, kết
nối chặt chẽ sở nghiên cứu với sở đào tạo doanh nghiệp; khơi dậy, lan
tỏa văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung thu hút nguồn lực
chất lượng cao trong và ngoài nước.
- Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, hội số hiện đại, minh bạch, hiệu
quả, đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, đưa hoạt
động quản lý, chỉ đạo, điều hành của tổ chức, quan Đảng, nhà nước lên môi
trường số, dựa trên dữ liệu; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tiện ích
số thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, tạo đột phá trong cải cách hành chính,
quản trị công và phát triển bền vững.
- Tái cấu trúc, xây dựng hạ tầng số thống nhất, ổn định, linh hoạt, ưu tiên áp
dụng công nghệ điện toán đám mây, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng,
từng bước nâng cao chất lượng sống của người dân, góp phần chuyển dịch cấu
kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tăng trưởng xanh, bền vững.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số; phát huy tiềm lực sáng tạo của các tầng lớp hội, thúc đẩy
13
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
liên kết vùng, hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ, đóng góp tích cực vào
mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
III. NGUYÊN TẮC
1. Nguyên tắc chung
Trong quá trình xây dựng, triển khai áp dụng các nội dung Khung kiến trúc
số tỉnh Ninh Bình phải tuân thủ các nguyên tắc theo Khung kiến trúc Chính phủ
số Việt Nam, phiên bản 4.0 (theo Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày
25/03/2025 của Bộ Khoa học Công nghệ) Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số (theo Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học
và Công nghệ), cụ thể:
a) Phù hợp với Khung Kiến trúc CPS Việt Nam các văn bản hướng dẫn
liên quan.
b) Phù hợp với định hướng, mục tiêu triển khai ứng dụng công nghệ thông
tin, phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số của quốc gia.
c) Phù hợp với chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,
của các bộ, ngành, địa phương.
d) Bảo đảm việc đầu triển khai Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số
hiệu quả.
đ) Phát triển hạ tầng, nhấthạ tầng số, công nghệ số trên nguyên tắc “hiện
đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí”.
e) Nền tảng giải pháp đột phá. Kết hợp hình triển khai tập trung
phân tán, tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam Khung kiến trúc
Chính quyền số tỉnh Ninh Bình. Phát triển các nền tảng theo hướng cung cấp dịch
vụ đồng bộ, thông suốt các cấp hành chính để thể sử dụng tại mọi nơi. Các nền
tảng, ứng dụng dịch vụ quy quốc gia phải được làm trước, làm tốt, làm tập trung.
g) Áp dụng hiệu quả các công nghệ số mới; sử dụng, ứng dụng hiệu quả công
nghệ điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ hiện đại khác theo lộ
trình phù hợp.
h) Triển khai các giải pháp bảo mật, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
các thành phần của Khung Kiến trúc mục tiêu theo nhu cầulộ trình phù hợp.
i) Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng, quy định kỹ thuật
về ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính phủ số của quốc gia, chuyên
ngành.
14
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
k) Dữ liệu tài nguyên mới; làm giàu, khai thác tối đa tiềm năng của dữ
liệu, đưa dữ liệu thành liệu sản xuất chính, thúc đẩy phát triển nhanh sở dữ
liệu các cấp, công nghiệp dữ liệu, kinh tế dữ liệu.
l) Phát triển dữ liệu số tạo nền tảng cho triển khai Chính phủ số, bảo đảm
cung cấp dữ liệu số cho các dịch vụ công trực tuyến, chia sẻ dữ liệu thông suốt
giữa các quan nhà nước, cung cấp các bộ dữ liệu mở chất lượng giá trị
khai thác cao để phát triển các dịch vụ đổi mới sáng tạo.
2. Nguyên tắc cốt lõi
Căn cứ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số tỉnh Ninh
Bình tuân thủ 07 nguyên tắc cốt lõi, chuyển dịch từ duy “quản hành chính”
sang “quản trị phát triển”, cụ thể như sau:
a) Nguyên tắc 1. Quản trị dựa trên kết quả
Mục tiêu cao nhất thước đo thành công của từng hợp phần trong Mô hình
tạo ra kết quả thực chất,thể định lượng, đo lườngkiểm chứng được. Các
kết quả trọng tâm cần đạt được bao gồm: nâng cao mức độ hài lòng của người dân
và doanh nghiệp; rút ngắn thời gian xửcông việc của quan nhà nước; giảm
chi phí tuân thủ của doanh nghiệp và xã hội; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
nguồn lực công. Mọi quyết định về chủ trương đầu tư, thiết kế kỹ thuật quy
trình vận hành phải được xem xét, thẩm định, đánh giá dựa trên sở hiệu quả
mang lại cho xã hộiquốc gia.
b) Nguyên tắc 2. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu theo thời
gian thực
- Dữ liệu phải được xác địnhtài sản chiến lược, giữ vị trí trung tâm trong
mọi quy trình nghiệp vụ và là nền tảng cho mọi quyết sách; không chỉ dừng lại
chức năng thống kê, báo cáo sau khi sự việc đã diễn ra. Lãnh đạo các cấp, các
ngành cần từng bước chuyển đổi phương thức chỉ đạo, điều hành sang mô hình ra
quyết định dựa trên dữ liệu được phân tích, dự báo, trực quan, tin cậy, cập nhật
theo thời gian thực; thay thế phương thức truyền thống dựa chủ yếu vào báo cáo
tổng hợp bằng văn bản giấyđộ trễ, thiếu khách quan và chưa phản ánh đầy đủ
bối cảnh.
- Đối với các địa phương điều kiện hạ tầng còn hạn chế, cho phép cập
nhật dữ liệu theo chu kỳ phù hợp, song phải đảm bảo yêu cầu kịp thời, chính xác
cho công tác chỉ đạo, điều hành. Mọi hoạt động thu thập, xử lý, khai thác dữ liệu
15
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
phải được thực hiện nghiêm túc, tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về an
ninh mạngbảo vệ dữ liệu.
c) Nguyên tắc 3. Vận hành thông minh và tự động hóa trên sở ưu tiên
ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI First)
hình cần được thiết kế với tầm nhìn tích hợp sâu rộng Trí tuệ nhân tạo
(AI) các công nghệ tự động hóa vào mọi quy trình xử nghiệp vụ một cách
thông suốt, bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật dữ liệu. Riêng các hệ thống AI phải
được thiết kếvận hành theo cách bảo đảm tính minh bạch, công bằng, an toàn
trách nhiệm (AI trustworthy). Kiên quyết xóa bỏ các quy trình thủ công, đẩy
mạnh tự động hóa tối đa nhằm giải phóng sức lao động cho cán bộ, công chức,
viên chức, tạo điều kiện tập trung vào các nhiệm vụ mang tính phân tích, sáng tạo,
tương tác phức tạphoạch định chính sách, thay cho các công việc sự vụ, hành
chính thuần túy.
d) Nguyên tắc 4. Phân cấp, phân quyền mạnh mẽ trên nền tảng số
- Trung ương tập trung vào vai trò kiến tạo thể chế, ban hành các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, xây dựngvận hành các nền tảng số dùng chung, đồng thời
thực hiện chức năng giám sát việc tổ chức thực hiện dựa trên dữ liệu. Các quan
chính quyền địa phương được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, phát huy
tính chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ trên sở khai thác, vận
hành các nền tảng số dùng chung.
- Nền tảng số tạo điều kiện thực hiện giám sát kết quả theo thời gian thực,
sở vững chắc để Trung ương tin tưởng trao quyền cho địa phương, đồng thời
vẫn bảo đảm sự điều hành thống nhất của quốc gia. Thực hiện nghiêm nguyên tắc:
cấp quản đối tượng nào trong thực tiễn thì phải chịu trách nhiệm tạo lập, cập
nhật bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu về đối tượng đó trên môi
trường số.
đ) Nguyên tắc 5. Lấy người dùng làm trung tâm với hệ sinh thái dịch
vụ hợp nhất
Kiên quyết chấm dứt tình trạng phân mảnh, rời rạc trong trải nghiệm của
người dân doanh nghiệp khi tương tác với quan nhà nước, khắc phục tình
trạng mỗi bộ, ngành, địa phương xây dựng một cổng dịch vụ công, ứng dụng riêng
biệt. Cổng Dịch vụ công Quốc gia ứng dụng Dịch vụ công quốc gia ứng
dụng định danh điện tử VNeID phải được phát triển thành hệ sinh thái thống nhất,
16
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
đồng bộ, liền mạch với thiết kế bao trùm, bảo đảm khả năng tiếp cận cho mọi đối
tượng, nhất người yếu thế; tích hợp các tính năng hỗ trợ cần thiết như hướng
dẫn bằng giọng nói, hỗ trợ ngôn ngữ dân tộc thiểu số. Đây hai kênh giao tiếp
chính thức, nơi người dân, doanh nghiệp chỉ cần một định danh duy nhất để được
phục vụ toàn diện, thông minh, thuận tiện, nhân hóa, không phải cung cấp lại
thông tin đã có.
e) Nguyên tắc 6. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạngyêu cầu tiên
quyết, xuyên suốt
An toàn thông tin, an ninh mạng phải được xác địnhyếu tố sống còn, điều
kiện tiên quyết trong toàn bộ quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành nâng cấp
các thành phần của hình. Thực hiện nghiêm việc đánh giá triển khai phương
án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; mọi hoạt động kết nối, chia sẻ, liên
thông dữ liệu phải sẵn sàng phương án sao lưu, dự phòng, bảo đảm an toàn hệ
thống, kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố và khôi phục dữ liệu đầy đủ, toàn vẹn,
liên tục, tuân thủ chặt chẽ quy định pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu.
g) Nguyên tắc 7. Thúc đẩy phát triển dữ liệu mở, nâng cao tính minh bạch,
trách nhiệm giải trình và đổi mới sáng tạo
- Dữ liệu của các quan trong hệ thống chính trị, trừ dữ liệu thuộc phạm vi
mật nhà nước, dữ liệu nhân nhạy cảm dữ liệu yêu cầu bảo mật theo
quy định của pháp luật, phải được công khai, chia sẻ dưới dạng dữ liệu mở để
phục vụ cộng đồng, doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứungười dân. Việc mở dữ
liệu phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện
tử; Việc cung cấp dữ liệu mở nhằm nâng cao tính minh bạch trách nhiệm giải
trình, tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp, tổ chứchội giám sát, đánh giá
hiệu quả quản trị, từ đó tăng cường niềm tin và trách nhiệm giải trình; đồng thời
tạo nền tảng để nhân, tổ chức khai thác, sử dụng dữ liệu, thúc đẩy phát triển
các sản phẩm, dịch vụ số, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
phát triển kinh tế - xã hội dựa trên giá trị dữ liệu mang lại.
- Các nguyên tắc gắn chặt chẽ, bổ trợ lẫn nhau, tạo thành một thể thống
nhất. Trong đó, bảo đảm an toàn, an ninh mạng (Nguyên tắc 6) là nền tảng để các
nguyên tắc còn lạithể được triển khai một cách tin cậybền vững. Trên nền
tảng an toàn đó, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu (Nguyên tắc 2) chỉ
khả thi khi hệ thống vận hành thông minh, tự động thu thập dữ liệu (Nguyên
17
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
tắc 3). Dữ liệu thu thập được cho phép Trung ương giám sát hiệu quả, từ đó phân
cấp, phân quyền cho địa phương (Nguyên tắc 4). Hiệu quả của việc phân quyền
và toàn bộ mô hình được đo lường bằng kết quả thực chất (Nguyên tắc 1), hướng
đến sự hài lòng cho người dân doanh nghiệp thông qua một hệ sinh thái hợp
nhất, lấy người dùng làm trung tâm (Nguyên tắc 5). Niềm tin của người dùng đối
với hệ sinh thái lại được củng cố bởi sự bảo đảm về an toàn, an ninh mạng
(Nguyên tắc 6). Trên sở đó, việc công khai, chia sẻ, mở dữ liệu (Nguyên tắc 7)
không chỉ tăng cường minh bạch, trách nhiệm giải trình mà còn thúc đẩy đổi mới
sáng tạo, khai thác tối đa giá trị từ dữ liệu, tạo thành một vòng tuần hoàn khép kín
và liên tục được hoàn thiện.
3. Nguyên tắc triển khai bản
a) Nguyên tắc vận hành
- Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; bảo đảm dịch vụ số thuận tiện,
minh bạch, thống nhất, đa kênh.
- Thực hiện nguyên tắc “khai báo một lần, dùng nhiều lần”; dữ liệu được chia
sẻ, tái sử dụng mọi cấp, mọi quan.
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền riêng theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Bo đảm tích hp, liên thông toàn din; chia s d liu, dùng chung h tng,
nn tng gia các b, ngành, địa phương các cơ quan Đảng, Quc hi, Chính ph,
Mt trn T quc Vit Nam và t chc chính tr - xã hi trong h thng chính tr.
- Xác định rõ trách nhiệm của quan chủ quản, đơn vị thiết kế, triển khai,
quản lý, thẩm định, tham vấn.
- Bảo đảm minh bạch, khả năng đo lường, trách nhiệm giải trình.
- Nâng cao hiệu quả, tránh trùng lặp; xây dựng một lần, sử dụng nhiều lần;
ưu tiên dùng chung trung tâm dữ liệu, nền tảng điện toán đám mây, dịch vụ đã
được phát triển.
b) Nguyên tắc thiết kế
- Ưu tiên thiết kế giao diện lập trình ứng dụng mở (API First): API phải được
thiết kế ngay từ đầu để sẵn sàng chia sẻ dữ liệu tích hợp dịch vụ với các hệ
thống khác. Việc công bố chuẩn hóa API giúp bảo đảm tính liên thông, minh
bạchkhuyến khích đổi mới sáng tạo.
18
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Tích hợp yêu cầu an toàn, bảo mật ngay từ giai đoạn thiết kế (Security by
Design): An toàn thông tin phải được lồng ghép trong toàn bộ vòng đời hệ thống,
từ kiến trúc, nguồn đến vận hành. Cách tiếp cận này giảm thiểu rủi ro, ngăn
chặn lỗ hổngtăng khả năng phòng thủ tổng thể.
- Thiết kế theo mô-đun, dễ dàng mở rộng, nâng cấp, thay thế (Modular
Design): Các mô-đun được thiết kế độc lập để khi cần thể cập nhật, thay thế
nhanh chóng mà không ảnh hưởng toàn hệ thống. Điều này giúp tiết kiệm chi phí
và linh hoạt trong ứng dụng công nghệ mới.
- Ưu tiên sử dụng hạ tầng, nền tảng điện toán đám mây (Cloud First/Cloud
Native): Hệ thống phải sẵn sàng triển khai trên môi trường đám mây để tối ưu
hiệu năng khả năng mở rộng. Đây cách tiếp cận giúp giảm chi phí đầu tư,
đồng thời bảo đảm an toàn và khả năng phục hồi khi có sự cố.
- Lấy dữ liệu làm trung tâm, tuân thủ nguyên tắc quản trị dữ liệu thống nhất
(Data Centric): Dữ liệu được coi tài sản quốc gia, phải chuẩn hóa quản
xuyên suốt. Mọi quyết định đầu tư, phát triển hệ thống đều phải xuất phát từ nhu
cầu quản trị và khai thác dữ liệu.
- Áp dng tiêu chun m (Open Standard): Tiêu chun m bo đảm các h
thng có th tích hp và vn hành đồng b, tránh ph thuc vào nhà cung cp riêng
l. Đồng thi, to thun li cho vic chia s và tái s dng các thành phn s.
- Ưu tiên tích hợp trí tuệ nhân tạo vào xử lý, phân tích, ra quyết định (AI
First): AI cần được triển khai xuyên suốt trong các quy trình nghiệp vụ, từ phân
tích dữ liệu lớn đến trợảo. Cách tiếp cận này giúp tăng hiệu quả hoạt động, dự
báo chính xác và ra quyết định nhanh chóng.
- Bảo đảm số hóa toàn bộ quy trình (100% First) đi kèm với việc tái cấu trúc
quy trình với những quy trình đủ điều kiện về pháp kỹ thuật: Chỉ khi hoàn
thành 100% thì mới coi hoàn tất chuyển đổi số. Các quy trình không được để
sót bước thủ công hay giấy tờ ngoài luồng. Nguyên tắc này giúp bảo đảm tính
đồng bộ, minh bạchgiảm chi phí xã hội.
- Thiết kế mở, linh hoạt, hỗ trợ công nghệ mới (AI, Blockchain, IoT, dữ liệu
lớn...); ưu tiên giải pháp mô-đun, hướng dịch vụ, đám mây để thuận lợi tích hợp,
thay thế. Hệ thống cần sẵn sàng tiếp nhận và khai thác công nghệ mới mà không
phải thiết kế lại toàn bộ. Đây điều kiện then chốt để bảo đảm khả năng thích
ứng lâu dài.
19
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chung; bảo đảm tương thích hệ
thống hiện mới phát triển. Mọi hệ thống mới phải kết nối trơn tru với hạ
tầng, nền tảngdữ liệu đã có. Việc này tránh phân mảnh, trùng lặp và nâng cao
hiệu quả đầu tư.
- Quá trình thiết kế, phát triển vận hành các hợp phần trong Khung kiến
trúc số phải bám sát ưu tiên ứng dụng các công nghệ chiến lược, công nghệ sản
phẩm chiến lược theo Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược sản phẩm công nghệ
chiến lược, bao gồm: Trí tuệ nhân tạo, bản sao số, thực tế ảo/tăng cường; điện
toán đám mây, lượng tử, dữ liệu lớn; Blockchain; 5G/6G; robot tự động hóa;
chip bán dẫn; công nghệ y-sinh học; năng lượng, vật liệu tiên tiến; công nghệ đất
hiếm, đại dương, lòng đất; an ninh mạng; công nghệ hàng không, trụ.
- Phù hợp thông lệ quốc tế; áp dụng chuẩn mở quốc tế, lộ trình phù hợp
thực tiễn Việt Nam; bảo đảm tương thích với nền tảng toàn cầu để hợp tác, kết
nối quốc tế.
c) Nguyên tắc về nguồn lựcđầu
- Các trụ cột của chuyển đổi số quốc gia: được đảm bảo từ ngân sách nhà
nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số các nguồn
hợp pháp khác. Trong đó:
+ Chính phủ số: Ngân sách nhà nướcnguồn chủ yếu.
+ Kinh tế số,hội số: Ngân sách nhà nước“vốn mồi”, kết hợp huy động
nguồn lựchội, hợp tác công - (PPP).
- Đầu nhà nước tập trung vào hạ tầng, nền tảng dùng chung; tránh phân
tán, trùng lặp.
- Chú trọng chi phí vận hành (OPEX), bảo đảm duy trì bền vững; chế
huy động nguồn thu hợp pháp để vận hành hệ thống.
- Cho phép hợp tác với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng ngoài
dịch vụ công bản; thực hiệnhội hóa để duy trì, phát triển hệ thống.
- Bảo đảm phù hợp với khung pháp hiện hành, khung kiến trúc số căn
cứ để ban hành quy định, tiêu chuẩn mới khi cần thiết.
20
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
4. Nguyên tắc cần tuân thủ trong xây dựng Khung kiến trúc số
a) Tuân thủ kiến trúc (của Quốc gia, của TỉnhBộ, ngành liên quan) trong
triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số của tỉnh.
b) Phù hợp với quy hoạch, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - hội
của tỉnh; phù hợp định hướng, mục tiêu phát triển CQS, nền kinh tế số,hội số
và phát triển đô thị thông minh của tỉnh.
c) Phù hợp với quy trình nghiệp vụ, thúc đẩy liên thông, chia sẻ, tái cấu trúc
nghiệp vụ, hướng đến đơn giản hóa, tăng hiệu quả trong cung cấp dịch vụ trực
tuyến toàn trình tích hợp định danh, xác thực, thanh toán điện tử tốt hơn cho người
dân, doanh nghiệp.
d) Ưu tiên các nền tảng, công nghệ số mới trên cả WEB và thiết bị di động;
Ưu tiên các ứng dụng, dịch vụ, hệ thống thông tin, CSDL dùng chung,… liên
thông, chia sẻ qua nền tảng LGSP của tỉnh Ninh Bình; Bảo đảm tính đồng bộ,
thống nhất liên thông giữa các hệ thống thông tin, kết nối với các hệ thống
thông tin Quốc gia.
đ) Phát triển dữ liệu số, dữ liệu mở cung cấp cho người dân, doanh nghiệp
phục vụ phát triển CQS, kinh tế số - hội số; tăng cường sử dụng chuẩn mở
trong trao đổi thông tin, dữ liệu để cung cấp các bộ dữ liệu mở chất lượng
giá trị khai thác cao để phát triển các dịch vụ đổi mới sáng tạo.
e) Các vấn đề về ATTT cần phải được nhận diệngiải pháp toàn diện,
các hệ thống triển khai trong Khung kiến trúc số phải được xác định cấp độ an
toàn thông tin theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Công an.
g) Các hệ thống kỹ thuật, các ứng dụng, dịch vụ phải tuân thủ đáp ứng
các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về CNTT các văn bản quy định liên quan.
IV. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình
Tỉnh Ninh Bình, được thành lập đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2025, trên
sở hợp nhất của ba tỉnh là: Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình, với diện tích tự
nhiên 3.942,62 km² và quy mô dân số 4.412.264 người. Tỉnh mới vẫn giữ tên gọi
tỉnh Ninh Bình, với trung tâm chính trị-hành chính đặt tại tỉnh Ninh Bình hiện
nay; sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình mới tổng cộng 129 đơn vị hành chính cấp
xã, bao gồm 97 32 phường. Tỉnh đang trong quá trình sắp xếp lại các đơn
21
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
vị sự nghiệp, tổ chức và nhân sự để đảm bảo bộ máy hành chính hoạt động thông
suốt, hiệu quả ngay sau khi sáp nhập, sự kiện này mở ra không gian phát triển
mới, tạo động lực bứt phá mạnh mẽ cho tỉnh Ninh Bình, đồng thời xác lập
hình quản lý chính quyền hai cấp (tỉnhxã), tạo tiền đề cho công tác quản trị
Chuyển đổi số (CĐS) thống nhất.
- Vị thế Địa lý và Vai trò Liên kết Vùng:
Tỉnh Ninh Bình sở hữu vị trí địamang ý nghĩa chiến lược vượt trội, nằm
tại giao điểm quan trọng của Vùng Đồng bằng sông HồngBắc Trung Bộ. Đây
cửa ngõ quan trọng hướng ra Biển Đông của khu vực phía Nam đồng bằng,
đồng thờiđầu mối liên kết vùng động lực kinh tế Bắc Bộ. Ranh giới hành chính
của Tỉnh: phía Bắc giáp Thủ đô Nội tỉnh Phú Thọ; phía Nam giáp Thanh
Hóa; phía Đông giáp Biển Đôngtỉnh Hưng Yên; và phía Tây tiếp giáp với các
miền núi. Địa hình đa dạng, bao gồm đồng bằng, vùng trung du – bán sơn địa
khu vực ven biển, cùng với hệ thống sông lớn (sông Đáy, sông Hoàng Long,
sông Ninh Cơ), cung cấp tiềm năng lớn cho phát triển kinh tế biển, nông nghiệp,
và logistics.
- Tiềm năng Phát triển Kinh tế Số:
Tỉnh Ninh Bình lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ để chuyển dịch cấu kinh
tế theo hướng hiện đại hóa, bao gồm:
- Hạ tầng Kết nối: Hệ thống hạ tầng giao thông logistics đang được đầu
đồng bộ, mở rộng không gian phát triển theo trục ven biển ven sông, tăng
cường khả năng kết nối liên vùng.
- Lợi thế Ngành nghề: Lợi thế nổi bật về du lịch di sản, sinh thái, văn hóa,
công nghiệp chế tạo, công nghiệp xanh, vật liệu xây dựng, năng lượng tái tạo
kinh tế biển.
- Những điều kiện này căn cứ vững chắc để Tỉnh phát triển các ngành kinh
tế mới dựa trên công nghệ, dữ liệu đổi mới sáng tạo, hiện thực hóa mục tiêu
chiến lược: Tỉnh SốĐô thị Thông minh – Hướng biểnBền vững.
2. Tình hình phát triển kinh tế,hội của tỉnh
Ủy ban nhân dân tỉnh đã thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ sắp xếp đơn vị
hành chính cấp tỉnh, cấp xã; giải quyết tốt các công việc quan trọng, cấp bách, các
nhiệm vụ thường xuyên đột xuất; kiên định thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2
con số… Do vậy, tình hình kinh tế - hội của tỉnh tiếp tục bước phát triển
vững chắc, đạt được nhiều kết quả tích cực toàn diện trên các lĩnh vực; hoàn
22
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
thành và hoàn thành vượt mức 18/19 chỉ tiêu và nhóm các chỉ tiêu phát triển kinh
tế - xã hội chủ yếu.
2.1. Về phát triển kinh tế: Tổng sản phẩm hội năm 2025 tăng 10,65%,
vượt kế hoạch đề ra. Quy kinh tế ước đạt 342,8 nghìn tỷ đồng; GRDP bình
quân đầu người đạt 89,19 triệu đồng. cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng
tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng dịch vụ, đến hết năm 2025 tỷ trọng
công nghiệp - xây dựng 47,05%; khu vực dịch vụ 34,39%; nông, lâm, thủy
sản là 11,4%, thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 7,52%.
2.1.1. Sản xuất công nghiệp tiếp tục động lực chính cho tăng trưởng kinh
tế của tỉnh; kịp thời tháo gỡ ngay khó khăn vướng mắc, thực hiện nhiều giải pháp
thúc đẩy tăng trưởng, khơi thông các nguồn lực phát triển kinh tế.
- Tổng vốn đầu toàn xã hội ước đạt 175,7 nghìn tỷ đồng, tăng 23,9% so
với năm 2024 vượt 10,5% kế hoạch năm. Công tác quản đầu công được
đặc biệt quan tâm, các đồng chí Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên
kiểm tra trực tiếp công trường tổ chức các hội nghị chuyên đề để tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện dự án; đến nay tỉnh Ninh
Bình đã giải ngân đạt trên 100% kế hoạch vốn do Thủ tướng Chính phủ giao.
2.1.2. Công tác quản lý nhà nước về quy hoạch được tăng cường, ngay sau
khi hợp nhất 3 tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đã tập trung soát, điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh, yêu cầu phải hoàn thành trong năm 2025. Công tác phát triển đô thị
tiếp tục được quan tâm chỉ đạo, tỷ lệ đô thị hóa tỉnh Ninh Bình đến hết năm 2025
đạt 36%. Tiếp tục thực hiệnhiệu quả công tác phát triển nhà hội; đến hết
năm 2025 tỉnh Ninh Bình hoàn thiệnđưa vào sử dụng 4.461 căn nhà hội,
hoàn thành chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao.
- Tập trung phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông, đẩy nhanh tiến
độ thi công hoàn thành các công trình hạ tầng quan trọng, ý nghĩa chiến
lược chào mừng Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ I.
2.1.3. Nông nghiệp bước tăng trưởng toàn diện, cấu nội bộ ngành
chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi, thủy
sản, dịch vụ; phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng
dụng công nghệ cao, hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, bền vững. Do vậy, giá
trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác đạt 197,7 triệu đồng, vượt kế hoạch đề ra.
- Công tác thủy lợi, bảo vệ đê điều và phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu
nạn tiếp tục được tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, không để bị động, bất ngờ.
- Công tác xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu
được quan tâm chỉ đạo thực hiện theo kế hoạch. Tỉnh Ninh Bình đã hoàn thành
23
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
nhiệm vụ xây dựng tỉnh nông thôn mới; đến nay, toàn tỉnh có 97/97 xã đạt chuẩn
nông thôn mới, trong đó, có 65/97 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, có 4/97
đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
2.1.4. Hoạt động thương mại dịch vụ tiếp tục diễn ra sôi động, hoạt động
du lịch phát triển mạnh mẽ; giá trị GRDP ngành dịch vụ năm 2025 ước tăng 9,6%
so với năm 2024; trong đó: Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 18,2%. Tổng kim
ngạch xuất khẩu đạt 26,9 tỷ USD, tăng 68,2%, vượt 18,2% so với kế hoạch; tổng
kim ngạch nhập khẩu đạt trên 24,46 tỷ USD, tăng 90,8%.
- Ninh Bình tiếp tục khẳng định vị thế là trung tâm du lịch lớn của quốc gia
quốc tế. Trong năm, toàn tỉnh ước đón trên 19,4 triệu lượt khách, trong đó,
2,2 triệu lượt khách quốc tế; doanh thu du lịch ước đạt 21,27 nghìn tỷ đồng, vượt
kế hoạch năm đề ra.
2.1.5. Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 75.851 tỷ đồng, đạt 101%
dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao, tăng 37% so với năm 2024. bản đảm bảo
vốn tín dụng cho phát triển sản xuất và tiêu dùng, với tổng nguồn vốn huy động,
tăng 14,48%. Tổng nợ cho vay của các ngân hàng, tổ chức tín dụng tăng
18,01%.
2.1.6. Công tác xúc tiến đầu tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến, thu hút đầu
vào Khu kinh tế Ninh Cơ, Khu Đại học Nam Cao và Khu công nghệ cao, các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp; Tiếp tục duy trì hoạt động tiếp doanh nghiệp định
kỳ vào ngày thứ năm của tuần cuối tháng. Trong năm đã cấp mới giấy chứng nhận
đăng đầu lần đầu cho 293 dự án, cấp giấy chứng nhận đăng đầu điều
chỉnh cho 508 dự án. Đăngthành lập mới 4.914 doanh nghiệp, với tổng số vốn
đăngđạt 115,7 nghìn tỷ đồng.
2.2. Về phát triển Văn hóa - xã hội
2.2.1. Các hoạt động văn hóa, thể thao, thông tin tập trung tuyên truyền chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các sự kiện quan trọng,
những thành tựu về phát triển kinh tế - hội của đất nước, của tỉnh. Thực hiện
tốt công tác bảo tồn di sản văn hóa gắn với xây dựng, phát huy giá trị văn hóa vật
thểphi vật thể; trong năm, đã3 di tích được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng
di tích quốc gia đặc biệt.
2.2.2. Công tác đảm bảo an sinh hội được quan tâm chỉ đạothực hiện
tốt, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm còn 0,96%; hoàn thành Chương trình xóa nhà
tạm, nhà dột nát; công tác lao động, việc làm, bảo hiểmhội được chỉ đạo; công
tác vấn giới thiệu việc làm cho người lao động được tăng cường.
24
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
2.2.3. Giáo dục - Đào tạo tiếp tụcnhiều điểm sáng. Chất lượng giáo dục
toàn diện mũi nhọn tiếp tục được nâng cao; kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025,
Ninh Bình là một trong 5 địa phương đạt điểm trung bình cao nhất cả nước. Tích
cực, chủ động triển khai các hoạt động xúc tiến thu hút đầu vào Khu Đại học
Nam Cao; hiện nay, đã6 trường triển khai thủ tục đầu xây dựng tại Khu Đại
học Nam Cao.
2.2.4. Công tác y tế, bảo vệchăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm
chú trọng, đáp ứng tốt nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; tỷ lệ bao phủ bảo
hiểm y tế năm 2025 đạt 95%.
2.2.5. Khoa học công nghệ tiếp tục được quan tâm, tập trung ban hành kế
hoạch về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi
số; phát động phong trào “Bình dân học vụ số”. Công tác đối ngoại hội nhập
quốc tế đi vào chiều sâu, từng bước nâng cao vị thế, uy tín quốc tế của tỉnh, mở
ra các hội hợp tác, hướng phát triển mới. Công tác quản nhà nước về dân
tộc, tôn giáo được quan tâm chỉ đạo.
2.3. V công tác xây dng chính quyn, thi đua, khen thưởng, ci cách
hành chính, tư pháp, thanh tra, tiếp dân và phòng, chng tham nhũng, lãng phí
- Công tác xây dựng chính quyền đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện
hoàn thành tốt việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, vận hành thông
suốt, ổn định chính quyền địa phương hai cấp; Lãnh đạo tỉnh thường xuyên làm
việc trực tiếp với Ủy ban nhân dân các xã, phường để kịp thời tháo gỡ khó khăn
trong quá trình triển khai thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp. Hoàn thành
giải quyết chế độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính
phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
lực lượng trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024.
- Công tác thi đua, khen thưởng nhiều đổi mới, các phong trào thi đua
đã mang lại hiệu quả thiết thực, tạo sức lan tỏa lớn; công tác cải cách hành chính
được quan tâm chỉ đạo. Công tác xây dựng chính sách, pháp luật tập trung tuyên
truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
trọng tâm đẩy mạnh tuyên truyền, quán triệttriển khai thực hiện Nghị quyết số
66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị.
- Công tác tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tiếp tục
được quan tâm chỉ đạo. Công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
tiếp tục được thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng,
25
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; thực hiện nghiêm túc ý kiến chỉ đạo để kịp
thời tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho các dự án tồn đọng kéo dài.
4. Về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội: Thực hiện tốt nhiệm vụ công
tác quốc phòng, quân sự địa phương; đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội; tăng cường công tác bảo vệmật nhà nước, đảm bảo an ninh mạng, an toàn
thông tin, an ninh, an toàn cho các đoàn lãnh đạo Đảng, Nhà nước và khách quốc
tế, các sự kiện chính trị - văn hóa lớn diễn ra trên địa bàn.
3. Hiện trạng chuyển đổi số
3.1. Hạ tầng số
Hiện nay, toàn tỉnh 46 hệ thống thông tin sở dữ liệu tại 13 sở,
ngành được khảo sát. Trong đó, khoảng 65% đang hoạt động ổn định, còn 13%
đã quá thời gian sử dụng, cần được nâng cấp để đáp ứng yêu cầu mới.
Hạ tầng kỹ thuật của các hệ thống còn phân tán và thiếu đồng bộ, đang vận
hành trên nhiều nền tảng phần mềm quản trị khác nhau (Oracle, SQL Server,
PostgreSQL, MongoDB, MariaDB). Việc này gây khó khăn trong quản lý, tích
hợp dữ liệu và làm tăng chi phí vận hành, bảo trì.
Hiện chỉ 18 hệ thống được đặt tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh, 10 hệ
thống thuê ngoài dịch vụ điện toán đám mây, và 18 hệ thống còn kết nối trực tiếp
với Internet, làm tăng rủi ro bảo mật và khó kiểm soát tập trung.
Trung tâm Giám sát, Điều hành Thông minh (IOC) của tỉnh hiện tại đang
trong giai đoạn xây dựng, hoàn thiện.
Một số hệ thống quan trọng, đặc biệt Công báo điện tử, hiện đang sử
dụng công nghệ cũ, hoạt động không ổn định, ảnh hưởng đến tính pháp minh
bạch trong quảnvăn bản quy phạm pháp luật.
Kết luận: Hạ tầng số của tỉnh cần được chuẩn hóa và hợp nhất. Hoàn thiện
Nền tảng Điện toán đám mây thống nhất cấp tỉnh, đảm bảo các hệ thống dùng
chung, dễ mở rộng bảo mật tập trung. Đồng thời, ưu tiên nâng cấp các hệ thống
thông tin cốt lõi phục vụ hành chính và pháp lý, làm nền tảng cho mô hình chính
quyền số hai cấp trong giai đoạn 2026–2030.
3.2. Dữ liệu số
Hiện nay, điểm nghẽn lớn nhất trong phát triển vận hành các sở dữ
liệu (CSDL) của tỉnh nằm khâu chuẩn hóa và mô tả dữ liệu:
Có 87,5% CSDL chưa ban hành quy định chuẩn thông tin;
Có 83,3% CSDL thiếutả chi tiết các trường dữ liệu;
26
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Có 66,7% CSDL chưa có quy định chia sẻ dữ liệu, dẫn đến tình trạng phân
mảnh và hình thành “silo” dữ liệu, gây khó khăn cho việc tích hợp liên thông
sau hợp nhất.
Chất lượng dữ liệu cốt lõi hiện còn thấp theo bộ tiêu chí gồm “Đúng, Đủ,
Sạch, Sống, Thống nhất, Dùng chung”:
Đúngdữ liệu phản ánh chính xác thực tế;
Đủ là có đầy đủ các trường thông tin cần thiết;
Sạchdữ liệu không trùng lặp, không sai định dạng;
Sốngdữ liệu được cập nhật thường xuyên, còn hiệu lực sử dụng;
Dùng chung dữ liệu thể chia sẻ khai thác giữa các quan, hệ thống
khác nhau.
Kết quả đánh giá cho thấy:
CSDL Giá chỉ đạt từ 20 đến 25% theo các tiêu chí “Đúng, Đủ, Sạch, Sống,
Thống nhất, Dùng chung”, tiềm ẩn nguy sai lệch trong thống kê và dự báo.
CSDL Quy hoạch Đô thị mức “Đúng” đạt 5,0%, “Sạch” đạt 6,67%,
thể hiện rủi ro rất cao khi triển khai các hệ thống Đô thị thông minh.
CSDL Công chứng đạt khoảng 20 đến 30% tiêu chí “Đúng” “Sạch”,
tiềm ẩn rủi ro pháp lý trong giao dịch tài sản.
Đặc biệt, CSDL Đất đai quy đầu lớn vẫn chưa khung
quản trị dữ liệu ràng, nguy trở thành hệ thống lập, không thể liên thông
với dữ liệu Quy hoạch và TTHC đất đai nếu không được chuẩn hóa ngay từ đầu.
Mức độ số hóa còn thấp phân tán: chỉ 31% hệ thống thông tin đạt mức
số hóa đủ (SH2), 36% mới SH1, trong khi 10 CSDL thuộc lĩnh vực y tế mới chỉ
được số hóa một phần.
Về dữ liệu mở, tỉnh đã công bố 58 bộ dữ liệu, trong đó: 12,1% có giao diện
lập trình ứng dụng (API); 48,3% định dạng Excel hoặc Word; 29,3% chưa được
công khai.
Điều này cho thấy tính minh bạch đã được cải thiện, tuy nhiên khả năng
khai thác dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế số vẫn còn hạn chế.
Kết luận: Cần sớm xây dựng triển khai Chiến lược/Kế hoạch phát triển
dữ liệu cấp tỉnh, đồng thời phát triển Từ điển dữ liệu dùng chung Quy chế quản
trịchia sẻ dữ liệu thống nhất. Trước khi triển khai các dự án ứng dụng hoặc trí
tuệ nhân tạo (AI), cần thực hiện Dự án làm sạchchuẩn hóa dữ liệu lớn theo bộ
27
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
tiêu chí “Đúng, Đủ, Sạch, Sống, Thống nhất, Dùng chung”, nhằm đảm bảo dữ liệu
độ chính xác, đầy đủ, minh bạchkhả năng kết nối – chia sẻ hiệu quả trong
toàn hệ thống.
3.3. Chính quyền số
Hiện nay, tỷ lệ DVCTT toàn trình đạt kết quả tích cực, với 65%
(1.386/2.123) thủ tục hành chính (TTHC) đã được triển khai toàn trình; trong đó,
749 TTHC được thực hiện theo hình phi địa giới hành chính (PDGHC). Thành
công này chủ yếu nhờ vào việc khai thác hiệu quả sở dữ liệu quốc gia
(CSDLQG) về dân cư, đăng doanh nghiệp hộ tịch giúp giảm thiểu yêu cầu
khai báo thông tin trùng lặp cho người dân và doanh nghiệp.
Tuy nhiên, vẫn còn 107 TTHC yêu cầu cung cấp thông tin thủ công; đặc
biệt, các TTHC liên quan đến đầu tư, đất đai, quy hoạchgiá vẫn phụ thuộc vào
dữ liệu địa phương chưa được chuẩn hóa đồng bộ (“chưa đúng, chưa sạch”),
khiến khả năng liên thông thực chất còn hạn chế.
Một nút thắt quan trọng nằm cấp sở, khi thiết bị số hóa (scan, OCR,
lưu trữ tập trung) tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp còn thiếu, dẫn
đến hồ giấy vẫn phát sinh, làm giảm tính “sạch”“sống” của dữ liệu.
Kết luận: Cần xây dựng Hệ thống TTHC hợp nhất 2 cấp (tỉnh xã), vận
hành trên Kho dữ liệu dùng chung, khả năng cung cấp dịch vụ dữ liệu (Data
Service API) cho các TTHC đặc thù. Song song đó, cần đồng bộ năng lực số hóa
tại cấp nhằm bảo đảm dữ liệu hành chính được chuẩn hóa, cập nhật thời gian
thựcphục vụ hiệu quả cho chuyển đổi số toàn diện.
3.4. Kinh tế số
Hiện nay, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã bắt đầu ứng dụng nhiều
giải pháp chuyển đổi số trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh. Cụ thể,
phần lớn doanh nghiệp đã triển khai hóa đơn điện tử, chữ số, phần mềm quản
trị nội bộ, nền tảng thương mại điện tử. Bên cạnh đó, tỷ lệ giao dịch không
dùng tiền mặt tăng nhanh, đặc biệt tại khu vực đô thị, góp phần thúc đẩy minh
bạchhiệu quả kinh tế.
Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp nhỏ vừa (DNNVV) vẫn chưa
chương trình chuyển đổi số tổng thể theo chuỗi giá trị, dẫn đến việc ứng dụng còn
rời rạc, thiếu tính kết nối giữa các khâu sản xuất – phân phối – tiêu thụ. Ngoài ra,
nguồn dữ liệu mở của tỉnh còn hạn chế về API (giao diện lập trình ứng dụng),
khiến các doanh nghiệp khó khai thác dữ liệu để phát triển dịch vụ dữ liệuhình
thành hệ sinh thái số địa phương.
28
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Các lĩnh vc kinh tế mũi nhn như du lch, kinh tế bin, logistics, nông nghip
s, công nghip chế biến chế to mi đang giai đon đầu ca quá trình chuyn
đổi s. Nhng lĩnh vc này cn nn tng d liu đáng tin cy, được chun hóa và kết
ni liên thông, để có th to ra bước phát trin đột phá trong giai đon ti.
Kết luận: Cần ưu tiên đầu và phát triển nền tảng dữ liệu dùng chung, mở
rộng API công để tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp khai thác phát
triển dịch vụ dữ liệu. Đồng thời, triển khai chương trình “SME Go-Digital theo
chuỗi giá trị” nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa chuyển đổi đồng bộ từ sản
xuất đến tiêu thụ. Song song đó, tập trung phát triển du lịch kỳ nghỉ thông
minh, logistics số,nông nghiệp số gắn với dữ liệu truy xuất nguồn gốc, hướng
tới hình thành hệ sinh thái kinh tế số địa phương bền vững và liên kết toàn diện.
3.5. Xã hội số
Hiện nay, mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của người dân trên địa bàn tỉnh
đãnhiều tiến bộ. Khoảng 80% người dân sử dụng điện thoại thông minh, hơn
75% hộ gia đìnhkết nối Internet cáp quang, và 100% xã, phường đã thành lập
Tổ công nghệ số cộng đồngtạo nền tảng vững chắc cho việc phổ cập dịch vụ
kỹ năng số đến từng người dân.
Các dch v s thiết yếu như thanh toán không dùng tin mt, đăng hc
trc tuyến, phn ánh hin trường, tra cu th tc hành chính đã được trin khai rng
rãi. Tuy nhiên, k năng s dng công ngh s ca ngưi dân còn chưa đồng đều,
đặc bit là ti khu vc nông thôn, nơi vic tiếp cn s dng công ngh còn hn
chế; vic triển khai các chương trình “phổ cập kỹ năng số toàn dân” cấp độ tổng
thể còn chưa đồng bộ, hiệu quả so với mục tiêu, chỉ tiêu và giáo trình thống nhất,
dẫn đến việc đào tạo, hướng dẫn đánh giá năng lực số của người dân còn rời
rạc, thiếu hệ thống.
Kết luận: Cần đẩy mạnh triển khai Chương trình “Bình dân học vụ số” cấp
tỉnh một chương trình đào tạo kỹ năng số bản cho mọi nhóm đối tượng, từ
cán bộ công chức, doanh nghiệp đến người dân, với chuẩn đầu ra kỹ năng số được
xác địnhràng theo từng nhóm. Đồng thời, cần mở rộngđa dạng hóa việc sử
dụng ứng dụng “Ninh Bình số” như một nền tảng tích hợp dịch vụ công và kênh
tương tác chính giữa chính quyền người dân, góp phần nâng cao năng lực số
cộng đồng và thúc đẩy phát triểnhội số toàn diện.
29
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
4. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Tại Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Ninh Bình về Kế hoạch phát triển kinh tế - hội 5 năm giai đoạn 2026 -
2030 của tỉnh Ninh Bình đã đặt ra các mục tiêu:
4.1. Mục tiêu chung
Phát huy tiềm năng, lợi thế, nguồn lực, động lực, tăng tốc bứt phá theo
hình tăng trưởng mới; phấn đấu đến năm 2030, Ninh Bình trở thành thành phố
trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, công nghiệp
hiện đại, dịch vụ du lịch chất lượng cao, đô thị xanh gắn với di sản, nằm trong
nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng, thu nhập bình quân
đầu người. Xác lập vị thế, vai trò của trung tâm du lịch quốc gia, quốc tế; trung
tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; trung tâm y tếchăm sóc sức khỏe;
trung tâm công nghiệp công nghệ cao quan trọng của liên vùng đất nước với
trụ cột khí ô tô, công nghệ thông tin, công nghiệp điện tử, chế biến, chế tạo,
công nghiệp năng lượng, vật liệu xanh. Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn di sản văn
hóa, bảo vệ môi trường với tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số.
Xây dựng tiềm lực quốc phòng địa phương và khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc,
bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội.
4.2. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu
Stt
Chỉ tiêu
Kế hoạch 5 năm
2026-2030
I.
Chỉ tiêu kinh tế
1.
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm GRDP bình quân giai đoạn
2026 - 2030
Tối thiểu
11%/năm
2.
cấu kinh tế cuối kỳ (GRDP theo giá hiện hành) đến năm
2030:
- Công nghiệp - xây dựng
55,2%
- Dịch vụ
30,8%
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
6,8%
3.
GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030
Tối thiểu
180 triệu đồng
4.
Tỷ trọng kinh tế số trong tổng sản phẩm (GRDP)
Tối thiểu 30%
Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng sản phẩm
Trên 43%
30
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Stt
Chỉ tiêu
Kế hoạch 5 năm
2026-2030
(GRDP)
5.
Tốc độ tăng năng suất lao động/năm
9% trở lên
6.
Tổng vốn đầu thực hiện trên địa bàn, giai đoạn 2025-2030
1,39 - 1,45
triệu tỷ đồng
7.
Thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2030
Trên 110
nghìn tỷ đồng
8.
Giá trị sản phẩm nông lâm nghiệpthủy sản trên 1 ha đất
sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản đến năm 2030
220 triệu đồng
trở lên
9.
Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2030
Trên 40 tỷ USD
10.
Trong nhiệm kỳ, phấn đấu thành lập mới doanh nghiệp
Từ 11.000 doanh
nghiệp trở lên
11.
Chỉ tiêu về du lịch đến năm 2030:
- Số lượt khách đến du lịch tại các khu/điểm du lịch
Trên 30 triệu lượt
Trong đó khách quốc tế
Từ 4,0-4,5 triệu
lượt
- Tổng doanh thu du lịch
Trên 45.000 tỷ
đồng
II.
Chỉ tiêu văn hóa - xã hội
12.
Đến năm 2030, chỉ số phát triển con người (HDI)
Một trong 10 tỉnh,
thành phố cao nhất
cả nước
Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia các cấp học đến
năm 2030:
- Mầm non
96% trở lên
- Tiểu học (mức độ 2)
82% trở lên
- Trung học sở
100%
13.
- Trung học phổ thông
100%
Nhóm chỉ tiêu về y tế
- Số bác sỹ/1 vạn dân (bao gồm dự kiến số lượng bác của
Bệnh viện Bạch Mai 2 và Bệnh viện Việt Đức 2)
14 bác sỹ
14.
- Số giường bệnh/1 vạn dân (bao gồm dự kiến số lượng
giường bệnh của Bệnh viện Bạch Mai 2 và Bệnh viện Việt
40 giường
31
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Stt
Chỉ tiêu
Kế hoạch 5 năm
2026-2030
Đức 2)
- Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế
96,5% trở lên
- Tỷ lệ người dân được lập hồ sức khỏe điện tử
80% trở lên
15.
Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2030 theo chuẩn nghèo đa chiều giai
đoạn 2026 - 2030
Dưới 1%
Đến hết năm 2030:
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia BHXH
60%
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo
82% trở lên
16.
Trong đó:bằng cấp, chứng chỉ
Trên 37,5%
III.
Chỉ tiêu về khoa học - công nghệ, chuyển đổi số
17.
Tổng chi cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số (bao gồm cả đầu sự nghiệp) trong tổng
chi ngân sách địa phương hằng năm
Trên 3,5%
Chỉ tiêu về chuyển đổi số đến năm 2030:
- Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính
dịch vụ công
Từ 85% trở lên
- Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt
Từ 85% trở lên
18.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành chữ số hoặc chữ điện tử
cá nhân
Từ 80% trở lên
IV.
Chỉ tiêu về xây dựng, đô thị và môi trường
Đến năm 2030:
- Tỷ lệ đô thị hóa
60,1%
19.
- Hoàn thành đầu xây dựng nhà hội
25.300 căn
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý:
+ Khu vực đô thị
97% trở lên
+ Khu vực nông thôn
92% trở lên
20.
- Tỷ lệ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới đi vào hoạt
độnghệ thống xửnước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi
trường
100%
32
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
5. Thúc đẩy hoạt động chuyển đổi số
Triển khai Kế hoạch hành động số 15-KH/TU ngày 28/8/2025 của Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia.
Trong đó đặt ra mục tiêu phát triển hạ tầng, nguồn lựcchuyển đổi số như sau:
Mức chỉ tiêu
Stt
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính
2025
2030
2035
2040
2045
I.
Phát triển hạ tầng
1.
Phủ sóng 5G trên dân số
%
60
100
-
-
-
2.
Phủ sóng 6G trên dân số
%
-
-
50
80
100
3.
Tỉ lệ người sử dụng khả năng truy cập
băng thông rộng cố định với tốc độ trên 01
Gbps/s
%
60
100
100
100
100
4.
Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh (hoặc
thuê dịch vụ giám sát an toàn thông tin),
giám sát, ứng cứu sự cố cho toàn hệ thống
Trung
tâm/hệ
thống
Duy
trì,
phát
triển
Duy
trì,
phát
triển
Duy
trì,
phát
triển
Duy
trì,
phát
triển
II.
Phát triển nguồn lực
1.
Tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số
%
2
3
3
> 3
> 3
2.
Tỉ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạochuyển đổi số trong GRDP
%GRDP
-
3
> 3
> 3
> 3
3.
Kinh phí chi cho nghiên cu phát trin
(R&D)
%GRDP
-
2
> 2
> 2
> 2
4.
Tỷ trọng kinh phí từ hội trên kinh phí
chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)
%
-
60
> 60
> 60
> 60
5.
Tỉ lệ cán bộ, công chức cấp được bồi
dưỡng kỹ năng số căn bản
%
80
100
100
100
100
6.
Tỉ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh được bồi
dưỡng kỹ năng số bản
%
100
100
100
100
100
7.
Tỉ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ
kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong
quản lý, điều hành
%
80
100
100
100
100
8.
Tỉ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ
số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao
thông
%
80
90
95
97
99
33
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Stt
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Mức chỉ tiêu
2025
2030
2035
2040
2045
9.
Số người thực hiện công tác nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới
sáng tạo trên 01 vạn dân
Người/
vạn dân
07
12
20
33
54
10.
Thu hút đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học,
kỹ công nghệ hàng đầu, hình thành
"Cụm chuyên gia”
Chuyên
gia/nhà
khoa
học/kỹ
hàng đầu
-
-
-
11.
Tỉ lệ dân số trưởng thành thường xuyên sử
dụng dịch vụ số (chăm sóc sức khỏe từ xa,
học trực tuyến nâng cao, giao dịch tài chính
số, …)
%
-
-
-
80-90
90
12.
Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo của tỉnh so với các địa
phương trong cả nước
Thứ bậc
-
Đạt
mức
khá
Duy
trì
mức
khá
trở lên
Duy
trì
mức
khá
trở lên
Duy
trì
mức
khá
trở
lên
13.
Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng
tạo của doanh nghiệp trong tỉnh so với các
địa phương trong cả nước
Thứ bậc
-
Đạt
mức
khá
Duy
trì
mức
khá
trở lên
Duy
trì
mức
khá
trở lên
Duy
trì
mức
khá
trở
lên
14.
Khoa hc, công nghđổi mi sáng to
góp phn quan trng xây dng, phát trin
giá tr văn hoá, hội, con người duy trì
chỉ số phát triển con người (HDI)
Chỉ số phát
triển con
người
(HDI)
-
0,7
>0,7
> 0,7
>0,7
15.
T l giáo viên được tp hun k năng cơ
bn v dy hc trên nn tng s
%
100
100
100
-
-
16.
T l hc sinh ph thông được tp hun k
năng cơ bn v hc trên nn tng s
%
60%
90%
100
-
-
17.
Giáo viên hc sinh ph thông làm ch
các nn tng hc tp thông minh tích hp
AI, d liu ln công ngh tương tác
(VR/AR)
Đáp ứng
-
-
-
Đạt
-
III.
Phát triển chuyển đổi số
1.
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh
Chỉ số
0.65
≥0.75
≥0.85
0.92
1.0
2.
Tỉ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận,
giải quyết phi địa giới hành chính giữa
trung ươngđịa phương, giữa các cấp
%
70
100
100
100
100
34
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Stt
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Mức chỉ tiêu
2025
2030
2035
2040
2045
chính quyền
3.
Tỉ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào
tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải
được thực hiện trực tuyến
%
100
100
100
100
100
4.
Tỉ lệ giao dịch hành chính thuộc diện "phi
tiếp xúc"
%
70
100
100
100
100
5.
Tỉ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được số hoá
%
80
100
100
100
100
6.
Tỉ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình
trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều
kiện
%
100
100
100
100
100
7.
Tỉ lệ hồ thủ tục hành chính xửtrực
tuyến
%
80
85
95
100
100
8.
Tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của
người dân và doanh nghiệp
%
-
80
90
95
99
9.
Tỉ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành
chính điện tử
%
-
100
100
100
100
10.
T l khai thác, s dng li thông tin, d liu
đã được s hóa trong gii quyết th tc hành
chính, dch v công
%
-
80
85
90
99
11.
T l thanh toán trc tuyến trong gii quyết
th tc hành chính, dch v công
%
-
80
85
90
99
12.
Tỉ lệ xửvăn bản, hồ công việc toàn
trình trên môi trường điện tử của các
quan hành chính nhà nước
%
-
100
100
100
100
13.
Tỉ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý,
giám sát của các quan hành chính thực
hiện trên môi trường điện tử
%
-
100
100
100
100
14.
Tỉ lệ các quan nhà nước thực hiện chỉ
đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi
trường điện tử
%
-
100
100
100
100
15.
Tỉ lệ giao dịch không dùng tiền mặt
%
-
80
> 80
> 80
> 80
16.
Tỉ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng
trong việc thực hiện TTHC, cung cấp
DVC
%
95
100
100
100
100
17.
Tỉ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận
hành trên nền tảng điện toán đám mây
%
40
70
90
100
100
18.
Tỉ lệ sở dữ liệu của tỉnh được số hoá và
%
50
80
100
100
100
35
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Stt
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Mức chỉ tiêu
2025
2030
2035
2040
2045
liên thông với Trung ương
19.
Tỉ lệ dữ liệu của các sở, ban, ngành được
tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp
tỉnh (LGSP)
%
60
85
100
100
100
20.
Tỉ lệ doanh nghiệp vừanhỏ địa phương
ứng dụng công nghệ số
%
30
60
85
100
100
21.
Tỉ lệ người dân có tài khoản định danh
điện tử (VNeID)
%
60
80
95
100
100
22.
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao
dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được
phép khác
%
-
95
100
100
100
23.
Tỉ lệ người dân có chữsố
%
-
≥10
20
30
40
24.
Tỉ lệ dân số trưởng thành có chữsố
hoặc chữđiện tử cá nhân
%
-
70
80
90
95
25.
Tỉ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử
%
-
95
100
100
100
26.
Xếp hạng về an toàn, an ninh thông tin
mạng so với các địa phương trong cả
nước
Thứ bậc
-
15
10
< 10
< 10
27.
Xây dựng các trung tâm điều hành thông
minh cấp tỉnh đóng vai trò như "bộ não
số" của địa phương, giúp tổ chức đảng,
quan đảng, chính quyền thực hiện công
tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều
hành hiệu quả trên nhiều lĩnh vực như
kinh tế-xã hội, an ninh, giao thông, môi
trườngdịch vụ công
Trung tâm
-
-
Thực
sự
đóng
vai trò
"bộ
não
số"
của
tỉnh
Duy
trì,
phát
triển
28.
Ứng dụng AI, IoT, Big Data, …ở mức độ
cao trong hệ thống đảng số, chính quyền
số giúp xây dựng các hệ thống quản trị
thông minh, tự động hóa ra quyết định
dựa trên dữ liệu thời gian thực, tối ưu quy
trình vận hành và nâng cao chất lượng các
hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và
dịch vụ công
Công nghệ
-
-
-
-
Đạt
29.
Tỉ lệ đảng uỷ, chính quyền xã, phường sử
dụng phần mềm quản trị điều hành thống
nhất
%
100
100
100
100
100
30.
Các quan đảng trong tỉnh hoàn thành
tốt mục tiêu của Đề án chuyển đổi số
Mục tiêu
-
Đạt
-
-
-
36
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Stt
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Mức chỉ tiêu
2025
2030
2035
2040
2045
trong các quan đảng
31.
Các hệ thống đảng số, chính quyền số vận
hành hoàn toàn thông minh
%
-
-
-
-
100
32.
Số hóa các danh lam, thắng cảnh, di tích
lịch sử, lễ hội, làng nghề truyền thống,
nhân vật lịch sử
%
-
70
100
-
-
33.
Các đô thị vận hành dựa trên dữ liệu, quản
trị thông minh, giảm phát thải, sử dụng
năng lượng xanh
Đô thị
-
-
-
-
Đạt
34.
Dịch vụ y tế, giáo dục, an sinh xã hội đạt
chuẩn tiên tiến, người dân hưởng thụ môi
trường sống hiện đại, an toàn, tiện ích
Dịch vụ
-
-
-
-
Đạt
chuẩ
n
tiên
tiến
35.
Hội nhập sâu với mạng lưới đô thị thông
minh toàn cầu,điểm đến của hợp tác
quốc tế về công nghệ, nghiên cứu, du lịch
Thứ bậc
-
-
-
-
Đạt
36.
đầu tàu về công nghệ mũi nhọn (AI,
robot, vật liệu mới, sinh học...), sở hữu
công trình nghiên cứu tầm vóc, ứng dụng
rộng rãi
Thứ bậc
-
-
-
-
Đạt
37.
Các ngành đềukhả năng cạnh tranh,
xuất khẩu dịch vụ số, sản phẩm công nghệ
cao
Thứ bậc
-
-
-
-
Đạt
37.
Tỷ trọng kinh tế số trong tổng GRDP
%
15
30
40
45
50
38.
Ứng dụng thương mại điện tử
Ứng dụng
-
Đẩy
mạnh
-
-
-
39.
Đóng góp của năng xuất nhân tố tổng hợp
(TFP) vào tăng trưởng kinh tế mức cao,
hướng tới phát triển bên vững và nâng cao
năng lực cạnh tranh địa phương
Thứ bậc
-
-
-
-
Đạt
40.
Tỷ trọng công nghiệp văn hóa trên GRDP
%
-
10
-
-
-
41.
Tỉ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng
hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
%
-
55
> 55
> 55
> 55
42.
Ninh Bình là thành phố trực thuộc Trung
ương với đặc trưng đô thị di sản thiên
niên kỷ, thành phố sáng tạo
-
-
-
Đạt
-
-
37
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Stt
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Mức chỉ tiêu
2025
2030
2035
2040
2045
43.
Xếp hạng Chỉ số Phát triển con người
(HDI), Đổi mới sáng tạo cấp địa phương
(PII), Chuyển đổi số (DTI) và thu nhập
bình quân đầu người so với các địa
phương trong cả nước
Thứ bậc
-
10
-
-
-
44.
Tỉ lệ các sở dữ liệu cốt lõi (dân cư, đất
đai, doanh nghiệp) của 3 tỉnh được hợp
nhất, liên thông trên nền tảng dữ liệu dùng
chung của tỉnh mới
%
-
100
-
-
-
45.
Tỉ lệ học liệu trong chương trình giáo dục
phổ thông được số hóa
%
10
30
50
100
-
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Các mục tiêu định hướng khi xây dựng Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
gồm có:
1. Các văn bản quy định, chính sách
Của Trung ương:
- Các văn bản được nêu tại mục 1 Phần II.
- Các văn bản hướng dẫn gồm có:
- Công văn số 2943/CĐSQG-CNCPS ngày 27/10/2025 của Cục Chuyển đổi
số quốc gia hướng dẫn xây dựng Đề cương Khung kiến trúc số cấp bộ, Khung
kiến trúc số cấp tỉnh theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Công văn số 5441/BKHCN-CĐSQG ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học
Công nghệ hướng dẫn triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Văn bản số 5721/BKHCN-CĐSQG ngày 17/10/2025 về kiến trúc Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh.
- Văn bản số 7753/BKHCN-CĐSQG ngày 17/12/2025 của Bộ Khoa học
Công nghệ hướng dẫn triển khai thực hiện Kiến trúc hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh.
Của tỉnh Ninh Bình:
- Kế hoạch hành động số 15-KH/TU ngày 28/8/2025 của Tỉnh ủy Ninh Bình
về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ-TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia.
38
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày 20/8/2025 của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số về Tổng thể triển
khai thực hiện Đề án Chuyển đổi số trong các quan Đảng tỉnh Ninh Bình.
- Kế hoạch số 03-KH/BCĐ ngày 09/9/2025 của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số về Triển khai Phong
trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Kế hoạch số 15/KH-UBND ngày 29/7/2025 của UBND tỉnh về Triển khai
thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp
xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tỉnh Ninh Bình.
- Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh về Triển khai
thực hiện Quyết định số 1565/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch
vụ số mới đượcnhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 18/8/2025 của UBND tỉnh về Triển khai
thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế
hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi
số toàn diện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Kế hoch s 67/KH-UBND ngày 12/9/2025 ca UBND tnh v thc hin Ngh
quyết s 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 ca Chính ph Kế hoch hành động s 15-
KH/TU ngày 28/8/2025 ca Ban Thường v Tnh y v thc hin Ngh quyết s 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 ca B Chính tr v đột phá phát trin khoa hc, công
ngh, đổi mi sáng to và chuyn đổi s quc gia trên địa bàn tnh Ninh Bình.
- Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 02/12/2025 của UBND tỉnh về Triển khai
hạ tầng 5G, IoT trong các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình năm 2025.
Các văn bản quy định, chiến lược khác của Trung ươngtỉnh Ninh Bình.
2. Định hướng chuyển đổi số của quốc gia
2.1. Căn cứ Điều 9, Luật Chuyển đổi số, các Chính sách, định hướng của
Nhà nước về chuyển đổi số gồm:
1. Phát triển hạ tầng chuyển đổi số thống nhất, an toàn, tin cậy khả
năng mở rộng, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ và cung cấp dịch vụ số.
2. Thúc đẩy hình thành phát triển dữ liệu số, bảo đảm khả năng truy cập,
chia sẻ, sử dụng lại và khai thác dữ liệu số theo quy định của pháp luật.
3. Khuyến khích phát triển sử dụng nền tảng số dùng chung, nền tảng số
mở và các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số phục vụ quản trị, cung cấp dịch vụ
39
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
phát triển kinh tế - hội; bảo đảm khả năng tiếp cận thụ hưởng bình đẳng
trong chuyển đổi số, đặc biệt trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, lao
động, việc làm và an sinh xã hội.
4. Bảo đảm an ninh mạngbảo vệ dữ liệu trong hoạt động chuyển đổi số;
phòng ngừa, phát hiện xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên môi trường số.
5. Khuyến khích đổi mới sáng tạo, thử nghiệm kiểm soát ứng dụng
công nghệ số mới nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ phát triển sản
phẩm, dịch vụ số.
6. Thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện
chuyển đổi số; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa, doanh nghiệp hoạt động
tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
7. Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống số, nền tảng số,
đặc biệtnền tảng số trung gian có quy lớn, rất lớn nhằm bảo đảm cạnh tranh
lành mạnh, an toàn, minh bạch trên môi trường số.
8. Bảo đảm điều phối thống nhất giữa các Bộ, ngành, địa phương; hoàn
thiện chế, chính sách, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phục vụ chuyển đổi số;
tránh phân tán nguồn lực, trùng lặp hệ thống số, nền tảng sốdữ liệu số.
9. Thu hút, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao; phổ cập, phát triển
năng lực số cho quan, tổ chức, doanh nghiệpngười dân; bảo đảm khả năng
triển khai, vận hành và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số an toàn, bền vững; hỗ
trợ đào tạo, bồi dưỡng, chuyển đổi nghề nghiệp đối với lực lượng lao động bị ảnh
hưởng hoặc mất việc làm do quá trình chuyển đổi số.
10. Phát triển công dân số, thúc đẩy các điều kiện tiếp cận, sử dụng công
bằng dịch vụ số bản, tối thiểu bao gồm danh tính điện tử, năng lực số bản,
chứng thư chữsố theo pháp luật về giao dịch điện tử, dịch vụ công trực tuyến,
dịch vụ viễn thông bản theo pháp luật về viễn thông, dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt theo pháp luật về ngân hàng.
11. Hỗ trợ phát triển hạ tầng chuyển đổi số, thu hẹp khoảng cách số, hỗ trợ
tiếp cận, khai thác, sử dụng hiệu quả hạ tầng chuyển đổi số, thiết bị công nghệ số,
năng lực số, nâng cao năng lực tiếp cận thông tin, tri thức chuyển đổi số cho người
khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, người dân sinh sống khu vực biên giới, hải
đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, đặc biệt khó khăn, các nhóm dễ bị tổn thương khác trong hội theo
quy định của pháp luật.
40
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
12. quan nhà nước công khai, minh bạch các kế hoạch chuyển đổi số
ngay sau khi phê duyệt để tạo hội cho các thành phần kinh tế tham gia thị
trường chuyển đổi số; khuyến khích sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số do
doanh nghiệp Việt Nam sản xuất, làm chủ công nghệ; thực hiện chế Nhà nước
đặt hàng doanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu, giải quyết các nhiệm vụ quan
trọng của quốc gia.
2.2. Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm
2025, định hướng đến năm 2030”, mục tiêu đến năm 2030:
Việt Nam trở thành quốc gia số, ổn định thịnh vượng, tiên phong thử
nghiệm các công nghệ hình mới; đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản
lý, điều hành của Chính phủ, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
phương thức sống, làm việc của người dân, phát triển môi trường số an toàn, nhân
văn, rộng khắp. Theo đó, chương trình Chuyển đổi số quốc gia nhằm mục tiêu
kép vừa phát triển Chính phủ số, kinh tế số, hội số, vừa hình thành các doanh
nghiệp công nghệ số Việt Nam có năng lực đi ra toàn cầu. Trong đó, Mục tiêu
bản đến năm 2030 như sau:
“2. Mục tiêu bản đến năm 2030
a) Phát triển Chính phủ số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
- 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, được cung cấp trên nhiều phương
tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động;
- 100% hồ công việc tại cấp bộ, tỉnh; 70% hồ công việc tại cấp
được xửtrên môi trường mạng (trừ hồ công việc thuộc phạm vi mật nhà
nước);
- Hình thành nền tảng dữ liệu cho các ngành kinh tế trọng điểm dựa trên dữ
liệu của các quan nhà nước hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT), kết
nối, chia sẻ rộng khắp giữa các quan nhà nước, giảm 30% thủ tục hành chính;
mở dữ liệu cho các tổ chức, doanh nghiệp, tăng 30% dịch vụ sáng tạo dựa trên dữ
liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp;
- 70% hoạt động kiểm tra của quan quản nhà nước được thực hiện
thông qua môi trường sốhệ thống thông tin của quan quản lý;
- Việt Nam thuộc nhóm 50 nước dẫn đầu về Chính phủ điện tử (EGDI).
b) Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
- Kinh tế số chiếm 30% GDP;
41
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%;
- Năng suất lao động hàng năm tăng tối thiểu 8%;
- Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu về công nghệ thông tin (IDI);
- Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu về chỉ số cạnh tranh (GCI);
- Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu về đổi mới sáng tạo (GII).
c) Phát triểnhội số, thu hẹp khoảng cách số
- Phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang;
- Phổ cập dịch vụ mạng di động 5G;
- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử trên 80%;
- Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu về an toàn, an ninh mạng
(GCI)…”.
2.3. Tại Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số, trong đó đã nêu
mục tiêu đến năm 2030 gồm:
Mục tiêu chung đến năm 2030
Đến năm 2030, Việt Nam hoàn thành xây dựng Chính phủ số, hình thành
Chính phủ thông minh vận hành trên nền tảng dữ liệu lớn trí tuệ nhân tạo,
hướng tới mô hình quản trị chủ động, dự báo, lấy người dùng làm trung tâm. Các
hoạt động bản của quan nhà nước được thực hiện trên các nền tảng số tập
trung, thống nhất liên thông giữa các cấp, các ngành, tạo lập hệ sinh thái số
đồng bộ, hiện đại; đồng thời bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu nhân giữ
vững chủ quyền số quốc gia. AI trở thành công cụ cốt lõi trong quản trị công, cung
cấp dịch vụ công và hỗ trợ ra quyết định chính sách, góp phần nâng cao hiệu quả
điều hành và trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp.
Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2025-2030
a) Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh
- Giai đoạn 2025-2027
+ 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính
đủ điều kiện.
+ 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho quan hành chính
nhà nước.
42
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
+ 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
- Giai đoạn 2028-2030
+ 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
+ 50% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển khai mức chủ động
được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự
kiện quan trọng trong cuộc đời.
+ 100% quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn. + 100% hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
+ 80% thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính,
dịch vụ công được khai thác, sử dụng lại.
b) quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa
trên dữ liệu
- Giai đoạn 2025-2027
+ 100% các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực phục vụ Chính phủ số được hoàn thành đưa vào sử dụng thống nhất từ
Trung ương đến địa phương theo đúng kế hoạch.
+ 100% hồ công việc tại cấp bộ, tỉnh, cấp được xử lý trên môi trường
điện tử (trừ hồ công việc thuộc phạm vi mật nhà nước) sử dụng chữ
số cá nhân để giải quyết công việc.
+ 100% chế độ báo cáo của các quan được thực hiện trên Hệ thống thông
tin báo cáo.
+ 100% nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho các bộ, ngành,
địa phương được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường điện tử.
+ 100% bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản
trị dữ liệu.
+ 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số bản.
+ 50% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của bộ,
ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu bản.
- Giai đoạn 2028-2030
+ 100% bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 4 90% đạt cấp độ 5 mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu.
43
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
+ 100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ
dữ liệu.
+ 100% quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành.
+ 25% đội ngũ lãnh đạo của từng quan, tổ chức chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa học, kỹ thuật, chuyển đổi số phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
+ 100% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của bộ,
ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu bản.
+ 100% các hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính phủ số phải được
phê duyệt hồ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào vận
hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ.
Thay đổi đột phá xếp hạng quốc gia
Xếp hạng của Việt Nam về phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
sự thay đổi đột phá, Việt Nam thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN) nhóm 60 nước dẫn đầu thế giới vào năm 2028 theo
đánh giá của Liên hợp quốc; thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN) nhóm 50 nước dẫn đầu thế giới vào năm 2030 theo
đánh giá của Liên hợp quốc. Việt Nam trở thành một trong những trung tâm bảo
đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng hàng đầu Châu Á.
2.4. Ti Ngh quyết 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 ca Chính ph sa đổi, b
sung cp nht chương trình hành động ca chính ph thc hin ngh quyết s
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 ca B Chính tr v đột phá phát trin
khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to và chuyn đổi s quc gia, trong đó:
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
trong hoạt động của các quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản
trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và
an ninh.
a) Xây dựng, triển khai Chương trình phát triển Chính phủ số với các mục
tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp
phụ trách, chỉ đạo; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công
khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển
Chính phủ số.
b) Đẩy mnh ng dng khoa hc công ngh để xây dng các cơ s khoa hc
nhm tr giúp vic ra quyết định trong hot động ca các cơ quan qun lý nhà nước.
44
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
c) Phi hp vi các cơ quan Đảng, Quc hi, Mt trn T quc Vit Nam,
Tòa án nhân dân ti cao, Vin Kim sát nhân dân ti cao để đảm bo liên thông,
đồng b, bí mt nhà nước trong hot động chuyn đổi s ca c h thng chính tr.
d) Xây dựng mô hình Trung tâm giám sát điều hành thông minh nhằm tăng
cường quản công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp
chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của quan nhà nước trực tuyến, dựa
trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa chính quyền người dân giúp giảm quan
liêu của bộ máy nhà nước; giám sát trực tuyến toàn diện, kịp thời cảnh báo,
phát hiện sớm để phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
đ) Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung
cấp dịch vụ số mới được nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân doanh
nghiệp; cắt giảm đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, thời gian giải quyết, chi
phí tuân thủ thủ tục hành chính; đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành
chính, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; tăng
cường chỉ đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công dựa trên dữ liệu và trách
nhiệm giải trình của quan nhà nước, người thẩm quyền trong phục vụ nhân
dân; Nghiên cứu, phát triển Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm dữ liệu
quốc gia trở thành “một cửa số” tập trung, duy nhất của quốc gia theo Nghị quyết
số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025
năm 2026.
e) Chính quyền các cấp sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển
các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công (PPP).
g) Phát triển và làm chủ công nghệ các nền tảng số trong nước đảm bảo an
toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho
người dân.
h) Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân danh tính số, phương tiện số,
kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số.
i) Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng
mức bản, tạo lập niềm tin số.
k) Xây dựng văn hóa số cộng đồng, đồng thời giữ gìn bản sắc dân tộc, thuần
phong mỹ tục của người Việt Nam trên môi trường số; xây dựng bộ quy tắc ứng
xử trên không gian mạng.
45
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
l) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để phát triển công nghiệp
văn hoá. Xây dựngphát triển các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao; khuyến
khích, thu hút đông đảo cộng đồng tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn
hóa số tích cực, lành mạnh hướng thiện trên môi trường số. Thúc đẩy xây dựng
các sở dữ liệu về văn hoá, các di sản văn hóa số. Huy động, khuyến khích và
xây dựng chế đãi ngộ động viên đội ngũ trí thức, thanh niên lực lượng tiên
phong xây dựng văn hóa số.
m) Triển khai các biện pháp quyết liệt, xử kịp thời các hiện tượng văn
hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của hội, giảm thiểu các
tác động tiêu cực mà công nghệ số mang lại tới môi trường, hộingười dân,
đặc biệttrẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị tổn thương trên không
gian mạng.
n) Xây dựng nền tảng số nhằm giám sát thu thập dữ liệu lĩnh vực tài
nguyên, môi trường; hệ thống thông tin địa lý; hệ thống giao thông thông minh.
o) Phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí hậubảo vệ môi trường, hỗ trợ phân tích, cảnh báo
về nguy quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội.
p) Tăng cường giám sát quy quốc gia trên không gian mạng để kịp
thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy mất an toàn, an ninh mạng cho các
quan, tổ chức, doanh nghiệp người dân. Đầu tư, nâng cấp Trung tâm an ninh
mạng quốc gia Bộ Công an đảm bảo việc kết nối, giám sát trên diện rộng tại hệ
thống thông tin trọng yếu, quan trọng về An ninh quốc gia của các ban, bộ, ngành,
địa phương, quan, doanh nghiệp.
q) Hình thành phát triển nền công nghiệp an toàn, an ninh mạng theo
hướng tự chủ thông qua việc phát triển các sản phẩm dịch vụ an toàn thông tin
mạng, an ninh mạng trọng điểmhình thành các doanh nghiệp lớn tiềm lực
đóng vai trò dẫn dắt thị trườngvươn ra thế giới.
r) Phát triển các hệ thống kỹ thuật quốc gia năng lực giám sát các nội
dung vi phạm pháp luật trên không gian mạng để chủ động phát hiện, ngăn chặn
một cách kịp thời, hiệu quả.
s) Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp
mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động trên
mạngtội phạm mạng.
t) Số hóa, thông minh hóa, hiện đại hóa khí, trang bị kỹ thuật quân sự,
an ninh; làm chủ khí công nghệ cao dựa trên công nghệ số; tăng cường ứng
46
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
dụng công nghệ số, công nghệ quốc phòng mới trong các hệ thống chỉ huy, điều
hành, quảnlực lượng trang; bảo đảm khí, trang bị kỹ thuật theo hướng tự
động hóa, góp phần thực hiện chính quy hóa, hiện đại hóa quốc phòng, an ninh;
chủ động phòng ngừa từ sớm, từ xa chiến tranh mạngchiến tranh điện tử; xây
dựng, phát huy sức mạnh thế trận chiến tranh nhân dân, thế trận lòng dân trên
không gian mạng đế bảo vệ Tố quốc.
u) Xây dựng, triển khai các chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn,
đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, tội phạm lợi dụng
không gian mạng. Chú trọng xây dựng, củng cố các lực lượng nòng cốt về an toàn,
an ninh mạng.
2.5. Tại Quyết định số 3090/QĐ-KHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa
học Công nghệ ban hành về việc ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số, đã nêu:
Tầm nhìn đến năm 2045 “Việt Nam trở thành quốc gia số phát triển,
năng lực tự chủ về công nghệ lõi; kinh tế số chiếm 50% GDP, đóng vai trò động
lực chủ yếu của tăng trưởng bền vững”.
Mục tiêu đến năm 2030:
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện có phát sinh hồ trong 3 năm
gần nhất được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, khả dụng trên nhiều
phương tiện truy cập, bao gồm cả thiết bị di động.
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI).
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- 100% bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 4 90% đạt cấp độ 5 mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ
dữ liệu.
- Hỗ trợ tối thiểu 1.000.000 doanh nghiệp nhỏvừa chuyển đổi số thông
qua sử dụng các nền tảng số phục vụ quản trị, sản xuất, kinh doanh; tăng tối thiểu
15% năng suất lao động cho công đoạn áp dụng nền tảng.
- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số bản cho tối thiểu 10.000.000
người dân trong độ tuổi lao động”.
3. Định hướng chuyển đổi số của tỉnh
3.1. Tại Kế hoạch hành động số 15-KH/TU ngày 28/8/2025 của Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW đã đặt ra các nhiệm vụ, giải pháp:
47
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
1.1. Thường xuyên rà soát, kiện toàn, phát huy hiệu quả hoạt động của Ban
Chỉ đạo cấp tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi tắt Ban Chỉ đạo cấp tỉnh), đồng chí thư
Tỉnh ủy Trưởng Ban, Văn phòng Tỉnh ủy quan Thường trực của Ban Chỉ
đạo; chế, chính sách đãi ngộ phù hợp cho các cán bộ chuyên trách tham mưu
triển khai Nghị quyết; bố trí cán bộ trình độ, năng lực về khoa học, kỹ thuật
vào cấp ủy các cấp.
1.2. Ban hành kế hoạch, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện, phân
công trách nhiệm cho cấp ủy, chính quyền các cấp để tổ chức thực hiện; định
kỳ đánh giá điều chỉnh Kế hoạch hành động khi cần thiết, đảm bảo phù hợp
với tình hình thực tế và các chỉ đạo mới của Trung ương.
1.3. Lồng ghép các nội dung trong Nghị quyết số 57-NQ/TW, Quyết định
số 204-QĐ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW vào các
chiến lược, chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển của các ngành,
lĩnh vực, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1.4. Thiết lp cơ chế phi hp liên ngành, liên cp; tăng cưng s vào cuc ca
các cp y, chính quyn, y ban Mt trn T quc; giao trách nhim, l trình c th.
2. Nâng cao nhận thức quyết tâm chính trị, thông tin, truyền thông
2.1. Tổ chức học tập, quán triệt Nghị quyết số 57-NQ/TW các văn bản
liên quan sâu rộng trong toàn hệ thống chính trị, đến từng cán bộ, công chức, viên
chức, doanh nghiệp người dân. Hình thức quán triệt cần đa dạng, phong phú.
Xây dựng tài liệu, cẩm nang về khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số dưới dạng dễ tiếp cận (video clip, infographic, mạng hội...). Mời chuyên
gia kinh nghiệm thực tế về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số tham gia chia sẻ, trao đổi.
2.2. Xây dựng kế hoạch hành động chi tiết, xác định các mục tiêu, chỉ
tiêu cụ thể cho từng giai đoạn (năm 2025 đến năm 2030, 2035, 2040, 2045); phân
công đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp cho từng nhiệm vụ.
2.3. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW. Đưa kết quả thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW vào tiêu chí đánh
giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng cán bộ, công chức.
2.4. Đẩy mạnh truyền thông về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số trên các phương tiện thông tin đại chúng.
48
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Huy động các quan báo chí của tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, trang
thông tin các quan, đơn vị, cổng thông tin điện tử đổi mới sáng tạo tỉnh để phổ
biến lợi ích của phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi
số. Chú trọng truyền thông về các điển hình tiên tiến, các hình thành công
trong khoa học, công nghệ, các điển hình trong hoạt động đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số để tạo động lực và lan tỏa trong cộng đồng.
- Xây dựng các chương trình truyền thông đa dạng, phù hợp với từng đối
tượng, đặc biệtngười dân vùng sâu, vùng xa để đảm bảo mọi người dân đều
được tiếp cận thông tin. chế phối hợp giữa các quan báo chí, truyền thông
của tỉnh và các nền tảng số để tăng cường hiệu quả truyền thông.
- Trin khai sâu rng phong trào “Bình dân hc v s” "hc tp s", ph cp,
nâng cao tri thc s, tri thc v khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to, chuyn đổi
s trong cán b, công chc, viên chc, người lao động và nhân dân trên địa bàn.
- Vận động Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các Hội được Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh tích cực tham gia tuyên truyền gắn với việc
thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước, phong trào khởi nghiệp
sáng tạo.
- Thúc đẩy, phổ biến, lan toả văn hoá đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng
tạo, khơi dậy các phong trào thi đua, mở rộng, đa dạng các hình thức tôn vinh,
biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng đối với các chuyên gia, nhà khoa
học, nhà sáng chế, các sở đào tạo, nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
có thành tích phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số,
các hình tiêu biểu, điển hình trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng to và chuyn đổi s trên địa bàn.
2.5. Xây dng văn hóa s, đạo đức ngh nghip trong môi trường s
- Ban hành, trin khai B quy tc ng x trên môi trường s cho cán b, công
chc, viên chc.
- T chc tp hun, tuyên truyn v văn hóa s, đạo đức ngh nghip.
3. Hoàn thiện thể chế, chính sách tạo đột phá, đảm bảo nguồn lc
3.1. Giao Đảng y y ban nhân dân tnh ch đạo các cơ quan chuyên môn
soát các cơ chế, chính sách v khoa hc công ngh, đổi mi sáng to, chuyn đổi
s đang có hiu lc trên địa bàn tnh. Trên cơ s đó, xây dng l trình sa đổi, b
sung hoc ban hành mi để hình thành mt khung kh pháp lý thng nht, có tính
đột phá, cnh tranh cao, áp dng chung cho tnh.
49
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
3.2. Xây dựng chương trình, đề án, quy hoạch, chiến lược và các kế hoạch
cụ thể để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số của
tỉnh giai đoạn 2025 - 2045, đồng bộ với quy hoạch tỉnh tầm nhìn đến năm 2045,
tập trung cả hệ thống chính trị để thực hiện thành công các quy hoạch, chiến lược,
kế hoạch, biến tiềm năng thành hiện thực trong thời gian sớm nhất.
3.3. Nghiên cứu, đề xuất các chế, chính sách đặc thù, vượt trội, thực hiện
các chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ tài chính cho các dự án nghiên cứu, ứng dụng
công nghệ cao để thúc đẩy các lĩnh vực ưu tiên, thu hút tài năng, doanh nghiệp công
nghệ cao, thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp
công nghệ cao. chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số về làm việc tại các quan Đảng, nhà
nước, các sở đào tạo, nghiên cứu và các doanh nghiệp trên địa bàn. Đẩy mạnh
hội hóa, thu hút vốn đầu nhân, đổi mới phương thức đầu hợp tác công
- cho các dự án hạ tầng số, trung tâm nghiên cứu.
3.4. Tạo chế, điều kiện chuyển giao công nghệ, sẵn sàng thử nghiệm các
công nghệ mới, hình kinh doanh mới (sandbox), kiểm soát rủi ro; tạo
chế hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển doanh nghiệp
công nghệ số.
3.5. Xây dựng quỹ phát triển khoa học - công nghệ; ưu tiên bố trí ngân sách
cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ trọng điểm, dự án chuyển đổi số, đồng thời
kêu gọihội hóa (hợp tác công - tư, quỹ đầu mạo hiểm...).
3.6. Đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối đa cho người dân,
doanh nghiệp, viện, trường. soát, cắt giảm các thủ tục không cần thiết. Ứng dụng
công nghệ số để tự động hóa quy trình, giảm thời gian xử hồ sơ, cung cấp các
dịch vụ công trực tuyến chất lượng cao, phi địa giới hành chính. Tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp công nghệ, startup tiếp cận đất đai, vốn, nhân lực.
3.7. Tp trung thúc đẩy khai thác, trin khai, kết ni, hp tác hiu qu; tăng
cường thu hút các t chc, doanh nghip trong nước nước ngoài đầu tư cho nghiên
cu, sn xut phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to và chuyn đổi s
ti tnh; xem xét, ưu tiên các doanh nghip công ngh hàng đầu quc gia, khu vc.
3.8. Bố trí đủ nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) để triển khai các nội dung,
nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch hành động. Tăng tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động
50
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu, quy định,
lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
3.9. Xây dựng chương trình đầu công về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo chuyển đổi số trong giai đoạn 2026 - 2030, trong đó ngân sách
Trung ương hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ, dự án về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo chuyển đổi số theo quy định tại Khoản 6, Điều 3, Nghị quyết
số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Xây dựng chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ
tầng số, ứng dụng, dịch vụ s
4.1. Xây dựng chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng
số thống nhất, đồng bộ, hiện đại, tập trung vào việc quy hoạch lại, kết nối thống
nhất các Trung tâm dữ liệu, mạng truyền số liệu chuyên dùng, các nền tảng số
dùng chung của 3 tỉnh (cũ), đảm bảo không chồng chéo, lãng phí tối ưu hóa
hiệu năng.
4.2. Xây dựng chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch tổng thể 10 năm
để đầu phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại, bảo đảm an toàn, an ninh,
tính dự phòng.
4.3. Ưu tiên phát triển hạ tầng số cho các khu vực trọng điểm (khu công
nghiệp, đô thị thông minh...), có tính kết nối, liên thông, thúc đẩy kết nối, chia sẻ
hạ tầng số giữa các quan, đơn vị trên địa bàn. Lồng ghép các nội dung phát
triển hạ tầng số vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4.4. Mở rộng phủ sóng băng thông rộng (4G, 5G, 6G, cáp quang) đến các
vùng sâu, vùng xa, nâng cấp đường truyền cho quan Đảng, nhà nước, trường
học, bệnh viện.
4.5. Xây dựng, phát triển (hoặc thuê dịch vụ) trung tâm dữ liệu hệ thống
tính toán hiệu năng cao (nếu quy đủ lớn); xây dựng quy chế về chia sẻ hạ
tầng số. Công bố danh mục sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; xây dựng, hoàn
thiện sở dữ liệu trong danh mục sở dữ liệu dùng chung đã ban hành. Cung
cấp 100% dữ liệu mở theo kế hoạch đã ban hành.
4.6. Đưa các hoạt động của quan Đảng, nhà nước lên môi trường mạng,
hướng tới hiệu lực, hiệu quả, công khai, minh bạch; công tác chỉ đạo, điều hành
trực tuyến, dựa trên dữ liệu.
51
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
4.7. Áp dng gii pháp công ngh (IoT, AI, GIS...) trong giám sát môi trường,
qun lý tài nguyên, cnh báo thiên tai. Thúc đẩy nông nghip thông minh, tiết kim
năng lượng, s dng năng lượng tái to, hướng đến phát trin xanh, bn vng.
5. Xây dựng chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch tổng thể 10 năm
phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo gắn với hỗ trợ nghiên cứuphát triển
5.1. Phát triển trung tâm đổi mới sáng tạo của tỉnh
- Xây dựng hoặc nâng cấp các sở nghiên cứu, vườn ươm khởi nghiệp,
không gian sáng tạo; thu hút đầu từ doanh nghiệp, trường đại học. Xây dựng
trung tâm đổi mới sáng tạo, đảm bảođủ sở vật chất, trang thiết bịnguồn
nhân lực hỗ trợ.
- Tập trung nguồn lực phục vụ nghiên cứuphát triển, đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo. Tạo điều kiện
kết nối viện - trường - doanh nghiệp, thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao
công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống.
5.2. Khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp
đổi mới sáng tạo
- Xây dng chính sách đột phá nhm khuyến khích thúc đẩy mnh m
doanh nghip khi nghip đổi mi sáng to. H tr
th tc pháp lý, văn phòng làm
vic, đào to k năng qun tr, marketing, gi vn…
- Kết nối các quỹ đầu tư, cộng đồng cố vấn cho các dự án khởi nghiệp trên
địa bàn tỉnh.
5.3. Nâng cao năng lực nghiên cu
- Ưu tiên các nhiệm vụ khoa học, công nghệ giải quyết vấn đề cấp thiết (nông
nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, thủy hải sản, bảo vệ môi trường, y tế,
giáo dục ...).
- Tăng cường phối hợp với các trường đại học, viện nghiên cứu trung ương,
quốc tế; thúc đẩy công bố khoa học, đăngsở hữu trí tuệ.
6. Xây dựng chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch 5 năm phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao
6.1. Tiến hành khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ cán bộ,
chuyên gia về khoa học, công nghệchuyển đổi số trên địa bàn tỉnh. Xây dựng
52
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
chương trình, đề án, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số chung cho toàn tỉnh.
6.2. Bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chc
- Xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng số cho
lãnh đạo các cấp; tổ chức các lớp tập huấn định kỳ cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Tích hợp, lồng ghép nội dung chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong
chương trình đào tạo chính quy, bồi dưỡng cán bộ; liên kết với doanh nghiệp công
nghệ, tổ chức quốc tế để xây dựng chương trình thực hành, trao đổi chuyên gia,
du học, thực tập.
6.3. Đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo trong các trường đại học,
cao đẳng, dạy nghề trên địa bàn tỉnh, gắn với nhu cầu thực tế của thị trường
- Có giải pháp, lộ trình tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục
vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số, ưu tiên nguồn
lực cho các lĩnh vực trọng điểm, có tính lan tỏa, tạo ra giá trị gia tăng cao.
- Tăng cường đào tạo về kỹ năng số, kiến thức về công nghệ mới; khuyến
khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo; triển khai mô hình trường học
thông minh, lớp học ảo, học liệu số; tạo điều kiện để học sinh, sinh viên tiếp cận
công nghệ sớm.
- Khuyến khích các đề tài khoa học sinh viên, thúc đẩy phong trào nghiên
cứu, khởi nghiệp trong môi trường đại học, cao đẳng, giáo dục nghề.
6.4. Tăng cường hợp tác trong đào tạo nhân lc
- Thúc đẩy hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu uy tín trong và
ngoài nước; đổi mới chương trình đào tạo, hiện đại hóa phương thức đào tạo
ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhấtđiện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo.
- To điu kin cho hc sinh, sinh viên, đội ngũ giáo viên, ging viên thc tp,
nghiên cu ti doanh nghip. Mi các chuyên gia, doanh nhân tham gia ging dy.
- Nâng cao kỹ năng số duy công nghệ cho học sinh các cấp học; triển
khai mô hình giáo dục thông minh tại các sở giáo dục.
6.5. Xây dựng sở dữ liệu về nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạochuyển đổi số, kết nối với sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành
- Xây dựng sở dữ liệu số tập trung, thống nhất về nhân lực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số.
53
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Tăng cường kết nối liên thông với các sở dữ liệu quốc gia, tạo nên hệ
sinh thái dữ liệu mở, thông minh và an toàn.
6.6. Thu hút nhân tài, chuyên gia
- Tạo môi trường làm việc thông thoáng, văn minh, ban hành chính sách
đãi ngộ, hỗ trợ (nhà ở, lương thưởng, môi trường nghiên cứu phát
triển,...) để
thu hút chuyên gia công nghệ cao, nhà khoa học giỏi đến làm việc.
- Thiết lập mạng lưới chuyên gia, hiệp hội tri thức cng đồng người Ninh
Bình trong và ngoài nước, kết nối tri thức phục vụ phát triển của tỉnh.
7. Xây dựng chiến lược chuyển đổi số, kinh tế số
7.1. Chiến lược 5 năm thực hiện Chương trình chuyển đổi số của tỉnh
Đề án chuyển đổi số trong các quan Đảng.
- Phát triển các nền tảng số dùng chung, các sở dữ liệu số dùng chung,
kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các quan trong hệ thống chính trị của tỉnh, đẩy
mạnh cải cách hành chính, soát, tái cấu trúc, số hóa toàn bộ quy trình nghiệp
vụ dựa trên công nghệ số.
- Sử dụng các ứng dụng, nền tảng đã được Trung ương đầu tư. Tăng cường
kết nối, chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng số giữa tỉnh với Trung ương.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tổng hợp, báo cáo, hỗ trợ ra quyết
định. Khuyến khích hội hóa, hợp tác công - trong phát triển hạ tầng s.
7.2. Chiến lược 5 năm triển khai các nền tảng s
- Tích hợp, liên thông các sở dữ liệu (dân cư, đất đai, doanh nghiệp...)
trên nền tảng chung, tích hợp với AI, hạn chế trùng lặp, phân tán dữ liệu.
- Xây dựng hoặc nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của tỉnh; đẩy mạnh xác thực điện tử, chữ số; xây dựng Trung tâm điều hành
thông minh cấp tỉnh, kết nối đến cấp xã phù hợp với điều kiện thực tế của từng
đơn vị.
- Triển khai các nền tảng số thông minh trong các ngành, lĩnh vực: du lịch,
nông nghiệp, sản xuất, logistics, thương mại điện tử, giáo dục, y tế, đô thị, môi
trường ...
- Phát trin thanh toán s, thúc đẩy kinh tế s, hi s, nâng cao năng lc cnh
tranh. Số hóa hồ sơ, tài liệu, thực hiện toàn bộ các hoạt động xử hồ sơ, công
việc, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, các ứng dụng tiện ích
54
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
chất lượng cao phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các quan trong hệ thống
chính trị tại địa bàn tỉnh, phục vụ cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp
trên môi trường số.
7.3. Xây dựng chiến lược 5 năm, các chương trình, đề án cụ th
- Hỗ trợ doanh nghiệp, nhất doanh nghiệp nhỏ vừa, hợp tác xã, hộ kinh
doanh tiếp cận, ứng dụng các giải pháp số (quản lý, marketing, vận hành, kế toán,
thanh toán không dùng tiền mặt, thương mại điện tử...). Phát triển nền tảng kết
nối doanh nghiệp - nhà cung cấp giải pháp công nghệ, tổ chức hội chợ, hội thảo
công nghệ; tạo môi trường chia sẻ kiến thức.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các chuỗi cung ứng số, xuất khẩu
sản phẩm, dịch vụ thông qua nền tảng số toàn cầu. Xây dựng thương hiệu số cho
sản phẩm chủ lực, áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, IoT, Blockchain trong
nông nghiệp, chế biến...
- Xây dựng Cổng thông tin hoặc sàn thương mại điện tử của tỉnh để hỗ trợ
tiêu thụ sản phẩm đặc trưng của tỉnh, kết nối doanh nghiệp trong nướcquốc tế.
- Triển khai các công cụ phân tích dữ liệu (Big Data, AI) để dự báo, đánh
giá thị trường, nâng cao hiệu quả marketing. Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ trong
nước đầu ra nước ngoài, thu hút các doanh nghiệp trong ngoài nước khởi
nghiệp tại Việt Nam. Đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ
số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số.
8. Bảo đảm an ninh mạng chủ quyền s
8.1. Thực hiện nghiêm các quy định về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng,
bảo vệ dữ liệu cá nhân.
8.2. Tăng cường an ninh mng
- Thành lập hoặc nâng cấp Trung tâm An ninh mạng cấp tỉnh. Tăng cường
năng lực giám sát, cảnh báo sớm, ứng cứu sự cố an ninh mạng.
- Xây dựng đội ngũ chuyên trách ứng cứu sự cố; ban hành quy chế bảo vệ
dữ liệu nhân, thông tin quan trọng; định kỳ kiểm tra, diễn tập phòng chống tấn
công mạng; xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố.
8.3. Cụ thể hóa các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
55
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Chia sẻ thông tin, phối hợp theo dõi, giám sát, xử sự cố, trong đó xác
định đầu mối phối hợp với các quan Trung ương,kế hoạch theo dõi, giám
sát, đánh giá thường xuyên các hệ thống để bảo đảm an ninh, an toàn.
- Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ
an ninh mạng.
- Nghiên cứu, đánh giá ưu tiên sử dụng giải pháp, sản phẩm an toàn thông
tin “Make in Việt Nam”.
9. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết vùng, quốc tế
9.1. Hợp tác với địa phương, vùng kinh tế, doanh nghiệp, nhà khoa học.
- Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh, thành phố trong cả nước để thúc
đẩy việc thực hiện Nghị quyết (chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác đào tạo nhân lực, xây
dựng hạ tầng, nền tảng số dùng chung...), phối hợp triển khai các dự án chung,
đặc biệt về hạ tầng số, logistics, liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới
sáng tạo.
- T chc hi ngh, din đàn v chuyn đổi s, khoa hc - công ngh cp vùng.
Thúc đẩy các chương trình nghiên cu, chuyn giao công ngh tiên tiến, chiến lược.
- Tổ chức các diễn đàn, hội thảo, hội nghị kết nối giữa nhà nước - doanh
nghiệp - viện nghiên cứu - nhà khoa học - cộng đồng khởi nghiệp.
9.2. Hội nhập quốc tế, thu hút đầu nước ngoài
- Khuyến khích kết nối với các tổ chức, quỹ, doanh nghiệp công nghệ quốc
tế, thúc đẩy chuyển giao công nghệ cao.
- Tăng cường tham gia các sự kiện, hội chợ công nghệ toàn cầu; xây dựng
thương hiệu riêng của tỉnh về đổi mới sáng tạo, khoa học, công nghệ.
- Chủ động tham gia các diễn đàn, tổ chức quốc tế, học tập kinh nghiệm về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số.
- Đề xuất các sáng kiến, giải pháp hợp tác quốc tế, kết các thỏa thuận
hợp tác; triển khai các dự án hợp tác cụ thể.
- Tìm kiếm, thúc đẩy các cơ hi hp tác vi các đối tác nước ngoài, ưu tiên
các đối tác có thế mnh v khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to và chuyn đổi s.
- Thu hút đầu tư, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ tiến tiến, chiến lược từ
nước ngoài vào các ngành, lĩnh vực của tỉnh. Khuyến khích các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh hợp tác với các đối tác nước ngoài.
56
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Tạo điều kiện cho các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước đến
làm việc, hợp tác với tỉnh.
10. Giám sát, đánh giá
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các mục tiêu, yêu
cầu, nhiệm vụ đã đề ra tại Kế hoạch hành động, các quy định của Đảng, pháp luật
của Nhà nước về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số quốc gia. Kịp thờicác điều chỉnh về chế, chính sách, văn bản
quy định không đạt được các mục tiêu, yêu cầu đã đặt ra. Ban hành quy chế, xây
dựng chế giám sát, thành lập đoàn kiểm tra định kỳ, báo cáo kết quả theo tháng,
quý, 6 tháng, 1 năm. Thực hiện kết, tổng kết rút kinh nghiệm, điều chỉnh kịp
thời mục tiêu, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Công khai, minh bạch thông tin về các chương trình, chính sách hỗ trợ khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số. Minh bạch quy trình phê duyệt,
quản lý, sử dụng kinh phí. Tạo chế tự chủ hơn cho tổ chức phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số.
3.2. UBND tỉnh đang hoàn thiện Đề án chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình giai
đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035. Trong đó dự kiến sẽ đặt ra các
mục tiêu:
3.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, Ninh Bình phấn đấu hoàn thành chuyển đổi số đồng bộ, toàn
diện, đưa chuyển đổi số trở thành nền tảng trọng yếu cho phát triển nhanh và bền
vững. Các lĩnh vực ưu tiên được số hóa toàn diện, vận hành dựa trên dữ liệu, góp
phần đổi mới hình tăng trưởng, nâng cao năng lực quản trịchất lượng phục
vụ người dân, doanh nghiệp.
Tỉnh hướng tới vị thế tiên phong trong ứng dụng công nghệ và mô hình phát
triển mới, xây dựng chính quyền điều hành dựa trên dữ liệu, ra quyết định theo
thời gian thực, cùng môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ hiệu quả sản xuất,
kinh doanh và đời sống nhân dân.
Ninh Bình tập trung phát triển ba trụ cột: Chính quyền số – Kinh tế số – Xã
hội số, gắn với định hướng của Trung ương, hướng tới mục tiêu trở thành thành
phố trực thuộc Trung ương vào năm 2030 đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố
sáng tạo và trung tâm đổi mới của khu vực phía Nam đồng bằng sông Hồng.
3.3.2. Mục tiêu cụ thể
57
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Để hiện thực hóa tầm nhìn mục tiêu tổng thể đến năm 2030, tỉnh Ninh
Bình xác định các mục tiêu cụ thể theo từng trụ cột chuyển đổi số, làm sở định
hướng triển khai chương trình, kế hoạch dự án trong giai đoạn 2025–2030.
Các chỉ tiêu được xây dựng trên nguyên tắc đồng bộ, đo lường được, gắn kết chặt
chẽ giữa hạ tầngdữ liệuứng dụng – con người – an toàn thông tin, nhằm bảo
đảm chuyển đổi số diễn ra toàn diện, bền vững và có tác động thiết thực đến phát
triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
Các mc tiêu c th được chia theo 07 tr ct trng tâm gm: H tng s, Ngun
lc s, D liu s, Chính quyn s, Kinh tế s, Xã hi s và An toàn thông tin.
(1) Trụ cột: Phát triển Hạ tầng số
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên dân số: Đạt 100%, bảo đảm hạ tầng viễn thông hiện
đại phục vụ kinh tế số,hội sốđô thị thông minh.
Tỷ lệ người dân khả năng truy cập băng thông rộng cố định: Đạt 100%
với tốc độ từ 1 Gb/s trở lên, đáp ứng yêu cầu kết nối cho ứng dụng dữ liệu lớn
(Big Data, AI).
Tỷ lệ hệ thống thông tin vận hành trên nền tảng điện toán đám mây: Đạt tối
thiểu 70%, bảo đảm tính linh hoạt, co giãn và an toàn của hạ tầng tập trung.
(2) Trụ cột: Phát triển Nguồn lực số
Tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho chuyển đổi số: Tối thiểu 3% trong tổng
chi ngân sách địa phương, bảo đảm nguồn lực tài chính tương xứng với mục tiêu
kinh tế số chiếm 30% GRDP.
Tỷ lệ cán bộ, công chức được bồi dưỡng kỹ năng số bản: Đạt 100% cả
cấp tỉnhcấp xã, nâng từ mức hiện tại khoảng 80% cấp xã.
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số trong công việc: Đạt
100%, hướng tới mô hình Chính quyền Kiến tạo Dữ liệu.
(3) Trụ cột: Phát triển Dữ liệu số
T l CSDL ct lõi được chun hóa và liên thông: Đạt 100%, vi tiêu chí Đúng
Đủ – Sch đạt ti thiu 80%, khc phc tình trng d liu phân tán, thiếu chun.
T l khai thác, s dng li d liu s hóa trong TTHC: Đạt ti thiu 80%, gim
giy t, rút ngn quy trình, nâng cao tri nghim người dân (t mc hin ti 55%).
58
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Tỷ lệ CSDL của tỉnh được liên thông với Trung ương: Đạt tối thiểu 80%,
bảo đảm liên thông dữ liệu phục vụ thủ tục hành chính xuyên suốt (phi địa giới
hành chính).
Tỷ lệ dữ liệu các sở, ngành tích hợp với nền tảng chia sẻ LGSP: Đạt tối thiểu
85%, hình thành Kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh.
Số hóa di sản, danh lam, lễ hội, làng nghề: Đạt tối thiểu 70%, phục vụ phát
triển Du lịch số và Kinh tế số.
(4) Trụ cột: Phát triển Chính quyền số
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Đạt 100% trên tổng số thủ tục hành
chính đủ điều kiện.
Tỷ lệ hồ TTHC xửtrực tuyến: Đạt tối thiểu 85%, góp phần nâng chỉ số
CCHC vào nhóm dẫn đầu cả nước.
Tỷ lệ xử văn bản, hồ công việc điện tử: Đạt 100%, hướng tới Văn phòng
không giấy tờ.
Tỷ lệ TTHC giải quyết phi địa giới hành chính: Đạt 100%, bảo đảm vận hành
thống nhất 2 cấp chính quyền.
Tỷ lệ giao dịch hành chính “phi tiếp xúc”: Đạt 100%, giảm chi phí tuân thủ
cho người dân và doanh nghiệp.
Tỷ lệ hài lòng của người dân, doanh nghiệp: Đạt 100%, duy trì chỉ số SIPAS
thuộc nhóm dẫn đầu cả nước.
(5) Trụ cột: Phát triển Kinh tế số
Tỷ trọng Kinh tế số trong GRDP: Đạt tối thiểu 30%, theo mục tiêu Đại hội
Đảng bộ tỉnh lần thứ I (2025–2030).
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa nhỏ ứng dụng công nghệ số: Đạt tối thiểu 60%,
tăng gấp đôi so với hiện tại.
Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt: Đạt 100%, hình thành thói quen thanh
toán số toàn dân.
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên tài khoản ngân hàng: Đạt 95%, mở rộng
tiếp cận dịch vụ tài chính số.
(6) Trụ cột: Phát triểnhội số
59
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID): Đạt tối thiểu 80%,
gắn với triển khai hiệu quả Đề án 06.
Tỷ lệ người dân Sổ sức khỏe điện tử: Đạt tối thiểu 95%, phục vụ Y tế số
chăm sóc sức khỏe toàn dân.
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữsố/điện tử: Đạt tối thiểu 70%, bảo đảm
tính pháp lý trong giao dịch số.
Tỷ lệ dân số trưởng thành sử dụng dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm,
giao thông: Đạt 90%, nâng cao chất lượng dịch vụ thiết yếu trên môi trường số.
(7) Trụ cột: An toàn, An ninh thông tin
Phân loại, xếp hạng An toàn thông tin mạng: Phấn đấu đưa tỉnh Ninh Bình
vào tốp 10/34 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước, tương xứng với mục tiêu Chính
quyền Kiến tạo Dữ liệuvị thế Top 10 Chỉ số DTI quốc gia.
Tất cả hệ thống thông tin trọng yếu đạt Cấp độ 3 trở lên, đảm bảo khả năng
phục hồi, giám sát và phòng vệ chủ động.
VI. KHUNG KIẾN TRÚC HIỆN TRẠNG
1. Kiến trúc nghiệp vụ
1.1. Tổng quát nghiệp vụ
Theo Khung kiến trúc CQS hiện tại, nghiệp vụ của tỉnh Ninh Bình thể hiện
các chức năng nghiệp vụ của CQNN theo 3 mức: miền nghiệp vụ, nhóm nghiệp
vụloại nghiệp vụ. Theo đó, hiện nay danh mục nghiệp vụ của các CQNN tỉnh
Ninh Bình ánh xạ theo các mô hình tham chiếu của Khung Kiến trúc Chính quyền
số Việt Nam và được phân thành các 3 nhóm nghiệp vụ sau:
(1) Thủ tục hành chính: gồm các nghiệp vụ chung liên quan hầu hết đến các
thủ tục hành chính về tiếp nhận hồ trả kết quả, xử thủ tục hành chính,
trình và phê duyệt kết quả thủ tục hành chính.
(2) Chuyên ngành: gồm nghiệp vụ theo các lĩnh vực chuyên ngành theo
phạm vi, quyền hạn do Sở, Ban, ngành quản lý theo các lĩnh vực.
(3) Quản chính quyền: gồm nghiệp vụ hành chính (tham mưu, giúp thủ
trưởng các đơn vị quản lý, chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác về nghiệp vụ
hành chính); nghiệp vụ cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu (tìm kiếm, chia sẻ cung
cấp và khai thác thông tin…); thu thập, phân tích tổng hợp thông tin, dữ liệu ( tích
hợp, kết nối dữ liệu, thu thập, tổng hợp dữ liệu, quản tổ chức lưu trữ dữ liệu…);
60
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
nghiệp vụ tương tác, truyền thông (giao tiếp, tương tác điện tử, tọa đàm, trao đổi
trực tuyến…).
1.1.1. Nghiệp vụ chuyên ngành
Bao gồm các nghiệp vụ lĩnh vực chuyên ngành: Công thương; Lao động;
hội; Giáo dục; Giao thông; Kế hoạch, đầu tư; Tài chính; Nông nghiệp; Môi trường;
Khoa học, công nghệ; Truyền thông; Nội vụ; pháp; Văn hóa, thể thao, du lịch;
Y tế, Thanh tra,…
1.1.2. Nghiệp vụ quản trị, điều hành
- Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật
- Chế độ thông tin, báo cáo
- Hành chính văn phòng
- Phát hành, quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực
hiện văn bản
- Phục vụ hoạt động
- Quản trị nội bộ
- Tham mưu.
1.1.3. Nghiệp vụ thủ tục hành chính
Nghiệp vụ này do UBND tỉnh Ninh Bình, Sở, ngành và UBND cấp xã cung
cấp dưới dạng dịch vụ công trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp, tổ chức qua
HTTT giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/.
Các dịch vụ cung cấp gồm các nhóm lớn: Dịch vụ công trực tuyến, tra cứu
hồ sơ, thanh toán trực tuyến, dịch vụ công thiết yếu, cụ thể gồm:
- Dịch vụ cung cấp tên các TTHC của tỉnh;
- Dch v cung cp tên và danh sách các DVCTT toàn trình hoc mt phn;
- Dịch vụ tra cứu, tìm kiếm, truy vấn TTHC theo từng lĩnh vực, quan;
- Dịch vụ cung cấp thốngvề tình hình xửhồ (tiếp nhận, xửđúng
hạn, xử quá hạn, đang xử lý) chung của toàn bộ hồ của các quan
theo từng tháng và theo từng quan;
- Dịch vụ cung cấp tra cứu trạng thái và tiến độ xửhồ trực tuyến;
- Dịch vụ cho phép người dân, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá chất lượng
hành chính công chung theo từng quan từng cán bộ tiếp nhận
giải quyết;
61
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Dịch vụ tiếp nhận phản ánh kiến nghị của người dân, doanh nghiệp
tổ chức về dịch vụ công trực tuyến;
- Dịch vụ cung cấp thông tin hồ đãkết quả;
- Dịch vụ đăng ký tài khoản để thực hiện giải quyết TTHC.
1.1.4. Nghiệp vụ Quản lý chính quyền
Gồm các nhóm nghiệp vụ :
- Nghiệp vụ hành chính:
+ Văn phòng
+Tổ chức, cán bộ
+ Kế hoạch, tài chính
+ Thi đua, khen thưởng
+ Khoa học, công nghệ
+ Hợp tác quốc tế
+ Pháp chế
+ Thanh tra, kiểm tra
+ Tuyên truyền
+ Khiếu nại, tố cáo.
- Nghiệp vụ cung cấp, chia sẻ thông tin
- Nghiệp vụ tương tác, truyền thông
- Nghiệp vụ Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin, dữ liệu.
1.2. Phân tích, xác định danh mục, quy trình xửnghiệp vụ hiện
1.2.1. Quy trình nghiệp vụ giải quyết thủ tục hành chính
Hàng năm, UBND tỉnh Ninh Bình đều ban hành kế hoạch kiểm tra hoạt động
cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Do đó, các CQNN
đều thực hiện ban hành kế hoạch để triển khai công tác cải cách, kiểm soát thủ tục
hành chính để đảm bảo giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp nâng
cao hiệu quả trong hoạt động của Bộ phận tiếp nhận hồ trả kết quả.
Bên cạnh đó, Tỉnh đã triển khai số hóa quy trình nghiệp vụ giải quyết thủ tục
hành chính trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tuyến toàn
trình. Việc triển khai công tác số hóa hồ TTHC tại các sở, ngành, địa phương
đãnhiều chuyển biến tích cực. Dưới đây là quy trình nghiệp vụ giải quyết các
62
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
TTHC đang triển khai tại địa phương:
1.2.1.1. Quy trình nghiệp vụ với hồ nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ
bưu chính công ích
63
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Hình 1. Quy trình xửnghiệp vụ TTHC với hồ nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính công ích
64
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
tả các bước quy trình
Người làm thủ tục thực hiện việc nộp hồ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích tới Bộ phận Một cửa. Công chức tiếp
nhận trả kết quả (TN&TKQ) kiểm tra hồ theo quy định Mục 2.1.7.1 (tiếp
nhận hồ sơ) nêu trên.
Kết quả kiểm tra hồ có 03 trường hợp:
- Trường hợp 1: Từ chối tiếp nhận hồ thì công chức TN&TKQ thực hiện
lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ nêu rõ lý do từ chối, gửi phiếu từ
chối tiếp nhận cho người làm thủ tục, cập nhật thông tin vào Hệ thống Một cửa
điện tử. Kết thúc quá trình giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp 2: Hồ chưa đầy đủ theo quy định thì công chức TN&TKQ
hướng dẫn người làm thủ tục bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp 3: Hồ đủ điều kiện, tiếp nhận hồ sơ, quá trình giải quyết hồ
được thực hiện trên MCĐT, tin học hóa được theo quy trình điện tử sau:
Bước
Tên bước
tả
Đối tượng thực hiện
1
Kiểm tra
hồ
Kiểm tra thông tin, các thành phần hồ
theo quy định
Công chức
TN&TKQ
2
Tiếp nhận
Hồ nộp đã đảm bảo đầy đủ theo quy định
Tiếp nhận lần đầu (thêm mới hồ sơ):
- Nhập thông tin hồ tiếp nhận
+ Nhập các thông tin hồ sơ, người nộp hồ
sơ, thành phần hồ
+ Lựa chọn hình thức để trả kết quả
- Sau đó công chức TN&TKQ thực hiện
lưu hồ đã tiếp nhận, in “Phiếu tiếp nhận
hồ hẹn trả kết quả” theo mẫu quy
định.
- Chuyển hồ đến Lãnh đạo Phòng
chuyên môn để phân công giải quyết.
Công chức
TN&TKQ
3
Phân công
giải quyết
hồ
Hệ thống hiển thị danh sách các hồ đang
chờ phân công giải quyết, Lãnh đạo phòng
chuyên môn thực hiện phân công chuyên
viên giải quyết, thẩm định hồ
Lãnh đạo phòng
chuyên môn
65
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Bước
Tên bước
tả
Đối tượng thực hiện
4
Giải quyết,
thẩm định
hồ
Chuyên viên nhận, kiểm tra thực hiện
thẩm định hồ sơ.
- Chuyển kết quả xửvới 02 trường hợp:
+ Trường hợp 1: Hồ không đạt thì dự
thảo văn bản trả lời ghi do trình lên
lãnh đạo Phòng phê duyệt.
+ Trường hợp 2: Hồ đủ điều kiện giải
quyết, dự thảo kết quả giải quyết để đề nghị
xét duyệt hồ sơ.
- Cập nhật thông tin giải quyết vào Hệ
thống Một cửa điện tử
Chuyên viên giải
quyết, thẩm định
5
Duyệt kết
quả giải
quyết
Hệ thống hiển thị danh sách hồ cần xét
duyệt. Lãnh đạo phòng chuyên môn thực
hiện việc xét duyệt hồ dự thảo kết quả
giải quyết:
- Trường hợp 1: Không đồng ý xét duyệt
thì trả hồ yêu cầu chuyên viên thụ
thẩm định lại. Hồ chuyển về Bước 4.
- Trường hợp 2: Đồng ý xét duyệt thì thực
hiện chuyển hồ lên Lãnh đạo quan
thực hiện bước duyệt kết quả giải
quyết.
Lãnh đạo phòng
chuyên môn
6
duyệt kết
quả giải
quyết
Hệ thống hiển thị danh sách hồ cần phê
duyệt. Lãnh đạo quan xem xét hồ
dự thảo kết quả giải quyết:
- Trường hợp 1: Không đồng ý duyệt thì
yêu cầu xét duyệt lại, hồ chuyển về
Bước 5.
- Trường hợp 2: Đồng ý duyệt thì thực
hiệnduyệt kết quả giải quyếtchuyển
cho Chuyên viên phòng chuyên môn cập
nhật kết quả giải quyết hồ vào Hệ thống
Một cửa điện tử.
Lãnh đạo quan
7
Chuyển kết
Hệ thống hiển thị danh sách hồ đã giải
Chuyên viên giải
66
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Bước
Tên bước
tả
Đối tượng thực hiện
quả giải
quyết
quyết. Chuyên viên phòng chuyên môn cập
nhật kết quả giải quyết hồ vào Hệ thống
Một cửa điện tử. Chuyển kết quả giải quyết
đã được phê duyệt cho văn thư quan.
quyết, thẩm định
8
Đóng dấu
xác nhận kết
quả giải
quyết
Hệ thống hiển thị danh sách hồ đã giải
quyết. Văn thư thực hiện việc đóng dấu xác
nhận kết quả giải quyết. Chuyển kết quả
giải quyết đã được phê duyệt đóng
dấu xác nhận cho công chức TN&TKQ.
Văn thư
9
Trả kết quả
Hệ thống hiển thị danh sách hồ đã giải
quyết. Công chức TN&TKQ thực hiện trả
kết quả giải quyết TTHC. Cập nhật thông
tin trả kết quả vào Hệ thống Một cửa điện
tử.
Công chức
TN&TKQ
Quy trình nghiệp vụ đối với hồ nộp trực tuyến toàn trình
67
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
đồ quy trình đối với hồ nộp trực tuyến toàn trình
Hình 2. Quy trình xửnghiệp vụ TTHC với hồ nộp trực tuyến toàn trình
68
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
tả các bước quy trình
Người làm thủ tục thực hiện việc nhập thông tin và nộp hồ trực tuyến qua
Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Công chức TN&TKQ kiểm tra hồ theo quy
định Mục 2.1.7.1 (tiếp nhận hồ sơ) nêu trên.
Kết quả kiểm tra hồ có 03 trường hợp:
+ Trường hợp 1: Từ chối tiếp nhận hồ thì công chức TN&TKQ thực hiện
lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ nêu do từ chối (phiếu điện
tử), gửi thông báo từ chối tiếp nhận cho người làm thủ tục (email/sms/thông báo
điện tử khác), cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. Kết
thúc quá trình giải quyết hồ sơ.
+ Trường hợp 2: Hồ chưa đầy đủ theo quy định thì công chức TN&TKQ
gửi thông báo hướng dẫn người làm thủ tục bổ sung, hoàn thiện hồ (thông báo
hướng dẫn gửi email/sms/thông báo điện tử khác), cập nhật thông tin vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC.
+ Trường hợp 3: Hồ đủ điều kiện, tiếp nhận hồ sơ, quá trình giải quyết hồ
được thực hiện theo các bước tin học hóa nhưtả sau:
Bước
Tên bước
tả
Đối tượng
thực hiện
1
Kiểm tra hồ
Kiểm tra thông tin, các thành phần hồ theo quy
định
Công chức
TN&TKQ
2
Tiếp nhận
Hồ nộp đã đảm bảo đầy đủ theo quy định
- Tiếp nhận hồ
- Lựa chọn hình thức để trả kết quả
- Lưu hồ đã tiếp nhận, gửi thông báo tiếp nhận
hồ sơ, hồ cho người làm thủ tục
(email/sms/thông báo điện tử khác).
- Chuyển hồ đến Lãnh đạo Phòng chuyên môn
để phân công giải quyết.
Công chức
TN&TKQ
3
Phân công
giải quyết hồ
Hệ thống hiển thị danh sách các hồ đang chờ
phân công giải quyết, Lãnh đạo phòng chuyên môn
thực hiện phân công chuyên viên giải quyết, thẩm
định hồ
Lãnh đạo
phòng
chuyên
môn
4
Giải quyết,
thẩm định
hồ
Chuyên viên kiểm tra thực hiện thẩm định hồ
sơ. Chuyển kết quả xửvới 02 trường hợp:
+ Trường hợp 1: Hồ không đủ điều kiện giải
Chuyên
viên giải
quyết, thẩm
69
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Bước
Tên bước
tả
Đối tượng
thực hiện
quyết thì dự thảo văn bản trả lời ghi do
trình lên lãnh đạo Phòng phê duyệt.
+ Trường hợp 2: Hồ đủ điều kiện giải quyết, dự
thảo kết quả giải quyết để đề nghị xét duyệt hồ sơ.
Cập nhật thông tin giải quyết vào Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC
định
5
Duyệt kết quả
giải quyết
Hệ thống hiển thị danh sách hồ cần xét duyệt.
Lãnh đạo phòng chuyên môn thực hiện việc xét
duyệt hồ dự thảo kết quả giải quyết:
- Trường hợp 1: Không đồng ý xét duyệt thì trả hồ
yêu cầu chuyên viên thụthẩm định lại. Hồ
chuyển về Bước 4.
- Trường hợp 2: Đồng ý xét duyệt thì thực hiện
chuyển hồ lên Lãnh đạo quan thực hiện bước
duyệt kết quả giải quyết.
Lãnh đạo
phòng
chuyên
môn
6
duyệt kết
quả giải quyết
Hệ thống hiển thị danh sách hồ cần phê duyệt.
Lãnh đạo quan xem xét hồ dự thảo kết quả
giải quyết:
- Trường hợp 1: Không đồng ý duyệt thì yêu
cầu xét duyệt lại, hồ chuyển về Bước 5.
- Trường hợp 2: Đồng ý ký duyệt thì thực hiện
duyệt kết quả giải quyết chuyển cho Chuyên
viên phòng chuyên môn cập nhật kết quả giải quyết
hồ vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Lãnh đạo
quan
7
Chuyển kết
quả giải quyết
Hệ thống hiển thị danh sách hồ đã giải quyết.
Chuyên viên phòng chuyên môn cập nhật kết quả
giải quyết hồ vào Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC. Chuyển kết quả giải quyết đã được phê
duyệt cho văn thư quan.
Chuyên
viên giải
quyết, thẩm
định
8
Đóng dấu xác
nhận kết quả
giải quyết
Hệ thống hiển thị danh sách hồ đã giải quyết.
Văn thư thực hiện việc đóng dấu xác nhận kết quả
giải quyết. Chuyển kết quả giải quyết đã được phê
duyệt đóng dấu xác nhận cho công chức
TN&TKQ.
Văn thư
9
Trả kết quả
Hệ thống hiển thị danh sách hồ đã giải quyết.
Công chức TN&TKQ thực hiện trả kết quả giải
quyết TTHC. Cập nhật thông tin trả kết quả vào Hệ
Công chức
TN&TKQ
70
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Bước
Tên bước
tả
Đối tượng
thực hiện
thống thông tin giải quyết TTHC.
Địa phương đã triển khai thực hiện liên thông điện tử phục vụ 02 nhóm
TTHC: Đăng khai sinh, đăng thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em
dưới 6 tuổi; Đăng ký khai tử, xóa đăngthường trú, giải quyết mai táng phí, tử
tuất theo đúng quy định tại Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10/6/2024 của
Chính phủ.
1.2.2. Quy trình nghiệp vụ chuyên ngành
Hình 3. Mô hình trao đổi thông tin giữa các CQNN
Trên sở phân cấp hành chính, trong quan hệ chuyên môn, nghiệp vụ giữa
các CQNN tồn tại các kết nối về quy trình nghiệp vụ sau:
71
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Kết nối dọc:
Kết nối từ Chính phủ xuống các Bộ, quan ngang bộ, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Kết nối từ các quan chuyên ngành của Bộ xuống các quan chuyên
ngành (Sở chuyên ngành) của tỉnh;
Kết nối từ quan chuyên ngành của các Bộ cấp Trung ương xuống
các quan chuyên ngành của Bộ đặt tại các địa phương (như kết nối từ Tổng cục
xuống các Cục, Chi cục tại địa phương);
Từ các quan chuyên ngành của tỉnh (Sở chuyên ngành) xuống các
đơn vị chuyên môn cấp dưới (cấp Phòng).
- Kết nối ngang:
Kết nối giữa các Bộ;
Kết nối giữa các đơn vị trực thuộc Bộ;
Kết nối giữa các tỉnh/thành phố thuộc trung ương;
Kết nối giữa các quan chuyên môn cấp tỉnh/thành phố (các sở, ban,
ngành);
Kết nối giữa các quan chuyên môn thuộc UBND xã, phường.
- Kết nối khác: Bên cạnh các quan chuyên môn đã nêu trên, tại các
cấp còn có các đơn vị sự nghiệp. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của mình, các
quan này cũng sự kết nối ngang, dọc với các quan khác, tương tự như các
quan chuyên môn. Chính vậy, những tả kết nối ngang, dọc trên cũng
là mô tả chung cho các CQNN. Ngoài ra, trong thực tế cũng những kết nối với
các quan của Đảng, các tổ chức, doanh nghiệp theo các cấp và theo chức năng,
nhiệm vụ, mối quan hệ của các CQNN.
Hiện tại, việc trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các quan, đơn vị được thực
hiện theo 2 cách:
(1) Lập văn bảngửi yêu cầu trao đổi.
Thông tin, số liệu trong các văn bản được thể hiện dưới dạng bảng biểu hoặc
các phương tiện mang tin kèm theo dạng văn bản giấy.
(2) Trao đổi dữ liệu bằng văn bản điện tử.
Công tác gửi, nhận văn bản điện tử được Tỉnh tập trung chỉ đạo đạt được kết
quả tích cực. Công tác gửi nhận văn bản giấy bản đã được thay đổi hoàn toàn
trong công tác chỉ đạo, điều hành phối hợp nghiệp vụ.
72
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
1.3. Phân tích, đánh giá yêu cầu, nhu cầu đổi mới quy trình nghiệp vụ
Đánh giá chung: Hiện tại các nghiệp vụ liên thông giữa các CQNN tại tỉnh
đã đáp ứng hoàn toàn phần liên thông xửvăn bản điện tử. Bên cạnh đó vẫn còn
một số hạn chế của việc ứng dụng CNTT trong việc hỗ trợ xửquy trình nghiệp
vụ của Tỉnh như:
- Quy trình TTHC chưa được tối ưu hóa, cắt giảm quy trình theo hướng
chuyển đổi số; đồng thời xử tại các quan chưa gắn với quy trình ISO điện
tử; nên thành phần hồ TTHC còn nhiều, trình tự qua nhiều bước xử lý, vừa hao
phí nguồn lực thực thi, vừa kéo dài thời gian trả kết quả cho người dân.
- Các ứng dụng còn riêng lẻ đối với từng nghiệp vụ, các nghiệp vụ nội bộ
của các đơn vị chưa kết nối liên thông hoàn toàn.
- Kết nối giữa ứng dụng chuyên ngành, các ứng dụng hành chính quản
chưa được đồng bộ toàn diện.
- Xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số quá trình liên tục thay
đổi, cập nhật để phù hợp với việc ứng dụng các công nghệ mới, sử dụng dữ liệu
mới, dữ liệu được chuẩn hóa, được tích hợp chia sẻ, dùng chung. Do đó việc đổi
mới quy trình nghiệp vụ tất yếu để theo kịp xu thế, bám sát các mục tiêu chuyển
đổi số của quốc gia.
2. Kiến trúc ứng dụng
2.1. Hiện trạng các ứng dụng, nền tảng đang sử dụng
2.1.1. Các ứng dụng THHC và tương tác, truyền thông
Tỉnh đã triển khai các ứng dụng TTHC và tương tác, truyền thông gồm:
- Cổng thông tin điện tử Ninh Bình: là kênh thông tin chính thức của UBND
tỉnh Ninh Bình, đầu mối cung cấp thông tin chính thức về hoạt động kinh tế -
hội, quốc phòng an ninh của tỉnh qua mạng Internet, thông tin về các chủ trương
chính sách, các lĩnh vực kinh tế - hội, quản chỉ đạo điều hành. Việc xây dựng
Chính quyền điện tử đòi hỏi tính thống nhất về giải pháp công nghệ, tính tương
thích, tích hợp do đó việc chuyển đổi các trang thông tin điện tử hiện tại sang công
nghệ, giải pháp mới có tính tính tương thích, tích hợprất cần thiết.
- Hệ thống giải quyết TTHC: được triển khai sử dụng toàn tỉnh để giải quyết,
trả kết quả TTHC thay cho Phần mềm Một cửa điện tử tỉnh kết nối 2 nhóm
73
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
TTHC liên thông theo 63/2024/NĐ-CP tích hợp cấp lịch pháp trên
VneID. Kết quả tính đến 31/10/2024 của tỉnh Ninh Bình (trước sáp nhập):
STT
Nội dung, chỉ tiêu
Năm
2021
Năm
2022
Năm
2023
Năm 2024
(Tính đến
31/10/2024)
Tăng
trưởng
bình
quân
1.
Tổng số dịch vụ công
trực tuyến
1.835
1.835
1.835
1.835
0%
2.
Tổng số dịch vụ công
trực tuyến toàn trình
1.008
1.008
1.008
1.008
0%
3.
Tổng số hồ tiếp
nhận giải quyết thành
công
484.793
504.578
513.228
384.678
98,3%
4.
Tổng số hồ tiếp
nhận xử trực
tuyến
150.793
328.312
360.792
282.125
140,5%
5.
Tỷ lệ hồ nộp trực
tuyến trong tổng số hồ
tiếp nhận
31,1%
65,06%
70,29%
73,34%
10,56%
6.
Tỷ lệ trả kết quả theo
hình thức trực tuyến
trong tổng số kết quả
của hồ giải quyết
3,8%
15,33%
33,7%
42,69%
12,96%
7.
Tổng số hồ phát
sinh của dịch vụ công
trực tuyến toàn trinh
150.793
328.312
360.792
285.899
140,89%
8.
Tỷ lệ dịch vụ công
trực tuyến phát sinh hồ
trực tuyến
33,29%
38,58%
49,2%
49,75%
5,48%
9.
Tỷ lệ hồ đồng bộ
lên Cổng dịch vụ công
quốc gia
0%
69,46%
83,68%
86,91%
8,72%
2.1.2. Các ứng dụng nội bộ
(1) Phần mềm quảnvăn bảnđiều hành
- Hệ thống quảnvăn bản điều hành triển khai ứng dụng cho 100% các
sở, ban, ngành; UBND các xã, các đơn vị trực thuộc của các quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh.
(2) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo
- Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Ninh Bình đã triển khai ứng dụng cho 100%
các quan nhà nước 2 cấp tỉnh, trên địa bàn tỉnh với 750 tài khoản người
74
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
dùng liên thông với Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ. Đến
nay, 100% quan, đơn vị thực hiện cập nhật các kỳ báo cáo tháng, quý, năm trên
Hệ thống.
(3) Hệ thống thông tin phục vụ họp xử công việc tỉnh Ninh Bình
(eCabinet) phục vụ họp không giấy tờ
Hệ thống đã triển khai đến 100% các sở, ban, ngành và UBND cấp xã. Ngày
17/3/2023, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND ban hành
Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin phục vụ họp xử
công việc tỉnh Ninh Bình (eCabinet).
(4) Hệ thống Hội nghị trực tuyến:
- Duy trì hoạt động ổn định của Hệ thống; đã triển khai liên thông, tương tác
với Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương.
- Kết hợp với Cục Bưu điện Trung ương triển khai hệ thống giám sát, đánh
giá chất lượng để đảm bảo chất lượng băng thông, đường truyền cho Hệ thống.
(5) Hệ thống Thư điện tử công vụ: Đã khai báo và cung cấp cho 100% công
chức, viên chức trong các quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Tỷ lệ cán bộ, công
chức thường xuyên sử dụng tài khoản hệ thống đạt 95% (chủ yếu dùng tài khoản
để đăng nhập vào Hệ thống SSO).
(6) Cung cp, trin khai ch s: 100% cơ quan nhà nước được cp ch
s chuyên dùng. Trin khai cp SIM PKI phc v vic s trên thiết b di động cho
327 nhân ca các cơ quan, đơn v trên địa bàn tnh. Cung cp ch s chuyên
dùng cho 100% cán b, công chc, viên chc ti B phn mt ca các cp.
(7) Hệ thống xác thực tập trung (SSO): Đã tích hợp đưa vào sử dụng chính
thức SSO với 04 hệ thống Quản văn bản Điều hành, Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC, Hệ thống Thông tin báo cáo, Hệ thống họp không giấy tờ
(Ecabinet). Việc tích hợp hệ thống SSO giúp nâng cao tính bảo mật, tiện lợi cho
người dùng; người dùng không cần phải nhớ nhiều tài khoản chỉ cần nhớ duy
nhất tài khoản thư điện tử công vụ để đăng nhậpsử dụng các phần mềm trong
hiện tạitương lai.
(8) Trung tâm điều hành Thông minh (IOC): Hệ thống giám sát, điều hành
thông minh (IOC) tỉnh Ninh Bình đã đáp ứng các yêu cầu về mô hình, tiêu chuẩn
kỹ thuật của Trung tâm điều hành thông minh đi vào hoạt động từ quý I năm
2022 với 303 tài khoản được cấp; 45 workspace biểu diễn dữ liệu cho cấp tỉnh,
trên 09 lĩnh vực giám sát, đó là: Điều hành chỉ tiêu kinh tế - xã hội; tình hình xử
75
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
văn bản điều hành; dịch vụ hành chính công; lĩnh vực y tế; lĩnh vực giáo
dục; lĩnh vực du lịch; quản sử dụng đất đai; tương tác phản hồi của người dân
Giám sát, điều hành các lĩnh vực khác khi nhu cầu. Qua đó, phục vụ công
tác giám sát, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh
một cách toàn diện, mọi mặt các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội.
2.1.3. Các ứng dụng chuyên ngành
Stt
Tên đơn vị
Tên ứng dụng, phần mềm
tả chức năng chính
1
Ban Quản
lý các khu
công
nghiệp
Phần mềm cấp giấy chứng
nhận đăngđầu
Cấpsố, quảndự án đầu tư; cấp tài
khoản báo cáo trực tuyến cho dự án đầu
tư, tổng hợp thông tin báo cáo...
Phần mềm quản thu cấp sổ,
thẻ (TST).
Quản dữ liệu thu BHXH, BHYT,
BHTN Quảnthông tin cá nhân người
tham gia BHXH, BHYT, BHTN
Phần mềm xét duyệt quản
đối tượng (TCS).
Quản dữ liệu chi BHXH Quản
thông tin nhân người hưởng BHXH,
BHYT, BHTN
Hệ thống Thông tin giám
định BHYT phiên bản 2.0
(giám định).
Quảndữ liệu chi phí khám chữa bệnh
BHYT Quảnthông tin cá nhân người
đi KCB BHYT
Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ
thống thông tin giám định
BHYT (gdbhyt)
Quảndữ liệu chi phí khám chữa bệnh
BHYT Quảnthông tin cá nhân người
đi KCB BHYT
Phần mềm kế toán tập trung
(TCKT)
Quản các nghiệp vụ kế toán của ngành
BHXH
Quản trị thanh toán điện tử
Ecopay (thực hiện trên phần
mềm kế toán tập trung)
Quản các lệnh chi BHXH, BHYT,
BHTN điện tử
Hệ thống tiếp nhận, quản
xửhồ (TNHS)
Quản hồ sơ, thủ tục thu BHXH,
BHYT, BHTN; xét duyệt các chế độ
BHXH
Phần mềm quản lý và cấp
số BHXH (Hộ gia đình)
Quản thông tin các nhân
người tham gia BHXH,
BHYT, BHTN
Cấpquản lý mã số BHXH
Phần mềm giám sát BHYT.
Giám sát, cảnh báo chi phí khám chữa
bệnh BHYT của ngành
Phần mềm quản nhân sự
(QLNS)
Quản lý thông tin cá nhân cán bộ ngành
2
Bảo hiểm
hội tỉnh
Ninh Bình
Phần mềm thi đua khen
thưởng (TĐKT).
Quản lý, theo dõi thi đua khen thưởng
76
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Stt
Tên đơn vị
Tên ứng dụng, phần mềm
tả chức năng chính
Phần mềm thanh tra, kiểm
tra.
Quản công tác thanh tra kiểm tra
ngành
Phần mềm thẩm định quyết
toán.
Quản công tác quyết toán, thẩm định
quyết toán
Phần mềm lưu trữ hồ điện
tử
Lưu trữ hồ ngành bằng công nghệ số
Phần mềm Quản thiết bị
CNTT
Quản lý, theo dõi trang bị CNTT của
ngành
Hệ thống email Ngành
BHXH
Quảnhệ thống mail công vụ ngành
Hệ thống quản chữ số
của Ngành BHXH (cấp cho
chuyên viên nghiệp vụ)
Quản số nội bộ ngành (các chức
danh chưa cấpsố chính phủ)
Hệ thống phần mềm quản
định danh I-IMS (IAM)
Quản xác thực danh tính công chức,
viên chức truy cập các phần mềm ngành
3
Bộ CHQS
tỉnh Ninh
Bình
Mạng truyền số liệu quân sự
Giải quyết TTHC, truyền nhận, trao đổi
dữ liệu trong quân đội
Phần mềm cấp, quản
CCCD
Cấp, quản lý CCCD
Phần mềm tiếp nhận, xử tin
của CS 113
Tiếp nhận, xử lý tin của CS 113
Phần mềm quản khí, vật
liệu nổ, công cụ hỗ trợcon
dấu
Quản khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ
trợ và con dấu
Phần mềm tàng thư CCCD
Quản lý tàng thư CCCD
Phần mềm cấp, quản công
tác đăng ký xe
Quản lý, cấp biển số xe
Phần mềm NVCB Cảnh sát
ĐTHS
NVCB Cảnh sát và ĐTHS
Phần mềm tiếp nhận tin báo
tố giác tội phạm
Tiếp nhận tin báo tố giác tội phạm
CSDL truy nã, truy tìm
Quản lý công tác truy nã, truy tìm
CSDL tạm giam, tạm giữ
Quản lý công tác tạm giam, tạm giữ
Phần mềm quản lý cán bộ
Quản lý thông tin CBCS
Phần mềm quản Xuất nhập
cảnh
Quản lý thông tin Xuất nhập cảnh
4
Công an
tỉnh Ninh
Bình
Phần mềm quản ứng dụng
CNTT
Quản thông tin hệ thống thông tin,
trang thiết bị, công tác ứng dụng CNTT
5
Công ty
TNHH
Một thành
Hệ thống quản thông tin
khách hàng sử dụng điện
- Quản dịch vụ khách hàng- Quản
thông tin khách hàng, hợp đồng sử dụng
điện- Quảncông tác ghi chỉ số lập
77
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Stt
Tên đơn vị
Tên ứng dụng, phần mềm
tả chức năng chính
hóa đơn tiền điện- Quản theo dõi
nợ tiền điện- Quản tính toán tổn thất
điện năng- Quản điện mặt trời mái nhà
Hệ thống quản kỹ thuật
lưới điện
- Quản trang thiết bị tài sản của
ngành điện trên lưới điện- Quản lý công
tác vận hành trên lưới điện
Hệ thống văn phòng điện tử
- Quản công văn, công việc- Chỉ đạo
điều hành
Hệ thống quản trị nguồn lực
doanh nghiệp
Quản tài chính vật tại các đơn vị
trong ngành điện
viên Điện
lực Ninh
Bình
Quản dự án đầu xây
dựng
Quản các dự án đầu xây dựng tại
các đơn vị trong ngành điện
Phần mềm Quản lý, lập kế
hoạch Thanh tra Xử
chồng chéo trong hoạt động
thanh tra, kiểm tra của tỉnh
Ninh Bình
Quản Kế hoạch thanh tra, kiểm tra, xử
lý, tránh chồng chéo trong hoạt động
thanh tra, kiểm tra; quản lý, theo dõi việc
thực hiện Kế hoạch thanh, kiểm tra của
các quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
Phần mềm kế toán hành
chính sự nghiệp IMAS
Thực hiện toàn bộ các nghiệp vụ kế toán
như kho bạc, tiền mặt, tiền gửi, công cụ,
dụng cụ, tiền lương, bảo hiểm, thuế, ...
6
Thanh tra
tỉnh Ninh
Bình
Phần mềm quản tài sản
MISA
Thực hiện cấp phát, thu hồi, điều
chuyển, phân bổ chi phí, kiểm kê, sửa
chữa, bảo dưỡng tài sản quan, …
Phần mềm quản lý án
- Quản lý các loại án
7
Tòa án
Nhân dân
tỉnh Ninh
Bình
Phần mềm trợảo tòa án
- Tương tác giữa trợ ảo với các chức
năng pháp về chuyên môn
Phần mềm quản lý nhân sự
- Quản lý thông tin cán bộ công chức
Phần mềm thanh tra
- Quảnvăn bản
Phần mềm Quản đơn thư,
khiếu nại, tố cáo
- Quảnvăn bản
Phần mềm quản lý mail
- Quản lý mail
Phần mềm quản văn bản
của tỉnh
- Quảnvăn bản đi, đến…
Phần mềm quản văn bản
của ngành
- Quảnvăn bản đi, đến…
8
Viện kiểm
sát Nhân
dân tỉnh
Ninh Bình
Phần mềm họp trực tuyến
- Họp trực tuyến
9
Ủy ban
MTTQ
Việt Nam
tỉnh Ninh
Bình
Không có
10
Sở Công
Hệ thống thông tin báo cáo
Thực hiện các báo cáo do Chính phủ
78
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Stt
Tên đơn vị
Tên ứng dụng, phần mềm
tả chức năng chính
Chính phủ
triển khai
Hệ thống sở dữ liệu hóa
chất quốc gia
Thực hiện báo cáo định kỳ
Hệ thống sở dữ liệu hóa
chất quốc gia
Thực hiện báo cáo định kỳ
Thương
tỉnh Ninh
Bình
Hệ thống quản cấp
chứng nhận xuất xứ điện tử
Quảncấp chứng nhận xuất xứ điện
tử
Hệ thống cấp thẻ HDV du
lịch
Cập nhật, quản lý danh sách cấp thẻ
HDV du lịch
Quản CSDL doanh nghiệp
lữ hành
Cập nhật, quản danh sách các doanh
nghiệp lữ hành
11
Sở Du lịch
tỉnh Ninh
Bình
thongke.toursim.vn
Báo cáo thống kết quả kinh doanh
dịch vụ du lịch như: Lưu trú, lữ hành,
khu điểm du lịch tổng hợp hoạt động
du lịch
Hệ thống phần mềm quản
văn bản điều hành của tỉnh
- Quản văn bản đi- Các tính năng khác
của hệ thống
12
Sở Giáo
dục Đào
tạo Ninh
Bình
CSDL ngành
Quảnđội ngũ, học sinh (học viên),
sở vật chất
Hệ thống quản nhiệm vụ
khoa học và công nghệ
Cung cấp thông tin cho người dân,
doanh nghiệp về các nhiệm vụ KHCN
đang triển khai, đã được cấp giấy chứng
nhận
Hệ thống quản phương tiện
đo nhóm II
Giúp quan QLNN thuận tiện trong
việc quản lý, tra cứu phương tiện đo
lường, đảm bảo công bằng hội, bảo
vệ quyềnlợi ích hợp pháp của mọi tổ
chức, cá nhân trong giao dịch kinh tế
dân sự trên địa bàn tỉnh
Phần mềm quản nguồn bức
xạ, thiết bị bức xạ
- Quảnnguồn bức xạ, thiết bị bức xạ-
Tra cứu thông tin nguồn bức xạ, thiết bị
bức xạ
Phần mềm Kiểm tra hàng hóa
đóng gói sẵn
Giúp quan QLNN thuận tiện trong
việc quản lý, tra cứu Kiểm tra hàng hóa
đóng gói sẵn
13
Sở Khoa
học
Công nghệ
tỉnh Ninh
Bình
Phần mềm Điều tra tiềm lực
KHCN
Phục vụ quan QLNN tổng hợp số
liệu, báo cáo, thống về cuộc điều tra
tiềm lực KHCN trên địa bàn tỉnh
Phần mềm phát hiện sớm mất
rừng, cháy rừng từ ảnh vệ
tinh theo thời gian thực
Cảnh báo cháy rừng phát hiện sớm mất
rừng
14
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Phần mềm theo dõi diễn biến
tài nguyên rừng
Cảnh báo cháy rừng phát hiện sớm mất
rừng
79
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Stt
Tên đơn vị
Tên ứng dụng, phần mềm
tả chức năng chính
Phần mềm quản sở nuôi
động động vật hoang dã
Quản sở nuôi động vật hoang dã
Phần mềm giám sát đánh giá
chương trình mục tiêu phát
triển lâm nghiệp bền vững
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng
tháng theo quy định tại Thông số
12/2019/TT-BNNPTNT ngày
25/10/2019 của Bộ Nông nghiệp Phát
triển nông thôn về công tác thống
ngành Lâm nghiệp.
Hệ thống Web Gis thực vật
rừng Ninh Bình
Quản sở dữ liệu về các loài cây
thực vật rừng
Hệ thống thông tin chuyên
ngành nông nghiệp
Xây dựng chức năng quản lý, báo cáo,
tổng hợp thông tin dữ liệu chuyên ngành
nhiều lĩnh vực trong ngành nông nghiệp.
Hệ thống sở dữ liệu quản
nguồn gốc, chất lượng, an
toàn thực phẩm kết nối
cung cầu nông sản thực phẩm
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Kiểm soát được sản phẩm, theo dõi được
thị trường, kiểm soát chất lượng, điều
kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của các
sở sản xuất kinh doanh, hỗ trợ xử
khi có vấn đề phát sinh (truy xuất nguồn
gốc, thu hồi xử thực phẩm nông
lâm sản không bảo đảm an toàn; giải
quyết khiếu nại, …)
Cấp, quản số vùng
trồng trọt, sở đóng gói
nông sản phục vụ xuất khẩu
online
Quản nhật canh tác vùng trồng xuất
khẩu
Hệ thống ứng dụng công
nghệ trạm thời tiết nông
nghiệp, tự động trong cảnh
báo thời tiết, sâu bệnh nhằm
hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Cung cấp thông tin đầy đủ các biến như
trong đề xuất kỹ thuật thử nghiệm gồm:
áp suất khí quyển, độ ẩm không khí,
nhiệt độ không khí, tốc độ hướng gió,
lượng mưa, nhiệt độ lá, bức xạ quang
hợp, tích ôn các thông tin côn trùng
gây hại. Tất cả các số liệu đã được thu
nhận, lưu trữ vào sở dữ liệu và có thể
xuất ra các báo cáo theo mẫu chung
Hệ thống quan trắc, cảnh báo
và giám sát môi trường trong
hoạt động nuôi trồng thủy sản
tại huyện Kim Sơn
Chủ động quan trắc, cảnh báo giám
sát môi trường tại các vùng nuôi trọng
điểm, nuôi các đối tượng chủ lực, các đối
tượng giá trị kinh tế (tôm nước lợ,
nhuyễn thể, thuỷ sản khác…). Xây dựng
được hệ thống quan trắc, cảnh báo
giám sát môi trường trong hoạt động
nuôi trồng thủy sản tại huyện Kim Sơn.
15
Sở Tài
Hệ thống Quản ngân sách
Tích hợp, hệ thống kế toán máy tính,
80
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Stt
Tên đơn vị
Tên ứng dụng, phần mềm
tả chức năng chính
và kho bạc Tabmis
thực hiện ghi chép, xử quản dữ
liệu tập trung, có khả năng cung cấp
thông tin, dữ liệu về tình hình thực hiện
ngân sách các cấp, các bộ, ngành
các đơn vị sử dụng ngân sách, phục vụ
công tác quản lí, điều hành ngân sách
của các quan quản lí, quan tài
chính các cấp
Kho dữ liệu thu chi ngân sách
nhà nước
Tập hợp các dữ liệu về NSNN và các dữ
liệu kinh tếhội khác được sắp xếp, tổ
chức để quản lý, vận hành khai thác
thông qua phương tiện điện tử. được xây
dựng triển khai tập trung, thống nhất
trong phạm vi toàn quốc, thực hiện chức
năng đồng bộ, bổ sung dữ liệu từ nhiều
nguồn khác nhau, tổng hợp dữ liệu để
khai thác, lập báo cáo tĩnh, báo cáo tùy
biến, báo cáo đồ họa…theo các chiều
thông tin khác nhau phục vụ công tác
quản lý, điều hành, phân tích, đánh giá,
dự báo tình hình tài chính - ngân sách
nhà nước.
sở dữ liệu giá quốc gia
sở dữ liệu về giá do Bộ Tài chính xây
dựng, quản đầu mối kết nối với
hệ thống sở dữ liệu về giá của các Bộ
quản ngành, lĩnh vực địa phương,
đồng thời, kết nối với sở dữ liệu về
giá của tổ chức, nhân theo quy định,
nhằm cung cấp thông tin về giá phục vụ
nhiệm vụ quản nhà nước theo yêu
cầu của các tổ chức, nhân theo quy
định của pháp luật.
chính Ninh
Bình
Hệ thống cấp số cho các
đơn vị quan hệ với ngân
sách
Hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức
độ 4, được triển khai nhằm hỗ trợ các
đơn vị/tổ chức nhu cầu cấp số đơn
vị quan hệ với Ngân sách, thực hiện
việc đăng gửi hồ trực tuyến đến
các quan Tài chính(Bộ Tài chính, Sở
Tài Chính tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương). Sau khi hồ được các Sở
Tài Chính địa phương kiểm tra, phê
duyệt, Hồ sẽ được chuyển sang ứng
dụng cấp số của Bộ Tài Chính xử
81
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Stt
Tên đơn vị
Tên ứng dụng, phần mềm
tả chức năng chính
cấp
Phần mềm quản tài sản nhà
nước
Đáp ứng đầy đủ quy trình nghiệp vụ
được quy định tại Thông số
23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 về
việc hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao
mòn, khấu hao tài sản cố định tại
quan, tổ chức, đơn vị tài sản cố định
do Nhà nước giao doanh nghiệp, quản
không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp. - Cho phép quản tài sản
tại đơn vị dự toán; Quản tổng hợp
báo cáo tại các cấp đảm bảo chính xác,
nhanh chóng, an toàn bảo mật
Phần mềm kế toán imas
Hệ thống phần mềm kế toán Hành chính
sự nghiệp được triển khai áp dụng
chung, thống nhất cho các quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức sử dụng
kinh phí, ngân sách nhà nước…Cục Tin
học Thống tài chính Bộ Tài chính
đã nghiên cứu ứng dụng các công
nghệ thông tin mới nhất để xây dựng nên
phần mềm Kế toán Hành chính sự
nghiệp IMAS.
sở dữ liệu đất đai
Sử dụng giải quyết thủ tục hành chính về
đất đai, quản lý, khai thác, cập nhật,
chỉnh sở dữ liệu địa chính
16
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
tỉnh Ninh
Bình
Hệ thống quan trắc tự động
Quản dữ liệu quan trắc tự động liên
tục tại các trạm phát thải các hoạt
động khai thác tài nguyên nước
Quảnlịch pháp dùng
chung
Quảncấp Phiếulịch pháp
Phần mềm quản Trợ giúp
pháp lý
Quản thông tin vụ việc trợ giúp pháp
sở dữ liệu quốc gia về
Văn bản quy phạm pháp luật
Cập nhập các văn bản quy phạm pháp
luật của tỉnh
Phần mềm thống ngành
pháp
Thực hiện các báo cáo thống
Hệ thống thông tin đăng
quảnhộ tịch
Quản các thông tin: Khai sinh, Khai
tư, Kết hôn trong tỉnh Ninh Bình
Phần mềm quản thông tin
đấu giá tài sản
Thực hiện quản các thông tin về lĩnh
vực đấu giá trong tỉnh Ninh Bình
17
Sở pháp
tỉnh Ninh
Bình
Phần mềm quản tổ chức
hành nghề công chứng
Thực hiện quản các thông tin về lĩnh
vực Công chứng trong tỉnh Ninh Bình
82
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Stt
Tên đơn vị
Tên ứng dụng, phần mềm
tả chức năng chính
Hệ thống Quản thông tin
Tạo lập sở dữ liệu một
số hiện vật tiêu biểu phục vụ
công tác bảo tồn phát huy
giá trị di sản văn hóa cho Bảo
tàng tỉnh Ninh Bình
- Hệ thống Quản thông tin tạo lập
sở dữ liệu một số hiện vật tiêu biểu
phục vụ công tác bảo tồn phát huy giá
trị di sản văn hóa cho bảo tàng tỉnh Ninh
Bình của Sở Văn hóa Thể thao tỉnh
Ninh Bình được thiết lập thuộc loại hình
Hệ thống sở hạ tầng thông tin phục
vụ hoạt động của một quan, tổ chức
Hệ thống quản thông tin
phục vụ cho công tác quản
thư viện tỉnh
Ninh Bình
Hệ thống quản thông tin phục vụ cho
công tác quản thư viện tỉnh Ninh Bình
của Sở Văn hóa Thể thao tỉnh Ninh
Bình được thiết lập thuộc loại hình Hệ
thống sở hạ tầng thông tin phục vụ
hoạt động của một quan, tổ chức
Phần mềm kho sở dữ liệu
mở dịch vụ dữ liệu; Phần
mềm cung cấp dữ liệu mở
(Cổng dữ liệu Portal công
khai) Phần mềm cung cấp
dữ liệu mở trên thiết bị di
động
Hệ thống Cổng dữ liệu tỉnh Hệ sinh
thái dữ liệu mở tỉnh Ninh Bình sở
dữ liệu dùng chung, được quan nhà
nước thẩm quyền trong tỉnh công bố
rộng rãi cho các quan, tổ chức,
nhân tự do sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ.
18
Sở Văn hóa
Thể thao
Hệ thống thông tin báo cáo
của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Hệ thống thông tin báo cáo điện tử của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hệ thống thông tin báo cáo,
thống kê ngành Xây dựng
Thực hiện báo cáo thống xây dựng 6
tháng, 1 năm
Phần mềm quản năng lực
HĐXD tổ chức và cá nhân
Thực hiện lấy mã và cập nhật chứng chỉ
năng lực tổ chức, chứng chỉ hành nghề
cá nhân HĐXD
Đăng ký kinh doanh
- Quản thông tin đăng hộ kinh
doanh
Đăng giải quyết chính
sách trợ giúp hội trực
tuyến
- Giải quyết chính sách trợ giúp hội
trực tuyến
19
Sở Xây
dựng tỉnh
Ninh Bình
sở dữ liệu người có công
Nhập sở dữ liệu người có công
2.1.4. Nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung cấp tỉnh (LGSP)
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung của tỉnh Ninh Bình (LGSP)
một trong những thành phần quan trọng của hạ tầng chính quyền điện tử, giúp
kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của quan nhà nước trong
tỉnhcác sở dữ liệu quốc gia. Việc xây dựngphát triển LGSP nhằm đảm
83
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
bảo liên thông dữ liệu, tối ưu hóa việc khai thác thông tin nâng cao hiệu quả
quản lý hành chính.
2.2. Phân tích, đánh giá kết quả triển khai Kiến trúc ứng dụng
Các ứng dụng, nền tảng bản dùng chung xương sống phục vụ quá trình
xây dựng Chính quyền điện tử tại tỉnh đã được triển khai, vận hành duy trì đảm
bảo hoạt động tốt phục vụ người dân doanh nghiệp trong việc xử thủ tục
hành chính; hỗ trợ CBCC trong việc xử nghiệp vụ như: Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính; Hệ thống quản văn bản điều hành; Hệ thống thư
điện tử; Cổng thông tin điện tử.
Tuy nhiên, một số sở, ngành chưa triển khai xây dựng ứng dụng chuyên
ngành phục vụ nghiệp vụ chuyên môn nhiều. Phần lớn ứng dụng CNTT, các
sở dữ liệu của các ban, ngành được thiết kế, xây dựng phục vụ theo mục đích của
quan chủ quản, được phát triển từ hệ thống nghiệp vụ đã có, sử dụng nhiều
công nghệ, tiêu chuẩn khác nhau, chưa được đánh giá, thiết kế, xây dựng, để dùng
chung, thời gian khác nhau nên thể được lưu trữ dưới nhiều định dạng khác
nhau, một số đã được tổ chức dưới dạng sở dữ liệu được tổ chức quản lý phân
tán, không đồng bộ, không thống nhất chưa khả năng kết nối, liên thông giữa
các hệ thống với nhau, khả năng chia sẻ dữ liệurất thấp.
Bên cạnh đó, nhiều hệ thống thông tin của các Bộ ngành được triển khai từ
Trung ương đến địa phương nhưng không khảo sát thực trạng, không liên thông,
chia sẻ dữ liệu, không tương thích với các ứng dụng đang triển khai tại địa phương.
2.3. Mô tả nhu cầu phát triển hoặc nâng cấp các thành phần ứng dụng
Nhu cầu duy trì, nâng cấp cổng thông tin điện tử của tỉnh đáp ứng Thông
số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy
định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử và trang thông
tin điện tử của quan nhà nước.
Nhu cu duy trì, nâng cp, vn hành LGSP ca tnh tích hp, khai thác thông
tin đầy đủ các h thng thông tin, CSDL quc gia đã trin khai và cho phép kết ni.
3. Kiến trúc dữ liệu
3.1. Hiện trạng các sở dữ liệu
- UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 24/5/2024
về ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác dữ liệu trên Cổng dữ liệu mở
tỉnh Ninh Bình.
84
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường đang tiếp tục đẩy nhanh tiến
độ triển khai hoàn thành các nhiệm vụ về chuẩn hóa, làm sạch các CSDL của
Đề án 06 về phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử
phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
việc kết nối chia sẻ dữ liệu quốc gia về dân với các sở dữ liệu chuyên ngành
đang được tập trung thực hiện theo đúng lộ trình, điển hình như: D liu v dân
cư; Dữ liệu về đất đai; sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức; Dữ liệu
mở, dữ liệu dùng chung; Kho quảndữ liệu điện tử của tổ chức, nhân trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; Cổng dữ liệu mở của tỉnh.
3.2. Hiện trạng kết nối, chia sẻ dữ liệu
(1) Nền tảng Tích hợp, Chia sẻ Dữ liệu của tỉnh (LGSP)
Được xây dựng vận hành với mục tiêu tạo ra một hệ thống tích hợp, liên
thông giữa các quan, đơn vị trong tỉnhvới Nền tảng Tích hợp, Chia sẻ Dữ
liệu Quốc gia (NDXP). LGSP đóng vai trò trung tâm trong việc tích hợp các hệ
thống sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung, đảm bảo kết nối dữ liệu liên
thông giữa các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương. Hệ thống này sử
dụng các giao thức tiêu chuẩn quốc gia về dữ liệu như XML, Web Services,
nhằm đảm bảo tính đồng bộdễ dàng khai thác.
(2) Mạng Truyền số liệu chuyên dùng
Hệ thống này được triển khai tại 100% các quan hành chính từ cấp tỉnh,
đến xã, tạo nên một mạng lưới truyền dữ liệu an toàn bảo mật, phục vụ cho
việc kết nối chia sẻ dữ liệu giữa các quan nhà nước. Mạng Truyền số liệu
chuyên dùng của tỉnh đảm bảo an toàn trong quá trình truyền tải thông tin với tốc
độ và dung lượng phù hợp với yêu cầu của các hệ thống quản lý.
3.3. Phân tích, đánh giá kết quả triển khai Kiến trúc dữ liệu
Việc triển khai kiến trúc dữ liệu của tỉnh đáp ứng yêu cầu của Khung kiến
trúc Chính phủ số Việt Nam về hình kết nối tập trung các nền tảng dùng chung
của tỉnh (LGSP) với các nền tảng tích hợp, chia sẻ của quốc gia.
Tuy nhiên, hiện nay dữ liệu của tỉnh được lưu trữ dưới nhiều định dạng
khác nhau, một số đã được lưu trữ dưới dạng sở dữ liệu được tổ chức quản
phân tán, không đồng bộ, không thống nhất chưakhả năng kết nối, liên thông
giữa các hệ thống với nhau, khả năng chia sẻ dữ liệurất thấp.
3.4. Mô tả nhu cầu về xây dựng các CSDL hoặc kết nối, chia sẻ dữ liệu
85
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Bên cạnh các sở dữ liệu đã có, thì tỉnh cũng có các nhu cầu:
- Tiếp tục Triển khai xây dựng kho dữ liệu dùng chung để tích hợp, lưu trữ,
chia sẻ các sở dữ liệu chuyên ngành, sở dữ liệu dùng chung khác của tỉnh.
- Khai thác các CSDL chuyên ngành của các Bộ, ngành triển khai tại địa
phương.
Mt s đơn v có nhu cu xây dng CSDL và kết ni chia s d liu c th gm:
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh:
+ Xây dựng, tạo lập CSDL dân quân tự vệ, dự bị động viên, tuyển quân
triển khai hệ thống thông tin quản lý trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
+ Xây dựng triển khai hệ thống bản đồ số phục vụ công tác huấn luyện,
diễn tập khu vực phòng thủ, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các
đối tượng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Nhu cầu kết nối với CSDL quốc gia về dân
trên địa bàn tỉnh.
- Sở Giáo dụcĐào tạo:
+ Xây dựng CSDL ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình; nền tảng quản trị trường
học gồm các phân hệ tối thiểu; tuyển sinh đầu cấp; quản trường học; học bạ số.
Nhu cầu kết nối CSDL dân cư, CSDL ngành do Bộ Giáo dụcĐào tạo quản lý.
- Sở Khoa học và Công nghệ
+ Xây dựng Hệ thống quảnnhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
+ Xây dựng CSDL về bản đồ thổ nhưỡng, nông hóa
+ Xây dựng CSDL về truy xuất nguồn gốc, nông lâm thủy sản thực phẩm
4. Kiến trúc công nghệ
4.1. Hiện trạng hạ tầng mạng
Tỉnh Ninh Bình đã triển khai duy trì hệ thống hạ tầng mạng đa dạng
hiệu quả, hỗ trợ mạnh mẽ cho công tác chính quyền điện tử chuyển đổi số. Các
thành phần chính của hạ tầng mạng bao gồm:
(1) Mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD)
100% quan Đảng, nhà nước trên địa bàn tỉnh đã sử dụng đường truyền số
liệu chuyên dùng (TSLCD); Hoàn thành việc chuẩn hóa kết nối mạng TSLCD cấp
2 theo yêu cầu của Cục Bưu điện trung ương cho 129 xã/phường.
(2) Mạng Internet
86
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Tổng số trạm phát sóng di động mặt đất (BTS) 4.000 trạm (bao gồm:
2G,3G: 3.000 trạm, 5G: 1.000 trạm).
- 100% thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh đã được triển khai mạng
cáp quang FTTH. Tổng số thuê bao Internet băng rộng đạt: 3.754.094 thuê bao
(trong đó: thuê bao băng rộng cố định đạt: 771.744 thuê bao; thuê bao băng rộng
di động đạt: 2.982.350 thuê bao). Tổng số thuê bao điện thoại di động trên địa bàn
tỉnh: 4.180.000 thuê bao (trong đó: thuê bao di động trả sau đạt: 400.000 thuê bao;
thuê bao di động trả trước đạt: 3.780.000 thuê bao), đạt tỷ lệ 95% dân số sử dụng
dịch vụ di động.
- 14 doanh nghiệp/chi nhánh/Văn phòng đại diện hoạt động lĩnh vực bưu
chính chuyển phát.
- 100% xã, phường điểm phục vụ Bưu chính, khu vực trung tâm được
triển khai mạng Internet băng rộng và có sóng di động 4G.
(3) Mạng cục bộ (LAN)
100% quan, đơn vị từ tỉnh đếnđã thiết lập mạng nội bộ (LAN - Local
Area Network) để kết nối các máy tính trong nội bộ quan, đơn vị phục vụ ứng
dụng các phần mềm chuyên ngành, các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung
của tỉnh.
4.2. Hiện trạng hạ tầng vận hành Trung tâm dữ liệu
(1) Hệ thống điện nguồn
Trung tâm dữ liệu được trang bị máy phát điện dự phòng công suất lớn hệ
thống lưu điện cung cấp nguồn năng lượng dự phòng tức thì cho các thiết bị điện
tử khi lưới điện gặp sự cố (UPS), để đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các hệ
thống quan trọng. Điều này giúp duy trì hoạt động của các hệ thống công nghệ
thông tin ngay cả khi sự cố về lưới điện. Hệ thống UPS hỗ trợ thời gian duy trì
lên đến vài giờ, đủ để chuyển đổi sang nguồn dự phòng khi cần thiết.
(2) Hệ thống cáp viễn thông
Trung tâm dữ liệu kết nối với các quan nhà nước thông qua cáp quang tốc
độ cao Mạng Truyền số liệu chuyên dùng (MTSLCD), giúp truyền tải dữ liệu
ổn định và an toàn. Mạng cáp quang được bảo mật cao và có chế dự phòng để
đảm bảo hoạt động liên tục ngay cả khi có sự cố.
(3) Hệ thống khay cáp
87
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Khay cáp được sử dụng để quản hệ thống dây điện dây dữ liệu một
cách gọn gàng, giúp bảo vệ hệ thống cáp và tối ưu hóa không gian cho bảo trì và
nâng cấp.
(4) Hệ thống sàn nâng
Sàn nâng trong phòng máy chủ giúp tối ưu hóa luồng không khí hỗ trợ
cho việc quản cáp dưới sàn, duy trì nhiệt độđộ ẩm trong mức cho phép để
bảo vệ thiết bị. Sàn nâng còn khả năng bảo vệ thiết bị khỏi nguy hỏng
do các yếu tố môi trường nhưrỉ nước.
(5) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy (PCCC)
Trung tâm dữ liệu được trang bị hệ thống PCCC tự động sử dụng khí FM-
200, một loại khí sạch không gây hại cho thiết bị điện tử, được triển khai để phát
hiệndập tắt các sự cố cháy nổ một cách nhanh chóng. Hệ thống cảnh báo cháy
nổ được tích hợp với cảm biến khói nhiệt, đảm bảo phát hiện sớm nguy
phản ứng kịp thời.
(6) Hệ thống làm mát
Trung tâm dữ liệu sử dụng hệ thống điều hòa công suất lớn, giúp duy trì nhiệt
độ độ ẩm ổn định trong phòng máy chủ. Việc kiểm soát môi trường chặt chẽ
giúp ngăn chặn tình trạng quá nhiệt của thiết bị CNTT. Các hệ thống này được
kiểm tra định kỳ để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu, kéo dài tuổi thọ thiết bị.
(7) Các hệ thống phụ trợ khác
Hệ thống giám sát môi trường trong trung tâm giúp theo dõi các thông số
như nhiệt độ, độ ẩman ninh trong thời gian thực. Điều này giúp ngăn ngừa các
sự cố môi trường tiềm ẩn, đồng thời tối ưu hóa điều kiện vận hành của thiết bị.
4.3. Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin tại Trung tâm dữ liệu
Trung tâm dữ liệu tỉnh đã bản hoàn thành các cấu phần chính; Kho dữ
liệu dùng chung của tỉnh đã hoàn thành đầu hệ thống phần mềm lõi và máy chủ
phục vụ cài đặt phần mềm (giai đoạn 1); Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh
(LGSP) đã kết nối với nền tảng quốc gia và phát huy hiệu quả với số lượng giao
dịch đạt cao.
4.4. Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin tại các quan, đơn vị
- 100% quan, đơn vị từ tỉnh đến đã thiết lập mạng nội bộ (LAN -
Local Area Network) để kết nối các máy tính trong nội bộ quan, đơn vị phục
vụ ứng dụng các phần mềm chuyên ngành, các nền tảng số, hệ thống thông tin
88
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
dùng chung của tỉnh.
- 100% công chức tại các quan nhà nước cấp tỉnh; 90% cấp máy
tính và các thiết bị phụ trợ khác để sử dụng trong thực thi công vụ.
- 100% quan Đảng, nhà nước trên địa bàn tỉnh đã sử dụng đường truyền
số liệu chuyên dùng (TSLCD); Hoàn thành việc chuẩn hóa kết nối mạng TSLCD
cấp 2 theo yêu cầu của Cục Bưu điện trung ương.
4.5. Phân tích, đánh giá kết quả triển khai Kiến trúc công nghệ
Về các thành phần thuộc Kiến trúc công nghệ trong Kiến trúc CQS của tỉnh
đã được đầu đúng, đủ đáp ứng phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ số
Việt Nam. Tuy nhiên do sự thay đổi liên tục của công nghệ và phát triển của ứng
dụng nên việc thường xuyên rà soát, nắm bắt được xu thế phát triển để từ đó tỉnh
đánh giá bổ sung đầu tư, nâng cấp theo từng giai đoạn phù hợp theo quy
trình, quy địnhnguồn lực của tỉnh.
4.6. Mô tả nhu cầu về phát triển, áp dụng xu hướng công nghệ mới
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, để thúc đẩy phát triển chính
quyền điện tử, chuyển đổi số một trong những nhu cầu ứng dụng xu hướng công
nghệ mới đó là:
- Công nghệ AI: Đây chính nhân tố ảnh hưởng lớn tới khai thác ứng
dụng sau này. Để ứng dụng khai thác được thì hạ tầng phải theo kịp. Sự phát
triển bùng nổ của AI đã kéo theo nhiều bài toán về hiệu năng, mật độ công suất
cả các thách thức về làm mát. AI làm thay đổi toàn bộ duy thiết kế TTDL,
từ mật độ công suất, hệ thống làm mát tới hoạt động vận hành, khai thác. Điều
này đòi hỏi phảisự chuyên nghiệp nhất định, ngân sách đặc biệt dành cho AI.
Chính điều này dẫn tới sự chuyển dịch từ mô hình tự xây sang thuê sở hạ tầng.
- Điện toán biên: Sau sự bùng nổ của AI và 5G thì điện toán biên được nhắc
tới nhiều, bởi dữ liệu không chỉ được lưu giữ lại TTDL thì còn được xử lớp
biên để giảm độ trễ, giảm chi phí băng thông, tăng cường khả năng mở rộng.
- Bên cạnh đó xu hướng triển khai đám mây tích hợp multi-cloud và hybrid
cloud, cũng hai hình phổ biến nhất hiện nay, mang lại nhiều lợi ích chính
quyền.
- Trợ ảo trong hoạt động hành chính, nghiệp vụ của tỉnh. Việc ứng dụng
Trợ ảo sau khi hoàn thành được kỳ vọng sẽ hỗ trợ cho cán bộ, công chức rút
ngắn thời gian xử lý công việc, nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc.
89
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
5. Kiến trúc an toàn thông tin
5.1. Hiện trạng bảo đảm an toàn thông tin
UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 112/KH-UBND ngày 05/6/2024 về
Ứng phó sự cố, đảm bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
Quyết định s 498/QĐ-UBND ngày 16/7/2024 v Kin toàn Đội ng cu s c an
toàn thông tin mng tnh Ninh Bình; Quyết định s 48/2024/QĐ-UBND ngày
18/7/2024 ban hành Quy chế bo đảm an toàn thông tin mng tnh Ninh Bình.
5.2. Kết quả triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin
- Tỉnh Ninh Bình là một trong các địa phương sớm triển khai thực hiện đảm
bảo an toàn, an ninh mạng theo hình 4 lớp hoàn thành kết nối với Trung
tâm Giám sát an toàn không gian mạng Quốc gia. Đảm bảo an toàn thông tin phục
vụ kết nối, khai thác CSDL quốc gia về dân theo chuẩn của Bộ Công an.
- Hoàn thành phương án, giải pháp triển khai đảm bảo an toàn thông tin cho
hệ thống mạng, thiết bị đầu cuối của các quan, đơn vị; đến hết 30/8 đã phê
duyệt 117 hồ cấp độ đảm bảo an toàn Hệ thống thông tin và cập nhật trên Nền
tảng quản cấp độ; thường xuyên triển khai thực hiện cảnh báo, xửkhẩn cấp
độckhắc phục các sự cố mất an toàn thông tin; thực hiện tốt các biện pháp
nhằm khắc phục, phòng tránh các phương thức tấn công khai thác hệ thống.
- Tăng cường trang bị hệ thống phòng chống tấn công mạng; thường xuyên
triển khai thực hiện cảnh báo, xửkhẩn cấpđộckhắc phục các sự cố mất
an toàn thông tin; thực hiện tốt các biện pháp nhằm khắc phục, phòng tránh các
phương thức tấn công khai thác hệ thống.
- Các hệ thống thông tin, hạ tầng mạng của tỉnh vận hành ổn định, thông suốt
đảm bảo an toàn, an ninh trên không gian mạng; các Sở, ban, ngành, UBND các
xã, phườngngười dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã đồng hành, vào cuộc
quyết liệt, qua đó đã nhiều chuyển biến tích cực, đạt được nhiều kết quả; việc
đẩy mạnh xây dựng Chính quyền số, chuyển đổi số trong thời gian qua đã góp
phần nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành, đẩy mạnh cải cách hành chính, phục
vụ doanh nghiệpngười dân ngày càng hiệu quả.
5.3. Phân tích, đánh giá kết quả triển khai Kiến trúc An toàn thông tin
- Triển khai xây dựng, nâng cấp hệ thống phòng thủ, giám sát ATTT cho
Trung tâm Dữ liệu của tỉnh:
90
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
+ Xây dựng hệ thống phòng thủ, giám sát ATTT, Hệ thống giám sát quản trị
vận hành hạ tầng CNTT bảo đảm hoạt động an toàn cho Trung tâm Dữ liệu
(NOSC) của tỉnh.
+ Triển khai hệ thống phần mềm phòng chống tấn công từ chối dịch vụ, bảo
vệ giám sát các phần mềm, mạng, phát hiệnđộc, lỗ hổng bảo mật.
+ Đầu các hệ thống, trang thiết bị, phần mềm đảm bảo an toàn, an ninh
thông tin đảm bảo việc nhận dạng,tìm, phát hiện, bảo vệ, xử khôi phục
hệ thống khi cần thiết.
- Đầu các phần mềm giám sát, phân tích, xử thông tin nhằm đảm bảo
an toàn thông tin mạng; triển khai các giải pháp an toàn, an ninh thông tin mạng
cho các đầu mối trọng yếu của các quan nhà nước tỉnh các doanh nghiệp
trên địa bàn.
- Duy trì mở rộng phạm vi giám sát, bảo vệ bảo đảm an toàn, an ninh
mạng cho 100% các sở, ban, ngành UBND các phường trên địa bàn toàn
tỉnh, phục vụ nhận dạng ngăn chặn độc hóa dữ liệu cho các quan,
đơn vị.
5.4. tả nhu cầu về áp dụng, triển khai các nội dung mới về an toàn
thông tin
Nhu cầu về tăng cường đào tạo cập nhật quy trình bảo mật. Để duy trì tính
hiệu quả của kiến trúc ATTT, cần mở rộng chương trình đào tạo, nâng cao nhận
thức kỹ năng cho cán bộ công chức, đặc biệt trong việc vận hành xử sự
cố trên hệ thống SOC và các phần mềm ATTT.
Nhu cu nâng cp h tng loi b thiết b không còn bo mt. Nhiu h
thng máy tính vn s dng các h điu hành cũ không còn được h tr, d tr
thành l hng cho tn công mng. Nhu cu thay thế các thiết b này và nâng cp h
điu hành là cn thiết nhm đảm bo hiu qu ca các bin pháp an toàn thông tin.
Nhu cầu về hoàn thiện mở rộng phạm vi của hệ thống SOC. Để tăng
cường khả năng bảo vệ, cần nâng cấp hệ thống SOC, bổ sung tính năng tự động
phát hiệnphản hồi sự cố, mở rộng phạm vi giám sát trên toàn bộ các hệ thống
thuộc chính quyền điện tử. Việc này giúp cải thiện khả năng ứng phó, cảnh báo
tăng cường khả năng bảo mật chủ động.
Nhu cầu ứng dụng trí tuệ nhân tạocông nghệ mới trong giám sát an toàn
thông tin: Với sự phát triển của công nghệ AI, việc áp dụng các công nghệ này sẽ
91
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
giúp nâng cao khả năng phát hiện bất thường, dự báo ngăn ngừa các sự cố tiềm
ẩn, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống SOC các giải pháp ATTT
hiện có.
Nhu cầu về tăng cường chia sẻ dữ liệu về an ninh mạng. Để giảm thiểu tác
động của các cuộc tấn công phức tạp, việc xây dựng triển khai các quy trình
chia sẻ thông tin an ninh mạng giữa các sở, ngành và với Trung tâm Giám sát An
toàn không gian mạng quốc gia sẽ giúp tỉnh chủ động hơn trong các hoạt động
phòng ngừaxửsự cố.
6. Phân tích, đánh giá các ưu điểm, hạn chế
a) Ưu điểm
- Việc ứng dụng CNTT trong điều hành, xử công việc đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tỉnh Ninh Bình nâng cao hiệu quả quản lý hành chính, tiết kiệm chi
phí thời gian. Theo đó, hệ thống điều hành công việc trên môi trường điện tử
đã được triển khai tại 100% các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cấp xã. Hệ thống này đã
giúp tiết giảm hơn 30 tỷ đồng mỗi năm cho chi phí phát hành văn bản giấy; đồng
thời, thời gian gửi nhận văn bản từ tỉnh xuống cấp chỉ còn tính bằng giây.
Việc chuyển đổi số đã hỗ trợ các quan, tổ chức chuyển từ phương thức quản
truyền thống sang môi trường số, thúc đẩy quá trình cải cách hành chính và giảm
tải khối lượng công việc cho đội ngũ cán bộ công chức.
Tỉnh Ninh Bình đã những bước đi vững chắc trong việc đầu xây dựng
Trung tâm dữ liệu, hạ tầng công nghệ thông tin mạng truyền dẫn để phục vụ
CQĐT hướng tới chuyển đổi số toàn diện. Hạ tầng CNTT của tỉnh không chỉ
phục vụ hệ thống hành chính công còn làm nền tảng cho triển khai các dịch
vụ đô thị thông minh, như giám sát giao thông điều hành các dịch vụ công
cộng. Các hạng mục đầu này giúp tỉnh đạt được sự đồng bộ trong quản
khai thác thông tin, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương trong bối cảnh cách mạng
công nghiệp lần thứ tư.
b) Hạn chế
Việc triển khai CNTT tại tỉnh còn tồn tại những khó khăn trong vấn đề tích
hợp đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống. Do đặc thù của các dự án CNTT kéo
dài qua nhiều năm chịu sự chi phối của các nguồn lực khác nhau, các ứng dụng
CNTT các quan, đơn vị còn phát triển theo hướng riêng lẻ, chưa tạo được sự
kết nối toàn diện. Điều này dẫn tới sự cản trở trong việc chia sẻ thông tin, giảm
92
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
thiểu hiệu quả quản tập trung, đặc biệt khi kết nối với các hệ thống cấp bộ,
ngành Trung ương.
Một thách thức lớn đối với Ninh Bình sự hạn chế về nguồn nhân lực
CNTT, đặc biệt sự thiếu hụt về số lượng chất lượng cán bộ kỹ năng chuyên
sâu. Một bộ phận cán bộ, công chức, nhất là lãnh đạo tại một số đơn vị, còn chưa
quen với việc áp dụng công nghệ vào công việc hằng ngày, dẫn đến chậm trễ trong
việc triển khai, khai thác và vận hành hệ thống CQS.
VII. KHUNG KIẾN TRÚC MỤC TIÊU
1. đồ tổng quát Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Trên sở hướng dẫn Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số ban hành tại
Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học Công
nghệ, đồ tổng quát Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình đượctả như sau:
93
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Hình 4: đồ tổng thể Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
94
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
tả chi tiết các thành phần trong đồ tổng quát:
a) Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
- Hạ tầng số an ninh mạng dùng chung giữa các quan trong hệ thống
chính trị, gồm có: Trung tâm Dữ liệu Quốc gia, Nền tảng điện toán đám mây,
Mạng thông tin diện rộng của Đảng, Mạng Truyền số liệu chuyên dùng của các
quan Đảng, Nhà nước, Nền tảng phòng vệ mạng quốc gia, Hệ thống chứng
thực chữ số chuyên dùng công vụ, Hạ tầng bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu
đầu cuối,…
- Trung tâm dữ liệu dùng chung của tỉnh: Sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện
có. Trường hợp xây dựng, triển khai mới Trung tâm dữ liệu chỉ thực hiện khi thật
sự cần thiết.
b) Dữ liệunền tảng lõi
Đây lớp trung tâm, vai trò quan trọng của hình, nơi dữ liệu được
tạo ra, lưu trữ, chia sẻ xử thành tri thức. Dữ liệu trong các sở dữ liệu
(CSDL) phải được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống
nhất, dùng chung”.
- Dữ liệunền tảng lõi dùng chung giữa các quan trong hệ thống chính
trị: Các CSDL quốc gia, chuyên ngành (Dân cư, Đất đai, Doanh nghiệp, Cán bộ
công chức viên chức trong các quan nhà nước...) các CSDL chuyên ngành
do các Bộ, ngành chủ quản xây dựng, bao gồm cả các CSDL đặc thù nguồn
cung cấp dữ liệu gốc, cốt lõi cho mọi hoạt động của Chính phủ số; sở dữ liệu
tổng hợp quốc gia; Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Quốc gia (NDXP); Nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP); Nền tảng trao
đổi giao diện lập trình ứng dụng quốc gia (V-APEX); Nền tảng định danh và xác
thực điện tử; Bản đồ số quốc gia hệ thống bưu chính, đảm bảo định vị chính
xác các đối tượng quản lý; Nền tảng phân tích dữ liệu lớntrí tuệ nhân tạo dùng
chung (Nền tảng AI).
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh:
Thành phần này đóng vai trò nền tảng CNTT kết nối các HTTT, CSDL
giữa các CQNN. Với nền tảng này, thông tin nghiệp vụthể được trao đổi theo
chiều ngang và theo chiều dọc giữa các CQNN. Thành phần này cũng hoạt động
như một cổng nghiệp vụ, cùng với các dịch vụ cấp tỉnh để trao đổi thông tin với
các bộ, tỉnh khác, hoặc với các quan Đảng, các hệ thống thông tin của doanh
nghiệp, hay tổ chức khác khi cần thiết.
95
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu của tỉnh: Tuân thủ yêu cầu bản về
chức năng, tính năng kỹ thuật theo hướng dẫn tại Quyết định số 2463/QĐ-BTTTT
ngày 15/12/2023.
- Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh: một thành phần rất quan trọng trong
hoạt động chuyển đổi số. Dữ liệu được tích hợp, chuyển đổi từ các nguồn dữ liệu
của các hệ thống thông tin/ CSDL khác nhau; cũng như được làm sạch, kiểm tra
xác minh dữ liệu, chuẩn hóa theo cấu trúc, củng cố dữ liệu, lưu trữ tập trung, phân
loại, xếp loại lập danh mục dữ liệu. Dữ liệu trong kho dữ liệu được quản lý,
điều phối, phân phối, bảo đảm toàn vẹn thống nhất để đáp ứng các yêu cầu, nhu
cầu chia sẻ dữ liệu trong nội bộ Tỉnh hoặc giữa Tỉnh với các bộ, ngành, địa phương
với nhau, tăng cường hiệu quả cho công tác quản lý, điều hành, báo cáo, ra quyết
định của lãnh đạo các cấp.
- Kho quảndữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân: Là cách thức tổ chức dữ
liệu, quản lý, lưu giữ dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
với giao diện hiển thị giúp quảndữ liệu điện tử của từng tổ chức, cá nhân theo
tài khoản sử dụng.
- Các CSDL dùng chung: các CSDL dùng chung cho các quan nhà
nước trên địa bản tỉnh, gồm dữ liệu người dùng; dữ liệu cán bộ, công chức,
viên chức; dữ liệu văn bản điều hành; dữ liệu hồ công việc; dữ liệu thi đua khen
thưởng; dữ liệu kế hoạch, tài chính, dữ liệu về lịch công tác, làm việc,…
- Các CSDL chuyên ngành: Là các CSDL chuyên ngành, lĩnh vực, gồm có y
tế, giáo dục, giao thông, nông nghiệp, môi trường, khoa học, công nghệ, xây
dựng,…
- Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Ninh Bình: Xây dựng Khung kiến trúc dữ liệu
tỉnh tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản dữ liệu
quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung.
c) Ứng dụngnghiệp vụ dùng chung
* Về chính quyền số:
- Ứng dụngnghiệp vụ dùng chung giữa các quan trong hệ thống chính
trị: Cổng Dịch vụ công Quốc gia; Cổng dữ liệu quốc gia; Trục Liên thông văn bản
quốc gia; Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ; Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; Hệ thống thư điện tử (email)
công vụ thống nhất; Hệ thống thư điện tử phục vụ tiếp nhận thông báo do quan
96
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
nhà nước gửi đến; Nền tảng họp trực tuyến quốc gia; Nền tảng quản cán bộ,
công chức, viên chức quốc gia; Nền tảng điều hành an ninh mạng quốc gia; Nền
tảng Bình dân học vụ số,…
- Các ứng dụng nghiệp vụ dùng chung của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam.
- Các nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành đặc thù của tỉnh, gồm có: quản
đất đai, tài nguyên; quảnthủy, hải sản; quảnbiển; du lịch thông minh,…
- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh: hệ thống thông
tin được phát triển để tiếp nhận, giải quyết, theo dõi, đánh giá chất lượng thực
hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải
quyết của tỉnh. Ghi chú: HTTT giải quyết TTHC của tỉnh (hiện có) tiếp tục duy
trì, là nơi nhận đồng bộ dữ liệu giải quyết TTHC để các địa phương tra cứu, khai
thác cho các nhu cầu quản tại địa phương, hạn chế thực hiện nâng cấp, mở
rộng trừ trường hợp cần thiết để đảm bảo yêu cầu, chất lượng cung cấp dịch vụ
công trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp. Giai đoạn sau, sẽ thực hiện theo
hướng dẫn của cấpthẩm quyền.
- Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành cấp tỉnh:hệ thống thông
tin được phát triển để phục vụ quá trình chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện
tử của các quan hành chính nhà nước cấp tỉnh.
- Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh (IOC): Là "bộ não số"
của chính quyền, tích hợp dữ liệu từ nhiều lĩnh vực (giao thông, an ninh, môi
trường, dịch vụ công) để giám sát, phân tích, trực quan hóa và hỗ trợ lãnh đạo đưa
ra quyết định kịp thời, hiệu quả, nâng cao chất lượng quản đô thị dịch vụ
cho người dân. IOC sử dụng công nghệ lớn (Big Data), AI để phân tích, cảnh báo
sớm, tự động hóa quy trình, và cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động của tỉnh,
giúp quảnhiệu quả hơn các vấn đề phức tạp.
- Phần mềm quản chuyên ngành của các Sở: các phần mềm chuyển
môn thuộc phạm vi quản của các Sở như: Công thương; Nội vụ; Khoa học,
công nghệ, Y tế; Giáo dục; Giao thông; Xây dựng; Nông nghiệp; Môi trường, Văn
hóa; Thể thao; Du lịch,… (Đối với các phần mềm, hệ thống thông tin quản
chuyên ngành của các Sở, trước khi tỉnh có nhu cầu xây dựng, triển khai, phải
văn bản xin ý kiến thống nhất của Bộ, ngành quản chuyên ngành. Việc này
nhằm bảo đảm tính pháp lý, thống nhất, tránh trùng lặp chức năng với hệ thống
của Bộ, ngành, đồng thời bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định
của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số).
97
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh:hệ thống thông tin được thiết lập để
cung cấp thông tin nguồn cho đài truyền thanh cấpứng dụng công nghệ thông
tin - viễn thông của tỉnh. Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh còn chức năng thu
thập tổng hợp, phân tích, quản dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin
sở phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
- Nền tảng AI cấp tỉnh: hạ tầng dịch vụ AI dùng chung trong phạm vi
tỉnh, cung cấp năng lực tính toán, hình và công cụ phát triển ứng dụng để phục
vụ chính quyền số, đô thị thông minh, kinh tế số dịch vụ công. Việc phát triển,
vận hành phải tuân thủ nguyên tắc AI trách nhiệm, bảo đảm minh bạch, an
toàn, đồng thời kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP cấp tỉnh, tích hợp vào NDXP,
NDOP và khai thác, đồng bộ với Nền tảng AI quốc gia.
- Ứng dụng hỗ trợ hoạt động của các quan nhà nước (bao gồm các ứng
dụng tiêu biểu như: Quản lý công việc, Hệ thống báo cáo, Họp trực tuyến…).
- Các ứng dụng chính quyền số đặc thù khác của tỉnh.
* Về kinh tế số và xã hội số:
- Bản đồ số nông nghiệp: Hệ thống công nghệ hiện đại hỗ trợ số hóa vùng
trồng, giúp quản thông tin cây trồng đất đai hiệu quả. Tính năng truy xuất
nguồn gốc đảm bảo minh bạch, tăng niềm tin thị trường. Cảnh báo thời tiết kịp
thời giúp nông dân ứng phó khí hậu, giảm rủi ro. Tích hợp hệ thống quan trắc môi
trường cung cấp dữ liệu đất, nước, không khí, hỗ trợ quyết định canh tác chính
xác, nâng cao năng suất và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Hệ thống chiếu sáng thông minh: Hệ thống chiếu sáng công cộng tại các
khu vực đô thị bằng các thiết bị chiếu sáng thông minh, tiết kiệm điện, tích hợp
cảm biến ánh sáng chuyển động để tự động điều chỉnh độ sáng theo nhu cầu
thực tế, hỗ trợ điều khiển tự động hoặc từ xa, từ đó giúp nâng cao chất lượng chiếu
sáng và giảm thiểu tiêu hao, sử dụng năng lượng.
- Giải pháp chuyển đổi số du lịch: Áp dụng các công nghệ tiên tiến như số
hóa 3D, VR 360, AI, ...bao gồm: Hỗ trợ du khách trong ngoài nước toàn diện
24/7 cung cấp thông tin theo thời gian thực; Hỗ trợ đa ngôn ngữ, đa nền tảng
nội dung đa phương tiện; Trải nghiệm du lịch ảo thực tế tăng cường; Đặt
lịch thông minh, tích hợp bản đồđịnh vị thông minh; Tích hợp dữ liệuphân
tích; Tích hợp sản phẩm OCOP đặc sản địa phương; Kết nối cộng đồng chia
sẻ trải nghiệm; Tạo trải nghiệm ảo (VR/AR), thuyết minh tự độngcá nhân hóa
thông tin, từ đó nâng cao trải nghiệm, giáo dụcbảo tồn di sản.
98
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Hệ thống quan trắc giám sát môi trường: Giải pháp công nghệ kết hợp
quan trắcgiám sát môi trường trong một nền tảng thống nhất nhằm thu thập dữ
liệu liên tục về các thông số môi trường, quản tập trung dữ liệu, thể phân
tích và đưa ra cảnh báo tự động khi phát hiện các biến động, rủi ro môi trường.
- Ứng dụng quảnthanh toán điện tử giao thông công cộng: Quảntập
trung thanh toán điện tử của các phương tiện vận tải hành khách, xe điện tại
các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Bãi đỗ xe thông minh: Cho phép người dùng xem thông tin bãi đỗ, đặt chỗ
trướcthanh toán trực tuyến, tăng tiện lợigiảm thời gian tìm kiếm chỗ đỗ;
giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu hóa quản bãi đỗ xe, giảm ùn tắc
giao thông, tiết kiệm thời gian cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế số tại
địa phương.
- Hệ thống điều khiển đèn giao thông thông minh: Quản lý, điều khiển tập
trung các hệ thống đèn giao thông thông minh được triển khai tại các giao lộ lớn
của các đô thị tại địa phương.
- Hệ thống logistic của tỉnh: Điều hành hoạt động các doanh nghiệp logistic
trong tỉnh bao gồm các đơn vị vận tải, các đơn vị dịch vụ logistic, kho bãi; Tổng
hợp dữ liệu giúp hoạch định nguồn lực tối ưu của tỉnh; tích hợp chặt chẽ với các
sở dữ liệu quốc gia liên quan đến các doanh nghiệp logistic.
d) Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
Đây lớp giao diện, nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người
dân, doanh nghiệp) tương tác với hệ thốngnơi hiệu quả của toàn bộhình
được đo lường, bao gồm:
- Giao diện tương tác chính: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành cho giao
diện web) Ứng dụng VNeID (dành cho di động) hai kênh giao tiếp chính.
Ngoài hai kênh giao tiếp chính, tỉnh căn cứ điều kiện thực tế để phát triển các
kênh tiếp cận bổ trợ (điểm hỗ trợ tại cộng đồng, dịch vụ lưu động...) bảo đảm mọi
người dân đềuthể tiếp cận.
- Bàn làm việc số (Digital Workplace): môi trường làm việc thống nhất
trên không gian số, tích hợp đa dạng hệ thống CNTT, sở dữ liệu ngành và các
công cụ làm việc số (như quảnvăn bản, điều hành, lịch công tác, hội nghị trực
tuyến, quản công việc, kho tài liệu số....), đồng thời ứng dụng các công nghệ
mới như trí tuệ nhân tạo, trợ ảo, GenAI. Nền tảng này thay thế hình văn
phòng truyền thống, tạo không gian làm việc số dùng chung, hiện đạilinh hoạt
99
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
cho toàn quan, tổ chức.
- Công cụ chỉ đạo, điều hành: Các Bảng thông tin điều hành (Dashboard)
giám sát, điều hành quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương. Các dashboard này
trực quan hóa dữ liệu từ Nền tảng AI, cung cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh,
thời gian thực về tình hình, làm sở cho việc ra quyết định.
- Khung giám sát đo lường kết quả (KPIs): hệ thống các chỉ số đo
lường hiệu suất, hiệu quả, được thiết kế để đánh giá sự thành công của toàn bộ
hình. Khung KPIs này phải gắn trực tiếp với các mục tiêu tại Nguyên tắc 1
(Quản trị dựa trên kết quả). Các chỉ số phải được đo lường tự động từ dữ liệu thời
gian thực của hệ thống.
đ) Người sử dụng
Người sử dụng người dân, doanh nghiệp hoặc cán bộ, CCVC, các quan
tương tác với dịch vụ được cung cấp bởi các CQNN, bao gồm:
- Các CQNN (G2G): Trong trường hợp này, CQNN sử dụng các dịch vụ từ
các CQNN khác để thực hiện công việc hoặc cung cấp dịch vụ cho CQNN khác.
- Doanh nghiệp (G2B): Doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ được cung cấp
bởi các CQNN khác nhau.
- Công dân (G2C): Công dân sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi các
CQNN khác nhau.
- Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước (G2E): CBCCVC truy cập đến các
dịch vụ nội bộ của quan để thực hiện công việc của họ.
e) Quản lý, chỉ đạo, chính sách
Bao gồm công tác chỉ đạo, tổ chức, xây dựng các chính sách, các chuẩn,
hướng dẫn, đào tạo, truyền thông để triển khai đồ tổng quát Khung kiến trúc
CQS của tỉnh.
+ Chỉ đạo: Thể hiện việc thuyết phục được Lãnh đạo cấp cao tham gia chỉ
đạo, điều phối sự phối hợp, giải quyết các xung đột, vấn đề phát sinh giữa các
quan nhà nước.
+ Chính sách: Các chính sách, quy định, quy chế, tiêu chuẩn có tính đặc thù
của tỉnh phục vụ việc triển khai Khung kiến trúc.
+ Quản lý: Đảm bảo quản lý, tổ chức hướng dẫn đạo tạo, môi trường pháp
lý, truyền thông nhằm bảo đảm các điều kiện triển khai hệ thống thông tin.
100
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
2. Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
2.1. Nguyên tắc công nghệ
- Nội dung này trình bày, tả các nguyên tắc kỹ thuật - công nghệ gồm có:
+ Nguyên tắc 1: Khi lựa chọn giải pháp kỹ thuật - công nghệ phải xem xét,
đánh giá sử dụng phần mềmnguồn mở cùng với các phần mềm thương mại.
+ Nguyên tắc 2: Phải xem xét xây dựng các giải pháp dựa trên nền tảng điện
toán đám mây.
+ Nguyên tắc 3: Phần mềm phần cứng phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật nhằm bảo đảm duy trì kết nối của dữ liệu, ứng dụngcông nghệ,
tránh trường hợp bị gián đoạn do không tương thích dẫn tới tăng chi phí, tăng độ
phức tạp khi tích hợp, kết nối.
- Miền tham chiếu kiến trúc hạ tầng kỹ thuật, công nghệ:
Hình 5. Miền tham chiếu kiến trúc hạ tầng kỹ thuật, công nghệ
2.2. đồ mạng tổng thể
101
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Hình 6. Mô hình mạng tổng thể
H thng mng din rng (WAN) s dng mng truyn s liu chuyên dùng để
to mt môi trường kết ni băng thông rng, bo mt cao đến tt c các cơ quan (t
cp tnh đến cp xã), phc v vic trin khai ng dng qun nhà nước, đồng
thi phc v cho người lao động và doanh nghip mt cách thun tin nht.
Hình 7. Mô hình kết nối TTDL với mạng TSLCD
102
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- hình hướng dẫn kết nối trung tâm dữ liệu với Mạng truyền số liệu
chuyên dùng.
- Mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối các đối tượng sử dụng của mạng
truy nhập cấp I, mạng truy nhập cấp II trung tâm dữ liệu của bộ, ban, ngành,
địa phương qua cổng kết nối.
- hình hướng dẫn kết nối các quan, tổ chức vào Mạng truyền số liệu
chuyên dùng.
- Mạng diện rộng kết nối các quan, tổ chức trên địa bàn bao gồm các đối
tượng sử dụng của mạng truy nhập cấp I (Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), đối tượng sử dụng
của mạng truy nhập cấp II các đơn vị không thuộc đối tượng sử dụng của Mạng
truyền số liệu chuyên dùng.
103
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Hình 8. đồ kết nối mạng có dây
đồ mạng này áp dụng cho các quan, đơn vị để phục vụ công việc.
Tùy vào mức độ sử dụng và yêu cầu bảo mật để trang bị máy chủ tại các
quan, đơn vị (nếu không cần thiết thì có thể không sử dụng máy chủ tại chỗ, việc
xửhệ thống nằm hoàn toàn trên máy chủ của tại Trung tâm dữ liệu).
Hình 9. đồ kết nối mạng không dây
104
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Mạng không dây được trang bị tại các quan, đơn vị phục vụ việc truy cập
Internet từ các thiết bị di động, máy tính xách tay phục vụ công việc.
2.3. Trung tâm dữ liệu tỉnh
Hình 10. Mô hình tổng quan triển khai trung tâm dữ liệu
Về bản, hình tham khảo Trung tâm dữ liệu được chia thành 5 thành
phần chính như sau:
Thiết bị mạng: Gồm các thiết bị bảo mậtchống tấn công, các thiết bị cân
bằng tải, các thiết bị định tuyến, phân luồng. Số lượng cách bố trí chi tiết các
thiết bị sẽ được xác định khi lập thiết kế Trung tâm dữ liệu.
+ Vùng máy chủ vật lý và vùng máy chủ ảo:
hình Trung tâm dữ liệu, đề xuất sử dụng công nghệ ảo hóa một phần
cho một số máy chủ nhằm phân phối tài nguyên cho các máy chủ hợp hơn, tính
sẵn sàng cao, triển khai ứng dụng mới đơn giản nhanh chóng, từ đó tiết kiệm
chi phí, nguồn lực.
+ Vùng máy chủ vật lý:
Đây các máy chủ cần hiệu năng tính ổn định cao. Khi triển khai Nền
tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu, một số thành phần chính trong nền tảng chia sẻ, tích
hợp phục vụ các mục đích như chuyển mạch, chuyển đổi, định tuyến, phân phối...
khi các yêu cầu xửtăng cao trong khoảng thời gian ngắn, sẽ đòi hỏi khả năng
xửcủa hệ thống (phần cứng) rất cao. Vì vậy, các thành phần này yêu cầu được
cài đặt trên các máy chủ vật lý. Ngoài ra, các máy chủ CSDL cũng cần được cài
đặt trên các máy chủ vật lý.
105
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
+ Vùng máy chủ ảo:
Như đã phân tích lợi ích của việc áp dụng công nghệ ảo hóa trên, các máy
chủ dịch vụ như dịch vụ thư mục, dịch vụ xác thực cấp quyền, quản định
danh... các máy chủ ứng dụng, máy chủ web, máy chủ phục vụ quản giám
sát hệ thống và các máy chủ tương tự khác sẽ là các máy chủ ảo.
+ Lưu trữ:
Do yêu cầu cao về tốc độ truy xuất cũng như mức độ an toàn của dữ liệu, đề
xuất sử dụng các giải pháp lưu trữ bằng đĩa mạng (SAN) cho toàn bộ Trung tâm
dữ liệu. SAN thực chất một mạng riêng tốc độ cao dùng cho việc truyền dữ liệu
giữa các máy chủ tham gia vào hệ thống lưu trữ cũng như giữa các thiết bị lưu trữ
với nhau. SAN cho phép thực hiện quản tập trung cung cấp khả năng chia
sẻ dữ liệu và tài nguyên lưu trữ. Hầu hết mạng SAN hiện nay dựa trên công nghệ
kênh cáp quang, cung cấp cho người sử dụng khả năng mở rộng, hiệu năng tính
sẵn sàng cao. Có thể thấy được một số ưu điểm của hệ thống SAN như sau:
khả năng sao lưu dữ liệu với dung lượng lớnthường xuyên mà
không làm ảnh hưởng đến lưu lượng thông tin trên mạng.
SAN đặc biệt thích hợp với các ứng dụng cần tốc độđộ trễ nhỏdụ
như việc truy xuất thông tin từ nhiều CSDL để cung cấp cho cán bộ, công
chức trong xử lý các TTHC.
Dữ liệu luôn mức độ sẵn sàng cao.
Dữ liệu được lưu trữ thống nhất, tập trung và có khả năng quản lý cao. Có
khả năng khôi phục dữ liệu nếuxảy ra sự cố.
khả năng mở rộng tốt trên cả phương diện số lượng thiết bị, dung
lượng hệ thống cũng như khoảng cách vật lý.
Mức độ an toàn cao do thực hiện quảntập trung cũng như sử dụng các
công cụ hỗ trợ quản lý SAN.
+ Sao lưu:
Việc sao lưu dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu cần được thực hiện thường xuyên
nhằm bảo đảm dữ liệu luôn được an toàn trong mọi sự cố xảy ra tác động đến hoạt
động của hệ thống. Dữ liệu sao lưu thể được lưu trữ trên ổ/tủ đĩa (Disk) và/hoặc
trên băng từ (Tape). Với mỗi loại thiết bị lưu trữ đềuưu nhược điểm riêng.
Đối với băng từ, giá thành rẻkhả năng lưu trữ lớn,thể lưu trữ bên ngoài hệ
106
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
thống bằng cách thủ công, lưu trữ được lâu, tốc độ lưu trữ thấp. Đối với đĩa, tuy
hiệu năng cao hơn nhưng giá thành chi phí cũng cao hơn, việc sao lưu đồng
thời nhiều luồng nên rút ngắn thời gian sao lưu khả năng phục hồi nhanh chóng.
+ Các thiết bị khác:
các thiết bị nhằm bảo đảm hoạt động của phòng máy chủ liên tục như:
Các thiết bị chống sét, các thiết bị cung cấp nguồn liên tục (UPS) nguồn dự
phòng, các thiết bị ổn định dòng điện, điện thế, các thiết bị làm mát...
- Các dịch vụ sở hạ tầng:
Dịch vụ theo mô hình điện toán đám mây:
+ Bên cạnh việc phát triển Trung tâm dữ liệu vật tập trung, việc sử dụng
các dịch vụ điện toán đám mây như: PaaS (máy chủ ứng dụng ảo hóa, máy chủ hệ
điều hành ảo hóa, lưu trữ…), IaaS (máy chủ vật lý, chỗ đặt máy chủ vật lý, trang
thiết bị kết nối mạng…) cũng giúp cho Tỉnh giải quyết phần nào bài toán về sở
hạ tầng, đặc biệtđối với xu hướng thuê ngoài dịch vụ sở hạ tầng hiện nay;
+ Việc thuê ngoài dịch vụ sở hạ tầng giúp cho Tỉnh không phải đầu
quá nhiều vào sở hạ tầng công nghệ cũng như nguồn nhân lực để vận hành,
trong khi vẫn bảo đảm đầy đủ sở hạ tầng phục vụ cho các quan, đơn vị của
Tỉnh theo yêu cầu phát triển chung;
Dịch vụ hạ tầng khóa công khai (PKI): Các dịch vụ về cung cấp chứng thư
số, dịch vụ chứng thực số (OCSP, CRL, Time stamp…) cho các quan, đơn vị
trong Tỉnh.
- Các ứng dụng sở hạ tầng: Ứng dụng nền tảng của Trung tâm dữ liệu:
Nhm bo đảm kh năng giám sát h thng vn hành liên tc, phát hin sm
các vn đề có th ny sinh để ngăn chn các thm ha có th xy ra đối vi toàn b
h thng cơ s h tng đồng thi nâng cao năng sut và hiu sut hot động, hn chế
thi gian phi ngng h thng, Trung tâm d liu không th thiếu các ng dng qun
cơ s h tng. Hin nay, tùy theo mi gii pháp nn tng hoc chng loi thiết b
phn cng c th, có rt nhiu các ng dng qun lý cơ s h tng được các bên cung
cp. Tuy nhiên, các ng dng này cn có các chc năng cơ bn như:
+ Quảnhạ tầng, máy chủ, CSDL liên tục;
+ Nhanh chóng xác định hiệu năng sử dụng các vấn đề hiện hữu nhằm
đưa ra các biện pháp;
107
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
+ Cảnh báo khi hệ thống gặp các sự cố, quá tải, các vấn đề phản hồi hệ thống;
+ Phân tích các lỗi, thốnglịch sử, hiệu suất theo thời gian thực, phân tích
xu hướng của hệ thống;
+ Dễ làm chủ ứng dụng, dễ cài đặthỗ trợ đa nền tảng.
Trung tâm dữ liệu dự phòng (DR-Site):
Hình 11. Mô hình Trung tâm dữ liệu dự phòng
2.4. Danh mục các tiêu chuẩn kỹ thuật
Thông số 01/2022/TT-BTTTT ngày 17/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin Truyền thông sửa đổi 1:2022 QCVN 102:2016/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về cấu trúc định danh định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối
các hệ thống quảnvăn bảnđiều hành.
Thông 02/2017/TT-BTTTT ngày 04/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin
Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ
liệu công dân trao đổi với CSDL quốc gia về dân cư.
Thông số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông về việc ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng
CNTT trong quan nhà nước.
Thông số 22/2020/TT-BTTTT ngày 07/9/2020 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm số, phần mềm
kiểm tra chữsố.
Thông số 02/2021/TT-BTTTT ngày 21/6/2021 của Bộ Thông tin
Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ
108
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
liệu phục vụ kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin báo cáo
trong Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia”;
Thông số 23/2022/TT-BTTTT ngày 30/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 03/2013/TT-
BTTTT ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin Truyền thông
quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu.
Thông số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin
Truyền thông về việc quy định chi tiếthướng dẫn một số điều của nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin phục vụ
kết nối Cổng DVC quốc gia với Cổng DVC, hệ thống thông tin một cửa điện tử
cấp bộ, tỉnh và các CSDL quốc gia, chuyên ngành (QCVN 120:2019/BTTTT).
Thông số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh.
Thông số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin
Truyền thông quy định về cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin
điện tử và trang thông tin điện tử của quan nhà nước.
Công văn số 1016/BTTTT-CĐSQG ngày 22/3/2024 của Bộ Thông tin
Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng, áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy
định kỹ thuật kết nối, chia sẻ dữ liệu.
Tiêu chuẩn Quốc tế ISO/IEC 18384:2016 về Kiến trúc tham chiếu SOA.
2.5. Xu hướng công nghệ
(1) Mã nguồn mở
Hiện nay, phần mềmnhững bước chuyển đổi hết sức mạnh mẽ hỗ trợ
hầu hết cho tất cả các loại ngành nghề từ quản lý nhà nước, công nghiệp, giải trí,
dịch vụ… Khả năng tái cấu trúc được đem đến từ các sản phẩmnguồn mở,
giúp cho khả năng phát triển của các loại phần mềm trở nên dễ dàng hơn khi
các lập trình viên chuyên nghiệp lẫn nghiệp đềuthể đóng góp để tối ưu hóa
các sản phẩm từ phần mềm tiện ích này.
(2) Trí tuệ nhân tạo
109
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo (AI) đã trải qua những tiến bộ khoa học to lớn
trong vài năm qua, từ những cải tiến lớn về sức mạnh xử lý và hiệu quả tính toán
đến những hiểu biết mới về nhận dạng đối tượng, ngôn ngữ học sâu. Trí tuệ
nhân tạo đang được sử dụng trong mọi ngành, lĩnh vực, ứng dụng: nhận dạng biển
số xe (Giao thông), nhận dạng khuôn mặt (Xã hội), phân loại sản phẩm (Công
nghiệp), vấn khám chữa bệnh (Y tế)... AI sẽ tiếp tục tác động đến nơi làm việc
của con người trong nhiều năm tới sẽ biến đổi cách mọi người làm việc, thông
qua tự động hóa.
(3) Dữ liệu lớn
Dữ liệu lớn bao gồm các thách thức như phân tích, thu thập, giám sát dữ liệu,
tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ, truyền nhận, trực quan, truy vấn và tính riêng tư. Thuật
ngữ này thường chỉ đơn giản đề cập đến việc sử dụng các phân tích dự báo, phân
tích hành vi người dùng, hoặc một số phương pháp phân tích dữ liệu tiên tiến khác
trích xuất giá trị từ dữ liệuít khi đề cập đến kích thước của bộ dữ liệu. Vài
nghi ngờ cho rằng số lượng của dữ liệu sẵn hiện nay thực sự lớn, nhưng đó
không phảiđặc trưng phù hợp nhất của hệ sinh thái dữ liệu mới này.
(4) Điện toán đám mây
Điện toán đám mây hình cung cấp tài nguyên máy tính cho người dùng
tùy theo mục đích sử dụng thông qua kết nối Internet. Nguồn tài nguyên này bao
gồm rất nhiều thứ liên quan đến điện toán máy tính, dụ như: phần mềm, dịch
vụ, phần cứng,… sẽ nằm tại các máy chủ ảo (đám mây) trên mạng. Người dùng
thể truy cập vào bất cứ tài nguyên nào trên đám mây. Vào bất kỳ thời điểm nào
bất kỳ đâu, chỉ cần kết nối với hệ thống internet.
(5) Công nghệ chuỗi khối
Blockchain được biết đến nhiều nhất với vai trò quan trọng trong các hệ
thống tiền điện tử để duy trì hồ giao dịch an toàn và phi tập trung. Tuy nhiên,
thực tế công nghệ này không chỉ giới hạn trong lĩnh vực tiền điện tử. Blockchain
thể được sử dụng như “sổ cái” dữ liệu trong bất kỳ ngành nào để ngăn dữ liệu
bị thay đổi hoặc gian lận.
110
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Kể từ khi Bitcoin được giới thiệu vào năm 2009, việc sử dụng Blockchain
đã bùng nổ thông qua việc tạo ra nhiều loại tiền điện tử, ứng dụng tài chính phi
tập trung (DeFi), thông báo không thể thay thế (NFT) hợp đồng thông minh.
Điểm đặc biệt của Blockchain tính phân quyền không tập trung. Không
một tổ chức nào quản sổ cái này. Thay vào đó, mỗi nút trong mạng lưới
Blockchain sẽ giữ một bản sao của sổ cái, đảm bảo tính minh bạch khó bị tấn
công hay gian lận. Mỗi khi một giao dịch mới được thêm vào, phải được xác
nhận bởi một số lượng lớn các nút trong mạng, qua đó đảm bảo tính chính xác và
an toàn của thông tin.
2.6. Nguyên tắc an toàn thông tin
- Nguyên tc th nht: Tuân th, La chn và Tiêu chun hóa Kim soát
bo mt.
Phát biểu nguyên tắc: Kiểm soát bảo mật phải phù hợp với các chính sách
bảo mật đã được xác định trước; Việc lựa chọn các kiểm soát bảo mật phải được
dựa trên phân tích rủi ro các quyết định quản rủi ro. Quá trình lựa chọn kiểm
soát mới sẽ được cân nhắc cả 2 yếu tố mức độ giảm thiểu rủi ro do sự kiểm soát
tổng chi phí đểđược, thực hiện và duy trì sự kiểm soát; Việc lựa chọn kiểm
soát nên được thúc đẩy bởi khả năng kiểm soát được áp dụng thống nhất trên toàn
bộđể giảm thiểu các trường hợp ngoại lệ.
Sự cần thiết: Đạt được một môi trường dựa trên tiêu chuẩn sẽ giảm chi phí
vận hành, cải thiện khả năng tương tác và cải thiện khả năng hỗ trợ; Bảo đảm các
giải pháp bảo mật là phù hợp với mục đích; Tránh các vi phạm về bảo mật.
Áp dụng: Chính sách bảo mật CNTT, chính sách bảo mật dữ liệu bảo mật
ứng dụng nên được phát triển cho tất cả các pha trong quá trình xây dựng, triển
khai, vận hành, duy trì kiến trúc.
- Nguyên tắc thứ hai: Các mức độ bảo mật
Phát biểu nguyên tắc: Các hệ thống thông tin (gồm các ứng dụng, nền tảng
máy tính, dữ liệu mạng) sẽ duy trì một mức độ bảo mật tương xứng với rủi ro
mức độ của các tác hại thể kết quả từ các sự mất mát, lạm dụng, tiết lộ
hoặc sửa đổi thông tin.
Sự cần thiết: Hiểu bảo mật hoàn hảo không thể được trong mọi hệ
thống thông tin. vậy, kiểm soát bảo mật sẽ được áp dụng để giảm thiểu rủi ro
đến mứcthể chấp nhận được.
111
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Áp dụng: Thành lập các nhóm có mục đích riêng cho bảo mật Ứng dụng, dữ
liệuCNTT. Cần duy trì nơi lưu trữ cho những nội dung này; Tuân thủ áp dụng
các quy định, hướng dẫn về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Nguyên tắc thứ ba: Đo lường bảo mật
Phát biểu nguyên tắc: Kiểm soát bảo mật sẽ thể được xem xét hoặc kiểm
tra lại thông qua định tính hoặc định lượng cho việc truy xuất nguồn gốc bảo
đảm rủi ro đang được duy trì mức thấp nhất.
Sự cần thiết: Cho phép lỗi được sửa giảm thiểu các sử dụng sai lầm hệ
thống được.
Áp dụng: Xác định ra một báo cáo cấu trúc người quản sẽ thể
một báo cáo tổng hợp.
- Nguyên tắc thứ tư: Sử dụng chung xác thực người dùng
Phát biểu nguyên tắc: Phải hỗ trợ sử dụng chung khung xác thực người dùng
tại tất cả các mức của Kiến trúc CQS. Bao gồm cả việc sử dụng lại cùng khung
xác thực cho đăng nhập vào các cổng thông tin các dịch vụ đăng trên LGSP,
cho cả bên sử dụng và bên cung cấp.
Sự cần thiết: Cho phép dễ dàng truy cập với những người dùng đã được xác
thực; Các tiếp cận này loại bỏ sự trùng lặpnhận được sự tiết kiệm về kinh tế.
Áp dụng: chế xác thực tập trung cần phải được phát triển. Ứng dụng hiện
tại cần phải thay đổi để chúng có thể sử dụng các mô hình tập trung.
2.7. Các loại kiểm soát an toàn thông tin
- Triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ:
Để phương án bảo vệ phù hợp, cần xác định các yêu cầu an toàn đối với
cấp độ tương ứng của hệ thống thông tin theo quy định tại Thông số
12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Sau khi xác định được cấp độ của hệ thống xây dựng phương án bảo vệ
tương ứng, cần hoàn thiện hồ đề xuất cấp độ trình cấp thẩm quyền thẩm
định phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016
về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
Sau khi hồ đề xuất cấp độ được phê duyệt, cần triển khai phương án bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo phương án đã được phê duyệt trong hồ đề
xuất cấp độ, trong đó chú ý:
112
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
(1) Phương án bảo đảm ATTT trong hồ đề xuất cấp độ sở cứ để đề nghị
đầu nâng cấp hệ thống thông tin trong trường hợp hệ thống hiện tại chưa đáp
ứng các yêu cầu an toàn theo quy định;
(2) Phương án kết quả thực hiện phương án bảo vệ trong hồ đề xuất
cấp độ sở để quan thẩm quyền kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ của
quan tổ chức đối với các quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp
độđánh giá hiệu quả của phương án bảo vệ.
- Triển khai Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng:
Việc triển khai Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng cần được thực
hiện ưu tiên triển khai theo hình thức thuê dịch vụ của doanh nghiệp một cách phù
hợp, trừ những hệ thống lưu trữ, xử thông tin bí mật nhà nước hoặc hệ thống
không thể thuê dịch vụ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
2.8. Mô hình an toàn thông tin
113
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Hình 12. Mô hình an toàn thông tin
hình đảm ATTT tổng thể bao gồm các thành phần: (1) Hệ thống thông
tin phục vụ phát triển CPS; (2) Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng; (3)
Mô hình tổ chức “04 lớp” bảo đảm ATTT; (4) Mô hình tham chiếu về biện pháp
quản ATTT; (5) hình tham chiếu về giải pháp, công nghệ; (6) hình
tham chiếu Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng.
114
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Tỉnh ưu tiên thuê dịch vụ Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng thực
hiện kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia (khi đã hình thành)
phục vụ hoạt động hỗ trợ giám sát, phòng chống tấn công mạngđiều phối ứng
cứu sự cố ATTT.
- Các thành phần bảo đảm an toàn thông tin:
Việc bảo đảm ATTT phục vụ phát triển CPS phải thống nhất, đồng bộ các
hệ thống thành phần trong mô hình. Các hệ thống thành phần cần bảo đảm ATTT
phục vụ hoạt động của Tỉnh bao gồm nhưng không giới hạn các thành phần sau:
(1) Cổng TTĐT;
(3) Hệ thống Quản văn bản điều hành, Hệ thống Quản tài liệu lưu
trữ điện tử;
(4) Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh;
(5) Nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung (LGSP) của tỉnh;
(6) Các hệ thống CSDL phục vụ phát triển Khung kiến trúc số của tỉnh;
(7) Các h thng thông tin khác phc v phát trin Khung kiến trúc s ca tnh;
* Mô hình tổ chức “04 lớp” bảo đảm ATTT:
Công tác bảo đảm ATTT nói chung công tác bảo đảm ATTT phải được
thực hiện một cách tổng thể, đồng bộ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại
Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 06/7/2019. Theo đó, quan, tổ chức triển khai bảo
đảm ATTT cho hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản theo “4 lớp”: (1)
Lực lượng tại chỗ, (2) Tổ chức hoặc doanh nghiệp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp,
(3) Tổ chức hoặc doanh nghiệp độc lập kiểm tra, đánh giá định kỳ, (4) Kết nối,
chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia.
2.9. Phương án bảo đảm an toàn thông tin
- Bảo đảm an toàn mạng:
Thiết kế phương án bảo đảm ATTT: Đưa ra các phương án thiết kế các vùng
mạng trong hệ thống theo chức năng, các vùng mạng; Phương án quản truy cập,
quản trị hệ thống từ xa an toàn; Phương án quảntruy cập giữa các vùng mạng
và phòng chống xâm nhập; Phương án cân bằng tải, dự phòng nóng cho các thiết
bị mạng; Phương án bảo đảm an toàn cho máy chủ CSDL; Phương án chặn lọc
phần mềm độc hại trên môi trường mạng; Phương án phòng chống tấn công từ
chối dịch vụ; Phương án giám sát hệ thống thông tin tập trung; Phương án giám
115
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
sát an toàn hệ thống thông tin tập trung; Phương án quản lý sao lưu dự phòng tập
trung; Phương án quảnphần mềm phòng chống độc trên các máy chủ/máy
tính người dùng tập trung; Phương án phòng, chống thất thoát dữ liệu; Phương án
bảo đảm an toàn cho mạng không dây; Phương án quản tài khoản đặc quyền;
Phương án dự phòng hệ thống vị trí địa lý khác nhau.
Kim soát truy cp t bên ngoài mng: Đưa ra phương án qun truy cp t
các mng bên ngoài theo chiu đi vào h thng ti các máy ch dch v bên trong
mng, bao gm: Các dch v/ng dng cho phép t truy cp t bên ngoài; Thi gian
mt kết ni; Phân quyn truy cp; Gii hn kết ni; Thiết lp chính sách ưu tiên.
Phương án cn mô t chính sách đó được thiết lp trên thiết b h thng nào.
Kiểm soát truy cập từ bên trong mạng: Đưa ra phương án quản lý truy cập từ
các máy tính/máy chủ bên trong mạng theo chiều đi ra các mạng bên ngoài và các
mạng khác bên trong mạng, bao gồm: Các ứng dụng/dịch vụ nào được truy cập;
Quản lý truy cập theo địa chỉ thiết bị; phương án ưu tiên truy cập. Phương án cần
tả chính sách đó được thiết lập trên thiết bị hệ thống nào.
Nhậthệ thống: Đưa ra phương án quảnnhậthệ thống (log) trên các
thiết bị hệ thống về bật chức năng ghi log; thông tin ghi log; thời gian, dung lượng
ghi log; quản lý log.
Phòng chống xâm nhập: Đưa ra phương án triển khai/thiết lập cấu hình của
thiết bị phòng, chống xâm nhập IDS/IPS hoặc chức năng IDS/IPS trên thiết bị
tường lửa có trong hệ thống nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn.
Phòng chống phần mềm độc hại trên môi trường mạng: Đưa ra phương án
triển khai/thiết lập cấu hình của thiết bị để thực hiện chức năng phòng chống phần
mềm độc hại trên môi trường mạng đáp ứng yêu cầu an toàn.
Bảo vệ thiết bị hệ thống: Đưa ra phương án triển khai/thiết lập cấu hình chức
năng bảo mật trên các thiết bị trong hệ thống nhằm bảo đảm an toàn cho thiết
bị trong quá trình sử dụngquảnvận hành.
- Bảo đảm an toàn máy chủ:
Xác thực: Đưa ra phương án thiết lập chính sách xác thực trên máy chủ để
bảo đảm việc xác thực khi đăng nhập vào máy chủ an toàn.
Kiểm soát truy cập: Đưa ra phương án thiết lập chính sách kiểm soát truy
cập trên máy chủ để bảo đảm việc truy cập, sử dụng máy chủ an toàn sau khi đăng
nhập thành công.
116
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Nhậthệ thống: Đưa ra phương án quảnnhậthệ thống (log) trên các
máy chủ về: Bật chức năng ghi log; Thông tin ghi log; Thời gian, Dung lượng ghi
log; Quản lý log.
Phòng chống xâm nhập: Đưa ra phương án thiết lập cấu hình bảo mật trên
máy chủ để bảo bảo vệ tấn công xâm nhập từ bên ngoài.
Phòng chống phần mềm độc hại: Đưa ra phương án thiết lập cấu hình bảo
mật trên máy chủ về: Cài đặt phần mềm phòng chống độc; quét độc;
Xử độc; Quản tập trung phần mềm phòng chống độc...để phòng chống
độc cho máy chủ.
Xửmáy chủ khi chuyển giao: Đưa ra phương án xóa sạch dữ liệu; sao lưu
dự phòng dữ liệu khi chuyển giao hoặc thay đổi mục đích sử dụng.
- Bảo đảm an toàn ứng dụng:
Xác thực: Đưa ra phương án thiết lập chính sách xác thực trên ứng dụng để
bảo đảm việc xác thực khi đăng nhập vào máy chủ an toàn.
Kiểm soát truy cập: Đưa ra phương án thiết lập chính sách kiểm soát truy
cập trên ứng dụng để bảo đảm việc truy cập, sử dụng ứng dụng an toàn sau khi
đăng nhập thành công.
Nhậthệ thống: Đưa ra phương án quảnnhậthệ thống (log) trên các
ứng dụng về: Bật chức năng ghi log; Thông tin ghi log; Thời gian, dung lượng ghi
log; Quản lý log.
Bảo mật thông tin liên lạc: Đưa ra phương án hóa sử dụng giao thức
mạng hoặc kênh kết nối mạng an toàn khi trao đổi dữ liệu qua môi trường mạng.
Chống chối bỏ: Đưa ra phương án áp dụng bảo vệ chữ số để bảo vệ
tính bí mậtchống chối bỏ khi gửi/nhận thông tin quan trọng qua mạng.
An toàn ứng dụng nguồn: Đưa ra phương án cấu hình/thiết lập chức
năng bảo mật cho ứng dụngphương án bảo vệnguồn ứng dụng.
- Bảo đảm an toàn dữ liệu:
Nguyên vẹn dữ liệu: Đưa ra phương án lưu trữ, quảnthay đổi, khôi phục
dữ liệu bảo đảm tính nguyên vẹn của dữ liệu.
Bảo mật dữ liệu: Đưa ra phương án lưu trữ, quản thay đổi, khôi phục dữ
liệu bảo đảm tính bí mật của dữ liệu.
117
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Sao lưu dự phòng: Đưa ra phương án sao lưu dự phòng dữ liệu: Các thông
tin yêu cầu sao lưu dự phòng; Phân loại dữ liệu sao lưu dự phòng; Hệ thống sao
lưu dự phòng…
2.10. Phương án quản lý an toàn thông tin
- Chính sách an toàn thông tin: Chính sách an toàn thông tin bao gồm các nội
dung bản như:
Mục tiêu, nguyên tắc bảo đảm ATTT.
Trách nhim bo đảm ATTT: t trách nhim bo đảm ATTT ca đơn v
chuyên trách v ATTT các đối tượng thuc phm vi điu chnh ca chính sách ATTT.
Phạm vi chính sách ATTT: tả phạm vi chính sách, đối tượng áp dụng
chính sách bảo đảm ATTT của tổ chức.
- Tổ chức bảo đảm an toàn thông tin:
Cung cấp thông tin về cấu, tổ chức bảo đảm ATTT của tổ chức, bao gồm:
Đơn vị chuyên trách về ATTT; chế, đầu mối phối hợp với quan/tổ chức
thẩm quyền trong hoạt động bảo đảm ATTT.
- Bảo đảm nguồn nhân lực:
Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản bảo đảm nguồn nhân lực
ATTT của tổ chức, bao gồm: Tuyển dụng cán bộ; quy chế/quy định bảo đảm
ATTT trong quá trình làm việcchấm dứt hoặc thay đổi công việc.
- Quảnthiết kế, xây dựng hệ thống:
Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản thiết kế, xây dựng hệ thống
của tổ chức, bao gồm: Thiết kế an toàn hệ thống thông tin; Phát triển phần mềm
thuê khoán; Thử nghiệmnghiệm thu hệ thống.
- Quảnvận hành an toàn hệ thống:
Quảnvận hành an toàn hệ thống bao gồm 09 nội dung quản lý:
Quản an toàn mạng: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản an toàn
hạ tầng mạng của tổ chức, bao gồm: Quản vận hành hoạt động bình thường của
hệ thống; Cập nhật, sao lưu dự phòng và khôi phục hệ thống sau khi xảy ra sự cố;
Truy cậpquảncấu hình hệ thống; Cấu hình tối ưu, tăng cường bảo mật cho
thiết bị hệ thống (cứng hóa) trước khi đưa vào vận hành, khai thác.
118
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Quản an toàn máy chủ ứng dụng: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện
quản an toàn máy chủ ứng dụng của tổ chức, bao gồm: Quản vận hành
hoạt động bình thường của hệ thống máy chủ dịch vụ; Truy cập mạng của máy
chủ; Truy cập quản trị máy chủ ứng dụng; Cập nhật, sao lưu dự phòng
khôi phục sau khi xảy ra sự cố; Cài đặt, gỡ bỏ hệ điều hành, dịch vụ, phần mềm
trên hệ thống; Kết nốigỡ bỏ hệ thống máy chủdịch vụ khỏi hệ thống; Cấu
hình tối ưu tăng cường bảo mật cho hệ thống máy chủ trước khi đưa vào vận
hành, khai thác.
Quản an toàn dữ liệu: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản an
toàn dữ liệu của tổ chức, bao gồm: Yêu cầu an toàn đối với phương pháp mã hóa;
phân loại, quản sử dụng khóa mật dữ liệu hóa; cơ chế hóa
kiểm tra tính nguyên vẹn của dữ liệu; trao đổi dữ liệu qua môi trường mạng
phương tiện lưu trữ; sao lưu dự phòng khôi phục dữ liệu; cập nhật đồng bộ
thông tin, dữ liệu giữa hệ thống sao lưu dự phòng chính và hệ thống phụ.
Quản an toàn thiết bị đầu cuối: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản
an toàn thiết bị đầu cuối của tổ chức, bao gồm: Quản vận hành hoạt động
bình thường cho thiết bị đầu cuối; kết nối, truy cập sử dụng thiết bị đầu cuối từ
xa; cài đặt, kết nối gỡ bỏ thiết bị đầu cuối trong hệ thống; cấu hình tối ưu
tăng cường bảo mật cho máy tính người sử dụng; kiểm tra, đánh giá, xửđiểm
yếu ATTT cho thiết bị đầu cuối.
Quản phòng chống phần mềm độc hại: Đưa ra chính sách/quy trình thực
hiện quảnphòng chống phần mềm độc hại của tổ chức, bao gồm: Cài đặt, cập
nhật, sử dụng phần mềm phòng chống độc; cài đặt, sử dụng phần mềm trên
máy tính, thiết bị di động việc truy cập các trang thông tin trên mạng; gửi nhận
tập tin qua môi trường mạng và các phương tiện lưu trữ di động; thực hiện kiểm
tra quét phần mềm độc hại trên toàn bộ hệ thống; kiểm tra xử phần
mềm độc hại.
Quản giám sát an toàn hệ thống thông tin: Đưa ra chính sách/quy trình
thực hiện quản lý phòng chống phần mềm độc hại của tổ chức, bao gồm: Quản
vận hành hoạt động bình thường của hệ thống giám sát; đối tượng giám sát bao
gồm; kết nốigửi nhậthệ thống; truy cậpquản trị hệ thống giám sát; loại
thông tin cần được giám sát; lưu trữbảo vệ thông tin giám sát; theo dõi, giám
sát và cảnh báo sự cố; b trí nguồn lựctổ chức giám sát.
119
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Quản điểm yếu ATTT: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản điểm
yếu ATTT của tổ chức, bao gồm: Quản thông tin các thành phần trong hệ
thống khả năng tồn tại điểm yếu ATTT; quản lý, cập nhật nguồn cung cấp điểm
yếu ATTT; Phân nhóm mức độ của điểm yếu; cơ chế phối hợp với các nhóm
chuyên gia; kiểm tra, đánh giá xử điểm yếu ATTT trước khi đưa hệ thống
vào sử dụng; quy trình khôi phục lại hệ thống.
Quản sự cố ATTT: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản sự cố
ATTT của tổ chức, bao gồm: Phân nhóm sự cố ATTT; phương án tiếp nhận, phát
hiện, phân loạixử lý thông tin; Kế hoạch ứng phó sự cố ATTT; giám sát, phát
hiệncảnh báo sự cố ATTT; quy trình ứng cứu sự cố ATTT thông thường; quy
trình ứng cứu sự cố ATTT nghiêm trọng; cơ chế phối hợp trong việc xử lý, khắc
phục sự cố ATTT; diễn tập phương án xửsự cố ATTT.
Quản an toàn người sử dụng đầu cuối: Đưa ra chính sách/quy trình thực
hiện quản lý an toàn người sử dụng đầu cuối của tổ chức, bao gồm: Quản lý truy
cập, sử dụng tài nguyên nội bộ; quản truy cập mạng tài nguyên trên Internet;
cài đặtsử dụng máy tính an toàn.
2.11. Phương án dự phòng thảm hoạ
Tổ chức xây dựng triển khai kế hoạch ứng phó sự cố bảo đảm ATTT mạng
theo quy định tại Điều 16, Quyết định số 05/2017/NĐ-CP ngày 16/3/2017 quy
định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm ATTT mạng quốc gia.
Theo đó, cần thực hiện:
(1) Khảo sát thực hiện đánh giá rủi ro để xác định các nguy cơ, sự cố
ATTT có thể xảy ra đối với hệ thống.
(2) Đánh giá và phân loại các nguy cơ, sự cố ATTT.
(3) Xây dựng phương án, quy trình xử các sự cố, bao gồm nhưng không
giới hạn các nhóm sự cố sau:
+ Sự cố do bị tấn công mạng: Tấn công từ chối dịch vụ, Tấn công giả mạo,
Tấn công sử dụng độc, Tấn công truy cập trái phép, chiếm quyền điều khiển,
Tấn công thay đổi giao diện, Tấn công hóa phần mềm, dữ liệu, thiết bị, Tấn
công phá hoại thông tin, dữ liệu, phần mềm, Tấn công nghe trộm, gián điệp, lấy
cắp thông tin, dữ liệu, Tấn công tổng hợp sử dụng kết hợp nhiều hình thức.
+ Sự cố do lỗi của hệ thống, thiết bị, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật: Sự cố
nguồn điện, Sự cố đường kết nối Internet, Sự cố do lỗi phần mềm, phần cứng, ứng
120
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
dụng của hệ thống thông tin, Sự cố liên quan đến quá tải hệ thống, Sự cố khác do
lỗi của hệ thống, thiết bị, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật.
+ Tình huống sự cố do lỗi của người quản trị, vận hành hệ thống: Lỗi trong
cập nhật, thay đổi, cấu hình phần cứng, Lỗi trong cập nhật, thay đổi, cấu hình
phần mềm; Lỗi liên quan đến chính sách thủ tục ATTT, Lỗi liên quan đến việc
dừng dịch vụ vì lý do bắt buộc, Lỗi khác liên quan đến người quản trị, vận hành
hệ thống.
(4) Xây dựng kịch bản tổ chức diễn tập để thực hành phương án ứng cứu
sự cố được xây dựng.
2.12. Phương án giám sát liên tục công tác bảo đảm ATTT
Triển khai Trung tâm điều hành, giám sát an toàn thông tin (SOC) với 04
thành phần chính như sau:
(1) Hạ tầng mạng: Bao gồm các thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, hệ thống lưu
trữ và các thiết bị phụ trợ khác phục vụ hoạt động của SOC;
(2) Hệ thống hạ tầng SOC: Bao gồm hạ tầng, trang thiết bị, máy móc để bảo
đảm các yêu cầu an toàn về vật như điều hòa, độ ẩm, điện, điện từ, kiểm soát
vào ra…;
(3) Hệ thống giám sát trung tâm: thành phần quan trọng nhất của hệ thống,
cho phép thu thập log, quản lý, giám sát, điều tra và xửsự cố;
(4) Các giải pháp bảo vệ: Bao gồm tập hợp các thiết bị, giải pháp bảo mật để
bảo vệ hệ thống SOC quảntập trung các giải pháp Endpoint được triển khai
tại các hệ thống thông tin cần bảo vệ.
Các thành phần của SOC đượctả cụ thể dưới đây:
a) Hạ tầng mạng: Hạ tầng mạng được thiết kế bao gồm 05 phân hệ bản
như sau:
- Phân hệ kết nối ra bên ngoài (Outsite): Là phân hệ kết nối SOC với các hệ
thống bên ngoài và mạng Internet thông qua các kết nối mạng TSLCD, WAN
Internet. Phân hệ này bao gồm các thiết bị bản sau: Thiết bị định tuyến chuyên
dụng để đón các đường kết nối; Hệ thống tường lửa để kiểm soát truy cập ra, vào
hệ thống; Hệ thống VPN và hệ thống phòng, chống tấn công DoS/DDOS.
- Phân hệ cho hệ thống SOC được chia thành các vùng mạng chức năng sau:
Phân vùng cho hệ thống giám sát trung tâm quy hoạch cho các thành phần giám
121
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
sát trung tâm; Phân vùng cho hệ thống quản lý Endpoint tập trung; Phân vùng cho
các hệ thống quản lý, vận hành, bao gồm các giải pháp bảo vệ các thành phần
trong Phân hệ SOC và TTDL (Data Center).
- Phân hệ cho hệ thống SOC có hệ thống tường lửa, Core Switch và Access
Switch, Hệ thống lưu trữ để kết nối, quản truy cập giữa các hệ thống thành phần
trong phân hệ này với nhau và quảntruy cập giữa vùng Outsite và vùng TTDL.
- Phân hệ lưu trữ cần được thiết lập để lưu trữ quảntập trung log từ các
thiết bị mạng, bảo mật, máy chủ, ứng dụng tại SOC, TTDL và log từ các hệ thống
cần bảo vệ gửi về. Hệ thống lưu trữ cần bảo đảm về dung lượng lưu trữ theo yêu
cầu giám sát thực tế của từng đơn vị.
- Phân hệ mạng lõi (System Core SW): hệ thống thiết bị chuyển mạch
băng thông tốc độ chuyển mạch mạng rất lớn, nhiệm vụ kết nối các phân
vùng Outsite, SOC và TTDL lại với nhau.
- Phân hệ cho TTDL phân hệ phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ, ứng
dụng CNTT. Phân hệ này được chia thành các phân vùng: Vùng DMZ để đặt các
máy chủ cung cấp dịch vụ trực tiếp ra bên ngoài Internet; Vùng máy chủ nội bộ
để đặt các máy chủ yêu cầu bảo mật cao, không được kết nối trực tiếp với
Internet; Vùng máy chủ CSDL để đặt các máy chủ CSDL của hệ thống. Ngoài ra,
Phân hệ này cũng phân vùng cho hệ thống lưu trữ. Hệ thống lưu trữ cần tách
riêng về vậthoặc logic với hệ thống lưu trữ của phân hệ SOC.
- Hệ thống trích rút dữ liệu chuyên dụng (Network-TAP): Hệ thống này
các thiết bị chuyên dụng được dùng để sao chép dữ liệu (log thô) tại các điểm cần
giám sát. Các điểm cần giám sát trên hệ thống bao gồm: Các điểm tại các Router
biên kết nối ra các mạng bên ngoài; Các điểm ra vào các vùng mạng chức năng
DMZ, Máy chủ nội bộ, CSDL, Vùng quản trị…
b) Hệ thống giám sát trung tâm:
Hệ thống giám sát trung tâm bao gồm 04 thành phần: Thu thập quản
log, Thành phần quản lý trung tâm, Thành phần giám sát tổng thể và Thành phần
điều tra và xửsự cố.
- Thành phần thu thập quản log: Thành phần này cho phép thu thập,
chuẩn hóa quản log từ các thành phần trong SOC, TTDL các hệ thống
quan trắc sở của các hệ thống bên ngoài phục vụ hoạt động giám sát.
Dữ liệu thu thập bản bao gồm:
122
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
(1) Log từ các thiết bị mạng, thiết bị bảo mật;
(2) Log từ các máy chủứng dụng;
(3) Log thô (nếu có) các gói tin được thu thập trực tiếp trên môi trường
mạng tại các điểm giám sát sử dụng thiết bị TAP chuyên dụng hoặc thực hiện
SPAN trên các thiết bị Switch của hệ thống.
Sau khi dữ liệu được thu thập chuẩn hóa, dữ liệu này dữ liệu đầu vào
của thành phần giám sát tổng thể phục vụ hoạt động phân tích, giám sát, truy vết
xửsự cố.
- Thành phần giám sát tổng thể (Security Analytic/SIEM):
Đây thành phần lõi, cung cấp khả năng kết nối, thu thập thông tin từ các
hệ thống khác cho phép tổng hợp tất cả thông tin giúp tương tác, kết nối các
thành phần khác của SOC. Dữ liệu thu thập được từ các hệ thống quan trắc sở
sẽ được tập hợp vào hệ thống giám sát nền tảng này tiến hành phân tách dữ
liệu trước khi tiến hành các phân tích chuyên sâu hơn.
Thành phần giám sát tổng thể cũng hỗ trợ giám sát và phát hiện hành vi bất
thường (Anormaly detection) điều tra, xử các sự cố (Investigation). Thành
phần này sử dụng các dữ liệu thu thập được từ các thành phần trong hệ thống để
tiến hành các phân tích chuyên sâu, liên kết tương quan dữ liệu nhằm phát hiện ra
các nguy cơ, sự cố, tấn công mạng. Thành phần này cung cấp giao diện thống
các sự kiện, các cảnh báo sớm, các sự cố đang xử lý, các lỗ hổng, các cuộc tấn
công vào hệ thống trên một hệ thống giao diện tổng thể giúp bao quát được toàn
bộ tình hình ATTT của hệ thống cần bảo vệ.
Thành phn này cũng cho phép kết hp các ngun mi đe da ATTT (Threat
Intelligence) t các t chc bên ngoài nhm cp nht các nguy cơ mt ATTT kp thi.
Đồng thời, khi các sự cố xảy ra, thành phần này cũng giúp các chuyên gia
phân tích và hỗ trợ điều tra xử lý các sự cố và cho phép tương tác với các thiết bị
khác để chống lại các tấn công (Incident response).
- Thành phần quản lý (Management):
Thành phần quản lý bao gồm các chức năng chính như:
(1) Chức năng quản tài sản cho phép quản các thành phần: máy chủ,
thiết bị các thành phần kết nối mạng vào hệ thống. Thành phần này cho phép
123
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
quản lý truy cập, giám sát trạng thái hoạt động lớp mạng, hệ điều hành ứng
dụng tập trung;
(2) Chc năng qun ri ro cho phép qun các nguy cơ, ri ro mt ATTT
có th xy ra vi h thng. Các nguy cơ, ri ro có th đến t h tng, ng dng, con
người, công ngh quy trình qun h thng. Thành phn này được kết ni vi
thành phn giám sát tng th để cung cp thông tin đầu vào cho phép giám sát để
tiến hành phân tích tương quan d liu l hng vi các d liu khác trên h thng;
(3) Chức năng quản lý chính sách cho phép quảncác quy trình, chính sách
đã đang được thực thi trong tổ chức, bảo đảm các chính sách này được thực
thi, áp dụng trên các thiết bị trong hệ thống.
- Thành phần điều tra và xửsự cố (Incident Response):
Thành phn này cho phép thc thi các hành động c th căn c vào kết qu đầu
ra ca thành phn giám sát tng th. Thành phn giám sát tng th s đưa ra các cnh
báo, căn c vào mc độ ca mi cnh báo, người qun trth thc hin điu tra,
phân tích mc sâu để xác minh s cđưa ra các hành động x lý.
c) Thành phần các giải pháp bảo vệ: Các giải pháp bảo vệ bản bao gồm
các giải pháp sau:
- Giải pháp phát hiệnứng phó điểm cuối EDR:
Giải pháp phát hiện ứng phó điểm cuối (EDR: Endpoint Detection and
Response) cho phép tạo thêm lớp bảo vệ cho các máy trạm bên cạnh các giải pháp
bảo vệ phần mềm diệt virus. Giải pháp này cung cấp khả năng phát hiện bất
thường dựa trên hành vi cho cái nhìn sâu hơn về các thông tin cụ thể liên
quan trên điểm cuối để phát hiệngiảm thiểu các mối đe dọa.
- Giải pháp quảnlỗ hổng:
Giải pháp này cho phép quét lỗ hổng bằng các phương thức chủ động
hoặc bị động trên các thiết bị mạng, máy chủ, máy trạm để thu thập các thông tin
nhằm phát hiện ra các lỗ hổng, dữ liệu nhạy cảm, các kết nối bất thường…Các
thông tin này sau khi được xử sẽ tổng hợp kết quả gửi về thành phần giám
sát trung tâm để tiến hành liên kết thông tin với các dữ liệu khác.
- Giải pháp dò quét lỗ hổng bảo mật trên các ứng dụng:
124
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Giải pháp này cho phép dò quét lỗ hổng ứng dụng, sở dữ liệu để đánh giá
được tình trạng bảo mật hiện tại của ứng dụng. Giúp SOC kịp thời đưa ra các biện
pháp khắc phục và tránh các rủi ro có thể xảy ra.
- Giải pháp tường lửa:
Hệ thống tường lửagiải pháp sử dụng để phân chia và kiểm soát truy cập
giữa các vùng mạng trong một hệ thống. Các hệ thống tường lửa thế hệ mới cho
phép tích hợp các tính năng bảo mật trên một nền tảng phần cứng.
- Giải pháp kiểm soát truy cập: Giải pháp này cho phép quản các thiết bị
đầu cuối, thiết bị mạng khi kết nối, hoạt động trong hệ thống bảo đảm sự tuân thủ
theo một chính sách quản lý chung.
- Giải pháp quản lý truy cập đặc quyền: Giải pháp này cho phép quản tập
trung các tài khoản quản trị hệ thống trong việc truy cập tài nguyên thiết lập,
thay đổi chính sách, cấu hình trên hệ thống.
- Giải pháp phòng chống DoS/DdoS: Giải pháp này cho phép phát hiện
phòng, chống tấn công từ chối dịch vụ DoS/DDoS đã biết và zero- day nhằm bảo
đảm tính khả dụng của hệ thống, ứng dụngdịch vụ. Giải pháp này có thể triển
khai theo nhiều hình thức khác nhau như thuê dịch vụ của doanh nghiệp hoặc đầu
triển khai giải pháp tại các hệ thống được bảo vệ. Tuy nhiên, việc đầu giải
pháp tại các hệ thống được bảo vệ chỉ hiệu quả với các dạng tấn công DoS/DDoS
vào lớp ứng dụng khi lưu lượng tấn công nhỏ hơn băng thông kết nối mạng của
hệ thống bị tấn công.
- Giải pháp phòng chống độc cho máy chủ, máy trạm: Giải pháp này
được triển khai dưới dạng phần mềm được cài đặt trên máy chủ, máy trạm. Giải
pháp này cho phép bảo vệ các máy chủ, máy trạm trước các nguy tấn công, lây
nhiễm phần mềm độc hại.
- Gii pháp tường la ng dng Web: Gii pháp này cho phép bo v ng dng
Web trước các tn công mc ng dng s dng chc năng phân tích sâu vào ng
dng Web, cu trúc d liu cũng như logic hot động bình thường ca ng dng.
- Giải pháp bảo đảm ATTT cho hệ thống thư điện tử: Giải pháp này cho phép
bảo vệ ứng dụng thư điện tử trước các tấn công mức ứng dụng sử dụng từ bên
ngoài Internet. Giải pháp này hoạt động như một tường lửa lớp ứng dụng cho phép
giám sát và kiểm soát mọi yêu cầu gửi đến, kiểm tra tính hợp lệ trước khi chuyển
tới hệ thống thư điện tử.
125
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Hệ thống VPN: Giải pháp này cho phép các hệ thống khác nhau hoặc máy
trạm từ xa kết nối với một hệ thống thông tin thông qua một đường hầm ảo
(tunnel). Giao thức VPN sử dụng công nghệ hóa, xác thực chống chối bỏ
cho phép dữ liệu trao đổi được bảo vệ an toàn khi đi qua môi trường Internet.
d) Hệ thống hạ tầng SOC:
- Hệ thống máy tính chuyên dùng phục vụ giám sát được thiết kế bao gồm:
(1) Máy tính xách tay chuyên dùng phục vụ giám sát;
(2) Máy tính để bàn chuyên dùng phục vụ giám sát;
(3) Hệ thống UPS dùng cho máy giám sát.
Các máy tính chuyên dùng được cài đặt các chương trình, các công cụ, các
phần mềm phục vụ quá trình giám sát.
- Hệ thống màn hình chuyên dụng cho giám sát bao gồm:
(1) Hệ thống màn hình chuyên dụng cho giám sát được thiết kế chức năng
hiển thị hình ảnh cho hệ thống Camera giám sát và hệ thống máy chủ quản trị;
(2) Hệ thống màn hình ghép thường được ghép bởi 06 màn hình cho phép
hiển thị thông tin giám sát với khung hình lớn. Các màn hình hiển thị, thiết bị điều
khiển, cáp kết nối tạo thành một hệ thống Videowall.
- Hệ thống bàn ghế cho phòng giám sát:
Bàn ghế chuyên dụng phục vụ công tác giám sát, ứng cứu được lắp đặt tại
phòng giám sát, vận hành ATTT cũng nơi lắp đặt hệ thống màn hình chuyên
dụng phục vụ giám sát.
- Hệ thống kiểm soát ra vào (Access Control): Hệ thống kiểm soát ra vào cho
phép kiểm soát những truy cập vào trung tâm để giám sát và phát hiện những truy
cập không được phép. Hệ thống này bao gồm các thành phần sau:
(1) Máy kiểm soát cửa vào/ra, vân tay;
(2) Thẻ cảm ứng từ; (3) Khóa điện từ;
(4) Bộ nguồn dự phòng;
(5) Nút nhấn mở cửa khẩn cấp.
- Thiết kế sở hệ thống camera giám sát CCTV: Hệ thống camera giám sát
cho phép quan sát và ghi lại mọi hoạt động diễn ra trong SOC bằng hình ảnh, bao
126
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
gồm các thành phần chính như sau: (1) Đầu ghi hình phần mềm quản lý; (2)
Camera giám sát để theo dõi liên tục các khu vực chức năng trong SOC; (3) Mạng
truyền tín hiệu, cáp điều khiển, các kết nối bên trong hệ thống; (4) Thành phần
lưu trữ (Sử dụng cứng HDD chuyên dụng hoặc hệ thống lưu trữ của SOC); (5)
Hệ thống màn chiếu.
- Hệ thống sàn nâng kỹ thuật: Hệ thống sàn nâng bảo vệ hệ thống dây điện,
cáp điện hay bất vật liệu để dưới sàn tránh được sự xâm hại của côn trùng,
hóa chất hay không khí nóng ẩm của mặt sàn bê tông bằng hệ thống giá đỡ được
thiết kế phù hợp cho từng công trình, từng loại thiết bị đặt trên sàn phụ.
2.13. Phương án đánh giá, duy trì công tác bảo đảm ATTT
Tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá ATTT theo quy định tại Thông
số12/2022/TT-BTTTT. Nội dung kiểm tra đánh giá bao gồm:
(1) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ;
(2) Đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin;
(3) Đánh giá phát hin mã độc, l hng, đim yếu, th nghim xâm nhp h thng.
Đối với việc kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, tổ chức kiểm tra, đánh giá theo nhiệm
vụthẩm quyền quy định.
Đối với việc đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin đánh giá phát hiện độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ
thống, thực hiện kiểm tra, đánh giá theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính
phủ tại Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2018 quy định như sau: “Đối với công
tác kiểm tra, đánh giá ATTT mạng cho hệ thống thông tin thuộc quyền quản lý:
Lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp độc lập với tổ chức, doanh nghiệp giám sát, bảo
vệ để định kỳ kiểm tra, đánh giá ATTT mạng đối với hệ thống thông tin cấp độ 3
trở lên thuộc quyền quản hoặc kiểm tra, đánh giá đột xuất khi có yêu cầu theo
quy định của pháp luật”.
Kết quả kiểm tra đánh giá được giám sát đánh giá bởi một đơn vị độc lập
(đơn vị chức năng, đơn vị chuyên trách về ATTT hoặc một đơn vị độc lập khác)
để phục vụ việc kiểm tra, giám sát của quan có thẩm quyền.
127
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Thẩm quyền, phạm vi nội dung kiểm tra đánh giá phù hợp với quy định
tại Thông số12/2022/TT-BTTTT.
Nội dung kiểm tra, đánh giá ATTT bản bao gồm các nội dung sau:
(1) Kiểm tra, đánh giá về thiết kế, cấu hình bảo mật của hạ tầng mạng;
(2) Kiểm tra, đánh giá lỗ hổng, điểm yếu ATTT trên thiết bị mạng, thiết bị
bảo mật;
(3) Kiểm tra, đánh giá lỗ hổng, điểm yếu ATTT trên máy chủ;
(4) Kiểm tra, đánh giá lỗ hổng, điểm yếu ATTT trên ứng dụng;
(5) Kiểm tra, đánh giá lỗ hổng, điểm yếu ATTT trên các thiết bị đầu cuối.
2.14. Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung giữa các quan trong hệ
thống chính trị
- Trung tâm Dữ liệu Quốc gia Nền tảng điện toán đám mây trong Trung
tâm dữ liệu quốc gia do Bộ Công an chủ trì xây dựng vận hành. Đây hạ tầng
trung tâm, cung cấp tài nguyên tính toán, lưu trữ, sao lưu dự phòng một cách tập
trung, thống nhất, hiệu năng cao bảo đảm an toàn, an ninh cấp độ cao nhất
cho các hệ thống thông tin, sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu của các bộ, ngành,
địa phương và các quan trong hệ thống chính trị.
- Mạng thông tin diện rộng của Đảng độ tin cậy bảo mật cao nhất, được
định hướng phát triển thành mạng lõi dùng chung cho các kết nối trao đổi thông
tin yêu cầu độ mật, độ tin cậy cao nhất của các quan trong hệ thống chính trị
(Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam). Việc xác định mạng lõi mang
ý nghĩa chiến lược, bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của Đảng trong không
gian số tạo ra hạ tầng truyền dẫn an toàn, đáng tin cậy cho các hoạt động chỉ
đạo, điều hành cốt yếu của quốc gia.
- Mạng Truyền số liệu chuyên dùng của các quan Đảng, Nhà nước (Mạng
TSLCD) mạng được sử dụng trong hoạt động truyền số liệu chuyên dùng của
các quan Đảng, Nhà nước, để kết nối các quan, được duy trì phát triển
để đảm bảo an toàn thông tin, tách biệt với mạng Internet công cộng, phục vụ các
hoạt động quản lý, điều hành của các quan Đảng, Nhà nước các cấp.
- Nền tảng phòng vệ mạng quốc gia: gồm chuỗi các giải pháp bảo vệ an ninh
mạng vòng ngoài, dùng chung cho các hệ thống thông tin, tài nguyên trọng yếu
trên Internet của các ban, bộ, ngành, địa phương, quan, doanh nghiệp Việt
128
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Nam; nhằm đảm bảo an ninh mạng an toàn thông tin, góp phần bảo vệ chủ
quyền số đảm bảo vững chắc thành quả của quá trình chuyển đổi số quốc gia
trước các mối đe dọa an ninh mạng ngày càng phức tạp.
- Hệ thống chứng thực chữ số chuyên dùng công vụ do Ban yếu Chính
phủ chủ quản, cung cấp dịch vụ chứng thực chữ số để xác thực bảo đảm
tính pháp lý, toàn vẹn cho các văn bản, giao dịch điện tử trong các quan thuộc
trong hệ thống chính trị.
- Các kết nối đặc thù cho vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện địađặc
biệt: Sử dụng các công nghệ kết nối phù hợp (Internet vệ tinh, di động 4G/5G,...)
để đảm bảo kết nối ổn định.
- Hạ tầng bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu đầu cuối: Do chủ quản hệ thống
thông tin đầu cuối chịu trách nhiệm triển khai.
- Giải pháp bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn bản mật từ Trung ương đến
cấp xã và liên thông với các quan khối chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các
tổ chức chính trị - hội; triển khai các giải pháp bảo mật dữ liệu cho các phần
mềm, ứng dụng.
- Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ số công cộng: phục vụ kết nối dịch
vụ chứng thực chữ số công cộng với các hệ thống thông tin phục vụ giao dịch
điện tử sử dụng chữ số để bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹntính chống
chối bỏ của thông điệp dữ liệu.
- Hạ tầng ICT cấp bao gồm: Mạng cấp (mạng nội bộ (Intranet) mạng
Internet), mạng truyền số liệu chuyên dùng, hệ thống wifi công cộng, hệ thống
Internet vạn vật, hệ thống bảng điện tử công cộng, hệ thống camera an ninh, hệ
thống truyền thanh thông minh và hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến.
3. Dữ liệunền tảng lõi
3.1. Nguyên tắc dữ liệu
- Nguyên tắc 1: Dữ liệu xây dựng phải chia sẻ được giữa các quan (sở,
ban ngành) giữa các hệ thống với nhau. (Cần phải xác định quan nào sẽ sở
hữu/quản CSDL nào. Đối với CSDL do quan sở hữu, đó CSDL chính
thống,dữ liệu gốc được tạo ra và được cập nhật hoặc xóa).
- Nguyên tắc 2: Dữ liệu về nhật hệ thống, nhật người sử dụng phải
được lưu trữ phục vụ mục đích vận hành và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
129
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Nguyên tắc 3: Dữ liệu phải được lưu trữ cho mục đích sử dụng chung, sử
dụng lại. Dữ liệu dùng chung được sử dụng chia sẻ giữa nhiều quan, nhiều
nghiệp vụ, nhiều mục đích khác nhau.
- Nguyên tắc 4: Dữ liệu phải được quản để bảo đảm tính chính xác.
quan quản lý, cập nhật dữ liệu phải chế bảo mật, xác thực để bảo đảm tính
chính xác của dữ liệu. Đối với dữ liệu dạng tài liệu, cần phải được chứng thực
điện tử (ký số).
- Nguyên tắc 5: Dữ liệu phải dễ tìm kiếm, truy vấn, cho kết quả chính xác và
phải được cung cấp từ nguồn tin cậy.
- Nguyên tắc 6: Các quan, tổ chức, nhân xử cùng loại nghiệp vụ phải
trên cùng dữ liệubiếtnguồn gốc dữ liệu đó.
3.2. Mô hình dữ liệu
Hình 13. Mô hình tổng quan CSDL
130
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Hình 14. Mô hình tổ chức dữ liệu
a) Dữ liệu dùng chung
Dữ liệu dùng chung được xác định dữ liệu từ 2 quan hoặc nền tảng/hệ
thống thông tin/ứng dụng trở lên có nhu cầu sử dụng.
Dữ liệu dùng chung bao gồm dữ liệu cấu trúc (VD: sở dữ liệu quan hệ
được thiết kế phục vụ một ứng dụng, phần mềm cụ thể), dữ liệu bán cấu trúc (VD:
tập tin .xlsx, tập tin csv, thư mục chứa tập tin kèm link truy vấn, tập tin kèm dữ
liệu đặc tả,…)dữ liệu phi cấu trúc (VD: video, hình ảnh, âm thanh, dữ liệu từ
cảm biến IoT,…). Tùy từng loại dữ liệu định dạng dữ liệu được cung cấp từ
các hệ thống thông tin, Kho dữ liệu dùng chung áp dụng các phương thức phù hợp
để thu tập, phân tích, chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu cho phù hợp với mục tiêu
chia sẻ, khai thác, sử dụng. Quá trình chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu được thực
hiện theo hướng chuyển dữ liệu phi cấu trúc thành dữ liệu bán cấu trúc hoặc
cấu trúc (bằng cách trích xuất, xây dựng dữ liệu đặc tả cho dữ liệu phi cấu trúc
hoặc chuyển dữ liệu phi cấu trúc vào hệ thống sở dữ liệu quan hệ để quản lý)
chuyển dữ liệu bán cấu trúc thành dữ liệucấu trúc.
b) Dữ liệu chuyên ngành
131
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Dữ liệu chuyên ngành/dùng riêng dữ liệu sử dụng riêng của một ngành,
lĩnh vực, quan, đơn vị, chưa chia sẻ với các hệ thống thông tin khác.
Dữ liệu chuyên ngành/dùng riêng được các quan, đơn vị xây dựng tổ
chức quản lý, khai thác sử dụng theo nhu cầu và yêu cầu quảncủa ngành, lĩnh
vực, địa phương. Trong quá trình xây dựng dữ liệu chuyên ngành/dùng riêng, nếu
các thành phần dữ liệu trùng lặp với danh mục dữ liệu đặc tả dùng chung, danh
mục dữ liệu dùng chung danh mục dữ liệu mở đã được công bố cung cấp
thì quan, đơn vị, địa phương phải phương án tích hợp, sử dụng nguồn dữ
liệu này, không thiết kế riêng để tránh trùng lắp; đồng thời, trách nhiệm cung
cấp chia sẻ dữ liệu về Kho dữ liệu dùng chung theo hướng dẫn (tối thiểu bao gồm
các thành phần dữ liệu liên quan đến dữ liệu đặc tả dùng chung, dữ liệu dùng
chung dữ liệu mở đã được tích hợp) để phục vụ việc giám sát, đánh giá hiệu
quả sử dụng dữ liệu.
c) Dữ liệu mở
- Dữ liệu mở (opendata) dữ liệu được công khai tự do sử dụng, tái sử
dụng phân phối bởi nhiều quan, đơn vị, nhân không bị hạn chế bởi
các ràng buộc về bản quyền, quyền sở hữu hoặc các hạn chế khác.
- Trên sở khảo sát, đánh giá các nguồn dữ liệu, nhu cầu sử dụng dữ liệu
của các quan, đơn vị cộng đồng hội, Tỉnh tổng hợp, công bố danh mục
dữ liệu mở; đồng thời, chủ trì, phối hợp các quan, đơn vị xây dựng Cổng dữ
liệu mở để công bốcung cấp dữ liệu mở phục vụ cộng đồng. Xác định nhiệm
vụ cụ thể và phân công, trách nhiệm các cấp công đoàn trong việc cập nhật, quản
lý, khai thác sử dụng dữ liệu tại Chiến lược dữ liệu của Tỉnh.
132
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
3.3. Nền tảng lõi
a) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP)
(1) Phần mềm nền tảng: các phần mềm hệ thống nền tảng dùng chung
phục vụ việc kết nối, chia sẻ các ứng dụng, dịch vụ phạm vi Công đoàn, bao gồm
các thành phần tiêu biểu như sau:
- Trục kết nối để cung cấp các chức năng bản bao gồm: Giao tiếp, tương
tác và tích hợp dịch vụ; Xửthông điệp; Kiểm soát truy cập dịch vụ, định tuyến
thông điệp; Quản lý giao tiếp, tương tác và tích hợp dịch vụ.
- Quản quy trình nghiệp vụ để cung cấp các chức năng bản bao gồm:
Định nghĩa quy trình nghiệp vụ; thực thi quy trình nghiệp vụ; quản thông tin
quy trình nghiệp vụ; định nghĩa, áp dụngquản lý các quy định nghiệp vụ dùng
chung; tích hợp quy trình nghiệp vụ; xử sự kiện nghiệp vụ trong quy trình
nghiệp vụ; quản lý và kiểm soát quy trình nghiệp vụ.
- Xác thực tài khoản trong quan để cung cấp các chức năng bản bao
gồm: Xác thực cấp quyền, quảnan toàn bảo mật đối với các tác nhân là dịch
vụ, hệ thống, phần mềm sử dụng các dịch vụ dùng chung, chia sẻ của LGSP.
Hình 15. Các thành phần bản của LGSP
133
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Dịch vụ dữ liệu để cung cấp các chức năng bản bao gồm: Quản các
nguồn dữ liệu; tạo lập dịch vụ dữ liệu; quản các dịch vụ dữ liệu; quản việc
sử dụng các nguồn dữ liệu, dịch vụ dữ liệu.
- Quản trị tài nguyên để cung cấp các chức năng bản bao gồm: Đăng ký,
quản lý, lưu trữ, tìm kiếm, khai thác dữ liệu đặc tả kiến trúc hướng dịch vụ (thông
tin, dữ liệu về dịch vụ; thông tin, dữ liệu liên quan đến việc thiết kế, triển khai,
cung cấp dịch vụ, chất lượng dịch vụ; tài liệu quản trị dịch vụ).
- Quản giao diện lập trình ứng dụng để cung cấp các chức năng bản
bao gồm: Cổng tương tác với các tác nhân sử dụng dịch vụ; Nhóm dịch vụ truy
cập: Triệu gọi dịch vụ tại thời điểm chạy; liên kết các dịch vụ tại thời điểm chạy;
quản các mối đe dọa mất an toàn bảo mật trong quá trình tương tác, sử dụng
dịch vụ.
- Giám sát quy trình xửnghiệp vụ để cung cấp các chức năng bản bao
gồm: Quản lý, giám sát, tìm kiếm, thống kê, báo cáo, phân tích các hoạt động
nghiệp vụ được lưu trữ trong biên bản ghi lưu nhật hoạt động (log file), sự kiện
nghiệp vụ theo thời gian thực trong LGSP theo nhu cầu quản trị.
(2) Phn mm vn hành: các phn mm được xây dng phc v công tác qun
lý, vn hành nn tng LGSP ca Tnh, bao gm các thành phn tiêu biu như sau:
- Phần mềm quản lý, vận hành LGSP để cung cấp các chức năng bản bao
gồm: Quản kiểm soát trạng thái hoạt động các hệ thống, ứng dụng, dịch vụ
thuộc nền tảng LGSP; Quản toàn bộ vòng đời của các giải pháp dịch vụ
thuộc nền tảng từ lúc khởi tạo để cung cấp dịch vụ cho đến lúc kết thúc dịch vụ;
Phân phối dịch vụ (định vị, lưu trữ, biên dịch, triệu gọi các ứng dụng, dịch vụ
trong nền tảng LGSP); Tạo lập tảtả dịch vụ; phát triển ứng dụng thực thi
dịch vụ; kích hoạt sự thực thi dịch vụ; công bố dịch vụ đã phát triển; kiểm thử
dịch vụ; đóng gói và đưa dịch vụ vào môi trường vận hành thật.
- Quản lý danh mục điện tử dùng chung: Tạo lập, quản lý, duy trì, cập nhật,
khai thác các bản điện tử, danh mục điện tử dùng chung của Tỉnh. Các bảng
mã này cần phải tuân thủ các quy định hiện hành, phương án kết nối, sử dụng
lại các danh mục điện tử đãthuộchệ thống của các quan Trung ương.
(3) Các dịch vụ dùng chung: mục đích hỗ trợ phát triển các ứng dụng,
bao gồm các thành phần dùng chung cho các ứng dụng không phải xây dựng
lại, tiêu biểu như:
134
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Các dịch vụ nền tảng quản nội dung: Dịch vụ trình diễn; tìm kiếm, truy
vấn; quảnbiểu mẫu điện tử; lưu tạmtải nội dung.
- Các dịch vụ nền tảng quản văn bản, công việc: Nhóm các dịch vụ về
quản lý, xử lý, lưu trữ văn bản đi, đến; các dịch vụ về tạo lập công việc, giao việc,
theo dõi, giám sát, truy vết, thống kê, báo cáo về thực hiện các công việc.
- Các dịch vụ nền tảng xử hồ nghiệp vụ: Nhóm các dịch vụ về tạo lập
hồ nghiệp vụ; gửi hồ nghiệp vụ; nhận hồ nghiệp vụ; số hóa hồ giải
quyết TTHC phục vụ quản lý, sử dụng lại; số hóa kết quả giải quyết TTHC phục
vụ việc khai thác lại trong các lần thực hiện TTHC lần tiếp theo.
- Nhóm dịch vụ xác thực, cấp quyền người dùng tập trung (SSO): Dịch vụ
xác thực, cấp quyền theo chế đăng nhập một lần đối với người dùng nhân,
doanh nghiệp, tổ chức khi sử dụng các dịch vụ do Tỉnh cung cấp; Dịch vụ xác
thực, cấp quyền theo chế đăng nhập một lần đối với người dùng cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động của các quan thuộc, trực thuộc Tỉnh khi sử
dụng các ứng dụng trong nội bộ của Tỉnh phục vụ xử nghiệp vụ, công tác quản
lý, chỉ đạo điều hành; dịch vụ Lightweight Directory Access Protocol (LDAP)
giao thức truy vấn.
- Nhóm dịch vụ thanh toán điện tử: Giao diện kết nối tới các cổng thanh toán
điện tử của bên thứ ba giúp người dùng thể chọn lựa phương thức thanh toán
thích hợp; kiểm toán phục vụ việc đối soát (khi cần), truy vấn báo cáo giao
dịch thanh toán điện tử.
- Tiếp nhậntrả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích:
Kết nối với hệ thống thông tin của Tổng công ty bưu điện Việt Nam thông qua hệ
thống NDXP để trao đổi thông tin về nhu cầu sử dụng; thông tin về trạng thái xử
lý, kết quả giải quyết; trạng thái gửi, nhận hồ chuyển trả kết quả giải quyết
TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích theo Thông số 17/2017/TT-BTTTT.
(4) Nhóm các dịch vụ thông tin: Nhóm các dịch vụ khai thác thông tin thuộc
CSDL quốc gia; hệ thống quy mô, phạm vi từ Trung ương đến địa phương theo
Thông số 25/2014/TT-BTTTT ; nhóm các dịch vụ thông tin để các Bộ, địa
phương khác khai thác để bảo đảm sự thống nhất, tăng cường liên kết, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu đãphục vụ giải quyết TTHC, hướng đến đơn giản hóa thành
phần hồ sơ, cụ thể bao gồm:
+ Nhóm dịch vụ thông tin khai thác các CSDL quốc gia, trước hết các
135
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
CSDL quốc gia ưu tiên triển khai theo Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày
22/5/2015, các CSDL quốc gia hiện đã sẵn sàng.
+ Nhóm dịch vụ thông tin khai thác các hệ thống quy mô, phạm vi từ
Trung ương đến địa phương theo quy định được Cục Chuyển đổi số quốc gia
(Bộ KHCN) công bố.
+ Nhóm các dịch vụ thông tin để các Bộ, địa phương khác khai thác theo nhu
cầu thực tế của Tỉnh.
b) Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
STT
Yêu cầu
tả chi tiết
Quản lý tài khoản
1.
Quản lý tài khoản sử
dụng hệ thống
Bao gồm các yêu cầu sau:
- Quản lý danh sách tài khoản hệ thống;
- Có thể thêm, sửa, xóa tài khoản;
- Phân quyền tài khoản, gán tài khoản vào nhóm quyền.
2.
Quản lý nhóm
quyền
- Có thể thêm, sửa, xóa nhóm quyền;
- Có thể thêm, sửa, xóa người dùng theo nhóm quyền;
- Có thể phân quyền theo nhóm quyền.
3.
Đăng nhập
thể đăng nhập hệ thống.
4.
Đăng xuất
thể đăng xuất hệ thống.
Quảndữ liệu
5.
Thu nhận dữ liệu
- Hỗ trợ thu nhận dữ liệu với các hình thức sau:
+ CSDL có cấu trúc (MSSQL Server, MySQL, MariaDB,
Oracle, …);
+ CSDL liệu phi cấu trúc (MongoDB, Redis, Amazon
DynamoDB, Cassandra, HBase, …);
+ File dữ liệu (CSV, Excel, XML, Json, …);
+ API;
+ Và các hình thức khác (nếu có).
- Người quản trịthể chủ động cấu hình tạo dịch vụ thu
nhận dữ liệu.
- Có thể thu nhận dữ liệu theo định kỳ.
6.
Chuẩn hóa dữ liệu
thu nhận
- Cho phép cấu hình để chuẩn hóa dữ liệu theo từng định
dạng, bao gồm:
136
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
Yêu cầu
tả chi tiết
+ Kiểu số;
+ Kiểu thời gian;
+ Kiểu ngày tháng;
+ Tiền tệ;
+ Kiểu chuỗi.
- Cho phép định nghĩa các hàm biến đổi dữ liệu phổ biến
để đưa ra các quy tắc cho dữ liệu;
- Cung cấp chức năng cho phép phát hiện trùng lặp dữ
liệu, xung đột dữ liệu, dữ liệu thiếu tham chiếu, dữ liệu
bất thường để đảm bảo chất lượng dữ liệu.
7.
Quản lý danh mục
dữ liệu
- Quản lý danh mục dữ liệu bao gồm các chức năng thêm,
sửa, xóa, tìm kiếm danh mục dữ liệu;
- Chi tiết hóa danh mục dữ liệu đến từng trường, kiểu của
trường, ý nghĩa của trường phục vụ việc thốngdữ liệu.
8.
Quảnnguồn dữ
liệu (là các phần
mềm/hệ thống/nền
tảng cung cấp dữ
liệu cho Nền tảng)
Cho phép quản lý, cấu hình đối với nguồn dữ liệu từ các
phần mềm, hệ thống, nền tảng cung cấp dữ liệu.
9.
Quảndữ liệu thu
nhận
- Cho phép quảndữ liệu đã thu nhận từ các phần mềm,
hệ thống, nền tảng hoặc tệp dữ liệu;
- Cho phép xem chi tiết dữ liệu đã thu nhận.
10.
Quảndữ liệu
phân tích
- Cho phép xem danh sách các dữ liệu đã được phân tích;
- Cho phép tìm kiếm các dữ liệu đã được phân tích;
- Cho phép xem chi tiết dữ liệu phân tích;
- Cho phép xóa các dữ liệu phân tích;
- Có chế phân quyền để khai thác các dữ liệu đã phân
tích theo tài khoản, theo nhóm quyền ...;
- Cho phép quản lý phiên bản của dữ liệu.
11.
Lịch sử đồng bộ, xử
dữ liệu
Hỗ trợ hiển thị lịch sử đồng bộ, xửdữ liệu.
12.
Chia sẻ dữ liệu
- Hỗ trợ chia sẻ dữ liệu với các hệ thống khác qua API,
SDK, Web services …;
- Quảndữ liệu chia sẻ:
+ Cho phép bổ sung thông tin chi tiết cho dữ liệu chia sẻ;
137
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
Yêu cầu
tả chi tiết
+ Cho phép tìm kiếm/ xem chi tiết dữ liệu chia sẻ;
+ Cập nhật phân quyền cho dữ liệu chia sẻ;
+ Theo dõi lịch sử dụng dữ liệu chia sẻ từ Nền tảng tổng
hợp, phân tích dữ liệu.
- Người quản trịthể chủ động cấu hình tạo dịch vụ
chia sẻ dữ liệu;
- Chia sẻ dữ liệu hỗ trợ các định dạng bản như Json,
Xml, CSV, XLSX …;
- Có nhật ký chia sẻ dữ liệu.
13.
Tải về dữ liệu
- Hỗ trợ tải về các dữ liệu thu thập hoặc dữ liệu đã phân
tích theo các dạng thông dụng như file Excel, PDF, ảnh
…;
- Phân quyền khi tải về dữ liệu.
14.
Thốngdữ liệu
Hỗ trợ thốngdữ liệu bao gồm:
- Dữ liệu thu nhận;
- Dữ liệu phân tích;
- Thốngviệc chia sẻ theo danh mục, lĩnh vực;
- Thốngdữ liệu theo hệ thống nguồn;
- Các hình thức thống kê khác (nếu có).
15.
Thông báo, cảnh báo
khi thu nhận, xử lý,
phân tích dữ liệu
- Cho phép cấu hình các thông báo theo cấp độ;
- Có chế xem thông báo, cảnh báo khi thu nhận, xử lý,
phân tích dữ liệu.
Quảncấu hình trình diễn dữ liệu
16.
Cấu hình trình diễn
dữ liệu
Cho phép tạoquản lý các biểu đồ:
- Cấu hình vùng trình diễn dữ liệu;
- Cấu hình dữ liệu trình diễn;
- Tạo lập báo cáo động.
- Cấu hình cách hiển thị dữ liệu; dạng bảng, biểu đồ (cột,
dòng, tròn …) và các dạng khác;
- Cấu hình trình diễn công khai hoặc nội bộ;
- Cho phép phân quyền truy cập khi xem trình diễn dữ
liệu.
17.
Trích xuất dữ liệu
trình diễn
Cho phép trích xuất dữ liệu từ bảng, biểu đồ dưới dạng:
- Tải bảng, biểu đồ dạng ảnh;
138
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
Yêu cầu
tả chi tiết
- Trích xuất dữ liệu dạng file: Excel, CSV, ảnh …;
- Phân quyền trích xuất dữ liệu theo vai trò người dùng.
18.
Hỗ trợ biểu diễn dữ
liệu
- Cung cấp các chức năng hỗ trợ biểu diễn dữ liệu như:
+ Cho phép thao tác với các dữ liệu trình diễn dưới dạng
biểu đồ, bảng…;
+ Làm mới số liệu bảng, biểu đồ;
+ Tự động điều chỉnh kích thước biểu đồ theo kích thước
màn hình hiển thị;
- Có thể thiết lập tự động chuyển giữa các nội dung trên
biểu đồtương tác trên các biểu đồ đó.
Trình diễn dữ liệu
19.
Hiển thị dữ liệu
dạng biểu đồ, bản đồ
Hiển thị biểu đồ dạng cột, đường, tròn, bản đồ và các
dạng phổ thông khác, so sánh cùng kỳ.
20.
Hiển thị dữ liệu
dạng bảng
Hiển thị dữ liệu dạng bảng số liệu và có thể tương tác với
bảng số liệu, so sánh cùng kỳ.
21.
Hiển thị dữ liệu
dạng tổng hợp số
liệu
Hiển thị dữ liệu dạng tổng hợp, so sánh cùng kỳ.
22.
Hiển thị dữ liệu theo
các lớp hoặc theo
thời gian
Hỗ trợ hiển thị dữ liệu theo thời gian, bộ lọc hoặc theo
các lớp cha, con, so sánh cùng kỳ.
Nhóm chức năng mở rộng
23.
Đánh giá dữ liệu
thể đánh giá và gán nhãn chất lượng dữ liệu thu thập
(tốt, không tốt, kém).
24.
Thiết lập thực thi tự
động để xửdữ
liệu hàng loạt
chức năng cho phép thiết lập thực thi tự động để xử
dữ liệu hàng loạt:
- Cấu hình theo ngày thực thi;
- Cấu hình thời gian bắt đầukết thúc luồng xử lý;
- Cấu hình thời điểm bắt đầu thực thi.
25.
Khắc phục dữ liệu
không đạt chuẩn
- Cho phép ghi lại mọi hoạt động khắc phục để theo dõi
đánh giá quá trình làm sạch dữ liệu;
- Cho phép tạo báo cáo tổng kết về các vấn đề được khắc
phụcbiện pháp được thực hiện;
- Cho phép xác thực và phân loại các dữ liệu chưa đạt
139
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
Yêu cầu
tả chi tiết
chất lượng;
- Cho phép xem các dữ liệu chưa đạt chuẩn theo dạng
bảng;
- Cho phép khắc phục dữ liệu thông qua:
+ Chọn lọc dữ liệu phù hợp từ dữ liệu trùng lặp;
+ Điều chỉnh dữ liệu vi phạm các tiêu chuẩn đã thiết lập
trước đó;
+ Bổ sung các dữ liệu thiếu tham chiếu;
- Cho phép xem nhậtkhắc phục dữ liệu.
26.
Tích hợp các hệ
thống phân tích AI
- Phân tích, xửdữ liệu để tạo ra các dữ liệu có ích;
- Đưa ra các cảnh báo về dữ liệu tới người quản trị.
27.
Tích hợp SSO hoặc
tài khoản dùng
chung
phương án tích hợp SSO hoặc tài khoản dùng chung
của bộ, ngành, địa phương.
28.
Phân tích dữ liệu
- Có công cụ, chức năng hỗ trợ việc phân tích, tổng hợp
dữ liệu;
- Cho phép cấu hình, thiết lập thông số để phân tích dữ
liệu;
- Cho phép tải về các dữ liệu phân tích sau khi phân tích
dữ liệu.
3.4. Dữ liệunền tảng lõi dùng chung giữa các quan trong hệ thống
chính trị
- Các CSDL quốc gia, chuyên ngành: Bao gồm các CSDL quốc gia (Dân cư,
Đất đai, Doanh nghiệp, Cán bộ công chức viên chức trong các quan nhà
nước...) các CSDL chuyên ngành do các Bộ, ngành chủ quản xây dựng, bao
gồm cả các CSDL đặc thù (dữ liệu về đồng bào dân tộc thiểu số, quản biên giới,
...), là nguồn cung cấp dữ liệu gốc, cốt lõi cho mọi hoạt động của Chính phủ số.
- sở dữ liệu tổng hợp quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia Nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia do Bộ Công an chủ trì,
là thành phần cốt lõi để phân tích, cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành
mô.
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Quốc gia (NDXP); Nền tảng chia sẻ, điều
140
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP): nền tảng trung gian,
đóng vai trò quan trọng cho việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông
tin, CSDL của các quan nhà nước, bảo đảm dữ liệu được chia sẻ thông suốt,
an toàn và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Nền tảng trao đổi giao diện lập trình ứng dụng quốc gia (V-APEX): nền
tảng trung tâm phục vụ kết nối, công bố, quảnvà chia sẻ API của các quan
trong hệ thống chính trị. Nền tảng bảo đảm dữ liệu dịch vụ số của Chính phủ
được cung cấp an toàn, chuẩn hóa, khả năng tích hợp và khai thác bởi khu vực
nhân cộng đồng. V-APEX hình thành hệ sinh thái API quốc gia, thúc đẩy
phát triển Chính phủ số, đồng thời tạo động lực cho kinh tế số và xã hội số. Mọi
hệ thống thông tin cấp bộ, cấp tỉnh, cấp khi triển khai phải đăng ký, công bố
và tuân thủ chuẩn API quốc gia thông qua V-APEX, bảo đảm liên thông, kết nối
thống nhất trên toàn quốc.
- Nền tảng định danh và xác thực điện tử: nền tảng cung cấp danh tính số
duy nhất cho công dân, doanh nghiệp và các chủ thể khác, cho phép xác thực
truy cập vào các dịch vụ số của hệ thống chính trị một cách an toàn, tin cậy.
- Bản đồ số quốc gia hệ thống bưu chính, đảm bảo định vị chính xác
các đối tượng quản lý.
- Nền tảng phân tích dữ liệu lớn trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng
AI): Được xác định trung tâm của quốc gia số. Để đảm bảo tính khả thi, nền
tảng này không phải một ứng dụng AI duy nhất, một hạ tầng dịch vụ
(Platform-as-a-Service) cung cấp các tài nguyên dùng chung như: năng lực tính
toán hiệu năng cao, các hình nền tảng (foundation models) đã được huấn luyện
sẵn và các dịch vụ AI lõi (thông qua giao diện lập trình ứng dụng - API) cho toàn
bộ hệ thống (như xử ngôn ngữ tự nhiên, bao gồm cả các ngôn ngữ dân tộc thiểu
số, nhận dạng hình ảnh, phân tích dự báo, trợảo, ...).
4. Ứng dụngnghiệp vụ
4.1. Nguyên tắc nghiệp vụ
- Kiến trúc nghiệp vụ Business Architecture (BA) tả toàn bộ các nghiệp
vụ theo cấu trúc tổ chức mối tương tác giữa kế hoạch, chiến lược hoạt động,
mục tiêu, chức năng, quy trình xử nhu cầu thông tin phục vụ các quy trình
trong phạm vi tác động của kiến trúc CQĐT tỉnh Ninh Bình cần xây dựng.
- Kiến trúc nghiệp vụmộttả về các khía cạnh quan trọng của tổ chức.
Kiến trúc ứng dụng một tả về các ứng dụng phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ,
bao gồm cách thức các ứng dụng đó được sử dụngcách thức chúng tương tác
141
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
với nhau. Kiến trúc kỹ thuật một tả về sở hạ tầng phần cứng hỗ trợ các
ứng dụng phần mềm.
- Kiến trúc nghiệp vụ phải chi phối kiến trúc ứng dụng, tiếp đếnkiến trúc
ứng dụng chi phối kiến trúc kỹ thuật.
- Kiến trúc nghiệp vụ xác định các chức năng nghiệp vụ, dịch vụ, quy trình
luồng thông tin để triển khai thực hiện các quy trình TTHC, các quy trình
nghiệp vụ nội bộ của tỉnh, đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp. Kiến
trúc nghiệp vụ thành phần kiến trúc đầu tiên phải thực hiện để xây dựng bản
kiến trúc CQĐT của tỉnh Ninh Bình. Các sản phẩm kiến trúc nghiệp vụ cần xây
dựng tối thiểu bao gồm:
+ BA-1: đồ quy trình các nghiệp vụ chính (business process);
+ BA-2: Kế hoạch hoạt động (business plan);
+ BA-3: Danh mục các nghiệp vụ (business services);
+ BA-4: đồ tổ chức bộ máy (organization chart).
- Các nguyên tắc cần tuân thủ khi xây dựng kiến trúc nghiệp vụ:
+ Nguyên tắc 1: Tất cả các quyết định quản lý thông tin phải đem lại lợi ích
chung tối đa cho quan nhà nước.
+ Nguyên tắc 2: Tập trung xây dựng kiến trúc nghiệp vụ hướng tới các lĩnh
vực, ngành mà Chính phủ, bộ, ngành, địa phương ưu tiên.
+ Nguyên tắc 3: Các quy trình xửhiện tại phải được thiết kế lại để loại bỏ
các hoạt động không cần thiết, mất nhiều thời gian, chi phí bằng giải pháp CNTT.
4.2. đồ tổ chức các quan nhà nước thuộc tỉnh
142
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
UBND TỈNH NINH BÌNH
UBND Xã,
Phường
quan tổ chức trung ương trên địa
bản tỉnh
1. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh
2. Công an tỉnh
3. Tòa án nhân dân tỉnh
4. Viện KSND tỉnh
5. Thi hành án dân sự
6. Thuế tỉnh
7. Kho bạc nhà nước khu vực khu vực 5
8. Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh
Ninh Bình
9. Thốngtỉnh
10. Chi Cục Hải quan khu vực IV
11. BHXH tỉnh
Sở/Ban/Ngành thuộc UBND tỉnh
1. Sở Nội vụ
2. Sở Du lịch
3. Sở Tài chính
4. Sở Xây dựng
5. Sở Công thương
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
7. Sở Khoa học và Công nghệ
8.. Sở Văn hóa, Thể thao
9. Sở Y tế
10. Sở pháp
11. Sở Giáo dụcĐào tạo
12. Sở Ngoại vụ
13. Văn phòng UBND tỉnh
14. Thanh tra tỉnh
15. Ban Quản lý khu kinh tế và các khu
công nghiệp tỉnh
Hình 16: đồ tổ chức của UBND tỉnh Ninh Bình
143
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
4.3. Danh mục nghiệp vụ
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
1.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.001
Bảo vệ người tiêu dùng
Sở Công Thương
2.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.002
Bảo hiểm
Bảo hiểmhội tỉnh
3.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.003
Đăng ký thành lập, cấp
giấy phép hoạt động
Sở Tài chính
4.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.004
Hoạt động của doanh
nghiệp
Sở Tài chính
5.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.005
Hỗ trợ và phát triển
doanh nghiệp vừa
nhỏ
Sở Tài chính
6.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.006
Hỗ trợ, phát triển kinh
tế tập thể, hợp tác xã
Sở Tài chính
7.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.007
Hỗ trợ và phát triển các
ngành kinh tế
Sở Tài chính
8.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.008
Quảncạnh tranh
Sở Công Thương
9.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
BRM001.001.009
Ưu đãi thuế
Thuế tỉnh
144
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
nghiệp
10.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.010
Đăngbiện pháp bảo
đảm
Sở Tài Chính
11.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.011
Hỗ trợ pháp lý doanh
nghiệp
Sở Tài Chính
12.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.012
Hỗ trợ, phát triển khu
kinh tế
Sở Tài Chính
13.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.001
Chính sách tài khóa
Sở Tài chính
14.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.002
Chính sách tiền tệ
Sở Tài chính
15.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.003
Dịch vụ thuế
Thuế tỉnh
16.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.004
Đầu nước ngoài
Sở Tài chính
17.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.005
Đầu tài chính
Sở Tài chính
18.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.006
Đầu vốn nhà nước
Sở Tài chính
19.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.007
Giá hàng hóa, dịch vụ
Sở Tài Chính
20.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.008
Quảnhệ thống tài
chính
Sở Tài chính
21.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.009
Ngân quỹ Nhà nước
NHNN chi nhánh tỉnh
22.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.010
Thanh toán mua hàng,
Sở Tài chính
145
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
sử dụng dịch vụ của
quan nhà nước
23.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.011
Quảntiền tệ (đồng
tiền quốc gia).
NHNN chi nhánh tỉnh
24.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.012
Kiểm soát thị trường
chứng khoán
NHNN chi nhánh tỉnh
25.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.013
Kiểm soát các tổ chức
tín dụng
NHNN chi nhánh tỉnh
26.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.014
Quảnngoại hối
kinh doanh vàng
NHNN chi nhánh tỉnh
27.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.015
Quản lý và kiểm soát an
toàn hoạt động ngân
hàng
NHNN chi nhánh tỉnh
28.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.016
Phòng chống rửa tiền
tài trợ khủng bố
NHNN chi nhánh tỉnh
29.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.017
Giám sát hệ thống thanh
toán quốc gia
NHNN chi nhánh tỉnh
30.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.001
Bảo hộ quyền tác giả
quyền liên quan quyền
tác giả
Sở Văn hóa và Thể
thao
146
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
31.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.002
Bảo hộ tài sản trí tuệ
Sở Khoa học và Công
nghệ
32.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.003
Hiệp định thương mại
quốc tế
Sở Công Thương
33.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.004
Kiểm soát nhập khẩu
Chi cục Hải quan khu
vực tỉnh
34.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.005
Kiểm soát xuất khẩu
Chi cục Hải quan khu
vực tỉnh
35.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.006
Quản lý, giám sát hàng
hóa lưu thông trên thị
trường
Sở Công Thương
36.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.007
Tiêu dùng và phát triển
bền vững
Sở Công Thương
37.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.008
Xúc tiến thương mại
Sở Công Thương
38.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.004
Du lịch
BRM001.004.001
Phát triển ngành du lịch
Sở Du lịch
39.
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.004
Du lịch
BRM001.004.002
Xúc tiến du lịch
Sở Du lịch
40.
BRM002
hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.001
An toàn vệ sinh thực
phẩm
Sở Y tế
41.
BRM002
hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.002
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểmhội tỉnh
147
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
42.
BRM002
hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.003
Dân sốsức khỏe sinh
sản
Sở Y tế
43.
BRM002
hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.004
Dịch vụ y tế quốc
phòng, an ninh
Sở Y tế
44.
BRM002
hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.005
Dịch vụ khám chữa
bệnh
Sở Y tế
45.
BRM002
hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.006
Dịch vụ cho người
nhu cầu đặc biệt
Sở Y tế
46.
BRM002
hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.007
Phác đồ điều trị
Sở Y tế
47.
BRM002
hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.008
Nghiên cứu y học
Sở Y tế
48.
BRM002
hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.009
Y tế sở
Sở Y tế
49.
BRM002
hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.010
Y tế công cộng
Sở Y tế
50.
BRM002
hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.011
Y tế dự phòng
Sở Y tế
51.
BRM002
hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.012
Dượcmỹ phẩm
Sở Y tế
52.
BRM002
hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.013
Y, dược cổ truyền
Sở Y tế
53.
BRM002
hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.014
Thiết bị y tế
Sở Y tế
54.
BRM002
hội
BRM002.002
Báo chí
BRM002.002.001
Phát triểnquảnhệ
thống báo chí
Sở Văn hóa và Thể
thao
148
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
55.
BRM002
hội
BRM002.002
Báo chí
BRM002.002.002
Quảnhoạt động báo
chí
Sở Văn hóa và Thể
thao
56.
BRM002
hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
trợ giúp xã hội
BRM002.003.001
Bình đẳng giới
Sở Nội vụ
57.
BRM002
hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
trợ giúp xã hội
BRM002.003.002
Dịch vụ hỗ trợ nơi
Nhiều đơn vị
58.
BRM002
hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
trợ giúp xã hội
BRM002.003.003
Dịch vụ hỗ trợ khẩn cấp
Nhiều đơn vị
59.
BRM002
hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
trợ giúp xã hội
BRM002.003.004
Dịch vụ vấn cộng
đồng
Nhiều đơn vị
60.
BRM002
hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
trợ giúp xã hội
BRM002.003.005
Gia đình, Thanh niên và
Trẻ em
Sở Y tế
61.
BRM002
hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
trợ giúp xã hội
BRM002.003.006
Phòng chống tệ nạn
hội
Công an tỉnh
62.
BRM002
hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
trợ giúp xã hội
BRM002.003.007
Phát triển cộng đồng
Nhiều đơn vị
63.
BRM002
hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
trợ giúp xã hội
BRM002.003.008
Người có công
Sở Nội vụ
64.
BRM002
hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
trợ giúp xã hội
BRM002.003.009
Thiên tai, dịch bệnh
Sở Y tế
149
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
65.
BRM002
hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
trợ giúp xã hội
BRM002.003.010
Tiếp cận giao thông
đường bộ
Sở Xây dựng
66.
BRM002
hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
trợ giúp xã hội
BRM002.003.011
Trợ giúp tài chính
Sở Tài chính
67.
BRM002
hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
trợ giúp xã hội
BRM002.003.012
Trợ giúp pháp lý
Sở pháp
68.
BRM002
hội
BRM002.004
Giáo dụcĐào
tạo
BRM002.004.001
Công nhận văn bằng
nước ngoài
Sở Giáo dụcĐào
tạo
69.
BRM002
hội
BRM002.004
Giáo dụcĐào
tạo
BRM002.004.002
Giáo dục đại học
Sở Giáo dụcĐào
tạo
70.
BRM002
hội
BRM002.004
Giáo dụcĐào
tạo
BRM002.004.003
Giáo dục hòa nhập
Sở Giáo dụcĐào
tạo
71.
BRM002
hội
BRM002.004
Giáo dụcĐào
tạo
BRM002.004.004
Giáo dục mầm non
(nhóm trẻ, nhà trẻ
mẫu giáo)
Sở Giáo dụcĐào
tạo
72.
BRM002
hội
BRM002.004
Giáo dụcĐào
tạo
BRM002.004.005
Giáo dục phổ thông,
thường xuyên
Sở Giáo dụcĐào
tạo
73.
BRM002
hội
BRM002.004
Giáo dụcĐào
tạo
BRM002.004.006
Giáo dục quốc phòng và
an ninh
Sở Giáo dụcĐào
tạo
74.
BRM002
hội
BRM002.004
Giáo dụcĐào
BRM002.004.007
Giáo dục nghề nghiệp
Sở Giáo và Đào tạo
150
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
tạo
75.
BRM002
hội
BRM002.004
Giáo dụcĐào
tạo
BRM002.004.008
Giáo dục nghệ thuật, thể
chất
Sở Văn hóa và Thể
thao
76.
BRM002
hội
BRM002.004
Giáo dụcĐào
tạo
BRM002.004.009
Giáo dục tưởng chính
trị
Sở Giáo và Đào tạo
77.
BRM002
hội
BRM002.004
Giáo dụcĐào
tạo
BRM002.004.010
Phổ cập giáo dục
Sở Giáo dụcĐào
tạo
78.
BRM002
hội
BRM002.004
Giáo dụcĐào
tạo
BRM002.004.011
Phát triển đội ngũ nhà
giáo
Sở Giáo dụcĐào
tạo
79.
BRM002
hội
BRM002.004
Giáo dụcĐào
tạo
BRM002.004.012
Kiểm định, phát triển
chương trình giáo dục
Sở Giáo dụcĐào
tạo
80.
BRM002
hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.001
Đăng kiểm
Trung tâm Đăng kiểm
81.
BRM002
hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.002
Đường bộ
Sở Xây dựng
82.
BRM002
hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.003
Đường sắt
Sở Xây dựng
83.
BRM002
hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.006
Phát triển hạ tầng giao
thông
Sở Xây dựng
84.
BRM002
hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.007
Vận chuyển hàng hóa
Sở Xây dựng
85.
BRM002
hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.008
Vận chuyển hành khách
Sở Xây dựng
151
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
86.
BRM002
hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.001
Cung cấp năng lượng
Sở Công thương
87.
BRM002
hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.002
Cung cấp nước
Sở Nông nghiệp
Môi trường
88.
BRM002
hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.003
Duy trì mạng lưới giao
thông
Sở Xây dựng
89.
BRM002
hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.004
Phát triển vùng đô thị
Sở Xây dựng
90.
BRM002
hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.005
Quảnchất thải
Sở Nông nghiệp
Môi trường
91.
BRM002
hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.006
Quảnđất công và
công trình công cộng
Sở Nông nghiệp
Môi trường
92.
BRM002
hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.007
Quảnđô thị
UBND tỉnh
93.
BRM002
hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.008
Nhà hội
Sở Xây dựng
94.
BRM002
hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.009
Các tiện ích công cộng
dịch vụ thiết yếu
Sở Xây dựng
95.
BRM002
hội
BRM002.008
Hội, Quỹ, Tổ chức
phi Chính phủ
BRM002.008.001
Đăng ký thành lập/hoạt
động
Sở Nội vụ
96.
BRM002
hội
BRM002.008
Hội, Quỹ, Tổ chức
phi Chính phủ
BRM002.008.002
Quảnhoạt động của
hội, tổ chức phi chính
Sở Nội vụ
152
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
phủ
97.
BRM002
hội
BRM002.009
Lao động - Việc
làm
BRM002.009.001
An toàn, vệ sinh lao
động
Sở Nội vụ
98.
BRM002
hội
BRM002.009
Lao động - Việc
làm
BRM002.009.002
Bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp
Bảo hiểmhội tỉnh
99.
BRM002
hội
BRM002.009
Lao động - Việc
làm
BRM002.009.003
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểmhội tỉnh
100.
BRM002
hội
BRM002.009
Lao động - Việc
làm
BRM002.009.004
Bảo hiểmhội
Bảo hiểmhội tỉnh
101.
BRM002
hội
BRM002.009
Lao động - Việc
làm
BRM002.009.005
Dịch vụ việc làm
Sở Nội vụ
102.
BRM002
hội
BRM002.009
Lao động - Việc
làm
BRM002.009.006
Phát triển nguồn nhân
lực
Nhiều đơn vị
103.
BRM002
hội
BRM002.009
Lao động - Việc
làm
BRM002.009.007
Quan hệ lao động
Sở Nội vụ
153
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
104.
BRM002
hội
BRM002.009
Lao động - Việc
làm
BRM002.009.008
Thị trường lao động
Sở Nội vụ
105.
BRM002
hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.001
Bảo tồn di tích
Sở Văn hóa và Thể
thao
106.
BRM002
hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.002
Bảo vệ môi trường các
di sản thiên nhiên
Sở Nông nghiệp
Môi trường
107.
BRM002
hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.003
Bảo vệ môi trường biển
Sở Nông nghiệp
Môi trường
108.
BRM002
hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.004
Gìn giữ môi trường
nhân tạo
Sở Nông nghiệp
Môi trường
109.
BRM002
hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.005
Gìn giữ môi trường tự
nhiên trên đất liền
Sở Nông nghiệp
Môi trường
110.
BRM002
hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.006
Hoạt động trợ giúp cộng
đồng
Sở Nông nghiệp
Môi trường
111.
BRM002
hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.007
Kiểm soát ô nhiễm môi
trường
Sở Nông nghiệp
Môi trường
112.
BRM002
hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.009
Quảnchất lượng môi
trường
Sở Nông nghiệp
Môi trường
113.
BRM002
hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.010
Thông tin môi trường
Sở Nông nghiệp
154
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
Môi trường
114.
BRM002
hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.011
Ứng phó biến đổi khí
hậu
Sở Nông nghiệp
Môi trường
115.
BRM002
hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch
trú và định
danh xác thực
BRM002.011.001
Quốc tịch
Công an tỉnh
116.
BRM002
hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch
trú và định
danh xác thực
BRM002.011.002
Tạm giữ, trục xuất
Công an tỉnh
117.
BRM002
hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch
trú và định
danh xác thực
BRM002.011.003
Nghiệp vụ trú
Công an tỉnh
118.
BRM002
hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch
trú và định
danh xác thực
BRM002.011.004
Nghiệp vụ cho người tị
nạn
Công an tỉnh
119.
BRM002
hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch
trú và định
danh xác thực
BRM002.011.005
Quảnxuất nhập cảnh
Công an tỉnh
120.
BRM002
hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch
trú và định
danh xác thực
BRM002.011.006
Quảnhộ tịch
Sở pháp
155
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
121.
BRM002
hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch
trú và định
danh xác thực
BRM002.011.007
Quảnđịnh danh và
xác thực điện tử
Công an tỉnh
122.
BRM002
hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.001
Địa chất và khoáng sản
Sở Nông nghiệp
Môi trường
123.
BRM002
hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.002
Quảnđất đai
Sở Nông nghiệp
Môi trường
124.
BRM002
hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.003
Tài nguyên biểnhải
đảo
Sở Nông nghiệp
Môi trường
125.
BRM002
hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.004
Tài nguyên nước
Sở Nông nghiệp
Môi trường
126.
BRM002
hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.005
Tài nguyên năng lượng
Sở Nông nghiệp
Môi trường
127.
BRM002
hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.006
Tài nguyên sinh vật
Sở Nông nghiệp
Môi trường
128.
BRM002
hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.007
Tài nguyên rừng
Sở Nông nghiệp
Môi trường
129.
BRM002
hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.008
Khí tượng, thủy văn
Sở Nông nghiệp
Môi trường
156
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
130.
BRM002
hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.009
Bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học
Sở Nông nghiệp
Môi trường
131.
BRM002
hội
BRM002.013
Thể thao, vui chơi
giải trí
BRM002.013.001
Dịch vụ công viên và
khu bảo tồn
Sở Du lịch
132.
BRM002
hội
BRM002.013
Thể thao, vui chơi
giải trí
BRM002.013.002
Phát triển thể dục - thể
thao
Sở Văn hóa và Thể
thao
133.
BRM002
hội
BRM002.013
Thể thao, vui chơi
giải trí
BRM002.013.003
Kiểm soát chất cấm
trong thể thao
Sở Văn hóa và Thể
thao
134.
BRM002
hội
BRM002.013
Thể thao, vui chơi
giải trí
BRM002.013.004
Kiểm soát hoạt động vui
chơithưởng
Sở Văn hóa và Thể
thao
135.
BRM002
hội
BRM002.013
Thể thao, vui chơi
giải trí
BRM002.013.005
Vui chơigiải trí cộng
đồng
Sở Văn hóa và Thể
thao
136.
BRM002
hội
BRM002.014
Tín ngưỡng, Tôn
giáo
BRM002.014.001
Thành lập, công nhận tổ
chức tôn giáo
Sở Nội Vụ
137.
BRM002
hội
BRM002.014
Tín ngưỡng, Tôn
giáo
BRM002.014.002
Quảnhoạt động các
tổ chức tôn giáo
Sở Nội Vụ
138.
BRM002
hội
BRM002.014
Tín ngưỡng, Tôn
giáo
BRM002.014.003
Quảnhoạt động tín
ngưỡng, các sở tín
ngưỡng
Sở Nội vụ
139.
BRM002
hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.001
Dịch vụ bưu chính
Sở Khoa học và Công
157
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
nghệ
140.
BRM002
hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.002
Hạ tầng truyền thông
Sở Khoa học và Công
nghệ
141.
BRM002
hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.003
Phát thanh truyền hình
Sở Văn hóa và Thể
thao
142.
BRM002
hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.004
Thương mại điện tử
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Công thương
143.
BRM002
hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.005
Thông tin vô tuyến
Sở Khoa học và Công
nghệ
144.
BRM002
hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.006
Thông tin điện tử
Sở Khoa học và Công
nghệ
145.
BRM002
hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.007
Vệ tinh
Sở Khoa học và Công
nghệ
146.
BRM002
hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.008
Viễn thông
Sở Khoa học và Công
nghệ
147.
BRM002
hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.009
Xuất bản
Sở Văn hóa và Thể
thao
148.
BRM002
hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.001
Chuẩn mực quảng cáo
Sở Văn hóa và Thể
thao
158
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
149.
BRM002
hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.002
Điện ảnh
Sở Văn hóa và Thể
thao
150.
BRM002
hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.003
Giải thưởng văn học
nghệ thuật
Sở Văn hóa và Thể
thao
151.
BRM002
hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.004
Mỹ thuật, nhiếp ảnh
Sở Văn hóa và Thể
thao
152.
BRM002
hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.005
Nghệ thuật biểu diễn
Sở Văn hóa và Thể
thao
153.
BRM002
hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.006
Phát triển văn học, nghệ
thuật
Sở Văn hóa và Thể
thao
154.
BRM002
hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.007
Quảng bá, giới thiệu
sưu tầm nghệ thuật, hiện
vật
Sở Văn hóa và Thể
thao
155.
BRM002
hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.008
Văn hóa quần chúng,
văn hóa dân dộc
tuyên truyền cổ động
Sở Văn hóa và Thể
thao
156.
BRM002
hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.009
Quảnlễ hội
Sở Văn hóa và Thể
thao
157.
BRM002
hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.010
Quảnbảo tồnsưu
tầm hiện vật
Sở Văn hóa và Thể
thao
159
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
158.
BRM002
hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.011
Quy chuẩn, tiêu chuẩn
về quảng cáo
Sở Văn hóa và Thể
thao
159.
BRM002
hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.012
Tiếp cận vật phẩm văn
hóa nghệ thuật
Sở Văn hóa và Thể
thao
160.
BRM002
hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.013
Di sản văn hóa
Sở Văn hóa và Thể
thao
161.
BRM002
hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.001
Trồng trọtbảo vệ
thực vật
Sở Nông nghiệp
Môi trường
162.
BRM002
hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.002
Chăn nuôi và thú y
Sở Nông nghiệp
Môi trường
163.
BRM002
hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.003
Lâm nghiệp
Sở Nông nghiệp
Môi trường
164.
BRM002
hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.004
Diêm nghiệp
Sở Nông nghiệp
Môi trường
165.
BRM002
hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.005
Thủy sản
Sở Nông nghiệp
Môi trường
166.
BRM002
hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.006
Thủy lợi
Sở Nông nghiệp
Môi trường
167.
BRM002
hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.007
Phát triển nông thôn
Sở Nông nghiệp
Môi trường
160
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
168.
BRM002
hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.008
An toàn thực phẩm
nông, lâm, thủy sản
muối
Sở Nông nghiệp
Môi trường
169.
BRM002
hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.009
Quảnchất lượng đối
với giống cây trồng, gia
súc, gia cầm, vật nuôi,
dụng cụ, thiết bị, vật tư,
sản phẩm, dịch vụ nông,
lâm, diêm nghiệp, thủy
sản
Sở Nông nghiệp
Môi trường
170.
BRM002
hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.010
Bảo quản, chế biến, vận
chuyển nông, lâm, thủy
sản
Sở Nông nghiệp
Môi trường
171.
BRM002
hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.011
Thương mại nông, lâm,
thủy sảnmuối
Sở Nông nghiệp
Môi trường
172.
BRM002
hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.012
Khuyến nông
Sở Nông nghiệp
Môi trường
173.
BRM002
hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.013
Hợp tác xã và các loại
hình kinh tế tập thể,
nhân khác
Sở Nông nghiệp
Môi trường
161
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
174.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.001
An toàn giao thông
Sở Xây dựng
175.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.002
An ninh, trật tự an toàn
hội
Công an tỉnh
176.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.003
An ninh kinh tế
Công an tỉnh
177.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.004
An ninh thông tin
Công an tỉnh
178.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.005
Điều tra phòng chống
tội phạm
Công an tỉnh
162
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
179.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.006
Thi hành án
Công an tỉnh
180.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.007
Phòng cháy chữa cháy
cứu nạn cứu hộ
Công an tỉnh
181.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.008
Thực thi pháp luật
Công an tỉnh
182.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.001
Các điều ước, thỏa
thuận quốc tế
Nhiều đơn vị
183.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.002
Dịch vụ Lãnh sự
Nhiều đơn vị
163
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
184.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.003
Dịch vụ hộ chiếu
Nhiều đơn vị
185.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.004
Đại diện ngoại giao tại
Việt Nam
Nhiều đơn vị
186.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.005
Hợp tác quốc phòng
Nhiều đơn vị
187.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.006
Người Việt Nam nước
ngoài
Nhiều đơn vị
188.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.007
Tham vấn quốc tế
Nhiều đơn vị
164
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
189.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.008
Xúc tiến, quảng bá ra
nước ngoài
Sở Công thương
190.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.003
Quốc phòng
BRM003.003.001
Lực lượng trang
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
191.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.003
Quốc phòng
BRM003.003.002
Gìn giữ hòa bình quốc
tế
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
192.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.003
Quốc phòng
BRM003.003.003
Hỗ trợ các sự kiện dân
sự lớn của đất nước
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
193.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.003
Quốc phòng
BRM003.003.004
Hỗ trợ ứng phó các tình
huống khẩn cấp
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
165
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
194.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.003
Quốc phòng
BRM003.003.005
Xây dựng tiềm lực quốc
phòng
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
195.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
pháp
BRM003.004.001
Hoạt động tố tụng
Công an tỉnh
196.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
pháp
BRM003.004.002
Luật Doanh nghiệp
Sở pháp
197.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
pháp
BRM003.004.003
lịch pháp
Công an tỉnh
198.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
pháp
BRM003.004.004
Pháp luật Dân sự
Công an tỉnh
166
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
199.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
pháp
BRM003.004.005
Pháp luật hành chính
Công an tỉnh
200.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
pháp
BRM003.004.006
Pháp luật hình sự
Công an tỉnh
201.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
pháp
BRM003.004.007
Thi hành án dân sự
Thi hành án dân sự
tỉnh
202.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
pháp
BRM003.004.008
Theo dõi thi hành pháp
luật
Sở pháp
203.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
pháp
BRM003.004.009
Xử lý vi phạm hành
chính
Công an tỉnh
167
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
204.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
pháp
BRM003.004.010
Bồi thường nhà nước
Sở pháp
205.
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
pháp
BRM003.004.011
Bổ trợ pháp
Sở pháp
206.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.001
Cải tiến nghiệp vụ
Sở Tài chính
207.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.002
Dự toán ngân sách
Sở Tài chính
208.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.003
Hiệu quả nguồn lực
Sở Tài chính
209.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.004
Hoạch định nguồn nhân
lực
Sở Tài chính
210.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.005
Kế hoạch đấu thầu, mua
sắm
Sở Tài chính
211.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
BRM004.001.006
Kiến trúc
Sở Tài chính
168
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
của CQNN
sách
212.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.007
Phân bổ ngân sách
Sở Tài chính
213.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.008
Quy hoạch
Sở Tài chính
214.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.001
Đo đạcbản đồ
Sở Nông nghiệp
Môi trường
215.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.002
Hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển
công nghệđổi mới
sáng tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ
216.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.003
Phát triển tiềm lực khoa
học và công nghệ
Sở Khoa học và Công
nghệ
217.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.004
Năng lượng nguyên tử,
an toàn bức xạhạt
nhân
Sở Khoa học và Công
nghệ
218.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.005
Tiêu chuẩn, đo lường
chất lượng
Sở Khoa học và Công
nghệ
219.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.006
Sở hữu công nghiệp
Quyền đối với giống
Sở Khoa học và Công
nghệ
169
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
cây trồng
220.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.007
Viễn thám
Sở Nông nghiệp
Môi trường
221.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính
sách, pháp luật
BRM004.003.001
Lễ phát động (chiến
dịch truyền thông)
Sở Khoa học và Công
nghệ
222.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính
sách, pháp luật
BRM004.003.002
Quan hệ công chúng
Nhiều đơn vị
223.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính
sách, pháp luật
BRM004.003.003
Thông tin cho người
dân
Sở Khoa học và Công
nghệ
224.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính
sách, pháp luật
BRM004.003.004
Tiếp nhận góp ý, xử
phản ánh, kiến nghị
Nhiều đơn vị
225.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính
sách, pháp luật
BRM004.003.005
Truyền thông chính phủ
Sở Khoa học và Công
nghệ
226.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính
BRM004.003.006
Tiếp cận thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
170
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
sách, pháp luật
227.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính
sách, pháp luật
BRM004.003.007
Phổ biến giáo dục pháp
luật
Sở pháp
228.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính
sách, pháp luật
BRM004.003.008
Cung cấp dịch vụ công,
thủ tục hành chính
Nhiều đơn vị
229.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.001
Địa giới hành chính
UBND tỉnh
230.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.002
Hành chính công
UBND tỉnh
231.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.003
Lễ tân hành chính
UBND tỉnh
232.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.004
Quan hệ giữa các
CQNN
UBND tỉnh
233.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.005
Thi đua - Khen thưởng
Sở Nội vụ
234.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.006
Thanh tra, kiểm tra và
kiểm toán
Đơn vị kiểm toán
171
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
235.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.007
Tổ chức sự kiện
Nhiều đơn vị
236.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.008
Xây dựng văn bản pháp
luật
Nhiều đơn vị
237.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.009
Xây dựng quy chế, quy
định
Nhiều đơn vị
238.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.010
Kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật; pháp
điển hệ thống quy phạm
pháp luật
Sở pháp
239.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.005
Thống
BRM004.005.001
Công bốphổ biến
thông tin thống
Thốngtỉnh
240.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.005
Thống
BRM004.005.002
Điều tra thống
Thốngtỉnh
241.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.005
Thống
BRM004.005.003
Phối hợp thống
Thốngtỉnh
242.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.005
Thống
BRM004.005.004
Phương pháp và Tiêu
chuẩn thống
Thốngtỉnh
243.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
BRM004.005
Thống
BRM004.005.005
Tổng hợp và phân tích
Thốngtỉnh
172
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
của CQNN
thống
244.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.001
Thu thuế
Thuế tỉnh
245.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.002
Phí và Lệ phí
Nhiều đơn vị
246.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.003
Thu từ xử phạt vi phạm
hành chính
Kho bạc nhà nước chi
nhánh tỉnh
247.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.005
Thu từ cấp quyền, thăm
dò, khai thác tài nguyên
Sở Nông nghiệp
Môi trường
248.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.006
Thu hồi tiền cho vay
của Nhà nước
Sở Nông nghiệp
Môi trường
249.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.007
Thanh lý tài sản công
Nhiều đơn vị
250.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.008
Bán tài sản công
Nhiều đơn vị
251.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.009
Các khoản đóng góp tự
nguyện, viện trợ không
hoàn lại của Chính phủ
nước ngoài, tổ chức,
nhân
Nhiều đơn vị
173
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
252.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng
dẫn kiến thức
BRM004.007.001
Cung cấp, hiển thị
thông tin cho người dân
Sở Khoa học và Công
nghệ
253.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng
dẫn kiến thức
BRM004.007.002
Diễn đànthảo luận
Nhiều đơn vị
254.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng
dẫn kiến thức
BRM004.007.003
Định dạng nội dung
thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
255.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng
dẫn kiến thức
BRM004.007.004
Hướng dẫn, cung cấp
thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
256.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng
dẫn kiến thức
BRM004.007.005
Phát ấn phẩm hoặc
truyền thanh, truyền
hình
Sở Khoa học và Công
nghệ
257.
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng
dẫn kiến thức
BRM004.007.006
Phân tích và báo cáo
Nhiều đơn vị
258.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.001
sở vật chất, trang
thiết bị
Nhiều đơn vị
174
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
259.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.002
Công tác của cán bộ,
công chức, viên chức
Nhiều đơn vị
260.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.003
Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật,
giải đáp thông tin
Nhiều đơn vị
261.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.004
Bảo đảm an ninh trật tự
Công an tỉnh
262.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.005
Kế hoạch hoạt động
Công an tỉnh
263.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.006
Nội quy, quy chế của
quan, tổ chức
Nhiều đơn vị
264.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.007
Trụ sở làm việc
Nhiều đơn vị
265.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.008
Văn hóa công sở
UBND tỉnh
266.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.001
Bảo trì và cung cấp giải
pháp CNTT
Sở Khoa học và Công
nghệ
267.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.002
Hỗ trợ dịch vụ CNTT
Sở Khoa học và Công
nghệ
268.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.003
Quảndịch vụ CNTT
Sở Khoa học và Công
nghệ
269.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.004
Quảnhạ tầngvận
hành hệ thống
Sở Khoa học và Công
nghệ
175
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
270.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.005
Quảnnguồn lực
CNTT
Sở Khoa học và Công
nghệ
271.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.006
Quản lý nhà cung ứng
dịch vụ CNTT
Sở Khoa học và Công
nghệ
272.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.003
Quảndự trữ vật
tư, thiết bị, hàng
hóa
BRM005.003.001
Danh mục hàng dự trữ
quốc gia
Nhiều đơn vị
273.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.003
Quảndự trữ vật
tư, thiết bị, hàng
hóa
BRM005.003.002
Mua, bán hàng dự trữ
quốc gia
Nhiều đơn vị
274.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.003
Quảndự trữ vật
tư, thiết bị, hàng
hóa
BRM005.003.003
Quản lý, sử dụng hàng
dự trữ quốc gia
Nhiều đơn vị
275.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.004
Quảnnguồn lực
BRM005.004.001
Đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên
chức
Sở Nội vụ
276.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.004
Quảnnguồn lực
BRM005.004.002
Đánh giá, phân loại cán
bộ, công chức, viên
chức
Sở Nội vụ
277.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.004
Quảnnguồn lực
BRM005.004.003
Quảnhiệu quả lao
Sở Nội vụ
176
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
động
278.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.004
Quảnnguồn lực
BRM005.004.004
Quảnvị trí việc làm
tổ chức bộ máy
Sở Nội vụ
279.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.004
Quảnnguồn lực
BRM005.004.005
Quản lý và duy trì phúc
lợi
Nhiều đơn vị
280.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.004
Quảnnguồn lực
BRM005.004.006
Tuyển dụng cán bộ,
công chức, viên chức
Nhiều đơn vị
281.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.004
Quảnnguồn lực
BRM005.004.007
Tiền lương
Sở Nội vụ
282.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.004
Quảnnguồn lực
BRM005.004.008
Tinh giản biên chế
Sở Nội vụ
283.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.004
Quảnnguồn lực
BRM005.004.009
Thu hút nhân lực
Sở Nội vụ
284.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.001
Báo cáo tài chính
Sở Tài chính
285.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.002
Đo lường hiệu quả
Sở Tài chính
286.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.003
Kế toán
Sở Tài chính
287.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.004
Mua sắm công
Sở Tài chính
288.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.005
Quảnnguồn lực tài
chính
Sở Tài chính
289.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.006
Quảntiền công quỹ
Sở Tài chính
177
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
miền
nghiệp vụ
Miền nghiệp vụ
Mã nhóm
nghiệp vụ
Tên nhóm nghiệp
vụ
loại nghiệp vụ
Tên loại nghiệp vụ
Đơn vị thực hiện
290.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.007
Quản lý tài sảnnợ
phải trả
Sở Tài chính
291.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.008
Thanh toán
Sở Tài chính
292.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.001
Quản lý an toàn thông
tin
Nhiều đơn vị
293.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.002
Quảnhồ sơ, văn bản
Nhiều đơn vị
294.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.003
Quảnquyền thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
295.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.004
Quảnthư viện
Sở Khoa học và Công
nghệ
296.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.005
Tiêu chuẩn/quy chuẩn
trao đổi thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
297.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.006
Tiêu chuẩn/quy chuẩn
quản lý thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
298.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.007
Quản lý tri thức
Sở Khoa học và Công
nghệ
299.
BRM005
Quảnnguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.007
Văn thư, lưu trữ nhà
nước
Văn phòng UBND
tỉnh
178
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
4.4. Kế hoạch hoạt động nghiệp vụ
Để đạt được các chỉ tiêu phát triển kinh tế hội của tỉnh Ninh Bình, cần
thiết phảikế hoạch hoạt động nghiệp vụ cụ thể. Nghiệp vụ của tỉnh Ninh Bình
gồm 2 nhóm: nghiệp vụ cung cấp TTHC nghiệp vụ nội bộ của các quan nhà
nước trong tỉnh.
* Nghiệp vụ cung cấp TTHC: Cần phải được thực hiện cải cách theo hướng
đơn giản hóa quy trình thực hiện, giảm thành phần hồ sơ, rút ngắn thời gian, chi
phí... cụ thể:
- Rà soát các TTHC của tỉnh để cắt giảm các TTHC hoặc các bước thực hiện
không cần thiết. Từ đó, nâng cao chất lượng TTHC trong tất cả các lĩnh vực quản
lý nhà nước của các CQNN thuộc tỉnh.
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC theo quy định của pháp
luật.
- Công khai, minh bạch tất cả các TTHC bằng các hình thức thiết thực
thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra
khi giải quyết TTHC tại quan hành chính nhà nước, đặc biệtmột số lĩnh vực
nghiệp vụ trọng tâm cần tập trung là: đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở;
thuế; hải quan.
- Tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định
hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính giám
sát việc thực hiện TTHC của các quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh.
- Tập trung triển khai cung cấp các DVCTT (nghiệp vụ cung cấp TTHC)
theo lộ trình phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh và tích hợp Cổng DVC của tỉnh
lên Cổng DVC Quốc gia.
* Đối với các nghiệp vụ nội bộ:
- Triển khai việc trao đổi văn bản điện tử giữa các CQNN ứng dụng chữ
số trong tất cả các quan, ban, ngành, đoàn thể, UBND cấp xã.
- Triển khai trao đổi, việc gửi nhận thông tin giữa các cán bộ, công chức,
viên chức qua email điện tử.
- Triển khai phần mềm một cửa liên thông tại tất cả các sở, ban, ngành;
UBND xã, phường.
179
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Triển khai nghiệp vụ quảnCBCCVC của tỉnh tập trung trên môi trường
mạng.
4.5. đồ quy trình nghiệp vụ
Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ được thực hiện bằng các đồ quy trình.
Mục đích của đồ luồng quy trình tả tất cả các hình ánh xạ
liên quan đến một quy trình.
đồ luồng quy trình tả chức năng nội bộ của các quy trình được thể
hiện bằng cách sử dụng tiêu chuẩn mô hình hóa quy trình nghiệp vụ (BPMN), mô
tả chuỗi các nhiệm vụ, các thực thể chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ này thông
tin được trao đổi.
Lưu ý, trong đồ này, sẽ thấy các vai trò được xác định trước đó (Người
dân, doanh nghiệp), tương ứng với các dòng (trách nhiệm cho các nhiệm vụ), đơn
vị nghiệp vụ (bộ phận xử lý, bộ phận tiếp nhận) các thực thể nghiệp vụ (Đặt
hàng). Do đó, một quy trình nghiệp vụ hoàn thành các phân bổ của một vai trò
hoặc một bộ phận.
Quy trình nghiệp vụ chính của tỉnh được phân thành 2 loại:
- Nghiệp vụ cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp G2C G2B (bao
gồm cả nghiệp vụ cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp tại bộ phận một
cửa nghiệp vụ cung cấp DVCTT cho người dân, doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh);
- Nghiệp vụ nội bộ trong các quan của tỉnh bao gồm các nghiệp vụ hỗ trợ
quảnnguồn lực của các quan, đơn vị thuộc tỉnh.
Các bước mô hình hóa quy trình nghiệp vụ:
Việc mô hình hóa quy trình nghiệp vụ thể hiện:
- Hoạt động nghiệp vụ;
- Luồng thông tin;
- Tính logic trong quy trình nghiệp vụ.
Với tính trực quan hóa, được sử dụng để truyền đạt thông tin liên quan
đến một quy trình sự tương tác bao gồm trong/giữa các tổ chức hoặc
giữa những người sử dụng mô hình hoặc những người tạo ra nó.
180
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Hình 17: đồ quy trình nghiệp vụ tổng thể
4.5.1. Nghiệp vụ cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp:
Quy trình cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp hiện tại được tổng
quát hóa như sau:
181
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Hình 18: Quy trình tổng quát cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp
tả các bước cung cấp TTHC cho người dân/doanh nghiệp
(1) Nộp hồ trực tuyến
a) Đối với các Dịch vụ công trực tuyến triển khai nộp tập trung trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia
Bước 1: Công dân/doanh nghiệp đăng nhập vào Cổng DVCQG thông qua
VNeID.
Bước 2: Công dân/doanh nghiệp lựa chọn thủ tục hành chính cần nộp hồ
trực tuyến điền thông tin vào biểu mẫu điện tử tương tác trên Cổng DVCQG
(Các DVC này đã toàn trình dữ liệu, được tái cấu trúc xong, sử dụng dữ liệu tại
Trung tâm Dữ liệu quốc gia để thành các DVC chủ động, cắt giảm 100% giấy tờ
đính kèm).
Bước 3: Công dân/doanh nghiệp nộp hồ thành công trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia. Hồ được chuyển về HTTT giải quyết TTHC của các bộ, ngành
chủ quản tương ứng với DVC người dân/doanh nghiệp lựa chọn.
Bước 4: Cán bộ Một cửa vào HTTT giải quyết TTHC của các bộ, ngành để
tiếp nhậnxửhồ sơ.
182
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Bước 5: Hồ được xử trên HTTT giải quyết TTHC của các bộ, ngành
theo quy trình, nghiệp vụ thông qua các phần mềm chuyên ngành, các sở dữ
liệu (CSDL) chuyên ngành và hình thành CSDL tập trung của bộ, ngành đảm bảo
đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung. Trường hợp chưa phần mềm
chuyên ngành, cán bộ sẽ xử lý, luân chuyển số hóa kết quả giải quyết TTHC
trên HTTT giải quyết TTHC của bộ, ngành. Các bộ, ngành thể từng bước đầu
tư, hoàn thiện các phần mềm chuyên ngành để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo
điều hành và kết nối, chia sẻ dữ liệu.
Bước 6: Kết quả giải quyết TTHC của bộ, ngành, địa phương bao gồm kết
quả điện tử file kết quả được đồng bộ về kho kết quả điện tử tập trung, phục
vụ khai thác dùng chung, hiển thị thông tin trên VNeID phục vụ người dân tra
cứu, chia sẻ khi cần thiết.
b) Đối với các Dịch vụ công trực tuyến không triển khai nộp tập trung trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bước 1: Công dân/doanh nghiệp đăng nhập vào Cổng DVCQG thông qua
VNeID.
Bước 2: Công dân/doanh nghiệp lựa chọn thủ tục hành chính cần nộp hồ
trực tuyến được điều hướng về HTTT giải quyết TTHC của các bộ, ngành.
Công dân/doanh nghiệp điền thông tin vào biểu mẫu điện tử tương tác trên HTTT
giải quyết TTHC của bộ, ngành.
Bước 3: Cán bộ Một cửa vào HTTT giải quyết TTHC của các bộ, ngành để
tiếp nhậnxửhồ sơ.
Bước 4: Hồ được xử trên HTTT giải quyết TTHC của các bộ, ngành
theo quy trình, nghiệp vụ thông qua các phần mềm chuyên ngành, các sở dữ
liệu chuyên ngành hình thành CSDL tập trung của bộ, ngành đảm bảo đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung. Trường hợp chưa phần mềm chuyên
ngành, cán bộ sẽ xử lý, luân chuyển số hóa kết quả giải quyết TTHC trên HTTT
giải quyết TTHC của bộ, ngành. Các bộ, ngành thể từng bước đầu tư, hoàn
thiện các phần mềm chuyên ngành để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành
kết nối, chia sẻ dữ liệu. Trường hợp đãphần mềm chuyên ngành: Hồ sẽ
được phát sinh HTTT giải quyết TTHC của bộ, HTTT giải quyết TTHC của bộ
sẽ đồng bộ sang hệ thống chuyên ngành (hệ thống chuyên ngành sẽ cung cấp API
theo quy định của bộ). Cán bộ sẽ xử lý, luân chuyển hồ phần mềm chuyên
ngành, quy trình các phần mềm chuyên ngành phải thiết kế hoàn toàn đồng nhất
183
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
với quy trình tương ứng HTTT giải quyết TTHC của bộ (về số bước, trạng thái,
rẽ nhánh...). Khi thay đổi trạng thái/trả kết quả thì phần mềm chuyên ngành sẽ gọi
API đồng bộ trạng thái/kết quả về cho HTTT giải quyết TTHC của bộ (API sẽ do
bộ cung cấp theo chuẩn chung).
Bước 5: Kết quả giải quyết TTHC của bộ, ngành, địa phương bao gồm kết
quả điện tử file kết quả được đồng bộ về kho kết quả điện tử tập trung, phục
vụ khai thác dùng chung, hiển thị thông tin trên VneID phục vụ người dân tra cứu,
chia sẻ khi cần thiết.
(2) Nộp hồ trực tiếp
Cán bộ tiếp nhận hồ tại bộ phận một cửa truy cập vào Hệ thống điều phối
giải quyết TTHC để nhập thông tin hồ TTHC của người dân/doanh nghiệp nộp
trực tiếpthực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Người dân/doanh nghiệp đến nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành
chính công/Bộ phận Một cửa cấp tỉnh/xã hoặc Bộ phận Một cửa cấp bộ, các điểm
tiếp nhận hồ theo đặc thù các ngành nghề lĩnh vực.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ trực tiếp đăng nhập Hệ thống điều phối giải
quyết TTHC bằng tài khoản VneID. Căn cứ lĩnh vực, chuyên môn và thẩm quyền
đã được phân quyền, hệ thống cho phép truy cập trực tiếp vào màn hình tiếp nhận
của HTTT giải quyết TTHC thuộc bộ, ngành liên quan để nhập thông tin và thực
hiện tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Hồ được nhập vào HTTT giải quyết TTHC của các bộ, ngành để
xử theo quy trình, nghiệp vụ thông qua các phần mềm chuyên ngành, các sở
dữ liệu chuyên ngành hình thành CSDL tập trung của bộ, ngành đảm bảo đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung. Trường hợp chưa phần mềm chuyên
ngành, cán bộ sẽ xử theo quy trình. Các bộ, ngành thể từng bước đầu tư,
hoàn thiện các phần mềm chuyên ngành để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều
hành và kết nối, chia sẻ dữ liệu.
Bước 4: Kết quả giải quyết TTHC được đồng bộ về Cổng DVCQG/Hệ thống
điều phối giải quyết TTHC theo dạng dữ liệu sốđường link tải kết quả điện tử
(File kết quả được lưu trữ tại HTTT giải quyết TTHC bộ, ngành), phục vụ trả kết
quả cho người dân tập trung.
Việc triển khai thực hiện kiến trúc HTTT giải quyết TTHC theo hướng dẫn
của Bộ KH&CN.
184
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Hình 19. đồ kiến trúc hệ thống thông tin GQ TTHC
185
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Hình 20: Quy trình xửhồ
4.5.2. Nghiệp vụ nội bộ trong các quan của tỉnh
a) Quy trình Quản lý thi đua khen thưởng:
186
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Hình 21: Quy trình quản lý thi đua khen thưởng
187
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
tả quy trình nghiệp vụ xử lý thi đua khen thưởng
STT
Bước
Người thực hiện
(Vai trò)
Tài liệu đi kèm (nếu có)
Hình thức
1
Nhận hồ
TĐKT
Bộ phận tiếp nhận
hồ của Ban thi
đua Khen thưởng
Hồ TĐKT
Điện tử
2
Phân công xử
Lãnh đạo Ban Thi
đua khen thưởng
Hồ TĐKT + Ý kiến
chỉ đạo
Điện tử
3
Thẩm định
hồ TĐKT
Chuyên viên
phòng nghiệp vụ
Hồ TĐKT
Điện tử
4
Trình duyệt
Chuyên viên
phòng nghiệp vụ
Kết quả thẩm định hồ
TĐKT
Điện tử
5
Duyệt
Lãnh đạo Ban Thi
đua khen thưởng
của tỉnh
Kết quả thẩm định hồ
TĐKT + Các ý kiến của
chuyên viên phòng
nghiệp vụ (nếu có)
Điện tử
6
Lưu hồ
Chuyên viên
phòng nghiệp vụ
Kết quả sau khi phê
duyệt thẩm định hồ
TĐKT
Điện tử
7
Nhận hồ
đã thẩm định
Bộ phận tiếp nhận
hồ của Ban
TĐKT
Hồ đã được Sở Nội vụ
thẩm định
Điện tử
8
Nhận hồ
TĐKT đã
được Sở Nội
vụ thẩm đinh
Bộ phận tiếp nhận
hồ của VP
UBND tỉnh
Hồ đã được Sở Nội vụ
thẩm định
Điện tử
9
Xửhồ
TĐKT
Chuyên viên phụ
trách lĩnh vực
TĐKT (VP UBND
tỉnh)
Hồ đã được Sở Nội vụ
thẩm định
Điện tử
10
Trình phê
duyệt
Chuyên viên phụ
trách lĩnh vực
TĐKT
Hồ đã được Chuyên
viên TĐKT (VPUBND
tỉnh) xử +Kèm ý kiến
của chuyên viên xử
Điện tử
188
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
Bước
Người thực hiện
(Vai trò)
Tài liệu đi kèm (nếu có)
Hình thức
11
Phê duyệt
Lãnh đạo UBND
tỉnh
Hồ đã được Chuyên
viên TĐKT (VPUBND
tỉnh) xử +Kèm ý kiến
của chuyên viên xử
Điện tử
12
Lưu kết quả
Chuyên viên phụ
trách lĩnh vực
TĐKT
Hồ TĐKT đã được
phê duyệt kết quả
Điện tử
13
Nhận kết quả
TĐKT
Bộ phận tiếp nhận
hồ của
VPUBND
Hồ TĐKT đã được
phê duyệt kết quả
Điện tử
14
Nhận KQ xử
cuối cùng
Bộ phận tiếp nhận
hồ của Ban
TĐKT
Hồ TĐKT đã được
phê duyệt kết quả
Điện tử
15
Thông báo
cho người
yêu cầu
TĐKT
Bộ phận tiếp nhận
hồ của Ban
TĐKT
Tin nhắn báo KQ xử
hồ TĐKT
Email/Phone
16
Lưu hồ
Chuyên viên
phòng nghiệp vụ
(Sở Nội vụ)
Hồ TĐKT đã được
phê duyệt kết quả
Điện tử
189
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Quy trình quảnvăn bản đến như sau:
Hình 22: Quy trình xửvăn bản đến
tả các bước quy trình xửvăn bản đến
STT
Bước
Người thực hiện
(Vai trò)
Tài liệu đi kèm (nếu có)
Hình thức
1
Tiếp nhận
Văn bản đến
Văn thư quan
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có)
Điện tử
2
Đọc để phân
phối VB
Lãnh đạo quan
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có)
Điện tử
3.1
Chỉ đạo đơn
vị xử (Có
xử lý)
Lãnh đạo quan
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có) + ý
kiến chỉ đạo
Điện tử
190
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
STT
Bước
Người thực hiện
(Vai trò)
Tài liệu đi kèm (nếu có)
Hình thức
3.2
Lưu văn bản
(Không cần
xử lý)
Văn thư quan
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có) + ý
kiến chỉ đạo
Điện tử
4
Tổ chức xử
Lãnh đạo đơn vị
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có) + ý
kiến chỉ đạo
Điện tử
5
Giải quyết,
Lập hồ
công việc
CCVC chuyên
môn
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có) + ý
kiến chỉ đạo
Điện tử
191
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Quy trình xửvăn bản đi:
Hình 23: Quy trình xửvăn bản đi
192
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
tả các bước của quy trình xửvăn bản đi
STT
Bước
Người thực
hiện (Vai trò)
Tài liệu đi kèm (nếu có)
Hình
thức
1
Dự thảo văn
bản đi
CCVC chuyên
môn
Văn bản đến + Dự thảo văn
bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
2
Trình đơn
vị
CCVC chuyên
môn
Văn bản đến + Dự thảo văn
bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
3
Duyệt nội dung
VB
Lãnh đạo đơn
vị
Văn bản đến + Dự thảo văn
bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
4
Kiểm tra thể
thức Văn bản đi
Văn thư
quan
Văn bản đến + Dự thảo văn
bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
5
Trình Lãnh đạo
quan
Văn thư
quan
Văn bản đến + Dự thảo văn
bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
6
Phê duyệt
Lãnh đạo
quan
Văn bản đến + Dự thảo văn
bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
7
số lãnh đạo
Lãnh đạo
quan
Văn bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
8
Cấp số
Văn thư
quan
Văn bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
9
số quan
Văn thư
quan
Văn bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
10
Phát hành văn
bản đi
Văn thư
quan
Văn bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
193
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
c) Quản lý tài sản:
Quy trình nghiệp vụ tăng tài sản cố định do mua mới, thuê:
Hình 24: Quy trình nghiệp vụ tăng tài sản cố định
194
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
tả quy trình nghiệp vụ tăng tài sản
STT
Bước
Người thực hiện
(Vai trò)
Tài liệu đi kèm
(nếu có)
Hình thức
1
Lập biên bản nghiệm
thu bàn giao tài sản
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ về tài sản
Điện tử
2
Phê duyệt
Lãnh đạo quan
Biên bản bàn giao
+ Hồ về tài sản
Điện tử
3
Tiếp nhận TS
Các đơn vị
thuộc/trực thuộc
CQ
Hồ về tài sản +
Tài sản
Điện tử +
trực tiếp
4
Đánhsố tài sản
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ về tài sản +
Tài sản
Điện tử +
trực tiếp
5
Khai báo thông tin TS
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ về tài sản
Điện tử
6
Quảnkhấu hao
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ về tài sản
Điện tử
7
Lưu hồ
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ về tài sản
Điện tử
195
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Quy trình thanh lý tài sản:
Hình 25: Quy trình thanh lý tài sản
196
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
tả quy trình thanh lý tài sản
TT
Bước
Người thực hiện
(Vai trò)
Tài liệu đi kèm (nếu
có)
Hình thức
1
Lập biên bản đề
nghị thanh lý
Hội đồng Thanh
Hồ về tài sản
Điện tử
2
Phê duyệt
Lãnh đạo quan
Biên bản bàn giao +
Hồ về tài sản
Điện tử
3
Xác nhận tình
trạng tài sản
Hội đồng thanh lý
Biên bản bàn giao +
Hồ về tài sản
Điện tử +
trực tiếp
4
Thực hiện thanh lý
Hội đồng thanh lý
Hồ về tài sản + Tài
sản
Điện tử +
trực tiếp
5
Xác nhận KQ
thanh lý TS
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ về tài sản
Điện tử
6
Lập giao dịch
thanh lý
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ về tài sản
Điện tử
7
Lưu hồ
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ về TS
Điện tử
4.6. đồ liên thông nghiệp vụ
- đồ tổng quát quy trình nghiệp vụ liên thông hiện tại:
Việc ứng dụng CNTT vào quá trình xử nghiệp vụ đã những bước tiến
rệt. Tuy nhiên vẫn còn một số giới hạn như: Đa phần ứng dụng còn riêng lẻ
từng nghiệp vụ, tính kết nối còn hạn chế. Những nghiệp vụ nội bộ của các quan
đơn vị chưa thực sự kết nối liên thông, trao đổi chính còn qua đường văn bản (thủ
công). Việc kết nối giữa các ứng dụng chuyên ngành ứng dụng hành chính,
quản lý còn chưa được đồng bộ.
Chính vậy trong quá trình nghiên cứu xây dựng kiến trúc quy trình nghiệp
vụ được hướng tới sự thống nhất, chuẩn hóa đồng bộ kết nối đó việc: Tái
cấu trúc hóa nghiệp vụứng dụng công nghệ thông tin nhưtả bên dưới:
197
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Đặc điểm của việc tái cấu trúc hóa quy trình nghiệp vụ trong tương lai:
- Việc quản quy trình, xử công việc được tiến hành một cách đồng bộ
trên một nền tảng chung, các quy trình nội bộ của các quan, đơn vị được đặt
trong bối cảnh của quy trình chung và được điều phối bởi quy trình quảnchung
này;
- Quy trình liên thông giữa các quan, đơn vị trong tỉnh sẽ được thực hiện
trên nền tảng chung về quảnquy trình. Điều này sẽ làm đơn giản quá trình liên
thông giữa các quan. Việc chuyển quy trình giữa các đơn vị tương tự đơn
giản như quá trình luân chuyển công việc trong nội bộ của một đơn vị;
- Để thực hiện được việc thống nhất chung này thì ứng dụng CNTT phải
được đồng bộ đối với tất cả các đơn vị thuộc tỉnh;
- Tăng tối đa quá trình tự động hóa xử công việc bởi sử dụng các ứng dụng
CNTT để xử lý công việc tự động;
Hình 26: đồ khái quát nghiệp vụ liên thông
198
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
- Sử dụng các CSDL dùng chung để phục vụ mục đích đơn giản hóa TTHC,
giấy tờ từ đó giảm các tác vụ kiểm tra, xử thông tin, thay vào đó kết nối, khai
thác dữ liệu từ CSDL để đánh giá phân tích hỗ trợ ra quyết định.
4.7. Nguyên tắc ứng dụng
- Dựa trên Mô-đun và thành phần:
+ Phát biểu nguyên tắc: Áp dụng một mô-đun thành phần dựa trên các
giải pháp kiến trúc, gắn với các quy trình nghiệp vụ phù hợp để thiết lập các tiêu
chuẩn mở cùng với vai trò và các định nghĩa được xác định rõ.
+ Sự cần thiết: Giảm tổng chi phí sở hữu tránh được sự phụ thuộc vào nhà
cung cấp.
+ Áp dụng: Khi áp dụng cần tránh các giải pháp công nghệ độc quyền (trừ
trường hợp bắt buộc). Ưu tiên các tiêu chuẩncông nghệ Internet trên nền web.
- Bảo đảm đơn giản, tái sử dụng, linh hoạtgiải pháp mở rộng:
+ Phát biểu nguyên tắc: Các dịch vụ thành phần phổ biến nên được thực hiện
một lần và tái sử dụng khi cần thiết. Dịch vụ/giải pháp cần được linh hoạtmở
rộng để đáp ứng, phù hợpthích ứng với yêu cầu không lường trước được một
cách dễ dàng. Củng cố đơn giản hóa các ứng dụng công nghệ bất cứ khi nào
thể để giảm thiểu sự phức tạp.
+ Sự cần thiết: Việc này nhằm cung cấp một giải pháp hiệu quảđơn giản
hơn; giảm thời gian phát triển tạo ra các giải pháp dễ duy trì hơn với các yêu
cầu thay đổi; tạo ra một giải pháp linh hoạt hơn mạnh mẽ hơn; giảm sự trùng
lặp thông qua hợp nhất các hệ thống/ dịch vụ hiệntăng cường độ tin cậy
khả năng mở rộng với ít rủi ro hơn.
- Ưu tiên sử dụng toàn bộ các ứng dụng, nền tảng số dùng chung gồm: Nền tảng
số quốc gia; Nền tảng số dùng chung của bộ, ngành triển khai xuống địa phương;
các nền tảng, ứng dụng do địa phương triển khai được kết nối trên mạng truyền
số liệu chuyên dùng để liên thông, đồng bộ dữ liệu với nhau.
4.8. Mô hình ứng dụng
Miền chức năng ứng dụng và nhóm dịch vụ ứng dụng:
199
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Min
chc năng
ng dng
ARM001
Chc năng
giao tiếp
công dân
ARM002
Chc năng
T động hóa
quy trình
ARM003
Chc năng
Qun lý
nghip v
ARM004
Chc năng
Qun lý
d liu đin t
ARM005
Chc năng
Qun lý
phân tích
nghip v
ARM006
Chc năng
H tr ni b
ARM007
Chc năng
Cng tác &
H tr
Hình 27. Miền ứng dụng và nhóm dịch vụ ứng dụng của tỉnh
Theo hình tham chiếu ứng dụng, Ninh Bình các miền ứng dụng
nhóm dịch vụ ứng dụng như hình trên.
Chi tiết loại ứng dụng, dịch vụ Ninh Bình:
Miền chức năng/
Nhóm dịch vụ
ứng dụng
Loại dịch vụ ứng dụng
ARM001 Giao
tiếp công dân
ARM001.001
Quản quan hệ
công dân
- ARM001.001.001 Các dịch vụ quản lý trung tâm hỏi đáp
- ARM001.001.002 Các dịch vụ phân tích về công dân
- ARM001.001.003 Các dịch vụ về phí, lệ phí, giá quảng
200
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Miền chức năng/
Nhóm dịch vụ
ứng dụng
Loại dịch vụ ứng dụng
sản phẩm, dịch vụ
- ARM001.001.006 Các dịch vụ quảnngười dùng/tài khoản
- ARM001.001.007 Các dịch vụ quản giao dịch hồ
công dân
- ARM001.001.009 Các dịch vụ về phản hồi của công dân
ARM001.002 Tùy
chọn người dùng
- ARM001.003.001 Các dịch vụ cá nhân hóa
- ARM001.003.003 Các dịch vụ cảnh báo và thông báo
ARM001.003 Hỗ
trợ ban đầu cho
công dân
- ARM001.003.001 Các dịch vụ hướng dẫn trực tuyến
- ARM001.003.003 Các dịch vụ tự phục vụ
- ARM001.003.004 Các dịch vụ giữ chỗ/đăng
- ARM001.003.006 Các dịch vụ yêu cầu được hỗ trợ
ARM002 Tự động
hóa quy trình
ARM003.001 Truy
vếtluồng công
việc
- ARM003.001.001 Các dịch vụ truy vết quy trình
- ARM003.001.002 Các dịch vụ quảnsự vụ
- ARM003.001.003 Các dịch vụ về giải quyết xung đột về
nhiệm vụ
ARM003 Quản
nghiệp vụ
ARM003.001
Quản lý quy trình
- ARM003.001.001 Các dịch vụ quản lý thay đổi
- ARM003.001.002 Các dịch vụ quảncấu hình
- ARM003.001.003 Các dịch vụ quản lý yêu cầu
- ARM003.001.004 Các dịch vụ quảnchương trình/dự án
- ARM003.001.005 Các dịch vụ quản trị/chính sách
- ARM003.001.006 Các dịch vụ quảnchất lượng
- ARM003.001.007 Các dịch vụ quản lý quy định nghiệp vụ
- ARM003.001.008 Các dịch vụ quảnrủi ro
ARM003.002
Quản cấu tổ
- ARM003.003.001 Các dịch vụ quản nhóm làm việc/tổ
công tác
201
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Miền chức năng/
Nhóm dịch vụ
ứng dụng
Loại dịch vụ ứng dụng
chức
- ARM003.003.002 Các dịch vụ quảnmạng lưới giao tiếp
ARM003.003
Quản đầu
công
- ARM003.003.002 Các dịch vụ quản danh mục dự án đầu
công
ARM003.004
Quản mua sắm
công
- ARM003.004.003 Các dịch vụ quản vật liệu, văn phòng
phẩm còn tồn
ARM004 Quản
dữ liệu điện tử
ARM004.001
Quảnnội dung
- ARM004.001.002 Các dịch vụ soát xét phê duyệt nội dung
ARM004.002
Quảnvăn bản
- ARM004.003.001 Các dịch vụ số hóa nhân dạng tự
quang học văn bản
- ARM004.003.002 Các dịch vụ Tham khảo tài liệu
- ARM004.003.003 Các dịch vụ Chỉnh sửa văn bản
- ARM004.003.004 Các dịch vụ Thư viện/Lưu trữ
- ARM004.003.005 Các dịch vụ Soát xét Phê duyệt văn bản
- ARM004.003.006 Chuyển đổi văn bản
- ARM004.003.007 Đánh chỉ mục văn bản
- ARM004.003.008 Phân loại văn bản
ARM004.003
Quản lý tri thức
- ARM004.003.001 Các dịch vụ Truy xuất thông tin
- ARM004.003.002 Các dịch vụ Ánh xạ/Phân loại thông tin
- ARM004.003.003 Các dịch vụ Chia sẻ thông tin
- ARM004.003.006 Các dịch vụ thu nhận tri thức
- ARM004.003.007 Các dịch vụ Phân phối tri thức
ARM004.004
Quảnhồ
- ARM004.004.001 Các dịch vụ Liên kết hồ
- ARM004.004.002 Các dịch vụ Hủy văn bản
- ARM004.004.003 Các dịch vụ Quảnquyền sở hữu tài sản
số
202
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Miền chức năng/
Nhóm dịch vụ
ứng dụng
Loại dịch vụ ứng dụng
ARM005 Quản
phân tích nghiệp
vụ
ARM005.001 Phân
tích và thống
- ARM005.001.001 Các dịch vụ toán học
- ARM005.001.002 Các dịch vụ Cấu trúc
ARM005.002 Trợ
giúp hình dung
- ARM005.003.001 Các dịch vụ biểu đồ/Đồ họa
- ARM005.003.002 Các dịch vụ Hình ảnh
- ARM005.003.003 Các dịch vụ Đa phương tiện
ARM005.003 Khai
phá tri thức
- ARM005.003.001 Các dịch vụ Khai phá dữ liệu
- ARM005.003.002 Các dịch vụ Mô hình hóa
- ARM005.003.003 Các dịch vụphỏng
ARM005.004
Nghiệp vụ thông
minh
- ARM005.004.001 Các dịch vụ Quản lý/Dự báo nhu cầu
- ARM005.004.003 Các dịch vụ Lập kế hoạch Hỗ trợ ra
quyết định
ARM005.005 Báo
cáo
- ARM005.005.001 Các dịch vụ Báo cáo theo nhu cầu đặc thù
- ARM005.005.002 Các dịch vụ Báo cáo theo biểu mẫu tiêu
chuẩn
- ARM005.005.003 Các dịch vụ Phân tích xửtrực tuyến
ARM 006 Chức
năng nội bộ
quan
ARM006.001
Quảndữ liệu
- ARM006.001.001 Các dịch vụ Trao đổi dữ liệu
- ARM006.001.002 Các dịch vụ Chợ dữ liệu
- ARM006.001.003 Các dịch vụ Kho dữ liệu
- ARM006.001.004 Các dịch vụ Quảndữ liệu đặc tả
- ARM006.001.005 Các dịch vụ Làm sạch dữ liệu
- ARM006.001.006 Các dịch vụ Trích xuấtChuyển đổi
- ARM006.001.007 Các dịch vụ Tải lên và Lưu trữ lâu dài
203
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Miền chức năng/
Nhóm dịch vụ
ứng dụng
Loại dịch vụ ứng dụng
- ARM006.001.008 Các dịch vụ Phục hồi dữ liệu
- ARM006.001.009 Các dịch vụ Phân loại dữ liệu
ARM006.002
Quản lý công chức,
viên chức
- ARM006.003.001 Các dịch vụ Quản tuyển dụng công
chức, viên chức
- ARM006.003.002 Các dịch vụ Quản lịch công chức,
viên chức
- ARM006.003.003 Các dịch vụ Phát triển Duy trì nghề
nghiệp
- ARM006.003.004 Các dịch vụ Báo cáo thời gian
- ARM006.003.005 Các dịch vụ Quản Thi đua, Khen
thưởng
- ARM006.003.006 Các dịch vụ Quản lý phúc lợi
- ARM006.003.008 Các dịch vụ Quản trị nguồn nhân lực
- ARM006.003.009 Các dịch vụ QuảnĐào tạo/Bồi dưỡng
- ARM006.003.010 Các dịch vụ QuảnSức khỏe và An toàn
- ARM006.003.011 Các dịch vụ QuảnĐi công tác
ARM 006.003
Quản tài chính,
kế toán
- ARM006.003.001 Các dịch vụ Quản Hóa đơn Thanh
toán
- ARM006.003.002 Các dịch vụ Tín dụng/Phí, lệ phí
- ARM006.003.003 Các dịch vụ Quản lý chi
- ARM006.003.004 Các dịch vụ Bảng lương
- ARM006.003.005 Các dịch vụ Thanh toán/Quyết toán
- ARM006.003.006 Các dịch vụ Thu hồi nợ
- ARM006.003.007 Các dịch vụ Quảnthu/nguồn thu
- ARM006.003.008 Các dịch vụ Kiểm soát nội bộ
- ARM006.003.009 Các dịch vụ Kiểm toán
ARM006.004
Quản lý tài sản
- ARM006.004.002 Các dịch vụ Biên mục/Nhân dạng tài sản
- ARM006.004.003 Các dịch vụ Chuyển giao, Phân bổ và Duy
trì tài sản
- ARM006.004.004 Các dịch vụ Quảntrang thiết bị vật chất
204
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Miền chức năng/
Nhóm dịch vụ
ứng dụng
Loại dịch vụ ứng dụng
- ARM006.004.005 Các dịch vụ Quản lý Máy tính/Thiết bị tự
động hóa
ARM006.005
Quản nguồn
nhân lực
- ARM006.005.002 Các dịch vụ Quảnkỹ năng
- ARM006.005.003 Các dịch vụ Thư mục/Địa chỉ công chức,
viên chức
- ARM006.005.005 Các dịch vụ Quản dự phòng nguồn nhân
lực
ARM007 Công tác
hỗ trợ
ARM007.001
Quản an toàn
thông tin
- ARM007.001.001 Các dịch vụ Định danh và Xác thực
- ARM007.001.002 Các dịch vụ Kiểm soát truy cập
- ARM007.001.003 Các dịch vụ Mật
- ARM007.001.004 Các dịch vụ QuảnChữsố
- ARM007.001.005 Các dịch vụ Phòng chống thâm nhập
- ARM007.001.006 Các dịch vụ Phát hiện thâm nhập
- ARM007.001.007 Các dịch vụ Ứng cứu sự cố
- ARM007.001.008 Các dịch vụ Kiểm toán và Phân tích vết
- ARM007.001.009 Các dịch vụ Chứng nhận và Công nhận
- ARM007.001.010 Các dịch vụ Quản và Báo cáo tuân thủ
quy định ATTT mạng
- ARM007.001.011 Phòng chống vi rút
ARM007.002
Cộng tác
- ARM007.003.001 Các dịch vụ Thư điện tử
- ARM007.003.003 Các dịch vụ Thư viện tài liệu
- ARM007.003.004 Các dịch vụ Chia sẻ Lập lịch
- ARM007.003.005 Các dịch vụ QuảnNhiệm vụ
ARM007.003 Tìm
kiếm
- ARM007.003.001 Các dịch vụ Truy vấn
- ARM007.003.002 Các dịch vụ Xếp hạng chính xác
- ARM007.003.003 Các dịch vụ Phân loại
- ARM007.003.004 Các dịch vụ tìm kiếm phù hợp với mẫu
205
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
đồ ứng dụng tổng thể:
.
206
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình
Hình 28: đồ ứng dụng tổng thể
207
* Ứng dụngnghiệp vụ dùng chung giữa các quan trong hệ thống
chính trị:
Cổng Dịch vụ công Quốc gia: cổng tích hợp thông tin cung cấp dịch
vụ công trực tuyến, tình hình giải quyết, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của
tất cả các bộ, ngành, địa phương trên sở kết nối, truy xuất dữ liệu từ các Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh; tích hợp, cung cấp
các dịch vụ trực tuyến khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia được Bộ Công an,
Văn phòng Chính phủcác đơn vịliên quan triển khai xây dựng, định hướng
theo hình “một cửa số” sử dụng dữ liệu trực tiếp từ sở dữ liệu tổng hợp
quốc gia để giải quyết thủ tục hành chính, từ đó cắt giảm thành phần hồ sơ, người
dân, doanh nghiệp không phải cung cấp các giấy tờ, tài liệu đãdữ liệu, hướng
tới cắt giảm chi phí đi lại, thực hiện thủ tục hành chính, cán bộ công chức tiếp
nhận hồ không phải kiểm tra đối soát thủ công thể thực hiện trực tiếp
trên hệ thống.
- Cổng dữ liệu quốc gia: đầu mối để các quan nhà nước công bố thông
tin về các loại dữ liệu đang quản lý; công bố, cung cấp dữ liệu mở nhằm tăng
cường tính minh bạch trong hoạt động của Chính phủ thúc đẩy sáng tạo, phát
triển kinh tế, hội; để tổ chức, nhân cung cấp dữ liệu phục vụ cho các mục
tiêu vì lợi ích chung, cải thiện việc cung cấp dịch vụ công, hoạch định chính sách
công hoặc mục đích nghiên cứu khoa học lợi ích chung; phục vụ quan, tổ
chức, cá nhân truy cập, tìm kiếm, khám phá và sử dụng dữ liệu mở.
- Trục Liên thông văn bản quốc gia: giải pháp kỹ thuật, công nghệ được
triển khai từ Văn phòng Chính phủ tới các bộ, ngành, địa phương để kết nối, liên
thông gửi, nhận văn bản điện tử.
- Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ: hệ thống dựa trên số liệu thu thập từ các bộ, ngành, địa phương
cung cấp thông tin, hỗ trợ đắc lực cho quá trình chỉ đạo, điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
- Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia (bao gồm Hệ thống thông tin báo cáo
Chính phủHệ thống thông tin báo cáo bộ, quan, địa phương):hệ thống
được xây dựng hướng tới mục tiêu: Đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động
của quan hành chính nhà nước; Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ,
kịp thời, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của quan hành
chính nhà nước, người thẩm quyền; Giảm gánh nặng hành chính trong tuân thủ
chế độ báo cáo tại các quan hành chính nhà nước, bảo đảm tiết kiệm thời gian,
nhân lực thực hiện; Hệ thống báo cáo phải đồng bộ, thống nhất, bảo đảm cung cấp
truyền dẫn thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, an toàn, phục vụ thiết thực,
208
hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của quan hành chính nhà nước,
người thẩm quyền; đồng thời, giảm tải gánh nặng hành chính trong tuân thủ
chế độ báo cáo tại các quan hành chính nhà nước.
- Hệ thống thư điện tử (email) công vụ thống nhất: hệ thống thông tin
dùng chung, cho phép quan, đơn vị, cá nhân trong hệ thống chính trị gửi, nhận
thông tin dưới dạng thư điện tử thông qua môi trường mạng. Hệ thống này được
triển khai dùng chung từ Trung ương đến cấp xã.
- Hệ thống thư điện tử phục vụ tiếp nhận thông báo do quan nhà nước gửi
đến:hệ thống được triển khai trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia với mục
tiêu phục vụ các quan, bộ, ngành, địa phươngcông dân Việt Nam sử dụng
trong giao dịch, giao tiếp nhằm tăng cường tính hiệu quả trong công việc hành
chính, bảo vệ dữ liệu thông tin quan trọng, đồng thời đáp ứng nhu cầu về sự
minh bạch, tiện lợi trong giao tiếp với công dân.
- Nền tảng họp trực tuyến quốc gia: hệ thống thông tin cho phép thực hiện
hình thức họp trực tuyến bằng phần mềm hoặc website thông qua mạng truyền số
liệu chuyên dùng, mạng nội bộ (mạng WAN) hoặc mạng internet để những người
vị trí địa khác nhau có thể cùng tham gia cuộc họp từ xa, đó họ thể
nghe, nói, nhìn thấy nhau như đang chung một phòng họp. Nền tảng HTT bao
gồm: Phần mềm HTT xử kết nối đa điểm; Hệ thống hạ tầng kỹ thuật họp trực
tuyến (máy chủ, kết nối mạng, cloud, lưu trữ, tường lửa, ...).
- Nền tảng quản cán bộ, công chức, viên chức quốc gia: nền tảng số
dùng chung phục vụ quản thống nhất đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trong
các quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương.
- Nền tảng điều hành an ninh mạng quốc gia do Bộ Công an quản lý, thực
hiện giám sát an ninh mạng tập trung, phát hiệnđiều phối ứng phó sự cố.
- Nền tảng Bình dân học vụ số:nền tảng học trực tuyến mở đại trà quốc
gia để đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số cho
mọi đối tượng.
* Về chính quyền số:
- Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành cấp tỉnh: hệ thống thông
tin được phát triển để phục vụ quá trình chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện
tử của các quan hành chính nhà nước cấp tỉnh.
- Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh: Cho phép tổng hợp tất
cả các nguồn thông tin, dữ liệu của địa phương trên tất cả các lĩnh vực, cung cấp
cái nhìn tổng thể theo thời gian thực đối với các đối tượng liên quan, qua đó, giúp
người ra quyết định các cấp khả năng giám sát, điều hành, phân tích dữ liệu
lớnhỗ trợ ra quyết định.
209
- Phần mềm quản lý chuyên ngành của các Sở.
Đối với các phần mềm, hệ thống thông tin quản chuyên ngành của các Sở,
trước khi tỉnh, có nhu cầu xây dựng, triển khai, phải văn bản xin ý kiến thống
nhất của Bộ, ngành quản lý chuyên ngành. Việc này nhằm bảo đảm tính pháp lý,
thống nhất, tránh trùng lặp chức năng với hệ thống của Bộ, ngành, đồng thời bảo
đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số.
- Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh:hệ thống thông tin được thiết lập để
cung cấp thông tin nguồn cho đài truyền thanh cấp xã, phường ứng dụng công
nghệ thông tin - viễn thông của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hệ thống
thông tin nguồn cấp tỉnh còn chức năng thu thập tổng hợp, phân tích, quản
dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin sở phục vụ công tác quản lý nhà
nước tại địa phương.
- Nền tảng AI cấp tỉnh: hạ tầng dịch vụ AI dùng chung trong phạm vi
tỉnh, cung cấp năng lực tính toán, hình và công cụ phát triển ứng dụng để phục
vụ chính quyền số, đô thị thông minh, kinh tế số dịch vụ công. Việc phát triển,
vận hành phải tuân thủ nguyên tắc AI trách nhiệm, bảo đảm minh bạch, an
toàn, đồng thời kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP cấp tỉnh, tích hợp vào NDXP,
NDOP và khai thác, đồng bộ với Nền tảng AI quốc gia.
- Ứng dụng hỗ trợ hoạt động của các quan nhà nước (bao gồm các ứng
dụng tiêu biểu như: Quản lý công việc, Hệ thống báo cáo, Họp trực tuyến…).
- Các ứng dụng chính quyền số đặc thù khác của tỉnh.
* Về kinh tế số và xã hội số:
- Bản đồ số nông nghiệp: Hệ thống công nghệ hiện đại hỗ trợ số hóa vùng
trồng, giúp quản thông tin cây trồng đất đai hiệu quả. Tính năng truy xuất
nguồn gốc đảm bảo minh bạch, tăng niềm tin thị trường. Cảnh báo thời tiết kịp
thời giúp nông dân ứng phó khí hậu, giảm rủi ro. Tích hợp hệ thống quan trắc môi
trường cung cấp dữ liệu đất, nước, không khí, hỗ trợ quyết định canh tác chính
xác, nâng cao năng suất và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Hệ thống chiếu sáng thông minh: Hệ thống chiếu sáng công cộng tại các
khu vực đô thị bằng các thiết bị chiếu sáng thông minh, tiết kiệm điện, tích hợp
cảm biến ánh sáng chuyển động để tự động điều chỉnh độ sáng theo nhu cầu
thực tế, hỗ trợ điều khiển tự động hoặc từ xa, từ đó giúp nâng cao chất lượng chiếu
sáng và giảm thiểu tiêu hao, sử dụng năng lượng.
- Giải pháp chuyển đổi số du lịch: Áp dụng các công nghệ tiên tiến như số
hóa 3D, VR 360, AI, ...bao gồm: Hỗ trợ du khách trong ngoài nước toàn diện
24/7 cung cấp thông tin theo thời gian thực; Hỗ trợ đa ngôn ngữ, đa nền tảng
210
nội dung đa phương tiện; Trải nghiệm du lịch ảo thực tế tăng cường; Đặt
lịch thông minh, tích hợp bản đồđịnh vị thông minh; Tích hợp dữ liệuphân
tích; Tích hợp sản phẩm OCOP đặc sản địa phương; Kết nối cộng đồng chia
sẻ trải nghiệm; Tạo trải nghiệm ảo (VR/AR), thuyết minh tự độngcá nhân hóa
thông tin, từ đó nâng cao trải nghiệm, giáo dụcbảo tồn di sản.
- Hệ thống quan trắc giám sát môi trường: Giải pháp công nghệ kết hợp
quan trắcgiám sát môi trường trong một nền tảng thống nhất nhằm thu thập dữ
liệu liên tục về các thông số môi trường, quản tập trung dữ liệu, thể phân
tích và đưa ra cảnh báo tự động khi phát hiện các biến động, rủi ro môi trường.
- Ứng dụng quảnthanh toán điện tử giao thông công cộng: Quảntập
trung thanh toán điện tử của các phương tiện vận tải hành khách, xe điện tại
các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Bãi đỗ xe thông minh: Cho phép người dùng xem thông tin bãi đỗ, đặt chỗ
trướcthanh toán trực tuyến, tăng tiện lợigiảm thời gian tìm kiếm chỗ đỗ;
giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu hóa quản bãi đỗ xe, giảm ùn tắc
giao thông, tiết kiệm thời gian cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế số tại
địa phương.
- Hệ thống điều khiển đèn giao thông thông minh: Quản lý, điều khiển tập
trung các hệ thống đèn giao thông thông minh được triển khai tại các giao lộ lớn
của các đô thị tại địa phương.
- Hệ thống logistic của tỉnh: Điều hành hoạt động các doanh nghiệp logistic
trong tỉnh bao gồm các đơn vị vận tải, các đơn vị dịch vụ logistic, kho bãi; Tổng
hợp dữ liệu giúp hoạch định nguồn lực tối ưu của tỉnh thành, tích hợp chặt chẽ với
các sở dữ liệu quốc gia liên quan đến các doanh nghiệp logistic.
Khi xây dựng triển khai các hệ thống thông tin, nền tảng số, các địa
phương phải bảo đảm không trùng lặp với các hệ thống dùng chung đã được
quan khác chủ trì xây dựng, ban hành vận hành; ưu tiên sử dụng, tích hợp
mở rộng trên sở các hệ thống hiện để tiết kiệm nguồn lực, bảo đảm tính
thống nhấtkhả năng liên thông trên phạm vi toàn quốc.
4.9. Ứng dụng mục tiêu
Danh sách ứng dụng của tỉnh
STT
Tên HTTT, nền tảng, ứng dụng
Nhóm ứng dụng phục vụ người dân, doanh nghiệp
1
Cổng Thông tin điện tử tỉnh
2
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
211
STT
Tên HTTT, nền tảng, ứng dụng
3
Hệ thống phản ánh, kiến nghị
4
Cổng dữ liệu mở
Nhóm ứng dụng phục vụ quản trị nội bộ
5
Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của tỉnh
6
Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử
7
Quản lý nhân sự
8
Quảnngười dùng
9
Quản lý thông tin kiến trúc
10
Quản lý tài sản
11
Hệ thống Thư điện tử
12
Hệ thống xửnghiệp vụ
13
Danh mục điện tử dùng chung
14
Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh
15
Hệ thống Quảnvăn bảnđiều hành
16
Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến
17
Hệ thống phòng họp không giấy tờ
Nhóm nền tảng trọng yếu
18
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh
19
Hệ thống Phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định
20
Nền tảng phân tích, tổng hợp dữ liệu tập trung
21
Nền tảng quản trị số tập trung
22
Kho dữ liệu dùng chung
23
Trung tâm Giám sát, điều hành mạng (NOC)
24
Trung tâm Giám sát an toàn, an ninh mạng (SOC)
25
Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC)
26
Internet vạn vật (IOT)
27
Hệ thống thông tin nguồn của tỉnh
28
Nền tảng AI (trợảo) của tỉnh
Nhóm ứng dụng chuyên ngành
212
STT
Tên HTTT, nền tảng, ứng dụng
29
Hệ thống nghiệp vụ xây dựng
30
Hệ thống nghiệp vụ nông nghiệp, môi trường
31
Hệ thống nghiệp vụ tài chính
32
Hệ thống nghiệp vụ giáo dục, đào tạo
33
Hệ thống nghiệp vụ văn hóa, thể thao, du lịch
34
Hệ thống nghiệp vụ khoa học, công nghệ
35
Hệ thống nghiệp vụ y tế
36
Hệ thống nghiệp vụ pháp
37
Bản đồ số nông nghiệp
38
Hệ thống chiếu sáng thông minh
39
Hệ thống Du lịch thông minh
40
Hệ thống quan trắc và giám sát môi trường
41
Ứng dụng quản lý thanh toán vé điện tử giao thông công cộng
42
Bãi đỗ xe thông minh
43
Hệ thống điều khiển đèn giao thông thông minh
44
Hệ thống logistic của tỉnh
45
Các hệ thống nghiệp vụ chuyên ngành khác
213
4.10. đồ tích hợp ứng dụng
Hình 29. đồ tích hợp ứng dụng
Đối với các hệ thống thông tin quy triển khai từ Trung ương đến địa
phương (theo Thông số 25/2014/TT-BTTTT), tỉnh thường đối tượng sử dụng
cuối (end user) của các hệ thống do các Bộ chuyên ngành triển khai. Do đó, dữ
liệu thường hạn chế, chỉ phục vụ nghiệp vụ của các quan chuyên môn tương
ứng. Để các địa phương thể khai thác trực tiếp theo nhu cầu nghiệp vụ của
mình, các Bộ chủ quản cần nâng cấp hệ thống đểthể cung cấp dạng dịch vụ
thông tin/dữ (việc làm này phụ thuộc vào Bộ chủ quản). Trong trường hợp này,
tỉnh cần làm việc với các quan liên quan để để xác định nhu cầu nghiệp vụ cụ
thể, chế khai thác dữ liệu phù hợp, đồng thời lựa chọn phương án kết nối thông
qua NGSP, LGSP như sau:
- Bộ chủ quản cung cấp dịch vụ khai thác thông tin theo nhu cầu nghiệp vụ
của tỉnh, đăngdịch vụ trên NGSP.
- Tỉnh đăngsử dụng dịch vụ do Bộ chủ quản cung cấp. Các hệ thống của
tỉnh kết nối đến LGSP của tỉnh và LGSP của tỉnh kết nối NGSP để thể sử dụng
dịch vụ.
5. Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
- Triển khai các kênh giao tiếp chính gồm: Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(dành cho giao diện web) Ứng dụng VNeID (dành cho di động). Đồng thời
nghiên cứu các kênh tiếp cận bổ trợ (điểm hỗ trợ tại cộng đồng, dịch vụ lưu
động...) bảo đảm mọi người dân đềuthể tiếp cận.
214
- Xây dựng, triển khai Bàn làm việc số (Digital Workplace): đây môi
trường làm việc thống nhất trên không gian số, tích hợp đa dạng hệ thống CNTT,
sở dữ liệu ngành và các công cụ làm việc số (như quảnvăn bản, điều hành,
lịch công tác, hội nghị trực tuyến, quảncông việc, kho tài liệu số....), đồng thời
ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, trợảo, GenAI. Nền tảng này
thay thế hình văn phòng truyền thống, tạo không gian làm việc số dùng chung,
hiện đại và linh hoạt cho toàn quan, tổ chức.
- Triển khai các công cụ chỉ đạo, điều hành: Các Bảng thông tin điều hành
(Dashboard) giám sát, điều hành cấp tỉnh. Các dashboard này trực quan hóa dữ
liệu từ Nền tảng AI, cung cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, thời gian thực về
tình hình, làm sở cho việc ra quyết định.
- Xây dựng, triển khai Khung giám sát đo lường kết quả (KPIs): Triển
khai hệ thống các chỉ số đo lường hiệu suất, hiệu quả, được thiết kế để đánh giá
sự thành công của toàn bộ hình. Khung KPIs này phải gắn trực tiếp với các
mục tiêu tại Nguyên tắc 1 (Quản trị dựa trên kết quả). Các chỉ số phải được đo
lường tự động từ dữ liệu thời gian thực của hệ thống.
215
6. Khung kiến trúc số tham chiếu cấp
Hình 30. Mô hình tổng thể Khung kiến trúc tham chiếu cấp
216
Khung kiến trúc số tham chiếu cấpsẽmột thành phần của Khung
kiến trúc số cấp tỉnh. Bao gồm các phân lớp như sau:
Lớp 1. Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
Đây lớp nền tảng vật logic, cung cấp các tài nguyên bản kết
nối an toàn cho các quan Đảng, bao gồm:
- Hạ tầng số an ninh mạng dùng chung giữa các quan trong hệ thống
chính trị nêu tại mục VII.1.
- Sử dụng hạ tầng Trung tâm dữ liệu cấp tỉnh.
- Hạ tầng ICT cấp xã: Mạng cấp (mạng nội bộ (Intranet) mạng
Internet), mạng truyền số liệu chuyên dùng, hệ thống wifi công cộng, hệ thống
Internet vạn vật, hệ thống bảng điện tử công cộng, hệ thống camera an ninh, hệ
thống truyền thanh thông minh và hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến.
Lớp 2. Dữ liệunền tảng lõi
Đây lớp trung tâm, vai trò quan trọng của hình, nơi dữ liệu được
tạo ra, lưu trữ, chia sẻ xử thành tri thức. Dữ liệu trong các sở dữ liệu
(CSDL) phải được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống
nhất, dùng chung”, bao gồm:
- Dữ liệu nền tảng lõi dùng chung giữa các quan trong hệ thống chính
trị mục VII.1.
- Dữ liệunền tảng lõi dùng chung của tỉnh mục VII.1.
- CSDL của nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành đặc thù cấp(nếu có)
Lớp 3. Ứng dụngnghiệp vụ dùng chung
Lớp này bao gồm các hệ thống ứng dụng, nền tảng số phục vụ các nghiệp vụ
chung, xuyên suốt trong toàn hệ thống chính trị, được xây dựng trên nguyên tắc
dùng chung để tránh trùng lặp, lãng phí, bao gồm:
- Ứng dụngnghiệp vụ dùng chung giữa các quan trong hệ thống chính
trị mục VII.1.
- Các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực,
vùng.
- Các ứng dụng nghiệp vụ dùng chung của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam.
- Các ứng dụngnghiệp vụ dùng chung của tỉnh.
- Các nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành đặc thù cấp xã.
217
a) Về chính quyền số
- Nền tảng số dùng chung của tỉnh mục VII.1.
- Các ứng dụng đặc thù khác cấp(nếu có).
b) Về Kinh tế số và xã hội số
Bao gồm:
- Giải pháp/nền tảng chuyển đổi số du lịch cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh
thể.
- Giải pháp triển khai nông nghiệp thông minh cho doanh nghiệp, hộ kinh
doanh cá thể.
- Giải pháp vấn, chăm sóc sức khoẻ từ xa.
- Giải pháp thanh toán điện tử/không tiền mặt.
- Giải pháp cho thương mại điện tử.
- Hệ thống chiếu sáng thông minh (nếu cấp tỉnh không triển khai tập trung).
- Hệ thống quan trắc giám sát môi trường (nếu cấp tỉnh không triển khai
tập trung).
- Bãi đỗ xe thông minh (nếu cấp tỉnh không triển khai tập trung).
- Các ứng dụng đặc thù khác cho người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh
thể, hợp tác xã, …
Lớp 4. Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
Đây lớp giao diện, nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người
dân, doanh nghiệp) tương tác với hệ thốngnơi hiệu quả của toàn bộhình
được đo lường, bao gồm:
- Triển khai các kênh giao tiếp chính gồm: Cổng Dịch vụ công Quốc gia
(dành cho giao diện web) Ứng dụng VNeID (dành cho di động). Đồng thời
nghiên cứu các kênh tiếp cận bổ trợ (điểm hỗ trợ tại cộng đồng, dịch vụ lưu
động...) bảo đảm mọi người dân đềuthể tiếp cận.
- Triển khai các công cụ chỉ đạo, điều hành: Các Bảng thông tin điều hành
(Dashboard) giám sát, điều hành dùng chung tại cấp tỉnh. Các dashboard này trực
quan hóa dữ liệu từ Nền tảng AI, cung cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, thời
gian thực về tình hình, làm sở cho việc ra quyết định.
- Xây dựng, triển khai Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs).
* Ghi chú: Các hệ thống thông tin được tỉnh đầu tập trung cho cấpthì
cấpsẽ không đầu tư, để tránh trùng lặp.
218
VIII. PHÂN TÍCH KHOẢNG CÁCH
1. Phân tích khoảng cách nghiệp vụ
Hiện tại:
- Bước đầu chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, ban hành các tiêu chuẩn, quy
chuẩn thông tin trong hoạt động chỉ đạo, điều hành và hành chính công.
- Nhiều nghiệp vụ còn thực hiện độc lập, liên thông nghiệp vụ còn hạn chế.
- Tin học hóa nghiệp vụ còn chưa hiệu quả; chưa cắt giảm bớt khâu thực
hiện; chưa cải cách quy trình nghiệp vụ.
Định hướng đến năm 2030:
- Tất cả nghiệp vụ đều được chuẩn hóa.
- Liên thông nghiệp vụ thông suốt.
- Tin học hóa toàn diện, áp dụng chuyển đổi quy trình số vào cải cách, đổi
mới quy trình nghiệp vụ; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp
thông tin, báo cáo, thốngtrực tuyến.
- 100% quy trình nghiệp vụ trong các quan nhà nước được số hóa, chuẩn
hóa liên thông giữa các cấp chính quyền, tích hợp định danh – xác thựcthanh
toán điện tử.
- Tất cả thủ tục hành chính (TTHC) đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình, có thể truy cập từ nhiều kênh (web, di động, kios…).
- Áp dụng tự động hóa quy trình (RPA, AI) cho các nghiệp vụ tần suất
cao (tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện, đối chiếu dữ liệu…).
- Hình thành hệ sinh thái nghiệp vụ số, trong đó dữ liệu được tái sử dụng tối
đa, người dân và doanh nghiệp chỉ cung cấp thông tin một lần (Once-Only).
- Báo cáo, thống kê, kiểm tra, giám sát được thực hiện theo thời gian thực
qua hệ thống thông tin dùng chung và kết nối với hệ thống quốc gia.
- Hướng tới nền hành chính không giấy tờ, quy trình nghiệp vụ dựa trên dữ
liệu số, hồ số, chữsố, lưu trữ số.
Giải pháp đạt được mục tiêu nghiệp vụ:
- Chuyển đổi số kết hợp với hệ thống quản chất lượng ISO trong hoạt động
của tỉnh.
- Cải cách thủ tục hành chính; đổi mới giám sát, đánh giá chất lượng giải
quyết hồ sơ, công việc trên sở công nghệ số.
2. Phân tích khoảng cách dữ liệu
219
Hiện tại:
- Bắt đầu xây dựng hình dữ liệu dùng chung; Phát triển định danh
điện tử thống nhất.
- Đã triển khai một số các sở dữ liệu dùng chung.
- Đang triển khai Kho dữ liệu TTHC; Kho dữ liệu dùng chung.
Định hướng đến năm 2030:
- Triển khai nền tảng dữ liệu theo nguyên tắc “dữ liệu chỉ từ một nguồn”,
đáp ứng các yêu cầu về kết nối, chia sẻ tài nguyên thông tin, dữ liệu.
- Chuyển đổi toàn bộ dữ liệu phục vụ công tác chuyên môn sang dữ liệu số.
- Cập nhật và hoàn thiện Danh mục CSDL thuộc phạm vi quản lý.
- Hình thành hệ sinh thái dữ liệu số đồng bộ, kết nối, chia sẻ dữ liệu thông
suốt giữa các cấp chính quyềnvới hệ thống quốc gia.
- Phát triển kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh làm trung tâm, liên thông với
CSDL quốc gia, bộ, ngành và CSDL chuyên ngành địa phương.
- Vận hành cổng dữ liệu mở của tỉnh, cung cấp tối thiểu 80% bộ dữ liệu công
khai dưới dạng dữ liệu mở để phục vụ người dân, doanh nghiệp, nhà nghiên cứu.
- Áp dụng các công nghệ dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI), phân
tích dữ liệu tiên tiến để dự báo, hỗ trợ ra quyết định, hoạch định chính sách.
- Đảm bảo nguyên tắc “Once-Only”: người dân, doanh nghiệp chỉ phải khai
báo thông tin một lần, dữ liệu được chia sẻ, tái sử dụng trên toàn hệ thống.
- Chuẩn hóa dữ liệu theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, đảm bảo khả năng
liên thông, trao đổi xuyên biên giới (đặc biệt trong hợp tác với Trung Quốc qua
cửa khẩu).
- Từng bước hình thành thị trường dữ liệu, khuyến khích khu vực nhân
khai thác, cung cấp dịch vụ dữ liệu trên nền tảng hạ tầng số an toàn, minh bạch.
Giải pháp đạt được mục tiêu dữ liệu:
- Thiết kế kiến trúc dữ liệu tổng thể; các định dạng gói tin, danh mục, chỉ
mục dữ liệu dịch vụ dữ liệu chia sẻ, bảo đảm nguyên tắc mỗi loại dữ liệu do
một đầu mối cung cấp.
- Tổ chức thu thập dữ liệu, số hóa lập chỉ mục dữ liệu đã được số hóa,
chuẩn hóa cấu trúc và chuyển đổi các dữ liệu căn bản thành dữ liệu điện tử;hệ
thống quản lý chuyên nghiệp.
220
- Phát trin Kho d liu dùng chung, kết ni, tích hp vi Cng d liu ca tnh
được tích hp tro phc v qun lý, khai thác, chia s d liu thun tin.
- Tăng cường vai trò của Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP).
3. Phân tích khoảng cách ứng dụng
Hiện tại:
- Cổng TTĐT được triển khai trên nền tảng công nghệ mới; đầu mối cung
cấp thông tin thống nhất của tỉnh.
- Cổng DVC cung cấp 100% DVCTT đủ điều kiện toàn trình; công khai tiếp
nhận và tình hình xửhồ sơ.
- Nhiều hệ thống thông tin dùng chung đã được giám sát an toàn thông tin.
Định hướng đến năm 2030:
- 100% DVCTT chức năng định danh, xác thực một lần thanh toán
điện tử; cho phép thực hiện TTHC hoàn toàn trên môi trường mạng; chức năng
tự động điền sẵn dữ liệungười dùng đã từng cung cấp.
- Tích hợp một số hệ thống thông tin dùng chung và công cụ giao tiếp, chia
sẻ thông tin trực tuyến.
- Phát triển hệ thống xác thực tập trung, bảo đảm tất cả các hệ thống thông
tin dùng chung đều được truy cập bằng một tài khoản duy nhất.
- 100% dịch vụ công đủ điều kiện được cung cấp toàn trình trên nhiều kênh
(web, di động, kiosk), đảm bảo thân thiện, dễ dùng.
- Tất cả ứng dụng phục vụ quản điều hành của tỉnh được triển khai trên
nền tảng quản trị tổng thể thống nhất, giảm thiểu phân tán.
- Tích hợp ứng dụng thông minh trong các lĩnh vực trọng điểm (y tế số, giáo
dục số, nông nghiệp số, du lịch thông minh, quảnđô thị thông minh).
- Các ứng dụng được thiết kế theo hình dịch vụ vi mô (Microservices),
kiến trúc hướng dịch vụ (SOA), dễ dàng mở rộng, nâng cấp, chia sẻ.
- 100% ứng dụng được xây dựng theo nguyên tắc dùng chung – liên thông,
hạn chế tối đa chồng chéo, lãng phí.
- Phát triển các nền tảng dịch vụ số mới: thanh toán điện tử, xác thực điện
tử, phân tích dữ liệu, trợảo phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Tng bước trin khai ng dng di động thng nht (Super App) để người dân
và doanh nghip s dng mt kênh duy nht tiếp cn tt c dch v s ca tnh.
Giải pháp đạt được mục tiêu ứng dụng:
- Xây dựngphát triển các nền tảng số, hệ thống thông tin, phần mềm ứng
dụng bảo đảm hiệu quả, thiết thực.
221
- Thí điểm triển khai hệ sinh thái số trên nền web và di động phục vụ chính
phủ điện tử, hướng tới chính phủ số.
- Phát triển các nền tảng số, HTTT, PMUD dựa trên công nghệ điện toán
đám mây, cho phép truy cập mọi lúc, mọi nơi, từ mọi thiết bị thông minh.
4. Phân tích khoảng cách công nghệ
Hiện tại:
- Bước đầu triển khai các Trung tâm dữ liệu tập trung, tuy nhiên chưa đạt
chuẩn, chưa kết nối, dự phòng, chia tải với nhau.
- Các đơn vị độc lập quản lý tài nguyên kỹ thuật, chưa tận dụng tối đa năng
lực hạ tầng kỹ thuật sẵn có cho các nhiệm vụ cần triển khai ngay.
- Bước đầu khảo sát, nghiên cứu phương án triển khai hạ tầng kỹ thuật dựa
trên công nghệ điện toán đám mây.
Định hướng đến năm 2030:
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật dựa trên công nghệ điện toán đám mây; bảo
đảm cung cấp đủ tài nguyên để triển khai được ngay các hệ thống thông tin, ứng
dụng phần mềm.
- Hoàn thiện hạ tầng số hiện đại, đồng bộ, xanh bền vững, đáp ứng nhu
cầu phát triển chính quyền số, kinh tế số,hội sốđô thị thông minh.
- 100% hệ thống thông tin (HTTT), phần mềm dùng chung (PMUD), ứng
dụng chuyên ngành được triển khai trên nền tảng điện toán đám mây (Cloud), hỗ
trợ hình điện toán đám mây lai (Hybrid Cloud) kết hợp đám mây riêng (Private
Cloud) và đám mây công cộng (Public Cloud) để tối ưu chi phí và bảo mật.
- Toàn bộ hạ tầng viễn thông – CNTT của tỉnh sử dụng giao thức IPv6, đảm
bảo khả năng mở rộng, kết nối quốc tế.
- Phát triển mạng truyền số liệu tốc độ cao, phủ rộng toàn tỉnh, sẵn sàng cho
5G/6G, hỗ trợ IoT, AI, dữ liệu lớn. Quy hoạch hạ tầng IoT dùng chung cho Đô thị
thông minh.
- Xây dựng Trung tâm dữ liệu tỉnh đạt chuẩn Tier III trở lên, kết nối an toàn
với Trung tâm dữ liệu quốc gia; chế dự phòng, sao lưu tại chỗ trên Cloud.
- Triển khai nền tảng tích hợp dữ liệu thời gian thực, phục vụ điều hành
thông minh, phân tích dữ liệu lớn, dự báo.
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến: AI, Blockchain, IoT, RPA, điện toán biên
(Edge Computing) vào quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ số.
- Thực hiện chuyển đổi hạ tầng CNTT truyền thống thành hạ tầng số thông
minh, có khả năng giám sát, điều hành tự động, tiết kiệm năng lượng.
222
- Phát triển các giải pháp công nghệ “Make in Vietnam” để tăng tính chủ
động, an toàn và phù hợp điều kiện địa phương.
Giải pháp đạt được mục tiêu công nghệ:
- Nâng cấp hoàn thiện chất lượng hạ tầng số. Tái cấu trúc, chuyển đổi hạ tầng
CNTT thành hạ tầng số dựa trên công nghệ điện toán đám mây.
- Chuyển đổi toàn bộ mạng lưới, HTTT, PMUD sang ứng dụng giao thức
Internet thế hệ mới (IPv6).
- Nghiên cứu, hợp tác trong ngoài nước để làm chủ, ứng dụng hiệu quả
các công nghệ mới.
5. Phân tích khoảng cách an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
Hiện tại:
- Chưa áp dụng hiệu quả quy chế bảo đảm an toàn thông tin.
- Nhiều HTTT chưa được phê duyệt HSDXCĐ chưa triển khai phương án
bảo vệ theo HSĐXCĐ được duyệt.
- Chưa áp dụng nhiều giải pháp trong bảo đảm ATTT mạng.
- Hệ thống lưu trữdự phòng còn yếu.
Định hướng đến năm 2030:
- Áp dụng hiệu quả quy chế bảo đảm ATTT.
- 100% hệ thống thông tin, nền tảng số ứng dụng trọng yếu của tỉnh đều
Hồ xác định cấp độ an toàn thông tin (HSXCĐ), được thẩm định triển
khai đầy đủ các biện pháp bảo vệ theo cấp độ.
- Hình thành Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC) hiện đại,
giám sát liên tục 24/7, tích hợp với mạng lưới giám sát ATTT quốc gia.
- Xây dựng mạng lưới ứng cứu sự cố ATTT cấp tỉnh, kết nối chặt chẽ với
mạng lưới quốc gia, thường xuyên tổ chức diễn tập thực chiến.
- Ứng dụng AI phân tích dữ liệu lớn để phát hiện sớm phản ứng kịp
thời trước các mối đe dọa mạng.
- Tất cả quan, đơn vị có chính sách bảo mật dữ liệukế hoạch ứng cứu
sự cố được chuẩn hóa, thực thi định kỳcập nhật thường xuyên.
- Hoàn thiện hệ thống sao lưu, dự phòng, phục hồi thảm họa (DRP/BCP)
cho toàn bộ HTTT trọng yếu, đảm bảo hoạt động liên tục.
- Đẩy mạnh xây dựng văn hóa an toàn thông tin trong toàn hội: 100% cán
bộ công chức được đào tạo kỹ năng ATTT; ít nhất 70% người dân được tiếp cận
chương trình tuyên truyền, hướng dẫn tự bảo vệ trên môi trường số.
223
- Tăng cường hợp tác quốc tếvới doanh nghiệp công nghệ trong nước để
áp dụng chuẩn an ninh mạng tiên tiến; hướng tới chứng nhận an toàn theo tiêu
chuẩn quốc tế (ISO/IEC 27001, ISO/IEC 27701...).
Giải pháp đạt được mục tiêu ATTT:
- Xây dựng, ban hành, áp dụngthường xuyên rà soát quy trình ATTT.
- Nâng cao năng lực bảo vệ các hệ thống mạng, HTTT, CSDL.
- Triển khai các phương án giám sát ATTT mạng toàn diện.
- Đảm bảo khả năng định kỳ sao lưu, dự phòng cho HTTT.
IX. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI
1. Danh mục nhiệm vụlộ trình triển khai
1.1. Nhiệm vụ trọng tâm
TT
Tên nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
I
Hoàn thiện thể chế
1
Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số cấp tỉnh phù hợp với
yêu cầu phát triển Chính phủ số và Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số
Sở KH&CN
2
Xây dựng Chiến lược dữ liệu bảo đảm phù hợp với Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản dữ liệu
quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung
Sở KH&CN
3
Xây dựng, điều chỉnh tiêu chuẩn, tả vị trí việc làm theo
từng lĩnh vực quản lý, bổ sung yêu cầu kỹ năng số phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ công cụ làm việc của vị trí, trên
sở tham chiếu Khung năng lực số quốc gia và các quy định
hiện hành
Sở Nội Vụ
II
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
1
Sử dụng hiệu quả Hạ tầng số an ninh mạng dùng chung
giữa các quan trong hệ thống chính trị
Các quan chủ
quản hạ tầng số
và an ninh mạng
dùng chung
2
Phát triển Trung tâm dữ liệu cấp tỉnh gồm 2 cụm: chính và
dự phòng
Sở KH&CN
3
Phát triển hạ tầng ICT cấp xã: Mạng cấp (mạng nội bộ
(Intranet) và mạng Internet), mạng truyền số liệu chuyên
dùng, hệ thống wifi công cộng, hệ thống Internet vạn vật, hệ
thống bảng điện tử công cộng, hệ thống camera an ninh, hệ
thống truyền thanh thông minh hệ thống hội nghị truyền
hình trực tuyến
UBND các xã,
phường
4
Triển khai xây dựng, phát triển hạ tầng số phục vụ Chính phủ
Sở KH&CN
224
TT
Tên nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
số theo Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm
2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng
số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030
5
Phát triển hạ tầng mạng đáp ứng nhu cầu triển khai Chính
quyền số tại địa phương theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ, kết
nối sử dụng hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng của
các quan Đảng, Nhà nước
Sở KH&CN
III
Dữ liệunền tảng lõi
1
Sử dụng hiệu quả Dữ liệu nền tảng lõi dùng chung giữa các
quan trong hệ thống chính trị
Các quan chủ
quản dữ liệu
nền tảng lõi dùng
chung
2
Phát triển Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP)
Sở KH&CN
3
Phát triển Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu cấp tỉnh
Sở KH&CN
4
Phát triển Kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh
Sở KH&CN
5
Phát triển Kho quảndữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân
Sở KH&CN
6
Phát triển các CSDL dùng chung cho các quan nhà nước
trên địa bàn tỉnh
Văn phòng
UBND/ Sở
KH&CN
7
Phát triển các CSDL chuyên ngành thuộc phạm vi quản trên
địa bàn tỉnh (bao gồm: y tế, giáo dục, nông nghiệp, môi
trường, khoa học, công nghệ, xây dựng, văn hóa, du lịch,…)
Các Sở, ban,
ngành
8
Xây dựng Khung kiến trúc dữ liệu cấp tỉnh
Sở KH&CN
9
Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng tâm lĩnh vực
pháp, giáo dục, y tế, đất đai
Các Sở, ban,
ngành
10
Thực hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính; hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát triển các sở dữ
liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu
“đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia
sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch
vụ công
Các Sở, ban,
ngành
11
Xây dựng, ban hành kế hoạch công bố dữ liệu mở cấp tỉnh,
bao gồm danh mục dữ liệu mở ưu tiên, lộ trình công bố,
phương thức truy cập, trách nhiệm cập nhật tiêu chí đánh
giá mức độ sử dụng, tái sử dụng dữ liệu mở. Việc cung cấp dữ
liệu mở được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy
định pháp luật hiện hành
Sở KH&CN
12
Xây dựng, ban hành chế, chính sách cụ thể để tỉnh chủ động
thực hiện việc chuẩn hóa, mở, chia sẻ đưa dữ liệu đủ điều
kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình thành phát triển thị
Sở KH&CN
225
TT
Tên nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
trường dữ liệu, gắn với chế minh bạch về quyền sở hữu,
quyền khai thác, thương mại hóa dữ liệu phân phối giá trị
từ dữ liệu
IV
Ứng dụngnghiệp vụ
Về Chính quyền số
1
Sử dụng hiệu quả Ứng dụng nghiệp vụ dùng chung giữa
các quan trong hệ thống chính trị
Các quan chủ
quản ứng dụng
dùng chung
2
Sử dụng hiệu quả các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng
chung của ngành, lĩnh vực, vùng
Các quan chủ
quản nền tảng số
quốc gia, nền
tảng số dùng
chung của ngành,
lĩnh vực, vùng
3
Sử dụng hiệu quả các ứng dụngnghiệp vụ dùng chung của
Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Các quan chủ
quản ứng dụng
nghiệp vụ dùng
chung của Đảng,
Quốc hội, Mặt
trận Tổ quốc Việt
Nam
4
Phát triển các nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành đặc thù của
tỉnh
Các Sở, ban,
ngành
5
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh: tiếp
tục duy trì, nơi nhận đồng bộ dữ liệu giải quyết TTHC để
các địa phương tra cứu, khai thác cho các nhu cầu quản tại
địa phương, cho đến khi chủ trương dừng vận hành hệ
thống
Sở KH&CN
6
Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành cấp tỉnh: phát
triển để phục vụ quá trình chỉ đạo, điều hành trên môi trường
điện tử của các quan hành chính nhà nước cấp tỉnh
Sở KH&CN
7
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh: Cho phép
tổng hợp tất cả các nguồn thông tin, dữ liệu của địa phương
trên tất cả các lĩnh vực, cung cấp cái nhìn tổng thể theo thời
gian thực đối với các đối tượng liên quan, qua đó, giúp người
ra quyết định các cấp khả năng giám sát, điều hành, phân
tích dữ liệu lớnhỗ trợ ra quyết định
Sở KH&CN
8
Phần mềm quản lý chuyên ngành của các Sở
Các Sở, ban,
ngành
9
Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh: thiết lập để cung cấp thông
tin nguồn cho đài truyền thanh cấp ứng dụng công nghệ
thông tin - viễn thông của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
Sở Văn hóa và
Thể thao
226
TT
Tên nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
ương; chức năng thu thập tổng hợp, phân tích, quản dữ
liệu, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin sở phục vụ công
tác quản lý nhà nước tại địa phương
10
Nền tảng AI cấp tỉnh: Phát triển hạ tầng dịch vụ AI dùng
chung trong phạm vi tỉnh, cung cấp năng lực tính toán,
hình và công cụ phát triển ứng dụng để phục vụ chính quyền
số, đô thị thông minh, kinh tế số dịch vụ công; tuân thủ
nguyên tắc AI trách nhiệm, bảo đảm minh bạch, an toàn,
đồng thời kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP cấp tỉnh, tích hợp
vào NDXP, NDOP khai thác, đồng bộ với Nền tảng AI
quốc gia.
Sở KH&CN
11
Ứng dụng hỗ trợ hoạt động của các quan nhà nước (bao
gồm các ứng dụng tiêu biểu như: Quản công việc, Hệ thống
báo cáo, Họp trực tuyến…).
Văn phòng
UBND/ Sở
KH&CN
Về kinh tế số và xã hội số
12
Bản đồ số nông nghiệp: Phát triển hệ thống công nghệ hiện
đại hỗ trợ số hóa vùng trồng, giúp quản lý thông tin cây trồng
đất đai hiệu quả. Tính năng truy xuất nguồn gốc đảm bảo
minh bạch, tăng niềm tin thị trường. Cảnh báo thời tiết kịp
thời giúp nông dân ứng phó khí hậu, giảm rủi ro. Tích hợp hệ
thống quan trắc môi trường cung cấp dữ liệu đất, nước, không
khí, hỗ trợ quyết định canh tác chính xác, nâng cao năng suất
và phát triển nông nghiệp bền vững
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
13
Hệ thống chiếu sáng thông minh: Phát triển hệ thống chiếu
sáng công cộng tại các khu vực đô thị bằng các thiết bị chiếu
sáng thông minh, tiết kiệm điện, tích hợp cảm biến ánh sáng
chuyển động để tự động điều chỉnh độ sáng theo nhu cầu
thực tế, hỗ trợ điều khiển tự động hoặc từ xa, từ đó giúp nâng
cao chất lượng chiếu sáng giảm thiểu tiêu hao, sử dụng
năng lượng
Sở Xây dựng
14
Du lịch thông minh: Áp dụng các công nghệ tiên tiến như số
hóa 3D, VR 360, AI, ...bao gồm: Hỗ trợ du khách trong
ngoài nước toàn diện 24/7 cung cấp thông tin theo thời gian
thực; Hỗ trợ đa ngôn ngữ, đa nền tảngnội dung đa phương
tiện; Trải nghiệm du lịch ảo thực tế tăng cường; Đặt lịch
thông minh, tích hợp bản đồđịnh vị thông minh; Tích hợp
dữ liệuphân tích; Tích hợp sản phẩm OCOP đặc sản địa
phương; Kết nối cộng đồng chia sẻ trải nghiệm; Tạo trải
nghiệm ảo (VR/AR), thuyết minh tự động nhân hóa
thông tin, từ đó nâng cao trải nghiệm, giáo dục bảo tồn di
sản.
Sở Du lịch
15
Hệ thống quan trắc giám sát môi trường: Phát triển công
nghệ kết hợp quan trắc và giám sát môi trường trong một nền
tảng thống nhất nhằm thu thập dữ liệu liên tục về các thông số
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
227
TT
Tên nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
môi trường, quảntập trung dữ liệu,thể phân tích và đưa
ra cảnh báo tự động khi phát hiện các biến động, rủi ro môi
trường
16
Ứng dụng quản lý thanh toán vé điện tử giao thông công cộng
Sở Xây dựng
17
Phát triển Bãi đỗ xe thông minh: Cho phép người dùng xem
thông tin bãi đỗ, đặt chỗ trước thanh toán trực tuyến, tăng
tiện lợi giảm thời gian tìm kiếm chỗ đỗ; giải pháp ứng
dụng công nghệ nhằm tối ưu hóa quản bãi đỗ xe, giảm ùn
tắc giao thông, tiết kiệm thời gian cho người dân và thúc đẩy
phát triển kinh tế số tại địa phương
Sở Xây dựng
18
Hệ thống điều khiển đèn giao thông thông minh
Sở Xây dựng
19
Hệ thống logistic của tỉnh
Sở Công thương
20
Nghiên cứu, phát triển các kênh tiếp cận bổ trợ (điểm hỗ trợ
tại cộng đồng, dịch vụ lưu động...)
Sở KH&CN
21
Xây dựng, triển khai Bàn làm việc số (Digital Workplace)
Sở KH&CN
22
Triển khai các công cụ chỉ đạo, điều hành: Các Bảng thông tin
điều hành (Dashboard) giám sát, điều hành cấp tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh/Sở
KH&CN
23
Xây dựng, triển khai Khung giám sát đo lường kết quả
(KPIs)
Văn phòng
UBND/ Sở
KH&CN
V
Phát triển nhân lực số
1
Bố trí nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi
số; triển khai thực chất, hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ
số”hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng
Các Sở, ban,
ngành, UBND
cấp
2
Xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
số, kỹ năng phân tích xử dữ liệu, AI cho cán bộ, công
chức, viên chức hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi trường
làm việc sang môi trường số. Tổ chức các chương trình đào
tạo, bồi dưỡng hằng năm về kỹ năng số, phương pháp phạm
ứng dụng AI trong giảng dạy cho đội ngũ giáo viên các cấp
Sở Nội vụ/ Sở
KH&CN
1.2. Nhiệm vụ triển khai đề án chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030
TT
Tên nhiệm vụ
1
Các nhóm nhiệm vụ về Nâng cao nhận thức, độ phá về đổi mới duy và
Phát triển nguồn nhân lực số
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, hoạt động, kết quả phát triển chính
quyền số, chuyển đổi sốđảm bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức các diễn đàn, tọa đàm, hội thảo, hội nghị về chuyển đổi số.
228
TT
Tên nhiệm vụ
- Duy trì, nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh, chuyên trang chuyển đổi số
của tỉnh tỉnh và chuyên mục thông tin về chuyển đổi số trên báo chí và truyền
thông trên địa bàn tỉnh.
- Hợp tác tuyên truyền với các quan báo chí, truyền thông Trung ương về
chuyển đổi sốĐề án 06/CP trên địa bàn tỉnh.
- Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nhận thức số, kỹ năng số cho mọi đối tượng
trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn người dân sử dụng các nền tảng, ứng dụng
số.
2
Các nhóm nhiệm vụ về Phát triển hạ tầng số
- Duy trì hoạt động các hạ tầng số dùng chung của tỉnh.
- Triển khai các hoạt động tổ chức lại hạ tầng kỹ thuật phục vụ chính quyền
tỉnh Ninh Bình mới, thành lập trên sở hợp nhất 3 tỉnh Nam, Ninh Bình
và Nam Định.
- Đầu tư, mua sắm, phát triển, nâng cấp, mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin.
- Duy trì, nâng cấp, mở rộng Trung tâm dữ liệu tỉnh đảm bảo phục vụ tích hợp,
đồng bộ, lưu trữ, chia sẻ, phân tích, khai thác, điều phối dữ liệu của các quan
nhà nước trên địa bàn tỉnhkết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Hoàn thiện chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin sang IPv6 trong các
quan đảng, nhà nước.
- Nâng cấp hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các quan đảng,
nhà nước đảm bảo hiện đại hóa và bảo mật.
- Phát triển hạ tầng số cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị thông
minh trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư, mua sắm các giải pháp công nghệ (IoT, AI, GIS…) trong giám sát
môi trường, quản lý tài nguyên, cảnh báo thiên tai và tiết kiệm năng lượng.
3
Các nhóm nhiệm vụ về Phát triển nền tảng số
- Duy trì hoạt động các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.
- Đầu tư, mua sắm, phát triển, nâng cấp, mở rộng các nền tảng số, hệ thống
thông tin dùng chung của tỉnh.
- Xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng Trung tâm điều hành thông minh của
tỉnh.
- Xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng các nền tảng, dịch vụ đô thị thông
minh.
- Ứng dụng AI trong các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.
4
Các nhóm nhiệm vụ về Phát triển dữ liệu số
- Phát triển hoàn thiện dữ liệu số của các ngành/lĩnh vực đáp ứng yêu cầu
chuyển đổi số của tỉnh.
- Xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
của tỉnh.
- Duy trì, phát triển, nâng cấp, mở rộng Kho dữ liệu dùng chung, Cổng dữ liệu
229
TT
Tên nhiệm vụ
mở của tỉnh.
5
Các nhóm nhiệm vụ về Phát triển chính quyền số
- Triển khai các hoạt động tổ chức lại các hệ thống thông tin, phần mềm, sở
dữ liệu phục vụ hoạt động của chính quyền số tỉnh Ninh Bình mới, thành lập
trên sở hợp nhất 3 tỉnh Hà Nam, Ninh Bình và Nam Định.
- Duy trì, đầu tư, mua sắm, phát triển, nâng cấp, mở rộng hạ tầng công nghệ
thông tin, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, sở dữ liệu phục vụ công
tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.
- Thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều
hành.
- Thuê các nhân tổ chức trong việc vấn xây dựng, hoạch định chính
sách; Kiến trúc chính quyền điện tử, chính quyền số tỉnh Ninh Bình; xây dựng
các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, chiến lược phát triển các nội
dung khác có liên quan trong quá trình triển khai, phát triển chính quyền số.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật
về chuyển đổi số; mức độ, kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, dự án
hoạt động chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm tham dự các Hội nghị, hội thảo,
chuyên đề, diễn đàn về chuyển đổi số.
6
Các nhóm nhiệm vụ về phát triển kinh tế số
- Tổ chức triển khai các hoạt động thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp, xác
định chỉ số chuyển đổi số doanh nghiệp, tạo hệ sinh thái chuyển đổi số, phát
triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ công nghệhỗ trợ vấn cho doanh nghiệp nhỏvừa.
- Xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng các hệ thống thông tin, phần mềm
phục vụ phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực.
7
Các nhóm nhiệm vụ về phát triểnhội số
- Xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin; kênh giao tiếp,
tương tác giữa người dân, doanh nghiệp với các quan nhà nước, chính quyền
các cấp.
- Duy trì, triển khai các hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng.
- Triển khai các hệ thống thông tin, phần mềm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao,
thư viện phục vụ người dân.
- Đầu tư, mua sắm, phát triển, nâng cấp, mở rộng đường truyền Internet hạ
tầng công nghệ thông tin tại các địa điểm công cộng, tập trung cộng đồng dân
cư.
8
Các nhóm nhiệm vụ về Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
- Duy trì, đầu tư, mua sắm, xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng hạ tầng
công nghệ thông tin, phần cứng, phần mềm để phục vụ bảo đảm an toàn, an
ninh mạng.
230
TT
Tên nhiệm vụ
- Thuê dịch vụ công nghệ thông tin để phục vụ bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
- Tổ chức diễn tập tình huống, diễn tập thực chiến, hội nghị, chương trình, hội
thảo, tập huấn chuyên đềphục vụ bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
9
Các nhóm nhiệm vụ về Chuyển đổi số các lĩnh vực ưu tiên và trọng tâm
- Lĩnh vực y tế.
- Lĩnh vực giáo dục.
- Lĩnh vực tài chính - ngân hàng.
- Lĩnh vực nông nghiệp.
- Lĩnh vực giao thông vận tải và logistics.
- Lĩnh vực năng lượng.
- Lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Lĩnh vực sản xuất công nghiệp.
- Triển khai thực hiện các hình/nhiệm vụ các văn bản liên quan về
triển khai thực hiện Đề án 06 trên địa bàn tỉnh.
10
Các nhóm nhiệm vụ về hỗ trợ chuyển đổi số chính quyền địa phương
- Đầu tư, mua sắm, xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng hạ tầng công nghệ
thông tin, phần cứng, phần mềm.
- Hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng.
2. Giải pháp quản trị kiến trúc
Xây dựng duy trì Khung Kiến trúc số một quá trình liên tục. Do đó, sau
khi được phê duyệt, cần phải phương án tổ chức để duy trì vận hành Khung
Kiến trúc số tỉnh Ninh Bình. Việc làm này bảo đảm chất lượng của khung kiến
trúc, khi đó, Khung Kiến trúc số mới trở thành công cụ quản hiệu quả trong tổ
chức triển khai Chính quyền số tỉnh Ninh Bình.
tả bộ về tổ chức như sau:
(1) Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Khung Kiến trúc số, chỉ đạo triển khai
thực hiện Khung Kiến trúc số tỉnh Ninh Bình.
(2) Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số Đề án 06 giúp UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Khung
Kiến trúc số tỉnh Ninh Bình bảo đảm đồng bộ, thống nhất trong các cấp chính
quyền, từ tỉnh đến xã trên địa bàn tỉnhvới Chính phủ.
(3) Sở Khoa học Công nghệ: Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức
triển khai Khung kiến trúc số; Tổ chức công bố công khai Khung kiến trúc số tỉnh
Ninh Bình đến các quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, triển khai thực hiện các
nội dung của Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn
phụ trách.
231
(4) Các Sở, Ban, Nngành, các xã, phường triển khai thực hiện các chương
trình, dự án, kế hoạch thuê, đầu ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định
bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình.
* Trách nhiệm của các quan, đơn vị:
a) Sở Khoa học và Công nghệ:
- đơn vị đầu mối hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát phối
hợp với các quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai, đánh giá công tác
triển khai Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình, báo cáo UBND tỉnh lồng ghép trong
báo cáo định kỳbáo cáo đột xuất khi có yêu cầu của UBND tỉnh, Bộ Khoa học
và Công nghệ.
- Chủ trì, xây dựng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản
hướng dẫn, các tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ thực hiện Khung kiến trúc số của tỉnh;
- Chủ trì xây dựng Nền tảng tích hợp chính quyền số của tỉnh Ninh Bình; chủ
trì việc triển khai tích hợp dịch vụ, ứng dụng đối với các hệ thống thông tin của
tỉnh Ninh Bình.
- Giám sát bảo đảm các nội dung đầu trong Khung kiến trúc đồng bộ, phù
hợp với các quy chuẩn công nghệ. Tham mưu triển khai một số nhiệm vụ khoa
học và công nghệ phù hợp với các nhiệm vụ trong Khung kiến trúc số.
b) Sở Tài chính:
- Phối hợp Sở Khoa học Công nghệ cân đối ngân sách lồng ghép các
nguồn vốn tính chất đầu bảo đảm đủ kinh phí thực hiện Khung kiến trúc
theo đúng tiến độ đề ra. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện các
dự án thành phần theo đúng quy định hiện hành, thẩm định dự án sử dụng vốn
ngân sách nhà nước theo quy định.
- Phối hợp với Sở Khoa họcCông nghệ, các sở, ngành và địa phương huy
động các nguồn lực trong ngoài nước, hội hoá; khuyến khích các doanh
nghiệp đầu cho phát triển Chuyển đổi số.
- Chủ trì phối hợp với các quan liên quan, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình.
c) Sở Nội vụ:
Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ các quan, đơn vị liên quan
xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức trong công tác tham mưu triển
khai Khung kiến trúc số, đáp ứng khả năng quản trị, vận hành và sử dụnghiệu
quả các hệ thống phần mềm, sở dữ liệu nền tảng CQS của quan nhà nước.
232
d) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường: Chủ trì tham mưu,
đề xuất xây dựng các hệ thống thông tin, sở dữ liệu chuyên ngành, nguồn nhân
lực công nghệ thông tin, bảo đảm phù hợp, tuân thủ với Khung kiến trúc số tỉnh
Ninh Bình.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách để thực hiện CQS, hướng tới CQS
tại các sở, ban, ngành; các xã, phường. Bảo đảm mỗi quan, đơn vị sẽ một
cán bộ lãnh đạo CNTT tối thiểu 1 cán bộ chuyên trách về CNTT để tổ chức
việc triển khai, vận hành, khai thác, ứng dụng các hệ thống thông tin của các
quan, đơn vị, địa phương.
- Xây dựng các chế, chính sách về đào tạo, thu hút nguồn nhân lực, chế
độ đãi ngộ phù hợp cho cán bộ, đặc biệt nguồn nhân lực công nghệ thông tin,
nguồn nhân lực về an toàn thông tin chất lượng cao.
- Phát triển các hình thức liên kết đào tạo; nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức về CNTT; chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ứng
dụng, sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin.
- Đào tạo cán bộ công chức: kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập thường
xuyên cho cán bộ công chức trong toàn tỉnh về kiến thức kỹ năng ứng dụng
công nghệ thông tin, an toàn an ninh thông tin để thể thực hiện các quy trình
tin học hóa về nghiệp vụ tác nghiệp. Đồng thời, tiến hành đào tạo, tập huấn cho
các cán bộ, công chức tuyển dụng mới về kỹ năng sử dụng, khai thác các hệ thống
thông tin tích hợp của CQS.
- Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản đầu
tư, mua sắm, quản các chương trình, dự án, đề cương dự toán chi tiết, kế
hoạch thuê dịch vụ liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn, an ninh
thông tin cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin;
- Đào tạo chuyên sâu theo chuyên đề cho các cán bộ phụ trách công nghệ
thông tin nhằm thực hiện tốt vai trò tham mưu liên quan đến ứng dụng phát
triển công nghệ thông tin.
- Đào tạo cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin (CIO): Triển khai các chương
trình đào tạo tập huấn hội nghị về vai trò quản lý, chỉ đạo tổ chức ứng dụng công
nghệ thông tin để giải quyết các vấn đề nghiệp vụ, quản chi phí rủi ro; kỹ
năng nhận diện đánh giá những phát triển công nghệ mới; kỹ năng duy
chuyển giao các dự án công nghệ thông tin đúng thời gian trong khuôn khổ
ngân sách giúp tỉnh thực hiện tốt chiến lược xây dựng CQS.
- Tăng cườnghội hóa công tác phổ cập tin học cho toàn xã hội.
233
4. Giải pháp về chế, chính sách
Để tổ chức, triển khai thành công Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình, chế,
chính sách giải pháp quan trọng, nếu không Kiến trúc chỉ một báo cáo đặt
trên giá sách. Các chế, chính sách cần thiết được ban hành:
- soát, đề xuất sửa đổi, xây dựng bổ sung các chế, chính sách, quy
định, hướng dẫn, văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh thúc đẩy chuyển đổi số,
khuyến khích đổi mới sáng tạo;
- Duy trì, cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình theo các văn bản hướng
dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Xây dựng các chính sách về sở dữ liệu (CSDL) bao gồm: chiến lược
chuẩn hóa, tích hợp dữ liệu; danh mục dữ liệu; danh mục CSDL; quy chế khai
thác, sử dụng dữ liệu; kết nối, chia sẻ dữ liệu; kế hoạch mở dữ liệu...
- Cập nhật, xây dựng các quy chế quản lý, vận hành, duy trì các hạ tầng số,
nền tảng số, hệ thống thông tin, sở dữ liệu dùng chung của tỉnh đảm bảo đồng
bộ, an toàn thông tin và khả năng chia sẻ dữ liệu;
- Cập nhật bổ sung các quy định, quy chế, chính sách bảo đảm an toàn thông
tin mạng trong hoạt động của các quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Tăng cường
các biện pháp quản lý thông tin trên môi trường mạng;
- Người đứng đầu quan, địa phương cam kết đổi mới, cho phép thử nghiệm
cái mới, ứng dụng công nghệ mới mục tiêu phát triển bền vững, liên kết các
thành phần khác nhau theo hình kinh tế tuần hoàn; thúc đẩy phát triển công
nghiệp sáng tạo trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách…
5. Giải pháp về tài chính
Phương án tài chính để thực hiện triển khai Khung kiến trúc số tỉnh các
hạng mục đầu nêu trong Khung kiến trúc số tỉnh được dự kiến huy động từ
nhiều nguồn gồm: nguồn ngân sách nhà nước; hợp tác công hội hóa; thuê
dịch vụ công nghệ thông tin cung cấp từ doanh nghiệpnăng lực.
Đối với nguồn vốn ngân sách, phương thức thực hiện căn cứ trên nguồn vốn
thể thực hiện theo các hình thức quy định tại Luật Công nghệ thông tin, Luật Ngân
sách nhà nước, Nghị định số 73/2019/NĐ-CPNghị định số 82/2024/NĐ-CP:
- Đầu tư: giúp đơn vị sở hữu tài sản (hạ tầng, phần mềm...). Tuy nhiên, cần
đảm bảo nguồn lực (nhân lực, tài chính) để duy trì, vận hành.
- Thuê dịch vụ: giúp đơn vị không phải đầu kinh phí xây dựng, mua sắm,
không phải tăng biên chế vẫn được dịch vụ chuyên nghiệp công nghệ
luôn cập nhật.
234
Ngoài ra, đối với các nguồn vốn khác, thể xem xét hình thức hợp tác công
- (PPP - Public - Private Partnership). PPP hình thức hợp tác công -
theo đó nhà nước cho phép nhân cùng tham gia đầu vào các dịch vụ hoặc
công trình công cộng của nhà nước. Vớihình PPP, tỉnh Ninh Bình sẽ thiết lập
các tiêu chuẩn về cung cấp dịch vụ nhân được khuyến khích cung cấp bằng
chế thanh toán theo chất lượng dịch vụ. Đây hình thức hợp tác tối ưu hóa
hiệu quả đầu cung cấp dịch vụ công cộng chất lượng cao, nó sẽ mang lại lợi
ích cho tỉnhtận dụng được nguồn lực tài chính quảntừ nhân, trong khi
vẫn đảm bảo lợi ích cho nhà nước./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 362/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×