- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 41/2026/TT-BKHCN về phát triển thử nghiệm và quản lý chất lượng chuyển đổi số
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 41/2026/TT-BKHCN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Vũ Hải Quân |
| Trích yếu: | Quy định chi tiết về phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số và quản lý chất lượng các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách Nhà nước | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/07/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 41/2026/TT-BKHCN
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Số: 41/2026/TT-BKHCN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết về phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số và quản lý
chất lượng các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số
sử dụng ngân sách nhà nước
_______________
Căn cứ Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chuyển đổi số quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết về phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số và quản lý chất lượng các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết điểm b, d, đ, e, g khoản 7 Điều 81 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số (sau đây gọi là Nghị định số 224/2026/NĐ-CP), bao gồm các nội dung sau:
1. Phát triển thử nghiệm gồm Báo cáo kết quả nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm, đánh giá kết quả thử nghiệm và xác định số tiền hỗ trợ cho doanh nghiệp đã hoàn thành thử nghiệm.
2. Công tác khảo sát, công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử, vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao, hồ sơ hoàn thành.
3. Xác định yêu cầu chất lượng dịch vụ, giám sát chất lượng dịch vụ, nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ công nghệ số.
4. Triển khai dự án, nhiệm vụ theo hình thức đặt hàng theo quy định tại khoản 8 Điều 39 và điểm a khoản 7 Điều 40 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.
5. Cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.
Chương II
PHÁT TRIỂN THỬ NGHIỆM
Điều 3. Báo cáo kết quả nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm
1. Báo cáo kết quả nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm sản phẩm của doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm bao gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận kết quả thử nghiệm theo Mẫu số 1 Phụ lục I của Thông tư này;
b) Mô tả, thuyết minh về giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm với các thông tin cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Chi phí thử nghiệm theo quy định tại khoản 3 Điều này, kèm theo các tài liệu xác định chi phí thử nghiệm (trường hợp doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm đề xuất hỗ trợ chi phí thử nghiệm): sổ kế toán hạch toán, theo dõi riêng các chi phí thử nghiệm; báo cáo kết quả kiểm toán độc lập các chi phí thử nghiệm;
d) Các thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thử nghiệm.
2. Nội dung chính của mô tả, thuyết minh về giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm:
a) Mô tả các yêu cầu thử nghiệm; danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được sử dụng;
b) Giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ;
c) Thuyết minh mô hình tổng thể, mô hình lô-gic, mô hình vật lý của hệ thống hoặc các thành phần của hệ thống (nếu có);
d) Đối với thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại, sản phẩm, thiết bị công nghệ số: Danh mục sản phẩm, thiết bị, phần mềm và các thông số kỹ thuật của sản phẩm, thiết bị, phần mềm;
đ) Đối với phần mềm nội bộ:
đ1) Các quy trình nghiệp vụ (tổ chức, vận hành của quy trình, sản phẩm của quá trình nghiệp vụ, các giao tác xử lý của quy trình nghiệp vụ);
đ2) Các đối tượng tham gia vào quy trình nghiệp vụ và mối liên hệ giữa chúng (con người, các nguồn lực, thiết bị phục vụ cho xử lý nghiệp vụ, các yếu tố đóng vai trò hỗ trợ khác);
đ3) Phân tích và mô tả chức năng của phần mềm; các tính năng kỹ thuật của phần mềm nội bộ;
e) Đối với cơ sở dữ liệu: Mô hình dữ liệu, cấu trúc dữ liệu; kết nối, chia sẻ dữ liệu; các nội dung khác về dữ liệu;
g) Các nội dung khác có liên quan.
3. Chi phí thử nghiệm của doanh nghiệp, bao gồm các thành phần:
a) Chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiệm vụ thử nghiệm:
Chi phí nhân công được xác định trên cơ sở số lượng, trình độ nhân công của doanh nghiệp thực hiện từng hạng mục công việc và đơn giá nhân công tương ứng;
b) Chi phí mua sắm phần cứng, phần mềm thương mại, sản phẩm, trang thiết bị công nghệ số khác; thuê dịch vụ hạ tầng số; chi phí khác có liên quan trong thời gian thử nghiệm;
c) Chi phí chung của doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) và không được vượt quá 65% của chi phí nhân công tại điểm a khoản này;
d) Các khoản thuế và phí theo quy định của pháp luật liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ thử nghiệm.
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng PDF. Để tải văn bản xem tại Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!