• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3097/QĐ-BKHCN 2026 công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 13/07/2026 15:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3097/QĐ-BKHCN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Xuân Định
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3097/QĐ-BKHCN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3097/QĐ-BKHCN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3097/QĐ-BKHCN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-BKHCN
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực
an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Khoa học và Công nghệ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Ngh định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của
Chính phquy đnh chc năng, nhim vụ, quyền hn và cơ cu t chc ca
BKhoa hc và Công ngh;
n cứ Nghđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 m 2010 của
Chính phủ về kiểm soát th tục hành chính; Nghị định s 48/2013/NĐ-CP ngày
14 tng 5 m 2013 và Ngh định s 92/2017/-CP ny 07 tháng 8 m
2017 của Chính phvsửa đổi, bổ sung mt số điều của các Nghđịnh liên
quan đến kiểm st th tục hành chính;
t đề nghị của Chánhn phòngCục trưởng Cục An toàn bức xạ
hạt nhân.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công b m theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
mới ban hành lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điu 2. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số
316/2025/NĐ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ, Thông số 60/2025/TT-
BKHCN ngày 31/12/2025 và Thông số 07/2026/TT-BKHCN ngày 31/3/2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có hiệu lực.
Điu 3. Chánh n phòng, Cục trưởng Cc An toàn bức xạ và ht nhân
Th trưởng các quan, đơn v thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi
nh Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Ðiều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Sở KHCN các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Trung tâm Công nghệ thông tin (để t/h);
- Trung m Truyền thông KH&CN đưa tin);
- Lưu: VT, ATBXHN, VP (KSTT).
KT. BỘ TRƯỞNG
THTỞNG
Lê Xuân Định
3097
11
07
TH TC HÀNH CHÍNH MI BAN HÀNH
NH VC AN TOÀN BC X HT NHÂN THUC PHM VI
CHỨC NĂNG QUẢN CA B KHOA HC VÀ CÔNG NGH
(Ban hành kèm theo Quyết đnh s /QĐ-BKHCN ngày tháng m 2026
ca B trưng B Khoa hc và Công ngh)
PHN I. DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH
1. Danh mc th tc hành chính mi ban hành
Tên th tc hành chính
Lĩnh vc
Cơ quan
thc hin
Th tc hành chính cấp trung ương
Phê duyệt đa đim xây dựng n máy đin ht
nhân
An toàn bc x
và ht nhân
B Khoa hc và
Công ngh
Cp Giy phép xây dựng nhà máy đin ht nhân
An toàn bc x
và ht nhân
B Khoa hc và
Công ngh
Phê duyệt Chương trình vận nh th t máy điện
ht nhân
An toàn bc x
và ht nhân
B Khoa hc và
Công ngh
Cp Giy phép vn hành th t y điện ht nhân
An toàn bc x
và ht nhân
B Khoa hc và
Công ngh
Cp Giy phép vận hành nhà máy điện ht nhân
An toàn bc x
và ht nhân
B Khoa hc và
Công ngh
Cp Giy phép chm dt hot động nhà máy điện
ht nhân
An toàn bc x
và ht nhân
B Khoa hc và
Công ngh
Phê duyệt địa điểm y dng phn ng ht
nhân nghiên cu
An toàn bc x
và ht nhân
B Khoa hc và
Công ngh
Cp Giy phép y dng phn ng ht nhân
nghiên cu
An toàn bc x
và ht nhân
B Khoa hc và
Công ngh
Phê duyệt chương trình vn hành th phn ng
ht nhân nghiên cu
An toàn bc x
và ht nhân
B Khoa hc và
Công ngh
Cp Giy phép vn hành th phn ng ht nhân
nghiên cu
An toàn bc x
và ht nhân
B Khoa hc và
Công ngh
Cp Giy phép vn hành phn ng ht nhân
nghiên cu
An toàn bc x
và ht nhân
B Khoa hc và
Công ngh
Cp Giy phép chm dt hoạt động lò phn ng
ht nhân nghiên cu
An toàn bc x
và ht nhân
B Khoa hc và
Công ngh
2
PHN II. NI DUNG C TH CA TNG TH TC HÀNH CHÍNH THUC
PHM VI CHC NĂNG QUẢN LÝ CA B KHOA HC VÀ CÔNG NGH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân
Trình t thc hin
1. Sau khi được phê duyt, chp nhn ch trương đầu tư
xây dựng nhà máy điện ht nhân, ch đầu nhu cầu đề
ngh phê duyt địa điểm xây dựng nhà máy điện ht nhân np
01 b h đề ngh phê duyệt địa điểm y dng nhà máy
điện ht nhân đến B Khoa hc và Công ngh.
2. Trong thi hn 15 ngày làm vic k t ngày tiếp nhn
h sơ, Bộ Khoa hc Công ngh kim tra tính đầy đ, hp
l ca h sơ. Nếu h chưa đầy đủ, hp l, B Khoa hc và
Công ngh thông báo bằng văn bản yêu cu sửa đổi, b sung
h .
3. Sau khi có h hợp l, B Khoa hc Công ngh
ch trì, phi hp vi các bộ, ngành, quan liên quan tiến
hành thm định h đề ngh phê duyt địa điểm y dng
nhà máy điện ht nhân trong thi hạn sau đây:
a) Đối với trường hp B Khoa hc Công ngh t thm
định, thi hn thm định không quá 18 tháng k t ngày tiếp
nhận đầy đủ h sơ hợp l.
b) Đối với trường hợp thuê tư vấn h tr k thuật nước ngoài,
thi hn thẩm định không quá 18 tháng k t ngày hp
đồng. Vic ký hợp đồng thuê tư vn k thuật nước ngoài phi
hoàn thành trong 06 tháng k t ngày nhận đ h hợp l.
Trưng hp hết thi hạn quy định mà chưa ký đưc hợp đồng
thuê vấn h tr k thut, B trưng B Khoa hc Công
ngh báo cáo Th ng Chính ph xem xét, quyết định. Thi
hn thm định không bao gm thi gian cn thiết để sửa đi,
b sung h sơ.
4. Sau khi hoàn thành thm định, B Khoa hc Công
ngh trình Th ng Chính ph h đ ngh phê duyệt địa
điểm, gm: h sơ của ch đầu tư, báo cáo kết qu thẩm định,
d tho quyết định phê duyệt địa điểm hoặc văn bản t chi
phê duyệt địa điểm nêu rõ lý do t chi tài liu khác có liên
quan (nếu có).
5. Trong thi hn không quá 30 ngày k t ngày nhn
được h trình t B Khoa hc Công ngh, Th ng
Chính ph phê duyt hoc ra quyết định t chi phê duyt đa
điểm và nêu rõ lý do t chi.
6. B Khoa hc và Công ngh tr kết qu cho ch đầu tư
trc tiếp ti tr s B Khoa hc Công ngh hoc qua dch
v bưu chính công ích công ích.
3
Trưng hp phê duyt, gửi văn bản thông báo kèm theo
Quyết đnh ca Th ng Chình ph phê duyt đa dim.
Trưng hp không phê duyt, gửi văn bản thông báo kèm
văn bản t chi ca Th ng Chính ph nêu do t
chi.
Cách thc thc hin
Ch đầu nộp h đề ngh phê duyệt địa điểm y
dựng nhà máy điện ht nhân theo mt trong hai cách thc sau:
- Np trc tiếp ti B phn Mt ca B Khoa hc
Công ngh.
- Np qua dch v bưu chính công ích công ích đến B
phn Mt ca B Khoa hc và Công ngh.
a ch: S 113 Trần Duy Hưng, phường n Hòa,
Ni)
Thành phn, s
ng h
I. Thành phn h gồm:
1. Đơn đề ngh phê duyt đa đim;
2. Báo cáo tng quan v vic la chọn địa điểm thc hin
theo quy đnh tại Điều 16 Ngh định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết
ti mc I Ph lc đính kèm);
3. Thiết kế bộ theo quy định ti khoản 5 Điều 13 Ngh
định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết ti mc II Ph lc đính kèm);
4. Tài liu t h thng qun chất lượng liên quan
đến hoạt động khảo sát và đánh giá địa điểm theo quy định ti
Điu 10 Ngh định 316/2025/NĐ-CP(chi tiết ti mc III Ph
lc đính kèm);
5. Báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy
định ca pháp lut v bo v môi trường và quy định ti khon
3 Điều 13 Ngh định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết ti mc IV Ph
lc đính kèm);
6. Báo cáo phân tích an toàn theo quy định tại Điều 9
Ngh định 316/2025/NĐ-CP(chi tiết ti mc V và mc VI Ph
lc đính kèm);
7. Ý kiến ca Hội đồng nhân dân cp tỉnh nơi d kiến địa
điểm y dựng nhà y đin ht nhân th hin ý kiến nhân
dân v các bin pháp bo đảm an toàn, an ninh, chính sách đu
xây dựng h tng k thut, phát triển văn hóa, giáo dục,
phúc li hi nhm bảo đảm hài hòa li ích của nhà nước,
nhà đầu tư và dân cư trên địa bàn;
8. D liu, tài liu k thut, bản đ báo cáo h tr
chng minh tính phù hp của địa điểm y dựng nhà y điện
ht nhân.
II. S ng h sơ: 01 b h sơ bản giy bng Tiếng
4
Vit Tiếng Anh, kèm theo bản điện t. Trường hp s
khác nhau gia h bản giy bản điện t thì ni dung h
sơ bản giy có giá tr pháp lý cui cùng.
Thi hn gii quyết
1. Thi hn thm đnh h
Không quá 18 tháng k t ngày tiếp nhận đầy đủ h sơ hợp l
đối với trường hợp không thuê vấn k thuật nước ngoài.
Trưng hợp thuê vấn k thuật c ngoài, thi hn thm
định không quá 18 tháng k t ngày ký hợp đồng thuê tư vấn.
2. Thi hn phê duyt ca Th ng: Không quá 30
ngày k t ngày nhn được h do B Khoa hc Công
ngh trình.
Đối tưng thc hin
th tc hành chính
Ch đầu d án đầu y dựng nhà y điện ht nhân
Cơ quan thực hin
th tc hành chính
1. Tiếp nhn h , ch trì thm định tr kết qu: B
Khoa hc và Công ngh;
2. Phi hp thm định: Công an, B Quc phòng, B
Nông nghiệp và Môi trường;
3. Quyết đnh phê duyt: Th ng Chính ph.
Kết qu thc hin
th tc hành chính
Quyết định ca Th ng Chính ph phê duyt địa điểm xây
dựng nhà máy đin ht nhân (có hiu lc 20 năm, thể điều
chỉnh khi có thay đổi đáng kể ảnh hưởng an toàn, môi trường
hoc các yếu t quan trong khác) hoặc văn bản ca Th ng
Chính ph t chi phê duyt địa điểm.
Phí, l phí (nếu có)
Chưa có quy định c th v mc thu phí, l phí đối vi th tc
phê duyt đa đim nhà máy điện ht nhân.
Tên mẫu đơn, mẫu
t khai (nếu
đính kèm)
- Chưa quy đnh v mẫu đơn đề ngh đi vi th tc phê
duyt địa điểm nhà máy điện ht nhân.
- Báo cáo phân ch an toàn theo Mẫu quy định ti Ph lc I
ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Yêu cầu, điều kin
thc hin th tc
hành chính (nếu có)
I. Yêu cầu, điều kiện tiền đề khi nộp hồ đề nghị phê
duyệt địa điểm:
1. Chỉ được nộp hồ đề nghị phê duyệt địa điểm xây
dựng nhà máy điện hạt nhân sau khi dự án đã được phê duyệt
hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng nhà y điện hạt
nhân.
2. Trước khi bắt đầu triển khai hoạt động khảo sát, đánh
giá địa điểm ít nhất 10 ngày làm việc, chủ đầu tư phải gửi cho
cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia 01 bộ hồ sơ gồm:
tài liệu tả hệ thống quản chất ợng liên quan đến hoạt
5
động khảo sát, đánh giá địa điểm; danh mục văn bản quy phạm
pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn
quốc tế, tiêu chuẩn quy định kỹ thuật nước ngoài được áp
dụng cho hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm. Đối với tiêu
chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quy định k thuật nước ngoài phải
gửi kèm tài liệu gốc, bản dịch tiếng Việt bản dịch tiếng
Anh đối với phần nội dung sử dụng khi văn bản không được
xuất bản bằng tiếng Anh. Chủ đầu đồng thời phải thông báo
kế hoạch khảo sát, đánh giá địa điểm; cung cấp thông tin, tài
liệu cho đoàn giám sát; thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của
cơ quan giám sát và chịu trách nhiệm về chất lượng công việc
của nhà thầu chính.
II. Yêu cầu, điều kiện đối với địa điểm đề nghị phê
duyệt
1. Việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt
nhân phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; trường hợp
chưa quy chuẩn kthuật quốc gia thì thể áp dụng tiêu
chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài, quy định kthuật nước
ngoài, tiêu chuẩn quốc tế do đối tác thực hiện đề xuất áp dụng
cho dự án, nhưng phải bảo đảm phù hợp với điều kiện Việt
Nam phù hợp với các tiêu chuẩn, ớng dẫn của quan
Năng lượng nguyên tử quốc tế về an toàn bức xạ, an toàn hạt
nhân và an ninh hạt nhân.
2. Địa điểm y dựng nhà y điện hạt nhân chỉ được
phê duyệt khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu cơ bản sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh quy hoạch tính chất kthuật, chuyên
ngành liên quan;
b) Bảo đảm an toàn cho dân trên địa bàn bảo vệ
môi trường;
c) Bảo đảm an toàn cho hoạt động của nhà máy điện hạt
nhân có tính tới các yếu tố địa chất, khí tượng, thủy văn, thiên
tai, giao thông và các yếu tố khác;
d) Bảo đảm quốc phòng, an ninh nhà máy điện hạt nhân,
phù hợp với yêu cầu bảo đảm an ninh quốc gia trật tự, an
toàn xã hội;
đ) Bảo đảm khả năng thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố
bức xạ, sự cố hạt nhân để giảm thiểu hậu quả khi xảy ra sự cố.
3. Việc khảo sát, đánh giá địa điểm phải xem xét đầy đủ
các yếu tố sau đây:
a) Các yếu tố tự nhiên và nhân tạo có khả năng tác động
từ bên ngoài tới an toàn của nhà y điện hạt nhân;
6
b) Các đặc điểm của địa điểm môi trường liên quan
tới phát tán phóng xạ từ nhà máy điện hạt nhân có thể gây hại
cho con người và môi trường;
c) Mật độ, phân bố dân và các đặc điểm của khu vực
liên quan tới khả năng thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố
bức xạ, sự cố hạt nhân;
d) Đặc điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn của
địa điểm, bao gồm nguy cơ xâm nhập trái phép, phá hoại, tấn
công khủng bố các yếu tố ảnh hưởng đến việc bảo đảm an
ninh, an toàn trong quá trình y dựng, vận hành thử, vận nh
và chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân.
4. Địa điểm chỉ được đánh giá phù hợp đối với việc
xây dựng nhà y điện hạt nhân khi đồng thời đáp ứng các
điều kiện sau: không các yếu tố loại trừ; có giải pháp khắc
phục các yếu tố bất lợi; kế hoạch ứng phó sự cố khả thi,
hiệu quả. Tính phù hợp của địa điểm phải được đánh giá dựa
trên dữ liệu phương pháp luận có liên quan; các tiêu chí
thận trọng phải phợp với các kịch bản sự cố đặc thù của địa
điểm nhất quán với tính phù hợp tổng thcủa địa điểm;
quyết định về tính phù hợp của địa điểm phải căn cứ vào đặc
điểm của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm vận hành dự kiến,
khối lượng và bản chất của các nguồn phát thải phóng xạ tiềm
ẩn, tác động của chúng đối với con người môi trường; trong
đánh giá tổng thể phải xem xét cả khả năng cấp nước làm mát,
điều kiện môi trường khắc nghiệt ảnh hưởng tiềm ẩn của
chúng đối với vận hành an toàn, liên tục của nhà máy điện hạt
nhân.
5. Các yếu tố loại trừ đối với địa điểm gồm:
a) Có đứt gãy hoạt động trong lân cận địa điểm;
b) Có khả năng rung động nền đất do động đất gây nguy
hiểm cho nhà máy điện hạt nhân nhưng không giải pháp
khắc phục.
6. Các yếu tố bất lợi phải được đánh giá, luận chứng biện
pháp khắc phục gồm:
a) đứt y hoạt động ngoài lân cận địa điểm nhưng
có khả năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân;
b) biểu hiện động đất trong vùng nghiên cứu khả
năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân;
c) Có biểu hiện núi lửa hoạt động trong vùng nghiên cứu
có khả năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân;
d) Có quá trình hiện tượng karst đang phát triển tại địa
điểm có khả năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân;
7
đ) Nền đá gốc để y dựng nhà phản ứng bị dập vỡ,
nứt nẻ mạnh hoặc bị phong hóa;
e) Nền móng để y dựng các công trình khác của nhà
máy điện hạt nhân được đặt trên đất yếu, khả năng hóa lỏng,
khuếch đại rung động, trương nở hoặc co ngót lớn;
g) Có hiện tượng khí tượng như bão, lốc xoáy, gió mạnh
có khả năng gây nguy hiểm cho nhà máy điện hạt nhân;
h) Có ngập lụt, lũ quét ở địa điểm có khả năngy nguy
hiểm cho nhà máy điện hạt nhân;i) Khoảng cách từ địa điểm
đến hành lang cất hạ cánh của máy bay nhỏ hơn 4 km;
k) Khoảng cách nhỏ hơn 10 km từ địa điểm đến sân bay
đường băng dài n 1.800 m trung nh không quá 5.000
chuyến bay trên tuần; khoảng cách nhỏ hơn 16 km đối với sân
bay đường băng dài hơn 1.800 m trung bình trên 5.000
chuyến bay trên tuần;
l) Không có đủ nguồn nước làm mát cho vận hành an toàn nhà
máy điện hạt nhân;
m) Các yếu tố bất lợi khác khả năng y nguy hiểm
cho nhà máy điện hạt nhân.
III. Yêu cầu đối với hoạt động khảo sát, đánh giá địa
điểm
1. Khảo sát, đánh giá địa điểm phải được tiến hành một
cách toàn diện, có hệ thống và có kế hoạch theo các bước: xác
định địa điểm ng viên; đánh giá bộ tính phù hợp của địa
điểm ở giai đoạn phê duyệt chủ trương đầu tư; ở giai đoạn phê
duyệt địa điểm phải c định không dấu hiệu của các yếu
tố loại trừ, đánh giá các yếu tố bất lợi và xác minh sự phù hợp
của địa điểm; giai đoạn triển khai thực hiện dự án vận
hành nhà máy điện hạt nhân phải tiếp tục xác định các tham s
thiết kế của địa điểm, quan trắc và đánh giá định kỳ địa điểm.
2. Phạm vi khảo sát, đánh giá địa điểm phải bao gồm tất
cả các yếu tố liên quan đến địa điểm sự ơng tác giữa
địa điểm với ny điện hạt nhân đối với tất cả các trạng
thái vận hành điều kiện sự cố; phải bao gồm toàn bộ các
nguy hại bên ngoài do tự nhiên con người gây ra, các hoạt
động quan trắc các tham số cụ thể của địa điểm liên quan
đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân; phạm vi mức độ
chi tiết phải phù hợp với phương pháp tiếp cận theo cấp độ.
Bản đồ địa chất - kiến tạo phải được lập với tỷ lệ 1:500.000
trong phạm vi bán kính 150 km; tlệ từ 1:50.000 đến 1:25.000
trong phạm vi n kính 25 km; tlệ 1:10.000 và lớn hơn trong
phạm vi bán kính 5 km tính từ địa điểm.
3. Nghiên cứu địa điểm và khu vực xung quanh địa điểm
phải đủ để xác định, đánh giá các hiện tượng tự nhiên và hoạt
8
động của con người khả năng y hại đến an toàn của nhà
máy điện hạt nhân; nghiên cứu các đặc điểm môi trường tự
nhiên thể bị ảnh ởng bởi tác động phóng xạ tiềm ẩn từ
nhà máy điện hạt nhân; xác định phạm vi khu vực xung quanh
địa điểm cần nghiên cứu cho từng nguy hại. Đối với các nội
dung về địa chấn, đứt gãy hoạt động tác hại phóng xạ, phạm
vi nghiên cứu có thể xem xét tới 300 km tính từ địa điểm.
4. Phải thực hiện quá trình sàng lọc để xác định các nguy
hại tiềm ẩn bên ngoài do tự nhiên con người y ra; phải
luận chứng, tài liệu hóa quy trình tiêu chí sàng lọc; các nguy
hại không được loại trừ bởi quá trình sàng lọc phải được đánh
giá sử dụng để thiết lập tham số thiết kế của địa điểm. Trong
đánh giá nguy hại phải xem xét cả tần suất, mức độ nghiêm
trọng, các sự kiện kết hợp, sự cố xảy ra đồng thời hoặc kế tiếp
nhau trong khoảng thời gian ngắn, cũng như độ bất định của
phương pháp và dữ liệu đầu vào.
5. Trường hợp thiết kế nhà y điện hạt nhân không
khả năng chống chịu được tác động của nguy hại bên ngoài do
tự nhiên con người y ra thì phải đánh giá nhu cầu có biện
pháp bảo vệ địa điểm; địa điểm được coi là không phù hợp nếu
không có giải pháp kỹ thuật để thực hiện các biện pháp bảo vệ
địa điểm.
6. Tờng hợp địa điểm nhiều tổ máy điện hạt nhân
phải đánh giá nguy hại bên ngoài thể y hại đến an toàn
của nhiều tổ máy, nguy hại phát sinh từ tổ máy y tác động
đến tổ máy khác tác hại tổng hợp của sự cố xảy ra đồng thời
hoặc liên quan giữa các tổ máy đối với con người môi
trường.
7. Phải đánh giá các nguy hại bên ngoài và đặc điểm địa
điểm khả năng thay đổi theo thời gian, bao gồm tác động
của biến đổi khí hậu như gia tăng nhiệt độ, mực nước biển
dâng, thay đổi lượng mưa, gia ng tần suất cường độ của
hiện tượng khí tượng nguy hiểm; có tính đến độ bất định bằng
độ dự trữ an toàn thích hợp trong các tham số thiết kế của địa
điểm.
8. Phải xem xét đầy đủ môi trường tản nhiệt cuối cùng,
bao gồm nhiệt độ đm không khí; độ sâu, nhiệt độ, chất
lượng, khả năng cung cấp và duy trì ổn định lưu lượng nguồn
nước; xác định, đánh giá mọi nguy hại thể gây mất môi
trường tản nhiệt cuối cùng.
9. Phải ước lượng tác hại phóng xạ tiềm ẩn của nhà máy
điện hạt nhân đối với con người và môi trường trong tất cả các
trạng thái vận hành và điều kiện sự cố; phải xác định, đánh giá
các con đường trực tiếp và gián tiếp vật liệu phóng xạ phát
tán ra từ n y thể y hại đến ng chúng môi
9
trường; phải chứng minh thông tin phục vụ đánh giá tác hại
tiềm ẩn đối với dân trong điều kiện sự cố phù hợp với yêu
cầu và tiêu chí chấp nhận khi đánh giá địa điểm. Khu vực cấm
dân cư và khu vực hạn chế dân cư phải bảo đảm các mức liều
theo Điều 13 Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN.
10. Phải đánh giá tính khả thi của hành động ứng phó
khẩn cấp hiệu quả tại địa điểm và trong khu vực bên ngoài, có
tính đến đặc điểm địa điểm, hạ tầng, khả năng xảy ra sự cố
đồng thời giữa nhiều tổ máymối quan hệ giữa nguy hại bên
ngoài với điều kiện hạ tầng trong, ngoài địa điểm.
11. Dữ liệu nghiên cứu địa điểm phải được thu thập đầy
đủ, có chất lượng, có tài liệu hóa và phù hợp với phương pháp
đánh giá nguy hại được lựa chọn. Phải thu thập dữ liệu về nguy
hại bên ngoài do tự nhiên và con người y ra; tả điều kiện
địa điểm khu vực xung quanh; biện pháp kỹ thuật, hành
chính để bảo vệ địa điểm; tác hại tiềm ẩn của nhà máy đối với
con người môi trường; thông tin cần cho hành động ng
phó khẩn cấp; điều kiện tiếp cận địa điểm; thông tin lịch sử,
tiền sử và gần đây về hiện tượng tự nhiên quan trọng. Mức độ
chi tiết của thông tin phải phù hợp với khoảng cách từ nguồn
nguy hại đến địa điểm và mức độ tác hại tiềm ẩn.
12. Trong nội dung khảo sát, đánh giá địa điểm, chủ đầu
phải thực hiện tối thiểu các nhóm khảo sát theo Điều 16
Nghị định số 316/2025/NĐ-CP, gồm: khảo sát đứt y, động
đất, núi lửa; khảo sát đặc tính địa kthuật, nền móng; khảo
sát, dự báo khí tượng, thủy n; khảo sát nguyên nhân y lũ
lụt; đánh giá ảnh hưởng do hoạt động của con người; đánh giá
ảnh hưởng của bức xạ đối với cộng đồng dân cư; đánh giá
nguồn nước m mát điện cấp; khả năng kết nối lưới điện;
khả năng bị lợi dụng để xâm nhập trái phép hoặc phá hoại; sử
dụng đất, cơ sở công nghiệp, quân sự, kho chứa vật liệu nguy
hại và khu vực công cộng lân cận; không gian cần thiết để xây
dựng hàng rào bảo vệ lắp đặt thiết bị bảo vệ thực thể; đặc
điểm địa hình, tự nhiên ảnh hưởng đến bảo đảm an ninh hạt
nhân; khả năng tiếp cận, ứng phó khẩn cấp của lực lượng bên
ngoài.
13. Thực hiện chi tiết việc đánh giá các nguy hại cụ thể
của địa điểm, bao gồm: đứt gãy hoạt động, rung động nền đất,
nguy hại núi lửa, khí tượng nguy hiểm, các sự kiện khí tượng
nguy hiểm như sét, lốc xoáy, bão, vật thể bay; nguy hại ngập
lụt, sóng thần, đập thượng nguồn; đặc điểm địa k thuật, đặc
tính địa chất vật liệu ngầm; nguy hại địa kỹ thuật và địa chất;
nguy hại tự nhiên khác; nguy hại do con người gây ra; phát tán
vật liệu phóng xạ; phân bố dân phơi nhiễm phóng xạ
công chúng; sử dụng đất nước trong khu vực xung quanh
địa điểm.
10
IV. Yêu cầu chung về thông tin chất ợng trong
báo cáo phân tích an toàn, báo cáo đánh giá an toàn:
1. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về nội dung và chất
lượng của báo cáo phân tích an toàn báo cáo đánh giá an
toàn.
2. Thông tin, sliệu thống kế sử dụng trong báo cáo phân
tích an toàn phải nêu rõ nguồn số liệu, năm gốc, đơn vị đo.
3. Báo cáo phân tích an toàn và báo cáo đánh giá an toàn
phải cung cấp bản tổng hợp dữ liệu đầu vào quan trọng để phục
vụ việc thẩm định, lưu trữ sử dụng trong các hoạt động quản
lý nhà nước tại địa phương.
V. Một số yêu cầu kỹ thuật cốt lõi theo Thông số
07/2026/TT-BKHCN chủ đầu cần u ý khi lập hồ
1. Phải xây dựng chương trình quan trắc khí ợng tại địa
điểm khu vực xung quanh địa điểm để đánh giá phát tán
phóng xạ qua không khí; sử dụng thiết bị quan trắc phù hợp;
thu thập dữ liệu ít nhất 12 tháng liên tục trước khi sử dụng dữ
liệu này trong phân tích phát tán phóng xạ qua không khí
2. Phải xây dựng chương trình đo để thu thập dliệu thủy
văn, địa chất thủy văn tại địa điểm và khu vực xung quanh địa
điểm nhằm đánh giá khả năng di chuyển của vật liệu phóng xạ
qua nước mặt nước ngầm; chương trình đo y phải được
thực hiện ít nhất 12 tháng liên tục trước khi tiến hành các
nghiên cứu địa chất thủy văn.
3. Phải xác định phân bố dân cư hiện tại và dự kiến, bao
gồm n thường trú, dân tạm trú, các nhóm dễ bị tổn
thương cơ sở lưu trú như trường học, bệnh viện, viện dưỡng
lão, nhà tù; phải đánh giá định kỳ 10 năm một lần và cập nhật
khi có thay đổi đáng kể trong phân bố dân cư.
4. Phải xác định đặc điểm sử dụng đất và nước trong khu
vực xung quanh địa điểm nhằm đánh giá tác động tiềm ẩn của
nhà máy điện hạt nhân đối với khu vực xung quanh địa điểm.
VI. Yêu cầu chung trong mô tả thiết kế các hạng mục
quan trọng về an toàn trang thiết bị trong nhà máy điện
hạt nhân thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Thông
60/2025/TT-BKHCN (chi tiết tại mục VII Phụ lục đính kèm).
Căn cứ pháp ca
th tc hành chính
- Luật Năng lượng nguyên t s 94/2025/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2025.
- Ngh định s 316/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm
2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điều và bin pháp
thi hành Luật Năng ng nguyên t v nhà máy điện ht nhân,
11
lò phn ng ht nhân nghiên cu.
- Thông số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12
năm 2025 của B trưng B Khoa hc và ng ngh quy định
ni dung Báo cáo phân tích an toàn Báo cáo đánh giá an
toàn nhà máy đin ht nhân.
- Thông số 07/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 03
năm 2026 quy định v an toàn hạt nhân đối với địa điểm, thiết
kế, xây dựng và phân tích an toàn nhà máy điện ht nhân.
12
Phụ lục
I. Điều 16 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
1. Việc khảo sát, đánh giá địa điểm y dựng nhà máy điện hạt nhân cần thc
hiện các nội dung sau:
a) Khảo sát đứt y, biểu hiện động đất núi lửa thể ảnh hưởng tới an toàn
nhà máy điện hạt nhân theo các nội dung sau đây: khảo sát điều kiện địa chất, kiến tạo
của khu vực; thu thập và tổng hợp các số liệu động đất; xác định nguy cơ động đất trên
cơ sở đánh giá điều kiện địa chấn và kiến tạo khu vực; xác định nguy cơ rung động nền
do động đất trên cơ sở đặc trưng kiến tạo khu vực và sliệu cthể của đa đim;
b) Khảo sát các đặc tính địa k thuật và nền móng, xây dựng mặt cắt địa kthut
của địa điểm để xác định khả năng trượt lở đất, đá, xói lở bờ sông, bờ biển, sườn dốc
địa điểm dự kiến và lân cận; khả năng nâng, hạ, sụt, sập nền đất ở địa đim d kiến trên
sở bản đồ địa chất, tài liệu hiện có, lưu ý về karst các hầm lò, giếng, hố khoan;
khả năng xảy ra hóa lỏng nền đất trên scác thông số giá trrung động nền đặc
trưng; tính chất của nền các vật thể lạ trong đó; tính ổn định của nền đất dưới
tác động của tải trọng tĩnh và động; động thái và tính chất hóa lý của nước ngm;
c) Khảo sát, dự báo các hiện tượng khí tượng, thủy văn, bao gồm ảnh hưởng của
thiên tai đối với địa điểm; khảo sát, dự báo các hiện tượng khí tượng, thủy văn khả
năng gây ra các đặc thù về phát tán hoặc ngưng tụ phóng xạ, tiềm n ảnh hưởng hại
vượt quá giới hạn cho phép đối với con người môi trường của địa điểm khu vực
xây dựng nhà máy điện hạt nhân;
d) Khảo sát toàn diện các nguyên nhân xảy ra lũ lụt do vỡ đê, đập, do mưa, bão,
sóng thần, động đất hoc các hiện tượng địa chất khác;
đ) Đánh giá nh hưởng đối với nhà y điện hạt nhân do hoạt động của con người
gây ra, bao gồm thu thập, khảo sát thông tin về vật liệu nguy hại, cháy, nổ, ăn mòn, độc
hại được lưu giữ, vận chuyển sử dụng, c hoạt động diễn tập quân sự, các tuyến
đường ống dẫn nhiên liệu; khảo sát các kho, bến bãi, i khai thác lưu giữ khoáng
sản có nguy cơ ngăn dòng nước tạm thời y ngập lụt hay sụt nền đất; khảo sát vị trí sân
bay, chủng loại y bay, hành lang tần suất bay; khảo sát các tuyến giao thông trên
bộ, trên sông và trên biển, bao gồm loại phương tiện, tần suất, đặc điểm chuyên chở, các
cảng, bến đỗ, nhà ga; lưu ý các tuyến giao thông đông đúc, các điểm giao nhau;
e) Đánh giá ảnh ởng của bức xđối với cộng đồng dân cư, bao gồm phân bố
mật độ dân cư, dự o biến động dân số trong khu vực; đánh giá cách thức lan truyền,
phát tán vật liệu phóng xtrong không khí ớc trên scác thông skhí tượng
như hướng và tốc độ gió, sự nhiễu động không khí, độ ẩm, lượng mưa, bc xạ mặt trời,
các thông số thy văn như đặc điểm sông, suối, nước mặt nước ngầm, cùng với đặc
điểm địa hình như núi cao, thung lũng ảnh hưởng của các công trình xây dựng lớn;
xác định phông bức xạ và liều chiếu xạ đối với cộng đồng dân cư địa phương; đánh giá
nguy tác động bức xạ đối với dân chúng làm scho kế hoạch ứng phó sự cố,
lưu ý đến quy hoạch sử dụng đất, nguồn nước và lương thực, thực phẩm tại địa phương;
xem xét điều kiện y dựng hệ thống giao thông phục vụ kế hoạch tán, khả năng cung
ứng lương thực, thực phẩm và hạ tầng cơ sở sinh hoạt cho dân chúng tại khu vực sơ tán;
xác định điều kiện và địa điểm thiết lập trung tâm ứng phó khẩn cấp bên ngoài nhà máy
điện hạt nhân; đánh giá sự phù hợp của địa điểm liên quan đến tiềm năng phát triển kinh
13
tế - xã hội của khu vực như thương mại, công nghiệp, du lịch, và nguy cơ gia tăng rủi ro
do tác động của nhà y điện hạt nhân đối với khu vực cũng như của các hoạt động
trong khu vực lên nhà máy;
g) Đánh giá nguồn nước làm mát và điện cấp cho hoạt động của nhà máy;
h) Đánh giá khả ng kết nối hệ thống lưới điện để giải toả công suất của nhà
máy khi vận hành;
i) Đánh giá các công trình, đường ống hạ tầng kthuật trong lân cận địa
điểm nhà máy điện hạt nhân về khả năng bị lợi dụng để xâm nhập trái phép hoặc phá
hoại; đồng thời có biện pháp bảo vệ phù hợp trong thiết kế và vận hành hệ thống bảo vệ
thc thể;
k) Đánh giá việc sử dụng đất, các cơ sở công nghiệp, quân sự, kho chứa vật liệu
nguy hại và khu vực ng cộng lân cận có khả năng ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hạt
nhân;
l) Đánh giá và xác định không gian cần thiết để y dựng hàng rào bảo vệ an ninh
và lắp đặt các thiết b của hthống bảo vệ thc thể;
m) Đánh giá các đặc điểm của địa điểm địa hình ảnh hưởng đến việc bảo
đảm an ninh hạt nhân, bao gồm: nhu cầu áp dụng biện pháp kiểm soát tiếp cận; tầm nhìn
từ bên ngoài; các lối đi bị che khuất; các khó khăn trong việc xây dựng hàng rào bảo vệ
an ninh và btrí hthng giám sát, kiểm soát ra vào;
n) Đánh giá các đặc điểm tự nhiên của địa điểm khả năng tác động đến việc
thiết kế, xây dựng và vận hành hệ thống bảo vệ thực thể, bao gồm: điều kiện khí hậu và
hiện tượng khí tượng cực đoan; nguy cơ ngập lụt, khô hạn; đặc điểm địa chất, địa chấn
và các yếu tố khác;
o) Đánh giá khả năng tiếp cận, ứng phó khẩn cấp của lc lượng bên ngoài.
2. Báo cáo tổng quan về lựa chọn địa điểm bao gồm các nội dung sau:
a) Tóm tắt về quá trình lựa chọn địa đim;
b) Tóm tắt về hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm theo nội dung quy định tại
khoản 1 Điều này;
c) S t máy, công nghệ, ng sut d kiến xây dng ti đa điểm xin phê duyt;
d) Luận chứng địa điểm được lựa chọn đáp ứng các tiêu chí, yêu cầu an toàn, an
ninh được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chun
quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật nước ngoài được áp dụng.
II. Khon 5 Điu 13 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
Thiết kế sơ bộ bao gồm thuyết minh và bản vẽ về vị trí y dựng, sơ bộ tổng mặt
bằng và c hạng mục quan trọng về an toàn, dây chuyền công nghệ, bao gồm: xác định
các tham số đầu vào cho thiết kế về động đất trong cơ sở thiết kế, mức lũ lụt lớn nhất và
giá trị cực trị của các điều kiện khí tượng; đề xuất cấu hình sơ bộ của nhà máy điện hạt
nhân phù hợp vi địa điểm cho vị trí nhà lò phản ứng, nhà tuốc-bin, bchứa nhiên liệu
hạt nhân đã qua sử dụng; khu vực cấm dân cư, khu vực hạn chế dân và vùng lập kế
hoạch khẩn cấp.
III. Điều 10 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
14
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hànhtrách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải
tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an
toàn bức xạ, an toàn hạt nhân an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập
thành văn bản, thể hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn ưu tiên hàng đầu,
được phổ biến rộng i tới nhân viên các bên liên quan, được định krà soát, cập
nhật để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và
gồm các nội dung có liên quan sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầuchui cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ quy định chi tiết về hệ thng quản
chất lượng đối với khảo sát, đánh giá địa điểm, thiết kế, y dựng, vận hành thử, vận
hành và chấm dứt hoạt động nhà y điện hạt nhân,phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
(Nội dung liên quan đến yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát, đánh
giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân được quy định chi tiết hóa tại Mục 2 (gồm Điều 136
và Điều 137) Chương VI Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN). Cụ th:
Điều 136 Thông số 07/2026/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu vhệ thng
quản lý chất lượng đối với hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm nhà máy điện hạt
nhân
1. Tổ chức thực hiện khảo sát đánh giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân phải
xây dựng triển khai hthống quản chất ợng tuân thcác yêu cầu quy định tại
Mục 1 Chương VI của Thông 60/2025/TT-BKHCN, các yêu cầu an toàn đối với khảo
sát, đánh giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân theo quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử và quy định khác của pháp luật có liên quan; đồng thời áp dụng phù hợp các
hướng dẫn quốc tế có liên quan về hthống quản chất lượng hoặc các yêu cầu, hướng
dẫn về hệ thống quản lý chất lượng của nước cung cấp công nghệ trong quá trình cth
hóa các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng.
15
2. Hệ thống quản chất ợng phải bảo đảm việc thu thập, phân tích, kiểm chứng
quản dữ liệu địa điểm được thực hiện một cách khách quan, nhất quán có th
kiểm tra, nhằm bảo đảm tính đầy đủ và độ tin cậy ca kết quả đánh giá địa đim.
3. Hệ thống quản chất lượng phải xem xét đầy đủ yêu cầu hướng dẫn an
toàn có liên quan đến khảo sát, đánh giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân.
Điều 137 Thông số 07/2026/TT-BKHCN quy định: Áp dụng phương pháp
tiếp cận theo cấp đ
Khi áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ trong hệ thống quản lý chất lượng
đối với hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm, tổ chc phải xem xét:
1. Mục đích sử dụng cuối cùng của tri thức và dữ liệu thu đưc từ các hoạt động
đánh giá địa điểm, đặc biệt mức độ ảnh ởng của tri thức dữ liệu đó đối với an
toàn.
2. Khả năng chứng minh, kiểm tra hoặc lặp lại các kết quả.
3. Quy mức độ phức tạp kthuật của hoạt động khảo sát, đánh giá địa
điểm, bao gồm việc sử dụng các mô hình mới hoặc mở rộng mô hình hiện có.
4. Mức độ phức tạp về quản của hoạt động mức đtham gia cũng như sự
phối hợp của nhiều chuyên ngành, đơn vị, tổ chức khác nhau mức độ phụ thuộc lẫn
nhau của các nhiệm vụ.
5. Mức độ phụ thuộc của các công việc giai đoạn tiếp theo vào kết quả của hoạt
động đánh giá địa đim.
6. Yêu cầu và mục đích sử dụng kết quả.
IV. Khoản 3 Điều 13 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
Đánh giá btác động phóng xạ, nhận dạng các loại chất thải phóng xạ phát
sinh, dự báo mức độ phát thải trong điều kiện vận hành khi xảy ra sự cố trên sở
quy mô, công nghệđịa điểm thực hiện dự án; nhận diện các yếu tố môi trường nhạy
cảm trong vùng chịu tác động bức xạ; xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động môi
trường.
V. Điều 9 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
Phân tích an toàn và báo cáo phân tích an toàn
1. Phân tích an toàn phải được thc hin nhằm đánh giá mức độ an toàn cho tt
c các trng thái chế độ vn nh của nhà máy điện ht nhân, phn ng ht nhân
nghiên cu.
2. Phân tích an toàn phi bao gm các s kin phát sinh t các nguy cơ bên trong,
nguy cơ bên ngoài và quá trình có th gây hư hỏng các lp giam gi cht phóng x hoc
làm tăng ri ro rò r phóng x ra môi trường.
3. La chn phân tích s kin khi phát các din biến tiếp theo phi da trên
cơ sở phương pháp tiếp cn có tính h thng và logic. Phi cung cấp đầy đủ lun chng
cho việc xác định tt c các kch bn s c.
4. Báo cáo phân tích an toàn phải bao gồm c kết quả phân tích an toàn thông
tin khác nhằm đánh giá chứng minh rằng nhà y điện hạt nhân, phản ứng ht
nhân nghiên cứu đáp ng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Báo cáo phân
16
tích an toàn là cơ sở để thẩm định, phê duyệt, cấp giấy phép hoặc đưa ra các quyết định
quản cho từng giai đoạn của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu,
đồng thời phục vụ công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra.
5. Cu trúc ni dung ca báo cáo phân tích an toàn phi tính nht quán
liên tc gia các giai đoạn t phê duyệt địa điểm, cp giy phép y dng, vn hành th
và vn hành; mức độ chi tiết ca báo cáo phân tích an toàn phi phù hp vi mức độ chi
tiết ca thông tin ti từng giai đoạn.
6. Báo cáo phân tích an toàn phải đưc rà soát, cp nht đnh k 10 năm một ln
hoc khi có các sa đi gây ảnh hưởng đến an toàn ca nhà máy điện ht nhân, lò phn
ng ht nhân nghiên cu.
7. Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ quy định chi tiết về phân ch an toàn
đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; nội dung báo cáo phân
tích an toàn trong hồ đề nghị phê duyệt địa điểm, hồ đề nghị cấp giấy phép y
dựng, hồ đề nghcấp giấy phép vận hành thử hồ đề nghị cấp giấy phép vận
hành nhà y điện hạt nhân, phản ứng hạt nhân nghiên cứu. (liên quan đến báo cáo
phân tích an toàn cho giai đoạn đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt
nhân được quy định chi tiết tại Khoản 1, khoản 2 khoản 3 Điều 3 Thông tư
60/2025/TT-BKHCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông 60/2025/TT-BKHCN).
Cụ thể:
* Khoản1 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BKHCN quy định: u cầu chung về nội
dung Báo cáo phân tích an toàn
a) Báo cáo phân tích an toàn phải được lập, soát cập nhật, bảo đảm tính nhất
quán của các Báo cáo phân tích an toàn trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân;
b) Báo o phân tích an toàn phải bao gồm đầy đủ các nội dung theo quy định tại
khoản 2 Điều y. Tờng hợp Báo cáo phân tích an toàn sử dụng hướng dẫn của quốc
gia cung cấp công nghệ và có nội dung, bố cục khác với quy định tại Phụ lục I Thông tư
60/2025/TT-BKHCN thì Chủ đầu tư, Tổ chc vận hành phải: bảo đảm cung cấp đầy đủ
thông tin tương ứng với các nội dung quy định tại Phụ lục I Thông 60/2025/TT-
BKHCN; thuyết minh stương ứng về nội dung của Báo cáo phân tích an toàn vi
nội dung quy định tại Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN;
c) Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp các giấy phép xây dựng nhà
máy điện hạt nhân, vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, vận hành nhà máy điện hạt nhân
phải cập nhật đầy đủ, bổ sung điều chỉnh thông tin nếu thay đổi so với Báo cáo
phân tích an toàn trong hồ đề nghị phê duyệt địa điểm y dựng nhà y điện hạt
nhân và các hồ sơ được phê duyệt giai đoạn trước liền kề; đồng thời phải thuyết minh
đầy đủ lý do của vic cập nhật, bổ sung, điều chỉnh;
d) Báo cáo phân tích an toàn phải phản ánh đầy đủ, chính xác các thông tin cần
thiết về nhà máy điện hạt nhân tại từng giai đoạn cụ thể, với mức độ chi tiết tương ng
với yêu cầu của hồ phê duyệt địa điểm xây dựng nhà y điện hạt nhân hoặc hồ
đề nghị cấp các giấy phép y dựng nhà máy điện hạt nhân, vận hành thử tổ y điện
hạt nhân và vận hành nhà máy điện hạt nhân, tuân thủ quy định tương ứng tại các khoản
3, 4, 5, 6 Điều này;
đ) Đối với những nội dung phthuộc o lựa chọn công nghệ, thiết kế chi tiết
hoặc kinh nghiệm vận hành, Báo cáo phân tích an toàn trong hđề nghị phê duyệt
17
địa điểm y dựng nhà máy điện hạt nhân được phép sử dụng thiết kế tham chiếu hoặc
phương án công nghệ dự kiến, kèm theo thuyết minh cam kết của Chủ đầu tư, Tổ
chc vận hành về việc cập nhật khi có thiết kế chi tiết.
* Khoản 2 Điều 3 Thông 60/2025/TT-BKHCN quy định. Nội dung Báo cáo
phân tích an toàn
Báo cáo phân tích an toàn phải được y dựng trình bày theo các nội dung
được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 Thông Thông 60/2025/TT-BKHCN. c ni
dung chính Báo cáo phân tích an toàn bao gm:
a) Nội dung 1: Gii thiệu chung;
b) Nội dung 2: Đặc trưng của địa điểm;
c) Nội dung 3: Mục tiêu an toàn và nguyên tắc thiết kế;
d) Nội dung 4: Lò phn ứng;
đ) Nội dung 5: Hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống phụ tr;
e) Nội dung 6: Các hthống an toàn kỹ thuật;
g) Nội dung 7: Hệ thống đo lường và điều khiển;
h) Nội dung 8: Nguồn điện;
i) Nội dung 9: Hệ thống phụ trợ và kết cu xây dựng;
k) Nội dung 10: Hthống hơi và chuyển hóa năng lượng;
l) Nội dung 11: Quản lý chất thải phóng xạ;
m) Nội dung 12: Bảo vệ bức xạ;
n) Nội dung 13: Vận hành nhà máy điện hạt nhân;
o) Nội dung 14: Xây dựng và vận hành thử nhà máy điện hạt nhân;
p) Nội dung 15: Phân tích an toàn;
q) Nội dung 16: Gii hạn và điều kiện vận hành an toàn;
r) Nội dung 17: Quản lý an toàn;
s) Nội dung 18: Các yếu tố con ngưi;
t) Nội dung 19: Chuẩn bị và ứng phó sự cố;
u) Nội dung 20: Các khía cạnh môi trường;
v) Nội dung 21: Chấm dứt hot động.
Khoản 3 Điều 3 Thông 60/2025/TT-BKHCN quy định. Báo cáo phân tích an
toàn trong hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân phải cung
cấp các thông tin sau:
a) Thông tin khái quát, giới thiệu về nhà máy điện hạt nhân (tương ứng thông tin
khái quát tại Nội dung 1. Giới thiệu chung Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
b) Thông tin chi tiết, đầy đủ, được cập nhật mới nhất về đặc trưng của địa điểm
nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: thông tin về địa chất, địa chấn, núi lửa, thủy văn, khí
ợng địa k thuật của địa điểm y dựng khu vực xung quanh; thông tin về các
18
đặc điểm của các rủi ro do con người y ra từ bên ngoài; thông tin về đặc điểm phát
tán phóng xạ của địa điểm môi trường xung quanh; phân bố dân hiện tại dự
kiến cùng việc sử dụng đất liên quan đến việc thiết kế vận hành an toàn của nhà
máy (tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 2 Phụ lục I Thông 60/2025/TT-
BKHCN);
c) Thông tin khái quát về thiết kế, mục tiêu an toàn, nguyên tc thiết kế nhà máy
điện hạt nhân được trình bày trên cơ sở phương án công nghệ dự kiến hoặc thiết kế tham
chiếu, bao gồm: sở thiết kế an toàn tổng thể; các khía cạnh thiết kế chung cho hạng
mục cơ khí; định hướng kiểm tra, thanh tra, bảo trì, bảo dưỡng; sự phù hợp dự kiến vi
tiêu chuẩn, quy chuẩn kthuật quốc gia tiêu chuẩn quốc tế liên quan (tương ứng
thông tin khái quát tại Nội dung 3 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
d) Thông tin sơ bộ về lò phản ứng, hệ thống làm mát phản ứng và các hthống
phụ trợ, các hệ thống an toàn kỹ thuật, hệ thống đo lường và điều khiển, nguồn điện, hệ
thống phụ trvà kết cấu xây dựng, hệ thống hơi và chuyển hóa năng ợng, quản chất
thải phóng xạ, bảo vệ bức xạ, vận hành nhà y điện hạt nhân, y dựng vận hành
thnhà y điện hạt nhân, phân tích an toàn, giới hạn điều kiện vận hành cho vận
hành an toàn, quản an toàn, yếu tố con người (tương ứng thông tin sơ bộ tại các Nội
dung từ 4 đến 18 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
đ) Thông tin khái quát vkế hoạch ứng phó scố; khả năng sẵn sàng ứng phó
trong trường hợp xảy ra sự cố, các hành động cần thiết để bảo vệ công chúng, nhân viên
bức xạ và bảo vệ an toàn cho nhà y điện hạt nhân, bao gồm: nội dung kế hoạch ng
phó sự cố; thông tin vtrung tâm ứng phó sự cố bên trong và bên ngoài địa điểm nhà
máy điện hạt nhân; các tình huống sự cố giả định gây phát tán phóng xạ và hậu quả dự
đoán trước của sự cố; chương trình dự kiến, phương pháp, cách thức đào tạo và diễn tập
ứng phó sự cố (tương ng thông tin khái quát tại Nội dung 19 Phụ lục I Thông
60/2025/TT-BKHCN);
e) Thông tin bộ về phương pháp đánh giá các khía cạnh môi trường (tương
ứng thông tin sơ bộ tại Nội dung 20 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
g) Thông tin sơ bộ về giai đoạn chấm dứt hoạt động trong vòng đời của nhà máy
điện hạt nhân, bao gồm: cách thức giảm thiểu mức độ nhiễm xạ trong quá trình tháo d;
chương trình khảo sát phóng xạ dự kiến thực hiện, bao gồm khảo sát tầng đất dưới bề
mặt, hệ thống lưu trthoát ớc tại khu vực hệ thống nước ngầm; cách thức ghi
nhận dữ liệu khảo sát trong giai đoạn tháo dvà cách lưu trữ hồ sơ về phóng xạ tồn dư
(tương ứng thông tin sơ bộ tại Nội dung 21 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN).
VI. Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
NỘI DUNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
Báo cáo phân tích an toàn phải bắt đầu bằng một phần giới thiệu bao gồm các nội
dung sau:
19
a) Xác định mục đích của nhà máy điện hạt nhân, có thuyết minh về cơ sở để xác
định mục đích (về việc đáp ứng nhu cầu năng ợng việc lựa chọn phương án đin
hạt nhân);
b) Mô tả mục đích của Báo cáo phân tích an toàn;
c) Cung cấp thông tin về quy trình lập o cáo phân tích an toàn, các tổ chc
đóng góp chính vào việc lập báo cáo (các nhà cung cấp) việc sử dụng thông tin đã
được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân xem xét trước đó (nếu có);
d) tả cấu trúc của Báo cáo phân tích an toàn, mục tiêu phạm vi của từng
nội dung và mi liên hệ giữa các nội dung;
đ) tả các quy định quốc gia hướng dẫn quốc tế được áp dụng trong việc
lập Báo cáo phân tích an toàn, cùng với thuyết minh về những sai khác so với các quy
định và hướng dẫn nêu trên.
1.1. Thông tin về tình trạng dán
Thông tin được cung cấp trong phần y cần bao gồm tả vhiện trạng cấp
phép hiện tại của nhà máy, kèm theo chdẫn về các mốc tiến độ dự án trong tương lai
(nếu phù hợp).
1.2. Các bên liên quan về thiết kế, xây dựng và vận hành
Cung cấp thông tin về các nhà thầu chính trong việc thiết kế, y dựng vận
hành nhà máy điện hạt nhân. Các tư vấn chính và các tổ chức dịch vụ bên ngoài (tổ chc
cung cấp dịch vụ đánh giá hệ thống quản lý) cũng cần được chỉ rõ. Mô tả việc phân chia
trách nhiệm giữa các tổ chức thiết kế, chđầu tư, nhà thầu xây dựng tổ chức vận
hành.
1.3. Thông tin về bố trí nhà máy và các khía cạnh khác
a) Cung cấp các bản vẽ bố trí tổng thể của toàn bộ nhà máy (bao gồm cả nhà máy
nhiều tổ máy), trình bày về vị trí địa hiện trạng thực tế nơi nhà máy được xây
dựng, các kết nối với lưới điện các phương tiện tiếp cận địa điểm nhà máy điện hạt
nhân bằng đường sắt, đường bộ và đường thủy;
b) Mô tả các vị trí và tương tác giữa thiết bị bên trong và bên ngoài nhà máy điện
hạt nhân. Ngoài ra, cần chỉ rõ thiết bị bên ngoài nào thuộc trách nhiệm của tổ chức vận
hành và thiết bị nào thuc trách nhim của các tổ chc khác;
c) Mô tả các cơ ssản xuất, kho chứa có trong khu vực, đặc biệt là cơ sở có nguy
hiểm về cháy nổ và phát tán chất đc hi ra môi trường;
d) Phần y thể tham chiếu đến thông tin từ các tài liệu riêng biệt về các quy
định đối với an ninh hạt nhân của nhà máy. Có thể bao gồm tả về các bước thực hiện
để bảo vệ nhà y trong trường hợp có hành vi phá hoại từ bên trong và bên ngoài nhà
máy điện hạt nhân.
1.4. tchung vnhà máy điện hạt nhân thiết kế nhà máy điện hạt
nhân tham chiếu
a) tả chung về nhà máy, bao gồm triết an toàn tổng thể, các khái niệm an
toàn được áp dụng so sánh chung với các thực tiễn trên quốc tế. Nội dung y cần
thuyết minh đầy đủ kiến thức chung về nhà máy điện hạt nhân (để có thể nắm được triết
20
an toàn các khái niệm an toàn được sử dụng không cần phải tham khảo các
chương tiếp theo của Báo cáo phân tích an toàn);
b) Trình y ngắn gọn (trong một bảng) c yếu tố chính của nhà máy điện ht
nhân, bao gồm số ợng tổ máy, loại phản ứng, các đặc tính chính của nhà máy, loại
bình sinh hơi, loại nhiên liệu hạt nhân, loại kết cấu boong-ke các hthống liên
quan, các mức công suất nhiệt trong vùng hoạt, công suất điện tương ứng với mức công
suất nhiệt, môi trường tản nhiệt cuối cùng các đặc tính khác cần thiết về quy trình
công nghệ chính trong thiết kế.
1.5. So sánh với các thiết kế nhà máy khác
Mô tả thông tin về nhà y điện hạt nhân được tham chiếu (vị trí và tóm tắt các
dữ liệu liên quan). Nếu thiết kế nhà máy điện hạt nhân hiện tại là mới, độc đáo hoặc đặc
biệt (đầu tiên của loại hình y), thiết kế nhà y điện hạt nhân cần được so sánh với
các thiết kế đã được cấp phép trước đó, để xác định các điểm khác biệt chính và thuyết
minh về những sửa đổi và cải tiến đã được thực hiện. Việc so sánh này cần tập trung vào
các tính năng an toàn mới khác biệt so với các thiết kế trước đây, chẳng hạn như việc sử
dụng các biện pháp dự phòng, đa dạng, đơn giản hóa, nội tại, thụ động hoặc các biện
pháp mới khác để thực hiện các chức năng an toàn.
1.6. Các bn vẽ và thông tin tổng quát
Mô tả các bản vẽ kỹ thuật cơ bản đồ của các cấu trúc, hệ thống và thiết bị
(hạng mục) chính trong nhà máy. Các bản vẽ phải kèm theo tả ngắn gọn về các hệ
thống thiết bị chính của nhà máy, cùng với mục đích tương tác của chúng, cần
tham khảo đến các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn để trình bày mô tả chi
tiết vcác hạng mục cụ th(khi cần thiết).
1.7. Các chế độ vận hành bình thường của nhà máy đin hạt nhân
tả tất cả các chế độ vận hành của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: khởi động,
vận hành công suất, chuẩn bị dừng lò, dừng lò (bao gồm cả dừng lò dài hạn), bảo trì, thử
nghiệm, thay đảo nhiên liệu các chế độ vận hành bình thường được phép thực hin
khác, bao gồm cả vận hành theo tải. Cung cấp thông tin cụ thvề các khoảng thời gian
cho phép vận hành các mức công suất khác nhau trong trường hợp sự sai lệch so
với điều kiện vận hành bình thường.
1.8. Các nguyên tắc quản lý an toàn
Mô tả ngắn gọn về các nguyên tắc quản lý an toàn không thể tách rời trong công
tác quản của tổ chức vận hành, cần xác nhận rằng tổ chức vận hành bảo đảm khả năng
vận hành an toàn nhà máy trong suốt vòng đời hot đng của nhà máy.
1.9. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật áp dụng
Cung cấp thông tin tổng quan về các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn liên quan
đại diện cho nhóm các quy tắc an toàn được sử dụng trong thiết kế, bao gồm cả thông
tin về việc áp dụng các hướng dẫn an toàn liên quan của IAEA. Nêu các quy định, quy
chuẩn tiêu chuẩn này không được quy định, cần thuyết minh vtính phù hợp của
chúng. Những sai khác so với quy định, quy chuẩn tiêu chuẩn hiện hành cần đưc
mô tả trong phần này, cùng với việc chứng minh rằng các sai lệch đó sẽ không gây bt
lợi cho an toàn.
21
Đối với giai đoạn phê duyệt địa điểm, thể áp dụng danh mục các quy chuẩn,
tiêu chuẩn, quy phạm hướng dẫn k thuật do đối tác thực hiện đề xuất áp dụng cho
Dự án nhà máy điện hạt nhân.
1.10. Danh mục các tài liệu htrợ cho vic lập Báo cáo phân tích an toàn
Cung cấp danh mục tóm tắt các báo cáo chuyên đđược đưa vào tham chiếu
(như một phần của Báo cáo phân tích an toàn). Thông thường, các kết quả thnghiệm
và phân tích (kết quả thử nghiệm vật liệu của nhà sản xuất và dữ liệu kiểm định) có thể
được cung cấp dưới dạng các báo cáo riêng biệt và được tham chiếu trong phần y của
Báo cáo.
NỘI DUNG 2. ĐẶC TRƯNG CỦA ĐỊA ĐIỂM
Cung cấp thông tin vcác đặc điểm địa chất, địa chấn, núi lửa, thủy văn, khí
ợng địa kỹ thut của địa đim và khu vực xung quanh. Nội dung này cũng cần cung
cấp thông tin về các đặc điểm của các nguy hại bên ngoài do con người gây ra cùng với
thông tin về các đặc điểm phát tán phóng xcủa địa điểm môi trường xung quanh,
về sự phân bố dân hiện tại dự kiến ng như việc sử dụng đất liên quan đến
thiết kế và vận hành an toàn của nhà máy. Dữ liệu tại Nội dung này phải đầy đủ để thc
hiện đánh giá độc lp.
Cập nhật định kNội dung y ít nhất 01 lần trong 10 năm, bao gồm việc bổ
sung thông tin kiến thức mới nhất để cung cấp sở cho việc đánh giá tác động tới
an toàn của nhà máy điện hạt nhân từ những thay đổi tại địa đim.
Cung cấp kết quả đánh giá đặc điểm của địa điểm thể ảnh hưởng đến an toàn
của nhà máy điện hạt nhân từ những khảo sát và nghiên cứu trước đó.
Cung cấp thông tin liên quan đến việc đánh giá địa điểm đhỗ trcho thiết kế,
đánh giá thiết kế và đánh giá an toàn định kỳ, cần tính đến cả các thay đổi tiềm tàng của
các thông số địa điểm liên quan dự kiến trong suốt vòng đời của nhà máy, bao gồm
những nội dung sau:
a) Việc thu thập dữ liệu tham chiếu địa điểm cho thiết kế nhà máy điện hạt nhân
a cht, địa chấn, địa kỹ thuật, núi lửa, thủy văn và khí tượng);
b) Đánh giá nguy hại đặc thù của địa điểm đối với các sự kiện bên ngoài ngun
gốc tự nhiên (động đất, khí tượng nguy hiểm, lụt, các nguy hại địa chất núi lửa,
các nguy hại sinh học, biến dạng bmặt liên quan đến kiến tạo (đứt y), các nguyên
nhân phi kiến tạo) nguồn gốc do con người y ra (tai nạn y bay, nhóa chất từ
các hot động thực hin tại các cơ sở công nghiệp lân cận và các cơ sở khác);
c) Các mục tiêu thiết kế bao gồm xác suất lặp lại của các sự kiện bên ngoài,
tính đến mức độ nghiêm trọng của chúng và các độ bất định liên quan;
d) Đánh giá tác động từ các vấn đề của địa điểm trong các nội dung về chuẩn bị
và ứng phó sự cố và quản lý sự cố;
đ) Các sắp xếp để theo dõi các thông sliên quan đến địa điểm trong suốt vòng
đời ca nhà máy điện hạt nhân;
e) Khả năng các nguy hại cụ thy ra tác động đồng thời lên nhiều tổ máy trong
trường hợp địa đim có nhiều tổ máy.
22
Mô tả về các đánh giá liên quan đến các tiêu chí loại trừ hoặc tiêu chí chấp nhận
địa điểm đã được áp dụng trong quá trình sàng lọc sơ bộ về sự phù hợp của địa điểm
(tính từ giai đoạn khảo sát địa đim).
Cung cấp thông tin về địa điểm, đại diện cho nhóm dữ liệu đầu vào quan trọng
đối với quá trình thiết kế và là một trong những nguồn gây ra độ bất định trong đánh giá
an toàn cuối cùng. Các biện pháp được sử dụng để tính đến các độ bất định đó cần được
xem xét trong Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn.
2.1. Đặc điểm địa lý và dân cư
2.1.1. Đặc điểm địa lý
Nội dung tiểu mục này cung cấp bản đồ, sơ đồ các khu vực hành chính và chỉ rõ
các thông tin sau đây:
a) Tên địa phương nơi đặt nhà máy;
b) Khoảng cách từ địa điểm nhà máy điện hạt nhân tới trụ sở cơ quan hành chính
(cấp tỉnh);
c) Khoảng cách từ địa điểm nhà máy điện hạt nhân đến các xã, thị trn gần nhất;
d) Khoảng cách từ địa điểm nhà y điện hạt nhân tới biên giới các nước láng
giềng;
đ) Vị trí tương đối của địa điểm nhà y điện hạt nhân với các khu vực dân cư,
sông, biển, sân bay, ga đường sắt, cảng sông và cảng biển lân cận;
e) Hành lang bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;
g) Các cơ sở công nghiệp gần nhất (nhà y, thợp công nghiệp a chất, đường
ống dẫn khí và dẫn dầu, các cơ sở chế biến thực phm và các cơ sở khác);
h) Các cơ quan công an, cứu hỏa lân cn; các cơ sở quân sự gần nhất;
i) Khoảng cách từ địa điểm nhà máy điện hạt nhân tới các khu nghỉ mát, khu bảo
tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia;
k) Thông tin về khu vực nằm trong sự kiểm soát của Chủ đầu tư, Tchức vận
hành nhà máy điện hạt nhân và khu vực xung quanh (bao gồm cả khu vực cấm bay), tại
đó cần kiểm soát các hoạt động có khnăng ảnh hưởng tới vận hành nhà y điện ht
nhân.
2.1.2. Đặc điểm dân cư
Thông tin về dân cư trong tiêu mục y phải được cập nhật kết quả điều tra dân
số mới nhất (trong vòng 05 năm tính tới thời điểm nộp hồ đề nghị phê duyệt địa
điểm), bao gồm cả thuyết minh, dự báo sự gia tăng dân số. Cần chỉ rõ các thông tin sau
đây:
a) Vtrí địa của nhà máy, bao gồm khu vực địa điểm nhà máy điện hạt nhân
khu vực lân cận tại đó cần kiểm soát các hoạt động ảnh ởng đến an toàn nhà
máy (hoạt động bay và các khu vực cấm bay); xác định các cơ sở công nghiệp và hoạt
động công nghiệp, hoạt động giao thông trong khu vực khnăng ảnh hưởng đến an
toàn của nhà máy (các tuyến đường ống, đường bộ, đường thủy);
23
b) Các hoạt động của con người khả năng ảnh hưởng đến an toàn nhà máy,
bao gồm dliệu về phân bố, mật độ dân cư (kể cả dân cư vãng lai) và phân bố các công
trình công cộng, dân sinh xung quanh địa điểm nhà y điện hạt nhân, bao gồm: sân
bay, bến cảng, đầu mối giao thông (đường sắt, đường bộ, đường thủy), hệ thống đường
ống, khu công nghiệp, sở giáo dục, y tế và các sở hạ tầng phục vụ ứng phó khn
cấp (công an, phòng cháy chữa cháy);
c) Hiện trạng sử dụng đất và khai thác tài nguyên nưc ca cộng đồng trong khu
vực; đánh giá các tương tác tim ẩn giữa các hoạt động y với nhà máy, đặc biệt
những yếu tố thể ảnh ởng đến khả năng thực hiện các biện pháp bảo vệ và ứng p
sự cố bên ngoài nhà máy.
2.1.3. Đặc điểm địa kỹ thuật của nền đất, đặc điểm của thủy văn nước ngầm,
bao gồm:
a) Thông tin về hoạt động khảo sát thu thập dữ liệu để thiết kế nền móng nhà máy
điện hạt nhân và đánh giá tương tác giữa các công trình xây dựng và nền đất;
b) Kế hoạch dự kiến xây dựng các công trình trên mặt đất công trình ngầm,
giải pháp khc phục điểm yếu của nền đt tại địa đim.
2.1.4. Thông tin liên quan tới địa điểm, sai số được tính tới trong sở thiết kế
và khả năng phát tán phóng xạ, bao gồm:
a) Báo cáo về nguồn dữ liệu lịch sử; báo cáo kthuật mô tả chi tiết quá trình khảo
sát, nghiên cứu, nguồn dliệu thu thập được;
b) Tài liệu thiết kế các công trình xây dựng (nếu có) và các biện pháp bảo vệ địa
điểm, bảo đảm an toàn cho công trình có liên quan;
c) Tài liệu dự báo về sự thay đổi của các thông tin nêu trên khnăng ảnh
hưởng đến an toàn trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
2.1.5. Thông tin vđiều kiện địa hình của ng nghiên cứu, tiểu vùng nghiên
cứu, lân cận địa điểm nhà máy điện hạt nhân của địa điểm nhà y điện hạt nhân,
bao gồm:
a) Các điểm đánh dấu độ cao tuyệt đối lớn nhất và nhỏ nhất của khu vực bố trí tổ
máy nhà máy điện hạt nhân;
b) Độ dốc bề mặt và hướng dốc;
c) Các dạng địa hình đặc biệt (khe, dốc đứng, chỗ trũng, các phễu karst các
dạng khác);
d) Đầm lầy và vùng ngập nước;
đ) Rừng, đất canh tác và các dạng đất s dụng khác.
Cung cấp các tài liệu sau đây đối với tiểu vùng nghiên cứu:
a) Bản đồ địa hình trên cạn tỷ lệ 1:5.000 hoặc lớn hơn;
b) Bản đđịa hình đáy biển tlệ 1:10.000, kết hợp với đồ mặt cắt địa hình
thềm lục đa và địa hình trên mặt đt của lân cận nhà máy điện hạt nhân;
c) Danh mục các thiết bị quan sát chuyển động hiện đại ca vỏ trái đất kèm theo
sơ đồ thể hiện kết quả quan sát.
24
Cung cấp các tài liệu sau đây đối với địa điểm nhà máy điện hạt nhân:
a) Bản đồ địa hình (trên cạn, dưới nước) tỷ lệ 1:1.000 hoc lớn hơn;
b) Bản đồ địa hình đáy biển (trong trường hợp địa điểm nằm trên bờ biển) tỷ lệ
1:10.000- 1:5.000.
2.2. Đánh giá các nguy hại đặc thù tại địa điểm
Nội dung này cần bao gồm những thông tin sau:
2.2.1. Trình bày kết quả đánh giá chi tiết các nguy hại tự nhiên và do con người
gây ra tại địa điểm cần được tính đến trong thiết kế của các hạng mục. Mô tả việc đánh
giá dự báo của các nguy hại này trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
2.2.2. tả các tiêu chí sàng lọc được sử dụng cho mỗi nguy hại (bao gồm giá
trị đường bao, các ngưỡng xác suất và khả năng xảy ra các sự kiện) và tác động dự kiến
từ môi nguy hại xét về nguồn gốc phát sinh, các cơ chế lan truyền tiềm năng và các hiệu
ứng được dự đoán tại địa đim.
2.2.3. Luận chứng để sàng lọc, loại bỏ các nguy hại không khnăng ảnh hưởng
tới an toàn của nhà máy điện hạt nhân hoặc các nguy hại được đánh giá cực kkhó
xảy ra.
2.2.4. Xác định các mức xác suất mục tiêu của thiết kế chống các nguy hại bên
ngoài, so sánh với các giới hạn chấp nhận được, cần xét đến việc các nguy hại bên ngoài
có thể dẫn đến sai hỏng do nguyên nhân chung của hệ thống an toàn và các tính năng an
toàn trong điều kiện mở rộng thiết kế.
2.2.5. Trình bày kết quả đánh giá khả năng vưt quá mức nguy hại trong thiết kế
của các nguy hại tự nhiên khó thể xảy ra. Kết quả trên được cung cấp từ việc đánh
giá nguy hại cho địa điểm, nhằm đảm bảo các biên dự phòng thích hợp để tránh các hiệu
ứng thăng giáng đột ngột. Ngoài ra, vic bo đảm khnăng truyền nhiệt tới môi trường
tản nhiệt cuối cùng cần được đc biệt chú ý.
2.2.6. Xác nhận việc cập nhật định kcác đánh giá về nguy hại đặc thù tại địa
điểm, phù hợp với kết quả đánh giá cập nhật, dữ liệu quan trắc c hoạt động giám
sát.
2.2.7. Cung cấp kết quả đánh giá các tổ hợp tiềm năng của các nguy hại đặc thù
tại đa đim, có thể ảnh hưởng đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân.
2.2.8. Trình bày thông tin về việc thực hiện các biện pháp hành chính, vai trò và
trách nhiệm trong việc thực thi các biện pháp hành chính (trong trường hợp sử dụng các
biện pháp hành chính để giảm thiểu c động của các nguy hại, đặc biệt đối với các s
kiện do con người gây ra).
2.3. Các scông nghiệp, giao thông sở khác lân cận nhà máy điện
hạt nhân
2.3.1. Mô tả vị trí và các tuyến đường vận tải có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng đối
với nhà máy điện hạt nhân kết quả của việc đánh giá chi tiết tác động của các sự cố
tiềm tàng tại các cơ sở công nghiệp, giao thông hoặc các cơ sở khác ở lân cận địa điểm.
Dự báo sự phát triển của vùng lân cận liên quan đến thông tin nêu trên trong suốt vòng
đời của nhà máy điện hạt nhân phải được trình bày cập nhật (khi yêu cầu hoc
trong các giai đoạn kế tiếp của Báo cáo phân tích an toàn).
25
2.3.2. Trình y những rủi ro đã được nhận diện xem xét trong quá trình xác
định sở thiết kế nhằm đánh giá việc cần thiết phải áp dụng thêm các biện pháp bổ
sung để giảm thiểu tác động bất li của các sự cố tim tàng.
2.4. Các hoạt đng tại địa điểm có thể ảnh hưởng tới an toàn
Mục này của Báo cáo phân tích an toàn cần bao gồm những thông tin sau:
2.4.1. Mô tả các quá trình, hoạt động tại địa điểm mà nếu không được thực hiện
đúng, thể tác động đến việc vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân. Các quá
trình, hoạt động y bao gồm: vận tải trong khu vực nhà máy điện hạt nhân; lưu giữ
nhiên liệu, khí các hóa chất khác; hoạt động khả năng dẫn đến việc thu hút hoặc
gây nhiễm bẩn bởi hạt, khói hoặc khí đc hại (việc hút khí qua các hệ thống thông gió).
2.4.2. Các biện pháp bảo vệ địa điểm ập hoặc đê để kiểm soát lụt thoát
nước) sự thay đổi đối với địa điểm (thay đất, thay đổi cao độ địa điểm) phải được
xem xét ở giai đoạn phê duyệt địa điểm và đánh giá việc đáp ứng của các biện pháp bảo
vệ trên với cơ sở thiết kế.
2.5. Thủy văn
2.5.1. Trình bày đầy đủ thông tin để đánh giá tác động tiềm tàng từ các điều kiện
thủy văn tại địa điểm đến thiết kế vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân, xét
đến cả các điều kiện nh hưởng đến việc tải nhiệt dư tới môi trường tản nhiệt cuối cùng.
tả các kênh dẫn ớc làm mát các bể chứa chất làm mát của nhà y điện hạt
nhân. Ngoài ra, cần tính đến các điều kiện mực nước thấp khả năng sử dụng các
nguồn nước ngầm trong các trạng thái bất thường.
2.5.2. tcác điều kiện bao gồm từ các hiện tượng như hiu ng băng bất
thường mưa lớn, từ các dòng ớc, hồ chứa, khu vực thoát nước lân cận h
thống thoát nước ca đa đim. Xem xét các hiện tượng sóng lũ do vỡ đập; ngập lụt bi
sạt lở đất; tắc nghẽn băng các loại ngập lụt liên quan đến băng khác; các hiu ứng
liên quan đến nước do địa chấn sinh ra ở trong và ngoài nhà máy điện hạt nhân. Đối với
các địa điểm ven biển cửa ng, việc đánh giá cần tính đến nước dâng do bão, sóng
thần và hiện tượng dao động mực nước. Xem xét lũ lụt ven biển và ven sông, các tổ hợp
của các nguy hi (thy triều, gió mạnh) và tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu.
2.5.3. Cung cấp thông tin cho phép đánh giá: việc vận chuyển phóng xạ trong
nước ngầm và hthng nước mặt; phát tán phóng xạ ra môi trường. Thông tin cần bao
gồm đặc trưng địa cht thy văn dưới bề mặt và các đặc điểm nước mặt để đánh giá các
biện pháp ngăn ngừa vic phát tán phóng xạ ra môi trường.
2.6. Khí tưng
2.6.1. Mô tả về các khía cạnh khí tượng liên quan đến địa đim và khu vực xung
quanh, có tính đến các hiệu ứng khí hậu của vùng và địa phương. Cung cấp dliệu quan
trc khí tượng tại địa điểm hoặc các trạm khí tượng khác.
2.6.2. Cung cấp thông tin liên quan đến việc đánh giá:
a) Các nguy hại từ các sự kiện khí tượng khả năng ảnh hưởng đến nhà y
điện hạt nhân;
b) Việc vận chuyển chất phóng xạ đến và đi khỏi địa điểm và sự phát tán phóng
xạ ra môi trường.
26
2.6.3. Cung cấp giá trị của các thông số khí tượng nguy hiểm, các skiện khí
ợng nguy hiểm (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, tốc độ gió đối với gió thẳng và gió xoáy,
lốc xoáy, vòi rồng, bão bụi, bão cát, tải trọng tuyết băng). Đánh giá ảnh hưởng của
các yếu tố khí tượng nguy hiểm tới thiết kế, có tính đến dự báo của các yếu tố trên trong
suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân. Xem xét khả năng xảy ra sét và khả năng ảnh
hưởng từ các mảnh vụn do gió cuốn đến an toàn nhà máy điện hạt nhân (bao gồm nguy
hại đã tính đến trong sở thiết kế về vật thể văng bắn từ bão lốc xoáy) khi thích
hợp.
2.7. Địa chất, địa chấn và địa kỹ thuật
2.7.1. Cung cấp thông tin về các đặc điểm địa chất, kiến tạo, địa chấn và núi lửa
của địa điểm và một vùng đủ rộng bao quanh địa điểm. Đánh giá các nguy hại địa chất
dựa trên mô hình kiến tạo địa chấn phù hợp, luận giải dựa trên các bằng chứng địa chấn,
dữ liệu địa chất địa chấn thích hợp. tả chi tiết kết quả đánh giá, tả việc s
dụng tiếp kết quả y trong các nội dung khác của báo cáo phân tích an toàn (bao gm
thiết kế kết cấu và thẩm định địa chấn cho các thành phần nhà máy điện hạt nhân). Đánh
giá khả năng xảy ra hiện ợng núi la ảnh hưởng đến an toàn nhà máy điện hạt nhân
(khi thích hợp).
2.7.2. Cung cấp dữ liu tham chiếu địa điểm liên quan đến các tính chất địa k
thuật của đất và đá tại địa điểm (cả tính chất tĩnh và động, bao gồm các tính chất cản dịu
và suy giảm mô đun). Mô tả đặc trưng của các nguy hại địa chất (mất ổn định mái dốc,
sụt lún hoặc nâng lên của bề mặt địa điểm, hóa lỏng đất, mất ổn định của vật liệu dưới
bề mặt, hiệu năng dài hạn của vật liệu dưới bề mặt móng) trong suốt vòng đời của
nhà máy. Mô tả các quy trình cho những công việc sau đây: thu thập dữ liệu cho thiết kế
móng; đánh giá các hiệu ứng phản hồi của địa điểm tương tác đất-kết cấu; thi công
các công trình đất công trình ngầm; đánh giá tác động của điều kiện nước ngầm; đánh
giá việc ci tạo đất ti địa đim.
2.7.3. Cung cấp dữ liu về địa điểm các đbất định của dữ liệu, bao gồm sự
biến thiên không gian được sử dụng trong phân tích phản hồi địa chấn của địa điểm
trong thiết kế kết cấu. Dẫn chiếu đến các báo cáo kỹ thuật mô tả chi tiết việc khảo sát và
các kế hoạch mở rộng khảo sát, nguồn gốc của dữ liệu được thu thập (khảo sát địa điểm
hoặc thông qua các tài liệu tham khảo).
2.7.4. tả thiết kế của vật liệu dưới bề mặt và các cấu trúc ngầm, c biện pháp
bảo vệ địa điểm. tả cập nhật dự báo trong suốt vòng đời nhà máy điện hạt nhân
đối với thông tin được mô tả trong các đoạn 2.7.1-2.7.3.
2.8. Ngun bc xạ bên ngoài nhà máy đin hạt nhân
2.8.1. Mô tả các điều kiện bức xạ trong môi trường tại địa điểm và khu vực xung
quanh, tính đến các tác động bức xạ từ tổ máy hiện có, từ các sở hạt nhân khác
trên địa điểm và từ các nguồn bức xạ bên ngoài khác. Thông tin cần trình bày đầy đủ và
chi tiết, đủ để làm mốc tham chiếu ban đầu, đồng thời cơ scho việc đánh giá điều
kiện chiếu xạ trong tương lai tại khu vực địa điểm và vùng xung quanh.
2.8.2. Mô tả hệ thống quan trắc phóng xạ hiện có, các phương tiện kthuật phát
hiện bức xạ nhiễm bẩn phóng xạ. Các nội dung trong mục y thể dẫn chiếu tới
các phần khác của Báo cáo phân tích an toàn có liên quan.
27
2.9. Các vấn đề liên quan tới địa điểm trong kế hoạch ứng phó scố và qun
lý sự cố
2.9.1. Nêu tính khthi của việc chuẩn bị ng phó sự cố về khả năng tiếp cn
nhà y điện hạt nhân vận chuyển các thiết bị cần thiết trong tình huống khẩn cấp,
bao gồm cả sự cố nghiêm trọng, tính đến tất cả các tổ y lò phản ứng và các cơ sở
hạt nhân cũng như phi hạt nhân khác tại địa điểm (nếu phù hợp). Thông tin được cung
cấp phải bao gồm tất cả các đường ra vào để tán nhân viên bức xạ, lối tiếp cận đến
và xung quanh địa điểm, các mạng lưới cung ứng trong vùng lân cận của đa đim.
2.9.2. Thuyết minh sự sẵn sàng của mạng ới giao thông địa phương, mạng lưới
thông tin liên lạc sở hạ tầng khác bên ngoài địa điểm, trong sau một sự kiện
bên ngoài, cũng như đánh giá các vấn đề liên quan đến tính khả thi của việc thực hiện
các hành động ứng phó sự cố.
2.9.3. Xác định sự cần thiết đối với biện pháp hành chính, vai trò liên quan ca
các cơ quan và tổ chc ứng phó sự cố khác ngoài tổ chc vận hành.
2.10. Đặc điểm địa điểm các tác động tiềm tàng của nhà máy điện hạt nhân
trong khu vực
Mô tả các đặc điểm của địa điểm và môi trường xung quanh chịu tác động từ sự
phát tán của chất phóng xạ trong nước, không khí, đất t nhà máy điện hạt nhân.
2.11. Quan trắc các thông số liên quan tới địa điểm
2.11.1. Mô tả kế hoạch quan trắc các thông số liên quan đến địa điểm và việc sử
dụng các kết quả y trong việc ngăn ngừa, giảm thiểu và dbáo các tác động của các
nguy hại liên quan đến địa đim.
2.11.2. tả biện pháp quan trắc các thông số địa điểm bị ảnh hưởng bởi động
đất và đứt gãy bmặt, các hiện tượng địa chất núi lửa, các sự kiện khí tượng, lũ lụt,
các nguy hại địa kỹ thuật, các nguy hại từ sinh vật và các nguy hại do con người gây ra
(hoạt động bay của máy bay, nhóa chất, các hoạt động tại các cơ scông nghiệp lân
cận và các cơ sở khác). Các biện pháp này có thể được s dụng cho các mục đích sau:
a) Cung cấp thông tin để nhân viên vận hành thực hiện ứng phó với các sự kiện
bên ngoài;
b) Đánh giá an toàn định kỳ tại địa điểm;
c) Xây dựng mô hình phát tán phóng xạ;
d) Đánh giá tính đầy đủ của tập hợp các nguy hại đặc thù của địa điểm.
2.11.3. tả chương trình quan trắc khí tượng tại nhà máy điện hạt nhân, được
sử dụng đcập nhật dữ liệu ktượng trong tương lai, dự báo phát tán phóng xạ trong
quá trình vận hành nhà y hoặc cảnh báo sớm đối với các sự kiện khí ợng nguy hiểm.
tả việc theo i c điều kiện nhân khẩu học quan trắc các điều kiện thủy văn
trong suốt vòng đi của nhà máy điện hạt nhân.
2.11.4. tả chương trình quan trắc dài hạn, bao gồm việc thu thập dữ liệu từ
các thiết bị đo đạc đặc thù tại địa điểm và từ các tổ chức chuyên môn để so sánh nhằm
phát hiện các thay đổi đáng kể so với cơ sở thiết kế (các thay đổi do tác động có thể
của biến đổi khí hậu).
NỘI DUNG 3. MỤC TIÊU AN TOÀN VÀ NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ
28
Mô tả các khái niệm thiết kế tổng quát, các yêu cầu, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp
dụng cho các loại hạng mục, cũng như phương pháp được áp dụng để đáp ứng các mục
tiêu an toàn. Sự tuân thủ của thiết kế đối với các yếu tố nêu trên phải được chứng minh
chi tiết hơn trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn, đặc biệt là trong các
nội dung mô tả các hạng mục khác nhau của nhà máy điện hạt nhân.
3.1. Cơ sở thiết kế an toàn chung
Trình bày ngắn gọn các nguyên lý an toàn chđạo cách tiếp cận để bảo đảm
an toàn cho hot động của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
3.1.1. Mục tiêu an toàn: Tổng quan các nguyên lý, mục tiêu nguyên tắc an toàn
đối vi dự án nhà máy điện hạt nhân.
3.1.2. Các chức năng an toàn:
a) Mô tả các tính năng an toàn cụ thtrong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân để
thc hiện các chức năng an toàn chính; cách thức đm bảo việc thực hiện các tính năng
an toàn theo đặc tính vốn của nhà máy hoặc hoạt động tại nhà máy. tả các hạng
mục cần thiết đthực hiện các chức năng an toàn nêu trên;
b) Liệt kê, tả các chức năng an toàn cthcủa nhà y điện hạt nhân trong
việc bảo đảm các chức năng an toàn chính: kiểm soát đphản ứng, tải nhiệt từ vùng
hoạt phản ứng bchứa nhiên liệu, bảo đảm các lớp bảo vệ ngăn chặn sự phát tán
phóng xạ, bảo vệ bức xạ và kiểm soát phát tán, giảm thiểu phát tán bức xtrong trường
hợp xảy ra sự cố.
3.1.3. Bảo vệ bức xạ:
a) tả phương pháp thiết kế áp dụng nhằm đáp ứng mục tiêu bảo vệ an toàn
bức xạ, bảo đảm trong mọi trạng thái nhà y, liều bức xạ đều được giữ dưới các giới
hạn cho phép và ở mức thấp có thể chấp nhận đưc;
b) tcác tiêu chí chấp nhận về bức xạ đối với nhân viên bức xạ trong nhà
máy điện hạt nhân đối với công chúng, được quy định cho từng trạng thái nhà y
(vận hành bình thường, tình huống vận hành dự kiến, sự cố trong cơ sthiết kế và điều
kiện mở rộng thiết kế). Các tiêu chí nêu trên cần có sự nhất quán.
3.1.4. sở thiết kế chung các trạng thái của nhà máy điện hạt nhân trong
thiết kế
a) tả phương pháp chung để xác định sở thiết kế, có nh đến các trạng thái
vận hành, điều kiện sự cố, các tác động từ cả nguy hại bên ngoài bên trong. Thông
tin cần bao gồm các trạng thái vận hành điều kiện sự cố tại đó các hạng mục được
thiết kế để bảo đảm an toàn sẽ thc hin chức năng của chúng;
b) Mô tả khả năng ứng phó của nhà y điện hạt nhân trong các điều kiện trạng
thái vận hành bình thường và khi xảy ra sự cố, bao gồm: Chế độ vận hành bình thường,
các sự cố trong cơ sở thiết kế, điều kiện mở rộng thiết kế mà không ảnh hưởng đáng k
đến cấu trúc nhiên liệu, điều kiện mở rộng thiết kế với sự cố nóng chảy ca nhiên liệu;
c) tả hoạt động của nhà máy điện hạt nhân trong các trạng thái vận hành
điều kiện sự cố. Thiết lập các chế độ vận hành bình thường của nhà máy điện hạt nhân.
Liệt phân nhóm các trạng thái đã được tính đến trong thiết kế của nhà y điện
hạt nhân. Ngoài ra, cần tả các tình huống vận hành dự kiến, sự cố trong sở thiết
29
kế, điều kiện mở rộng thiết kế ảnh ởng đáng kể đến cấu trúc nhiên liệu điều kiện
mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
d) Thuyết minh về sở phân loại các trạng thái nhà máy điện hạt nhân (thông
thường là tần suất hoặc các đặc điểm liên quan khác). Liệt kê các skiện khởi phát giả
định (có nguồn gốc bên trong hoặc gây ra bởi các nguy hại bên trong bên ngoài). Việc
phân loại này cần tương ứng với Ni dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
3.1.5. Phòng ngừa và giảm thiểu hậu quả sự cố
Mô tả các biện pháp đã được thực hiện để phòng ngừa và giảm thiểu hậu quả của
sự cố, cũng như để bảo đảm rằng khả năng xảy ra sự cố gây hậu quả nghiêm trọng
cực kthấp.
3.1.6. Bảo vệ theo chiều sâu
a) Mô tả phương pháp được áp dụng nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu trong thiết
kế của nhà y điện hạt nhân, cần chứng minh nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu đã
được áp dụng tất cả các giai đoạn trong ng đời của nhà y điện hạt nhân, cho tất
cả các trạng thái nmáy và cho tất cả các hoạt động liên quan đến an toàn. Luận chứng
về việc các biện pháp bảo đảm an toàn đã được thực hiện đủ mạnh mẽ, độc lập, đầy đủ
tại các cấp độ. Cần đặc biệt nhấn mạnh tả sự độc lập của các hệ thống an toàn và các
đặc tính an toàn trong điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
b) Cần chứng minh tại nhà máy điện hạt nhân đã các rào cản vật để ngăn
phát thải vật liệu phóng xạ, các hệ thống bảo vệ tính toàn vẹn của các rào cản nêu
trên; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, tính mạnh mtương ng với các
cấp độ bảo vệ theo chiều sâu;
c) tả hành động của nhân viên vận hành để giảm thiểu hậu quả của một sự
kiện và để thc hiện các tính năng an toàn cần thiết cho bảo vệ theo chiều sâu;
d) Mô tả các hỗ tr cần thiết từ bên ngoài.
3.1.7. Áp dụng các yêu cầu thiết kế chung và các tiêu chuẩn k thut.
a) Mô tả về các nguyên tắc thiết kế tất định. Trường hợp các khía cạnh của thiết
kế dựa trên các nguyên tắc tất định bảo thủ (các nguyên tắc thể hiện trong các tiêu chuẩn
quốc tế, các quy chuẩn, các tiêu chuẩn công nghiệp quốc tế, các hướng dẫn pháp quy),
phải trình y chi tiết việc sử dụng các phương pháp thiết kế như vậy, có tham chiếu đến
các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cụ thể;
b) tả phạm vi cách thức áp dụng tiêu chí sai hỏng đơn. Ngoài ra, cần
tả các kết quả đánh giá khả năng xảy ra sai hỏng đơn trong khi mất mt nhánh dự phòng
của một hệ thống (đang được bảo trì hoặc bị suy giảm chức năng do các nguy hại bên
trong hoặc bên ngoài);
c) tphạm vi cách thức áp dụng nguyên tắc bảo vệ chống sai hỏng do
nguyên nhân chung;
d) Mô tả các phương pháp bảo đảm an toàn khác. Các phương pháp như vậy nếu
áp dụng thường bao gồm các nội dung sau: đơn giản hóa thiết kế; c đặc tính an toàn
thđộng; các hthống tuần tự trong nhà y điện hạt nhân; nmáy c hthống
có khả năng chịu lỗi; các hệ thống thân thiện với nhân viên vận hành; thiết bị được thiết
kế theo nguyên lý rò rỉ tc khi v(leak before break);
30
đ) Liệt kê các tiêu chí chấp nhận cụ thđược áp dụng trong thiết kế bảo đảm tính
toàn vẹn của các rào cản chống phát thải vật liệu phóng xạ. Nếu các mục tiêu hoặc tiêu
chí an toàn xác suất đã được sử dụng trong quá trình thiết kế, chúng cũng cần được liệt
kê trong phần này.
3.1.8. Biện pháp ngăn ngừa khả năng dẫn đến việc phát tán phóng xạ sớm và lớn
Mô tả phương pháp xác định các điều kiện thdẫn đến phát tán phóng xạ sớm
lớn, tóm tắt các quy định về thiết kế và vận hành được thực hiện để đảm bảo rằng
khả năng phát sinh các điều kiện như vậy khó có thể xảy ra trên thực tế.
Nội dung này cũng cần tham chiếu đến các nội dung khác, có liên quan của Báo
cáo phân tích an toàn (Ni dung 15).
3.1.9. Giới hạn an toàn và các hiệu ứng thăng giáng đột ngột
a) Tóm tắt các phương pháp được áp dụng để bảo đảm đủ độ dự tr an toàn
để ngăn ngừa các hiệu ứng thăng giáng đột ngột dẫn đến hại các rào cản ngăn ngừa
sự phát tán phóng xạ ra môi trường;
b) Mô tả cthể phương pháp và các giả định phân tích an toàn tt định được la
chọn (bảo thủ hoặc ước lượng tốt nhất) để chứng minh các độ dự tran toàn đầy đủ, bao
gồm cả đánh giá độ nhạy chứng minh trong các phân tích an toàn áp dụng cho điều kiện
mở rộng thiết kế đã tính đến giải pháp tránh các hiệu ứng thăng giáng đột ngt;
c) Mô tả phương pháp thiết lập độ dự tran toàn đối với các nguy hại bên trong
hoặc bên ngoài. Đối với các nguy hại tự nhiên, cần mô tả cách thức bảo đảm độ dự tr
an toàn đầy đủ cho các nguy hại vượt quá mức được xem xét trong thiết kế.
3.1.10. Các phương pháp thiết kế cho vùng hoạt và lưu giữ nhiên liệu
Mô tả các phương pháp thiết kế, chứng minh khả năng thực hiện các chức năng
an toàn trong phản ng trong các khu vực lưu giữ nhiên liệu, đặc biệt trong bể
chứa nhiên liệu đã qua sdụng. Các phương pháp thiết kế này thkhác biệt trong
việc thực hiện bảo vệ theo chiều sâu, đặc tính k thuật về chức năng an toàn khác
nhau, các phương tiện giám sát khác nhau khác biệt đáng kể trong thời gian xy
ra sự cố. tả việc che chắn cho các thanh nhiên liệu đã chiếu xạ. Mô tả chi tiết về thiết
kế cần được đưa o các phần liên quan của Nội dung 4 Nội dung 9 Báo cáo phân
tích an toàn; thông tin về diễn biến của sự cố và độ dự trữ an toàn cần được đưa vào Nội
dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
3.1.11. Sự tương tác gia các tổ máy
a) Đối với các địa điểm có nhiều tổ máy, cần mô tả việc dùng chung các hệ thống
giữa các tổ máy và sự kết ni giữa các tổ máy;
b) Mô tả sự kết nối nào giữa các tổ máy nhằm nâng cao an toàn, thuyết minh về
các tác động tích cực và tiêu cực của các kết ni đó;
c) tả các mối liên kết hoặc các tính năng được cung cấp bởi hệ thống dùng
chung sẽ bị cắt bỏ khi một hoặc nhiều tổ y bị dừng hoạt động trong thời gian dài
được duy trì trong trạng thái lưu giữ an toàn (ví dụ, để chun bị cho việc tháo dỡ trong
tương lai). Ngoài ra, cần cung cấp các kết quả phân tích đánh giá tác động đối với các
tổ máy còn đang vận hành khi các liên kết và tính năng dùng chung bị cắt bỏ.
3.1.12. Biện pháp thiết kế cho quản lý lão hóa
31
a) Xác định tuổi thọ theo thiết kế của các hạng mục quan trọng về an toàn, mô tả
cách thức đánh giá các chế lão hóa hao mòn trong thiết kế của nhà máy điện hạt
nhân để bảo đảm hiệu suất đầy đủ của các thành phần quan trọng nhất của nhà máy. Cần
đặc biệt chú ý đến thùng lò phản ứng, cthể là tác động giòn hóa do nơtron;
b) tả cách thức duy trì các đdự tr an toàn, tính đến các cơ chế xuống
cấp liên quan đến lão hóa, bao gồm cả những cơ chế gây ra bởi việc thử nghiệm và bảo
trì, bởi các trạng thái nhà máy trong sự kiện khởi phát giả định và bởi các trạng thái nhà
máy sau sự kiện khởi phát giả định;
c) tả phương pháp duy trì giới hạn an toàn phù hợp, tính đến yếu tố lão
hóa của các hạng mục quan trọng về an toàn;
d) tả ch thức đánh giá các tác động lão hóa y ra bởi các yếu tố môi trường
(rung động, chiếu xạ, độ ẩm, nhiệt độ) trong vòng đời của các hạng mục quan trọng về
an toàn thuc phạm vi chương trình bảo đảm chất lượng cho các hạng mục đó.
3.2. Phân loại hạng mục
3.2.1. Cung cấp thông tin về phương pháp phân hạng các chức năng an toàn, mô
tả phân loại các cấu trúc, hệ thống thành phần (hạng mục) cần thiết để thực hiện
các chc năng an toàn. Thông tin cần bao gồm chi tiết về các nội dung sau:
a) Phương pháp luận và các tiêu chí phân loi;
b) Việc phân hạng các chức năng an toàn;
c) Phân loại an toàn của các hạng mục;
d) Các quy tắc kthuật, thiết kế (đánh giá chất lượng môi trường, phân hạng địa
chấn) và chế tạo liên quan đối vi các cấp an toàn khác nhau của hạng mục;
đ) Xác thực việc phân loại.
3.2.2. Nếu có khả năng xảy ra tương tác giữa các kết cấu hoặc hệ thống, cần
tả chi tiết cách thức bảo đảm trong thiết kế đhạng mục cấp hoặc hạng thấp hơn
không làm ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các chức năng an toàn của các hạng mục
có phân loại cao hơn tại nhà máy điện hạt nhân.
3.2.3. Cung cấp danh mục các hạng mục chính quan trọng về an toàn, cùng vi
các chức năng an toàn liên quan, phân loại an toàn, phân hạng địa chấn các yêu cầu
an toàn đi m theo dưới dạng phụ lục hoặc dạng tài liệu tham chiếu trong Báo cáo phân
tích an toàn.
3.3. Thiết kế bảo vệ trước các nguy hại bên ngoài
Cung cấp danh mụcc nguy hại bên ngoài đã được tính đến trong thiết kế,
tả các tham số thiết kế định ợng của từng nguy hại các tiêu chí thiết kế liên quan;
mô tả các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định kthuật áp dụng; mô tả các phương pháp
đánh giá các biện pháp thiết kế tổng thể để bảo đảm các hạng mục quan trọng về an
toàn được bảo vệ đầy đủ trước các tác động từ các nguy hại đã được tính đến trong thiết
kế.
Đối với địa điểm nhà y điện hạt nhân nhiều tổ y, các nội dung xem xét
phải tính đến khả năng một snguy hại cththể tác động đồng thời đến nhiều t
máy, thậm chí toàn bộ các tổ máy trong cùng một đa đim.
32
Các tổ hợp sự kiện, bao gồm cả các hiệu ứng thứ cấp y ra bởi các nguy hại bên
ngoài phải được xem xét trong nội dung này. Các thông tin thiết kế chi tiết, các kết quả
tính toán, thử nghiệm đối với các hạng mục các nguy hại tương ứng cần được trình
bày trong các nội dung từ Nội dung 4 đến Nội dung 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.3.1. Thiết kế kháng chấn
Mô tả các đặc tính thiết kế kháng chấn và các yêu cầu thiết kế cụ thđối với các
hạng mục công trình, bao gồm các quy chuẩn, tiêu chuẩn, phương pháp luận và các giả
định cơ bản được áp dụng. Các thông tin cần cung cấp bao gồm:
a) Các thông số thiết kế kháng chấn đầu vào;
b) Thông tin về chuyn động nền thiết kế (bao gồm các mức động đất SL-1
SL-2);
c) Hthống phân loi nền đất và địa kthuật được s dụng;
d) Phương pháp phân tích địa chấn (bao gồm phân tích phổ phản ứng, phân tích
lịch sthời gian);
đ) Quy trình xây dựng mô hình phân tích kết cấu;
e) Đánh giá tương tác đt - kết cấu tác động của kết cấu lên c hệ thống an
toàn;
g) Hệ thống, thiết bị quan trắc và đo đạc địa chấn;
h) Hệ thống hiển thị thông tin cảnh báo động đất tại phòng điều khiển chính
để phục vụ nhân viên vận hành.
3.3.2. Các điều kiện khí tượng nguy hiểm
Trình bày các thông skhí tượng sthiết kế ứng với các nguy hại từ hiện
ợng khí tượng nguy hiểm, các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng; cung cấp thông tin
về phương pháp đánh giá và các giả định cơ bản và các tiêu chí thiết kế đặc thù khác
liên quan.
3.3.3. Các điều kiện thủy văn nguy hiểm
Trình bày các thông sthy n sở thiết kế ứng với các nguy hại ngập lụt từ
bên ngoài hoặc hiện tượng mực nước thấp, c quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho
thiết kế; cung cấp thông tin vphương pháp đánh giá các giả định bản được s
dụng và các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên quan.
3.3.4. Va chạm với máy bay
a) Xác định các thông số đặc trưng của sự kiện va chạm với máy bay dùng làm
cơ sthiết kế, các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng; cung cấp thông tin về phương pháp
đánh giá và các giả định; cung cấp thông tin vcác tiêu chí thiết kế đặc thù liên quan;
b) Xác định tả các hạng mục quan trọng về an toàn nhằm đảm bảo đạt
được và duy trì trạng thái dùng lò an toàn hoặc giảm thiểu hậu quả trong trường hợp xảy
ra va chạm với máy bay.
3.3.5. Vật thể văng bắn
a) Xác định các nguy hại vật thể văng bắn được tính đến trong sthiết kế (bao
gồm vật thể văng bắn từ bên ngoài); tả các quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho
33
việc thiết kế các biện pháp bảo vệ; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá các
giả định bản được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù khác
có liên quan;
b) Xác định mô tả các biện pháp bảo vệ chống lại tất cả các loại vật thể văng
bắn (trừ sự kiện va chạm với máy bay đã được đề cập tại Mục 3.3.4).
3.3.6. Cháy, nổ và khí độc từ bên ngoài
a) Xác định các nguy hại cháy, nổ và khí độc từ bên ngoài được dùng làm cơ sở
thiết kế, các quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế; cung cấp thông tin về phương
pháp đánh giá các giả định bản được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí
thiết kế đặc thù khác có liên quan;
b) Xác định tả các biện pháp bảo vệ chống lại các đám cháy bên ngoài,
các vụ nổ khí độc nguồn gốc từ các hoạt động công nghiệp và giao thông vận ti
khác trong khu vực.
3.3.7. Các nguy hại bên ngoài khác được xem xét trong thiết kế
Bổ sung phân tả các nguy hại bên ngoài khác (ngoài các nguy hại đã nêu
trên) được tính đến trong thiết kế nhà máy điện hạt nhân, các quy chuẩn tiêu chuẩn
áp dụng cho thiết kế; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá các giđịnh
bản được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên quan.
Các nội dung mô tả đối với các nguy hại bên ngoài trong mục này có thể được trình bày
thành các tiểu mục riêng biệt cho từng loại.
3.4. Thiết kế bảo vệ trước các nguy hại bên trong
Cung cấp danh mục các nguy hại bên trong được tính đến trong thiết kế. tả
các thông số thiết kế định lượng đối với từng nguy hại riêng lẻ; các tiêu chí thiết kế, quy
chuẩn và tiêu chuẩn liên quan; các phương pháp đánh giá; các biện pháp thiết kế chung
bảo đảm rằng các cấu trúc, hệ thống thành phần (hạng mục) thiết yếu quan trọng về
an toàn được bo vệ đầy đủ trước các tác động bất li của tất cả các nguy hại được tính
đến trong thiết kế nhà y, bảo đảm việc dừng nhà y điện hạt nhân an toàn. Danh
mục các nguy hại bên trong cần bao gồm những nội dung sau:
a) Cháy và nổ bên trong;
b) Rơi tải trọng nặng;
c) Ngập lụt bên trong;
d) Văng quật đường ống sau khi vỡ ống các tác động động lực học liên quan
đến vỡ đường ống năng lượng cao;
đ) Các vật thể văng bắn bên trong, chẳng hạn như các vật thể bắt nguồn từ các
kết cấu quay;
e) Sai hỏng của các thành phần chịu áp, các giá đỡ hoặc các kết cấu khác.
Các tổ hợp sự kiện, bao gồm cả các hiệu ứng thứ cấp y ra bởi các nguy hại bên
trong (ngập lụt bên trong do vỡ đường ống dẫn đến chập điện) phải được xem xét trong
nội dung y. Thông tin thiết kế chi tiết, các kết quả tính toán, thử nghiệm đối với các
hạng mục và các nguy hại tương ứng được trình bày trong các nội dung từ Nội dung từ
4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
34
3.4.1. Cháy, nổ và khí độc từ bên trong
Tóm tắt việc bảo vệ chống lại cháy, nổ khí độc bên trong bắt nguồn từ các hoạt
động tại hiện trường các sai hỏng công nghệ. tcác thông sthiết kế, các tải trọng
tác động tiềm tàng của chúng, tả các biện pháp bảo vệ, các biện pháp cần thiết
của nhân viên vận hành, luận chứng sự đầy đcủa các biện pháp này để bảo vệ nhà máy
điện hạt nhân khỏi tác động từ cháy, nổ và khí độc từ bên trong. Các biện pháp đối phó
liên quan cần được mô tả đầy đủ và thuyết minh tại Nội dung 9.1 Báo cáo phân tích an
toàn. Các biện pháp thiết kế để bảo đảm mức độ an toàn yêu cầu và sự tuân thủ các yêu
cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.2. Ngập lụt bên trong
Tóm tắt việc bảo vệ chống lại ngập lụt bên trong. Mô tả các yêu cầu thiết kế, c
tải trọng phát sinh và hệ quả của chúng, tả các biện pháp cần thiết của nhân viên vận
hành, luận chứng sđầy đủ của các biện pháp y để bảo vệ trước tác động của ngập
lụt bên trong nhà y điện hạt nhân. Xác định tất cả các chế ngập lụt tiềm tàng
các biện pháp bảo vệ, thoát nước của các hạng mục cthể. Trình bày việc phân tích hư
hại đối với các hạng mục. Các biện pháp thiết kế đảm bảo an toàn và sự tuân thủ các yêu
cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.3. Vật thể văng bắn bên trong
tả các biện pháp chống các vật thvăng bắn bên trong. tả các yêu cu
thiết kế, các tải trọng và hệ quả của chúng, các biện pháp cần thiết của nhân viên vận
hành, luận chứng sự đầy đủ của các biện pháp để bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi tác
động của các vật thể văng bắn bên trong. tviệc xác định tất ccác sự kiện tiềm
tàng sinh ra vật thể văng bắn, các thông số của các vật thể văng bắn được sinh ra, bao
gồm các vật th văng bắn từ tua-bin và vật thể văng bắn khác bên trong hoặc bên ngoài
boong-ke lò. Các biện pháp thiết kế để đảm bảo mức độ an toàn yêu cầu và sự tuân thủ
c yêu cầu cần mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.4. Vỡ đường ống năng lượng cao
Mô tả các biện pháp bảo vệ chống vỡ đường ống năng lượng cao. Mô tả các yêu
cầu thiết kế, các tải trọng hệ quả của chúng, các biện pháp cần thiết của nhân viên
vận hành, luận chứng sự đầy đủ của các biện pháp y để bảo vệ nhà máy điện hạt nhân
khỏi tác động từ việc vỡ đường ống năng ợng cao. Xác định tất cả các sai hỏng giả
định của các đường ống năng lượng cao, các tác động động lực hc ca mi vụ vỡ ống,
các hạng mục có khả năng bị ảnh hưởng. Các biện pháp thiết kế để đm bảo mức độ an
toàn yêu cu stuân thủ các yêu cầu cần được ttrong các Nội dung t4 - 12
Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.5. Các nguy hại bên trong khác được tính đến trong thiết kế
tả các biện pháp bảo vệ chống nguy hại bên trong khác được xem xét trong
thiết kế, mỗi nguy hại cần được trình bày trong một tiểu mục riêng biệt. Mô tả các nguy
hại cơ sở thiết kế, bao gồm việc tả các quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế,
các phương pháp luận và giả định cơ bản được sử dụng, các tiêu chí thiết kế cụ thể khác
liên quan đến tải trọng tổ hợp tải trọng. c biện pháp thiết kế để đảm bảo mức độ
an toàn yêu cầu và sự tuân thủ các yêu cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12
Báo cáo phân tích an toàn.
35
3.5. Các khía cạnh thiết kế dân dụng của các tòa nhà các kết cấu công
trình theo mức đan toàn
3.5.1. Trình bày thông tin về các phương pháp thiết kế kthuật dân dụng của các
tòa nhà kết cấu, bao gồm cả nền móng của chúng. Giới thiệu ngắn gọn cách thức thiết
lập các giới hạn cho việc xây dựng các tòa nkết cấu liên quan đến an toàn, bao
gồm khnăng kháng chấn của các tòa nhà kết cấu. Thông tin cụ thvề sự tuân thủ
các quy tắc thiết kế đối với các công trình kết cấu k thut dân dụng cần được trình
bày tại Nội dung 9.2 Báo cáo phân tích an toàn.
3.5.2. Cung cấp thông tin chung về các công trình và kết cấu kthuật dân dụng,
bao gồm các mục sau:
a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định kthuật khác được áp dụng;
b) Các tải trọng và tổ hợp tải trọng;
c) Các quy trình thiết kế và phân tích;
d) Các tiêu chí chấp nhận kết cấu;
đ) Vật liệu, kiểm soát chất lượng và các kỹ thuật xây dựng đặc biệt;
e) Các yêu cầu về thử nghiệm và kiểm tra trong vận hành.
3.5.3. Ngoài các nguyên tắc thiết kế chung cho kết cấu và kthuật dân dụng, cần
cung cấp thông tin cụ thể hơn cần về nền móng, các kết cấu ngầm, các tòa nhà kết
cấu dân dụng. Tập trung vào thông tin liên quan đến nền móng.
3.5.4. tả các yêu cầu đối với tòa nhà (containment building), bao gồm độ
kín, độ bền cơ học, khả năng chịu áp lực và khả năng chống lại các nguy hại. Cung cấp
thông tin cụ thđối với tòa nhà bằng tông đối với các kết cấu bên trong bằng
thép và bê tông của nhà lò. Các kết cấu chính cần đưc đề cập bao gồm:
a) Hthống đỡ lò phản ứng;
b) Hệ thống đỡ bình sinh hơi;
c) Hthống đỡ bơm làm mát lò phản ứng;
d) Tường chắn sơ cấp và các tường chắn thứ cấp của khoang lò phản ứng;
đ) Các kết cấu bên trong chính khác (các gđỡ, tường khoang thay đảo nhiên
liệu, bể chứa nước thay đảo nhiên liệu bên trong nhà lò, bchứa trung gian nhiên liệu
đã qua sử dụng, sàn vận hành, các sàn trung gian và các bệ máy khác nhau).
Các tả chi tiết về các kết cấu, bao gồm bố trí chung, các mặt cắt các đc
điểm chính của các kết cấu bên trong quan trọng cần được cung cấp trong Nội dung 9.2
của Báo cáo phân tích an toàn.
3.5.5. Cung cấp thông tin chung về các tòa nhà, kết cấu kthuật dân dụng, nhà
lò và các kết cấu bên trong nhà lò được phân loại an toàn, bao gồm những nội dung sau:
a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định k thuật áp dụng;
b) Các ti trọng và tổ hợp tải trọng;
c) Các tiêu chí chấp nhận kết cấu;
d) Các yêu cầu về thnghiệm và kiểm tra trong vận hành;
36
đ) Việc xlý các điều kiện mở rộng thiết kế, khi phù hợp.
3.5.6. Mô tả các tòa nhà khác bao gm:
a) Các tòa nhà phụ trợ;
b) Tòa nhà chứa các hthống an toàn;
c) Tòa nhà lưu giữ nhiên liệu;
d) Các tòa nhà có các vị trí điều khiển (phòng điều khiển chính, phòng điều khiển
phụ, các cơ sở và vtrí ứng phó khẩn cấp khác);
đ) Các tòa nhà máy phát điện diesel.
3.6. Các khía cạnh thiết kế chung cho hạng mục cơ khí
3.6.1. Cung cấp thông tin liên quan về các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế và các
quy chuẩn, tiêu chuẩn được sử dụng trong thiết kế các thành phần khí, thông tin
về sự phân cách vật lý của chúng. Cung cấp thông tin về các tải trọng thiết kế và các tổ
hợp tải trọng, quy định các giới hạn thiết kế và giới hạn m việc (service limits) phù
hợp cho các thành phần và kết cấu đỡ.
3.6.2. Trình y các phương pháp, giđịnh, chương trình tính toán việc xác
thực bằng thực nghiệm trong các phân tích động tĩnh để xác định tính toàn vẹn của
cấu trúc và chức năng của các thành phần cơ khí, trình y luận chứng về sự đầy đủ của
chúng. Trình y thông tin về các quá trình vận hành chuyển tiếp (operational transients)
được tính đến trong thiết kế, các tải trọng thợp tải trọng phát sinh, các giới hạn thiết
kế và giới hạn làm việc phù hợp cho các thành phần và giá đỡ đã được phân loi.
3.6.3. Trình y danh mục đầy đủ các quá trình vận hành chuyển tiếp được tính
đến trong thiết kế, phân tích mỏi nứt y của tất cả các thành phần thuộc hệ thống
làm mát phản ứng các thành phần đỡ vùng hoạt, các thành phần đỡ khác, các cấu
trúc bên trong phản ứng các hệ thống an toàn khác. Danh mục cần bao gồm số
ợng sự kiện cho mỗi quá trình chuyển tiếp; số ng chu trình tải trọng chu trình
ứng suất cho mỗi sự kiện và cho các sự kiện tổ hợp; số ợng quá trình chuyển tiếp được
giả định trong suốt vòng đi của nhà máy. Mô tả các điều kiện môi trường mà các hạng
mục quan trọng về an toàn sẽ phải chịu đựng trong suốt vòng đời của nhà máy (hóa học
nước làm mát).
3.6.4. Mô tả các yêu cầu bảo đảm tính toàn vẹn kết cấu của các thành phần chịu
áp cùng với các giá đỡ thành phần các kết cấu đỡ vùng hoạt của chúng. ty
cũng cần kết hợp thông tin liên quan đến thiết kế thành phần, cần bao gồm thông tin
thiết kế hiện tại thông tin đại diện (thông tin cực đoan). Trình bày thông tin thiết kế
của các thành phần bản thân chúng không ảnh hưởng tới an toàn nhưng thảnh hưởng
khi được đặt cạnh các hạng mục quan trọng van toàn. Cung cấp đầy đủ thông tin để
chứng minh rằng sự sai hỏng của các thành phần này sẽ không ảnh hưởng bất lợi đến
chc năng của các hạng mục quan trọng về an toàn ở gần đó.
3.6.5. tả phương pháp và các quy tắc thiết kế k thuật đối với thiết kế phân
tích hệ thống đường ống, bao gồm các thành phần đường ống c giá đỡ liên quan.
tả các tiêu chí quy trình thiết lập các thông số kthuật thiết kế của hệ thống
đường ống, bao gồm các tổ hợp tải trọng, dữ liệu thiết kế các đầu vào thiết kế khác.
Thông tin cụ thvề thiết kế đường ống của các hệ thống riêng biệt cần được đưa vào
các Nội dung 5, 6 và 9.1 của Báo cáo phân tích an toàn.
37
3.7. Thiết kế chung cho hệ thống đo lường và điều khiển
3.7.1. Cung cấp thông tin liên quan về nguyên tắc tiêu chí thiết kế cũng như
các quy chuẩn và tiêu chuẩn được sdụng trong thiết kế hệ thống và thiết bị đo lường,
điều khiển, bao gồm:
a) Cơ sở thiết kế;
b) Hiệu suất hot động;
c) Đtin cy;
d) Tính độc lập của các biện pháp được áp dụng cho các trạng thái khác nhau của
nhà máy;
đ) Đánh giá chất lượng thiết bị;
e) Kiểm chứng và xác thực;
g) Áp dụng tiêu chí sai hỏng đơn;
h) Truy cập vào hệ thống;
i) Thông tin chung vnguyên tắc thiết kế áp dụng đối với an ninh hạt nhân, bao
gồm cả việc xác minh các giao diện an toàn;
k) Chất lượng;
l) Kiểm tra và khả năng thử nghiệm;
m) Khả năng bảo trì;
n) Nhận diện các hạng mục quan trọng về an toàn;
o) Tiêu chí đối với sai hỏng do nguyên nhân chung.
3.7.2. tả sở thiết kế, xác định các yêu cầu chức năng phi chức năng,
bao gồm các chức năng, điều kiện tiêu chí đối với tổng thể hệ thống đo lường và điều
khiển và đối với từng hệ thống đo lường điều khiển riêng lẻ. tả cách thức thông
tin y được sdụng để phân loại các chức năng chđịnh cho c hệ thống an toàn
phù hợp.
3.8. Các khía cạnh thiết kế chung cho hạng mục điện
3.8.1. Cung cấp thông tin liên quan đến các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế, cũng
như các tiêu chuẩn và quy chuẩn đưc áp dụng trong thiết kế, bao gồm:
a) Cơ sở thiết kế;
b) Tính dư thừa;
c) Tính độc lập;
d) Tính đa dạng;
đ) Kiểm soát và giám sát;
e) Tính đơn giản;
g) Năng lực thích ứng của hthống đối với các trạng thái của nhà máy;
h) Lưới điện bên ngoài và các vấn đề liên quan;
i) Cht lượng điện.
38
3.8.2. tả sở thiết kế, xác định các yêu cầu chức năng phi chức năng,
bao gồm các chức năng, điều kiện và tiêu chí đối với tổng thể hệ thống điện và đối với
từng hệ thống điện riêng lẻ. tcách thức thông tin y được sử dụng để phân loại
các chc năng và chỉ định cho các hệ thống an toàn phù hợp.
3.9. Đánh giá cht lượng thiết b
3.9.1. tả phạm vi của chương trình đánh giá các quy trình đánh giá cht
ợng để xác nhận rằng các hạng mục nhà máy quan trọng đối với an toàn, bao gồm các
tính năng an toàn cho các điều kiện mở rộng thiết kế, có khả năng đáp ứng các yêu cầu
thiết kế duy trì sự phù hợp với mục đích sdụng trong phạm vi các điều kiện môi
trường riêng lẻ hoặc kết hợp đã được xác định cho các tình huống mà chúng dự kiến sẽ
hoạt động. Các điều kiện được xác định cần tính đến tất cả các giai đoạn thời gian
của chúng trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
3.9.2. Trình bày cách thức thiết lập chương trình đánh giá chất lượng thiết bị, có
tính đến tất ccác điều kiện môi tờng (của nhà máy) có khả năng gây bất li, các ảnh
hưởng có khả năng y bất lợi khác, mà tại đó các hạng mục thực hiện chức năng, bao
gồm các sự kiện liên quan đến các nguy hại bên trong và bên ngoài. Mô tcác tiêu chí
đánh giá các hạng mục nhà máy điện hạt nhân bằng thử nghiệm hoặc phân tích (nếu các
tiêu chí chấp nhận được sử dụng cho việc thẩm định các hạng mục nhà y bằng thử
nghiệm hoặc phân tích).
3.9.3. Luận chứng về các phương pháp bảo đảm các hạng mục phù hợp với nhiệm
vụ thiết kế của chúng, phù hợp với mục đích sử dụng tiếp tục thực hiện các chức năng
an toàn yêu cầu theo thiết kế (các chức năng được thiết lập cụ ththông qua các phân
tích an toàn được trình y trong Nội dung tương ứng của Báo cáo phân tích an toàn).
3.9.4. Mô tả các tiêu chí được sử dụng để đánh giá chất lượng, bao gồm:
a) Các tiêu chí lựa chn thử nghiệm hoặc phương pháp phân tích cụ thể;
b) Các đánh giá về việc xác định các điều kiện từ nhà máy, từ các điều kiện môi
trường sau sự cố, từ chuyển động đầu vào của tải trọng địa chấn các tải trọng động
liên quan khác;
c) Quy trình được sdụng để luận chứng sự đầy đủ của chương trình đánh giá
cht lượng;
d) Trình bày các tiêu chí đánh giá khả năng chịu nhiễu điện từ, bao gồm các tiêu
chí lựa chọn thử nghiệm hoặc phương pháp phân tích cụ thể, các đánh giá tác động điện
từ, quy trình để luận chứng sự đầy đủ của chương trình đánh giá chất lượng trong nhiễu
điện từ.
3.9.5. Cung cấp hoặc viện dẫn danh mục các hạng mục quan trọng về an toàn,
cùng với các yêu cầu đánh giá chất ợng của chúng và xác nhận về việc đánh giá chất
ợng của chúng (khi đã thực hiện).
3.10. Giám sát, thử nghiệm, bảo trì và kiểm tra
Trình bày thông tin tổng quan về các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng
cho các lĩnh vực giám sát, thử nghiệm, bảo t kiểm tra trong quá trình vận hành.
Cung cấp danh mục lit kê các quy tc thiết kế cụ thcho từng lĩnh vực.
39
3.11. Sự phù hp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn
quc tế
Trình bày kết luận chung về sự phù hợp của thiết kế nhà máy với các nguyên tắc
và tiêu chí thiết kế đã được thiết lập trong quy định quốc gia và tiêu chuẩn quc tế, qua
đó bảo đảm việc tuân thủ các mục tiêu an toàn đã được áp dụng cho nhà máy điện hạt
nhân.
NỘI DUNG 4. LÒ PHN NG
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn cung cấp thông tin liên quan đến
phản ứng để chứng minh khả năng của trong việc thực hiện các chức năng an toàn
liên quan trong vòng đời theo thiết kế, tất cả các trạng thái nhà y điện hạt nhân.
Thùng phản ứng một phần của ranh giới hệ thống làm mát phản ứng, cần được
mô tả riêng trong Nội dung 5 của Báo cáo phân tích an toàn.
4.1. Mô tả chung
tả tóm tắt về sự đáp ứng học, hạt nhân thủy nhiệt của các thành phần
phản ng khác nhau, bao gồm nhiên liệu, các cấu trúc bên trong thùng lò, các hệ thống
điều khiển độ phản ứng, và các hệ thống đo lường và điều khiển liên quan.
Đối với mỗi thành phần phản ứng, cần cung cấp tả chi tiết, phợp với
Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
4.2. Thiết kế nhiên liệu
tả về các thành phần chính của nhiên liệu (theo quy định tại Phụ lục III Thông
60/2025/TT-BKHCN, nếu thích hợp). Ngoài ra, phải luận chứng cho các cơ sở thiết
kế của nhiên liệu đã được lựa chọn, bao gồm tả về các giới hạn thiết kế đối với nhiên
liệu và các đặc tính của nhiên liệu trong tất cả các trạng thái nhà máy.
4.3. Thiết kế hạt nhân
Thiết kế hạt nhân bao gồm các thông tin sau:
4.3.1. Cơ sở thiết kế hạt nhân, bao gồm các giới hạn thiết kế hạt nhân và giới hạn
kiểm soát độ phản ứng (giới hạn độ đphản ứng, độ sâu cháy của nhiên liệu, hệ số
phản hồi độ phản ứng, phân bố thông lượng nơtron, kiểm soát phân bcông sut và tc
độ đưa độ phản ứng vào vùng hoạt);
4.3.2. Các đặc trưng hạt nhân của bó nhiên liệu, bao gồm: thông số vật vùng
hoạt, phân bố độ giàu nhiên liệu U-235 (và hàm lượng Plutoni, nếu sử dụng), phân bố
nồng độ của các thanh chất độc cháy được, phân bđộ u cháy, hệ số phản hồi độ
phản ứng theo boron nồng độ boron, loại và vị trí thanh điều khiên, đặc trưng về độ
dự trữ dừng lò phản ứng và các chu trình thay đảo nhiên liệu.
4.3.3. Công cụ phân tích, phương pháp và chương trình tính toán (cùng với thông
tin về việc kiểm chứng xác thực, bao gồm độ bất định) được sử dụng để tính toán đặc
trưng hạt nhân của vùng hoạt, bao gồm các đặc trưng kiểm soát độ phản ứng;
4.3.4. Các thông số bổ sung về an toàn hạt nhân của vùng hoạt lò phản ứng như
hệ số đỉnh công suất theo phương bán kính vùng hoạt phương trục, hệ scông sut
nhiệt tuyến tính tối đa;
40
4.3.5. Sự ổn định đặc tính hạt nhân ca vùng hot, bao gồm cả độ ổn định xenon
trong suốt chu trình vận hành, có xét đến các bất thường trong cơ sở thiết kế có thể xảy
ra trong các chế độ vận hành bình thường khác nhau được bao gồm trong cơ sở thiết kế;
4.3.6. Cấu hình vùng hoạt đặc biệt (vùng hoạt hỗn hợp nhiều loại nhiên liệu hoặc
chế độ vận hành hỗn hợp).
4.4. Thiết kế thủy nhiệt
Đối với thiết kế thy nhiệt cần trình bày thông tin sau:
4.4.1. sở thiết kế thy nhiệt của vùng hoạt phản ứng các kết cấu liên
quan, các yêu cầu đối vi thiết kế thy nhiệt ca hthống làm mát lò phản ứng;
4.4.2. Các công cụ phân tích, phương pháp và phần mềm tính toán (bao gồm việc
kiểm chứng và xác thực, cùng với việc đánh giá độ bất định) đưc sử dụng để tính toán
các thông sthy nhiệt;
4.4.3. Phân bố lưu lượng, áp suất và nhiệt độ, kèm theo danh mục liệt kê các giá
trị giới hạn và so sánh chúng với giới hạn thiết kế;
4.4.4. Luận chứng cho tính ổn định thủy nhiệt trong vùng hoạt.
4.5. Thiết kế hệ thống điều khin, hthống dừng lò và hthng giám sát
Mô tả các hệ thống điều khiển, dừng lò và giám sát lò phản ứng. Cần luận chứng
cho các hệ thống nêu trên, bao gồm các thiết bị phụ tr các hệ thống thủy lực liên
quan đã được thiết kế, lắp đặt, bảo đảm hiệu năng theo yêu cầu tách biệt khỏi các
thiết bị đo ờng điều khiển khác. Ngoài ra, cần tả các giới hạn thiết kế việc
đánh giá thiết kế của các hệ thống điều khiển, dừng lò và giám sát lò phản ứng.
4.6. Đánh giá hiệu sut tổng thể của các hệ thng điu khin đphn ng
4.6.1. tả các tình huống liên quan đến việc sdụng hai hay nhiều hệ thống
điều khiển độ phản ứng trong quá trình xảy ra sự cố đánh giá hiệu năng khi kết hợp
các hthống điều khiển độ phản ứng.
4.6.2. tả các phân ch sai hỏng nhằm luận chứng rằng các hthống điều khiển
độ phản ứng bị tác động bởi lỗi do nguyên nhân chung. Các phân tích này cần đánh giá
các lỗi bắt nguồn từ bên trong hệ thống điều khiển độ phản ứng, các lỗi bắt nguồn từ các
thiết bị khác của nhà y điện hạt nhân cần được kèm theo các lập luận hỗ tr đầy
đủ và hợp lý.
4.7. Các bphn trong vùng hoạt lò phản ng
Phần này cần mô tả những nội dung sau:
4.7.1. tả hệ thống các kết cấu vùng hoạt lò phản ứng, bao gồm: các chi tiết
bên ngoài nhiên liệu, cấu trúc nhiên liệu, các cấu trúc cần thiết để xác định vtrí nhiên
liệu các thành phần hỗ trbên trong phản ứng; bao gồm cả các thiết bị định vị
nhiên liệu và chất làm chậm. Phần này cần tham chiếu tới các phần khác trong Báo cáo
phân tích an toàn liên quan tới vùng hoạt lò phản ứng và các hệ thống lưu giữ, thao tác
với nhiên liệu hạt nhân;
4.7.2. Tính chất vật hóa học của vật liệu được sử dụng cho các thành phần
vùng hoạt phản ứng, bao gồm các đặc tính hạt nhân, đặc tính thủy nhiệt các đặc
tính cơ học của các thành phần đó;
41
4.7.3. Tác động cơ học tới các thành phần của vùng hoạt, bao gồm tải cơ học tĩnh
động so với giới hạn thiết kế, cùng với tác động của chiếu xạ ăn mòn đến khnăng
thực hiện chức năng an toàn của các thành phần của vùng hoạt trong suốt vòng đời của
nhà máy điện hạt nhân;
4.7.4. Các thành phần phụ trợ, bao gồm các chất m chậm thiết bđịnh vị
nhiên liệu, với các bản vẽ thiết kế tương ứng;
4.7.5. Kết luận từ việc đánh giá tác động từ chương trình bảo trì (trong quá trình
vận hành) đối với việc thực hiện chức năng bảo đảm an toàn của các bộ phận trong vùng
hoạt lò phản ứng, bao gồm cả kết luận trong việc giám sát và kiểm tra tác động của chiếu
xạ và lão hóa lên các thành phần của vùng hoạt.
NỘI DUNG 5. H THỐNG LÀM MÁT PHN ỨNG CÁC H
THNG PHTR
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn trình bày thông tin liên quan đến hệ
thống làm mát phn ứng các hệ thống phtr phù hợp với yêu cầu được tả
trong Phụ lục III. Các thông tin mô tả trong nội dung y cần bảo đảm việc chứng minh
hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ có khả năng duy trì độ toàn vẹn,
bao gồm kết quả đánh giá chi tiết về ứng suất, cũng như về kết cấu trong các trạng thái
vận hành trong c điều kiện sự cố đối với các hạng mục không bị ảnh hưởng trực
tiếp bởi sự cố.
5.1. Mô tả chung
5.1.1. Mô tả tóm tắt về hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống liên quan,
cùng các bộ phận cấu thành chúng, cần nêu chức năng vận hành an toàn độc lập
và tương tác của từng thành phần, có kèm theo tổng quan về các đặc tính quan trọng về
thiết kế và đặc tính vận hành.
5.1.2. Cung cấp danh mục đầy đủ của các thành phần của hệ thống làm mát lò
phản ứng và các hệ thng phụ trợ, kèm theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế áp dụng
tương ứng. Các phân tích chi tiết đối với mỗi thành phần chính cần được tham chiếu
trc tiếp để thc hiện các đánh giá sâu hơn (nếu cần thiết).
5.1.3. tả thuyết minh về các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm
bảo rằng hiệu năng của các thành phần khác nhau ca hthống làm mát lò phản ứng và
của các hệ thống liên quan tới hệ thống m mát phản ng đáp ứng các yêu cầu an
toàn đối với thiết kế. tả đường ống hoặc đường dẫn chất m mát phn ng, hệ
thống cô lập đường hơi chính, hệ thống làm mát cô lập vùng hoạt, đường ống hơi chính
nước cấp, hệ thống xả áp nh điều áp, hthống tải nhiệt dư, bao gồm tất cả các
thành phần của hthống (bơm, van, giá đỡ). Đối với phản ứng nước áp lực (PWR),
cần tả các bơm làm mát phản ứng, các bình sinh hơi bình điều áp. Đối với
phản ứng nước sôi (BWR), cần mô tả các bơm tuần hoàn và nồi hơi.
5.1.4. Cung cấp sơ đồ nguyên lý dòng chảy của hệ thống làm mát lò phản ứng
các hthống liên quan biểu thị tất cả các thành phần chính, áp suất, nhiệt độ, lưu lượng
và thể tích chất làm mát trong điều kiện vận hành bình thường ở trạng thái ổn định và ở
mức công suất tối đa. Ngoài ra, cần cung cấp bản vẽ của hệ thống ống và thiết bị đo đạc
của hệ thống làm mát phản ứng các hệ thống liên quan thể hiện các kích thước
chính của hệ thống làm mát lò phản ứng trong mối tương quan với các kết cấu bê tông
hỗ trợ hoặc bao quanh.
42
5.2. Vật liệu
5.2.1. tả các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về vật liệu sử dụng trong các thành
phần của hệ thống làm mát phản ứng các hệ thống liên quan, đặc biệt đối với các
bộ phận tạo thành ranh giới áp suất vòng sơ cấp. Thông tin cung cấp cần mô tả các đc
điểm vật liệu tương ứng, bao gồm:
a) Các tính chất hóa học, vt lý và cơ hc;
b) Khả năng chống ăn mòn;
c) Đánh giá các tác động của bức x(liên quan đến quản lý chất thải và liều chiếu
xạ nghề nghiệp tiềm tàng);
d) Độ ổn định kích thước, độ bền, độ dai, khả năng chịu nứt và độ cứng.
5.2.2. tả các tính chất hiệu ng yêu cầu của các gioăng kín, miếng đệm
và bu lông trong biên vòng làm mát. Cần giải quyết các cơ chế suy giảm chất lượng
các vấn đề trong chế tạo có thể áp dụng, bao gồm nứt do ăn mòn ứng suất và hiện tượng
suy yếu mối n; mô tả các biện pháp phòng ngừa các cơ chế nêu trên, thuyết minh tính
đầy đủ và sự phù hợp của các vt liệu và quy trình đã chọn.
5.3. Hệ thống làm t phn ng ranh giới áp suất của hệ thống m
mát
5.3.1. Mô tả các biện pháp được thực hiện để bảo đảm tính toàn vẹn của hệ thng
làm mát lò phản ứng trong suốt vòng đời của nhà máy, bao gồm cả các biện pháp phòng
ngừa quá áp nhiệt độ thấp. Ngoài ra, cần cung cấp thông tin về các biện pháp bảo vệ
quá áp đối với hệ thống làm mát lò phản ứng, bao gồm tất cả các thiết bị xả áp (van cách
ly, van an toàn van xả). Các quy định, biện pháp phát hiện rỉ chất m mát cũng
phải được mô tả.
5.3.2. Mô tả vphạm vi áp dụng của khái niệm rò rỉ trước khi vỡ, hoặc khái niệm
loại trừ vỡ, cũng như việc triển khai áp dụng các khái niệm y trong hệ thống đường
ống của hệ thống m mát lò phản ng. Nội dung tả phải bao gồm các phương tiện
giám sát phân tích chứng minh cần thiết nhằm bảo đảm giới hạn kích thước vết vỡ
trong hệ thống m mát phản ứng. Đồng thời xét đến các khái niệm nêu trên trong
thiết kế của các hệ thống hoặc thành phần khác (kết cấu bên trong lò phản ứng) và phạm
vi của các sự kiện khởi đầu giả định được đề cập trong phân tích an toàn được cung cấp
trong Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
5.4. Thùng lò phản ng
5.4.1. tả thiết kế của thùng phản ứng với đầy đchi tiết để chng minh
rằng tất cả các vật liệu, phương pháp chế tạo, k thuật kiểm tra c tổ hợp tải trọng
đều phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng. Thông tin thiết kế cần bao
gồm vật liệu chế tạo thùng lò phản ứng, các giới hạn áp suất - nhiệt độ và tính toàn vẹn
của thùng lò phản ứng, bao gồm các đánh giá ảnh hưởng của hiện tượng giòn hóa. Cn
cung cấp thông tin về phân bố thông ợng nơtron mật độ tron tích lũy ước tính
lên thành thùng lò phn ứng, được suy ra từ các đặc trưng vùng hoạt.
5.4.2. Cung cấp thông tin về các biện pháp bảo đảm thùng lò phản ứng chống lại
các tải trọng động đất và các điều kiện môi trường xung quanh, bao gồm ảnh hưởng của
sốc nhiệt có áp suất và đặc tính làm vic của các vị trí xuyên qua thùng lò phản ứng.
43
5.5. Bơm tải nhiệt/Bơm tuần hoàn
Mô tả và luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện nhằm bảo đảm
rằng hiệu năng của các bơm làm mát phản ứng (đối với phản ng nước áp lực) hoc
bơm tuần hoàn (đối với lò phản ứng nước sôi) đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết
kế. Mô tả các thông số thy lực để bảo đảm làm mát nhiên liệu đầy đủ, mô tả đầy đủ các
đặc tính suy giảm lưu lượng theo quán tính của các bơm trong trường hợp ngắt bơm để
tránh các điều kiện thủy nhiệt không mong muốn. Trình y các biện pháp được thực
hiện để ngăn ngừa hiện ợng ng tốc quá mức của rô-to để giải quyết hiện tượng
xâm thực cũng như rung động thể xảy ra của các m làm mát lò phản ứng các
cấu trúc liên quan trong trường hợp tai nạn mất chất làm mát cơ sở thiết kế. Mô tả hiệu
năng của các gioăng bơm, bao gồm hiệu năng trong điều kiện mất điện toàn nhà y
kéo dài. Việc đánh giá các sai hỏng của hệ thống bôi trơn bơm và động cơ (rò rỉ chất bôi
trơn, mất làm mát) cũng cần được đưa vào để ngăn ngừa vic kt ổ bi trong các bơm và
động cơ.
5.6. Bình sinh hơi (đối với lò phn ứng nước áp lực)
5.6.1. tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để bảo
đảm rằng hiệu năng của các bình sinh hơi đáp ng các yêu cầu an toàn thiết kế. t
các cấu trúc bên trong của bình sinh hơi c kết nối với cấp nước, các đường thoát
hơi, các điểm xả và điểm tiếp cận để phục vụ công tác kim tra và phát hiện rò rỉ.
5.6.2. tả thông tin về các giới hạn thiết kế đối với thành phần hóa học trong
nước, đối với nồng độ tạp chất và mức độ vật liệu phóng xạ cho phép ở phía thứ cấp của
các bình sinh hơi trong quá trình vn hành bình thường.
5.6.3. Chỉ các tác động tiềm tàng của sai hỏng đối với các ống trao đổi nhiệt
và các tiêu chí thiết kế để ngăn ngừa điều này xảy ra, bao gồm những nội dung sau:
a) Các trạng thái vận hành được xem xét trong thiết kế các ống bình sinh hơi, và
các điều kiện sự cố được lựa chọn, kèm theo luận chứng cho lựa chọn y để xác định
các gii hạn cường độ ứng suất cho phép;
b) Mức độ bào mòn của thành ống có thể chấp nhận được mà không vượt quá các
giới hạn ờng độ ứng suất cho phép, trong điều kiện giả định xảy ra sự cố vỡ đường
ống trong ranh giới áp suất của hệ thống làm mát lò phản ứng hoặc vỡ đường ống phía
thứ cấp trong quá trình vận hành lò phản ứng.
5.7. Đưng ng tải nhiệt
Mô tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được áp dụng để bảo đảm rằng
hiệu năng của hthống đường ống làm mát phản ứng đáp ứng yêu cầu an toàn về thiết
kế. Mô tả các quy định về thiết kế, chế tạo và vận hành nhằm kiểm soát các yếu tố góp
phần gây nứt do ăn mòn ứng suất.
5.8. Hệ thng điu khin áp sut lò phản ng
5.8.1. tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế được thực hiện nhằm bảo
đảm hiệu năng của hệ thống điều khiển áp suất lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn
đối với thiết kế. Ngoài các hệ thống bình điều áp (bao gồm các bgia nhiệt và phun của
bình điều áp trong lò phản ứng nước áp lực), các đặc điểm thiết kế này phải bao gồm hệ
thống giảm áp (như thiết bị giảm áp trong lò nước áp lực, hoặc bể triệt áp trong lò nước
sôi); các van an toàn và xáp và các h thống ống liên quan.
44
5.8.2. tả về các hệ thống giảm áp phản ứng được sử dụng cho các sự cố
theo thiết kế sở cả trong c điều kiện mở rộng thiết kế, bao gồm cả việc chứng
minh rõ ràng về tính độc lập của các mức bảo vệ theo chiều sâu phù hợp với vai trò
tầm quan trọng của các hệ thống này.
5.9. Hệ thống giá đỡ các thành phần trong hệ thống làm mát lò phn ng
tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo
tính đy đủ và sự toàn vẹn của các giá đỡ và bộ hãm chống văng quật ống.
5.10. Các van hệ thống làm mát lò phản ứng và hệ thng kết nối
tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo
rằng hiệu năng của các van kết nối với hệ thng làm mát phản ứng đáp ng các yêu
cầu an toàn đi với thiết kế. Mô tả các van an toàn và van xả, các đường xả của van
các thiết bị liên quan.
5.11. Yêu cầu về phương pháp thiết bị cho kiểm tra bảo trì trong vận
hành
5.11.1. Cung cấp thông tin về biên của hthống thuộc diện phải kiểm tra. Mô tả
cụ thcác thành phần và các giá đỡ liên quan, bao gồm tất cả thùng lò, đường ống, bơm,
van và bu lông, liên quan đến các nội dung sau:
a) Khả năng tiếp cận, bao gồm các khía cạnh bảo vệ chống bức xạ, điều kiện làm
việc (nhit độ, độ âm) và khả năng vận hành của hthống;
b) Các phân loại hng mục và phương pháp kim tra được áp dụng;
c) Tần suất kiểm tra;
d) Các quy định để đánh giá kết quả kiểm tra, bao gồm các phương pháp đánh
giá khuyết tật được phát hiện và quy trình sửa chữa đối với các thành phần bộc lộ khiếm
khuyết;
đ) Các thử nghiệm áp suất ca hthống;
e) Mô tả và dẫn chiếu đến các tiêu chuẩn áp dụng (nếu có) cho các chương trình
kiểm tra và bảo trì trong quá trình vận hành và các mốc thc hiện chúng.
5.12. Các hệ thng phtrlò phn ng
tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo
rằng hiệu năng của các hệ thống liên quan hoặc kết nối với hthống làm mát phản
ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Cần lựa chọn nội dung mô tả cần tránh
trùng lặp thông tin trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn, đặc biệt
trong các Ni dung 6, 9 và 10.
Mô tả những hệ thống sau:
a) Các hệ thống kiểm soát hóa học kiểm soát trữ ợng chất làm mát phản
ứng;
b) Hệ thống làm sạch chất làm mát lò phản ứng;
c) Hthống tải nhit dư;
d) Các đường xả khí tại điểm cao của hthống làm mát lò phản ứng;
đ) Hệ thống thu gom nước nặng đối với các lò phản ứng nưc nặng áp suất cao;
45
e) Hệ thống chất m chậm hthống làm mát của hthống y cho phản
ứng nước nặng áp suất cao;
g) Hệ thống làm mát cách ly vùng hoạt lò phản ứng đối với các lò phản ứng c
sôi;
h) Hệ thống bình ngưng cách ly đi với các lò phản ứng nước sôi.
NỘI DUNG 6. CÁC HỆ THỐNG AN TOÀN KTHUẬT
Trình bày thông tin liên quan về các đặc trưng an toàn kỹ thuật các hệ thống
liên quan. Các đặc trưng an toàn kthuật cần được đề cập trong Nội dung 6các cấu
trúc, hệ thống thành phần (hạng mục) cần thiết để thực hiện các chức năng an toàn
trong trường hợp sự cố trong cơ sở thiết kế, điều kiện mở rộng thiết kế (bao gồm cả điều
kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt) và một stình huống vận hành dự kiến.
tả các đặc trưng an toàn kthuật cần chứng minh khả năng giảm thiểu hậu
quả của sự cố, đưa nhày điện hạt nhân về trạng thái được kiểm soát và cuối cùng
đạt đến trạng thái an toàn.
Mỗi nhóm hthống an toàn đặc trưng an toàn đcập trong Nội dung 6 ca
Báo cáo phân ch an toàn sẽ được giả định giải quyết riêng biệt cho các điều kiện mở
rộng thiết kế (khi thích hợp), cần đặc biệt quan tâm đến tính độc lập giữa các cấp độ bảo
vệ theo chiều sâu tương ứng.
tả chi tiết các hệ thống phương tiện cần thiết để truyền nhiệt tới môi trường
tản nhiệt cuối ng (hoặc tới môi trường tản nhiệt dự phòng), chức năng truyền nhit
của chúng trong các trường hợp nguy hại tự nhiên vượt quá mức trong sở thiết kế của
địa điểm cần được giải quyết.
Cung cấp thông tin về các hệ thống an toàn kỹ thuật của nhà y điện hạt nhân.
Các hệ thống an toàn kthuật được cung cấp trong các thiết kế nhà máy khác nhau
thkhác nhau. Các hthống an toàn kthuật được đề cập ràng trong ớng dẫn an
toàn là để hạn chế hậu quả của các sự cố giả định trong các lò phản ứng năng lượng m
mát bằng nước nhẹ.
tả việc sdụng thiết bị không cố định trong quản sự cố. Cung cấp thông
tin để luận chứng các đặc trưng thiết kế đủ mạnh mẽ để kết nối tin cậy các thiết bị không
cố định, bao gồm việc kết nối trong các điều kiện y ra bởi các nguy hại bên ngoài vượt
quá mức các nguy hại được tính đến cơ sở thiết kế.
Đối với mỗi hệ thống an toàn k thuật, mô tả chi tiết nhất có thể đối với thiết kế
các hạng mục theo quy định tại Phụ lục III Thông 60/2025/TT-BKHCN. Khi t
các vật liệu được sử dụng trong các thành phần của hệ thống an toàn kỹ thuật, cần tính
đến các tương tác của vật liệu với các chất lỏng khả năng gây suy giảm hệ thng an
toàn kthut đó. tkhả năng tương thích của các vật liệu được sử dụng trong các
hệ thống an toàn kthuật với chất làm mát vùng hoạt và dung dịch phun tòa nhà lò. Mô
tả tất cả các vật liệu hữu cơ tồn ti vi sợng đáng kể bên trong tòa nhà lò, bao gm
nhựa, chất bôi trơn, sơn và lớp phủ, lớp cách điện cáp điện và nhựa đường.
6.1. Các hthống làm mát khẩn cấp và hệ thng tải nhiệt dư
6.1.1. Trình y thông tin liên quan đến hệ thống m mát vùng hoạt khẩn cấp,
hệ thống tải nhiệt các hthống liên quan. tả các hệ thống an toàn được thiết
kế để ứng phó với các sự cố trong sở thiết kế các hệ thống an toàn cho các điều
46
kiện mở rộng thiết kế, bao gồm các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt.
Các hệ thống y có thliên quan đến vòng cấp hoặc thứ cấp hoặc tới boong-ke lò,
tùy thuộc vào thiết kế lò phản ứng (hệ thống phun an toàn, hệ thống nước cấp, hệ thống
xả hơi, hệ thống an toàn thụ động). Cung cấp thông tin liên quan về tất cả các hệ thống
an toàn kthuật, cchđộng thụ động, phợp với các khía cạnh thiết kế chung
được trình bày trong Ni dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn. Mô tcác bcha cht
làm mát liên quan. tả về logic khởi động (đối với các hệ thống bảo vệ) cần được
cung cấp trong Nội dung 7 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.1.2. Cung cấp thông tin về hệ thống nước cấp khẩn cấp (nếu chưa được đề cập
trong Nội dung 10 của Báo cáo phân tích an toàn) để tải nhiệt dư thông qua phía thứ cấp
của các bình sinh hơi trong trường hợp xảy ra điều kiện scố các phản ứng nước
áp lực. Thông tin được cung cấp cần được liên kết với các khía cạnh thiết kế chung được
trình bày trong Ni dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.1.3. tả hệ thống xả hơi khẩn cấp (emergency steam dump system) để loi
bỏ nhiệt thừa (quá nhiệt) hoặc nhiệt dư từ hệ thống hơi trong một số điều kiện sự cố nhất
định. Trường hợp không mô tả hệ thống trên tại Nội dung này, mô tả vhệ thống y
thể được đưa vào Nội dung 10 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.2. Hệ thng điu khin đphn ng khẩn cấp
Cung cấp thông tin về hệ thống (Bơm boron nồng độ cao) nhằm bảo đảm phản
ứng thể được dừng khẩn cấp ngoài những hệ thống điều khiển độ phản ứng thông
thường.
6.3. Các đặc tính an toàn nhằm n định vùng hoạt nóng chảy
Cung cấp thông tin về các đặc tính an toàn nhằm ổn định vùng hoạt nóng chảy
như là phương tiện cần thiết để làm rắn vùng hoạt nóng chảy bên trong hoặc bên ngoài
trong thùng phản ng hoặc trong hthống lập vùng hoạt nóng chảy, bảo vệ bệ
móng nhà lò (containment basemat) và bảo đảm sự toàn vẹn của tòa nhà lò.
6.4. Tòa nhà lò phản ng và hthống liên quan
6.4.1. tcác hthng bao gồm cả hệ thống tòa nhà sơ cấp thứ cấp. Trình
bày thông tin liên quan đến tòa nhà các hệ thống liên quan được triển khai nhằm
ngăn chặn các hậu qucủa sự cố bảo đảm tính toàn vẹn tòa nhà trong mọi trạng
thái của nhà y, bao gồm điều kiện mrộng thiết kế nóng chảy vùng hoạt. Nội dung
trình bày trong phần y và tại Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn cần cung cấp
minh chứng đầy đủ về tính toàn vẹn tòa nhà lò trong mọi trạng thái của nhà máy và làm
cơ sở để y dựng các quy trình, xác định các thiết bị đo lường cần thiết, cũng như phản
ứng cần thiết của nhân viên vận hành và thiết bị.
6.4.2. tả các kết cấu tông các kết cấu thép bên trong tòa nhà lò, bao
gồm minh chứng về hiệu suất của chúng. Các hệ thống tòa nhà cần được trình y
trong phần này bao gồm (nếu áp dụng):
a) Hệ thống tải nhiệt tòa nhà hoặc hệ thống phun tòa nhà lò và các hệ thống tải
nhiệt chủ động khác;
b) Hệ thống tải nhit thụ động của tòa nhà lò;
c) Hthống kiểm soát hydro và các khí dễ cy khác trong tòa nhà lò;
47
d) Hệ thống cách ly tòa nhà lò;
đ) Các hệ thống bảo vệ tòa nhà lò chống lại quá áp và áp suất âm;
e) Hthống thông gió vành đai tòa nhà lò;
g) Hệ thống thông gió tòa nhà lò;
h) Hệ thống xả lọc tòa nhà lò;
i) Các cửa xuyên tòa nhà lò, khoang không khí, cửa ra vào và vòm tòa nhà lò.
6.4.3. Mô tả việc thiết lập mức độ rò rỉ tối đa cho phép trong điều kiện sự cố. Mô
tả hệ thống kiểm tra rboong-ke lò. Luận chứng việc boong-ke lò, các cửa xuyên
boong-ke lò và các hàng rào cách ly khác cho phép thực hiện các kiểm tra rò rỉ định k
như một phần của các chương trình vận hành. Các kiểm tra sau cần được xem xét,
bao gồm thông tin về lịch trình đề xuất để thực hiện các kiểm tra rò rỉ trước vận hành
định kỳ cũng như các yêu cầu kiểm tra đặc biệt liên quan:
a) Kiểm tra độ kín tổng thể của boong-ke lò;
b) Kiểm tra tốc độ rò rỉ của các thành phần xuyên qua boong-ke lò;
c) Kiểm tra tốc độ rò rỉ của hthống cách ly boong-ke lò.
6.5. Các hthống bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức x
6.5.1. Trìnhy thông tin liên quan về các hệ thống bảo đảm điều kiện làm việc
của các nhân viên bức xạ. Các hệ thống bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức
xạ những hệ thống an toàn kthuật được cung cấp để bảo đảm c nhân viên quan
trọng trong nhà máy điện hạt nhân thể duy trì tại vị trí của họ để vận hành nhà y
an toàn trong các trạng thái vận hành duy trì các điều kiện chấp nhận được trong
trường hợp xảy ra sự cố. Các vị trí cần được tính đến bao gồm các vtrí điều khiển
(phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các sở và vị trí ứng phó khẩn
cấp khác), các trung tâm htrk thuật các trung m khẩn cấp. tả các phương
tiện sẵn để bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các vị trí nvy
(các phương tiện che chắn, hệ thống lọc hoặc làm sạch không khí, hệ thống chứa khí
nén, các biện pháp khác (các biện pháp chiếu sáng đầy đủ) để bảo đảm c điều kiện
làm vic).
6.5.2. tả điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các vị trí điều khiển
trong các điều kiện mở rộng thiết kế nóng chảy vùng hoạt. Đối với các địa điểm
vùng xa (remote sites), cần mô tả kèm theo luận chứng về khả năng bảo đảm điều kiện
làm việc của nhân viên bức xạ tại các vị trí này trong trường hợp các nguy hại bên ngoài
vượt quá mức các sự kiện tính đến cơ sở thiết kế kết hợp với các sự kiện bên trong.
6.6. Các hthống loại bỏ và kiểm soát sản phẩm phân hạch
Cung cấp thông tin liên quan đến các hệ thống loại bỏ kiểm soát sản phẩm
phân hạch (nếu chưa được tả như một phần của hệ thống tòa nhà (Nội dung
6.4)). Cần trình bày các thông tin cụ thể sau để chứng minh khả năng hoạt động của các
hệ thống này:
a) Xem xét độ pH chất làm mát điều hòa hóa học trong tất cả các điều kiện
cần thiết của vận hành hệ thống;
48
b) Tác động do tải trọng giả định của sản phẩm phân hạch đến khả năng vận hành
của bộ lọc;
c) Tác động đến khả năng vận hành của bộ lọc do các cơ chế phát tán sản phẩm
phân hạch giả định theo cơ sở thiết kế.
6.7. Các hthống an toàn kỹ thuật khác
Trình y thông tin liên quan các hệ thống an toàn kthuật khác được thiết lập
trong thiết kế nhà y nhưng chưa đề cập trong các phần trước (các hệ thống xả hơi ra
khí quyển và các hệ thống làm mát dự phòng). Danh sách các hệ thống cần mô tả sẽ ph
thuộc vào loại nhày đang xem xét. Mt số hệ thống nhất định (ví dụ, hệ thống nước
cấp phụ trợ) có thể được mô tả tại đây hoặc trong Nội dung 9 của Báo cáo phân tích an
toàn về các hệ thng phụ trhoặc trong Nội dung 10 về hệ thống hơi hệ thống chuyển
đổi năng lượng.
NỘI DUNG 7. HTHỐNG ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN
Phần y cần trình y thông tin liên quan đến các hệ thống đo ờng điều
khiển, phù hợp yêu cầu được quy định trong Phụ lục III. Nội dung này cần bao gồm các
thiết bị đo lường và thiết bị cần thiết cho các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố của
nhà máy điện hạt nhân. Mô tả tất cả các thành phần đo lường và điều khiển quan trọng,
những thành phần quan trọng về an toàn những thành phần không quan trọng về an
toàn. Ngoài ra, cần tả các hệ thống, thành phần đo lường điều khiển được đánh
giá là phù hp với chức năng thiết kế của chúng, trong suốt vòng đời nhà y điện ht
nhân.
7.1. sở thiết kế, kiến trúc tổng thể và phân bố chức năng của hệ thống đo
ng và điu khiển
Xác định tất cả các hệ thống đo ờng, điều khiển c hệ thống hỗ trkhác,
bao gồm các thiết bị đo lường cảnh báo, thiết bị hiển thị truyền tín hiệu, đồng thi
cần nêu rõ các chức năng của từng hệ thống. Ngoài ra, nội dung này cần mô tả:
a) Cấu trúc tổng thể của hthống đo lường và điều khiển;
b) Cơ sở thiết kế hệ thống đo lường và điều khiển;
c) Các biện pháp cho trạng thái vận hành bình thường và các điều kiện sự cố;
d) Phân loại an toàn ca hthống và thiết bị đo lường và điều khiển;
đ) Phương pháp áp dụng nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu và nguyên tắc đa dạng
hóa;
e) Gii hạn an toàn tương ứng.
7.2. Yêu cầu chung đối vi thiết kế hệ thống đo lường và điều khiển
tả cách thức các tiêu chí thiết kế được áp dụng, xét đến tầm quan trọng
của hthống đối với an toàn, bao gồm:
a) Chất lượng của các thành phần và mô-đun;
b) Chất ợng phần mềm, bao gồm xác minh, xác nhận các quy trình trong
suốt vòng đời, cùng vi cht lượng của hthng an toàn liên quan;
49
c) tả về cách thức các yêu cầu hiệu suất của tất cả các hệ thống được htr
được đáp ứng;
d) Các rủi ro tiềm tàng đối với hthống, bao gồm các kích hoạt không mong
muốn và các nguy cơ liên quan đến phục hi li, tự kiểm tra và kiểm tra giám sát;
đ) Các tiêu chí thiết kế cho kiểm soát truy cập, bảo mật y tính các khía cạnh
khác liên quan đến an ninh hạt nhân có thể ảnh hưởng đến các tiêu chí thiết kế liên quan
đến an toàn;
e) Yêu cầu về dự phòng và đa dạng;
g) Yêu cầu về tính độc lập;
h) Thiết kế an toàn khi hỏng cho các hthống bảo vệ;
i) Hiệu chuẩn, kiểm tra và giám sát hthống;
k) Thiết kế các chế độ cô lập kênh;
l) Ngăn ngừa đường truyền lan sự cố do tác động môi trường (sự cố điện năng
ợng cao, sét đánh) từ một phần dự phòng của hệ thống sang phần khác, hoặc từ hệ
thống khác sang hệ thống an toàn;
m) Phân tích áp dụng khái niệm bảo vệ theo chiều sâu đa dạng cho từng chế
độ lỗi tiềm năng, lỗi do nguyên nhân chung (bao gồm cả phần mềm) và tác động của rủi
ro bên trong và bên ngoài đi vi hthống;
n) Giao diện người - máy;
o) Các giá trị cài đặt (set points);
p) Phân loại phần cứng và phần mềm;
q) Bảo đảm cht lượng thiết bị;
r) Việc thay thế, nâng cấp và sửa đổi các hệ thống đo lường và điều khiển.
7.3. Các hthống điều khiển quan trọng về an toàn
Cung cấp thông tin vhệ thống điều khiển quan trọng về an toàn nhà máy đin
hạt nhân, luận chứng việc đáp ứng tiêu chí thích hợp đối với c hệ thống điều khiển,
duy trì độ tin cậy và giới hạn của các thông squá trình liên quan trong phạm vi vận
hành đã được thiết lập.
7.4. Hệ thng bo vệ lò phản ng
Cung cấp thông tin liên quan đến hệ thống bảo vệ phản ứng, bao gồm các khía
cạnh sau:
a) Các cơ sở thiết kế cho các thông số dừng lò riêng biệt, có tham chiếu đến các
sự kiện khởi phát giả định hậu quả của chúng được tính đến để giảm thiểu nhờ thông
số dừng lò đó;
b) Các giá trị cài đặt dừng lò (set points), độ trthời gian trong vận hành hthng
độ bất định trong đo ờng, cũng như mối liên hcủa chúng với các giả định trong
Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn này;
c) Giao diện hệ thống kích hoạt các hệ thống an toàn kỹ thuật (bao gồm việc sử
dụng các tín hiệu và các kênh đo lường thông số dùng chung);
50
d) Giao diện của hệ thống đo lường, điều khiển hoặc hiển thị không liên quan đến
an toàn, cùng với các biện pháp để bảo đảm tính độc lập;
đ) Phương tiện được sử dụng để bảo đảm sự tách biệt của các kênh hệ thống dừng
lò phản ứng dự phòng và phương tiện tạo tín hiệu trùng phùng (coincidence signals) từ
các kênh độc lập dự phòng;
e) Các biện pháp kích hoạt bằng tay hệ thống dùng lò từ phòng điều khiển chính,
phòng điều khiển dự phòng và các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác;
g) Trường hợp logic kích hoạt dừng lò được thực hiện bằng phương tiện kỹ thut
số thể lập trình, cần tả quy trình phát triển bảo đảm đặc tả thực hiện yêu cầu
thiết kế một cách có hệ thống, cũng như các hoạt động kiểm chứng và xác thực đã được
lên kế hoạch để bảo đảm sản phẩm cuối cùng phù hợp sử dụng. c giao diện với các
quy định an ninh hạt nhân cần được trình bày nếu áp dụng;
h) Việc giám sát, kiểm tra, thử nghiệm và bảo trì hệ thống và thiết bị.
7.5. Hệ thống kích hoạt cho các hệ thng an toàn kỹ thuật
Cung cấp thông tin liên quan đến các hệ thống kích hoạt cho các hệ thống an toàn
kỹ thuật, nhằm chứng minh khả năng phát hiện các điều kiện không an toàn của nhà
máy và tự động kích hoạt các hành động an toàn nhằm khởi động các hệ thống an toàn
cần thiết để đạt được và duy trì các điều kiện vận hành an toàn của nhà y, bao gồm
cả các khía cạnh được liệt kê trong Nội dung 7.4 Báo cáo phân tích an toàn.
Trong một số thiết kế nhà máy, hệ thống kích hoạt dừng lò và hệ thống kích hoạt
các hệ thống an toàn kỹ thuật được thiết kế cùng nhau. Trong các trường hợp như vậy,
cần thuyết minh cách thức bảo đảm tính độc lập của các hệ thống an toàn các biện
pháp để bảo vệ chống lại sai hỏng do nguyên nhân chung trong các hthống an toàn.
7.6. Các hthống cần thiết để dừng lò an toàn
Mô tcác hthống đo lường và điều khiển cần thiết để đạt được và duy trì trạng
thái an toàn (các hệ thống y được ttrong các Nội dung 5, 9 10 của Báo cáo
phân tích an toàn). tả các hệ thống đo lường và điều khiển được sử dụng để duy trì
vùng hoạt lò phản ứng ở điều kiện dưới tới hạn và được làm mát vùng hoạt đầy đủ trong
cả trng thái dừng nóng và dừng nguội. Cung cấp danh sách các chỉ thị, điều khiển, cảnh
báo và hiển thị sẵn trong phòng điều khiển chính trong phòng điều khiển dự phòng
được nhân viên vận hành sử dụng để đưa nhà y về trạng thái an toàn để xác nhận rằng
trạng thái an toàn đã đạt được và được duy trì để giám sát trạng thái của nhà y cũng
như các xu hướng của các thông số chính của nhà máy điện hạt nhân.
7.7. Hệ thống thông tin quan trọng tới an toàn
7.7.1. tả các hệ thng thông tin nmáy quan trọng đối với an toàn. Thông
tin được cung cấp cần bao gồm các nội dung sau:
a) Danh sách các thông số đo đạc, vị trí vật của các cảm biến và giới hạn môi
trường được xác định bởi các trạng thái vận hành hoặc điều kiện sự cố nghiêm trọng
nhất và khoảng thời gian yêu cầu hoạt động đáng tin cậy của các cảm biến;
b) Các thông sđược giám sát bởi màn hình y tính nhà y tại phòng điều
khiển chính, phòng điều khiển dự phòng các sở ng phó khẩn cấp khác. Cần
tả đặc tính phần mềm y tính (tần suất quét, xác nhận thông skiểm tra cảm biến
51
chéo giữa các kênh) được dùng để lọc, phân ch xu hướng, tạo cảnh báo lưu trữ dữ
liệu dài hạn. Nếu xử lý và lưu trữ dữ liệu được thực hiện bởi nhiều máy tính, cần mô tả
phương thức đồng bộ gia các hthống máy tính đó;
7.7.2. Cung cấp thông tin liên quan đến các hthống đo lường và chẩn đoán khác,
cần thiết cho an toàn (ví d, hthống dùng trong quản lý sự cố nghiêm trọng, hệ thng
phát hiện rò rỉ, hệ thống giám sát rung và chi tiết không cht chỗ) và các hệ thống khóa
liên động được đánh giá là có tác dụng ngăn ngừa sai hỏng thiết bị liên quan đến an toàn
và ngăn ngừa một sloi s cố nhất định trong các phân tích an toàn.
7.8. Hệ thống khóa liên động quan trng tới an toàn
tả tất cả các hệ thống đo lường bao gồm các hệ thống khóa liên động quan
trọng về an toàn, phân tích xem xét liên quan đến các khóa liên động nhằm ngăn ngừa
quá áp trong các hthng áp suất thấp, khóa liên động để ngăn ngừa quá áp của hệ thống
làm mát lò trong điều kiện nhiệt độ thấp, khóa liên động để cách ly c hệ thống an toàn
với các hệ thống không liên quan đến an toàn và khóa liên động để tránh kết nối không
mong muốn giữa các hthống an toàn dự phòng hoặc đa dạng trong quá trình kiểm tra
hoặc bảo trì.
7.9. Hệ thống kích hoạt đa dạng
7.9.1. tả thiết kế của hệ thống kích hoạt đa dạng, bao gồm cảm biến, mạch
khởi động, các khóa liên động, logic kích hoạt ưu tiên cho điều khiển tđộng bằng
tay các thiết bị nhà máy, giao diện nhân viên vận hành và các hthống hỗ trợ.
7.9.2. Đánh giá mức đ đa dạng trong kiến trúc hệ thống đo lường và điều khiển
số, mô tả tính độc lập của các chức năng an toàn, thông tin về việc áp dụng tiêu chí lỗi
đơn, xem xét lỗi do nguyên nhân chung, và yêu cầu về phân loại và chứng nhận an toàn.
Mọi trạng thái của nhà máy cần được đưa vào đánh giá.
7.10. Hệ thống truyền ti dliệu
7.10.1. Mô ttất cả các hệ thống truyền dữ liệu là một phần của (hoặc hỗ trợ) các
hệ thống khác được mô tả trong Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn, để cập đến
cả các hthống truyền dữ liệu an toàn và không liên quan đến an toàn.
7.10.2. Cung cấp kèm luận chứng về việc hệ thống truyền dữ liệu đã phù hợp với
các yêu cầu pháp quy và hướng dẫn kèm theo, cũng như các khuyến cáo trong các quy
định và tiêu chuẩn công nghiệp áp dụng cho các hệ thống truyền dữ liệu.
7.10.3. Mô tả các phương tiện và tiêu chí xác định một chức năng có bị hư hỏng
do lỗi truyền thông hay không.
7.11. Hệ thống đo lường và điu khiển trong phòng điều khiển chính
Mô tả nguyên lý tổng thể được áp dụng trong thiết kế phòng điều khiển chính và
thuyết minh cho việc các hệ thống này có khả năng bảo đảm vận hành an toàn hoặc đưa
nhà máy điện hạt nhân vtrạng thái an toàn sau các tình huống vận hành dự kiến hoặc
điều kiện sự cố, bao gồm:
7.11.1. Mô tả cách hệ thống đo lường và điều khiển cho phép nhân viên vận hành
trong phòng điều khiển chủ động khởi động hoặc kiểm soát bằng tay từng chức năng
cần thiết để kiểm soát nhà máy và duy trì an toàn.
52
7.11.2. Mô tả về bố trí phòng điều khiển chính, nhấn mạnh vào cách thông tin từ
hệ thống đo lường và điều khiển được hiển thị và giao diện người - máy, bao gồm:
a) Chứng minh rằng phòng điều kiện có đủ màn hình và phương tiện để giám sát
tất ccác chức năng quan trọng về an toàn;
b) Phương tiện hiển thị trạng thái của nhà máy;
c) Phương tiện hiển thtrạng thái an toàn xu hướng các thông số vận hành
chính của nhà máy;
d) Các chthị và thiết bị điều khiển được phân loại an toàn để thc hiện các quy
trình vận hành khẩn cấp và hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng.
7.11.3. tcách các yếu tố giao diện ngưi - máy trong thiết kế phòng điu
khiển chính, đã tính đến kthuật yếu tố con người được tả trong Nội dung 18 của
Báo cáo phân tích an toàn.
7.11.4. tả các hệ thống đo ờng điều khiển liên quan đến điều kiện vn
hành của phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các cơ sở ứng phó khn
cấp khác thuyết minh cho sphù hợp với tả của các hthống tương ứng trong
Nội dung 6 của Báo cáo phân tích an toàn.
7.12. Hệ thống đo lường và điu khin trong phòng điều khiển dự phòng
tả sự phù hợp về c chức năng bố trí của phòng điều khiển dự phòng tách
biệt về địa điểm, nguồn cung cấp điện chức năng với phòng điều khiển chính, bảo
đảm khả năng dừng phản ứng, tải nhiệt dư giám sát các thông số an toàn quan
trọng đối với nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
7.12.1. tả cách phòng điều khiển dự phòng bao gồm các thiết bị điều khiển,
chthị, báo động và màn hình đủ để nhân viên vận hành đưa nhà máy vào trạng thái an
toàn, xác nhận rằng trạng thái an toàn đã đạt được được duy trì, đồng thời giám sát
trạng thái nhà máy và xu hướng các thông số chính.
7.12.2. tcách các yếu tố giao diện ngưi - máy trong thiết kế phòng điều
khiển dự phòng đã tính đến ảnh hưởng yếu tố con người được mô tả trong Nội dung 18
của Báo cáo phân tích an toàn.
7.12.3. Các phương thức cách ly vật lý và nguồn điện giữa các hệ thống nhà máy
và tín hiệu truyền thông đến phòng điều khiển chính và phòng điều khiển dự phòng cần
được mô tả chi tiết chứng minh rằng phòng điều khiển dự phòng độc lập với phòng điều
khiển chính.
7.12.4. Mô tchế chuyn giao quyền điều khiển và giao thức ưu tiên từ phòng
điều khiển chính sang phòng điều khiển dự phòng để chứng minh cách thức việc chuyển
giao này diễn ra trong điều kiện sự cố.
7.13. Các cơ sở ứng phó khẩn cấp
Mô tả hệ thống đo lường và điều khiển trong các sởng phó khẩn cấp nhằm
chứng minh rằng các thông tin về thông số quan trọng của nhà máy và điều kiện phóng
xạ tại nhà máyxung quanh, cũng như phương tiện liên lạc trong và ngoài cơ sở, được
cung cấp đến các cơ sởng phó khẩn cấp. Điều này bao gồm cácsở dành cho nhân
viên nhà y thực hiện các nhiệm vụ được dự kiến trong ứng phó với tình huống khẩn
cấp do sự cố và rủi ro gây ra, bao gồm cả các chức năng điều khiển nhất định nếu có.
53
7.14. Các hệ thng điu khin t động không liên quan đến an toàn
tả các hthống điều khiển tự động không liên quan đến an toàn, cần chứng
minh rằng các lỗi giả định của các hệ thống điều khiển này sẽ không làm suy giảm hoạt
động của các hthống quan trọng về an toàn. Chứng minh rằng ảnh hưởng của lỗi hệ
thống điều khiển tự động sẽ không tạo ra điều kiện vượt quá các tiêu chí chấp nhận hoặc
giả định đã thiết lập cho các sự cố trong cơ sở thiết kế.
7.15. Hệ thống đo lường và điu khin s
tả phạm vi tổng thể việc áp dụng hệ thống đo lường điều khiển số
(Digital I&C), bao gm:
a) Đánh giá thiết kế của các hệ thống điện tử, bao gồm kiểm chứng xác thực
phần mềm;
b) Bảo vệ chống lỗi do nguyên nhân chung;
c) Các yêu cầu chức năng khi triển khai hệ thống bảo vệ số;
d) Đánh giá và kiểm chứng phần mềm được phát triển từ trưc;
đ) Công cụ phần mềm được sử dụng để hỗ trợ hệ thống số;
e) Truyền tải dliệu số.
Ngoài ra, cần luận chứng rằng các biện pháp an ninh đối với hệ thống đo lường
và điều khiển số không ảnh hưởng đến các biện pháp bảo đảm an toàn.
7.16. Phân tích rủi ro với hthng đo lưng và điều khiển
Cung cấp thông tin liên quan nhằm chứng minh rằng phân tích rủi ro được thực
hiện đối với các hệ thống đo lường và điều khiển đã xem xét tất cả các trạng thái và chế
độ vận hành bình thường của nhà y, bao gồm cả các giai đoạn chuyển tiếp giữa các
chế độ vận hành sai hỏng hoặc trạng thái không đáp ứng của các hệ thống đo lường
và điều khiển.
NỘI DUNG 8. NGUN ĐIỆN
8.1. Mô tả hệ thng điện
Cung cấp thông tin liên quan đến hệ thống nguồn điện. Thông tin được cung cấp
cho từng hệ thống nguồn điện riêng biệt cần phù hợp với yêu cầu quy định tại Phụ lục
III, bao gm:
8.1.1. tả hệ thống cung cấp điện khẩn cấp thuyết minh cho việc bảo đảm
khả năng cung cấp nguồn điện cần thiết cho các tình huống vận nh dự kiến các
điều kiện sự cố trong sở thiết kế trong trường hợp mất nguồn điện bên ngoài, bao
gồm nguồn điện thay thế để cung cấp điện cần thiết trong điều kiện mở rộng thiết kế.
8.1.2. tả khái niệm, các đặc điểm thiết kế phân loại các hệ thống nguồn
điện ngoài, hệ thống nguồn điện tại chỗ, hệ thống nguồn dự phòng, các hthống
nguồn xoay chiều (AC) và một chiều (DC) thay thế.
8.1.3. Mô tả việc ưu tiên cấp nguồn từ các hệ thống nguồn điện cho các hệ thống
không liên quan đến an toàn và cho các hệ thng quan trọng về an toàn trong các trạng
thái vận hành và trong điều kiện sự cố.
54
8.1.4. Cung cấp thông tin liên quan đến cách thức bảo đảm an toàn hệ thống điện
(nguồn cấp ưu tiên nguồn điện dự phòng). tả bao gồm hệ thng nguồn AC thay
thế cấp cho các hệ thống bảo đảm an toàn nguồn điện trong điều kiện mở rộng thiết kế.
8.2. Nguyên tắc chung và phương pháp tiếp cận thiết kế
Cung cấp thông tin vcác vấn đề cụ th đối với hthống điện sau đây:
a) Các sự kiện khởi phát giả định được xem xét trong thiết kế, cùng với các yêu
cầu chức năng đối với hệ thống điện trong các điều kiện trạng thái ổn định, vận hành
ngắn hạn và điều kiện chuyển tiếp xác định trong cơ sthiết kế;
b) Ảnh hưởng của các sự kiện đó đến toàn bộ hệ thống điện tại chỗ (AC và DC);
c) Khả năng của nhà máy điện hạt nhân trong việc tiếp tục thc hiện toàn bộ các
chức năng an toàn và tải nhiệt dư từ nhiên liệu đã qua sử dụng trong thời gian nhà máy
trạng thái mất điện lưới toàn nhà máy (station blackout);
d) Thiết kế bảo đảm đtin cy (tính dự phòng, tính độc lập, tính đa dạng);
đ) Khả năng xy ra lỗi do nguyên nhân chung thkhiến hệ thống nguồn an
toàn không thực hiện được chức năng an toàn khi cần thiết, trong thiết kế, bảo trì, thử
nghiệm và vận hành các hệ thống nguồn an toàn và hệ thng hỗ trợ;
e) Các thành phần của hệ thống điện trong nhà máy, bao gồm các mức điện áp hệ
thống khác nhau và xác định các phần ca hthống được coi là thiết yếu;
g) Minh chứng về tính đầy đchức năng của các hệ thống nguồn điện quan trọng
về an toàn (bao gồm cả cầu dao), bảo đảm rằng các hệ thống này đủ mức dự phòng,
phân cách vật lý, tính đc lập và khả năng kiểm tra, phù hợp với tiêu chí thiết kế;
h) Mô tả chung về hệ thống nguồn điện ngoài, bao gồm hệ thống truyền tải (lưới
điện), trạm phân phối nối nhà máy với ới kết nối đến các lưới khác, điểm nối
với hthống điện ti ch(hoc trm phân phối);
i) Các quy định cho việc thay thế, nâng cấp và sửa đi các hthống nguồn điện.
8.3. Hệ thống nguồn điện ngoài
8.3.1. Mô tả hệ thống nguồn điện ngoài, nhấn mạnh vào các đặc điểm điều khiển
và bảo vệ tại điểm kết nối vi hthống điện tại chỗ.
8.3.2. tả các yêu cầu thiết kế đối với hệ thống nguồn điện ngoài (thiết kế trm
phân phối, số ợng đường dây nổi đến hệ thống điện tại chỗ), bao gồm các yêu cu
thiết kế nhằm hỗ trchc năng an toàn của hệ thống để bảo đảm độ tin cậy, dung lượng
và khả năng đáp ứng đầy đủ.
8.3.3. tcác quy định thiết kế nhằm bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi nhiễu
điện từ hệ thống nguồn ngoài và duy trì cấp điện cho các thiết bị phụ trợ trong nhà máy.
Cần cung cấp thông tin vđộ tin cậy của lưới điện cũng như các quy định thiết kế cần
thiết để đối phó với các sự cố i điện thường xuyên.
8.3.4. tả phân tích chế độ lỗi ảnh hưởng đối với các thành phần của hệ
thống nguồn điện ngoài. Ngoài ra, cần cung cấp kết quả phân tích độ ổn định lưới điện
(bao gm n định sau khi tổ máy chính ngắt kết ni).
8.4. Hệ thống nguồn điện xoay chiều (AC) tại địa điểm
55
8.4.1. Thông tin liên quan đến hệ thống nguồn điện AC tại nhà máy và các thiết
bị chính của hệ thống y, bao gồm tả vhthống nguồn AC tại chỗ, hệ thống nguồn
AC dự phòng, cấu hình tổ máy phát điện và hệ thống nguồn AC không gián đoạn sẵn có
để đáp ng các tình huống vận hành dự kiến và các điều kiện sự cố. Cần cung cấp thông
tin về lựa chọn các yếu tố sau:
a) Các giá trị cài đặt bảo vệ điện áp thấp (tần số thấp và điện áp cao);
b) Các biện pháp bảo vệ ngắn mạch;
c) Các giới hạn chất lượng điện;
d) Kích thước thiết bị, các biện pháp bảo vệ và phương tiện phối hợp bảo vệ.
8.4.2. Mô tả yêu cầu công suất cho từng tải AC trong nhà máy, bao gm:
a) Tải ổn định và công suất khởi động (kVA) cho ti động cơ;
b) Điện áp danh định mức sụt điện áp cho phép đạt được chức năng đầy
đủ trong thời gian yêu cầu);
c) Trình tự và thời gian cần thiết đ đạt được chức năng đy đủ cho từng tải;
d) Tần số danh định và mức dao động tần số cho phép;
đ) Số ợng các bộ phận số bộ phận tối thiểu của các hệ thống an toàn k thuật
cần được cấp nguồn đồng thời.
8.4.3. Mô tả các yếu tố sau:
a) Cách thức hệ thống nguồn AC tại chỗ được thiết kế để bảo đảm cung cấp điện
khẩn cấp đáng tin cậy cho các hệ thống an toàn kỹ thuật tải của hệ thống AC không
gián đoạn;
b) Trong trường hợp mất điện lưới, cách thức khởi động nguồn điện dự phòng
(AC), cách thức vận hành hệ thống phân phối điện an toàn phải bảo đảm tuân thtrình
tự và thời gian trong các giả định tại Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn;
c) Trong các sự cố trong sở thiết kế m theo mất điện lưới, tả cách thức
các tải an toàn cần thiết được cấp điện từ nguồn điện dự phòng AC không m quá
tải bảo đảm thời gian phù hợp với các giả định trong Nội dung 15 vphân tích an
toàn;
d) Cách duy trì liên tục nguồn điện AC không gián đoạn cho các hệ thống an toàn
thiết yếu và các hệ thống đo lường và điều khiển quan trọng về an toàn, bất kể sự sẵn
của nguồn điện AC ngoài;
đ) Cách cung cấp nguồn AC thay thế tại nhà máy điện hạt nhân, nếu thiết kế nhà
máy phụ thuộc vào nguồn AC đđưa nhà máy vào trạng thái kiểm soát sau khi mất c
nguồn điện ngoài nguồn điện dự phòng tại chỗ. Cần tả cách nguồn AC thay thế
giải quyết vấn đề đa dạng (không bị ảnh hưởng bởi các sự kiện gây mất cả nguồn điện
tại chỗ ngoài) và đủ công suất để vận hành các hệ thống cần thiết nhằm đối phó
với sự cố mất toàn bộ nguồn điện (station blackout), các thiết bị phụ trđược xác
nhận phù hợp cho mục đích sử dụng của chúng;
e) Các quy định bảo vệ hệ thống nguồn AC;
56
g) Các tính năng cho phép sử dụng an toàn thiết bị dự phòng để khôi phục nguồn
điện cần thiết trong điều kiện mở rộng thiết kế nóng chảy vùng hoạt, chứng minh tính
phù hợp và bền vững của thiết bị.
8.5. Hệ thống nguồn điện một chiều (DC) tại địa điểm
8.5.1. Mô tả các đặc điểm, thiết kế, thông số định mức của các cầu giao, y biến
áp, ắc quy, tủ đóng cắt, bộ chỉnh lưu bộ nghịch lưu hỗ trvận hành an toàn của nhà
máy. Các thông tin cụ thliên quan đến hthống DC cần được cung cấp:
a) Đánh giá chu trình làm việc của ắc quy (suy giảm điện áp theo thời gian khi
không sạc dưới ti thiết kế);
b) Các phụ tải DC chính (bao gồm các bộ nghịch lưu của hệ thống nguồn AC
không gián đoạn c tải nguồn DC không liên quan đến an toàn, như bơm dầu bôi
trơn cho ổ trc tua-bin);
c) tả các biện pháp phòng cháy cho khu vực chứa ắc quy DC hệ thống cáp.
8.5.2. tả thuyết minh cho tính liên tục của nguồn DC để bảo đảm khả năng
giám sát các thông số chính của nhà y hoàn thành các hành động ngăn hạn cần
thiết cho an toàn trong trường hợp mất toàn bộ nguồn AC. Cung cấp thông tin vcác
phương án khả thi đsạc li ắc quy từ các nguồn AC thay thế.
8.5.3. Thuyết minh cho yêu cầu công suất đối với từng tải DC của nhà máy, bao
gồm:
a) Tải ổn định;
b) Tải đột biến (bao gồm điều kiện sự cố);
c) Trình tự tải;
d) Điện áp danh định;
đ) Mức sụt điện áp cho phép (để đạt được chức năng đầy đủ trong thời gian yêu
cầu);
e) Sợng các bộ phận;
g) Các biện pháp bảo vệ hệ thống nguồn DC.
8.6. Thiết bị đin, cáp điện
8.6.1. tả luận chứng cho việc thiết bị điện, cáp máng đi y (bao gồm
cả giá đỡ cáp, các lỗ xuyên tường, sàn và vật liệu chống cháy) được lựa chọn, định mức
và chứng nhận phù hợp với mc đích sử dụng và điều kiện môi trường, cần xét đến ảnh
hưởng liều bức xạ tích lũy và lão hóa nhiệt dự kiến trong suốt vòng đời thiết bị.
8.6.2. tả khnăng chống động đất, khả năng chống nhiễu điện từ và khả năng
chống cháy của thiết bị điện, bàn điều khiển chính, máng cáp và các giá đỡ của chúng.
8.6.3. Mô tkhả năng chống chịu trước tác động môi trường xung quanh của dây
cáp và lỗ xuyên điện trong boong-ke lò trong và sau khi xảy ra sự cố mất chất làm mát,
vỡ đường hơi chính hoặc các điều kiện môi trường bất lợi khác, bao gồm cả sự cố nghiêm
trọng.
Các thành phần mô tả trong nội dung này bao gồm:
a) Cáp đo lường và điều khiển;
57
b) Cáp điện hạ áp (1 kV hoặc thấp hơn);
c) Cáp điện trung áp (trên 1 kV đến 35 kV);
d) Cáp điện cao áp (trên 35 kV).
8.7. Tiếp đất, chống sét và tương thích điện từ
8.7.1. tả về các quy định bảo đảm tương thích điện từ của nhà máy điện hạt
nhân hệ thống thiết bị điện, đo lường điều khiển. tả về hệ thống tiếp đất và
chống sét (bảo vệ cả bên trong và bên ngoài), bao gồm các thành phần liên quan đến các
phân hệ tiếp đất khác nhau (tiếp đất trm, tiếp đất hthống, tiếp đất an toàn thiết bị, bất
kỳ tiếp đất đặc biệt nào cho thiết bị đo nhạy cảm hệ thống điều khiển tín hiệu yếu
hoặc máy tính). Cần đính kèm cả bản vẽ bố trí tiếp đất và chống sét.
8.7.2. Các quy chuẩn và tiêu chuẩn công nghiệp được sử dụng trong thiết kế các
phân hệ y cần được xác định, cũng nsở của các tiêu chí chấp nhận liên quan.
Phân tích từ các giả định bản (nếu có) để chứng minh rằng các tiêu chí chấp nhận cho
hệ thống tiếp đất s được tích hợp thành công vào nhà máy khi xây dựng hoàn chỉnh.
NỘI DUNG 9. HTHỐNG PHỤ TRỢ VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG
Nội dung y của Báo cáo phân tích an toàn bao gồm 02 mục chính. Mục 9.1
phải cung cấp các thông tin về các hệ thống phụ trkhông được đề cập tới các nội
dung khác của Báo o phân tích an toàn, bao gồm cả các hệ thống cần thiết cho việc
dừng bảo đảm an toàn cho công chúng. Các hthống được tả trong Mục y
có cấu trúc phù hợp với quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Mục 9.2 phải cung cấp thông tin về công trình và kết cu xây dựng của nhà y
điện hạt nhân, cần mô tả cách thức các kết cấu xây dựng khác nhau trong nhà máy tuân
thcác yêu cầu thiết kế chung các quy tắc khác được quy định tại Nội dung 3 ca
Báo cáo phân tích an toàn. Đối với mỗi kết cấu xây dựng, việc mô tả cần tuân theo cấu
trúc được đưa ra trong Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Các hệ thống phụ trợ và kết cấu xây dựng của nhà máy có thể khác biệt gia các
thiết kế. Do đó, cấu trúc của Nội dung này có thể được điều chỉnh tùy theo các đặc thù
của thiết kế, tính đến thông tin được cung cấp trong các nội dung khác của Báo cáo
phân tích an toàn.
9.1. Các hthống phụ tr
9.1.1. Hệ thống lưu giữ và thao tác với nhiên liệu
Mục này cung cấp thông tin về hệ thống lưu giữ và xử lý nhiên liệu bảo đảm các
yêu cầu sau:
9.1.1.1. Thông tin cần thiết để thuyết minh rằng nhiên liệu luôn được duy trì trong
điều kiện an toàn, bao gồm chi tiết về các biện pháp liên quan đến tính dưới tới hạn, che
chắn bức xạ, xử lý, lưu trữ, làm mát, rỉ bể nhiên liệu đã qua sử dụng rơi tải, cũng
như việc chuyển giao vận chuyển nhiên liệu hạt nhân trong nhà máy điện hạt nhân
đối với các hệ thống sau:
a) Hthống lưu giữ và xử lý nhiên liu tươi;
b) Hệ thống lưu giữ và xử lý nhiên liu đã qua sử dụng;
c) Hthống làm mát và làm sạch bcha nhiên liệu đã qua sử dụng;
58
d) Hệ thống thao tác thùng nạp tải nhiên liệu;
9.1.1.2. Đối với nhiên liệu tươi, cần cung cấp thông tin liên quan đến đóng gói,
xử lý, lưu giữ, ngăn ngừa trạng thái tới hạn, giám sát kiểm soát tính toàn vẹn của
nhiên liệu.
9.1.1.3. Đối với nhiên liệu đã được tái chế và chiếu xạ, thông tin mô tả cần xem
xét các yêu cầu được quy định phù hợp cho bảo vệ bức xạ, ngăn ngừa trạng thái tới hạn,
kiểm soát tính toàn vẹn của nhiên liệu (bao gồm quy định đặc biệt đxử nhiên liệu
hỏng), hóa học nhiên liệu, làm mát nhiên liệu sắp xếp cho việc bàn giao vận chuyển
nhiên liệu. Chú trọng đặc biệt đến các quy định nhằm loại trừ khả năng tổn hại nghiêm
trọng nhiên liệu trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng các phát tán phóng xạ không
kiểm soát.
9.1.1.4. Việc sử dụng thiết bị không cố định để thực hiện các chức năng an toàn
đối vi bcha nhiên liệu đã qua sử dụng như là một phần của chương trình quản lý sự
cố cần được mô tả trong phần này, bao gồm minh chứng rằng có các đặc tính thiết kế đủ
mạnh để cho phép kết nối đáng tin cy thiết bị không cố định, kể cả trong các điều kiện
do nguy hại bên ngoài vưt quá cơ sthiết kế gây ra.
9.1.2. Hệ thống nước
Phần này cần cung cấp thông tin các hthống nước liên quan đến nmáy. Đặc
biệt, thông tin về các hệ thống sau:
a) Hthống nước kthut;
b) Hệ thống làm mát thiết bị cho các thiết bị phtrợ của lò phản ứng (mạch làm
mát trung gian);
c) Hthống nước làm lạnh thiết yếu;
d) Hệ thống bổ sung c khử khoáng;
đ) Môi trường tản nhiệt cuối (bao gồm cả môi trường tản nhiệt dự phòng);
e) Hthống lưu trữ và chuyển nước ngưng.
Ngoài ra phải tả độ bền của các hệ thống cần thiết để chuyển nhiệt đến
môi trường tản nhiệt cuối, của chính môi trường tản nhiệt cuối trong trường hợp
nguy hại bên ngoài cc đoan.
9.1.3. Hệ thng lấy mẫu trong quá trình sự cố và sau sự cố
Phần y cung cấp thông tin liên quan đến các hệ thống phụ trcho hệ thống
công nghệ của phản ứng. Ví dụ, cần bao gồm thông tin về hệ thống lấy mẫu trong quá
trình vận hành sau sự cố. Hệ thống khí n được đề cập trong phần khác của Nội
dung này, trong khi các hệ thống kiểm soát hóa học và kiểm soát thể tích được trình bày
trong Nội dung 5 của Báo cáo phân tích an toàn.
9.1.4. Hệ thống không khí và khí nén
tả các hệ thống cung cấp khí nén phục vvận hành bảo trì, bao gồm hệ
thống khí nén điều khiển hệ thống khí nén kỹ thuật. tả khả năng kết nối hoặc cách
ly hệ thống khí nén điều khiển với hệ thống khí kỹ thuật nếu thiết kế hai hệ thống có th
kết ni vi nhau.
9.1.5. Hệ thng sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC)
59
Phần y cung cấp thông tin liên quan đến các hệ thống sưởi, thông gió, điều hòa
không khí và làm mát. Các phân hệ ởi, thông gió và điều hòa không khí được đề cập:
a) Hệ thống HVAC trong các vị trí điều khiển (và các khu vực khác yêu cầu kiểm
soát điều kiện sống);
b) Hệ thống HVAC khu vực bể nhiên liệu đã qua sử dụng;
c) Hthống HVAC khu vực phtrợ và khu xlý cht thải phóng xạ;
d) Hệ thống HVAC nhà tua-bin;
đ) Hệ thống HVAC cho các hệ thống an toàn kỹ thuật;
e) Hthống nước làm lạnh cho HVAC.
9.1.6. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các nội dung mô tả trong phần này bảo đảm yêu cầu sau:
9.1.6.1. Mô tả các quy định đã được thc hiện để bảo đảm rằng thiết kế nhà máy
cung cấp khả năng bảo vchống cháy đầy đủ. Cthể, phần này cung cấp thông tin liên
quan để chứng minh rằng thiết kế của các hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm đầy
đủ các biện pháp bảo vệ theo chiều sâu, có xét đến nhu cầu phòng ngừa cháy, phát hiện
cháy, cảnh báo cháy, dập cháy, kiểm soát khói và khoanh vùng đám cháy. Xem xét đến
việc lựa chọn vật liệu, sự phân cách vật lý của các hệ thống dự phòng, khả năng chống
lại các nguy hại bên ngoài (nếu được xem xét để giảm nhẹ hậu qucủa các sự kiện
bên ngoài) việc sử dụng các lớp bảo vệ vật để phân cách các nhánh hthống dự
phòng.
9.1.6.2. Mức độ thiết kế cung cấp khả năng bảo vệ chống cháy đầy đủ đưc
đánh giá. Phần y ththam khảo các thông tin đã được cung cấp trong các phần
khác của Báo cáo phân tích an toàn. Khi thích hợp, các quy định đbảo đảm an toàn
cho nhân sự trong trường hợp xảy ra cháy phải được mô tả trong phần này.
9.1.7. Hệ thống hỗ trợ cho máy phát điện diesel hoặc tua-bin khí
Mô tả các hệ thống hỗ trợ cho máy phát điện diesel (hoặc tua-bin khí) (ngoại tr
các hệ thống AC, vốn được trình bày trong Nội dung 8 của Báo cáo phân tích an toàn).
Thiết kế của các hệ thống hỗ trcần bảo đảm rằng hiệu suất của các hệ thống y phù
hợp với mức độ quan trọng về an toàn của hệ thống hoặc thành phần mà chúng phục v
trong mọi trạng thái vận hành của nhà máy. Các phân hệ sau đây của máy phát điện
diesel hoặc tua-bin khí thường được đề cập trong phần này như sau:
a) Hthống lưu trữ và chuyển dầu nhiên liệu cho máy phát;
b) Hệ thống làm mát bằng nước hoặc không khí cho máy phát;
c) Hthống khởi động máy phát;
d) Hệ thống bôi trơn cho máy phát;
đ) Hệ thống hút khí đốt và xả thải khí đốt của máy phát.
9.1.8. Thiết bị nâng
tả các thiết bcần cẩu thiết bị nâng (đặc biệt cần cẩu trong tòa nhà
phản ứng và nhà chứa nhiên liệu). Mô tvà thuyết minh các quy định và giđịnh thiết
60
kế liên quan. Đặc biệt, cần tả cụ th các thao tác xử tải trọng quan trọng thể
ảnh hưởng đến việc thc hiện các chức năng an toàn. Cung cấp các thông tin như sau:
a) Các thông số xác định tải trọng mà nếu bị rơi sẽ gây ra thiệt hại nghiêm trọng
nhất;
b) Các khu vực trong nhà máy điện hạt nhân nơi lắp đặt các tải;
c) Thiết kế của cầu trục và thiết bnâng;
d) Các quy trình vận hành, bảo trì và kiểm tra áp dụng.
9.1.9. Các hệ thng phụ trợ khác
Phần này cung cấp thông tin liên quan đến bất k hệ thống phụ trợ nào khác của
nhà máy mà hoạt động của chúng có thể ảnh hưởng đến an toàn nhà y và chưa đưc
đề cập trong bất kỳ phần nào khác của Báo cáo phân tích an toàn. Ví dụ về các hệ thống
được đưa vào phần này bao gồm:
a) Hệ thống thông tin liên lạc, bao gồm các phương tiện đa dạng để duy trì liên
lạc trong và ngoài cơ sở;
b) Hệ thống chiếu sáng và chiếu sáng khẩn cấp;
c) Hthống thoát nước cho thiết bị và nền sàn;
d) Các hthống cấp nước liên kết (nguồn nước thô dự trữ, hthống nước khử
khoáng, hệ thống nước sinh hoạt và vệ sinh);
đ) Các hệ thống hóa học;
e) Hệ thống lưu trữ thiết bị không cố định được sử dụng trong điều kiện mở rộng
thiết kế.
9.2. Công trình và kết cấu xây dựng
tả cách các yêu cầu thiết kế chung được nêu trong Nội dung 3 của Báo o
phân tích an toàn đã được tuân thủ trong thiết kế các kết cấu cụ thể tại nhà máy điện hạt
nhân. Ba nhóm kết cấu xây dựng cần được xem xét: móng công trình, tòa nhà phn
ứng và các kết cấu y dựng khác. Trong quá trình mô tcác kết cấu, cần tuân thủ cấu
trúc định dạng tiêu chuẩn cho thông tin cung cấp (được quy định trong Phụ lục III Thông
60/2025/TT-BKHCN). Cung cấp các thông tin liên quan đến công trình kết cấu
xây dựng, cụ thể như sau:
a) Chi tiết phạm vi tải trọng kết cấu dự kiến, cùng với các yêu cầu liên quan đối
với các tòa nhà và kết cấu, và việc xem xét các ri ro trong thiết kế;
b) Mô tả mức độ xem xét các tương tác giữa tải trọng và nguồn tải, kèm theo xác
nhận khả năng của các tòa nhà kết cấu chịu được các tổ hợp tải trọng yêu cầu trong
khi vẫn thực hiện các chức năng an toàn chính;
c) Nếu áp dụng phân loại an toàn hoặc phân loi địa chấn cho các tòa nhà và kết
cấu, mô tả sở phân loại cho phương án thiết kế. Chứng minh rằng phân loại an toàn
của các tòa nhà chứa các mục quan trọng về an toàn là nhất quán với phân loại của các
cấu kiện, hệ thống và linh kiện (hạng mục) chứa trong đó;
d) Nếu một kết cấu được thiết kế để cung cấp các chức năng bổ sung ngoài chức
năng kết cấu (che chắn bức xạ, cách ly, bao che), chỉ các yêu cầu bổ sung đã xác
61
định cho các chức năng này và tham chiếu đến các phần khác của Báo cáo phân tích an
toàn nếu phù hợp.
9.2.1. Móng và các kết cu ngầm
Trong phần y, cung cấp thông tin về móng công trình, bao gồm các đth
hiện mặt bằng và mặt ct của móng, để xác định các đặc điểm kết cấu chính và các yếu
tố bảo đảm chức năng của móng. Tương tác giữa nền và kết cấu cần được mô tả. Ngoài
ra, cần trình y loại móng, các đặc tính kết cấu của móng cách bố trí tổng thể của
từng loại móng. Đặc biệt, cần mô tả móng của kết cấu tòa nhà lò bằng thép hoặc bê tông,
cũng như tt ccác kết cấu được phân loại địa chấn.
9.2.2. Tòa nhà lò phản ng
Mô tả các đặc điểm thiết kế của tòa nhà phản ứng, thuyết minh cho việc tuân
thủ các yêu cầu sau:
9.2.2.1. Hệ thống boong - ke lò phải bảo đảm hoặc góp phần bảo đảm chức năng
an toàn:
a) Cô lập các chất phóng xạ trong các trạng thái vận hành và trong các điều kiện
sự cố;
b) Bảo vệ lò phản ứng trước các hiện tượng tự nhiên bên ngoài và các sự kiện do
con người gây ra;
c) Che chắn bức xạ trong các trạng thái vận hành và trong các điều kiện sự cố.
9.2.2.2. Thiết kế của tòa nhà phải bảo đảm rằng mọi sự phát tán phóng xạ từ
nhà y điện hạt nhân ra môi trường đều mức thấp nhất một cách hợp thể đạt
được (ALARA), ới giới hạn phát thải cho phép trong điều kiện vận hành, dưới giới
hạn chấp nhận được trong điều kiện sự cố.
9.2.2.3. Mối đường ống xuyên qua boong - ke lò tại nhày điện hạt nhân, nếu
là một phần của hthống làm mát lò phản ứng hoặc đưc ni trc tiếp ra ngoài boong -
ke lò, phải có khả năng tự động khóa kín và có độ tin cậy trong trường hợp xảy ra sự cố
để ngăn ngừa phát tán phóng xạ ra môi trường vượt quá gii hạn chấp nhận.
9.2.2.4. Việc ra vào tòa nhà của nhân viên vận hành tại nhà y điện hạt nhân
phải được thực hiện thông qua các buồng khóa khí, được trang bị các cửa có cơ chế liên
động, nhằm bảo đảm rằng ít nhất một cửa luôn đóng trong quá trình vận hành phản
ứng ở chế độ công suất và trong các điều kiện sự cố.
9.2.2.5. Phải có các biện pháp để kiểm soát áp suất và nhiệt độ bên trong tòa nhà
lò tại nhà máy điện hạt nhân, cũng như kiểm soát bất kỳ sự tích tụ nào của các sản phẩm
phân hạch hoặc các chất khí, lỏng hay rắn khác thể phát tán bên trong tòa nhà
có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống quan trọng về an toàn.
Cung cấp thông tin đầy đủ để luận chứng khả năng bảo đảm an toàn của tòa nhà
trong tất cả các trạng thái của nhà máy tổ hợp tải trọng, phù hợp với các tiêu chí
chấp nhận.
9.2.3. Các kết cấu khác
Mô tả các kết cấu y dựng khác của nhà máy có liên quan đến an toàn hạt nhân,
bao gồm tòa nhà điều hành, tòa nhà phụ trợ, các kết cấu của môi trường tản nhiệt cui
và các cơ sở ứng phó khẩn cấp.
62
NỘI DUNG 10. HTHỐNG HƠI VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Cung cấp thông tin về thiết kế các hệ thống hơi chuyển đổi ng ợng của
nhà máy. Thông tin được cung cấp tuân theo cấu trúc được quy định tại Phụ lục III
Thông tư 60/2025/TT-BKHCN. Cung cấp các thông tin cụ thsau đây về các hệ thống
hơi và chuyển đổi năng lượng:
a) Các yêu cầu về hiệu suất đối với tua-bin y phát trong các trạng thái vận
hành;
b) tả vcác hạng mục sau: đường ống hơi chính các van điều khiển liên
quan; các bình ngưng chính; h thống tách khí bình ngưng chính (main condenser
evacuation system); h thống tua-bin y phát; hệ thống làm kín trục tua-bin (turbine
gland sealing system); hệ thống nối tắt tua-bin (turbine bypass system); hthống nước
tuần hoàn; hệ thống làm sạch nước ngưng; hệ thống nước ngưng và nước cấp; hệ thống
xả đáy bình sinh hơi (nếu áp dụng);
c) Chương trình hóa ớc, cùng với mô tả về vật liệu của các hệ thống hơi, nước
cấp và bình ngưng;
d) Đánh giá ăn mòn do dòng chảy (flow accelerated corrosion) trong thiết kế các
hệ thống.
Cần nhấn mạnh các khía cạnh về thiết kế vận hành của các hệ thống hơi
chuyển đổi năng lượng ảnh ởng đến phản ứng các tính năng an toàn của
hoặc góp phần vào việc kiểm soát vật liệu phóng xạ. Cung cấp thông tin để chra khả
năng hoạt động của hệ thống mà không làm ảnh hưởng (trực tiếp hoặc gián tiếp) đến an
toàn của nhà máy, trong ccác tình huống trạng thái ổn định và quá độ.
10.1. Vai trò và mô tả chung
Cung cấp mô tả tổng quan cho thấy các đặc điểm thiết kế chính của hệ thống hơi
nước chuyển đổi ng lượng. tnày bao gồm đdòng chảy tổng thể của h
thống và bảng tóm tắt các đặc đim thiết kế và hiệu suất quan trọng (bao gồm cân bằng
nhiệt công suất danh định), đồng thời chỉ ra các đặc điểm thiết kế liên quan đến an
toàn. Xác định ranh giới giữa hệ thống làm mát phản ng các hthống cung cấp
hơi chính và nước cp.
10.2. Hệ thng cấp hơi chính
10.2.1. Mô tả hệ thống cung cấp hơi chính và hệ thống ống dẫn hơi chính, và các
sơ đồ ống, thiết bị đo thể hiện các thành phần hệ thống, bao gồm cđường ống nối.
10.2.2. tđủ chi tiết để chng minh khả năng thực hiện đáng tin cậy các chc
năng an toàn, bao gồm việc cách ly nhanh đáng tin cậy của hệ thống xáp. Chứng
minh rằng việc phân cách các tuyến ống hơi giúp ngăn chặn srtừ một tuyến ảnh
hưởng đến tuyến khác, đồng thời cung cấp khả năng bảo vệ chống lại va chạm từ máy
bay.
10.2.3. Đối với phản ứng nước sôi thiết kế chu trình trực tiếp, mô tvề hệ
thống hơi chính cần bao gồm tất cả các thành phần, từ các van cách ly boong - ke
(containment isolation valves) ngoài cùng đến các van chặn tua-bin (turbine stop
valves). Cần tả đường ống kết nối đường kính lớn hoặc van thường, van đầu
tiên đóng hoc khnăng đóng tự động trong tất ccác chế độ vận hành lò phản ứng.
63
10.2.4. Đối với phản ứng ớc áp lực, tả hệ thống hơi chính tbình sinh
hơi đến vòng thứ cấp, các van dừng khẩn cấp tua-bin. Mô tả các van cách ly boong - ke
lò, các van an toàn và van xả cho đến hệ thống ống kết nối có đường kính lớn hoặc van
thường, là van đầu tiên đóng hoặc có khả năng tự động đóng trong mọi chế độ vận hành
bình thường, đường ống dẫn hơi đến bơm cấp nước phụ dẫn động bằng tua-bin. t
hệ thống nối tắt hơi xả áp ra ngoài tòa nhà (nếu chưa được bao gồm trong Nội dung
6 của Báo cáo phân tích an toàn).
10.3. Hệ thng nưc cấp
10.3.1. Hệ thống cấp ớc chính hệ thng cấp nước phụ được tả trong
phần này, bao gồm khả năng cấp đủ nước cho hthống cấp hơi, các yêu cầu để cách ly
bình sinh hơi hoặc hệ thống m mát lò phản ứng, và c yêu cầu thiết kế về môi trường.
10.3.2. tả, phân tích tác động của lỗi thành phần sai hỏng thiết bị đến hệ
thống làm mát lò phản ứng. Phân tích các biện pháp phát hiện và cách ly được thực hiện
nhằm ngăn chặn việc phát tán phóng xra i trường trong trường hợp rhoặc vỡ
ống hoặc suy giảm tính toàn vẹn của thiết bị liên quan đến an toàn.
10.4. Tua-bin máy phát
10.4.1. Hệ thống tua-bin máy phát và thiết bị liên quan (bao gồm bộ tách âm, cấp
nhiệt lại hệ thống bảo vệ chống quá tốc tua-bin), việc sử dụng i được trích từ hệ
thống để gia nhiệt ớc cấp, các chức năng điều khiển thể ảnh ởng đến hoạt
động của hệ thống làm mát lò phản ứng cần được tả trong phần này. Cung cấp các
đồ ống thiết bị đo, bản vẽ bố trí để thhiện sự sắp xếp tổng thể của hệ thống
tua-bin máy phát và thiết bị liên quan đối với các hạng mục liên quan đến an toàn.
10.4.2. Cung cấp thông tin để chứng minh nh toàn vẹn kết cấu của các rô-to tua-
bin và khả năng bảo vệ các thành phần liên quan đến an toàn khỏi hư hại do vỡ -to tạo
ra mảnh văng năng lượng cao.
10.4.3. tthiết kế thiết bị sở thiết kế của hệ thống tua-bin máy phát,
bao gồm các yêu cầu hiệu suất trong điều kiện vận hành bình thường. Mô tả:
a) Chế độ vận hành bình thường dự kiến (vận hành tải nền hoặc theo tải);
b) Các giới hạn chức năng áp đặt bởi thiết kế hoặc đặc tính vận hành của hệ thống
làm mát lò phản ứng (tốc độ tăng/giảm tải điện thông qua chuyển động thanh điều khiển
lò hoc nối tắt hơi);
c) Các tiêu chuẩn thiết kế được áp dng.
10.4.4. Thông tin cung cấp bao gồm các tiêu chí thiết kế chống động đất; sở
lựa chọn các tiêu chí này; và phân loại an toàn, địa chấn chất ợng cho các thành
phần, thiết bị và hệ thống ống của hệ thống tua-bin máy phát.
10.5. Tua-bin và hệ ngưng tụ
Trong phần y, cần mô tả các đặc điểm thiết kế chính các phân hệ liên quan
đến hoạt đng của tua-bin và bộ ngưng. Các phân hệ này phụ thuộc vào thiết kế cụ th,
nhưng thông thường bao gồm những nội dung sau:
a) Bình ngưng chính;
b) Hệ thống hút khí bộ ngưng;
64
c) Hthống nước tuần hoàn;
d) Hệ thống nước ngưng;
đ) Hệ thống làm sạch nước ngưng;
e) Các hệ thống phụ trợ cho tua-bin: hệ thng làm kín trục tua-bin; hệ thống nối
tắt tua-bin về bộ ngưng;
g) Các hệ thống phtrợ cho máy phát điện.
10.6. Hệ thng xlý xả đáy bình sinh hơi
Mô tả hệ thống xử lý xả đáy bình sinh hơi và cơ sở thiết kế của hệ thống này.
10.6.1. Mô tả khả năng duy trì hóa học nước tối ưu ở vòng thứ cấp của các bình
sinh hơi tuần hoàn trong các phản ứng nước áp lực trong điều kiện vận hành bình
thường và trong các tình huống vận nh dự kiến (rò rỉ vào bình ngưng chính và rò rỉ từ
vòng sơ cấp sang vòng thứ cấp).
10.6.2. sở thiết kế cần bao gồm các xem t về lưu lượng dự kiến lưu lượng
thiết kế xét trên các khía cạnh sau:
a) Tất cả các chế độ vận hành bình thường (tức quy trình chính và quy trình
nối tt);
b) Tất cả các thông số thiết kế công nghệ và công suất thiết kế của thiết bị;
c) Nhit độ dự kiến và nhiệt độ thiết kế đối vi các quy trình xử lý nhit;
d) Hệ thống đo lường và điều khiển quy trình cần thiết để duy trì hoạt động trong
phạm vi các thông số đã thiết lập.
10.7. Việc áp dụng khái niệm loại trừ vỡ đưng ống đối với tuyến hơi
c cấp
tả các biện pháp ngăn ngừa khnăng vỡ đường ống đối với các ống hơi chính
ống nước cấp. Cần nhấn mạnh các khía cạnh ảnh ởng đến an toàn nhà máy (bao
gồm cả tác động trực tiếp đến việc thc hiện các chức năng an toàn cơ bản hoặc các tác
động gián tiếp nhại thcấp đến hệ thng nhà y, dụ: văng quật đường ống
hoặc tải áp suất bất thường). Nếu có liên quan, cần mô tcách thức áp dụng khái niệm
rò rtrước khi vỡ”.
NỘI DUNG 11. QUN LÝ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn mô tả:
a) Các biện pháp được đề xuất đquản an toàn chất thải phóng xạ ới mọi
dạng sẽ phát sinh trong suốt vòng đời của nhà máy, cũng như cách thức các biện pháp
này đáp ứng các yêu cầu an toàn liên quan: giảm thiểu chất thải, xử chất thải phóng
xạ, các chương trình quản lý chất thải phóng xạ;
b) Năng lực của nhà máy điện hạt nhân đối với việc tiền xử lý, xlý, điều kiện
hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ dạng lỏng, khí và rắn;
c) Các thiết bị đo đạc được sử dụng để giám sát khả năng phát tán phóng xạ, cả
trong và ngoài khu vực nhà máy;
d) Việc chôn cất chất thải phóng xạ dự kiến thực hiện tại cơ sở chuyên dụng (
sở chôn cất chất thải phóng xạ) và do đó không được đề cập trong nội dung y của báo
65
cáo phân tích an toàn. Tuy nhiên, các tiêu chí chấp nhận chất thi đi với các kho chứa
cần được mô tả trong nội dung này;
đ) Chất thải phóng xạ được tả trong nội dung này của Báo cáo phân tích an
toàn chất thải phát sinh trong quá trình vận hành bình thường (trong các hoạt động
vận hành khác nhau, như thay đảo nhiên liệu, xả khí (hoặc m sạch đường ống), thi
gian dừng thiết bị bảo trì). Chất thải phóng xạ khả năng phát sinh trong các tình
huống vận hành dkiến và điều kiện sự cố cần được xác định và mô tả riêng trong Nội
dung 15 Báo cáo phân tích an toàn;
e) Cung cấp thông tin liên quan vcác hệ thống xử chất thải phóng xạ (h
thống tiền xử lý, xử lý và điều kiện hóa) cũng như các cơ sở lưu giữ chất thải nằm trong
khuôn viên nhà y. tcác đặc điểm thiết kế của các sở tiền xử lý, xử lý, điều
kiện hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ tất cả các hoạt động
tại đa điểm trong suốt vòng đi của nhà máy. Cung cấp thông tin về việc điều kiện hóa
chất thải lỏng rắn để chôn cất trong tương lai. Mô tả cần bao gồm các hạng mục phục
vụ cho các mục đích nêu trên và các thiết bị đo đạc được cung cấp để giám sát khả năng
rỉ chất thải phóng xạ. Phạm vi cấu trúc tả các hệ thng xử chất thải phóng
xạ cần tuân theo cấu trúc quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
11.1. Nguồn phát sinh chất thải
11.1.1. Mô tả về các nguồn chính của cht thải phóng xạ rắn, lỏng và khí và ưc
tính tốc độ phát sinh của loại chất thải đó. Phần này cũng cần mô tả các phát tán phóng
xạ dạng lỏng và khí dự kiến trong quá trình vận hành bình thường, tuân thủ các yêu cầu
thiết kế.
11.1.2. Có thể mô tả kết quả đánh giá các phát tán dạng khí và lỏng do điều kiện
sự cố để làm dữ liệu đầu vào, chi tiết nội dung đánh giá được thc hin tại Ni dung 15
Báo cáo phân tích an toàn.
11.1.3. Cung cấp thông tin vkhối lượng chất thải tốc độ tích lũy, cũng như
các điều kiện và dạng tồn tại của chất thải phóng xạ phát sinh từ quá trình vận hành bình
thường, các phương pháp phương tiện kỹ thuật để xử lý, lưu giữ vận chuyển loại
cht thải đó.
11.1.4. tcác phương án cụ thđquản an toàn chất thải trước khi chôn
cất. Việc xem xét chất thải cần bao gồm tất cả các giai đoạn quản lý chất thải trong suốt
vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
11.1.5. Mô tả các biện pháp nhằm giảm thiểu sự phát sinh và tích lũy chất thải
tất cả các giai đoạn trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân. Các biện pháp cần bao
gồm các biện pháp được thực hiện để giảm ợng chất thải phát sinh xuống mức thấp
nhất thể thực hiện được. Các biện pháp này được yêu cầu để giảm thiểu cả thtích
hoạt độ của chất thải, cần được thực hiện đđáp ứng các tiêu chí cthể, dụ như
tiêu chí chấp nhận chất thải, liên quan đến thiết kế của slưu giữ chôn cất chất
thi.
11.2. Hệ thống quản lý chất thi dạng lỏng
11.2.1. Mô tả năng lực của nhà máy trong việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa
lưu giữ chất thải phóng xạ dạng lỏng phát sinh trong quá trình vận hành từ các điều
kiện sự cố.
66
11.2.2. tả các hoạt động và biện pháp liên quan đến chất thải phóng xạ dạng
lỏng phát sinh trong tất cả các giai đoạn của vòng đời nhà máy, bao gồm:
a) Kiểm soát và ngăn chặn chất thải, bao gồm các đề xuất phân loại và tách riêng
khi cần thiết;
b) Xử lý chất thải, bao gồm các quy định để xử lý an toàn trong khi chuyển giao,
di chuyển hoặc vận chuyển chất thải từ điểm phát sinh chất thải đến điểm lưu giữ được
quy định, cần xem xét cả nhu cầu có thể phải thu hồi chất thải vào một thời điểm nào đó
trong tương lai, bao gồm cả trong giai đoạn tháo dỡ;
c) Xử chất thải theo các quy trình đã thiết lập, nh đến sự phụ thuộc lẫn
nhau giữa tất cả các bước trong quản lý chất thải phóng xạ, bao gồm cả phương án chôn
cất dự kiến. Khi đánh giá các phương án khác nhau, cần xem xét việc thiết lập phương
án phù hợp nhất mà, trong phạm vi thể, không m loại trừ các phương án thay thế
trong trường hợp các phương án chôn cất chất thải (phương án ưu tiên) đã thay đổi trong
vòng đời của nhà máy. Mô tả việc giải quyết và nhu cầuthể có đối với các hthống
chuyên dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh từ quá trình xử (bay hơi, điều kiện
hóa), chẳng hạn như tính bay hơi, độ ổn định hóa học, độ phản ứng và độ tới hn;
d) Lưu giữ chất thải, bao gồm thông tin về số ợng, chủng loại thể tích chất
thải. Nhu cầu phân loại tách biệt chất thải trong các phương tiện lưu giữ cần được
xem xét. tả việc giải quyết và nhu cầu có thể đối với các hệ thống chuyên dụng
để giải quyết các vấn đlưu giữ, chẳng hạn nlàm mát, cách ly, nh bay hơi, đn
định hóa học, khả năng phản ứng và tới hạn.
11.2.3. Đánh giá về xả thải lỏng trong các trạng thái vận hành. Việc đánh giá các
phát tán phóng xạ trong điều kiện sự cố và hậu quả bức xạ từ các điều kiện đó cần được
đưa vào Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
11.2.4. Giải quyết vấn đề có thể xảy ra để xử lý khối lượng lớn nước bị nhiễm x
phát sinh trong điều kiện sự cố.
11.3. Hệ thống quản lý chất thi dạng khí
11.3.1. Mô tả năng lực của nhà máy trong việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa
lưu giữ cht thải phóng xạ dạng khí phát sinh trong quá trình vận hành bình thường.
11.3.2. Đánh giá về quy trình xả thải khí trong quá trình vận hành nh thường.
Việc đánh giá phát tán phóng xtrong điều kiện sự cố hậu quả bức xạ từ sự cố cần
được đưa vào Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
11.4. Hệ thống quản lý chất thi dạng rắn
11.4.1. Hệ thống quản lý chất thải rắn là hệ thống được lắp đặt cố định. Phần này
cần tả năng lực của nhà máy điện hạt nhân đối với việc tiền xử , xử lý, điều kiện
hóa và u giữ (trước khi vận chuyển) chất thải phóng xạ rắn dạng ướt và dạng khô phát
sinh trong quá trình vận hành bình thường.
11.4.2. Tương tự như trường hợp chất thi lỏng, thông tin được cung cấp đối vi
chất thải rắn cần bao gồm việc kiểm soát, xử lý, xử lưu giữ. Phần y cần cung
cấp thông tin về việc chuẩn bị cho vận chuyển an toàn chất thải phóng xạ đến một cơ sở
khác để lưu giữ hoặc chôn cất, xác nhận rằng các yêu cầu về vận chuyn an toàn chất
phóng xạ đã được đáp ứng.
67
11.5. Hệ thống giám sát lấy mẫu phóng xạ đối với dòng thải, bao gồm
giám sát tại chỗ và ngoài hiện trưng
tả các hệ thống thiết bị dùng để quan trắc lấy mẫu các dòng quy trình
dòng phát thải nhằm đo đạc kiểm soát việc xthải các chất phóng xạ phát sinh
trong các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố.
NỘI DUNG 12. BẢO VỆ BỨC XẠ
tả cụ thviệc bảo vệ trước chiếu xạ nghề nghiệp của nhân viên bức xạ tại nhà
máy điện hạt nhân. Các biện pháp bảo vệ bức xạ cho công chúng trong tất cả các trạng
thái nhà y, bao gồm việc xác định liều đối với công chúng trong quá trình vận hành
bình thường, được mô tả trong các Nội dung 15 và 20 của báo cáo phân tích an toàn.
Cung cấp thông tin về chính sách, chiến lược, phương pháp các quy định đối
với bảo vệ bức xạ. tả liều chiếu nghề nghiệp dự kiến trong các trạng thái vận hành
và các biện pháp được áp dụng để tránh và hạn chế chiếu xạ.
Ngoài ra, cần tkhnăng nhân viên bức xạ bị chiếu xạ trong c điều kiện
sự cố, bao gồm cả điều kiện mở rộng thiết kế với nóng chảy vùng hoạt, tả các
phương tiện và biện pháp khác nhằm giảm thiểu chiếu xạ trong các tình huống này.
tả cách thức các quy định bảo vệ bức xạ đã được tích hợp vào thiết kế hoc
tham chiếu đến các phần khác của Báo cáo phân tích an toàn nơi chứa thông tin đó.
Luận chứng việc đánh giá các biện pháp bảo vệ bức xạ bản như thời gian,
khoảng cách và che chắn, các biện pháp thiết kế và vận hành phù hợp đã được áp dụng
để giảm thiểu các nguồn chiếu xạ không cần thiết.
12.1. Tối ưu hóa bảo vệ an toàn
Phần này cần đưa ra các thông tin sau:
12.1.1. Mô tả các yêu cầu thiết kế được triển khai và chính sách của tchức vận
hành để tối ưu hóa bảo vệ an toàn, cả trong trạng thái vận hành điều kiện sự cố,
trong toàn bộ vòng đời của nhà máy, bao gồm cả giai đoạn tháo dỡ. Chính sách này cần
phù hợp với các yêu cầu thiết kế chung trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn.
12.1.2. tả các biện pháp cụ thđược thực hiện để tối ưu hóa bảo vệ an
toàn. Mô tả thời gian làm việc ước tính của nhân viên trong các khu vực có bức xạ trong
vận hành bình thường các tình huống vận hành dự kiến. Thuyết minh chi tiết việc
nhân viên bức xạ làm việc trong khu vực chịu mức liều bức xạ cao, thời gian làm vic
trong các khu vực đó phải được giới hạn thông qua kế hoạch kỡng để hạn chế liu
chiếu nghề nghiệp.
12.2. Ngun bc x
Các thông tin được mô tả trong phn này bảo đảm yêu cầu:
12.2.1. Mô tả tất cả các nguồn bức xạ tại nhà y trong các trạng thái vận hành
(bao gồm cả thời gian dừng để kiểm tra, bảo trì và thay đảo nhiên liệu), cũng như trong
điều kiện sự cố.
Các nguồn bức xạ bao gồm:
a) Các nguồn bức xạ cố định, bao gồm: vùng hoạt phản ứng; thùng phản
ứng; các bộ phận bên trong các thanh điều khiển; chất làm mát vùng hoạt; hệ thống
68
kiểm soát hóa học thể tích; hệ thống làm mát bể cha nhiên liệu đã qua sử dụng; hệ
thống xử lý chất thải phóng xạ dạng lỏng, khí và rắn (cần mô tả thng nhất với Nội dung
11); hệ thng tải nhiệt dư; nhiên liệu đã qua sử dụng; các thành phần bị kích hoạt khác;
b) Các nguồn bức xạ trong không khí: rthệ thống thiết bị vận chuyển
chất lỏng phóng xạ; sự kích hoạt không khí; rò rỉ khí từ phân phối chất làm mát của bể
chứa nhiên liệu đã qua sdụng (ảnh hưởng đến khí quyển tòa nhà lò, nhà chứa nhiên
liệu, và tòa nhà phụ tr).
12.2.2. Thiết lập các số hạng nguồn cho các điều kiện sự cố, bao gồm điều kiện
mở rộng thiết kế với nóng chảy vùng hoạt. tcác đặc điểm định ợng như khối
ợng nhiên liệu hoặc thể tích trữ ợng của chất làm mát đối với các nguồn bức xạ khác
nhau.
12.2.3. tả các phương thức phơi nhiễm thể xảy ra đối với nhân viên vận
hành từ các nguồn bức xạ trong tất cả các trng thái vận hành và điều kiện sự cố.
12.3. Các tính năng thiết kế cho bảo vệ bức x
12.3.1. Mô tcác đặc điểm thiết kế của thiết bị và cơ sở nhằm bảo vệ bức xạ, bảo
đảm các yêu cầu sau:
a) Giảm thiểu nguồn bức xạ;
b) Giảm thiểu tổng thời gian làm việc trong khu vực có bc xạ;
c) Giảm mức bức xạ trong một khu vực hoặc xung quanh thiết bị hoặc thành phần
bất kỳ;
d) Giảm s hình thành các sản phẩm ăn mòn hoạt hóa và hạn chế sự vận chuyển
và lắng đọng của chúng.
12.3.2. Mô tả các phương tiện nhằm giảm liều chiếu nghề nghiệp, bao gồm:
a) Giảm thiểu nhiễm bẩn bằng cách lựa chọn vật liệu chống ăn mòn, sử dụng chế
độ hóa học nước thích hợp, nâng cao khả năng lọc của chất làm mát vòng sơ cấp khử
nhiễm nhà máy;
b) Sử dụng che chắn bức xạ, đào tạo thử nghiệm trước, vận hành từ xa các
biện pháp khác để giảm liều chiếu ngoài;
c) Giảm liều chiếu bên trong bằng cách cách ly, thông gió, khử nhiễm và sử dụng
quần áo bảo hộ và thiết bị bảo vệ hô hấp;
d) Phân vùng các khu vực của nhà máy (theo mức độ bức xạ mức độ nhiễm
bẩn), và hạn chế tiếp cận khu vực kim soát;
đ) Phân loại nhân viên bức xạ nhà máy theo điều kiện bảo đảm an toàn bức xạ và
thc hiện các biện pháp kiểm soát và giám sát phù hợp;
e) Giám sát cá nhân và khu vực làm việc;
g) Sử dụng biển báo cảnh báo để kiểm soát việc tiếp cận và tránh tiếp cận không
chủ ý và chiếu xạ không cần thiết.
12.3.3. tả cách các nguyên tắc bảo vệ bức xạ được áp dụng trong thiết kế, bao
gồm mô tả các phương tiện được triển khai nhm bảo đảm:
69
a) Không nhân nào nhận liều bức xạ ợt quá giới hạn liều do vận hành
nhà máy bình thường;
b) Liều chiếu nghề nghiệp trong tất cả các trạng thái nhà máy được giữ càng thấp
càng tt;
c) Mc liều kiềm chế đưc sử dụng để đánh giá phân bổ liều;
d) biện pháp bảo vệ nhân viên bức xạ khỏi việc nhận liều gần giới hạn liều
hàng năm;
đ) Tất cả các bước có thể thực hiện được áp dụng để tránh hoặc giảm thiểu chiếu
xạ do sự cố hậu quả phóng xạ (bao gồm phân tích sự cố tiềm tàng, phản ứng bt
kỳ hành động bảo vhoc khc phc nào);
e) Tất cả các ớc thể thc hiện được áp dụng để giảm thiểu hậu quả phóng
xạ của bt kỳ sự cố nào.
12.3.4. Cung cấp thông tin về giám sát bức xạ đối với tất cả các nguồn bức xạ
đáng kể trong tất cả các hoạt động suốt vòng đời nhà máy chứng minh rằng các
thiết bị giám sát bức xạ đầy đtrong các trạng thái vận hành bình thường trong các
điều kiện sự cố trong sthiết kế, trong phạm vi ththực hiện được, cả trong
các điều kiện mở rộng của thiết kế.
12.3.5. Mô tvthiết bị cố định để giám sát mức bức xạ giám sát liên tc
phóng xạ trong không khí. Ngoài ra, cần nêu tiêu chí lựa chọn và bố trí các thiết bị y
và đề cập đến các biện pháp thiết kế phục vụ vic tẩy xạ thiết bị nếu cần.
12.3.6. Mô tả các phương tiện giám sát và tẩy xạ cho nhân viên bức xạ, bao gm
cả thiết bị cố định và di động để đo nhiễm bẩn bề mặt. Điều y bao gồm các quy định
đầy đủ để giám sát trong trạng thái vận hành, các sự cố trong cơ sthiết kế và các điều
kiện mở rộng thiết kế.
12.4. Giới hạn liu bc xạ và đánh giá liều bức x
12.4.1. tả mức liều kiềm chế được thiết lập cho nhân viên bức xạ trong
mỗi trạng thái nhà y. Chứng minh rằng mức liều kiềm chế đó thể đạt được trong
các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố. Cần trình bày đánh giá liều hiệu dụng và liều
tương đương tiềm năng tcác nguồn bức xkhác nhau đối với các hoạt động công
việc khác nhau.
12.4.2. Việc đánh giá liều như tả trong phần y cần dựa trên giám sát nhân
trong quá trình vận hành nhà máy, kinh nghiệm vận hành từ các nhà máy tương tự hoặc
các mô hình tính toán phù hợp. Dữ liệu từc nhà máy tương tựtả các hình
tính toán cần được đưa vào Báo cáo phân tích an toàn hoặc được trích dẫn phù hợp.
12.5. Chương trình bảo vệ bức x
Mô tả (phù hợp với các chương trình vận hành được nêu trong Nội dung 13 ca
Báo cáo phân tích an toàn) các biện pháp hành chính, thiết bị, thiết bị đo lường, sở
quy trình cho chương trình bảo vệ bức xạ. Chứng minh rằng chương trình bảo vệ bức
xạ của nhà máy dựa trên đánh giá rủi ro trước, có xét đến vị trí và mức độ của tất cả các
rủi ro bc xạ và bao gồm:
a) Phân công trách nhiệm bảo vệ và an toàncác cấp quản lý khác nhau;
b) Chỉ định và xác nhận năng lực của các chuyên gia đủ điều kiện;
70
c) Tích hợp bảo vệ bức xạ nghề nghiệp với các lĩnh vực khác của sức khỏe và an
toàn, như vệ sinh công nghiệp, an toàn công nghiệp và an toàn cháy nổ;
d) Các biện pháp cần thiết để tối ưu hóa bảo vệ và an toàn;
đ) Phân loại khu vực làm việc và kiểm soát tiếp cận;
e) Ban hành các quy trình bảo vệ bức xạ, quy định tại chỗ các tài liệu liên quan
khác cho nhân viên, và giám sát công việc;
g) Theo dõi liều chiếu xạ nhân kiểm xạ khu vực m việc, lưu trữ hồ
trong nhà máy về các khảo sát mức bức xạ và nhiễm bẩn, kết quả giám sát bức xạ các
thông tin liên quan khác;
h) Giới hạn số ợng nhân viên làm việc trong khu vực kiểm soát lập kế hoạch,
quản lý công việc cũng như phê duyệt kế hoạch làm việc tương ứng;
i) La chọn và sử dụng trang phục bảo hộ và thiết bị bảo vệ hô hấp;
k) Che chắn cho các công trình và thiết bị;
l) Thiết lập và duy trì hồ sơ về liều chiếu nghề nghiệp và giám sát sức khỏe nhân
viên bức xạ;
m) Biện pháp thiết kế nhằm giảm thiểu số hạng nguồn;
n) Chương trình đào tạo cho nhân viên bức x, bao gồm đào tạo lại, và quy trình
đánh giá lại năng lực và trình độ;
o) Điều tra báo cáo mọi sự cố bức xạ, thực hiện hành động khắc phục để
ngăn ngừa tái diễn sự cố;
p) Các biện pháp chuẩn bị và ứng phó khẩn cấp.
NỘI DUNG 13. VẬN HÀNH NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
tả cách tổ chức vận hành thực hiện trách nhiệm về bảo đảm an toàn trong vận
hành nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
a) Các vấn đề vận hành quan trọng có liên quan đến an toàn;
b) Cách tiếp cận tổ chức vận hành áp dụng để giải quyết c vấn đnày thông
qua việc thc hiện các chương trình vận hành tương ứng;
c) Các quy định do tổ chức vận hành thiết lập nhằm duy trì số ợng nhân sự đầy
đủ với năng lực kỹ thuật cần thiết, cũng như cung cấp các quy trình vận hành cần tuân
thủ để bảo đảm an toàn.
Mức độ chi tiết được cung cấp trong Nội dung y của Báo cáo phân tích an toàn
thể khác nhau đáng kể giữa các giai đoạn của báo cáo; thông tin đầy đủ nhất cần được
trình y trong Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn cấp giấy phép y dựng hoặc Báo
cáo phân tích an toàn giai đoạn cấp giấy phép vận hành.
13.1. Cơ cấu tchức của tổ chức vận hành
13.1.1. tả cấu tổ chức của tổ chc vận hành, trong đó trình y các chc
năng, vai trò trách nhiệm của các bộ phận trong tổ chức. ttổ chức trách nhim
của các hội đồng đánh giá, vấn. tcấu tổ chức kèm theo luận chứng về việc
các chức năng quản vận hành an toàn của nhà y điện hạt nhân (chức năng hoạch
71
định chính sách, chức năng vận hành, chức năng htrợ và chức năng rà soát) đều được
giải quyết thỏa đáng.
13.1.2. Các nội dung mô tả trong phần này bảo đảm yêu cầu sau:
a) Các chức năng quản cho vận hành an toàn nhà y điện hạt nhân: chức năng
hoạch định chính sách, vận hành, hỗ trợ và rà soát đều đưc trình bày mt cách đầy đủ;
b) Mô tả chức năng và nhiệm vụ của các tchức riêng biệt và quy trình đánh giá
năng lực của nhân viên vận hành, bao gồm cả các hoạt động như thiết kế, chế tạo, y
dựng, vận hành thử, vận hành, kiểm soát cấu hình nhà máy và chấm dt hot động;
c) Xác định yêu cầu năng lực đi vi các vị trí nhân sự chcht;
d) Quy định cơ cấu tổ chức phải bảo đảm sự phân cách ràng giữa bộ phận
thc hiện chức năng sản xuất điện và chức năng an toàn hạt nhân;
đ) Quy định bộ phận an toàn phải có quyền báo cáo trực tiếp lên cấp quản lý cao
nhất khi phát hiện các vấn đề ảnh hưởng đến an toàn.
13.2. Đào tạo
13.2.1. Cung cấp thông tin chứng minh rằng chương trình đào tạo đánh giá
năng lực chung cho nhân viên nhà y phù hợp để đạt được duy trì trình đchuyên
môn cần thiết trong sut vòng đi của nhà máy, bao gồm các yêu cầu đánh giá ban đầu,
chương trình đào tạo nhân sự, đào tạo bồi dưỡng và đào tạo duy trì định kỳ, cùng với hệ
thống tài liệu. Mô tả m tắt chương trình đào tạo thiết bị đào tạo, bao gồm trang thiết
bị mô phỏng, phản ánh trạng thái, đặc tính của các tổ máy.
13.2.2. tả cách tiếp cận hthống áp dụng cho việc đào tạo, bao gồm
soát cập nhật dựa trên kinh nghiệm vận hành kết quả nghiên cứu. Chương trình
đào tạo cần dựa trên phân tích trách nhiệm và nhiệm vụ trong công việc, và áp dụng cho
tất cả nhân viên, bao gm cả cấp quản lý.
13.2.3. tả hệ thống đào tạo sẽ được thực hiện giải thích các biện pháp sẽ
được áp dụng để tuân thủ yêu cầu cấp phép trong trường hợp quy định về cấp phép
cho nhân viên vận hành hoặc nhân viên đảm nhiệm các vị trí khác.
13.3. Thực hiện chương trình an toàn vận hành
13.3.1. Vận hành nhà máy điện hạt nhân
Các chương trình an toàn vận hành là những chương trình cụ thể được thc hin
để bảo đảm tình trạng kỹ thuật của nhà máy liên quan đến các yêu cầu thích hợp cho
vận hành an toàn. Phần y của Báo cáo phân tích an toàn tcác chương trình y
hoặc nêu kế hoạch triển khai trong các giai đoạn tương lai trong vòng đời nhà y
điện hạt nhân.
13.3.2. Bảo trì, giám sát, kiểm tra và thử nghiệm
13.3.2.1. Mô tả và thuyết minh các biện pháp sẽ được áp dụng để xác định, kim
soát, lập kế hoạch, thực hiện và soát các hoạt động bảo trì, giám sát, kiểm tra thử
nghiệm có ảnh hưởng đến độ tin cậy và an toàn hạt nhân.
13.3.2.2. tả các chương trình giám sát, bao gồm các hoạt động bảo trì dự
đoán, bảo trì phòng ngừa và bảo trì khắc phục cần thực hiện để kiểm soát sự xuống cấp
của các hạng mục để ngăn ngừa sai hỏng. Ngoài ra, cần chứng minh chương trình
72
giám sát được xác định rõ ràng để bảo đảm tuân thủ các gii hạn và điều kiện vận hành
(OLC) của nhà máy.
13.3.2.3. tả các phương pháp tiếp cận phương pháp được sử dụng để chứng
minh sự phù hợp của việc kiểm tra nhà máy, bao gồm kiểm tra trong quá trình vận hành,
cần nhấn mạnh tính đầy đủ của việc kiểm tra trong quá trình vận hành đối với tính toàn
vẹn của các hệ thống làm mát sơ cấp và thứ cấp, vì tầm quan trọng của chúng đối với an
toàn và mc độ nghiêm trọng của hậu quả nếu xảy ra sai hỏng.
13.3.2.4. Ngoài ra, cần tả các loại thử nghiệm khác nhau thể ảnh hưởng
đến chức năng an toàn của nhà máy điện hạt nhân và cách bảo đảm việc các thử nghiệm
được khi xướng, thực hiện và xác nhận trong thời gian cho phép.
13.3.3. Quản lý vùng hoạt và thao tác với nhiên liệu
13.3.3.1. Mô tcách thiết lập các biện pháp cần thiết cho các hoạt động vận hành
liên quan đến quản lý vùng hoạt và thao tác với nhiên liệu nhằm bảo đảm sử dụng nhiên
liệu an toàn trong phản ứng cũng như việc vận chuyển và lưu gian toàn nhiên liệu
trong phạm vi khu vực nhà máy. Chứng minh đối với mỗi đợt thay đảo nhiên liệu, các
phép thử hoặc phỏng được thực hiện để xác nhận rằng các đặc tính vận hành ca
vùng hoạt đáp ứng các yêu cầu an toàn.
13.3.3.2. Ngoài ra, cần mô tả cách thức giám sát các điều kiện vùng hoạt để duy
trì trong giới hạn vận hành; chứng minh các phương pháp phù hợp đã được thiết lập để
xử các khiếm khuyết trong thanh nhiên liệu hoặc thanh điều khiển nhằm giảm thiểu
ợng sản phẩm phân hạch và sản phẩm kích hoạt trong chất làm mát vòng sơ cấp hoặc
trong khí thải trong quá trình vận hành bình thường.
13.3.4. Quản lý lão hóa và vận hành dài hạn
13.3.4.1. tả tất cả các phần của nhà y thbị ảnh hưởng bởi quá trình
lão hóa và đxuất các phương án xử lý vấn đề lão hóa đã được xác định, tùy theo mức
độ liên quan đến an toàn của các hạng mục. Mô tả các chương trình giám sát vật liệu và
lấy mẫu phù hợp để xác minh khả năng thực hiện các chức năng an toàn của thiết bị và
hạng mục trong suốt vòng đời nhà y. Xem xét đầy đủ phản hồi từ kinh nghiệm vận
hành liên quan đến lão hóa.
13.3.4.2. Mô tả chương trình vận hành dài hạn tập trung vào quản lý lão hóa nếu
có. tả các biện pháp bsung đxác minh khả năng của hạng mục thực hiện chức
năng an toàn và đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện trong giai đoạn vận hành dài hạn.
13.3.5. Kiểm soát các thay đổi
13.3.5.1. tả phương pháp đxuất để thiết kế, lập kế hoạch, thực hiện, thử
nghiệm và ghi chép các thay đổi đối với nhà máy trong suốt vòng đời. Việc này cần tính
đến các ảnh hưởng của việc thay đổi đối với các hạng mục quan trọng về an toàn, các
OLC, quy trình vận hành trong nhà máy và phần mềm điều khiển để có thể phân loại
báo cáo cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi cần thiết.
13.3.5.2. Thuyết minh việc quy trình kiểm soát thay đổi đã bao gồm tất cả các
thay đổi quan trọng về an toàn (bao gồm thay đổi vĩnh viễn và tạm thời) được thực hiện
đối vi hạng mục, OLC, quy trình nhà máy và phần mềm điều khiển.
13.3.6. Chương trình phản hồi kinh nghiệm vận hành
73
Mô tả chương trình sẽ được thực hiện nhằm phản hồi kinh nghiệm vận hành.
tả bao gồm các biện pháp để bảo đảm các sự kiện vận hành và sự cố xảy ra tại nhà máy
tại các nhà y điện hạt nhân khác liên quan được xác định, ghi lại, thông báo,
điều tra nội bộ và sử dụng để áp dụng các bài học thích hợp cho hoạt động của nhà máy.
Chương trình phải xem xét các khía cạnh kỹ thuật, tchc và yếu tố con ngưi.
13.3.7. Quản lý dữ liu, tài liệu và hồ
Phần này cần cung cấp thông tin về các quy định của hệ thống quản lý liên quan
đến việc lập, tiếp nhận, phân loại, kiểm soát, lưu trữ, truy xuất, cập nhật, sửa đổi và hủy
các tài liệu, hồ sơ và báo cáo liên quan đến vận hành nhà máy trong suốt vòng đời. Mô
tả cần nêu rõ thời gian lưu trữ tương ứng với tầm quan trọng về mặt cấp phép, vận hành
tháo dỡ nhà y. Đặc biệt, phần y cần bao gồm các quy định về quản dữ liệu,
tài liệu và hồ sơ về cấu hình nhà máy, quản lý chất thải và tháo dỡ nhà máy.
13.3.8. Dừng lò định kỳ
Mô tả các biện pháp phù hợp liên quan đến việc tiến hành dừng lò định kỳ. Cần
tả cách duy trì cấu hình nhà máy phù hợp với OLC Báo cáo phân tích an toàn,
cần chú ý đến các biện pháp cần thực hiện để bảo đảm an toàn bức xạ an toàn ht
nhân trong các trường hợp cụ thtrong thời gian dừng lò, bao gồm việc tổ chức lập
kế hoạch cho nhiều hoạt động sự tham gia của nhân sự từ các lĩnh vực khác nhau,
cũng như việc quản các sự kiện không lường trước. tả cách phản hồi từ kinh
nghiệm vận hành đã được phân tích tích hợp nhằm cải thiện việc quản thời gian
dừng lò.
13.4. Quy trình và hưng dn vận hành
13.4.1. Quy trình hành chính
Mô tả tất cả các tài liệu có liên quan sẽ được nhân viên nhà máy sử dụng để bảo
đảm các quy trình hướng dẫn cho vận hành bình thường, tình huống vận hành dự kiến
điều kiện sự cố được tuân thủ. Không cần đưa vào các quy trình chi tiết bằng văn
bản. Tuy nhiên, y theo giai đoạn của dự án, phần y của Báo cáo phân tích an toàn
cần tả sắp xếp khái quát kế hoạch chuẩn bị các quy trình ớng dẫn đó hoặc
cung cấp mô tả ngắn gọn về bản chất và nội dung của các quy trình và hướng dẫn.
13.4.2. Quy trình vận hành
tả cấu trúc của các quy trình vận hành nhà máy. Thông tin trình bày cần đủ
để chứng minh các quy trình vận hành được (hoặc sẽ được) phát triển nhằm bảo đảm
nhà máy vận hành trong phạm vi OLC. Mô tả cần bao gồm các quy trình vận hành bình
thường, cung cấp chỉ dẫn cho việc vận hành an toàn trong tất cả các chế độ hoạt động,
như khởi động, vận nh công suất, dừng lò, làm nguội, nghỉ bảo dưỡng, thay đổi tải,
bảo trì, thử nghiệm, giám sát quá trình và thay đảo nhiên liệu.
13.4.3. Quy trình và hướng dẫn vận hành trong trường hợp sự cố
Các nội dung được trình bày trong phần này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
13.4.3.1. tcác quy trình sđược tổ chức vận nh sử dụng trong các tình
huống vận hành dự kiến, điều kiện sự cố các kịch bản sự ckhác. thể áp dụng
phương pháp dựa trên sự kiện hoặc dựa trên triệu chứng; cần cung cấp luận cứ cho
phương pháp đã lựa chọn, cần bao quát đầy đủ các hành động của nhân viên vận hành
cần thực hiện để chẩn đoán và xử lý tình trạng sự cố.
74
13.4.3.2. Trình y cách tiếp cận được sử dụng để kiểm chứng c thực các
quy trình, bao gồm, khi áp dụng, các yếu tố con người. Mô tả cần chứng minh rằng các
quy trình y phù hợp với tập hợp đại diện của các kịch bản (tình huống vận nh d
kiến, điều kiện sự cố các kịch bản ngoài thiết kế). Cần dẫn chiếu đến các kết quả phân
tích an toàn trong Nội dung 15 hoc các kết quả phân tích khác.
13.4.3.3. Cần mô tả cách tiếp cận quản lý sự cố. Cần trình bày các quy trình hoặc
hướng dẫn quản lý sự cố được y dựng để ngăn chặn tiến triển của sự cố, bao gồm các
sự cố nghiêm trọng hơn sự cố sở thiết kế, giảm thiểu hậu quả nếu sự cố xảy ra.
Thông tin trình y phải tham chiếu đến chương trình quản sctổng thể của nhà
máy khi thích hợp.
13.4.3.4. Trong các trường hợp liên quan, như sự cố tại nhiều tổ y, các kịch
bản về cấp nước cấp điện thay thế cũng nsuy giảm hạ tầng khu vực cần được đề
cập. Mô tả cần xác nhận rằng các hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng đã được phát
triển một cách có hệ thống, trong đó có xét đến:
a) Kết quả từ phân tích sự cố nghiêm trọng của nhà máy;
b) Các điểm yếu đã được xác định của nhà máy;
c) Các chiến lược được chọn để đối phó với các điểm yếu đó;
d) Khả năng kết nối giữa các tổ máy tại một đa điểm nhiều tổ máy.
13.5. Mối tương tác giữa an toàn và an ninh hạt nhân
13.5.1. Kế hoạch bảo đảm an ninh được ttrong một tài liệu bảo mật riêng
biệt, tuy nhiên cần thuyết minh về sự tồn tại của tài liệu đó trong nội dung này của Báo
cáo phân tích an toàn.
13.5.2. tả cách thức tổ chức vận hành bảo đảm các yêu cầu an toàn an ninh
được quản phù hợp. Cụ thể, các biện pháp an toàn biện pháp an ninh hạt nhân được
thiết kế, triển khai đồng bbtrcho nhau, bảo đảm biện pháp an ninh không y
ảnh hưởng đến biện pháp an toàn và ngược lại. Nội dung này bao gồm việc thiết lập một
cơ chế phối hợp hiệu quả để giải quyết các khía cạnh an toàn và an ninh hạt nhân, đng
thi xác định các quy định cụ thể đối với việc đồng bộ an toàn và an ninh hạt nhân.
NỘI DUNG 14. XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH THỬ NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT
NHÂN
Các thông tin trình bày trong nội dung này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thuyết minh việc nhà máy điện hạt nhân sẽ phù hợp để đưa vào vận hành trước
khi bắt đầu giai đoạn xây dựng;
b) Cần bao gồm việc mô tả chương trình vận hành thử nhằm kiểm chứng và xác
thc hiệu suất của nhà máy so với thiết kế trưc khi nhà máy được đưa vào vận hành;
c) Thuyết minh mối liên hệ giữa an toàn của nhà máy và chương trình vận hành
thử. Chương trình vận hành thử phải xác nhận các hạng mục riêng biệt của nhà máy
quan trọng về an toàn shoạt động trong phạm vi thông số kthuật bảo đảm rằng
các chc năng an toàn có thể đưc thực hiện một cách tin cy;
d) Thuyết minh các quy trình vận hành được kiểm tra xác nhận theo yêu cầu
sau, việc xác nhận y được thực hiện với sự tham gia của nhân sự vận hành trong
tương lai: Các quy trình vận hành quy trình thnghiệm phải được thẩm tra để bảo
75
đảm tính chính xác vmặt kthuật phải được hiệu chuẩn đbảo đảm khả năng sử
dụng phù hợp với thiết bị hệ thống điều khiển đã lắp đặt. Việc thẩm tra xác thực
các quy trình phải được thực hiện nhằm xác nhận tính áp dụng và chất lượng của chúng,
và trong phạm vi có thể, phải đưc thc hiện trước khi tiến hành thao tác với nhiên liu
tại địa điểm. Quá trình này phải được tiếp tục trong giai đoạn vận hành thử. Việc thẩm
tra và xác thực phi đưc thc hiện đi với các quy trình vận hành tổng thể;
đ) Trình bày chi tiết về tổ chức vận hành thử bao gồm các mối liên hphù hợp
giữa các tổ chức thiết kế, tổ chức xây dựng tchức vận hành trong suốt giai đoạn vận
hành thử các quy định cho nhân sbổ sung sự tương tác của họ với tổ chức vn
hành thử;
e) Mô tả cách thức đào tạo và huy động nhân viên vận hành đủ năng lực các
cấp tham gia trực tiếp vào quá trình vận hành thử. Cần mô tả chi tiết các quy trình thiết
lập cho tchức vận nh để xây dựng phê duyệt quy trình kiểm tra, giám sát việc
thực hiện thử nghiệm và đánh giá, để phê duyệt kết quả kiểm tra. Nội dung này phải bao
gồm các hành động cần thực hiện khi kết quả thnghiệm không đáp ng các yêu cầu
thiết kế.
14.1. Thông tin chi tiết cần trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn giai
đon đnghị cấp giấy phép xây dựng
Phần này cần bao gồm các thông tin sau:
a) tả chương trình xây dựng, bao gồm c giai đoạn chính các mốc thời
gian liên quan;
b) tả các tchức nhà thầu chính squản lý, giám sát hoặc thực hiện y
dựng;
c) Kế hoạch sử dụng thông tin từ kinh nghiệm y dựng nhà y gần đây (nếu
có);
d) tcác biện pháp bảo đảm chất lượng xây dựng và tuân thc yêu cầu quy
định và hướng dẫn liên quan;
đ) tả các biện pháp bảo đảm nhà máy được y dựng đúng với thông tin đã
trình y trong Báo cáo phân tích an toàn, và các biện pháp cập nhật báo cáo khi có điều
chỉnh theo thực tế;
e) Mô tả các hoạt động và biện pháp bố trí của tổ chức vận hành để giám sát việc
xây dựng tại hiện trường và ngoài hiện trường khi thích hợp;
g) Mô tả các giai đoạn chính của chương trình kiểm tra ban đầu thảo luận về
mục tiêu chung và điều kiện tiên quyết cho từng giai đoạn chính;
h) Mô tả giai đoạn trước vận hành, vận hành thử được lên kế hoạch cho từng đặc
điểm thiết kế mới, đặc biệt hoặc độc nhất, bao gồm phương pháp thnghiệm mục
tiêu kiểm tra;
i) Kế hoạch thực hiện các yêu cầu pháp quy hướng dẫn liên quan trong phát
triển thực hiện chương trình thử nghiệm ban đầu cũng như lịch trình kiểm tra trước
khi nạp nhiên liệu lần đầu;
k) Kế hoạch sử dụng kinh nghiệm vận hành của nhà máy để xác định những điểm
cần đặc biệt chú ý trong chương trình thử nghiệm;
76
l) ttổng thvề lịch trình phát triển thực hiện các giai đoạn chính ca
chương trình thử nghiệm so với thời điểm nạp nhiên liệu lần đầu;
m) Kế hoạch sử dụng thử nghiệm các quy trình vận hành các quy trình khẩn
cấp trong chương trình thử nghiệm ban đầu;
n) Kế hoạch chung về phân bổ nhân sự bổ sung để hỗ trnhân sự vận hành và kỹ
thut trong từng giai đoạn chính của chương trình thử nghiệm.
14.2. Thông tin chi tiết cần trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn cho
giai đoạn vận hành thử
Phần này cần bao gồm các thông tin đã đưc cập nhật sau:
a) tả các giai đoạn chính của chương trình vận hành thcác mục tiêu c
thcần đạt được cho từng giai đoạn chính, bao gồm: th nghiệm không nhiên liệu
hạt nhân, bao gồm kiểm tra riêng lẻ trước vận hành, thử nghiệm hthống tổng thể trưc
vận hành, thử nghiệm tính toàn vẹn kết cấu thử nghiệm rỉ tích hợp cho boong-ke
lò và cho hệ thống sơ cấp và thứ cấp; vận hành thử nhiên liệu hạt nhân, bao gm np
nhiên liệu lần đầu, thử nghiệm dưới tới hạn, thử nghiệm tới hạn ban đầu, thử nghiệm
công suất thấp và thử nghiệm tăng công suất;
b) Mô tả các đơn vị tổ chc và các tchức bên ngoài hoặc nhân sự khác sẽ quản
lý, giám sát hoặc thực hiện bất kỳ giai đoạn nào của chương trình vận hành thử;
c) Mô tả hệ thống được sử dụng để xây dựng, xem xét và phê duyệt các quy trình
vận hành thử riêng lẻ do tổ chức vận hành thực hiện, bao gồm các đơn vị hoặc nhân sự
tham gia và trách nhiệm của họ;
d) tả các kiểm soát hành chính sẽ điều chỉnh việc thực hiện mỗi giai đoạn
chính của chương trình vận hành thử;
đ) Các biện pháp được thiết lập để tổ chức vận hành xem xét, đánh giá phê
duyệt kết quả vận hành thử cho từng giai đoạn chính;
e) Dliệu nền cho thiết bị và hệ thống để tham khảo trong tương lai;
g) Các yêu cầu liên quan đến quản lý và xử lý hồ sơ liên quan đến quy trình vận
hành thử và dữ liu kiểm tra sau khi hoàn thành chương trình vận hành thử;
h) Danh sách các yêu cầu pháp quy và hướng dẫn liên quan áp dụng cho chương
trình vận hành thử ban đầu hoặc mô tả các phương pháp thay thế được sử dụng cùng với
luận chứng phù hợp;
i) Chương trình sử dụng kinh nghiệm vận hành nhà y trong việc phát triển
chương trình vận hành thử ban đầu, bao gồm việc xác định các tổ chức tham gia và mô
tả tóm tắt vtrình độ của họ;
k) Lịch trình phát triển quy trình vận hành của nhà máy cũng như mô tả cách và
mức độ sử dụng và kiểm tra c quy trình vận hành và quy trình khẩn cấp trong chương
trình vận hành thử ban đầu;
l) Mô tả quy trình hướng dẫn việc nạp nhiên liệu lần đầu và tạo trạng thái tới hạn
đầu tiên, bao gồm các biện pháp bảo vệ và an toàn cần thiết cho vận hành an toàn;
m) Lịch trình (so với thời điểm nạp nhiên liệu lần đầu) để thực hiện từng giai
đoạn chính của chương trình vận hành thử, bao gồm cả lịch trình kiểm tra đầy đủ;
77
n) tả ngắn gọn tất cả các thử nghiệm vận hành thử sẽ được thực hiện trong
chương trình vận hành thử ban đầu, tập trung vào c hthống tính năng an toàn
được dựa vào để: ngừng hoạt động và làm nguội nhà máy một cách an toàn trong trạng
thái vận hành và sự cố; tuân thủ các giới hạn và điều kiện vận hành được thiết lập trong
các tài liệu kthuật; phòng ngừa hoặc giảm nhẹ hậu quả của các tình huống vận hành
dự kiến và điều kiện sự cố;
o) Tóm tắt các chương trình riêng lđược thực hiện trong từng giai đoạn chính
của chương trình vận hành thử, bao gồm đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu kiểm
tra.
NỘI DUNG 15. PHÂN TÍCH AN TOÀN
Các thông tin trong nội dung này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) tả các phân tích an toàn đã thực hiện nhằm đánh giá mức độ an toàn ca
nhà y trong điều kiện vận hành bình thường, khi ứng phó với các sự kiện khởi phát
giả định các kịch bản sự cố dựa trên sở các tiêu chí chấp nhận đã thiết lập. Nội
dung y bao gồm phân tích an toàn tất định (bao gồm chế độ vận hành bình thường,
tình huống vận hành dkiến, sự cố trong sthiết kế điều kiện mở rộng thiết kế,
kể cả các sự kiện thể được loại trừ trong thực tiễn) phân tích an toàn xác suất,
trong đó xem xét các chuỗi sự kiện cần giảm thiểu hậu quả. Ngoài ra, cần thuyết minh
cho hành động cụ thcủa nhân viên vận hành. Kết quả của các phân tích trên s
để xây dựng quy trình và hướng dẫn vận hành nhà máy;
b) tả các phân tích các giđịnh liên quan được cung cấp trong Nội dung
này của Báo cáo phân tích an toàn. Các phân tích giả định liên quan trình bày trong
Nội dung này có thể sử dụng các tài liệu tham khảo để hỗ trợ, nếu cần thiết. Mức độ chi
tiết được cung cấp trong nội dung y phải tăng dần khi dự án nhà y điện hạt nhân
tiến triển từ giai đoạn lựa chọn địa điểm qua giai đoạn xây dựng đến giai đoạn vận hành
thử và vận hành;
c) Thông tin được cung cấp trong nội dung này của Báo cáo phân ch an toàn
phải đủ để thuyết minh và xác nhận cơ sở thiết kế cho các mục quan trọng về an toàn
để bảo đảm thiết kế tổng thể của nhà máy có khnăng đáp ng các tiêu chí chấp nhận
đã được thiết lập, đặc biệt các giới hạn liều các giới hạn được cho phép đối với
phát thải phóng xạ liên quan đến từng trạng thái của nhà y, đồng thời bảo đảm hậu
quả của các tai nạn được giữ ở mức thấp nhất có thể đạt đưc một cách hợp lý;
d) Mức độ chi tiết trong Nội dung y của o cáo phân tích an toàn phải cung
cấp đủ thông tin để cho phép kiểm tra độc lập các phân tích an toàn;
đ) Trong phạm vi thể, các phân tích an toàn phải được trình y toàn diện
trong Nội dung y của Báo cáo phân tích an toàn. Tuy nhiên, một số phân tích nhất
định có thể được đưa vào các chương khác của Báo cáo phân tích an toàn (phân tích ti
trọng hậu quả của các nguy hại bên trong bên ngoài, các phân tích về khả năng
chịu lực của các hạng mục khác nhau).
15.1. Tổng quan
Phần này cần đưa ra các thông tin sau:
a) Tổng quan vphương pháp phân tích an toàn, bao gồm cả phân tích an toàn
tất định và phân tích an toàn xác suất. Mô tả phạm vi phân tích an toàn và phương pháp
78
tiếp cận được áp dụng (bảo thhoặc thực tế, y trường hợp) cho từng trạng thái ca
nhà máy, từ vận hành bình thường đến các điều kiện mở rộng thiết kế nóng chảy vùng
hoạt;
b) Thuyết minh cách thức xác định các vấn đề chung kinh nghiệm vận hành
có liên quan đã đưc s dụng để nâng cao chất lượng phân tích an toàn;
c) Trình bày danh sách các tài liệu tham chiếu về các phương pháp luận sử dụng
trong phân tích an toàn.
15.2. Xác định, phân loại phân nhóm c sự kiện khởi phát giả định
các kịch bản sự c
a) Mô tả phương pháp sử dụng để xác định các sự kiện khởi phát giả định và các
kịch bản sự cố cho cả phân tích tất định và phân tích xác suất. Điều này có thể bao gồm
việc sử dụng các phương pháp phân tích như sàng lọc bảo vệ theo chiều sâu, sơ đồ logic
tổng thể, phân tích nguy cơ khả năng vận hành, phân tích các dạng sai hỏng tác
động của chúng;
b) Thuyết minh vviệc xác định hệ thống các sự kiện khởi phát giả định
các kch bản sự cố được phân tích và thiết lập danh mục các sự kiện khởi phát giả định;
c) Khi trình bày các sự kiện, phải chia thành các danh mục theo tần suất dự kiến
được nhóm theo loại sự kiện (tức là tính đến tác động của sự kiện lên nhà y),
bảo đảm các yêu cầu sau: thuyết minh cho cơ scủa phạm vi các sự kiện được xem xét;
giảm số ợng sự kiện khởi phát cần phân ch chi tiết xuống một nhóm đại diện nhỏ
dựa trên các trường hợp giới hạn trong mỗi nhóm sự kiện khác nhau được ghi nhận trong
các phân tích an toàn, nhằm tránh việc lặp lại phân tích chi tiết cho các sự kiện tính
tương đồng (về thời điểm, phản ứng của hệ thống nhà máy và tỷ lệ phát tán phóng xạ);
cho phép áp dụng các tiêu chí chấp nhận phù hợp cho phân ch an toàn đối với các nhóm
hoặc danh mục sự kiện khác nhau;
d) Cơ sở để phân loại và nhóm các sự kiện khởi phát giả định phải được mô tả
thuyết minh. Ngoài vận hành bình thường, danh sách các kịch bản cần được xem xét
trong Báo cáo phân tích an toàn phải bao gồm các tình huống vận hành dự kiến, các sự
cố trong sở thiết kế, các điều kiện mở rộng thiết kế không gây biến dạng nhiên liệu
đáng kể các điều kiện mở rộng thiết kế nóng chảy vùng hoạt. Các sự kiện khởi
phát giả định xảy ra trong tất cả các chế độ vận hành bình thường (từ dừng lò, vận hành
công suất thấp đến vận hành công suất đầy đủ) phải được xem xét, bao gồm cả các sự
kiện thể xảy ra trong quá trình vận hành ththử nghiệm nhà máy điện hạt nhân.
các điều kiện mở rộng thiết kế thường phát sinh do nhiều sai hỏng bsung, các sai
hỏng như vậy được xem là có khả năng xảy ra phải được trình bày trong phần này;
đ) Danh sách kết quả ca các sự kiện và kịch bản sự cố cụ thể cho từng nhà máy
(bao gồm cả trong và ngoài nmáy) phải đưc trình bày trong phần này cho tất cả các
chế độ vận hành bình thường (bao gồm vận hành công suất hoặc trong quá trình dừng
thay đảo nhiên liệu) cho các điều kiện nhà máy liên quan khác sẽ được phân
tích (điều khiển nhà máy bằng tay hoặc tự động);
e) Khi thích hợp, tương tác giữa lưới điện nhà y, tương tác giữa các tổ
máy khác nhau trên ng một địa điểm, phải được xem xét nguồn của các sự kiện
khởi phát và phải được mô tả trong phần này;
79
g) Mô tả các sai hỏng được xem khởi phát từ các hệ thống trong nhà máy ngoài
hệ thống m mát lò phản ứng, như các thùng chứa hoặc kho chứa nhiên liệu mới hoặc
đã chiếu xạ và các bể cha cht thải khí hoặc lỏng phóng xạ;
h) Khi thích hợp (để xem xét nguồn gốc của các sự kiện khởi phát), xác định
tương tác giữa vùng hoạt của phản ng bể cha nhiên liệu đã qua sử dụng, cũng
như tác động qua lại ca chúng;
i) Mô tả cách mà các nguy hại bên trong và bên ngoài liên quan, có nguồn gốc
tự nhiêndo con người gây ra, đã được xem xét trong việc xác định các sự kiện khi
phát giả định;
k) Tham chiếu đến các phân tích cthđược trình y trong Báo o phân tích
an toàn này để liệt kê các điều kiện có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm hoặc phát tán
phóng xạ lớn và do đó cần được giảm thiu.
15.3. Mục tiêu an toàn và các tiêu chí chấp nhận
a) Mô tả cách các phân tích an toàn dẫn chiếu đến các nguyên tắc và mục tiêu an
toàn cũng như các tiêu chí chấp nhận chung đã được u trong Nội dung 3 Báo cáo phân
tích an toàn về các phương pháp tiếp cận chung đối với thiết kế các hạng mục;
b) Các tiêu chí chấp nhận liên quan đến liều phóng xạ, liên quan đến hậu quả bc
xạ và các tiêu chí chấp nhận kỹ thut liên quan đến tính toàn vẹn của các lớp bảo vệ cần
được chỉ rõ trong phần này đối với các loại sự kiện và loại phân tích khác nhau. Thông
tin về các tiêu chí chấp nhận được nêu trong phần này phải phù hợp với thông tin tổng
quát hơn được cung cấp tại Nội dung 3 Báo cáo phân tích an toàn;
c) Nếu các giá trị xác suất như tần suất hại vùng hoạt hoặc tần suất phát thải
lớn được thiết lập như tiêu chí chấp nhận hoặc mục tiêu an toàn, các giá trcụ th
được sử dụng phải đưc nêu trong phần này;
d) Việc lựa chọn các tiêu chí chấp nhận đối với các sự kiện khởi phát giả định
riêng lẻ và các kịch bn sự cố phải được mô ttrong phần này. Phạm vi và điều kiện áp
dụng của từng tiêu chí cụ thể phải được trình bày trong phần này.
15.4. Hành động của con người
Mô tả các phương pháp được áp dụng để tính đến các hành động của con người
trong ny các phương pháp được lựa chọn để hình hóa các hành động y
trong cả phân tích tất định và phân tích xác suất. Bất kỳ sự khác biệt nào trong cách tiếp
cận khi xem xét hành động của con người giữa phân tích tất định phân tích xác sut
phải được mô tả.
Ngoài ra phần y cần xác nhận các hành động của con người thể thc hiện
được với số nhân viên tối thiểu trong ca trực, đặc biệt là trong các kịch bản có liên quan
đến các nguy hại bên ngoài ảnh hưởng đến nhà máy nhiều tổ máy.
15.5. Phân tích an toàn tất định
15.5.1. Tổng quan về phương pháp tiếp cận
a) Mô tả cách các độ dự trữ an toàn đủ lớn được chứng minh thông qua phân tích
an toàn tất định trong đó các phương pháp chấp nhận được đã được áp dụng, trong
trường hợp phân tích ước lượng tốt nhất thì các bất định trong cả chương trình tính toán
và dữ liệu đầu vào đã được tính đến như thế nào;
80
b) Các chương trình tính toán đưc sử dụng cho phân tích tất định phải được mô
tả ngắn gọn. Số phiên bản của từng chương trình tính toán đưc sử dụng phải được chỉ
rõ cùng với tài liệu htrcó liên quan. Nếu một tập hợp các mã được sử dụng, phương
pháp sử dụng để kết hợp hoặc liên kết các mã này phi được mô tả;
c) Minh chứng ngắn gọn về tính áp dụng của chương trình tính toán đối với phân
tích cụ thể. Đặc biệt, cần trình y m tắt phạm vi kiểm chứng xác thực của các
chương trình tính toán, kèm theo tham chiếu đến các báo cáo chi tiết hơn;
d) Các hình nhà máy bao gồm các đồ phân lưới tính toán được sử dụng
cho các phân tích tất định, cũng như các giả định liên quan đến các tham số của nhà
máy, khả năng vận hành của các hệ thng và các hành động của tổ chức vận hành (nếu
có), phải được mô tả trong phần y. Các xác nhận chính đối với mô hình nhà máy (bao
gồm đánh giá về độ hội tụ của sơ đồ nút và các mô hình vật lý) phải được tóm tắt. Cung
cấp đủ thông tin về dữ liệu nhà y được sử dụng để phát triển các hình nhằm cho
phép xác minh độc lập phân tích an toàn;
đ) Các đơn giản hóa chính được thc hiện trong quá trình phát triển các mô hình
nhà máy phải đưc mô tả và thuyết minh. Tập hợp các giả định được sử dụng trong các
phân tích an toàn tất định được thực hiện cho các loại kịch bản khác nhau phải được mô
tả trong phần này;
e) Bất kỳ hướng dẫn bổ sung nào (ví dụ về lựa chọn trạng thái vận hành của các
hệ thống hoặc hthng hỗ trợ, thời gian trễ bảo thủ, và hành động của ngưi vận hành)
phục vụ phát triển mô hình nhà máy phải được mô tả hoặc tham chiếu trong phần này.
15.5.2. Phân tích chế độ vận hành bình thưng
a) Phần y chứng minh việc vận hành bình thường thể được thực hiện một
cách an toàn thông qua: liều chiếu xạ cho công chúng do xthải hoặc phát thải cht
phóng xạ theo kế hoạch từ nhà máy thấp hơn các giới hạn liều và được giữ mức thấp
nhất một cách hợp có thể đạt được; các thông số nhà máy trong vận hành bình thường
được duy trì trong các giới hạn vận hành được quy định (OLC) và tránh vic phải dừng
phản ứng hoặc kích hoạt hệ thống điều khiển hệ thống giới hạn cũng như các hệ
thống an toàn khác;
b) Tất cả các chế độ vận hành bình thường thể xảy ra phải trong phần
tả này, bao gồm chế độ vận hành chuyển tiếp như thay đổi công suất lò phản ứng, dừng
lò từ trạng thái đang vận hành, làm nguội lò phản ứng, vận hành mức giữa chu trình,
thao tác với nhiên liệu đã chiếu xạ, dỡ tải chuyển nhiên liệu đã chiếu xạ từ phản
ứng sang bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng.
15.5.3. Phân tích các tình huống vận hành dự kiến và các sự cố trong cơ sở thiết
kế (DBA)
Vic phân tích các tình huống vận hành dự kiến và các sự cố trong cơ sthiết kế
trong phần này phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Cung cấp các giả định và kết quả từ việc phân tích các sự kiện khởi phát thuộc
các loại tình huống vận hành dự kiến sự cố trong sở thiết kế. Thông tin nêu trên
phải đy đủ các hng mục theo thiết kế nhà máy điện hạt nhân, cũng như hành động dự
kiến của nhân viên vận hành, chứng minh việc tuân thủ các tiêu chí chấp nhận về an
toàn;
81
b) Các phân tích được trình bày trong phần này bao gồm các sự kiện xảy ra trong
hệ thống làm mát lò phản ứng trong quá trình vận hành bình thường, bao gồm cả chế độ
công suất thấp dừng lò, không bao gồm phân tích đối với các sự kiện liên quan đến
bể cha nhiên liệu đã qua sử dụng và hệ thống xử lý cht thải phóng xạ;
c) Đối với mỗi nhóm các sự kiện khởi phát giđịnh, chỉ cần trình y các phân
tích cho một số kịch bản giới hạn (bounding scenarios) đại diện cho phản ứng giới hạn
của cả nhóm sự kiện. Cơ sở cho việc lựa chọn các kịch bản giới hạn này phải được
tả và sự lựa chọn đó phi được thuyết minh;
d) Các thông số vận hành của nhà máy có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả của
phân tích an toàn phải được trình bày, bao gồm thông tin tối thiểu của tất cả các thông
số quan trọng cho việc đánh giá sự tuân thủ với các tiêu chí chấp nhận đã chọn;
đ) Sự đáp ứng của các hệ thống nhà máy đối với các sự kiện khởi phát giả định,
bao gồm điều kiện vận hành khi hệ thống được kích hoạt, thời gian trễ liên quan năng
lực sau khi kích hoạt. Đồng thời cần chứng minh rằng phản ứng này phù hợp với các
yêu cầu chức năng tổng thể của hthống như đã mô tả trong nội dung có liên quan của
Báo cáo phân tích an toàn về các hthống riêng lẻ của nhà máy;
e) Chứng minh rằng tất cả các tiêu chí chấp nhận liên quan đối với một sự kiện
khởi phát giả định cthể đã được đáp ứng; kết quả từ nhiều phân tích cụ thể cần thiết;
g) Thực hiện việc phân tích thực tế của một strường hợp vận nh dự kiến để
chứng minh tính độc lập giữa các mức bảo vệ theo chiều sâu và tính vững chắc của thiết
kế trong các trường hợp vận hành dự kiến. Việc tính toán trên phi chứng minh các hệ
thống của nhà máy (đặc bit là hthống điều khiển và hệ thống khống chế) có thể ngăn
chặn việc các sự kiện vận hành dự kiến phát triển thành sự cố đưa nhà máy trlại
trạng thái vận hành bình thường sau sự kiện đó;
h) Đối với mỗi nhóm sự kiện khởi phát giả định được phân tích, có một tiêu mục
riêng, cung cấp các thông tin sau: Sự kiện khởi phát giả định được phân tích: tả,
phân loại sự kiện và tiêu chí chấp nhận đối với sự kiện đó, trìnhy các trường hợp c
thể và trình bày lý do lựa chọn các trường hợp đó; công cụ và phương pháp luận: mô tả
các chương trình tính toán và mô hình được sử dụng để phân tích an toàn; thông số nhà
máy điện hạt nhân: giá trị cụ thể của các thông số quan trọng và điều kiện ban đầu được
sử dụng trong phân tích an toàn, cùng với giá trị tham chiếu (danh định) và độ bất định
kèm theo; giải thích cách thức lựa chọn các giá trị y và mức độ bảo thủ của chúng đối
với sự kiện hoặc kch bản được phân tích. Nếu sử dụng phương pháp định lượng độ bất
định, cần nêu khoảng giá trị và phân bố xác suất của các thông số kèm theo do;
tình trạng sẵn sàng của các hệ thống an toàn (hthống điều khiển hệ thống khống chế
an toàn chủ động thụ động) hành động của nhân viên vận hành: tả chi tiết trạng
thái vận hành của nhà máy điện hạt nhân trước khi xảy ra sự kiện, bao gồm cả giả định
về sai hỏng đơn nghiêm trọng nhất trong hệ thống an toàn; tả nh động của nhân
viên vận hành; phân tích đánh giá khả năng bảo đảm an toàn của hệ thống và hành động
can thiệp của nhân viên vận hành khi xảy ra sự kiện; phân tích và phân tích độ bất định:
thông tin về sai hỏng trong hệ thống nhà máy điện hạt nhân xảy ra trong các kịch bản sự
cố cụ thể, với các giả định bảo thủ khác; đánh giá hoạt động của hệ thống bảo đảm an
toàn của nhà y điện hạt nhân: Mô tả hoạt động của nhà y điện hạt nhân, làm nổi
bật thời điểm xảy ra các sự kiện chính (sự kiện ban đầu, các sai hỏng tiếp theo, thời điểm
kích hoạt các nhóm an toàn thời điểm đạt được trạng thái ổn định lâu dài, an toàn).
82
Thời gian kích hoạt của từng hệ thống, bao gồm thời điểm dừng phản ứng thi
điểm can thiệp của nhân viên vận hành cần được trình y. Các thông số chính phải được
thhiện theo hàm sphthuộc thời gian trong suốt sự kiện. Các thông số được chọn
phải cho phép hình dung đầy đủ tiến trình của sự kiện trong bối cảnh các tiêu chí chấp
nhận đang được xem xét. Mọi thay đổi đột ngột hoặc bất thường của thông số phải được
giải thích. Kết quả cần trình y các thông số nhà máy điện hạt nhân liên quan so
sánh với các tiêu chí chấp nhận, cùng với kết luận về tính chấp nhận được của kết quả.
Trạng thái của các lớp bảo vệ vật lý việc hoàn thành các chức năng an toàn phải đưc
tả; đánh giá tác động phóng xạ: kết quả đánh giá tác động phóng xạ trong một s
kiện cụ thể. Các kết quchính cần được so sánh với các tiêu cchấp nhận phóng xạ.
Phân tích hậu quphóng xạ phải được trình y chung với các kết quả khác trong một
mục cho mỗi sự kiện được phân tích, hoặc được trình y riêng cùng tất cả các phân tích
sự cố thiết kế có hậu quả phóng xạ, kèm theo lựa chọn phù hợp các trường hợp giới hạn
cho từng loại sự kiện; phân tích đnhạy phân tích đbất định: trình y các phân
tích độ nhạy và phân tích độ bất định, để chứng minh tính vững chắc của kết quả và các
kết luận từ phân tích sự cố; đánh giá chất phóng xphát sinh: khi thích hợp, cần tả
số ợng và thành phần chất phóng xạ phát sinh trong quá trình xử lý sự kiện.
15.5.4. Phân tích các điều kiện mở rộng thiết kế không gây biến dạng nhiên liệu
đáng kể
a) Trình bày các giả định sử dụng và kết qu thu được t phân tích các điều kiện
mở rộng thiết kế không y biến dạng nhiên liệu nghiêm trọng trong scố đối với hệ
thống làm mát phn ứng. Phân tích được trình y trong phần y cần chứng minh
với mức độ tin cậy để ngăn chặn nóng chảy vùng hoạt đủ an toàn để tránh các hiệu
ứng thăng giáng đột ngột (cliff edge effects);
b) Phạm vi nội dung thông tin được cung cấp ơng tự như đã tả tiêu
mục 15.5.3 đối với các sự cố trong sthiết kế, tính đến những khác biệt chính
trong phương pháp phân tích an toàn, đặc biệt việc sử dụng phương pháp ước lượng
tốt nht.
15.5.5. Phân tích các điều kiện mở rộng thiết kế gây nóng chảy vùng hoạt
a) Phần này cần trình y các giả định kết quả từ phân tích các điều kiện mở
rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt, gây phát tán phóng xạ trong tòa nhà lò. Phân tích
được trình bày trong phần y cần xác định các thông scực đoan nhất của nhà máy
điện hạt nhân do scố nóng chảy vùng hoạt gây ra và chứng minh các điểm sau: tòa nhà
lò có thể duy trì trạng thái an toàn trong thời gian dài; các hạng mục của nhà máy điện
hạt nhân có khả năng tránh phát tán sớm lượng phóng xạ lớn; việc tuân thủ các tiêu chí
chấp nhận đạt được thông qua các đặc điểm thiết kế thông qua thực hiện hướng dẫn
quản sự cố nghiêm trọng; khả năng xuất hiện các điều kiện có thdẫn đến phát tán
phóng xạ sớm và lớn đã được giảm thiểu;
b) Phạm vi nội dung của thông tin cung cấp cho loại điều kiện mở rộng thiết
kế y tương tự như đã tả tiểu mục 15.5.3 đối với các sự cố trong sở thiết kế,
có tính đến những khác bit chính trong cách tiếp cận phân tích an toàn;
c) Phần y bao gồm mô tả về các quá trìnhhiện tượng vật lýhóa học (c
trong và ngoài thùng lò) xảy ra trong quá trình diễn tiến của các điều kiện mở rộng thiết
kế có nóng chy vùng hoạt;
83
d) Các thông tin cung cấp đề cập đến ảnh ởng của các điều kiện khắc nghit
nhất và chứng minh rằng các tiêu chí chấp nhận đã được thiết lập được đáp ứng.
15.5.6. Phân tích các skiện khởi phát giả định (PIE) các kịch bản sự cố
liên quan đến bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng
a) Trình y phân tích an toàn được thực hiện đối với các sự kiện khởi phát giả
định xảy ra tại bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng. Đề cập đến các chế độ vận hành cụ
thể liên quan đến việc xử lý nhiên liệu (rút nhiên liệu khỏi vùng hoạt hạng cấp). Chứng
minh rằng các tiêu chí chấp nhận liên quan (thường nghiêm ngặt hơn so với các tiêu chí
áp dụng cho sự kiện xảy ra trong hệ thống làm mát phản ứng) như duy trì trạng thái
dưới tới hạn, tải nhiệt, tính toàn vẹn kết cấu, che chắn và cách ly chất phóng xạ từ nhiên
liệu chiếu xạ trong bể chứa nhiên liệu đã qua sdụng đều được tuân thủ; thuyết minh
về khả năng giảm thiểu các sự cố y biến dạng nhiên liệu trong bể chứa nhiên liệu đã
qua sử dụng;
b) Phạm vi nội dung của thông tin cung cấp tương tự như tả tiểu mục
15.5.3 đối với các scố trong sthiết kế điều kiện mở rộng thiết kế không m
biến dạng nhiên liệu đáng kể, có tính đến sự khác biệt về các hthng liên quan, lượng
nhiệt dư lớn của bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng, các tiêu chí chấp nhận nghiêm ngặt
hơn và các hướng phát tán phóng xạ cthể.
15.5.7. Phân tích phát tán phóng xạ từ phân hệ hoặc bộ phận
a) Trình y phân tích an toàn được thực hiện đối với các sự kiện khởi phát giả
định y ra do phát tán phóng xạ từ một phân hệ hoặc thành phần (thường từ các hệ
thống xử lý hoặc lưu gichất thải phóng xạ), từ rò rỉ của hệ thống xử lý chất thải phóng
xạ, đến hiện tượng quá nhiệt hoặc biến dạng nhiên liệu đã qua sử dụng trong quá trình
vận chuyển hoặc lưu trữ, hoặc sự cố vỡ lớn trong hệ thống xử lý chất thải khí hoặc lỏng;
b) Phạm vi và nội dung thông tin cung cấp tương tự như mô tả ở trên đối với các
sự cố trong sở thiết kế, tính đến yếu tố chính sự phát tán phóng xạ ra môi trường
hơn là phân tích các quá trình xảy ra bên trong nhà máy điện hạt nhân.
15.5.8. Phân tích các nguy hại bên trong và bên ngoài
a) Trình y phân tích chi tiết đối với các rủi ro liên quan đến địa điểm (nếu chưa
được đề cập trong các Nội dung khác) được xác định trong Nội dung 3 của Báo cáo phân
tích an toàn;
b) Phân tích các rủi ro được chỉ ra (nếu chưa được trình bày trong các Nội dung
khác của Báo cáo phân tích an toàn) rằng rủi ro thể bị loại trừ do xác suất xảy ra
không đáng kể, hoặc rằng thiết kế của nhà y điện hạt nhân đã bảo đảm việc ngăn chặn
các sự kiện khởi phát, hoc sự kiện khởi phát (tổ hợp các sự kiện) đã đưc xem xét;
c) Phân tích an toàn phân chia theo các rủi ro được khởi phát bên trong nhà máy
điện hạt nhân (nguy hại bên trong, nguy hại bên ngoài do hiện tượng tự nhiên gây ra và
nguy hại bên ngoài do hoạt động của con người), và bao gồm các công cụ k thuật được
sử dụng để phân tích từng loại rủi ro;
d) Phân tích các rủi ro bao gồm các rủi ro cơ sthiết kế. Đối với các nguy hại
bên ngoài nguồn gốc tự nhiên, phân tích phải bao gồm các rủi ro ợt quá phạm vi
được xem xét trong cơ sở thiết kế và xác minh rằng có đủ độ dự tran toàn để tránh các
hiệu ứng thăng giáng đột ngột có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn.
84
15.6. Phân tích an toàn xác suất (PSA)
Tóm tắt phạm vi của toàn bộ nghiên cứu phân tích an toàn xác suất, các phương
pháp đã sử dụng các kết quả đạt được, bao gồm cả các nghiên cứu Cấp độ 1 Cấp
độ 2, đồng thời xem xét các sự kiện xảy ra tại bcha nhiên liệu đã qua sử dụng và các
rủi ro liên quan, nếu áp dụng. Toàn bộ Báo cáo phân tích an toàn xác suất đầy đủ cần
được cung cấp cho Cục An toàn bức xạ hạt nhân dưới dạng một báo cáo riêng biệt,
nếu được yêu cầu.
15.6.1. Phương pháp tiếp cận chung đi với PSA
a) tả phạm vi của PSA, phương pháp luận, nguồn dữ liệu đầu vào các
chương trình tính toán được sử dụng;
b) tả các tiêu chí, mục tiêu an toàn xác suất định lượng được sử dụng trong
quá trình phát triển thiết kế, nếu có;
c) Trình y dữ liệu cơ bản được sử dụng cho đánh giá, cùng với độ bất định liên
quan, bao gồm đánh giá tần suất của các sự kiện khởi phát, đtin cậy của các thành
phần, xác suất hỏng do nguyên nhân chung và xác sut lỗi do con ngưi.
15.6.2. Kết quả đánh giá PSA cấp độ 1
a) tả tóm tắt phương pháp sử dụng kết quả của đánh giá PSA cấp độ 1, bao
gồm mô hình phân tích an toàn xác suất, gồm hình chuỗi sự cố và hình hệ thống,
phân tích độ tin cậy của con người, phân tích sự phụ thuộc, và phân loại các trình tự sự
cố thành các trạng thái sai hỏng của nhà máy;
b) Mô tả độ bất định liên quan, bao gồm phân tích tác động của các yếu tố quan
trọng tới tần suất gây biến dạng nhiên liệu trong tất cả các chế độ vận hành của nhà máy
tất cả các sự kiện bên trong bên ngoài nằm trong phạm vi của phân tích an toàn
xác suất.
15.6.3. Kết quả đánh giá PSA cấp độ 2
a) Mô tả tóm tắt phương pháp sử dụng và kết quả của đánh giá PSA cấp độ 2, tập
trung vào số hạng nguồn tần suất phát tán phóng xạ ra môi trường do hiện tượng nóng
chảy vùng hoạt gây ra, cùng với phân tích độ bất định phù hợp;
b) Mô tả kết quả phân tích trạng thái của nhà máy điện hạt nhân ở PSA cấp độ 1
và mối liên hệ với PSA cấp độ 2.
15.6.4. Đánh giá kết qu
a) tả m tắt kết quả của các đánh giá PSA, trình y các chsố định ợng
về sai hỏng các yếu tố đóng góp chính, thuyết minh về việc giảm thiểu các sự kiện
có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn;
b) Mô tả mục đích sử dụng phân tích an toàn xác suất để hỗ trthiết kế nhà máy
và vận hành nhà máy trong tương lai.
15.7. Tổng hợp kết quả phân tích an toàn
Cung cấp tóm tắt các kết quả tổng thể của các phân tích an toàn đối với từng loại
sự kiện, bao gồm cả phân tích tất định và phân tích xác suất.
Các thông tin cần bao gồm việc thuyết minh rằng các yêu cầu về phân tích an
toàn liên quan đến thiết kế nhà máy điện hạt nhân đã được thực hiện, nêu do
85
trong trường hợp sửa đổi, bổ sung. Trong các trường hợp như vậy, các biện pháp bổ
sung được áp dụng để đáp ứng yêu cầu an toàn đã được sa đi phải được chrõ.
NỘI DUNG 16. GIỚI HẠN VÀ ĐIỀU KIỆN VẬN HÀNH AN TOÀN
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn cần mô tả các giới hạn và điều kiện
vận hành của nhà y điện hạt nhân nhằm thuyết minh rằng nhà máy có thể được vận
hành an toàn trong các giới hạn và điều kiện này trong toàn bộ vòng đời, bảo đảm:
a) Các giới hạn điều kiện vận hành phù hợp với thiết kế các phân tích an
toàn liên quan;
b) Có các biện pháp thích hợp để bảo đảm vic vận hành tuân thủ các OLC;
c) Nhân viên đã được đào tạo đầy đủ để nắm vững các OLC;
d) Các sai lệch so vi OLC được đánh giá, ghi chép và báo cáo theo quy định;
đ) Các OLC được rà soát và cập nhật thường xuyên.
Các giới hạn điều kiện vận hành của nhà y điện hạt nhân thể được lập
thành một tài liệu riêng biệt và dẫn chiếu trong nội dung này của Báo cáo phân tích an
toàn.
16.1. Phạm vi áp dng
Mô tả phạm vi và lĩnh vc áp dụng của OLC dưới dạng các thành phần sau:
a) Gii hạn an toàn;
b) Các giá trị thiết lập hệ thống an toàn;
c) Gii hạn và điều kiện cho vận hành bình thường;
d) Yêu cầu giám sát và kim tra;
đ) Hành động khắc phục đi với sai lệch trong vận hành bình thường.
Thuyết minh việc các OLC y được xây dựng một cách chính thức dựa trên cấu
hình giới hạn của nhà máy, xét đến tất cả các trạng thái của nhà y, dựa trên
phạm vi chấp nhận được của các thông số vận hành đã được chứng minh trong các Ni
dung liên quan của Báo cáo phân tích an toàn, bảo đảm rằng hoạt động của nhà y
luôn nằm trong vùng vận hành an toàn đã được thiết lập cho nhà máy.
16.2. Cơ sở phát triển
Thuyết minh cách thức xây dựng các OLC. Đặc biệt, cần xác nhận OLC được
xây dựng dựa trên c phân tích an toàn của nhà máy bảo đảm sphù hợp với các
điều kiện đã được thiết kế. Việc thuyết minh cho từng OLC bao gồm các thông tin liên
quan. Những sửa đổi đối với OLC phải được ghi nhận khi cần thiết, dựa trên kết quả
kiểm tra trong giai đoạn vận hành thử hoặc c sửa đổi được thực hiện trong quá trình
vận hành của nhà máy.
16.3. Giới hạn an toàn
Mô tả các OLC chi tiết để vận hành an toàn, bao gồm các giá trị giới hạn của các
thông số quan trọng và điều kiện khả năng hoạt động của các hạng mc.
16.4. u cầu đối với OLC cho vận hành bình thường, giám sát th
nghiệm
86
Mô tả các yêu cầu về giám sát, bảo trì và sửa chữa nhằm bảo đảm rằng các thông
số quan trọng trong quá trình vn hành bình thường vẫn nằm trong giới hạn chấp nhận
được các hạng mục thể hoạt động. Khi thích hợp, các yêu cầu này phải được chứng
minh xem xét các nhận định từ phân tích an toàn xác suất. Các nh động cần thực
hiện nếu OLC không được đáp ứng phải được mô tả rõ ràng.
16.5. Yêu cầu hành chính
Trong một số trường hợp, các khía cạnh hành chính thiết yếu, như thành phần tối
thiểu của ca trực và tần suất đánh giá nội bộ, cũng có thể được bao gồm trong các OLC.
Các yêu cầu báo cáo sự kiện vận hành và các yêu cầu hành chính, cùng với việc chứng
minh cách các yêu cầu đó được thc hiện, phải được mô tả trong phần này.
NỘI DUNG 17. QUẢN LÝ AN TOÀN
Mô tả việc quản lý tổng thể tất cả các hoạt động liên quan đến an toàn, bảo đảm
tuân thủ nguyên tắc về lãnh đạo và quản lý an toàn. Cung cấp thông tin về việc thiết lập,
đánh giá, duy trì và cải tiến liên tục sự lãnh đạo và quản lý hiệu quả đối với an toàn.
Mô tả hệ thống quản lý cho từng giai đoạn trong vòng đời nhà máy (từ lựa chọn
địa điểm đến tháo dỡ), nội dung tả cần phản ánh sự khác biệt về phạm vi trọng
tâm ca hthống quản lý trong các giai đoạn khác nhau của vòng đời nhà máy.
tả các quy trình quản khác nhau nhằm bảo đảm mục tiêu chung về an toàn,
tả cách thức thiết lập, kiểm soát, giám sát và rà soát các quy trình này, bảo đảm rằng
an toàn được ưu tiên cao nhất.
17.1. Đặc điểm chung của hệ thống quản lý
17.1.1. Mô tcách tổ chức thiết lập mục tiêu, chiến lược, kế hoạch định hướng
phù hợp với chính sách an toàn của tổ chc.
17.1.2. ttổng thể hệ thống quản lý, bắt đầu từ các mục tiêu cấp cao, kèm
theo giải thích cách hệ thống quản lý được thể hiện trong các cấp tài liệu khác nhau của
nhà máy điện hạt nhân.
17.1.3. Mô tả cách hệ thống quản lý bảo đảm phối hợp hiệu quả giữa ban quản lý
tại sở, cơ cấu tổ chức tổng thể, các tổ chức hỗ trợ kỹ thuật và các đơn vị tổ chức khác
thuộc tổ chc vận hành. tả cần giải thích cách thức quản trong thiết kế vận
hành an toàn.
17.1.4. tả cách hệ thống quản tích hợp các yếu tố an toàn, sức khỏe, môi
trường, an ninh, chất lượng, yếu tố con người và tchc, xã hội và kinh tế.
17.2. Các yếu tố cthể của hệ thống quản lý
17.2.1. tả trách nhiệm tổng thđối với hệ thống quản việc phân công
các cá nhân phụ trách điều phối, phát triển, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý.
17.2.2. Mô tả cách các quy trình và hot động sẽ được xây dựng và quản lý hiệu
quả để đạt được các mục tiêu ca tchức mà không ảnh hưởng đến an toàn.
17.2.3. tả cách các yếu tliên quan khác của hệ thống quản lý, như việc áp
dụng cách tiếp cận theo cấp độ và quản lý nguồn lực, sẽ được đưa vào hệ thống quản lý.
17.3. Quản lý chất lưng
87
Mô tả cụ thcác quy trình trong hệ thống quản lý nhằm bảo đảm cht lượng của
các hạng mục về an toàn đưc áp dụng cho các giai đoạn khác nhau trong vòng đi ca
nhà máy điện hạt nhân.
17.4. Đo lường, đánh giá và cải tiến hthống quản lý
Mô tả cách thức hiệu quả của hệ thống quản lý sẽ được giám sát và đánh giá, bao
gồm tất cả các quy trình và sắp xếp để bảo đảm cải tiến liên tục. Mô tả các sắp xếp này
bao gồm việc đánh giá nội bộ và đánh giá từ bên ngoài được thực hiện định kcùng với
các loại hình đánh giá độc lập khác.
17.5. Thúc đẩy văn hóa an toàn
17.5.1. Mô tả các biện pháp trong hệ thống quản lý để thiết lập khuôn khổ nhm
thúc đy và duy trì văn hóa an toàn.
17.5.2. Trình y cách thức đánh giá định k về vai trò lãnh đạo trong công tác
an toàn và văn hóa an toàn; bảo đảm hoạt động tự đánh giá được thực hiện toàn diện tại
mọi cấp độ và chức năng trong tổ chc.
17.5.3. tả cách thức quản cấp cao lập kế hoạch sử dụng kết quả đánh giá
hệ thống quản lý trong việc tăng cường văn hóa tổ chc đi với an toàn.
17.5.4. tviệc huy động các chuyên gia năng lực phù hợp tham gia vào
quá trình tự đánh giá, thực hiện các cuộc đánh giá đc lập để nâng cao văn hóa an toàn.
NỘI DUNG 18. CÁC YẾU TỐ CON NGƯỜI
Mô tả việc đánh giá các yếu tố con người và áp dụng chương trình k thuật này
vào thiết kế nhà y. Việc xem xét hệ thống các yếu tố con người, bao gồm cả giao diện
người - y, phải được thực hiện trong toàn bộ quá trình thiết kế nhằm đáp ứng các yêu
cầu an toàn. Chương trình kthuật yếu tố con người phải được áp dụng cho tất cả các
trạng thái vận hành và điều kiện sự cố, tại tất cả các vị trí trong nhà máy nơi dự kiến có
sự tương tác gia ngưi và máy móc, bao gồm cả các yếu tố sau:
a) Các sắp xếp để quản tác động của yếu tố con người, bao gồm việc phân công
quyền hạn và giám sát trong quá trình thiết kế;
b) Các phương pháp phân tích yếu tố con người đưc áp dụng;
c) Các giả định được sử dụng trong việc lựa chọn thiết kế giao diện người - máy,
có tính đến kthuật các yếu tố con người;
d) Kiểm chứng và xác thực kthuật các yếu tố con người, bao gồm việc xác định
giải quyết các vấn đphát sinh trong giai đoạn thiết kế các giđịnh được đưa ra
trong quá trình phân tích;
đ) Cách thức tích hợp thiết kế giao diện người - máy vào thiết kế tổng thcủa
nhà máy;
e) Biện pháp theo dõi năng lực thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về an toàn của
nhân viên vận hành.
18.1. Quản lý tác động của yếu tố con người
18.1.1. Trình bày các quy trình trong tác động của yếu tố con người (tức là phân
tích, thiết kế giao diện ngưi - máy và đánh giá như kiểm chứng và xác thực) cũng như
các đầu vào và đầu ra của các quy trình này, bao gồm những nội dung sau:
88
a) Việc tích hợp kthuật các yếu tố con người với các hoạt động thiết kế hoặc
sửa đổi nhà máy;
b) Phối hợp cần thiết gia các nhân sự có trách nhiệm và các bên có thẩm quyền
trong dự án thiết kế, cũng như giữa các chuyên ngành khác nhau đthực hiện các
hoạt động kthuật các yếu tố con ngưi;
c) Quy trình truyền đạt kết quả phân tích tới các bộ phận k thuật có trách nhiệm
và bảo đảm rằng các kết quả này đã được xem xét, xlý;
d) Tổ chức năng lực cần thiết để tích hợp kỹ thuật c yếu tố con người vào
thiết kế;
đ) Khung để ghi nhận và theo dõi các vấn đề kỹ thuật yếu tố con người được xác
định qua các quy trình kỹ thut;
e) Trách nhiệm quyền hạn trong nhóm kthuật yếu tố con người liên quan đến
việc tích hợp các yếu tố này vào thiết kế.
18.1.2. Cung cấp thông tin về cách thức đánh giá các khnăng hạn chế của
con người trong thiết kế nhà máy điện hạt nhân để hỗ trviệc thực hiện các nhiệm vụ
của nhân viên vận hành.
18.1.3. Các yếu tố con người cũng cần được xem xét trong các nội dung khác của
Báo cáo phân tích an toàn, bao gồm những nội dung liên quan đến lựa chọn địa điểm
(Nội dung 2), đo ờng điều khiển (Nội dung 7), bảo vệ bức xạ (Nội dung 12), vận
hành (Nội dung 13), phân tích an toàn (Nội dung 15), hệ thống quản (Nội dung 17),
chuẩn bị và ứng phó sự cố (Nội dung 19) và tháo dỡ (Nội dung 21).
18.2. Phân tích kỹ thuật các yếu tố con người
18.2.1. Xem xét kinh nghiệm vận hành
tả việc xem xét kinh nghiệm vận hành, cách thức được sử dụng để xác
định và phân tích các vấn đề kỹ thuật yếu tố con người liên quan đến an toàn và việc ghi
nhận các quá trình này.
18.2.2. Phân tích chc năng và phân bchức năng
a) Mô tả phân tích chức năng cho tt cả các trạng thái của nhà máy nhằm chứng
minh rằng các chức năng cần thiết để bảo đảm vận hành an toàn đã được xác định rõ
ràng và phân tích đúng cách;
b) Mô tả việc phân bổ các chức năng cho tất cả các trạng thái của nhà máy nhằm
chứng minh rằng các chức năng cần thiết để bảo đảm vận hành an toàn đã được xác định
và phân bổ hợp lý.
18.2.3. Phân tích nhiệm vụ
a) tả cách tiếp cận đối với phân tích nhiệm vụ cho các nhóm nhân viên vận
hành có liên quan đến nhiệm vụ được phân tích (nhân viên vận hành lò phản ứng, nhân
viên vận hành tua-bin, trưởng ca, nhân viên hiện trường, kan toàn, nhân viên vận
hành và bảo trì). Tất cả các trạng thái của nhà máy cần được mô tả;
b) tả các nhiệm vụ cụ thcần thiết đthc hiện một chức năng an toàn tại
các vị trí khác nhau (phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều
khiển tại chỗ, sở ứng phó khẩn cấp hoặc các địa điểm khác), được xác định cho tt
89
cả các trạng thái của nhà máy các chế độ vận hành khác nhau; xem xét tất cả các
nhóm nhân sự vận hành liên quan;
c) Mô tả phạm vi phân tích nhiệm vụ, bao gồm cách lựa chọn các nhiệm vụ con
người quan trọng mang tính đại diện (nhiệm vụ bảo trì, thử nghiệm, kiểm tra giám
sát), cũng như phạm vi các chế độ vận hành nhà máy được đưa vào phân tích nhiệm vụ;
d) Mô tả các kết quả chính của phân tích nhim vụ trong một tiểu mục riêng biệt.
18.2.4. Nhân sự và trình độ chuyên môn
a) tả việc phân tích về số ợng nhân sự trình đchuyên môn, cũng như
phạm vi của phân tích được thực hiện. Phần này phải chứng minh rằng yêu cầu về nhân
sự, cả về số ợng và trình độ đã được phân tích một cách có hệ thống, bao gồm sự hiểu
biết toàn diện về yêu cầu nhiệm vụ và các yêu cầu pháp quy có liên quan;
b) tả phạm vi phân tích bao gồm số ợng nhân s trình độ chuyên môn
cần thiết cho toàn bộ các điều kiện nhiệm vụ của nhà y, bao gồm các nhiệm v
vận hành (các trạng thái vận hành các tình huống sự cố), cũng như công tác bảo trì
và thử nghiệm nhà y (bao gồm cả thnghiệm giám sát). Ngoài ra, phải xem xét các
nhân sự khác trong nhà máy thực hiện các nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến an toàn
nhà máy.
18.2.5. Xử lý các hành động con người quan trọng
Ghi nhận cách thức các nhiệm vhành động con người quan trọng được xác
định; cách các nhiệm vụ và hành động của nhân viên vận hành được phân tích, bao gồm
các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thực hiện và cách thức khả năng của giải pháp thiết
kế trong vic bảo đảm hiệu suất con người đáp ứng yêu cầu an toàn đã đưc xác thc.
18.3. Thiết kế giao diện ngưi - máy
tả việc áp dụng một phương pháp cấu trúc cho thiết kế giao diện ngưi -
máy, bao gồm việc xác định lựa chọn các phương án giao diện người - y tiềm
năng, y dựng thiết kế chi tiết và thực hiện các thnghiệm và đánh giá giao diện người
- máy khi cần thiết.
tả quy trình phát triển các yêu cầu thiết kế giao diện người - máy, cũng như
quy trình xác định và hoàn thiện các thiết kế giao diện người - máy.
18.3.1. Giao diện người - máy: Dữ liệu đầu vào cho thiết kế
tả cách quy trình thiết kế k thuật các yếu tố con người chuyển các yêu cầu
về chức năng và nhiệm vụ thành các đặc điểm và chức năng cụ thể của giao din người
- máy.
18.3.2. Giao diện người - máy: Thiết kế chi tiết và tích hợp
tả cách giao diện ngưi - máy cung cấp cho nhân viên vận hành thông tin cần
thiết để phát hiện sự thay đổi trạng thái hệ thống, chẩn đoán tình huống, điều chỉnh hệ
thống (khi cần thiết) và xác định các hành động bằng tay hoặc tự động.
18.3.3. Giao diện người - máy: Thử nghiệm và đánh giá
tả cách thực hiện các thử nghiệm và đánh gcác đặc điểm thiết kế khái niệm
và thiết kế chi tiết trong quá trình phát triển giao diện người - máy nhằm hỗ trợ cho các
quyết định thiết kế.
90
18.3.4. Giao diện người - máy: Thiết kế phòng điều khiển chính
tả cách thiết kế giao diện người - máy cung cấp các màn hình hiển thị và thiết
bị điều khiển trong phòng điều khiển chính để kích hoạt bằng tay cấp hệ thống các
chc năng an toàn quan trọng và theo dõi các thông số hỗ trợ các chc năng này.
tả cách thiết kế giao diện ngưi - y của phòng điều khiển chính tính
đến các yếu tố sau:
a) Loại giao diện người - máy được sử dụng phù hợp với mục đích ca nó;
b) Cách tổ chức các giao diện ngưi - máy thành các trạm làm việc (bảng điều
khiển, bàn điều khiển);
c) Cách bố trí các trạm làm việc và thiết bị hỗ trợ trong phòng điều khiển chính.
18.3.5. Giao diện người - máy: Thiết kế phòng điều khiển dự phòng và cơ sở ứng
phó khẩn cấp tại nhà máy
a) Mô tcách thiết kế giao diện người - máy có tính đến các nguyên tắc k thut
yếu tố con người và các đặc điểm của nhân sự trong các điều kiện sự cố, đặc biệt trong
các trường hợp yêu cầu hành động tức thi;
b) tả quy trình thiết kế giao diện người - máy cho phòng điều khiển dự phòng,
các trạm điều khiển tại chỗ các sở ứng phó khẩn cấp, cũng như cách bảo đảm sự
nhất quán với quy trình thiết kế của phòng điều khiển chính bằng cách sử dụng các th
tục, tiêu chí và phương pháp tương tự;
c) Mô tả các chức năng của phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại
chỗ và các cơ sở ứng phó khẩn cấp cần được duy trì để điều khiển và giám sát các chức
năng an toàn để thc hiện việc dừng an toàn trong trường hợp các nguy hại bên
trong hoặc bên ngoài.
18.3.6. Phát triển quy trình vận hành
Mô tả (phù hợp với Nội dung 13 Báo cáo phân tích an toàn) cách các nguyên tắc
và tiêu chí kỹ thuật yếu tcon ngưi, cùng với các yêu cầu thiết kế khác, được tính đến
trong việc phát triển các quy trình vận hành sao cho bảo đảm chính xác về mặt kỹ thuật,
đầy đủ, rõ ràng, dễ sử dụng và đã được kiểm chứng.
tả mục tiêu phạm vi của chương trình phát triển quy trình vận hành
phải đề cập đến các nội dung sau:
a) Vận hành nhà y hthống trong các trạng thái vận hành (bao gồm khởi
động, vận hành công suất, các sự kiện vận hành dự kiến và dừng);
b) Thử nghiệm và bảo trì;
c) Ứng phó với cảnh báo;
d) Hướng dẫn kthuật chung cho quy trình vận hành trong sự cố;
đ) Hướng dẫn quản lý sự cố.
18.3.7. Phát triển chương trình đào tạo
tả cách tiếp cận có hệ thống cho việc phát triển chương trình đào tạo. Cần ghi
nhận sự phù hợp với chương trình đào tạo tiêu chuẩn trình độ chung cho nhân viên
nhà máy.
91
Phạm vi tổng thể của chương trình đào tạo phải được xác định rõ và bao gồm các
nội dung sau:
a) Toàn bộ các vtrí ca nhân sự vận hành;
b) Tất cả các trạng thái vận hành của nhà máy và các điều kiện sự cố;
c) Các hoạt động vận hành cụ th(vận hành, bảo trì, thử nghiệm, giám sát);
d) Toàn bộ các chức năng và hệ thống của nhà máy, bao gồm cả những hệ thống
chức ng khác biệt so với c nhà máy thế hệ trước (hệ thng chức năng thụ
động);
đ) Toàn bộ các giao diện người - máy liên quan (phòng điều khiển chính,
phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại chỗ, trung tâm điều hành khẩn cấp),
bao gồm các đặc điểm khác biệt so với các nhà y thế hệ trước (phương thức điều
hướng màn hình hiển thị, thao tác với các điều khiển mềm).
18.4. Kiểm chứng xác thực các kết quả phân tích kỹ thuật yếu tố con
người
18.4.1. Chứng minh thiết kế giao diện người - máy đã được thực hiện trên cơ sở
các yêu cầu nhiệm vđược xác định trong phân tích nhim vụ. Mô tả các tiêu chí dùng
cho việc xác minh, bao gồm việc lựa chọn các tiêu chuẩn và hướng dẫn kthuật yếu tố
con người đã được sử dụng để đánh giá các đặc điểm của các thành phần giao diện người
- máy.
18.4.2. Mô tkhái niệm xác thực, trong đó phải xem xét đến tính độc lập của quá
trình xác thực với các hoạt động liên quan đến thiết kế, triết lý thiết kế thnghiệm, lựa
chọn kịch bản và tiêu chí; nêu rõ cách các kịch bản thử nghiệm được sử dụng trong quá
trình xác thực cho phép đánh giá các nguồn lực sẵn có của nhân sự nhà máy, trong các
khoảng thời gian thích hợp với số ợng kịch bản.
18.4.3. Mô tả các phát hiện và kết luận chính từ hoạt động xác thực cuối cùng v
kỹ thuật các yếu tố con ngưi ca thiết kế.
18.5. Triển khai trong thiết kế
18.5.1. Mô tả cách thức xác minh thiết kế thực tế sau khi y dựng phù hợp vi
thiết kế đã được kiểm chứng và xác thực trong quá trình thiết kế kthuật các yếu tố con
người (đặc biệt là tại giai đoạn Báo cáo phân tích an toàn trong giai đoạn vận hành), bao
gồm các nội dung sau:
a) Kiểm chứng và c thực các nội dung thiết kế không đạt yêu cầu trong chương
trình kiểm chứng và xác thực của giao diện người - máy;
b) Xác thực rằng giao diện người - y, quy trình chương trình đào tạo thực
tế đã xây dựng phù hợp với ý định thiết kế;
c) Xác thực rằng tất cả các vấn đề liên quan đến kthuật các yếu tcon người
trong hthống theo dõi vấn đề đã được xử lý phù hợp.
18.5.2. Báo cáo phân tích an toàn cuối cùng tcách thức đánh giá các nội
dung thiết kế chưa đạt yêu cầu trong chương trình kiểm chứng xác thực; các giao
diện ngưi - y, quy trình và chương trình đào tạo cuối cùng (thực tế), cũng như quy
trình khắc phục bất ksai lệch nào được phát hiện trong thiết kế và phân tích ảnh hưởng
92
con người; quy trình bảo đảm các vấn đề về yếu tcon người được ghi nhận trong h
thống theo dõi.
18.6. Giám sát hiu suất con người
tả chương trình giám sát hiệu suất con người, thuyết minh rằng đây một
quá trình chủ động liên tục nhằm đánh giá hiệu quả của việc thiết kế trong việc hỗ
trợ nhân sự thực hiện công việc một cách an toàn và hiệu quả.
Mục tiêu phạm vi của chương trình giám sát hiệu suất cần bảo đảm các tiêu
chí sau đây đưc đáp ng trong giai đoạn vận hành thử và vận hành:
a) Thiết kế có thể được nhân viên vận hành sử dụng một cách hiệu quả, bao gồm
trong phòng điều khiển chính giữa phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự
phòng và các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác;
b) Các thay đổi đi với giao diện người - máy, quy trình và chương trình đào tạo
không gây nh ởng tiêu cực đến hiệu suất của nhân viên vận hành (thay đổi không
gây trở ngại đến các kỹ năng đã đạt được trong quá trình đào tạo trước đó);
c) Các hành động của con người thđược thực hiện trong các khoảng thời
gian và theo các tiêu chí hiệu suất đã đưc thiết lập;
d) Các mức hiệu suất chấp nhận được đã được xác định trong quá trình hiệu chuẩn
hệ thống được duy trì.
NỘI DUNG 19. CHUN BỊ VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ
Cung cấp thông tin về các quy định ứng phó sự cố, luận chứng việc trong trường
hợp sự cố hạt nhân hoặc bức xạ, tất cả các hành động cần thiết để bảo vệ nhân viên (bao
gồm cả nhân viên ứng phó sự cố), công chúng và môi trường đều có thể được thực hiện,
đồng thời tả quy trình ra quyết định để thực hiện các hành động y kịp thời, klut,
phối hợp tốt hiệu quả. tả các biện pháp ứng phó sự cố tại chđối với các điều
kiện sự cố (các sự cố sở thiết kế các điều kiện thiết kế mở rộng) thể dẫn đến
những tác động có hại trong và ngoài địa điểm đòi hỏi các hành động bảo vệ.
Mô tả các mục tiêu của ứng phó sự cố và cách thức để đạt được các mục tiêu đó;
tổ chức và biện pháp quản lý để ứng phó sự cố phối hợp tốt và hiệu quả. Cung cấp đầy
đủ thông tin đáp ứng các mục tiêu của vic ứng phó sự cố.
Mô tả các biện pháp liên lạc và phối hợp với các tổ chc ứng phó tại chỗ và bên
ngoài. tả các quy trình sẽ được sử dụng để thông báo cho các điểm thông báo
cung cấp đủ thông tin để ứng phó hiệu quả ngoài nhà máy điện hạt nhân.
Mô tả các phương án chuẩn bị cho ứng phó sự cố tại địa điểm nhà y điện hạt
nhân, bao gồm chương trình đào tạo diễn tập, bảo đảm mức độ sẵn sàng ứng phó
được thiết lập đầy đủ trước khi đưa nhà máy vào vận hành. Xác định và thuyết minh cơ
sở lựa chọn tần suất thực hiện diễn tập định kỳ để duy trì năng lực ứng phó.
19.1. Kế hoạch ứng phó sự cố
Mô tả việc tchc kế hoch ứng phó sự cố để đạt được các mục tiêu sau đây:
a) Tổ chức thực hiện và quản hiệu quviệc ng phó sự cố khẩn cấp tại hiện
trường, bao gồm việc chuyển đổi từ điều kiện vận hành bình thường sang điều kiện vận
hành trong điều kiện khẩn cấp;
93
b) Nhanh chóng phân loại sự cố và mức độ sự cố, thông báo và cung cấp đầy đủ
thông tin cho các đu mối ti hin trường;
c) Quyết định thực hiện các hành động giảm thiểu hậu quả cần thiết tại hiện
trường;
d) Xác định điều kiện cần thiết của các hoạt động ng phó sự cố ngoài hiện
trường;
đ) Đánh giá các rủi ro sự phát triển của các rủi ro trong suốt quá trình xảy ra
sự cố để quyết định các hành động ứng phó scố khẩn cấp nhằm bảo vệ tất cả những
người có mặt tại hiện trường trong trường hợp xảy ra sự cố;
e) Bảo đảm các phương tiện thông tin liên lạc phù hợp, tin cậy và đa dạng;
g) Bảo vệ nhân viên ứng phó khẩn cấp đang làm nhiệm vụ tại hiện trường
đánh giá các điều kiện nguy hiểm mà họ có thể phải đối mặt khi thực hiện nhiệm vụ;
h) Truyền thông hiệu quả và nhất quán với công chúng cùng với các tổ chc ứng
phó ngoài hiện trường liên quan;
i) Quản lý an toàn và hiệu quả chất thải phóng xạ phát sinh trong sự cố;
k) Chấm dứt tình trạng khẩn cấp tại hiện trường và cung cấp thông tin liên quan
đến các tổ chc ứng phó ngoài hiện trường;
l) Lưu trữ, bảo vệ và gìn giữ, trong khả năng thể, các dữ liu và thông tin quan
trọng cho việc phân tích sự cố và ứng phó sự cố;
m) Phân tích scứng phó sự cố để xác định các hành động cần thực hiện
nhằm tránh các sự cố khác và cải thiện tác nghiệp, hiệu quả của quá trình ứng phó khẩn
cấp.
Trong trường hợp cần thiết, có thể dẫn chiếu tới các phần khác có liên quan ca
Báo cáo phân tích an toàn.
19.2. Các cơ sở ứng phó sự cố
19.2.1. Mô tả chung về các cơ sở ứng phó sự cố, bao gồm:
a) Trung m điều hành ứng phó sự cố, nơi điều hành tổng thể hoạt động ứng phó
sự cố và đánh giá các dliệu về điều kiện nhà máy điện hạt nhân, các kết quả giám sát
tại hiện trường và ngoài hiện trường;
b) Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật, trung tâm hỗ trợ vận hành và trung tâm ứng phó sự
cố - nơi nhân viên ứng phó sẽ cung cấp vấn hỗ trcho nhân viên vận hành tại
phòng điều khiển nhằm giảm nhẹ hậu quả, quyết định, khởi xướng và/hoặc quản lý ứng
phó tại hiện trường (ngoại trừ việc điều khiển chi tiết nhà y), nơi dữ liệu về điều
kiện nhà máy sẽ được truyền đến Trung tâm điều hành ứng phó sự cố;
c) Phòng điều khiển dphòng, được trang bcác biện pháp thích hợp đđiu
khiển các hệ thống an toàn thiết yếu của nhà máy điện hạt nhân.
19.2.2. tả chi tiết về thiết bị, thông tin liên lạc các sự sắp xếp khác cần
thiết để hỗ trcác chức năng được phân công của các sở ng phó sự cố để bảo
đảm khả năng hoạt động liên tục của chúng trong các điều kiện sự cố. tả luận
chứng về khả năng bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các sở y
94
và các quy định để bảo vệ người lao động, bao gồm cả nhân viên ứng phó sự cố, trong
các điều kiện sự cố.
19.3. Đánh giá khả năng phát tán phóng xạ trong điều kiện sự cố
19.3.1. Trình bày luận chứng về cách thức tchc vận hành thực hiện:
a) Đánh giá liên tục điều kiện tại nhà y, bao gồm mức độ hại vùng hoạt
thc tế hoặc dự đoán;
b) Dự đoán phạm vi mức đnghiêm trọng của bất ksự phát tán phóng xạ
nào nếu sự cố xảy ra;
c) Cung cấp dữ liệu và thông tin từ các hệ thng quan trắc ngoài địa điểm cho tổ
chc vận hành và Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi được yêu cầu.
19.3.2. Các nội dung trong phần này cần chứng minh rằng phản ứng của các thiết
bị hoặc hệ thống cần thiết tại nhà y trong điều kiện khẩn cấp đủ để bảo đảm thực
hiện các chức năng an toàn yêu cầu. Có thể dẫn chiếu đến các chương khác của Báo cáo
phân tích an toàn mô tả chương trình đánh giá điều kiện thiết bị.
19.4. Chuẩn bị ứng phó sự cố tại địa điểm có nhiều tổ máy
Nếu một phản ứng mới được đặt tại hoặc gần một địa điểm phản ng
đang vận hành với các biện pháp ứng phó schiện (tức địa điểm nhiều tổ
máy), và các biện pháp ứng phó sự cố cho lò phản ứng mới sử dụng chung với các bin
pháp của lò đang vận hành, thì phần này phải đề cập các nội dung sau:
a) Làm phạm vi các biện pháp ng phó scố hiện tại hiện trường của
đang vận hành được áp dụng cho các tổ máy mới, bao gồm việc các biện pháp hiện
đủ khả năng mở rộng để bao phủ một hoặc nhiều lò phản ứng bổ sung hay không.
Phần y phải xem xét bất ksửa đổi cần thiết nào đối với các biện pháp hiện có tại hiện
trường (để giải quyết vấn đề về nhân lực khả năng xảy ra sự cố đồng thời tại tất cả
các lò phản ứng trong khu vc);
b) tả bất kcập nhật nào đối với các biện pháp ứng phó sự cố hiện có, như
cơ sở và thiết bị ứng phó sự cố, bao gồm hệ thống thông báo và liên lạc cũng như sự hỗ
trtừ các tổ chc ứng phó ngoài hiện trường, xét đến khả ng xảy ra sự cố đồng
thi tại nhiều lò phản ứng trong cùng một địa điểm;
c) tả yêu cầu về đào tạo và diễn tập cho nhân viên vận hành tất cả các lò phản
ứng;
d) tả cách thức các biện pháp ứng phó sự cố, bao gồm sự phối hợp với các
biện pháp bảo đảm an ninh hạt nhân, được tích hợp và điều phối với các biện pháp ứng
phó sự cố của các địa điểm lân cận.
NỘI DUNG 20. CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG
Mô tả tóm tắt phương pháp tiếp cận để đánh giá các khía cạnh môi trường trong
các giai đoạn y dựng, vận hành tháo dnhà máy điện hạt nhân, bao gồm cả c
khía cạnh môi trường phóng xạ và không liên quan đến phóng xạ.
Đối với Báo o phân tích an toàn giai đoạn phê duyệt địa điểm, nội dung này
cần cung cấp thông tin bộ về đánh giá các khía cạnh môi trường. Đối với Báo cáo
phân tích an toàn c giai đoạn sau (xây dựng, vận hành), cần tham chiếu đến các
95
thông tin chi tiết hơn được trình y tại các Nội dung về Quản chất thải phóng xạ
(Nội dung 11), Bảo vệ bức x(Nội dung 12) và Phân tích an toàn (Nội dung 15).
20.1. Các khía cạnh chung
Mô tả chung, bao gồm mi liên hệ giữa báo cáo đánh giá tác động môi trường và
tình trạng của dự án, tình trạng phê duyệt và tham vấn liên quan đến đánh giá tác động
môi trường.
20.2. Các đặc điểm của địa điểm liên quan đến môi trường
Tóm tắt các đặc điểm của địa điểm được đề cập trong Nội dung 2 có liên quan
đến tác động môi trường, bao gồm đặc điểm đa hình tự nhiên, đất, nguồn nước, hệ sinh
thái cũng như các dliệu liên quan đến địa chất, khí tượng và dân cư.
20.3. Đặc điểm của nhà máy giúp giảm thiểu tác động môi trường
tả các đặc điểm của nhà y liên quan đến phát tán phóng xạ giúp giảm
thiểu tác động phóng xmôi trường.
20.4. Tác động môi trường của việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân
Mô tả phương pháp, kết quả đánh giá tác động đến môi trường liên quan đến giai
đoạn xây dựng Nhà máy điện hạt nhân, bao gồm các nguồn phóng xạ sử dụng trong quá
trình y dựng, các sở hạt nhân lân cận theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
20.5. Tác động môi trường của việc vận hành nhà máy điện hạt nhân
20.5.1. Mô tả sự tuân thủ các mục tiêu vận hành liên quan đến phát thải chất rắn,
lỏng khí các biện pháp bảo đảm tuân thủ giới hạn đó. Mô ttất cả các tác động
phóng xạ môi trường trong giai đoạn vận hành nhà máy, bao gm:
a) Bc xtrc tiếp từ các toà nhà và cơ sở xử lý vt liệu phóng xạ;
b) Bức xạ phát ra bởi các hạt nhân phóng xạ có trong các chất thải phóng xạ dạng
khí từ các thiết bị trong khu vực kiểm soát;
c) Bức xạ phát ra bởi các hạt nhân phóng xcó trong các chất thải phóng xạ dạng
lỏng từ các thiết bị trong khu vực kim soát.
20.5.2. Tóm tắt các biện pháp kiểm soát phát thải phóng xra môi trường (nhất
quán với các Nội dung 11 và 12 của Báo cáo phân tích an toàn). Cung cấp thông tin về
chiếu xạ ngoài từ các chất thải (ví dụ, từ các khí phóng xạ và sol khí thải ra từ ống thông
gió và từ sự lắng đọng), chiếu xạ trong do hít hoc ăn uống phải các hạt nhân phóng xạ.
20.6. Tác động môi trường của các sự cố giả định có liên quan đến phát tán
phóng x
Lập danh mục các sự cố được xem xét và tả tác động môi trường của các sự
cố đó, bao gồm các hậu quả về liều hiệu dụng dự kiến ở khoảng cách đủ xa từ nhà máy
đối với các sự cố trong sở thiết kế cũng như một số điều kiện mở rộng thiết kế liên
quan đến nóng chảy ng hoạt phản ứng. Cung cấp thông tin khái quát vcác hành
động bảo vệ ngoài hiện trường để giảm thiểu tác động phóng xtrong trường hợp sự cố.
20.7. Tác động môi trường của việc tháo dỡ nhà máy
96
Mô tả sự tuân thủ các mục tiêu liên quan đến nguồn phát sinh chất thải; quản lý,
xử lý và lưu gichất thải ảnh hưởng đến hệ sinh thái và môi trường; phát tán phóng xạ
trong giai đoạn tháo dỡ nhà máy.
20.8. Quan trắc phóng xạ môi trường và chương trình giám sát
Nội dung này cần nhất quán với Nội dung 11 về quan trắc ngoài địa điểm. Mô tả
chương trình quan trắc môi trường chuyên biệt các hthống cảnh báo cần thiết để
ứng phó với các đợt phát thải phóng xạ ngoài kế hoạch. Liệt kê tất cả các khả năng phát
sinh nguồn bức xkhông được kiểm soát phát thải các chất phóng xạ. tả việc
thiết lập các tín hiệu cảnh báo, hệ thống ngăn ngừa tự động các biện pháp tự động
khác nhằm ngăn chặn sự phát thải ngoài kế hoạch, cùng với các mức kích hoạt.
20.9. Lưu trữ hồ sơ phát tán phóng xạ và việc cung cấp thông tin
Mô tả phương pháp lập, lưu trữ, truy xuất hồ sơ liên quan đến phát tán phóng x
từ địa đim.
Mô tả các biện pháp sẽ được thực hiện để cung cấp dữ liệu phù hợp cho Cơ quan
thẩm quyền công chúng, cần chứng minh rằng hồ này tuân thcác quy định
liên quan và các điều kiện trong giấy phép.
NỘI DUNG 21. CHM DỨT HOẠT ĐỘNG
tả giai đoạn chấm dứt hoạt động như một giai đoạn trong vòng đời của nhà
máy, diễn ra sau khi ngừng vận hành vĩnh viễn và, nếu có, sau một giai đoạn chuyển tiếp
của nhà y. Tính khả thi của việc tháo dỡ năng lực tháo dnhà máy phải được
chứng minh về mặt nguyên lý ngay từ các giai đoạn thiết kế và xây dựng, trước khi xảy
ra phản ứng tới hạn lần đầu hoặc trước khi nhà máy bắt đầu vận hành. Việc chứng minh
này thường được thể hiện trong kế hoạch tháo dỡ khái quát nhà máy điện hạt nhân.
Trong giai đoạn lựa chọn địa điểm y dựng nhà máy điện hạt nhân, thông tin
được trình bày trong Nội dung này tả cách thức thiết kế nhà máy sẽ giảm thiểu mức
độ nhiễm xạ cần được xử trong quá trình tháo dỡ. Ngoài ra, cần tchương trình
khảo sát phóng xạ phù hợp được thực hiện trong suốt vòng đời hoạt động của nhà máy,
bao gồm khảo sát tầng đất dưới bề mặt, hệ thống lưu trữ và thoát nước tại khu vực và hệ
thống nước ngầm; mô tả cách thc kết quả khảo sát này ghi nhận mức độ phóng xạ cn
xử lý trong giai đoạn tháo dỡ và cách thức lưu trữ hồ sơ về phóng xạ tồn dư. Các vấn đề
an toàn liên quan đến phóng xạ tồn dư này phải được mô tả trong Nội dung này.
tả việc cập nhật định kkế hoạch tháo dỡ ban đầu trong suốt quá trình vận
hành nhà máy, từng bước tăng mức đchi tiết, tích hợp thêm thông tin mới từ quá trình
vận hành, phản ánh các thay đổi về quy định, kthut các yếu tố liên quan khác
đến việc tháo dỡ. Mức đchi tiết trong kế hoạch tháo dỡ thường tăng đáng kể trong
khoảng 5 - 10 năm trước khi kết thúc vòng đời vận hành, thời điểm bắt đầu lập kế hoch
chi tiết cho quá trình tháo dỡ. Đưa ra ước tính chi phí các khoản dự phòng tài chính
cho quá trình tháo dỡ.
Ngoài việc trình bày các nguyên tắc chung được áp dụng cho việc tháo dỡ, Mục
này cung cấp thông tin về hồ tài liệu cần thiết các quy định cần tuân thủ để bo
đảm liều chiếu xạ nghề nghiệp liều chiếu xđối với công chúng được tối ưu hóa
ợng chất thải phóng xạ và các chất thải nguy hại khác được tạo ra là tối thiểu và được
quản lý đúng cách.
97
21.1. Phương án chấm dứt hoạt động
Trình bày các phương án chấm dứt hoạt động đã được xem xét phương án
được lựa chọn, trình bày các khác biệt chính giữa các phương án và ảnh hưởng của
chúng đến thời gian thc hiện giai đoạn chấm dt hoạt động.
21.2. Bảo đảm điều kiện chấm dứt hoạt động trong thiết kế và vận hành
Mô tả ngắn gọn phương pháp tiếp cận chấm dứt hoạt động được đề xuất, với các
khía cạnh cần xem xét như sau:
a) Các giải pháp thiết kế nhằm giảm thiểu lượng chất thải to ra và tạo điều kiện
thuận lợi cho việc chấm dứt hot đng;
b) Các giải pháp thiết kế có tích hợp khả năng giám sát hoặc phát hiện rò rỉ nhằm
cho phép phát hiện sớm các sự cố phát tán phóng xạ không kiểm soát;
c) Cân nhắc về loại, thể tích và hoạt độ của chất thải phóng xạ được tạo ra trong
quá trình vận hành và chấm dứt hot động;
d) Các phương án chấm dứt hot động đã đưc xác định;
đ) Các thay đổi k thuật, tổ chức quản lý dkiến sẽ cần thiết trong giai đoạn
chuyển tiếp từ khi nhà máy ngừng vận hành vĩnh viễn khi kế hoạch tháo dỡ cuối cùng
được phê duyt;
e) Kiểm soát và duy trì đầy đủ, thích hợp các tài liệu và hồ sơ;
g) Các thay đổi về tổ chức được dự kiến, bao gồm cả các biện pháp đã được thiết
lập nhằm duy trì bảo tồn các kiến thức, thông tin kinh nghiệm nội bộ cần thiết cho
giai đoạn chấm dứt hot động.
21.3. Kế hoạch chấm dứt hoạt đng
Trình bày chương trình khái quát cho các hoạt động chấm dứt hoạt động, bao
gồm khung thời gian thực hiện, với các nội dung sau (bao gồm cả lịch trình dự kiến triển
khai):
a) Xây dựng báo cáo nghiên cứu kỹ thuật cho việc chấm dứt hoạt động, xác định
chính sách và các mục tiêu;
b) Lựa chọn phương án chấm dứt hoạt động phù hợp với chính sách quốc gia về
quản lý chất thải phóng xạ;
c) Lập kế hoạch, phân chia các giai đoạn của quá trình chấm dứt hoạt động, bao
gồm các yêu cầu phù hợp về giám sát và cập nhật phân tích an toàn trong suốt quá trình;
đối với cơ sở có nhiều tổ máy, việc phân chia có thể tạo ra cấu hình nhà máy mới trong
đó một số tmáy đã được đưa vào trạng thái an toàn sau khi ngừng hoạt động vĩnh viễn,
trong khi các tổ máy khác vẫn đang vận hành, có thể liên quan đến việc giảm thiểu các
tính năng dùng chung ca hthống an toàn và hệ thống công nghệ;
d) Xác định các hthống, công cụthiết bcần thiết trong quá trình chấm dứt
hoạt động, bao gồm cả các thiết bị hiện có, tổ chc các hoạt động chấm dứt hoạt
động;
đ) Xây dựng Báo cáo phân tích an toàn cho quá trình chấm dt hot động;
98
e) Xây dựng chương trình đưa lò phản ng về trạng thái an toàn để tiến hành tháo
dỡ toàn bộ hoặc một phần, bao gồm cả việc lưu giữ an toàn tạm thời (trong quá trình
chuẩn bị chấm dứt hoạt động) đối với một số tổ máy đã chọn trong sở có nhiều tổ
máy;
g) Xây dựng chương trình chấm dứt hoạt động, bảo đảm đáp ứng đủ các yêu cầu
(sưi ấm, điện, nước) để hỗ trợ công việc chấm dứt hot đng;
h) Dự kiến các loại và khối lượng chất thải phát sinh từ quá trình chấm dứt hoạt
động, bao gồm cả chất thải phóng xạ;
i) tả các chiến lược quản chất thải đối với từng loại chất thải và xác định
các vt liệu có khả năng tái sử dụng hoặc tái chế;
k) Xây dựng chương trình bảo đảm đủ sở vật chất phục vụ việc xử lý, gia
công, lưu giữ và vận chuyển chất thải phóng xạ phát sinh trong quá trình chấm dứt hoạt
động;
l) Quy định về bảo vệ thực thể, giám sát kiểm soát trong các giai đoạn chấm
dứt hot động;
m) Theo dõi quy trình cấp phép cho việc thực hiện các hoạt động chấm dứt hoạt
động trong suốt toàn bộ giai đoạn chấm dứt hoạt động.
21.4. Quy định về an toàn trong quá trình chấm dứt hoạt đng
21.4.1. tả ngắn gọn về các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm an toàn trong
quá trình chấm dứt hoạt động. tả các biện pháp đã được áp dụng trong thiết kế
vận hành cơ sở nhằm đạt được các mục tiêu sau:
a) Giảm thiểu thể tích ca các kết cấu phóng xạ;
b) Giảm độc tính của chất thi;
c) Giảm mức độ hoạt độ của các thành phần đã bị chiếu xạ;
d) Hạn chế sự lan truyền ô nhiễm và tạo điều kiện thuận lợi cho việc ty nhim;
đ) Tạo thuận lợi cho việc tiếp cận của nhân lực thiết bị, cũng như việc di
chuyển chất thải;
e) Bảo đảm việc thu thập các dữ liệu quan trọng.
21.4.2. Ngoài ra cần đưa ra ước tính về thtích chất thải phóng xạ dkiến phát
sinh trong quá trình chấm dứt hoạt động. Thông tin cung cấp cần chứng minh rằng các
khía cạnh sau đã được xem xét k ỡng:
a) Xác định nguồn gốc của các vật liệu phóng xạ, bao gồm đánh giá mức độ đóng
góp của từng nguồn vào tổng thể tích chất thải phát sinh;
b) tả các chất phóng xạ (dạng khí và lỏng) dự kiến sẽ được phát tán trong quá
trình chấm dứt hoạt động, đồng thời chứng minh rằng các chấty sẽ được giảm thiểu
và duy trì trong gii hạn được cấp phép;
c) Tính khả thi trong việc tuân thủ nguyên tắc phòng thủ theo chiều sâu (defence
in depth) nhằm bảo vệ chống lại các nguy cơ bc xtrong suốt quá trình chấm dứt hot
động.
99
21.5. Các khía cạnh liên quan đến giai đoạn kết thúc vòng đời nhà máy điện
hạt nhân và giải phóng địa điểm
Mục này xác định trạng thái cuối cùng dự kiến của khu vực sau khi hoàn tất việc
chấm dứt hoạt động và làm sạch mặt bằng. Nội dung cần bao gồm mô tả về khả năng sử
dụng trong tương lai ca khu vc và các cơ s còn li.
VII. Phụ lục III kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN
100
PHỤ LỤC III
YÊU CẦU CHUNG TRONG MÔ TẢ THIẾT KẾ HẠNG MỤC VÀ THIẾT BỊ
TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Chức năng của hạng mục và thiết b(equipment)
Mô tchức năng liên quan đến an toàn của hạng mục hoc thiết b
2. Cơ sở thiết kế
Mục y bao gồm các giới hạn an toàn thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kthut
hoặc quy định kỹ thuật áp dụng cho hạng mục, có thể bao gồm các thông tin sau:
a) Danh sách các điều kiện vận hành hoặc scố giả định khởi phát các hạng
mục cần thực hiện chức năng;
b) Các điều kiện cần được loi trừ;
c) Các yêu cầu an toàn liên quan đến điều kiện vận hành, bao gồm ng suất
các điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, chiếu xạ ...);
d) Phân loại tính năng an toàn;
đ) Bảo vệ trưc các nguy hại bên ngoài;
e) Bảo vệ trước các nguy hại bên trong;
g) Phân loại thiết kế kháng chấn;
h) Tiêu chí sai hỏng đơn và biện pháp bảo vệ chống lại các sự cố do nguyên nhân
chung;
i) Đánh giá khả năng cách ly;
k) Kiểm tra khả năng vận hành của thiết bị;
l) Tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;
m) Quy chuẩn chế tạo, xây dựng và vận hành, cũng như các khía cạnh thiết kế cụ
thể khác (bảo vệ quá áp, sốc nhiệt, kiểm tra rò rỉ ...)
3. Mô tả hạng mục
a) Lập danh sách, tả các bộ phận riêng lẻ, các bản vẽ cơ bản của từng bộ phận
và sơ đồ bố trí tng thể;
b) Các thông tin cần cung cấp: số ợng, kích thước, công suất vận hành, vị trí
lắp đặt, các thông số hoạt động nguồn cung cấp điện. Tính chất và mức độ quan trọng
của các nội dung có thể khác nhau đối với kết cấu, các hệ thống hoặc bộ phận cơ khí và
điện, và các hệ thống đo lường, điều khiển;
c) Cần cung cấp bản tóm tắt các tài liệu và hồ sơ liên quan đến quá trình chế tạo
các bộ phận chính, trong đó chrõ các thông tin htrợ hiện có. Thông tin liên quan đến
các thiết bị và hệ thng sử dụng phần mm cần được trình bày.
4. Vật liệu
101
Cung cấp đầy đủ và phù hợp thông tin về các vật liệu được sử dụng trong các b
phận, trạng thái của các vật liệu y dưới tác động chiếu xạ (nếu có), sự ơng tác
giữa vật liệu với các chất lỏng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống an toàn
kỹ thuật. Mục đích của phần thông tin này trong Báo cáo phân tích an toàn là đchng
minh khả năng tương thích của vật liệu với các chất lỏng cụ thể mà chúng tiếp xúc. Các
đặc tính cụ thể, yêu cầu về chất lượng và thành phần hóa học của vật liệu cần được
tả.
5. Liên kết với các thiết bhoặc hệ thng khác
tả các hthống htr(cung cấp điện, thông gió ớc làm mát), các hệ
thống được hỗ trợ và các hệ thống kết nối khác cùng với các yêu cầu thiết kế tương ứng.
Cần trình bày sơ đồ hệ thống đường ống, sơ đồ khối của hthng đo lường, điều khiển,
sơ đồ đơn tuyến của h thống điện, cũng như vị trí các thiết bị và cơ cấu (bao gồm van,
đường ống, bình chứa, thiết bị đo ờng điều khiển cấu chấp hành); thể hiện kết
cấu tòa nhà lò và bố trí hệ thống, cũng như ranh giới vi các hthống khác.
Cần mô tả mức độ thuận lợi trong thi công hoặc sẵn sàng để lắp đặt của kết cấu,
hệ thống hoặc bộ phận (hoặc thiết bị) tại nhà máy nhằm chứng minh rằng hệ thống
thể vận hành đúng như thiết kế sau khi lắp đặt. Các tác động của các hạng mục với các
hạng mục xung quanh cần được mô tả trong Báo cáo phân ch an toàn nhằm chứng
minh rằng mỗi hạng mục và thiết bị có thđược bảo trì đầy đủ.
6. Vận hành hạng mục
Mô tả chung về vận hành của hạng mục.
7. Đo lường và điều khiển
Mô tả phương thức điều khiển và các hệ thống cảnh báo, liên động liên quan đến
hoạt động của hạng mục.
8. Giám sát, kiểm tra, thử nghim và bảo trì
Phần y cần trình y các hoạt động giám sát, kiểm tra, thử nghiệm bảo trì
(bao gồm cả quản lý lão hóa), nhằm chng minh các nội dung sau:
a) Trạng thái của thiết bị hoặc hthống phù hợp với mục đích thiết kế;
b) đủ sở để bảo đảm rằng thiết bị hoặc hthống luôn sẵn sàng thể
vận hành tin cậy khi cần thiết;
c) Không sự suy giảm đáng kể nào về độ sẵn sàng, hiệu suất hoặc tính toàn
vẹn của thiết bị hoặc hệ thống kể từ lần thử nghiệm gần nhất.
9. Khía cnh bảo vệ bức x
tả các biện pháp được áp dụng nhằm bảo đảm rằng liều chiếu xạ nghề nghiệp
phát sinh từ quá trình vận hành hoặc hoạt động bảo trì thiết bị, hệ thống được giữ ở mức
thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý trong ctrạng thái vận hành bình thường
trong điều kiện sự cố hoc sau sự cố.
10. Đánh giá hiệu năng và an toàn
Phần này cần trình y các biện pháp được áp dụng để đáp ứng từng nội dung
trong các tiêu chí hoặc yêu cầu thiết kế an toàn đã nêu. Việc này bao gồm mô tả phương
102
pháp và kết quả phân tích nhằm chứng minh khả năng đáp ứng của thiết b; bao gm cả
việc mô tả đánh giá stuân thủ các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng.
103
2. Cấp Giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân
Trình t thc hin
1. Ch đầu tư nhu cầu đề ngh cp giy phép xây dng
nhà y điện ht nhân, np 01 b h đề ngh cp giy phép
xây dựng nhà y điện hạt nhân đến B Khoa hc Công
ngh.
2. Trong thi hn 15 ngày làm vic k t ngày nhn h sơ,
B Khoa hc Công ngh kiểm tra tính đầy đủ, hp l ca
h . Nếu h chưa đầy đủ, hp l, B Khoa hc và Công
ngh thông báo bằng n bản yêu cu sửa đổi, b sung h .
3. Sau khi h hp l, B Khoa hc Công ngh ch
trì, phi hp vi các bộ, ngành, quan liên quan tiến hành
thẩm định h đề ngh cp phép xây dựng nhà máy đin ht
nhân trong thời hn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa học Công nghệ tự thm
định, thời hạn thẩm định trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày
tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp th vấn hỗ trkỹ thut nước ngoài,
thời hạn thẩm định không quá 18 tháng kể tngày hợp đng.
Vic ký hợp đồng thuê tư vn k thuật nưc ngoài phi hoàn
thành trong thi hn không quá 06 tháng k t ngày nhận đủ
h hợp lệ. Trưng hp hết thi hạn quy định chưa
được hợp đồng thuê vấn h tr k thut, B trưng B
Khoa hc Công ngh báo cáo Th ng Chính ph xem
xét, quyết định vic gia hn thi hn ký hợp đồng thuê tư vấn
k thuật nước ngoài thi gian thẩm định ơng ng. Thi
gian sửa đổi, bổ sung hồ không tính vào thời gian thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt
nhân.
4. Ch đầu phi hp, cung cp thông tin, tài liu kp
thi, chính xác theo yêu cu của quan thẩm định; gii trình,
b sung ni dung trong quá trình thẩm định khi đưc yêu cu;
hoàn thin h theo kết lun thm định trong thi hn không
quá 02 tháng.
5. Sau khi hoàn thành thẩm đnh, trong thi hn không quá
01 tháng k t ngày nhận được h sơ hoàn chnh, B Khoa
hc Công ngh soát, xác nhn cp giy phép y
dựng nhà máy điện ht nhân hoc phải văn bản nêu
do không cp phép gi cho ch đầu tư.
6. B Khoa hc Công ngh tr kết qu trc tiếp ti tr
s B Khoa hc ng ngh hoc qua dch v bưu chính
công ích công ích.
Cách thc thc hin
Ch đầu tư nộp h sơ đề ngh cp giy phép xây dng nhà
máy điện ht nhân theo mt trong hai cách thc sau:
104
- Np trc tiếp ti B phn Mt ca B Khoa hc và Công
ngh.
- Np qua dch v bưu chính ng ích đến B phn Mt
ca B Khoa hc và Công ngh.
a ch: S 113 Trần Duy Hưng, phưng Yên Hòa,
Ni)
Thành phn, s
ng h
I. Thành phn h gồm:
1. Đơn đề ngh cp giy phép xây dng;
2. Báo cáo phân tích an toàn giai đon xây dng theo quy
định ti Điu 9 Ngh định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết ti mc
I Ph lục đính kèm);
3. H thiết kế trin khai sau thiết kế s quy định ti
khoản 3 Điều 25 Ngh định 316/2025/-CP (chi tiết ti mc
II Ph lục đính kèm);
4. Tài liu t h thng qun chất lượng ca ch đầu
quy định tại Điều 10 Ngh định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết
ti mc III Ph lục đính kèm);
5. Kế hoạch đảm bo an ninh quy đnh ti khoản 3 Điều
11 Ngh định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết ti mc IV Ph lc
đính kèm);
6. Kế hoch chm dt hoạt động sơ bộ quy định ti khon
3 Điều 43 Ngh định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết ti mc V Ph
lc đính kèm);
7. H sơ năng lực ca ch đầu tư.
II. S ng h : 01 b h bn giy bng Tiếng Vit
và Tiếng Anh, kèm theo bản điện t. Trưng hp có s khác
nhau gia h bản giy bản điện t thì ni dung h
bn giy có giá tr pháp lý cui cùng.
Thi hn gii quyết
1. Thi hn thm đnh h
- Trong thi hn 18 tháng k t ngày tiếp nhận đầy đủ h
hợp l đối với trưng hợp không thuê tư vấn k thut nước
ngoài. Trường hợp thuê tư vấn k thuật nước ngoài, thi hn
thẩm định không quá 18 tháng k t ngày hợp đồng thuê
tư vấn.
- Thi hn ch đầu tư hoàn thin h sơ theo kết lun thm
định không quá 02 tháng.
2. Thi hn cp phép: Trong thi hn không q01 tháng
k t ngày nhn được h sơ hoàn chỉnh sau thẩm định.
Đối tượng thc hin
th tc hành chính
Ch đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện ht nhân
105
quan thực hin
th tc hành chính
1. Tiếp nhn, ch trì thm đnh cp phép: B Khoa
hc và Công ngh;
2. Phi hp thm định: B Công Thương, Bộ Công an,
B Quc phòng.
Kết qu thc hin th
tc hành chính
Giy phép y dựng nhà máy điện ht nhân do B Khoa hc
và Công ngh cp.
Phí, l phí (nếu có)
Chưa quy định c th v mc thu phí, l phí đối vi th
tc cp giy phép xây dựng nhà máy điện ht nhân.
Tên mẫu đơn, mẫu t
khai (nếu đính
kèm)
- Chưa quy đnh v mẫu đơn đề ngh đối vi th tc cp
phép xây dựng nhà máy điện ht nhân.
- Báo cáo phân tích an toàn theo Mẫu quy định ti Ph lc I
ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Yêu cầu, điều kin
thc hin th tc
hành chính (nếu có)
I. Yêu cầu, điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng
1. Việc thiết kế, y dựng sở hạt nhân phải tuân thủ
quy chuẩn kthuật quốc gia; trường hợp chưa quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia thì có tháp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu
chuẩn nước ngoài, quy định kthuật của nước ngoài, tiêu
chuẩn quốc tế do đối tác thực hiện đề xuất áp dụng cho dự án
nhưng phải phù hợp với điều kiện Việt Nam phù hợp với
tiêu chuẩn, hướng dẫn của quan Năng ợng nguyên tử
quốc tế về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân an ninh ht
nhân.
2. Báo cáo phân tích an toàn giai đon y dựng phải
đáp ứng yêu cầu:
a) Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn y dựng đáp ng
yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng ợng nguyên
tử;
b) Thiết kế của nhà máy điện hạt nhân phù hợp với đc
điểm của địa điểm xây dựng, bảo đảm không gây ảnh hưởng
bất li đến địa điểm; đáp ứng các quy định sau:
* Thiết kế xây dựng nhà máy điện hạt nn phải đáp ứng
các nguyên tắc cơ bn sau đây:
- Tuân thủ nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu, nguyên tắc
bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân an ninh hạt nhân;
- Sử dụng các công nghệ tiên tiến, được kim chứng;
- Bảo đảm vận hành ổn định, tin cậy trong các giới hạn
điều kiện vận hành trong toàn bộ vòng đời của nhà y;
có tính tới yếu tố con người và tương tác giữa người và máy.
* Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở tại các giai đoạn
106
thc hiện dự án phải phù hợp với các đặc điểm của địa điểm,
dựa trên các tiêu chí thiết kế bảo đảm công trình được y
dựng phù hợp với yêu cầu an toàn, bảo đảm việc vận hành an
toàn của nmáy điện hạt nhân, bảo đảm đủ nội dung thông
tin để lập báo cáo phân tích an toàn theo quy định của pháp
lut về năng lượng nguyên tử;
c) Hệ thống quản chất lượng đáp ứng yêu cầu theo
quy định của pháp luật về y dựng pháp luật về năng
ợng nguyên t;
d) Chủ đầu đủ năng lực để tổ chức thực hiện y
dựng nhà máy điện hạt nhân;
đ) Kế hoạch y dựng đáp ứng yêu cầu theo quy định
của pháp luật về y dựng, pháp luật về năng lượng nguyên
tử;
e) Kế hoạch bảo đảm an ninh đáp ứng yêu cầu theo quy
định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và quy định khác
của pháp lut có liên quan;
g) Kế hoạch chấm dứt hoạt động đáp ứng yêu cầu theo
quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;
h) Điều kiện khác theo quy định của pháp luật liên
quan
II. Điều kiện năng lực của tổ chức, nhân trong xây
dựng nhà máy đin hạt nhân
1. Tổ chc, nhân tham gia hoạt động khảo sát, thiết
kế, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, giám sát, kiểm định,
kiểm tra, thử nghiệm liên quan đến nhà y điện hạt nhân
phải đáp ứng điều kiện năng lực phù hợp với nội dung công
việc đm nhim, theo quy định của pháp luật về xây dựng và
các quy định pháp luật có liên quan và thông lệ quốc tế.
2. Ngi c điều kin quy định tại khoản 1 Điu y, tổ
chức, cá nn phi:
a) năng lực thực hiện các công việc mức độ k
thuật phức tạp trong lĩnh vực năng lượng, ngành công nghiệp
nặng hoặc thỏa thuận liên danh, hợp tác kỹ thuật với tổ
chức đã kinh nghiệm trong lĩnh vực y dựng nhà y
điện hạt nhân;
b) Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, được thiết lập, vận hành
và duy trì hiệu quả;
c) đầy đủ nhân lực được đào tạo, bồi ỡng, huấn
luyện chuyên đề về an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và bảo
107
vệ bức xạ, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc
được giao;
d) Bảo đảm y dựng, duy trì thúc đy văn hóa an
toàn trong toàn bquá trình thi công xây dựng.
III. Yêu cầu chung về thông tin chất lượng trong
báo cáo phân tích an toàn, báo cáo đánh giá an toàn
1. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về nội dung và chất
lượng của báo cáo phân tích an toàn báo cáo đánh giá an
toàn.
2. Thông tin, số liệu thống kế sử dụng trong báo cáo
phân tích an toàn phải nêu rõ nguồn số liệu, năm gốc, đơn vị
đo.
3. Báo cáo phân tích an toàn và báo cáo đánh giá an toàn
phải cung cấp bản tổng hợp dữ liệu đầu o quan trọng để
phục vụ việc thẩm định, lưu trữ sử dụng trong các hoạt
động quản lý nhà nước tại địa phương.
IV. Một số yêu cầu khác
1. Hồ phải đầy đủ, hợp lệ, thống nhất giữa các tài
liệu; đặc biệt phải thống nhất giữa Báo cáo phân tích an toàn,
hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, kế hoch bảo đảm
an ninh, kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ bộ, tài liệu mô tả hệ
thống quản lý chất lượng và hồ sơ năng lực ca chủ đầu tư.
2. Hồ phải chứng minh được việc đáp ứng các yêu
cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và
các yêu cầu về xây dựng theo pháp luật vy dựng.
3. Chủ đầu phải sẵn sàng phối hợp, cung cấp thông
tin, tài liệu kịp thời, chính xác và giải trình, bổ sung nội dung
trong quá trình thm định khi được yêu cầu.
V. Yêu cầu chung trong mô tả thiết kế các hạng mục
quan trọng về an toàn trang thiết bị trong nhà máy điện
hạt nhân thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Thông
60/2025/TT-BKHCN (chi tiết tại mục VI Phụ lục đính kèm).
Căn cứ pháp
ca th tc hành
chính
- Luật Năng ng nguyên t s 94/2025/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2025.
- Ngh định s 316/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm
2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điều bin pháp
thi hành Luật Năng ng nguyên t v nhà máy điện ht
nhân, lò phn ng ht nhân nghiên cu.
- Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm
2025 ca B trưng B Khoa hc và Công ngh quy đnh ni
dung Báo o phân tích an toàn Báo cáo đánh giá an toàn
nhà máy điện ht nhân.
108
- Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 03 năm
2026 quy định v an toàn hạt nhân đối vi địa điểm, thiết kế,
xây dựng và phân tích an toàn nhà máy điện ht nhân.
109
Phụ lục
I. Điều 9 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
Phân tích an toàn và báo cáo phân tích an toàn
1. Phân tích an toàn phải được thc hin nhằm đánh giá mức độ an toàn cho tt
c các trng thái chế độ vn nh của nhà máy điện ht nhân, phn ng ht nhân
nghiên cu.
2. Phân tích an toàn phi bao gm các s kin phát sinh t các nguy cơ bên trong,
nguy cơ bên ngoài và quá trình có th gây hư hỏng các lp giam gi cht phóng x hoc
làm tăng ri ro rò r phóng x ra môi trường.
3. La chn phân tích s kin khi phát các din biến tiếp theo phi da trên
cơ sở phương pháp tiếp cn có tính h thng và logic. Phi cung cấp đầy đủ lun chng
cho việc xác định tt c các kch bn s c.
4. Báo cáo phân tích an toàn phải bao gồm c kết quả phân tích an toàn thông
tin khác nhằm đánh giá chứng minh rằng nhà y điện hạt nhân, phản ứng ht
nhân nghiên cứu đáp ng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Báo cáo phân
tích an toàn là cơ sở để thẩm định, phê duyệt, cấp giấy phép hoặc đưa ra các quyết định
quản cho từng giai đoạn của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu,
đồng thời phục vụ công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra.
5. Cu trúc ni dung ca báo cáo phân tích an toàn phi tính nht quán
liên tc gia các giai đoạn t phê duyệt địa điểm, cp giy phép y dng, vn hành th
và vn hành; mức độ chi tiết ca báo cáo phân tích an toàn phi phù hp vi mức độ chi
tiết ca thông tin ti từng giai đoạn.
6. Báo cáo phân tích an toàn phải đưc rà soát, cp nht đnh k 10 năm một ln
hoc khi có các sa đi gây ảnh hưởng đến an toàn của nhà máy điện ht nhân, lò phn
ng ht nhân nghiên cu.
7. Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ quy định chi tiết về phân ch an toàn
đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; nội dung báo cáo phân
tích an toàn trong hồ đề nghị phê duyệt địa điểm, hồ đề nghị cấp giấy phép y
dựng, hồ đề nghcấp giấy phép vận hành thử hồ đề nghị cấp giấy phép vận
hành nhà y điện hạt nhân, phản ứng hạt nhân nghiên cứu. (liên quan đến báo cáo
phân tích an toàn cho giai xây dựng nhà y điện hạt nhân được quy định chi tiết tại
Khoản 1, khoản 2 khoản 4 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BKHCN Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN). Cụ thể:
* Khoản 1 Điều 3 Thông 60/2025/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu chung v
nội dung Báo cáo phân tích an toàn
a) Báo cáo phân tích an toàn phải được lập, soát cập nhật, bảo đảm tính nhất
quán của các Báo cáo phân tích an toàn trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân;
b) Báo o phân tích an toàn phải bao gồm đầy đủ các nội dung theo quy định tại
khoản 2 Điều y. Tờng hợp Báo cáo phân tích an toàn sử dụng hướng dẫn của quốc
gia cung cấp công nghệ và có nội dung, bố cục khác với quy định tại Phụ lục I Thông tư
60/2025/TT-BKHCN thì Chủ đầu tư, Tổ chc vận hành phải: bảo đảm cung cấp đầy đủ
thông tin tương ứng với các nội dung quy định tại Phụ lục I Thông 60/2025/TT-
110
BKHCN; thuyết minh stương ứng về nội dung của Báo cáo phân tích an toàn vi
nội dung quy định tại Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN;
c) Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp các giấy phép xây dựng nhà
máy điện hạt nhân, vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, vận hành nhà máy điện hạt nhân
phải cập nhật đầy đủ, bổ sung điều chỉnh thông tin nếu thay đổi so với Báo cáo
phân tích an toàn trong hồ đề nghị phê duyệt địa điểm y dựng nhà y điện hạt
nhân và các hồ sơ được phê duyệt giai đoạn trước liền kề; đồng thời phải thuyết minh
đầy đủ lý do của vic cập nhật, bổ sung, điều chỉnh;
d) Báo cáo phân tích an toàn phải phản ánh đầy đủ, chính xác các thông tin cần
thiết về nhà máy điện hạt nhân tại từng giai đoạn cụ thể, với mức độ chi tiết tương ng
với yêu cầu của hồ phê duyệt địa điểm y dựng nhà y điện hạt nhân hoặc hồ
đề nghị cấp các giấy phép y dựng nhà máy điện hạt nhân, vận hành thử tổ máy điện
hạt nhân và vận hành nhà máy điện hạt nhân, tuân thủ quy định tương ứng tại các khoản
3, 4, 5, 6 Điều này;
đ) Đối với những nội dung phthuộc o lựa chọn công nghệ, thiết kế chi tiết
hoặc kinh nghiệm vận hành, Báo cáo phân ch an toàn trong hđề nghị phê duyệt
địa điểm y dựng nhà máy điện hạt nhân được phép sử dụng thiết kế tham chiếu hoặc
phương án công nghệ dự kiến, kèm theo thuyết minh cam kết của Chủ đầu tư, Tổ
chc vận hành về việc cập nhật khi có thiết kế chi tiết.
*Khoản 2 Điều 3 Thông 60/2025/TT-BKHCN quy định. Nội dung Báo cáo
phân tích an toàn
Báo cáo phân tích an toàn phải được y dựng trình bày theo các nội dung
được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 Thông Thông 60/2025/TT-BKHCN. c ni
dung chính Báo cáo phân tích an toàn bao gm:
a) Nội dung 1: Gii thiệu chung;
b) Nội dung 2: Đặc trưng của địa điểm;
c) Nội dung 3: Mục tiêu an toàn và nguyên tắc thiết kế;
d) Nội dung 4: Lò phn ứng;
đ) Nội dung 5: Hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống phụ tr;
e) Nội dung 6: Các hthống an toàn kỹ thuật;
g) Nội dung 7: Hệ thống đo lường và điều khiển;
h) Nội dung 8: Nguồn điện;
i) Nội dung 9: Hệ thống phụ trợ và kết cu xây dựng;
k) Nội dung 10: Hthống hơi và chuyển hóa năng lượng;
l) Nội dung 11: Quản lý chất thải phóng xạ;
m) Nội dung 12: Bảo vệ bức xạ;
n) Nội dung 13: Vận hành nhà máy điện hạt nhân;
o) Nội dung 14: Xây dựng và vận hành thử nhà máy điện hạt nhân;
p) Nội dung 15: Phân tích an toàn;
111
q) Nội dung 16: Gii hạn và điều kiện vận hành an toàn;
r) Nội dung 17: Quản lý an toàn;
s) Nội dung 18: Các yếu tố con ngưi;
t) Nội dung 19: Chuẩn bị và ứng phó sự cố;
u) Nội dung 20: Các khía cạnh môi trường;
v) Nội dung 21: Chấm dứt hot động.
Khoản 5 Điều 3 Thông 60/2025/TT-BKHCN quy định báo cáo phân tích an
toàn trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, cụ thể:
Báo cáo phân tích an toàn trong hđề nghị cấp giấy phép vận hành thử tổ máy
điện hạt nhân phải được cập nhật từ Báo cáo phân tích an toàn trong hồ đề nghị cấp
giấy phép xây dựng nmáy điện hạt nhân, được chuẩn btrước khi vận hành thử, bao
gồm:
a) Thông tin chi tiết đã được xác minh và cập nhật tại các Nội dung 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN;
b) Cập nhật thuyết minh thông tin chi tiết về sự tuân thcác yêu cầu trong y
dựng và chương trình vận hành thử, bao gồm việc kiểm chứng và xác thực hiệu suất của
nhà máy điện hạt nhân so với thiết kế (cập nhật Nội dung 14 Ph lục I Thông
60/2025/TT-BKHCN);
c) Cập nhật mô tả và thông tin chi tiết về giới hạn và điều kiện vận hành đã được
kiểm chứng, bảo đảm OLC đã phù hợp với thiết kế cuối cùng được xác nhận qua
phân tích an toàn (cập nhật Nội dung 16 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
d) Cập nhật tả thông tin chi tiết về hệ thống quản , phản ánh phạm vi
trọng tâm của hthống quản lý phù hợp với giai đoạn vận hành thử (cập nhật Nội dung
17 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
đ) Cập nhật mô tả thông tin chi tiết về k thuật yếu tố con người bao gồm: phạm
vi, phương pháp kết quáp dụng cho thiết kế cuối cùng (cập nhật Nội dung 18 Ph
lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
e) Cập nhật nội dung chuẩn bị ng phó sự cố, thông tin về sở vật chất đ
ứng phó sự cố, chứng minh khả năng ứng phó hiệu qutrước khi vận hành nhà máy đin
hạt nhân (cập nhật Nội dung 19 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN
g) Cập nhật thông tin chi tiết dẫn chiếu từ các nội dung 11, 12, 15 của Báo cáo
phân tích an toàn để đánh giá toàn diện tác động phóng xạ lên môi trường (cập nhật Nội
dung 20 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
h) Cập nhật thông tin khái quát về kế hoạch hoạt động các khía cạnh cuối vòng
đời, cung cấp kế hoạch tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân với mức độ chi tiết hơn giai đon
xây dựng (cập nhật Nội dung 21 Phụ lục I).
112
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
NỘI DUNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
Báo cáo phân tích an toàn phải bắt đầu bằng một phần giới thiệu bao gồm các nội
dung sau:
a) Xác định mục đích của nhà máy điện hạt nhân, có thuyết minh về cơ sở để xác
định mục đích (về việc đáp ứng nhu cầu năng ợng việc lựa chọn phương án đin
hạt nhân);
b) Mô tả mục đích của Báo cáo phân tích an toàn;
c) Cung cấp thông tin về quy trình lập o cáo phân tích an toàn, các tổ chc
đóng góp chính vào việc lập báo cáo (các nhà cung cấp) việc sử dụng thông tin đã
được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân xem xét trước đó (nếu có);
d) tả cấu trúc của Báo cáo phân tích an toàn, mục tiêu phạm vi của từng
nội dung và mối liên hệ giữa các nội dung;
đ) tả các quy định quốc gia hướng dẫn quốc tế được áp dụng trong việc
lập Báo cáo phân tích an toàn, cùng với thuyết minh về những sai khác so với các quy
định và hướng dẫn nêu trên.
1.1. Thông tin về tình trạng dán
Thông tin được cung cấp trong phần y cần bao gồm tả về hiện trạng cấp
phép hiện tại của nhà máy, kèm theo chỉ dẫn vcác mốc tiến độ dự án trong tương lai
(nếu phù hợp).
1.2. Các bên liên quan về thiết kế, xây dựng và vận hành
Cung cấp thông tin về các nhà thầu chính trong việc thiết kế, y dựng vận
hành nhà máy điện hạt nhân. Các tư vấn chính và các tổ chức dịch vụ bên ngoài (tổ chc
cung cấp dịch vụ đánh giá hệ thống quản lý) cũng cần được chỉ rõ. Mô tả việc phân chia
trách nhiệm giữa các tổ chức thiết kế, chđầu tư, nhà thầu xây dựng tổ chức vận
hành.
1.3. Thông tin về bố trí nhà máy và các khía cạnh khác
a) Cung cấp các bản vẽ bố trí tổng thể của toàn bộ nhà máy (bao gồm cả nhà máy
nhiều tổ máy), trình bày về vị trí địa hiện trạng thực tế nơi nhà máy được xây
dựng, các kết nối với lưới điện các phương tiện tiếp cận địa điểm nhà máy điện hạt
nhân bằng đường sắt, đường bộ và đường thủy;
b) Mô tả các vị trí và tương tác giữa thiết bị bên trong và bên ngoài nhà máy điện
hạt nhân. Ngoài ra, cần chỉ rõ thiết bị bên ngoài nào thuộc trách nhiệm của tổ chức vận
hành và thiết bị nào thuc trách nhiệm của các tổ chc khác;
c) Mô tả các cơ ssản xuất, kho chứa có trong khu vực, đặc biệt là cơ sở có nguy
hiểm về cháy nổ và phát tán chất đc hại ra môi trường;
113
d) Phần y thể tham chiếu đến thông tin từ các tài liệu riêng biệt về các quy
định đối với an ninh hạt nhân của nhà máy. Có thể bao gồm tả về các bước thực hiện
để bảo vệ nhà y trong trường hợp có hành vi phá hoại từ bên trong và bên ngoài nhà
máy điện hạt nhân.
1.4. tchung vnhà máy điện hạt nhân thiết kế nhà máy điện hạt
nhân tham chiếu
a) tả chung về nhà máy, bao gồm triết an toàn tổng thể, các khái niệm an
toàn được áp dụng so sánh chung với các thực tiễn trên quốc tế. Nội dung y cần
thuyết minh đầy đủ kiến thức chung về nhà máy điện hạt nhân (để có thể nắm được triết
an toàn các khái niệm an toàn được sử dụng không cần phải tham khảo các
chương tiếp theo của Báo cáo phân tích an toàn);
b) Trình y ngắn gọn (trong một bảng) c yếu tố chính của nhà máy điện ht
nhân, bao gồm số ợng tổ máy, loại phản ứng, các đặc tính chính của nhà máy, loại
bình sinh hơi, loại nhiên liệu hạt nhân, loại kết cấu boong-ke các hthống liên
quan, các mức công suất nhiệt trong vùng hoạt, công suất điện tương ứng với mức công
suất nhiệt, môi trường tản nhiệt cuối cùng các đặc tính khác cần thiết về quy trình
công nghệ chính trong thiết kế.
1.5. So sánh với các thiết kế nhà máy khác
Mô tả thông tin về nhà y điện hạt nhân được tham chiếu (vị trí và tóm tắt các
dữ liệu liên quan). Nếu thiết kế nhà máy điện hạt nhân hiện tại là mới, độc đáo hoặc đặc
biệt (đầu tiên của loại hình y), thiết kế nhà y điện hạt nhân cần được so sánh với
các thiết kế đã được cấp phép trước đó, để xác định các điểm khác biệt chính và thuyết
minh về những sửa đổi và cải tiến đã được thực hiện. Việc so sánh này cần tập trung vào
các tính năng an toàn mới khác biệt so với các thiết kế trước đây, chẳng hạn như việc sử
dụng các biện pháp dự phòng, đa dạng, đơn giản hóa, nội tại, thụ động hoặc các biện
pháp mới khác để thực hiện các chức năng an toàn.
1.6. Các bn vẽ và thông tin tổng quát
Mô tả các bản vẽ kỹ thuật cơ bản đồ của các cấu trúc, hệ thống và thiết bị
(hạng mục) chính trong nhà máy. Các bản vẽ phải kèm theo tngắn gọn về các hệ
thống thiết bị chính của nhà máy, cùng với mục đích tương tác của chúng, cần
tham khảo đến các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn để trình bày mô tả chi
tiết vcác hạng mục cụ th(khi cần thiết).
1.7. Các chế độ vận hành bình thường của nhà máy đin hạt nhân
tả tất cả các chế độ vận hành của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: khởi động,
vận hành công suất, chuẩn bị dừng lò, dừng lò (bao gồm cả dừng lò dài hạn), bảo trì, thử
nghiệm, thay đảo nhiên liệu các chế độ vận hành bình thường được phép thực hin
khác, bao gồm cả vận hành theo tải. Cung cấp thông tin cụ thvề các khoảng thời gian
cho phép vận hành các mức công suất khác nhau trong trường hợp sự sai lệch so
với điều kiện vận hành bình thường.
1.8. Các nguyên tắc quản lý an toàn
Mô tả ngắn gọn về các nguyên tắc quản lý an toàn không thể tách rời trong công
tác quản của tổ chức vận hành, cần xác nhận rằng tổ chức vận hành bảo đảm khả năng
vận hành an toàn nhà máy trong suốt vòng đời hot đng của nhà máy.
114
1.9. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật áp dụng
Cung cấp thông tin tổng quan về các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn liên quan
đại diện cho nhóm các quy tắc an toàn được sử dụng trong thiết kế, bao gồm cả thông
tin về việc áp dụng các hướng dẫn an toàn liên quan của IAEA. Nêu các quy định, quy
chuẩn tiêu chuẩn này không được quy định, cần thuyết minh vtính phù hợp của
chúng. Những sai khác so với quy định, quy chuẩn tiêu chuẩn hiện hành cần đưc
mô tả trong phần này, cùng với việc chứng minh rằng các sai lệch đó sẽ không gây bt
lợi cho an toàn.
Đối với giai đoạn phê duyệt địa điểm, thể áp dụng danh mục các quy chuẩn,
tiêu chuẩn, quy phạm hướng dẫn k thuật do đối tác thực hiện đề xuất áp dụng cho
Dự án nhà máy điện hạt nhân.
1.10. Danh mục các tài liệu htrợ cho vic lập Báo cáo phân tích an toàn
Cung cấp danh mục tóm tắt các báo cáo chuyên đề được đưa vào tham chiếu
(như một phần của Báo cáo phân tích an toàn). Thông thường, các kết quả thnghiệm
và phân tích (kết quả thử nghiệm vật liệu của nhà sản xuất và dữ liệu kiểm định) có thể
được cung cấp dưới dạng các báo cáo riêng biệt và được tham chiếu trong phần y của
Báo cáo.
NỘI DUNG 2. ĐẶC TRƯNG CỦA ĐỊA ĐIỂM
Cung cấp thông tin vcác đặc điểm địa chất, địa chấn, núi lửa, thủy văn, khí
ợng địa kỹ thut của địa đim và khu vực xung quanh. Nội dung này cũng cần cung
cấp thông tin về các đặc điểm của các nguy hại bên ngoài do con người gây ra cùng với
thông tin về các đặc điểm phát tán phóng xcủa địa điểm môi trường xung quanh,
về sự phân bố dân hiện tại dự kiến ng như việc sử dụng đất liên quan đến
thiết kế và vận hành an toàn của nhà máy. Dữ liệu tại Nội dung này phải đầy đủ để thc
hiện đánh giá độc lp.
Cập nhật định kNội dung này ít nhất 01 lần trong 10 năm, bao gồm việc bổ
sung thông tin kiến thức mới nhất để cung cấp sở cho việc đánh giá tác động tới
an toàn của nhà máy điện hạt nhân từ những thay đổi tại địa đim.
Cung cấp kết quả đánh giá đặc điểm của địa điểm thể ảnh hưởng đến an toàn
của nhà máy điện hạt nhân từ những khảo sát và nghiên cứu trước đó.
Cung cấp thông tin liên quan đến việc đánh giá địa điểm đhỗ trcho thiết kế,
đánh giá thiết kế và đánh giá an toàn định kỳ, cần tính đến cả các thay đổi tiềm tàng của
các thông số địa điểm liên quan dự kiến trong suốt vòng đời của nhà máy, bao gồm
những nội dung sau:
a) Việc thu thập dữ liệu tham chiếu địa điểm cho thiết kế nhà máy điện hạt nhân
a cht, địa chấn, địa kỹ thuật, núi lửa, thủy văn và khí tượng);
b) Đánh giá nguy hại đặc thù của địa điểm đối với các sự kiện bên ngoài ngun
gốc tự nhiên (động đất, khí tượng nguy hiểm, lụt, các nguy hại địa chất núi lửa,
các nguy hại sinh học, biến dạng bmặt liên quan đến kiến tạo (đứt y), các nguyên
nhân phi kiến tạo) nguồn gốc do con người y ra (tai nạn y bay, nhóa chất từ
các hot động thực hin tại các cơ sở công nghiệp lân cận và các cơ sở khác);
c) Các mục tiêu thiết kế bao gồm xác suất lặp lại của các sự kiện bên ngoài,
tính đến mức độ nghiêm trọng của chúng và các độ bất định liên quan;
115
d) Đánh giá tác động từ các vấn đề của địa điểm trong các nội dung về chuẩn bị
và ứng phó sự cố và quản lý sự cố;
đ) Các sắp xếp để theo dõi các thông sliên quan đến địa điểm trong suốt vòng
đời của nhà máy điện hạt nhân;
e) Khả năng các nguy hại cụ thy ra tác động đồng thời lên nhiều tổ máy trong
tờng hợp địa đim có nhiều tổ máy.
Mô tả về các đánh giá liên quan đến các tiêu chí loại trừ hoặc tiêu chí chấp nhận
địa điểm đã được áp dụng trong quá trình sàng lọc sơ bộ về sự phù hợp của địa điểm
(tính từ giai đoạn khảo sát địa đim).
Cung cấp thông tin về địa điểm, đại diện cho nhóm dữ liệu đầu vào quan trọng
đối với quá trình thiết kế và là một trong những nguồn gây ra độ bất định trong đánh giá
an toàn cuối cùng. Các biện pháp được sử dụng để tính đến các độ bất định đó cần được
xem xét trong Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn.
2.1. Đặc điểm địa lý và dân cư
2.1.1. Đặc điểm địa lý
Nội dung tiểu mục này cung cấp bản đồ, sơ đồ các khu vực hành chính và chỉ rõ
các thông tin sau đây:
a) Tên địa phương nơi đặt nhà máy;
b) Khoảng cách từ địa điểm nhà máy điện hạt nhân tới trụ sở cơ quan hành chính
(cấp tỉnh);
c) Khoảng cách từ địa điểm nhà máy điện hạt nhân đến các xã, thị trn gần nhất;
d) Khoảng cách từ địa điểm nhà y điện hạt nhân tới biên giới các nước láng
giềng;
đ) Vị trí tương đối của địa điểm nhà y điện hạt nhân với các khu vực dân cư,
sông, biển, sân bay, ga đường sắt, cảng sông và cảng biển lân cận;
e) Hành lang bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;
g) Các cơ sở công nghiệp gần nhất (nhà y, thợp công nghiệp a chất, đường
ống dẫn khí và dẫn dầu, các cơ sở chế biến thực phm và các cơ sở khác);
h) Các cơ quan công an, cứu hỏa lân cn; các cơ sở quân sự gần nhất;
i) Khoảng cách từ địa điểm nhà máy điện hạt nhân tới các khu nghỉ mát, khu bảo
tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia;
k) Thông tin về khu vực nằm trong sự kiểm soát của Chủ đầu tư, Tchức vận
hành nhà máy điện hạt nhân và khu vực xung quanh (bao gồm cả khu vực cấm bay), tại
đó cần kiểm soát các hoạt động có khnăng ảnh hưởng tới vận hành nhà y điện ht
nhân.
2.1.2. Đặc điểm dân cư
Thông tin về dân cư trong tiêu mục y phải được cập nhật kết quả điều tra dân
số mới nhất (trong vòng 05 năm tính tới thời điểm nộp hồ đề nghị phê duyệt địa
điểm), bao gồm cả thuyết minh, dự báo sự gia tăng dân số. Cần chỉ rõ các thông tin sau
đây:
116
a) Vtrí địa của nhà máy, bao gồm khu vực địa điểm nhà máy điện hạt nhân
khu vực lân cận tại đó cần kiểm soát các hoạt động ảnh ởng đến an toàn nhà
máy (hoạt động bay và các khu vực cấm bay); xác định các cơ sở công nghiệp và hoạt
động công nghiệp, hoạt động giao thông trong khu vực khnăng ảnh hưởng đến an
toàn của nhà máy (các tuyến đường ống, đường bộ, đường thủy);
b) Các hoạt động của con người khả năng ảnh hưởng đến an toàn nhà máy,
bao gồm dliệu về phân bố, mật độ dân cư (kể cả dân cư vãng lai) và phân bố các công
trình công cộng, dân sinh xung quanh địa điểm nhà y điện hạt nhân, bao gồm: sân
bay, bến cảng, đầu mối giao thông (đường sắt, đường bộ, đường thủy), hệ thống đường
ống, khu công nghiệp, sở giáo dục, y tế và các sở hạ tầng phục vụ ứng phó khn
cấp (công an, phòng cháy chữa cháy);
c) Hiện trạng sử dụng đất và khai thác tài nguyên nưc ca cộng đồng trong khu
vực; đánh giá các tương tác tim ẩn giữa các hoạt động y với nhà máy, đặc biệt
những yếu tố thể ảnh ởng đến khả năng thực hiện các biện pháp bảo vệ và ứng p
sự cố bên ngoài nhà máy.
2.1.3. Đặc điểm địa kỹ thuật của nền đất, đặc điểm của thủy văn nước ngầm,
bao gồm:
a) Thông tin về hoạt động khảo sát thu thập dữ liệu để thiết kế nền móng nhà máy
điện hạt nhân và đánh giá tương tác giữa các công trình xây dựng và nền đất;
b) Kế hoạch dự kiến xây dựng các công trình trên mặt đất công trình ngầm,
giải pháp khc phục điểm yếu của nền đt tại địa đim.
2.1.4. Thông tin liên quan tới địa điểm, sai số được tính tới trong sở thiết kế
và khả năng phát tán phóng xạ, bao gồm:
a) Báo cáo về nguồn dữ liệu lịch sử; báo cáo kthuật mô tả chi tiết quá trình khảo
sát, nghiên cứu, nguồn dliệu thu thập được;
b) Tài liệu thiết kế các công trình xây dựng (nếu có) và các biện pháp bảo vệ địa
điểm, bảo đảm an toàn cho công trình có liên quan;
c) Tài liệu dự báo về sự thay đổi của các thông tin nêu trên khnăng ảnh
hưởng đến an toàn trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
2.1.5. Thông tin vđiều kiện địa hình của ng nghiên cứu, tiểu vùng nghiên
cứu, lân cận địa điểm nhà máy điện hạt nhân của địa điểm nhà y điện hạt nhân,
bao gồm:
a) Các điểm đánh dấu độ cao tuyệt đối lớn nhất và nhỏ nhất của khu vực bố trí tổ
máy nhà máy điện hạt nhân;
b) Độ dốc bề mặt và hướng dốc;
c) Các dạng địa hình đặc biệt (khe, dốc đứng, chỗ trũng, các phễu karst các
dạng khác);
d) Đầm lầy và vùng ngập nước;
đ) Rừng, đất canh tác và các dạng đất s dụng khác.
Cung cấp các tài liệu sau đây đối với tiểu vùng nghiên cứu:
a) Bản đồ địa hình trên cạn tỷ lệ 1:5.000 hoặc lớn hơn;
117
b) Bản đđịa hình đáy biển tlệ 1:10.000, kết hợp với đồ mặt cắt địa hình
thềm lục đa và địa hình trên mặt đt của lân cận nhà máy điện hạt nhân;
c) Danh mục các thiết bị quan sát chuyển động hiện đại ca vỏ trái đất kèm theo
sơ đồ thể hiện kết quả quan sát.
Cung cấp các tài liệu sau đây đối với địa điểm nhà máy điện hạt nhân:
a) Bản đồ địa hình (trên cạn, dưới nước) tỷ lệ 1:1.000 hoc lớn hơn;
b) Bản đồ địa hình đáy biển (trong trường hợp địa điểm nằm trên bờ biển) tỷ lệ
1:10.000- 1:5.000.
2.2. Đánh giá các nguy hại đặc thù tại địa điểm
Nội dung này cần bao gồm những thông tin sau:
2.2.1. Trình bày kết quả đánh giá chi tiết các nguy hại tự nhiên và do con người
gây ra tại địa điểm cần được tính đến trong thiết kế của các hạng mục. Mô tả việc đánh
giá dự báo của các nguy hại này trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
2.2.2. tả các tiêu chí sàng lọc được sử dụng cho mỗi nguy hại (bao gồm giá
trị đường bao, các ngưỡng xác suất và khả năng xảy ra các sự kiện) và tác động dự kiến
từ môi nguy hại xét về nguồn gốc phát sinh, các cơ chế lan truyền tiềm năng và các hiệu
ứng được dự đoán tại địa đim.
2.2.3. Luận chứng để sàng lọc, loại bỏ các nguy hại không khả năng ảnh hưởng
tới an toàn của nhà máy điện hạt nhân hoặc các nguy hại được đánh giá cực kkhó
xảy ra.
2.2.4. Xác định các mức xác suất mục tiêu của thiết kế chống các nguy hại bên
ngoài, so sánh với các giới hạn chấp nhận được, cần xét đến việc các nguy hại bên ngoài
có thể dẫn đến sai hỏng do nguyên nhân chung của hệ thống an toàn và các tính năng an
toàn trong điều kiện mở rộng thiết kế.
2.2.5. Trình bày kết quả đánh giá khả năng vưt quá mức nguy hại trong thiết kế
của các nguy hại tự nhiên khó thể xảy ra. Kết quả trên được cung cấp từ việc đánh
giá nguy hại cho địa điểm, nhằm đảm bảo các biên dự phòng thích hợp để tránh các hiệu
ứng thăng giáng đột ngột. Ngoài ra, vic bo đảm khnăng truyền nhiệt tới môi trường
tản nhiệt cui cùng cần được đc biệt chú ý.
2.2.6. Xác nhận việc cập nhật định kcác đánh giá về nguy hại đặc thù tại địa
điểm, phù hợp với kết quả đánh giá cập nhật, dữ liệu quan trắc c hoạt động giám
sát.
2.2.7. Cung cấp kết quả đánh giá các tổ hợp tiềm năng của các nguy hại đặc thù
tại đa đim, có thể ảnh hưởng đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân.
2.2.8. Trình bày thông tin về việc thực hiện các biện pháp hành chính, vai trò và
trách nhiệm trong việc thực thi các biện pháp hành chính (trong trường hợp sử dụng các
biện pháp hành chính để giảm thiểu c động của các nguy hại, đặc biệt đối với các s
kiện do con người gây ra).
2.3. Các scông nghiệp, giao thông sở khác lân cận nhà máy điện
hạt nhân
118
2.3.1. Mô tả vị trí và các tuyến đường vận tải có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng đối
với nhà máy điện hạt nhân kết quả của việc đánh giá chi tiết tác động của các sự cố
tiềm tàng tại các cơ sở công nghiệp, giao thông hoặc các cơ sở khác ở lân cận địa điểm.
Dự báo sự phát triển của vùng lân cận liên quan đến thông tin nêu trên trong suốt vòng
đời của nhà máy điện hạt nhân phải được trình bày cập nhật (khi yêu cầu hoc
trong các giai đoạn kế tiếp của Báo cáo phân tích an toàn).
2.3.2. Trình y những rủi ro đã được nhận diện xem xét trong quá trình xác
định sở thiết kế nhằm đánh giá việc cần thiết phải áp dụng thêm các biện pháp bổ
sung để giảm thiểu tác động bất li của các sự cố tim tàng.
2.4. Các hoạt đng tại địa điểm có thể ảnh hưởng tới an toàn
Mục này của Báo cáo phân tích an toàn cần bao gồm những thông tin sau:
2.4.1. Mô tả các quá trình, hoạt động tại địa điểm mà nếu không được thực hiện
đúng, thể tác động đến việc vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân. Các quá
trình, hoạt động y bao gồm: vận tải trong khu vực nhà máy điện hạt nhân; lưu gi
nhiên liệu, khí các hóa chất khác; hoạt động khả năng dẫn đến việc thu hút hoặc
gây nhiễm bẩn bởi hạt, khói hoặc khí đc hại (việc hút khí qua các hthống thông gió).
2.4.2. Các biện pháp bảo vệ địa điểm ập hoặc đê để kiểm soát lụt thoát
nước) sự thay đổi đối với địa điểm (thay đất, thay đổi cao độ địa điểm) phải được
xem xét ở giai đoạn phê duyệt địa điểm và đánh giá việc đáp ứng của các biện pháp bảo
vệ trên với cơ sở thiết kế.
2.5. Thủy văn
2.5.1. Trình bày đầy đủ thông tin để đánh giá tác động tiềm tàng từ các điều kiện
thủy văn tại địa điểm đến thiết kế vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân, xét
đến cả các điều kiện ảnh hưởng đến việc tải nhiệt dư tới môi trường tản nhiệt cuối cùng.
tả các kênh dẫn ớc làm mát các bể chứa chất làm mát của nhà y điện hạt
nhân. Ngoài ra, cần tính đến các điều kiện mực nước thấp khả năng sử dụng các
nguồn nước ngầm trong các trạng thái bất thường.
2.5.2. tcác điều kiện bao gồm từ các hiện tượng như hiu ng băng bất
thường mưa lớn, từ các dòng ớc, hồ chứa, khu vực thoát nước lân cận h
thống thoát nước ca đa đim. Xem xét các hiện tượng sóng lũ do vỡ đập; ngập lụt bi
sạt lở đất; tắc nghẽn băng các loại ngập lụt liên quan đến băng khác; các hiu ứng
liên quan đến nước do địa chấn sinh ra ở trong và ngoài nhà máy điện hạt nhân. Đối với
các địa điểm ven biển cửa ng, việc đánh giá cần tính đến nước dâng do bão, sóng
thần và hiện tượng dao động mực nước. Xem xét lũ lụt ven biển và ven sông, các tổ hợp
của các nguy hại (thủy triều, gió mạnh) và tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu.
2.5.3. Cung cấp thông tin cho phép đánh giá: việc vận chuyển phóng xạ trong
nước ngầm và hthng nước mặt; phát tán phóng xạ ra môi trường. Thông tin cần bao
gồm đặc trưng địa cht thy văn dưới bề mặt và các đặc điểm nước mặt để đánh giá các
biện pháp ngăn ngừa vic phát tán phóng xạ ra môi trường.
2.6. Khí tưng
2.6.1. Mô tả về các khía cạnh khí tượng liên quan đến địa đim và khu vực xung
quanh, có tính đến các hiệu ứng khí hậu của vùng và địa phương. Cung cấp dliệu quan
trc khí tượng tại địa điểm hoặc các trạm khí tượng khác.
119
2.6.2. Cung cấp thông tin liên quan đến việc đánh giá:
a) Các nguy hại từ các sự kiện khí tượng khả năng ảnh hưởng đến nhà y
điện hạt nhân;
b) Việc vận chuyn chất phóng xạ đến đi khỏi địa điểm sự phát tán phóng
xạ ra môi trường.
2.6.3. Cung cấp giá trị của các thông số khí tượng nguy hiểm, các skiện khí
ợng nguy hiểm (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, tốc độ gió đối với gió thẳng và gió xoáy,
lốc xoáy, vòi rồng, bão bụi, bão cát, tải trọng tuyết băng). Đánh giá ảnh hưởng của
các yếu tố khí tượng nguy hiểm tới thiết kế, có tính đến dự báo của các yếu tố trên trong
suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân. Xem xét khả năng xảy ra sét và khả năng ảnh
hưởng từ các mảnh vụn do gió cuốn đến an toàn nhà máy điện hạt nhân (bao gồm nguy
hại đã tính đến trong sở thiết kế về vật thể văng bắn từ bão lốc xoáy) khi thích
hợp.
2.7. Địa chất, địa chấn và địa kỹ thuật
2.7.1. Cung cấp thông tin về các đặc điểm địa chất, kiến tạo, địa chấn và núi lửa
của địa điểm và một vùng đủ rộng bao quanh địa điểm. Đánh giá các nguy hại địa chất
dựa trên mô hình kiến tạo địa chấn phù hợp, luận giải dựa trên các bằng chứng địa chấn,
dữ liệu địa chất địa chấn thích hợp. tả chi tiết kết quả đánh giá, tả việc s
dụng tiếp kết quả y trong các nội dung khác của báo cáo phân tích an toàn (bao gm
thiết kế kết cấu và thẩm định địa chấn cho các thành phần nhà máy điện hạt nhân). Đánh
giá khả năng xảy ra hiện ợng i lửa ảnh hưởng đến an toàn nhà y điện hạt nhân
(khi thích hợp).
2.7.2. Cung cấp dữ liu tham chiếu địa điểm liên quan đến các tính chất địa k
thuật của đất và đá tại địa điểm (cả tính chất tĩnh và động, bao gồm các tính chất cản dịu
và suy giảm mô đun). Mô tả đặc trưng của các nguy hại địa chất (mất ổn định mái dốc,
sụt lún hoặc nâng lên của bề mặt địa điểm, hóa lỏng đất, mất ổn định của vật liệu dưới
bề mặt, hiệu năng dài hạn của vật liệu dưới bề mặt móng) trong suốt vòng đời của
nhà máy. Mô tả các quy trình cho những công việc sau đây: thu thập dliệu cho thiết kế
móng; đánh giá các hiệu ứng phản hồi của địa điểm tương tác đất-kết cấu; thi công
các công trình đất công trình ngầm; đánh giá tác động của điều kiện nước ngầm; đánh
giá việc ci tạo đất ti địa đim.
2.7.3. Cung cấp dữ liu về địa điểm các đbất định của dữ liệu, bao gồm sự
biến thiên không gian được sử dụng trong phân tích phản hồi địa chấn của địa điểm
trong thiết kế kết cấu. Dẫn chiếu đến các báo cáo kỹ thuật mô tả chi tiết việc khảo sát và
các kế hoạch mở rộng khảo sát, nguồn gốc của dữ liệu được thu thập (khảo sát địa điểm
hoặc thông qua các tài liệu tham khảo).
2.7.4. tả thiết kế của vật liệu dưới bề mặt và các cấu trúc ngầm, c biện pháp
bảo vệ địa điểm. tả cập nhật dự báo trong suốt vòng đời nhà máy điện hạt nhân
đối với thông tin được mô tả trong các đoạn 2.7.1-2.7.3.
2.8. Ngun bc xạ bên ngoài nhà máy đin hạt nhân
2.8.1. Mô tả các điều kiện bức xạ trong môi trường tại địa điểm và khu vực xung
quanh, tính đến các tác động bức xạ từ tổ y hiện có, từ các sở hạt nhân khác
trên địa điểm và từ các nguồn bức xạ bên ngoài khác. Thông tin cần trình bày đầy đủ và
120
chi tiết, đủ để làm mốc tham chiếu ban đầu, đồng thời cơ scho việc đánh giá điều
kiện chiếu xạ trong tương lai tại khu vực địa điểm và vùng xung quanh.
2.8.2. Mô tả hệ thống quan trắc phóng xạ hiện có, các phương tiện kthuật phát
hiện bức xạ nhiễm bẩn phóng xạ. Các nội dung trong mục y thể dẫn chiếu tới
các phần khác của Báo cáo phân tích an toàn có liên quan.
2.9. Các vấn đề liên quan tới địa điểm trong kế hoạch ứng phó scố và qun
lý sự cố
2.9.1. Nêu tính khthi của việc chuẩn bị ng phó sự cố về khả năng tiếp cn
nhà y điện hạt nhân vận chuyển các thiết bị cần thiết trong tình huống khẩn cấp,
bao gồm cả sự cố nghiêm trọng, tính đến tất cả các tổ y lò phản ứng và các cơ sở
hạt nhân cũng như phi hạt nhân khác tại địa điểm (nếu phù hợp). Thông tin được cung
cấp phải bao gồm tất cả các đường ra vào để tán nhân viên bức xạ, lối tiếp cận đến
và xung quanh địa điểm, các mạng lưới cung ứng trong vùng lân cận của đa đim.
2.9.2. Thuyết minh sự sẵn sàng của mạng ới giao thông địa phương, mạng lưới
thông tin liên lạc sở hạ tầng khác bên ngoài địa điểm, trong sau một sự kiện
bên ngoài, cũng như đánh giá các vấn đề liên quan đến tính khả thi của việc thực hiện
các hành động ứng phó sự cố.
2.9.3. Xác định sự cần thiết đối với biện pháp hành chính, vai trò liên quan ca
các cơ quan và tổ chc ứng phó sự cố khác ngoài tổ chức vận hành.
2.10. Đặc điểm địa điểm các tác động tiềm tàng của nhà máy điện hạt nhân
trong khu vực
Mô tả các đặc điểm của địa điểm và môi trường xung quanh chịu tác động từ sự
phát tán của chất phóng xạ trong nước, không khí, đất t nhà máy điện hạt nhân.
2.11. Quan trắc các thông số liên quan tới địa điểm
2.11.1. Mô tả kế hoạch quan trắc các thông số liên quan đến địa điểm và việc sử
dụng các kết quả y trong việc ngăn ngừa, giảm thiểu và dbáo các tác động của các
nguy hại liên quan đến địa đim.
2.11.2. tả biện pháp quan trắc các thông số địa điểm bị ảnh hưởng bởi động
đất và đứt gãy bmặt, các hiện tượng địa chất núi lửa, các sự kiện khí tượng, lũ lụt,
các nguy hại địa kỹ thuật, các nguy hại từ sinh vật và các nguy hại do con người gây ra
(hoạt động bay của máy bay, nhóa chất, các hoạt động tại các scông nghiệp lân
cận và các cơ sở khác). Các biện pháp này có thể được s dụng cho các mục đích sau:
a) Cung cấp thông tin để nhân viên vận hành thực hiện ứng phó với các sự kiện
bên ngoài;
b) Đánh giá an toàn định kỳ tại địa điểm;
c) Xây dựng mô hình phát tán phóng xạ;
d) Đánh giá tính đầy đủ của tập hợp các nguy hại đặc thù của địa điểm.
2.11.3. tả chương trình quan trắc khí tượng tại nhà máy điện hạt nhân, được
sử dụng đcập nhật dữ liệu ktượng trong tương lai, dự báo phát tán phóng xạ trong
quá trình vận hành nhà y hoặc cảnh báo sớm đối với các sự kiện khí ợng nguy hiểm.
tả việc theo i c điều kiện nhân khẩu học quan trắc các điều kiện thủy văn
trong suốt vòng đi ca nhà máy điện hạt nhân.
121
2.11.4. tả chương trình quan trắc dài hạn, bao gồm việc thu thập dữ liệu từ
các thiết bị đo đạc đặc thù tại địa điểm và từ các tổ chức chuyên môn để so sánh nhằm
phát hiện các thay đổi đáng kể so với cơ sở thiết kế (các thay đổi do tác động có thể
của biến đổi khí hậu).
NỘI DUNG 3. MỤC TIÊU AN TOÀN VÀ NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ
Mô tả các khái niệm thiết kế tổng quát, các yêu cầu, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp
dụng cho các loại hạng mục, cũng như phương pháp được áp dụng để đáp ứng các mục
tiêu an toàn. Sự tuân thủ của thiết kế đối với các yếu tố nêu trên phải được chứng minh
chi tiết hơn trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn, đặc biệt là trong các
nội dung mô tả các hạng mục khác nhau của nhà máy điện hạt nhân.
3.1. Cơ sở thiết kế an toàn chung
Trình bày ngắn gọn các nguyên lý an toàn chđạo cách tiếp cận để bảo đảm
an toàn cho hot động của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
3.1.1. Mục tiêu an toàn: Tổng quan các nguyên lý, mục tiêu nguyên tắc an toàn
đối vi dự án nhà máy điện hạt nhân.
3.1.2. Các chức năng an toàn:
a) Mô tả các tính năng an toàn cụ thtrong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân để
thc hiện các chức năng an toàn chính; cách thức đm bảo việc thực hiện các tính năng
an toàn theo đặc tính vốn của nhà máy hoặc hoạt động tại nhà máy. tả các hạng
mục cần thiết đthực hiện các chức năng an toàn nêu trên;
b) Liệt kê, tả các chức năng an toàn cthcủa nhà y điện hạt nhân trong
việc bảo đảm các chức năng an toàn chính: kiểm soát đphản ứng, tải nhiệt từ vùng
hoạt phản ứng bchứa nhiên liệu, bảo đảm các lớp bảo vệ ngăn chặn sự phát tán
phóng xạ, bảo vệ bức xạ và kiểm soát phát tán, giảm thiểu phát tán bức xtrong trường
hợp xảy ra sự cố.
3.1.3. Bảo vệ bức xạ:
a) tả phương pháp thiết kế áp dụng nhằm đáp ứng mục tiêu bảo vệ an toàn
bức xạ, bảo đảm trong mọi trạng thái nhà y, liều bức xạ đều được giữ dưới các giới
hạn cho phép và ở mức thấp có thể chấp nhận đưc;
b) tcác tiêu chí chấp nhận về bức xạ đối với nhân viên bức xạ trong nhà
y điện hạt nhân đối với công chúng, được quy định cho từng trạng thái nhà y
(vận hành bình thường, tình huống vận hành dự kiến, sự cố trong cơ sthiết kế và điều
kiện mở rộng thiết kế). Các tiêu chí nêu trên cần có sự nhất quán.
3.1.4. sở thiết kế chung các trạng thái của nhà máy điện hạt nhân trong
thiết kế
a) tả phương pháp chung để xác định sở thiết kế, có nh đến các trạng thái
vận hành, điều kiện sự cố, các tác động từ cả nguy hại bên ngoài bên trong. Thông
tin cần bao gồm các trạng thái vận hành điều kiện sự cố tại đó các hạng mục được
thiết kế để bảo đảm an toàn sẽ thc hin chức năng của chúng;
b) Mô tả khả năng ứng phó của nhà y điện hạt nhân trong các điều kiện trạng
thái vận hành bình thường và khi xảy ra sự cố, bao gồm: Chế độ vận hành bình thường,
122
các sự cố trong cơ sở thiết kế, điều kiện mở rộng thiết kế mà không ảnh hưởng đáng k
đến cấu trúc nhiên liệu, điều kiện mở rộng thiết kế với sự cố nóng chảy ca nhiên liệu;
c) tả hoạt động của nhà máy điện hạt nhân trong các trạng thái vận hành
điều kiện sự cố. Thiết lập các chế độ vận hành bình thường của nhà máy điện hạt nhân.
Liệt phân nhóm các trạng thái đã được tính đến trong thiết kế của nhà y điện
hạt nhân. Ngoài ra, cần tả các tình huống vận hành dự kiến, sự cố trong sở thiết
kế, điều kiện mở rộng thiết kế ảnh ởng đáng kể đến cấu trúc nhiên liệu điều kiện
mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
d) Thuyết minh về sở phân loại các trạng thái nhà máy điện hạt nhân (thông
thường là tần suất hoặc các đặc điểm liên quan khác). Liệt kê các skiện khởi phát giả
định (có nguồn gốc bên trong hoặc gây ra bởi các nguy hại bên trong bên ngoài). Việc
phân loại này cần tương ứng với Ni dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
3.1.5. Phòng ngừa và giảm thiểu hậu quả sự cố
Mô tả các biện pháp đã được thực hiện để phòng ngừa và giảm thiểu hậu quả của
sự cố, cũng như để bảo đảm rằng khả năng xảy ra sự cố gây hậu quả nghiêm trọng
cực kthấp.
3.1.6. Bảo vệ theo chiều sâu
a) Mô tả phương pháp được áp dụng nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu trong thiết
kế của nhà y điện hạt nhân, cần chứng minh nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu đã
được áp dụng tất cả các giai đoạn trong ng đời của nhà y điện hạt nhân, cho tất
cả các trạng thái nmáy và cho tất cả các hoạt động liên quan đến an toàn. Luận chứng
về việc các biện pháp bảo đảm an toàn đã được thực hiện đủ mạnh mẽ, độc lập, đầy đủ
tại các cấp độ. Cần đặc biệt nhấn mạnh tả sự độc lập của các hệ thống an toàn và các
đặc tính an toàn trong điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
b) Cần chứng minh tại nhà máy điện hạt nhân đã các rào cản vật để ngăn
phát thải vật liệu phóng xạ, các hệ thống bảo vệ tính toàn vẹn của các rào cản nêu
trên; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, tính mạnh mẽ tương ứng với các
cấp độ bảo vệ theo chiều sâu;
c) tả hành động của nhân viên vận hành để giảm thiểu hậu quả của một sự
kiện và để thc hiện các tính năng an toàn cần thiết cho bảo vệ theo chiều sâu;
d) Mô tả các hỗ tr cần thiết từ bên ngoài.
3.1.7. Áp dụng các yêu cầu thiết kế chung và các tiêu chuẩn k thut.
a) Mô tả về các nguyên tắc thiết kế tất định. Trường hợp các khía cạnh của thiết
kế dựa trên các nguyên tắc tất định bảo thủ (các nguyên tắc thể hiện trong các tiêu chuẩn
quốc tế, các quy chuẩn, các tiêu chuẩn công nghiệp quốc tế, các hướng dẫn pháp quy),
phải trình y chi tiết việc sử dụng các phương pháp thiết kế như vậy, có tham chiếu đến
các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cụ thể;
b) tả phạm vi cách thức áp dụng tiêu chí sai hỏng đơn. Ngoài ra, cần
tả các kết quả đánh giá khả năng xảy ra sai hỏng đơn trong khi mất mt nhánh dự phòng
của một hệ thống (đang được bảo trì hoặc bị suy giảm chức năng do các nguy hại bên
trong hoặc bên ngoài);
123
c) tphạm vi cách thức áp dụng nguyên tắc bảo vệ chống sai hỏng do
nguyên nhân chung;
d) Mô tả các phương pháp bảo đảm an toàn khác. Các phương pháp như vậy nếu
áp dụng thường bao gồm các nội dung sau: đơn giản hóa thiết kế; c đặc tính an toàn
thđộng; các hthống tuần tự trong nhà y điện hạt nhân; nmáy c hthống
có khả năng chịu lỗi; các hệ thống thân thiện với nhân viên vận hành; thiết bị được thiết
kế theo nguyên lý rò rtrưc khi v(leak before break);
đ) Liệt kê các tiêu chí chấp nhận cụ thđược áp dụng trong thiết kế bảo đảm tính
toàn vẹn của các rào cản chống phát thải vật liệu phóng xạ. Nếu các mục tiêu hoặc tiêu
chí an toàn xác suất đã được sử dụng trong quá trình thiết kế, chúng cũng cần được liệt
kê trong phần này.
3.1.8. Biện pháp ngăn ngừa khả năng dẫn đến việc phát tán phóng xạ sớm và lớn
Mô tả phương pháp xác định các điều kiện thdẫn đến phát tán phóng xạ sớm
lớn, tóm tắt các quy định về thiết kế và vận hành được thực hiện để đảm bảo rằng
khả năng phát sinh các điều kiện như vậy khó có thể xảy ra trên thực tế.
Nội dung này cũng cần tham chiếu đến các nội dung khác, có liên quan của Báo
cáo phân tích an toàn (Ni dung 15).
3.1.9. Giới hạn an toàn và các hiệu ứng thăng giáng đột ngột
a) Tóm tắt các phương pháp được áp dụng để bảo đảm đủ độ dự tr an toàn
để ngăn ngừa các hiệu ứng thăng giáng đột ngột dẫn đến hại các rào cản ngăn ngừa
sự phát tán phóng xạ ra môi trường;
b) Mô tả cthể phương pháp và các giả định phân tích an toàn tt định được la
chọn (bảo thủ hoặc ước lượng tốt nhất) để chứng minh các độ dự tran toàn đầy đủ, bao
gồm cả đánh giá độ nhạy chứng minh trong các phân tích an toàn áp dụng cho điều kiện
mở rộng thiết kế đã tính đến giải pháp tránh các hiệu ứng thăng giáng đột ngt;
c) Mô tả phương pháp thiết lập độ dự tran toàn đối vi các nguy hại bên trong
hoặc bên ngoài. Đối với các nguy hại tự nhiên, cần mô tả cách thức bảo đảm độ dự tr
an toàn đầy đủ cho các nguy hại vượt quá mức được xem xét trong thiết kế.
3.1.10. Các phương pháp thiết kế cho vùng hoạt và lưu giữ nhiên liệu
Mô tả các phương pháp thiết kế, chứng minh khả năng thực hiện các chức năng
an toàn trong phản ng trong các khu vực lưu giữ nhiên liệu, đặc biệt trong bể
chứa nhiên liệu đã qua sdụng. Các phương pháp thiết kế này thkhác biệt trong
việc thực hiện bảo vệ theo chiều sâu, đặc tính k thuật về chức năng an toàn khác
nhau, các phương tiện giám sát khác nhau khác biệt đáng kể trong thời gian xy
ra sự cố. tả việc che chắn cho các thanh nhiên liệu đã chiếu xạ. Mô tả chi tiết về thiết
kế cần được đưa o các phần liên quan của Nội dung 4 Nội dung 9 Báo cáo phân
tích an toàn; thông tin về diễn biến của sự cố và độ dự trữ an toàn cần được đưa vào Nội
dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
3.1.11. Sự tương tác gia các tổ máy
a) Đối với các địa điểm có nhiều tổ máy, cần mô tả việc dùng chung các hệ thống
giữa các tổ máy và sự kết ni giữa các tổ máy;
124
b) Mô tả sự kết nối nào giữa các tổ máy nhằm nâng cao an toàn, thuyết minh về
các tác động tích cực và tiêu cực của các kết ni đó;
c) tả các mối liên kết hoặc các tính năng được cung cấp bởi hệ thống dùng
chung sẽ bị cắt bỏ khi một hoặc nhiều tổ y bị dừng hoạt động trong thời gian dài
được duy trì trong trạng thái lưu giữ an toàn (ví dụ, để chun bị cho việc tháo dỡ trong
tương lai). Ngoài ra, cần cung cấp các kết quả phân tích đánh giá tác động đối với các
tổ máy còn đang vận hành khi các liên kết và tính năng dùng chung bị cắt bỏ.
3.1.12. Biện pháp thiết kế cho quản lý lão hóa
a) Xác định tuổi thọ theo thiết kế của các hạng mục quan trọng về an toàn, mô tả
cách thức đánh giá các chế lão hóa hao mòn trong thiết kế của nhà máy điện hạt
nhân để bảo đảm hiệu suất đầy đủ của các thành phần quan trọng nhất của nhà máy. Cần
đặc biệt chú ý đến thùng lò phản ứng, cthể là tác động giòn hóa do nơtron;
b) tả cách thức duy trì các đdự tr an toàn, tính đến các cơ chế xuống
cấp liên quan đến lão hóa, bao gồm cả những cơ chế gây ra bởi việc thử nghiệm và bảo
trì, bởi các trạng thái nhà máy trong sự kiện khởi phát giả định và bởi các trạng thái nhà
máy sau sự kiện khởi phát giả định;
c) tả phương pháp duy trì giới hạn an toàn phù hợp, tính đến yếu tố lão
hóa của các hạng mục quan trọng về an toàn;
d) tả ch thức đánh giá các tác động lão hóa y ra bởi các yếu tố môi trường
(rung động, chiếu xạ, độ ẩm, nhiệt độ) trong vòng đời của các hạng mục quan trọng về
an toàn thuc phạm vi chương trình bảo đảm chất lượng cho các hạng mục đó.
3.2. Phân loại hạng mục
3.2.1. Cung cấp thông tin về phương pháp phân hạng các chức năng an toàn, mô
tả phân loại các cấu trúc, hệ thống thành phần (hạng mục) cần thiết để thực hiện
các chc năng an toàn. Thông tin cần bao gồm chi tiết về các nội dung sau:
a) Phương pháp luận và các tiêu chí phân loi;
b) Việc phân hạng các chức năng an toàn;
c) Phân loại an toàn của các hạng mục;
d) Các quy tắc kthuật, thiết kế (đánh giá chất lượng môi trường, phân hạng địa
chấn) và chế tạo liên quan đối vi các cấp an toàn khác nhau của hạng mục;
đ) Xác thực việc phân loại.
3.2.2. Nếu có khả năng xảy ra tương tác giữa các kết cấu hoặc hệ thống, cần
tả chi tiết cách thức bảo đảm trong thiết kế đhạng mục cấp hoặc hạng thấp hơn
không làm ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các chức năng an toàn của các hạng mục
có phân loại cao hơn tại nhà máy điện hạt nhân.
3.2.3. Cung cấp danh mục các hạng mục chính quan trọng về an toàn, cùng vi
các chức năng an toàn liên quan, phân loại an toàn, phân hạng địa chấn các yêu cầu
an toàn đi kèm theo ới dạng phụ lục hoặc dạng tài liệu tham chiếu trong Báo cáo phân
tích an toàn.
3.3. Thiết kế bảo vệ trước các nguy hại bên ngoài
125
Cung cấp danh mụcc nguy hại bên ngoài đã được tính đến trong thiết kế,
tả các tham số thiết kế định lượng của từng nguy hại các tiêu chí thiết kế liên quan;
mô tả các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định kthuật áp dụng; mô tả các phương pháp
đánh giá các biện pháp thiết kế tổng thể để bảo đảm các hạng mục quan trọng về an
toàn được bảo vệ đầy đủ trước các tác động từ các nguy hại đã được tính đến trong thiết
kế.
Đối với địa điểm nhà y điện hạt nhân nhiều tổ y, các nội dung xem xét
phải tính đến khả năng một snguy hại cththể tác động đồng thời đến nhiều t
máy, thậm chí toàn bộ các tổ máy trong cùng một đa đim.
Các tổ hợp sự kiện, bao gồm cả các hiệu ứng thứ cấp y ra bởi các nguy hại bên
ngoài phải được xem xét trong nội dung này. Các thông tin thiết kế chi tiết, các kết quả
tính toán, thử nghiệm đối với các hạng mục các nguy hại tương ứng cần được trình
bày trong các nội dung từ Nội dung 4 đến Nội dung 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.3.1. Thiết kế kháng chấn
Mô tả các đặc tính thiết kế kháng chấn và các yêu cầu thiết kế cụ thđối với các
hạng mục công trình, bao gồm các quy chuẩn, tiêu chuẩn, phương pháp luận và các giả
định cơ bản được áp dụng. Các thông tin cần cung cấp bao gồm:
a) Các thông số thiết kế kháng chấn đầu vào;
b) Thông tin về chuyn động nền thiết kế (bao gồm các mức động đất SL-1
SL-2);
c) Hthống phân loi nền đất và địa kthuật được s dụng;
d) Phương pháp phân tích địa chấn (bao gồm phân tích phổ phản ứng, phân tích
lịch sthời gian);
đ) Quy trình xây dựng mô hình phân tích kết cấu;
e) Đánh giá tương tác đt - kết cấu tác động của kết cấu lên c hệ thống an
toàn;
g) Hệ thống, thiết bị quan trắc và đo đạc địa chấn;
h) Hệ thống hiển thị thông tin cảnh báo động đất tại phòng điều khiển chính
để phục vụ nhân viên vận hành.
3.3.2. Các điều kiện khí tượng nguy hiểm
Trình bày các thông skhí tượng sthiết kế ứng với các nguy hại từ hiện
ợng khí tượng nguy hiểm, các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng; cung cấp thông tin
về phương pháp đánh giá và các giả định cơ bản và các tiêu chí thiết kế đặc thù khác
liên quan.
3.3.3. Các điều kiện thủy văn nguy hiểm
Trình bày các thông sthy n sở thiết kế ứng với các nguy hại ngập lụt từ
bên ngoài hoặc hiện tượng mực nước thấp, c quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho
thiết kế; cung cấp thông tin vphương pháp đánh giá các giả định bản được s
dụng và các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên quan.
3.3.4. Va chạm với máy bay
126
a) Xác định các thông số đặc trưng của sự kiện va chạm với máy bay dùng làm
cơ sthiết kế, các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng; cung cấp thông tin về phương pháp
đánh giá và các giđịnh; cung cấp thông tin vcác tiêu chí thiết kế đặc thù liên quan;
b) Xác định tả các hạng mục quan trọng về an toàn nhằm đảm bảo đạt
được và duy trì trạng thái dùng lò an toàn hoặc giảm thiểu hậu quả trong trường hợp xảy
ra va chạm với máy bay.
3.3.5. Vật thể văng bắn
a) Xác định các nguy hại vật thể văng bắn được tính đến trong sthiết kế (bao
gồm vật thể văng bắn từ bên ngoài); tả các quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho
việc thiết kế các biện pháp bảo vệ; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá các
giả định bản được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù khác
có liên quan;
b) Xác định mô tả các biện pháp bảo vệ chống lại tất cả các loại vật thể văng
bắn (trừ sự kiện va chạm với máy bay đã được đề cập tại Mục 3.3.4).
3.3.6. Cháy, nổ và khí độc từ bên ngoài
a) Xác định các nguy hại cháy, nổ và khí độc từ bên ngoài được dùng làm cơ sở
thiết kế, các quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế; cung cấp thông tin về phương
pháp đánh giá các giả định bản được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí
thiết kế đặc thù khác có liên quan;
b) Xác định tả các biện pháp bảo vệ chống lại các đám cháy bên ngoài,
các vụ nổ khí độc nguồn gốc từ các hoạt động công nghiệp và giao thông vận ti
khác trong khu vực.
3.3.7. Các nguy hại bên ngoài khác được xem xét trong thiết kế
Bổ sung phân tả các nguy hại bên ngoài khác (ngoài các nguy hại đã nêu
trên) được tính đến trong thiết kế nhà máy điện hạt nhân, các quy chuẩn tiêu chuẩn
áp dụng cho thiết kế; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá các giđịnh
bản được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên quan.
Các nội dung mô tả đối với các nguy hại bên ngoài trong mục này có thể được trình bày
thành các tiểu mục riêng biệt cho từng loại.
3.4. Thiết kế bảo vệ trước các nguy hại bên trong
Cung cấp danh mục các nguy hại bên trong được tính đến trong thiết kế. tả
các thông số thiết kế định lượng đối với từng nguy hại riêng lẻ; các tiêu chí thiết kế, quy
chuẩn và tiêu chuẩn liên quan; các phương pháp đánh giá; các biện pháp thiết kế chung
bảo đảm rằng các cấu trúc, hệ thống thành phần (hạng mục) thiết yếu quan trọng về
an toàn được bo vệ đầy đủ trước các tác động bất li của tất cả các nguy hại được tính
đến trong thiết kế nhà y, bảo đảm việc dừng nhà y điện hạt nhân an toàn. Danh
mục các nguy hại bên trong cần bao gồm những nội dung sau:
a) Cháy và nổ bên trong;
b) Rơi tải trọng nặng;
c) Ngập lụt bên trong;
d) Văng quật đường ống sau khi vỡ ống các tác động động lực học liên quan
đến vỡ đường ống năng lượng cao;
127
đ) Các vật thể văng bắn bên trong, chẳng hạn như các vật thể bắt nguồn từ các
kết cấu quay;
e) Sai hỏng của các thành phần chịu áp, các giá đỡ hoặc các kết cấu khác.
Các tổ hợp sự kiện, bao gồm cả các hiệu ứng thứ cấp y ra bởi các nguy hại bên
trong (ngập lụt bên trong do vỡ đường ống dẫn đến chập điện) phải được xem xét trong
nội dung y. Thông tin thiết kế chi tiết, các kết quả tính toán, thử nghiệm đối với các
hạng mục và các nguy hại tương ứng được trình bày trong các nội dung từ Nội dung từ
4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.1. Cháy, nổ và khí độc từ bên trong
Tóm tắt việc bảo vệ chống lại cháy, nổ khí độc bên trong bắt nguồn từ các hoạt
động tại hiện trường các sai hỏng công nghệ. tcác thông sthiết kế, các tải trọng
tác động tiềm tàng của chúng, tả các biện pháp bảo vệ, các biện pháp cần thiết
của nhân viên vận hành, luận chứng sự đầy đcủa các biện pháp này để bảo vệ nhà máy
điện hạt nhân khỏi tác động từ cháy, nổ và khí độc từ bên trong. Các biện pháp đối phó
liên quan cần được mô tả đầy đủ và thuyết minh tại Nội dung 9.1 Báo cáo phân tích an
toàn. Các biện pháp thiết kế để bảo đảm mức độ an toàn yêu cầu và sự tuân thủ các yêu
cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.2. Ngập lụt bên trong
Tóm tắt việc bảo vệ chống lại ngập lụt bên trong. Mô tả các yêu cầu thiết kế, c
tải trọng phát sinh và hệ quả của chúng, tả các biện pháp cần thiết của nhân viên vận
hành, luận chứng sđầy đủ của các biện pháp y để bảo vệ trước tác động của ngập
lụt bên trong nhà y điện hạt nhân. Xác định tất cả các chế ngập lụt tiềm tàng
các biện pháp bảo vệ, thoát nước của các hạng mục cthể. Trình bày việc phân tích hư
hại đối với các hạng mục. Các biện pháp thiết kế đảm bảo an toàn và sự tuân thủ các yêu
cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.3. Vật thể văng bắn bên trong
tả các biện pháp chống các vật thvăng bắn bên trong. tả các yêu cu
thiết kế, các tải trọng và hệ quả của chúng, c biện pháp cần thiết của nhân viên vận
hành, luận chứng sự đầy đủ của các biện pháp để bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi tác
động của các vật thể văng bắn bên trong. tviệc xác định tất ccác sự kiện tiềm
tàng sinh ra vật thng bắn, các thông số của các vật thể văng bắn được sinh ra, bao
gồm các vật th văng bắn từ tua-bin và vật thể văng bắn khác bên trong hoặc bên ngoài
boong-ke lò. Các biện pháp thiết kế để đảm bảo mức độ an toàn yêu cầu và sự tuân thủ
các yêu cầu cần mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.4. Vỡ đường ống năng lượng cao
Mô tả các biện pháp bảo vệ chống vỡ đường ống năng lượng cao. Mô tả các yêu
cầu thiết kế, các tải trọng hệ quả của chúng, các biện pháp cần thiết của nhân viên
vận hành, luận chứng sự đầy đủ của các biện pháp y để bảo vệ nhà máy điện hạt nhân
khỏi tác động từ việc vỡ đường ống năng ợng cao. Xác định tất cả các sai hỏng giả
định của các đường ống năng lượng cao, các tác động động lực hc ca mi vụ vỡ ống,
các hạng mục có khả năng bị ảnh hưởng. Các biện pháp thiết kế để đm bảo mức độ an
toàn yêu cầu sự tuân thcác yêu cầu cần được ttrong các Nội dung t4 - 12
Báo cáo phân tích an toàn.
128
3.4.5. Các nguy hại bên trong khác được tính đến trong thiết kế
tả các biện pháp bảo vệ chống nguy hại bên trong khác được xem xét trong
thiết kế, mỗi nguy hại cần được trình bày trong một tiểu mục riêng biệt. Mô tả các nguy
hại cơ sở thiết kế, bao gồm việc tả các quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế,
các phương pháp luận và giả định cơ bản được sử dụng, các tiêu chí thiết kế cụ thể khác
liên quan đến tải trọng tổ hợp tải trọng. c biện pháp thiết kế để đảm bảo mức độ
an toàn yêu cầu và sự tuân thủ các yêu cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12
Báo cáo phân tích an toàn.
3.5. Các khía cạnh thiết kế dân dụng của các tòa nhà các kết cấu công
trình theo mức đan toàn
3.5.1. Trình bày thông tin về các phương pháp thiết kế kthuật dân dụng của các
tòa nhà kết cấu, bao gồm cả nền móng của chúng. Giới thiệu ngắn gọn cách thức thiết
lập các giới hạn cho việc xây dựng các tòa nkết cấu liên quan đến an toàn, bao
gồm khnăng kháng chấn của các tòa nhà kết cấu. Thông tin cụ thvề sự tuân thủ
các quy tắc thiết kế đối với các công trình kết cấu k thut dân dụng cần được trình
bày tại Nội dung 9.2 Báo cáo phân tích an toàn.
3.5.2. Cung cấp thông tin chung về các công trình và kết cấu kthuật dân dụng,
bao gồm các mục sau:
a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định kthuật khác được áp dụng;
b) Các tải trọng và tổ hợp tải trọng;
c) Các quy trình thiết kế và phân tích;
d) Các tiêu chí chấp nhận kết cấu;
đ) Vật liệu, kiểm soát chất lượng và các kỹ thuật xây dựng đặc biệt;
e) Các yêu cầu về thử nghiệm và kiểm tra trong vận hành.
3.5.3. Ngoài các nguyên tắc thiết kế chung cho kết cấu và kthuật dân dụng, cần
cung cấp thông tin cụ thhơn cần vnền ng, các kết cấu ngầm, các tòa nhà kết
cấu dân dụng. Tập trung vào thông tin liên quan đến nền móng.
3.5.4. tả các yêu cầu đối với tòa nhà (containment building), bao gồm độ
kín, độ bền cơ học, khả năng chịu áp lực và khả năng chống lại các nguy hại. Cung cấp
thông tin cụ thđối với tòa nhà bằng tông đối với các kết cấu bên trong bằng
thép và bê tông của nhà lò. Các kết cấu chính cần đưc đề cập bao gồm:
a) Hthống đỡ lò phản ứng;
b) Hệ thống đỡ bình sinh hơi;
c) Hthống đỡ bơm làm mát lò phản ứng;
d) Tường chắn sơ cấp và các tường chắn thứ cấp của khoang lò phản ứng;
đ) Các kết cấu bên trong chính khác (các gđỡ, tường khoang thay đảo nhiên
liệu, bể chứa nước thay đảo nhiên liệu bên trong nhà lò, bchứa trung gian nhiên liệu
đã qua sử dụng, sàn vận hành, các sàn trung gian và các bệ máy khác nhau).
129
Các tả chi tiết về các kết cấu, bao gồm bố trí chung, các mặt cắt các đc
điểm chính của các kết cấu bên trong quan trọng cần được cung cấp trong Nội dung 9.2
của Báo cáo phân tích an toàn.
3.5.5. Cung cấp thông tin chung về các tòa nhà, kết cấu kthuật dân dụng, nhà
lò và các kết cấu bên trong nhà lò được phân loại an toàn, bao gồm những nội dung sau:
a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định k thuật áp dụng;
b) Các tải trọng và tổ hợp tải trọng;
c) Các tiêu chí chấp nhận kết cấu;
d) Các yêu cầu về thnghiệm và kiểm tra trong vận hành;
đ) Việc xlý các điều kiện mở rộng thiết kế, khi phù hợp.
3.5.6. Mô tả các tòa nhà khác bao gm:
a) Các tòa nhà phụ trợ;
b) Tòa nhà chứa các hthống an toàn;
c) Tòa nhà lưu giữ nhiên liệu;
d) Các tòa nhà có các vị trí điều khiển (phòng điều khiển chính, phòng điều khiển
phụ, các cơ sở và vtrí ứng phó khẩn cấp khác);
đ) Các tòa nhà máy phát điện diesel.
3.6. Các khía cạnh thiết kế chung cho hạng mục cơ khí
3.6.1. Cung cấp thông tin liên quan về các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế và các
quy chuẩn, tiêu chuẩn được sử dụng trong thiết kế các thành phần khí, thông tin
về sự phân cách vật lý của chúng. Cung cấp thông tin về các tải trọng thiết kế và các tổ
hợp tải trọng, quy định các giới hạn thiết kế và giới hạn m việc (service limits) phù
hợp cho các thành phần và kết cấu đỡ.
3.6.2. Trình y các phương pháp, giđịnh, chương trình tính toán việc xác
thực bằng thực nghiệm trong các phân tích động tĩnh để xác định tính toàn vẹn của
cấu trúc và chức năng của các thành phần cơ khí, trình y luận chứng về sự đầy đủ của
chúng. Trình y thông tin về các quá trình vận hành chuyển tiếp (operational transients)
được tính đến trong thiết kế, các tải trọng thợp tải trọng phát sinh, các giới hạn thiết
kế và giới hạn làm việc phù hợp cho các thành phần và giá đỡ đã được phân loi.
3.6.3. Trình y danh mục đầy đủ các quá trình vận hành chuyển tiếp được tính
đến trong thiết kế, phân tích mỏi nứt y của tất cả các thành phần thuộc hệ thống
làm mát phản ứng các thành phần đỡ vùng hoạt, các thành phần đỡ khác, các cấu
trúc bên trong phản ứng các hệ thống an toàn khác. Danh mục cần bao gồm số
ợng sự kiện cho mỗi quá trình chuyển tiếp; số ợng chu trình tải trọng chu trình
ứng suất cho mỗi sự kiện và cho các sự kiện tổ hợp; số ợng quá trình chuyển tiếp được
giả định trong suốt vòng đi của nhà máy. Mô tả các điều kiện môi trường mà các hạng
mục quan trọng về an toàn sẽ phải chịu đựng trong suốt vòng đời của nhà máy (hóa học
nước làm mát).
3.6.4. Mô tả các yêu cầu bảo đảm tính toàn vẹn kết cấu của các thành phần chịu
áp cùng với các giá đỡ thành phần các kết cấu đỡ vùng hoạt của chúng. ty
cũng cần kết hợp thông tin liên quan đến thiết kế thành phần, cần bao gồm thông tin
130
thiết kế hiện tại thông tin đại diện (thông tin cực đoan). Trình bày thông tin thiết kế
của các thành phần bản thân chúng không ảnh hưởng tới an toàn nhưng thảnh hưởng
khi được đặt cạnh các hạng mục quan trọng van toàn. Cung cấp đầy đủ thông tin để
chứng minh rằng sự sai hỏng của các thành phần này sẽ không ảnh hưởng bất lợi đến
chc năng của các hạng mục quan trọng về an toàn ở gần đó.
3.6.5. tả phương pháp và các quy tắc thiết kế k thuật đối với thiết kế và phân
tích hệ thống đường ống, bao gồm các thành phần đường ống c giá đỡ liên quan.
tả các tiêu chí quy trình thiết lập các thông số kthuật thiết kế của hệ thống
đường ống, bao gồm các tổ hợp tải trọng, dữ liệu thiết kế và các đầu vào thiết kế khác.
Thông tin cụ thvề thiết kế đường ống của các hệ thống riêng biệt cần được đưa vào
các Nội dung 5, 6 và 9.1 của Báo cáo phân tích an toàn.
3.7. Thiết kế chung cho hệ thống đo lường và điều khiển
3.7.1. Cung cấp thông tin liên quan vnguyên tắc tiêu chí thiết kế cũng như
các quy chuẩn và tiêu chuẩn được sdụng trong thiết kế hệ thống và thiết bị đo lường,
điều khiển, bao gồm:
a) Cơ sở thiết kế;
b) Hiệu suất hot động;
c) Đtin cy;
d) Tính độc lập của các biện pháp được áp dụng cho các trạng thái khác nhau của
nhà máy;
đ) Đánh giá chất lượng thiết bị;
e) Kiểm chứng và xác thực;
g) Áp dụng tiêu chí sai hỏng đơn;
h) Truy cập vào hệ thống;
i) Thông tin chung vnguyên tắc thiết kế áp dụng đối với an ninh hạt nhân, bao
gồm cả việc xác minh các giao diện an toàn;
k) Chất lượng;
l) Kiểm tra và khả năng thử nghiệm;
m) Khả năng bảo trì;
n) Nhận diện các hạng mục quan trọng về an toàn;
o) Tiêu chí đối với sai hỏng do nguyên nhân chung.
3.7.2. tả sở thiết kế, xác định các yêu cầu chức năng phi chức năng,
bao gồm các chức năng, điều kiện tiêu chí đối với tổng thể hệ thống đo lường và điều
khiển và đối với từng hệ thống đo lường điều khiển riêng lẻ. tả cách thức thông
tin y được sdụng để phân loại các chức năng chđịnh cho c hệ thống an toàn
phù hợp.
3.8. Các khía cạnh thiết kế chung cho hạng mục điện
3.8.1. Cung cấp thông tin liên quan đến các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế, cũng
như các tiêu chuẩn và quy chuẩn đưc áp dụng trong thiết kế, bao gồm:
131
a) Cơ sở thiết kế;
b) Tính dư thừa;
c) Tính độc lập;
d) Tính đa dạng;
đ) Kiểm soát và giám sát;
e) Tính đơn giản;
g) Năng lực thích ứng của hthống đối với các trạng thái của nhà máy;
h) Lưới điện bên ngoài và các vấn đề liên quan;
i) Cht lượng điện.
3.8.2. tả sở thiết kế, xác định các yêu cầu chức năng phi chức năng,
bao gồm các chức năng, điều kiện và tiêu chí đối với tổng thể hệ thống điện và đối với
từng hệ thống điện riêng lẻ. tcách thức thông tin y được sử dụng để phân loại
các chc năng và chỉ định cho các hệ thống an toàn phù hợp.
3.9. Đánh giá cht lượng thiết b
3.9.1. tả phạm vi của chương trình đánh giá các quy trình đánh giá cht
ợng để xác nhận rằng các hạng mục nhà máy quan trọng đối với an toàn, bao gồm các
tính năng an toàn cho các điều kiện mở rộng thiết kế, có khả năng đáp ứng các yêu cầu
thiết kế duy trì sự phù hợp với mục đích sdụng trong phạm vi các điều kiện môi
trường riêng lẻ hoặc kết hợp đã được xác định cho các tình huống mà chúng dự kiến sẽ
hoạt động. Các điều kiện được xác định cần tính đến tất cả các giai đoạn thời gian
của chúng trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
3.9.2. Trình bày cách thức thiết lập chương trình đánh giá chất lượng thiết bị, có
tính đến tất ccác điều kiện môi trường (của nhà máy) có khả năng gây bất li, các ảnh
hưởng có khả năng y bất lợi khác, mà tại đó các hạng mục thực hiện chức năng, bao
gồm các sự kiện liên quan đến các nguy hại bên trong và bên ngoài. Mô tcác tiêu chí
đánh giá các hạng mục nhà máy điện hạt nhân bằng thử nghiệm hoặc phân tích (nếu các
tiêu chí chấp nhận được sử dụng cho việc thẩm định các hạng mục nhà y bằng thử
nghiệm hoặc phân tích).
3.9.3. Luận chứng về các phương pháp bảo đảm các hạng mục phù hợp với nhiệm
vụ thiết kế của chúng, phù hợp với mục đích sử dụng tiếp tục thực hiện các chức năng
an toàn yêu cầu theo thiết kế (các chức năng được thiết lập cụ ththông qua các phân
tích an toàn được trình y trong Nội dung tương ứng của Báo cáo phân tích an toàn).
3.9.4. Mô tả các tiêu chí được sử dụng để đánh giá chất lượng, bao gồm:
a) Các tiêu chí lựa chn thử nghiệm hoặc phương pháp phân tích cụ thể;
b) Các đánh giá về việc xác định các điều kiện từ nhà máy, từ các điều kiện môi
trường sau sự cố, từ chuyển động đầu vào của tải trọng địa chấn các tải trọng động
liên quan khác;
c) Quy trình được sdụng để luận chứng sự đầy đủ của chương trình đánh giá
cht lượng;
132
d) Trình bày các tiêu chí đánh giá khả năng chịu nhiễu điện từ, bao gồm các tiêu
chí lựa chọn thử nghiệm hoặc phương pháp phân tích cụ thể, các đánh giá tác động điện
từ, quy trình để luận chứng sự đầy đủ của chương trình đánh giá chất lượng trong nhiễu
điện từ.
3.9.5. Cung cấp hoặc viện dẫn danh mục các hạng mục quan trọng về an toàn,
cùng với các yêu cầu đánh giá chất lượng của chúng và xác nhận về việc đánh giá chất
ợng của chúng (khi đã thực hiện).
3.10. Giám sát, thử nghiệm, bảo trì và kiểm tra
Trình bày thông tin tổng quan về các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng
cho các lĩnh vực giám sát, thử nghiệm, bảo trì kiểm tra trong quá trình vận hành.
Cung cấp danh mục lit kê các quy tc thiết kế cụ thcho từng lĩnh vực.
3.11. Sự phù hp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn
quc tế
Trình bày kết luận chung về sự phù hợp của thiết kế nhà máy với các nguyên tắc
và tiêu chí thiết kế đã được thiết lập trong quy định quốc gia và tiêu chuẩn quc tế, qua
đó bảo đảm việc tuân thủ các mục tiêu an toàn đã được áp dụng cho nhà máy điện hạt
nhân.
NỘI DUNG 4. LÒ PHN NG
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn cung cấp thông tin liên quan đến
phản ứng để chứng minh khả năng của trong việc thực hiện các chức năng an toàn
liên quan trong vòng đời theo thiết kế, tất cả các trạng thái nhà y điện hạt nhân.
Thùng phản ứng một phần của ranh giới hệ thống làm mát phản ứng, cần được
mô tả riêng trong Nội dung 5 của Báo cáo phân tích an toàn.
4.1. Mô tả chung
tả tóm tắt về sự đáp ứng học, hạt nhân thủy nhiệt của các thành phần
phản ng khác nhau, bao gồm nhiên liệu, các cấu trúc bên trong thùng lò, các hệ thống
điều khiển độ phản ứng, và các hệ thống đo lường và điều khiển liên quan.
Đối với mỗi thành phần phản ứng, cần cung cấp tả chi tiết, phợp với
Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
4.2. Thiết kế nhiên liệu
tả về các thành phần chính của nhiên liệu (theo quy định tại Phụ lục III Thông
60/2025/TT-BKHCN, nếu thích hợp). Ngoài ra, phải luận chứng cho các cơ sở thiết
kế của nhiên liệu đã được lựa chọn, bao gồm tả về các giới hạn thiết kế đối với nhiên
liệu và các đặc tính của nhiên liệu trong tất cả các trạng thái nhà máy.
4.3. Thiết kế hạt nhân
Thiết kế hạt nhân bao gồm các thông tin sau:
4.3.1. Cơ sở thiết kế hạt nhân, bao gồm các giới hạn thiết kế hạt nhân và giới hạn
kiểm soát độ phản ứng (giới hạn độ đphản ứng, độ sâu cháy của nhiên liệu, hệ số
phản hồi độ phản ứng, phân bố thông lượng nơtron, kiểm soát phân bcông sut và tc
độ đưa độ phản ứng vào vùng hoạt);
133
4.3.2. Các đặc trưng hạt nhân của bó nhiên liệu, bao gồm: thông số vật vùng
hoạt, phân bố độ giàu nhiên liệu U-235 (và hàm lượng Plutoni, nếu sử dụng), phân bố
nồng độ của các thanh chất độc cháy được, phân bđộ u cháy, hệ số phản hồi độ
phản ứng theo boron nồng độ boron, loại và vị trí thanh điều khiên, đặc trưng về độ
dự trữ dừng lò phản ứng và các chu trình thay đảo nhiên liệu.
4.3.3. Công cụ phân tích, phương pháp và chương trình tính toán (cùng với thông
tin về việc kiểm chứng xác thực, bao gồm độ bất định) được sử dụng để tính toán đặc
trưng hạt nhân của vùng hoạt, bao gồm các đặc trưng kiểm soát độ phản ứng;
4.3.4. Các thông số bổ sung về an toàn hạt nhân của vùng hoạt lò phản ứng như
hệ số đỉnh công suất theo phương bán kính vùng hoạt phương trục, hệ scông sut
nhiệt tuyến tính tối đa;
4.3.5. Sự ổn định đặc tính hạt nhân ca vùng hot, bao gồm cả độ ổn định xenon
trong suốt chu trình vận hành, có xét đến các bất thường trong cơ sở thiết kế có thể xảy
ra trong các chế độ vận hành bình thường khác nhau được bao gồm trong cơ sở thiết kế;
4.3.6. Cấu hình vùng hoạt đặc biệt (vùng hoạt hỗn hợp nhiều loại nhiên liệu hoặc
chế độ vận hành hỗn hợp).
4.4. Thiết kế thủy nhiệt
Đối với thiết kế thy nhiệt cần trình bày thông tin sau:
4.4.1. sở thiết kế thy nhiệt của vùng hoạt phản ứng các kết cấu liên
quan, các yêu cầu đối vi thiết kế thy nhiệt ca hthống làm mát lò phản ứng;
4.4.2. Các công cụ phân tích, phương pháp và phần mềm tính toán (bao gồm việc
kiểm chứng và xác thực, cùng với việc đánh giá độ bất định) đưc sử dụng để tính toán
các thông sthy nhiệt;
4.4.3. Phân bố lưu lượng, áp suất và nhiệt độ, kèm theo danh mục liệt kê các giá
trị giới hạn và so sánh chúng với giới hạn thiết kế;
4.4.4. Luận chứng cho tính ổn định thủy nhiệt trong vùng hoạt.
4.5. Thiết kế hệ thống điều khin, hthống dừng lò và hthng giám sát
Mô tả các hệ thống điều khiển, dừng lò và giám sát lò phản ứng. Cần luận chứng
cho các hệ thống nêu trên, bao gồm các thiết bị phụ tr các hệ thống thủy lực liên
quan đã được thiết kế, lắp đặt, bảo đảm hiệu năng theo yêu cầu tách biệt khỏi các
thiết bị đo ờng điều khiển khác. Ngoài ra, cần tả các giới hạn thiết kế việc
đánh giá thiết kế của các hệ thống điều khiển, dừng lò và giám sát lò phản ứng.
4.6. Đánh giá hiệu sut tổng thể của các hệ thng điu khin đphn ng
4.6.1. tả các tình huống liên quan đến việc sdụng hai hay nhiều hệ thống
điều khiển độ phản ứng trong quá trình xảy ra sự cố đánh giá hiệu năng khi kết hợp
các hthống điều khiển độ phản ứng.
4.6.2. tả các phân ch sai hỏng nhằm luận chứng rằng các hthống điều khiển
độ phản ứng bị tác động bởi lỗi do nguyên nhân chung. Các phân tích này cần đánh giá
các lỗi bắt nguồn từ bên trong hệ thống điều khiển độ phản ứng, các lỗi bắt nguồn từ các
thiết bị khác của nhà y điện hạt nhân cần được kèm theo các lập luận hỗ tr đầy
đủ và hợp lý.
134
4.7. Các bphn trong vùng hoạt lò phản ng
Phần này cần mô tả những nội dung sau:
4.7.1. tả hệ thống các kết cấu vùng hoạt lò phản ứng, bao gồm: các chi tiết
bên ngoài nhiên liệu, cấu trúc nhiên liệu, các cấu trúc cần thiết để xác định vtrí nhiên
liệu các thành phần hỗ trbên trong phản ứng; bao gồm cả các thiết bị định vị
nhiên liệu và chất làm chậm. Phần này cần tham chiếu tới các phần khác trong Báo cáo
phân tích an toàn liên quan tới vùng hoạt lò phản ứng và các hệ thống lưu giữ, thao tác
với nhiên liệu hạt nhân;
4.7.2. Tính chất vật hóa học của vật liệu được sử dụng cho các thành phần
vùng hoạt phản ứng, bao gồm các đặc tính hạt nhân, đặc tính thủy nhiệt các đặc
tính cơ học của các thành phần đó;
4.7.3. Tác động cơ học tới các thành phần của vùng hoạt, bao gồm tải cơ học tĩnh
động so với giới hạn thiết kế, cùng với tác động của chiếu xạ ăn mòn đến khnăng
thực hiện chức năng an toàn của các thành phần của vùng hoạt trong suốt vòng đời của
nhà máy điện hạt nhân;
4.7.4. Các thành phần phụ trợ, bao gồm các chất m chậm thiết bđịnh vị
nhiên liệu, với các bản vẽ thiết kế tương ứng;
4.7.5. Kết luận từ việc đánh giá tác động từ chương trình bảo trì (trong quá trình
vận hành) đối với việc thực hiện chức năng bảo đảm an toàn của các bộ phận trong vùng
hoạt lò phản ứng, bao gồm cả kết luận trong việc giám sát và kiểm tra tác động của chiếu
xạ và lão hóa lên các thành phần của vùng hoạt.
NỘI DUNG 5. H THỐNG LÀM MÁT PHN ỨNG CÁC H
THỐNG PHỤ TR
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn trình bày thông tin liên quan đến hệ
thống làm mát phn ứng các hệ thống phtr phù hợp với yêu cầu được tả
trong Phụ lục III. Các thông tin mô tả trong nội dung y cần bảo đảm việc chứng minh
hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ có khả năng duy trì độ toàn vẹn,
bao gồm kết quả đánh giá chi tiết về ứng suất, cũng như về kết cấu trong các trạng thái
vận hành trong c điều kiện sự cố đối với các hạng mục không bị ảnh hưởng trực
tiếp bởi sự cố.
5.1. Mô tả chung
5.1.1. Mô tả tóm tắt về hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống liên quan,
cùng các bộ phận cấu thành chúng, cần nêu chức năng vận hành an toàn độc lập
và tương tác của từng thành phần, có kèm theo tổng quan về các đặc tính quan trọng về
thiết kế và đặc tính vận hành.
5.1.2. Cung cấp danh mục đầy đủ của các thành phần của hệ thống làm mát lò
phản ứng và các hệ thng phụ trợ, kèm theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế áp dụng
tương ứng. Các phân tích chi tiết đối với mỗi thành phần chính cần được tham chiếu
trc tiếp để thc hiện các đánh giá sâu hơn (nếu cần thiết).
5.1.3. tả thuyết minh về các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm
bảo rằng hiệu năng của các thành phần khác nhau ca hthống làm mát lò phản ứng và
của các hệ thống liên quan tới hệ thống m mát phản ng đáp ứng các yêu cầu an
toàn đối với thiết kế. tả đường ống hoặc đường dẫn chất m mát phn ng, hệ
135
thống cô lập đường hơi chính, hệ thống làm mát cô lập vùng hoạt, đường ống hơi chính
nước cấp, hệ thống xả áp nh điều áp, hthống tải nhiệt dư, bao gồm tất cả các
thành phần của hthống (bơm, van, giá đỡ). Đối với phản ứng nước áp lực (PWR),
cần tả các bơm làm mát phản ứng, các bình sinh hơi bình điều áp. Đối với
phản ứng nước sôi (BWR), cần mô tả các bơm tuần hoàn và nồi hơi.
5.1.4. Cung cấp sơ đồ nguyên lý dòng chảy của hệ thống làm mát lò phản ứng
các hthống liên quan biểu thị tất cả các thành phần chính, áp suất, nhiệt độ, lưu lượng
và thể tích chất làm mát trong điều kiện vận hành bình thường ở trạng thái ổn định và ở
mức công suất tối đa. Ngoài ra, cần cung cấp bản vẽ của hệ thống ống và thiết bị đo đạc
của hệ thống làm mát phản ứng các hệ thống liên quan thể hiện các kích thước
chính của hệ thống làm mát lò phản ứng trong mối tương quan với các kết cấu bê tông
hỗ trợ hoặc bao quanh.
5.2. Vật liệu
5.2.1. tả các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về vật liệu sử dụng trong các thành
phần của hệ thống làm mát phản ứng các hệ thống liên quan, đặc biệt đối với các
bộ phận tạo thành ranh giới áp suất vòng sơ cấp. Thông tin cung cấp cần mô tả các đc
điểm vật liệu tương ứng, bao gồm:
a) Các tính chất hóa học, vt lý và cơ hc;
b) Khả năng chống ăn mòn;
c) Đánh giá các tác động của bức x(liên quan đến quản lý chất thải và liều chiếu
xạ nghề nghiệp tiềm tàng);
d) Độ ổn định kích thước, độ bền, độ dai, khả năng chịu nứt và độ cứng.
5.2.2. tả các tính chất hiệu ng yêu cầu của các gioăng kín, miếng đệm
và bu lông trong biên vòng làm mát. Cần giải quyết các cơ chế suy giảm chất lượng
các vấn đề trong chế tạo có thể áp dụng, bao gồm nứt do ăn mòn ứng suất và hiện tượng
suy yếu mối n; mô tả các biện pháp phòng ngừa các cơ chế nêu trên, thuyết minh tính
đầy đủ và sự phù hợp của các vt liệu và quy trình đã chọn.
5.3. Hệ thống làm t phn ng ranh giới áp suất của hệ thống m
mát
5.3.1. Mô tả các biện pháp được thực hiện để bảo đảm tính toàn vẹn của hệ thng
làm mát lò phản ứng trong suốt vòng đời của nhà máy, bao gồm cả các biện pháp phòng
ngừa quá áp nhiệt độ thấp. Ngoài ra, cần cung cấp thông tin về các biện pháp bảo vệ
quá áp đối với hệ thống làm mát lò phản ứng, bao gồm tất cả các thiết bị xả áp (van cách
ly, van an toàn van xả). Các quy định, biện pháp phát hiện rỉ chất m mát cũng
phải được mô tả.
5.3.2. Mô tả vphạm vi áp dụng của khái niệm rò rỉ trước khi vỡ, hoặc khái niệm
loại trừ vỡ, cũng như việc triển khai áp dụng các khái niệm y trong hệ thống đường
ống của hệ thống m mát lò phản ng. Nội dung tả phải bao gồm các phương tiện
giám sát phân tích chứng minh cần thiết nhằm bảo đảm giới hạn kích thước vết vỡ
trong hệ thống m mát phản ứng. Đồng thời xét đến các khái niệm nêu trên trong
thiết kế của các hệ thống hoặc thành phần khác (kết cấu bên trong lò phản ứng) và phạm
vi của các sự kiện khởi đầu giả định được đề cập trong phân tích an toàn được cung cấp
trong Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
136
5.4. Thùng lò phản ng
5.4.1. tả thiết kế của thùng phản ứng với đầy đchi tiết để chng minh
rằng tất cả các vật liệu, phương pháp chế tạo, k thuật kiểm tra c tổ hợp tải trọng
đều phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng. Thông tin thiết kế cần bao
gồm vật liệu chế tạo thùng lò phản ứng, các giới hạn áp suất - nhiệt độ và tính toàn vẹn
của thùng lò phản ứng, bao gồm các đánh giá ảnh hưởng của hiện tượng giòn hóa. Cn
cung cấp thông tin về phân bố thông ợng nơtron mật độ tron tích lũy ước tính
lên thành thùng lò phn ứng, được suy ra từ các đặc trưng vùng hoạt.
5.4.2. Cung cấp thông tin về các biện pháp bảo đảm thùng lò phản ứng chống lại
các tải trọng động đất và các điều kiện môi trường xung quanh, bao gồm ảnh hưởng của
sốc nhiệt có áp suất và đặc tính làm vic của các vị trí xuyên qua thùng lò phản ứng.
5.5. Bơm tải nhiệt/Bơm tuần hoàn
Mô tả và luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện nhằm bảo đảm
rằng hiệu năng của các bơm làm mát phản ứng (đối với phản ng nước áp lực) hoc
bơm tuần hoàn (đối với lò phản ứng nước sôi) đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết
kế. Mô tả các thông số thy lực để bảo đảm làm mát nhiên liệu đầy đủ, mô tả đầy đủ các
đặc tính suy giảm lưu lượng theo quán tính của các bơm trong trường hợp ngắt bơm để
tránh các điều kiện thủy nhiệt không mong muốn. Trình y các biện pháp được thực
hiện để ngăn ngừa hiện ợng ng tốc quá mức của rô-to để giải quyết hiện tượng
xâm thực cũng như rung động thể xảy ra của các m làm mát lò phản ứng các
cấu trúc liên quan trong trường hợp tai nạn mất chất làm mát cơ sở thiết kế. Mô tả hiệu
năng của các gioăng bơm, bao gồm hiệu năng trong điều kiện mất điện toàn nhà y
kéo dài. Việc đánh giá các sai hỏng của hệ thống bôi trơn bơm và động cơ (rò rỉ chất bôi
trơn, mất làm mát) cũng cần được đưa vào để ngăn ngừa vic kt ổ bi trong các bơm và
động cơ.
5.6. Bình sinh hơi (đối với lò phn ứng nước áp lực)
5.6.1. tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để bảo
đảm rằng hiệu năng của các bình sinh hơi đáp ng các yêu cầu an toàn thiết kế. t
các cấu trúc bên trong của bình sinh hơi c kết nối với cấp nước, các đường thoát
hơi, các điểm xả và điểm tiếp cận để phục vụ công tác kim tra và phát hiện rò rỉ.
5.6.2. tả thông tin về các giới hạn thiết kế đối với thành phần hóa học trong
nước, đối với nồng độ tạp chất và mức độ vật liệu phóng xạ cho phép ở phía thứ cấp của
các bình sinh hơi trong quá trình vn hành bình thường.
5.6.3. Chỉ các tác động tiềm tàng của sai hỏng đối với các ống trao đổi nhiệt
và các tiêu chí thiết kế để ngăn ngừa điều này xảy ra, bao gồm những nội dung sau:
a) Các trạng thái vận hành được xem xét trong thiết kế các ống bình sinh hơi, và
các điều kiện sự cố được lựa chọn, kèm theo luận chứng cho lựa chọn y để xác định
các gii hạn cường độ ứng suất cho phép;
b) Mức độ bào mòn của thành ống có thể chấp nhận được mà không vượt quá các
giới hạn ờng độ ứng suất cho phép, trong điều kiện giả định xảy ra sự cố vỡ đường
ống trong ranh giới áp suất của hệ thống làm mát lò phản ứng hoặc vỡ đường ống phía
thứ cấp trong quá trình vận hành lò phản ứng.
5.7. Đưng ng tải nhiệt
137
Mô tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được áp dụng để bảo đảm rằng
hiệu năng của hthống đường ống làm mát phản ứng đáp ứng yêu cầu an toàn về thiết
kế. Mô tả các quy định về thiết kế, chế tạo và vận hành nhằm kiểm soát các yếu tố góp
phần gây nứt do ăn mòn ứng suất.
5.8. Hệ thng điu khin áp sut lò phản ng
5.8.1. tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế được thực hiện nhằm bảo
đảm hiệu năng của hệ thống điều khiển áp suất lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn
đối với thiết kế. Ngoài các hệ thống bình điều áp (bao gồm các bộ gia nhiệt và phun của
bình điều áp trong lò phản ứng nước áp lực), các đặc điểm thiết kế này phải bao gồm hệ
thống giảm áp (như thiết bị giảm áp trong lò nước áp lực, hoặc bể triệt áp trong lò nước
sôi); các van an toàn và xáp và các h thống ống liên quan.
5.8.2. tả về các hệ thống giảm áp phản ứng được sử dụng cho các sự cố
theo thiết kế sở cả trong c điều kiện mở rộng thiết kế, bao gồm cả việc chứng
minh rõ ràng về tính độc lập của các mức bảo vệ theo chiều sâu phù hợp với vai trò
tầm quan trọng của các hệ thống này.
5.9. Hệ thống giá đỡ các thành phần trong hệ thống làm mát lò phn ng
tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo
tính đy đủ và sự toàn vẹn của các giá đỡ và bộ hãm chống văng quật ống.
5.10. Các van hệ thống làm mát lò phản ứng và hệ thng kết nối
tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo
rằng hiệu năng của các van kết nối với hệ thng làm mát phản ứng đáp ng các yêu
cầu an toàn đi với thiết kế. Mô tả các van an toàn và van xả, các đường xả của van
các thiết bị liên quan.
5.11. Yêu cầu về phương pháp thiết bị cho kiểm tra bảo trì trong vận
hành
5.11.1. Cung cấp thông tin về biên của hthống thuộc diện phải kiểm tra. Mô tả
cụ thcác thành phần và các giá đỡ liên quan, bao gồm tất cả thùng lò, đường ống, bơm,
van và bu lông, liên quan đến các nội dung sau:
a) Khả năng tiếp cận, bao gồm các khía cạnh bảo vệ chống bức xạ, điều kiện làm
việc (nhit độ, độ âm) và khả năng vận hành của hthống;
b) Các phân loại hng mục và phương pháp kim tra được áp dụng;
c) Tần suất kiểm tra;
d) Các quy định để đánh giá kết quả kiểm tra, bao gồm các phương pháp đánh
giá khuyết tật được phát hiện và quy trình sửa chữa đối với các thành phần bộc lộ khiếm
khuyết;
đ) Các thử nghiệm áp suất ca hthống;
e) Mô tả và dẫn chiếu đến các tiêu chuẩn áp dụng (nếu có) cho các chương trình
kiểm tra và bảo trì trong quá trình vận hành và các mốc thc hiện chúng.
5.12. Các hệ thng phtrlò phn ng
tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo
rằng hiệu năng của các hệ thống liên quan hoặc kết nối với hthống làm mát phản
138
ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Cần lựa chọn nội dung mô tả cần tránh
trùng lặp thông tin trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn, đặc biệt
trong các Ni dung 6, 9 và 10.
Mô tả những hệ thống sau:
a) Các hệ thống kiểm soát hóa học kiểm soát trữ ợng chất làm mát phản
ứng;
b) Hệ thống làm sạch chất làm mát lò phản ứng;
c) Hthống tải nhit dư;
d) Các đường xả khí tại điểm cao của hthống làm mát lò phản ứng;
đ) Hệ thống thu gom nước nặng đối với các lò phản ứng nưc nặng áp suất cao;
e) Hệ thống chất m chậm hthống làm mát của hthống y cho phản
ứng nước nặng áp suất cao;
g) Hệ thống làm mát cách ly vùng hoạt lò phản ứng đối với các lò phản ứng c
sôi;
h) Hệ thống bình ngưng cách ly đi với các lò phản ứng nước sôi.
NỘI DUNG 6. CÁC HỆ THỐNG AN TOÀN KTHUẬT
Trình bày thông tin liên quan về các đặc trưng an toàn kỹ thuật các hệ thống
liên quan. Các đặc trưng an toàn kthuật cần được đề cập trong Nội dung 6các cấu
trúc, hệ thống thành phần (hạng mục) cần thiết để thực hiện các chức năng an toàn
trong trường hợp sự cố trong sở thiết kế, điều kiện mở rộng thiết kế (bao gồm cả điều
kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt) và một stình huống vận hành dự kiến.
tả các đặc trưng an toàn kthuật cần chứng minh khả năng giảm thiểu hậu
quả của sự cố, đưa nhày điện hạt nhân về trạng thái được kiểm soát và cuối cùng là
đạt đến trạng thái an toàn.
Mỗi nhóm hthống an toàn đặc trưng an toàn đcập trong Nội dung 6 ca
Báo cáo phân ch an toàn sẽ được giả định giải quyết riêng biệt cho các điều kiện mở
rộng thiết kế (khi thích hợp), cần đặc biệt quan tâm đến tính độc lập giữa các cấp độ bảo
vệ theo chiều sâu tương ứng.
tả chi tiết các hệ thống phương tiện cần thiết để truyền nhiệt tới môi trường
tản nhiệt cuối ng (hoặc tới môi trường tản nhiệt dự phòng), chức năng truyền nhit
của chúng trong các trường hợp nguy hại tự nhiên vượt quá mức trong sở thiết kế của
địa điểm cần được giải quyết.
Cung cấp thông tin về các hệ thống an toàn kỹ thuật của nhà y điện hạt nhân.
Các hệ thống an toàn kthuật được cung cấp trong các thiết kế nhà máy khác nhau
thkhác nhau. Các hthống an toàn kthuật được đề cập ràng trong ớng dẫn an
toàn là để hạn chế hậu quả của các sự cố giả định trong các lò phản ứng năng lượng m
mát bằng nước nhẹ.
tả việc sdụng thiết bị không cố định trong quản scố. Cung cấp thông
tin để luận chứng các đặc trưng thiết kế đủ mạnh mẽ để kết nối tin cậy các thiết bị không
cố định, bao gồm việc kết nối trong các điều kiện y ra bởi các nguy hại bên ngoài vượt
quá mức các nguy hại được tính đến cơ sở thiết kế.
139
Đối với mỗi hệ thống an toàn k thuật, mô tả chi tiết nhất có thể đối với thiết kế
các hạng mục theo quy định tại Phụ lục III Thông 60/2025/TT-BKHCN. Khi t
các vật liệu được sử dụng trong các thành phần của hệ thống an toàn kỹ thuật, cần tính
đến các tương tác của vật liệu với các chất lỏng khả năng gây suy giảm hệ thng an
toàn kthut đó. tkhả năng tương thích của các vật liệu được sử dụng trong các
hệ thống an toàn kthuật với chất làm mát vùng hoạt và dung dịch phun tòa nhà lò. Mô
tả tất cả các vật liệu hữu cơ tồn ti vi sợng đáng kể bên trong tòa nhà lò, bao gm
nhựa, chất bôi trơn, sơn và lớp phủ, lớp cách điện cáp điện và nhựa đường.
6.1. Các hthống làm mát khẩn cấp và hệ thng tải nhiệt dư
6.1.1. Trình y thông tin liên quan đến hệ thống m mát vùng hoạt khẩn cấp,
hệ thống tải nhiệt các hthống liên quan. tả các hệ thống an toàn được thiết
kế để ứng phó với các sự cố trong sở thiết kế các hệ thống an toàn cho các điều
kiện mở rộng thiết kế, bao gồm các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt.
Các hệ thống y có thliên quan đến vòng cấp hoặc thứ cấp hoặc tới boong-ke lò,
tùy thuộc vào thiết kế lò phản ứng (hệ thống phun an toàn, hệ thống nước cấp, hệ thống
xả hơi, hệ thống an toàn thụ động). Cung cấp thông tin liên quan về tất cả các hệ thống
an toàn kthuật, cchđộng thụ động, phợp với các khía cạnh thiết kế chung
được trình bày trong Ni dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn. Mô tcác bcha chất
làm mát liên quan. tả về logic khởi động (đối với các hệ thống bảo vệ) cần được
cung cấp trong Nội dung 7 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.1.2. Cung cấp thông tin về hệ thống nước cấp khẩn cấp (nếu chưa được đề cập
trong Nội dung 10 của Báo cáo phân tích an toàn) để tải nhiệt dư thông qua phía thứ cấp
của các bình sinh hơi trong trường hợp xảy ra điều kiện scố các phản ứng nước
áp lực. Thông tin được cung cấp cần được liên kết với các khía cạnh thiết kế chung được
trình bày trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.1.3. tả hệ thống xả hơi khẩn cấp (emergency steam dump system) để loi
bỏ nhiệt thừa (quá nhiệt) hoặc nhiệt dư từ hệ thống hơi trong một số điều kiện sự cố nhất
định. Trường hợp không mô tả hệ thống trên tại Nội dung này, mô tả vhệ thống y
thể được đưa vào Nội dung 10 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.2. Hệ thng điu khin đphn ng khẩn cấp
Cung cấp thông tin về hệ thống (Bơm boron nồng độ cao) nhằm bảo đảm phản
ứng thể được dừng khẩn cấp ngoài những hệ thống điều khiển độ phản ứng thông
thường.
6.3. Các đặc tính an toàn nhằm n định vùng hoạt nóng chảy
Cung cấp thông tin về các đặc tính an toàn nhằm ổn định vùng hoạt nóng chảy
như là phương tiện cần thiết để làm rắn vùng hoạt nóng chảy bên trong hoặc bên ngoài
trong thùng phản ng hoặc trong hthống lập vùng hoạt nóng chảy, bảo vệ bệ
móng nhà lò (containment basemat) và bảo đảm sự toàn vẹn của tòa nhà lò.
6.4. Tòa nhà lò phản ng và hthống liên quan
6.4.1. tcác hthng bao gồm cả hệ thống tòa nhà cấp thcấp. Trình
bày thông tin liên quan đến tòa nhà các hệ thống liên quan được triển khai nhằm
ngăn chặn các hậu qucủa sự cố bảo đảm tính toàn vẹn tòa nhà trong mọi trạng
thái của nhà y, bao gồm điều kiện mrộng thiết kế nóng chảy vùng hoạt. Nội dung
trình bày trong phần y và tại Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn cần cung cấp
140
minh chứng đầy đủ về tính toàn vẹn tòa nhà lò trong mọi trạng thái của nhà máy và làm
cơ sở để y dựng các quy trình, xác định các thiết bị đo lường cần thiết, cũng như phản
ứng cần thiết của nhân viên vận hành và thiết bị.
6.4.2. tả các kết cấu tông các kết cấu thép bên trong tòa nhà lò, bao
gồm minh chứng về hiệu suất của chúng. Các hệ thống tòa nhà cần được trình y
trong phần này bao gồm (nếu áp dụng):
a) Hệ thống tải nhiệt tòa nhà hoặc hệ thống phun tòa nhà lò và các hệ thống tải
nhiệt chủ động khác;
b) Hệ thống tải nhit thụ động của tòa nhà lò;
c) Hthống kiểm soát hydro và các khí dễ cy khác trong tòa nhà lò;
d) Hệ thống cách ly tòa nhà lò;
đ) Các hệ thống bảo vệ tòa nhà lò chống lại quá áp và áp suất âm;
e) Hthống thông gió vành đai tòa nhà lò;
g) Hệ thống thông gió tòa nhà lò;
h) Hệ thống xả lọc tòa nhà lò;
i) Các cửa xuyên tòa nhà lò, khoang không khí, cửa ra vào vòm tòa nhà lò.
6.4.3. Mô tả việc thiết lập mức độ rò rỉ tối đa cho phép trong điều kiện sự cố. Mô
tả hệ thống kiểm tra rboong-ke lò. Luận chứng việc boong-ke lò, các cửa xuyên
boong-ke lò và các hàng rào cách ly khác cho phép thực hiện các kiểm tra rò rỉ định k
như một phần của các chương trình vận hành. Các kiểm tra sau cần được xem xét,
bao gồm thông tin về lịch trình đề xuất để thực hiện các kiểm tra rò rỉ trước vận hành
định kỳ cũng như các yêu cầu kiểm tra đặc biệt liên quan:
a) Kiểm tra độ kín tổng thể của boong-ke lò;
b) Kiểm tra tốc độ rò rỉ của các thành phần xuyên qua boong-ke lò;
c) Kiểm tra tốc độ rò rỉ của hthống cách ly boong-ke lò.
6.5. Các hthống bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức x
6.5.1. Trìnhy thông tin liên quan về các hệ thống bảo đảm điều kiện làm việc
của các nhân viên bức xạ. Các hệ thống bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức
xạ những hệ thống an toàn kthuật được cung cấp để bảo đảm c nhân viên quan
trọng trong nhà máy điện hạt nhân thể duy trì tại vị trí của họ để vận hành nhà y
an toàn trong các trạng thái vận hành duy trì các điều kiện chấp nhận được trong
trường hợp xảy ra sự cố. Các vị trí cần được tính đến bao gồm các vtrí điều khiển
(phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các sở và vị trí ứng phó khẩn
cấp khác), các trung tâm htrk thuật các trung m khẩn cấp. tả các phương
tiện sẵn để bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các vị trí nvy
(các phương tiện che chắn, hệ thống lc hoặc m sạch không khí, hthống chứa khí
nén, các biện pháp khác (các biện pháp chiếu sáng đầy đủ) để bảo đảm c điều kiện
làm vic).
6.5.2. tả điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các vị trí điều khiển
trong các điều kiện mở rộng thiết kế nóng chảy vùng hoạt. Đối với các địa điểm
vùng xa (remote sites), cần mô tả kèm theo luận chứng về khả năng bảo đảm điều kiện
141
làm việc của nhân viên bức xạ tại các vị trí này trong trường hợp các nguy hại bên ngoài
vượt quá mức các sự kiện tính đến cơ sở thiết kế kết hợp với các sự kiện bên trong.
6.6. Các hthống loại bỏ và kiểm soát sản phẩm phân hạch
Cung cấp thông tin liên quan đến các hệ thống loại bỏ kiểm soát sản phẩm
phân hạch (nếu chưa được tả như một phần của hệ thống tòa nhà (Nội dung
6.4)). Cần trình bày các thông tin cụ thể sau để chứng minh khả năng hoạt động của các
hệ thống này:
a) Xem xét độ pH chất làm mát điều hòa hóa học trong tất cả các điều kiện
cần thiết của vận hành hệ thống;
b) Tác động do tải trọng giả định của sản phẩm phân hạch đến khả năng vận hành
của bộ lọc;
c) Tác động đến khả năng vận hành của bộ lọc do các cơ chế phát tán sản phẩm
phân hạch giả định theo cơ sở thiết kế.
6.7. Các hthống an toàn kỹ thuật khác
Trình y thông tin liên quan các hệ thống an toàn k thuật khác được thiết lập
trong thiết kế nhà y nhưng chưa đề cập trong các phần trước (các hệ thống xả hơi ra
khí quyển và các hệ thống làm mát dự phòng). Danh sách các hệ thống cần mô tả sẽ ph
thuộc vào loại nhày đang xem xét. Mt số hệ thống nhất định (ví dụ, hệ thống nước
cấp phụ trợ) có thể được mô tả tại đây hoặc trong Nội dung 9 của Báo cáo phân tích an
toàn về các hệ thng phụ trhoặc trong Nội dung 10 về hệ thống hơi hệ thống chuyển
đổi năng lượng.
NỘI DUNG 7. HTHỐNG ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN
Phần y cần trình y thông tin liên quan đến các hệ thống đo ờng điều
khiển, phù hợp yêu cầu được quy định trong Phụ lục III. Nội dung này cần bao gồm các
thiết bị đo lường và thiết bị cần thiết cho các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố của
nhà máy điện hạt nhân. Mô tả tất cả các thành phần đo lường và điều khiển quan trọng,
những thành phần quan trọng về an toàn những thành phần không quan trọng về an
toàn. Ngoài ra, cần tả các hệ thống, thành phần đo lường điều khiển được đánh
giá là phù hp với chức năng thiết kế của chúng, trong suốt vòng đời nhà y điện ht
nhân.
7.1. sở thiết kế, kiến trúc tổng thể và phân bố chức năng của hệ thống đo
ng và điu khiển
Xác định tất cả các hệ thống đo ờng, điều khiển các hthống hỗ trkhác,
bao gồm các thiết bị đo lường cảnh báo, thiết bị hiển thị truyền tín hiệu, đồng thi
cần nêu rõ các chức năng của từng hệ thống. Ngoài ra, nội dung này cần mô tả:
a) Cấu trúc tổng thể của hthống đo lường và điều khiển;
b) Cơ sở thiết kế hệ thống đo lường và điều khiển;
c) Các biện pháp cho trạng thái vận hành bình thường và các điều kiện sự cố;
d) Phân loại an toàn ca hthống và thiết bị đo lường và điều khiển;
đ) Phương pháp áp dụng nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu và nguyên tắc đa dạng
hóa;
142
e) Gii hạn an toàn tương ứng.
7.2. Yêu cầu chung đối vi thiết kế hệ thống đo lường và điều khiển
tả cách thức các tiêu chí thiết kế được áp dụng, xét đến tầm quan trọng
của hthống đối với an toàn, bao gồm:
a) Chất lượng của các thành phần và mô-đun;
b) Chất ợng phần mềm, bao gồm xác minh, xác nhận các quy trình trong
suốt vòng đời, cùng vi cht lượng của hthng an toàn liên quan;
c) tả về cách thức các yêu cầu hiệu suất của tất cả các hệ thống được htr
được đáp ứng;
d) Các rủi ro tiềm tàng đối với hthống, bao gồm các kích hoạt không mong
muốn và các nguy cơ liên quan đến phục hi li, tự kiểm tra và kiểm tra giám sát;
đ) Các tiêu chí thiết kế cho kiểm soát truy cập, bảo mật y tính các khía cạnh
khác liên quan đến an ninh hạt nhân có thể ảnh hưởng đến các tiêu chí thiết kế liên quan
đến an toàn;
e) Yêu cầu về dự phòng và đa dạng;
g) Yêu cầu về tính độc lập;
h) Thiết kế an toàn khi hỏng cho các hthống bảo vệ;
i) Hiệu chuẩn, kiểm tra và giám sát hthống;
k) Thiết kế các chế độ cô lập kênh;
l) Ngăn ngừa đường truyền lan sự cố do tác động môi trường (sự cố điện năng
ợng cao, sét đánh) từ một phần dự phòng của hệ thống sang phần khác, hoặc từ hệ
thống khác sang hệ thống an toàn;
m) Phân tích áp dụng khái niệm bảo vệ theo chiều sâu đa dạng cho từng chế
độ lỗi tiềm năng, lỗi do nguyên nhân chung (bao gồm cả phần mềm) và tác động của rủi
ro bên trong và bên ngoài đi vi hthống;
n) Giao diện người - máy;
o) Các giá trị cài đặt (set points);
p) Phân loại phần cứng và phần mềm;
q) Bảo đảm cht lượng thiết bị;
r) Việc thay thế, nâng cấp và sửa đổi các hệ thống đo lường và điều khiển.
7.3. Các hthống điều khiển quan trọng về an toàn
Cung cấp thông tin vhệ thống điều khiển quan trọng về an toàn nhà máy đin
hạt nhân, luận chng việc đáp ứng tiêu chí thích hợp đối với c hệ thống điều khiển,
duy trì độ tin cậy và giới hạn của các thông squá trình liên quan trong phạm vi vận
hành đã được thiết lập.
7.4. Hệ thng bo vệ lò phản ng
Cung cấp thông tin liên quan đến hệ thống bảo vệ lò phản ứng, bao gồm các khía
cạnh sau:
143
a) Các cơ sở thiết kế cho các thông số dừng lò riêng biệt, có tham chiếu đến các
sự kiện khởi phát giả định hậu quả của chúng được tính đến để giảm thiểu nhờ thông
số dừng lò đó;
b) Các giá trị cài đặt dừng lò (set points), độ trthời gian trong vận hành hthng
độ bất định trong đo ờng, cũng như mối liên hcủa chúng với các giả định trong
Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn này;
c) Giao diện hệ thống kích hoạt các hệ thống an toàn kỹ thuật (bao gồm việc sử
dụng các tín hiệu và các kênh đo lường thông số dùng chung);
d) Giao diện của hệ thống đo lường, điều khiển hoặc hiển thị không liên quan đến
an toàn, cùng với các biện pháp để bảo đảm tính độc lập;
đ) Phương tiện được sử dụng để bảo đảm sự tách biệt của các kênh hệ thống dừng
lò phản ứng dự phòng và phương tiện tạo tín hiệu trùng phùng (coincidence signals) từ
các kênh độc lập dự phòng;
e) Các biện pháp kích hoạt bằng tay hệ thống dùng lò từ phòng điều khiển chính,
phòng điều khiển dự phòng và các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác;
g) Trường hợp logic kích hoạt dừng lò được thực hiện bằng phương tiện kỹ thut
số thể lập trình, cần tả quy trình phát triển bảo đảm đặc tả thực hiện yêu cầu
thiết kế một cách có hệ thống, cũng như các hoạt động kiểm chứng và xác thực đã được
lên kế hoạch để bảo đảm sản phẩm cuối cùng phù hợp sử dụng. c giao diện với các
quy định an ninh hạt nhân cần được trình bày nếu áp dụng;
h) Việc giám sát, kiểm tra, thử nghiệm và bảo trì hệ thống và thiết bị.
7.5. Hệ thngch hoạt cho các hệ thng an toàn kỹ thuật
Cung cấp thông tin liên quan đến các hệ thống kích hoạt cho các hệ thống an toàn
kỹ thuật, nhằm chứng minh khả năng phát hiện các điều kiện không an toàn của nhà
máy và tự động kích hoạt các hành động an toàn nhằm khởi động các hệ thống an toàn
cần thiết để đạt được và duy trì các điều kiện vận hành an toàn của nhà y, bao gồm
cả các khía cạnh được liệt kê trong Nội dung 7.4 Báo cáo phân tích an toàn.
Trong một số thiết kế nhà máy, hệ thống kích hoạt dừng lò và hệ thống kích hoạt
các hệ thống an toàn kỹ thuật được thiết kế cùng nhau. Trong các trường hợp như vậy,
cần thuyết minh cách thức bảo đảm tính độc lập của các hệ thống an toàn các biện
pháp để bảo vệ chống lại sai hỏng do nguyên nhân chung trong các hthống an toàn.
7.6. Các hthống cần thiết để dừng lò an toàn
Mô tcác hthống đo lường và điều khiển cần thiết để đạt được và duy trì trạng
thái an toàn (các hệ thống y được ttrong các Nội dung 5, 9 10 của Báo cáo
phân tích an toàn). tả các hệ thống đo lường và điều khiển được sử dụng để duy trì
vùng hoạt lò phản ứng ở điều kiện dưới tới hạn và được làm mát vùng hoạt đầy đủ trong
cả trng thái dừng nóng và dừng nguội. Cung cấp danh sách các chỉ thị, điều khiển, cảnh
báo và hiển thị sẵn trong phòng điều khiển chính trong phòng điều khiển dự phòng
được nhân viên vận hành sử dụng để đưa nhà y về trạng thái an toàn để xác nhận rằng
trạng thái an toàn đã đạt được và được duy trì để giám sát trạng thái của nhà y cũng
như các xu hướng ca các thông số chính của nhà máy điện hạt nhân.
7.7. Hệ thống thông tin quan trọng tới an toàn
144
7.7.1. tả các hệ thng thông tin nmáy quan trọng đối với an toàn. Thông
tin được cung cấp cần bao gồm các nội dung sau:
a) Danh sách các thông số đo đạc, vị trí vật của các cảm biến và giới hạn môi
trường được xác định bởi các trạng thái vận hành hoặc điều kiện sự cố nghiêm trọng
nhất và khoảng thời gian yêu cầu hoạt động đáng tin cậy của các cảm biến;
b) Các thông sđược giám sát bởi màn hình y tính nhà máy tại phòng điều
khiển chính, phòng điều khiển dự phòng các sở ng phó khẩn cấp khác. Cần
tả đặc tính phần mềm y tính (tần suất quét, xác nhận thông skiểm tra cảm biến
chéo giữa các kênh) được dùng để lọc, phân ch xu hướng, tạo cảnh báo lưu trữ dữ
liệu dài hạn. Nếu xử lý và lưu trữ dữ liệu được thực hiện bởi nhiều máy tính, cần mô tả
phương thức đồng bộ gia các hthống máy tính đó;
7.7.2. Cung cấp thông tin liên quan đến các hthống đo lường và chẩn đoán khác,
cần thiết cho an toàn (ví dụ, hthống dùng trong quản lý sự cố nghiêm trọng, hthng
phát hiện rò rỉ, hệ thống giám sát rung và chi tiết không cht chỗ) và các hệ thống khóa
liên động được đánh giá là có tác dụng ngăn ngừa sai hỏng thiết bị liên quan đến an toàn
và ngăn ngừa một sloi s cố nhất định trong các phân tích an toàn.
7.8. Hệ thống khóa liên động quan trng tới an toàn
tả tất cả các hệ thống đo lường bao gồm các hệ thống khóa liên động quan
trọng về an toàn, phân tích xem xét liên quan đến các khóa liên động nhằm ngăn ngừa
quá áp trong các hthng áp suất thấp, khóa liên động để ngăn ngừa quá áp của hệ thống
làm mát lò trong điều kiện nhiệt độ thấp, khóa liên động để cách ly c hệ thống an toàn
với các hệ thống không liên quan đến an toàn và khóa liên động để tránh kết nối không
mong muốn giữa các hthống an toàn dự phòng hoặc đa dạng trong quá trình kiểm tra
hoặc bảo trì.
7.9. Hệ thống kích hoạt đa dạng
7.9.1. tả thiết kế của hệ thống kích hoạt đa dạng, bao gồm cảm biến, mạch
khởi động, các khóa liên động, logic kích hoạt ưu tiên cho điều khiển tđộng bằng
tay các thiết bị nhà máy, giao diện nhân viên vận hành và các hthống hỗ trợ.
7.9.2. Đánh giá mức đ đa dạng trong kiến trúc hệ thống đo lường và điều khiển
số, mô tả tính độc lập của các chức năng an toàn, thông tin về việc áp dụng tiêu chí lỗi
đơn, xem xét lỗi do nguyên nhân chung, và yêu cầu về phân loại và chứng nhận an toàn.
Mọi trạng thái của nhà máy cần được đưa vào đánh giá.
7.10. Hệ thống truyền ti dliệu
7.10.1. Mô ttất cả các hệ thống truyền dữ liệu là một phần của (hoặc hỗ trợ) các
hệ thống khác được mô tả trong Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn, để cập đến
cả các hthống truyền dữ liệu an toàn và không liên quan đến an toàn.
7.10.2. Cung cấp kèm luận chứng về việc hệ thống truyền dữ liệu đã phù hợp với
các yêu cầu pháp quy và hướng dẫn kèm theo, cũng như các khuyến cáo trong các quy
định và tiêu chuẩn công nghiệp áp dụng cho các hệ thống truyền dữ liệu.
7.10.3. Mô tả các phương tiện và tiêu chí xác định một chức năng có bị hư hỏng
do lỗi truyền thông hay không.
7.11. Hệ thống đo lường và điu khiển trong phòng điều khiển chính
145
Mô tả nguyên lý tổng thể được áp dụng trong thiết kế phòng điều khiển chính và
thuyết minh cho việc các hệ thống này có khả năng bảo đảm vận hành an toàn hoặc đưa
nhà máy điện hạt nhân vtrạng thái an toàn sau các tình huống vận hành dự kiến hoặc
điều kiện sự cố, bao gồm:
7.11.1. Mô tả cách hệ thống đo lường và điều khiển cho phép nhân viên vận hành
trong phòng điều khiển chủ động khởi động hoặc kiểm soát bằng tay từng chức năng
cần thiết để kiểm soát nhà máy và duy trì an toàn.
7.11.2. Mô tả về bố trí phòng điều khiển chính, nhấn mạnh vào cách thông tin từ
hệ thống đo lường và điều khiển được hiển thị và giao diện người - máy, bao gồm:
a) Chứng minh rằng phòng điều kiện có đủ màn hình và phương tiện để giám sát
tất ccác chức năng quan trọng về an toàn;
b) Phương tiện hiển thị trạng thái của nhà máy;
c) Phương tiện hiển thtrạng thái an toàn xu hướng các thông số vận hành
chính của nhà máy;
d) Các chthị và thiết bị điều khiển được phân loại an toàn để thc hiện các quy
trình vận hành khẩn cấp và hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng.
7.11.3. tcách các yếu tố giao diện ngưi - máy trong thiết kế phòng điu
khiển chính, đã tính đến kthuật yếu tố con người được tả trong Nội dung 18 của
Báo cáo phân tích an toàn.
7.11.4. tả các hệ thống đo ờng điều khiển liên quan đến điều kiện vn
hành của phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các cơ sở ứng phó khn
cấp khác thuyết minh cho sphù hợp với tả của các hthống tương ứng trong
Nội dung 6 của Báo cáo phân tích an toàn.
7.12. Hệ thống đo lường và điu khiển trong phòng điều khiển dự phòng
tả sự phù hợp về c chức năng bố trí của phòng điều khiển dự phòng tách
biệt về địa điểm, nguồn cung cấp điện chức năng với phòng điều khiển chính, bảo
đảm khả năng dừng phản ứng, tải nhiệt dư giám sát các thông san toàn quan
trọng đối với nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
7.12.1. tả cách phòng điều khiển dự phòng bao gồm các thiết bị điều khiển,
chthị, báo động và màn hình đủ để nhân viên vận hành đưa nhà máy vào trạng thái an
toàn, xác nhận rằng trạng thái an toàn đã đạt được được duy trì, đồng thời giám sát
trạng thái nhà máy và xu hướng các thông số chính.
7.12.2. tcách các yếu tố giao diện ngưi - máy trong thiết kế phòng điều
khiển dự phòng đã tính đến ảnh hưởng yếu tố con người được mô tả trong Nội dung 18
của Báo cáo phân tích an toàn.
7.12.3. Các phương thức cách ly vật lý và nguồn điện giữa các hệ thống nhà máy
và tín hiệu truyền thông đến phòng điều khiển chính và phòng điều khiển dự phòng cần
được mô tả chi tiết chứng minh rằng phòng điều khiển dự phòng độc lập với phòng điều
khiển chính.
7.12.4. Mô tchế chuyn giao quyền điều khiển và giao thức ưu tiên từ phòng
điều khiển chính sang phòng điều khiển dự phòng để chứng minh cách thức việc chuyển
giao này diễn ra trong điều kiện sự cố.
146
7.13. Các cơ sở ứng phó khẩn cấp
Mô tả hệ thống đo lường và điều khiển trong các sởng phó khẩn cấp nhằm
chứng minh rằng các thông tin về thông số quan trọng của nhà máy và điều kiện phóng
xạ tại nhà máyxung quanh, cũng như phương tiện liên lạc trong và ngoài cơ sở, được
cung cấp đến các cơ sởng phó khẩn cấp. Điều này bao gồm cácsở dành cho nhân
viên nhà y thực hiện các nhiệm vụ được dự kiến trong ứng phó với tình huống khẩn
cấp do sự cố và rủi ro gây ra, bao gồm cả các chức năng điều khiển nhất định nếu có.
7.14. Các hệ thng điu khin t động không liên quan đến an toàn
tả các hthống điều khiển tự động không liên quan đến an toàn, cần chứng
minh rằng các lỗi giả định của các hệ thống điều khiển này sẽ không làm suy giảm hoạt
động của các hthống quan trọng về an toàn. Chứng minh rằng ảnh hưởng của lỗi hệ
thống điều khiển tự động sẽ không tạo ra điều kiện vượt quá các tiêu chí chấp nhận hoặc
giả định đã thiết lập cho các sự cố trong cơ sở thiết kế.
7.15. Hệ thống đo lường và điu khin s
tả phạm vi tổng thể việc áp dụng hệ thống đo lường điều khiển số
(Digital I&C), bao gm:
a) Đánh giá thiết kế của các hệ thống điện tử, bao gồm kiểm chứng xác thực
phần mềm;
b) Bảo vệ chống lỗi do nguyên nhân chung;
c) Các yêu cầu chức năng khi triển khai hệ thống bảo vệ số;
d) Đánh giá và kiểm chứng phần mềm được phát triển từ trưc;
đ) Công cụ phần mềm được sử dụng để hỗ trợ hệ thống số;
e) Truyền tải dliệu số.
Ngoài ra, cần luận chứng rằng các biện pháp an ninh đối với hệ thống đo lường
và điều khiển số không ảnh hưởng đến các biện pháp bảo đảm an toàn.
7.16. Phân tích rủi ro với hthng đo lưng và điều khiển
Cung cấp thông tin liên quan nhằm chứng minh rằng phân tích rủi ro được thực
hiện đối với các hệ thống đo lường và điều khiển đã xem xét tất cả các trạng thái và chế
độ vận hành bình thường của nhà y, bao gồm cả các giai đoạn chuyển tiếp giữa các
chế độ vận hành sai hỏng hoặc trạng thái không đáp ứng của các hệ thống đo lường
và điều khiển.
NỘI DUNG 8. NGUN ĐIỆN
8.1. Mô tả hệ thng điện
Cung cấp thông tin liên quan đến hệ thống nguồn điện. Thông tin được cung cấp
cho từng hệ thống nguồn điện riêng biệt cần phù hợp với yêu cầu quy định tại Phụ lục
III, bao gm:
8.1.1. tả hệ thống cung cấp điện khẩn cấp thuyết minh cho việc bảo đảm
khả năng cung cấp nguồn điện cần thiết cho các tình huống vận nh dự kiến các
điều kiện sự cố trong sthiết kế trong trường hợp mất nguồn điện bên ngoài, bao
gồm nguồn điện thay thế để cung cấp điện cần thiết trong điều kiện mở rộng thiết kế.
147
8.1.2. tả khái niệm, các đặc điểm thiết kế phân loại các hệ thống nguồn
điện ngoài, hệ thống nguồn điện tại chỗ, hệ thống nguồn dự phòng, các hthống
nguồn xoay chiều (AC) và một chiều (DC) thay thế.
8.1.3. Mô tả việc ưu tiên cấp nguồn từ các hệ thống nguồn điện cho các hệ thống
không liên quan đến an toàn và cho các hệ thng quan trọng về an toàn trong các trạng
thái vận hành và trong điều kiện sự cố.
8.1.4. Cung cấp thông tin liên quan đến cách thức bảo đảm an toàn hệ thống điện
(nguồn cấp ưu tiên nguồn điện dự phòng). tả bao gồm hệ thng nguồn AC thay
thế cấp cho các hệ thống bảo đảm an toàn nguồn điện trong điều kiện mở rộng thiết kế.
8.2. Nguyên tắc chung và phương pháp tiếp cận thiết kế
Cung cấp thông tin vcác vấn đề cụ th đối với hthống điện sau đây:
a) Các sự kiện khởi phát giả định được xem xét trong thiết kế, cùng với các yêu
cầu chức năng đối với hệ thống điện trong các điều kiện trạng thái ổn định, vận hành
ngắn hạn và điều kiện chuyển tiếp xác định trong cơ sthiết kế;
b) Ảnh hưởng của các sự kiện đó đến toàn bộ hệ thống điện tại chỗ (AC và DC);
c) Khả năng của nhà máy điện hạt nhân trong việc tiếp tục thc hiện toàn bộ các
chức năng an toàn và tải nhiệt dư từ nhiên liệu đã qua sử dụng trong thời gian nhà máy
trạng thái mất điện lưới toàn nhà máy (station blackout);
d) Thiết kế bảo đảm đtin cy (tính dự phòng, tính độc lập, tính đa dạng);
đ) Khả năng xy ra lỗi do nguyên nhân chung thkhiến hệ thống nguồn an
toàn không thực hiện được chức năng an toàn khi cần thiết, trong thiết kế, bảo trì, thử
nghiệm và vận hành các hệ thống nguồn an toàn và hệ thng hỗ trợ;
e) Các thành phần của hệ thống điện trong nhà máy, bao gồm các mức điện áp hệ
thống khác nhau và xác định các phần ca hthống được coi là thiết yếu;
g) Minh chứng về tính đầy đchức năng của các hệ thống nguồn điện quan trọng
về an toàn (bao gồm cả cầu dao), bảo đảm rằng các hệ thống này đủ mức dự phòng,
phân cách vật lý, tính đc lập và khả năng kiểm tra, phù hợp với tiêu chí thiết kế;
h) Mô tả chung về hệ thống nguồn điện ngoài, bao gồm hệ thống truyền tải (lưới
điện), trạm phân phối nối nhà máy với ới kết nối đến các lưới khác, điểm nối
với hthống điện ti ch(hoc trm phân phối);
i) Các quy định cho việc thay thế, nâng cấp và sửa đi các hthống nguồn điện.
8.3. Hệ thống nguồn điện ngoài
8.3.1. Mô tả hệ thống nguồn điện ngoài, nhấn mạnh vào các đặc điểm điều khiển
và bảo vệ tại điểm kết nối vi hthống điện tại chỗ.
8.3.2. tả các yêu cầu thiết kế đối với hệ thống nguồn điện ngoài (thiết kế trm
phân phối, số ợng đường dây nổi đến hệ thống điện tại chỗ), bao gồm các yêu cu
thiết kế nhằm hỗ trchc năng an toàn của hệ thống để bảo đảm độ tin cậy, dung lượng
và khả năng đáp ứng đầy đủ.
8.3.3. tcác quy định thiết kế nhằm bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi nhiễu
điện từ hệ thống nguồn ngoài và duy trì cấp điện cho các thiết bị phụ trtrong nhà máy.
148
Cần cung cấp thông tin vđộ tin cậy của lưới điện cũng như các quy định thiết kế cần
thiết để đối phó với các sự cố i điện thường xuyên.
8.3.4. tả phân tích chế độ lỗi ảnh hưởng đối với các thành phần của hệ
thống nguồn điện ngoài. Ngoài ra, cần cung cấp kết quả phân tích độ ổn định lưới điện
(bao gm n định sau khi tổ máy chính ngắt kết ni).
8.4. Hệ thống nguồn điện xoay chiều (AC) tại địa điểm
8.4.1. Thông tin liên quan đến hệ thống nguồn điện AC tại nhà máy và các thiết
bị chính của hệ thống y, bao gồm tả vhthống nguồn AC tại chỗ, hệ thống nguồn
AC dự phòng, cấu hình tổ máy phát điện và hệ thống nguồn AC không gián đoạn sẵn có
để đáp ng các tình huống vận hành dự kiến và các điều kiện sự cố. Cần cung cấp thông
tin về lựa chọn các yếu tố sau:
a) Các giá trị cài đặt bảo vệ điện áp thấp (tần số thấp và điện áp cao);
b) Các biện pháp bảo vệ ngắn mạch;
c) Các giới hạn chất lượng điện;
d) Kích thước thiết bị, các biện pháp bảo vệ và phương tiện phối hợp bảo vệ.
8.4.2. Mô tả yêu cầu công suất cho từng tải AC trong nhà máy, bao gm:
a) Tải ổn định và công suất khởi động (kVA) cho ti động cơ;
b) Điện áp danh định mức sụt điện áp cho phép đạt được chức năng đầy
đủ trong thời gian yêu cầu);
c) Trình tự và thời gian cần thiết đ đạt được chức năng đy đủ cho từng tải;
d) Tần số danh định và mức dao động tần số cho phép;
đ) Số ợng các bộ phận số bộ phận tối thiểu của các hệ thống an toàn k thuật
cần được cấp nguồn đồng thời.
8.4.3. Mô tả các yếu tố sau:
a) Cách thức hệ thống nguồn AC tại chỗ được thiết kế để bảo đảm cung cấp điện
khẩn cấp đáng tin cậy cho các hệ thống an toàn kỹ thuật tải của hệ thống AC không
gián đoạn;
b) Trong trường hợp mất điện lưới, cách thức khởi động nguồn điện dự phòng
(AC), cách thức vận hành hệ thống phân phối điện an toàn phải bảo đảm tuân thtrình
tự và thời gian trong các giả định tại Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn;
c) Trong các sự cố trong sở thiết kế m theo mất điện lưới, tả cách thức
các tải an toàn cần thiết được cấp điện từ nguồn điện dự phòng AC không m quá
tải bảo đảm thời gian phù hợp với các giả định trong Nội dung 15 vphân tích an
toàn;
d) Cách duy trì liên tục nguồn điện AC không gián đoạn cho các hệ thống an toàn
thiết yếu và các hệ thống đo lường và điều khiển quan trọng về an toàn, bất kể sự sẵn
của nguồn điện AC ngoài;
đ) Cách cung cấp nguồn AC thay thế tại nhà máy điện hạt nhân, nếu thiết kế nhà
máy phụ thuộc vào nguồn AC đđưa nhà máy vào trạng thái kiểm soát sau khi mất c
nguồn điện ngoài nguồn điện dự phòng tại chỗ. Cần tả cách nguồn AC thay thế
149
giải quyết vấn đề đa dạng (không bị ảnh hưởng bởi các sự kiện gây mất cả nguồn điện
tại chỗ ngoài) và đủ công suất để vận hành các hệ thống cần thiết nhằm đối phó
với sự cố mất toàn bộ nguồn điện (station blackout), các thiết bị phụ trđược xác
nhận phù hợp cho mục đích sử dụng của chúng;
e) Các quy định bảo vệ hệ thống nguồn AC;
g) Các tính năng cho phép sử dụng an toàn thiết bị dự phòng để khôi phục nguồn
điện cần thiết trong điều kiện mở rộng thiết kế nóng chảy vùng hoạt, chứng minh tính
phù hợp và bền vững của thiết bị.
8.5. Hệ thống nguồn điện một chiều (DC) tại địa điểm
8.5.1. Mô tả các đặc điểm, thiết kế, thông số định mức của các cầu giao, y biến
áp, ắc quy, tủ đóng cắt, bộ chỉnh lưu bộ nghịch lưu hỗ trvận hành an toàn của nhà
máy. Các thông tin cụ thliên quan đến hthống DC cần được cung cấp:
a) Đánh giá chu trình làm việc của ắc quy (suy giảm điện áp theo thời gian khi
không sạc dưới ti thiết kế);
b) Các phụ tải DC chính (bao gồm các bộ nghịch lưu của hệ thống nguồn AC
không gián đoạn c tải nguồn DC không liên quan đến an toàn, như bơm dầu bôi
trơn cho ổ trc tua-bin);
c) tả các biện pháp phòng cháy cho khu vực chứa ắc quy DC hệ thống cáp.
8.5.2. tả thuyết minh cho tính liên tục của nguồn DC để bảo đảm khả năng
giám sát các thông số chính của nhà y hoàn thành các hành động ngăn hạn cần
thiết cho an toàn trong trường hợp mất toàn bộ nguồn AC. Cung cấp thông tin vcác
phương án khả thi đsạc li c quy từ các nguồn AC thay thế.
8.5.3. Thuyết minh cho yêu cầu công suất đối với từng tải DC của nhà máy, bao
gồm:
a) Tải ổn định;
b) Tải đột biến (bao gồm điều kiện sự cố);
c) Trình tự tải;
d) Điện áp danh định;
đ) Mức sụt điện áp cho phép (để đạt được chức năng đầy đủ trong thời gian yêu
cầu);
e) Sợng các bộ phận;
g) Các biện pháp bảo vệ hệ thống nguồn DC.
8.6. Thiết bị đin, cáp điện
8.6.1. tả luận chứng cho việc thiết bị điện, cáp máng đi y (bao gồm
cả giá đỡ cáp, các lỗ xuyên tường, sàn và vật liệu chống cháy) được lựa chọn, định mức
và chứng nhận phù hợp với mc đích sử dụng và điều kiện môi trường, cần xét đến ảnh
hưởng liều bức xạ tích lũy và lão hóa nhiệt dự kiến trong suốt vòng đời thiết bị.
8.6.2. tả khnăng chống động đất, khả năng chống nhiễu điện từ và khả năng
chống cháy của thiết bị điện, bàn điều khiển chính, máng cáp và các giá đỡ của chúng.
150
8.6.3. Mô tkhả năng chống chịu trước tác động môi trường xung quanh của dây
cáp và lỗ xuyên điện trong boong-ke lò trong và sau khi xảy ra sự cố mất chất làm mát,
vỡ đường hơi chính hoặc các điều kiện môi trường bất lợi khác, bao gồm cả sự cố nghiêm
trọng.
Các thành phần mô tả trong nội dung này bao gồm:
a) Cáp đo lường và điều khiển;
b) Cáp điện hạ áp (1 kV hoặc thấp hơn);
c) Cáp điện trung áp (trên 1 kV đến 35 kV);
d) Cáp điện cao áp (trên 35 kV).
8.7. Tiếp đất, chống sét và tương thích điện từ
8.7.1. tả về các quy định bảo đảm tương thích điện từ của nhà máy điện hạt
nhân hệ thống thiết bị điện, đo lường điều khiển. tả về hệ thống tiếp đất và
chống sét (bảo vệ cả bên trong và bên ngoài), bao gồm các thành phần liên quan đến các
phân hệ tiếp đất khác nhau (tiếp đất trm, tiếp đất hthống, tiếp đất an toàn thiết bị, bất
kỳ tiếp đất đặc biệt nào cho thiết bị đo nhạy cảm hệ thống điều khiển tín hiệu yếu
hoặc máy tính). Cần đính kèm cả bản vẽ bố trí tiếp đất và chống sét.
8.7.2. Các quy chuẩn và tiêu chuẩn công nghiệp được sử dụng trong thiết kế các
phân hệ y cần được xác định, cũng nsở của các tiêu chí chấp nhận liên quan.
Phân tích từ các giả định bản (nếu có) để chứng minh rằng các tiêu chí chấp nhận cho
hệ thống tiếp đất s được tích hợp thành công vào nhà máy khi xây dựng hoàn chỉnh.
NỘI DUNG 9. HTHỐNG PHỤ TRỢ VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG
Nội dung y của Báo cáo phân tích an toàn bao gồm 02 mục chính. Mục 9.1
phải cung cấp các thông tin về các hệ thống phụ trkhông được đề cập tới các nội
dung khác của Báo o phân tích an toàn, bao gồm ccác hệ thống cần thiết cho việc
dừng bảo đảm an toàn cho công chúng. Các hệ thống được tả trong Mục y
có cấu trúc phù hợp với quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Mục 9.2 phải cung cấp thông tin về công trình và kết cu xây dựng của nhà y
điện hạt nhân, cần mô tả cách thức các kết cấu xây dựng khác nhau trong nhà y tuân
thcác yêu cầu thiết kế chung các quy tắc khác được quy định tại Nội dung 3 ca
Báo cáo phân tích an toàn. Đối với mỗi kết cấu xây dựng, việc mô tả cần tuân theo cấu
trúc được đưa ra trong Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Các hệ thống phụ trợ và kết cấu xây dựng của nhà máy có thể khác biệt gia các
thiết kế. Do đó, cấu trúc của Nội dung này có thể được điều chỉnh tùy theo các đặc thù
của thiết kế, tính đến thông tin được cung cấp trong các nội dung khác của Báo cáo
phân tích an toàn.
9.1. Các hthống phụ tr
9.1.1. Hệ thống lưu giữ và thao tác với nhiên liệu
Mục này cung cấp thông tin về hệ thống lưu giữ và xử lý nhiên liệu bảo đảm các
yêu cầu sau:
9.1.1.1. Thông tin cần thiết để thuyết minh rằng nhiên liệu luôn được duy trì trong
điều kiện an toàn, bao gồm chi tiết về các biện pháp liên quan đến tính dưới tới hạn, che
151
chắn bức xạ, xử lý, lưu trữ, làm mát, rỉ bể nhiên liệu đã qua sử dụng rơi tải, cũng
như việc chuyển giao vận chuyển nhiên liệu hạt nhân trong nhà máy điện hạt nhân
đối với các hệ thống sau:
a) Hthống lưu giữ và xử lý nhiên liu tươi;
b) Hệ thống lưu giữ và xử lý nhiên liu đã qua sử dụng;
c) Hthống làm mát và làm sạch bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng;
d) Hệ thống thao tác thùng nạp tải nhiên liệu;
9.1.1.2. Đối với nhiên liệu tươi, cần cung cấp thông tin liên quan đến đóng gói,
xử lý, lưu giữ, ngăn ngừa trạng thái tới hạn, giám sát kiểm soát tính toàn vẹn của
nhiên liệu.
9.1.1.3. Đối với nhiên liệu đã được tái chế và chiếu xạ, thông tin mô tả cần xem
xét các yêu cầu được quy định phù hợp cho bảo vệ bức xạ, ngăn ngừa trạng thái tới hạn,
kiểm soát tính toàn vẹn của nhiên liệu (bao gồm quy định đặc biệt đxử nhiên liệu
hỏng), hóa học nhiên liệu, làm mát nhiên liệu sắp xếp cho việc bàn giao vận chuyển
nhiên liệu. Chú trọng đặc biệt đến các quy định nhằm loại trừ khả năng tổn hại nghiêm
trọng nhiên liệu trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng các phát tán phóng xạ không
kiểm soát.
9.1.1.4. Việc sử dụng thiết bị không cố định để thực hiện các chức năng an toàn
đối vi bcha nhiên liệu đã qua sử dụng như là một phần của chương trình quản lý sự
cố cần được mô tả trong phần này, bao gồm minh chứng rằng có các đặc tính thiết kế đủ
mạnh để cho phép kết nối đáng tin cy thiết bị không cố định, kể cả trong các điều kiện
do nguy hại bên ngoài vưt quá cơ sthiết kế gây ra.
9.1.2. Hệ thống nước
Phần này cần cung cấp thông tin các hthống nước liên quan đến nmáy. Đặc
biệt, thông tin về các hệ thống sau:
a) Hthống nước kthut;
b) Hệ thống làm mát thiết bị cho các thiết bị phtrợ của lò phản ứng (mạch làm
mát trung gian);
c) Hthống nước làm lạnh thiết yếu;
d) Hệ thống bổ sung nước khử khoáng;
đ) Môi trường tản nhiệt cui (bao gồm cả môi trường tản nhiệt dự phòng);
e) Hthống lưu trữ và chuyển nước ngưng.
Ngoài ra phải tả độ bền của các hệ thống cần thiết để chuyển nhiệt đến
môi trường tản nhiệt cuối, của chính môi trường tản nhiệt cuối trong trường hợp
nguy hại bên ngoài cc đoan.
9.1.3. Hệ thng lấy mẫu trong quá trình sự cố và sau sự cố
Phần y cung cấp thông tin liên quan đến các hệ thống phụ trcho hệ thống
công nghệ của phản ứng. Ví dụ, cần bao gồm thông tin về hệ thống lấy mẫu trong quá
trình vận hành sau sự cố. Hệ thống khí n được đề cập trong phần khác của Nội
152
dung này, trong khi các hệ thống kiểm soát hóa học và kiểm soát thể tích được trình bày
trong Nội dung 5 của Báo cáo phân tích an toàn.
9.1.4. Hệ thống không khí và khí nén
tả các hệ thống cung cấp khí nén phục vvận hành bảo trì, bao gồm hệ
thống khí nén điều khiển hệ thống khí nén kỹ thuật. tả khả năng kết nối hoặc cách
ly hệ thống khí nén điều khiển với hệ thống khí kỹ thuật nếu thiết kế hai hệ thống có th
kết ni với nhau.
9.1.5. Hệ thng sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC)
Phần y cung cấp thông tin liên quan đến các hệ thống sưởi, thông gió, điều hòa
không khí và làm mát. Các phân hệ ởi, thông gió và điều hòa không khí được đề cập:
a) Hệ thống HVAC trong các vtrí điều khiển (và các khu vực khác yêu cầu kiểm
soát điều kiện sống);
b) Hệ thống HVAC khu vực bể nhiên liệu đã qua sử dụng;
c) Hthống HVAC khu vực phtrợ và khu xlý cht thải phóng xạ;
d) Hệ thống HVAC nhà tua-bin;
đ) Hệ thống HVAC cho các hệ thống an toàn kỹ thuật;
e) Hthống nước làm lạnh cho HVAC.
9.1.6. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các nội dung mô tả trong phần này bảo đảm yêu cầu sau:
9.1.6.1. Mô tả các quy định đã được thc hiện để bảo đảm rằng thiết kế nhà máy
cung cấp khả năng bảo vệ chống cháy đầy đủ. Cthể, phần này cung cấp thông tin liên
quan để chứng minh rằng thiết kế của các hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm đầy
đủ các biện pháp bảo vệ theo chiều sâu, có xét đến nhu cầu phòng ngừa cháy, phát hiện
cháy, cảnh báo cháy, dập cháy, kiểm soát khói và khoanh vùng đám cháy. Xem xét đến
việc lựa chọn vật liệu, sự phân cách vật lý của các hệ thống dự phòng, khả năng chống
lại các nguy hại bên ngoài (nếu được xem xét để giảm nhẹ hậu qucủa các sự kiện
bên ngoài) việc sử dụng các lớp bảo vệ vật để phân cách các nhánh hthống dự
phòng.
9.1.6.2. Mức độ thiết kế cung cấp khả năng bảo vệ chống cháy đầy đủ đưc
đánh giá. Phần y ththam khảo các thông tin đã được cung cấp trong các phần
khác của Báo cáo phân tích an toàn. Khi thích hợp, các quy định đbảo đảm an toàn
cho nhân sự trong trường hợp xảy ra cháy phải được mô tả trong phần này.
9.1.7. Hệ thống hỗ trợ cho máy phát điện diesel hoặc tua-bin khí
Mô tả các hệ thống hỗ trợ cho máy phát điện diesel (hoặc tua-bin khí) (ngoại tr
các hệ thống AC, vốn được trình bày trong Nội dung 8 của Báo cáo phân tích an toàn).
Thiết kế của các hệ thống hỗ trcần bảo đảm rằng hiệu suất của các hệ thống y phù
hợp với mức độ quan trọng về an toàn của hệ thống hoặc thành phần mà chúng phục v
trong mọi trạng thái vận hành của nhà máy. Các phân hệ sau đây của máy phát điện
diesel hoặc tua-bin khí thường được đề cập trong phần này như sau:
a) Hthống lưu trữ và chuyển dầu nhiên liệu cho máy phát;
153
b) Hệ thống làm mát bằng nước hoặc không khí cho máy phát;
c) Hthống khởi động máy phát;
d) Hệ thống bôi trơn cho máy phát;
đ) Hệ thống hút khí đốt và xả thải khí đốt của máy phát.
9.1.8. Thiết bị nâng
tả các thiết bcần cẩu thiết bị nâng (đặc biệt cần cẩu trong tòa nhà
phản ứng và nhà chứa nhiên liệu). Mô tvà thuyết minh các quy định và giđịnh thiết
kế liên quan. Đặc biệt, cần tả cụ th các thao tác xử tải trọng quan trọng thể
ảnh hưởng đến việc thc hiện các chức năng an toàn. Cung cấp các thông tin như sau:
a) Các thông số xác định tải trọng mà nếu bị rơi sẽ gây ra thiệt hại nghiêm trọng
nhất;
b) Các khu vực trong nhà máy điện hạt nhân nơi lắp đặt các tải;
c) Thiết kế của cầu trục và thiết bnâng;
d) Các quy trình vận hành, bảo trì và kiểm tra áp dụng.
9.1.9. Các hệ thng phụ trợ khác
Phần này cung cấp thông tin liên quan đến bất k hệ thống phụ trợ nào khác của
nhà máy mà hoạt động của chúng có thể ảnh hưởng đến an toàn nhà máy và chưa đưc
đề cập trong bất kỳ phần nào khác của Báo cáo phân tích an toàn. Ví dụ về các hệ thống
được đưa vào phần này bao gồm:
a) Hệ thống thông tin liên lạc, bao gồm các phương tiện đa dạng để duy trì liên
lạc trong và ngoài cơ sở;
b) Hệ thống chiếu sáng và chiếu sáng khẩn cấp;
c) Hthống thoát nước cho thiết bị và nền sàn;
d) Các hthống cấp nước liên kết (nguồn nước thô dự trữ, hthống nước khử
khoáng, hệ thống nước sinh hoạt và vệ sinh);
đ) Các hệ thống hóa học;
e) Hệ thống lưu trữ thiết bị không cố định được sử dụng trong điều kiện mở rộng
thiết kế.
9.2. Công trình và kết cấu xây dựng
tả cách các yêu cầu thiết kế chung được nêu trong Nội dung 3 của Báo o
phân tích an toàn đã được tuân thủ trong thiết kế các kết cấu cụ thể tại nhà máy điện hạt
nhân. Ba nhóm kết cấu xây dựng cần được xem xét: móng công trình, tòa nhà phn
ứng và các kết cấu y dựng khác. Trong quá trình mô tcác kết cấu, cần tuân thủ cấu
trúc định dạng tiêu chuẩn cho thông tin cung cấp (được quy định trong Phụ lục III Thông
60/2025/TT-BKHCN). Cung cấp các thông tin liên quan đến công trình kết cấu
xây dựng, cụ thể như sau:
a) Chi tiết phạm vi tải trọng kết cấu dự kiến, cùng với các yêu cầu liên quan đối
với các tòa nhà và kết cấu, và việc xem xét các ri ro trong thiết kế;
154
b) Mô tả mức độ xem xét các tương tác giữa tải trọng và nguồn tải, kèm theo xác
nhận khả năng của các tòa nhà kết cấu chịu được các tổ hợp tải trọng yêu cầu trong
khi vẫn thực hiện các chức năng an toàn chính;
c) Nếu áp dụng phân loại an toàn hoặc phân loi địa chấn cho các tòa nhà và kết
cấu, mô tả sở phân loại cho phương án thiết kế. Chứng minh rằng phân loại an toàn
của các tòa nhà chứa các mục quan trọng về an toàn là nhất quán với phân loại của các
cấu kiện, hệ thống và linh kiện (hạng mục) chứa trong đó;
d) Nếu một kết cấu được thiết kế để cung cấp các chức năng bổ sung ngoài chc
năng kết cấu (che chắn bức xạ, cách ly, bao che), chỉ các yêu cầu bổ sung đã xác
định cho các chức năng này và tham chiếu đến các phần khác của Báo cáo phân tích an
toàn nếu phù hợp.
9.2.1. Móng và các kết cu ngầm
Trong phần y, cung cấp thông tin về móng công trình, bao gồm các đth
hiện mặt bằng và mặt ct của móng, để xác định các đặc điểm kết cấu chính và các yếu
tố bảo đảm chức năng của móng. Tương tác giữa nền và kết cấu cần được mô tả. Ngoài
ra, cần trình y loại móng, các đặc tính kết cấu của móng cách bố trí tổng thể của
từng loại móng. Đặc biệt, cần mô tả móng của kết cấu tòa nhà lò bằng thép hoặc bê tông,
cũng như tt ccác kết cấu được phân loại địa chấn.
9.2.2. Tòa nhà lò phản ng
Mô tả các đặc điểm thiết kế của tòa nhà phản ứng, thuyết minh cho việc tuân
thủ các yêu cầu sau:
9.2.2.1. Hệ thống boong - ke lò phải bảo đảm hoặc góp phần bảo đảm chức năng
an toàn:
a) Cô lập các chất phóng xạ trong các trạng thái vận hành và trong các điều kiện
sự cố;
b) Bảo vệ lò phản ứng trước các hiện tượng tự nhiên bên ngoài và các sự kiện do
con người gây ra;
c) Che chắn bức xạ trong các trạng thái vận hành và trong các điều kiện sự cố.
9.2.2.2. Thiết kế của tòa nhà phải bảo đảm rằng mọi sự phát tán phóng xạ từ
nhà y điện hạt nhân ra môi trường đều mức thấp nhất một cách hợp thể đt
được (ALARA), ới giới hạn phát thải cho phép trong điều kiện vận hành, dưới giới
hạn chấp nhận được trong điều kiện sự cố.
9.2.2.3. Mối đường ống xuyên qua boong - ke lò tại nhày điện hạt nhân, nếu
là một phần của hthống làm mát lò phản ứng hoặc đưc ni trc tiếp ra ngoài boong -
ke lò, phải có khả năng tự động khóa kín và có độ tin cậy trong trường hợp xảy ra sự cố
để ngăn ngừa phát tán phóng xạ ra môi trường vượt quá gii hạn chấp nhận.
9.2.2.4. Việc ra vào tòa nhà của nhân viên vận hành tại nhà y điện hạt nhân
phải được thực hiện thông qua các buồng khóa khí, được trang bị các cửa có cơ chế liên
động, nhằm bảo đảm rằng ít nhất một cửa luôn đóng trong quá trình vận hành phản
ứng ở chế độ công suất và trong các điều kiện sự cố.
9.2.2.5. Phải có các biện pháp để kiểm soát áp suất và nhiệt độ bên trong tòa nhà
lò tại nhà máy điện hạt nhân, cũng như kiểm soát bất kỳ sự tích tụ nào của các sản phẩm
155
phân hạch hoặc các chất khí, lỏng hay rắn khác thể phát tán bên trong tòa nhà
có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống quan trọng về an toàn.
Cung cấp thông tin đầy đủ để luận chứng khả năng bảo đảm an toàn của tòa nhà
trong tất cả các trạng thái của nhà máy tổ hợp tải trọng, phù hợp với các tiêu chí
chấp nhận.
9.2.3. Các kết cấu khác
Mô tả các kết cấu y dựng khác của nhà máy có liên quan đến an toàn hạt nhân,
bao gồm tòa nhà điều hành, tòa nhà phụ trợ, các kết cấu của môi trường tản nhiệt cui
và các cơ sở ứng phó khẩn cấp.
NỘI DUNG 10. HTHỐNG HƠI VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Cung cấp thông tin về thiết kế các hệ thống hơi chuyển đổi ng ợng của
nhà máy. Thông tin được cung cấp tuân theo cấu trúc được quy định tại Phụ lục III
Thông tư 60/2025/TT-BKHCN. Cung cấp các thông tin cụ thsau đây về các hệ thống
hơi và chuyển đổi năng lượng:
a) Các yêu cầu về hiệu suất đối với tua-bin y phát trong các trạng thái vận
hành;
b) tả vcác hạng mục sau: đường ống hơi chính các van điều khiển liên
quan; các bình ngưng chính; h thống tách khí bình ngưng chính (main condenser
evacuation system); h thống tua-bin y phát; hệ thống làm kín trục tua-bin (turbine
gland sealing system); hệ thống nối tắt tua-bin (turbine bypass system); hthống nước
tuần hoàn; hệ thống làm sạch nước ngưng; hệ thống nước ngưng và nước cấp; hệ thống
xả đáy bình sinh hơi (nếu áp dụng);
c) Chương trình hóa ớc, cùng với mô tả về vật liệu của các hệ thống hơi, nước
cấp và bình ngưng;
d) Đánh giá ăn mòn do dòng chảy (flow accelerated corrosion) trong thiết kế các
hệ thống.
Cần nhấn mạnh các khía cạnh về thiết kế vận hành của các hệ thống hơi
chuyển đổi năng lượng ảnh ởng đến phản ứng các tính năng an toàn của
hoặc góp phần vào việc kiểm soát vật liệu phóng xạ. Cung cấp thông tin để chra khả
năng hoạt động của hệ thống mà không làm ảnh hưởng (trực tiếp hoặc gián tiếp) đến an
toàn của nhà máy, trong ccác tình huống trạng thái ổn định và quá độ.
10.1. Vai trò và mô tả chung
Cung cấp mô tả tổng quan cho thấy các đặc điểm thiết kế chính của hệ thống hơi
nước chuyển đổi ng lượng. tnày bao gồm đdòng chảy tổng thể của h
thống và bảng tóm tắt các đặc đim thiết kế và hiệu suất quan trọng (bao gồm cân bằng
nhiệt công suất danh định), đồng thời chỉ ra các đặc điểm thiết kế liên quan đến an
toàn. Xác định ranh giới giữa hệ thống làm mát phản ng các hthống cung cấp
hơi chính và nước cp.
10.2. Hệ thng cấp hơi chính
10.2.1. Mô tả hệ thống cung cấp hơi chính và hệ thống ống dẫn hơi chính, và các
sơ đồ ống, thiết bị đo thể hiện các thành phần hệ thống, bao gồm cđường ống nối.
156
10.2.2. tđủ chi tiết để chng minh khả năng thực hiện đáng tin cậy các chc
năng an toàn, bao gồm việc cách ly nhanh đáng tin cậy của hệ thống xáp. Chứng
minh rằng việc phân cách các tuyến ống hơi giúp ngăn chặn srtừ một tuyến ảnh
hưởng đến tuyến khác, đồng thời cung cấp khả năng bảo vệ chống lại va chạm từ máy
bay.
10.2.3. Đối với phản ứng nước sôi thiết kế chu trình trực tiếp, mô tvề hệ
thống hơi chính cần bao gồm tất cả các thành phần, từ các van cách ly boong - ke
(containment isolation valves) ngoài cùng đến các van chặn tua-bin (turbine stop
valves). Cần tả đường ống kết nối đường kính lớn hoặc van thường, van đầu
tiên đóng hoc khnăng đóng tự động trong tất ccác chế độ vận hành lò phản ứng.
10.2.4. Đối với phản ứng ớc áp lực, tả hệ thống hơi chính tbình sinh
hơi đến vòng thứ cấp, các van dừng khẩn cấp tua-bin. Mô tả các van cách ly boong - ke
lò, các van an toàn và van xả cho đến hệ thống ống kết nối có đường kính lớn hoặc van
thường, là van đầu tiên đóng hoặc có khả năng tự động đóng trong mọi chế độ vận hành
bình thường, đường ống dẫn hơi đến bơm cấp nước phụ dẫn động bằng tua-bin. t
hệ thống nối tắt hơi xả áp ra ngoài tòa nhà (nếu chưa được bao gồm trong Nội dung
6 của Báo cáo phân tích an toàn).
10.3. Hệ thng nưc cấp
10.3.1. Hệ thống cấp ớc chính hệ thng cấp nước phụ được tả trong
phần này, bao gồm khả năng cấp đủ nước cho hthống cấp hơi, các yêu cầu để cách ly
bình sinh hơi hoặc hệ thống m mát lò phản ứng, và c yêu cầu thiết kế về môi trường.
10.3.2. tả, phân tích tác động của lỗi thành phần sai hỏng thiết bị đến hệ
thống làm mát lò phản ứng. Phân tích các biện pháp phát hiện và cách ly được thực hiện
nhằm ngăn chặn việc phát tán phóng xra i trường trong trường hợp rhoặc vỡ
ống hoặc suy giảm tính toàn vẹn của thiết bị liên quan đến an toàn.
10.4. Tua-bin máy phát
10.4.1. Hệ thống tua-bin máy phát và thiết bị liên quan (bao gồm bộ tách âm, cấp
nhiệt lại hệ thống bảo vệ chống quá tốc tua-bin), việc sử dụng i được trích từ hệ
thống để gia nhiệt ớc cấp, các chức năng điều khiển thể ảnh ởng đến hoạt
động của hệ thống làm mát lò phản ứng cần được tả trong phần này. Cung cấp các
đồ ống thiết bị đo, bản vẽ bố trí để thhiện sự sắp xếp tổng thể của hệ thống
tua-bin máy phát và thiết bị liên quan đối với các hạng mục liên quan đến an toàn.
10.4.2. Cung cấp thông tin để chứng minh nh toàn vẹn kết cấu của các rô-to tua-
bin và khả năng bảo vệ các thành phần liên quan đến an toàn khỏi hư hại do vỡ -to tạo
ra mảnh văng năng lượng cao.
10.4.3. tthiết kế thiết bị sở thiết kế của hệ thống tua-bin máy phát,
bao gồm các yêu cầu hiệu suất trong điều kiện vận hành bình thường. Mô tả:
a) Chế độ vận hành bình thường dự kiến (vận hành tải nền hoặc theo tải);
b) Các giới hạn chức năng áp đặt bởi thiết kế hoặc đặc tính vận hành của hệ thống
làm mát lò phản ứng (tốc độ tăng/giảm tải điện thông qua chuyển động thanh điều khiển
lò hoc nối tắt hơi);
c) Các tiêu chuẩn thiết kế được áp dng.
157
10.4.4. Thông tin cung cấp bao gồm các tiêu chí thiết kế chống động đất; sở
lựa chọn các tiêu chí này; phân loại an toàn, địa chấn chất ợng cho các thành
phần, thiết bị và hệ thống ống của hệ thống tua-bin máy phát.
10.5. Tua-bin và hệ ngưng tụ
Trong phần y, cần mô tả các đặc điểm thiết kế chính các phân hệ liên quan
đến hoạt đng của tua-bin và bộ ngưng. Các phân hệ này phụ thuộc vào thiết kế cụ th,
nhưng thông thường bao gồm những nội dung sau:
a) Bình ngưng chính;
b) Hệ thống hút khí bộ ngưng;
c) Hthống nước tuần hoàn;
d) Hệ thống nước ngưng;
đ) Hệ thống làm sạch nước ngưng;
e) Các hệ thống phtrợ cho tua-bin: hệ thng làm kín trục tua-bin; hệ thống nối
tắt tua-bin về bộ ngưng;
g) Các hệ thống phtrợ cho máy phát điện.
10.6. Hệ thng xlý xả đáy bình sinh hơi
Mô tả hệ thống xử lý xả đáy bình sinh hơi và cơ sở thiết kế của hệ thống này.
10.6.1. Mô tả khả năng duy trì hóa học nước tối ưu ở vòng thứ cấp của các bình
sinh hơi tuần hoàn trong các phản ứng nước áp lực trong điều kiện vận hành bình
thường và trong các tình huống vận nh dự kiến (rò rỉ vào bình ngưng chính và rò rỉ từ
vòng sơ cấp sang vòng thứ cấp).
10.6.2. sở thiết kế cần bao gồm các xem t về lưu lượng dự kiến lưu lượng
thiết kế xét trên các khía cạnh sau:
a) Tất cả các chế độ vận hành bình thường (tức quy trình chính và quy trình
nối tt);
b) Tất cả các thông số thiết kế công nghệ và công suất thiết kế của thiết bị;
c) Nhit độ dự kiến và nhiệt độ thiết kế đối vi các quy trình xử lý nhit;
d) Hệ thống đo lường và điều khiển quy trình cần thiết để duy trì hoạt động trong
phạm vi các thông số đã thiết lập.
10.7. Việc áp dụng khái niệm loại trừ vỡ đưng ống đối với tuyến hơi
c cấp
tả các biện pháp ngăn ngừa khnăng vỡ đường ống đối với các ống hơi chính
ống nước cấp. Cần nhấn mạnh các khía cạnh ảnh ởng đến an toàn nhà máy (bao
gồm cả tác động trực tiếp đến việc thc hiện các chức năng an toàn cơ bản hoặc các tác
động gián tiếp nhại thcấp đến hệ thng nhà y, dụ: văng quật đường ống
hoặc tải áp suất bất thường). Nếu có liên quan, cần mô tcách thức áp dụng khái niệm
rò rtrước khi vỡ”.
NỘI DUNG 11. QUN LÝ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn mô tả:
158
a) Các biện pháp được đề xuất đquản an toàn chất thải phóng xạ ới mọi
dạng sẽ phát sinh trong suốt vòng đời của nhà máy, cũng như cách thức các biện pháp
này đáp ứng các yêu cầu an toàn liên quan: giảm thiểu chất thải, xử chất thải phóng
xạ, các chương trình quản lý chất thải phóng xạ;
b) Năng lực của nhà máy điện hạt nhân đối với việc tiền xử lý, xlý, điều kiện
hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ dạng lỏng, khí và rắn;
c) Các thiết bị đo đạc được sử dụng để giám sát khả năng phát tán phóng xạ, cả
trong và ngoài khu vực nhà máy;
d) Việc chôn cất chất thải phóng xạ dự kiến thực hiện tại cơ sở chuyên dụng (
sở chôn cất chất thải phóng xạ) và do đó không được đề cập trong nội dung y của báo
cáo phân tích an toàn. Tuy nhiên, các tiêu chí chấp nhận chất thải đi với các kho chứa
cần được mô tả trong nội dung này;
đ) Chất thải phóng xạ được tả trong nội dung này của Báo cáo phân tích an
toàn chất thải phát sinh trong quá trình vận hành bình thường (trong các hoạt động
vận hành khác nhau, như thay đảo nhiên liệu, xả khí (hoặc m sạch đường ống), thi
gian dừng thiết bị bảo trì). Chất thải phóng xạ khả năng phát sinh trong các tình
huống vận hành dkiến và điều kiện sự cố cần được xác định và mô tả riêng trong Nội
dung 15 Báo cáo phân tích an toàn;
e) Cung cấp thông tin liên quan vcác hệ thống xử chất thải phóng xạ (h
thống tiền xử lý, xử lý và điều kiện hóa) cũng như các cơ sở lưu giữ chất thải nằm trong
khuôn viên nhà y. tcác đặc điểm thiết kế của các sở tiền xử lý, xử lý, điều
kiện hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ tất cả các hoạt động
tại đa điểm trong suốt vòng đi của nhà máy. Cung cấp thông tin về việc điều kiện hóa
chất thải lỏng rắn để chôn cất trong tương lai. Mô tả cần bao gồm các hạng mục phục
vụ cho các mục đích nêu trên và các thiết bị đo đạc được cung cấp để giám sát khả năng
rỉ chất thải phóng xạ. Phạm vi cấu trúc tả các hệ thng xử chất thải phóng
xạ cần tuân theo cấu trúc quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
11.1. Nguồn phát sinh chất thải
11.1.1. Mô tả về các nguồn chính của cht thải phóng xạ rắn, lỏng và khí và ưc
tính tốc độ phát sinh của loại chất thải đó. Phần này cũng cần mô tả các phát tán phóng
xạ dạng lỏng và khí dự kiến trong quá trình vận hành bình thường, tuân thủ các yêu cầu
thiết kế.
11.1.2. Có thể mô t kết quả đánh giá các phát tán dạng khí và lỏng do điều kiện
sự cố để làm dữ liệu đầu vào, chi tiết nội dung đánh giá được thc hin tại Ni dung 15
Báo cáo phân tích an toàn.
11.1.3. Cung cấp thông tin vkhối lượng chất thải tốc độ tích lũy, cũng như
các điều kiện và dạng tồn tại của chất thải phóng xạ phát sinh từ quá trình vận hành bình
thường, các phương pháp phương tiện kỹ thuật để xử lý, lưu giữ vận chuyển loại
cht thải đó.
11.1.4. tcác phương án cụ thđquản an toàn chất thải trước khi chôn
cất. Việc xem xét chất thải cần bao gồm tất cả các giai đoạn quản lý chất thải trong suốt
vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
159
11.1.5. Mô tả các biện pháp nhằm giảm thiểu sự phát sinh và tích lũy chất thải
tất cả các giai đoạn trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân. Các biện pháp cần bao
gồm các biện pháp được thực hiện để giảm ợng chất thải phát sinh xuống mức thấp
nhất thể thực hiện được. Các biện pháp này được yêu cầu để giảm thiểu cả thtích
hoạt độ của chất thải, cần được thực hiện đđáp ứng các tiêu chí cthể, dụ như
tiêu chí chấp nhận chất thải, liên quan đến thiết kế của slưu giữ chôn cất chất
thi.
11.2. Hệ thống quản lý chất thi dạng lỏng
11.2.1. Mô tả năng lực của nhà máy trong việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa
lưu giữ chất thải phóng xạ dạng lỏng phát sinh trong quá trình vận hành từ các điều
kiện sự cố.
11.2.2. tả các hoạt động và biện pháp liên quan đến chất thải phóng xạ dạng
lỏng phát sinh trong tất cả các giai đoạn của vòng đời nhà máy, bao gm:
a) Kiểm soát và ngăn chặn chất thải, bao gồm các đề xuất phân loại và tách riêng
khi cần thiết;
b) Xử lý chất thải, bao gồm các quy định để xử lý an toàn trong khi chuyển giao,
di chuyển hoặc vận chuyển chất thải từ điểm phát sinh chất thải đến điểm lưu giữ được
quy định, cần xem xét cả nhu cầu có thể phải thu hồi chất thải vào một thời điểm nào đó
trong tương lai, bao gồm cả trong giai đoạn tháo dỡ;
c) Xử chất thải theo các quy trình đã thiết lập, tính đến sự phụ thuộc lẫn
nhau giữa tất cả các bước trong quản lý chất thải phóng xạ, bao gồm cả phương án chôn
cất dự kiến. Khi đánh giá các phương án khác nhau, cần xem xét việc thiết lập phương
án phù hợp nhất mà, trong phạm vi thể, không m loại trừ các phương án thay thế
trong trường hợp các phương án chôn cất chất thải (phương án ưu tiên) đã thay đổi trong
vòng đời của nhà máy. Mô tả việc giải quyết và nhu cầuthể có đối với các hthống
chuyên dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh từ quá trình xử (bay hơi, điều kiện
hóa), chẳng hạn như tính bay hơi, độ ổn định hóa học, độ phản ứng và độ tới hn;
d) Lưu giữ chất thải, bao gồm thông tin về số ợng, chủng loại thể tích chất
thải. Nhu cầu phân loại tách biệt chất thải trong các phương tiện lưu giữ cần được
xem xét. tả việc giải quyết và nhu cầu có thể đối với các hệ thống chuyên dụng
để giải quyết các vấn đlưu giữ, chẳng hạn nlàm mát, cách ly, nh bay hơi, đn
định hóa học, khả năng phản ứng và tới hạn.
11.2.3. Đánh giá về xả thải lỏng trong các trạng thái vận hành. Việc đánh giá các
phát tán phóng xạ trong điều kiện sự cố và hậu quả bức xạ từ các điều kiện đó cần được
đưa vào Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
11.2.4. Giải quyết vấn đề có thể xảy ra để xử lý khối lượng lớn nước bị nhiễm x
phát sinh trong điều kiện sự cố.
11.3. Hệ thống quản lý chất thi dạng khí
11.3.1. Mô tả năng lực của nhà máy trong việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa
lưu giữ cht thải phóng xạ dạng khí phát sinh trong quá trình vận hành bình thường.
11.3.2. Đánh giá về quy trình xả thải khí trong quá trình vận hành nh thường.
Việc đánh giá phát tán phóng xtrong điều kiện sự cố hậu quả bức xạ từ sự cố cần
được đưa vào Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
160
11.4. Hệ thống quản lý chất thi dạng rắn
11.4.1. Hệ thống quản lý chất thải rắn là hệ thống được lắp đặt cố định. Phần này
cần tả năng lực của nhà máy điện hạt nhân đối với việc tiền xử , xử lý, điều kiện
hóa và u giữ (trước khi vận chuyển) chất thải phóng xạ rắn dạng ướt và dạng khô phát
sinh trong quá trình vận hành bình thường.
11.4.2. Tương tự như trường hợp chất thi lỏng, thông tin được cung cấp đối vi
chất thải rắn cần bao gồm việc kiểm soát, xử lý, xử lưu giữ. Phần y cần cung
cấp thông tin về việc chuẩn bị cho vận chuyển an toàn chất thải phóng xạ đến một cơ sở
khác để lưu giữ hoặc chôn cất, xác nhận rằng các yêu cầu về vận chuyn an toàn chất
phóng xạ đã được đáp ứng.
11.5. Hệ thống giám sát lấy mẫu phóng xạ đối với dòng thải, bao gồm
giám sát ti chỗ và ngoài hiện trường
tả các hệ thống thiết bị dùng để quan trắc lấy mẫu các dòng quy trình
dòng phát thải nhằm đo đạc kiểm soát việc xthải các chất phóng xạ phát sinh
trong các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố.
NỘI DUNG 12. BẢO VỆ BỨC XẠ
tả cụ thviệc bảo vệ trước chiếu xạ nghề nghiệp của nhân viên bức xạ tại nhà
máy điện hạt nhân. Các biện pháp bảo vệ bức xạ cho công chúng trong tất cả các trạng
thái nhà y, bao gồm việc xác định liều đối với công chúng trong quá trình vận hành
bình thường, được mô tả trong các Nội dung 15 và 20 của báo cáo phân tích an toàn.
Cung cấp thông tin về chính sách, chiến lược, phương pháp các quy định đối
với bảo vệ bức xạ. tả liều chiếu nghề nghiệp dự kiến trong các trạng thái vận hành
và các biện pháp được áp dụng để tránh và hạn chế chiếu xạ.
Ngoài ra, cần tkhnăng nhân viên bức xạ bị chiếu xạ trong c điều kiện
sự cố, bao gồm cả điều kiện mở rộng thiết kế với nóng chảy vùng hoạt, tả các
phương tiện và biện pháp khác nhằm giảm thiểu chiếu xạ trong các tình huống này.
tả cách thức các quy định bảo vệ bức xạ đã được tích hợp vào thiết kế hoc
tham chiếu đến các phần khác của Báo cáo phân tích an toàn nơi chứa thông tin đó.
Luận chứng việc đánh giá các biện pháp bảo vệ bức xạ bản như thời gian,
khoảng cách và che chắn, các biện pháp thiết kế và vận hành phù hợp đã được áp dụng
để giảm thiểu các nguồn chiếu xạ không cần thiết.
12.1. Tối ưu hóa bảo vệ an toàn
Phần này cần đưa ra các thông tin sau:
12.1.1. Mô tả các yêu cầu thiết kế được triển khai và chính sách của tổ chức vận
hành để tối ưu hóa bảo vệ an toàn, cả trong trạng thái vận hành điều kiện sự cố,
trong toàn bộ vòng đời của nhà máy, bao gồm cả giai đoạn tháo dỡ. Chính sách này cần
phù hợp với các yêu cầu thiết kế chung trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn.
12.1.2. tả các biện pháp cụ thđược thực hiện để tối ưu hóa bảo vệ an
toàn. Mô tả thời gian làm việc ước tính của nhân viên trong các khu vực có bức xạ trong
vận hành bình thường các tình huống vận hành dkiến. Thuyết minh chi tiết việc
nhân viên bức xạ làm việc trong khu vực chịu mức liều bức xạ cao, thời gian làm vic
161
trong các khu vực đó phải được giới hạn thông qua kế hoạch kỡng để hạn chế liu
chiếu nghề nghiệp.
12.2. Ngun bc x
Các thông tin được mô tả trong phn này bảo đảm yêu cầu:
12.2.1. Mô tả tất cả các nguồn bức xạ tại nhà y trong các trạng thái vận hành
(bao gồm cả thời gian dừng để kiểm tra, bảo trì và thay đảo nhiên liệu), cũng như trong
điều kiện sự cố.
Các nguồn bức xạ bao gồm:
a) Các nguồn bức xạ cố định, bao gồm: vùng hoạt phản ứng; thùng phản
ứng; các bộ phận bên trong các thanh điều khiển; chất làm mát vùng hoạt; hệ thống
kiểm soát hóa học thể tích; hệ thống làm mát bể cha nhiên liệu đã qua sử dụng; hệ
thống xử lý chất thải phóng xạ dạng lỏng, khí và rắn (cần mô tả thng nhất với Nội dung
11); hệ thng tải nhiệt dư; nhiên liệu đã qua sử dụng; các thành phần bị kích hoạt khác;
b) Các nguồn bức xạ trong không khí: rthệ thống thiết bị vận chuyển
chất lỏng phóng xạ; sự kích hoạt không khí; rò rỉ khí từ phân phối chất làm mát của bể
chứa nhiên liệu đã qua sdụng (ảnh hưởng đến khí quyển tòa nhà lò, nhà chứa nhiên
liệu, và tòa nhà phụ tr).
12.2.2. Thiết lập các số hạng nguồn cho các điều kiện sự cố, bao gồm điều kiện
mở rộng thiết kế với nóng chảy vùng hoạt. tcác đặc điểm định ợng như khối
ợng nhiên liệu hoặc thể tích trữ ợng của chất làm mát đối với các nguồn bức xạ khác
nhau.
12.2.3. tả các phương thức phơi nhiễm thể xảy ra đối với nhân viên vận
hành từ các nguồn bức xạ trong tất cả các trng thái vận hành và điều kiện sự cố.
12.3. Các tính năng thiết kế cho bảo vệ bức x
12.3.1. Mô tcác đặc điểm thiết kế của thiết bị và cơ sở nhằm bảo vệ bức xạ, bảo
đảm các yêu cầu sau:
a) Giảm thiểu nguồn bức xạ;
b) Giảm thiểu tổng thời gian làm việc trong khu vực có bc xạ;
c) Giảm mức bức xạ trong một khu vực hoặc xung quanh thiết bị hoặc thành phần
bất kỳ;
d) Giảm s hình thành các sản phẩm ăn mòn hoạt hóa và hạn chế sự vận chuyển
và lắng đọng của chúng.
12.3.2. Mô tả các phương tiện nhằm giảm liều chiếu nghề nghiệp, bao gồm:
a) Giảm thiểu nhiễm bẩn bằng cách lựa chọn vật liệu chống ăn mòn, sử dụng chế
độ hóa học nước thích hợp, nâng cao khả năng lọc của chất làm mát vòng sơ cấp khử
nhiễm nhà máy;
b) Sử dụng che chắn bức xạ, đào tạo thử nghiệm trước, vận hành từ xa các
biện pháp khác để giảm liều chiếu ngoài;
c) Giảm liều chiếu bên trong bằng cách cách ly, thông gió, khử nhiễm và sử dụng
quần áo bảo hộ và thiết bị bảo vệ hô hấp;
162
d) Phân vùng các khu vực của nhà máy (theo mức độ bức xạ mức độ nhiễm
bẩn), và hạn chế tiếp cận khu vực kim soát;
đ) Phân loại nhân viên bức xạ nhà máy theo điều kiện bảo đảm an toàn bức xạ và
thc hiện các biện pháp kiểm soát và giám sát phù hợp;
e) Giám sát cá nhân và khu vực làm việc;
g) Sử dụng biển báo cảnh báo để kiểm soát việc tiếp cận và tránh tiếp cận không
chủ ý và chiếu xạ không cần thiết.
12.3.3. tả cách các nguyên tắc bảo vệ bức xạ được áp dụng trong thiết kế, bao
gồm mô tả các phương tiện được triển khai nhằm bảo đảm:
a) Không nhân nào nhận liều bức xạ ợt quá giới hạn liều do vận hành
nhà máy bình thường;
b) Liều chiếu nghề nghiệp trong tất cả các trạng thái nhà máy được giữ càng thấp
càng tt;
c) Mc liều kiềm chế đưc sử dụng để đánh giá phân bổ liều;
d) biện pháp bảo vệ nhân viên bức xạ khỏi việc nhận liều gần giới hạn liều
hàng năm;
đ) Tất cả các bước có thể thực hiện được áp dụng để tránh hoặc giảm thiểu chiếu
xạ do sự cố hậu quả phóng xạ (bao gồm phân tích sự cố tiềm tàng, phản ứng bt
kỳ hành động bảo vhoc khc phc nào);
e) Tất cả các ớc thể thc hiện được áp dụng để giảm thiểu hậu quả phóng
xạ của bt kỳ sự cố nào.
12.3.4. Cung cấp thông tin về giám sát bức xạ đối với tất cả các nguồn bức xạ
đáng kể trong tất cả các hoạt động suốt vòng đời nhà máy chứng minh rằng các
thiết bị giám sát bức xạ đầy đtrong các trạng thái vận hành bình thường trong các
điều kiện sự cố trong sthiết kế, trong phạm vi ththực hiện được, cả trong
các điều kiện mở rộng của thiết kế.
12.3.5. Mô tvthiết bị cố định để giám sát mức bức xạ giám sát liên tc
phóng xạ trong không khí. Ngoài ra, cần nêu tiêu chí lựa chọn và bố trí các thiết bị y
và đề cập đến các biện pháp thiết kế phục vụ vic tẩy xạ thiết bị nếu cần.
12.3.6. Mô tả các phương tiện giám sát và tẩy xạ cho nhân viên bức xạ, bao gm
cả thiết bị cố định và di động để đo nhiễm bẩn bề mặt. Điều y bao gồm các quy định
đầy đủ để giám sát trong trạng thái vận hành, các sự cố trong cơ sthiết kế và các điều
kiện mở rộng thiết kế.
12.4. Giới hạn liu bc xạ và đánh giá liều bức x
12.4.1. tả mức liều kiềm chế được thiết lập cho nhân viên bức xạ trong
mỗi trạng thái nhà y. Chứng minh rằng mức liều kiềm chế đó thể đạt được trong
các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố. Cần trình bày đánh giá liều hiệu dụng và liều
tương đương tiềm năng tcác nguồn bức xkhác nhau đối với các hoạt động công
việc khác nhau.
12.4.2. Việc đánh giá liều như tả trong phần y cần dựa trên giám sát nhân
trong quá trình vận hành nhà máy, kinh nghiệm vận hành từ các nhà máy tương tự hoặc
163
các mô hình tính toán phù hợp. Dữ liệu từc nhà máy tương tựtả các hình
tính toán cần được đưa vào Báo cáo phân tích an toàn hoặc được trích dẫn phù hợp.
12.5. Chương trình bảo vệ bức x
Mô tả (phù hợp với các chương trình vận hành được nêu trong Nội dung 13 ca
Báo cáo phân tích an toàn) các biện pháp hành chính, thiết bị, thiết bị đo lường, sở
quy trình cho chương trình bảo vệ bức xạ. Chứng minh rằng chương trình bảo vệ bức
xạ của nhà máy dựa trên đánh giá rủi ro trước, có xét đến vị trí và mức độ của tất cả các
rủi ro bc xạ và bao gồm:
a) Phân công trách nhiệm bảo vệ và an toàn ở các cấp quản lý khác nhau;
b) Chỉ định và xác nhận năng lực của các chuyên gia đủ điều kiện;
c) Tích hợp bảo vệ bức xạ nghề nghiệp với các lĩnh vực khác của sức khỏe và an
toàn, như vệ sinh công nghiệp, an toàn công nghiệp và an toàn cháy nổ;
d) Các biện pháp cần thiết để tối ưu hóa bảo vệ và an toàn;
đ) Phân loại khu vực làm việc và kiểm soát tiếp cận;
e) Ban hành các quy trình bảo vệ bức xạ, quy định tại chỗ các tài liệu liên quan
khác cho nhân viên, và giám sát công việc;
g) Theo dõi liều chiếu xạ nhân kiểm xạ khu vực m việc, lưu trữ hồ
trong nhà máy về các khảo sát mức bức xạ và nhiễm bẩn, kết quả giám sát bức xạ các
thông tin liên quan khác;
h) Giới hạn số ợng nhân viên làm việc trong khu vực kiểm soát lập kế hoạch,
quản lý công việc cũng như phê duyệt kế hoạch làm việc tương ứng;
i) La chọn và sử dụng trang phục bảo hộ và thiết bị bảo vệ hô hấp;
k) Che chắn cho các công trình và thiết bị;
l) Thiết lập và duy trì hồ sơ về liều chiếu nghề nghiệp và giám sát sức khỏe nhân
viên bức xạ;
m) Biện pháp thiết kế nhằm giảm thiểu số hạng nguồn;
n) Chương trình đào tạo cho nhân viên bức x, bao gồm đào tạo lại, và quy trình
đánh giá lại năng lực và trình độ;
o) Điều tra báo cáo mọi sự cố bức xạ, thực hiện hành động khắc phục để
ngăn ngừa tái diễn sự cố;
p) Các biện pháp chuẩn bị và ứng phó khẩn cấp.
NỘI DUNG 13. VẬN HÀNH NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
tả cách tổ chức vận hành thực hiện trách nhiệm về bảo đảm an toàn trong vận
hành nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
a) Các vấn đề vận hành quan trọng có liên quan đến an toàn;
b) Cách tiếp cận tổ chức vận hành áp dụng để giải quyết c vấn đnày thông
qua việc thc hiện các chương trình vận hành tương ứng;
164
c) Các quy định do tổ chức vận hành thiết lập nhằm duy trì số ợng nhân sự đầy
đủ với năng lực kỹ thuật cần thiết, cũng như cung cấp các quy trình vận hành cần tuân
thủ để bảo đảm an toàn.
Mức độ chi tiết được cung cấp trong Nội dung y của Báo cáo phân tích an toàn
thể khác nhau đáng kể giữa các giai đoạn của báo cáo; thông tin đầy đủ nhất cần được
trình y trong Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn cấp giấy phép y dựng hoặc Báo
cáo phân tích an toàn giai đon cấp giấy phép vận hành.
13.1. Cơ cấu tchức của tổ chức vận hành
13.1.1. tả cấu tổ chức của tổ chc vận hành, trong đó trình y các chức
năng, vai trò trách nhiệm của các bộ phận trong tổ chức. ttổ chức trách nhim
của các hội đồng đánh giá, vấn. tcấu tổ chức kèm theo luận chứng về việc
các chức năng quản vận hành an toàn của nhà y điện hạt nhân (chức năng hoạch
định chính sách, chức năng vận hành, chức năng htrợ và chức năng rà soát) đều được
giải quyết thỏa đáng.
13.1.2. Các nội dung mô tả trong phần này bảo đảm yêu cầu sau:
a) Các chức năng quản cho vận hành an toàn nhà y điện hạt nhân: chức năng
hoạch định chính sách, vận hành, hỗ trợ và rà soát đều đưc trình bày mt cách đầy đủ;
b) Mô tả chức năng và nhiệm vụ của các tchức riêng biệt và quy trình đánh giá
năng lực của nhân viên vận hành, bao gồm cả các hoạt động như thiết kế, chế tạo, y
dựng, vận hành thử, vận hành, kiểm soát cấu hình nhà máy và chấm dt hot động;
c) Xác định yêu cầu năng lực đi vi các vị trí nhân sự chcht;
d) Quy định cơ cấu tổ chức phải bảo đảm sự phân cách ràng giữa bộ phận
thc hiện chức năng sản xuất điện và chức năng an toàn hạt nhân;
đ) Quy định bộ phận an toàn phải có quyền báo cáo trực tiếp lên cấp quản lý cao
nhất khi phát hiện các vấn đề ảnh hưởng đến an toàn.
13.2. Đào tạo
13.2.1. Cung cấp thông tin chứng minh rằng chương trình đào tạo đánh giá
năng lực chung cho nhân viên nhà y phù hợp để đạt được duy trì trình đchuyên
môn cần thiết trong sut vòng đi của nhà máy, bao gồm các yêu cầu đánh giá ban đầu,
chương trình đào tạo nhân sự, đào tạo bồi dưỡng và đào tạo duy trì định kỳ, cùng với hệ
thống tài liệu. Mô tả m tắt chương trình đào tạo thiết bị đào tạo, bao gồm trang thiết
bị mô phỏng, phản ánh trạng thái, đặc tính của các tổ máy.
13.2.2. tả cách tiếp cận hthống áp dụng cho việc đào tạo, bao gồm
soát cập nhật dựa trên kinh nghiệm vận hành kết quả nghiên cứu. Chương trình
đào tạo cần dựa trên phân tích trách nhiệm và nhiệm vụ trong công việc, và áp dụng cho
tất cả nhân viên, bao gm cả cấp quản lý.
13.2.3. tả hệ thống đào tạo sẽ được thực hiện giải thích các biện pháp sẽ
được áp dụng để tuân thủ yêu cầu cấp phép trong trường hợp quy định về cấp phép
cho nhân viên vận hành hoặc nhân viên đảm nhiệm các vị trí khác.
13.3. Thực hiện chương trình an toàn vận hành
13.3.1. Vận hành nhà máy điện hạt nhân
165
Các chương trình an toàn vận hành là những chương trình cụ thể được thc hin
để bảo đảm tình trạng kỹ thuật của nhà máy liên quan đến các yêu cầu thích hợp cho
vận hành an toàn. Phần y của Báo cáo phân tích an toàn tcác chương trình y
hoặc nêu kế hoạch triển khai trong các giai đoạn tương lai trong vòng đời nhà y
điện hạt nhân.
13.3.2. Bảo trì, giám sát, kiểm tra và thử nghiệm
13.3.2.1. Mô tả và thuyết minh các biện pháp sẽ được áp dụng để xác định, kim
soát, lập kế hoạch, thực hiện và soát các hoạt động bảo trì, giám sát, kiểm tra thử
nghiệm có ảnh hưởng đến độ tin cậy và an toàn hạt nhân.
13.3.2.2. tả các chương trình giám sát, bao gồm các hoạt động bảo trì dự
đoán, bảo trì phòng ngừa và bảo trì khắc phục cần thực hiện để kiểm soát sự xuống cấp
của các hạng mục để ngăn ngừa sai hỏng. Ngoài ra, cần chứng minh chương trình
giám sát được xác định rõ ràng để bảo đảm tuân thủ các gii hạn và điều kiện vận hành
(OLC) của nhà máy.
13.3.2.3. tả các phương pháp tiếp cận phương pháp được sử dụng để chứng
minh sự phù hợp của việc kiểm tra nhà máy, bao gồm kiểm tra trong quá trình vận hành,
cần nhấn mạnh tính đầy đủ của việc kiểm tra trong quá trình vận hành đối với tính toàn
vẹn của các hệ thống làm mát sơ cấp và thứ cấp, vì tầm quan trọng của chúng đối với an
toàn và mc độ nghiêm trọng của hậu quả nếu xảy ra sai hỏng.
13.3.2.4. Ngoài ra, cần tcác loại thử nghiệm khác nhau thể ảnh ởng
đến chức năng an toàn của nhà máy điện hạt nhân và cách bảo đảm việc các thử nghiệm
được khi xướng, thực hiện và xác nhận trong thời gian cho phép.
13.3.3. Quản lý vùng hoạt và thao tác với nhiên liệu
13.3.3.1. Mô tcách thiết lập các biện pháp cần thiết cho các hoạt động vận hành
liên quan đến quản lý vùng hoạt và thao tác với nhiên liệu nhằm bảo đảm sử dụng nhiên
liệu an toàn trong phản ứng cũng như việc vận chuyển và lưu gian toàn nhiên liệu
trong phạm vi khu vực nhà máy. Chứng minh đối với mỗi đợt thay đảo nhiên liệu, các
phép thử hoặc phỏng được thực hiện để xác nhận rằng các đặc tính vận hành ca
vùng hoạt đáp ứng các yêu cầu an toàn.
13.3.3.2. Ngoài ra, cần mô tả cách thức giám sát các điều kiện vùng hoạt để duy
trì trong giới hạn vận hành; chứng minh các phương pháp phù hợp đã được thiết lập để
xử các khiếm khuyết trong thanh nhiên liệu hoặc thanh điều khiển nhằm giảm thiểu
ợng sản phẩm phân hạch và sản phẩm kích hoạt trong chất làm mát vòng sơ cấp hoặc
trong khí thải trong quá trình vận hành bình thường.
13.3.4. Quản lý lão hóa và vận hành dài hạn
13.3.4.1. tả tất cả các phần của nhà y thbị ảnh hưởng bởi quá trình
lão hóa và đxuất các phương án xử lý vấn đề lão hóa đã được xác định, tùy theo mức
độ liên quan đến an toàn của các hạng mục. Mô tả các chương trình giám sát vật liệu và
lấy mẫu phù hợp để xác minh khả năng thc hiện các chức năng an toàn của thiết bị và
hạng mục trong suốt vòng đời nhà y. Xem xét đầy đủ phản hồi từ kinh nghiệm vận
hành liên quan đến lão hóa.
166
13.3.4.2. Mô tả chương trình vận hành dài hạn tập trung vào quản lý lão hóa nếu
có. tả các biện pháp bổ sung để xác minh khả năng của hạng mục thực hiện chức
năng an toàn và đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện trong giai đoạn vận hành dài hạn.
13.3.5. Kiểm soát các thay đổi
13.3.5.1. tả phương pháp đxuất để thiết kế, lập kế hoạch, thực hiện, thử
nghiệm và ghi chép các thay đổi đối với nhà máy trong suốt vòng đời. Việc này cần tính
đến các ảnh hưởng của việc thay đổi đối với các hạng mục quan trọng về an toàn, các
OLC, quy trình vận hành trong nhà máy và phần mềm điều khiển để có thể phân loại
báo cáo cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi cần thiết.
13.3.5.2. Thuyết minh việc quy trình kiểm soát thay đổi đã bao gồm tất cả các
thay đổi quan trọng về an toàn (bao gồm thay đổi vĩnh viễn và tạm thời) được thực hiện
đối vi hạng mục, OLC, quy trình nhà máy và phần mềm điều khiển.
13.3.6. Chương trình phản hồi kinh nghiệm vận hành
Mô tả chương trình sẽ được thực hiện nhằm phản hồi kinh nghiệm vận hành.
tả bao gồm các biện pháp để bảo đảm các sự kiện vận hành và sự cố xảy ra tại nhà máy
tại các nhà y điện hạt nhân khác liên quan được xác định, ghi lại, thông báo,
điều tra nội bộ và sử dụng để áp dụng các bài học thích hợp cho hoạt động của nhà máy.
Chương trình phải xem xét các khía cạnh kỹ thuật, tchc và yếu tố con ngưi.
13.3.7. Quản lý dữ liu, tài liệu và hồ
Phần này cần cung cấp thông tin về các quy định của hệ thống quản lý liên quan
đến việc lập, tiếp nhận, phân loại, kiểm soát, lưu trữ, truy xuất, cập nhật, sửa đổi và hủy
các tài liệu, hồ sơ và báo cáo liên quan đến vận hành nhà máy trong suốt vòng đời. Mô
tả cần nêu rõ thời gian lưu trữ tương ứng với tầm quan trọng về mặt cấp phép, vận hành
tháo dỡ nhà y. Đặc biệt, phần y cần bao gồm các quy định về quản dữ liệu,
tài liệu và hồ sơ về cấu hình nhà máy, quản lý chất thi và tháo dỡ nhà máy.
13.3.8. Dừng lò định kỳ
Mô tả các biện pháp phù hợp liên quan đến việc tiến hành dừng lò định kỳ. Cần
tả cách duy trì cấu hình nhà máy phù hợp với OLC Báo cáo phân tích an toàn,
cần chú ý đến các biện pháp cần thực hiện để bảo đảm an toàn bức xạ an toàn ht
nhân trong các trường hợp cụ thtrong thời gian dừng lò, bao gồm việc tổ chức lập
kế hoạch cho nhiều hoạt động sự tham gia của nhân sự từ các lĩnh vực khác nhau,
cũng như việc quản các sự kiện không lường trước. tả cách phản hồi từ kinh
nghiệm vận hành đã được phân tích tích hợp nhằm cải thiện việc quản thời gian
dừng lò.
13.4. Quy trình và hưng dn vận hành
13.4.1. Quy trình hành chính
Mô tả tất cả các tài liệu có liên quan sẽ được nhân viên nhà máy sử dụng để bảo
đảm các quy trình hướng dẫn cho vận hành bình thường, tình huống vận hành dự kiến
điều kiện sự cố được tuân thủ. Không cần đưa vào các quy trình chi tiết bằng văn
bản. Tuy nhiên, y theo giai đoạn của dự án, phần y của Báo cáo phân tích an toàn
cần tả sắp xếp khái quát kế hoạch chuẩn bị các quy trình ớng dẫn đó hoặc
cung cấp mô tả ngắn gọn về bản chất và nội dung của các quy trình và hướng dẫn.
167
13.4.2. Quy trình vận hành
tả cấu trúc của các quy trình vận hành nhà máy. Thông tin trình bày cần đủ
để chứng minh các quy trình vận hành được (hoặc sẽ được) phát triển nhằm bảo đảm
nhà máy vận hành trong phạm vi OLC. Mô tả cần bao gồm các quy trình vận hành bình
thường, cung cấp chỉ dẫn cho việc vận hành an toàn trong tất cả các chế độ hoạt động,
như khởi động, vận nh công suất, dừng lò, làm nguội, nghỉ bảo dưỡng, thay đổi tải,
bảo trì, thử nghiệm, giám sát quá trình và thay đảo nhiên liệu.
13.4.3. Quy trình và hướng dẫn vận hành trong trường hợp sự cố
Các nội dung được trình bày trong phần này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
13.4.3.1. tcác quy trình sđược tổ chức vận nh sử dụng trong các tình
huống vận hành dự kiến, điều kiện sự cố các kịch bản sự ckhác. thể áp dụng
phương pháp dựa trên sự kiện hoặc dựa trên triệu chứng; cần cung cấp luận cứ cho
phương pháp đã lựa chọn, cần bao quát đầy đủ các hành động của nhân viên vận hành
cần thực hiện để chẩn đoán và xử lý tình trạng sự cố.
13.4.3.2. Trình y cách tiếp cận được sử dụng để kiểm chứng c thực các
quy trình, bao gồm, khi áp dụng, các yếu tố con người. Mô tả cần chứng minh rằng các
quy trình y phù hợp với tập hợp đại diện của các kịch bản (tình huống vận nh d
kiến, điều kiện sự cố các kịch bản ngoài thiết kế). Cần dẫn chiếu đến các kết quả phân
tích an toàn trong Nội dung 15 hoặc các kết quả phân tích khác.
13.4.3.3. Cần mô tả cách tiếp cận quản lý sự cố. Cần trình bày các quy trình hoặc
hướng dẫn quản lý sự cố được y dựng để ngăn chặn tiến triển của sự cố, bao gồm các
sự cố nghiêm trọng hơn sự cố sở thiết kế, giảm thiểu hậu quả nếu sự cố xảy ra.
Thông tin trình y phải tham chiếu đến chương trình quản sctổng thể của nhà
máy khi thích hợp.
13.4.3.4. Trong các trường hợp liên quan, như sự cố tại nhiều tổ y, các kịch
bản về cấp nước cấp điện thay thế cũng nsuy giảm hạ tầng khu vực cần được đề
cập. Mô tả cần xác nhận rằng các hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng đã được phát
triển một cách có hệ thống, trong đó có xét đến:
a) Kết quả từ phân tích sự cố nghiêm trọng của nhà máy;
b) Các điểm yếu đã được xác định của nhà máy;
c) Các chiến lược được chọn để đối phó với các điểm yếu đó;
d) Khả năng kết nối giữa các tmáy tại một đa điểm nhiều tổ máy.
13.5. Mối tương tác giữa an toàn và an ninh hạt nhân
13.5.1. Kế hoạch bảo đảm an ninh được ttrong một tài liệu bảo mật riêng
biệt, tuy nhiên cần thuyết minh về sự tồn tại của tài liệu đó trong nội dung này của Báo
cáo phân tích an toàn.
13.5.2. tả cách thức tổ chức vận hành bảo đảm các yêu cầu an toàn an ninh
được quản phù hợp. Cụ thể, các biện pháp an toàn biện pháp an ninh hạt nhân được
thiết kế, triển khai đồng bbtrcho nhau, bảo đảm biện pháp an ninh không y
ảnh hưởng đến biện pháp an toàn và ngược lại. Nội dung này bao gồm việc thiết lập một
cơ chế phối hợp hiệu quả để giải quyết các khía cạnh an toàn và an ninh hạt nhân, đng
thi xác định các quy định cụ thể đối với việc đồng bộ an toàn và an ninh hạt nhân.
168
NỘI DUNG 14. XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH THỬ NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT
NHÂN
Các thông tin trình bày trong nội dung này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thuyết minh việc nhà máy điện hạt nhân sẽ phù hợp để đưa vào vận hành trước
khi bắt đầu giai đoạn xây dựng;
b) Cần bao gồm việc mô tả chương trình vận hành thử nhằm kiểm chứng và xác
thc hiệu suất của nhà máy so với thiết kế trưc khi nhà máy được đưa vào vận hành;
c) Thuyết minh mối liên hệ giữa an toàn của nhà máy và chương trình vận hành
thử. Chương trình vận hành thử phải xác nhận các hạng mục riêng biệt của nhà máy
quan trọng về an toàn shoạt động trong phạm vi thông số kthut bảo đảm rằng
các chc năng an toàn có thể đưc thực hiện một cách tin cy;
d) Thuyết minh các quy trình vận hành được kiểm tra xác nhận theo yêu cầu
sau, việc xác nhận y được thực hiện với sự tham gia của nhân sự vận hành trong
tương lai: Các quy trình vận hành quy trình thnghiệm phải được thẩm tra để bảo
đảm tính chính xác vmặt kthuật phải được hiệu chuẩn đbảo đảm khả năng sử
dụng phù hợp với thiết bị hệ thống điều khiển đã lắp đặt. Việc thẩm tra xác thực
các quy trình phải được thực hiện nhằm xác nhận tính áp dụng và chất lượng của chúng,
và trong phạm vi có thể, phải đưc thc hiện trước khi tiến hành thao tác với nhiên liu
tại địa điểm. Quá trình này phải được tiếp tục trong giai đoạn vận hành thử. Việc thẩm
tra và xác thực phi đưc thc hiện đi với các quy trình vận hành tổng thể;
đ) Trình bày chi tiết về tổ chức vận hành thử bao gồm các mối liên hphù hợp
giữa các tổ chức thiết kế, tổ chức xây dựng tchức vận hành trong suốt giai đoạn vận
hành thử các quy định cho nhân sbổ sung sự tương tác của họ với tổ chức vn
hành thử;
e) Mô tả cách thức đào tạo và huy động nhân viên vận hành có đủ năng lực các
cấp tham gia trực tiếp vào quá trình vận hành thử. Cần mô tả chi tiết các quy trình thiết
lập cho tchức vận nh để xây dựng phê duyệt quy trình kiểm tra, giám sát việc
thực hiện thử nghiệm và đánh giá, để phê duyt kết quả kiểm tra. Nội dung này phải bao
gồm các hành động cần thực hiện khi kết quả thnghiệm không đáp ng các yêu cầu
thiết kế.
14.1. Thông tin chi tiết cần trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn giai
đon đnghị cấp giấy phép xây dựng
Phần này cần bao gồm các thông tin sau:
a) tả chương trình xây dựng, bao gồm c giai đoạn chính các mốc thời
gian liên quan;
b) tả các tchức nhà thầu chính sẽ quản lý, giám sát hoặc thực hiện y
dựng;
c) Kế hoạch sử dụng thông tin từ kinh nghiệm y dựng nhà y gần đây (nếu
có);
d) tcác biện pháp bảo đảm chất lượng xây dựng và tuân thc yêu cầu quy
định và hướng dẫn liên quan;
169
đ) tả các biện pháp bảo đảm nhà máy được y dựng đúng với thông tin đã
trình y trong Báo cáo phân tích an toàn, các biện pháp cập nhật báo cáo khi điều
chỉnh theo thực tế;
e) Mô tả các hoạt động và biện pháp bố trí của tổ chức vận hành để giám sát việc
xây dựng tại hiện trường và ngoài hiện trường khi thích hợp;
g) Mô tả các giai đoạn chính của chương trình kiểm tra ban đầu thảo luận về
mục tiêu chung và điều kiện tiên quyết cho từng giai đoạn chính;
h) Mô tả giai đoạn trước vận hành, vận hành thử được lên kế hoạch cho từng đặc
điểm thiết kế mới, đặc biệt hoặc độc nhất, bao gồm phương pháp thnghiệm mục
tiêu kiểm tra;
i) Kế hoạch thực hiện các yêu cầu pháp quy hướng dẫn liên quan trong phát
triển thực hiện chương trình thử nghiệm ban đầu cũng như lịch trình kiểm tra trước
khi nạp nhiên liệu lần đầu;
k) Kế hoạch sử dụng kinh nghiệm vận hành của nhà máy để xác định những điểm
cần đặc biệt chú ý trong chương trình thử nghiệm;
l) ttổng thvề lịch trình phát triển thực hiện các giai đon chính của
chương trình thử nghiệm so với thời điểm nạp nhiên liệu lần đầu;
m) Kế hoạch sử dụng thử nghiệm các quy trình vận hành các quy trình khẩn
cấp trong chương trình thử nghiệm ban đầu;
n) Kế hoạch chung về phân bổ nhân sự bổ sung để hỗ trnhân sự vận hành và kỹ
thut trong từng giai đoạn chính của chương trình thử nghiệm.
14.2. Thông tin chi tiết cần trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn cho
giai đoạn vận hành thử
Phần này cần bao gồm các thông tin đã đưc cập nhật sau:
a) tả các giai đoạn chính của chương trình vận hành thcác mục tiêu c
thcần đạt được cho từng giai đoạn chính, bao gồm: thử nghiệm không nhiên liệu
hạt nhân, bao gồm kiểm tra riêng lẻ trước vận hành, thử nghiệm hthống tổng thể trưc
vận hành, thử nghiệm tính toàn vẹn kết cấu thử nghiệm rỉ tích hợp cho boong-ke
lò và cho hệ thống sơ cấp và thứ cấp; vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân, bao gm np
nhiên liệu lần đầu, thử nghiệm dưới tới hạn, thử nghiệm tới hạn ban đầu, thử nghiệm
công suất thấp và thử nghiệm tăng công suất;
b) Mô tả các đơn vị tổ chc và các tchức bên ngoài hoặc nhân sự khác sẽ quản
lý, giám sát hoặc thực hiện bất kỳ giai đoạn nào của chương trình vận hành thử;
c) Mô tả hệ thống được sử dụng để xây dựng, xem xét và phê duyệt các quy trình
vận hành thử riêng lẻ do tổ chức vận hành thực hiện, bao gồm các đơn vị hoặc nhân sự
tham gia và trách nhiệm của họ;
d) tả các kiểm soát hành chính sẽ điều chỉnh việc thực hiện mỗi giai đoạn
chính của chương trình vận hành thử;
đ) Các biện pháp được thiết lập để tổ chức vận hành xem xét, đánh giá phê
duyệt kết quả vận hành thử cho từng giai đoạn chính;
e) Dliệu nền cho thiết bị và hệ thống để tham khảo trong tương lai;
170
g) Các yêu cầu liên quan đến quản lý và xử lý hồ sơ liên quan đến quy trình vận
hành thử và dữ liu kiểm tra sau khi hoàn thành chương trình vận hành thử;
h) Danh sách các yêu cầu pháp quy và hướng dẫn liên quan áp dụng cho chương
trình vận hành thử ban đầu hoặc mô tả các phương pháp thay thế được sử dụng cùng với
luận chứng phù hợp;
i) Chương trình sử dụng kinh nghiệm vận hành nhà y trong việc phát triển
chương trình vận hành thử ban đầu, bao gồm việc xác định các tổ chức tham gia và mô
tả tóm tắt vtrình độ của họ;
k) Lịch trình phát triển quy trình vận hành của nhà máy cũng như mô tả cách và
mức độ sử dụng và kiểm tra c quy trình vận hành và quy trình khẩn cấp trong chương
trình vận hành thử ban đầu;
l) Mô tả quy trình hướng dẫn việc nạp nhiên liệu lần đầu và tạo trạng thái tới hạn
đầu tiên, bao gồm các biện pháp bảo vệ và an toàn cần thiết cho vận hành an toàn;
m) Lịch trình (so với thời điểm nạp nhiên liệu lần đầu) để thực hiện từng giai
đoạn chính của chương trình vận hành thử, bao gồm cả lịch trình kiểm tra đầy đủ;
n) tả ngắn gọn tất cả các thử nghiệm vận hành thử sẽ được thực hiện trong
chương trình vận hành thử ban đầu, tập trung vào c hthống tính năng an toàn
được dựa vào để: ngừng hoạt động và làm nguội nhà máy một cách an toàn trong trạng
thái vận hành và sự cố; tuân thủ các giới hạn và điều kiện vận hành được thiết lập trong
các tài liệu kthuật; phòng ngừa hoặc giảm nhẹ hậu quả của các tình huống vận hành
dự kiến và điều kiện sự cố;
o) Tóm tắt các chương trình riêng lđược thực hiện trong từng giai đoạn chính
của chương trình vận hành thử, bao gồm đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu kiểm
tra.
NỘI DUNG 15. PHÂN TÍCH AN TOÀN
Các thông tin trong nội dung này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) tả các phân tích an toàn đã thực hiện nhằm đánh giá mức độ an toàn ca
nhà y trong điều kiện vận hành bình thường, khi ứng phó với các sự kiện khởi phát
giả định các kịch bản sự cố dựa trên sở các tiêu chí chấp nhận đã thiết lập. Nội
dung y bao gồm phân tích an toàn tất định (bao gồm chế độ vận hành bình thường,
tình huống vận hành dkiến, sự cố trong sthiết kế điều kiện mở rộng thiết kế,
kể cả các sự kiện thể được loại trừ trong thực tiễn) phân tích an toàn xác suất,
trong đó xem xét các chuỗi sự kiện cần giảm thiểu hậu quả. Ngoài ra, cần thuyết minh
cho hành động cụ thcủa nhân viên vận hành. Kết quả của các phân tích trên s
để xây dựng quy trình và hướng dẫn vận hành nhà máy;
b) tả các phân tích các giđịnh liên quan được cung cấp trong Nội dung
này của Báo cáo phân tích an toàn. Các phân tích giả định liên quan trình bày trong
Nội dung này có thể sử dụng các tài liệu tham khảo để hỗ trợ, nếu cần thiết. Mức độ chi
tiết được cung cấp trong nội dung y phải tăng dần khi dự án nhà y điện hạt nhân
tiến triển từ giai đoạn lựa chọn địa điểm qua giai đoạn xây dựng đến giai đoạn vận hành
thử và vận hành;
c) Thông tin được cung cấp trong nội dung này của Báo cáo phân ch an toàn
phải đủ để thuyết minh và xác nhận cơ sở thiết kế cho các mục quan trọng về an toàn
171
để bảo đảm thiết kế tổng thể của nhà máy có khnăng đáp ng các tiêu chí chấp nhận
đã được thiết lập, đặc biệt các giới hạn liều các giới hạn được cho phép đối với
phát thải phóng xạ liên quan đến từng trạng thái của nhà y, đồng thời bảo đảm hậu
quả của các tai nạn được giữ ở mức thấp nhất có thể đạt đưc một cách hợp lý;
d) Mức độ chi tiết trong Nội dung y của o cáo phân tích an toàn phải cung
cấp đủ thông tin để cho phép kiểm tra độc lập các phân tích an toàn;
đ) Trong phạm vi thể, các phân tích an toàn phải được trình y toàn diện
trong Nội dung y của Báo cáo phân tích an toàn. Tuy nhiên, một số phân tích nhất
định có thể được đưa vào các chương khác của Báo cáo phân tích an toàn (phân tích ti
trọng hậu quả của các nguy hại bên trong bên ngoài, các phân tích về khả năng
chịu lực của các hạng mục khác nhau).
15.1. Tổng quan
Phần này cần đưa ra các thông tin sau:
a) Tổng quan vphương pháp phân tích an toàn, bao gồm cả phân tích an toàn
tất định và phân tích an toàn xác suất. Mô tả phạm vi phân tích an toàn và phương pháp
tiếp cận được áp dụng (bảo thhoặc thực tế, y trường hợp) cho từng trạng thái ca
nhà máy, từ vận hành bình thường đến các điều kiện mở rộng thiết kế nóng chảy vùng
hoạt;
b) Thuyết minh cách thức xác định các vấn đề chung kinh nghiệm vận hành
có liên quan đã đưc s dụng để nâng cao cht lượng phân tích an toàn;
c) Trình bày danh sách các tài liệu tham chiếu về các phương pháp luận sử dụng
trong phân tích an toàn.
15.2. Xác định, phân loại phân nhóm c sự kiện khởi phát giả định
các kịch bản sự c
a) Mô tả phương pháp sử dụng để xác định các sự kiện khởi phát giả định và các
kịch bản sự cố cho cả phân tích tất định và phân tích xác suất. Điều này có thể bao gồm
việc sử dụng các phương pháp phân tích như sàng lọc bảo vệ theo chiều sâu, sơ đồ logic
tổng thể, phân tích nguy cơ khả năng vận hành, phân tích các dạng sai hỏng tác
động của chúng;
b) Thuyết minh vviệc xác định hệ thống các sự kiện khởi phát giả định
các kch bản sự cố được phân tích và thiết lập danh mục các sự kiện khởi phát giả định;
c) Khi trình bày các sự kiện, phải chia thành các danh mục theo tần suất dự kiến
được nhóm theo loại sự kiện (tức là tính đến tác động của sự kiện lên nhà y),
bảo đảm các yêu cầu sau: thuyết minh cho cơ scủa phạm vi các sự kiện được xem xét;
giảm số ợng sự kiện khởi phát cần phân ch chi tiết xuống một nhóm đại diện nhỏ
dựa trên các trường hợp giới hạn trong mỗi nhóm sự kiện khác nhau được ghi nhận trong
các phân tích an toàn, nhằm tránh việc lặp lại phân tích chi tiết cho các sự kiện tính
tương đồng (về thời điểm, phản ứng của hệ thống nhà máy và tỷ lệ phát tán phóng xạ);
cho phép áp dụng các tiêu chí chấp nhận phù hợp cho phân ch an toàn đối với các nhóm
hoặc danh mục sự kiện khác nhau;
d) Cơ sở để phân loại và nhóm các sự kiện khởi phát giả định phải được mô tả
thuyết minh. Ngoài vận hành bình thường, danh sách các kịch bản cần được xem xét
trong Báo cáo phân tích an toàn phải bao gồm các tình huống vận hành dự kiến, các sự
172
cố trong sở thiết kế, các điều kiện mở rộng thiết kế không gây biến dạng nhiên liệu
đáng kể các điều kiện mở rộng thiết kế nóng chảy vùng hoạt. Các sự kiện khởi
phát giả định xảy ra trong tất cả các chế độ vận hành bình thường (từ dừng lò, vận hành
công suất thấp đến vận hành công suất đầy đủ) phải được xem xét, bao gồm cả các sự
kiện thể xảy ra trong quá trình vận hành ththử nghiệm nhà máy điện hạt nhân.
các điều kiện mở rộng thiết kế thường phát sinh do nhiều sai hỏng bổ sung, các sai
hỏng như vậy được xem là có khả năng xảy ra phải được trình bày trong phần này;
đ) Danh sách kết quả ca các sự kiện và kịch bản sự cố cụ thể cho từng nhà máy
(bao gồm cả trong và ngoài nhà máy) phi đưc trình bày trong phần này cho tất cả các
chế độ vận hành bình thường (bao gồm vận hành công suất hoặc trong quá trình dừng
thay đảo nhiên liệu) cho các điều kiện nhà máy liên quan khác sẽ được phân
tích (điều khiển nhà máy bằng tay hoặc tự động);
e) Khi thích hợp, tương tác giữa lưới điện nhà y, tương tác giữa các tổ
máy khác nhau trên ng một địa điểm, phải được xem xét nguồn của các sự kiện
khởi phát và phải được mô tả trong phần này;
g) Mô tả các sai hỏng được xem khởi phát từ các hệ thống trong nhà máy ngoài
hệ thống m mát lò phản ứng, như các thùng chứa hoặc kho chứa nhiên liệu mới hoặc
đã chiếu xạ và các bcha cht thải khí hoặc lỏng phóng xạ;
h) Khi thích hợp (để xem xét nguồn gốc của các sự kiện khởi phát), xác định
tương tác giữa vùng hoạt của phản ng bể cha nhiên liệu đã qua sử dụng, cũng
như tác động qua lại ca chúng;
i) Mô tả cách các nguy hại bên trong và bên ngoài có liên quan, nguồn gốc
tự nhiêndo con người gây ra, đã được xem xét trong việc xác định các sự kiện khi
phát giả định;
k) Tham chiếu đến các phân tích cthđược trình y trong Báo o phân tích
an toàn này để liệt kê các điều kiện có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm hoặc phát tán
phóng xạ lớn và do đó cần được gim thiểu.
15.3. Mục tiêu an toàn và các tiêu chí chấp nhận
a) Mô tả cách các phân tích an toàn dẫn chiếu đến các nguyên tắc và mục tiêu an
toàn cũng như các tiêu chí chấp nhận chung đã được nêu trong Nội dung 3 Báo cáo phân
tích an toàn về các phương pháp tiếp cận chung đối với thiết kế các hạng mục;
b) Các tiêu chí chấp nhận liên quan đến liều phóng xạ, liên quan đến hậu quả bc
xạ và các tiêu chí chấp nhận k thuật liên quan đến tính toàn vẹn của các lớp bảo vệ cần
được chỉ rõ trong phần này đối với các loại sự kiện và loại phân tích khác nhau. Thông
tin về các tiêu chí chấp nhận được nêu trong phần này phải phù hợp với thông tin tổng
quát hơn được cung cấp tại Nội dung 3 Báo cáo phân tích an toàn;
c) Nếu các giá trị xác suất như tần suất hại vùng hoạt hoặc tần suất phát thải
lớn được thiết lập như tiêu chí chấp nhận hoặc mục tiêu an toàn, các giá trcụ th
được sử dụng phải đưc nêu trong phần này;
d) Việc lựa chọn các tiêu chí chấp nhận đối với các sự kiện khởi phát giả định
riêng lẻ và các kịch bn sự cố phải được mô ttrong phần này. Phạm vi và điều kiện áp
dụng của từng tiêu chí cụ thể phải được trình bày trong phần này.
15.4. Hành động của con người
173
Mô tả các phương pháp được áp dụng để tính đến các hành động của con người
trong ny các phương pháp được lựa chọn để hình hóa các hành động y
trong cả phân tích tất định và phân tích xác suất. Bất kỳ sự khác biệt nào trong cách tiếp
cận khi xem xét hành động của con người giữa phân tích tất định phân tích xác sut
phải được mô tả.
Ngoài ra phần y cần xác nhận các hành động của con người thể thc hiện
được với số nhân viên tối thiểu trong ca trực, đặc biệt là trong các kịch bản có liên quan
đến các nguy hại bên ngoài ảnh hưởng đến nhà máy nhiều tổ máy.
15.5. Phân tích an toàn tất đnh
15.5.1. Tổng quan về phương pháp tiếp cận
a) Mô tả cách các độ dự trữ an toàn đủ lớn được chứng minh thông qua phân tích
an toàn tất định trong đó các phương pháp chấp nhận được đã được áp dụng, trong
trường hợp phân tích ước lượng tốt nhất thì các bất định trong cả chương trình tính toán
và dữ liệu đầu vào đã được tính đến như thế nào;
b) Các chương trình tính toán đưc sử dụng cho phân tích tt định phải được mô
tả ngắn gọn. Số phiên bản của từng chương trình tính toán đưc sử dụng phải được chỉ
rõ cùng với tài liệu hỗ trcó liên quan. Nếu một tập hợp các mã được sử dụng, phương
pháp sử dụng để kết hợp hoặc liên kết các mã này phi được mô tả;
c) Minh chứng ngắn gọn về tính áp dụng của chương trình tính toán đối với phân
tích cụ thể. Đặc biệt, cần trình y m tắt phạm vi kiểm chứng xác thực của các
chương trình tính toán, kèm theo tham chiếu đến các báo cáo chi tiết hơn;
d) Các hình nhà y bao gồm các đphân ới tính toán được sử dụng
cho các phân tích tất định, cũng như các giả định liên quan đến các tham số của nhà
máy, khả năng vận hành của các hệ thng và các hành động của tổ chức vận hành (nếu
có), phải được mô tả trong phần y. Các xác nhận chính đối với mô hình nhà máy (bao
gồm đánh giá về độ hội tụ của sơ đồ nút và các mô hình vật lý) phải được tóm tắt. Cung
cấp đủ thông tin về dữ liệu nhà y được sử dụng để phát triển các hình nhằm cho
phép xác minh độc lập phân tích an toàn;
đ) Các đơn giản hóa chính được thc hiện trong quá trình phát triển các mô hình
nhà máy phải được mô tả và thuyết minh. Tập hợp các giả định được sử dụng trong các
phân tích an toàn tất định được thực hiện cho các loại kịch bản khác nhau phải được mô
tả trong phần này;
e) Bất kỳ hướng dẫn bổ sung nào (ví dụ về lựa chọn trạng thái vận hành của các
hệ thống hoặc hthng hỗ trợ, thời gian trễ bảo thủ, và hành động của ngưi vận hành)
phục vụ phát triển mô hình nhà máy phải được mô tả hoặc tham chiếu trong phần này.
15.5.2. Phân tích chế độ vận hành bình thưng
a) Phần y chứng minh việc vận hành bình thường thể được thực hiện một
cách an toàn thông qua: liều chiếu xạ cho công chúng do xthải hoặc phát thải cht
phóng xạ theo kế hoạch từ nhà máy thấp hơn các giới hạn liều và được giữ mức thấp
nhất một cách hợp có thể đạt được; các thông số nhà máy trong vận hành bình thường
được duy trì trong các giới hạn vận hành được quy định (OLC) và tránh vic phải dừng
phản ứng hoặc kích hoạt hệ thống điều khiển hệ thống giới hạn cũng như các hệ
thống an toàn khác;
174
b) Tất cả các chế độ vận hành bình thường thể xảy ra phải trong phần
tả này, bao gồm chế độ vận hành chuyển tiếp như thay đổi công suất lò phản ứng, dừng
lò từ trạng thái đang vận hành, làm nguội phản ứng, vận hành mức giữa chu trình,
thao tác với nhiên liệu đã chiếu xạ, dỡ tải chuyển nhiên liệu đã chiếu xạ từ phản
ứng sang bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng.
15.5.3. Phân tích các tình huống vận hành dự kiến và các sự cố trong cơ sở thiết
kế (DBA)
Vic phân tích các tình huống vận hành dự kiến và các sự cố trong cơ sthiết kế
trong phần này phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Cung cấp các giả định và kết quả từ việc phân tích các sự kiện khởi phát thuộc
các loại tình huống vận hành dự kiến sự cố trong sở thiết kế. Thông tin nêu trên
phải đy đủ các hng mục theo thiết kế nhà máy điện hạt nhân, cũng như hành động dự
kiến của nhân viên vận hành, chứng minh việc tuân thủ các tiêu chí chấp nhận về an
toàn;
b) Các phân tích được trình bày trong phần này bao gồm các sự kiện xảy ra trong
hệ thống làm mát lò phản ứng trong quá trình vận hành bình thường, bao gồm cả chế độ
công suất thấp dừng lò, không bao gồm phân tích đối với các sự kiện liên quan đến
bể cha nhiên liệu đã qua sử dụng và hệ thống xử lý cht thải phóng xạ;
c) Đối với mỗi nhóm các sự kiện khởi phát giđịnh, chỉ cần trình y các phân
tích cho một số kịch bản giới hạn (bounding scenarios) đại diện cho phản ứng giới hạn
của cả nhóm sự kiện. Cơ sở cho việc lựa chọn các kịch bản giới hạn này phải được
tả và sự lựa chọn đó phi được thuyết minh;
d) Các thông số vận hành của nhà máy có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả của
phân tích an toàn phải được trình bày, bao gồm thông tin tối thiểu của tất cả các thông
số quan trọng cho việc đánh giá sự tuân thủ với các tiêu chí chấp nhận đã chọn;
đ) Sự đáp ứng của các hệ thống nhà máy đối với các sự kiện khởi phát giả định,
bao gồm điều kiện vận hành khi hệ thống được kích hoạt, thời gian trễ liên quan năng
lực sau khi kích hoạt. Đồng thời cần chứng minh rằng phản ứng này phù hợp với các
yêu cầu chức năng tổng thể của hthống như đã mô tả trong nội dung có liên quan của
Báo cáo phân tích an toàn về các hthống riêng lẻ của nhà máy;
e) Chứng minh rằng tất cả các tiêu chí chấp nhận liên quan đối với một sự kiện
khởi phát giả định cthể đã được đáp ứng; kết quả từ nhiều phân tích cụ thể cần thiết;
g) Thực hiện việc phân tích thực tế của một strường hợp vận nh dự kiến để
chứng minh tính độc lập giữa các mức bảo vệ theo chiều sâu và tính vững chắc của thiết
kế trong các trường hợp vận hành dự kiến. Việc tính toán trên phải chứng minh các hệ
thống của nhà máy (đặc bit là hthống điều khiển và hệ thống khống chế) có thể ngăn
chặn việc các sự kiện vận hành dự kiến phát triển thành sự cố đưa nhà máy trlại
trạng thái vận hành bình thường sau sự kiện đó;
h) Đối với mỗi nhóm sự kiện khởi phát giả định được phân tích, có một tiêu mục
riêng, cung cấp các thông tin sau: Sự kiện khởi phát giả định được phân tích: tả,
phân loại sự kiện và tiêu chí chấp nhận đối với sự kiện đó, trìnhy các trường hợp c
thể và trình bày lý do lựa chọn các trường hợp đó; công cụ và phương pháp luận: mô tả
các chương trình tính toán và mô hình được sử dụng để phân tích an toàn; thông số nhà
máy điện hạt nhân: giá trị cụ thể của các thông số quan trọng và điều kiện ban đầu được
175
sử dụng trong phân tích an toàn, cùng với giá trị tham chiếu (danh định) và độ bất định
kèm theo; giải thích cách thức lựa chọn các giá trị y và mức độ bảo thủ của chúng đối
với sự kiện hoặc kch bản được phân tích. Nếu sử dụng phương pháp định lượng độ bất
định, cần nêu khoảng giá trị và phân bố xác suất của các thông số kèm theo do;
tình trạng sẵn sàng của các hệ thống an toàn (hthống điều khiển hệ thống khống chế
an toàn chủ động thụ động) hành động của nhân viên vận hành: tả chi tiết trạng
thái vận hành của nhà máy điện hạt nhân trước khi xảy ra sự kiện, bao gồm cả giả định
về sai hỏng đơn nghiêm trọng nhất trong hệ thống an toàn; tả nh động của nhân
viên vận hành; phân tích đánh giá khả năng bảo đảm an toàn của hệ thống và hành động
can thiệp của nhân viên vận hành khi xảy ra sự kiện; phân tích và phân tích độ bất định:
thông tin về sai hỏng trong hệ thống nhà máy điện hạt nhân xảy ra trong các kịch bản sự
cố cụ thể, với các giả định bảo thủ khác; đánh giá hoạt động của hệ thống bảo đảm an
toàn của nhà y điện hạt nhân: Mô tả hoạt động của nhà y điện hạt nhân, làm nổi
bật thời điểm xảy ra các sự kiện chính (sự kiện ban đầu, các sai hỏng tiếp theo, thời điểm
kích hoạt các nhóm an toàn thời điểm đạt được trạng thái ổn định lâu dài, an toàn).
Thời gian kích hoạt của từng hệ thống, bao gồm thời điểm dừng phản ứng thi
điểm can thiệp của nhân viên vận hành cần được trình y. Các thông số chính phải được
thhiện theo hàm sphthuộc thời gian trong suốt sự kiện. Các thông số được chọn
phải cho phép hình dung đầy đủ tiến trình của sự kiện trong bối cảnh các tiêu chí chấp
nhận đang được xem xét. Mọi thay đổi đột ngột hoặc bất thường của thông số phải được
giải thích. Kết quả cần trình y các thông số nhà máy điện hạt nhân liên quan so
sánh với các tiêu chí chấp nhận, cùng với kết luận về tính chấp nhận được của kết quả.
Trạng thái của các lớp bảo vệ vật lý việc hoàn thành các chức năng an toàn phải đưc
tả; đánh giá tác động phóng xạ: kết quả đánh giá tác động phóng xạ trong một s
kiện cụ thể. Các kết quchính cần được so sánh với các tiêu cchấp nhận phóng xạ.
Phân tích hậu quphóng xạ phải được trình y chung với các kết quả khác trong một
mục cho mỗi sự kiện được phân tích, hoặc được trình y riêng cùng tất cả các phân tích
sự cố thiết kế có hậu quả phóng xạ, kèm theo lựa chọn phù hợp các trường hợp giới hạn
cho từng loại sự kiện; phân tích đnhạy phân tích đbất định: trình y các phân
tích độ nhạy và phân tích độ bất định, để chứng minh tính vững chắc của kết quả và các
kết luận từ phân tích sự cố; đánh giá chất phóng xphát sinh: khi thích hợp, cần tả
số ợng và thành phần chất phóng xạ phát sinh trong quá trình xử lý sự kiện.
15.5.4. Phân tích các điều kiện mở rộng thiết kế không gây biến dạng nhiên liệu
đáng kể
a) Trình bày các giả định sử dụng và kết qu thu được t phân tích các điều kiện
mở rộng thiết kế không y biến dạng nhiên liệu nghiêm trọng trong sự cố đối với hệ
thống làm mát phn ứng. Phân tích được trình y trong phần y cần chứng minh
với mức độ tin cậy để ngăn chặn nóng chảy vùng hoạt đủ an toàn để tránh các hiệu
ứng thăng giáng đột ngột (cliff edge effects);
b) Phạm vi nội dung thông tin được cung cấp tương tự như đã tả tiêu
mục 15.5.3 đối với các sự cố trong sthiết kế, tính đến những khác biệt chính
trong phương pháp phân tích an toàn, đặc biệt việc sử dụng phương pháp ước lượng
tốt nht.
15.5.5. Phân tích các điều kiện mở rộng thiết kế gây nóng chảy vùng hoạt
a) Phần này cần trình y các giả định kết quả từ phân tích các điều kiện mở
rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt, gây phát tán phóng xạ trong tòa nhà lò. Phân tích
176
được trình bày trong phần y cần xác định các thông scực đoan nhất của nhà máy
điện hạt nhân do scố nóng chảy vùng hoạt gây ra và chứng minh các điểm sau: tòa nhà
lò có thể duy trì trạng thái an toàn trong thời gian dài; các hạng mục của nhà máy điện
hạt nhân có khả năng tránh phát tán sớm lượng phóng xạ lớn; việc tuân thủ các tiêu chí
chấp nhận đạt được thông qua các đặc điểm thiết kế thông qua thực hiện hướng dẫn
quản sự cố nghiêm trọng; khả năng xuất hiện các điều kiện có thdẫn đến phát tán
phóng xạ sớm và lớn đã được giảm thiểu;
b) Phạm vi nội dung của thông tin cung cấp cho loại điều kiện mở rộng thiết
kế y tương tự như đã tả tiểu mục 15.5.3 đối với các sự cố trong sở thiết kế,
có tính đến những khác bit chính trong cách tiếp cận phân tích an toàn;
c) Phần y bao gồm mô tả về các quá trìnhhiện tượng vật lýhóa học (c
trong và ngoài thùng lò) xảy ra trong quá trình diễn tiến của các điều kiện mở rộng thiết
kế có nóng chy vùng hoạt;
d) Các thông tin cung cấp đề cập đến ảnh ởng của các điều kiện khắc nghit
nhất và chứng minh rằng các tiêu chí chấp nhận đã được thiết lập được đáp ứng.
15.5.6. Phân tích các skiện khởi phát giả định (PIE) các kịch bản sự cố
liên quan đến bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng
a) Trình y phân tích an toàn được thực hiện đi với các sự kiện khởi phát gi
định xảy ra tại bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng. Đề cập đến các chế độ vận hành cụ
thể liên quan đến việc xử lý nhiên liệu (rút nhiên liệu khỏi vùng hoạt hạng cấp). Chứng
minh rằng các tiêu chí chấp nhận liên quan (thường nghiêm ngặt hơn so với các tiêu chí
áp dụng cho sự kiện xảy ra trong hệ thống làm mát phản ứng) như duy trì trạng thái
dưới tới hạn, tải nhiệt, tính toàn vẹn kết cấu, che chắn và cách ly chất phóng xạ từ nhiên
liệu chiếu xạ trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng đều được tuân thủ; thuyết minh
về khả năng giảm thiểu các sự cố y biến dạng nhiên liệu trong bể chứa nhiên liệu đã
qua sử dụng;
b) Phạm vi nội dung của thông tin cung cấp tương tự như tả tiểu mục
15.5.3 đối với các scố trong sthiết kế điều kiện mở rộng thiết kế không m
biến dạng nhiên liệu đáng kể, có tính đến sự khác biệt về các hthng liên quan, lượng
nhiệt dư lớn của bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng, các tiêu chí chấp nhận nghiêm ngặt
hơn và các hướng phát tán phóng xạ cthể.
15.5.7. Phân tích phát tán phóng xạ từ phân hệ hoặc bộ phận
a) Trình y phân tích an toàn được thực hiện đối với các sự kiện khởi phát giả
định y ra do phát tán phóng xạ từ một phân hệ hoặc thành phần (thường từ các hệ
thống xử lý hoặc lưu gichất thải phóng xạ), từ rò rỉ của hệ thống xử lý chất thải phóng
xạ, đến hiện tượng quá nhiệt hoặc biến dạng nhiên liệu đã qua sử dụng trong quá trình
vận chuyển hoặc lưu trữ, hoặc sự cố vỡ lớn trong hệ thống xử lý chất thải khí hoặc lỏng;
b) Phạm vi và nội dung thông tin cung cấp tương tự như mô tả ở trên đối với các
sự cố trong sở thiết kế, tính đến yếu tố chính sự phát tán phóng xạ ra môi trường
hơn là phân tích các quá trình xảy ra bên trong nhà máy điện hạt nhân.
15.5.8. Phân tích các nguy hại bên trong và bên ngoài
177
a) Trình y phân tích chi tiết đối với các rủi ro liên quan đến địa điểm (nếu chưa
được đề cập trong các Nội dung khác) được xác định trong Nội dung 3 của Báo cáo phân
tích an toàn;
b) Phân tích các rủi ro được chỉ ra (nếu chưa được trình bày trong các Nội dung
khác của Báo cáo phân tích an toàn) rằng rủi ro thể bị loại trừ do xác suất xảy ra
không đáng kể, hoặc rằng thiết kế của nhà y điện hạt nhân đã bảo đảm việc ngăn chặn
các sự kiện khởi phát, hoc sự kiện khởi phát (tổ hợp các sự kiện) đã được xem xét;
c) Phân tích an toàn phân chia theo các rủi ro được khởi phát bên trong nhà máy
điện hạt nhân (nguy hại bên trong, nguy hại bên ngoài do hiện tượng tự nhiên gây ra và
nguy hại bên ngoài do hoạt động của con người), và bao gồm các công cụ k thuật được
sử dụng để phân tích từng loại rủi ro;
d) Phân tích các rủi ro bao gồm các rủi ro cơ sthiết kế. Đối với các nguy hại
bên ngoài nguồn gốc tự nhiên, phân tích phải bao gồm các rủi ro ợt quá phạm vi
được xem xét trong cơ sở thiết kế và xác minh rằng có đủ độ dự tran toàn để tránh các
hiệu ứng thăng giáng đột ngột có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn.
15.6. Phân tích an toàn xác suất (PSA)
Tóm tắt phạm vi của toàn bộ nghiên cứu phân tích an toàn xác suất, các phương
pháp đã sử dụng các kết quả đạt được, bao gồm cả các nghiên cứu Cấp độ 1 Cấp
độ 2, đồng thời xem xét các sự kiện xảy ra tại bcha nhiên liệu đã qua sử dụng và các
rủi ro liên quan, nếu áp dụng. Toàn bộ Báo cáo phân tích an toàn xác suất đầy đủ cần
được cung cấp cho Cục An toàn bức xạ hạt nhân dưới dạng một báo cáo riêng biệt,
nếu được yêu cầu.
15.6.1. Phương pháp tiếp cận chung đi với PSA
a) tả phạm vi của PSA, phương pháp luận, nguồn dữ liệu đầu vào các
chương trình tính toán được sử dụng;
b) tả các tiêu chí, mục tiêu an toàn xác suất định lượng được sử dụng trong
quá trình phát triển thiết kế, nếu có;
c) Trình y dữ liệu cơ bản được sử dụng cho đánh giá, cùng với độ bất định liên
quan, bao gồm đánh giá tần suất của các sự kiện khởi phát, đtin cậy của các thành
phần, xác suất hỏng do nguyên nhân chung và xác sut lỗi do con ngưi.
15.6.2. Kết quả đánh giá PSA cấp độ 1
a) tả tóm tắt phương pháp sử dụng kết quả của đánh giá PSA cấp độ 1, bao
gồm mô hình phân tích an toàn xác suất, gồm hình chuỗi sự cố và hình hệ thống,
phân tích độ tin cậy của con người, phân tích sự phụ thuộc, và phân loại các trình tự sự
cố thành các trạng thái sai hỏng của nhà máy;
b) Mô tả độ bất định liên quan, bao gồm phân tích tác động của các yếu tố quan
trọng tới tần suất gây biến dạng nhiên liệu trong tất cả các chế độ vận hành của nhà máy
tất cả các sự kiện bên trong bên ngoài nằm trong phạm vi của phân tích an toàn
xác suất.
15.6.3. Kết quả đánh giá PSA cấp độ 2
178
a) Mô tả tóm tắt phương pháp sử dụng và kết quả của đánh giá PSA cấp độ 2, tập
trung vào số hạng nguồn tần suất phát tán phóng xạ ra môi trường do hiện tượng nóng
chảy vùng hoạt gây ra, cùng với phân tích độ bất định phù hợp;
b) Mô tả kết quả phân tích trạng thái của nhà máy điện hạt nhân ở PSA cấp độ 1
và mối liên hệ với PSA cấp độ 2.
15.6.4. Đánh giá kết qu
a) tả m tắt kết quả của các đánh giá PSA, trình y các chsố định ợng
về sai hỏng các yếu tố đóng góp chính, thuyết minh về việc giảm thiểu các sự kiện
có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn;
b) Mô tả mục đích sử dụng phân tích an toàn xác suất để hỗ trthiết kế nhà máy
và vận hành nhà máy trong tương lai.
15.7. Tổng hợp kết quả phân tích an toàn
Cung cấp tóm tắt các kết quả tổng thể của các phân tích an toàn đối với từng loại
sự kiện, bao gồm cả phân tích tất định và phân tích xác suất.
Các thông tin cần bao gồm việc thuyết minh rằng các yêu cầu về phân tích an
toàn liên quan đến thiết kế nhà máy điện hạt nhân đã được thực hiện, nêu do
trong trường hợp sửa đổi, bổ sung. Trong các trường hợp như vậy, các biện pháp bổ
sung được áp dụng để đáp ứng yêu cầu an toàn đã được sa đi phải được chrõ.
NỘI DUNG 16. GIỚI HẠN VÀ ĐIỀU KIỆN VẬN HÀNH AN TOÀN
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn cần mô tả các giới hạn và điều kiện
vận hành của nhà y điện hạt nhân nhằm thuyết minh rằng nhà máy có thể được vận
hành an toàn trong các giới hạn và điều kiện này trong toàn bộ vòng đời, bảo đảm:
a) Các giới hạn điều kiện vận hành phù hợp với thiết kế các phân tích an
toàn liên quan;
b) Có các biện pháp thích hợp để bảo đảm vic vận hành tuân thủ các OLC;
c) Nhân viên đã được đào tạo đầy đủ để nắm vững các OLC;
d) Các sai lệch so với OLC được đánh giá, ghi chép và báo cáo theo quy định;
đ) Các OLC được rà soát và cập nhật thường xuyên.
Các giới hạn điều kiện vận hành của nhà y điện hạt nhân thể được lập
thành một tài liệu riêng biệt và dẫn chiếu trong nội dung này của Báo cáo phân tích an
toàn.
16.1. Phạm vi áp dng
Mô tả phạm vi và lĩnh vc áp dụng của OLC dưới dạng các thành phần sau:
a) Gii hạn an toàn;
b) Các giá trị thiết lập hệ thống an toàn;
c) Gii hạn và điều kiện cho vận hành bình thường;
d) Yêu cầu giám sát và kiểm tra;
đ) Hành động khắc phục đi với sai lệch trong vận hành bình thường.
179
Thuyết minh việc các OLC y được xây dựng một cách chính thức dựa trên cấu
hình giới hạn của nhà máy, xét đến tất cả các trạng thái của nhà y, dựa trên
phạm vi chấp nhận được của các thông số vận hành đã được chứng minh trong các Ni
dung liên quan của Báo cáo phân tích an toàn, bảo đảm rằng hoạt động của nhà y
luôn nằm trong vùng vận hành an toàn đã được thiết lập cho nhà máy.
16.2. Cơ sở phát triển
Thuyết minh cách thức xây dựng các OLC. Đặc biệt, cần xác nhận OLC được
xây dựng dựa trên c phân tích an toàn của nhà y bảo đảm sự phù hợp với các
điều kiện đã được thiết kế. Việc thuyết minh cho từng OLC bao gồm các thông tin liên
quan. Những sửa đổi đối với OLC phải được ghi nhận khi cần thiết, dựa trên kết quả
kiểm tra trong giai đoạn vận hành thử hoặc c sửa đổi được thực hiện trong quá trình
vận hành của nhà máy.
16.3. Giới hạn an toàn
Mô tả các OLC chi tiết để vận hành an toàn, bao gồm các giá trị giới hạn của các
thông số quan trọng và điều kiện khả năng hoạt động của các hạng mc.
16.4. u cầu đối với OLC cho vận hành bình thường, giám sát th
nghiệm
Mô tả các yêu cầu về giám sát, bảo trì và sửa chữa nhằm bảo đảm rằng các thông
số quan trọng trong quá trình vận hành bình thường vẫn nằm trong giới hạn chấp nhận
được các hạng mục thể hoạt động. Khi thích hợp, các yêu cầu này phải được chứng
minh xem xét các nhận định từ phân tích an toàn xác suất. Các nh động cần thực
hiện nếu OLC không được đáp ứng phải được mô tả rõ ràng.
16.5. Yêu cầu hành chính
Trong một số trường hợp, các khía cạnh hành chính thiết yếu, như thành phần tối
thiểu của ca trực và tần suất đánh giá nội bộ, cũng có thể được bao gồm trong các OLC.
Các yêu cầu báo cáo sự kiện vận hành và các yêu cầu hành chính, cùng với việc chứng
minh cách các yêu cầu đó được thc hiện, phải được mô tả trong phần này.
NỘI DUNG 17. QUẢN LÝ AN TOÀN
Mô tả việc quản lý tổng thể tất cả các hoạt động liên quan đến an toàn, bảo đảm
tuân thủ nguyên tắc về lãnh đạo và quản lý an toàn. Cung cấp thông tin về việc thiết lập,
đánh giá, duy trì và cải tiến liên tục sự lãnh đạo và quản lý hiệu quả đối với an toàn.
Mô tả hệ thống quản lý cho từng giai đoạn trong vòng đời nhà máy (từ lựa chọn
địa điểm đến tháo dỡ), nội dung tả cần phản ánh sự khác biệt về phạm vi trọng
tâm ca hthống quản lý trong các giai đoạn khác nhau của vòng đời nhà máy.
tả các quy trình quản khác nhau nhằm bảo đảm mục tiêu chung về an toàn,
tả cách thức thiết lập, kiểm soát, giám sát và rà soát các quy trình này, bảo đảm rằng
an toàn được ưu tiên cao nhất.
17.1. Đặc điểm chung của hệ thống quản lý
17.1.1. Mô tcách tổ chức thiết lập mục tiêu, chiến lược, kế hoạch định hướng
phù hợp với chính sách an toàn của tổ chc.
180
17.1.2. ttổng thể hệ thống quản lý, bắt đầu từ các mục tiêu cấp cao, kèm
theo giải thích cách hệ thống quản lý được thể hiện trong các cấp tài liệu khác nhau của
nhà máy điện hạt nhân.
17.1.3. Mô tả cách hệ thống quản lý bảo đảm phối hợp hiệu quả giữa ban quản lý
tại cơ sở, cơ cấu tổ chức tổng thể, các tổ chức hỗ trợ kỹ thuật và các đơn vị tổ chức khác
thuộc tổ chc vận hành. tả cần giải thích cách thức quản trong thiết kế vận
hành an toàn.
17.1.4. tả cách hệ thống quản tích hợp các yếu tố an toàn, sức khỏe, môi
trường, an ninh, chất lượng, yếu tố con người và tchc, xã hi và kinh tế.
17.2. Các yếu tố cthể của hệ thống quản lý
17.2.1. tả trách nhiệm tổng thđối với hệ thống quản việc phân công
các cá nhân phụ trách điều phối, phát triển, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý.
17.2.2. Mô tả cách các quy trình và hot động sẽ được xây dựng và quản lý hiệu
quả để đạt được các mục tiêu ca tchức mà không ảnh hưởng đến an toàn.
17.2.3. tả cách các yếu tliên quan khác của hệ thống quản lý, như việc áp
dụng cách tiếp cận theo cấp độ và quản lý nguồn lực, sẽ được đưa vào hệ thống quản lý.
17.3. Quản lý chất lưng
Mô tả cụ thcác quy trình trong hệ thống quản lý nhằm bảo đảm cht lượng của
các hạng mục về an toàn đưc áp dụng cho các giai đoạn khác nhau trong vòng đi ca
nhà máy điện hạt nhân.
17.4. Đo lường, đánh giá và cải tiến hthống quản lý
Mô tả cách thức hiệu quả của hệ thống quản lý sẽ được giám sát và đánh giá, bao
gồm tất cả các quy trình và sắp xếp để bảo đảm cải tiến liên tục. Mô tả các sắp xếp này
bao gồm việc đánh giá nội bộ và đánh giá từ bên ngoài được thực hiện định kcùng với
các loại hình đánh giá độc lập khác.
17.5. Thúc đẩy văn hóa an toàn
17.5.1. Mô tả các biện pháp trong hệ thống quản lý để thiết lập khuôn khổ nhm
thúc đy và duy trì văn hóa an toàn.
17.5.2. Trình y cách thức đánh giá định k về vai trò lãnh đạo trong công tác
an toàn và văn hóa an toàn; bảo đảm hoạt động tự đánh giá được thực hiện toàn diện tại
mọi cấp độ và chức năng trong tổ chc.
17.5.3. tả cách thức quản cấp cao lập kế hoạch sdụng kết quả đánh giá
hệ thống quản lý trong việc tăng cường văn hóa tổ chc đi với an toàn.
17.5.4. tviệc huy động các chuyên gia năng lực phù hợp tham gia vào
quá trình tự đánh giá, thực hiện các cuộc đánh giá độc lập để nâng cao văn hóa an toàn.
NỘI DUNG 18. CÁC YẾU TỐ CON NGƯỜI
Mô tả việc đánh giá các yếu tố con người và áp dụng chương trình k thuật này
vào thiết kế nhà y. Việc xem xét hệ thống các yếu tố con người, bao gồm cả giao diện
người - y, phải được thực hiện trong toàn bộ quá trình thiết kế nhằm đáp ứng các yêu
cầu an toàn. Chương trình kthuật yếu tố con người phải được áp dụng cho tất cả các
181
trạng thái vận hành và điều kiện sự cố, tại tất cả các vị trí trong nhà máy nơi dự kiến có
sự tương tác giữa ngưi và máy móc, bao gm cả các yếu tố sau:
a) Các sắp xếp để quản tác động của yếu tố con người, bao gồm việc phân công
quyền hạn và giám sát trong quá trình thiết kế;
b) Các phương pháp phân tích yếu tố con người đưc áp dụng;
c) Các giả định được sử dụng trong việc lựa chọn thiết kế giao diện người - máy,
có tính đến kthuật các yếu tố con người;
d) Kiểm chứng và xác thực kthuật các yếu tố con người, bao gồm việc xác định
giải quyết các vấn đphát sinh trong giai đoạn thiết kế các giđịnh được đưa ra
trong quá trình phân tích;
đ) Cách thức tích hợp thiết kế giao diện người - máy vào thiết kế tổng thcủa
nhà máy;
e) Biện pháp theo dõi năng lực thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về an toàn của
nhân viên vận hành.
18.1. Quản lý tác động của yếu tố con người
18.1.1. Trình bày các quy trình trong tác động của yếu tố con người (tức là phân
tích, thiết kế giao diện ngưi - máy và đánh giá như kiểm chứng và xác thực) cũng như
các đầu vào và đầu ra của các quy trình này, bao gồm những nội dung sau:
a) Việc tích hợp kthuật các yếu tố con người với các hoạt động thiết kế hoặc
sửa đổi nhà máy;
b) Phối hợp cần thiết gia các nhân sự có trách nhiệm và các bên có thẩm quyền
trong dự án thiết kế, cũng như giữa các chuyên ngành khác nhau đthực hiện các
hoạt động kthuật các yếu tố con ngưi;
c) Quy trình truyền đạt kết quả phân tích tới các bộ phận k thuật có trách nhiệm
và bảo đảm rằng các kết quả này đã được xem xét, xlý;
d) Tổ chức năng lực cần thiết để tích hợp kỹ thuật c yếu tố con người vào
thiết kế;
đ) Khung để ghi nhận và theo dõi các vấn đề kỹ thuật yếu tố con người được xác
định qua các quy trình kỹ thut;
e) Trách nhiệm quyền hạn trong nhóm kthuật yếu tố con người liên quan đến
việc tích hợp các yếu tố này vào thiết kế.
18.1.2. Cung cấp thông tin về cách thức đánh giá các khnăng hạn chế của
con người trong thiết kế nhà máy điện hạt nhân để hỗ trviệc thực hiện các nhiệm vụ
của nhân viên vận hành.
18.1.3. Các yếu tố con người cũng cần được xem xét trong các nội dung khác của
Báo cáo phân tích an toàn, bao gồm những nội dung liên quan đến lựa chọn địa điểm
(Nội dung 2), đo ờng điều khiển (Nội dung 7), bảo vệ bức xạ (Nội dung 12), vận
hành (Nội dung 13), phân tích an toàn (Nội dung 15), hệ thống quản (Nội dung 17),
chuẩn bị và ứng phó sự cố (Nội dung 19) và tháo dỡ (Nội dung 21).
18.2. Phân tích kỹ thuật các yếu tố con người
182
18.2.1. Xem xét kinh nghiệm vận hành
tả việc xem xét kinh nghiệm vận hành, cách thức được sử dụng để xác
định và phân tích các vấn đề kỹ thuật yếu tố con người liên quan đến an toàn và việc ghi
nhận các quá trình này.
18.2.2. Phân tích chc năng và phân bchức năng
a) Mô tả phân tích chức năng cho tt cả các trạng thái của nhà máy nhằm chứng
minh rằng các chức năng cần thiết để bảo đảm vận hành an toàn đã được xác định rõ
ràng và phân tích đúng cách;
b) Mô tả việc phân bổ các chức năng cho tất cả các trạng thái của nhà máy nhằm
chứng minh rằng các chức năng cần thiết để bảo đảm vận hành an toàn đã được xác định
và phân bổ hợp lý.
18.2.3. Phân tích nhiệm vụ
a) tả cách tiếp cận đối với phân tích nhiệm vụ cho các nhóm nhân viên vận
hành có liên quan đến nhiệm vụ được phân tích (nhân viên vận hành lò phản ứng, nhân
viên vận hành tua-bin, trưởng ca, nhân viên hiện trường, kan toàn, nhân viên vn
hành và bảo trì). Tất cả các trạng thái của nhà máy cần được mô tả;
b) tả các nhiệm vụ cụ thcần thiết đthc hiện một chức năng an toàn tại
các vị trí khác nhau (phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều
khiển tại chỗ, sở ứng phó khẩn cấp hoặc các địa điểm khác), được xác định cho tt
cả các trạng thái của nhà máy các chế độ vận hành khác nhau; xem xét tất cả các
nhóm nhân sự vận hành liên quan;
c) Mô tả phạm vi phân tích nhiệm vụ, bao gồm cách lựa chọn các nhiệm vụ con
người quan trọng mang tính đại diện (nhiệm vụ bảo trì, thử nghiệm, kiểm tra giám
sát), cũng như phạm vi các chế độ vận hành nhà máy được đưa vào phân tích nhiệm vụ;
d) Mô tả các kết quả chính của phân tích nhim vụ trong một tiểu mục riêng biệt.
18.2.4. Nhân sự và trình độ chuyên môn
a) tả việc phân tích về số ợng nhân sự trình đchuyên môn, cũng như
phạm vi của phân tích được thực hiện. Phần này phải chứng minh rằng yêu cầu về nhân
sự, cả về số ợng và trình độ đã được phân tích một cách có hệ thống, bao gồm sự hiểu
biết toàn diện về yêu cầu nhiệm vụ và các yêu cầu pháp quy có liên quan;
b) tả phạm vi phân tích bao gồm số ợng nhân s trình độ chuyên môn
cần thiết cho toàn bộ các điều kiện nhiệm vụ của nhà y, bao gồm các nhiệm v
vận hành (các trạng thái vận hành các tình huống sự cố), cũng như công tác bảo trì
và thử nghiệm nhà y (bao gồm cả thnghiệm giám sát). Ngoài ra, phải xem xét các
nhân sự khác trong nhà máy thực hiện các nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến an toàn
nhà máy.
18.2.5. Xử lý các hành động con người quan trọng
Ghi nhận cách thức các nhiệm vhành động con người quan trọng được xác
định; cách các nhiệm vụ và hành động của nhân viên vận hành được phân tích, bao gồm
các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu sut thực hiện và cách thức khả năng của giải pháp thiết
kế trong vic bảo đảm hiệu suất con người đáp ứng yêu cầu an toàn đã đưc xác thc.
18.3. Thiết kế giao diện ngưi - máy
183
tả việc áp dụng một phương pháp cấu trúc cho thiết kế giao diện ngưi -
máy, bao gồm việc xác định lựa chọn các phương án giao diện người - y tim
năng, y dựng thiết kế chi tiết và thực hiện các thnghiệm và đánh giá giao diện người
- máy khi cần thiết.
tả quy trình phát triển các yêu cầu thiết kế giao diện người - máy, cũng như
quy trình xác định và hoàn thiện các thiết kế giao diện người - máy.
18.3.1. Giao diện người - máy: Dữ liệu đầu vào cho thiết kế
tả cách quy trình thiết kế k thuật các yếu tố con người chuyển các yêu cầu
về chức năng và nhiệm vụ thành các đặc điểm và chức năng cụ thể của giao din người
- máy.
18.3.2. Giao diện người - máy: Thiết kế chi tiết và tích hợp
tả cách giao diện ngưi - máy cung cấp cho nhân viên vận hành thông tin cần
thiết để phát hiện sự thay đổi trạng thái hệ thống, chẩn đoán nh huống, điều chỉnh hệ
thống (khi cần thiết) và xác định các hành động bằng tay hoặc tự động.
18.3.3. Giao diện người - máy: Thử nghiệm và đánh giá
tả cách thực hiện các thử nghiệm và đánh gcác đặc điểm thiết kế khái niệm
và thiết kế chi tiết trong quá trình phát triển giao diện người - máy nhằm hỗ trợ cho các
quyết định thiết kế.
18.3.4. Giao diện người - máy: Thiết kế phòng điều khiển chính
tả cách thiết kế giao diện người - máy cung cấp các màn hình hiển thị và thiết
bị điều khiển trong phòng điều khiển chính để kích hoạt bằng tay cấp hệ thống các
chc năng an toàn quan trọng và theo dõi các thông số hỗ trợ các chức năng này.
tả cách thiết kế giao diện ngưi - y của phòng điều khiển chính tính
đến các yếu tố sau:
a) Loại giao diện người - máy được sử dụng phù hợp với mục đích ca nó;
b) Cách tổ chức các giao diện ngưi - y thành các trạm làm việc (bảng điều
khiển, bàn điều khiển);
c) Cách bố trí các trạm làm việc và thiết bị hỗ trợ trong phòng điều khiển chính.
18.3.5. Giao diện người - máy: Thiết kế phòng điều khiển dự phòng và cơ sở ứng
phó khẩn cấp tại nhà máy
a) Mô tcách thiết kế giao diện người - máy có tính đến các nguyên tắc k thut
yếu tố con người và các đặc điểm của nhân sự trong các điều kiện sự cố, đặc biệt trong
các trường hợp yêu cầu hành động tức thi;
b) tả quy trình thiết kế giao diện người - máy cho phòng điều khiển dự phòng,
các trạm điều khiển tại chỗ các sở ứng phó khẩn cấp, cũng như cách bảo đảm sự
nhất quán với quy trình thiết kế của phòng điều khiển chính bằng cách sử dụng các th
tục, tiêu chí và phương pháp tương tự;
c) Mô tả các chức năng của phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại
chỗ và các cơ sở ứng phó khẩn cấp cần được duy trì để điều khiển và giám sát các chức
năng an toàn để thc hiện việc dừng an toàn trong trường hợp các nguy hại bên
trong hoặc bên ngoài.
184
18.3.6. Phát triển quy trình vận hành
Mô tả (phù hợp với Nội dung 13 Báo cáo phân tích an toàn) cách các nguyên tắc
và tiêu chí kỹ thuật yếu tcon ngưi, cùng với các yêu cầu thiết kế khác, được tính đến
trong việc phát triển các quy trình vận hành sao cho bảo đảm chính xác về mặt kỹ thuật,
đầy đủ, rõ ràng, dễ sử dụng và đã được kiểm chứng.
tả mục tiêu phạm vi của chương trình phát triển quy trình vận hành
phải đề cập đến các nội dung sau:
a) Vận hành nhà y hthống trong các trạng thái vận hành (bao gồm khởi
động, vận hành công suất, các sự kiện vận hành dự kiến và dừng);
b) Thử nghiệm và bảo trì;
c) Ứng phó với cảnh báo;
d) Hướng dẫn kthuật chung cho quy trình vận hành trong sự cố;
đ) Hướng dẫn quản lý sự cố.
18.3.7. Phát triển chương trình đào tạo
tả cách tiếp cận có hệ thống cho việc phát triển chương trình đào tạo. Cần ghi
nhận sự phù hợp với chương trình đào tạo tiêu chuẩn trình độ chung cho nhân viên
nhà máy.
Phạm vi tổng thể của chương trình đào tạo phải được xác định rõ và bao gồm các
nội dung sau:
a) Toàn bộ các vtrí ca nhân sự vận hành;
b) Tất cả các trạng thái vận hành của nhà máy và các điều kiện sự cố;
c) Các hoạt động vận hành cụ th(vận hành, bảo trì, thử nghiệm, giám sát);
d) Toàn bộ các chức năng và hệ thống của nhà máy, bao gồm cả những hệ thống
chức ng khác biệt so với c nhà máy thế hệ trước (hệ thng chức năng thụ
động);
đ) Toàn bộ các giao diện người - máy liên quan (phòng điều khiển chính,
phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại chỗ, trung tâm điều hành khẩn cấp),
bao gồm các đặc điểm khác biệt so với các nhà y thế hệ trước (phương thức điều
hướng màn hình hiển thị, thao tác với các điều khiển mềm).
18.4. Kiểm chứng xác thực các kết quả phân tích kỹ thuật yếu tố con
người
18.4.1. Chứng minh thiết kế giao diện người - máy đã được thực hiện trên cơ sở
các yêu cầu nhiệm vđược xác định trong phân tích nhim vụ. Mô tả các tiêu chí dùng
cho việc xác minh, bao gồm việc lựa chọn các tiêu chuẩn và hướng dẫn kthuật yếu tố
con người đã được sử dụng để đánh giá các đặc điểm của các thành phần giao diện người
- máy.
18.4.2. Mô tkhái niệm xác thực, trong đó phải xem xét đến tính độc lập của quá
trình xác thực với các hoạt động liên quan đến thiết kế, triết lý thiết kế thnghiệm, lựa
chọn kịch bản và tiêu chí; nêu rõ cách các kịch bản thử nghiệm được sử dụng trong quá
185
trình xác thực cho phép đánh giá các nguồn lực sẵn có của nhân sự nhà máy, trong các
khoảng thời gian thích hợp với số ợng kịch bản.
18.4.3. Mô tả các phát hiện và kết luận chính từ hoạt động xác thực cuối cùng v
kỹ thuật các yếu tố con ngưi ca thiết kế.
18.5. Triển khai trong thiết kế
18.5.1. Mô tả cách thức xác minh thiết kế thực tế sau khi xây dựng phù hợp với
thiết kế đã được kiểm chứng và xác thực trong quá trình thiết kế kthuật các yếu tố con
người (đặc biệt là tại giai đoạn Báo cáo phân tích an toàn trong giai đoạn vận hành), bao
gồm các nội dung sau:
a) Kiểm chứng và c thực các nội dung thiết kế không đạt yêu cầu trong chương
trình kiểm chứng và xác thc của giao diện người - máy;
b) Xác thực rằng giao diện người - y, quy trình chương trình đào tạo thực
tế đã xây dựng phù hợp với ý định thiết kế;
c) Xác thực rằng tất cả các vấn đề liên quan đến kthuật các yếu tcon người
trong hthống theo dõi vấn đề đã được xử lý phù hợp.
18.5.2. Báo cáo phân tích an toàn cuối cùng tcách thức đánh giá các nội
dung thiết kế chưa đạt yêu cầu trong chương trình kiểm chứng xác thực; các giao
diện ngưi - y, quy trình và chương trình đào tạo cuối cùng (thực tế), cũng như quy
trình khắc phục bất ksai lệch nào được phát hiện trong thiết kế và phân tích ảnh hưởng
con người; quy trình bảo đảm các vấn đề về yếu tcon người được ghi nhận trong h
thống theo dõi.
18.6. Giám sát hiu suất con người
tả chương trình giám sát hiệu suất con người, thuyết minh rằng đây một
quá trình chủ động liên tục nhằm đánh giá hiệu quả của việc thiết kế trong việc hỗ
trợ nhân sự thực hiện công việc một cách an toàn và hiệu quả.
Mục tiêu phạm vi của chương trình giám sát hiệu suất cần bảo đảm các tiêu
chí sau đây đưc đáp ng trong giai đoạn vận hành thử và vận hành:
a) Thiết kế có thể được nhân viên vận hành sử dụng một cách hiệu quả, bao gồm
trong phòng điều khiển chính giữa phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự
phòng và các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác;
b) Các thay đổi đi với giao diện người - máy, quy trình và chương trình đào tạo
không gây nh ởng tiêu cực đến hiệu suất của nhân viên vận hành (thay đổi không
gây trở ngại đến các kỹ năng đã đạt được trong quá trình đào tạo trước đó);
c) Các hành động của con người thđược thực hiện trong các khoảng thời
gian và theo các tiêu chí hiệu suất đã đưc thiết lập;
d) Các mức hiệu suất chấp nhận được đã được xác định trong quá trình hiệu chuẩn
hệ thống được duy trì.
NỘI DUNG 19. CHUN BỊ VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ
Cung cấp thông tin về các quy định ứng phó sự cố, luận chứng việc trong trường
hợp sự cố hạt nhân hoặc bức xạ, tất cả các hành động cần thiết để bảo vệ nhân viên (bao
gồm cả nhân viên ứng phó sự cố), công chúngmôi trường đều có thể được thực hiện,
186
đồng thời tả quy trình ra quyết định để thực hiện các hành động y kịp thời, klut,
phối hợp tốt hiệu quả. tả các biện pháp ứng phó sự cố tại chđối với các điều
kiện sự cố (các sự cố sở thiết kế các điều kiện thiết kế mở rộng) thể dẫn đến
những tác động có hại trong và ngoài địa điểm đòi hỏi các hành động bảo vệ.
Mô tả các mục tiêu của ứng phó sự cố và cách thức để đạt được các mục tiêu đó;
tổ chức và biện pháp quản lý để ứng phó sự cố phối hợp tốthiệu quả. Cung cấp đy
đủ thông tin đáp ứng các mục tiêu của vic ứng phó sự cố.
Mô tả các biện pháp liên lạc và phối hợp với các tổ chc ứng phó tại chỗ và bên
ngoài. tả các quy trình sẽ được sử dụng để thông báo cho các điểm thông báo
cung cấp đủ thông tin để ứng phó hiệu quả ngoài nhà máy điện hạt nhân.
Mô tả các phương án chuẩn bị cho ứng phó sự cố tại địa điểm nhà y điện hạt
nhân, bao gồm chương trình đào tạo diễn tập, bảo đảm mức độ sẵn sàng ứng phó
được thiết lập đầy đủ trước khi đưa nhà máy vào vận hành. Xác định và thuyết minh cơ
sở lựa chọn tần suất thực hiện diễn tập định kỳ để duy trì năng lực ứng phó.
19.1. Kế hoạch ứng phó sự cố
Mô tả việc tchc kế hoch ứng phó sự cố để đạt được các mục tiêu sau đây:
a) Tổ chức thực hiện và quản hiệu quviệc ng phó sự cố khẩn cấp tại hiện
trường, bao gồm việc chuyển đổi từ điều kiện vận hành bình thường sang điều kiện vận
hành trong điều kiện khẩn cấp;
b) Nhanh chóng phân loại sự cố và mức độ sự cố, thông báo và cung cấp đầy đủ
thông tin cho các đầu mối ti hiện trường;
c) Quyết định thực hiện các hành động giảm thiểu hậu quả cần thiết tại hiện
trường;
d) Xác định điều kiện cần thiết của các hoạt động ng phó sự cố ngoài hiện
trường;
đ) Đánh giá các rủi ro sự phát triển của các rủi ro trong suốt quá trình xảy ra
sự cố để quyết định các hành động ứng phó scố khẩn cấp nhằm bảo vệ tất cả những
người có mặt tại hiện trường trong trường hợp xảy ra sự cố;
e) Bảo đảm các phương tiện thông tin liên lạc phù hợp, tin cậy và đa dạng;
g) Bảo vệ nhân viên ứng phó khẩn cấp đang làm nhiệm vụ tại hiện trường
đánh giá các điều kiện nguy hiểm mà họ có thể phải đối mặt khi thực hiện nhiệm vụ;
h) Truyền thông hiệu quả và nhất quán với công chúng cùng với các tổ chc ứng
phó ngoài hiện trường liên quan;
i) Quản lý an toàn và hiệu quả chất thải phóng xạ phát sinh trong sự cố;
k) Chấm dứt tình trạng khẩn cấp tại hiện trường và cung cấp thông tin liên quan
đến các tổ chc ứng phó ngoài hiện trường;
l) Lưu trữ, bảo vệ và gìn giữ, trong khả năng thể, các dữ liu và thông tin quan
trọng cho việc phân tích sự cố và ứng phó sự cố;
m) Phân tích scứng phó sự cố để xác định các hành động cần thực hiện
nhằm tránh các sự cố khác và cải thiện tác nghiệp, hiệu quả của quá trình ứng phó khẩn
cấp.
187
Trong trường hợp cần thiết, có thể dẫn chiếu tới các phần khác có liên quan ca
Báo cáo phân tích an toàn.
19.2. Các cơ sở ứng phó sự cố
19.2.1. Mô tả chung về các cơ sở ứng phó sự cố, bao gồm:
a) Trung m điều hành ứng phó sự cố, nơi điều hành tổng thể hoạt động ứng phó
sự cố và đánh giá các dliệu về điều kiện nhà máy điện hạt nhân, các kết quả giám sát
tại hiện trường và ngoài hiện trường;
b) Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật, trung tâm hỗ trợ vận hành và trung tâm ứng phó sự
cố - nơi nhân viên ứng phó sẽ cung cấp vấn hỗ trcho nhân viên vận hành tại
phòng điều khiển nhằm giảm nhẹ hậu quả, quyết định, khởi xướng và/hoặc quản lý ứng
phó tại hiện trường (ngoại trừ việc điều khiển chi tiết nhà y), và nơi dliệu về điều
kiện nhà máy sẽ được truyền đến Trung tâm điều hành ứng phó sự cố;
c) Phòng điều khiển dphòng, được trang bcác biện pháp thích hợp đđiu
khiển các hệ thống an toàn thiết yếu của nhà máy điện hạt nhân.
19.2.2. tả chi tiết về thiết bị, thông tin liên lạc các sự sắp xếp khác cần
thiết để hỗ trcác chức năng được phân công của các sở ng phó sự cố để bảo
đảm khả năng hoạt động liên tục của chúng trong các điều kiện sự cố. tả luận
chứng về khả năng bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các sở y
và các quy định để bảo vệ người lao động, bao gồm cả nhân viên ứng phó sự cố, trong
các điều kiện sự cố.
19.3. Đánh giá khả năng phát tán phóng xạ trong điều kiện sự cố
19.3.1. Trình bày luận chứng về cách thức tchc vận hành thực hiện:
a) Đánh giá liên tục điều kiện tại nhà y, bao gồm mức độ hại vùng hoạt
thc tế hoặc dự đoán;
b) Dự đoán phạm vi mức đnghiêm trọng của bất ksự phát tán phóng xạ
nào nếu sự cố xảy ra;
c) Cung cấp dữ liệu và thông tin từ các hệ thng quan trắc ngoài địa điểm cho tổ
chc vận hành và Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi được yêu cầu.
19.3.2. Các nội dung trong phần này cần chứng minh rằng phản ứng của các thiết
bị hoặc hệ thống cần thiết tại nhà y trong điều kiện khẩn cấp đủ để bảo đảm thực
hiện các chức năng an toàn yêu cầu. Có thể dẫn chiếu đến các chương khác của Báo cáo
phân tích an toàn mô tả chương trình đánh giá điều kiện thiết bị.
19.4. Chuẩn bị ứng phó sự cố tại địa điểm có nhiều tổ máy
Nếu một phản ứng mới được đặt tại hoặc gần một địa điểm phản ng
đang vận hành với các biện pháp ng phó sự cố hiện (tức địa điểm nhiều tổ
máy), và các biện pháp ứng phó sự cố cho lò phản ứng mới sử dụng chung với các bin
pháp của lò đang vận hành, thì phần này phải đề cập các nội dung sau:
a) Làm phạm vi các biện pháp ng phó scố hiện tại hiện trường của
đang vận hành được áp dụng cho các tổ máy mới, bao gồm việc các biện pháp hiện
đủ khả năng mở rộng để bao phủ một hoặc nhiều lò phản ứng bổ sung hay không.
Phần y phải xem xét bất ksửa đổi cần thiết nào đối với các biện pháp hiện có tại hiện
188
trường (để giải quyết vấn đề về nhân lực khả năng xảy ra sự cố đồng thời tại tất cả
các lò phản ứng trong khu vc);
b) tả bất kcập nhật nào đối với các biện pháp ứng phó sự cố hiện có, như
cơ sở và thiết bị ứng phó sự cố, bao gồm hệ thống thông báo và liên lạc cũng như sự hỗ
trtừ các tổ chc ứng phó ngoài hiện trường, xét đến khả ng xảy ra sự cố đồng
thi tại nhiều lò phản ứng trong cùng một địa điểm;
c) tả yêu cầu về đào tạo và diễn tập cho nhân viên vận hành tất cả các lò phản
ứng;
d) tả cách thức các biện pháp ứng phó sự cố, bao gồm sự phối hợp với các
biện pháp bảo đảm an ninh hạt nhân, được tích hợp và điều phối với các biện pháp ứng
phó sự cố của các địa điểm lân cận.
NỘI DUNG 20. CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG
Mô tả tóm tắt phương pháp tiếp cận để đánh giá các khía cạnh môi trường trong
các giai đoạn y dựng, vận hành tháo dnhà máy điện hạt nhân, bao gồm cả c
khía cạnh môi trường phóng xạ và không liên quan đến phóng xạ.
Đối với Báo o phân tích an toàn giai đoạn phê duyệt địa điểm, nội dung y
cần cung cấp thông tin bộ về đánh giá các khía cạnh môi trường. Đối với Báo cáo
phân tích an toàn c giai đoạn sau (xây dựng, vận hành), cần tham chiếu đến c
thông tin chi tiết hơn được trình y tại các Nội dung về Quản chất thải phóng xạ
(Nội dung 11), Bảo vệ bức x(Nội dung 12) và Phân tích an toàn (Nội dung 15).
20.1. Các khía cạnh chung
Mô tả chung, bao gồm mi liên hệ giữa báo cáo đánh giá tác động môi trường và
tình trạng của dự án, tình trạng phê duyệt và tham vấn liên quan đến đánh giá tác động
môi trường.
20.2. Các đặc điểm của địa điểm liên quan đến môi trường
Tóm tắt các đặc điểm của địa điểm được đề cập trong Nội dung 2 có liên quan
đến tác động môi trường, bao gồm đặc điểm đa hình tự nhiên, đất, nguồn nước, hệ sinh
thái cũng như các dliệu liên quan đến địa chất, khí tượng và dân cư.
20.3. Đặc điểm của nhà máy giúp giảm thiểu tác động môi trường
tả các đặc điểm của nhà y liên quan đến phát tán phóng xạ giúp giảm
thiểu tác động phóng xmôi trường.
20.4. Tác động môi trường của việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân
Mô tả phương pháp, kết quả đánh giá tác động đến môi trường liên quan đến giai
đoạn xây dựng Nhà máy điện hạt nhân, bao gồm các nguồn phóng xạ sử dụng trong quá
trình y dựng, các sở hạt nhân lân cận theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
20.5. Tác động môi trường của việc vận hành nhà máy điện hạt nhân
20.5.1. Mô tả sự tuân thủ các mục tiêu vận hành liên quan đến phát thải chất rắn,
lỏng khí các biện pháp bảo đảm tuân thủ giới hạn đó. Mô tả tất cả các tác động
phóng xạ môi trường trong giai đoạn vận hành nhà máy, bao gm:
a) Bc xtrc tiếp từ các toà nhà và cơ sở xử lý vt liệu phóng xạ;
189
b) Bức xạ phát ra bởi các hạt nhân phóng xạ có trong các chất thải phóng xạ dạng
khí từ các thiết bị trong khu vực kiểm soát;
c) Bức xạ phát ra bởi các hạt nhân phóng xcó trong các chất thải phóng xạ dạng
lỏng từ các thiết bị trong khu vực kim soát.
20.5.2. Tóm tắt các biện pháp kiểm soát phát thải phóng xạ ra môi trường (nhất
quán với các Nội dung 11 và 12 của Báo cáo phân tích an toàn). Cung cấp thông tin về
chiếu xạ ngoài từ các chất thải (ví dụ, từ các khí phóng xạ và sol khí thải ra từ ống thông
gió và từ sự lắng đọng), chiếu xạ trong do hít hoc ăn uống phải các hạt nhân phóng xạ.
20.6. Tác động môi trường của các sự cố giả định có liên quan đến phát tán
phóng x
Lập danh mục các sự cố được xem xét và tả tác động môi trường của các s
cố đó, bao gồm các hậu quả về liều hiệu dụng dự kiến ở khoảng cách đủ xa từ nhà máy
đối với các sự cố trong sở thiết kế cũng như một số điều kiện mở rộng thiết kế liên
quan đến nóng chảy ng hoạt phản ứng. Cung cấp thông tin khái quát vcác hành
động bảo vệ ngoài hiện trường để giảm thiểu tác động phóng xtrong trường hợp sự cố.
20.7. Tác động môi trường của việc tháo dỡ nhà máy
Mô tả sự tuân thủ các mục tiêu liên quan đến nguồn phát sinh chất thải; quản lý,
xử lý và lưu gichất thải ảnh hưởng đến hệ sinh thái và môi trường; phát tán phóng xạ
trong giai đoạn tháo dỡ nhà máy.
20.8. Quan trắc phóng xạ môi trường và chương trình giám sát
Nội dung này cần nhất quán với Nội dung 11 về quan trắc ngoài địa điểm. Mô tả
chương trình quan trắc môi trường chuyên biệt các hthống cảnh báo cần thiết để
ứng phó với các đợt phát thải phóng xạ ngoài kế hoạch. Liệt kê tất cả các khả năng phát
sinh nguồn bức xkhông được kiểm soát phát thải các chất phóng xạ. tả việc
thiết lập các tín hiệu cảnh báo, hệ thống ngăn ngừa tự động các biện pháp tự động
khác nhằm ngăn chặn sự phát thải ngoài kế hoạch, cùng với các mức kích hoạt.
20.9. Lưu trữ hồ sơ phát tán phóng xạ và việc cung cấp thông tin
Mô tả phương pháp lập, lưu trữ, truy xuất hồ sơ liên quan đến phát tán phóng x
từ địa đim.
Mô tả các biện pháp sẽ được thực hiện để cung cấp dữ liệu phù hợp cho Cơ quan
thẩm quyền công chúng, cần chứng minh rằng hồ này tuân thcác quy định
liên quan và các điều kiện trong giấy phép.
NỘI DUNG 21. CHM DỨT HOẠT ĐNG
tả giai đoạn chấm dứt hoạt động như một giai đoạn trong vòng đời của nhà
máy, diễn ra sau khi ngừng vận hành vĩnh viễn và, nếu có, sau một giai đoạn chuyển tiếp
của nhà y. Tính khả thi của việc tháo dỡ năng lực tháo dnhà máy phải được
chứng minh về mặt nguyên lý ngay từ các giai đoạn thiết kế và xây dựng, trước khi xảy
ra phản ứng tới hạn lần đầu hoặc trước khi nhà máy bắt đầu vận hành. Việc chứng minh
này thường được thể hiện trong kế hoạch tháo dỡ khái quát nhà máy điện hạt nhân.
Trong giai đoạn lựa chọn địa điểm y dựng nhà máy điện hạt nhân, thông tin
được trình bày trong Nội dung này tả cách thức thiết kế nhà máy sẽ giảm thiểu mức
độ nhiễm xạ cần được xử trong quá trình tháo dỡ. Ngoài ra, cần tchương trình
190
khảo sát phóng xạ phù hợp được thực hiện trong suốt vòng đời hoạt động của nhà máy,
bao gồm khảo sát tầng đất dưới bề mặt, hệ thống lưu trữ và thoát nước tại khu vực và hệ
thống nước ngầm; mô tả cách thc kết quả khảo sát này ghi nhận mức độ phóng xạ cn
xử lý trong giai đoạn tháo dỡ và cách thức lưu trữ hồ sơ về phóng xạ tồn dư. Các vấn đề
an toàn liên quan đến phóng xạ tồn dư này phải được mô tả trong Nội dung này.
tả việc cập nhật định kkế hoạch tháo dỡ ban đầu trong suốt quá trình vận
hành nhà máy, từng bước tăng mức đchi tiết, tích hợp thêm thông tin mới từ quá trình
vận hành, phản ánh các thay đổi về quy định, kthut các yếu tố liên quan khác
đến việc tháo dỡ. Mức đchi tiết trong kế hoạch tháo dỡ thường tăng đáng kể trong
khoảng 5 - 10 năm trước khi kết thúc vòng đời vận hành, thời điểm bắt đầu lập kế hoch
chi tiết cho quá trình tháo dỡ. Đưa ra ước tính chi phí các khoản dự phòng tài chính
cho quá trình tháo dỡ.
Ngoài việc trình bày các nguyên tắc chung được áp dụng cho việc tháo dỡ, Mục
này cung cấp thông tin về hồ tài liệu cần thiết các quy định cần tuân thủ để bo
đảm liều chiếu xạ nghề nghiệp liều chiếu xđối với công chúng được tối ưu hóa
ợng chất thải phóng xạ và các chất thải nguy hại khác được tạo ra là tối thiểu và được
quản lý đúng cách.
21.1. Phương án chấm dứt hoạt động
Trình bày các phương án chấm dứt hoạt động đã được xem xét phương án
được lựa chọn, trình bày các khác biệt chính giữa các phương án và ảnh hưởng của
chúng đến thời gian thc hiện giai đoạn chấm dt hot động.
21.2. Bảo đảm điều kiện chấm dứt hoạt động trong thiết kế và vận hành
Mô tả ngắn gọn phương pháp tiếp cận chấm dứt hoạt động được đề xuất, với các
khía cạnh cần xem xét như sau:
a) Các giải pháp thiết kế nhằm giảm thiểu lượng chất thải to ra và tạo điều kiện
thuận lợi cho việc chấm dứt hot đng;
b) Các giải pháp thiết kế có tích hợp khả năng giám sát hoặc phát hiện rò rỉ nhằm
cho phép phát hiện sớm các sự cố phát tán phóng xạ không kiểm soát;
c) Cân nhắc về loại, thể tích và hoạt độ của chất thải phóng xạ được tạo ra trong
quá trình vận hành và chấm dứt hot động;
d) Các phương án chấm dứt hot động đã đưc xác định;
đ) Các thay đổi k thuật, tổ chức quản lý dkiến sẽ cần thiết trong giai đoạn
chuyển tiếp từ khi nhà máy ngừng vận hành vĩnh viễn khi kế hoạch tháo dỡ cuối cùng
được phê duyt;
e) Kiểm soát và duy trì đầy đủ, thích hợp các tài liệu và hồ sơ;
g) Các thay đổi về tổ chức được dự kiến, bao gồm cả các biện pháp đã được thiết
lập nhằm duy trì bảo tồn các kiến thức, thông tin kinh nghiệm nội bộ cần thiết cho
giai đoạn chấm dứt hot động.
21.3. Kế hoạch chấm dứt hoạt đng
Trình bày chương trình khái quát cho các hoạt động chấm dứt hoạt động, bao
gồm khung thời gian thực hiện, với các nội dung sau (bao gồm cả lịch trình dự kiến triển
khai):
191
a) Xây dựng báo cáo nghiên cứu kỹ thuật cho việc chấm dứt hoạt động, xác định
chính sách và các mục tiêu;
b) Lựa chọn phương án chấm dứt hoạt động phù hợp với chính sách quốc gia về
quản lý chất thải phóng xạ;
c) Lập kế hoạch, phân chia các giai đon của quá trình chấm dứt hoạt động, bao
gồm các yêu cầu phù hợp về giám sát và cập nhật phân tích an toàn trong suốt quá trình;
đối với cơ sở có nhiều tổ máy, việc phân chia có thể tạo ra cấu hình nhà máy mới trong
đó một số tmáy đã được đưa vào trạng thái an toàn sau khi ngừng hoạt động vĩnh viễn,
trong khi các tổ máy khác vẫn đang vận hành, có thể liên quan đến việc giảm thiểu các
tính năng dùng chung ca hthống an toàn và hệ thống công nghệ;
d) Xác định các hthống, công cụthiết bcần thiết trong quá trình chấm dứt
hoạt động, bao gồm cả các thiết bị hiện có, và tổ chức các hoạt động chấm dứt hoạt
động;
đ) Xây dựng Báo cáo phân tích an toàn cho quá trình chấm dt hot động;
e) Xây dựng chương trình đưa lò phản ng về trạng thái an toàn để tiến hành tháo
dỡ toàn bộ hoặc một phần, bao gồm cả việc lưu giữ an toàn tạm thời (trong quá trình
chuẩn bị chấm dứt hoạt động) đối với một số tổ máy đã chọn trong sở có nhiều tổ
máy;
g) Xây dựng chương trình chấm dứt hoạt động, bảo đảm đáp ứng đủ các yêu cầu
(sưi ấm, điện, nước) để hỗ trợ công việc chấm dứt hot đng;
h) Dự kiến các loại và khối lượng chất thải phát sinh từ quá trình chấm dứt hoạt
động, bao gồm cả chất thải phóng xạ;
i) tả các chiến lược quản chất thải đối với từng loại chất thải và xác định
các vt liệu có khả năng tái sử dụng hoặc tái chế;
k) Xây dựng chương trình bảo đảm đủ sở vật chất phục vụ việc xử lý, gia
công, lưu giữ và vận chuyển chất thải phóng xạ phát sinh trong quá trình chấm dứt hoạt
động;
l) Quy định về bảo vệ thực thể, giám sát kiểm soát trong các giai đoạn chấm
dứt hot động;
m) Theo dõi quy trình cấp phép cho việc thực hiện các hoạt động chấm dứt hoạt
động trong suốt toàn bộ giai đoạn chấm dứt hoạt động.
21.4. Quy định về an toàn trong quá trình chấm dứt hoạt đng
21.4.1. tả ngắn gọn về các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm an toàn trong
quá trình chấm dứt hoạt động. tả các biện pháp đã được áp dụng trong thiết kế
vận hành cơ sở nhằm đạt được các mục tiêu sau:
a) Giảm thiểu thể tích ca các kết cấu phóng xạ;
b) Giảm độc tính của chất thi;
c) Giảm mức độ hoạt độ của các thành phần đã bị chiếu xạ;
d) Hạn chế sự lan truyền ô nhiễm và tạo điều kiện thuận lợi cho việc ty nhim;
192
đ) Tạo thuận lợi cho việc tiếp cận của nhân lực thiết bị, cũng như việc di
chuyển chất thải;
e) Bảo đảm việc thu thập các dữ liệu quan trọng.
21.4.2. Ngoài ra cần đưa ra ước tính về thtích chất thải phóng xạ dkiến phát
sinh trong quá trình chấm dứt hoạt động. Thông tin cung cấp cần chứng minh rằng các
khía cạnh sau đã được xem xét k ỡng:
a) Xác định nguồn gốc của các vật liệu phóng xạ, bao gồm đánh giá mức độ đóng
góp của từng nguồn vào tổng thể tích chất thải phát sinh;
b) tả các chất phóng xạ (dạng khí và lỏng) dự kiến sẽ được phát tán trong quá
trình chấm dứt hoạt động, đồng thời chứng minh rằng các chấty sẽ được giảm thiểu
và duy trì trong gii hạn được cấp phép;
c) Tính khả thi trong việc tuân thủ nguyên tắc phòng thủ theo chiều sâu (defence
in depth) nhằm bảo vệ chống lại các nguy cơ bc xtrong suốt quá trình chấm dứt hot
động.
21.5. Các khía cạnh liên quan đến giai đoạn kết thúc vòng đời nhà máy điện
hạt nhân và giải phóng địa điểm
Mục này xác định trạng thái cuối cùng dự kiến của khu vực sau khi hoàn tất việc
chấm dứt hoạt động và làm sạch mặt bằng. Nội dung cần bao gồm mô tả về khả năng sử
dụng trong tương lai ca khu vc và các cơ scòn li.
II. Khon 3 Điu 25 Nghị định 316/2025/NĐ-CP quy đnh:
Hồ thiết kế triển khai sau thiết kế sở được quy định tại điểm c khoản 2
Điều y phải bảo đảm đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật về y dựng,
đồng thời bao gồm các nội dung sau đây:
a) Căn cứ lập thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở;
b) Mô tả, phân loại an toàn đối với các hạng mục quan trọng về an toàn và kết qu
pn tích an tn theo quy định ca pp luật về ng ợng nguyên tử;
c) Thuyết minh bản vẽ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các hạng
mục quan trọng về an toàn, hệ thống bảo vệ thực thể, trong đó thể hiện đầy đủ các giải
pháp, kích thước chi tiết, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng, đồng thời thể hiện các
ranh giới và sự tương tác giữa hệ thống an toàn với hệ thống bảo vệ thực thể và hệ thống
quan trắc bức xạ;
d) Luận giải thiết kế đáp ứng các yêu cầu tiêu chí chấp nhận, bảo đảm việc áp
dụng nguyên tắc bảo vtheo chiều sâu khả năng ngăn ngừa s c, kim soát s c
nếu xy ra và gim thiu hu qu trong mi tình hung có kh năng xảy ra;
đ) Phương án thiết kế bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân
và phân tích giải pháp thiết kế được lựa chọn đối với các cấu trúc, hthống và bộ phn
quan trọng về an toàn, hệ thống đo lường điều khiển, hệ thống bảo vệ thực thể, các
hệ thống phụ trvà việc tích hợp với htầng kỹ thuật tại địa đim;
e) Đặc tính của nhiên liệu hạt nhân, phương án cung cấp nhiên liệu và quản lý, lưu
giữ nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;
193
g) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp
lut;
h) Khối lượng xây dựng và lắp đặt chủ yếu;
i) Phương án tổ chức xây dựng sơ bộ;
k) Các tài liệu khác liên quan.
III. Điều 10 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hànhtrách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải
tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an
toàn bức xạ, an toàn hạt nhân an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập
thành văn bản, thể hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn ưu tiên hàng đầu,
được phổ biến rộng i tới nhân viên các bên liên quan, được định krà soát, cập
nhật để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và
gồm các nội dung có liên quan sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầuchui cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ quy định chi tiết về hệ thng quản
chất lượng đối với khảo sát, đánh giá địa điểm, thiết kế, y dựng, vận hành thử, vận
hành và chấm dứt hoạt động nhà y điện hạt nhân,phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
(Nội dung liên quan đến yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát, đánh
giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân được quy định chi tiết hóa tại Mục 4 (từ Diều 140
đến Điều 156) Chương VI Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN). Cụ thể:
Điều 140 Thông số 07/2026/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu vhệ thng
quản lý chất lượng đối vi hoạt động xây dựng nhà máy điện hạt nhân
1. Đơn vị y dựng nhà máy điện hạt nhân phải xây dựng và triển khai hệ thống
quản chất lượng tuân thủ các yêu cầu quy định tại Mục 1 Chương VI của Thông
60/2025/TT-BKHCN, các yêu cầu an toàn đối với xây dựng nhà y điện hạt nhân theo
quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và quy định khác của pháp luật có liên
194
quan; đồng thời áp dụng phù hợp các hướng dẫn quốc tế có liên quan về hệ thống quản
chất ợng hoặc các yêu cầu, hướng dẫn về hệ thống quản chất lượng của nước
cung cấp công nghệ trong quá trình cụ thể hóa các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất
ợng.
2. Hệ thống quản chất lượng đối với hoạt động y dựng nhà máy điện hạt
nhân phải bảo đảm:
a) tả đầy đcác chế biện pháp tổ chức quản lý, thực hiện đánh giá
các hoạt động xây dựng; bảo đảm việc y dựng tuân thủ thiết kế, quy định của pháp
luật các tiêu chuẩn, quy chuẩn k thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn
quy định kỹ thuật nước ngoài được áp dụng;
b) Xác định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm cơ chế phối hợp của các t chức tham
gia y dựng, bao gồm nhà cung cấp, đơn vị xây dựng, nhà thầu, đơn vị thiết kế, tổ chc
đánh giá địa điểm và các tổ chc liên quan khác;
c) Bảo đảm mọi thay đổi phát sinh trong quá trình xây dựng được kiểm soát, đánh
giá tác động và cập nhật vào hồ sơ thiết kế và hồ sơ xây dựng.
Điều 141 Thông số 07/2026/TT-BKHCN quy định: Trách nhiệm của ch
đầu tư
1. Bảo đảm nhà máy điện hạt nhân được y dựng phù hợp với tất cả các yêu cầu
an toàn bc xạ, an toàn và an ninh hạt nhân.
2. Xây dựng và duy trì năng lực cần thiết để kiểm soát tất cả các hoạt động thuộc
phạm vi giấy phép được cấp.
3. Duy trì trách nhiệm đối với mọi hoạt độngkhả năng ảnh hưởng đến an toàn
nhà máy điện hạt nhân, không phụ thuộc vào địa điểm thực hiện hoạt động trong quá
trình xây dựng. Trách nhiệm này bao gồm:
a) y dựng triển khai hệ thống quản bao quát các hoạt động xây dựng
nhằm bảo đảm chất lượng đạt yêu cầu về an toàn. Chủ đầu cần thiết lập kế hoạch
giám sát hoạt động y dựng đối với các hạng mục quan trọng về an toàn, bao gồm kiểm
tra đc lập, giám sát cht lượng sản phẩm, các điểm dừng và kiểm tra hiện trường;
b) Xác định và duy trì năng lực cốt lõi trong các hot động giám sát và quy trình
ký kết hợp đồng;
c) Tiếp nhận và duy trì quyền sở hữu hồ sơ an toàn, đặc biệt đối với các thông tin
do nhà thầu, đơn vthiết kế hoặc đơn vị xây dựng cung cấp;
d) Thực hiện đánh giá nội bộ bên ngoài đi với hệ thống quản chất lượng
của các nhà thầu dựa trên phương pháp tiếp cận theo cấp độ. Chủ đầu cần tiến hành
giám sát để xác minh rằng các hoạt động của nhà thầu tuân thủ tất cả các yêu cầu an
toàn liên quan cả về mặt kthuật và hệ thống quản lý chất lượng;
đ) Kiểm tra, thử nghiệm và xác minh các hạng mục quan trọng về an toàn;
e) Thiết lập thực hiện quy trình xử các thay đổi thiết kế, các trường hợp
không phù hợp và sự kiện khởi phát;
g) Báo cáo các thay đổi thiết kế của các hạng mục quan trọng về an toàn, các
trường hợp không phù hợp skiện khởi phát theo yêu cầu của Cục An toàn bức x
và hạt nhân;
195
h) Bảo đảm hồ sơ liên quan đến an toàn được thiết lập và lưu trữ, đặc biệt là các
hồ sơ liên quan đến từng giai đoạn trong vòng đời nhà máy điện hạt nhân và quản lý lão
hóa;
i) Chuẩn bị cho chương trình vận hành thử, có tính đến các thnghiệm được thực
hiện trong quá trình xây dựng;
k) Chuyển giao tài liệu khi chuyển từ giai đoạn xây dựng sang giai đoạn vận hành
thử.
Điều 142 Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN quy định: Các hoạt động của đơn
vị xây dựng
Đơn vị xây dựng phải thực hiện các hoạt động như sau:
1. Xây dựng quy chế phi hợp giữa đơn vị xây dựng và các tchức có liên quan
và đưa vào hồ sơ mua sắm hoặc hợp đồng.
2. Kiểm soát và giám sát các nhà thầu tham gia các hoạt động mức đquan
trọng về an toàn tại hiện trường và ngoài hiện trường, bao gồm cả các hoạt động chế tạo
và lắp đặt.
3. Bảo đảm đơn vị xây dựng các nhà thầu trên công trường được bố trí kiểm
soát trong các khu vực được phân định, được cung cấp các dịch vụ hiện trường cần thiết,
thông tin và hướng dẫn liên quan đến các yêu cầu về an toàn bc xạ, an toàn và an ninh
hạt nhân.
4. Xác định các hoạt động y dựng chung xây dựng, duy trì các ớng dẫn
về việc áp dụng các quy trình, chỉ dẫn chuẩn hóa và các thực hành tốt.
5. Xây dựng các quy trình làm việc liên quan đến an toàn cho nhân viên của đơn
vị xây dựng và các nhà thầu.
6. Giám sát việc thc hiện các chính sách an toàn và hoạt động của toàn bộ nhân
viên nhằm bảo đảm tuân thủ các yêu cầu liên quan đến chất lượng và an toàn.
7. Lập kế hoạch giám sát tiến độ công việc thực hiện dự án y dựng đáp
ứng tiến độ đã đặt ra.
8. Bảo đảm các công việc do đơn vị y dựng hoặc nhà thầu của đơn vị y dựng
thực hiện tuân thủ các quy trình, thông skỹ thuật, bản vẽ cũng như các yêu cầu về an
toàn chất lượng được áp dụng; đồng thời bảo đảm các hoạt động kiểm tra thử
nghiệm, bao gồm cả các hoạt động thực hiện tại cơ sở của nhà cung cấp được thc hiện
phù hợp và theo đúng kế hoạch kim tra th nghiệm và lịch trình giám sát liên quan.
9. Bảo đảm thực hiện biện pháp bảo quản, bảo dưỡng phù hợp đối với thiết bị đã
lắp đặt có khả năng hư hỏng trong quá trình xây dựng.
10. Thực hiện các hoạt động kiểm tra đối với cấu trúc, hệ thống bộ phận để
thu thập dữ liệu nền làm cơ sở đối chiếu trong các lần kiểm tra trong quá trình vận hành
sau này.
11. Tổ chức kiểm soát việc bàn giao công việc hồ giữa các nhóm thực
hiện công việc.
12. Mua sắm, lắp đặt, duy trì các mẫu vật liệu phục vụ chương trình theo dõi và
phân tích dài hạn về lão hóa vật liệu.
196
13. Bảo đảm lập đầy đtài liệu nhằm chứng minh việc đánh giá cẩn thận, tuân
thquy định, ghi nhận báo cáo trường hợp không phù hợp biện pháp khắc phục
thông qua kim tra quy trình và giám sát các hoạt động xây dựng.
Điều 143 Thông số 07/2026/TT-BKHCN quy định: Áp dụng phương pháp
tiếp cận theo cấp đ
1. Đơn vị y dựng cần áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ đối với việc
thc hiện các yêu cầu về an toàn, dựa trên mức độ quan trọng về an toàn của từng hạng
mục, dch vụ hoặc quy trình.
2. Khi áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ, đơn vị xây dựng phải xem xét:
a) Đánh giá các quá trình xây dựng đặc biệt (như kiểm tra không phá hủy), nhân
viên và thiết bị có đáp ứng yêu cầu hay không;
b) Mức độ chi tiết cần thiết và nhu cầu về các kế hoạch kim tra và th nghiệm;
c) Mc độ quan trọng về an toàn của thiết b, vt liệu, quy trình, hồ sơ và các tài
liệu khác;
d) Mức độ phức tạp của hot động;
đ) Mức độ truy xuất nguồn gốc;
e) Mức đkiểm soát trong quá trình nhu cầu về các điểm dừng hoặc điểm
chứng kiến;
g) Hoạt động mua sắm;
h) Các rủi ro khác có liên quan.
Điều 144 Thông số 07/2026/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu triển khai các
quá trình xây dựng
1. Các qtrình xây dựng phải được xác định bằng cách soát phạm vi hoạt
động xây dựng xuất phát từ các yêu cầu của thiết kế đối với các cấu trúc, hệ thống và bộ
phận, các tài liệu mua sắm, bản vẽ, các kế hoch và lịch trình công việc xây dựng.
2. Việc xem xét các yêu cầu, tài liệu, bản vẽ, kế hoạch và lịch trình phải xác định
những hoạt động gia ng tại chỗ, lắp đặt và kiểm tra và thử nghiệm tại chỗ đã được quy
định.
3. Đơn vị y dựng phải xác nhận tính đầy đcủa các phương pháp y dựng
bằng cách tham khảo đơn vị thiết kế chính khi cần thiết.
4. Các hoạt động chủ yếu của nhân sự trong đơn vị y dựng tối thiểu phải bao
gồm:
a) Kiểm soát, giám sát nhà cung cấp tại hin trường và ngoài hiện trường;
b) Bảo đảm việc kiểm soát các nhà cung cấp tại hiện trường trong các khu vc
được phân bổ, áp dụng thích hợp các dịch vụ, thông tin chdẫn cần thiết liên quan
đến các yêu cầu an toàn công nghiệp;
c) Xây dựng các quy trình m việc liên quan đến an toàn, bao gồm các quy trình
an toàn công nghiệp để ban hành cho nhân sự của cả đơn vị xây dựng các nhà thầu,
bảo đảm đơn vị y dựng và các nhà thầu tại hiện trường xây dựng tuân thủ các yêu cầu
được áp dụng;
197
d) Giám sát các chính sách hoạt động an toàn công nghiệp của toàn bnhân
sự trên hiện trường xây dựng để bảo đảm tuân thủ các yêu cầu pháp luật;
đ) Lập kế hoạch giám sát tiến đcông việc nhằm đáp ứng chương trình y
dựng, bao gồm việc phối hợp các hoạt động của các nhà cung cấp chịu trách nhiệm về
xây dựng các cấu trúc, hệ thống và bộ phận;
e) Bảo đảm công việc của các nhà cung cấp đưc thc hiện phù hợp với các quy
trình, yêu cầu bản vẽ; đáp ứng các yêu cầu chất lượng được quy định; bảo đảm sự
phù hợp của các kiểm tra thử nghiệm tại cơ sở của các nhà cung cấp với các kế hoạch
kiểm tra, thử nghiệm và lịch trình giám sát liên quan;
g) Thực hiện bảo trì đối với thiết bị thể xuống cấp trong quá trình y dựng
như làm khô thiết bđiện và bảo quản các bề mặt quan trọng có thể bị ăn mòn;
h) Thực hiện kiểm tra ban đầu đi với các hệ thống hoặc bộ phận cần phải kiểm
tra trong quá trình vận hành;
i) Thực hiện c hoạt động vệ sinh và quản lý vật thể lạ để bảo vệ các thiết bị mở
khỏi vic bị xâm nhập bởi vt cht lạ và nhiễm bẩn;
k) Sắp xếp việc bàn giao kiểm soát các ng việc đã hoàn thành từ nhà cung
cấp hiện tại sang nhà cung cấp khác hoặc sang đơn vị xây dựng;
l) Thu thập dữ liệu gốc cho mục đích so sánh khi kiểm tra vận hành;
m) Bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật vào các tài liệu liên quan đến công việc.
Điều 145 Thông s07/2026/TT-BKHCN quy định: Nguồn lực cho hoạt
động xây dựng
1. Chủ đầu đơn vy dựng phải bảo đảm đủ số ợng nhân viên phù
hợp, có trình độ và kinh nghiệm cần thiết theo yêu cầu của dự án xây dựng và thiết lập
các quy trình để bảo đảm việc đánh giá năng lực ban đầu duy trì năng lực của nhân
viên.
2. Nguồn lực cho hoạt động y dựng phải được ước tính, lập kế hoạch bảo
đảm đáp ứng cho việc xây dựng các hạng mục quan trọng về an toàn, phù hợp với tiến
độ dự án, đặc biệt đối với các hạng mục có thời gian chuẩn bị dài.
3. Nhân viên của chủ đầu tư, tổ chức vận hành tham gia vào hoạt đng vận hành
thử, vận hành bảo trì nhà máy điện hạt nhân cần được tham gia vào các hoạt động
xây dựng (nếu thể) để được đào tạo thực hành tích y kinh nghiệm bổ sung về
vận hành, bảo trì và htrợ kthut.
Điều 146 Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN quy định: Kiểm soát và giám sát
các nhà thầu
1. Đánh giá và lựa chn nhà thầu:
a) Chủ đầu cần được thông báo về các nhà thầu dự kiến tham gia cung cấp
hoặc chế tạo các hạng mục quan trọng về an toàn hoặc cung cấp các dịch vụ có mức đ
quan trọng về an toàn.
b) Cần áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ trong việc y dựng các tiêu
chí đánh giá và la chọn nhà thầu và nhà cung cấp vật liệu, sản phẩm và dịch vụ.
2. Giám sát nhà thầu:
198
a) Mức độ giám sát ca chđầu tư, đơn vị xây dựng đối với hoạt động của nhà
thầu phải được xác định dựa trên phương pháp tiếp cận theo cấp độ. Mức độ giám sát sẽ
phụ thuộc vào các yếu tố như sau:
Tầm quan trọng về an toàn của hạng mục hoặc dịch vụ;
Kinh nghim của chủ đầu tư, nhà thầu đối với sản phẩm, dịch vụ;
Sự có mặt của bất kỳ đặc điểm nào lần đầu thực hiện;
Mức độ phức tạp của công việc, dch vụ;
Chuyên môn cần thiết để thc hiện công việc, dịch vụ;
Bằng chứng sẵn có chứng minh chất lượng phù hợp đã đt đưc;
Vic sử dụng các hoạt động kiểm tra độc lập của bên th ba;
Yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
b) Trước khi bắt đầu các hoạt động kể từ khi hợp đồng phụ, nhà thầu phải
chứng minh với đơn vị xây dựng, chủ đầu tư rằng nhà thầu đã hiểu đầy đủ tất cả các yêu
cầu liên quan đến hoạt động đó. Các yêu cầu về an toàn cụ thể đối với hợp đồng phụ bao
gồm:
Các yêu cầu về an toàn áp dụng đi với hạng mục đưc chế tạo, xây dựng;
Các thỏa thuận phối hợp;
Các quy định về trao đổi thông tin;
Hồ thông tin phải nộp, bao gồm báo cáo không phù hợp bằng chứng
chứng minh hạng mục hoàn thành đáp ứng các yêu cầu về an toàn và cht lượng;
Hệ thống quản lý chất lượng.
c) Đơn vị y dựng phải được thông báo về tất cả các nhà thầu phụ được nhà thầu
lựa chọn. Mọi nhà thầu phụ mới được lựa chọn sau thỏa thuận ban đầu phải được thông
báo cho đơn vị y dựng phải được chấp thuận trước khi bắt đầu công việc liên quan;
d) Đơn vị y dựng phải tổ chức các cuộc họp định k với các nthầu nhà
thầu phụ để rà soát và bảo đảm việc thc hiện các yêu cầu của đơn vị xây dựng;
đ) Mỗi nhà thầu phải tổ chức các cuộc họp định kỳ trước khi thực hiện công việc
để thảo luận về quy trình công việc, tiến độ, các sai lệch (nếu có) và các nội dung quan
trọng khác liên quan đến an toàn và chất lưng.
Điều 147 Thông s07/2026/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu về bàn giao và
chuyển giao trách nhiệm
1. Đơn vị xây dựng phải thiết lập các quy định để kiểm soát và phối hợp việc bàn
giao các công trình đã hoàn thành từ một nhà cung cấp y sang nhà cung cấp khác và
từ đơn vị y dựng sang tổ chc chịu trách nhiệm vận hành thử sở hạt nhân nhằm
duy trì tính toàn vẹn của các công trình đã hoàn thành.
2. Chuyển giao trách nhiệm trong quá trình xây dựng:
a) Đơn vị y dựng phải thiết lập và ban hành các quy định và quy trình phù hợp
để kiểm soát và điều phối việc bàn giao các hạng mục hoàn thành từ nhà thầu này sang
nhà thầu khác, nhằm duy trì nh toàn vẹn của các hạng mục đã hoàn thành. Các quy
199
định và quy trình về kiểm soát tiếp cận đối với các hạng mục quan trọng về an toàn
các khu vực m việc cũng phải được lập thành văn bản được áp dụng trong quá trình
chuyển giao. Các quy định thủ tục y phải được chđầu tư phê duyệt trước khi sử
dụng trong dự án xây dựng.
b) Khi các hạng mục quan trọng về an toàn các khu vực làm việc được chuyển
giao giữa các nhóm trong đơn vị y dựng hoặc giữa các nhà thầu, hai bên liên quan
phải thực hiện kiểm tra chung đối với các hạng mục được chuyển giao các tài liệu
liên quan tại vị trí bàn giao. Hai bên phải thống nhất về tình trạng cấu hình của hạng
mục, khu vực làm việc và các nội dung không phù hợp đã được xác định.
c) Sau khi chuyển giao, mọi công việc còn lại hoặc biện pháp khắc phục thuộc
trách nhiệm của bên bàn giao chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận của n tiếp nhận.
3. Chuyển giao giai đoạn vận hành thử:
a) Chủ đầu phải bảo đảm việc xây dựng thực hiện các quy định về kiểm
soát và điều phối việc bàn giao từ giai đoạn xây dựng sang giai đoạn vận hành thử. Các
quy định này bao gồm:
Tài liệu liên quan đến các hạng mục được chuyển giao phải được đơn vị y dựng
soát về tính đầy đủ độ chính xác. Bất k các hạng mục chưa hoàn tất hoặc sự không
phù hợp đều phải được xác định và phải bảo đảm tình trạng của các hạng mục như vậy
ràng không khả năng ảnh hưởng đến an toàn trong các hoạt động vận hành
thử. Các điểm kết thúc xác định ranh giới của các hệ thống và thiết bị được chuyển giao
hoặc các phần được chuyn giao của hệ thống thiết bị phải được xác định ràng
trong tài liệu chuyển giao;
Thực hiện ghi lại kết quả của các thử nghiệm để bảo đảm rằng cấu trúc, hệ
thống bộ phận đã được y dựng, chế tạo lắp đặt phù hợp với các thông số thiết
kế;
Nhận diện và đánh giá các hạng mục chưa phù hợp hoặc chưa hoàn thành để bảo
đảm không gây ảnh hưởng đến an toàn trong quá trình vận hành thử.
Thống nhất, lập kế hoạch và lên lịch thực hiện phần công việc còn tồn đọng;
Xác định trong tài liệu bàn giao (kèm theo cấu hình bắt buộc tương ứng) các
điểm kết thúc mà xác định ranh giới ca hthống, thiết bị được bàn giao hoặc các phn
của hthống, thiết bị đưc bàn giao.
Thực hiện việc kiểm tra các hạng mục được bàn giao các hsơ, tài liệu liên
quan;
Bàn giao các bản vẽ hoàn công đã được phê duyệt kèm theo thông tin cấu hình
đầy đủ và chính xác của nhà máy điện hạt nhân;
Đánh dấu hoặc gắn thẻ theo đúng quy định đối với tất cả cấu trúc, hthống và b
phận được bàn giao;
Nhận diện rõ ràng tất ccác thiết bị tạm thời;
Ghi chép đy đủ về việc chuyển giao trách nhim.
b) Để bảo đảm khả năng bảo trì và quản lý lão hóa khi nhà máy điện hạt nhân đi
vào vận hành, tài liệu chuyển giao phải đủ mức đchi tiết kthut để tổ chc vận hành
200
nhận diện các bphận chuẩn bị bộ phận thay thế cho hoạt động bảo trì. Chủ đầu
được cung cấp bản sao của tất cả các thông tin liên quan khác ngoài tài liệu chuyển giao.
c) Khi đơn vị y dựng tổ chức vận hành thử thống nhất tiến hành việc chuyển
giao, cả hai bên phải tổ chức kiểm tra chung đối với các hạng mục được chuyển giao và
các tài liệu kèm theo. Cả hai bên phải xác nhận chính thức việc chuyển giao trách
nhiệm.
Điều 148 Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN quy định: Kế hoạch cho các hoạt
động xây dựng
1. Đơn vị xây dựng phải lp kế hoạch cho các hoạt động xây dựng, bao gồm các
nội dung như sau:
a) Các hoạt động sẽ thc hiện;
b) Trình tự thc hiện theo kế hoạch và thời lượng;
c) Các nguồn lực được phân bổ cho từng hoạt động.
2. Đơn vị y dựng phải giữ trách nhiệm đối với việc phối hợp lập kế hoch
tổng thể cho việc xây dựng cơ sở hạt nhân.
3. Các nhà cung cấp phải chịu trách nhiệm lập kế hoạch chi tiết cho công việc sẽ
thực hiện phải xin phê duyệt của đơn vị xây dựng đối với các kế hoạch này khi cn
thiết.
4. Khi lập kế hoạch cho việc gia công tại chỗ, lắp đặt, kiểm tra thử nghiệm các
cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng về an toàn, phải xét đến các yêu cầu như sau:
a) Việc xác định, chuẩn bị và kiểm soát các quy trình và chỉ dẫn công việc;
b) Thiết bị hoặc vật liệu đặc bit;
c) Nhân scó đủ năng lực;
d) Các điểm dừng phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của Cục An toàn bức x
và hạt nhân;
đ) Các vấn đề về môi trường;
e) Việc xác nhận vào cuối quá trình y dựng đối với các hsẽ được chuyn
giao cho tổ chức vận hành thhoặc tổ chức vận hành để được lưu giữ trong suốt thi
gian vận hành của cơ sở.
Điều 149 Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN quy định: Cuộc họp khởi đng
1. Sau khi kết các hợp đồng phụ trong giai đoạn y dựng, nhà cung cấp
đơn vị y dựng phải tổ chức một cuộc họp khởi động để xác nhận rằng nhà cung cấp
hoàn toàn nhận thức đưc các yêu cầu của đơn vị xây dựng gồm:
a) Cơ chế tương tác;
b) Các phương thức liên lạc;
c) Các tài liệu và thông tin cần nộp;
d) Vệ sinh công nghiệp và quản lý vật thể lạ;
đ) An ninh hiện trường;
201
e) Đào tạo hiện trường;
g) An toàn công nghiệp (đặc biệt trong việc sử dụng kiểm tra không phá hủy
trong các hot động xây dựng);
h) Hệ thống quản lý chất lượng;
i) Giám sát và giám định các nhà cung cấp phụ.
Cuộc họp cũng phải hoàn thiện c nội dung nhà cung cấp sẽ thực hiện đ
đáp ứng các yêu cầu này.
Điều 150 Thông s07/2026/TT-BKHCN quy định: Kiểm soát thông tin
thiết kế
1. Đơn vị y dựng phải thiết lập các tuyến thông tin cơ chế trao đổi nhằm bảo
đảm việc ban hành thông tin thiết kế giữa các tổ chức tham gia thiết kế. Trước khi ban
hành, đơn vị y dựng phải bảo đảm rằng thông tin được ban hành phản ánh điều kiện
thực tế tại hiện trường. Đặc biệt phải chú ý đến thông tin thiết kế cần thiết tại bất kỳ cơ
sở gia công ngoài hiện trường nào.
2. Đơn vị y dựng phải thiết lập quy trình để xử lý các câu hỏi từ nhà cung cấp
liên quan đến thông tin thiết kế đã ban hành. Nếu câu hỏi có liên quan đến an toàn trong
vận hành thì phải đưc chuyển đến đơn vị thiết kế chính đ có phản hồi.
3. Những thay đổi đối với tài liệu thiết kế được thực hiện tại hiện trường trong
quá trình hoạt động xây dựng ảnh hưởng đến thông tin thiết kế (ví dụ: bản vẽ, yêu
cầu hoặc chỉ dẫn) phải đưc rà soát, phân công, phê duyệt và xác nhận bởi đại diện của
chsở hữu trách nhiệm thiết kế và/hoặc đơn vị thiết kế chính. Tài liệu thiết kế gốc
phải đưc cập nhật các sửa đi hoặc làm rõ thiết kế. Một bộ bản vẽ hoàn công bao gồm
các thay đổi được phê duyệt từ thiết kế cơ sở phải được cung cấp vào cuối giai đoạn y
dựng. Bộ bản vẽ này phải là một phần của tài liệu bàn giao.
4. Chủ đầu tư phải bảo đảm khả năng truy xuất đối vi các hạng mục quan trọng
về an toàn, từ giai đoạn thiết kế ban đầu cho đến y dựng, vận hành thử các giai
đoạn tiếp theo trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân, trong đó:
a) Phải thiết lập các quy trình phù hợp để bảo đảm khả năng truy xuất hồ đối
với các hạng mục quan trọng về an toàn, từ giai đoạn thiết kế, xây dựng, vận hành th,
vận hành và chấm dứt hoạt động của nhà máy điện hạt nhânphải lưu trữ hồ sơ theo
quy định;
b) Các hồ cần được lưu trữ để bảo đảm khnăng truy xuất bao gồm: bản vẽ
hoàn công; thông tin chi tiết về quá trình chế tạo và lắp đặt; báo cáo kiểm tra; hồ sơ truy
xuất tại hiện trường, bao gồm hiệu gắn thẻ nhận dạng; hồ y dựng hồ
thử nghiệm; tính toán thiết kế; tài liệu về thay đổi thiết kế và các trường hợp không phù
hợp; thông tin chi tiết về việc đánh giá thiết bị;
c) Các yêu cầu vtruy xuất đối với các hạng mục quan trọng van toàn phi
được áp dụng cho toàn bộ thiết bị, vật liệu, quy trình, hồ c tài liệu khác, nhằm
bảo đảm rằng các hạng mục quan trọng này được xây dựng đúng mức chất lượng tương
ứng với phân loại an toàn của chúng.
Điều 151 Thông số 07/2026/TT-BKHCN quy định: Vệ sinh trong quá trình
xây dựng
202
1. Các quá trình y dựng phải bảo đảm rằng các cấu trúc, hệ thống bộ phn
được y dựng phù hợp với yêu cầu quy định vđộ sạch, bao gồm việc thiết lập các
biện pháp kiểm soát cần thiết để bảo vệ thiết bị khí, điện điều khiển khỏi việc b
nhiễm bẩn từ bên trong từ bên ngoài bởi bụi, đất hoặc các vật chất lạ khác; đặc biệt
phải chú ý đến việc ngăn ngừa vật chất lạ xâm nhập vào các hthống đường ống bằng
cách kiểm soát các điểm mở của các hệ thống này trong quá trình lắp đặt.
2. Các hệ thống đường ống phải được xả rửa để đáp ứng các yêu cầu về độ sạch
trưc khi được đưa vào vận hành.
3. Khi mua sắm các hạng mục, phải đưa yêu cầu về độ sạch vào tài liệu mua sắm
nhằm bảo đảm các hạng mục được giao đến hiện trường đsạch mức chấp nhận
được.
4. Để bảo quản các hạng mục đang được y dựng hoặc lắp đặt phải thực hiện
các biện pháp về vệ sinh hiện trường, làm sạch và bảo quản, bao gồm:
a) Các phương pháp kthuật để kiểm soát khu vực hiện trường, các cấu trúc
và hệ thống riêng lẻ, vật liệu và thiết bđược đưa vào cơ sở;
b) Các biện pháp kiểm soát điều kiện môi trường kiểm soát việc tiếp cận của
nhân. Tờng hợp sử dụng khu vực sạch để thực hiện việc kiểm soát, phải bảo đảm
khu vực được nhận dạng rõ ràng và phải có quy trình hoặc hướng dẫn quy định việc sử
dụng và duy trì.
Điều 152 Thông số 07/2026/TT-BKHCN quy định: Kiểm soát các hạng
mục xây dựng
1. Các hạng mục xây dựng phải được kiểm soát từ khi tiếp nhận đến khi lưu kho,
xử sử dụng để ngăn ngừa việc sử dụng sai, xử sai, hỏng, xuống cấp hoc
không nhận dạng được. Các hạng mục được giao đến hiện trường y dựng phải được
kiểm tra bằng mắt khi phù hợp trước khi dxuống để xác nhận không có hư hỏng.
2. Sau khi các hạng mục được tiếp nhận, phải tiến hành kiểm tra để bảo đảm rằng
các yêu cầu có liên quan được đáp ứng, gồm có:
a) Hạng mục có cấu hình đúng;
b) Đầy đủ nhận dạng và ký hiệu;
c) Có sẵn tài liệu sản xuất theo yêu cầu;
d) Các nắp bảo vệ và còn nguyên niêm phong;
đ) Lớp phủ và vật liệu bảo quản không bị hư hại;
e) Không có hư hỏng vt lý;
g) Đáp ứng đúng tiêu chuẩn về độ sạch;
h) Lớp khí trơ và tình trạng của chất hút ẩm (nếu có) không bị ảnh hưởng;
i) Đã thc hiện các thử nghiệm cần thiết đi vi đặc tính phần cứng.
Điều 153 Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN quy định: Lưu kho
1. Khu vực u kho phải được bố trí theo quy định để phân tách bảo vệ các
hạng mục trưc khi lắp đặt và sử dụng, kèm theo quy định về các phương pháp và điu
kiện lưu kho nhằm ngăn ngừa ăn mòn, nhiễm bẩn, xuống cấp và hư hỏng.
203
2. Khu vực lưu kho phải được thiết lập kiểm soát, tính đến các khía cạnh
như sau:
a) Kiểm soát tiếp cận;
b) Vệ sinh và quản lý hiện trường;
c) Các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy;
d) Nhận dạng và ký hiệu các hạng mc;
đ) Các yêu cầu bảo vệ liên quan đến lớp phủ, vật liệu bảo quản, nắp che ống
bảo vệ;
e) Ngăn nga hư hỏng vật lý;
g) Việc ly ra và hoàn trả vào khu vực lưu kho;
h) Kiểm soát môi trường (như nhiệt độ và độ ẩm);
i) Bảo trì phòng nga;
k) Bảo đảm an ninh;
l) Các hạng mục có hạn sử dụng hoặc giới hạn thời gian phục vụ;
m) Đặc tính vật lý và hóa học của các hạng mục;
n) Các cấp độ an toàn.
3. Đơn vị xây dựng phải thực hiện các cuộc kiểm tra khi cần thiết đbảo đảm
duy trì các điều kiện theo quy định kịp thời xử lý các trường hợp không phù hợp. Sp
xếp cơ chế bàn giao phù hợp trong trường hợp tiếp tục thực hiện các cuộc kiểm tra y
trong giai đoạn vận hành thử và giai đoạn vận hành.
Điều 154 Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN quy định: Xử lý, thao tác đối với
các hạng mục xây dựng
1. Tất cả các hạng mục phải được xử một cách thích hợp tính đến các
khía cạnh như sau:
a) Khi lượng;
b) Kích thước;
c) Khả năng bị hư hại do va đập;
d) Tình trạng bề mặt;
đ) Các điểm xlý được quy định;
e) Hướng đặt;
g) Thiết bị nâng - hạ và bất kthử nghiệm nào được yêu cầu đối với thiết bị đó;
h) Khả năng dễ bị xuống cấp do phóng điện tĩnh;
i) Bảo toàn lớp phủ;
k) Duy trì các điều kiện môi trường.
2. Việc sử dụng các hạng mục như thùng đặc biệt, container, thiết bị bảo vệ, thiết
bị nâng hạ, các bộ thao tác phương tiện vận chuyn phải được xem xét khi các hoạt
động xử lý, thao tác khả năng y hại. Người vận hành người xửtất cả các
204
thiết bị trên phải có đủ năng lực. Thiết bị để xử các hạng mục phải được sử dụng và
bảo trì phù hợp với các quy định và tiêu chuẩn, quy chuẩn k thut quc gia.
3. Các hạng mục mà đơn vị xây dựng đã mua sắm để cấp phát cho nhà thầu phải
được lưu kho và bảo quản nhằm bảo đảm hạng mục không bị xuống cấp và có thể thc
hiện được chức năng theo thiết kế. Nhà thầu phải chuyển giao hồ các hạng mục trong
bộ tài liệu bàn giao khi thích hợp.
Điều 155 Thông s07/2026/TT-BKHCN quy định: Xác nhận công việc
xây dựng
1. Đơn vị y dựng phải thiết lập các phương pháp và lịch trình xác nhận, trong
đó quy định mức đkiểm tra và xác nhận cần thiết.
2. Trước khi đề nghị chấp nhận một hạng mục hoặc dịch vụ, nhà cung cấp phải
xác nhận rằng tất cả các yêu cầu mua sắm đã được đáp ứng. Việc chấp nhận của n
mua không được miễn trnhà cung cấp khỏi trách nhiệm cung cấp các sản phẩm phù
hợp với mục đích sử dụng, cũng không được loại trừ khả năng sản phẩm bị từ chi sau
đó.
3. Các hoạt động xây dựng được thực hiện bởi các nhà thầu và nhà cung cấp phải
được thực hiện trên sở các kế hoạch kiểm tra và thử nghiệm. Tùy thuộc vào mức độ
phức tạp của công việc mức độ quan trọng của hệ thống đối với an toàn, các điểm
dừng điểm chứng kiến phải được thiết lập trong kế hoạch kiểm tra thử nghiệm
nhằm đánh giá các hoạt động liên quan và xác minh khả năng chấp nhận.
4. Quá trình xác nhận công việc y dựng phải bao gồm cácchế để xác nhận
việc hoàn thành các hoạt động xây dựng và lắp đặt. Việc xác nhận phải được lập thành
văn bản chính thức bằng cách sử dụng phiếu kiểm tra hoặc phương tiện tương tự để xác
nhận rằng các cấu trúc, hệ thống và bộ phận đã được xây dựng và lắp đặt theo quy định.
5. Phiếu kiểm tra bao gồm các nội dung như sau:
a) Nhận dạng các cấu trúc, hệ thống hoc bphận;
b) Mô tả các nội dung kiểm tra và cách thức xác minh kết quả;
c) Thời gian thực hiện kiểm tra;
d) Các dụng cụ đặc biệt hoc thiết bị đã hiệu chuẩn được s dụng;
đ) Danh sách các hạng mục còn thiếu các hạng mục hoặc công việc còn tồn
đọng;
e) Xác nhận sự sẵn có và đầy đủ của các tài liệu và hồ sơ;
g) Xác nhận của tt ccác bên về việc đã thc hiện kiểm tra.
Điều 156 Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN quy định: Đo lường, đánh giá và
cải tiến
1. Chủ đầu tư, đơn vxây dựng phải đánh giá hệ thống quản chất ợng như
sau:
a) Đánh giá định khiệu quả thực hiện hệ thống quản lý chất lượng, trong đó cn
đánh giá tiến độ để phát hiện sớm các vấn đề trong hiệu quả thc hiện, lập kế hoạch,
cung cấp nguồn lực xem xét các biện pháp để tránh ảnh hưởng đến chất lượng công
205
việc, bao gồm: áp dụng giải pháp sớm, điều chỉnh nguồn nhân lực, sửa đổi tiến độ
đàm phán lại hợp đồng;
b) y dựng thực hiện chương trình đánh giá độc lập để xem xét các vấn đề
về năng lực trong quản lý dự án.
2. Chủ đầu tư, đơn vị xây dựng phải đánh giá sự không phù hợp hành động
khắc phục như sau:
a) Thiết lập hệ thống để thu thập thông tin về mọi trường hợp không phù hợp đã
được xác định, ghi nhận và xử lý các trường hợp này theo quy định và bảo đảm rằng tất
cả nhân tham gia hoạt động y dựng đều trách nhiệm phát hiện báo cáo khi
xảy ra các trường hợp không phù hợp;
b) Các trường hợp không phù hợp có ảnh hưởng quan trọng về an toàn phải được
xem xét như sự kiện khởi phát và xử lý thông qua chương trình hành động khắc phục
phòng ngừa theo phương pháp tiếp cận theo cấp độ, đồng thời phải bảo đảm rằng việc
tích lũy nhiều trường hợp không phù hợp mức độ nhỏ không dẫn đến các thay đổi
ảnh hưởng quan trọng về an toàn mà không đưc nhận diện, đánh giá đầy đủ;
c) Lưu trữ hồ về các biện pháp khắc phục phòng ngừa đã thực hiện để xử
các trường hợp không phù hợp theo dõi hiệu quả của quá trình xcác trường
hợp này;
d) Không được trì hoãn việc thực hiện các biện pháp phòng chỉ vì các biện pháp
khắc phục cần thời gian dài để hoàn thành; phải theo dõi mọi vấn đề tồn đọng liên quan
đến nội dung không phù hợp và biện pháp khắc phục cho đến khi hoàn thành, đồng thời
lưu trữ hồ sơ và thông báo đến các bên liên quan.
3. Chủ đầu tư, đơn vị xây dựng phải thực hiện phản hồi kinh nghiệm thoạt động
xây dựng như sau:
a) Thu thập kinh nghiệm xây dựng các thực hành tốt từ các nhày điện ht
nhân đang y dựng, từ việc xây dựng các nhà máy điện hạt nhân các nhà y điện
khác; phổ biến bài học thu được nhằm nâng cao chất ợng an toàn, bảo đảm việc
phổ biến thông tin y đến các bên liên quan trong ngành hạt nhân thiết lập chế
chia sẻ kinh nghiệm xây dựng một cách hthống và kịp thời;
b) Chủ động chia sẻ kinh nghiệm liên quan đến an toàn với các bên liên quan
trong nước và quốc tế.
IV. Khoản 3 Điu 11 Nghị định 316/2025/NĐ-CP quy định Kế hoạch bảo đảm
an ninh được xây dựng dựa trên đánh giá các mối đe dọa van ninh bao gm
các ni dung sau:
a) tả thông tin chung về vị trí sở, môi trường xung quanh, loại đồ vị
trí vật liệu hạt nhân, nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, các cấu trúc, hệ thống bộ
phận quan trọng về an toàn, đcác khu vực bảo vệ thc thể, các tuyến tuần tra
trạm cảnh báo;
b) Cơ cấu tổ chức và vai trò, thẩm quyền và trách nhiệm của cá nhân, bộ phận liên
quan đến bảo đảm an ninh;
c) Mô tả mối đe dọa an ninh, xác định các nguy xâm nhập trái phép, phá hoại,
tấn công khủng bố;
206
d) Phân cấp các khu vc an ninh theo mức độ quan trọng và mức độ kiểm soát tiếp
cận;
đ) Quy định về kiểm soát người, phương tiện ra vào, bao gồm nhận dạng, kiểm tra
an ninh, giám sát hoạt động chương trình cấp giấy phép ra vào, kiểm tra và giám sát độ
tin cy nhân viên, các biện pháp ngăn ngừa nguy cơ nội gián;
e) Hệ thống bảo vệ thực thể, bao gồm tường rào, hệ thống giám sát điện tử, kiểm
soát ra vào, lực lượng bảo vệ chuyên trách; các biện pháp kthuật như rào chn vật lý,
thiết bị cảnh báo đánh giá xâm nhập, hệ thống chiếu sáng, trạm cảnh báo trung m
và trạm dự phòng hoạt động độc lập;
g) Các biện pháp an ninh mạng, an ninh máy tính, bao gồm: phân loại hthng
thông tin theo mức độ quan trọng, kiểm soát truy cập, phân vùng và cách ly mạng; xác
định, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng có khả năng ảnh hưởng đến an toàn, an ninh
hạt nhân; giám sát, phát hiện sự cố mạng theo thời gian thực, ứng phó kịp thời với các
cuộc tấn công mạng; đào tạo định knhân sự về an ninh mạng, chống tấn công mạng
dựa trên yếu tố con người và nguy cơ nội gián; kiểm tra an ninh phần mềm, phần cứng
trong chuỗi cung ứng, ngăn ngừa rủi ro từ thiết bị, phần mềm bị xâm phạm; tích hợp an
ninh mạng vào hệ thống bảo vệ thực thể để đối phó với tấn công kết hợp; định kỳ đánh
giá, thử nghiệm xâm nhập, cải tiến biện pháp an ninh mạng;
h) Quy trình phối hợp với cơ quan công an, quân đội, lực lượng ứng phó khẩn cấp
trong trường hợp sự cố an ninh; thỏa thuận hỗ trợ, thông tin liên lạc diễn tập chung
với lc lượng bên ngoài;
i) Hệ thng giám sát, cảnh báo sớm và xlý các mối đe dọa về an ninh hạt nhân;
hệ thống liên lạc trong và ngoài cơ sở, có biện pháp dự phòng để bảo đảm duy trì thông
tin liên tục trong mọi tình huống;
k) Quy trình kiểm soát bảo vệ vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, chất thải
phóng xạ trưc các hành vi chiếm đoạt, chuyển giao bất hợp pháp;
l) Kế hoạch diễn tập ng phó sự cố an ninh, đào tạo định kvề bảo đảm an ninh
cho nhân viên và lc lượng bảo vệ;
m) Kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng kiểm tra định khthống bảo vệ thực th,
chương trình đánh giá và cải tiến hiệu lực bảo đảm an ninh;
n) Chế độ hồ sơ, báo cáo và lưu giữ tài liu về bảo đảm an ninh.
V. Khoản 3 Điều 43 Nghị định 316/2025/NĐ-CP quy định kế hoạch chấm dứt
hot động sơ bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Bao gồm các đánh giá tổng quan về chm dứt hoạt động dựa trên chiến lược
chấm dứt hoạt động được la chọn, trong đó cần xem xét các điều kiện thiết kế và kinh
nghiệm vận hành, trạng thái cuối cùng dự kiến, các hoạt động tháo dchính và các vn
đề an toàn cơ bản;
b) Dự kiến các hoạt động chính; phương pháp quản chất thải phóng xạ ước
tính sơ bộ về ợng chất thải phóng xạ;
c) Cung cấp căn cứ nhằm ước tính chi phí của việc chm dứt hoạt động;
d) Cung cấp thông tin về phương thức đảm bảo tài chính cho chấm dứt hoạt động;
đ) Luận chứng bo đảm q trình tháo d thể thc hiện mt cách an tn.
207
VI. Phụ lục III kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN)
PHỤ LỤC III
YÊU CẦU CHUNG TRONG MÔ TẢ THIẾT KẾ HẠNG MỤC VÀ THIẾT BỊ
TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Chức năng của hạng mục và thiết b(equipment)
Mô tchức năng liên quan đến an toàn của hạng mục hoc thiết b
2. Cơ sở thiết kế
Mục y bao gồm các giới hạn an toàn thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kthut
hoặc quy định kỹ thuật áp dụng cho hạng mục, có thể bao gồm các thông tin sau:
a) Danh sách các điều kiện vận hành hoặc scố giả định khởi phát các hạng
mục cần thực hiện chức năng;
b) Các điều kiện cần được loi trừ;
c) Các yêu cầu an toàn liên quan đến điều kiện vận hành, bao gồm ng suất
các điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, chiếu xạ ...);
d) Phân loại tính năng an toàn;
đ) Bảo vệ trưc các nguy hại bên ngoài;
e) Bảo vệ trước các nguy hại bên trong;
g) Phân loại thiết kế kháng chấn;
h) Tiêu chí sai hỏng đơn và biện pháp bảo vệ chống lại các sự cố do nguyên nhân
chung;
i) Đánh giá khả năng cách ly;
k) Kiểm tra khả năng vận hành của thiết bị;
l) Tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;
m) Quy chuẩn chế tạo, xây dựng và vận hành, cũng như các khía cạnh thiết kế cụ
thể khác (bảo vệ quá áp, sốc nhiệt, kiểm tra rò rỉ ...)
3. Mô tả hạng mục
a) Lập danh sách, tả các bộ phận riêng lẻ, các bản vẽ cơ bản của từng bộ phận
và sơ đồ bố trí tng thể;
b) Các thông tin cần cung cấp: số ợng, kích thước, công suất vận hành, vị t
lắp đặt, các thông số hoạt động nguồn cung cấp điện. Tính chất và mức độ quan trọng
của các nội dung có thể khác nhau đối với kết cấu, các hệ thống hoặc bộ phận cơ khí và
điện, và các hệ thống đo lường, điều khiển;
c) Cần cung cấp bản tóm tắt các tài liệu và hồ sơ liên quan đến quá trình chế tạo
các bộ phận chính, trong đó chrõ các thông tin htrợ hiện có. Thông tin liên quan đến
các thiết bị và hệ thng sử dụng phần mềm cần được trình bày.
208
4. Vật liệu
Cung cấp đầy đủ và phù hợp thông tin về các vật liệu được sử dụng trong các b
phận, trạng thái của các vật liệu y dưới tác động chiếu xạ (nếu có), sự ơng tác
giữa vật liệu với các chất lỏng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống an toàn
kỹ thuật. Mục đích của phần thông tin này trong Báo cáo phân tích an toàn là đchng
minh khả năng tương thích của vật liệu với các chất lỏng cụ thể mà chúng tiếp xúc. Các
đặc tính cụ thể, yêu cầu về chất lượng và thành phần hóa học của vật liệu cần được
tả.
5. Liên kết với các thiết bhoặc hệ thng khác
tả các hthống htr(cung cấp điện, thông gió ớc làm mát), các hệ
thống được hỗ trợ và các hệ thống kết nối khác cùng với các yêu cầu thiết kế tương ứng.
Cần trình bày sơ đồ hệ thống đường ống, sơ đồ khối của hthng đo lường, điều khiển,
sơ đồ đơn tuyến của h thống điện, cũng như vị trí các thiết bị và cơ cấu (bao gồm van,
đường ống, bình chứa, thiết bị đo ờng điều khiển cấu chấp hành); thể hiện kết
cấu tòa nhà lò và bố trí hệ thống, cũng như ranh giới vi các hthống khác.
Cần mô tả mức độ thuận lợi trong thi công hoặc sẵn sàng để lắp đặt của kết cấu,
hệ thống hoặc bộ phận (hoặc thiết bị) tại nhà máy nhằm chứng minh rằng hệ thống
thể vận hành đúng như thiết kế sau khi lắp đặt. Các tác động của các hạng mục với các
hạng mục xung quanh cần được mô tả trong Báo cáo phân ch an toàn nhằm chứng
minh rằng mỗi hạng mục và thiết bị có thđược bảo trì đầy đủ.
6. Vận hành hạng mục
Mô tả chung về vận hành của hạng mục.
7. Đo lường và điều khiển
Mô tả phương thức điều khiển và các hệ thống cảnh báo, liên động liên quan đến
hoạt động của hạng mục.
8. Giám sát, kiểm tra, thử nghim và bảo trì
Phần y cần trình y các hoạt động giám sát, kiểm tra, thử nghiệm bảo trì
(bao gồm cả quản lý lão hóa), nhằm chng minh các nội dung sau:
a) Trạng thái của thiết bị hoặc hthống phù hợp với mục đích thiết kế;
b) đủ sở để bảo đảm rằng thiết bị hoặc hthống luôn sẵn sàng thể
vận hành tin cậy khi cần thiết;
c) Không sự suy giảm đáng kể nào về độ sẵn sàng, hiệu suất hoặc tính toàn
vẹn của thiết bị hoặc hệ thống kể từ lần thử nghiệm gần nhất.
9. Khía cnh bảo vệ bức x
tả các biện pháp được áp dụng nhằm bảo đảm rằng liều chiếu xạ nghề nghiệp
phát sinh từ quá trình vận hành hoặc hoạt động bảo trì thiết bị, hệ thống được giữ ở mức
thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý trong ctrạng thái vận hành bình thường
trong điều kiện sự cố hoc sau sự cố.
10. Đánh giá hiệu năng và an toàn
Phần này cần trình y các biện pháp được áp dụng để đáp ứng từng nội dung
trong các tiêu chí hoặc yêu cầu thiết kế an toàn đã nêu. Việc này bao gồm mô tả phương
209
pháp và kết quả phân tích nhằm chứng minh khả năng đáp ứng của thiết b; bao gm cả
việc mô tả đánh giá stuân thủ các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng.
210
3. Phê duyệt chương trình vận hành th t máy điện ht nhân
Trình t thc hin
1. Ch đầu nhu cầu đề ngh phê duyệt chương trình
vn hành th t máy điện ht nhân i với trường hp th
nghim không nhiên liu) np 01 b h đề ngh phê
duyệt chương trình vận hành th t máy điện ht nhân đến B
Khoa hc và Công ngh.
2. Trong thi hn 15 ngày làm vic k t ngày nhn h sơ,
B Khoa hc Công ngh kim tra tính đầy đủ, hp l ca
h sơ. Nếu h sơ chưa đầy đủ, hp l, B Khoa hc và Công
ngh thông báo bằng văn bản yêu cu sửa đổi, b sung h .
3. Sau khi h hp l, B Khoa hc Công ngh ch
trì, phi hp vi các bộ, ngành, quan liên quan tiến hành
thm đnh h phê duyệt chương trình vận hành th ty
điện ht nhân trong thi hạn sau đây:
a) Đối với trưng hp B Khoa hc Công ngh t thm
định, thi hn thm định trong thi hn 6 tháng k t ngày
tiếp nhận đầy đ h sơ hợp l.
b) Đối với trường hợp thuê vấn h tr k thuật nước ngoài,
thi hn thm định không quá 6 tháng k t ngày hp
đồng. Vic ký hợp đồng thuê tư vấn k thuật nước ngoài phi
hoàn thành trong thi hn không quá 06 tháng k t ngày
nhận đủ h hp lệ. Trường hp hết thi hạn quy đnh
chưa được hợp đồng thuê vấn h tr k thut, B trưng
B Khoa hc Công ngh báo o Th ng Chính ph
xem xét, quyết định vic gia hn thi hn hợp đng thuê
vấn k thuật nước ngoài thi gian thẩm định tương ứng.
Thi gian thẩm định không bao gm thi gian cn thiết để sa
đổi, b sung h theo yêu cầu của quan ch trì thm định.
4. Ch đầu phi hp, cung cp thông tin, tài liu kp
thi, chính xác theo yêu cu của quan thẩm định; gii trình,
b sung ni dung trong quá trình thẩm định khi đưc yêu cu;
hoàn thin h theo kết lun thm định trong thi hn không
quá 02 tháng.
5. Sau khi hoàn thành thẩm đnh, trong thi hn không quá
01 tháng k t ngày nhận được h sơ hoàn chnh, B Khoa
hc Công ngh soát, xác nhn phê duyệt chương trình
vn hành th t y điện ht nhân hoc phải có văn bản nêu
rõ lý do không phê duyt gi cho ch đầu tư.
6. B Khoa hc Công ngh tr kết qu trc tiếp ti tr
s B Khoa hc ng ngh hoc qua dch v bưu chính
công ích.
Cách thc thc hin
Ch đầu tư nộp h sơ đ ngh phê duyệt chương trình vận
hành th t máy điện ht nhân theo mt trong hai cách thc
211
sau:
- Np trc tiếp ti B phn Mt ca B Khoa hc và Công
ngh.
- Np qua dch v bưu chính ng ích đến B phn Mt
ca B Khoa hc và Công ngh.
a ch: S 113 Trần Duy Hưng, phưng Yên Hòa,
Ni)
Thành phn, s
ng h
I. Thành phn h gồm:
1. Đơn đề ngh phê duyệt chương trình vn hành th;
2. Chương trình vn hành thử, trong đó bao gồm đầy đủ
các th nghim tiến nh trong giai đoạn th nghim không
có nhiên liu ht nhân;
3. Tài liu mô t h thng qun lý chất lượng giai đoạn vn
hành th (Chi tiết ti mc I Ph lục đính kèm);
4. Bn thuyết minh ng lực ca t chc tiến hành vn
hành th.
II. S ng h : 01 b h bn giy bng Tiếng Vit
và Tiếng Anh, kèm theo bản điện t. Trưng hp có s khác
nhau gia h bản giy bản điện t thì ni dung h
bn giy có giá tr pháp lý cui cùng.
Thi hn gii quyết
1. Thi hn thm đnh h
- Trong thi hn 06 tháng k t ngày tiếp nhận đầy đủ h
hợp l đối với trưng hợp không thuê tư vấn k thut nước
ngoài. Trường hợp thuê tư vấn k thuật nước ngoài, thi hn
thẩm định không quá 06 tháng k t ngày hợp đồng thuê
tư vấn.
- Thi hn ch đầu tư hoàn thin h sơ theo kết lun thm
định không quá 02 tháng.
2. Thi gian phê duyt: Trong thi hn không quá 01
tháng k t ngày nhận được h sơ hoàn chnh sau thm định.
Đối tượng thc hin
th tc hành chính
Ch đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện ht nhân
quan thực hin
th tc hành chính
1. Tiếp nhn, ch trì thẩm định và phê duyt: B Khoa hc
và Công ngh;
2. Phi hp thẩm định: B, ngành, t chc, cá nhân có liên
quan.
Kết qu thc hin th
tc hành chính
Quyết định ca B Khoa hc Công ngh phê duyt
Chương trình vận hành th t máy điện ht nhân.
212
Phí, l phí (nếu có)
Chưa quy định c th v mc thu phí, l phí đối vi th
tc phê duyệt chương trình vn hành th t y điện ht
nhân.
Tên mẫu đơn, mẫu t
khai (nếu đính
kèm)
Chưa có quy đnh c th
Yêu cầu, điều kin
thc hin th tc
hành chính (nếu có)
I. Yêu cầu chung đi với chương trình vn hành th
1. Chương trình vận nh th phải được lập để kim tra và
th nghim toàn b cu trúc, h thng b phn liên quan
ti an toàn nhm bảo đảm kh năng vận hành an toàn theo
thiết kế.
2. Chương trình phi mc tiêu, nội dung phương
pháp ràng, bảo đảm nhân s liên quan d hiu d thc
hin.
3. Chương trình nộp đ phê duyt th tc y phi bao
gồm đầy đ các th nghim tiến hành trong giai đoạn th
nghim không có nhiên liu ht nhân.
II. Các điều kin k thut t chc bt buộc đối vi
vn hành th
1. Vic vn hành th phải được thc hiện đầy đủ theo
chương trình vn hành th đã được phê duyt.
2. Vic vn hành th phải được tiến hành theo l trình t
giai đoạn th nghim không nhiên liu hạt nhân đến giai
đoạn vn hành th nhiên liu ht nhân; t th nghim riêng
l đến th nghim tích hp các h thng toàn b t y.
Đối vi h xin phê duyệt giai đoạn này, chương trình
phi th hin rõ v trí ca các th nghim không có nhiên liu
ht nhân trong l trình tng th đó.
3. Chương trình phải b trí th nghim theo l trình p
hp vi mức độ tăng dần v yêu cu k thuật điều kin vn
hành.
4. Chương trình phải xác định các điểm dng k thuật để
đánh giá kết qu từng giai đoạn trước khi chuyn sang giai
đoạn tiếp theo.
5. Phi bảo đảm nhân s tham gia vn nh, bo trì h
tr k thut được đào tạo phù hp.
6. Phi tuân th h thng qun lý cht lưng trong toàn b
quá trình chun b và trin khai vn hành th.
III. Các điều kin an toàn bt buộc, không được vi
phm
1. Không được đưa vào chương trình các thử nghiệm chưa
213
được phân tích đánh giá an toàn đối với giai đoạn vn hành
th có nhiên liu ht nhân.
2. Không được tiến hành các th nghim ngoài phm vi
xem xét trong báo cáo phân tích an toàn.
3. Không được đưa vào chương trình các th nghim
nguy gây hại cho nhà máy điện ht nhân hoc nh
hưởng đến an toàn bc x, an toàn ht nhân.
4. Đối vi các cu trúc, h thng và b phận được s dng
chung cho nhiu t y điện ht nhân, phi ni dung th
nghiệm để chng minh kh năng đáp ng yêu cu v hiu sut
theo thiết kế trong điều kin s c đối vi tng ty và
khi vn hành chung cho tt c các t máy.
5. Đối với địa điểm có nhiu t máy, phi có các bin pháp
bảo đảm vic vn hành th mt t máy không gây ảnh hưởng
đến an toàn ca t máy khác đang vận hành, bao gm c bin
pháp bo đảm thông tin liên lc đy đủ.
6. Tt c các điều chỉnh phát sinh có liên quan đến an toàn
trong quá trình vn nh th phải đưc b sung vào h sơ
thiết kế - k thut, báo cáo phân tích an toàn, tài liu công
ngh và tài liu vận hành nhà máy đin ht nhân.
IV. Điều kin v tiêu chun, quy chuẩn và quy định k
thut áp dng
1. Chương trình vận hành th phải đáp ng các tiêu chun,
quy chun k thuật và quy đnh k thuật nước ngoài áp dng
cho d án.
2. Vic vn hành th sở ht nhân phi tuân th quy
chun k thut quốc gia; trưng hợp chưa quy chuẩn k
thut quc gia thì th áp dng tiêu chun quc gia, tiêu
chuẩn nước ngoài, quy định k thut của nước ngoài hoc tiêu
chun quc tế do đối tác thc hiện đề xut áp dng cho d án,
nhưng phải bảo đảm phù hp với điều kin Vit Nam và phù
hp vi tiêu chuẩn, hướng dn v an toàn bc x, an toàn ht
nhân và an ninh ht nhân của Cơ quan Năng lượng nguyên t
quc tế.
V. Điều kiện đối vi t chc tiến hành vn hành th
1. Bản thuyết minh ng lực của tổ chức tiến hành vận
hành thử đáp ứng điều kiện sau:
a) Tổ chức, nhân tham gia hoạt động khảo sát, thiết kế,
thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, giám sát, kiểm định, kiểm
tra, thử nghiệm liên quan đến nhà máy điện hạt nhân phải đáp
ứng điều kiện năng lực phù hợp với nội dung công việc đảm
nhiệm, theo quy định của pháp luật về y dựng c quy
định pháp luật có liên quan và thông lệ quc tế.
214
b) Ngi c điều kin quy định tại khon 1 Điều y, tchức,
cá nhân phải:
- Có năng lực thực hiện các công việc có mức độ k thut
phức tạp trong lĩnh vực năng lượng, ngành công nghiệp nặng
hoặc có thỏa thuận liên danh, hợp tác kỹ thuật với tchức đã
kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng nhà máy điện hạt
nhân;
- hệ thống quản chất lượng phù hợp với yêu cầu trong
lĩnh vực năng ợng nguyên tử, được thiết lập, vận hành
duy trì hiệu quả;
- đầy đủ nhân lực được đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện
chuyên đề về an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân bảo vệ
bức xạ, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc được
giao;
- Bảo đảm y dựng, duy trì thúc đẩy văn hóa an toàn
trong toàn bộ quá trình thi công xây dựng.
Căn cứ pháp ca
th tc hành chính
- Luật Năng ng nguyên t s 94/2025/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2025.
- Ngh định s 316/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm
2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điều bin pháp
thi hành Luật Năng ng nguyên t v nhà máy điện ht
nhân, lò phn ng ht nhân nghiên cu.
- Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 03 năm
2026 quy định v an toàn hạt nhân đối vi địa điểm, thiết kế,
xây dựng và phân tích an toàn nhà máy điện ht nhân.
215
Phụ lục
I. Điều 10 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hànhtrách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải
tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an
toàn bức xạ, an toàn hạt nhân an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập
thành văn bản, thể hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn ưu tiên hàng đầu,
được phổ biến rộng i tới nhân viên các bên liên quan, được định krà soát, cập
nhật để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và
gồm các nội dung có liên quan sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ quy định chi tiết về hệ thng quản
chất lượng đối với khảo sát, đánh giá địa điểm, thiết kế, y dựng, vận hành thử, vận
hành và chấm dứt hoạt động nhà y điện hạt nhân,phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
(Nội dung liên quan đến yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát, đánh
giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân được quy định chi tiết hóa tại Mục 5 (Điều 157,
Điều 158) Chương VI Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN). Cụ thể:
Điều 157 Thông 07/2026/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu về hệ thống quản
lý cht lượng đối vi vận hành thử tổ máy điện hạt nhân
1. Tổ chức thực hiện vận hành thử tổ y điện hạt nhân phải y dựng triển
khai hệ thống quản chất lượng tuân thủ c yêu cầu quy định tại Mục 1 Chương VI
của Thông 60/2025/TT-BKHCN, các yêu cầu an toàn đối với vận hành thtổ máy
điện hạt nhân theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tquy định ca
pháp luật liên quan; đồng thời áp dụng phù hợp các hướng dẫn quốc tế liên quan
về hệ thống quản chất lượng hoặc các yêu cầu, hướng dẫn về hệ thống quản chất
ợng của nước cung cấp công nghệ trong quá trình cthhóa các yêu cầu đối với hệ
thống quản lý chất lượng.
216
2. Hệ thống quản lý chất lượng phải bảo đảm được xây dựng trên cơ sở xem xét
xét các yêu cầu chung về hệ thống quản các yêu cầu kthuật liên quan đến vận
hành thử tổ máy điện hạt nhân; tả đầy đủ các quá trình, cấu tổ chức sbố trí
cần thiết để tổ chc, thc hiện và kiểm soát các hot động vận hành thử.
3. Các giai đoạn vận hành thử, thử nghiệm và mốc kỹ thuật phải được mô tả đầy
đủ và triển khai thống nhất. Các quy trình vận hành thử, quá trình đánh giá, thử nghiệm
riêng lẻ hoặc thử nghiệm tích hợp phải bảo đảm tính nhất quán và phù hợp với yêu cầu
kỹ thuật đã thiết lp.
4. Các quy trình thử nghiệm tài liệu liên quan phải được tổng hợp đầy đủ để
sẵn sàng chuyển giao cho tổ chức vận hành nhà y điện hạt nhân. Việc bàn giao h
thống phải bảo đảm yêu cầu về hồ sơ hoàn chỉnh, khả năng truy xuất và sự tham gia của
đại diện tổ chc vận hành.
Điều 158 Thông 07/2026/TT-BKHCN quy định Áp dụng phương pháp
tiếp cận theo cấp độ trong giai đoạn vận hành thử
Tổ chc vận hành thử phải áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ, trong đó
phải xem xét:
1. Mức độ chi tiết và nhu cầu đối với kế hoạch kiểm tra và kế hoạch thử nghiệm
trong vận hành thử.
2. Mức đtruy xuất nguồn gốc đối với dữ liệu, hsơ kết quả thnghiệm trong
vận hành thử.
3. Mức độ kiểm soát quá trình và nhu cầu thiết lập các điểm dừng và điểm chứng
kiến trong quá trình vận hành thử.
4. Yêu cầu đánh giá đủ điều kiện đối với các quá trình, quy trình vận hành thử
nhân viên thực hiện các quá trình này.
5. Chi tiết ca từng giai đoạn vận hành thử, bao gồm các thử nghiệm và các mốc
kỹ thuật liên quan.
6. Việc tổng hợp các quy trình thử nghiệm hiện trạng và toàn btài liệu liên quan
để lập hồ sơ chuyển giao cho tổ chc vn hành.
7. Yêu cầu đối với việc bàn giao các hệ thống đã vận hành thử cho đại diện tổ
chc vận hành.
8. Sự tham gia của nhân viên vận hành trong các giai đoạn vận hành thử.
9. Các yêu cầu liên quan đến thử nghiệm chấp nhận cuối cùng trước khi kết thúc
giai đoạn vận hành thử.
217
4. Cấp Giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân
Trình tự thc hiện
1. Chủ đầu nhu cầu đề nghị cấp giấy phép vận hành
thtổ máy điện hạt nhân (sau khi hoàn thành thnghiệm
không có nhiên liệu hạt nhân và có nhu cầu vận hành thử
nhiên liệu), nộp 01 bhồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành
thử tổ máy điện hạt nhân đến Bộ Khoa hc và Công nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ,
Bộ Khoa học Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công
nghệ thông báo bằng n bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ .
3. Sau khi có hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ ch
trì, phối hợp với các bộ, ngành, quan liên quan tiến hành
thẩm định hồ đề nghị cấp giấy phép vận hành thử tổ máy
điện hạt nhân trong thi hạn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa học Công nghệ tự thm
định, thời hạn thẩm định trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày
tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê vấn hỗ trkthuật nước ngoài,
thời hạn thẩm định không quá 18 tháng ktngày hợp
đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải
hoàn thành không quá 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ. Trường hợp hết thời hạn quy định chưa được hợp
đồng thuê vấn htrợ kỹ thuật, Bộ trưởng Bộ Khoa học
Công nghệ báo cáo Thớng Chính phủ xem xét, quyết định
việc gia hạn thời hạn hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước
ngoài thời gian thẩm định tương ứng.Thời gian sửa đổi, bổ
sung hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân.
4. Ch đầu phi hp, cung cp thông tin, tài liu kp
thi, chính xác theo yêu cu của quan thẩm định; gii trình,
b sung ni dung trong quá trình thẩm định khi đưc yêu cu;
hoàn thin h theo kết lun thm định trong thi hn không
quá 02 tháng.
5. Sau khi hoàn thành thẩm định, trong thời hạn không quá
01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, BKhoa
học Công nghệ soát, xác nhận cấp giấy phép vận hành
thử tổ máy điện hạt nhân hoặc hoc phải có văn bản nêu rõ
do không cp phép gi cho ch đầu tư.
6. B Khoa hc Công ngh tr kết qu trc tiếp ti tr
s B Khoa hc ng ngh hoc qua dch v bưu chính
công ích.
Cách thức thc hiện
Ch đầu tư nộp h sơ đề ngh cp giy phép vn hành th
t máy điện ht nhân theo mt trong hai cách thc sau:
218
- Np trc tiếp ti B phn Mt ca B Khoa hc và Công
ngh.
- Np qua dch v bưu chính ng ích đến B phn Mt
ca B Khoa hc và Công ngh.
a ch: S 113 Trần Duy Hưng, phưng Yên Hòa,
Ni)
Thành phần, số
ợng hồ sơ
I. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép vận hành thử;
2. Báo cáo kết quả thnghiệm không nhiên liệu hạt
nhân (chi tiết ti mc I Ph lục đính kèm);
3. Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn vận hành thử đưc
cập nhật (cập nhật các nội dung chi tiết tại mục II Phlục
đính kèm);
4. Chương trình vận hành thử đã được cập nhật cho giai
đoạn vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân;
5. Chương trình quan trc phóng xmôi trường
6. Tài liệu tả hệ thống quản lý chất lượng giai đoạn vận
hành thử nhiên liệu hạt nhân (chi tiết tại mục III Phlục
đính kèm).
7. Bản thuyết minh ng lực của tổ chức tiến hành vận
hành thử cập nhật;
8. ớng dẫn vận hành, bản tả các giới hạn điều
kiện vận hành;
9. Kế hoạch ng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp
sở;
10. Kế hoạch bảo đảm an ninh được cập nhật cho giai đoạn
vận hành thử;
11. Quy chế về đào tạo, bồi dưỡng sdụng nhân viên
vận hành thử;
12. Giy phép môi trường theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
II. S ng h : 01 b (gm bn giy bản điện t)
bng Tiếng Vit và Tiếng Anh. Trưng hp có s khác nhau
gia h bản giy và bản điện t thì ni dung h bản giy
có giá tr pháp lý cui cùng.
Thi hn gii quyết
1. Thi hạn thẩm định hồ
- Trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ h
hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kthut nước
ngoài. Tờng hợp thuê vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hn
thẩm định không quá 18 tháng kể từ ngày hợp đồng thuê
219
tư vấn.
- Thời hạn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm
định không quá 02 tháng.
2. Thời gian cấp phép: Trong thời hạn không quá 01
tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh sau thm định.
Đối tượng thực
hiện th tục hành
chính
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân
quan thực hiện
thủ tục hành chính
1. Tiếp nhn, ch trì thẩm định và cp phép: B Khoa hc
và Công ngh;
2. Phi hp thm đnh: B, ngành và cơ quan liên quan.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giy phép vn hành th t máy điện ht nhân do B Khoa
hc và Công ngh cp.
Phí, lệ phí (nếu có)
Chưa quy định cthvề mức thu phí, lphí đối với th
tục cấp giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân.
Tên mẫu đơn, mẫu t
khai (nếu đính
kèm)
- Chưa quy đnh v mẫu đơn đề ngh đối vi th tc cp
giy phép vn hành th nhà máy điện ht nhân.
- Báo cáo phân tích an toàn theo mẫu quy định ti Ph lc I.
Nội dung o cáo phân tích an toàn nhà máy đin ht nhân
ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
I. Điu kin đđưc cp giấy phép vận hành thử
1. Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn vận hành thử,
chương trình vận hành thử, giới hạn điều kiện vận hành,
kết quả thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân đáp ứng yêu
cầu an toàn;
2. Các hạng mục k thuật phải được hoàn thành và đáp
ứng yêu cầu an toàn trưc khi vận hành thử;
3. Hệ thống quản an toàn hthống quản chất
ợng đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật về
năng lượng nguyên tử;
4. Chủ đầu tư có đủ năng lực bảo đảm tổ chức việc vận
hành thử an toàn; nhân sự vận hành được đào tạo, cấp
chứng chỉ phù hợp; chương trình đào tạo, huấn luyện
sử dụng thiết bị mô phỏng theo quy định của pháp luật;
5. ớng dẫn vận hành, kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ,
sự cố hạt nhân cấp cơ sở, kế hoạch bảo đảm an ninh đáp ứng
các yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng ng
nguyên tử;
6. Phải có Giy phép môi trường theo quy định của pháp
220
lut về bảo vệ môi trường;
7. Việc vận hành thphải tuân thủ chương trình vn
hành thử đã được phê duyệt; trong trường hợp có sự thay đổi
phải được quan quản nhà nước trung ương về năng
ợng nguyên tử chấp thuận. (Căn cứ: khoản 5 Điều 47 Luật
Năng lượng nguyên tử năm 2025
8. Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
II. Các điều kin k thut t chc bt buộc đối vi
vn hành th
1. Vic vn nh th phải đưc thc hiện đy đủ theo
chương trình vận hành th đã được phê duyt.
2. Chương trình phải b trí th nghim theo l trình phù
hp vi mức độ tăng dần v yêu cu k thuật điều kin vn
hành.
3. Chương trình phải xác định các điểm dng k thut
để đánh giá kết qu từng giai đoạn trước khi chuyn sang giai
đoạn tiếp theo.
4. Phi bảo đảm nhân s tham gia vn hành, bo trì
h tr k thut được đào tạo phù hp.
5. Phi tuân th h thng qun lý chất lượng trong toàn
b quá trình chun b và trin khai vn hành th.
III. Các điều kin an toàn bt buộc, không được vi
phm
1. Không được đưa vào chương trình các th nghim
chưa được phân tích đánh giá an toàn đối với giai đoạn vn
hành th có nhiên liu ht nhân.
2. Không được tiến hành các th nghim ngoài phm vi
xem xét trong báo cáo phân tích an toàn.
3. Không được đưa vào chương trình các thử nghim
nguy gây hại cho nhà máy điện ht nhân hoc nh
hưởng đến an toàn bc x, an toàn ht nhân.
4. Đối vi các cu trúc, h thng b phận được s
dng chung cho nhiu t máy điện ht nhân, phi ni dung
th nghiệm để chng minh kh năng đáp ứng yêu cu v hiu
sut theo thiết kế trong điều kin s c đối vi tng t máy
và khi vn hành chung cho tt c các t máy.
5. Đối với địa điểm nhiu t y, phi các bin
pháp bảo đảm vic vn hành th mt t y không y nh
hưởng đến an toàn ca t y khác đang vn hành, bao gm
c bin pháp bảo đảm thông tin liên lc đy đủ.
6. Tt c các điều chỉnh phát sinh liên quan đến an
toàn trong quá trình vn hành th phải đưc b sung vào h
221
sơ thiết kế - k thut, báo cáo phân tích an toàn, tài liu công
ngh và tài liu vận hành nhà máy đin ht nhân.
IV. Điều kin v tiêu chun, quy chuẩn và quy định
k thut áp dng
1. Chương trình vn hành th phải đáp ng các tiêu
chun, quy chun k thuật quy đnh k thuật nước ngoài
áp dng cho d án.
2. Vic vn hành th cơ sở ht nhân phi tuân th quy
chun k thut quốc gia; trưng hợp chưa quy chuẩn k
thut quc gia thì th áp dng tiêu chun quc gia, tiêu
chuẩn nước ngoài, quy định k thut của nước ngoài hoc tiêu
chun quc tế do đối tác thc hiện đề xut áp dng cho d án,
nhưng phải bảo đảm phù hp với điều kin Vit Nam và phù
hp vi tiêu chuẩn, hướng dn v an toàn bc x, an toàn ht
nhân và an ninh ht nhân của Cơ quan Năng lượng nguyên t
quc tế.
V. Yêu cầu chung về thông tin chất lượng trong
báo cáo phân tích an toàn, báo cáo đánh giá an toàn:
1. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về nội dung và chất
lượng của báo cáo phân tích an toàn báo cáo đánh giá an
toàn.
2. Thông tin, số liệu thống kế sử dụng trong báo cáo
phân tích an toàn phải nêu rõ nguồn số liệu, năm gốc, đơn vị
đo.
3. Báo cáo phân tích an toàn báo cáo đánh giá an toàn
phải cung cấp bản tổng hợp dữ liệu đầu o quan trọng để
phục vụ việc thẩm định, lưu trữ sử dụng trong các hoạt
động quản lý nhà nước tại địa phương.
VI. Yêu cầu chung trong tả thiết kế các hạng mục
quan trọng về an toàn trang thiết bị trong nhà máy điện
hạt nhân thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Thông
60/2025/TT-BKHCN (chi tiết tại mục IV Phụ lục đính kèm).
Căn cứ pháp ca
thủ tục hành chính
- Luật Năng ợng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2025.
- Ngh định số 316/2025/NĐ-CP ngày10 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp
thi hành Luật Năng ợng nguyên t về nhà máy điện hạt
nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
- Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định nội
dung Báo o phân tích an toàn Báo cáo đánh giá an toàn
nhà máy điện hạt nhân.
222
- Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 03 năm
2026 quy định về an toàn hạt nhân đối vi địa điểm, thiết kế,
xây dựng và phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân.
223
Phụ lục
I. Khoản 7 Điều 31 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
Sau khi hoàn thành giai đoạn thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân, chủ đầu
trách nhiệm lập báo cáo kết quả thnghiệm không nhiên liệu hạt nhân, trong
đó cần thể hiện việc đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Các cấu trúc, hthống, bộ phận đáp ng các yêu cầu thiết kế đối với các thử
nghiệm riêng lẻ và các thử nghiệm tích hợp;
b) Các thiết bị đo lường và điều khiển được xác minh khả năng hoạt động ở điều
kiện vận hành;
c) Các sai lệch so với thiết kế cần được ghi nhận phương án xử thích
hợp, bảo đảm không ảnh hưởng đến các điều kiện an toàn.
II. Điều 9 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
Phân tích an toàn và báo cáo phân tích an toàn
1. Phân tích an toàn phải được thc hin nhằm đánh giá mức độ an toàn cho tt
c các trng thái chế độ vn nh của nhà máy điện ht nhân, phn ng ht nhân
nghiên cu.
2. Phân tích an toàn phi bao gm các s kin phát sinh t các nguy cơ bên trong,
nguy cơ bên ngoài và quá trình có th gây hư hỏng các lp giam gi cht phóng x hoc
làm tăng ri ro rò r phóng x ra môi trường.
3. La chn phân tích s kin khi phát các din biến tiếp theo phi da trên
cơ sở phương pháp tiếp cn có tính h thng và logic. Phi cung cấp đầy đủ lun chng
cho việc xác định tt c các kch bn s c.
4. Báo cáo phân tích an toàn phải bao gồm c kết quả phân tích an toàn thông
tin khác nhằm đánh giá chứng minh rằng nhà y điện hạt nhân, phản ứng ht
nhân nghiên cứu đáp ng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Báo cáo phân
tích an toàn là cơ sở để thẩm định, phê duyệt, cấp giấy phép hoặc đưa ra các quyết định
quản cho từng giai đoạn của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu,
đồng thời phục vụ công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra.
5. Cu trúc ni dung ca báo cáo phân tích an toàn phi tính nht quán
liên tc gia các giai đoạn t phê duyệt địa điểm, cp giy phép y dng, vn hành th
và vn hành; mức độ chi tiết ca báo cáo phân tích an toàn phi phù hp vi mức độ chi
tiết ca thông tin ti từng giai đoạn.
6. Báo cáo phân tích an toàn phải đưc rà soát, cp nht đnh k 10 năm một ln
hoc khi có các sa đi gây ảnh hưởng đến an toàn của nhà máy điện ht nhân, lò phn
ng ht nhân nghiên cu.
7. Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ quy định chi tiết về phân ch an toàn
đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; nội dung báo cáo phân
tích an toàn trong hồ đề nghị phê duyệt địa điểm, hồ đề nghị cấp giấy phép y
dựng, hồ đề nghcấp giấy phép vận hành thử hồ đề nghị cấp giấy phép vận
hành nhà y điện hạt nhân, phản ứng hạt nhân nghiên cứu. (liên quan đến báo cáo
phân tích an toàn cho giai đoạn đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện ht
nhân được quy định chi tiết tại Khoản 1, khoản 2 khoản 3 Điều 3 Thông tư
224
60/2025/TT-BKHCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông 60/2025/TT-BKHCN).
Cụ thể:
* Khoản 1 Điều 3 Thông 60/2025/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu chung v
nội dung Báo cáo phân tích an toàn
a) Báo cáo phân tích an toàn phải được lập, soát cập nhật, bảo đảm tính nhất
quán của các Báo cáo phân tích an toàn trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân;
b) Báo o phân tích an toàn phải bao gồm đầy đủ các nội dung theo quy định tại
khoản 2 Điều y. Tờng hợp Báo cáo phân tích an toàn sử dụng hướng dẫn của quốc
gia cung cấp công nghệ và có nội dung, bố cục khác với quy định tại Phụ lục I Thông tư
60/2025/TT-BKHCN thì Chủ đầu tư, Tổ chc vận hành phải: bảo đảm cung cấp đầy đủ
thông tin tương ứng với các nội dung quy định tại Phụ lục I Thông 60/2025/TT-
BKHCN; thuyết minh stương ứng về nội dung của Báo cáo phân tích an toàn vi
nội dung quy định tại Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN;
c) Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp các giấy phép xây dựng nhà
máy điện hạt nhân, vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, vận hành nhà máy điện hạt nhân
phải cập nhật đầy đủ, bổ sung điều chỉnh thông tin nếu thay đổi so với Báo cáo
phân tích an toàn trong hồ đề nghị phê duyệt địa điểm y dựng nhà y điện hạt
nhân và các hồ sơ được phê duyệt giai đoạn trước liền kề; đồng thời phải thuyết minh
đầy đủ lý do của vic cập nhật, bổ sung, điều chỉnh;
d) Báo cáo phân tích an toàn phải phản ánh đầy đủ, chính xác các thông tin cần
thiết về nhà máy điện hạt nhân tại từng giai đoạn cụ thể, với mức độ chi tiết tương ng
với yêu cầu của hồ phê duyệt địa điểm xây dựng nhà y điện hạt nhân hoặc hồ
đề nghị cấp các giấy phép y dựng nhà máy điện hạt nhân, vận hành thử tổ máy điện
hạt nhân và vận hành nhà máy điện hạt nhân, tuân thủ quy định tương ứng tại các khoản
3, 4, 5, 6 Điều này;
đ) Đối với những nội dung phthuộc o lựa chọn công nghệ, thiết kế chi tiết
hoặc kinh nghiệm vận hành, Báo cáo phân ch an toàn trong hđề nghị phê duyệt
địa điểm y dựng nhà máy điện hạt nhân được phép sử dụng thiết kế tham chiếu hoặc
phương án công nghệ dự kiến, kèm theo thuyết minh cam kết của Chủ đầu tư, Tổ
chc vận hành về việc cập nhật khi có thiết kế chi tiết.
*Khoản 2 Điều 3 Thông 60/2025/TT-BKHCN quy định. Nội dung Báo cáo
phân tích an toàn
Báo cáo phân tích an toàn phải được y dựng trình y theo các nội dung
được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 Thông Thông 60/2025/TT-BKHCN. c ni
dung chính Báo cáo phân tích an toàn bao gm:
a) Nội dung 1: Gii thiệu chung;
b) Nội dung 2: Đặc trưng của địa điểm;
c) Nội dung 3: Mục tiêu an toàn và nguyên tắc thiết kế;
d) Nội dung 4: Lò phn ứng;
đ) Nội dung 5: Hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống phụ tr;
e) Nội dung 6: Các hthống an toàn kỹ thuật;
g) Nội dung 7: Hệ thống đo lường và điều khiển;
225
h) Nội dung 8: Nguồn điện;
i) Nội dung 9: Hệ thống phụ trợ và kết cu xây dựng;
k) Nội dung 10: Hthống hơi và chuyển hóa năng lượng;
l) Nội dung 11: Quản lý chất thải phóng xạ;
m) Nội dung 12: Bảo vệ bức xạ;
n) Nội dung 13: Vận hành nhà máy điện hạt nhân;
o) Nội dung 14: Xây dựng và vận hành thử nhà máy điện hạt nhân;
p) Nội dung 15: Phân tích an toàn;
q) Nội dung 16: Gii hạn và điều kiện vận hành an toàn;
r) Nội dung 17: Quản lý an toàn;
s) Nội dung 18: Các yếu tố con ngưi;
t) Nội dung 19: Chuẩn bị và ứng phó sự cố;
u) Nội dung 20: Các khía cạnh môi trường;
v) Nội dung 21: Chấm dứt hot động.
Khoản 3 Điều 3 Thông 60/2025/TT-BKHCN quy định. Báo cáo phân tích an
toàn trong hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân phải cung
cấp các thông tin sau:
a) Thông tin khái quát, giới thiệu về nhà máy điện hạt nhân (tương ứng thông tin
khái quát tại Nội dung 1. Giới thiệu chung Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
b) Thông tin chi tiết, đầy đủ, được cập nhật mới nhất về đặc trưng của địa điểm
nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: thông tin về địa chất, địa chấn, núi lửa, thủy văn, khí
ợng địa k thuật của địa điểm y dựng khu vực xung quanh; thông tin về các
đặc điểm của các rủi ro do con người y ra từ bên ngoài; thông tin về đặc điểm phát
tán phóng xạ của địa điểm môi trường xung quanh; phân bố dân hiện tại dự
kiến cùng việc sử dụng đất liên quan đến việc thiết kế vận hành an toàn của nhà
máy (tương ứng thông tin chi tiết tại Nội dung 2 Phụ lục I Thông 60/2025/TT-
BKHCN);
c) Thông tin khái quát về thiết kế, mục tiêu an toàn, nguyên tc thiết kế nhà máy
điện hạt nhân được trình bày trên cơ sở phương án công nghệ dự kiến hoặc thiết kế tham
chiếu, bao gồm: sở thiết kế an toàn tổng thể; các khía cạnh thiết kế chung cho hạng
mục cơ khí; định hướng kiểm tra, thanh tra, bảo trì, bảo dưỡng; sự phù hợp dự kiến vi
tiêu chuẩn, quy chuẩn kthuật quốc gia tiêu chuẩn quốc tế liên quan (tương ứng
thông tin khái quát tại Nội dung 3 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
d) Thông tin sơ bộ về lò phản ứng, hệ thống làm mát phản ứng và các hthống
phụ trợ, các hệ thống an toàn kỹ thuật, hệ thống đo lường và điều khiển, nguồn điện, hệ
thống phụ trvà kết cấu xây dựng, hệ thống hơi và chuyển hóa năng ợng, quản chất
thải phóng xạ, bảo vệ bức xạ, vận hành nhà y điện hạt nhân, y dựng vận hành
thnhà y điện hạt nhân, phân tích an toàn, giới hạn điều kiện vận hành cho vận
hành an toàn, quản an toàn, yếu tố con người (tương ứng thông tin sơ bộ tại các Nội
dung từ 4 đến 18 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
226
đ) Thông tin khái quát vkế hoạch ứng phó scố; khả năng sẵn sàng ứng phó
trong trường hợp xảy ra sự cố, các hành động cần thiết để bảo vệ công chúng, nhân viên
bức xạ và bảo vệ an toàn cho nhà y điện hạt nhân, bao gồm: nội dung kế hoạch ng
phó sự cố; thông tin vtrung tâm ứng phó sự cố bên trong và bên ngoài địa điểm nhà
máy điện hạt nhân; các tình huống sự cố giả định gây phát tán phóng xạ và hậu quả dự
đoán trước của sự cố; chương trình dự kiến, phương pháp, cách thức đào tạo và diễn tập
ứng phó sự cố (tương ng thông tin khái quát tại Nội dung 19 Phụ lục I Thông
60/2025/TT-BKHCN);
e) Thông tin bộ về phương pháp đánh giá các khía cạnh môi trường (tương
ứng thông tin sơ bộ tại Nội dung 20 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
g) Thông tin sơ bộ về giai đoạn chấm dứt hoạt động trong vòng đời của nhà máy
điện hạt nhân, bao gồm: cách thức giảm thiểu mức độ nhiễm xtrong quá trình tháo d;
chương trình khảo sát phóng xạ dự kiến thực hiện, bao gồm khảo sát tầng đất dưới bề
mặt, hệ thống lưu trthoát ớc tại khu vực hệ thống nước ngầm; cách thức ghi
nhận dữ liệu khảo sát trong giai đoạn tháo dvà cách lưu trữ hồ sơ về phóng xạ tồn dư
(tương ứng thông tin sơ bộ tại Nội dung 21 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN).
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
NỘI DUNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
Báo cáo phân tích an toàn phải bắt đầu bằng một phần giới thiệu bao gồm các nội
dung sau:
a) Xác định mục đích của nhà máy điện hạt nhân, có thuyết minh về cơ sở để xác
định mục đích (về việc đáp ứng nhu cầu năng ợng việc lựa chọn phương án điện
hạt nhân);
b) Mô tả mục đích của Báo cáo phân tích an toàn;
c) Cung cấp thông tin về quy trình lập o cáo phân tích an toàn, các tổ chc
đóng góp chính vào việc lập báo cáo (các nhà cung cấp) việc sử dụng thông tin đã
được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân xem xét trước đó (nếu có);
d) tả cấu trúc của Báo cáo phân tích an toàn, mục tiêu phạm vi của từng
nội dung và mối liên hệ giữa các nội dung;
đ) tả các quy định quốc gia hướng dẫn quốc tế được áp dụng trong việc
lập Báo cáo phân tích an toàn, cùng với thuyết minh về những sai khác so với các quy
định và hướng dẫn nêu trên.
1.1. Thông tin về tình trạng dán
Thông tin được cung cấp trong phần y cần bao gồm tả về hiện trạng cấp
phép hiện tại của nhà máy, kèm theo chdẫn về các mốc tiến độ dự án trong tương lai
(nếu phù hợp).
1.2. Các bên liên quan về thiết kế, xây dựng và vận hành
227
Cung cấp thông tin về các nhà thầu chính trong việc thiết kế, y dựng vận
hành nhà máy điện hạt nhân. Các tư vấn chính và các tổ chức dịch vụ bên ngoài (tổ chc
cung cấp dịch vụ đánh giá hệ thống quản lý) cũng cần được chỉ rõ. Mô tả việc phân chia
trách nhiệm giữa các tổ chức thiết kế, chđầu tư, nhà thầu xây dựng tổ chức vận
hành.
1.3. Thông tin về bố trí nhà máy và các khía cạnh khác
a) Cung cấp các bản vẽ bố trí tổng thể của toàn bộ nhà máy (bao gồm cả nhà máy
nhiều tổ máy), trình bày về vị trí địa hiện trạng thực tế nơi nhà máy được xây
dựng, các kết nối với lưới điện các phương tiện tiếp cận địa điểm nhà máy điện hạt
nhân bằng đường sắt, đường bộ và đường thủy;
b) Mô tả các vị trí và tương tác giữa thiết bị bên trong và bên ngoài nhà máy điện
hạt nhân. Ngoài ra, cần chỉ rõ thiết bị bên ngoài nào thuộc trách nhiệm của tổ chức vận
hành và thiết bị nào thuc trách nhim của các tổ chc khác;
c) Mô tả các cơ ssản xuất, kho chứa có trong khu vực, đặc biệt là cơ sở có nguy
hiểm về cháy nổ và phát tán chất đc hại ra môi trường;
d) Phần y thể tham chiếu đến thông tin từ các tài liệu riêng biệt về các quy
định đối với an ninh hạt nhân của nhà máy. Có thể bao gồm tả về các bước thực hiện
để bảo vệ nhà y trong trường hợp có hành vi phá hoại từ bên trong và bên ngoài nhà
máy điện hạt nhân.
1.4. tchung vnhà máy điện hạt nhân thiết kế nhà máy điện hạt
nhân tham chiếu
a) tả chung về nhà máy, bao gồm triết an toàn tổng thể, các khái niệm an
toàn được áp dụng so sánh chung với các thực tiễn trên quốc tế. Nội dung y cần
thuyết minh đầy đủ kiến thức chung về nhà máy điện hạt nhân (để có thể nắm được triết
an toàn các khái niệm an toàn được sử dụng không cần phải tham khảo các
chương tiếp theo của Báo cáo phân tích an toàn);
b) Trình y ngắn gọn (trong một bảng) c yếu tố chính của nhà máy điện ht
nhân, bao gồm số ợng tổ máy, loại phản ứng, các đặc tính chính của nhà máy, loại
bình sinh hơi, loại nhiên liệu hạt nhân, loại kết cấu boong-ke các hthống liên
quan, các mức công suất nhiệt trong vùng hoạt, công suất điện tương ứng với mức công
suất nhiệt, môi trường tản nhiệt cuối cùng các đặc tính khác cần thiết về quy trình
công nghệ chính trong thiết kế.
1.5. So sánh với các thiết kế nhà máy khác
Mô tả thông tin về nhà y điện hạt nhân được tham chiếu (vị trí và tóm tắt các
dữ liệu liên quan). Nếu thiết kế nhà máy điện hạt nhân hiện tại là mới, độc đáo hoặc đặc
biệt (đầu tiên của loại hình y), thiết kế nhà y điện hạt nhân cần được so sánh với
các thiết kế đã được cấp phép trước đó, để xác định các điểm khác biệt chính và thuyết
minh về những sửa đổi và cải tiến đã được thực hiện. Việc so sánh này cần tập trung vào
các tính năng an toàn mới khác biệt so với các thiết kế trước đây, chẳng hạn như việc sử
dụng các biện pháp dự phòng, đa dạng, đơn giản hóa, nội tại, thụ động hoặc các biện
pháp mới khác để thực hiện các chức năng an toàn.
1.6. Các bn vẽ và thông tin tổng quát
228
Mô tả các bản vẽ kỹ thuật cơ bản đồ của các cấu trúc, hệ thống và thiết bị
(hạng mục) chính trong nhà máy. Các bản vẽ phải kèm theo tngắn gọn về các hệ
thống thiết bị chính của nhà máy, cùng với mục đích ơng tác của chúng, cần
tham khảo đến các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn để trình bày mô tả chi
tiết vcác hạng mục cụ th(khi cần thiết).
1.7. Các chế độ vận hành bình thường của nhà máy đin hạt nhân
tả tất cả các chế độ vận hành của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: khởi động,
vận hành công suất, chuẩn bị dừng lò, dừng lò (bao gồm cả dừng lò dài hạn), bảo trì, thử
nghiệm, thay đảo nhiên liệu các chế độ vận hành bình thường được phép thực hin
khác, bao gồm cả vận hành theo tải. Cung cấp thông tin cụ thể về các khoảng thời gian
cho phép vận hành các mức công suất khác nhau trong trường hợp sự sai lệch so
với điều kiện vận hành bình thường.
1.8. Các nguyên tắc quản lý an toàn
Mô tả ngắn gọn về các nguyên tắc quản lý an toàn không thể tách rời trong công
tác quản của tổ chức vận hành, cần xác nhận rằng tổ chức vận hành bảo đảm khả năng
vận hành an toàn nhà máy trong suốt vòng đời hot đng của nhà máy.
1.9. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật áp dụng
Cung cấp thông tin tổng quan về các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn liên quan
đại diện cho nhóm các quy tắc an toàn được sử dụng trong thiết kế, bao gồm cả thông
tin về việc áp dụng các hướng dẫn an toàn liên quan của IAEA. Nêu các quy định, quy
chuẩn tiêu chuẩn này không được quy định, cần thuyết minh vtính phù hợp của
chúng. Những sai khác so với quy định, quy chuẩn tiêu chuẩn hiện hành cần đưc
mô tả trong phần này, cùng với việc chứng minh rằng các sai lệch đó sẽ không gây bt
lợi cho an toàn.
Đối với giai đoạn phê duyệt địa điểm, thể áp dụng danh mục các quy chuẩn,
tiêu chuẩn, quy phạm hướng dẫn k thuật do đối tác thực hiện đề xuất áp dụng cho
Dự án nhà máy điện hạt nhân.
1.10. Danh mục các tài liệu htrợ cho vic lập Báo cáo phân tích an toàn
Cung cấp danh mục tóm tắt các báo cáo chuyên đđược đưa vào tham chiếu
(như một phần của Báo cáo phân tích an toàn). Thông thường, các kết quả thnghiệm
và phân tích (kết quả thử nghiệm vật liệu của nhà sản xuất và dữ liệu kiểm định) có thể
được cung cấp dưới dạng các báo cáo riêng biệt và được tham chiếu trong phần y của
Báo cáo.
NỘI DUNG 2. ĐẶC TRƯNG CỦA ĐỊA ĐIỂM
Cung cấp thông tin vcác đặc điểm địa chất, địa chấn, núi lửa, thủy văn, khí
ợng địa kỹ thut của địa đim và khu vực xung quanh. Nội dung này cũng cần cung
cấp thông tin về các đặc điểm của các nguy hại bên ngoài do con người gây ra cùng với
thông tin về các đặc điểm phát tán phóng xcủa địa điểm môi trường xung quanh,
về sự phân bố dân hiện tại dự kiến ng như việc sử dụng đất liên quan đến
thiết kế và vận hành an toàn của nhà máy. Dữ liệu tại Nội dung này phải đầy đủ để thc
hiện đánh giá độc lp.
229
Cập nhật định kNội dung này ít nhất 01 lần trong 10 năm, bao gồm việc bổ
sung thông tin kiến thức mới nhất để cung cấp sở cho việc đánh giá tác động tới
an toàn của nhà máy điện hạt nhân từ những thay đổi tại địa đim.
Cung cấp kết quả đánh giá đặc điểm của địa điểm thể ảnh hưởng đến an toàn
của nhà máy điện hạt nhân từ những khảo sát và nghiên cứu trước đó.
Cung cấp thông tin liên quan đến việc đánh gđịa điểm để hỗ trcho thiết kế,
đánh giá thiết kế và đánh giá an toàn định kỳ, cần tính đến cả các thay đổi tiềm tàng của
các thông số địa điểm liên quan dự kiến trong suốt vòng đời của nhà máy, bao gồm
những nội dung sau:
a) Việc thu thập dữ liệu tham chiếu địa điểm cho thiết kế nhà máy điện hạt nhân
a cht, địa chấn, địa kỹ thuật, núi lửa, thủy văn và khí tượng);
b) Đánh giá nguy hại đặc thù của địa điểm đối với các sự kiện bên ngoài ngun
gốc tự nhiên (động đất, khí ợng nguy hiểm, lụt, các nguy hại địa chất núi la,
các nguy hại sinh học, biến dạng bmặt liên quan đến kiến tạo (đứt y), các nguyên
nhân phi kiến tạo) nguồn gốc do con người y ra (tai nạn y bay, nhóa chất từ
các hot động thực hin tại các cơ sở công nghiệp lân cận và các cơ sở khác);
c) Các mục tiêu thiết kế bao gồm xác suất lặp lại của các sự kiện bên ngoài,
tính đến mức độ nghiêm trọng của chúng và các độ bất định liên quan;
d) Đánh giá tác động từ các vấn đề của địa điểm trong các nội dung về chuẩn bị
và ứng phó sự cố và quản lý sự cố;
đ) Các sắp xếp để theo dõi các thông sliên quan đến địa điểm trong suốt vòng
đời của nhà máy điện hạt nhân;
e) Khả năng các nguy hại cụ thy ra tác động đồng thời lên nhiều tổ máy trong
trường hợp địa đim có nhiều tổ máy.
Mô tả về các đánh giá liên quan đến các tiêu chí loại trừ hoặc tiêu chí chấp nhận
địa điểm đã được áp dụng trong quá trình sàng lọc sơ bộ về sự phù hợp của địa điểm
(tính từ giai đoạn khảo sát địa đim).
Cung cấp thông tin về địa điểm, đại diện cho nhóm dữ liệu đầu vào quan trọng
đối với quá trình thiết kế và là một trong những nguồn gây ra độ bất định trong đánh giá
an toàn cuối cùng. Các biện pháp được sử dụng để tính đến các độ bất định đó cần được
xem xét trong Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn.
2.1. Đặc điểm địa lý và dân cư
2.1.1. Đặc điểm địa lý
Nội dung tiểu mục này cung cấp bản đồ, sơ đồ các khu vực hành chính và chỉ rõ
các thông tin sau đây:
a) Tên địa phương nơi đặt nhà máy;
b) Khoảng cách từ địa điểm nhà máy điện hạt nhân tới trụ sở cơ quan hành chính
(cấp tỉnh);
c) Khoảng cách từ địa điểm nhà máy điện hạt nhân đến các xã, thị trn gần nhất;
d) Khoảng cách từ địa điểm nhà y điện hạt nhân tới biên giới các nước láng
giềng;
230
đ) Vị trí tương đối của địa điểm nhà y điện hạt nhân với các khu vực dân cư,
sông, biển, sân bay, ga đường sắt, cảng sông và cảng biển lân cận;
e) Hành lang bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;
g) Các cơ sở công nghiệp gần nhất (nhà y, thợp công nghiệp a chất, đường
ống dẫn khí và dẫn dầu, các cơ sở chế biến thực phm và các cơ sở khác);
h) Các cơ quan công an, cứu hỏa lân cn; các cơ sở quân sự gần nhất;
i) Khoảng cách từ địa điểm nhà máy điện hạt nhân tới các khu nghỉ mát, khu bảo
tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia;
k) Thông tin về khu vực nằm trong sự kiểm soát của Chủ đầu tư, Tchức vận
hành nhà máy điện hạt nhân và khu vực xung quanh (bao gồm cả khu vực cấm bay), tại
đó cần kiểm soát các hoạt động có khnăng ảnh hưởng tới vận hành nhà y điện ht
nhân.
2.1.2. Đặc điểm dân cư
Thông tin về dân cư trong tiêu mục y phải được cập nhật kết quả điều tra dân
số mới nhất (trong vòng 05 năm tính tới thời điểm nộp hồ đề nghị phê duyệt địa
điểm), bao gồm cả thuyết minh, dự báo sự gia tăng dân số. Cần chỉ rõ các thông tin sau
đây:
a) Vtrí địa của nhà máy, bao gồm khu vực địa điểm nhà máy điện hạt nhân
khu vực lân cận tại đó cần kiểm soát các hoạt động ảnh ởng đến an toàn nhà
máy (hoạt động bay và các khu vực cấm bay); xác định các cơ sở công nghiệp và hoạt
động công nghiệp, hoạt động giao thông trong khu vực khnăng ảnh hưởng đến an
toàn của nhà máy (các tuyến đường ống, đường bộ, đường thủy);
b) Các hoạt động của con người khả năng ảnh hưởng đến an toàn nhà máy,
bao gồm dliệu về phân bố, mật độ dân cư (kể cả dân cư vãng lai) và phân bố các công
trình công cộng, dân sinh xung quanh địa điểm nhà y điện hạt nhân, bao gồm: sân
bay, bến cảng, đầu mối giao thông (đường sắt, đường bộ, đường thủy), hệ thống đường
ống, khu công nghiệp, sở giáo dục, y tế và các sở hạ tầng phục vụ ứng phó khn
cấp (công an, phòng cháy chữa cháy);
c) Hiện trạng sử dụng đất và khai thác tài nguyên nưc ca cộng đồng trong khu
vực; đánh giá các tương tác tim ẩn giữa các hoạt động y với nhà máy, đặc biệt
những yếu tố thể ảnh ởng đến khả năng thực hiện các biện pháp bảo vệ và ứng p
sự cố bên ngoài nhà máy.
2.1.3. Đặc điểm địa kỹ thuật của nền đất, đặc điểm của thủy văn nước ngầm,
bao gồm:
a) Thông tin về hoạt động khảo sát thu thập dữ liệu để thiết kế nền móng nhà máy
điện hạt nhân và đánh giá tương tác giữa các công trình xây dựng và nền đất;
b) Kế hoạch dự kiến xây dựng các công trình trên mặt đất công trình ngầm,
giải pháp khc phục điểm yếu của nền đt tại địa đim.
2.1.4. Thông tin liên quan tới địa điểm, sai số được tính tới trong sở thiết kế
và khả năng phát tán phóng xạ, bao gồm:
a) Báo cáo về nguồn dữ liệu lịch sử; báo cáo kthuật mô tả chi tiết quá trình khảo
sát, nghiên cứu, nguồn dliệu thu thập được;
231
b) Tài liệu thiết kế các công trình xây dựng (nếu có) và các biện pháp bảo vệ địa
điểm, bảo đảm an toàn cho công trình có liên quan;
c) Tài liệu dự báo về sự thay đổi của các thông tin nêu trên khnăng ảnh
hưởng đến an toàn trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
2.1.5. Thông tin vđiều kiện địa hình của ng nghiên cứu, tiểu vùng nghiên
cứu, lân cận địa điểm nhà máy điện hạt nhân của địa điểm nhà y điện hạt nhân,
bao gồm:
a) Các điểm đánh dấu độ cao tuyệt đối lớn nhất và nhỏ nhất của khu vực bố trí tổ
máy nhà máy điện hạt nhân;
b) Độ dốc bề mặt và hướng dốc;
c) Các dạng địa hình đặc biệt (khe, dốc đứng, chỗ trũng, các phễu karst các
dạng khác);
d) Đầm lầy và vùng ngập nước;
đ) Rừng, đất canh tác và các dạng đất s dụng khác.
Cung cấp các tài liệu sau đây đối với tiểu vùng nghiên cứu:
a) Bản đồ địa hình trên cạn tỷ lệ 1:5.000 hoặc lớn hơn;
b) Bản đđịa hình đáy biển tlệ 1:10.000, kết hợp với đồ mặt cắt địa hình
thềm lục đa và địa hình trên mặt đt của lân cận nhà máy điện hạt nhân;
c) Danh mục các thiết bị quan sát chuyển động hiện đại ca vỏ trái đất kèm theo
sơ đồ thể hiện kết quả quan sát.
Cung cấp các tài liệu sau đây đối với địa điểm nhà máy điện hạt nhân:
a) Bản đồ địa hình (trên cạn, dưới nước) tỷ lệ 1:1.000 hoc lớn hơn;
b) Bản đồ địa hình đáy biển (trong trường hợp địa điểm nằm trên bờ biển) tỷ lệ
1:10.000- 1:5.000.
2.2. Đánh giá các nguy hại đặc thù tại địa điểm
Nội dung này cần bao gồm những thông tin sau:
2.2.1. Trình bày kết quả đánh giá chi tiết các nguy hại tự nhiên và do con người
gây ra tại địa điểm cần được tính đến trong thiết kế của các hạng mục. Mô tả việc đánh
giá dự báo của các nguy hại này trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
2.2.2. tả các tiêu chí sàng lọc được sử dụng cho mỗi nguy hại (bao gồm giá
trị đường bao, các ngưỡng xác suất và khả năng xảy ra các sự kiện) và tác động dự kiến
từ môi nguy hại xét về nguồn gốc phát sinh, các cơ chế lan truyền tiềm năng và các hiệu
ứng được dự đoán tại địa đim.
2.2.3. Luận chứng để sàng lọc, loại bỏ các nguy hại không khả năng ảnh hưởng
tới an toàn của nhà máy điện hạt nhân hoặc các nguy hại được đánh giá cực kkhó
xảy ra.
2.2.4. Xác định các mức xác suất mục tiêu của thiết kế chống các nguy hại bên
ngoài, so sánh với các giới hạn chấp nhận được, cần xét đến việc các nguy hại bên ngoài
có thể dẫn đến sai hỏng do nguyên nhân chung của hệ thống an toàn và các tính năng an
toàn trong điều kiện mở rộng thiết kế.
232
2.2.5. Trình bày kết quả đánh giá khả năng vưt quá mức nguy hại trong thiết kế
của các nguy hại tự nhiên khó thể xảy ra. Kết quả trên được cung cấp từ việc đánh
giá nguy hại cho địa điểm, nhằm đảm bảo các biên dự phòng thích hợp để tránh các hiệu
ứng thăng giáng đột ngột. Ngoài ra, vic bo đảm khnăng truyền nhiệt tới môi trường
tản nhiệt cuối cùng cần được đc biệt chú ý.
2.2.6. Xác nhận việc cập nhật định kcác đánh giá về nguy hại đặc thù tại địa
điểm, phù hợp với kết quả đánh giá cập nhật, dữ liệu quan trắc c hoạt động giám
sát.
2.2.7. Cung cấp kết quả đánh giá các tổ hợp tiềm năng của các nguy hại đặc thù
tại đa đim, có thể ảnh hưởng đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân.
2.2.8. Trình bày thông tin về việc thực hiện các biện pháp hành chính, vai trò và
trách nhiệm trong việc thực thi các biện pháp hành chính (trong trường hợp sử dụng các
biện pháp hành chính để giảm thiểu c động của các nguy hại, đặc biệt đối với các s
kiện do con người gây ra).
2.3. Các scông nghiệp, giao thông sở khác lân cận nhà máy điện
hạt nhân
2.3.1. Mô tả vị trí và các tuyến đường vận tải có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng đối
với nhà máy điện hạt nhân kết quả của việc đánh giá chi tiết tác động của các sự cố
tiềm tàng tại các cơ sở công nghiệp, giao thông hoặc các cơ sở khác ở lân cận địa điểm.
Dự báo sự phát triển của vùng lân cận liên quan đến thông tin nêu trên trong suốt vòng
đời của nhà máy điện hạt nhân phải được trình bày cập nhật (khi yêu cầu hoc
trong các giai đoạn kế tiếp của Báo cáo phân tích an toàn).
2.3.2. Trình y những rủi ro đã được nhận diện xem xét trong quá trình xác
định sở thiết kế nhằm đánh giá việc cần thiết phải áp dụng thêm các biện pháp bổ
sung để giảm thiểu tác động bất li của các sự cố tim tàng.
2.4. Các hoạt đng tại địa điểm có thể ảnh hưởng tới an toàn
Mục này của Báo cáo phân tích an toàn cần bao gồm những thông tin sau:
2.4.1. Mô tả các quá trình, hoạt động tại địa điểm mà nếu không được thực hiện
đúng, thể tác động đến việc vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân. Các quá
trình, hoạt động y bao gồm: vận tải trong khu vực nhà máy điện hạt nhân; lưu giữ
nhiên liệu, khí các hóa chất khác; hoạt động khả năng dẫn đến việc thu hút hoặc
gây nhiễm bẩn bởi hạt, khói hoặc khí đc hại (việc hút khí qua các hthống thông gió).
2.4.2. Các biện pháp bảo vệ địa điểm ập hoặc đê để kiểm soát lụt thoát
nước) sự thay đổi đối với địa điểm (thay đất, thay đổi cao độ địa điểm) phải được
xem xét ở giai đoạn phê duyệt địa điểm và đánh giá việc đáp ứng của các biện pháp bảo
vệ trên với cơ sở thiết kế.
2.5. Thủy văn
2.5.1. Trình bày đầy đủ thông tin để đánh giá tác động tiềm tàng từ các điều kiện
thủy văn tại địa điểm đến thiết kế vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân, xét
đến cả các điều kiện ảnh hưởng đến việc tải nhiệt dư tới môi trường tản nhiệt cuối cùng.
tả các kênh dẫn ớc làm mát các bể chứa chất làm mát của nhà y điện hạt
nhân. Ngoài ra, cần tính đến các điều kiện mực nước thấp khả năng sử dụng các
nguồn nước ngầm trong các trạng thái bất thường.
233
2.5.2. tcác điều kiện bao gồm từ các hiện tượng như hiu ng băng bất
thường mưa lớn, từ các dòng ớc, hồ chứa, khu vực thoát nước lân cận h
thống thoát nước ca đa đim. Xem xét các hiện tượng sóng lũ do vỡ đập; ngập lụt bi
sạt lở đất; tắc nghẽn băng các loại ngập lụt liên quan đến băng khác; các hiu ứng
liên quan đến nước do địa chấn sinh ra ở trong và ngoài nhà máy điện hạt nhân. Đối với
các địa điểm ven biển cửa ng, việc đánh giá cần tính đến nước dâng do bão, sóng
thần và hiện tượng dao động mực nước. Xem xét lũ lụt ven biển và ven sông, các tổ hợp
của các nguy hại (thủy triều, gió mạnh) và tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu.
2.5.3. Cung cấp thông tin cho phép đánh giá: việc vận chuyển phóng xạ trong
nước ngầm và hthng nước mặt; phát tán phóng xạ ra môi trường. Thông tin cần bao
gồm đặc trưng địa chất thy văn dưới bề mặt và các đặc điểm nước mặt để đánh giá các
biện pháp ngăn ngừa vic phát tán phóng xạ ra môi trường.
2.6. Khí tưng
2.6.1. Mô tả về các khía cạnh khí tượng liên quan đến địa đim và khu vực xung
quanh, có tính đến các hiệu ứng khí hậu của vùng và địa phương. Cung cấp dliệu quan
trc khí tượng tại địa điểm hoặc các trạm khí tượng khác.
2.6.2. Cung cấp thông tin liên quan đến việc đánh giá:
a) Các nguy hại từ các sự kiện khí tượng khả năng ảnh hưởng đến nhà y
điện hạt nhân;
b) Việc vận chuyển chất phóng xạ đến và đi khỏi địa điểm và sự phát tán phóng
xạ ra môi trường.
2.6.3. Cung cấp giá trị của các thông số khí tượng nguy hiểm, các skiện khí
ợng nguy hiểm (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, tốc độ gió đối với gió thẳng và gió xoáy,
lốc xoáy, vòi rồng, bão bụi, bão cát, tải trọng tuyết băng). Đánh giá ảnh hưởng của
các yếu tố khí tượng nguy hiểm tới thiết kế, có tính đến dự báo của các yếu tố trên trong
suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân. Xem xét khả năng xảy ra sét và khả năng ảnh
hưởng từ các mảnh vụn do gió cuốn đến an toàn nhà máy điện hạt nhân (bao gồm nguy
hại đã tính đến trong sở thiết kế về vật thể văng bắn từ bão lốc xoáy) khi thích
hợp.
2.7. Địa chất, địa chấn và địa kỹ thuật
2.7.1. Cung cấp thông tin về các đặc điểm địa chất, kiến tạo, địa chấn và núi lửa
của địa điểm và một vùng đủ rộng bao quanh địa điểm. Đánh giá các nguy hại địa chất
dựa trên mô hình kiến tạo địa chấn phù hợp, luận giải dựa trên các bằng chứng địa chấn,
dữ liệu địa chất địa chấn thích hợp. tả chi tiết kết quả đánh giá, tả việc s
dụng tiếp kết quả y trong các nội dung khác của báo cáo phân tích an toàn (bao gm
thiết kế kết cấu và thẩm định địa chấn cho các thành phần nhà máy điện hạt nhân). Đánh
giá khả năng xảy ra hiện ợng núi lửa ảnh hưởng đến an toàn nhà máy điện hạt nhân
(khi thích hợp).
2.7.2. Cung cấp dữ liu tham chiếu địa điểm liên quan đến các tính chất địa k
thuật của đất và đá tại địa điểm (cả tính chất tĩnh và động, bao gồm các tính chất cản dịu
và suy giảm mô đun). Mô tả đặc trưng của các nguy hại địa chất (mất ổn định mái dốc,
sụt lún hoặc nâng lên của bề mặt địa điểm, hóa lỏng đất, mất ổn định của vật liệu dưới
bề mặt, hiệu năng dài hạn của vật liệu dưới bề mặt móng) trong suốt vòng đời của
nhà máy. Mô tả các quy trình cho những công việc sau đây: thu thập dữ liệu cho thiết kế
234
móng; đánh giá các hiệu ứng phản hồi của địa điểm tương tác đất-kết cấu; thi công
các công trình đất công trình ngầm; đánh giá tác động của điều kiện nước ngầm; đánh
giá việc ci tạo đất tại địa đim.
2.7.3. Cung cấp dữ liu về địa điểm các đbất định của dữ liệu, bao gồm sự
biến thiên không gian được sử dụng trong phân tích phản hồi địa chấn của địa điểm
trong thiết kế kết cấu. Dẫn chiếu đến các báo cáo kỹ thuật mô tả chi tiết việc khảo sát và
các kế hoạch mở rộng khảo sát, nguồn gốc của dữ liệu được thu thập (khảo sát địa điểm
hoặc thông qua các tài liệu tham khảo).
2.7.4. tả thiết kế của vật liệu dưới bề mặt và các cấu trúc ngầm, c biện pháp
bảo vệ địa điểm. tả cập nhật dự báo trong suốt vòng đời nhà máy điện hạt nhân
đối với thông tin được mô tả trong các đoạn 2.7.1-2.7.3.
2.8. Ngun bc xạ bên ngoài nhà máy đin hạt nhân
2.8.1. Mô tả các điều kiện bức xạ trong môi trường tại địa điểm và khu vực xung
quanh, tính đến các tác động bức xạ từ tổ máy hiện có, từ các sở hạt nhân khác
trên địa điểm và từ các nguồn bức xạ bên ngoài khác. Thông tin cần trình bày đầy đủ và
chi tiết, đủ để làm mốc tham chiếu ban đầu, đồng thời cơ scho việc đánh giá điều
kiện chiếu xạ trong tương lai tại khu vực địa điểm và vùng xung quanh.
2.8.2. Mô tả hệ thống quan trắc phóng xạ hiện có, các phương tiện kthuật phát
hiện bức xạ nhiễm bẩn phóng xạ. Các nội dung trong mục y thể dẫn chiếu tới
các phần khác của Báo cáo phân tích an toàn có liên quan.
2.9. Các vấn đề liên quan tới địa điểm trong kế hoạch ứng phó scố và qun
lý sự cố
2.9.1. Nêu tính khthi của việc chuẩn bị ng phó sự cố về khả năng tiếp cn
nhà y điện hạt nhân vận chuyển các thiết bị cần thiết trong tình huống khẩn cấp,
bao gồm cả sự cố nghiêm trọng, tính đến tất cả các tổ y lò phản ứng và các cơ sở
hạt nhân cũng như phi hạt nhân khác tại địa điểm (nếu phù hợp). Thông tin được cung
cấp phải bao gồm tất cả các đường ra vào để tán nhân viên bức xạ, lối tiếp cận đến
và xung quanh địa điểm, các mạng lưới cung ứng trong vùng lân cận của đa đim.
2.9.2. Thuyết minh sự sẵn sàng của mạng ới giao thông địa phương, mạng lưới
thông tin liên lạc sở hạ tầng khác bên ngoài địa điểm, trong sau một sự kiện
bên ngoài, cũng như đánh giá các vấn đề liên quan đến tính khả thi của việc thực hiện
các hành động ứng phó sự cố.
2.9.3. Xác định sự cần thiết đối với biện pháp hành chính, vai trò liên quan ca
các cơ quan và tổ chc ứng phó sự cố khác ngoài tổ chc vận hành.
2.10. Đặc điểm địa điểm các tác động tiềm tàng của nhà máy điện hạt nhân
trong khu vực
Mô tả các đặc điểm của địa điểm và môi trường xung quanh chịu tác động từ sự
phát tán của chất phóng xạ trong nước, không khí, đất t nhà máy điện hạt nhân.
2.11. Quan trắc các thông số liên quan tới địa điểm
2.11.1. Mô tả kế hoạch quan trắc các thông số liên quan đến địa điểm và việc sử
dụng các kết quả y trong việc ngăn ngừa, giảm thiểu và dbáo các tác động của các
nguy hại liên quan đến địa đim.
235
2.11.2. tả biện pháp quan trắc các thông số địa điểm bị ảnh hưởng bởi động
đất và đứt gãy bmặt, các hiện tượng địa chất núi lửa, các sự kiện khí tượng, lũ lụt,
các nguy hại địa kỹ thuật, các nguy hại từ sinh vật và các nguy hại do con người gây ra
(hot động bay của máy bay, nhóa chất, các hoạt động tại các cơ scông nghiệp lân
cận và các cơ sở khác). Các biện pháp này có thể được s dụng cho các mục đích sau:
a) Cung cấp thông tin để nhân viên vận hành thực hiện ứng phó với các sự kiện
bên ngoài;
b) Đánh giá an toàn định kỳ tại địa điểm;
c) Xây dựng mô hình phát tán phóng xạ;
d) Đánh giá tính đầy đủ của tập hợp các nguy hại đặc thù của địa điểm.
2.11.3. tả chương trình quan trắc khí tượng tại nhà máy điện hạt nhân, được
sử dụng đcập nhật dữ liệu ktượng trong tương lai, dự báo phát tán phóng xạ trong
quá trình vận hành nhà y hoặc cảnh báo sớm đối với các sự kiện khí ợng nguy hiểm.
tả việc theo i c điều kiện nhân khẩu học quan trắc các điều kiện thủy văn
trong suốt vòng đi của nhà máy điện hạt nhân.
2.11.4. tả chương trình quan trắc dài hạn, bao gồm việc thu thập dữ liệu từ
các thiết bị đo đạc đặc thù tại địa điểm và từ các tổ chức chuyên môn để so sánh nhằm
phát hiện các thay đổi đáng kể so với cơ sở thiết kế (các thay đổi do tác động có thể
của biến đổi khí hậu).
NỘI DUNG 3. MỤC TIÊU AN TOÀN VÀ NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ
Mô tả các khái niệm thiết kế tổng quát, các yêu cầu, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp
dụng cho các loại hạng mục, cũng như phương pháp được áp dụng để đáp ứng các mục
tiêu an toàn. Sự tuân thủ của thiết kế đối với các yếu tố nêu trên phải được chứng minh
chi tiết hơn trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn, đặc biệt là trong các
nội dung mô tả các hạng mục khác nhau của nhà máy điện hạt nhân.
3.1. Cơ sở thiết kế an toàn chung
Trình bày ngắn gọn các nguyên lý an toàn chđạo cách tiếp cận để bảo đảm
an toàn cho hot động của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
3.1.1. Mục tiêu an toàn: Tổng quan các nguyên lý, mục tiêu nguyên tắc an toàn
đối vi dự án nhà máy điện hạt nhân.
3.1.2. Các chức năng an toàn:
a) Mô tả các tính năng an toàn cụ thtrong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân để
thc hiện các chức năng an toàn chính; cách thức đm bảo việc thực hiện các tính năng
an toàn theo đặc tính vốn của nhà máy hoặc hoạt động tại nhà máy. tả các hạng
mục cần thiết đthực hiện các chức năng an toàn nêu trên;
b) Liệt kê, tả các chức năng an toàn cthcủa nhà y điện hạt nhân trong
việc bảo đảm các chức năng an toàn chính: kiểm soát đphản ứng, tải nhiệt từ vùng
hoạt phản ứng bchứa nhiên liệu, bảo đảm các lớp bảo vệ ngăn chặn sự phát tán
phóng xạ, bảo vệ bức xạ và kiểm soát phát tán, giảm thiểu phát tán bức xtrong trường
hợp xảy ra sự cố.
3.1.3. Bảo vệ bức xạ:
236
a) tả phương pháp thiết kế áp dụng nhằm đáp ứng mục tiêu bảo vệ an toàn
bức xạ, bảo đảm trong mọi trạng thái nhà y, liều bức xạ đều được giữ dưới các giới
hạn cho phép và ở mức thấp có thể chấp nhận đưc;
b) tcác tiêu chí chấp nhận về bức xạ đối với nhân viên bức xạ trong nhà
máy điện hạt nhân đối với công chúng, được quy định cho từng trạng thái nhà y
(vận hành bình thường, tình huống vận hành dự kiến, sự cố trong cơ sthiết kế và điều
kiện mở rộng thiết kế). Các tiêu chí nêu trên cần có sự nhất quán.
3.1.4. sở thiết kế chung các trạng thái của nhà máy điện hạt nhân trong
thiết kế
a) tả phương pháp chung để xác định sở thiết kế, có nh đến các trạng thái
vận hành, điều kiện sự cố, các tác động từ cả nguy hại bên ngoài bên trong. Thông
tin cần bao gồm các trạng thái vận hành điều kiện sự cố tại đó các hạng mục được
thiết kế để bảo đảm an toàn sẽ thc hin chức năng của chúng;
b) Mô tả khả năng ứng phó của nhà y điện hạt nhân trong các điều kiện trạng
thái vận hành bình thường và khi xảy ra sự cố, bao gồm: Chế độ vận hành bình thường,
các sự cố trong cơ sở thiết kế, điều kiện mở rộng thiết kế mà không ảnh hưởng đáng k
đến cấu trúc nhiên liệu, điều kiện mở rộng thiết kế với sự cố nóng chảy ca nhiên liệu;
c) tả hoạt động của nhà máy điện hạt nhân trong các trạng thái vận hành
điều kiện sự cố. Thiết lập các chế độ vận hành bình thường của nhà máy điện hạt nhân.
Liệt phân nhóm các trạng thái đã được tính đến trong thiết kế của nhà y điện
hạt nhân. Ngoài ra, cần tả các tình huống vận hành dự kiến, sự cố trong sở thiết
kế, điều kiện mở rộng thiết kế ảnh ởng đáng kể đến cấu trúc nhiên liệu điều kiện
mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
d) Thuyết minh về sở phân loại các trạng thái nhà máy điện hạt nhân (thông
thường là tần suất hoặc các đặc điểm liên quan khác). Liệt kê các skiện khởi phát giả
định (có nguồn gốc bên trong hoặc gây ra bởi các nguy hại bên trong bên ngoài). Việc
phân loại này cần tương ứng với Ni dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
3.1.5. Phòng ngừa và giảm thiểu hậu quả sự cố
Mô tả các biện pháp đã được thực hiện để phòng ngừa và giảm thiểu hậu quả của
sự cố, cũng như để bảo đảm rằng khả năng xảy ra sự cố gây hậu quả nghiêm trọng
cực kthấp.
3.1.6. Bảo vệ theo chiều sâu
a) Mô tả phương pháp được áp dụng nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu trong thiết
kế của nhà y điện hạt nhân, cần chứng minh nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu đã
được áp dụng tất cả các giai đoạn trong ng đời của nhà y điện hạt nhân, cho tất
cả các trạng thái nmáy và cho tất cả các hoạt động liên quan đến an toàn. Luận chứng
về việc các biện pháp bảo đảm an toàn đã được thực hiện đủ mạnh mẽ, độc lập, đầy đủ
tại các cấp độ. Cần đặc biệt nhấn mạnh tả sự độc lập của các hệ thống an toàn và các
đặc tính an toàn trong điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
b) Cần chứng minh tại nhà máy điện hạt nhân đã các rào cản vật để ngăn
phát thải vật liệu phóng xạ, các hệ thống bảo vệ tính toàn vẹn của các rào cản nêu
trên; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, tính mạnh mơng ng với các
cấp độ bảo vệ theo chiều sâu;
237
c) tả hành động của nhân viên vận hành để giảm thiểu hậu quả của một sự
kiện và để thc hiện các tính năng an toàn cần thiết cho bảo vệ theo chiều sâu;
d) Mô tả các hỗ tr cần thiết từ bên ngoài.
3.1.7. Áp dụng các yêu cầu thiết kế chung và các tiêu chuẩn k thut.
a) Mô tả về các nguyên tắc thiết kế tất định. Trường hợp các khía cạnh của thiết
kế dựa trên các nguyên tắc tất định bảo thủ (các nguyên tắc thể hiện trong các tiêu chuẩn
quốc tế, các quy chuẩn, các tiêu chuẩn công nghiệp quốc tế, các hướng dẫn pháp quy),
phải trình y chi tiết việc sử dụng các phương pháp thiết kế như vậy, có tham chiếu đến
các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cụ thể;
b) tả phạm vi cách thức áp dụng tiêu chí sai hỏng đơn. Ngoài ra, cần
tả các kết quả đánh giá khả năng xảy ra sai hỏng đơn trong khi mất mt nhánh dự phòng
của một hệ thống (đang được bảo trì hoặc bị suy giảm chức năng do các nguy hại bên
trong hoặc bên ngoài);
c) tphạm vi cách thức áp dụng nguyên tắc bảo vệ chống sai hỏng do
nguyên nhân chung;
d) Mô tả các phương pháp bảo đảm an toàn khác. Các phương pháp như vậy nếu
áp dụng thường bao gồm các nội dung sau: đơn giản hóa thiết kế; c đặc tính an toàn
thđộng; các hthống tuần tự trong nhà y điện hạt nhân; nmáy c hthống
có khả năng chịu lỗi; các hệ thống thân thiện với nhân viên vận hành; thiết bị được thiết
kế theo nguyên lý rò rtrưc khi v(leak before break);
đ) Liệt kê các tiêu chí chấp nhận cụ thđược áp dụng trong thiết kế bảo đảm tính
toàn vẹn của các rào cản chống phát thải vật liệu phóng xạ. Nếu các mục tiêu hoặc tiêu
chí an toàn xác suất đã được sử dụng trong quá trình thiết kế, chúng cũng cần được liệt
kê trong phần này.
3.1.8. Biện pháp ngăn ngừa khả năng dẫn đến việc phát tán phóng xạ sớm và lớn
Mô tả phương pháp xác định các điều kiện thdẫn đến phát tán phóng xạ sớm
lớn, tóm tắt các quy định về thiết kế và vận hành được thực hiện để đảm bảo rằng
khả năng phát sinh các điều kiện như vậy khó có thể xảy ra trên thực tế.
Nội dung này cũng cần tham chiếu đến các nội dung khác, có liên quan của Báo
cáo phân tích an toàn (Ni dung 15).
3.1.9. Giới hạn an toàn và các hiệu ứng thăng giáng đột ngột
a) Tóm tắt các phương pháp được áp dụng để bảo đảm đủ độ dự tr an toàn
để ngăn ngừa các hiệu ứng thăng giáng đột ngột dẫn đến hại các rào cản ngăn ngừa
sự phát tán phóng xạ ra môi trường;
b) Mô tả cthể phương pháp và các giả định phân tích an toàn tt định được la
chọn (bảo thủ hoặc ước lượng tốt nhất) để chứng minh các độ dự tran toàn đầy đủ, bao
gồm cả đánh giá độ nhạy chứng minh trong các phân tích an toàn áp dụng cho điều kiện
mở rộng thiết kế đã tính đến giải pháp tránh các hiệu ứng thăng giáng đột ngt;
c) Mô tả phương pháp thiết lập độ dự tran toàn đối với các nguy hại bên trong
hoặc bên ngoài. Đối với các nguy hại tự nhiên, cần mô tả cách thức bảo đảm độ dự tr
an toàn đầy đủ cho các nguy hại vượt quá mức được xem xét trong thiết kế.
3.1.10. Các phương pháp thiết kế cho vùng hoạt và lưu giữ nhiên liệu
238
Mô tả các phương pháp thiết kế, chứng minh khả năng thực hiện các chức năng
an toàn trong phản ng trong các khu vực lưu giữ nhiên liệu, đặc biệt trong bể
chứa nhiên liệu đã qua sdụng. Các phương pháp thiết kế này thkhác biệt trong
việc thực hiện bảo vệ theo chiều sâu, đặc tính k thuật về chức năng an toàn khác
nhau, các phương tiện giám sát khác nhau khác biệt đáng kể trong thời gian xy
ra sự cố. tả việc che chắn cho các thanh nhiên liệu đã chiếu xạ. Mô tả chi tiết về thiết
kế cần được đưa o các phần liên quan của Nội dung 4 Nội dung 9 Báo cáo phân
tích an toàn; thông tin về diễn biến của sự cố và độ dự trữ an toàn cần được đưa vào Nội
dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
3.1.11. Sự tương tác gia các tổ máy
a) Đối với các địa điểm có nhiều tổ máy, cần mô tả việc dùng chung các hệ thống
giữa các tổ máy và sự kết ni giữa các tổ máy;
b) Mô tả sự kết nối nào giữa các tổ máy nhằm nâng cao an toàn, thuyết minh về
các tác động tích cực và tiêu cực của các kết ni đó;
c) tả các mối liên kết hoặc các tính năng được cung cấp bởi hệ thống dùng
chung sẽ bị cắt bỏ khi một hoặc nhiều tổ y bị dừng hoạt động trong thời gian dài
được duy trì trong trạng thái lưu giữ an toàn (ví dụ, để chun bị cho việc tháo dỡ trong
tương lai). Ngoài ra, cần cung cấp các kết quả phân tích đánh giá tác động đối với các
tổ máy còn đang vận hành khi các liên kết và tính năng dùng chung bị cắt bỏ.
3.1.12. Biện pháp thiết kế cho quản lý lão hóa
a) Xác định tuổi thọ theo thiết kế của các hạng mục quan trọng về an toàn, mô tả
cách thức đánh giá các chế lão hóa hao mòn trong thiết kế của nhà máy điện hạt
nhân để bảo đảm hiệu suất đầy đủ của các thành phần quan trọng nhất của nhà máy. Cần
đặc biệt chú ý đến thùng lò phản ứng, cthể là tác động giòn hóa do nơtron;
b) tả cách thức duy trì các đdự tr an toàn, tính đến các cơ chế xuống
cấp liên quan đến lão hóa, bao gồm cả những cơ chế gây ra bởi việc thử nghiệm và bảo
trì, bởi các trạng thái nhà máy trong sự kiện khởi phát giả định và bởi các trạng thái nhà
y sau sự kiện khởi phát giả định;
c) tả phương pháp duy trì giới hạn an toàn phù hợp, tính đến yếu tố lão
hóa của các hạng mục quan trọng về an toàn;
d) tả ch thức đánh giá các tác động lão hóa y ra bởi các yếu tố môi trường
(rung động, chiếu xạ, độ ẩm, nhiệt độ) trong vòng đời của các hạng mục quan trọng về
an toàn thuc phạm vi chương trình bảo đảm chất lượng cho các hạng mục đó.
3.2. Phân loại hạng mục
3.2.1. Cung cấp thông tin về phương pháp phân hạng các chức năng an toàn, mô
tả phân loại các cấu trúc, hệ thống thành phần (hạng mục) cần thiết để thực hiện
các chc năng an toàn. Thông tin cần bao gồm chi tiết về các nội dung sau:
a) Phương pháp luận và các tiêu chí phân loi;
b) Việc phân hạng các chức năng an toàn;
c) Phân loại an toàn của các hạng mục;
d) Các quy tắc kthuật, thiết kế (đánh giá chất lượng môi trường, phân hạng địa
chấn) và chế tạo liên quan đối vi các cấp an toàn khác nhau của hạng mục;
239
đ) Xác thực việc phân loại.
3.2.2. Nếu có khả năng xảy ra tương tác giữa các kết cấu hoặc hệ thống, cần
tả chi tiết cách thức bảo đảm trong thiết kế đhạng mục cấp hoặc hạng thấp hơn
không làm ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các chức năng an toàn của các hạng mục
có phân loại cao hơn tại nhà máy điện hạt nhân.
3.2.3. Cung cấp danh mục các hạng mục chính quan trọng về an toàn, cùng vi
các chức năng an toàn liên quan, phân loại an toàn, phân hạng địa chấn các yêu cầu
an toàn đi kèm theo ới dạng phụ lục hoặc dạng tài liệu tham chiếu trong Báo cáo phân
tích an toàn.
3.3. Thiết kế bảo vệ trước các nguy hại bên ngoài
Cung cấp danh mụcc nguy hại bên ngoài đã được tính đến trong thiết kế,
tả các tham số thiết kế định lượng của từng nguy hại các tiêu chí thiết kế liên quan;
mô tả các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định kthuật áp dụng; mô tả các phương pháp
đánh giá các biện pháp thiết kế tổng thể để bảo đảm các hạng mục quan trọng về an
toàn được bảo vệ đầy đủ trước các tác động từ các nguy hại đã được tính đến trong thiết
kế.
Đối với địa điểm nhà y điện hạt nhân nhiều tổ y, các nội dung xem xét
phải tính đến khả năng một snguy hại cththể tác động đồng thời đến nhiều t
máy, thậm chí toàn bộ các tổ máy trong cùng một đa đim.
Các tổ hợp sự kiện, bao gồm cả các hiệu ứng thứ cấp y ra bởi các nguy hại bên
ngoài phải được xem xét trong nội dung này. Các thông tin thiết kế chi tiết, các kết quả
tính toán, thử nghiệm đối với các hạng mục các nguy hại tương ứng cần được trình
bày trong các nội dung từ Nội dung 4 đến Nội dung 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.3.1. Thiết kế kháng chấn
Mô tả các đặc tính thiết kế kháng chấn và các yêu cầu thiết kế cụ thđối với các
hạng mục công trình, bao gồm các quy chuẩn, tiêu chuẩn, phương pháp luận và các giả
định cơ bản được áp dụng. Các thông tin cần cung cấp bao gồm:
a) Các thông số thiết kế kháng chấn đầu vào;
b) Thông tin về chuyn động nền thiết kế (bao gồm các mức động đất SL-1
SL-2);
c) Hthống phân loi nền đất và địa kthuật được s dụng;
d) Phương pháp phân tích địa chấn (bao gồm phân tích phổ phản ứng, phân tích
lịch sthời gian);
đ) Quy trình xây dựng mô hình phân tích kết cấu;
e) Đánh giá tương tác đt - kết cấu tác động của kết cấu lên c hệ thống an
toàn;
g) Hệ thống, thiết bị quan trắc và đo đạc địa chấn;
h) Hệ thống hiển thị thông tin cảnh báo động đất tại phòng điều khiển chính
để phục vụ nhân viên vận hành.
3.3.2. Các điều kiện khí tượng nguy hiểm
240
Trình bày các thông skhí tượng sthiết kế ứng với các nguy hại từ hiện
ợng khí tượng nguy hiểm, các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng; cung cấp thông tin
về phương pháp đánh giá và các giả định cơ bản và các tiêu chí thiết kế đặc thù khác
liên quan.
3.3.3. Các điều kiện thủy văn nguy hiểm
Trình bày các thông sthy n sở thiết kế ứng với các nguy hại ngập lụt từ
bên ngoài hoặc hiện tượng mực nước thấp, c quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho
thiết kế; cung cấp thông tin vphương pháp đánh giá các giả định bản được s
dụng và các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên quan.
3.3.4. Va chạm với máy bay
a) Xác định các thông số đặc trưng của sự kiện va chạm với máy bay dùng làm
cơ sthiết kế, các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng; cung cấp thông tin về phương pháp
đánh giá và các giđịnh; cung cấp thông tin vcác tiêu chí thiết kế đặc thù liên quan;
b) Xác định tả các hạng mục quan trọng về an toàn nhằm đảm bảo đạt
được và duy trì trạng thái dùng lò an toàn hoặc giảm thiểu hậu quả trong trường hợp xảy
ra va chạm với máy bay.
3.3.5. Vật thể văng bắn
a) Xác định các nguy hại vật thể văng bắn được tính đến trong sthiết kế (bao
gồm vật thể văng bắn từ bên ngoài); tả các quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho
việc thiết kế các biện pháp bảo vệ; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá các
giả định bản được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù khác
có liên quan;
b) Xác định mô tả các biện pháp bảo vệ chống lại tất cả các loại vật thể văng
bắn (trừ sự kiện va chạm với máy bay đã được đề cập tại Mục 3.3.4).
3.3.6. Cháy, nổ và khí độc từ bên ngoài
a) Xác định các nguy hại cháy, nổ và khí độc từ bên ngoài được dùng làm cơ sở
thiết kế, các quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế; cung cấp thông tin về phương
pháp đánh giá các giả định bản được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí
thiết kế đặc thù khác có liên quan;
b) Xác định tả các biện pháp bảo vệ chống lại các đám cháy bên ngoài,
các vụ nổ khí độc nguồn gốc từ các hoạt động công nghiệp và giao thông vận ti
khác trong khu vực.
3.3.7. Các nguy hại bên ngoài khác được xem xét trong thiết kế
Bổ sung phân tả các nguy hại bên ngoài khác (ngoài các nguy hại đã nêu
trên) được tính đến trong thiết kế nhà máy điện hạt nhân, các quy chuẩn tiêu chuẩn
áp dụng cho thiết kế; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá các giđịnh
bản được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên quan.
Các nội dung mô tả đối với các nguy hại bên ngoài trong mục này có thể được trình bày
thành các tiểu mục riêng biệt cho từng loại.
3.4. Thiết kế bảo vệ trước các nguy hại bên trong
Cung cấp danh mục các nguy hại bên trong được tính đến trong thiết kế. tả
các thông số thiết kế định lượng đối với từng nguy hại riêng lẻ; các tiêu chí thiết kế, quy
241
chuẩn và tiêu chuẩn liên quan; các phương pháp đánh giá; các biện pháp thiết kế chung
bảo đảm rằng các cấu trúc, hệ thống thành phần (hạng mục) thiết yếu quan trọng về
an toàn được bo vệ đầy đủ trước các tác động bất li của tất cả các nguy hại được tính
đến trong thiết kế nhà y, bảo đảm việc dừng nhà y điện hạt nhân an toàn. Danh
mục các nguy hại bên trong cần bao gồm những nội dung sau:
a) Cháy và nổ bên trong;
b) Rơi tải trọng nặng;
c) Ngập lụt bên trong;
d) Văng quật đường ống sau khi vỡ ống các tác động động lực học liên quan
đến vỡ đường ống năng lượng cao;
đ) Các vật thể văng bắn bên trong, chẳng hạn như các vật thể bắt nguồn từ các
kết cấu quay;
e) Sai hỏng của các thành phần chịu áp, các giá đỡ hoặc các kết cấu khác.
Các tổ hợp sự kiện, bao gồm cả các hiệu ứng thứ cấp y ra bởi các nguy hại bên
trong (ngập lụt bên trong do vỡ đường ống dẫn đến chập điện) phải được xem xét trong
nội dung y. Thông tin thiết kế chi tiết, các kết quả tính toán, thử nghiệm đối với các
hạng mục và các nguy hại tương ứng được trình bày trong các nội dung từ Nội dung từ
4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.1. Cháy, nổ và khí độc từ bên trong
Tóm tắt việc bảo vệ chống lại cháy, nổ khí độc bên trong bắt nguồn từ các hoạt
động tại hiện trường các sai hỏng công nghệ. tcác thông sthiết kế, các tải trọng
tác động tiềm tàng của chúng, tả các biện pháp bảo vệ, các biện pháp cần thiết
của nhân viên vận hành, luận chứng sự đầy đcủa các biện pháp này để bảo vệ nhà máy
điện hạt nhân khỏi tác động từ cháy, nổ và khí độc từ bên trong. Các biện pháp đối phó
liên quan cần được mô tả đầy đủ và thuyết minh tại Nội dung 9.1 Báo cáo phân tích an
toàn. Các biện pháp thiết kế để bảo đảm mức độ an toàn yêu cầu và sự tuân thủ các yêu
cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.2. Ngập lụt bên trong
Tóm tắt việc bảo vệ chống lại ngập lụt bên trong. Mô tả các yêu cầu thiết kế, c
tải trọng phát sinh và hệ quả của chúng, tả các biện pháp cần thiết của nhân viên vận
hành, luận chứng sđầy đủ của các biện pháp y để bảo vệ trước tác động của ngập
lụt bên trong nhà y điện hạt nhân. Xác định tất cả các chế ngập lụt tiềm tàng
các biện pháp bảo vệ, thoát nước của các hạng mục cthể. Trình bày việc phân tích hư
hại đối với các hạng mục. Các biện pháp thiết kế đảm bảo an toàn và sự tuân thủ các yêu
cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.3. Vật thể văng bắn bên trong
tả các biện pháp chống các vật thvăng bắn bên trong. tả các yêu cu
thiết kế, các tải trọng và hệ quả của chúng, c biện pháp cần thiết của nhân viên vận
hành, luận chứng sự đầy đủ của các biện pháp để bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi tác
động của các vật thể văng bắn bên trong. tviệc xác định tất ccác sự kiện tiềm
tàng sinh ra vật thng bắn, các thông số của các vật thể văng bắn được sinh ra, bao
gồm các vật th văng bắn từ tua-bin và vật thể văng bắn khác bên trong hoặc bên ngoài
242
boong-ke lò. Các biện pháp thiết kế để đảm bảo mức độ an toàn yêu cầu và sự tuân thủ
các yêu cầu cần mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.4. Vỡ đường ống năng lượng cao
Mô tả các biện pháp bảo vệ chống vỡ đường ống năng lượng cao. Mô tả các yêu
cầu thiết kế, các tải trọng hệ quả của chúng, các biện pháp cần thiết của nhân viên
vận hành, luận chứng sự đầy đủ của các biện pháp y để bảo vệ nhà máy điện hạt nhân
khỏi tác động từ việc vỡ đường ống năng ợng cao. Xác định tất cả các sai hỏng giả
định của các đường ống năng lượng cao, các tác động động lực hc ca mi vụ vỡ ống,
các hạng mục có khả năng bị ảnh hưởng. Các biện pháp thiết kế để đm bảo mức độ an
toàn yêu cầu stuân thủ các yêu cầu cần được tả trong các Nội dung t4 - 12
Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.5. Các nguy hại bên trong khác được tính đến trong thiết kế
tả các biện pháp bảo vệ chống nguy hại bên trong khác được xem xét trong
thiết kế, mỗi nguy hại cần được trình bày trong một tiểu mục riêng biệt. Mô tả các nguy
hại cơ sở thiết kế, bao gồm việc tả các quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế,
các phương pháp luận và giả định cơ bản được sử dụng, các tiêu chí thiết kế cụ thể khác
liên quan đến tải trọng tổ hợp tải trọng. c biện pháp thiết kế để đảm bảo mức đ
an toàn yêu cầu và sự tuân thủ các yêu cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12
Báo cáo phân tích an toàn.
3.5. Các khía cạnh thiết kế dân dụng của các tòa nhà các kết cấu công
trình theo mức đan toàn
3.5.1. Trình bày thông tin về các phương pháp thiết kế kthuật dân dụng của các
tòa nhà kết cấu, bao gồm cả nền móng của chúng. Giới thiệu ngắn gọn cách thức thiết
lập các giới hạn cho việc xây dựng các tòa nkết cấu liên quan đến an toàn, bao
gồm khnăng kháng chấn của các tòa nhà kết cấu. Thông tin cụ thvề sự tuân thủ
các quy tắc thiết kế đối với các công trình kết cấu k thut dân dụng cần được trình
bày tại Nội dung 9.2 Báo cáo phân tích an toàn.
3.5.2. Cung cấp thông tin chung về các công trình và kết cấu kthuật dân dụng,
bao gồm các mục sau:
a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định kthuật khác được áp dụng;
b) Các tải trọng và tổ hợp tải trọng;
c) Các quy trình thiết kế và phân tích;
d) Các tiêu chí chấp nhận kết cấu;
đ) Vật liệu, kiểm soát chất lượng và các kỹ thuật xây dựng đặc biệt;
e) Các yêu cầu về thử nghiệm và kiểm tra trong vận hành.
3.5.3. Ngoài các nguyên tắc thiết kế chung cho kết cấu và kthuật dân dụng, cần
cung cấp thông tin cụ thhơn cần vnền ng, các kết cấu ngầm, các tòa nhà kết
cấu dân dụng. Tập trung vào thông tin liên quan đến nền móng.
3.5.4. tả các yêu cầu đối với tòa nhà (containment building), bao gồm độ
kín, độ bền cơ học, khả năng chịu áp lực và khả năng chống lại các nguy hại. Cung cấp
thông tin cụ thđối với tòa nhà bằng tông đối với các kết cấu bên trong bằng
thép và bê tông của nhà lò. Các kết cấu chính cần đưc đề cập bao gồm:
243
a) Hthống đỡ lò phản ứng;
b) Hệ thống đỡ bình sinh hơi;
c) Hthống đỡ bơm làm mát lò phản ứng;
d) Tường chắn sơ cấp và các tường chắn thứ cấp của khoang lò phản ứng;
đ) Các kết cấu bên trong chính khác (các gđỡ, tường khoang thay đảo nhiên
liệu, bể chứa nước thay đảo nhiên liệu bên trong nhà lò, bchứa trung gian nhiên liệu
đã qua sử dụng, sàn vận hành, các sàn trung gian và các bệ máy khác nhau).
Các tả chi tiết về các kết cấu, bao gồm bố trí chung, các mặt cắt các đc
điểm chính của các kết cấu bên trong quan trọng cần được cung cấp trong Nội dung 9.2
của Báo cáo phân tích an toàn.
3.5.5. Cung cấp thông tin chung về các tòa nhà, kết cấu kthuật dân dụng, nhà
lò và các kết cấu bên trong nhà lò được phân loại an toàn, bao gồm những nội dung sau:
a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định k thuật áp dụng;
b) Các tải trọng và tổ hợp tải trọng;
c) Các tiêu chí chấp nhận kết cấu;
d) Các yêu cầu về thnghiệm và kiểm tra trong vận hành;
đ) Việc xlý các điều kiện mở rộng thiết kế, khi phù hợp.
3.5.6. Mô tả các tòa nhà khác bao gm:
a) Các tòa nhà phụ trợ;
b) Tòa nhà chứa các hthống an toàn;
c) Tòa nhà lưu giữ nhiên liệu;
d) Các tòa nhà có các vị trí điều khiển (phòng điều khiển chính, phòng điều khiển
phụ, các cơ sở và vtrí ứng phó khẩn cấp khác);
đ) Các tòa nhà máy phát điện diesel.
3.6. Các khía cạnh thiết kế chung cho hạng mục cơ khí
3.6.1. Cung cấp thông tin liên quan về các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế và các
quy chuẩn, tiêu chuẩn được sử dụng trong thiết kế các thành phần khí, thông tin
về sự phân cách vật lý của chúng. Cung cấp thông tin về các tải trọng thiết kế và các tổ
hợp tải trọng, quy định các giới hạn thiết kế và giới hạn m việc (service limits) phù
hợp cho các thành phần và kết cấu đỡ.
3.6.2. Trình y các phương pháp, giđịnh, chương trình tính toán việc xác
thực bằng thực nghiệm trong các phân tích động tĩnh để xác định tính toàn vẹn của
cấu trúc và chức năng của các thành phần cơ khí, trình y luận chứng về sự đầy đủ của
chúng. Trình y thông tin về các quá trình vận hành chuyển tiếp (operational transients)
được tính đến trong thiết kế, các tải trọng thợp tải trọng phát sinh, các giới hạn thiết
kế và giới hạn làm việc phù hợp cho các thành phần và giá đỡ đã được phân loi.
3.6.3. Trình y danh mục đầy đủ các quá trình vận hành chuyển tiếp được tính
đến trong thiết kế, phân tích mỏi nứt y của tất cả các thành phần thuộc hệ thống
làm mát phản ứng các thành phần đỡ vùng hoạt, các thành phần đỡ khác, các cấu
244
trúc bên trong phản ứng các hệ thống an toàn khác. Danh mục cần bao gồm số
ợng sự kiện cho mi quá trình chuyển tiếp; số ợng chu trình tải trọng chu trình
ứng suất cho mỗi sự kiện và cho các sự kiện tổ hợp; số ợng quá trình chuyển tiếp được
giả định trong suốt vòng đi của nhà máy. Mô tả các điều kiện môi trường mà các hạng
mục quan trọng về an toàn sẽ phải chịu đựng trong suốt vòng đời của nhà máy (hóa học
nước làm mát).
3.6.4. Mô tả các yêu cầu bảo đảm tính toàn vẹn kết cấu của các thành phần chịu
áp cùng với các giá đỡ thành phần các kết cấu đỡ vùng hoạt của chúng. ty
cũng cần kết hợp thông tin liên quan đến thiết kế thành phần, cần bao gồm thông tin
thiết kế hiện tại thông tin đại diện (thông tin cực đoan). Trình bày thông tin thiết kế
của các thành phần bản thân chúng không ảnh hưởng tới an toàn nhưng thảnh hưởng
khi được đặt cạnh các hạng mục quan trọng van toàn. Cung cấp đầy đủ thông tin để
chứng minh rằng sự sai hỏng của các thành phần này sẽ không ảnh hưởng bất lợi đến
chc năng của các hạng mục quan trọng về an toàn ở gần đó.
3.6.5. tả phương pháp và các quy tắc thiết kế kthuật đối với thiết kế phân
tích hệ thống đường ống, bao gồm các thành phần đường ống c giá đỡ liên quan.
tả các tiêu chí quy trình thiết lập các thông số kthuật thiết kế của hệ thống
đường ống, bao gồm các tổ hợp tải trọng, dữ liệu thiết kế các đầu vào thiết kế khác.
Thông tin cụ thvề thiết kế đường ống của các hệ thống riêng biệt cần được đưa vào
các Nội dung 5, 6 và 9.1 của Báo cáo phân tích an toàn.
3.7. Thiết kế chung cho hệ thống đo lường và điều khiển
3.7.1. Cung cấp thông tin liên quan về nguyên tắc tiêu chí thiết kế cũng như
các quy chuẩn và tiêu chuẩn được sdụng trong thiết kế hệ thống và thiết bị đo lường,
điều khiển, bao gồm:
a) Cơ sở thiết kế;
b) Hiệu suất hot động;
c) Đtin cy;
d) Tính độc lập của các biện pháp được áp dụng cho các trạng thái khác nhau của
nhà máy;
đ) Đánh giá chất lượng thiết bị;
e) Kiểm chứng và xác thực;
g) Áp dụng tiêu chí sai hỏng đơn;
h) Truy cập vào hệ thống;
i) Thông tin chung vnguyên tắc thiết kế áp dụng đối với an ninh hạt nhân, bao
gồm cả việc xác minh các giao diện an toàn;
k) Chất lượng;
l) Kiểm tra và khả năng thử nghiệm;
m) Khả năng bảo trì;
n) Nhận diện các hạng mục quan trọng về an toàn;
o) Tiêu chí đối với sai hỏng do nguyên nhân chung.
245
3.7.2. tả sở thiết kế, xác định các yêu cầu chức năng phi chức năng,
bao gồm các chức năng, điều kiện tiêu chí đối với tổng thể hệ thống đo lường và điều
khiển và đối với từng hệ thống đo lường điều khiển riêng lẻ. tả cách thức thông
tin y được sdụng để phân loại các chức năng chđịnh cho c hệ thống an toàn
phù hợp.
3.8. Các khía cạnh thiết kế chung cho hạng mục điện
3.8.1. Cung cấp thông tin liên quan đến các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế, cũng
như các tiêu chuẩn và quy chuẩn đưc áp dụng trong thiết kế, bao gồm:
a) Cơ sở thiết kế;
b) Tính dư thừa;
c) Tính độc lập;
d) Tính đa dạng;
đ) Kiểm soát và giám sát;
e) Tính đơn giản;
g) Năng lực thích ứng của hthống đối với các trạng thái của nhà máy;
h) Lưới điện bên ngoài và các vấn đề liên quan;
i) Cht lượng điện.
3.8.2. tả sở thiết kế, xác định các yêu cầu chức năng phi chức năng,
bao gồm các chức năng, điều kiện và tiêu chí đối với tổng thể hệ thống điện và đối với
từng hệ thống điện riêng lẻ. tcách thức thông tin y được sử dụng để phân loại
các chc năng và chỉ định cho các hệ thống an toàn phù hợp.
3.9. Đánh giá cht lượng thiết b
3.9.1. tả phạm vi của chương trình đánh giá các quy trình đánh giá cht
ợng để xác nhận rằng các hạng mục nhà máy quan trọng đối với an toàn, bao gồm các
tính năng an toàn cho các điều kiện mở rộng thiết kế, có khả năng đáp ứng các yêu cầu
thiết kế duy trì sự phù hợp với mục đích sdụng trong phạm vi các điều kiện môi
trường riêng lẻ hoặc kết hợp đã được xác định cho các tình huống mà chúng dự kiến sẽ
hoạt động. Các điều kiện được xác định cần tính đến tất cả các giai đoạn thời gian
của chúng trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
3.9.2. Trình bày cách thức thiết lập chương trình đánh giá chất lượng thiết bị, có
tính đến tất ccác điều kiện môi trường (của nhà máy) có khả năng gây bất li, các ảnh
hưởng có khả năng y bất lợi khác, mà tại đó các hạng mục thực hiện chức năng, bao
gồm các sự kiện liên quan đến các nguy hại bên trong và bên ngoài. Mô tcác tiêu chí
đánh giá các hạng mục nhà máy điện hạt nhân bằng thử nghiệm hoặc phân tích (nếu các
tiêu chí chấp nhận được sử dụng cho việc thẩm định các hạng mục nhà y bằng thử
nghiệm hoặc phân tích).
3.9.3. Luận chứng về các phương pháp bảo đảm các hạng mục phù hợp với nhiệm
vụ thiết kế của chúng, phù hợp với mục đích sử dụng tiếp tục thực hiện các chức năng
an toàn yêu cầu theo thiết kế (các chức năng được thiết lập cụ ththông qua các phân
tích an toàn được trình y trong Nội dung tương ứng của Báo cáo phân tích an toàn).
3.9.4. Mô tả các tiêu chí được sử dụng để đánh giá chất lượng, bao gồm:
246
a) Các tiêu chí lựa chn thử nghiệm hoặc phương pháp phân tích cụ thể;
b) Các đánh giá về việc xác định các điều kiện từ nhà máy, từ các điều kiện môi
trường sau sự cố, từ chuyển động đầu vào của tải trọng địa chấn các tải trọng động
liên quan khác;
c) Quy trình được sdụng để luận chứng sự đầy đủ của chương trình đánh giá
cht lượng;
d) Trình bày các tiêu chí đánh giá khả năng chịu nhiễu điện từ, bao gồm các tiêu
chí lựa chọn thử nghiệm hoặc phương pháp phân tích cụ thể, các đánh giá tác động điện
từ, quy trình để luận chứng sự đầy đủ của chương trình đánh giá chất lượng trong nhiễu
điện từ.
3.9.5. Cung cấp hoặc viện dẫn danh mục các hạng mục quan trọng về an toàn,
cùng với các yêu cầu đánh giá chất ợng của chúng và xác nhận về việc đánh giá chất
ợng của chúng (khi đã thực hiện).
3.10. Giám sát, thử nghiệm, bảo trì và kiểm tra
Trình bày thông tin tổng quan về các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng
cho các lĩnh vực giám sát, thử nghiệm, bảo t kiểm tra trong quá trình vận hành.
Cung cấp danh mục lit kê các quy tc thiết kế cụ thcho từng lĩnh vực.
3.11. Sự phù hp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn
quc tế
Trình bày kết luận chung về sự phù hợp của thiết kế nhà máy với các nguyên tắc
và tiêu chí thiết kế đã được thiết lập trong quy định quốc gia và tiêu chuẩn quc tế, qua
đó bảo đảm việc tuân thủ các mục tiêu an toàn đã được áp dụng cho nhà máy điện hạt
nhân.
NỘI DUNG 4. LÒ PHN NG
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn cung cấp thông tin liên quan đến
phản ứng để chứng minh khả năng của trong việc thực hiện các chức năng an toàn
liên quan trong vòng đời theo thiết kế, tất cả các trạng thái nhà y điện hạt nhân.
Thùng phản ứng một phần của ranh giới hệ thống làm mát phản ứng, cần được
mô tả riêng trong Nội dung 5 của Báo cáo phân tích an toàn.
4.1. Mô tả chung
tả tóm tắt về sự đáp ứng học, hạt nhân thủy nhiệt của các thành phần
phản ng khác nhau, bao gồm nhiên liệu, các cấu trúc bên trong thùng lò, các hệ thống
điều khiển độ phản ứng, và các hệ thống đo lường và điều khiển liên quan.
Đối với mỗi thành phần phản ứng, cần cung cấp tả chi tiết, phợp với
Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
4.2. Thiết kế nhiên liệu
tả về các thành phần chính của nhiên liệu (theo quy định tại Phụ lục III Thông
60/2025/TT-BKHCN, nếu thích hợp). Ngoài ra, phải luận chứng cho các cơ sở thiết
kế của nhiên liệu đã được lựa chọn, bao gồm tả về các giới hạn thiết kế đối với nhiên
liệu và các đặc tính của nhiên liệu trong tất cả các trạng thái nhà máy.
4.3. Thiết kế hạt nhân
247
Thiết kế hạt nhân bao gồm các thông tin sau:
4.3.1. Cơ sở thiết kế hạt nhân, bao gồm các giới hạn thiết kế hạt nhân và giới hạn
kiểm soát độ phản ứng (giới hạn độ đphản ứng, độ sâu cháy của nhiên liệu, hệ số
phản hồi độ phản ứng, phân bố thông lượng nơtron, kiểm soát phân bcông sut và tc
độ đưa độ phản ứng vào vùng hoạt);
4.3.2. Các đặc trưng hạt nhân của bó nhiên liệu, bao gồm: thông số vật vùng
hoạt, phân bố độ giàu nhiên liệu U-235 (và hàm lượng Plutoni, nếu sử dụng), phân bố
nồng độ của các thanh chất độc cháy được, phân bđộ u cháy, hệ số phản hồi độ
phản ứng theo boron nồng độ boron, loại và vị trí thanh điều khiên, đặc trưng về độ
dự trữ dừng lò phản ứng và các chu trình thay đảo nhiên liệu.
4.3.3. Công cụ phân tích, phương pháp và chương trình tính toán (cùng với thông
tin về việc kiểm chứng xác thực, bao gồm độ bất định) được sử dụng để tính toán đặc
trưng hạt nhân của vùng hoạt, bao gồm các đặc trưng kiểm soát độ phản ứng;
4.3.4. Các thông số bổ sung về an toàn hạt nhân của vùng hoạt lò phản ứng như
hệ số đỉnh công suất theo phương bán kính vùng hoạt phương trục, hệ scông sut
nhiệt tuyến tính tối đa;
4.3.5. Sự ổn định đặc tính hạt nhân ca vùng hot, bao gồm cả độ ổn định xenon
trong suốt chu trình vận hành, có xét đến các bất thường trong cơ sở thiết kế có thể xảy
ra trong các chế độ vận hành bình thường khác nhau được bao gồm trong cơ sở thiết kế;
4.3.6. Cấu hình vùng hoạt đặc biệt (vùng hoạt hỗn hợp nhiều loại nhiên liệu hoặc
chế độ vận hành hỗn hợp).
4.4. Thiết kế thủy nhiệt
Đối với thiết kế thy nhiệt cần trình bày thông tin sau:
4.4.1. sở thiết kế thy nhiệt của vùng hoạt phản ứng các kết cấu liên
quan, các yêu cầu đối với thiết kế thy nhiệt ca hthống làm mát lò phản ứng;
4.4.2. Các công cụ phân tích, phương pháp và phần mềm tính toán (bao gồm việc
kiểm chứng và xác thực, cùng với việc đánh giá độ bất định) đưc sử dụng để tính toán
các thông sthy nhiệt;
4.4.3. Phân bố lưu lượng, áp suất và nhiệt độ, kèm theo danh mục liệt kê các giá
trị giới hạn và so sánh chúng với giới hạn thiết kế;
4.4.4. Luận chứng cho tính ổn định thủy nhiệt trong vùng hoạt.
4.5. Thiết kế hệ thống điều khin, hthống dừng lò và hthống giám sát
Mô tả các hệ thống điều khiển, dừng lò và giám sát lò phản ứng. Cần luận chứng
cho các hệ thống nêu trên, bao gồm các thiết bị phụ tr các hệ thống thủy lực liên
quan đã được thiết kế, lắp đặt, bảo đảm hiệu năng theo yêu cầu tách biệt khỏi các
thiết bị đo ờng điều khiển khác. Ngoài ra, cần tả các giới hạn thiết kế việc
đánh giá thiết kế của các hệ thống điều khiển, dừng lò và giám sát lò phản ứng.
4.6. Đánh giá hiệu sut tổng thể của các hệ thng điu khin đphn ng
4.6.1. tả các tình huống liên quan đến việc sdụng hai hay nhiều hệ thống
điều khiển độ phản ứng trong quá trình xảy ra sự cố đánh giá hiệu năng khi kết hợp
các hthống điều khiển độ phản ứng.
248
4.6.2. tả các phân ch sai hỏng nhằm luận chứng rằng các hthống điều khiển
độ phản ứng bị tác động bởi lỗi do nguyên nhân chung. Các phân tích này cần đánh giá
các lỗi bắt nguồn từ bên trong hệ thống điều khiển độ phản ứng, các lỗi bắt nguồn từ các
thiết bị khác của nhà y điện hạt nhân cần được kèm theo các lập luận hỗ tr đầy
đủ và hợp lý.
4.7. Các bphn trong vùng hoạt lò phản ng
Phần này cần mô tả những nội dung sau:
4.7.1. tả hệ thống các kết cấu vùng hoạt lò phản ứng, bao gồm: các chi tiết
bên ngoài nhiên liệu, cấu trúc nhiên liệu, các cấu trúc cần thiết để xác định vtrí nhiên
liệu các thành phần hỗ trbên trong phản ứng; bao gồm cả các thiết bị định vị
nhiên liệu và chất làm chậm. Phần này cần tham chiếu tới các phần khác trong Báo cáo
phân tích an toàn liên quan tới vùng hoạt lò phản ứng và các hệ thống lưu giữ, thao tác
với nhiên liệu hạt nhân;
4.7.2. Tính chất vật hóa học của vật liệu được sử dụng cho các thành phần
vùng hoạt phản ứng, bao gồm các đặc tính hạt nhân, đặc tính thủy nhiệt các đặc
tính cơ học của các thành phần đó;
4.7.3. Tác động cơ học tới các thành phần của vùng hoạt, bao gồm tải cơ học tĩnh
động so với giới hạn thiết kế, cùng với tác động của chiếu xạ ăn mòn đến khnăng
thực hiện chức năng an toàn của các thành phần của vùng hoạt trong suốt vòng đời của
nhà máy điện hạt nhân;
4.7.4. Các thành phần phụ trợ, bao gồm các chất m chậm thiết bđịnh vị
nhiên liệu, với các bản vẽ thiết kế tương ứng;
4.7.5. Kết luận từ việc đánh giá tác động từ chương trình bảo trì (trong quá trình
vận hành) đối với việc thực hiện chức năng bảo đảm an toàn của các bộ phận trong vùng
hoạt lò phản ứng, bao gồm cả kết luận trong việc giám sát và kiểm tra tác động của chiếu
xạ và lão hóa lên các thành phần của vùng hoạt.
NỘI DUNG 5. H THỐNG LÀM MÁT PHN ỨNG CÁC H
THỐNG PHỤ TR
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn trình bày thông tin liên quan đến hệ
thống làm mát phn ứng các hệ thống phtr phù hợp với yêu cầu được tả
trong Phụ lục III. Các thông tin mô tả trong nội dung y cần bảo đảm việc chứng minh
hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ có khả năng duy trì độ toàn vẹn,
bao gồm kết quả đánh giá chi tiết về ứng suất, cũng như về kết cấu trong các trạng thái
vận hành trong c điều kiện sự cố đối với các hạng mục không bị ảnh hưởng trực
tiếp bởi sự cố.
5.1. Mô tả chung
5.1.1. Mô tả tóm tắt về hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống liên quan,
cùng các bộ phận cấu thành chúng, cần nêu chức năng vận hành an toàn độc lập
và tương tác của từng thành phần, có kèm theo tổng quan về các đặc tính quan trọng về
thiết kế và đặc tính vận hành.
5.1.2. Cung cấp danh mục đầy đủ của các thành phần của hệ thống làm mát lò
phản ứng và các hệ thng phụ trợ, kèm theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế áp dụng
249
tương ứng. Các phân tích chi tiết đối với mỗi thành phần chính cần được tham chiếu
trc tiếp để thc hiện các đánh giá sâu hơn (nếu cần thiết).
5.1.3. tả thuyết minh về các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm
bảo rằng hiệu năng của các thành phần khác nhau ca hthống làm mát lò phản ứng và
của các hệ thống liên quan tới hệ thống m mát phản ng đáp ứng các yêu cầu an
toàn đối với thiết kế. tả đường ống hoặc đường dẫn chất m mát phn ng, hệ
thống cô lập đường hơi chính, hệ thống làm mát cô lập vùng hoạt, đường ống hơi chính
nước cấp, hệ thống xả áp nh điều áp, hthống tải nhiệt dư, bao gồm tất cả các
thành phần của hthống (bơm, van, giá đỡ). Đối với phản ứng nước áp lực (PWR),
cần tả các bơm làm mát phản ứng, các bình sinh hơi bình điều áp. Đối với
phản ứng nước sôi (BWR), cần mô tả các bơm tuần hoàn và nồi hơi.
5.1.4. Cung cấp sơ đồ nguyên lý dòng chảy của hệ thống làm mát lò phản ứng
các hthống liên quan biểu thị tất cả các thành phần chính, áp suất, nhiệt độ, lưu lượng
và thể tích chất làm mát trong điều kiện vận hành bình thường ở trạng thái ổn định và ở
mức công suất tối đa. Ngoài ra, cần cung cấp bản vẽ của hệ thống ống và thiết bị đo đạc
của hệ thống làm mát phản ứng các hệ thống liên quan thể hiện các kích thước
chính của hệ thống làm mát lò phản ứng trong mối tương quan vớic kết cấutông
hỗ trợ hoặc bao quanh.
5.2. Vật liệu
5.2.1. tả các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về vật liệu sử dụng trong các thành
phần của hệ thống làm mát phản ứng các hệ thống liên quan, đặc biệt đối với các
bộ phận tạo thành ranh giới áp suất vòng sơ cấp. Thông tin cung cấp cần mô tả các đc
điểm vật liệu tương ứng, bao gồm:
a) Các tính chất hóa học, vt lý và cơ hc;
b) Khả năng chống ăn mòn;
c) Đánh giá các tác động của bức x(liên quan đến quản lý chất thải và liều chiếu
xạ nghề nghiệp tiềm tàng);
d) Độ ổn định kích thước, độ bền, độ dai, khả năng chịu nứt và độ cứng.
5.2.2. tả các tính chất hiệu ng yêu cầu của các gioăng kín, miếng đệm
và bu lông trong biên vòng làm mát. Cần giải quyết các cơ chế suy giảm chất lượng
các vấn đề trong chế tạo có thể áp dụng, bao gồm nứt do ăn mòn ứng suất và hiện tượng
suy yếu mối n; mô tả các biện pháp phòng ngừa các cơ chế nêu trên, thuyết minh tính
đầy đủ và sự phù hợp của các vt liệu và quy trình đã chọn.
5.3. Hệ thống làm t phn ng ranh giới áp suất của hệ thống m
mát
5.3.1. Mô tả các biện pháp được thực hiện để bảo đảm tính toàn vẹn của hệ thng
làm mát lò phản ứng trong suốt vòng đời của nhà máy, bao gồm cả các biện pháp phòng
ngừa quá áp nhiệt độ thấp. Ngoài ra, cần cung cấp thông tin về các biện pháp bảo vệ
quá áp đối với hệ thống làm mát lò phản ứng, bao gồm tất cả các thiết bị xả áp (van cách
ly, van an toàn van xả). Các quy định, biện pháp phát hiện rỉ chất m mát cũng
phải được mô tả.
5.3.2. Mô tả vphạm vi áp dụng của khái niệm rò rỉ trước khi vỡ, hoặc khái niệm
loại trừ vỡ, cũng như việc triển khai áp dụng các khái niệm y trong hệ thống đường
250
ống của hệ thống m mát lò phản ng. Nội dung tả phải bao gồm các phương tiện
giám sát phân tích chứng minh cần thiết nhằm bảo đảm giới hạn kích thước vết vỡ
trong hệ thống m mát phản ứng. Đồng thời xét đến các khái niệm nêu trên trong
thiết kế của các hệ thống hoặc thành phần khác (kết cấu bên trong lò phản ứng) và phạm
vi của các sự kiện khởi đầu giả định được đề cập trong phân tích an toàn được cung cấp
trong Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
5.4. Thùng lò phản ng
5.4.1. tả thiết kế của thùng phản ứng với đầy đchi tiết để chng minh
rằng tất cả các vật liệu, phương pháp chế tạo, k thuật kiểm tra c tổ hợp tải trọng
đều phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng. Thông tin thiết kế cần bao
gồm vật liệu chế tạo thùng lò phản ứng, các giới hạn áp suất - nhiệt độ và tính toàn vẹn
của thùng phản ứng, bao gồm các đánh giá ảnh hưởng của hiện tượng giòn hóa. Cần
cung cấp thông tin về phân bố thông ợng nơtron mật độ tron tích lũy ước tính
lên thành thùng lò phn ứng, được suy ra từ các đặc trưng vùng hoạt.
5.4.2. Cung cấp thông tin về các biện pháp bảo đảm thùng lò phản ứng chống lại
các tải trọng động đất và các điều kiện môi trường xung quanh, bao gồm ảnh hưởng của
sốc nhiệt có áp suất và đặc tính làm vic của các vị trí xuyên qua thùng lò phản ứng.
5.5. Bơm tải nhiệt/Bơm tuần hoàn
Mô tả và luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện nhằm bảo đảm
rằng hiệu năng của các bơm làm mát phản ứng (đối với phản ng nước áp lực) hoc
bơm tuần hoàn (đối với lò phản ứng nước sôi) đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết
kế. Mô tả các thông số thy lực để bảo đảm làm mát nhiên liệu đầy đủ, mô tả đầy đủ các
đặc tính suy giảm lưu lượng theo quán tính của các bơm trong trường hợp ngắt bơm để
tránh các điều kiện thủy nhiệt không mong muốn. Trình y các biện pháp được thực
hiện để ngăn ngừa hiện ợng ng tốc quá mức của rô-to để giải quyết hiện tượng
xâm thực cũng như rung động thể xảy ra của các m làm mát lò phản ứng các
cấu trúc liên quan trong trường hợp tai nạn mất chất làm mát cơ sở thiết kế. Mô tả hiệu
năng của các gioăng bơm, bao gồm hiệu năng trong điều kiện mất điện toàn nhà y
kéo dài. Việc đánh giá các sai hỏng của hệ thống bôi trơn bơm và động cơ (rò rỉ chất bôi
trơn, mất làm mát) cũng cần được đưa vào để ngăn ngừa vic kt ổ bi trong các bơm và
động cơ.
5.6. Bình sinh hơi (đối với lò phn ng nước áp lực)
5.6.1. tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để bảo
đảm rằng hiệu năng của các bình sinh hơi đáp ng các yêu cầu an toàn thiết kế. t
các cấu trúc bên trong của bình sinh hơi c kết nối với cấp nước, các đường thoát
hơi, các điểm xả và điểm tiếp cận để phục vụ công tác kim tra và phát hiện rò rỉ.
5.6.2. tả thông tin về các giới hạn thiết kế đối với thành phần hóa học trong
nước, đối với nồng độ tạp chất và mức độ vật liệu phóng xạ cho phép ở phía thứ cấp của
các bình sinh hơi trong quá trình vn hành bình thường.
5.6.3. Chỉ các tác động tiềm tàng của sai hỏng đối với các ống trao đổi nhiệt
và các tiêu chí thiết kế để ngăn ngừa điều này xảy ra, bao gồm những nội dung sau:
a) Các trạng thái vận hành được xem xét trong thiết kế các ống bình sinh hơi, và
các điều kiện sự cố được lựa chọn, kèm theo luận chứng cho lựa chọn y để xác định
các gii hạn cường độ ứng suất cho phép;
251
b) Mức độ bào mòn của thành ống có thể chấp nhận được mà không vượt quá các
giới hạn ờng độ ứng suất cho phép, trong điều kiện giả định xảy ra sự cố vỡ đường
ống trong ranh giới áp suất của hệ thống làm mát lò phản ứng hoặc vỡ đường ống phía
thứ cấp trong quá trình vận hành lò phản ứng.
5.7. Đưng ng tải nhiệt
Mô tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được áp dụng để bảo đảm rằng
hiệu năng của hthống đường ống làm mát phản ứng đáp ứng yêu cầu an toàn về thiết
kế. Mô tả các quy định về thiết kế, chế tạo và vận hành nhằm kiểm soát các yếu tố góp
phần gây nứt do ăn mòn ứng suất.
5.8. Hệ thng điu khin áp sut lò phản ng
5.8.1. tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế được thực hiện nhằm bảo
đảm hiệu năng của hệ thống điều khiển áp suất lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn
đối với thiết kế. Ngoài các hệ thống bình điều áp (bao gồm các bộ gia nhiệt và phun của
bình điều áp trong lò phản ứng nước áp lực), các đặc điểm thiết kế này phải bao gồm hệ
thống giảm áp (như thiết bị giảm áp trong lò nước áp lực, hoặc bể triệt áp trong lò nước
sôi); các van an toàn và xả áp và các hthống ống liên quan.
5.8.2. tả về các hệ thống giảm áp phản ứng được sử dụng cho các sự cố
theo thiết kế sở cả trong c điều kiện mở rộng thiết kế, bao gồm cả việc chứng
minh rõ ràng về tính độc lập của các mức bảo vệ theo chiều sâu phù hợp với vai trò
tầm quan trọng của các hệ thống này.
5.9. Hệ thống giá đỡ các thành phần trong hệ thống làm mát lò phn ng
tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo
tính đy đủ và sự toàn vẹn của các giá đỡ và bộ hãm chống văng quật ống.
5.10. Các van hệ thống làm mát lò phản ứng và hệ thng kết nối
tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo
rằng hiệu năng của các van kết nối với hệ thng làm mát phản ứng đáp ng các yêu
cầu an toàn đi với thiết kế. Mô tả các van an toàn và van xả, các đường xả của van
các thiết bị liên quan.
5.11. Yêu cầu về phương pháp thiết bị cho kiểm tra bảo trì trong vận
hành
5.11.1. Cung cấp thông tin về biên của hthống thuộc diện phải kiểm tra. Mô tả
cụ thcác thành phần và các giá đỡ liên quan, bao gồm tất cả thùng lò, đường ống, bơm,
van và bu lông, liên quan đến các nội dung sau:
a) Khả năng tiếp cận, bao gồm các khía cạnh bảo vệ chống bức xạ, điều kiện làm
việc (nhit độ, độ âm) và khả năng vận hành của hthống;
b) Các phân loại hng mục và phương pháp kim tra được áp dụng;
c) Tần suất kiểm tra;
d) Các quy định để đánh giá kết quả kiểm tra, bao gồm các phương pháp đánh
giá khuyết tật được phát hiện và quy trình sửa chữa đối với các thành phần bộc lộ khiếm
khuyết;
đ) Các thử nghiệm áp suất ca hthống;
252
e) Mô tả và dẫn chiếu đến các tiêu chuẩn áp dụng (nếu có) cho các chương trình
kiểm tra và bảo trì trong quá trình vận hành và các mốc thc hiện chúng.
5.12. Các hệ thng phụ trlò phn ng
tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo
rằng hiệu năng của các hệ thống liên quan hoặc kết nối với hthống làm mát phản
ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Cần lựa chọn nội dung mô tả cần tránh
trùng lặp thông tin trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn, đặc biệt
trong các Ni dung 6, 9 và 10.
Mô tả những hệ thống sau:
a) Các hệ thống kiểm soát hóa học kiểm soát trữ ợng chất làm mát phản
ứng;
b) Hệ thống làm sạch chất làm mát lò phản ứng;
c) Hthống tải nhit dư;
d) Các đường xả khí tại điểm cao của hthống làm mát lò phản ứng;
đ) Hệ thống thu gom nước nặng đối với các lò phản ứng nưc nặng áp suất cao;
e) Hệ thống chất m chậm hthống làm mát của hthống y cho phản
ứng nước nặng áp suất cao;
g) Hệ thống làm mát cách ly vùng hoạt lò phản ứng đối với các lò phản ứng c
sôi;
h) Hệ thống bình ngưng cách ly đi với các lò phản ứng nước sôi.
NỘI DUNG 6. CÁC HỆ THỐNG AN TOÀN KTHUẬT
Trình bày thông tin liên quan về các đặc trưng an toàn kỹ thuật các hệ thống
liên quan. Các đặc trưng an toàn kthuật cần được đề cập trong Nội dung 6các cấu
trúc, hệ thống thành phần (hạng mục) cần thiết để thực hiện các chức năng an toàn
trong trường hợp sự cố trong sở thiết kế, điều kiện mở rộng thiết kế (bao gồm cả điều
kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt) và một stình huống vận hành dự kiến.
tả các đặc trưng an toàn kthuật cần chứng minh khả năng giảm thiểu hậu
quả của sự cố, đưa nhày điện hạt nhân về trạng thái được kiểm soát và cuối cùng
đạt đến trạng thái an toàn.
Mỗi nhóm hthống an toàn đặc trưng an toàn đcập trong Nội dung 6 ca
Báo cáo phân ch an toàn sẽ được giả định giải quyết riêng biệt cho các điều kiện mở
rộng thiết kế (khi thích hợp), cần đặc biệt quan tâm đến tính độc lập giữa các cấp độ bảo
vệ theo chiều sâu tương ứng.
tả chi tiết các hệ thống phương tiện cần thiết để truyền nhiệt tới môi trường
tản nhiệt cuối ng (hoặc tới môi trường tản nhiệt dự phòng), chức năng truyền nhit
của chúng trong các trường hợp nguy hại tự nhiên vượt quá mức trong sở thiết kế của
địa điểm cần được giải quyết.
Cung cấp thông tin về các hệ thống an toàn kỹ thuật của nhà y điện hạt nhân.
Các hệ thống an toàn kthuật được cung cấp trong các thiết kế nhà máy khác nhau
thkhác nhau. Các hthống an toàn kthuật được đề cập ràng trong ớng dẫn an
253
toàn là để hạn chế hậu quả của các sự cố giả định trong các lò phản ứng năng lượng m
mát bằng nước nhẹ.
tả việc sdụng thiết bị không cố định trong quản sự cố. Cung cấp thông
tin để luận chứng các đặc trưng thiết kế đủ mạnh mẽ để kết nối tin cậy các thiết bị không
cố định, bao gồm việc kết nối trong các điều kiện y ra bởi các nguy hại bên ngoài vượt
quá mức các nguy hại được tính đến cơ sở thiết kế.
Đối với mỗi hệ thống an toàn k thuật, mô tả chi tiết nhất có thể đối với thiết kế
các hạng mục theo quy định tại Phụ lục III Thông 60/2025/TT-BKHCN. Khi t
các vật liệu được sử dụng trong các thành phần của hệ thống an toàn kỹ thuật, cần tính
đến các tương tác của vật liệu với các chất lỏng khả năng gây suy giảm hệ thng an
toàn kthut đó. tkhả năng tương thích của các vật liệu được sử dụng trong các
hệ thống an toàn kthuật với chất làm mát vùng hoạt và dung dịch phun tòa nhà lò. Mô
tả tất cả các vật liệu hữu cơ tồn ti vi sợng đáng kể bên trong tòa nhà lò, bao gm
nhựa, chất bôi trơn, sơn và lớp phủ, lớp cách điện cáp điện và nhựa đường.
6.1. Các hthống làm mát khẩn cấp và hệ thng tải nhiệt dư
6.1.1. Trình y thông tin liên quan đến hệ thống m mát vùng hoạt khẩn cấp,
hệ thống tải nhiệt các hthống liên quan. tả các hệ thống an toàn được thiết
kế để ứng phó với các sự cố trong sở thiết kế các hệ thống an toàn cho các điều
kiện mở rộng thiết kế, bao gồm các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt.
Các hệ thống y có thliên quan đến vòng cấp hoặc thứ cấp hoặc tới boong-ke lò,
tùy thuộc vào thiết kế lò phản ứng (hệ thống phun an toàn, hệ thống nước cấp, hệ thống
xả hơi, hệ thống an toàn thụ động). Cung cấp thông tin liên quan về tất cả các hệ thống
an toàn kthuật, cchđộng thụ động, phợp với các khía cạnh thiết kế chung
được trình bày trong Ni dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn. Mô tcác bcha cht
làm mát liên quan. tả về logic khởi động (đối với các hệ thống bảo vệ) cần được
cung cấp trong Nội dung 7 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.1.2. Cung cấp thông tin về hệ thống nước cấp khẩn cấp (nếu chưa được đề cập
trong Nội dung 10 của Báo cáo phân tích an toàn) để tải nhiệt dư thông qua phía thứ cấp
của các bình sinh hơi trong trường hợp xảy ra điều kiện scố các phản ứng nước
áp lực. Thông tin được cung cấp cần được liên kết với các khía cạnh thiết kế chung được
trình bày trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.1.3. tả hệ thống xả hơi khẩn cấp (emergency steam dump system) để loi
bỏ nhiệt thừa (quá nhiệt) hoặc nhiệt dư từ hệ thống hơi trong một số điều kiện sự cố nhất
định. Trường hợp không mô tả hệ thống trên tại Nội dung này, mô tả vhệ thống y
thể được đưa vào Nội dung 10 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.2. Hệ thng điu khin đphn ng khẩn cấp
Cung cấp thông tin về hệ thống (Bơm boron nồng độ cao) nhằm bảo đảm phản
ứng thể được dừng khẩn cấp ngoài những hệ thống điều khiển độ phản ứng thông
thường.
6.3. Các đặc tính an toàn nhằm n định vùng hoạt nóng chảy
Cung cấp thông tin về các đặc tính an toàn nhằm ổn định vùng hoạt nóng chảy
như là phương tiện cần thiết để làm rắn vùng hoạt nóng chảy bên trong hoặc bên ngoài
trong thùng phản ng hoặc trong hthống lập vùng hoạt nóng chảy, bảo vệ bệ
móng nhà lò (containment basemat) và bảo đảm sự toàn vẹn của tòa nhà lò.
254
6.4. Tòa nhà lò phản ng và hthống liên quan
6.4.1. tcác hthng bao gồm cả hệ thống tòa nhà sơ cấp thứ cấp. Trình
bày thông tin liên quan đến tòa nhà các hệ thống liên quan được triển khai nhằm
ngăn chặn các hậu qucủa sự cố bảo đảm tính toàn vẹn tòa nhà trong mọi trạng
thái của nhà y, bao gồm điều kiện mrộng thiết kế nóng chảy vùng hoạt. Nội dung
trình bày trong phần y và tại Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn cần cung cấp
minh chứng đầy đủ về tính toàn vẹn tòa nhà lò trong mọi trạng thái của nhà máy và làm
cơ sở để y dựng các quy trình, xác định các thiết bị đo lường cần thiết, cũng như phản
ứng cần thiết của nhân viên vận hành và thiết bị.
6.4.2. tả các kết cấu tông các kết cấu thép bên trong tòa nhà lò, bao
gồm minh chứng về hiệu suất của chúng. Các hệ thống tòa nhà cần được trình y
trong phần này bao gồm (nếu áp dụng):
a) Hệ thống tải nhiệt tòa nhà hoặc hệ thống phun tòa nhà lò và các hệ thống tải
nhiệt chủ động khác;
b) Hệ thống tải nhit thụ động của tòa nhà lò;
c) Hthống kiểm soát hydro và các khí dễ cy khác trong tòa nhà lò;
d) Hệ thống cách ly tòa nhà lò;
đ) Các hệ thống bảo vệ tòa nhà lò chống lại quá áp và áp suất âm;
e) Hthống thông gió vành đai tòa nhà lò;
g) Hệ thống thông gió tòa nhà lò;
h) Hệ thống xả lọc tòa nhà lò;
i) Các cửa xuyên tòa nhà lò, khoang không khí, cửa ra vào và vòm tòa nhà lò.
6.4.3. Mô tả việc thiết lập mức độ rò rỉ tối đa cho phép trong điều kiện sự cố. Mô
tả hệ thống kiểm tra rboong-ke lò. Luận chứng việc boong-ke lò, các cửa xuyên
boong-ke lò và các hàng rào cách ly khác cho phép thực hiện các kiểm tra rò rỉ định k
như một phần của các chương trình vận hành. Các kiểm tra sau cần được xem xét,
bao gồm thông tin về lịch trình đề xuất để thực hiện các kiểm tra rò rỉ trước vận hành
định kỳ cũng như các yêu cầu kiểm tra đặc biệt liên quan:
a) Kiểm tra độ kín tổng thể của boong-ke lò;
b) Kiểm tra tốc độ rò rỉ của các thành phần xuyên qua boong-ke lò;
c) Kiểm tra tốc độ rò rỉ của hthống cách ly boong-ke lò.
6.5. Các hthống bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức x
6.5.1. Trìnhy thông tin liên quan về các hệ thống bảo đảm điều kiện làm việc
của các nhân viên bức xạ. Các hệ thống bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức
xạ những hệ thống an toàn kthuật được cung cấp để bảo đảm c nhân viên quan
trọng trong nhà máy điện hạt nhân thể duy trì tại vị trí của họ để vận hành nhà y
an toàn trong các trạng thái vận hành duy trì các điều kiện chấp nhận được trong
trường hợp xảy ra sự cố. Các vị trí cần được tính đến bao gồm các vtrí điều khiển
(phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các sở và vị trí ứng phó khẩn
cấp khác), các trung tâm htrk thuật các trung m khẩn cấp. tả các phương
tiện sẵn để bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các vị trí nvy
255
(các phương tiện che chắn, hệ thống lọc hoặc m sạch không khí, hệ thống chứa khí
nén, các biện pháp khác (các biện pháp chiếu sáng đầy đủ) để bảo đảm c điều kiện
làm vic).
6.5.2. tả điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các vị trí điều khiển
trong các điều kiện mở rộng thiết kế nóng chy vùng hoạt. Đối với các địa điểm
vùng xa (remote sites), cần mô tả kèm theo luận chứng về khả năng bảo đảm điều kiện
làm việc của nhân viên bức xạ tại các vị trí này trong trường hợp các nguy hại bên ngoài
vượt quá mức các sự kiện tính đến cơ sở thiết kế kết hợp với các sự kiện bên trong.
6.6. Các hthống loại bỏ và kiểm soát sản phẩm phân hạch
Cung cấp thông tin liên quan đến các hệ thống loại bỏ kiểm soát sản phẩm
phân hạch (nếu chưa được tả như một phần của hệ thống tòa nhà (Nội dung
6.4)). Cần trình bày các thông tin cụ thể sau để chứng minh khả năng hoạt động của các
hệ thống này:
a) Xem xét độ pH chất làm mát điều hòa hóa học trong tất cả các điều kiện
cần thiết của vận hành hệ thống;
b) Tác động do tải trọng giả định của sản phẩm phân hạch đến khả năng vận hành
của bộ lọc;
c) Tác động đến khả năng vận hành của bộ lọc do các cơ chế phát tán sản phẩm
phân hạch giả định theo cơ sở thiết kế.
6.7. Các hthống an toàn kỹ thuật khác
Trình y thông tin liên quan các hệ thống an toàn kthuật khác được thiết lập
trong thiết kế nhà y nhưng chưa đề cập trong các phần trước (các hệ thống xả hơi ra
khí quyển và các hệ thống làm mát dự phòng). Danh sách các hệ thống cần mô tả sẽ ph
thuộc vào loại nhày đang xem xét. Mt số hệ thống nhất định (ví dụ, hệ thống nước
cấp phụ trợ) có thể được mô tả tại đây hoặc trong Nội dung 9 của Báo cáo phân tích an
toàn về các hệ thng phụ trhoặc trong Nội dung 10 về hệ thống hơi hệ thống chuyển
đổi năng lượng.
NỘI DUNG 7. HTHỐNG ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN
Phần y cần trình y thông tin liên quan đến các hệ thống đo ờng điều
khiển, phù hợp yêu cầu được quy định trong Phụ lục III. Nội dung này cần bao gồm các
thiết bị đo lường và thiết bị cần thiết cho các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố của
nhà máy điện hạt nhân. Mô tả tất cả các thành phần đo lường và điều khiển quan trọng,
những thành phần quan trọng về an toàn những thành phần không quan trọng về an
toàn. Ngoài ra, cần tả các hệ thống, thành phần đo lường điều khiển được đánh
giá là phù hp với chức năng thiết kế của chúng, trong suốt vòng đời nhà y điện ht
nhân.
7.1. sở thiết kế, kiến trúc tổng thể và phân bố chức năng của hệ thống đo
ng và điu khiển
Xác định tất cả các hệ thống đo ờng, điều khiển các hthống hỗ trợ khác,
bao gồm các thiết bị đo lường cảnh báo, thiết bị hiển thị truyền tín hiệu, đồng thi
cần nêu rõ các chức năng của từng hệ thống. Ngoài ra, nội dung này cần mô tả:
a) Cấu trúc tổng thể của hthống đo lường và điều khiển;
256
b) Cơ sở thiết kế hệ thống đo lường và điều khiển;
c) Các biện pháp cho trạng thái vận hành bình thường và các điều kiện sự cố;
d) Phân loại an toàn ca hthống và thiết bị đo lường và điều khiển;
đ) Phương pháp áp dụng nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu và nguyên tắc đa dạng
hóa;
e) Gii hạn an toàn tương ứng.
7.2. Yêu cầu chung đối vi thiết kế hệ thống đo lường và điều khiển
tả cách thức các tiêu chí thiết kế được áp dụng, xét đến tầm quan trọng
của hthống đối với an toàn, bao gồm:
a) Chất lượng của các thành phần và -đun;
b) Chất ợng phần mềm, bao gồm xác minh, xác nhận các quy trình trong
suốt vòng đời, cùng vi cht lượng của hthng an toàn liên quan;
c) tả về cách thức các yêu cầu hiệu suất của tất cả các hệ thống được htr
được đáp ứng;
d) Các rủi ro tiềm tàng đối với hệ thống, bao gồm các kích hoạt không mong
muốn và các nguy cơ liên quan đến phục hi li, tự kiểm tra và kiểm tra giám sát;
đ) Các tiêu chí thiết kế cho kiểm soát truy cập, bảo mật y tính các khía cạnh
khác liên quan đến an ninh hạt nhân có thể ảnh hưởng đến các tiêu chí thiết kế liên quan
đến an toàn;
e) Yêu cầu về dự phòng và đa dạng;
g) Yêu cầu về tính độc lập;
h) Thiết kế an toàn khi hỏng cho các hthống bảo vệ;
i) Hiệu chuẩn, kiểm tra và giám sát hthống;
k) Thiết kế các chế độ cô lập kênh;
l) Ngăn ngừa đường truyền lan sự cố do tác động môi trường (sự cố điện năng
ợng cao, sét đánh) từ một phần dự phòng của hệ thống sang phần khác, hoặc từ hệ
thống khác sang hệ thống an toàn;
m) Phân tích áp dụng khái niệm bảo vệ theo chiều sâu đa dạng cho từng chế
độ lỗi tiềm năng, lỗi do nguyên nhân chung (bao gồm cả phần mềm) và tác động của rủi
ro bên trong và bên ngoài đi vi hthống;
n) Giao diện người - máy;
o) Các giá trị cài đặt (set points);
p) Phân loại phần cứng và phần mềm;
q) Bảo đảm cht lượng thiết bị;
r) Việc thay thế, nâng cấp và sửa đổi các hệ thống đo lường và điều khiển.
7.3. Các hthống điều khiển quan trọng về an toàn
Cung cấp thông tin vhệ thống điều khiển quan trọng về an toàn nhà máy đin
hạt nhân, luận chứng việc đáp ứng tiêu chí thích hợp đối với c hệ thống điều khiển,
257
duy trì độ tin cậy và giới hạn của các thông squá trình liên quan trong phạm vi vận
hành đã được thiết lập.
7.4. Hệ thng bo vệ lò phản ng
Cung cấp thông tin liên quan đến hệ thống bảo vệ lò phản ứng, bao gồm các khía
cạnh sau:
a) Các cơ sở thiết kế cho các thông số dừng lò riêng biệt, có tham chiếu đến các
sự kiện khởi phát giả định hậu quả của chúng được tính đến để giảm thiểu nhờ thông
số dừng lò đó;
b) Các giá trị cài đặt dừng lò (set points), độ trthời gian trong vận hành hthng
độ bất định trong đo ờng, cũng như mối liên hcủa chúng với các giả định trong
Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn này;
c) Giao diện hệ thống kích hoạt các hệ thống an toàn kỹ thuật (bao gồm việc sử
dụng các tín hiệu và các kênh đo lường thông số dùng chung);
d) Giao diện của hệ thống đo lường, điều khiển hoặc hiển thị không liên quan đến
an toàn, cùng với các biện pháp để bảo đảm tính độc lập;
đ) Phương tiện được sử dụng để bảo đảm sự tách biệt của các kênh hệ thống dừng
lò phản ứng dự phòng và phương tiện tạo tín hiệu trùng phùng (coincidence signals) từ
các kênh độc lập dự phòng;
e) Các biện pháp kích hoạt bằng tay hệ thống dùng lò từ phòng điều khiển chính,
phòng điều khiển dự phòng và các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác;
g) Trường hợp logic kích hoạt dừng lò được thực hiện bằng phương tiện kỹ thut
số thể lập trình, cần tả quy trình phát triển bảo đảm đặc tả thực hiện yêu cầu
thiết kế một cách có hệ thống, cũng như các hoạt động kiểm chứng và xác thực đã được
lên kế hoạch để bảo đảm sản phẩm cuối cùng phù hợp sử dụng. c giao diện với các
quy định an ninh hạt nhân cần được trình bày nếu áp dụng;
h) Việc giám sát, kiểm tra, thử nghiệm và bảo trì hệ thống và thiết bị.
7.5. Hệ thống kích hoạt cho các hệ thng an toàn kỹ thuật
Cung cấp thông tin liên quan đến các hệ thống kích hoạt cho các hệ thống an toàn
kỹ thuật, nhằm chứng minh khả năng phát hiện các điều kiện không an toàn của nhà
máy và tự động kích hoạt các hành động an toàn nhằm khởi động các hệ thống an toàn
cần thiết để đạt được và duy trì các điều kiện vận hành an toàn của nhà y, bao gồm
cả các khía cạnh được liệt kê trong Nội dung 7.4 Báo cáo phân tích an toàn.
Trong một số thiết kế nhà máy, hệ thống kích hoạt dừng lò và hệ thống kích hoạt
các hệ thống an toàn kỹ thuật được thiết kế cùng nhau. Trong các trường hợp như vậy,
cần thuyết minh cách thức bảo đảm tính độc lập của các hệ thống an toàn các biện
pháp để bảo vệ chống lại sai hỏng do nguyên nhân chung trong các hthống an toàn.
7.6. Các hthống cần thiết để dừng lò an toàn
Mô tcác hthống đo lường và điều khiển cần thiết để đạt được và duy trì trạng
thái an toàn (các hệ thống y được ttrong các Nội dung 5, 9 10 của Báo cáo
phân tích an toàn). tả các hệ thống đo lường và điều khiển được sử dụng để duy trì
vùng hoạt lò phản ứng ở điều kiện dưới tới hạn và được làm mát vùng hoạt đầy đủ trong
cả trng thái dừng nóng và dừng nguội. Cung cấp danh sách các chỉ thị, điều khiển, cảnh
258
báo và hiển thị sẵn trong phòng điều khiển chính trong phòng điều khiển dự phòng
được nhân viên vận hành sử dụng để đưa nhà y về trạng thái an toàn để xác nhận rằng
trạng thái an toàn đã đạt được và được duy trì để giám sát trạng thái của nhà y cũng
như các xu hướng của các thông số chính của nhà máy điện hạt nhân.
7.7. Hệ thống thông tin quan trọng tới an toàn
7.7.1. tả các hệ thng thông tin nmáy quan trọng đối với an toàn. Thông
tin được cung cấp cần bao gồm các nội dung sau:
a) Danh sách các thông số đo đạc, vị trí vật của các cảm biến và giới hạn môi
trường được xác định bởi các trạng thái vận hành hoặc điều kiện sự cố nghiêm trọng
nhất và khoảng thời gian yêu cầu hoạt động đáng tin cậy của các cảm biến;
b) Các thông sđược giám sát bởi màn hình y tính nhà y tại phòng điu
khiển chính, phòng điều khiển dự phòng các sở ng phó khẩn cấp khác. Cần
tả đặc tính phần mềm y tính (tần suất quét, xác nhận thông skiểm tra cảm biến
chéo giữa các kênh) được dùng để lọc, phân ch xu hướng, tạo cảnh báo lưu trữ dữ
liệu dài hạn. Nếu xử lý và lưu trữ dữ liệu được thực hiện bởi nhiều máy tính, cần mô tả
phương thức đồng bộ gia các hthống máy tính đó;
7.7.2. Cung cấp thông tin liên quan đến các hthống đo lường và chẩn đoán khác,
cần thiết cho an toàn (ví dụ, hthống dùng trong quản lý sự cố nghiêm trọng, hthng
phát hiện rò rỉ, hệ thống giám sát rung và chi tiết không cht chỗ) và các hệ thống khóa
liên động được đánh giá là có tác dụng ngăn ngừa sai hỏng thiết bị liên quan đến an toàn
và ngăn ngừa một sloi s cố nhất định trong các phân tích an toàn.
7.8. Hệ thống khóa liên động quan trng tới an toàn
tả tất cả các hệ thống đo lường bao gồm các hệ thống khóa liên động quan
trọng về an toàn, phân tích xem xét liên quan đến các khóa liên động nhằm ngăn ngừa
quá áp trong các hthng áp suất thấp, khóa liên động để ngăn ngừa quá áp của hệ thống
làm mát lò trong điều kiện nhiệt độ thấp, khóa liên động để cách ly c hệ thống an toàn
với các hệ thống không liên quan đến an toàn và khóa liên động để tránh kết nối không
mong muốn giữa các hthống an toàn dự phòng hoặc đa dạng trong quá trình kiểm tra
hoặc bảo trì.
7.9. Hệ thống kích hoạt đa dạng
7.9.1. tả thiết kế của hệ thống kích hoạt đa dạng, bao gồm cảm biến, mạch
khởi động, các khóa liên động, logic kích hoạt ưu tiên cho điều khiển tđộng bằng
tay các thiết bị nhà máy, giao diện nhân viên vận hành và các hthống hỗ trợ.
7.9.2. Đánh giá mức đ đa dạng trong kiến trúc hệ thống đo lường và điều khiển
số, mô tả tính độc lập của các chức năng an toàn, thông tin về việc áp dụng tiêu chí lỗi
đơn, xem xét lỗi do nguyên nhân chung, và yêu cầu về phân loại và chứng nhận an toàn.
Mọi trạng thái của nhà máy cần được đưa vào đánh giá.
7.10. Hệ thống truyền ti dliệu
7.10.1. Mô ttất cả các hệ thống truyền dữ liệu là một phần của (hoặc hỗ trợ) các
hệ thống khác được mô tả trong Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn, để cập đến
cả các hthống truyền dữ liệu an toàn và không liên quan đến an toàn.
259
7.10.2. Cung cấp kèm luận chứng về việc hệ thống truyền dữ liệu đã phù hợp với
các yêu cầu pháp quy và hướng dẫn kèm theo, cũng như các khuyến cáo trong các quy
định và tiêu chuẩn công nghiệp áp dụng cho các hệ thống truyền dữ liệu.
7.10.3. Mô tả các phương tiện và tiêu chí xác định một chức năng có bị hư hỏng
do lỗi truyền thông hay không.
7.11. Hệ thống đo lường và điu khiển trong phòng điều khiển chính
Mô tả nguyên lý tổng thể được áp dụng trong thiết kế phòng điều khiển chính và
thuyết minh cho việc các hệ thống này có khả năng bảo đảm vận hành an toàn hoặc đưa
nhà máy điện hạt nhân vtrạng thái an toàn sau các tình huống vận hành dự kiến hoặc
điều kiện sự cố, bao gồm:
7.11.1. Mô tả cách hệ thống đo lường và điều khiển cho phép nhân viên vận hành
trong phòng điều khiển chủ động khởi động hoặc kiểm soát bằng tay từng chức năng
cần thiết để kiểm soát nhà máy và duy trì an toàn.
7.11.2. Mô tả về bố trí phòng điều khiển chính, nhấn mạnh vào cách thông tin từ
hệ thống đo lường và điều khiển được hiển thị và giao diện người - máy, bao gồm:
a) Chứng minh rằng phòng điều kiện có đủ màn hình và phương tiện để giám sát
tất ccác chức năng quan trọng về an toàn;
b) Phương tiện hiển thị trạng thái của nhà máy;
c) Phương tiện hiển thtrạng thái an toàn xu hướng các thông số vận hành
chính của nhà máy;
d) Các chthị và thiết bị điều khiển được phân loại an toàn để thc hiện các quy
trình vận hành khẩn cấp và hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng.
7.11.3. tcách các yếu tố giao diện ngưi - máy trong thiết kế phòng điu
khiển chính, đã tính đến kthuật yếu tố con người được tả trong Nội dung 18 của
Báo cáo phân tích an toàn.
7.11.4. tả các hệ thống đo ờng điều khiển liên quan đến điều kiện vn
hành của phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các cơ sở ứng phó khn
cấp khác thuyết minh cho sự phù hợp với tả của các hthống tương ứng trong
Nội dung 6 của Báo cáo phân tích an toàn.
7.12. Hệ thống đo lường và điu khiển trong phòng điều khiển dự phòng
tả sự phù hợp về c chức năng bố trí của phòng điều khiển dự phòng tách
biệt về địa điểm, nguồn cung cấp điện chức năng với phòng điều khiển chính, bảo
đảm khả năng dừng phản ứng, tải nhiệt dư giám sát các thông san toàn quan
trọng đối với nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
7.12.1. tả cách phòng điều khiển dự phòng bao gồm các thiết bị điều khiển,
chthị, báo động và màn hình đủ để nhân viên vận hành đưa nhà máy vào trạng thái an
toàn, xác nhận rằng trạng thái an toàn đã đạt được được duy trì, đồng thời giám sát
trạng thái nhà máy và xu hướng các thông số chính.
7.12.2. tcách các yếu tố giao diện ngưi - máy trong thiết kế phòng điều
khiển dự phòng đã tính đến ảnh hưởng yếu tố con người được mô tả trong Nội dung 18
của Báo cáo phân tích an toàn.
260
7.12.3. Các phương thức cách ly vật lý và nguồn điện giữa các hệ thống nhà máy
và tín hiệu truyền thông đến phòng điều khiển chính và phòng điều khiển dự phòng cần
được mô tả chi tiết chứng minh rằng phòng điều khiển dự phòng độc lập với phòng điều
khiển chính.
7.12.4. Mô tchế chuyn giao quyền điều khiển và giao thức ưu tiên từ phòng
điều khiển chính sang phòng điều khiển dự phòng để chứng minh cách thức việc chuyển
giao này diễn ra trong điều kiện sự cố.
7.13. Các cơ sở ứng phó khẩn cấp
Mô tả hệ thống đo lường và điều khiển trong các sởng phó khẩn cấp nhằm
chứng minh rằng các thông tin về thông số quan trọng của nhà máy và điều kiện phóng
xạ tại nhà máyxung quanh, cũng như phương tiện liên lạc trong và ngoài cơ sở, được
cung cấp đến các cơ sởng phó khẩn cấp. Điều này bao gồm cácsở dành cho nhân
viên nhà y thực hiện các nhiệm vụ được dự kiến trong ứng phó với tình huống khẩn
cấp do sự cố và rủi ro gây ra, bao gồm cả các chức năng điều khiển nhất định nếu có.
7.14. Các hệ thng điu khin t động không liên quan đến an toàn
tả các hthống điều khiển tự động không liên quan đến an toàn, cần chứng
minh rằng các lỗi giả định của các hệ thống điều khiển này sẽ không làm suy giảm hoạt
động của các hthống quan trọng về an toàn. Chứng minh rằng ảnh hưởng của lỗi hệ
thống điều khiển tự động sẽ không tạo ra điều kiện vượt quá các tiêu chí chấp nhận hoặc
giả định đã thiết lập cho các sự cố trong cơ sở thiết kế.
7.15. Hệ thống đo lường và điu khin s
tả phạm vi tổng thể việc áp dụng hệ thống đo lường điều khiển số
(Digital I&C), bao gm:
a) Đánh giá thiết kế của các hệ thống điện tử, bao gồm kiểm chứng xác thực
phần mềm;
b) Bảo vệ chống lỗi do nguyên nhân chung;
c) Các yêu cầu chức năng khi triển khai hệ thống bảo vệ số;
d) Đánh giá và kiểm chứng phần mềm được phát triển từ trưc;
đ) Công cụ phần mềm được sử dụng để hỗ trợ hệ thống số;
e) Truyền tải dliệu số.
Ngoài ra, cần luận chứng rằng các biện pháp an ninh đối với hệ thống đo lường
và điều khiển số không ảnh hưởng đến các biện pháp bảo đảm an toàn.
7.16. Phân tích rủi ro với hthng đo lưng và điều khiển
Cung cấp thông tin liên quan nhằm chứng minh rằng phân tích rủi ro được thực
hiện đối với các hệ thống đo lường và điều khiển đã xem xét tất cả các trạng thái và chế
độ vận hành bình thường của nhà y, bao gồm cả các giai đoạn chuyển tiếp giữa các
chế độ vận hành sai hỏng hoặc trạng thái không đáp ứng của các hệ thống đo lường
và điều khiển.
NỘI DUNG 8. NGUN ĐIỆN
8.1. Mô tả hệ thng điện
261
Cung cấp thông tin liên quan đến hệ thống nguồn điện. Thông tin được cung cấp
cho từng hệ thống nguồn điện riêng biệt cần phù hợp với yêu cầu quy định tại Phụ lục
III, bao gm:
8.1.1. tả hệ thống cung cấp điện khẩn cấp thuyết minh cho việc bảo đảm
khả năng cung cấp nguồn điện cần thiết cho các tình huống vận nh dự kiến các
điều kiện sự cố trong sthiết kế trong trường hợp mất nguồn điện bên ngoài, bao
gồm nguồn điện thay thế để cung cấp điện cần thiết trong điều kiện mở rộng thiết kế.
8.1.2. tả khái niệm, các đặc điểm thiết kế phân loại các hệ thống nguồn
điện ngoài, hệ thống nguồn điện tại chỗ, hệ thống nguồn dự phòng, các hthống
nguồn xoay chiều (AC) và một chiều (DC) thay thế.
8.1.3. Mô tả việc ưu tiên cấp nguồn từ các hệ thống nguồn điện cho các hệ thống
không liên quan đến an toàn và cho các hệ thng quan trọng về an toàn trong các trạng
thái vận hành và trong điều kiện sự cố.
8.1.4. Cung cấp thông tin liên quan đến cách thức bảo đảm an toàn hệ thống điện
(nguồn cấp ưu tiên nguồn điện dự phòng). tả bao gồm hệ thng nguồn AC thay
thế cấp cho các hệ thống bảo đảm an toàn nguồn điện trong điều kiện mở rộng thiết kế.
8.2. Nguyên tắc chung và phương pháp tiếp cận thiết kế
Cung cấp thông tin vcác vấn đề cụ th đối với hthống điện sau đây:
a) Các sự kiện khởi phát giả định được xem xét trong thiết kế, cùng với các yêu
cầu chức năng đối với hệ thống điện trong các điều kiện trạng thái ổn định, vận hành
ngắn hạn và điều kiện chuyển tiếp xác định trong cơ sthiết kế;
b) Ảnh hưởng của các sự kiện đó đến toàn bộ hệ thống điện tại chỗ (AC và DC);
c) Khả năng của nhà máy điện hạt nhân trong việc tiếp tục thc hiện toàn bộ các
chức năng an toàn và tải nhiệt dư từ nhiên liệu đã qua sử dụng trong thời gian nhà máy
trạng thái mất điện lưới toàn nhà máy (station blackout);
d) Thiết kế bảo đảm đtin cy (tính dự phòng, tính độc lập, tính đa dạng);
đ) Khả năng xy ra lỗi do nguyên nhân chung thkhiến hệ thống nguồn an
toàn không thực hiện được chức năng an toàn khi cần thiết, trong thiết kế, bảo trì, thử
nghiệm và vận hành các hệ thống nguồn an toàn và hệ thng hỗ trợ;
e) Các thành phần của hệ thống điện trong nhà máy, bao gồm các mức điện áp hệ
thống khác nhau và xác định các phần ca hthống được coi là thiết yếu;
g) Minh chứng về tính đầy đchức năng của các hệ thống nguồn điện quan trọng
về an toàn (bao gồm cả cầu dao), bảo đảm rằng các hệ thống này đủ mức dự phòng,
phân cách vật lý, tính đc lập và khả năng kiểm tra, phù hợp với tiêu chí thiết kế;
h) Mô tả chung về hệ thống nguồn điện ngoài, bao gồm hệ thống truyền tải (lưới
điện), trạm phân phối nối nhà máy với ới kết nối đến các lưới khác, điểm nối
với hthống điện ti ch(hoc trm phân phối);
i) Các quy định cho việc thay thế, nâng cấp và sửa đi các hthống nguồn điện.
8.3. Hệ thống nguồn điện ngoài
8.3.1. Mô tả hệ thống nguồn điện ngoài, nhấn mạnh vào các đặc điểm điều khiển
và bảo vệ tại điểm kết nối vi hthống điện tại chỗ.
262
8.3.2. tả các yêu cầu thiết kế đối với hệ thống nguồn điện ngoài (thiết kế trm
phân phối, số ợng đường dây nổi đến hệ thống điện tại chỗ), bao gồm các yêu cu
thiết kế nhằm hỗ trợ chc năng an toàn của hệ thống để bảo đảm độ tin cậy, dung lượng
và khả năng đáp ứng đầy đủ.
8.3.3. tcác quy định thiết kế nhằm bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi nhiễu
điện từ hệ thống nguồn ngoài và duy trì cấp điện cho các thiết bị phụ trtrong nhà máy.
Cần cung cấp thông tin vđộ tin cậy của lưới điện cũng như các quy định thiết kế cần
thiết để đối phó với các sự cố i điện thường xuyên.
8.3.4. tả phân tích chế độ lỗi ảnh hưởng đối với các thành phần của hệ
thống nguồn điện ngoài. Ngoài ra, cần cung cấp kết quả phân tích độ ổn định lưới điện
(bao gm n định sau khi tổ máy chính ngắt kết ni).
8.4. Hệ thống nguồn điện xoay chiều (AC) tại địa điểm
8.4.1. Thông tin liên quan đến hệ thống nguồn điện AC tại nhà máy và các thiết
bị chính của hệ thống y, bao gồm tả vhthống nguồn AC tại chỗ, hệ thống nguồn
AC dự phòng, cấu hình tổ máy phát điện và hệ thống nguồn AC không gián đoạn sẵn có
để đáp ng các tình huống vận hành dự kiến và các điều kiện sự cố. Cần cung cấp thông
tin về lựa chọn các yếu tố sau:
a) Các giá trị cài đặt bảo vệ điện áp thấp (tần số thấp và điện áp cao);
b) Các biện pháp bảo vệ ngắn mạch;
c) Các giới hạn chất lượng điện;
d) Kích thước thiết bị, các biện pháp bảo vệ và phương tiện phối hợp bảo vệ.
8.4.2. Mô tả yêu cầu công suất cho từng tải AC trong nhà máy, bao gm:
a) Tải ổn định và công suất khởi động (kVA) cho ti động cơ;
b) Điện áp danh định mức sụt điện áp cho phép đạt được chức năng đầy
đủ trong thời gian yêu cầu);
c) Trình tự và thời gian cần thiết đ đạt được chức năng đy đủ cho từng tải;
d) Tần số danh định và mức dao động tần số cho phép;
đ) Số ợng các bộ phận số bộ phận tối thiểu của các hệ thống an toàn k thuật
cần được cấp nguồn đồng thời.
8.4.3. Mô tả các yếu tố sau:
a) Cách thức hệ thống nguồn AC tại chỗ được thiết kế để bảo đảm cung cấp điện
khẩn cấp đáng tin cậy cho các hệ thống an toàn kỹ thuật tải của hệ thống AC không
gián đoạn;
b) Trong trường hợp mất điện lưới, cách thức khởi động nguồn điện dự phòng
(AC), cách thức vận hành hệ thống phân phối điện an toàn phải bảo đảm tuân thtrình
tự và thời gian trong các giả định tại Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn;
c) Trong các sự cố trong sở thiết kế m theo mất điện lưới, tả cách thức
các tải an toàn cần thiết được cấp điện từ nguồn điện dự phòng AC không m quá
tải bảo đảm thời gian phù hợp với các giả định trong Nội dung 15 vphân tích an
toàn;
263
d) Cách duy trì liên tục nguồn điện AC không gián đoạn cho các hệ thống an toàn
thiết yếu và các hệ thống đo lường và điều khiển quan trọng về an toàn, bất kể sự sẵn
của nguồn điện AC ngoài;
đ) Cách cung cấp nguồn AC thay thế tại nhà máy điện hạt nhân, nếu thiết kế nhà
máy phụ thuộc vào nguồn AC đđưa nhà máy vào trạng thái kiểm soát sau khi mất c
nguồn điện ngoài nguồn điện dự phòng tại chỗ. Cần tả cách nguồn AC thay thế
giải quyết vấn đề đa dạng (không bị ảnh hưởng bởi các sự kiện gây mất cả nguồn điện
tại chỗ ngoài) và đủ công suất để vận hành các hệ thống cần thiết nhằm đối phó
với sự cố mất toàn bộ nguồn điện (station blackout), các thiết bị phụ trđược xác
nhận phù hợp cho mục đích sử dụng của chúng;
e) Các quy định bảo vệ hệ thống nguồn AC;
g) Các tính năng cho phép sử dụng an toàn thiết bị dự phòng để khôi phục nguồn
điện cần thiết trong điều kiện mở rộng thiết kế nóng chảy vùng hoạt, chứng minh tính
phù hợp và bền vững của thiết bị.
8.5. Hệ thống nguồn điện một chiều (DC) tại địa điểm
8.5.1. Mô tả các đặc điểm, thiết kế, thông số định mức của các cầu giao, y biến
áp, ắc quy, tủ đóng cắt, bộ chỉnh lưu bộ nghịch lưu hỗ trvận hành an toàn của nhà
máy. Các thông tin cụ thliên quan đến hthống DC cần được cung cấp:
a) Đánh giá chu trình làm việc của ắc quy (suy giảm điện áp theo thời gian khi
không sạc dưới ti thiết kế);
b) Các phụ tải DC chính (bao gồm các bộ nghịch lưu của hệ thống nguồn AC
không gián đoạn c tải nguồn DC không liên quan đến an toàn, như bơm dầu bôi
trơn cho ổ trc tua-bin);
c) tả các biện pháp phòng cháy cho khu vực chứa ắc quy DC hệ thống cáp.
8.5.2. tả thuyết minh cho tính liên tục của nguồn DC để bảo đảm khả năng
giám sát các thông số chính của nhà y hoàn thành các hành động ngăn hạn cần
thiết cho an toàn trong trường hợp mất toàn bộ nguồn AC. Cung cấp thông tin vcác
phương án khả thi đsạc li c quy từ các nguồn AC thay thế.
8.5.3. Thuyết minh cho yêu cầu công suất đối với từng tải DC của nhà máy, bao
gồm:
a) Tải ổn định;
b) Tải đột biến (bao gồm điều kiện sự cố);
c) Trình tự tải;
d) Điện áp danh định;
đ) Mức sụt điện áp cho phép (để đạt được chức năng đầy đủ trong thời gian yêu
cầu);
e) Sợng các bộ phận;
g) Các biện pháp bảo vệ hệ thống nguồn DC.
8.6. Thiết bị đin, cáp điện
264
8.6.1. tả luận chứng cho việc thiết bị điện, cáp máng đi y (bao gồm
cả giá đỡ cáp, các lỗ xuyên tường, sàn và vật liệu chống cháy) được lựa chọn, định mức
và chứng nhận phù hợp với mc đích sử dụng và điều kiện môi trường, cần xét đến ảnh
hưởng liều bức xạ tích lũy và lão hóa nhiệt dự kiến trong suốt vòng đời thiết bị.
8.6.2. tả khnăng chống động đất, khả năng chống nhiễu điện từ và khả năng
chống cháy của thiết bị điện, bàn điều khiển chính, máng cáp và các giá đỡ của chúng.
8.6.3. Mô tkhả năng chống chịu trước tác động môi trường xung quanh của dây
cáp và lỗ xuyên điện trong boong-ke lò trong và sau khi xảy ra sự cố mất chất làm mát,
vỡ đường hơi chính hoặc các điều kiện môi trường bất lợi khác, bao gồm cả sự cố nghiêm
trọng.
Các thành phần mô tả trong nội dung này bao gồm:
a) Cáp đo lường và điều khiển;
b) Cáp điện hạ áp (1 kV hoặc thấp hơn);
c) Cáp điện trung áp (trên 1 kV đến 35 kV);
d) Cáp điện cao áp (trên 35 kV).
8.7. Tiếp đất, chống sét và tương thích điện từ
8.7.1. tả về các quy định bảo đảm tương thích điện từ của nhà máy điện hạt
nhân hệ thống thiết bị điện, đo lường điều khiển. tả về hệ thống tiếp đất và
chống sét (bảo vệ cả bên trong và bên ngoài), bao gồm các thành phần liên quan đến các
phân hệ tiếp đất khác nhau (tiếp đất trm, tiếp đất hthống, tiếp đất an toàn thiết bị, bất
kỳ tiếp đất đặc biệt nào cho thiết bị đo nhạy cảm hệ thống điều khiển tín hiệu yếu
hoặc máy tính). Cần đính kèm cả bản vẽ bố trí tiếp đất và chống sét.
8.7.2. Các quy chuẩn và tiêu chuẩn công nghiệp được sử dụng trong thiết kế các
phân hệ y cần được xác định, cũng nsở của các tiêu chí chấp nhận liên quan.
Phân tích từ các giả định bản (nếu có) để chứng minh rằng các tiêu chí chấp nhận cho
hệ thống tiếp đất s được tích hợp thành công vào nhà máy khi xây dựng hoàn chỉnh.
NỘI DUNG 9. HTHỐNG PHỤ TRỢ VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG
Nội dung y của Báo cáo phân tích an toàn bao gồm 02 mục chính. Mục 9.1
phải cung cấp các thông tin về các hệ thống phụ trkhông được đề cập tới các nội
dung khác của Báo o phân tích an toàn, bao gồm ccác hệ thống cần thiết cho việc
dừng bảo đảm an toàn cho công chúng. Các hệ thống được tả trong Mục y
có cấu trúc phù hợp với quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Mục 9.2 phải cung cấp thông tin về công trình và kết cu xây dựng của nhà y
điện hạt nhân, cần mô tả cách thức các kết cấu xây dựng khác nhau trong nhà y tuân
thcác yêu cầu thiết kế chung các quy tắc khác được quy định tại Nội dung 3 ca
Báo cáo phân tích an toàn. Đối với mỗi kết cấu xây dựng, việc mô tả cần tuân theo cấu
trúc được đưa ra trong Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Các hệ thống phụ trợ và kết cấu xây dựng của nhà máy có thể khác biệt gia các
thiết kế. Do đó, cấu trúc của Nội dung này có thể được điều chỉnh tùy theo các đặc thù
của thiết kế, tính đến thông tin được cung cấp trong các nội dung khác của Báo cáo
phân tích an toàn.
265
9.1. Các hthống phụ tr
9.1.1. Hệ thống lưu giữ và thao tác với nhiên liệu
Mục này cung cấp thông tin về hệ thống lưu giữ và xử lý nhiên liệu bảo đảm các
yêu cầu sau:
9.1.1.1. Thông tin cần thiết để thuyết minh rằng nhiên liệu luôn được duy trì trong
điều kiện an toàn, bao gồm chi tiết về các biện pháp liên quan đến tính dưới tới hạn, che
chắn bức xạ, xử lý, lưu trữ, làm mát, rỉ bể nhiên liệu đã qua sử dụng rơi tải, cũng
như việc chuyển giao vận chuyển nhiên liệu hạt nhân trong nhà máy điện hạt nhân
đối với các hệ thống sau:
a) Hthống lưu giữ và xử lý nhiên liu tươi;
b) Hệ thống lưu giữ và xử lý nhiên liu đã qua sử dụng;
c) Hthống làm mát và làm sạch bcha nhiên liệu đã qua sử dụng;
d) Hệ thống thao tác thùng nạp tải nhiên liệu;
9.1.1.2. Đối với nhiên liệu tươi, cần cung cấp thông tin liên quan đến đóng gói,
xử lý, lưu giữ, ngăn ngừa trạng thái tới hạn, giám sát kiểm soát tính toàn vẹn của
nhiên liệu.
9.1.1.3. Đối với nhiên liệu đã được tái chế và chiếu xạ, thông tin mô tả cần xem
xét các yêu cầu được quy định phù hợp cho bảo vệ bức xạ, ngăn ngừa trạng thái tới hạn,
kiểm soát tính toàn vẹn của nhiên liệu (bao gồm quy định đặc biệt đxử nhiên liệu
hỏng), hóa học nhiên liệu, làm mát nhiên liệu sắp xếp cho việc bàn giao vận chuyển
nhiên liệu. Chú trọng đặc biệt đến các quy định nhằm loại trừ khả năng tổn hại nghiêm
trọng nhiên liệu trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng các phát tán phóng xạ không
kiểm soát.
9.1.1.4. Việc sử dụng thiết bị không cố định để thực hiện các chức năng an toàn
đối vi bcha nhiên liệu đã qua sử dụng như là một phần của chương trình quản lý sự
cố cần được mô tả trong phần này, bao gồm minh chứng rằng có các đặc tính thiết kế đủ
mạnh để cho phép kết nối đáng tin cy thiết bị không cố định, kể cả trong các điều kiện
do nguy hại bên ngoài vưt quá cơ sthiết kế gây ra.
9.1.2. Hệ thống nước
Phần này cần cung cấp thông tin các hthống nước liên quan đến nmáy. Đặc
biệt, thông tin về các hệ thống sau:
a) Hthống nước kthut;
b) Hệ thống làm mát thiết bị cho các thiết bị phtrợ của lò phản ứng (mạch làm
mát trung gian);
c) Hthống nước làm lạnh thiết yếu;
d) Hệ thống bổ sung nước khử khoáng;
đ) Môi trường tản nhiệt cuối (bao gồm cả môi trường tản nhiệt dự phòng);
e) Hthống lưu trữ và chuyển nước ngưng.
266
Ngoài ra phải tả độ bền của các hệ thống cần thiết để chuyển nhiệt đến
môi trường tản nhiệt cuối, của chính môi trường tản nhiệt cuối trong trường hợp
nguy hại bên ngoài cc đoan.
9.1.3. Hệ thng lấy mẫu trong quá trình sự cố và sau sự cố
Phần y cung cấp thông tin liên quan đến các hệ thống phụ trcho hệ thống
công nghệ của phản ứng. Ví dụ, cần bao gồm thông tin về hệ thống lấy mẫu trong quá
trình vận hành sau sự cố. Hệ thống khí n được đề cập trong phần khác của Nội
dung này, trong khi các hệ thống kiểm soát hóa học và kiểm soát thể tích được trình bày
trong Nội dung 5 của Báo cáo phân tích an toàn.
9.1.4. Hệ thống không khí và khí nén
tả các hệ thống cung cấp khí nén phục vvận hành bảo trì, bao gồm hệ
thống khí nén điều khiển hệ thống khí nén kỹ thuật. tả khả năng kết nối hoặc cách
ly hệ thống khí nén điều khiển với hệ thống khí kỹ thuật nếu thiết kế hai hệ thống có th
kết ni vi nhau.
9.1.5. Hệ thng sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC)
Phần y cung cấp thông tin liên quan đến các hệ thống sưởi, thông gió, điều hòa
không khí và làm mát. Các phân hệ ởi, thông gió và điều hòa không khí được đề cập:
a) Hệ thống HVAC trong các vị trí điều khiển (và các khu vực khác yêu cầu kiểm
soát điều kiện sống);
b) Hệ thống HVAC khu vực bể nhiên liệu đã qua sử dụng;
c) Hthống HVAC khu vực phtrợ và khu xlý cht thải phóng xạ;
d) Hệ thống HVAC nhà tua-bin;
đ) Hệ thống HVAC cho các hệ thống an toàn kỹ thuật;
e) Hthống nước làm lạnh cho HVAC.
9.1.6. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các nội dung mô tả trong phần này bảo đảm yêu cầu sau:
9.1.6.1. Mô tả các quy định đã được thc hiện để bảo đảm rằng thiết kế nhà máy
cung cấp khả năng bảo vchống cháy đầy đủ. Cthể, phần này cung cấp thông tin liên
quan để chứng minh rằng thiết kế của các hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm đầy
đủ các biện pháp bảo vệ theo chiều sâu, có xét đến nhu cầu phòng ngừa cháy, phát hiện
cháy, cảnh báo cháy, dập cháy, kiểm soát khói và khoanh vùng đám cháy. Xem xét đến
việc lựa chọn vật liệu, sự phân cách vật lý của các hệ thống dự phòng, khả năng chống
lại các nguy hại bên ngoài (nếu được xem xét để giảm nhẹ hậu qucủa các sự kiện
bên ngoài) việc sử dụng các lớp bảo vệ vật để phân cách các nhánh hthống dự
phòng.
9.1.6.2. Mức độ thiết kế cung cấp khả năng bảo vệ chống cháy đầy đủ đưc
đánh giá. Phần y ththam khảo các thông tin đã được cung cấp trong các phần
khác của Báo cáo phân tích an toàn. Khi thích hợp, các quy định đbảo đảm an toàn
cho nhân sự trong trường hợp xảy ra cháy phải được mô tả trong phần này.
9.1.7. Hệ thống hỗ trợ cho máy phát điện diesel hoặc tua-bin khí
267
Mô tả các hệ thống hỗ trợ cho máy phát điện diesel (hoặc tua-bin khí) (ngoại tr
các hệ thống AC, vốn được trình bày trong Nội dung 8 của Báo cáo phân tích an toàn).
Thiết kế của các hệ thống hỗ trcần bảo đảm rằng hiệu suất của các hệ thống y phù
hợp với mức độ quan trọng về an toàn của hệ thống hoặc thành phần mà chúng phục v
trong mọi trạng thái vận hành của nhà máy. Các phân hệ sau đây của máy phát điện
diesel hoặc tua-bin khí thường được đề cập trong phần này như sau:
a) Hthống lưu trữ và chuyển dầu nhiên liệu cho máy phát;
b) Hệ thống làm mát bằng nước hoặc không khí cho máy phát;
c) Hthống khởi động máy phát;
d) Hệ thống bôi trơn cho máy phát;
đ) Hệ thống hút khí đốt và xả thải khí đốt của máy phát.
9.1.8. Thiết bị nâng
tả các thiết bcần cẩu thiết bị nâng (đặc biệt cần cẩu trong tòa nhà
phản ứng và nhà chứa nhiên liệu). Mô tvà thuyết minh các quy định và giđịnh thiết
kế liên quan. Đặc biệt, cần tả cụ th các thao tác xử tải trọng quan trọng thể
ảnh hưởng đến việc thc hiện các chức năng an toàn. Cung cấp các thông tin như sau:
a) Các thông số xác định tải trọng mà nếu bị rơi sẽ gây ra thiệt hại nghiêm trọng
nhất;
b) Các khu vực trong nhà máy điện hạt nhân nơi lắp đặt các tải;
c) Thiết kế của cầu trục và thiết bnâng;
d) Các quy trình vận hành, bảo trì và kiểm tra áp dụng.
9.1.9. Các hệ thng phụ trợ khác
Phần này cung cấp thông tin liên quan đến bất k hệ thống phụ trợ nào khác của
nhà máy mà hoạt động của chúng có thể ảnh hưởng đến an toàn nhà máy và chưa đưc
đề cập trong bất kỳ phần nào khác của Báo cáo phân tích an toàn. Ví dụ về các hệ thống
được đưa vào phần này bao gồm:
a) Hệ thống thông tin liên lạc, bao gồm các phương tiện đa dạng để duy trì liên
lạc trong và ngoài cơ sở;
b) Hệ thống chiếu sáng và chiếu sáng khẩn cấp;
c) Hthống thoát nước cho thiết bị và nền sàn;
d) Các hthống cấp nước liên kết (nguồn nước thô dự trữ, hthống nước khử
khoáng, hệ thống nước sinh hoạt và vệ sinh);
đ) Các hệ thống hóa học;
e) Hệ thống lưu trữ thiết bị không cố định được sử dụng trong điều kiện mở rộng
thiết kế.
9.2. Công trình và kết cấu xây dựng
tả cách các yêu cầu thiết kế chung được nêu trong Nội dung 3 của Báo cáo
phân tích an toàn đã được tuân thủ trong thiết kế các kết cấu cụ thể tại nhà máy điện hạt
nhân. Ba nhóm kết cấu xây dựng cần được xem xét: móng công trình, tòa nhà phn
268
ứng và các kết cấu y dựng khác. Trong quá trình mô tcác kết cấu, cần tuân thcấu
trúc định dạng tiêu chuẩn cho thông tin cung cấp (được quy định trong Phụ lục III Thông
60/2025/TT-BKHCN). Cung cấp các thông tin liên quan đến công trình kết cấu
xây dựng, cụ thể như sau:
a) Chi tiết phạm vi tải trọng kết cấu dự kiến, cùng với các yêu cầu liên quan đối
với các tòa nhà và kết cấu, và việc xem xét các ri ro trong thiết kế;
b) Mô tả mức độ xem xét các tương tác giữa tải trọng và nguồn tải, kèm theo xác
nhận khả năng của các tòa nhà kết cấu chịu được các tổ hợp tải trọng yêu cầu trong
khi vẫn thực hiện các chức năng an toàn chính;
c) Nếu áp dụng phân loại an toàn hoặc phân loi địa chấn cho các tòa nhà và kết
cấu, mô tả sở phân loại cho phương án thiết kế. Chứng minh rằng phân loại an toàn
của các tòa nhà chứa các mục quan trọng về an toàn là nhất quán với phân loại của các
cấu kiện, hệ thống và linh kiện (hạng mục) chứa trong đó;
d) Nếu một kết cấu được thiết kế để cung cấp các chức năng bổ sung ngoài chức
năng kết cấu (che chắn bức xạ, cách ly, bao che), chỉ các yêu cầu bổ sung đã xác
định cho các chức năng này và tham chiếu đến các phần khác của Báo cáo phân tích an
toàn nếu phù hợp.
9.2.1. Móng và các kết cu ngầm
Trong phần y, cung cấp thông tin về móng công trình, bao gồm các đth
hiện mặt bằng và mặt ct của móng, để xác định các đặc điểm kết cấu chính và các yếu
tố bảo đảm chức năng của móng. Tương tác giữa nền và kết cấu cần được mô tả. Ngoài
ra, cần trình y loại móng, các đặc tính kết cấu của móng cách bố trí tổng thể của
từng loại móng. Đặc biệt, cần mô tả móng của kết cấu tòa nhà lò bằng thép hoặc bê tông,
cũng như tt ccác kết cấu được phân loại địa chấn.
9.2.2. Tòa nhà lò phản ng
Mô tả các đặc điểm thiết kế của tòa nhà phản ứng, thuyết minh cho việc tuân
thủ các yêu cầu sau:
9.2.2.1. Hệ thống boong - ke lò phải bảo đảm hoặc góp phần bảo đảm chức năng
an toàn:
a) Cô lập các chất phóng xạ trong các trạng thái vận hành và trong các điều kiện
sự cố;
b) Bảo vệ lò phản ứng trước các hiện tượng tự nhiên bên ngoài và các sự kiện do
con người gây ra;
c) Che chắn bức xạ trong các trạng thái vận hành và trong các điều kiện sự cố.
9.2.2.2. Thiết kế của tòa nhà phải bảo đảm rằng mọi sự phát tán phóng xạ từ
nhà y điện hạt nhân ra môi trường đều mức thấp nhất một cách hợp thể đạt
được (ALARA), ới giới hạn phát thải cho phép trong điều kiện vận hành, dưới giới
hạn chấp nhận được trong điều kiện sự cố.
9.2.2.3. Mối đường ống xuyên qua boong - ke lò tại nhày điện hạt nhân, nếu
là một phần của hthống làm mát lò phản ứng hoặc đưc ni trc tiếp ra ngoài boong -
ke lò, phải có khả năng tự động khóa kín và có độ tin cậy trong trường hợp xảy ra sự cố
để ngăn ngừa phát tán phóng xạ ra môi trường vượt quá gii hạn chấp nhận.
269
9.2.2.4. Việc ra vào tòa nhà của nhân viên vận hành tại nhà y điện hạt nhân
phải được thực hiện thông qua các buồng khóa khí, được trang bị các cửa có cơ chế liên
động, nhằm bảo đảm rằng ít nhất một cửa luôn đóng trong quá trình vận hành phản
ứng ở chế độ công suất và trong các điều kiện sự cố.
9.2.2.5. Phải có các biện pháp để kiểm soát áp suất và nhiệt độ bên trong tòa nhà
lò tại nhà máy điện hạt nhân, cũng như kiểm soát bất kỳ sự tích tụ nào của các sản phẩm
phân hạch hoặc các chất khí, lỏng hay rắn khác thể phát tán bên trong tòa nhà
có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống quan trọng về an toàn.
Cung cấp thông tin đầy đủ để luận chứng khả năng bảo đảm an toàn của tòa nhà
trong tất cả các trạng thái của nhà máy tổ hợp tải trọng, phù hợp với các tiêu chí
chấp nhận.
9.2.3. Các kết cấu khác
tả các kết cấu y dựng khác của nhà máy có liên quan đến an toàn hạt nhân,
bao gồm tòa nhà điều hành, tòa nhà phụ trợ, các kết cấu của môi trường tản nhiệt cui
và các cơ sở ứng phó khẩn cấp.
NỘI DUNG 10. HTHỐNG HƠI VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Cung cấp thông tin về thiết kế các hệ thống hơi chuyển đổi ng ợng của
nhà máy. Thông tin được cung cấp tuân theo cấu trúc được quy định tại Phụ lục III
Thông tư 60/2025/TT-BKHCN. Cung cấp các thông tin cụ thsau đây về các hệ thống
hơi và chuyển đổi năng lượng:
a) Các yêu cầu về hiệu suất đối với tua-bin y phát trong các trạng thái vận
hành;
b) tả vcác hạng mục sau: đường ống hơi chính các van điều khiển liên
quan; các bình ngưng chính; h thống tách khí bình ngưng chính (main condenser
evacuation system); hệ thống tua-bin máy phát; hệ thống làm kín trục tua-bin (turbine
gland sealing system); hệ thống nối tắt tua-bin (turbine bypass system); hthống nước
tuần hoàn; hệ thống làm sạch nước ngưng; hệ thống nước ngưng và nước cấp; hệ thống
xả đáy bình sinh hơi (nếu áp dụng);
c) Chương trình hóa ớc, cùng với mô tả về vật liệu của các hệ thống hơi, nước
cấp và bình ngưng;
d) Đánh giá ăn mòn do dòng chảy (flow accelerated corrosion) trong thiết kế các
hệ thống.
Cần nhấn mạnh các khía cạnh về thiết kế vận hành của các hệ thống hơi
chuyển đổi năng lượng ảnh ởng đến phản ứng các tính năng an toàn của
hoặc góp phần vào việc kiểm soát vật liệu phóng xạ. Cung cấp thông tin để chra khả
năng hoạt động của hệ thống mà không làm ảnh hưởng (trực tiếp hoặc gián tiếp) đến an
toàn của nhà máy, trong ccác tình huống trạng thái ổn định và quá độ.
10.1. Vai trò và mô tả chung
Cung cấp mô tả tổng quan cho thấy các đặc điểm thiết kế chính của hệ thống hơi
nước chuyển đổi ng lượng. tnày bao gồm đdòng chảy tổng thể của h
thống và bảng tóm tắt các đặc đim thiết kế và hiệu suất quan trọng (bao gồm cân bằng
nhiệt công suất danh định), đồng thời chỉ ra các đặc điểm thiết kế liên quan đến an
270
toàn. Xác định ranh giới giữa hệ thống làm mát phản ứng các hệ thống cung cấp
hơi chính và nước cp.
10.2. Hệ thng cấp hơi chính
10.2.1. Mô tả hệ thống cung cấp hơi chính và hệ thống ống dẫn hơi chính, và các
sơ đồ ống, thiết bị đo thể hiện các thành phần hệ thống, bao gồm cđường ống nối.
10.2.2. tđủ chi tiết để chng minh khả năng thực hiện đáng tin cậy các chc
năng an toàn, bao gồm việc cách ly nhanh đáng tin cậy của hệ thống xáp. Chứng
minh rằng việc phân cách các tuyến ống hơi giúp ngăn chặn srtừ một tuyến ảnh
hưởng đến tuyến khác, đồng thời cung cấp khả năng bảo vệ chống lại va chạm từ máy
bay.
10.2.3. Đối với phản ứng nước sôi thiết kế chu trình trực tiếp, mô tvề hệ
thống hơi chính cần bao gồm tất cả các thành phần, từ các van cách ly boong - ke
(containment isolation valves) ngoài cùng đến các van chặn tua-bin (turbine stop
valves). Cần tả đường ống kết nối đường kính lớn hoặc van thường, van đầu
tiên đóng hoc khnăng đóng tự động trong tất ccác chế độ vận hành lò phản ứng.
10.2.4. Đối với phản ứng ớc áp lực, tả hệ thống hơi chính tbình sinh
hơi đến vòng thứ cấp, các van dừng khẩn cấp tua-bin. Mô tả các van cách ly boong - ke
lò, các van an toàn và van xả cho đến hệ thống ống kết nối có đường kính lớn hoặc van
thường, là van đầu tiên đóng hoặc có khả năng tự động đóng trong mọi chế độ vận hành
bình thường, đường ống dẫn hơi đến bơm cấp nước phụ dẫn động bằng tua-bin. t
hệ thống nối tắt hơi xả áp ra ngoài tòa nhà (nếu chưa được bao gồm trong Nội dung
6 của Báo cáo phân tích an toàn).
10.3. Hệ thng nưc cấp
10.3.1. Hệ thống cấp ớc chính hệ thng cấp nước phụ được tả trong
phần này, bao gồm khả năng cấp đủ nước cho hthống cấp hơi, các yêu cầu để cách ly
bình sinh hơi hoặc hệ thống m mát lò phản ứng, và c yêu cầu thiết kế về môi trường.
10.3.2. tả, phân tích tác động của lỗi thành phần sai hỏng thiết bị đến hệ
thống làm mát lò phản ứng. Phân tích các biện pháp phát hiện và cách ly được thực hiện
nhằm ngăn chặn việc phát tán phóng xra i trường trong trường hợp rhoặc vỡ
ống hoặc suy giảm tính toàn vẹn của thiết bị liên quan đến an toàn.
10.4. Tua-bin máy phát
10.4.1. Hệ thống tua-bin máy phát và thiết bị liên quan (bao gồm bộ tách âm, cấp
nhiệt lại hệ thống bảo vệ chống quá tốc tua-bin), việc sử dụng i được trích từ hệ
thống để gia nhiệt ớc cấp, các chức năng điều khiển thể ảnh ởng đến hoạt
động của hệ thống làm mát lò phản ứng cần được tả trong phần này. Cung cấp các
đồ ống thiết bị đo, bản vẽ bố trí để thhiện sự sắp xếp tổng thể của hệ thống
tua-bin máy phát và thiết bị liên quan đối với các hạng mục liên quan đến an toàn.
10.4.2. Cung cấp thông tin để chứng minh nh toàn vẹn kết cấu của các rô-to tua-
bin và khả năng bảo vệ các thành phần liên quan đến an toàn khỏi hư hại do vỡ -to tạo
ra mảnh văng năng lượng cao.
10.4.3. tthiết kế thiết bị sở thiết kế của hệ thống tua-bin máy phát,
bao gồm các yêu cầu hiệu suất trong điều kiện vận hành bình thường. Mô tả:
271
a) Chế độ vận hành bình thường dự kiến (vận hành tải nền hoặc theo tải);
b) Các giới hạn chức năng áp đặt bởi thiết kế hoặc đặc tính vận hành của hệ thống
làm mát lò phản ứng (tốc độ tăng/giảm tải điện thông qua chuyển động thanh điều khiển
lò hoc nối tắt hơi);
c) Các tiêu chuẩn thiết kế được áp dng.
10.4.4. Thông tin cung cấp bao gồm các tiêu chí thiết kế chống động đất; sở
lựa chọn các tiêu chí này; phân loại an toàn, địa chấn chất ợng cho các thành
phần, thiết bị và hệ thống ống của hệ thống tua-bin máy phát.
10.5. Tua-bin và hệ ngưng tụ
Trong phần y, cần mô tả các đặc điểm thiết kế chính các phân hệ liên quan
đến hoạt đng của tua-bin và bộ ngưng. Các phân hệ này phụ thuộc vào thiết kế cụ th,
nhưng thông thường bao gồm những nội dung sau:
a) Bình ngưng chính;
b) Hệ thống hút khí bộ ngưng;
c) Hthống nước tuần hoàn;
d) Hệ thống nước ngưng;
đ) Hệ thống làm sạch nước ngưng;
e) Các hệ thống phtrợ cho tua-bin: hệ thng làm kín trục tua-bin; hệ thống nối
tắt tua-bin về bộ ngưng;
g) Các hệ thống phtrợ cho máy phát điện.
10.6. Hệ thng xlý xả đáy bình sinh hơi
Mô tả hệ thống xử lý xả đáy bình sinh hơi và cơ sở thiết kế của hệ thống này.
10.6.1. Mô tả khả năng duy trì hóa học nước tối ưu ở vòng thứ cấp của các bình
sinh hơi tuần hoàn trong các phản ứng nước áp lực trong điều kiện vận hành bình
thường và trong các tình huống vận nh dự kiến (rò rỉ vào bình ngưng chính và rò rỉ từ
vòng sơ cấp sang vòng thứ cấp).
10.6.2. sở thiết kế cần bao gồm các xem t về lưu lượng dự kiến lưu lượng
thiết kế xét trên các khía cạnh sau:
a) Tất cả các chế độ vận hành bình thường (tức quy trình chính và quy trình
nối tt);
b) Tất cả các thông số thiết kế công nghệ và công suất thiết kế của thiết bị;
c) Nhit độ dự kiến và nhiệt độ thiết kế đối vi các quy trình xử lý nhit;
d) Hệ thống đo lường và điều khiển quy trình cần thiết để duy trì hoạt động trong
phạm vi các thông số đã thiết lập.
10.7. Việc áp dụng khái niệm loại trừ vỡ đưng ống đối với tuyến hơi
c cấp
tả các biện pháp ngăn ngừa khnăng vỡ đường ống đối với các ống hơi chính
ống nước cấp. Cần nhấn mạnh các khía cạnh ảnh ởng đến an toàn nhà máy (bao
gồm cả tác động trực tiếp đến việc thc hiện các chức năng an toàn cơ bản hoặc các tác
272
động gián tiếp nhại thcấp đến hệ thng nhà y, dụ: văng quật đường ống
hoặc tải áp suất bất thường). Nếu có liên quan, cần mô tcách thức áp dụng khái niệm
rò rtrước khi vỡ”.
NỘI DUNG 11. QUN LÝ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn mô tả:
a) Các biện pháp được đề xuất đquản an toàn chất thải phóng xạ ới mọi
dạng sẽ phát sinh trong suốt vòng đời của nhà máy, cũng như cách thức các biện pháp
này đáp ứng các yêu cầu an toàn liên quan: giảm thiểu chất thải, xử chất thải phóng
xạ, các chương trình quản lý chất thải phóng xạ;
b) Năng lực của nhà máy điện hạt nhân đối với việc tiền xử lý, xlý, điều kiện
hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ dạng lỏng, khí và rắn;
c) Các thiết bị đo đạc được sử dụng để giám sát khả năng phát tán phóng xạ, cả
trong và ngoài khu vực nhà máy;
d) Việc chôn cất chất thải phóng xạ dự kiến thực hiện tại cơ sở chuyên dụng (
sở chôn cất chất thải phóng xạ) và do đó không được đề cập trong nội dung y của báo
cáo phân tích an toàn. Tuy nhiên, các tiêu chí chấp nhận chất thi đi với các kho chứa
cần được mô tả trong nội dung này;
đ) Chất thải phóng xạ được tả trong nội dung này của Báo cáo phân tích an
toàn chất thải phát sinh trong quá trình vận hành bình thường (trong các hoạt động
vận hành khác nhau, như thay đảo nhiên liệu, xả khí (hoặc m sạch đường ống), thi
gian dừng thiết bị bảo trì). Chất thải phóng xạ khả năng phát sinh trong các tình
huống vận hành dkiến và điều kiện sự cố cần được xác định và mô tả riêng trong Nội
dung 15 Báo cáo phân tích an toàn;
e) Cung cấp thông tin liên quan vcác hệ thống xử chất thải phóng xạ (h
thống tiền xử lý, xử lý và điều kiện hóa) cũng như các cơ sở lưu giữ chất thải nằm trong
khuôn viên nhà y. tcác đặc điểm thiết kế của các sở tiền xử lý, xử lý, điều
kiện hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ tất cả các hoạt động
tại đa điểm trong suốt vòng đi của nhà máy. Cung cấp thông tin về việc điều kiện hóa
chất thải lỏng rắn để chôn cất trong tương lai. Mô tả cần bao gồm các hạng mục phục
vụ cho các mục đích nêu trên và các thiết bị đo đạc được cung cấp để giám sát khả năng
rỉ chất thải phóng xạ. Phạm vi cấu trúc tả các hệ thng xử chất thải phóng
xạ cần tuân theo cấu trúc quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
11.1. Nguồn phát sinh chất thải
11.1.1. Mô tả về các nguồn chính của cht thải phóng xạ rắn, lỏng và khí và ưc
tính tốc độ phát sinh của loại chất thải đó. Phần này cũng cần mô tả các phát tán phóng
xạ dạng lỏng và khí dự kiến trong quá trình vận hành bình thường, tuân thủ các yêu cầu
thiết kế.
11.1.2. Có thể mô t kết quả đánh giá các phát tán dạng khí và lỏng do điều kiện
sự cố để làm dữ liệu đầu vào, chi tiết nội dung đánh giá được thc hin tại Ni dung 15
Báo cáo phân tích an toàn.
11.1.3. Cung cấp thông tin vkhối lượng chất thải tốc độ tích lũy, cũng như
các điều kiện và dạng tồn tại của chất thải phóng xạ phát sinh từ quá trình vận hành bình
273
thường, các phương pháp phương tiện kỹ thuật để xử lý, lưu giữ vận chuyển loại
cht thải đó.
11.1.4. tcác phương án cụ thđquản an toàn chất thải trước khi chôn
cất. Việc xem xét chất thải cần bao gồm tất cả các giai đoạn quản lý chất thải trong suốt
vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
11.1.5. Mô tả các biện pháp nhằm giảm thiểu sự phát sinh và tích lũy chất thải
tất cả các giai đoạn trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân. Các biện pháp cần bao
gồm các biện pháp được thực hiện để giảm ợng chất thải phát sinh xuống mức thấp
nhất thể thực hiện được. Các biện pháp này được yêu cầu để giảm thiểu cả thtích
hoạt độ của chất thải, cần được thực hiện đđáp ứng các tiêu chí cthể, dụ như
tiêu chí chấp nhận chất thải, liên quan đến thiết kế của slưu giữ chôn cất chất
thi.
11.2. Hệ thống quản lý chất thải dạng lỏng
11.2.1. Mô tả năng lực của nhà máy trong việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa
lưu giữ chất thải phóng xạ dạng lỏng phát sinh trong quá trình vận hành từ các điều
kiện sự cố.
11.2.2. tả các hoạt động và biện pháp liên quan đến chất thải phóng xạ dạng
lỏng phát sinh trong tất cả các giai đoạn của vòng đời nhà máy, bao gm:
a) Kiểm soát và ngăn chặn chất thải, bao gồm các đề xuất phân loại và tách riêng
khi cần thiết;
b) Xử lý chất thải, bao gồm các quy định để xử lý an toàn trong khi chuyển giao,
di chuyển hoặc vận chuyển chất thải từ điểm phát sinh chất thải đến điểm lưu giữ được
quy định, cần xem xét cả nhu cầu có thể phải thu hồi chất thải vào một thời điểm nào đó
trong tương lai, bao gồm cả trong giai đoạn tháo dỡ;
c) Xử chất thải theo các quy trình đã thiết lập, nh đến sự phụ thuộc lẫn
nhau giữa tất cả các bước trong quản lý chất thải phóng xạ, bao gồm cả phương án chôn
cất dự kiến. Khi đánh giá các phương án khác nhau, cần xem xét việc thiết lập phương
án phù hợp nhất mà, trong phạm vi thể, không m loại trừ các phương án thay thế
trong trường hợp các phương án chôn cất chất thải (phương án ưu tiên) đã thay đổi trong
vòng đời của nhà máy. Mô tả việc giải quyết và nhu cầuthể có đối với các hthống
chuyên dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh từ quá trình xử (bay hơi, điều kiện
hóa), chẳng hạn như tính bay hơi, độ ổn định hóa học, độ phản ứng và độ tới hn;
d) Lưu giữ chất thải, bao gồm thông tin về số ợng, chủng loại thể tích chất
thải. Nhu cầu phân loại tách biệt chất thải trong các phương tiện lưu giữ cần được
xem xét. tả việc giải quyết và nhu cầu có thể đối với các hệ thống chuyên dụng
để giải quyết các vấn đlưu giữ, chẳng hạn nlàm mát, cách ly, nh bay hơi, đn
định hóa học, khả năng phản ứng và tới hạn.
11.2.3. Đánh giá về xả thải lỏng trong các trạng thái vận hành. Việc đánh giá các
phát tán phóng xạ trong điều kiện sự cố và hậu quả bức xạ từ các điều kiện đó cần được
đưa vào Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
11.2.4. Giải quyết vấn đề có thể xảy ra để xử lý khối lượng lớn nước bị nhiễm x
phát sinh trong điều kiện sự cố.
11.3. Hệ thống quản lý chất thi dạng khí
274
11.3.1. Mô tả năng lực của nhà máy trong việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa
lưu giữ cht thải phóng xạ dạng khí phát sinh trong quá trình vận hành bình thường.
11.3.2. Đánh giá về quy trình xả thải khí trong quá trình vận hành nh thường.
Việc đánh giá phát tán phóng xtrong điều kiện sự cố hậu quả bức xạ từ sự cố cần
được đưa vào Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
11.4. Hệ thống quản lý chất thi dạng rắn
11.4.1. Hệ thống quản lý chất thải rắn là hệ thống được lắp đặt cố định. Phần này
cần tả năng lực của nhà máy điện hạt nhân đối với việc tiền xử , xử lý, điều kiện
hóa và u giữ (trước khi vận chuyển) chất thải phóng xạ rắn dạng ướt và dạng khô phát
sinh trong quá trình vận hành bình thường.
11.4.2. Tương tự như trường hợp chất thi lỏng, thông tin được cung cấp đối vi
chất thải rắn cần bao gồm việc kiểm soát, xử lý, xử lưu giữ. Phần y cần cung
cấp thông tin về việc chuẩn bị cho vận chuyển an toàn chất thải phóng xạ đến một cơ sở
khác để lưu giữ hoặc chôn cất, xác nhận rằng các yêu cầu về vận chuyn an toàn chất
phóng xạ đã được đáp ứng.
11.5. Hệ thống giám sát lấy mẫu phóng xạ đối với dòng thải, bao gồm
giám sát tại chỗ và ngoài hiện trường
tả các hệ thống thiết bị dùng để quan trắc lấy mẫu các dòng quy trình
dòng phát thải nhằm đo đạc kiểm soát việc xthải các chất phóng xạ phát sinh
trong các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố.
NỘI DUNG 12. BẢO VỆ BỨC XẠ
tả cụ thviệc bảo vệ trước chiếu xạ nghề nghiệp của nhân viên bức xạ tại nhà
máy điện hạt nhân. Các biện pháp bảo vệ bức xạ cho công chúng trong tất cả các trạng
thái nhà y, bao gồm việc xác định liều đối với công chúng trong quá trình vận hành
bình thường, được mô tả trong các Nội dung 15 và 20 của báo cáo phân tích an toàn.
Cung cấp thông tin về chính sách, chiến lược, phương pháp các quy định đối
với bảo vệ bức xạ. tả liều chiếu nghề nghiệp dự kiến trong các trạng thái vận hành
và các biện pháp được áp dụng để tránh và hạn chế chiếu xạ.
Ngoài ra, cần tkhnăng nhân viên bức xạ bị chiếu xạ trong c điều kiện
sự cố, bao gồm cả điều kiện mở rộng thiết kế với nóng chảy vùng hoạt, tả các
phương tiện và biện pháp khác nhằm giảm thiểu chiếu xạ trong các tình huống này.
tả cách thức các quy định bảo vệ bức xạ đã được tích hợp vào thiết kế hoc
tham chiếu đến các phần khác của Báo cáo phân tích an toàn nơi chứa thông tin đó.
Luận chứng việc đánh giá các biện pháp bảo vệ bức xạ bản như thời gian,
khoảng cách và che chắn, các biện pháp thiết kế và vận hành phù hợp đã được áp dụng
để giảm thiểu các nguồn chiếu xạ không cần thiết.
12.1. Tối ưu hóa bảo vệ an toàn
Phần này cần đưa ra các thông tin sau:
12.1.1. Mô tả các yêu cầu thiết kế được triển khai và chính sách của tổ chức vận
hành để tối ưu hóa bảo vệ an toàn, cả trong trạng thái vận hành điều kiện sự cố,
trong toàn bộ vòng đời của nhà máy, bao gồm cả giai đoạn tháo dỡ. Chính sách này cần
phù hợp với các yêu cầu thiết kế chung trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn.
275
12.1.2. tả các biện pháp cụ thđược thực hiện để tối ưu hóa bảo vệ an
toàn. Mô tả thời gian làm việc ước tính của nhân viên trong các khu vực có bức xạ trong
vận hành bình thường các tình huống vận hành dự kiến. Thuyết minh chi tiết việc
nhân viên bức xạ làm việc trong khu vực chịu mức liều bức xạ cao, thời gian làm vic
trong các khu vực đó phải được giới hạn thông qua kế hoạch kỡng để hạn chế liu
chiếu nghề nghiệp.
12.2. Ngun bc x
Các thông tin được mô tả trong phn này bảo đảm yêu cầu:
12.2.1. Mô tả tất cả các nguồn bức xạ tại nhà y trong các trạng thái vận hành
(bao gồm cả thời gian dừng để kiểm tra, bảo trì và thay đảo nhiên liệu), cũng như trong
điều kiện sự cố.
Các nguồn bức xạ bao gồm:
a) Các nguồn bức xạ cố định, bao gồm: vùng hoạt phản ứng; thùng phản
ứng; các bộ phận bên trong các thanh điều khiển; chất làm mát vùng hoạt; hệ thống
kiểm soát hóa học thể tích; hệ thống làm mát bể cha nhiên liệu đã qua sử dụng; hệ
thống xử lý chất thải phóng xạ dạng lỏng, khí và rắn (cần mô tả thng nhất với Nội dung
11); hệ thng tải nhiệt dư; nhiên liệu đã qua sử dụng; các thành phần bị kích hoạt khác;
b) Các nguồn bức xạ trong không khí: rthệ thống thiết bị vận chuyển
chất lỏng phóng xạ; sự kích hoạt không khí; rò rỉ khí từ phân phối chất làm mát của bể
chứa nhiên liệu đã qua sdụng (ảnh hưởng đến khí quyển tòa nhà lò, nhà chứa nhiên
liệu, và tòa nhà phụ tr).
12.2.2. Thiết lập các số hạng nguồn cho các điều kiện sự cố, bao gồm điều kiện
mở rộng thiết kế với nóng chảy vùng hoạt. tcác đặc điểm định ợng như khối
ợng nhiên liệu hoặc thể tích trữ ợng của chất làm mát đối với các nguồn bức xạ khác
nhau.
12.2.3. tả các phương thức phơi nhiễm thể xảy ra đối với nhân viên vận
hành từ các nguồn bức xạ trong tất cả các trng thái vận hành và điều kiện sự cố.
12.3. Các tính năng thiết kế cho bảo vệ bức x
12.3.1. Mô tcác đặc điểm thiết kế của thiết bị và cơ sở nhằm bảo vệ bức xạ, bảo
đảm các yêu cầu sau:
a) Giảm thiểu nguồn bức xạ;
b) Giảm thiểu tổng thời gian làm việc trong khu vực có bc xạ;
c) Giảm mức bức xạ trong một khu vực hoặc xung quanh thiết bị hoặc thành phần
bất kỳ;
d) Giảm s hình thành các sản phẩm ăn mòn hoạt hóa và hạn chế sự vận chuyển
và lắng đọng của chúng.
12.3.2. Mô tả các phương tiện nhằm giảm liều chiếu nghề nghiệp, bao gồm:
a) Giảm thiểu nhiễm bẩn bằng cách lựa chọn vật liệu chống ăn mòn, sử dụng chế
độ hóa học nước thích hợp, nâng cao khả năng lọc của chất làm mát vòng sơ cấp khử
nhiễm nhà máy;
276
b) Sử dụng che chắn bức xạ, đào tạo thử nghiệm trước, vận hành từ xa các
biện pháp khác để giảm liều chiếu ngoài;
c) Giảm liều chiếu bên trong bằng cách cách ly, thông gió, khử nhiễm và sử dụng
quần áo bảo hộ và thiết bị bảo vệ hô hấp;
d) Phân vùng các khu vực của nhà máy (theo mức độ bức xạ mức độ nhiễm
bẩn), và hạn chế tiếp cận khu vực kim soát;
đ) Phân loại nhân viên bức xạ nhà máy theo điều kiện bảo đảm an toàn bức xạ và
thc hiện các biện pháp kiểm soát và giám sát phù hợp;
e) Giám sát cá nhân và khu vực làm việc;
g) Sử dụng biển báo cảnh báo để kiểm soát việc tiếp cận và tránh tiếp cận không
chủ ý và chiếu xạ không cần thiết.
12.3.3. tả cách các nguyên tắc bảo vệ bức xạ được áp dụng trong thiết kế, bao
gồm mô tả các phương tiện được triển khai nhằm bảo đảm:
a) Không nhân nào nhận liều bức xạ ợt quá giới hạn liều do vận hành
nhà máy bình thường;
b) Liều chiếu nghề nghiệp trong tất cả các trạng thái nhà máy được giữ càng thấp
càng tt;
c) Mc liều kiềm chế đưc sử dụng để đánh giá phân bổ liều;
d) biện pháp bảo vệ nhân viên bức xạ khỏi việc nhận liều gần giới hạn liều
hàng năm;
đ) Tất cả các bước có thể thực hiện được áp dụng để tránh hoặc giảm thiểu chiếu
xạ do sự cố hậu quả phóng xạ (bao gồm phân tích sự cố tiềm tàng, phản ứng bt
kỳ hành động bảo vhoc khc phc nào);
e) Tất cả các ớc thể thc hiện được áp dụng để giảm thiểu hậu quả phóng
xạ của bt kỳ sự cố nào.
12.3.4. Cung cấp thông tin về giám sát bức xạ đối với tất cả các nguồn bức xạ
đáng kể trong tất cả các hoạt động suốt vòng đời nhà máy chứng minh rằng các
thiết bị giám sát bức xạ đầy đtrong các trạng thái vận hành bình thường trong các
điều kiện sự cố trong sthiết kế, trong phạm vi ththực hiện được, cả trong
các điều kiện mở rộng của thiết kế.
12.3.5. Mô tvthiết bị cố định để giám sát mức bức xạ giám sát liên tc
phóng xạ trong không khí. Ngoài ra, cần nêu tiêu chí lựa chọn và bố trí các thiết bị y
và đề cập đến các biện pháp thiết kế phục vụ vic tẩy xạ thiết bị nếu cần.
12.3.6. Mô tả các phương tiện giám sát và tẩy xạ cho nhân viên bức xạ, bao gm
cả thiết bị cố định và di động để đo nhiễm bẩn bề mặt. Điều y bao gồm các quy định
đầy đủ để giám sát trong trạng thái vận hành, các sự cố trong cơ sthiết kế và các điều
kiện mở rộng thiết kế.
12.4. Giới hạn liu bc xạ và đánh giá liều bức x
12.4.1. tả mức liều kiềm chế được thiết lập cho nhân viên bức xạ trong
mỗi trạng thái nhà y. Chứng minh rằng mức liều kiềm chế đó thể đạt được trong
các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố. Cần trình bày đánh giá liều hiệu dụng và liều
277
tương đương tiềm năng tcác nguồn bức xkhác nhau đối với các hoạt động công
việc khác nhau.
12.4.2. Việc đánh giá liều như tả trong phần y cần dựa trên giám sát nhân
trong quá trình vận hành nhà máy, kinh nghiệm vận hành từ các nhà máy tương tự hoặc
các mô hình tính toán phù hợp. Dữ liệu từc nhà máy tương tựtả các hình
tính toán cần được đưa vào Báo cáo phân tích an toàn hoặc được trích dẫn phù hợp.
12.5. Chương trình bảo vệ bức x
Mô tả (phù hợp với các chương trình vận hành được nêu trong Nội dung 13 ca
Báo cáo phân tích an toàn) các biện pháp hành chính, thiết bị, thiết bị đo lường, sở
quy trình cho chương trình bảo vệ bức xạ. Chứng minh rằng chương trình bảo vệ bức
xạ của nhà máy dựa trên đánh giá rủi ro trước, có xét đến vị trí và mức độ của tất cả các
rủi ro bc xạ và bao gồm:
a) Phân công trách nhiệm bảo vệ và an toàncác cấp quản lý khác nhau;
b) Chỉ định và xác nhận năng lực của các chuyên gia đủ điều kiện;
c) Tích hợp bảo vệ bức xạ nghề nghiệp với các lĩnh vực khác của sức khỏe và an
toàn, như vệ sinh công nghiệp, an toàn công nghiệp và an toàn cháy nổ;
d) Các biện pháp cần thiết để tối ưu hóa bảo vệ và an toàn;
đ) Phân loại khu vực làm việc và kiểm soát tiếp cận;
e) Ban hành các quy trình bảo vệ bức xạ, quy định tại chỗ các tài liệu liên quan
khác cho nhân viên, và giám sát công việc;
g) Theo dõi liều chiếu xạ nhân kiểm xạ khu vực m việc, lưu trữ hồ
trong nhà máy về các khảo sát mức bức xạ và nhiễm bẩn, kết quả giám sát bức xạ và các
thông tin liên quan khác;
h) Giới hạn số ợng nhân viên làm việc trong khu vực kiểm soát lập kế hoạch,
quản lý công việc cũng như phê duyệt kế hoạch làm việc tương ứng;
i) Lựa chọn và sử dụng trang phục bảo hộ và thiết bị bảo vệ hô hấp;
k) Che chắn cho các công trình và thiết bị;
l) Thiết lập và duy trì hồ sơ về liều chiếu nghề nghiệp và giám sát sức khỏe nhân
viên bức xạ;
m) Biện pháp thiết kế nhằm giảm thiểu số hạng nguồn;
n) Chương trình đào tạo cho nhân viên bức x, bao gồm đào tạo lại, và quy trình
đánh giá lại năng lực và trình độ;
o) Điều tra báo cáo mọi sự cố bức xạ, thực hiện hành động khắc phục để
ngăn ngừa tái diễn sự cố;
p) Các biện pháp chuẩn bị và ứng phó khẩn cấp.
NỘI DUNG 13. VẬN HÀNH NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
tả cách tổ chức vận hành thực hiện trách nhiệm về bảo đảm an toàn trong vận
hành nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
a) Các vấn đề vận hành quan trọng có liên quan đến an toàn;
278
b) Cách tiếp cận tổ chức vận hành áp dụng để giải quyết c vấn đnày thông
qua việc thc hiện các chương trình vận hành tương ứng;
c) Các quy định do tổ chức vận hành thiết lập nhằm duy trì số ợng nhân sự đầy
đủ với năng lực kỹ thuật cần thiết, cũng như cung cấp các quy trình vận hành cần tuân
thủ để bảo đảm an toàn.
Mức độ chi tiết được cung cấp trong Nội dung y của Báo cáo phân tích an toàn
thể khác nhau đáng kể giữa các giai đoạn của báo cáo; thông tin đầy đủ nhất cần được
trình y trong Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn cấp giấy phép y dựng hoặc Báo
cáo phân tích an toàn giai đon cấp giấy phép vận hành.
13.1. Cơ cấu tchức của tổ chức vận hành
13.1.1. tả cấu tổ chức của tổ chc vận hành, trong đó trình y các chc
năng, vai trò trách nhiệm của các bộ phận trong tổ chức. ttổ chức trách nhim
của các hội đồng đánh giá, vấn. tcấu tổ chức kèm theo luận chứng về việc
các chức năng quản vận hành an toàn của nhà y điện hạt nhân (chức năng hoạch
định chính sách, chức năng vận hành, chức năng htrợ và chức năng rà soát) đều được
giải quyết thỏa đáng.
13.1.2. Các nội dung mô tả trong phần này bảo đảm yêu cầu sau:
a) Các chức năng quản cho vận hành an toàn nhà y điện hạt nhân: chức năng
hoạch định chính sách, vận hành, hỗ trợ và rà soát đều đưc trình bày mt cách đy đủ;
b) Mô tả chức năng và nhiệm vụ của các tchức riêng biệt và quy trình đánh giá
năng lực của nhân viên vận hành, bao gồm cả các hoạt động như thiết kế, chế tạo, y
dựng, vận hành thử, vận hành, kiểm soát cấu hình nhà máy và chấm dt hot động;
c) Xác định yêu cầu năng lực đi vi các vị trí nhân sự chcht;
d) Quy định cơ cấu tổ chức phải bảo đảm sự phân cách ràng giữa bộ phận
thc hiện chức năng sản xuất điện và chức năng an toàn hạt nhân;
đ) Quy định bộ phận an toàn phải có quyền báo cáo trực tiếp lên cấp quản lý cao
nhất khi phát hiện các vấn đề ảnh hưởng đến an toàn.
13.2. Đào tạo
13.2.1. Cung cấp thông tin chứng minh rằng chương trình đào tạo đánh giá
năng lực chung cho nhân viên nhà y phù hợp để đạt được duy trì trình đchuyên
môn cần thiết trong sut vòng đi của nhà máy, bao gồm các yêu cầu đánh giá ban đầu,
chương trình đào tạo nhân sự, đào tạo bồi dưỡng và đào tạo duy trì định kỳ, cùng với hệ
thống tài liệu. Mô tả m tắt chương trình đào tạo thiết bị đào tạo, bao gồm trang thiết
bị mô phỏng, phản ánh trạng thái, đặc tính của các tổ máy.
13.2.2. tả cách tiếp cận hthống áp dụng cho việc đào tạo, bao gồm
soát cập nhật dựa trên kinh nghiệm vận hành kết quả nghiên cứu. Chương trình
đào tạo cần dựa trên phân tích trách nhiệm và nhiệm vụ trong công việc, và áp dụng cho
tất cả nhân viên, bao gm cả cấp quản lý.
13.2.3. tả hệ thống đào tạo sẽ được thực hiện giải thích các biện pháp sẽ
được áp dụng để tuân thủ yêu cầu cấp phép trong trường hợp quy định về cấp phép
cho nhân viên vận hành hoặc nhân viên đảm nhiệm các vị trí khác.
13.3. Thực hiện chương trình an toàn vận hành
279
13.3.1. Vận hành nhà máy điện hạt nhân
Các chương trình an toàn vận hành là những chương trình cụ thể được thc hin
để bảo đảm tình trạng kỹ thuật của nhà máy liên quan đến các yêu cầu thích hợp cho
vận hành an toàn. Phần y của Báo cáo phân tích an toàn tcác chương trình y
hoặc nêu kế hoạch triển khai trong các giai đoạn tương lai trong vòng đời nhà y
điện hạt nhân.
13.3.2. Bảo trì, giám sát, kiểm tra và thử nghiệm
13.3.2.1. Mô tả và thuyết minh các biện pháp sẽ được áp dụng để xác định, kim
soát, lập kế hoạch, thực hiện và soát các hoạt động bảo trì, giám sát, kiểm tra thử
nghiệm có ảnh hưởng đến độ tin cậy và an toàn hạt nhân.
13.3.2.2. tả các chương trình giám sát, bao gồm các hoạt động bảo trì dự
đoán, bảo trì phòng ngừa và bảo trì khắc phục cần thực hiện để kiểm soát sự xuống cấp
của các hạng mục để ngăn ngừa sai hỏng. Ngoài ra, cần chứng minh chương trình
giám sát được xác định rõ ràng để bảo đảm tuân thủ các gii hạn và điều kiện vận hành
(OLC) của nhà máy.
13.3.2.3. tả các phương pháp tiếp cận phương pháp được sử dụng để chứng
minh sự phù hợp của việc kiểm tra nhà máy, bao gồm kiểm tra trong quá trình vận hành,
cần nhấn mạnh tính đầy đủ của việc kiểm tra trong quá trình vận hành đối với tính toàn
vẹn của các hệ thống làm mát sơ cấp và thứ cấp, vì tầm quan trọng của chúng đối với an
toàn và mc độ nghiêm trọng của hậu quả nếu xảy ra sai hỏng.
13.3.2.4. Ngoài ra, cần tcác loại thử nghiệm khác nhau thể ảnh ởng
đến chức năng an toàn của nhà máy điện hạt nhân và cách bảo đảm việc các thử nghiệm
được khi xướng, thực hiện và xác nhận trong thời gian cho phép.
13.3.3. Quản lý vùng hoạt và thao tác với nhiên liệu
13.3.3.1. Mô tcách thiết lập các biện pháp cần thiết cho các hoạt động vận hành
liên quan đến quản lý vùng hoạt và thao tác với nhiên liệu nhằm bảo đảm sử dụng nhiên
liệu an toàn trong phản ứng cũng như việc vận chuyển và lưu gian toàn nhiên liệu
trong phạm vi khu vực nhà máy. Chứng minh đối với mỗi đợt thay đảo nhiên liệu, các
phép thử hoặc phỏng được thực hiện để xác nhận rằng các đặc tính vận hành ca
vùng hoạt đáp ứng các yêu cầu an toàn.
13.3.3.2. Ngoài ra, cần mô tả cách thức giám sát các điều kiện vùng hoạt để duy
trì trong giới hạn vận hành; chứng minh các phương pháp phù hợp đã được thiết lập để
xử các khiếm khuyết trong thanh nhiên liệu hoặc thanh điều khiển nhằm giảm thiểu
ợng sản phẩm phân hạch và sản phẩm kích hoạt trong chất làm mát vòng sơ cấp hoặc
trong khí thải trong quá trình vận hành bình thường.
13.3.4. Quản lý lão hóa và vận hành dài hạn
13.3.4.1. tả tất cả các phần của nhà y thbị ảnh hưởng bởi quá trình
lão hóa và đxuất các phương án xử lý vấn đề lão hóa đã được xác định, tùy theo mức
độ liên quan đến an toàn của các hạng mục. Mô tả các chương trình giám sát vật liệu và
lấy mẫu phù hợp để xác minh khả năng thực hiện các chức năng an toàn của thiết bị và
hạng mục trong suốt vòng đời nhà y. Xem xét đầy đủ phản hồi từ kinh nghiệm vận
hành liên quan đến lão hóa.
280
13.3.4.2. Mô tả chương trình vận hành dài hạn tập trung vào quản lý lão hóa nếu
có. tả các biện pháp bsung đxác minh khả năng của hạng mục thực hiện chức
năng an toàn và đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện trong giai đoạn vận hành dài hạn.
13.3.5. Kiểm soát các thay đổi
13.3.5.1. tả phương pháp đxuất để thiết kế, lập kế hoạch, thực hiện, thử
nghiệm và ghi chép các thay đổi đối với nhà máy trong suốt vòng đời. Việc này cần tính
đến các ảnh hưởng của việc thay đổi đối với các hạng mục quan trọng về an toàn, các
OLC, quy trình vận hành trong nhà máy và phần mềm điều khiển để có thể phân loại
báo cáo cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi cần thiết.
13.3.5.2. Thuyết minh việc quy trình kiểm soát thay đổi đã bao gồm tất cả các
thay đổi quan trọng về an toàn (bao gồm thay đổi vĩnh viễn và tạm thời) được thực hiện
đối vi hạng mục, OLC, quy trình nhà máy và phần mềm điều khiển.
13.3.6. Chương trình phản hồi kinh nghim vận hành
Mô tả chương trình sẽ được thực hiện nhằm phản hồi kinh nghiệm vận hành.
tả bao gồm các biện pháp để bảo đảm các sự kiện vận hành và sự cố xảy ra tại nhà máy
tại các nhà y điện hạt nhân khác liên quan được xác định, ghi lại, thông báo,
điều tra nội bộ và sử dụng để áp dụng các bài học thích hợp cho hoạt động của nhà máy.
Chương trình phải xem xét các khía cạnh kỹ thuật, tchc và yếu tố con ngưi.
13.3.7. Quản lý dữ liu, tài liệu và hồ
Phần này cần cung cấp thông tin về các quy định của hệ thống quản lý liên quan
đến việc lập, tiếp nhận, phân loại, kiểm soát, lưu trữ, truy xuất, cập nhật, sửa đổi và hủy
các tài liệu, hồ sơ và báo cáo liên quan đến vận hành nhà máy trong suốt vòng đời. Mô
tả cần nêu rõ thời gian lưu trữ tương ứng với tầm quan trọng về mặt cấp phép, vận hành
tháo dỡ nhà y. Đặc biệt, phần y cần bao gồm các quy định về quản dữ liệu,
tài liệu và hồ sơ về cấu hình nhà máy, quản lý chất thải và tháo dỡ nhà máy.
13.3.8. Dừng lò định kỳ
Mô tả các biện pháp phù hợp liên quan đến việc tiến hành dừng lò định kỳ. Cần
tả cách duy trì cấu hình nhà máy phù hợp với OLC Báo cáo phân tích an toàn,
cần chú ý đến các biện pháp cần thực hiện để bảo đảm an toàn bức xạ an toàn ht
nhân trong các trường hợp cụ thtrong thời gian dừng lò, bao gồm việc tổ chức lập
kế hoạch cho nhiều hoạt động sự tham gia của nhân sự từ các lĩnh vực khác nhau,
cũng như việc quản các sự kiện không lường trước. tả cách phản hồi từ kinh
nghiệm vận hành đã được phân tích tích hợp nhằm cải thiện việc quản thời gian
dừng lò.
13.4. Quy trình và hưng dn vận hành
13.4.1. Quy trình hành chính
Mô tả tất cả các tài liệu có liên quan sẽ được nhân viên nhà máy sử dụng để bảo
đảm các quy trình hướng dẫn cho vận hành bình thường, tình huống vận hành dự kiến
điều kiện sự cố được tuân thủ. Không cần đưa vào các quy trình chi tiết bằng văn
bản. Tuy nhiên, y theo giai đoạn của dự án, phần y của Báo cáo phân tích an toàn
cần tả sắp xếp khái quát kế hoạch chuẩn bị các quy trình hướng dẫn đó hoặc
cung cấp mô tả ngắn gọn về bản chất và nội dung của các quy trình và hướng dẫn.
281
13.4.2. Quy trình vận hành
tả cấu trúc của các quy trình vận hành nhà máy. Thông tin trình bày cần đủ
để chứng minh các quy trình vận hành được (hoặc sẽ được) phát triển nhằm bảo đảm
nhà máy vận hành trong phạm vi OLC. Mô tả cần bao gồm các quy trình vận hành bình
thường, cung cấp chỉ dẫn cho việc vận hành an toàn trong tất cả các chế độ hoạt động,
như khởi động, vận nh công suất, dừng lò, làm nguội, nghỉ bảo dưỡng, thay đổi tải,
bảo trì, thử nghiệm, giám sát quá trình và thay đảo nhiên liệu.
13.4.3. Quy trình và hướng dẫn vận hành trong trường hợp sự cố
Các nội dung được trình bày trong phần này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
13.4.3.1. tcác quy trình sđược tổ chức vận nh sử dụng trong các nh
huống vận hành dự kiến, điều kiện sự cố các kịch bản sự ckhác. thể áp dụng
phương pháp dựa trên sự kiện hoặc dựa trên triệu chứng; cần cung cấp luận cứ cho
phương pháp đã lựa chọn, cần bao quát đầy đủ các hành động của nhân viên vận hành
cần thực hiện để chẩn đoán và xử lý tình trạng sự cố.
13.4.3.2. Trình y cách tiếp cận được sử dụng để kiểm chứng c thực các
quy trình, bao gồm, khi áp dụng, các yếu tố con người. Mô tả cần chứng minh rằng các
quy trình y phù hợp với tập hợp đại diện của các kịch bản (tình huống vận nh d
kiến, điều kiện sự cố các kịch bản ngoài thiết kế). Cần dẫn chiếu đến các kết quả phân
tích an toàn trong Nội dung 15 hoc các kết quả phân tích khác.
13.4.3.3. Cần mô tả cách tiếp cận quản lý sự cố. Cần trình bày các quy trình hoặc
hướng dẫn quản lý sự cố được y dựng để ngăn chặn tiến triển của sự cố, bao gồm các
sự cố nghiêm trọng hơn sự cố sở thiết kế, giảm thiểu hậu quả nếu sự cố xảy ra.
Thông tin trình y phải tham chiếu đến chương trình quản sự cố tổng thể của nhà
máy khi thích hợp.
13.4.3.4. Trong các trường hợp liên quan, như sự cố tại nhiều tổ y, các kịch
bản về cấp nước cấp điện thay thế cũng nsuy giảm hạ tầng khu vực cần được đề
cập. Mô tả cần xác nhận rằng các hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng đã được phát
triển một cách có hệ thống, trong đó có xét đến:
a) Kết quả từ phân tích sự cố nghiêm trọng của nhà máy;
b) Các điểm yếu đã được xác định của nhà máy;
c) Các chiến lược được chọn để đối phó với các điểm yếu đó;
d) Khả năng kết nối giữa các tmáy tại một đa điểm nhiều tổ máy.
13.5. Mối tương tác giữa an toàn và an ninh hạt nhân
13.5.1. Kế hoạch bảo đảm an ninh được ttrong một tài liệu bảo mật riêng
biệt, tuy nhiên cần thuyết minh về sự tồn tại của tài liệu đó trong nội dung này của Báo
cáo phân tích an toàn.
13.5.2. tả cách thức tổ chức vận hành bảo đảm các yêu cầu an toàn an ninh
được quản phù hợp. Cụ thể, các biện pháp an toàn biện pháp an ninh hạt nhân được
thiết kế, triển khai đồng bbtrcho nhau, bảo đảm biện pháp an ninh không y
ảnh hưởng đến biện pháp an toàn và ngược lại. Nội dung này bao gồm việc thiết lập một
cơ chế phối hợp hiệu quả để giải quyết các khía cạnh an toàn và an ninh hạt nhân, đng
thời xác định các quy định cụ thể đối với việc đồng bộ an toàn và an ninh hạt nhân.
282
NỘI DUNG 14. XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH THỬ NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT
NHÂN
Các thông tin trình bày trong nội dung này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thuyết minh việc nhà máy điện hạt nhân sẽ phù hợp để đưa vào vận hành trước
khi bắt đầu giai đoạn xây dựng;
b) Cần bao gồm việc mô tả chương trình vận hành thử nhằm kiểm chứng và xác
thc hiệu suất của nhà máy so với thiết kế trưc khi nhà máy được đưa vào vận hành;
c) Thuyết minh mối liên hệ giữa an toàn của nhà máy và chương trình vận hành
thử. Chương trình vận hành thử phải xác nhận các hạng mục riêng biệt của nhà máy
quan trọng về an toàn shoạt động trong phạm vi thông số kthuật bảo đảm rằng
các chc năng an toàn có thể đưc thực hiện một cách tin cy;
d) Thuyết minh các quy trình vận hành được kiểm tra xác nhận theo yêu cầu
sau, việc xác nhận y được thực hiện với sự tham gia của nhân sự vận hành trong
tương lai: Các quy trình vận hành quy trình thnghiệm phải được thẩm tra để bảo
đảm tính chính xác vmặt kthuật phải được hiệu chuẩn đbảo đảm khả năng sử
dụng phù hợp với thiết bị hệ thống điều khiển đã lắp đặt. Việc thẩm tra xác thực
các quy trình phải được thực hiện nhằm xác nhận tính áp dụng và chất lượng của chúng,
và trong phạm vi có thể, phải đưc thc hiện trước khi tiến hành thao tác với nhiên liu
tại địa điểm. Quá trình này phải được tiếp tục trong giai đoạn vận hành thử. Việc thẩm
tra và xác thực phi đưc thc hiện đi với các quy trình vận hành tổng thể;
đ) Trình bày chi tiết về tổ chức vận hành thử bao gồm các mối liên hphù hợp
giữa các tổ chức thiết kế, tổ chức xây dựng tchức vận hành trong suốt giai đoạn vận
hành thử các quy định cho nhân sbổ sung sự tương tác của họ với tổ chức vn
hành thử;
e) Mô tả cách thức đào tạo và huy động nhân viên vận hành có đủ năng lực các
cấp tham gia trực tiếp vào quá trình vận hành thử. Cần mô tả chi tiết các quy trình thiết
lập cho tchức vận nh để xây dựng phê duyệt quy trình kiểm tra, giám sát việc
thực hiện thử nghiệm và đánh giá, để phê duyt kết quả kiểm tra. Nội dung này phải bao
gồm các hành động cần thực hiện khi kết quả thnghiệm không đáp ng các yêu cầu
thiết kế.
14.1. Thông tin chi tiết cần trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn giai
đon đnghị cấp giấy phép xây dựng
Phần này cần bao gồm các thông tin sau:
a) tả chương trình xây dựng, bao gồm c giai đoạn chính các mốc thời
gian liên quan;
b) tả các tchức nhà thầu chính squản lý, giám sát hoặc thực hiện y
dựng;
c) Kế hoạch sử dụng thông tin từ kinh nghiệm y dựng nhà y gần đây (nếu
có);
d) tcác biện pháp bảo đảm chất lượng xây dựng và tuân thc yêu cầu quy
định và hướng dẫn liên quan;
283
đ) tả các biện pháp bảo đảm nhà máy được y dựng đúng với thông tin đã
trình y trong Báo cáo phân tích an toàn, các biện pháp cập nhật báo cáo khi điều
chỉnh theo thực tế;
e) Mô tả các hoạt động và biện pháp bố trí của tổ chức vận hành để giám sát việc
xây dựng tại hiện trường và ngoài hiện trường khi thích hợp;
g) Mô tả các giai đoạn chính của chương trình kiểm tra ban đầu thảo luận về
mục tiêu chung và điều kiện tiên quyết cho từng giai đoạn chính;
h) Mô tả giai đoạn trước vận hành, vận hành thử được lên kế hoạch cho từng đặc
điểm thiết kế mới, đặc biệt hoặc độc nhất, bao gồm phương pháp thnghiệm mục
tiêu kiểm tra;
i) Kế hoạch thực hiện các yêu cầu pháp quy hướng dẫn liên quan trong phát
triển thực hiện chương trình thử nghiệm ban đầu cũng như lịch trình kiểm tra trước
khi nạp nhiên liệu lần đầu;
k) Kế hoạch sử dụng kinh nghiệm vận hành của nhà máy để xác định những điểm
cần đặc biệt chú ý trong chương trình thử nghiệm;
l) ttổng thvề lịch trình phát triển thực hiện các giai đoạn chính ca
chương trình thử nghiệm so với thời điểm nạp nhiên liệu lần đầu;
m) Kế hoạch sử dụng thử nghiệm các quy trình vận hành các quy trình khẩn
cấp trong chương trình thử nghiệm ban đầu;
n) Kế hoạch chung về phân bổ nhân sự bổ sung để hỗ trnhân sự vận hành và kỹ
thut trong từng giai đoạn chính của chương trình thử nghiệm.
14.2. Thông tin chi tiết cần trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn cho
giai đoạn vận hành thử
Phần này cần bao gồm các thông tin đã đưc cập nhật sau:
a) tả các giai đoạn chính của chương trình vận hành thcác mục tiêu c
thcần đạt được cho từng giai đoạn chính, bao gồm: thử nghiệm không nhiên liệu
hạt nhân, bao gồm kiểm tra riêng lẻ trước vận hành, thử nghiệm hthống tổng thể trưc
vận hành, thử nghiệm tính toàn vẹn kết cấu thử nghiệm rỉ tích hợp cho boong-ke
và cho hệ thống sơ cấp và thứ cấp; vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân, bao gm np
nhiên liệu lần đầu, thử nghiệm dưới tới hạn, thử nghiệm tới hạn ban đầu, thử nghiệm
công suất thấp và thử nghiệm tăng công suất;
b) Mô tả các đơn vị tổ chc và các tchc bên ngoài hoặc nhân sự khác sẽ quản
lý, giám sát hoặc thực hiện bất kỳ giai đoạn nào của chương trình vận hành thử;
c) Mô tả hệ thống được sử dụng để xây dựng, xem xét và phê duyệt các quy trình
vận hành thử riêng lẻ do tổ chức vận hành thực hiện, bao gồm các đơn vị hoặc nhân sự
tham gia và trách nhiệm của họ;
d) tả các kiểm soát hành chính sẽ điều chỉnh việc thực hiện mỗi giai đoạn
chính của chương trình vận hành thử;
đ) Các biện pháp được thiết lập để tổ chức vận hành xem xét, đánh giá phê
duyệt kết quả vận hành thử cho tng giai đoạn chính;
e) Dliệu nền cho thiết bị và hệ thống để tham khảo trong tương lai;
284
g) Các yêu cầu liên quan đến quản lý và xử lý hồ sơ liên quan đến quy trình vận
hành thử và dữ liu kiểm tra sau khi hoàn thành chương trình vận hành thử;
h) Danh sách các yêu cầu pháp quy và hướng dẫn liên quan áp dụng cho chương
trình vận hành thử ban đầu hoặc mô tả các phương pháp thay thế được sử dụng cùng với
luận chứng phù hợp;
i) Chương trình sử dụng kinh nghiệm vận hành nhà y trong việc phát triển
chương trình vận hành thử ban đầu, bao gồm việc xác định các tổ chức tham gia và mô
tả tóm tắt vtrình độ của họ;
k) Lịch trình phát triển quy trình vận hành của nhà máy cũng như mô tả cách và
mức độ sử dụng và kiểm tra c quy trình vận hành và quy trình khẩn cấp trong chương
trình vận hành thử ban đầu;
l) Mô tả quy trình hướng dẫn việc nạp nhiên liệu lần đầu và tạo trạng thái tới hạn
đầu tiên, bao gồm các biện pháp bảo vệ và an toàn cần thiết cho vận hành an toàn;
m) Lịch trình (so với thời điểm nạp nhiên liệu lần đầu) để thực hiện từng giai
đoạn chính của chương trình vận hành thử, bao gồm cả lịch trình kiểm tra đầy đủ;
n) tả ngắn gọn tất cả các thử nghiệm vận hành thử sẽ được thực hiện trong
chương trình vận hành thử ban đầu, tập trung vào các hệ thống tính năng an toàn
được dựa vào để: ngừng hoạt động và làm nguội nhà máy một cách an toàn trong trạng
thái vận hành và sự cố; tuân thủ các giới hạn và điều kiện vận hành được thiết lập trong
các tài liệu kthuật; phòng ngừa hoặc giảm nhẹ hậu quả của các tình huống vận hành
dự kiến và điều kiện sự cố;
o) Tóm tắt các chương trình riêng lđược thực hiện trong từng giai đoạn chính
của chương trình vận hành thử, bao gồm đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu kiểm
tra.
NỘI DUNG 15. PHÂN TÍCH AN TOÀN
Các thông tin trong nội dung này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) tả các phân tích an toàn đã thực hiện nhằm đánh giá mức độ an toàn ca
nhà y trong điều kiện vận hành bình thường, khi ứng phó với các sự kiện khởi phát
giả định các kịch bản sự cố dựa trên sở các tiêu chí chấp nhận đã thiết lập. Nội
dung y bao gồm phân tích an toàn tất định (bao gồm chế độ vận hành bình thường,
tình huống vận hành dkiến, sự cố trong sthiết kế điều kiện mở rộng thiết kế,
kể cả các sự kiện thể được loại trừ trong thực tiễn) phân tích an toàn xác suất,
trong đó xem xét các chuỗi sự kiện cần giảm thiểu hậu quả. Ngoài ra, cần thuyết minh
cho hành động cụ thcủa nhân viên vận hành. Kết quả của các phân tích trên s
để xây dựng quy trình và hướng dẫn vận hành nhà máy;
b) tả các phân tích các giđịnh liên quan được cung cấp trong Nội dung
này của Báo cáo phân tích an toàn. Các phân tích giả định liên quan trình bày trong
Nội dung này có thể sử dụng các tài liệu tham khảo để hỗ trợ, nếu cần thiết. Mức độ chi
tiết được cung cấp trong nội dung y phải tăng dần khi dự án nhà y điện hạt nhân
tiến triển từ giai đoạn lựa chọn địa điểm qua giai đoạn xây dựng đến giai đoạn vận hành
thử và vận hành;
c) Thông tin được cung cấp trong nội dung này của Báo cáo phân ch an toàn
phải đủ để thuyết minh và xác nhận cơ sở thiết kế cho các mục quan trọng về an toàn
285
để bảo đảm thiết kế tổng thể của nhà máy có khnăng đáp ng các tiêu chí chấp nhận
đã được thiết lập, đặc biệt các giới hạn liều các giới hạn được cho phép đối với
phát thải phóng xạ liên quan đến từng trạng thái của nhà y, đồng thời bảo đảm hậu
quả của các tai nạn được giữ ở mức thấp nhất có thể đạt đưc một cách hợp lý;
d) Mức độ chi tiết trong Nội dung y của o cáo phân tích an toàn phải cung
cấp đủ thông tin để cho phép kiểm tra độc lập các phân tích an toàn;
đ) Trong phạm vi thể, các phân tích an toàn phải được trình y toàn diện
trong Nội dung y của Báo cáo phân tích an toàn. Tuy nhiên, một số phân tích nhất
định có thể được đưa vào các chương khác của Báo cáo phân tích an toàn (phân tích ti
trọng hậu quả của các nguy hại bên trong bên ngoài, các phân tích về khả năng
chịu lực của các hạng mục khác nhau).
15.1. Tổng quan
Phần này cần đưa ra các thông tin sau:
a) Tổng quan vphương pháp phân tích an toàn, bao gồm cả phân tích an toàn
tất định và phân tích an toàn xác suất. Mô tả phạm vi phân tích an toàn và phương pháp
tiếp cận được áp dụng (bảo thhoặc thực tế, y trường hợp) cho từng trạng thái ca
nhà máy, từ vận hành bình thường đến các điều kiện mở rộng thiết kế nóng chảy vùng
hoạt;
b) Thuyết minh cách thức xác định các vấn đề chung kinh nghiệm vận hành
có liên quan đã đưc s dụng để nâng cao chất lượng phân tích an toàn;
c) Trình bày danh sách các tài liệu tham chiếu về các phương pháp luận sử dụng
trong phân tích an toàn.
15.2. Xác định, phân loại phân nhóm c sự kiện khởi phát giả định
các kịch bản sự c
a) Mô tả phương pháp sử dụng để xác định các sự kiện khởi phát giả định và các
kịch bản sự cố cho cả phân tích tất định và phân tích xác suất. Điều này có thể bao gồm
việc sử dụng các phương pháp phân tích như sàng lọc bảo vệ theo chiều sâu, sơ đồ logic
tổng thể, phân tích nguy cơ khả năng vận hành, phân tích các dạng sai hỏng tác
động của chúng;
b) Thuyết minh vviệc xác định hệ thống các sự kiện khởi phát giả định
các kch bản sự cố được phân tích và thiết lập danh mục các sự kiện khởi phát giả định;
c) Khi trình bày các sự kiện, phải chia thành các danh mục theo tần suất dự kiến
được nhóm theo loại sự kiện (tức là tính đến tác động của sự kiện lên nhà y),
bảo đảm các yêu cầu sau: thuyết minh cho cơ scủa phạm vi các sự kiện được xem xét;
giảm số ợng sự kiện khởi phát cần phân ch chi tiết xuống một nhóm đại diện nhỏ
dựa trên các trường hợp giới hạn trong mỗi nhóm sự kiện khác nhau được ghi nhận trong
các phân tích an toàn, nhằm tránh việc lặp lại phân tích chi tiết cho các sự kiện tính
tương đồng (về thời điểm, phản ứng của hệ thống nhà máy và tỷ lệ phát tán phóng xạ);
cho phép áp dụng các tiêu chí chấp nhận phù hợp cho phân ch an toàn đối với các nhóm
hoặc danh mục sự kiện khác nhau;
d) Cơ sở để phân loại và nhóm các sự kiện khởi phát giả định phải được mô tả
thuyết minh. Ngoài vận hành bình thường, danh sách các kịch bản cần được xem xét
trong Báo cáo phân tích an toàn phải bao gồm các tình huống vận hành dự kiến, các sự
286
cố trong sở thiết kế, các điều kiện mở rộng thiết kế không gây biến dạng nhiên liệu
đáng kể các điều kiện mở rộng thiết kế nóng chảy vùng hoạt. Các sự kiện khởi
phát giả định xảy ra trong tất cả các chế độ vận hành bình thường (từ dừng lò, vận hành
công suất thấp đến vận hành công suất đầy đủ) phải được xem xét, bao gồm cả các sự
kiện thể xảy ra trong quá trình vận hành ththử nghiệm nhà máy điện hạt nhân.
các điều kiện mở rộng thiết kế thường phát sinh do nhiều sai hỏng bổ sung, các sai
hỏng như vậy được xem là có khả năng xảy ra phải được trình bày trong phần này;
đ) Danh sách kết quả ca các sự kiện và kịch bản sự cố cụ thể cho từng nhà máy
(bao gồm cả trong và ngoài nhà máy) phi đưc trình bày trong phần này cho tất cả các
chế độ vận hành bình thường (bao gồm vận hành công suất hoặc trong quá trình dừng
thay đảo nhiên liệu) cho các điều kiện nhà máy liên quan khác sẽ được phân
tích (điều khiển nhà máy bằng tay hoặc tự động);
e) Khi thích hợp, tương tác giữa lưới điện nhà y, tương tác giữa các tổ
máy khác nhau trên ng một địa điểm, phải được xem xét nguồn của các sự kiện
khởi phát và phải được mô tả trong phần này;
g) Mô tả các sai hỏng được xem khởi phát từ các hệ thống trong nhà máy ngoài
hệ thống m mát lò phản ứng, như các thùng chứa hoặc kho chứa nhiên liệu mới hoặc
đã chiếu xạ và các bể cha cht thải khí hoặc lỏng phóng xạ;
h) Khi thích hợp (để xem xét nguồn gốc của các sự kiện khởi phát), xác định
tương tác giữa vùng hoạt của phản ng bể cha nhiên liệu đã qua sử dụng, cũng
như tác động qua lại ca chúng;
i) Mô tả cách mà các nguy hại bên trong và n ngoài liên quan, có nguồn gốc
tự nhiêndo con người gây ra, đã được xem xét trong việc xác định các sự kiện khi
phát giả định;
k) Tham chiếu đến các phân tích cthđược trình y trong Báo o phân tích
an toàn này để liệt kê các điều kiện có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm hoặc phát tán
phóng xạ lớn và do đó cần được gim thiểu.
15.3. Mục tiêu an toàn và các tiêu chí chấp nhận
a) Mô tả cách các phân tích an toàn dẫn chiếu đến các nguyên tắc và mục tiêu an
toàn cũng như các tiêu chí chấp nhận chung đã được u trong Nội dung 3 Báo cáo phân
tích an toàn về các phương pháp tiếp cận chung đối với thiết kế các hạng mục;
b) Các tiêu chí chấp nhận liên quan đến liều phóng xạ, liên quan đến hậu quả bc
xạ và các tiêu chí chấp nhận kỹ thut liên quan đến tính toàn vẹn của các lớp bảo vệ cần
được chỉ rõ trong phần này đối với các loại sự kiện và loại phân tích khác nhau. Thông
tin về các tiêu chí chấp nhận được nêu trong phần này phải phù hợp với thông tin tổng
quát hơn được cung cấp tại Ni dung 3 Báo cáo phân tích an toàn;
c) Nếu các giá trị xác suất như tần suất hại vùng hoạt hoặc tần suất phát thải
lớn được thiết lập như tiêu chí chấp nhận hoặc mục tiêu an toàn, các giá trcụ th
được sử dụng phải đưc nêu trong phần này;
d) Việc lựa chọn các tiêu chí chấp nhận đối với các sự kiện khởi phát giả định
riêng lẻ và các kịch bn sự cố phải được mô ttrong phần này. Phạm vi và điều kiện áp
dụng của từng tiêu chí cụ thể phải được trình bày trong phần này.
15.4. Hành động của con người
287
Mô tả các phương pháp được áp dụng để tính đến các hành động của con người
trong ny các phương pháp được lựa chọn để hình hóa các hành động y
trong cả phân tích tất định và phân tích xác suất. Bất kỳ sự khác biệt nào trong cách tiếp
cận khi xem xét hành động của con người giữa phân tích tất định phân tích xác sut
phải được mô tả.
Ngoài ra phần y cần xác nhận các hành động của con người thể thc hiện
được với số nhân viên tối thiểu trong ca trực, đặc biệt là trong các kịch bản có liên quan
đến các nguy hại bên ngoài ảnh hưởng đến nhà máy nhiều tổ máy.
15.5. Phân tích an toàn tất đnh
15.5.1. Tổng quan về phương pháp tiếp cận
a) Mô tả cách các độ dự trữ an toàn đủ lớn được chứng minh thông qua phân tích
an toàn tất định trong đó các phương pháp chấp nhận được đã được áp dụng, trong
trường hợp phân tích ước lượng tốt nhất thì các bất định trong cả chương trình tính toán
và dữ liệu đầu vào đã được tính đến như thế nào;
b) Các chương trình tính toán đưc sử dụng cho phân tích tất định phải được mô
tả ngắn gọn. Số phiên bản của từng chương trình tính toán đưc sử dụng phải được chỉ
rõ cùng với tài liệu hỗ trcó liên quan. Nếu một tập hợp các mã được sử dụng, phương
pháp sử dụng để kết hợp hoặc liên kết các mã này phi được mô tả;
c) Minh chứng ngắn gọn về tính áp dụng của chương trình tính toán đối với phân
tích cụ thể. Đặc biệt, cần trình y m tắt phạm vi kiểm chứng xác thực của các
chương trình tính toán, kèm theo tham chiếu đến các báo cáo chi tiết hơn;
d) Các hình nhà máy bao gm các đồ phân lưới tính toán được sử dụng
cho các phân tích tất định, cũng như các giả định liên quan đến các tham số của nhà
máy, khả năng vận hành của các hệ thng và các hành động của tổ chức vận hành (nếu
có), phải được mô tả trong phần y. Các xác nhận chính đối với mô hình nhà máy (bao
gồm đánh giá về độ hội tụ của sơ đồ nút và các mô hình vật lý) phải được tóm tắt. Cung
cấp đủ thông tin về dữ liệu nhà y được sử dụng để phát triển các hình nhằm cho
phép xác minh độc lập phân tích an toàn;
đ) Các đơn giản hóa chính được thc hiện trong quá trình phát triển các mô hình
nhà máy phải được mô tả và thuyết minh. Tập hợp các giả định được sử dụng trong các
phân tích an toàn tất định được thực hiện cho các loại kịch bản khác nhau phải được mô
tả trong phần này;
e) Bất kỳ hướng dẫn bổ sung nào (ví dụ về lựa chọn trạng thái vận hành của các
hệ thống hoặc hthng hỗ trợ, thời gian trễ bảo thủ, và hành động của ngưi vận hành)
phục vụ phát triển mô hình nhà máy phải được mô tả hoặc tham chiếu trong phần này.
15.5.2. Phân tích chế độ vận hành bình thưng
a) Phần y chứng minh việc vận hành bình thường thể được thực hiện một
cách an toàn thông qua: liều chiếu xạ cho công chúng do xthải hoặc phát thải cht
phóng xạ theo kế hoạch từ nhà máy thấp hơn các giới hạn liều và được giữ mức thấp
nhất một cách hợp có thể đạt được; các thông số nhà máy trong vận hành bình thường
được duy trì trong các giới hạn vận hành được quy định (OLC) và tránh vic phải dừng
phản ứng hoặc kích hoạt hệ thống điều khiển hệ thống giới hạn cũng như các hệ
thống an toàn khác;
288
b) Tất cả các chế độ vận hành bình thường thể xảy ra phải trong phần
tả này, bao gồm chế độ vận hành chuyển tiếp như thay đổi công suất lò phản ứng, dừng
lò từ trạng thái đang vận hành, làm nguội lò phản ứng, vận hành mức giữa chu trình,
thao tác với nhiên liệu đã chiếu xạ, dỡ tải chuyển nhiên liệu đã chiếu xạ từ phản
ứng sang bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng.
15.5.3. Phân tích các tình huống vận hành dự kiến và các sự cố trong cơ sở thiết
kế (DBA)
Vic phân tích các tình huống vận hành dự kiến và các sự cố trong cơ sthiết kế
trong phần này phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Cung cấp các giả định và kết quả từ việc phân tích các sự kiện khởi phát thuộc
các loại tình huống vận hành dự kiến sự cố trong sở thiết kế. Thông tin nêu trên
phải đy đủ các hng mục theo thiết kế nhà máy điện hạt nhân, cũng như hành động dự
kiến của nhân viên vận hành, chứng minh việc tuân thủ các tiêu chí chấp nhận về an
toàn;
b) Các phân tích được trình bày trong phần này bao gồm các sự kiện xảy ra trong
hệ thống làm mát lò phản ứng trong quá trình vận hành bình thường, bao gồm cả chế độ
công suất thấp dừng lò, không bao gồm phân tích đối với các sự kiện liên quan đến
bể cha nhiên liệu đã qua sử dụng và hệ thống xử lý cht thải phóng xạ;
c) Đối với mỗi nhóm các sự kiện khởi phát giđịnh, chỉ cần trình y các phân
tích cho một số kịch bản giới hạn (bounding scenarios) đại diện cho phản ứng giới hạn
của cả nhóm sự kiện. Cơ sở cho việc lựa chọn các kịch bản giới hạn này phải được
tả và sự lựa chọn đó phi được thuyết minh;
d) Các thông số vận hành của nhà máy có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả của
phân tích an toàn phải được trình bày, bao gồm thông tin tối thiểu của tất cả các thông
số quan trọng cho việc đánh giá sự tuân thủ với các tiêu chí chấp nhận đã chọn;
đ) Sự đáp ứng của các hệ thống nhà máy đối với các sự kiện khởi phát giả định,
bao gồm điều kiện vận hành khi hệ thống được kích hoạt, thời gian trễ liên quan năng
lực sau khi kích hoạt. Đồng thời cần chứng minh rằng phản ứng này phù hợp với các
yêu cầu chức năng tổng thể của hthống như đã mô tả trong nội dung có liên quan của
Báo cáo phân tích an toàn về các hthống riêng lẻ của nhà máy;
e) Chứng minh rằng tất cả các tiêu chí chấp nhận liên quan đối với một sự kiện
khởi phát giả định cthể đã được đáp ứng; kết quả từ nhiều phân tích cụ thể cần thiết;
g) Thực hiện việc phân tích thực tế của một strường hợp vận nh dự kiến để
chứng minh tính độc lập giữa các mức bảo vệ theo chiều sâu và tính vững chắc của thiết
kế trong các trường hợp vận hành dự kiến. Việc tính toán trên phải chứng minh các hệ
thống của nhà máy (đặc bit là hthống điều khiển và hệ thống khống chế) có thể ngăn
chặn việc các sự kiện vận hành dự kiến phát triển thành sự cố đưa nhà máy trlại
trạng thái vận hành bình thường sau sự kiện đó;
h) Đối với mỗi nhóm sự kiện khởi phát giả định được phân tích, có một tiêu mục
riêng, cung cấp các thông tin sau: Sự kiện khởi phát giả định được phân tích: tả,
phân loại sự kiện và tiêu chí chấp nhận đối với sự kiện đó, trìnhy các trường hợp c
thể và trình bày lý do lựa chọn các trường hợp đó; công cụ và phương pháp luận: mô tả
các chương trình tính toán và mô hình được sử dụng để phân tích an toàn; thông số nhà
máy điện hạt nhân: giá trị cụ thể của các thông số quan trọng và điều kiện ban đầu được
289
sử dụng trong phân tích an toàn, cùng với giá trị tham chiếu (danh định) và độ bất định
kèm theo; giải thích cách thức lựa chọn các giá trị y và mức độ bảo thủ của chúng đối
với sự kiện hoặc kch bản được phân tích. Nếu sử dụng phương pháp định lượng độ bất
định, cần nêu khoảng giá trị và phân bố xác suất của các thông số kèm theo do;
tình trạng sẵn sàng của các hệ thống an toàn (hthống điều khiển hệ thống khống chế
an toàn chđộng thụ động) hành động của nhân viên vận hành: Mô tchi tiết trạng
thái vận hành của nhà máy điện hạt nhân trước khi xảy ra sự kiện, bao gồm cả giả định
về sai hỏng đơn nghiêm trọng nhất trong hệ thống an toàn; tả nh động của nhân
viên vận hành; phân tích đánh giá khả năng bảo đảm an toàn của hệ thống và hành động
can thiệp của nhân viên vận hành khi xảy ra sự kiện; phân tích và phân tích độ bất định:
thông tin về sai hỏng trong hệ thống nhà máy điện hạt nhân xảy ra trong các kịch bản sự
cố cụ thể, với các giả định bảo thủ khác; đánh giá hoạt động của hệ thống bảo đảm an
toàn của nhà y điện hạt nhân: Mô tả hoạt động của nhà y điện hạt nhân, làm nổi
bật thời điểm xảy ra các sự kiện chính (sự kiện ban đầu, các sai hỏng tiếp theo, thời điểm
kích hoạt các nhóm an toàn thời điểm đạt được trạng thái ổn định lâu dài, an toàn).
Thời gian kích hoạt của từng hệ thống, bao gồm thời điểm dừng phản ứng thi
điểm can thiệp của nhân viên vận hành cần được trình y. Các thông số chính phải được
thhiện theo hàm sphthuộc thời gian trong suốt sự kiện. Các thông số được chọn
phải cho phép hình dung đầy đủ tiến trình của sự kiện trong bối cảnh các tiêu chí chấp
nhận đang được xem xét. Mọi thay đổi đột ngột hoặc bất thường của thông số phải được
giải thích. Kết quả cần trình y các thông số nhà máy điện hạt nhân liên quan so
sánh với các tiêu chí chấp nhận, cùng với kết luận về tính chấp nhận được của kết quả.
Trạng thái của các lớp bảo vệ vật lý việc hoàn thành các chức năng an toàn phải đưc
tả; đánh giá tác động phóng xạ: kết quả đánh giá tác động phóng xạ trong một s
kiện cụ thể. Các kết quchính cần được so sánh với các tiêu cchấp nhận phóng xạ.
Phân tích hậu quphóng xạ phải được trình y chung với các kết quả khác trong một
mục cho mỗi sự kiện được phân tích, hoặc được trình y riêng cùng tất cả các phân tích
sự cố thiết kế có hậu quả phóng xạ, kèm theo lựa chọn phù hợp các trường hợp giới hạn
cho từng loại sự kiện; phân tích đnhạy phân tích đbất định: trình y các phân
tích độ nhạy và phân tích độ bất định, để chứng minh tính vững chắc của kết quả và các
kết luận từ phân tích sự cố; đánh giá chất phóng xphát sinh: khi thích hợp, cần tả
số ợng và thành phần chất phóng xạ phát sinh trong quá trình xử lý sự kiện.
15.5.4. Phân tích các điều kiện mở rộng thiết kế không gây biến dạng nhiên liệu
đáng kể
a) Trình bày các giả định sử dụng và kết qu thu được t phân tích các điều kiện
mở rộng thiết kế không y biến dạng nhiên liệu nghiêm trọng trong scố đối với hệ
thống làm mát phn ứng. Phân tích được trình y trong phần y cần chứng minh
với mức độ tin cậy để ngăn chặn nóng chảy vùng hoạt đủ an toàn để tránh các hiệu
ứng thăng giáng đột ngột (cliff edge effects);
b) Phạm vi nội dung thông tin được cung cấp ơng tự như đã tả tiêu
mục 15.5.3 đối với các sự cố trong sthiết kế, tính đến những khác biệt chính
trong phương pháp phân tích an toàn, đặc biệt việc sử dụng phương pháp ước lượng
tốt nht.
15.5.5. Phân tích các điều kiện mở rộng thiết kế gây nóng chảy vùng hoạt
a) Phần này cần trình y các giả định kết quả từ phân tích các điều kiện mở
rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt, gây phát tán phóng xạ trong tòa nhà lò. Phân tích
290
được trình bày trong phần y cần xác định các thông scực đoan nhất của nhà máy
điện hạt nhân do scố nóng chảy vùng hoạt gây ra và chứng minh các điểm sau: tòa nhà
lò có thể duy trì trạng thái an toàn trong thời gian dài; các hạng mục của nhà máy điện
hạt nhân có khả năng tránh phát tán sớm lượng phóng xạ lớn; việc tuân thủ các tiêu chí
chấp nhận đạt được thông qua các đặc điểm thiết kế thông qua thực hiện hướng dẫn
quản sự cố nghiêm trọng; khả năng xuất hiện các điều kiện có thdẫn đến phát tán
phóng xạ sớm và lớn đã được giảm thiểu;
b) Phạm vi nội dung của thông tin cung cấp cho loại điều kiện mở rộng thiết
kế y tương tự như đã tả tiểu mục 15.5.3 đối với các sự cố trong sở thiết kế,
có tính đến những khác bit chính trong cách tiếp cận phân tích an toàn;
c) Phần y bao gồm mô tả về các quá trìnhhiện tượng vật lýhóa học (c
trong và ngoài thùng lò) xảy ra trong quá trình diễn tiến của các điều kiện mở rộng thiết
kế có nóng chy vùng hoạt;
d) Các thông tin cung cấp đề cập đến ảnh ởng của các điều kiện khắc nghit
nhất và chứng minh rằng các tiêu chí chấp nhận đã được thiết lập được đáp ứng.
15.5.6. Phân tích các skiện khởi phát giả định (PIE) các kịch bản sự cố
liên quan đến bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng
a) Trình y phân tích an toàn được thực hiện đối với các sự kiện khởi phát giả
định xảy ra tại bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng. Đề cập đến các chế độ vận hành cụ
thể liên quan đến việc xử lý nhiên liệu (rút nhiên liệu khỏi vùng hoạt hạng cấp). Chứng
minh rằng các tiêu chí chấp nhận liên quan (thường nghiêm ngặt hơn so với các tiêu chí
áp dụng cho sự kiện xảy ra trong hệ thống làm mát phản ứng) như duy trì trạng thái
dưới tới hạn, tải nhiệt, tính toàn vẹn kết cấu, che chắn và cách ly chất phóng xạ từ nhiên
liệu chiếu xạ trong bể chứa nhiên liệu đã qua sdụng đều được tuân thủ; thuyết minh
về khả năng giảm thiểu các sự cố y biến dạng nhiên liệu trong bể chứa nhiên liệu đã
qua sử dụng;
b) Phạm vi nội dung của thông tin cung cấp tương tự như tả tiểu mục
15.5.3 đối với các scố trong sthiết kế điều kiện mở rộng thiết kế không m
biến dạng nhiên liệu đáng kể, có tính đến sự khác biệt về các hthng liên quan, lượng
nhiệt dư lớn của bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng, các tiêu chí chấp nhận nghiêm ngặt
hơn và các hướng phát tán phóng xạ cthể.
15.5.7. Phân tích phát tán phóng xạ từ phân hệ hoặc bộ phận
a) Trình y phân tích an toàn được thực hiện đối với các sự kiện khởi phát giả
định y ra do phát tán phóng xạ từ một phân hệ hoặc thành phần (thường từ các hệ
thống xử lý hoặc lưu gichất thải phóng xạ), từ rò rỉ của hệ thống xử lý chất thải phóng
xạ, đến hiện tượng quá nhiệt hoặc biến dạng nhiên liệu đã qua sử dụng trong quá trình
vận chuyển hoặc lưu trữ, hoặc sự cố vỡ lớn trong hệ thống xử lý chất thải khí hoặc lỏng;
b) Phạm vi và nội dung thông tin cung cấp tương tự như mô tả ở trên đối với các
sự cố trong sở thiết kế, tính đến yếu tố chính sự phát tán phóng xạ ra môi trường
hơn là phân tích các quá trình xảy ra bên trong nhà máy điện hạt nhân.
15.5.8. Phân tích các nguy hại bên trong và bên ngoài
291
a) Trình y phân tích chi tiết đối với các rủi ro liên quan đến địa điểm (nếu chưa
được đề cập trong các Nội dung khác) được xác định trong Nội dung 3 của Báo cáo phân
tích an toàn;
b) Phân tích các rủi ro được chỉ ra (nếu chưa được trình bày trong các Nội dung
khác của Báo cáo phân tích an toàn) rằng rủi ro thể bị loại trừ do xác suất xảy ra
không đáng kể, hoặc rằng thiết kế của nhà y điện hạt nhân đã bảo đảm việc ngăn chặn
các sự kiện khởi phát, hoc sự kiện khởi phát (tổ hợp các sự kiện) đã được xem xét;
c) Phân tích an toàn phân chia theo các rủi ro được khởi phát bên trong nhà máy
điện hạt nhân (nguy hại bên trong, nguy hại bên ngoài do hiện tượng tự nhiên gây ra và
nguy hại bên ngoài do hoạt động của con người), và bao gồm các công cụ k thuật được
sử dụng để phân tích từng loại rủi ro;
d) Phân tích các rủi ro bao gồm các rủi ro cơ sthiết kế. Đối với các nguy hại
bên ngoài nguồn gốc tự nhiên, phân tích phải bao gồm các rủi ro ợt quá phạm vi
được xem xét trong cơ sở thiết kế và xác minh rằng có đủ độ dự tran toàn để tránh các
hiệu ứng thăng giáng đột ngột có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn.
15.6. Phân tích an toàn xác suất (PSA)
Tóm tắt phạm vi của toàn bộ nghiên cứu phân tích an toàn xác suất, các phương
pháp đã sử dụng các kết quả đạt được, bao gồm cả các nghiên cứu Cấp độ 1 Cấp
độ 2, đồng thời xem xét các sự kiện xảy ra tại bcha nhiên liệu đã qua sử dụng và các
rủi ro liên quan, nếu áp dụng. Toàn bộ Báo cáo phân tích an toàn xác suất đầy đủ cần
được cung cấp cho Cục An toàn bức xạ hạt nhân dưới dạng một báo cáo riêng biệt,
nếu được yêu cầu.
15.6.1. Phương pháp tiếp cận chung đi với PSA
a) tả phạm vi của PSA, phương pháp luận, nguồn dữ liệu đầu vào các
chương trình tính toán được sử dụng;
b) tả các tiêu chí, mục tiêu an toàn xác suất định lượng được sử dụng trong
quá trình phát triển thiết kế, nếu có;
c) Trình y dữ liệu cơ bản được sử dụng cho đánh giá, cùng với độ bất định liên
quan, bao gồm đánh giá tần suất của các sự kiện khởi phát, đtin cậy của các thành
phần, xác suất hỏng do nguyên nhân chung và xác sut lỗi do con ngưi.
15.6.2. Kết quả đánh giá PSA cấp độ 1
a) tả tóm tắt phương pháp sử dụng kết quả của đánh giá PSA cấp độ 1, bao
gồm mô hình phân tích an toàn xác suất, gồm hình chuỗi sự cố và hình hệ thống,
phân tích độ tin cậy của con người, phân tích sự phụ thuộc, và phân loại các trình tự sự
cố thành các trạng thái sai hỏng của nhà máy;
b) Mô tả độ bất định liên quan, bao gồm phân tích tác động của các yếu tố quan
trọng tới tần suất gây biến dạng nhiên liệu trong tất cả các chế độ vận hành của nhà y
tất cả các sự kiện bên trong bên ngoài nằm trong phạm vi của phân tích an toàn
xác suất.
15.6.3. Kết quả đánh giá PSA cấp độ 2
292
a) Mô tả tóm tắt phương pháp sử dụng và kết quả của đánh giá PSA cấp độ 2, tập
trung vào số hạng nguồn tần suất phát tán phóng xạ ra môi trường do hiện tượng nóng
chảy vùng hoạt gây ra, cùng với phân tích độ bất định phù hợp;
b) Mô tả kết quả phân tích trạng thái của nhà máy điện hạt nhân ở PSA cấp độ 1
và mối liên hệ với PSA cấp độ 2.
15.6.4. Đánh giá kết qu
a) tả m tắt kết quả của các đánh giá PSA, trình y các chsố định ợng
về sai hỏng các yếu tố đóng góp chính, thuyết minh về việc giảm thiểu các sự kiện
có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn;
b) Mô tả mục đích sử dụng phân tích an toàn xác suất để hỗ trthiết kế nhà máy
và vận hành nhà máy trong tương lai.
15.7. Tổng hợp kết quả phân tích an toàn
Cung cấp tóm tắt các kết quả tổng thể của các phân tích an toàn đối với từng loại
sự kiện, bao gồm cả phân tích tất định và phân tích xác suất.
Các thông tin cần bao gồm việc thuyết minh rằng các yêu cầu về phân tích an
toàn liên quan đến thiết kế nhà máy điện hạt nhân đã được thực hiện, nêu do
trong trường hợp sửa đổi, bổ sung. Trong các trường hợp như vậy, các biện pháp bổ
sung được áp dụng để đáp ứng yêu cầu an toàn đã được sa đi phải được chrõ.
NỘI DUNG 16. GIỚI HẠN VÀ ĐIỀU KIỆN VẬN HÀNH AN TOÀN
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn cần mô tả các giới hạn và điều kiện
vận hành của nhà y điện hạt nhân nhằm thuyết minh rằng nhà máy có thể được vận
hành an toàn trong các giới hạn và điều kiện này trong toàn bộ vòng đời, bảo đảm:
a) Các giới hạn điều kiện vận hành phù hợp với thiết kế các phân tích an
toàn liên quan;
b) Có các biện pháp thích hợp để bảo đảm vic vận hành tuân thủ các OLC;
c) Nhân viên đã được đào tạo đầy đủ để nắm vững các OLC;
d) Các sai lệch so với OLC được đánh giá, ghi chép và báo cáo theo quy định;
đ) Các OLC được rà soát và cập nhật thường xuyên.
Các giới hạn điều kiện vận hành của nhà y điện hạt nhân thể được lập
thành một tài liệu riêng biệt và dẫn chiếu trong nội dung này của Báo cáo phân tích an
toàn.
16.1. Phạm vi áp dng
Mô tả phạm vi và lĩnh vc áp dụng của OLC dưới dạng các thành phần sau:
a) Gii hạn an toàn;
b) Các giá trị thiết lập hệ thống an toàn;
c) Gii hạn và điều kiện cho vận hành bình thường;
d) Yêu cầu giám sát và kiểm tra;
đ) Hành động khắc phục đi với sai lệch trong vận hành bình thường.
293
Thuyết minh việc các OLC y được xây dựng một cách chính thức dựa trên cấu
hình giới hạn của nhà máy, xét đến tất cả các trạng thái của nhà y, dựa trên
phạm vi chấp nhận được của các thông số vận hành đã được chứng minh trong các Ni
dung liên quan của Báo cáo phân tích an toàn, bảo đảm rằng hoạt động của nhà y
luôn nằm trong vùng vận hành an toàn đã được thiết lập cho nhà máy.
16.2. Cơ sở phát triển
Thuyết minh cách thức xây dựng các OLC. Đặc biệt, cần xác nhận OLC được
xây dựng dựa trên c phân tích an toàn của nhà máy bảo đảm sự phù hợp với các
điều kiện đã được thiết kế. Việc thuyết minh cho từng OLC bao gồm các thông tin liên
quan. Những sửa đổi đối với OLC phải được ghi nhận khi cần thiết, dựa trên kết quả
kiểm tra trong giai đoạn vận hành thử hoặc c sửa đổi được thực hiện trong quá trình
vận hành của nhà máy.
16.3. Giới hạn an toàn
Mô tả các OLC chi tiết để vận hành an toàn, bao gồm các giá trị giới hạn của các
thông số quan trọng và điều kiện khả năng hoạt động của các hạng mc.
16.4. u cầu đối với OLC cho vận hành bình thường, giám sát th
nghiệm
Mô tả các yêu cầu về giám sát, bảo trì và sửa chữa nhằm bảo đảm rằng các thông
số quan trọng trong quá trình vận hành bình thường vẫn nằm trong giới hạn chấp nhận
được các hạng mục thể hoạt động. Khi thích hợp, các yêu cầu y phải được chứng
minh xem xét các nhận định từ phân tích an toàn xác suất. Các nh động cần thực
hiện nếu OLC không được đáp ứng phải được mô tả rõ ràng.
16.5. Yêu cầu hành chính
Trong một số trường hợp, các khía cạnh hành chính thiết yếu, như thành phần tối
thiểu của ca trực và tần suất đánh giá nội bộ, cũng có thể được bao gồm trong các OLC.
Các yêu cầu báo cáo sự kiện vận hành và các yêu cầu hành chính, cùng với việc chứng
minh cách các yêu cầu đó được thc hiện, phải được mô tả trong phần này.
NỘI DUNG 17. QUẢN LÝ AN TOÀN
Mô tả việc quản lý tổng thể tất cả các hoạt động liên quan đến an toàn, bảo đảm
tuân thủ nguyên tắc về lãnh đạo và quản lý an toàn. Cung cấp thông tin về việc thiết lập,
đánh giá, duy trì và cải tiến liên tục sự lãnh đạo và quản lý hiệu quả đối với an toàn.
Mô tả hệ thống quản lý cho từng giai đoạn trong vòng đời nhà máy (từ lựa chọn
địa điểm đến tháo dỡ), nội dung tả cần phản ánh sự khác biệt về phạm vi trọng
tâm ca hthống quản lý trong các giai đoạn khác nhau của vòng đời nhà máy.
tả các quy trình quản khác nhau nhằm bảo đảm mục tiêu chung về an toàn,
tả cách thức thiết lập, kiểm soát, giám sát và rà soát các quy trình này, bảo đảm rằng
an toàn được ưu tiên cao nhất.
17.1. Đặc điểm chung của hệ thống quản lý
17.1.1. Mô tcách tổ chức thiết lập mục tiêu, chiến lược, kế hoạch định hướng
phù hợp với chính sách an toàn của tổ chc.
294
17.1.2. ttổng thể hệ thống quản lý, bắt đầu từ các mục tiêu cấp cao, kèm
theo giải thích cách hệ thống quản lý được thể hiện trong các cấp tài liệu khác nhau của
nhà máy điện hạt nhân.
17.1.3. Mô tả cách hệ thống quản lý bảo đảm phối hợp hiệu quả giữa ban quản lý
tại cơ sở, cơ cấu tổ chức tổng thể, các tổ chức hỗ trợ kỹ thuật và các đơn vị tổ chức khác
thuộc tổ chc vận hành. tả cần giải thích cách thức quản trong thiết kế vận
hành an toàn.
17.1.4. tả cách hệ thống quản tích hợp các yếu tố an toàn, sức khỏe, môi
trường, an ninh, chất lượng, yếu tố con người và tchc, xã hội và kinh tế.
17.2. Các yếu tố cthể của hệ thống quản lý
17.2.1. tả trách nhiệm tổng thđối với hệ thống quản việc phân công
các cá nhân phụ trách điều phối, phát triển, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý.
17.2.2. Mô tả cách các quy trình và hot động sẽ được xây dựng và quản lý hiệu
quả để đạt được các mục tiêu ca tchức mà không ảnh hưởng đến an toàn.
17.2.3. tả cách các yếu tliên quan khác của hệ thống quản lý, như việc áp
dụng cách tiếp cận theo cấp độ và quản lý nguồn lực, sẽ được đưa vào hệ thống quản lý.
17.3. Quản lý chất lưng
Mô tả cụ thcác quy trình trong hệ thống quản lý nhằm bảo đảm cht lượng của
các hạng mục về an toàn đưc áp dụng cho các giai đoạn khác nhau trong vòng đi ca
nhà máy điện hạt nhân.
17.4. Đo lường, đánh giá và cải tiến hthống quản lý
Mô tả cách thức hiệu quả của hệ thống quản lý sẽ được giám sát và đánh giá, bao
gồm tất cả các quy trình và sắp xếp để bảo đảm cải tiến liên tục. Mô tả các sắp xếp này
bao gồm việc đánh giá nội bộ và đánh giá từ bên ngoài được thực hiện định kcùng với
các loại hình đánh giá độc lập khác.
17.5. Thúc đẩy văn hóa an toàn
17.5.1. Mô tả các biện pháp trong hệ thống quản lý để thiết lập khuôn khổ nhm
thúc đy và duy trì văn hóa an toàn.
17.5.2. Trình y cách thức đánh giá định k về vai trò lãnh đạo trong công tác
an toàn và văn hóa an toàn; bảo đảm hoạt động tự đánh giá được thực hiện toàn diện tại
mọi cấp độ và chức năng trong tổ chc.
17.5.3. tả cách thức quản cấp cao lập kế hoạch sdụng kết quả đánh giá
hệ thống quản lý trong việc tăng cường văn hóa tổ chc đi với an toàn.
17.5.4. tviệc huy động các chuyên gia năng lực phù hợp tham gia vào
quá trình tự đánh giá, thực hiện các cuộc đánh giá độc lập để nâng cao văn hóa an toàn.
NỘI DUNG 18. CÁC YẾU TỐ CON NGƯỜI
Mô tả việc đánh giá các yếu tố con người và áp dụng chương trình k thuật này
vào thiết kế nhà y. Việc xem xét hệ thống các yếu tố con người, bao gồm cả giao diện
người - y, phải được thực hiện trong toàn bộ quá trình thiết kế nhằm đáp ứng các yêu
cầu an toàn. Chương trình kthuật yếu tố con người phải được áp dụng cho tất cả các
295
trạng thái vận hành và điều kiện sự cố, tại tất cả các vị trí trong nhà máy nơi dự kiến có
sự tương tác giữa ngưi và máy móc, bao gm cả các yếu tố sau:
a) Các sắp xếp để quản tác động của yếu tố con người, bao gồm việc phân công
quyền hạn và giám sát trong quá trình thiết kế;
b) Các phương pháp phân tích yếu tố con người đưc áp dụng;
c) Các giả định được sử dụng trong việc lựa chọn thiết kế giao diện người - máy,
có tính đến kthuật các yếu tố con người;
d) Kiểm chứng và xác thực kthuật các yếu tố con người, bao gồm việc xác định
giải quyết các vấn đphát sinh trong giai đoạn thiết kế các giđịnh được đưa ra
trong quá trình phân tích;
đ) Cách thức tích hợp thiết kế giao diện người - máy vào thiết kế tổng thcủa
nhà máy;
e) Biện pháp theo dõi năng lực thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về an toàn của
nhân viên vận hành.
18.1. Quản lý tác động của yếu tố con người
18.1.1. Trình bày các quy trình trong tác động của yếu tố con người (tức là phân
tích, thiết kế giao diện ngưi - máy và đánh giá như kiểm chứng và xác thực) cũng như
các đầu vào và đầu ra của các quy trình này, bao gồm những nội dung sau:
a) Việc tích hợp kthuật các yếu tố con người với các hoạt động thiết kế hoặc
sửa đi nhà máy;
b) Phối hợp cần thiết gia các nhân sự có trách nhiệm và các bên có thẩm quyền
trong dự án thiết kế, cũng như giữa các chuyên ngành khác nhau đthực hiện các
hoạt động kthuật các yếu tố con ngưi;
c) Quy trình truyền đạt kết quả phân tích tới các bộ phận kthuật có trách nhiệm
và bảo đảm rằng các kết quả này đã được xem xét, xlý;
d) Tổ chức năng lực cần thiết để tích hợp kỹ thuật c yếu tố con người vào
thiết kế;
đ) Khung để ghi nhận và theo dõi các vấn đề kỹ thuật yếu tố con người được xác
định qua các quy trình kỹ thut;
e) Trách nhiệm quyền hạn trong nhóm kthuật yếu tố con người liên quan đến
việc tích hợp các yếu tố này vào thiết kế.
18.1.2. Cung cấp thông tin về cách thức đánh giá các khnăng hạn chế của
con người trong thiết kế nhà máy điện hạt nhân để hỗ trviệc thực hiện các nhiệm vụ
của nhân viên vận hành.
18.1.3. Các yếu tố con người cũng cần được xem xét trong các nội dung khác của
Báo cáo phân tích an toàn, bao gồm những nội dung liên quan đến lựa chọn địa điểm
(Nội dung 2), đo ờng điều khiển (Nội dung 7), bảo vệ bức xạ (Nội dung 12), vận
hành (Nội dung 13), phân tích an toàn (Nội dung 15), hệ thống quản (Nội dung 17),
chuẩn bị và ứng phó sự cố (Nội dung 19) và tháo dỡ (Nội dung 21).
18.2. Phân tích kỹ thuật các yếu tố con người
296
18.2.1. Xem xét kinh nghiệm vận hành
tả việc xem xét kinh nghiệm vận hành, cách thức được sử dụng để xác
định và phân tích các vấn đề kỹ thuật yếu tố con người liên quan đến an toàn và việc ghi
nhận các quá trình này.
18.2.2. Phân tích chức năng và phân bchức năng
a) Mô tả phân tích chức năng cho tt cả các trạng thái của nhà máy nhằm chứng
minh rằng các chức năng cần thiết để bảo đảm vận hành an toàn đã được xác định rõ
ràng và phân tích đúng cách;
b) Mô tả việc phân bổ các chức năng cho tất cả các trạng thái của nhà máy nhằm
chứng minh rằng các chức năng cần thiết để bảo đảm vận hành an toàn đã được xác định
và phân bổ hợp lý.
18.2.3. Phân tích nhiệm vụ
a) tả cách tiếp cận đối với phân tích nhiệm vụ cho các nhóm nhân viên vận
hành có liên quan đến nhiệm vụ được phân tích (nhân viên vận hành lò phản ứng, nhân
viên vận hành tua-bin, trưởng ca, nhân viên hiện trường, kan toàn, nhân viên vn
hành và bảo trì). Tất cả các trạng thái của nhà máy cần được mô tả;
b) tả các nhiệm vụ cụ thcần thiết đthc hiện một chức năng an toàn tại
các vị trí khác nhau (phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều
khiển tại chỗ, sở ứng phó khẩn cấp hoặc các địa điểm khác), được xác định cho tt
cả các trạng thái của nhà máy các chế độ vận hành khác nhau; xem xét tất cả các
nhóm nhân sự vận hành liên quan;
c) Mô tả phạm vi phân tích nhiệm vụ, bao gồm cách lựa chọn các nhiệm vụ con
người quan trọng mang tính đại diện (nhiệm vụ bảo trì, thử nghiệm, kiểm tra giám
sát), cũng như phạm vi các chế độ vận hành nhà máy được đưa vào phân tích nhiệm vụ;
d) Mô tả các kết quả chính của phân tích nhim vụ trong một tiểu mục riêng biệt.
18.2.4. Nhân sự và trình độ chuyên môn
a) tả việc phân tích về số ợng nhân sự trình đchuyên môn, cũng như
phạm vi của phân tích được thực hiện. Phần này phải chứng minh rằng yêu cầu về nhân
sự, cả về số ợng và trình độ đã được phân tích một cách có hệ thống, bao gồm sự hiểu
biết toàn diện về yêu cầu nhiệm vụ và các yêu cầu pháp quy có liên quan;
b) tả phạm vi phân tích bao gồm số ợng nhân s trình độ chuyên môn
cần thiết cho toàn bộ các điều kiện nhiệm vụ của nhà y, bao gồm các nhiệm v
vận hành (các trạng thái vận hành các tình huống sự cố), cũng như công tác bảo trì
và thử nghiệm nhà y (bao gồm cả thnghiệm giám sát). Ngoài ra, phải xem xét các
nhân sự khác trong nhà máy thực hiện các nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến an toàn
nhà máy.
18.2.5. Xử lý các hành động con người quan trọng
Ghi nhận cách thức các nhiệm vhành động con người quan trọng được xác
định; cách các nhiệm vụ và hành động của nhân viên vận hành được phân tích, bao gồm
các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu sut thực hiện và cách thức khả năng của giải pháp thiết
kế trong vic bảo đảm hiệu suất con người đáp ứng yêu cầu an toàn đã đưc xác thc.
18.3. Thiết kế giao diện ngưi - máy
297
tả việc áp dụng một phương pháp cấu trúc cho thiết kế giao diện ngưi -
máy, bao gồm việc xác định lựa chọn các phương án giao diện người - y tiềm
năng, y dựng thiết kế chi tiết và thực hiện các thnghiệm và đánh giá giao diện người
- máy khi cần thiết.
tả quy trình phát triển các yêu cầu thiết kế giao diện người - máy, cũng như
quy trình xác định và hoàn thiện các thiết kế giao diện người - máy.
18.3.1. Giao diện người - máy: Dữ liệu đầu vào cho thiết kế
tả cách quy trình thiết kế k thuật các yếu tố con người chuyển các yêu cầu
về chức năng và nhiệm vụ thành các đặc điểm và chức năng cụ thể của giao din người
- máy.
18.3.2. Giao diện người - máy: Thiết kế chi tiết và tích hợp
tả cách giao diện ngưi - máy cung cấp cho nhân viên vận hành thông tin cần
thiết để phát hiện sự thay đổi trạng thái hệ thống, chẩn đoán nh huống, điều chỉnh hệ
thống (khi cần thiết) và xác định các hành động bằng tay hoặc tự động.
18.3.3. Giao diện người - máy: Thử nghiệm và đánh giá
tả cách thực hiện các thử nghiệm và đánh gcác đặc điểm thiết kế khái niệm
và thiết kế chi tiết trong quá trình phát triển giao diện người - máy nhằm hỗ trợ cho các
quyết định thiết kế.
18.3.4. Giao diện người - máy: Thiết kế phòng điều khiển chính
tả cách thiết kế giao diện người - máy cung cấp các màn hình hiển thị và thiết
bị điều khiển trong phòng điều khiển chính để kích hoạt bằng tay cấp hệ thống các
chc năng an toàn quan trọng và theo dõi các thông số hỗ trợ các chc năng này.
tả cách thiết kế giao diện ngưi - y của phòng điều khiển chính tính
đến các yếu tố sau:
a) Loại giao diện người - máy được sử dụng phù hợp với mục đích ca nó;
b) Cách tổ chức các giao diện ngưi - máy thành các trạm làm việc (bảng điều
khiển, bàn điều khiển);
c) Cách bố trí các trạm làm việc và thiết bị hỗ trợ trong phòng điều khiển chính.
18.3.5. Giao diện người - máy: Thiết kế phòng điều khiển dự phòng và cơ sở ứng
phó khẩn cấp tại nhà máy
a) Mô tcách thiết kế giao diện người - máy có tính đến các nguyên tắc k thut
yếu tố con người và các đặc điểm của nhân sự trong các điều kiện sự cố, đặc biệt trong
các trường hợp yêu cầu hành động tức thi;
b) tả quy trình thiết kế giao diện người - máy cho phòng điều khiển dự phòng,
các trạm điều khiển tại chỗ các sở ứng phó khẩn cấp, cũng như cách bảo đảm sự
nhất quán với quy trình thiết kế của phòng điều khiển chính bằng cách sử dụng các th
tục, tiêu chí và phương pháp tương tự;
c) Mô tả các chức năng của phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại
chỗ và các cơ sở ứng phó khẩn cấp cần được duy trì để điều khiển và giám sát các chức
năng an toàn để thc hiện việc dừng an toàn trong trường hợp các nguy hại bên
trong hoặc bên ngoài.
298
18.3.6. Phát triển quy trình vận hành
Mô tả (phù hợp với Nội dung 13 Báo cáo phân tích an toàn) cách các nguyên tắc
và tiêu chí kỹ thuật yếu tcon ngưi, cùng với các yêu cầu thiết kế khác, được tính đến
trong việc phát triển các quy trình vận hành sao cho bảo đảm chính xác về mặt kthuật,
đầy đủ, rõ ràng, dễ sử dụng và đã được kiểm chứng.
tả mục tiêu phạm vi của chương trình phát triển quy trình vận hành
phải đề cập đến các nội dung sau:
a) Vận hành nhà y hthống trong các trạng thái vận hành (bao gồm khi
động, vận hành công suất, các sự kiện vận hành dự kiến và dừng);
b) Thử nghiệm và bảo trì;
c) Ứng phó với cảnh báo;
d) Hướng dẫn kthuật chung cho quy trình vận hành trong sự cố;
đ) Hướng dẫn quản lý sự cố.
18.3.7. Phát triển chương trình đào tạo
tả cách tiếp cận có hệ thống cho việc phát triển chương trình đào tạo. Cần ghi
nhận sự phù hợp với chương trình đào tạo tiêu chuẩn trình độ chung cho nhân viên
nhà máy.
Phạm vi tổng thể của chương trình đào tạo phải được xác định rõ và bao gồm các
nội dung sau:
a) Toàn bộ các vtrí ca nhân sự vận hành;
b) Tất cả các trạng thái vận hành của nhà máy và các điều kiện sự cố;
c) Các hoạt động vận hành cụ th(vận hành, bảo trì, thử nghiệm, giám sát);
d) Toàn bộ các chức năng và hệ thống của nhà máy, bao gồm cả những hệ thống
chức ng khác biệt so với c nhà máy thế hệ trước (hệ thng chức năng thụ
động);
đ) Toàn bộ các giao diện người - máy liên quan (phòng điều khiển chính,
phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại chỗ, trung tâm điều hành khẩn cấp),
bao gồm các đặc điểm khác biệt so với các nhà y thế hệ trước (phương thức điều
hướng màn hình hiển thị, thao tác với các điều khiển mềm).
18.4. Kiểm chứng xác thực các kết quả phân tích kỹ thuật yếu tố con
người
18.4.1. Chứng minh thiết kế giao diện người - máy đã được thực hiện trên cơ sở
các yêu cầu nhiệm vđược xác định trong phân tích nhim vụ. Mô tả các tiêu chí dùng
cho việc xác minh, bao gồm việc lựa chọn các tiêu chuẩn và hướng dẫn kthuật yếu tố
con người đã được sử dụng để đánh giá các đặc điểm của các thành phần giao diện người
- máy.
18.4.2. Mô tkhái niệm xác thực, trong đó phải xem xét đến tính độc lập của quá
trình xác thực với các hoạt động liên quan đến thiết kế, triết lý thiết kế thnghiệm, lựa
chọn kịch bản và tiêu chí; nêu rõ cách các kịch bản thử nghiệm được sử dụng trong quá
299
trình xác thực cho phép đánh giá các nguồn lực sẵn có của nhân sự nhà máy, trong các
khoảng thời gian thích hợp với số ợng kịch bản.
18.4.3. Mô tả các phát hiện và kết luận chính từ hoạt động xác thực cuối cùng v
kỹ thuật các yếu tố con ngưi ca thiết kế.
18.5. Triển khai trong thiết kế
18.5.1. Mô tả cách thức xác minh thiết kế thực tế sau khi xây dựng phù hợp với
thiết kế đã được kiểm chứng và xác thực trong quá trình thiết kế kthuật các yếu tố con
người (đặc biệt là tại giai đoạn Báo cáo phân tích an toàn trong giai đoạn vận hành), bao
gồm các nội dung sau:
a) Kiểm chứng và c thực các nội dung thiết kế không đạt yêu cầu trong chương
trình kiểm chứng và xác thực của giao diện người - máy;
b) Xác thực rằng giao diện người - y, quy trình chương trình đào tạo thực
tế đã xây dựng phù hợp với ý định thiết kế;
c) Xác thực rằng tất cả các vấn đề liên quan đến kthuật các yếu tcon người
trong hthống theo dõi vấn đề đã được xử lý phù hợp.
18.5.2. Báo cáo phân tích an toàn cuối cùng tcách thức đánh giá các nội
dung thiết kế chưa đạt yêu cầu trong chương trình kiểm chứng xác thực; các giao
diện ngưi - y, quy trình và chương trình đào tạo cuối cùng (thực tế), cũng như quy
trình khắc phục bất ksai lệch nào được phát hiện trong thiết kế và phân tích ảnh ởng
con người; quy trình bảo đảm các vấn đề về yếu tcon người được ghi nhận trong h
thống theo dõi.
18.6. Giám sát hiu suất con người
tả chương trình giám sát hiệu sut con người, thuyết minh rằng đây một
quá trình chủ động liên tục nhằm đánh giá hiệu quả của việc thiết kế trong việc hỗ
trợ nhân sự thực hiện công việc một cách an toàn và hiệu quả.
Mục tiêu phạm vi của chương trình giám sát hiệu suất cần bảo đảm các tiêu
chí sau đây đưc đáp ng trong giai đoạn vận hành thử và vận hành:
a) Thiết kế có thể được nhân viên vận hành sử dụng một cách hiệu quả, bao gồm
trong phòng điều khiển chính giữa phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự
phòng và các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác;
b) Các thay đổi đi với giao diện người - máy, quy trình và chương trình đào tạo
không gây nh ởng tiêu cực đến hiệu suất của nhân viên vận hành (thay đổi không
gây trở ngại đến các kỹ năng đã đạt được trong quá trình đào tạo trước đó);
c) Các hành động của con người thđược thực hiện trong các khoảng thời
gian và theo các tiêu chí hiệu suất đã đưc thiết lập;
d) Các mức hiệu suất chấp nhận được đã được xác định trong quá trình hiệu chuẩn
hệ thống được duy trì.
NỘI DUNG 19. CHUN BỊ VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ
Cung cấp thông tin về các quy định ứng phó sự cố, luận chứng việc trong trường
hợp sự cố hạt nhân hoặc bức xạ, tất cả các hành động cần thiết để bảo vệ nhân viên (bao
gồm cả nhân viên ứng phó sự cố), công chúng và môi trường đều có thể được thực hiện,
300
đồng thời tả quy trình ra quyết định để thực hiện các hành động y kịp thời, klut,
phối hợp tốt hiệu quả. tả các biện pháp ứng phó sự cố tại chđối với các điều
kiện sự cố (các sự cố sở thiết kế các điều kiện thiết kế mở rộng) thể dẫn đến
những tác động có hại trong và ngoài địa điểm đòi hỏi các hành động bảo vệ.
Mô tả các mục tiêu của ứng phó sự cố và cách thức để đạt được các mục tiêu đó;
tổ chức và biện pháp quản lý để ứng phó sự cố phối hợp tốt và hiệu quả. Cung cấp đầy
đủ thông tin đáp ứng các mục tiêu của vic ứng phó sự cố.
Mô tả các biện pháp liên lạc và phối hợp với các tổ chc ứng phó tại chỗ và bên
ngoài. tả các quy trình sẽ được sử dụng để thông báo cho các điểm thông báo
cung cấp đủ thông tin để ứng phó hiệu quả ngoài nhà máy điện hạt nhân.
Mô tả các phương án chuẩn bị cho ứng phó sự cố tại địa điểm nhà y điện hạt
nhân, bao gồm chương trình đào tạo diễn tập, bảo đảm mức độ sẵn sàng ứng phó
được thiết lập đầy đủ trước khi đưa nhà máy vào vận hành. Xác định và thuyết minh cơ
sở lựa chọn tần suất thực hiện diễn tập định kỳ để duy trì năng lực ứng phó.
19.1. Kế hoạch ứng phó sự cố
Mô tả việc tchc kế hoch ứng phó sự cố để đạt được các mục tiêu sau đây:
a) Tổ chức thực hiện và quản hiệu quviệc ng phó sự cố khẩn cấp tại hiện
trường, bao gồm việc chuyển đổi từ điều kiện vận hành bình thường sang điều kiện vận
hành trong điều kiện khẩn cấp;
b) Nhanh chóng phân loại sự cố và mức độ sự cố, thông báo và cung cấp đầy đủ
thông tin cho các đu mối ti hiện trường;
c) Quyết định thực hiện các hành động giảm thiểu hậu quả cần thiết tại hiện
trường;
d) Xác định điều kiện cần thiết của các hoạt động ng phó sự cố ngoài hiện
trường;
đ) Đánh giá các rủi ro sự phát triển của các rủi ro trong suốt quá trình xảy ra
sự cố để quyết định các hành động ứng phó scố khẩn cấp nhằm bảo vệ tất cả những
người có mặt tại hiện trường trong trường hợp xảy ra sự cố;
e) Bảo đảm các phương tiện thông tin liên lạc phù hợp, tin cậy và đa dạng;
g) Bảo vệ nhân viên ứng phó khẩn cấp đang làm nhiệm vụ tại hiện trường
đánh giá các điều kiện nguy hiểm mà họ có thể phải đối mặt khi thực hiện nhiệm vụ;
h) Truyền thông hiệu quả và nhất quán với công chúng cùng với các tổ chc ứng
phó ngoài hiện trường liên quan;
i) Quản lý an toàn và hiệu quả chất thải phóng xạ phát sinh trong sự cố;
k) Chấm dứt tình trạng khẩn cấp tại hiện trường và cung cấp thông tin liên quan
đến các tổ chc ứng phó ngoài hiện trường;
l) Lưu trữ, bảo vệ và gìn giữ, trong khả năng thể, các dữ liu và thông tin quan
trọng cho việc phân tích sự cố và ứng phó sự cố;
m) Phân tích scứng phó sự cố để xác định các hành động cần thực hiện
nhằm tránh các sự cố khác và cải thiện tác nghiệp, hiệu quả của quá trình ứng phó khẩn
cấp.
301
Trong trường hợp cần thiết, có thể dẫn chiếu tới các phần khác có liên quan ca
Báo cáo phân tích an toàn.
19.2. Các cơ sở ứng phó sự cố
19.2.1. Mô tả chung về các cơ sở ứng phó sự cố, bao gồm:
a) Trung m điều hành ứng phó sự cố, nơi điều hành tổng thể hoạt động ứng phó
sự cố và đánh giá các dliệu về điều kiện nhà máy điện hạt nhân, các kết quả giám sát
tại hiện trường và ngoài hiện trường;
b) Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật, trung tâm hỗ trợ vận hành và trung tâm ứng phó sự
cố - nơi nhân viên ứng phó sẽ cung cấp vấn hỗ trcho nhân viên vận hành tại
phòng điều khiển nhằm giảm nhẹ hậu quả, quyết định, khởi xướng và/hoặc quản lý ứng
phó tại hiện trường (ngoại trừ việc điều khiển chi tiết nhà y), và nơi dliệu về điều
kiện nhà máy sẽ được truyền đến Trung tâm điều hành ứng phó sự cố;
c) Phòng điều khiển dphòng, được trang bcác biện pháp thích hợp đđiu
khiển các hệ thống an toàn thiết yếu của nhà máy điện hạt nhân.
19.2.2. tả chi tiết về thiết bị, thông tin liên lạc các sự sắp xếp khác cần
thiết để hỗ trcác chức năng được phân công của các sở ng phó sự cố để bảo
đảm khả năng hoạt động liên tục của chúng trong các điều kiện sự cố. tả luận
chứng về khả năng bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các sở y
và các quy định để bảo vệ người lao động, bao gồm cả nhân viên ứng phó sự cố, trong
các điều kiện sự cố.
19.3. Đánh giá khả năng phát tán phóng xạ trong điều kiện sự cố
19.3.1. Trình bày luận chứng về cách thức tchc vận hành thực hiện:
a) Đánh giá liên tục điều kiện tại nhà y, bao gồm mức độ hại vùng hoạt
thc tế hoặc dự đoán;
b) Dự đoán phạm vi mức đnghiêm trọng của bất ksự phát tán phóng xạ
nào nếu sự cố xảy ra;
c) Cung cấp dữ liệu và thông tin từ các hệ thng quan trắc ngoài địa điểm cho tổ
chc vận hành và Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi được yêu cầu.
19.3.2. Các nội dung trong phần này cần chứng minh rằng phản ứng của các thiết
bị hoặc hệ thống cần thiết tại nhà y trong điều kiện khẩn cấp đủ để bảo đảm thực
hiện các chức năng an toàn yêu cầu. Có thể dẫn chiếu đến các chương khác của Báo cáo
phân tích an toàn mô tả chương trình đánh giá điều kiện thiết bị.
19.4. Chuẩn bị ứng phó sự cố tại địa điểm có nhiều tổ máy
Nếu một phản ứng mới được đặt tại hoặc gần một địa điểm phản ng
đang vận hành với các biện pháp ứng phó sự cố hiện (tức địa điểm nhiều tổ
máy), và các biện pháp ứng phó sự cố cho lò phản ứng mới sử dụng chung với các bin
pháp của lò đang vận hành, thì phần này phải đề cập các nội dung sau:
a) Làm phạm vi các biện pháp ng phó scố hiện tại hiện trường của
đang vận hành được áp dụng cho các tổ máy mới, bao gồm việc các biện pháp hiện
đủ khả năng mở rộng để bao phủ một hoặc nhiều lò phản ứng bổ sung hay không.
Phần y phải xem xét bất ksửa đổi cần thiết nào đối với các biện pháp hiện có tại hiện
302
trường (để giải quyết vấn đề về nhân lực khả năng xảy ra sự cố đồng thời tại tất cả
các lò phản ứng trong khu vc);
b) tả bất kcập nhật nào đối với các biện pháp ứng phó sự cố hiện có, như
cơ sở và thiết bị ứng phó sự cố, bao gồm hệ thống thông báo và liên lạc cũng như sự hỗ
trtừ các tổ chc ứng phó ngoài hiện trường, xét đến khả ng xảy ra sự cố đồng
thi tại nhiều lò phản ứng trong cùng một địa điểm;
c) tả yêu cầu về đào tạo và diễn tập cho nhân viên vận hành tất cả các lò phản
ứng;
d) tả cách thức các biện pháp ứng phó sự cố, bao gồm sự phối hợp với các
biện pháp bảo đảm an ninh hạt nhân, được tích hợp và điều phối với các biện pháp ứng
phó sự cố của các địa điểm lân cận.
NỘI DUNG 20. CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG
Mô tả tóm tắt phương pháp tiếp cận để đánh giá các khía cạnh môi trường trong
các giai đoạn y dựng, vận hành tháo dnhà máy điện hạt nhân, bao gồm cả c
khía cạnh môi trường phóng xạ và không liên quan đến phóng xạ.
Đối với Báo o phân tích an toàn giai đoạn phê duyệt địa điểm, nội dung này
cần cung cấp thông tin bộ về đánh giá các khía cạnh môi trường. Đối với Báo cáo
phân tích an toàn c giai đoạn sau (xây dựng, vận hành), cần tham chiếu đến c
thông tin chi tiết hơn được trình y tại các Nội dung về Quản chất thải phóng xạ
(Nội dung 11), Bảo vệ bức x(Nội dung 12) và Phân tích an toàn (Nội dung 15).
20.1. Các khía cạnh chung
Mô tả chung, bao gồm mi liên hệ giữa báo cáo đánh giá tác động môi trường và
tình trạng của dự án, tình trạng phê duyệt và tham vấn liên quan đến đánh giá tác động
môi trường.
20.2. Các đặc điểm của địa điểm liên quan đến môi trường
Tóm tắt các đặc điểm của địa điểm được đề cập trong Nội dung 2 có liên quan
đến tác động môi trường, bao gồm đặc điểm đa hình tự nhiên, đất, nguồn nước, hệ sinh
thái cũng như các dliệu liên quan đến địa chất, khí tượng và dân cư.
20.3. Đặc điểm của nhà máy giúp giảm thiểu tác động môi trường
tả các đặc điểm của nhà y liên quan đến phát tán phóng xạ giúp giảm
thiểu tác động phóng xạ môi trường.
20.4. Tác động môi trường của việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân
Mô tả phương pháp, kết quả đánh giá tác động đến môi trường liên quan đến giai
đoạn xây dựng Nhà máy điện hạt nhân, bao gồm các nguồn phóng xạ sử dụng trong quá
trình y dựng, các sở hạt nhân lân cận theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
20.5. Tác động môi trường của việc vận hành nhà máy điện hạt nhân
20.5.1. Mô tả sự tuân thủ các mục tiêu vận hành liên quan đến phát thải chất rắn,
lỏng khí các biện pháp bảo đảm tuân thủ giới hạn đó. Mô tả tất cả các tác động
phóng xạ môi trường trong giai đoạn vận hành nhà máy, bao gm:
a) Bc xtrc tiếp từ các toà nhà và cơ sở xử lý vt liệu phóng xạ;
303
b) Bức xạ phát ra bởi các hạt nhân phóng xạ có trong các chất thải phóng xạ dạng
khí từ các thiết bị trong khu vực kiểm soát;
c) Bức xạ phát ra bởi các hạt nhân phóng xcó trong các chất thải phóng xạ dạng
lỏng từ các thiết bị trong khu vực kim soát.
20.5.2. Tóm tắt các biện pháp kiểm soát phát thải phóng xra môi trường (nhất
quán với các Nội dung 11 và 12 của Báo cáo phân tích an toàn). Cung cấp thông tin về
chiếu xạ ngoài từ các chất thải (ví dụ, từ các khí phóng xạ và sol khí thải ra từ ống thông
gió và từ sự lắng đọng), chiếu xạ trong do hít hoc ăn uống phải các hạt nhân phóng xạ.
20.6. Tác động môi trường của các sự cố giả định có liên quan đến phát tán
phóng x
Lập danh mục các sự cố được xem xét và tả tác động môi trường của các s
cố đó, bao gồm các hậu quả về liều hiệu dụng dự kiến ở khoảng cách đủ xa từ nhà máy
đối với các sự cố trong sở thiết kế cũng như một số điều kiện mở rộng thiết kế liên
quan đến nóng chảy ng hoạt phản ứng. Cung cấp thông tin khái quát vcác hành
động bảo vệ ngoài hiện trường để giảm thiểu tác động phóng xtrong trường hợp sự cố.
20.7. Tác động môi trường của việc tháo dỡ nhà máy
Mô tả sự tuân thủ các mục tiêu liên quan đến nguồn phát sinh chất thải; quản lý,
xử lý và lưu gichất thải ảnh hưởng đến hệ sinh thái và môi trường; phát tán phóng xạ
trong giai đoạn tháo dỡ nhà máy.
20.8. Quan trắc phóng xạ môi trường và chương trình giám sát
Nội dung này cần nhất quán với Nội dung 11 về quan trắc ngoài địa điểm. Mô tả
chương trình quan trắc môi trường chuyên biệt các hthống cảnh báo cần thiết để
ứng phó với các đợt phát thải phóng xạ ngoài kế hoạch. Liệt kê tất cả các khả năng phát
sinh nguồn bức xkhông được kiểm soát phát thải các chất phóng xạ. tả việc
thiết lập các tín hiệu cảnh báo, hệ thống ngăn ngừa tự động các biện pháp tự động
khác nhằm ngăn chặn sự phát thải ngoài kế hoạch, cùng với các mức kích hoạt.
20.9. Lưu trữ hồ sơ phát tán phóng xạ và việc cung cấp thông tin
Mô tả phương pháp lập, lưu trữ, truy xuất hồ sơ liên quan đến phát tán phóng x
từ địa đim.
Mô tả các biện pháp sẽ được thực hiện để cung cấp dữ liệu phù hợp cho Cơ quan
thẩm quyền công chúng, cần chứng minh rằng hồ này tuân thcác quy định
liên quan và các điều kiện trong giấy phép.
NỘI DUNG 21. CHM DỨT HOẠT ĐNG
tả giai đoạn chấm dứt hoạt động như một giai đoạn trong vòng đời của nhà
máy, diễn ra sau khi ngừng vận hành vĩnh viễn và, nếu có, sau một giai đoạn chuyển tiếp
của nhà y. Tính khả thi của việc tháo dỡ năng lực tháo dnhà máy phải được
chứng minh về mặt nguyên lý ngay từ các giai đoạn thiết kế và xây dựng, trước khi xảy
ra phản ứng tới hạn lần đầu hoặc trước khi nhà máy bắt đầu vận hành. Việc chứng minh
này thường được thể hiện trong kế hoạch tháo dỡ khái quát nhà máy điện hạt nhân.
Trong giai đoạn lựa chọn địa điểm y dựng nhà máy điện hạt nhân, thông tin
được trình bày trong Nội dung này tả cách thức thiết kế nhà máy sẽ giảm thiểu mức
độ nhiễm xạ cần được xử trong quá trình tháo dỡ. Ngoài ra, cần tchương trình
304
khảo sát phóng xạ phù hợp được thực hiện trong suốt vòng đời hoạt động của nhà máy,
bao gồm khảo sát tầng đất dưới bề mặt, hệ thống lưu trữ và thoát nước tại khu vực và hệ
thống nước ngầm; mô tả cách thc kết quả khảo sát này ghi nhận mức độ phóng xạ cn
xử lý trong giai đoạn tháo dỡ và cách thức lưu trữ hồ sơ về phóng xạ tồn dư. Các vấn đề
an toàn liên quan đến phóng xạ tồn dư này phải được mô tả trong Nội dung này.
tả việc cập nhật định kkế hoạch tháo dỡ ban đầu trong suốt quá trình vận
hành nhà máy, từng bước tăng mức đchi tiết, tích hợp thêm thông tin mới từ quá trình
vận hành, phản ánh các thay đổi về quy định, kthut các yếu tố liên quan khác
đến việc tháo dỡ. Mức đchi tiết trong kế hoạch tháo dỡ thường tăng đáng kể trong
khoảng 5 - 10 năm trước khi kết thúc vòng đời vận hành, thời điểm bắt đầu lập kế hoch
chi tiết cho quá trình tháo dỡ. Đưa ra ước tính chi phí các khoản dự phòng tài chính
cho quá trình tháo dỡ.
Ngoài việc trình bày các nguyên tắc chung được áp dụng cho việc tháo dỡ, Mục
này cung cấp thông tin về hồ tài liệu cần thiết các quy định cần tuân thủ để bo
đảm liều chiếu xạ nghề nghiệpliều chiếu xạ đối với công chúng được tối ưu hóa
ợng chất thải phóng xạ và các chất thải nguy hại khác được tạo ra là tối thiểu và được
quản lý đúng cách.
21.1. Phương án chấm dứt hoạt động
Trình bày các phương án chấm dứt hoạt động đã được xem xét phương án
được lựa chọn, trình bày các khác biệt chính giữa các phương án và ảnh hưởng của
chúng đến thời gian thc hiện giai đoạn chấm dt hot động.
21.2. Bảo đảm điều kiện chấm dứt hoạt động trong thiết kế và vận hành
Mô tả ngắn gọn phương pháp tiếp cận chấm dứt hoạt động được đề xuất, với các
khía cạnh cần xem xét như sau:
a) Các giải pháp thiết kế nhằm giảm thiểu lượng chất thải to ra và tạo điều kiện
thuận lợi cho việc chấm dứt hot đng;
b) Các giải pháp thiết kế có tích hợp khả năng giám sát hoặc phát hiện rò rỉ nhằm
cho phép phát hiện sớm các sự cố phát tán phóng xạ không kiểm soát;
c) Cân nhắc về loại, thể tích và hoạt độ của chất thải phóng xạ được tạo ra trong
quá trình vận hành và chấm dứt hot động;
d) Các phương án chấm dứt hoạt động đã đưc xác định;
đ) Các thay đổi k thuật, tổ chức quản lý dkiến sẽ cần thiết trong giai đoạn
chuyển tiếp từ khi nhà máy ngừng vận hành vĩnh viễn khi kế hoạch tháo dỡ cuối cùng
được phê duyt;
e) Kiểm soát và duy trì đầy đủ, thích hợp các tài liệu và hồ sơ;
g) Các thay đổi về tổ chức được dự kiến, bao gồm cả các biện pháp đã được thiết
lập nhằm duy trì bảo tồn các kiến thức, thông tin kinh nghiệm nội bộ cần thiết cho
giai đoạn chấm dứt hot động.
21.3. Kế hoạch chấm dứt hoạt đng
Trình bày chương trình khái quát cho các hoạt động chấm dứt hoạt động, bao
gồm khung thời gian thực hiện, với các nội dung sau (bao gồm cả lịch trình dự kiến triển
khai):
305
a) Xây dựng báo cáo nghiên cứu kỹ thuật cho việc chấm dứt hoạt động, xác định
chính sách và các mục tiêu;
b) Lựa chọn phương án chấm dứt hoạt động phù hợp với chính sách quốc gia về
quản lý chất thải phóng xạ;
c) Lập kế hoạch, phân chia các giai đon của quá trình chấm dứt hoạt động, bao
gồm các yêu cầu phù hợp về giám sát và cập nhật phân tích an toàn trong suốt quá trình;
đối với cơ sở có nhiều tổ máy, việc phân chia có thể tạo ra cấu hình nhà máy mới trong
đó một số tmáy đã được đưa vào trạng thái an toàn sau khi ngừng hoạt động vĩnh viễn,
trong khi các tổ máy khác vẫn đang vận hành, th liên quan đến việc giảm thiểu các
tính năng dùng chung ca hthống an toàn và hệ thống công nghệ;
d) Xác định các hthống, công cụthiết bcần thiết trong quá trình chấm dứt
hoạt động, bao gồm cả các thiết bị hiện có, tổ chc các hoạt động chấm dứt hoạt
động;
đ) Xây dựng Báo cáo phân tích an toàn cho quá trình chấm dt hot động;
e) Xây dựng chương trình đưa lò phản ng về trạng thái an toàn để tiến hành tháo
dỡ toàn bộ hoặc một phần, bao gồm cả việc lưu giữ an toàn tạm thời (trong quá trình
chuẩn bị chấm dứt hoạt động) đối với một số tổ máy đã chọn trong sở có nhiều tổ
máy;
g) Xây dựng chương trình chấm dứt hoạt động, bảo đảm đáp ứng đủ các yêu cầu
(sưi ấm, điện, nước) để hỗ trợ công việc chấm dứt hot đng;
h) Dự kiến các loại và khối lượng chất thải phát sinh từ quá trình chấm dứt hoạt
động, bao gồm cả chất thải phóng xạ;
i) tả các chiến lược quản chất thải đối với từng loại chất thải và xác định
các vt liệu có khả năng tái sử dụng hoặc tái chế;
k) Xây dựng chương trình bảo đảm đủ sở vật chất phục vụ việc xử lý, gia
công, lưu giữ và vận chuyển chất thải phóng xạ phát sinh trong quá trình chấm dứt hoạt
động;
l) Quy định về bảo vệ thực thể, giám sát kiểm soát trong các giai đoạn chấm
dứt hot động;
m) Theo dõi quy trình cấp phép cho việc thực hiện các hoạt động chấm dứt hoạt
động trong suốt toàn bộ giai đoạn chấm dứt hoạt động.
21.4. Quy định về an toàn trong quá trình chấm dứt hoạt đng
21.4.1. tả ngắn gọn về các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm an toàn trong
quá trình chấm dứt hoạt động. tả các biện pháp đã được áp dụng trong thiết kế
vận hành cơ sở nhằm đạt được các mục tiêu sau:
a) Giảm thiểu thể tích ca các kết cấu phóng xạ;
b) Giảm độc tính của chất thi;
c) Giảm mức độ hoạt độ của các thành phần đã bị chiếu xạ;
d) Hạn chế sự lan truyền ô nhiễm và tạo điều kiện thuận lợi cho việc ty nhim;
306
đ) Tạo thuận lợi cho việc tiếp cận của nhân lực thiết bị, cũng như việc di
chuyển chất thải;
e) Bảo đảm việc thu thập các dữ liệu quan trọng.
21.4.2. Ngoài ra cần đưa ra ước tính về thtích chất thải phóng xạ dkiến phát
sinh trong quá trình chấm dứt hoạt động. Thông tin cung cấp cần chứng minh rằng các
khía cạnh sau đã được xem xét k ỡng:
a) Xác định nguồn gốc của các vật liệu phóng xạ, bao gồm đánh giá mức độ đóng
góp của từng nguồn vào tổng thể tích chất thải phát sinh;
b) tả các chất phóng xạ (dạng khí và lỏng) dự kiến sẽ được phát tán trong quá
trình chấm dứt hoạt động, đồng thời chứng minh rằng các chấty sẽ được giảm thiểu
và duy trì trong gii hạn được cấp phép;
c) Tính khả thi trong việc tuân thủ nguyên tắc phòng thủ theo chiều sâu (defence
in depth) nhằm bảo vệ chống lại các nguy cơ bc xtrong suốt quá trình chấm dứt hot
động.
21.5. Các khía cạnh liên quan đến giai đoạn kết thúc vòng đời nhà máy điện
hạt nhân và giải phóng địa điểm
Mục này xác định trạng thái cuối cùng dự kiến của khu vực sau khi hoàn tất việc
chấm dứt hoạt động và làm sạch mặt bằng. Nội dung cần bao gồm mô tả về khả năng sử
dụng trong tương lai ca khu vc và các cơ s còn li.
III. Điều 10 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hànhtrách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải
tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an
toàn bức xạ, an toàn hạt nhân an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập
thành văn bản, thể hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn ưu tiên hàng đầu,
được phổ biến rộng i tới nhân viên các bên liên quan, được định krà soát, cập
nhật để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tin.
2. Hệ thống quản lý chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và
gồm các nội dung có liên quan sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa an toàn;
307
l) Đo lường, đánh giá định kỳ và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ quy định chi tiết về hệ thng quản
chất lượng đối với khảo sát, đánh giá địa điểm, thiết kế, y dựng, vận hành thử, vận
hành và chấm dứt hoạt động nhà y điện hạt nhân,phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
(Nội dung liên quan đến yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát, đánh
giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân được quy định chi tiết hóa tại Mục 5 (Điều 157)
Chương VI Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN). Cụ thể:
Điều 157 Thông 07/2026/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu về hệ thống quản
lý cht lượng đối vi vận hành thử tổ máy điện hạt nhân
1. Tổ chức thực hiện vận hành thử tổ y điện hạt nhân phải xây dựng triển
khai hệ thống quản chất lượng tuân thủ c yêu cầu quy định tại Mục 1 Chương VI
của Thông 60/2025/TT-BKHCN, các yêu cầu an toàn đối với vận hành thtổ máy
điện hạt nhân theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tquy định ca
pháp luật liên quan; đồng thời áp dụng phù hợp các hướng dẫn quốc tế liên quan
về hệ thống quản chất lượng hoặc các yêu cầu, hướng dẫn về hệ thống quản chất
ợng của nước cung cấp công nghệ trong quá trình cthhóa các yêu cầu đối với hệ
thống quản lý chất lượng.
2. Hệ thống quản lý chất lượng phải bảo đảm được xây dựng trên cơ sở xem xét
xét các yêu cầu chung về hệ thống quản các yêu cầu kthuật liên quan đến vận
hành thử tổ máy điện hạt nhân; tả đầy đủ các quá trình, cấu tổ chức sbố trí
cần thiết để tổ chc, thc hiện và kiểm soát các hot động vận hành thử.
3. Các giai đoạn vận hành thử, thử nghiệm và mốc kỹ thuật phải được mô tả đầy
đủ và triển khai thống nhất. Các quy trình vận hành thử, quá trình đánh giá, thử nghiệm
riêng lẻ hoặc thử nghiệm tích hợp phải bảo đảm tính nhất quán và phù hợp với yêu cầu
kỹ thuật đã thiết lp.
4. Các quy trình thử nghim tài liệu liên quan phải được tổng hợp đầy đủ để
sẵn sàng chuyển giao cho tổ chức vận hành nhà y điện hạt nhân. Việc bàn giao h
thống phải bảo đảm yêu cầu về hồ sơ hoàn chỉnh, khả năng truy xuất và sự tham gia của
đại diện tổ chc vận hành.
Điều 158 Thông 07/2026/TT-BKHCN quy định Áp dụng phương pháp
tiếp cận theo cấp độ trong giai đoạn vận hành thử
Tổ chc vận hành thử phải áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ, trong đó
phải xem xét:
1. Mức độ chi tiết và nhu cầu đối với kế hoạch kiểm tra và kế hoạch thử nghiệm
trong vận hành thử.
2. Mức đtruy xuất nguồn gốc đối với dữ liệu, hsơ kết quả thnghiệm trong
vận hành thử.
3. Mức độ kiểm soát quá trình và nhu cầu thiết lập các điểm dừng và điểm chứng
kiến trong quá trình vận hành thử.
4. Yêu cầu đánh giá đủ điều kiện đối với các quá trình, quy trình vận hành thử
nhân viên thực hiện các quá trình này.
308
5. Chi tiết ca từng giai đoạn vận hành thử, bao gồm các thử nghiệm và các mốc
kỹ thuật liên quan.
6. Việc tổng hợp các quy trình thử nghiệm hiện trạng và toàn btài liệu liên quan
để lập hồ sơ chuyển giao cho tổ chc vn hành.
7. Yêu cầu đối với việc bàn giao các hệ thống đã vận hành thử cho đại diện tổ
chc vận hành.
8. Sự tham gia của nhân viên vận hành trong các giai đoạn vận hành thử.
9. Các yêu cầu liên quan đến thử nghiệm chấp nhận cuối cùng trước khi kết thúc
giai đoạn vận hành thử.
IV. Phụ lục III kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN)
309
PHỤ LỤC III
YÊU CẦU CHUNG TRONG MÔ TẢ THIẾT KẾ HẠNG MỤC VÀ THIẾT BỊ
TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Chức năng của hạng mục và thiết b(equipment)
Mô tchức năng liên quan đến an toàn của hạng mục hoc thiết b
2. Cơ sở thiết kế
Mục y bao gồm các giới hạn an toàn thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kthut
hoặc quy định kỹ thuật áp dụng cho hạng mục, có thể bao gồm các thông tin sau:
a) Danh sách các điều kiện vận hành hoặc scố giả định khởi phát các hạng
mục cần thực hiện chức năng;
b) Các điều kiện cần được loi trừ;
c) Các yêu cầu an toàn liên quan đến điều kiện vận hành, bao gồm ng suất
các điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, chiếu xạ ...);
d) Phân loại tính năng an toàn;
đ) Bảo vệ trưc các nguy hại bên ngoài;
e) Bảo vệ trước các nguy hại bên trong;
g) Phân loại thiết kế kháng chấn;
h) Tiêu chí sai hỏng đơn và biện pháp bảo vệ chống lại các sự cố do nguyên nhân
chung;
i) Đánh giá khả năng cách ly;
k) Kiểm tra khả năng vận hành của thiết bị;
l) Tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;
m) Quy chuẩn chế tạo, xây dựng và vận hành, cũng như các khía cạnh thiết kế cụ
thể khác (bảo vệ quá áp, sốc nhiệt, kiểm tra rò rỉ ...)
3. Mô tả hạng mục
a) Lập danh sách, tả các bộ phận riêng lẻ, các bản vẽ cơ bản của từng bộ phận
và sơ đồ bố trí tng thể;
b) Các thông tin cần cung cấp: số ợng, kích thước, công suất vận hành, vị trí
lắp đặt, các thông số hoạt động nguồn cung cấp điện. Tính chất và mức độ quan trọng
của các nội dung có thể khác nhau đối với kết cấu, các hệ thống hoặc bộ phận cơ khí và
điện, và các hệ thống đo lường, điều khiển;
c) Cần cung cấp bản tóm tắt các tài liệu và hồ sơ liên quan đến quá trình chế tạo
các bộ phận chính, trong đó chrõ các thông tin htrợ hiện có. Thông tin liên quan đến
các thiết bị và hệ thng sử dụng phần mềm cần được trình bày.
4. Vật liệu
310
Cung cấp đầy đủ và phù hợp thông tin về các vật liệu được sử dụng trong các b
phận, trạng thái của các vật liệu y dưới tác động chiếu xạ (nếu có), sự ơng tác
giữa vật liệu với các chất lỏng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống an toàn
kỹ thuật. Mục đích của phần thông tin này trong Báo cáo phân tích an toàn là đchng
minh khả năng tương thích của vật liệu với các chất lỏng cụ thể mà chúng tiếp xúc. Các
đặc tính cụ thể, yêu cầu về chất lượng và thành phần hóa học của vật liệu cần được
tả.
5. Liên kết với các thiết bhoặc hệ thng khác
tả các hthống htr(cung cấp điện, thông gió ớc làm mát), các hệ
thống được hỗ trợ và các hệ thống kết nối khác cùng với các yêu cầu thiết kế tương ứng.
Cần trình bày sơ đồ hệ thống đường ống, sơ đồ khối của hthng đo lường, điều khiển,
sơ đồ đơn tuyến của h thống điện, cũng như vị trí các thiết bị và cơ cấu (bao gồm van,
đường ống, bình chứa, thiết bị đo ờng điều khiển cấu chấp hành); thể hiện kết
cấu tòa nhà lò và bố trí hệ thống, cũng như ranh giới vi các hthống khác.
Cần mô tả mức độ thuận lợi trong thi công hoặc sẵn sàng để lắp đặt của kết cấu,
hệ thống hoặc bộ phận (hoặc thiết bị) tại nhà máy nhằm chứng minh rằng hệ thống
thể vận hành đúng như thiết kế sau khi lắp đặt. Các tác động của các hạng mục với các
hạng mục xung quanh cần được mô tả trong Báo cáo phân ch an toàn nhằm chứng
minh rằng mỗi hạng mục và thiết bị có thđược bảo trì đầy đủ.
6. Vận hành hạng mục
Mô tả chung về vận hành của hạng mục.
7. Đo lường và điều khiển
Mô tả phương thức điều khiển và các hệ thống cảnh báo, liên động liên quan đến
hoạt động của hạng mục.
8. Giám sát, kiểm tra, thử nghim và bảo trì
Phần y cần trình y các hoạt động giám sát, kiểm tra, thử nghiệm bảo trì
(bao gồm cả quản lý lão hóa), nhằm chng minh các nội dung sau:
a) Trạng thái của thiết bị hoặc hthống phù hợp với mục đích thiết kế;
b) đủ sở để bảo đảm rằng thiết bị hoặc hthống luôn sẵn sàng thể
vận hành tin cậy khi cần thiết;
c) Không sự suy giảm đáng kể nào về độ sẵn sàng, hiệu suất hoặc tính toàn
vẹn của thiết bị hoặc hệ thống kể từ lần thử nghiệm gần nhất.
9. Khía cnh bảo vệ bức x
tả các biện pháp được áp dụng nhằm bảo đảm rằng liều chiếu xạ nghề nghiệp
phát sinh từ quá trình vận hành hoặc hoạt động bảo trì thiết bị, hệ thống được giữ ở mức
thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý trong ctrạng thái vận hành bình thường
trong điều kiện sự cố hoc sau sự cố.
10. Đánh giá hiệu năng và an toàn
Phần này cần trình y các biện pháp được áp dụng để đáp ứng từng nội dung
trong các tiêu chí hoặc yêu cầu thiết kế an toàn đã nêu. Việc này bao gồm mô tả phương
311
pháp và kết quả phân tích nhằm chứng minh khả năng đáp ứng của thiết b; bao gm cả
việc mô tả đánh giá stuân thủ các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng.
312
5. Cấp Giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân
Trình t thc hin
1. Tổ chức vận hành có nhu cầu đề nghị cấp giấy phép vận
hành nhà y điện hạt nhân, nộp 01 bhồ đnghị cấp giấy
phép vận hành nhà máy điện hạt nhân đến Bộ Khoa học
Công nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ,
Bộ Khoa học Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công
nghệ thông báo bằng n bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hsơ.
3. Sau khi có hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học ng nghệ ch
trì, phối hợp với các bộ, ngành, quan liên quan tiến hành
thẩm định hồ cấp Giấy phép vận hành nhà y điện hạt
nhân trong thời hn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa học Công nghệ tự thm
định, thời hạn thẩm định trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày
tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê vấn hỗ trkthuật nước ngoài,
thời hạn thẩm định không quá 12 tháng ktngày hợp
đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải
hoàn thành không quá 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ. Trường hợp hết thời hạn quy định chưa được hợp
đồng thuê vấn htrợ kỹ thuật, Bộ trưởng Bộ Khoa học
Công nghệ báo cáo Thớng Chính phủ xem xét, quyết định
việc gia hạn thời hạn hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước
ngoài thời gian thẩm định tương ứng. Thời gian sửa đổi,
bổ sung hồ không tính vào thời gian thẩm định hồ đ
nghị cấp giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân theo yêu
cầu của cơ quan chủ trì thẩm định.
4. Ch đầu phi hp, cung cp thông tin, tài liu kp
thi, chính xác theo yêu cu của quan thẩm định; gii trình,
b sung ni dung trong quá trình thẩm định khi đưc yêu cu;
hoàn thin h theo kết lun thm định trong thi hn không
quá 02 tháng.
5. Sau khi hoàn thành thẩm định, trong thời hạn không quá
01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, BKhoa
học Công nghệ soát, xác nhận cấp giấy phép vận hành
nhà y điện hạt nhân hoặc hoc phải văn bản nêu
do không cp phép gi cho ch đầu tư.
6. B Khoa hc Công ngh tr kết qu trc tiếp ti tr
s B Khoa hc ng ngh hoc qua dch v bưu chính
công ích.
Cách thc thc hin
T chc vn hành np h sơ đề ngh cp giy phép vn hành
nhà máy điện ht nhân theo mt trong hai cách thc sau:
- Np trc tiếp ti B phn Mt ca B Khoa hc và Công
313
ngh.
- Np qua dch v bưu chính ng ích đến B phn Mt
ca B Khoa hc và Công ngh.
a ch: S 113 Trần Duy Hưng, phưng Yên Hòa,
Ni)
Thành phn, s
ng h
I. Thành phn h gồm:
1. Đơn đề ngh cp Giy phép vận hành nhà y điện ht
nhân;
2. Báo cáo phân ch an toàn giai đon vn hành (chi tiết
tại mục I Phụ lục đính kèm);
3. Gii hạn và điều kin vận hành, quy trình và hướng dn
vn hành cp nht;
4. Báo cáo kết qu vn hành th quy đnh ti Khoản 8 Điều
32 Ngh định s 316/2025/NĐ-CP (chi tiết ti mc II Ph lc
đính kèm); biên bn nghim thu xác nhn hoàn thành y
dng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyt;
5. Tài liu mô t v h thng qun lý cht lưng áp dng cho
giai đon vn nh (Chi tiết ti mc III Ph lục đính kèm);
6. Kế hoch ng phó s c bc x, s c hạt nhân đã được
cp nht;
7. Kế hoch bảo đảm an ninh hạt nhân trong giai đoạn vn
hành;
8. Kế hoạch thay đảo nhiên liu (nếu có) chương trình
vn hành;
9. Kế hoch chm dt hoạt động bộ theo quy đnh ti
Khoản 3 Điều 43 Ngh định s 316/2025/NĐ-CP (chi tiết ti
mc IV Ph lục đính kèm);
10. Kế hoch kim toán vt liu ht nhân;
11. Tài liu chng minh bin pháp bảo đảm tài chính để
thc hiện các nghĩa vụ pháp lý trong sut quá trình vn hành
và chm dt hot đng;
12. Chương trình kiểm tra, bảo ng, sa chữa đối vi
các cu trúc, h thng và b phn quan trng v an toàn;
13. Chương trình quan trc phóng x môi trường;
14. Chương trình qun lý lão hóa;
15. Quy chế tuyn dng, đào to, bồi dưỡng s dng
nhân viên vn hành;
16. ng dn qun lý s c nghiêm trng;
17. H khác liên quan ti vic thm định an toàn vn
314
hành nhà máy điện ht nhân.
II. S ng h : 01 b (gm bn giy bản điện t)
bng Tiếng Vit và Tiếng Anh. Trưng hp có s khác nhau
gia h bản giy và bản điện t thì ni dung h bản giy
có giá tr pháp lý cui cùng.
Thi hn gii quyết
1. Thi hạn thẩm định hồ
- Trong thời hạn 12 tháng ktừ ngày tiếp nhận đầy đủ h
hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kthut nước
ngoài. Tờng hợp thuê vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hn
thẩm định không quá 12 tháng kể từ ngày hợp đồng thuê
tư vấn.
- Thời hạn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo kết lun thm
định không quá 02 tháng.
2. Thời gian cấp phép: Trong thời hạn không q01 tháng
kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh sau thẩm định.
Đối tượng thc hin
th tc hành chính
T chc vn hành/Ch đầu tư
quan thực hin
th tc hành chính
1. Tiếp nhn, ch trì thẩm định và cp phép: B Khoa hc
và Công ngh;
2. Phi hp thm đnh: B, ngành, cơ quan liên quan.
Kết qu thc hin th
tc hành chính
Giy phép vận hành y đin ht nhân do B Khoa hc
Công ngh cp.
Phí, l phí (nếu có)
Chưa quy định c th v mc thu phí, l phí đối vi th
tc cp giy phép vn hành nhà máy điện ht nhân.
Tên mẫu đơn, mẫu t
khai (nếu đính
kèm)
- Chưa quy định v mẫu đơn đề ngh đối vi th cp giy
phép vận hành nhà máy điện ht nhân.
- Báo cáo phân tích an toàn theo Mẫu quy đnh ti Ph lc I.
ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Yêu cầu, điều kin
thc hin th tc
hành chính (nếu có)
I. Điều kiện để được cấp giấy phép vận hành nhà
máy điện hạt nhân
1. Nhà máy điện hạt nhân được y dựng phù hợp với
thông số thiết kế; tình trạng thực tế của nhà máy đáp ứng yêu
cầu vận hành an toàn;
2. Có đủ nguồn lực bảo đảm việc vận hành an toàn;
3. Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn vận hành, quy
trình và hướng dẫn vận hành, giới hạn và điều kiện vận hành
đáp ứng yêu cầu an toàn;
315
4. hthống quản chất lượng trong giai đoạn vận
hành đáp ứng yêu cầu của pháp luật vnăng lượng nguyên
tử;
5. kế hoạch chấm dứt hoạt động đáp ứng yêu cầu của
pháp luật về năng lượng nguyên tử;
6. biện pháp bảo đảm tài chính để thực hiện các
nghĩa vpháp trong suốt quá trình vận hành chấm dứt
hoạt động;
7. Điều kiện khác theo quy định của pháp luật liên
quan.
II. Yêu cầu chung về thông tin chất lượng trong
báo cáo phân tích an toàn, báo cáo đánh giá an toàn
1. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về nội dung và chất
lượng của báo cáo phân tích an toàn báo cáo đánh giá an
toàn.
2. Thông tin, số liệu thống kế sử dụng trong báo cáo
phân tích an toàn phải nêu rõ nguồn số liệu, năm gốc, đơn vị
đo.
3. Báo cáo phân tích an toàn báo cáo đánh giá an toàn
phải cung cấp bản tổng hợp dữ liệu đầu o quan trọng để
phục vụ việc thẩm định, lưu trữ sử dụng trong các hoạt
động quản lý nhà nước tại địa phương.
III. Yêu cầu chung trong tả thiết kế các hạng
mục quan trọng về an toàn và trang thiết bị trong nhà máy
điện hạt nhân thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Thông
tư 60/2025/TT-BKHCN (chi tiết tại mục V Phụ lục đính kèm)
Căn cứ pháp ca
th tc hành chính
- Luật Năng ng nguyên t s 94/2025/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2025.
- Ngh định s 316/2025/NĐ-CP ngày10 tháng 12 m
2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điều bin pháp
thi hành Luật Năng ng nguyên t v nhà máy điện ht
nhân, lò phn ng ht nhân nghiên cu.
- Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm
2025 ca B trưng B Khoa hc và Công ngh quy đnh ni
dung Báo o phân tích an toàn Báo cáo đánh giá an toàn
nhà máy điện ht nhân.
- Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 03 năm
2026 quy định v an toàn hạt nhân đối vi địa điểm, thiết kế,
xây dựng và phân tích an toàn nhà máy điện ht nhân.
316
Ph lc
I. Điều 9 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
Phân tích an toàn và báo cáo phân tích an toàn
1. Phân tích an toàn phải được thc hin nhằm đánh giá mức độ an toàn cho tt
c các trng thái chế độ vn nh của nhà máy điện ht nhân, phn ng ht nhân
nghiên cu.
2. Phân tích an toàn phi bao gm các s kin phát sinh t các nguy cơ bên trong,
nguy cơ bên ngoài và quá trình có th gây hư hỏng các lp giam gi cht phóng x hoc
làm tăng ri ro rò r phóng x ra môi trường.
3. La chn phân tích s kin khi phát các din biến tiếp theo phi da trên
cơ sở phương pháp tiếp cn có tính h thng và logic. Phi cung cấp đầy đủ lun chng
cho việc xác định tt c các kch bn s c.
4. Báo cáo phân tích an toàn phải bao gồm c kết quả phân tích an toàn thông
tin khác nhằm đánh giá chứng minh rằng nhà y điện hạt nhân, phản ứng ht
nhân nghiên cứu đáp ng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Báo cáo phân
tích an toàn là cơ sở để thẩm định, phê duyệt, cấp giấy phép hoặc đưa ra các quyết định
quản cho từng giai đoạn của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu,
đồng thời phục vụ công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra.
5. Cu trúc ni dung ca báo cáo phân tích an toàn phi tính nht quán
liên tc gia các giai đoạn t phê duyệt địa điểm, cp giy phép y dng, vn hành th
và vn hành; mức độ chi tiết ca báo cáo phân tích an toàn phi phù hp vi mức độ chi
tiết ca thông tin ti từng giai đoạn.
6. Báo cáo phân tích an toàn phải đưc rà soát, cp nht đnh k 10 năm một ln
hoc khi có các sa đi gây ảnh hưởng đến an toàn của nhà máy điện ht nhân, lò phn
ng ht nhân nghiên cu.
7. Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ quy định chi tiết về phân ch an toàn
đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; nội dung báo cáo phân
tích an toàn trong hồ đề nghị phê duyệt địa điểm, hồ đề nghị cấp giấy phép y
dựng, hồ đề nghcấp giấy phép vận hành thử hồ đề nghị cấp giấy phép vận
hành nhà y điện hạt nhân, phản ứng hạt nhân nghiên cứu. (liên quan đến báo cáo
phân tích an toàn cho giai đoạn đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện ht
nhân được quy định chi tiết tại Khoản 1, khoản 2 khoản 3 Điều 3 Thông tư
60/2025/TT-BKHCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông 60/2025/TT-BKHCN).
Cụ thể:
* Khoản 1 Điều 3 Thông 60/2025/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu chung v
nội dung Báo cáo phân tích an toàn
a) Báo cáo phân tích an toàn phải được lập, soát cập nhật, bảo đảm tính nhất
quán của các Báo cáo phân tích an toàn trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân;
b) Báo o phân tích an toàn phải bao gồm đầy đủ các nội dung theo quy định tại
khoản 2 Điều y. Tờng hợp Báo cáo phân tích an toàn sử dụng hướng dẫn của quốc
gia cung cấp công nghệ và có nội dung, bố cục khác với quy định tại Phụ lục I Thông tư
60/2025/TT-BKHCN thì Chủ đầu tư, Tổ chc vận hành phải: bảo đảm cung cấp đầy đủ
thông tin tương ứng với các nội dung quy định tại Phụ lục I Thông 60/2025/TT-
317
BKHCN; thuyết minh stương ứng về nội dung của Báo cáo phân tích an toàn vi
nội dung quy định tại Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN;
c) Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp các giấy phép xây dựng nhà
máy điện hạt nhân, vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, vận hành nhà máy điện hạt nhân
phải cập nhật đầy đủ, bổ sung điều chỉnh thông tin nếu thay đổi so với Báo cáo
phân tích an toàn trong hồ đề nghị phê duyệt địa điểm y dựng nhà y điện hạt
nhân và các hồ sơ được phê duyệt giai đoạn trước liền kề; đồng thời phải thuyết minh
đầy đủ lý do của vic cập nhật, bổ sung, điều chỉnh;
d) Báo cáo phân tích an toàn phải phản ánh đầy đủ, chính xác các thông tin cần
thiết về nhà máy điện hạt nhân tại từng giai đoạn cụ thể, với mức độ chi tiết tương ng
với yêu cầu của hồ phê duyệt địa điểm xây dựng nhà y điện hạt nhân hoặc hồ
đề nghị cấp các giấy phép y dựng nhà máy điện hạt nhân, vận hành thử tổ máy điện
hạt nhân và vận hành nhà máy điện hạt nhân, tuân thủ quy định tương ứng tại các khoản
3, 4, 5, 6 Điều này;
đ) Đối với những nội dung phthuộc o lựa chọn công nghệ, thiết kế chi tiết
hoặc kinh nghiệm vận hành, Báo cáo phân ch an toàn trong hđề nghị phê duyệt
địa điểm y dựng nhà máy điện hạt nhân được phép sử dụng thiết kế tham chiếu hoặc
phương án công nghệ dự kiến, kèm theo thuyết minh cam kết của Chủ đầu tư, Tổ
chc vận hành về việc cập nhật khi có thiết kế chi tiết.
*Khoản 2 Điều 3 Thông 60/2025/TT-BKHCN quy định. Nội dung Báo cáo
phân tích an toàn
Báo cáo phân tích an toàn phải được y dựng trình bày theo các nội dung
được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 Thông Thông 60/2025/TT-BKHCN. c ni
dung chính Báo cáo phân tích an toàn bao gm:
a) Nội dung 1: Gii thiệu chung;
b) Nội dung 2: Đặc trưng của địa điểm;
c) Nội dung 3: Mục tiêu an toàn và nguyên tắc thiết kế;
d) Nội dung 4: Lò phn ứng;
đ) Nội dung 5: Hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống phụ tr;
e) Nội dung 6: Các hthống an toàn kỹ thuật;
g) Nội dung 7: Hệ thống đo lường và điều khiển;
h) Nội dung 8: Nguồn điện;
i) Nội dung 9: Hệ thống phụ trợ và kết cu xây dựng;
k) Nội dung 10: Hthống hơi và chuyển hóa năng lượng;
l) Nội dung 11: Quản lý chất thải phóng xạ;
m) Nội dung 12: Bảo vệ bức xạ;
n) Nội dung 13: Vận hành nhà máy điện hạt nhân;
o) Nội dung 14: Xây dựng và vận hành thử nhà máy điện hạt nhân;
p) Nội dung 15: Phân tích an toàn;
318
q) Nội dung 16: Gii hạn và điều kiện vận hành an toàn;
r) Nội dung 17: Quản lý an toàn;
s) Nội dung 18: Các yếu tố con ngưi;
t) Nội dung 19: Chuẩn bị và ứng phó sự cố;
u) Nội dung 20: Các khía cạnh môi trường;
v) Nội dung 21: Chấm dứt hot động.
Khoản 6 Điều 3 Thông 60/2025/TT-BKHCN quy định: Báo cáo phân tích an
toàn trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân
Báo cáo phân tích an toàn trong hồ đề nghị cấp giấy phép vận hành nhà y
điện hạt nhân phải được cập nhật từ Báo cáo phân tích an toàn trong hồ đề nghị cấp
giấy phép vận hành thtổ máy điện hạt nhân, được chuẩn bị trước khi vận hành nhà
máy điện hạt nhân, bao gồm những nội dung sau:
a) Thông tin chi tiết đã được xác minh và cập nhật đối với các Nội dung 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN;
b) Cập nhật thông tin chi tiết, thuyết minh về việc tuân thủ các yêu cầu trong hồ
sơ đề nghị vận hành thnhà máy điện hạt nhân, phản ánh cấu hình thực tế và luận giải
cho thiết kế chi tiết cuối cùng (cập nhật Nội dung 14 Phụ lục I Thông 60/2025/TT-
BKHCN);
c) Cập nhật mô tả và thông tin chi tiết về giới hạn và điều kiện vận hành đã được
kiểm chứng, bảo đảm OLC đã phù hợp với thiết kế cuối cùng được xác nhận qua
phân tích an toàn (cập nhật Nội dung 16 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
d) Cập nhật tả thông tin chi tiết về hệ thống quản , phản ánh phạm vi
trọng tâm của hệ thống quản lý phợp với giai đoạn vận hành (cập nhật Nội dung 17
Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
đ) Cập nhật mô tả thông tin chi tiết về k thuật yếu tố con người bao gồm: phạm
vi, phương pháp kết quáp dụng cho thiết kế cuối cùng (cập nhật Nội dung 18 Ph
lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
e) Cập nhật nội dung chuẩn bị ng phó sự cố, thông tin về sở vật chất đ
ứng phó sự cố, chứng minh khả năng ng phó sự cố trong quá trình vận hành nhà máy
điện hạt nhân (cập nhật Nội dung 19 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
g) Cập nhật thông tin chi tiết dẫn chiếu từ các nội dung khác của Báo cáo phân
tích an toàn (Nội dung 11, 12, 15) để đánh giá toàn diện tác động phóng xạ lên môi
trường (cập nhật Nội dung 20 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN);
h) Cập nhật thông tin khái quát về kế hoạch hoạt động các khía cạnh cuối vòng
đời, cung cấp kế hoạch tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân với mức độ chi tiết hơn giai đon
vận hành th(cập nhật Nội dung 21 Phụ lục I Thông tư 60/2025/TT-BKHCN).
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN
319
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
NỘI DUNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
Báo cáo phân tích an toàn phải bắt đầu bằng một phần giới thiệu bao gồm các nội
dung sau:
a) Xác định mục đích của nhà máy điện hạt nhân, có thuyết minh về cơ sở để xác
định mục đích (về việc đáp ứng nhu cầu năng ợng việc lựa chọn phương án đin
hạt nhân);
b) Mô tả mục đích của Báo cáo phân tích an toàn;
c) Cung cấp thông tin về quy trình lập o cáo phân tích an toàn, các tổ chc
đóng góp chính vào việc lập báo cáo (các nhà cung cấp) việc sử dụng thông tin đã
được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân xem xét trước đó (nếu có);
d) tả cấu trúc của Báo cáo phân tích an toàn, mục tiêu phạm vi của từng
nội dung và mối liên hệ giữa các nội dung;
đ) tả các quy định quốc gia hướng dẫn quốc tế được áp dụng trong việc
lập Báo cáo phân tích an toàn, cùng với thuyết minh về những sai khác so với các quy
định và hướng dẫn nêu trên.
1.1. Thông tin về tình trạng dán
Thông tin được cung cấp trong phần y cần bao gồm tả về hiện trạng cấp
phép hiện tại của nhà máy, kèm theo chdẫn về các mốc tiến độ dự án trong tương lai
(nếu phù hợp).
1.2. Các bên liên quan về thiết kế, xây dựng và vận hành
Cung cấp thông tin về các nhà thầu chính trong việc thiết kế, y dựng vận
hành nhà máy điện hạt nhân. Các tư vấn chính và các tổ chức dịch vụ bên ngoài (tổ chc
cung cấp dịch vụ đánh giá hệ thống quản lý) cũng cần được chrõ. Mô tả việc phân chia
trách nhiệm giữa các tổ chức thiết kế, chđầu tư, nhà thầu xây dựng tổ chức vận
hành.
1.3. Thông tin về bố trí nhà máy và các khía cạnh khác
a) Cung cấp các bản vẽ bố trí tổng thể của toàn bộ nhà máy (bao gồm cả nhà máy
nhiều tổ máy), trình y về vị trí địa hiện trạng thực tế nơi nhà máy được xây
dựng, các kết nối với lưới điện các phương tiện tiếp cận địa điểm nhà máy điện hạt
nhân bằng đường sắt, đường bộ và đường thủy;
b) Mô tả các vị trí và tương tác giữa thiết bị bên trong và bên ngoài nhà máy điện
hạt nhân. Ngoài ra, cần chỉ rõ thiết bị bên ngoài nào thuộc trách nhiệm của tổ chức vận
hành và thiết bị nào thuc trách nhim của các tổ chc khác;
c) Mô tả các cơ ssản xuất, kho chứa có trong khu vực, đặc biệt là cơ sở có nguy
hiểm về cháy nổ và phát tán chất đc hại ra môi trường;
d) Phần y thể tham chiếu đến thông tin từ các tài liệu riêng biệt về các quy
định đối với an ninh hạt nhân của nhà máy. Có thể bao gồm tả về các bước thực hiện
320
để bảo vệ nhày trong trường hợp có hành vi phá hoại từ bên trong và bên ngoài nhà
máy điện hạt nhân.
1.4. tchung vnhà máy điện hạt nhân thiết kế nhà máy điện hạt
nhân tham chiếu
a) tả chung về nhà máy, bao gồm triết an toàn tổng thể, các khái niệm an
toàn được áp dụng so sánh chung với các thực tiễn trên quốc tế. Nội dung y cần
thuyết minh đầy đủ kiến thức chung về nhà máy điện hạt nhân (để có thể nắm được triết
an toàn các khái niệm an toàn được sử dụng không cần phải tham khảo các
chương tiếp theo của Báo cáo phân tích an toàn);
b) Trình y ngắn gọn (trong một bảng) c yếu tố chính của nhà máy điện ht
nhân, bao gồm số ợng tổ máy, loại phản ứng, các đặc tính chính của nhà máy, loại
bình sinh hơi, loại nhiên liệu hạt nhân, loại kết cấu boong-ke các hthống liên
quan, các mức công suất nhiệt trong vùng hoạt, công suất điện tương ứng với mức công
suất nhiệt, môi trường tản nhiệt cuối cùng các đặc tính khác cần thiết về quy trình
công nghệ chính trong thiết kế.
1.5. So sánh với các thiết kế nhà máy khác
Mô tả thông tin về nhà y điện hạt nhân được tham chiếu (vị trí và tóm tắt các
dữ liệu liên quan). Nếu thiết kế nhà máy điện hạt nhân hiện tại là mới, độc đáo hoặc đặc
biệt (đầu tiên của loại hình y), thiết kế nhà y điện hạt nhân cần được so sánh với
các thiết kế đã được cấp phép trước đó, để xác định các điểm khác biệt chính và thuyết
minh về những sửa đổi và cải tiến đã được thực hiện. Việc so sánh này cần tập trung vào
các tính năng an toàn mới khác biệt so với các thiết kế trước đây, chẳng hạn như việc sử
dụng các biện pháp dự phòng, đa dạng, đơn giản hóa, nội tại, thụ động hoặc các biện
pháp mới khác để thực hiện các chức năng an toàn.
1.6. Các bn vẽ và thông tin tổng quát
Mô tả các bản vẽ kỹ thuật cơ bản đồ của các cấu trúc, hệ thống và thiết bị
(hạng mục) chính trong nhà máy. Các bản vẽ phải kèm theo tngắn gọn về các hệ
thống thiết bị chính của nhà máy, cùng với mục đích tương tác của chúng, cần
tham khảo đến các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn để trình bày mô tả chi
tiết vcác hạng mục cụ th(khi cần thiết).
1.7. Các chế độ vận hành bình thường của nhà máy đin hạt nhân
tả tất cả các chế độ vận hành của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm: khởi động,
vận hành công suất, chuẩn bị dừng lò, dừng (bao gồm cả dừng lò dài hạn), bảo trì, thử
nghiệm, thay đảo nhiên liệu các chế độ vận hành bình thường được phép thực hin
khác, bao gồm cả vận hành theo tải. Cung cấp thông tin cụ thvề các khoảng thời gian
cho phép vận hành các mức công suất khác nhau trong trường hợp sự sai lệch so
với điều kiện vận hành bình thường.
1.8. Các nguyên tắc quản lý an toàn
Mô tả ngắn gọn về các nguyên tắc quản lý an toàn không thể tách rời trong công
tác quản của tổ chức vận hành, cần xác nhận rằng tổ chức vận hành bảo đảm khả năng
vận hành an toàn nhà máy trong suốt vòng đời hot đng của nhà máy.
1.9. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật áp dụng
321
Cung cấp thông tin tổng quan về các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn liên quan
đại diện cho nhóm các quy tắc an toàn được sử dụng trong thiết kế, bao gồm cả thông
tin về việc áp dụng các hướng dẫn an toàn liên quan của IAEA. Nêu các quy định, quy
chuẩn tiêu chuẩn này không được quy định, cần thuyết minh vtính phù hợp của
chúng. Những sai khác so vi quy định, quy chuẩn tiêu chuẩn hiện hành cần đưc
mô tả trong phần này, cùng với việc chứng minh rằng các sai lệch đó sẽ không gây bt
lợi cho an toàn.
Đối với giai đoạn phê duyệt địa điểm, thể áp dụng danh mục các quy chuẩn,
tiêu chuẩn, quy phạm hướng dẫn k thuật do đối tác thực hiện đề xuất áp dụng cho
Dự án nhà máy điện hạt nhân.
1.10. Danh mục các tài liệu htrợ cho vic lập Báo cáo phân tích an toàn
Cung cấp danh mục tóm tắt các báo cáo chuyên đđược đưa vào tham chiếu
(như một phần ca Báo cáo phân tích an toàn). Thông thường, các kết quả thnghiệm
và phân tích (kết quả thử nghiệm vật liệu của nhà sản xuất và dữ liệu kiểm định) có thể
được cung cấp dưới dạng các báo cáo riêng biệt và được tham chiếu trong phần y của
Báo cáo.
NỘI DUNG 2. ĐẶC TRƯNG CỦA ĐỊA ĐIỂM
Cung cấp thông tin vcác đặc điểm địa chất, địa chấn, núi lửa, thủy văn, khí
ợng địa kỹ thut của địa đim và khu vực xung quanh. Nội dung này cũng cần cung
cấp thông tin về các đặc điểm của các nguy hại bên ngoài do con người gây ra cùng với
thông tin về các đặc điểm phát tán phóng xcủa địa điểm môi trường xung quanh,
về sự phân bố dân hiện tại dự kiến ng như việc sử dụng đất liên quan đến
thiết kế và vận hành an toàn của nhà máy. Dữ liệu tại Nội dung này phải đầy đủ để thc
hiện đánh giá độc lp.
Cập nhật định kNội dung này ít nhất 01 lần trong 10 năm, bao gồm việc bổ
sung thông tin kiến thức mới nhất để cung cấp sở cho việc đánh giá tác động tới
an toàn của nhà máy điện hạt nhân từ những thay đổi tại địa đim.
Cung cấp kết quả đánh giá đặc điểm của địa điểm thể ảnh hưởng đến an toàn
của nhà máy điện hạt nhân từ những khảo sát và nghiên cứu trước đó.
Cung cấp thông tin liên quan đến việc đánh giá địa điểm đhỗ trcho thiết kế,
đánh giá thiết kế và đánh giá an toàn định kỳ, cần tính đến cả các thay đổi tiềm tàng của
các thông số địa điểm liên quan dự kiến trong suốt vòng đời của nhà máy, bao gồm
những nội dung sau:
a) Việc thu thập dữ liệu tham chiếu địa điểm cho thiết kế nhà máy điện hạt nhân
a cht, địa chấn, địa kỹ thuật, núi lửa, thủy văn và khí tượng);
b) Đánh giá nguy hại đặc thù của địa điểm đối với các sự kiện bên ngoài ngun
gốc tự nhiên (động đất, khí tượng nguy hiểm, lụt, các nguy hại địa chất núi lửa,
các nguy hại sinh học, biến dạng bmặt liên quan đến kiến tạo (đứt y), các nguyên
nhân phi kiến tạo) nguồn gốc do con người y ra (tai nạn y bay, nhóa chất từ
các hot động thực hin tại các cơ sở công nghiệp lân cận và các cơ sở khác);
c) Các mục tiêu thiết kế bao gm xác suất lặp lại của các sự kiện bên ngoài,
tính đến mức độ nghiêm trọng của chúng và các độ bất định liên quan;
322
d) Đánh giá tác động từ các vấn đề của địa điểm trong các nội dung về chuẩn bị
và ứng phó sự cố và quản lý sự cố;
đ) Các sắp xếp để theo dõi các thông số liên quan đến địa điểm trong suốt vòng
đời của nhà máy điện hạt nhân;
e) Khả năng các nguy hại cụ thy ra tác động đồng thời lên nhiều tổ máy trong
trường hợp địa đim có nhiều tổ máy.
Mô tả về các đánh giá liên quan đến các tiêu chí loại trừ hoặc tiêu chí chấp nhận
địa điểm đã được áp dụng trong quá trình sàng lọc sơ bộ về sự phù hợp của địa điểm
(tính từ giai đoạn khảo sát địa đim).
Cung cấp thông tin về địa điểm, đại diện cho nhóm dữ liệu đầu vào quan trọng
đối với quá trình thiết kế và là một trong những nguồn gây ra độ bất định trong đánh giá
an toàn cuối cùng. Các biện pháp được sử dụng để tính đến các độ bất định đó cần được
xem xét trong Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn.
2.1. Đặc điểm địa lý và dân cư
2.1.1. Đặc điểm địa
Nội dung tiểu mục này cung cấp bản đồ, sơ đồ các khu vực hành chính và chỉ rõ
các thông tin sau đây:
a) Tên địa phương nơi đặt nhà máy;
b) Khoảng cách từ địa điểm nhà máy điện hạt nhân tới trụ sở cơ quan hành chính
(cấp tỉnh);
c) Khoảng cách từ địa điểm nhà máy điện hạt nhân đến các xã, thị trn gần nhất;
d) Khoảng cách từ địa điểm nhà y điện hạt nhân tới biên giới các nước láng
giềng;
đ) Vị trí tương đối của địa điểm nhà y điện hạt nhân với các khu vực dân cư,
sông, biển, sân bay, ga đường sắt, cng sông và cảng biển lân cận;
e) Hành lang bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;
g) Các cơ sở công nghiệp gần nhất (nhà y, thợp công nghiệp a chất, đường
ống dẫn khí và dẫn dầu, các cơ sở chế biến thực phm và các cơ sở khác);
h) Các cơ quan công an, cứu hỏa lân cn; các cơ sở quân sự gần nhất;
i) Khoảng cách từ địa điểm nhà máy điện hạt nhân tới các khu nghỉ mát, khu bảo
tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia;
k) Thông tin về khu vực nằm trong sự kiểm soát của Chủ đầu tư, Tchức vận
hành nhà máy điện hạt nhân và khu vực xung quanh (bao gồm cả khu vực cấm bay), tại
đó cần kiểm soát các hoạt động có khnăng ảnh hưởng tới vận hành nhà y điện ht
nhân.
2.1.2. Đặc điểm dân cư
Thông tin về dân cư trong tiêu mục y phải được cập nhật kết quả điều tra dân
số mới nhất (trong vòng 05 năm tính tới thời điểm nộp hồ đề nghị phê duyệt địa
điểm), bao gồm cả thuyết minh, dự báo sự gia tăng dân số. Cần chỉ rõ các thông tin sau
đây:
323
a) Vtrí địa của nhà máy, bao gồm khu vực địa điểm nhà y điện hạt nhân
khu vực lân cận tại đó cần kiểm soát các hoạt động ảnh ởng đến an toàn nhà
máy (hoạt động bay và các khu vực cấm bay); xác định các cơ sở công nghiệp và hoạt
động công nghiệp, hoạt động giao thông trong khu vực khả năng ảnh hưởng đến an
toàn của nhà máy (các tuyến đường ống, đường bộ, đường thủy);
b) Các hoạt động của con người khả năng ảnh hưởng đến an toàn nhà máy,
bao gồm dliệu về phân bố, mật độ dân cư (kể cả dân cư vãng lai) và phân bố các công
trình ng cộng, dân sinh xung quanh địa điểm nhà y điện hạt nhân, bao gồm: sân
bay, bến cảng, đầu mối giao thông (đường sắt, đường bộ, đường thủy), hệ thống đường
ống, khu công nghiệp, sở giáo dục, y tế và các sở hạ tầng phục vụ ứng phó khn
cấp (công an, phòng cháy chữa cháy);
c) Hiện trạng sử dụng đất và khai thác tài nguyên nưc ca cộng đồng trong khu
vực; đánh giá các tương tác tim ẩn giữa các hoạt động y với nhà máy, đặc biệt
những yếu tố thể ảnh ởng đến khả năng thực hiện các biện pháp bảo vệ và ứng phó
sự cố bên ngoài nhà máy.
2.1.3. Đặc điểm địa kỹ thuật của nền đất, đặc điểm của thủy văn nước ngầm,
bao gồm:
a) Thông tin về hoạt động khảo sát thu thập dữ liệu để thiết kế nền móng nhà máy
điện hạt nhân và đánh giá tương tác gia các công trình xây dựng và nền đất;
b) Kế hoạch dự kiến xây dựng các công trình trên mặt đất công trình ngầm,
giải pháp khc phục điểm yếu của nền đt tại địa đim.
2.1.4. Thông tin liên quan tới địa điểm, sai số được tính tới trong sở thiết kế
và khả năng phát tán phóng xạ, bao gồm:
a) Báo cáo về nguồn dữ liệu lịch sử; báo cáo kthuật mô tả chi tiết quá trình khảo
sát, nghiên cứu, nguồn dliệu thu thập được;
b) Tài liệu thiết kế các công trình xây dựng (nếu có) và các biện pháp bảo vệ địa
điểm, bảo đảm an toàn cho công trình có liên quan;
c) Tài liệu dự báo về sự thay đổi của các thông tin nêu trên khnăng ảnh
hưởng đến an toàn trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
2.1.5. Thông tin vđiều kiện địa hình của ng nghiên cứu, tiểu vùng nghiên
cứu, lân cận địa điểm nhà máy điện hạt nhân của địa điểm nhà y điện hạt nhân,
bao gồm:
a) Các điểm đánh dấu độ cao tuyệt đối lớn nhất và nhỏ nhất của khu vực bố trí tổ
máy nhà máy điện hạt nhân;
b) Độ dốc bề mặt và hướng dốc;
c) Các dạng địa hình đặc biệt (khe, dốc đứng, chỗ trũng, các phễu karst các
dạng khác);
d) Đầm lầy và vùng ngập nước;
đ) Rừng, đất canh tác và các dạng đất s dụng khác.
Cung cấp các tài liệu sau đây đối với tiểu vùng nghiên cứu:
a) Bản đồ địa hình trên cạn tỷ lệ 1:5.000 hoặc lớn hơn;
324
b) Bản đđịa hình đáy biển tlệ 1:10.000, kết hợp với đồ mặt cắt địa hình
thềm lục đa và địa hình trên mặt đt của lân cận nhà máy điện hạt nhân;
c) Danh mục các thiết bị quan sát chuyển động hiện đại ca vỏ trái đất kèm theo
sơ đồ thể hiện kết quả quan sát.
Cung cấp các tài liệu sau đây đối với địa điểm nhà máy điện hạt nhân:
a) Bản đồ địa hình (trên cạn, dưới nước) tỷ lệ 1:1.000 hoc lớn hơn;
b) Bản đồ địa hình đáy biển (trong trường hợp địa điểm nằm trên bờ biển) tỷ lệ
1:10.000- 1:5.000.
2.2. Đánh giá các nguy hại đặc thù tại địa điểm
Nội dung này cần bao gồm những thông tin sau:
2.2.1. Trình bày kết quả đánh giá chi tiết các nguy hại tự nhiên và do con người
gây ra tại địa điểm cần được tính đến trong thiết kế của các hạng mục. Mô tả việc đánh
giá dự báo của các nguy hại này trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
2.2.2. tả các tiêu chí sàng lọc được sử dụng cho mỗi nguy hại (bao gồm giá
trị đường bao, các ngưỡng xác suất và khả năng xảy ra các sự kiện) và tác động dự kiến
từ i nguy hại xét về nguồn gốc phát sinh, các cơ chế lan truyền tiềm năng và các hiệu
ứng được dự đoán tại địa đim.
2.2.3. Luận chứng để sàng lọc, loại bỏ các nguy hại không khnăng ảnh hưởng
tới an toàn của nhà máy điện hạt nhân hoặc các nguy hại được đánh giá cực k khó
xảy ra.
2.2.4. Xác định các mức xác suất mục tiêu của thiết kế chống các nguy hại bên
ngoài, so sánh với các giới hạn chấp nhận được, cần xét đến việc các nguy hại bên ngoài
có thể dẫn đến sai hỏng do nguyên nhân chung của hệ thống an toàn và các tính năng an
toàn trong điều kiện mở rộng thiết kế.
2.2.5. Trình bày kết quả đánh giá khả năng vưt quá mức nguy hại trong thiết kế
của các nguy hại tự nhiên khó thể xảy ra. Kết quả trên được cung cấp từ việc đánh
giá nguy hại cho địa điểm, nhằm đảm bảo các biên dự phòng thích hợp để tránh các hiệu
ứng thăng giáng đột ngột. Ngoài ra, vic bo đảm khnăng truyền nhiệt tới môi trường
tản nhiệt cuối cùng cần được đc biệt chú ý.
2.2.6. Xác nhận việc cập nhật định kcác đánh giá về nguy hại đặc thù tại địa
điểm, phù hợp với kết quả đánh giá cập nhật, dữ liệu quan trắc c hoạt động giám
sát.
2.2.7. Cung cấp kết quả đánh giá các tổ hợp tiềm năng của các nguy hại đặc thù
tại đa đim, có thể ảnh hưởng đến an toàn của nhà máy điện hạt nhân.
2.2.8. Trình bày thông tin về việc thực hiện các biện pháp hành chính, vai trò và
trách nhiệm trong việc thực thi các biện pháp hành chính (trong trường hợp sử dụng các
biện pháp hành chính để giảm thiểu c động của các nguy hại, đặc biệt đối với các s
kiện do con người gây ra).
2.3. Các scông nghiệp, giao thông sở khác lân cận nhà máy điện
hạt nhân
325
2.3.1. Mô tả vị trí và các tuyến đường vận tải có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng đối
với nhà máy điện hạt nhân kết quả của việc đánh giá chi tiết tác động của các sự cố
tiềm tàng tại các cơ sở công nghiệp, giao thông hoặc các cơ sở khác ở lân cận địa điểm.
Dự báo sự phát triển của vùng lân cận liên quan đến thông tin nêu trên trong suốt vòng
đời của nhà máy điện hạt nhân phải được trình bày cập nhật (khi yêu cầu hoc
trong các giai đoạn kế tiếp của Báo cáo phân tích an toàn).
2.3.2. Trình y những rủi ro đã được nhận diện xem xét trong quá trình xác
định sở thiết kế nhằm đánh giá việc cần thiết phải áp dụng thêm các biện pháp bổ
sung để giảm thiểu tác động bất li của các sự cố tim tàng.
2.4. Các hoạt đng tại địa điểm có thể ảnh hưởng tới an toàn
Mục này của Báo cáo phân tích an toàn cần bao gồm những thông tin sau:
2.4.1. Mô tả các quá trình, hoạt động tại địa điểm mà nếu không được thực hiện
đúng, thể tác động đến việc vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân. Các quá
trình, hoạt động y bao gồm: vận tải trong khu vực nhà máy điện hạt nhân; lưu giữ
nhiên liệu, khí các hóa chất khác; hoạt động khả năng dẫn đến việc thu hút hoặc
gây nhiễm bẩn bởi hạt, khói hoặc khí đc hại (việc hút khí qua các hthống thông gió).
2.4.2. Các biện pháp bảo vệ địa điểm ập hoặc đê để kiểm soát lụt thoát
nước) sự thay đổi đối với địa điểm (thay đất, thay đổi cao độ địa điểm) phải được
xem xét ở giai đoạn phê duyệt địa điểm và đánh giá việc đáp ứng của các biện pháp bảo
vệ trên với cơ sở thiết kế.
2.5. Thủy văn
2.5.1. Trình bày đầy đủ thông tin để đánh giá tác động tiềm tàng từ các điều kiện
thủy văn tại địa điểm đến thiết kế vận hành an toàn của nhà máy điện hạt nhân, xét
đến cả các điều kiện ảnh hưởng đến việc tải nhiệt dư tới môi trường tản nhiệt cuối cùng.
tả các kênh dẫn ớc làm mát các bể chứa chất làm mát của nhà y điện hạt
nhân. Ngoài ra, cần tính đến các điều kiện mực nước thấp khả năng sử dụng các
nguồn nước ngầm trong các trạng thái bất thường.
2.5.2. tcác điều kiện bao gồm từ các hiện tượng như hiu ng băng bất
thường mưa lớn, từ các dòng ớc, hồ chứa, khu vực thoát nước lân cận h
thống thoát nước ca đa đim. Xem xét các hiện tượng sóng lũ do vỡ đập; ngập lụt bi
sạt lở đất; tắc nghẽn băng các loại ngập lụt liên quan đến băng khác; các hiu ứng
liên quan đến nước do địa chấn sinh ra ở trong và ngoài nhà máy điện hạt nhân. Đối với
các địa điểm ven biển cửa ng, việc đánh giá cần tính đến nước dâng do bão, sóng
thần và hiện tượng dao động mực nước. Xem xét lũ lụt ven biển và ven sông, các tổ hợp
của các nguy hi (thy triều, gió mạnh) và tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu.
2.5.3. Cung cấp thông tin cho phép đánh giá: việc vận chuyển phóng xạ trong
nước ngầm và hthng nước mặt; phát tán phóng xạ ra môi trường. Thông tin cần bao
gồm đặc trưng địa cht thy văn dưới bề mặt và các đặc điểm nước mặt để đánh giá các
biện pháp ngăn ngừa vic phát tán phóng xạ ra môi trường.
2.6. Khí tưng
2.6.1. Mô tả về các khía cạnh khí tượng liên quan đến địa đim và khu vực xung
quanh, có tính đến các hiệu ứng khí hậu của vùng và địa phương. Cung cấp dliệu quan
trc khí tượng tại địa điểm hoặc các trạm khí tượng khác.
326
2.6.2. Cung cấp thông tin liên quan đến việc đánh giá:
a) Các nguy hại từ các sự kiện khí tượng khả năng ảnh hưởng đến nhà y
điện hạt nhân;
b) Việc vận chuyển chất phóng xạ đến và đi khỏi địa điểm và sự phát tán phóng
xạ ra môi trường.
2.6.3. Cung cấp giá trị của các thông số khí tượng nguy hiểm, các skiện khí
ợng nguy hiểm (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, tốc độ gió đối với gió thẳng và gió xoáy,
lốc xoáy, vòi rồng, bão bụi, bão cát, tải trọng tuyết băng). Đánh giá ảnh hưởng của
các yếu tố khí tượng nguy hiểm tới thiết kế, có tính đến dự báo của các yếu tố trên trong
suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân. Xem xét khả năng xảy ra sét và khả năng ảnh
hưởng từ các mảnh vụn do gió cuốn đến an toàn nhà máy điện hạt nhân (bao gồm nguy
hại đã tính đến trong sở thiết kế về vật thể văng bắn từ bão lốc xoáy) khi thích
hợp.
2.7. Địa chất, địa chấn và địa kỹ thuật
2.7.1. Cung cấp thông tin về các đặc điểm địa chất, kiến tạo, địa chấn và núi lửa
của địa điểm và một vùng đủ rộng bao quanh địa điểm. Đánh giá các nguy hại địa chất
dựa trên mô hình kiến tạo địa chấn phù hợp, luận giải dựa trên các bằng chứng địa chấn,
dữ liệu địa chất địa chấn thích hợp. tả chi tiết kết quả đánh giá, tả việc s
dụng tiếp kết quả y trong các nội dung khác của báo cáo phân tích an toàn (bao gm
thiết kế kết cấu và thẩm định địa chấn cho các thành phần nhà máy điện hạt nhân). Đánh
giá khả năng xảy ra hiện ợng núi la ảnh hưởng đến an toàn nhà máy điện hạt nhân
(khi thích hợp).
2.7.2. Cung cấp dữ liu tham chiếu địa điểm liên quan đến các tính chất địa k
thuật của đất và đá tại địa điểm (cả tính chất tĩnh và động, bao gồm các tính chất cản dịu
và suy giảm mô đun). Mô tả đặc trưng của các nguy hại địa chất (mất ổn định mái dốc,
sụt lún hoặc nâng lên của bề mặt địa điểm, hóa lỏng đất, mất ổn định của vật liệu dưới
bề mặt, hiệu năng dài hạn của vật liệu dưới bề mặt móng) trong suốt vòng đời của
nhà máy. Mô tả các quy trình cho những công việc sau đây: thu thập dữ liệu cho thiết kế
móng; đánh giá các hiệu ứng phản hồi của địa điểm tương tác đất-kết cấu; thi công
các công trình đất công trình ngầm; đánh giá tác động của điều kiện nước ngầm; đánh
giá việc ci tạo đất ti địa đim.
2.7.3. Cung cấp dữ liu về địa điểm các đbất định của dữ liệu, bao gồm sự
biến thiên không gian được sử dụng trong phân tích phản hồi địa chấn của địa điểm
trong thiết kế kết cấu. Dẫn chiếu đến các báo cáo kỹ thuật mô tả chi tiết việc khảo sát và
các kế hoạch mở rộng khảo sát, nguồn gốc của dữ liệu được thu thập (khảo sát địa điểm
hoặc thông qua các tài liệu tham khảo).
2.7.4. tả thiết kế của vật liệu dưới bề mặt và các cấu trúc ngầm, c biện pháp
bảo vệ địa điểm. tả cập nhật dự báo trong suốt vòng đời nhà máy điện hạt nhân
đối với thông tin được mô tả trong các đon 2.7.1-2.7.3.
2.8. Ngun bc xạ bên ngoài nhà máy đin hạt nhân
2.8.1. Mô tả các điều kiện bức xạ trong môi trường tại địa điểm và khu vực xung
quanh, tính đến các tác động bức xạ từ tổ máy hiện có, từ các sở hạt nhân khác
trên địa điểm và từ các nguồn bức xạ bên ngoài khác. Thông tin cần trình bày đầy đủ và
327
chi tiết, đủ để làm mốc tham chiếu ban đầu, đồng thời sở cho việc đánh giá điều
kiện chiếu xạ trong tương lai tại khu vực địa điểm và vùng xung quanh.
2.8.2. Mô tả hệ thống quan trắc phóng xạ hiện có, các phương tiện kthuật phát
hiện bức xạ nhiễm bẩn phóng xạ. Các nội dung trong mục y thể dẫn chiếu tới
các phần khác của Báo cáo phân tích an toàn có liên quan.
2.9. Các vấn đề liên quan tới địa điểm trong kế hoạch ứng phó scố và qun
lý sự cố
2.9.1. Nêu tính khthi của việc chuẩn bị ng phó sự cố về khả năng tiếp cn
nhà y điện hạt nhân vận chuyển các thiết bị cần thiết trong tình huống khẩn cấp,
bao gồm cả sự cố nghiêm trọng, tính đến tất cả các tổ y lò phản ứng và các cơ sở
hạt nhân cũng như phi hạt nhân khác tại địa điểm (nếu phù hợp). Thông tin được cung
cấp phải bao gồm tất cả các đường ra vào để tán nhân viên bức xạ, lối tiếp cận đến
và xung quanh địa điểm, các mạng lưới cung ứng trong vùng lân cận của đa đim.
2.9.2. Thuyết minh sự sẵn sàng của mạng ới giao thông địa phương, mạng lưới
thông tin liên lạc sở hạ tầng khác bên ngoài địa điểm, trong sau một sự kiện
bên ngoài, cũng như đánh giá các vấn đề liên quan đến tính khả thi của việc thực hiện
các hành động ứng phó sự cố.
2.9.3. Xác định sự cần thiết đối với biện pháp hành chính, vai trò liên quan ca
các cơ quan và tổ chc ứng phó sự cố khác ngoài tổ chc vận hành.
2.10. Đặc điểm địa điểm các tác động tiềm tàng của nhà máy điện hạt nhân
trong khu vực
Mô tả các đặc điểm của địa điểm và môi trường xung quanh chịu tác động từ sự
phát tán của chất phóng xạ trong nước, không khí, đất t nhà máy điện hạt nhân.
2.11. Quan trắc các thông số liên quan tới địa điểm
2.11.1. Mô tả kế hoạch quan trắc các thông số liên quan đến địa điểm và việc sử
dụng các kết quả y trong việc ngăn ngừa, giảm thiểu và dbáo các tác động của các
nguy hại liên quan đến địa đim.
2.11.2. tả biện pháp quan trắc các thông số địa điểm bị ảnh hưởng bởi động
đất và đứt gãy bmặt, các hiện tượng địa chất núi lửa, các sự kiện khí tượng, lũ lụt,
các nguy hại địa kỹ thuật, các nguy hại từ sinh vật và các nguy hại do con người gây ra
(hoạt động bay của máy bay, nhóa chất, các hoạt động tại các cơ scông nghiệp lân
cận và các cơ sở khác). Các biện pháp này có thể được s dụng cho các mục đích sau:
a) Cung cấp thông tin để nhân viên vận hành thực hiện ứng phó với các sự kiện
bên ngoài;
b) Đánh giá an toàn định kỳ tại địa điểm;
c) Xây dựng mô hình phát tán phóng xạ;
d) Đánh giá tính đầy đủ của tập hợp các nguy hại đặc thù của địa điểm.
2.11.3. tả chương trình quan trắc khí tượng tại nhà máy điện hạt nhân, được
sử dụng đcập nhật dữ liệu ktượng trong tương lai, dự báo phát tán phóng xạ trong
quá trình vận hành nhà y hoặc cảnh báo sớm đối với các sự kiện khí ợng nguy hiểm.
tả việc theo i các điều kiện nhân khẩu học quan trắc các điều kiện thủy văn
trong suốt vòng đi của nhà máy điện hạt nhân.
328
2.11.4. tả chương trình quan trắc dài hạn, bao gồm việc thu thập dữ liệu từ
các thiết bị đo đạc đặc thù tại địa điểm và từ các tổ chức chuyên môn để so sánh nhằm
phát hiện các thay đổi đáng kể so với cơ sở thiết kế (các thay đổi do tác động có thể
của biến đổi khí hậu).
NỘI DUNG 3. MỤC TIÊU AN TOÀN VÀ NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ
Mô tả các khái niệm thiết kế tổng quát, các yêu cầu, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp
dụng cho các loại hạng mục, cũng như phương pháp được áp dụng để đáp ứng các mục
tiêu an toàn. Sự tuân thủ của thiết kế đối với các yếu tố nêu trên phải được chứng minh
chi tiết hơn trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn, đặc biệt là trong các
nội dung mô tả các hạng mục khác nhau của nhà máy điện hạt nhân.
3.1. Cơ sở thiết kế an toàn chung
Trình bày ngắn gọn các nguyên lý an toàn chđạo cách tiếp cận để bảo đảm
an toàn cho hot động của nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
3.1.1. Mục tiêu an toàn: Tổng quan các nguyên lý, mục tiêu nguyên tắc an toàn
đối vi dự án nhà máy điện hạt nhân.
3.1.2. Các chức năng an toàn:
a) Mô tả các tính năng an toàn cụ thtrong thiết kế của nhà máy điện hạt nhân để
thc hiện các chức năng an toàn chính; cách thức đm bảo việc thực hiện các tính năng
an toàn theo đặc tính vốn của nhà máy hoặc hoạt động tại nhà máy. tả các hạng
mục cần thiết đthực hiện các chức năng an toàn nêu trên;
b) Liệt kê, tả các chức năng an toàn cthcủa nhà y điện hạt nhân trong
việc bảo đảm các chức năng an toàn chính: kiểm soát đphản ứng, tải nhiệt từ vùng
hoạt phản ứng bchứa nhiên liệu, bảo đảm các lớp bảo vệ ngăn chặn sự phát tán
phóng xạ, bảo vệ bức xạ và kiểm soát phát tán, giảm thiểu phát tán bức xtrong trường
hợp xảy ra sự cố.
3.1.3. Bảo vệ bức xạ:
a) tả phương pháp thiết kế áp dụng nhằm đáp ứng mục tiêu bảo vệ an toàn
bức xạ, bảo đảm trong mọi trạng thái nhà y, liều bức xạ đều được giữ dưới các giới
hạn cho phép và ở mức thấp có thể chấp nhận đưc;
b) tcác tiêu chí chấp nhận về bức xạ đối với nhân viên bức xạ trong nhà
máy điện hạt nhân đối với công chúng, được quy định cho từng trạng thái nhà y
(vận hành bình thường, tình huống vận hành dự kiến, sự cố trong cơ sthiết kế và điều
kiện mở rộng thiết kế). Các tiêu chí nêu trên cần có sự nhất quán.
3.1.4. sở thiết kế chung các trạng thái của nhà máy điện hạt nhân trong
thiết kế
a) tả phương pháp chung để xác định sở thiết kế, có nh đến các trạng thái
vận hành, điều kiện sự cố, các tác động từ cả nguy hại bên ngoài bên trong. Thông
tin cần bao gồm các trạng thái vận hành điều kiện sự cố tại đó các hạng mục được
thiết kế để bảo đảm an toàn sẽ thc hin chức năng của chúng;
b) Mô tả khả năng ứng phó của nhà y điện hạt nhân trong các điều kiện trạng
thái vận hành bình thường và khi xảy ra sự cố, bao gồm: Chế độ vận hành bình thường,
329
các sự cố trong cơ sở thiết kế, điều kiện mở rộng thiết kế mà không ảnh hưởng đáng k
đến cấu trúc nhiên liệu, điều kiện mở rộng thiết kế với sự cố nóng chảy ca nhiên liệu;
c) tả hoạt động của nhà máy điện hạt nhân trong các trạng thái vận hành
điều kiện sự cố. Thiết lập các chế độ vận hành bình thường của nhà máy điện hạt nhân.
Liệt phân nhóm các trạng thái đã được tính đến trong thiết kế của nhà y điện
hạt nhân. Ngoài ra, cần tả các tình huống vận hành dự kiến, sự cố trong sở thiết
kế, điều kiện mở rộng thiết kế ảnh ởng đáng kể đến cấu trúc nhiên liệu điều kiện
mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
d) Thuyết minh về cơ sở phân loại các trạng thái nhà y điện hạt nhân (thông
thường là tần suất hoặc các đặc điểm liên quan khác). Liệt kê các skiện khởi phát giả
định (có nguồn gốc bên trong hoặc gây ra bởi các nguy hại bên trong bên ngoài). Việc
phân loại này cần tương ứng với Ni dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
3.1.5. Phòng ngừa và giảm thiểu hậu quả sự cố
Mô tả các biện pháp đã được thực hiện để phòng ngừa và giảm thiểu hậu quả của
sự cố, cũng như để bảo đảm rằng khả năng xảy ra sự cố gây hậu quả nghiêm trọng
cực kthấp.
3.1.6. Bảo vệ theo chiều sâu
a) Mô tả phương pháp được áp dụng nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu trong thiết
kế của nhà y điện hạt nhân, cần chứng minh nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu đã
được áp dụng tất cả các giai đoạn trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân, cho tất
cả các trạng thái nmáy và cho tất cả các hoạt động liên quan đến an toàn. Luận chứng
về việc các biện pháp bảo đảm an toàn đã được thực hiện đủ mạnh mẽ, độc lập, đầy đủ
tại các cấp độ. Cần đặc biệt nhấn mạnh tả sự độc lập của các hệ thống an toàn và các
đặc tính an toàn trong điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt;
b) Cần chứng minh tại nhà máy điện hạt nhân đã các rào cản vật để ngăn
phát thải vật liệu phóng xạ, các hệ thống bảo vệ tính toàn vẹn của các rào cản nêu
trên; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, tính mạnh mtương ng với các
cấp độ bảo vệ theo chiều sâu;
c) tả hành động của nhân viên vận hành để giảm thiểu hậu quả của một sự
kiện và để thc hiện các tính năng an toàn cần thiết cho bảo vệ theo chiều sâu;
d) Mô tả các hỗ tr cần thiết từ bên ngoài.
3.1.7. Áp dụng các yêu cầu thiết kế chung và các tiêu chuẩn k thut.
a) Mô tả về các nguyên tắc thiết kế tất định. Trường hợp các khía cạnh của thiết
kế dựa trên các nguyên tắc tất định bảo thủ (các nguyên tắc thể hiện trong các tiêu chuẩn
quốc tế, các quy chuẩn, các tiêu chuẩn công nghiệp quốc tế, các hướng dẫn pháp quy),
phải trình y chi tiết việc sử dụng các phương pháp thiết kế như vậy, có tham chiếu đến
các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cụ thể;
b) tả phạm vi cách thức áp dụng tiêu chí sai hỏng đơn. Ngoài ra, cần
tả các kết quả đánh giá khả năng xảy ra sai hỏng đơn trong khi mất mt nhánh dự phòng
của một hệ thống (đang được bảo trì hoặc bị suy giảm chức năng do các nguy hại bên
trong hoặc bên ngoài);
330
c) tphạm vi cách thức áp dụng nguyên tắc bảo vệ chống sai hỏng do
nguyên nhân chung;
d) Mô tả các phương pháp bảo đảm an toàn khác. Các phương pháp như vậy nếu
áp dụng thường bao gồm các nội dung sau: đơn giản hóa thiết kế; c đặc tính an toàn
thđộng; các hthống tuần tự trong nhà y điện hạt nhân; nmáy c hthống
có khả năng chịu lỗi; các hệ thống thân thiện với nhân viên vận hành; thiết bị được thiết
kế theo nguyên lý rò rtrưc khi v(leak before break);
đ) Liệt kê các tiêu chí chấp nhận cụ thđược áp dụng trong thiết kế bảo đảm tính
toàn vẹn của các rào cản chống phát thải vật liệu phóng xạ. Nếu các mục tiêu hoặc tiêu
chí an toàn xác suất đã được sử dụng trong quá trình thiết kế, chúng cũng cần được liệt
kê trong phần này.
3.1.8. Biện pháp ngăn ngừa khả năng dẫn đến việc phát tán phóng xạ sớm và lớn
Mô tả phương pháp xác định các điều kiện thdẫn đến phát tán phóng xạ sớm
lớn, tóm tắt các quy định về thiết kế và vận hành được thực hiện để đảm bảo rằng
khả năng phát sinh các điều kiện như vậy khó có thể xảy ra trên thực tế.
Nội dung này cũng cần tham chiếu đến các nội dung khác, có liên quan của Báo
cáo phân tích an toàn (Ni dung 15).
3.1.9. Giới hạn an toàn và các hiệu ứng thăng giáng đột ngột
a) Tóm tắt các phương pháp được áp dụng để bảo đảm đủ độ dự tr an toàn
để ngăn ngừa các hiệu ứng thăng giáng đột ngột dẫn đến hại các rào cản ngăn ngừa
sự phát tán phóng xạ ra môi trường;
b) Mô tả cthể phương pháp và các giả định phân tích an toàn tt định được la
chọn (bảo thủ hoặc ước lượng tốt nhất) để chứng minh các độ dự tran toàn đầy đủ, bao
gồm cả đánh giá độ nhạy chứng minh trong các phân tích an toàn áp dụng cho điều kiện
mở rộng thiết kế đã tính đến giải pháp tránh các hiệu ứng thăng giáng đột ngt;
c) Mô tả phương pháp thiết lập độ dự tran toàn đối với các nguy hại bên trong
hoặc bên ngoài. Đối với các nguy hại tự nhiên, cần mô tả cách thức bảo đảm độ dự tr
an toàn đầy đủ cho các nguy hại vượt quá mức được xem xét trong thiết kế.
3.1.10. Các phương pháp thiết kế cho vùng hoạt và lưu giữ nhiên liệu
Mô tả các phương pháp thiết kế, chứng minh khả năng thực hiện các chức năng
an toàn trong phản ng trong các khu vực lưu giữ nhiên liệu, đặc biệt trong bể
cha nhiên liệu đã qua sdụng. Các phương pháp thiết kế này thkhác biệt trong
việc thực hiện bảo vệ theo chiều sâu, đặc tính k thuật về chức năng an toàn khác
nhau, các phương tiện giám sát khác nhau khác biệt đáng kể trong thời gian xy
ra sự cố. tả việc che chắn cho các thanh nhiên liệu đã chiếu xạ. Mô tả chi tiết về thiết
kế cần được đưa o các phần liên quan của Nội dung 4 Nội dung 9 Báo cáo phân
tích an toàn; thông tin về diễn biến của sự cố và độ dự trữ an toàn cần được đưa vào Nội
dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
3.1.11. Sự tương tác gia các tổ máy
a) Đối với các địa điểm có nhiều tổ máy, cần mô tả việc dùng chung các hệ thống
giữa các tổ máy và sự kết ni giữa các tổ máy;
331
b) Mô tả sự kết nối nào giữa các tổ máy nhằm nâng cao an toàn, thuyết minh về
các tác động tích cực và tiêu cực của các kết ni đó;
c) tả các mối liên kết hoặc các tính năng được cung cấp bởi hệ thống dùng
chung sẽ bị cắt bỏ khi một hoặc nhiều tổ y bị dừng hoạt động trong thời gian dài
được duy trì trong trạng thái lưu giữ an toàn (ví dụ, để chun bị cho việc tháo dỡ trong
tương lai). Ngoài ra, cần cung cấp các kết quả phân tích đánh giá tác động đối với các
tổ máy còn đang vận hành khi các liên kết và tính năng dùng chung bị cắt bỏ.
3.1.12. Biện pháp thiết kế cho quản lý lão hóa
a) Xác định tuổi thọ theo thiết kế của các hạng mục quan trọng về an toàn, mô tả
cách thức đánh giá các chế lão hóa hao mòn trong thiết kế của nhà máy điện hạt
nhân để bảo đảm hiệu suất đầy đủ của các thành phần quan trọng nhất của nhà máy. Cần
đặc biệt chú ý đến thùng lò phản ứng, cthể là tác động giòn hóa do nơtron;
b) tả cách thức duy trì các đdự tr an toàn, tính đến các cơ chế xuống
cấp liên quan đến lão hóa, bao gồm cả những cơ chế gây ra bởi việc thử nghiệm và bo
trì, bởi các trạng thái nhà máy trong sự kiện khởi phát giả định và bởi các trạng thái nhà
máy sau sự kiện khởi phát giả định;
c) tả phương pháp duy trì giới hạn an toàn phù hợp, tính đến yếu tố lão
hóa của các hạng mục quan trọng về an toàn;
d) tả ch thức đánh giá các tác động lão hóa y ra bởi các yếu tố môi trường
(rung động, chiếu xạ, độ ẩm, nhiệt độ) trong vòng đời của các hạng mục quan trọng về
an toàn thuc phạm vi chương trình bảo đảm chất lượng cho các hạng mục đó.
3.2. Phân loại hạng mục
3.2.1. Cung cấp thông tin về phương pháp phân hạng các chức năng an toàn, mô
tả phân loại các cấu trúc, hệ thống thành phần (hạng mục) cần thiết để thực hiện
các chc năng an toàn. Thông tin cần bao gồm chi tiết về các nội dung sau:
a) Phương pháp luận và các tiêu chí phân loi;
b) Việc phân hạng các chức năng an toàn;
c) Phân loại an toàn của các hạng mục;
d) Các quy tắc kthuật, thiết kế (đánh giá chất lượng môi trường, phân hạng địa
chấn) và chế tạo liên quan đối vi các cấp an toàn khác nhau của hạng mục;
đ) Xác thực việc phân loại.
3.2.2. Nếu có khả năng xảy ra tương tác giữa các kết cấu hoặc hệ thống, cần
tả chi tiết cách thức bảo đảm trong thiết kế đhạng mục cấp hoặc hạng thấp hơn
không làm ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các chức năng an toàn của các hạng mục
có phân loại cao hơn tại nhà máy điện hạt nhân.
3.2.3. Cung cấp danh mục các hạng mục chính quan trọng về an toàn, cùng vi
các chức năng an toàn liên quan, phân loại an toàn, phân hạng địa chấn các yêu cầu
an toàn đi kèm theo ới dạng phụ lục hoặc dạng tài liệu tham chiếu trong Báo cáo phân
tích an toàn.
3.3. Thiết kế bảo vệ trước các nguy hại bên ngoài
332
Cung cấp danh mụcc nguy hại bên ngoài đã được tính đến trong thiết kế,
tả các tham số thiết kế định lượng của từng nguy hại các tiêu chí thiết kế liên quan;
mô tả các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định kthuật áp dụng; mô tả các phương pháp
đánh giá các biện pháp thiết kế tổng thể để bảo đảm các hạng mục quan trọng về an
toàn được bảo vệ đầy đủ trước các tác động từ các nguy hại đã được tính đến trong thiết
kế.
Đối với địa điểm nhà y điện hạt nhân nhiều tổ y, các nội dung xem xét
phải tính đến khả năng một snguy hại cththể tác động đồng thời đến nhiều t
máy, thậm chí toàn bộ các tổ máy trong cùng một đa đim.
Các tổ hợp sự kiện, bao gồm cả các hiệu ứng thứ cấp y ra bởi các nguy hại bên
ngoài phải được xem xét trong nội dung này. Các thông tin thiết kế chi tiết, các kết quả
tính toán, thử nghiệm đối với các hạng mục các nguy hại tương ứng cần được trình
bày trong các nội dung từ Nội dung 4 đến Nội dung 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.3.1. Thiết kế kháng chấn
Mô tả các đặc tính thiết kế kháng chấn và các yêu cầu thiết kế cụ thđối với các
hạng mục công trình, bao gồm các quy chuẩn, tiêu chuẩn, phương pháp luận và các giả
định cơ bản được áp dụng. Các thông tin cần cung cấp bao gồm:
a) Các thông số thiết kế kháng chấn đầu vào;
b) Thông tin về chuyn động nền thiết kế (bao gồm các mức động đất SL-1
SL-2);
c) Hthống phân loi nền đất và địa kthuật được s dụng;
d) Phương pháp phân tích địa chấn (bao gồm phân tích phổ phản ứng, phân tích
lịch sthời gian);
đ) Quy trình xây dựng mô hình phân tích kết cấu;
e) Đánh giá tương tác đt - kết cấu tác động của kết cấu lên c hệ thống an
toàn;
g) Hệ thống, thiết bị quan trắc và đo đạc địa chấn;
h) Hệ thống hiển thị thông tin cảnh báo động đất tại phòng điều khiển chính
để phục vụ nhân viên vận hành.
3.3.2. Các điều kiện khí tượng nguy hiểm
Trình bày các thông skhí tượng sthiết kế ứng với các nguy hại từ hiện
ợng khí tượng nguy hiểm, các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng; cung cấp thông tin
về phương pháp đánh giá và các giả định cơ bản và các tiêu chí thiết kế đặc thù khác
liên quan.
3.3.3. Các điều kiện thủy văn nguy hiểm
Trình bày các thông sthy n sở thiết kế ứng với các nguy hại ngập lụt từ
bên ngoài hoặc hiện tượng mực nước thấp, c quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho
thiết kế; cung cấp thông tin vphương pháp đánh giá các giả định bản được s
dụng và các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên quan.
3.3.4. Va chạm với máy bay
333
a) Xác định các thông số đặc trưng của sự kiện va chạm với máy bay dùng làm
cơ sthiết kế, các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng; cung cấp thông tin về phương pháp
đánh giá và các giđịnh; cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù liên quan;
b) Xác định tả các hạng mục quan trọng về an toàn nhằm đảm bảo đạt
được và duy trì trạng thái dùng lò an toàn hoặc giảm thiểu hậu quả trong trường hợp xảy
ra va chạm với máy bay.
3.3.5. Vật thể văng bắn
a) Xác định các nguy hại vật thể văng bắn được tính đến trong sthiết kế (bao
gồm vật thể văng bắn từ bên ngoài); tả các quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho
việc thiết kế các biện pháp bảo vệ; cung cấp thông tin về phương pháp đánh giá các
giả định bản được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù khác
có liên quan;
b) Xác định mô tả các biện pháp bảo vệ chống lại tất cả các loại vật thể văng
bắn (trừ sự kiện va chạm với máy bay đã được đề cập tại Mục 3.3.4).
3.3.6. Cháy, nổ và khí độc từ bên ngoài
a) Xác định các nguy hại cháy, nổ và khí độc từ bên ngoài được dùng làm cơ sở
thiết kế, các quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế; cung cấp thông tin về phương
pháp đánh giá các giả định bản được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí
thiết kế đặc thù khác có liên quan;
b) Xác định tả các biện pháp bảo vệ chống lại các đám cháy bên ngoài,
các vụ nổ khí độc nguồn gốc từ các hoạt động công nghiệp và giao thông vận ti
khác trong khu vực.
3.3.7. Các nguy hại bên ngoài khác được xem xét trong thiết kế
Bổ sung phân tả các nguy hại bên ngoài khác (ngoài các nguy hại đã nêu
trên) được tính đến trong thiết kế nhà máy điện hạt nhân, các quy chuẩn tiêu chuẩn
áp dụng cho thiết kế; cung cấp thông tin vphương pháp đánh giá các giđịnh
bản được sử dụng; cung cấp thông tin về các tiêu chí thiết kế đặc thù khác có liên quan.
Các nội dung mô tả đối với các nguy hại bên ngoài trong mục này có thể được trình bày
thành các tiểu mục riêng biệt cho từng loại.
3.4. Thiết kế bảo vệ trước các nguy hại bên trong
Cung cấp danh mục các nguy hại bên trong được tính đến trong thiết kế. tả
các thông số thiết kế định lượng đối với từng nguy hại riêng lẻ; các tiêu chí thiết kế, quy
chuẩn và tiêu chuẩn liên quan; các phương pháp đánh giá; các biện pháp thiết kế chung
bảo đảm rằng các cấu trúc, hệ thống thành phần (hạng mục) thiết yếu quan trọng về
an toàn được bo vệ đầy đủ trước các tác động bất li của tất cả các nguy hại được tính
đến trong thiết kế nhà y, bảo đảm việc dừng nhà y điện hạt nhân an toàn. Danh
mục các nguy hại bên trong cần bao gồm những nội dung sau:
a) Cháy và nổ bên trong;
b) Rơi tải trọng nặng;
c) Ngập lụt bên trong;
d) Văng quật đường ống sau khi vỡ ống các tác động động lực học liên quan
đến vỡ đường ống năng lượng cao;
334
đ) Các vật thể văng bắn bên trong, chẳng hạn như các vật thể bắt nguồn từ các
kết cấu quay;
e) Sai hỏng của các thành phần chịu áp, các giá đỡ hoặc các kết cấu khác.
Các tổ hợp sự kiện, bao gồm cả các hiệu ứng thứ cấp y ra bởi các nguy hại bên
trong (ngập lụt bên trong do vỡ đường ống dẫn đến chập điện) phải được xem xét trong
nội dung y. Thông tin thiết kế chi tiết, các kết quả tính toán, thử nghiệm đối với các
hạng mục và các nguy hại tương ứng được trình bày trong các nội dung từ Nội dung từ
4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.1. Cháy, nổ và khí độc từ bên trong
Tóm tắt việc bảo vệ chống lại cháy, nổ khí độc bên trong bắt nguồn từ các hoạt
động tại hiện trường các sai hỏng công nghệ. tả các thông sthiết kế, các tải trọng
tác động tiềm tàng của chúng, tả các biện pháp bảo vệ, các biện pháp cần thiết
của nhân viên vận hành, luận chứng sự đầy đcủa các biện pháp này để bảo vệ nhà máy
điện hạt nhân khỏi tác động từ cháy, nổ và khí độc từ bên trong. Các biện pháp đối phó
liên quan cần được mô tả đầy đủ và thuyết minh tại Nội dung 9.1 Báo cáo phân tích an
toàn. Các biện pháp thiết kế để bảo đảm mức độ an toàn yêu cầu và sự tuân thủ các yêu
cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.2. Ngập lụt bên trong
Tóm tắt việc bảo vệ chống lại ngập lụt bên trong. Mô tả các yêu cầu thiết kế, c
tải trọng phát sinh và hệ quả của chúng, tả các biện pháp cần thiết của nhân viên vận
hành, luận chứng sđầy đủ của các biện pháp y để bảo vệ trước tác động của ngập
lụt bên trong nhà y điện hạt nhân. Xác định tất cả các chế ngập lụt tiềm tàng
các biện pháp bảo vệ, thoát nước của các hạng mục cthể. Trình bày việc phân tích hư
hại đối với các hạng mục. Các biện pháp thiết kế đảm bảo an toàn và sự tuân thủ các yêu
cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.3. Vật thể văng bắn bên trong
tả các biện pháp chống các vật thvăng bắn bên trong. tả các yêu cu
thiết kế, các tải trọng và hệ quả của chúng, c biện pháp cần thiết của nhân viên vận
hành, luận chứng sự đầy đủ của các biện pháp để bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi tác
động của các vật thể văng bắn bên trong. tviệc xác định tất ccác sự kiện tiềm
tàng sinh ra vật thng bắn, các thông số của các vật thể văng bắn được sinh ra, bao
gồm các vật th văng bắn từ tua-bin và vật thể văng bắn khác bên trong hoặc bên ngoài
boong-ke lò. Các biện pháp thiết kế để đảm bảo mức độ an toàn yêu cầu và sự tuân thủ
các yêu cầu cần mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12 Báo cáo phân tích an toàn.
3.4.4. Vỡ đường ống năng lượng cao
Mô tả các biện pháp bảo vệ chống vỡ đường ống năng lượng cao. Mô tả các yêu
cầu thiết kế, các tải trọng hệ quả của chúng, các biện pháp cần thiết của nhân viên
vận hành, luận chứng sự đầy đủ của các biện pháp y để bảo vệ nhà máy điện hạt nhân
khỏi tác động từ việc vỡ đường ống năng ợng cao. Xác định tất cả các sai hỏng giả
định của các đường ống năng lượng cao, các tác động động lực hc ca mi vụ vỡ ống,
các hạng mục có khả năng bị ảnh hưởng. Các biện pháp thiết kế để đm bảo mức độ an
toàn yêu cầu stuân thủ các yêu cầu cần được tả trong các Nội dung t4 - 12
Báo cáo phân tích an toàn.
335
3.4.5. Các nguy hại bên trong khác được tính đến trong thiết kế
tả các biện pháp bảo vệ chống nguy hại bên trong khác được xem xét trong
thiết kế, mỗi nguy hại cần được trình bày trong một tiểu mục riêng biệt. Mô tả các nguy
hại cơ sở thiết kế, bao gồm việc tả các quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế,
các phương pháp luận và giả định cơ bản được sử dụng, các tiêu chí thiết kế cụ thể khác
liên quan đến tải trọng tổ hợp tải trọng. c biện pháp thiết kế để đảm bảo mức độ
an toàn yêu cầu và sự tuân thủ các yêu cầu cần được mô tả trong các Nội dung từ 4 - 12
Báo cáo phân tích an toàn.
3.5. Các khía cạnh thiết kế dân dụng của các tòa nhà các kết cấu công
trình theo mức đan toàn
3.5.1. Trình bày thông tin về các phương pháp thiết kế kthuật dân dụng của các
tòa nhà kết cấu, bao gồm cả nền móng của chúng. Giới thiệu ngắn gọn cách thức thiết
lập các giới hạn cho việc xây dựng các tòa nkết cấu liên quan đến an toàn, bao
gồm khnăng kháng chấn của các tòa nhà kết cấu. Thông tin cụ thvề sự tuân thủ
các quy tắc thiết kế đối với các công trình kết cấu k thut dân dụng cần được trình
bày tại Nội dung 9.2 Báo cáo phân tích an toàn.
3.5.2. Cung cấp thông tin chung về các công trình và kết cấu kthuật dân dụng,
bao gồm các mục sau:
a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định kthut khác được áp dụng;
b) Các tải trọng và tổ hợp tải trọng;
c) Các quy trình thiết kế và phân tích;
d) Các tiêu chí chấp nhận kết cấu;
đ) Vật liệu, kiểm soát chất lượng và các kỹ thuật xây dựng đặc biệt;
e) Các yêu cầu về thử nghiệm và kiểm tra trong vận hành.
3.5.3. Ngoài các nguyên tắc thiết kế chung cho kết cấu và kthuật dân dụng, cần
cung cấp thông tin cụ thhơn cần vnền ng, các kết cấu ngầm, các tòa nhà kết
cấu dân dụng. Tập trung vào thông tin liên quan đến nền móng.
3.5.4. tả các yêu cầu đối với tòa nhà (containment building), bao gồm độ
kín, độ bền cơ học, khả năng chịu áp lực và khả năng chống lại các nguy hại. Cung cấp
thông tin cụ thđối với tòa nhà bằng tông đối với các kết cấu bên trong bằng
thép và bê tông của nhà lò. Các kết cấu chính cần đưc đề cập bao gồm:
a) Hthống đỡ lò phản ứng;
b) Hệ thống đỡ bình sinh hơi;
c) Hthống đỡ bơm làm mát lò phản ứng;
d) Tường chắn sơ cấp và các tường chắn thứ cấp của khoang lò phản ứng;
đ) Các kết cấu bên trong chính khác (các gđỡ, ờng khoang thay đảo nhiên
liệu, bể chứa nước thay đảo nhiên liệu bên trong nhà lò, bchứa trung gian nhiên liệu
đã qua sử dụng, sàn vận hành, các sàn trung gian và các bệ máy khác nhau).
336
Các tả chi tiết về các kết cấu, bao gồm bố trí chung, các mặt cắt các đc
điểm chính của các kết cấu bên trong quan trọng cần được cung cấp trong Nội dung 9.2
của Báo cáo phân tích an toàn.
3.5.5. Cung cấp thông tin chung về các tòa nhà, kết cấu kthuật dân dụng, nhà
lò và các kết cấu bên trong nhà lò được phân loại an toàn, bao gồm những nội dung sau:
a) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định k thuật áp dụng;
b) Các tải trọng và tổ hợp tải trọng;
c) Các tiêu chí chấp nhận kết cấu;
d) Các yêu cầu về thnghiệm và kiểm tra trong vận hành;
đ) Việc xlý các điều kiện mở rộng thiết kế, khi phù hợp.
3.5.6. Mô tả các tòa nhà khác bao gm:
a) Các tòa nhà phụ trợ;
b) Tòa nhà chứa các hthống an toàn;
c) Tòa nhà lưu giữ nhiên liệu;
d) Các tòa nhà có các vị trí điều khiển (phòng điều khiển chính, phòng điều khiển
phụ, các cơ sở và vtrí ứng phó khẩn cấp khác);
đ) Các tòa nhà máy phát điện diesel.
3.6. Các khía cạnh thiết kế chung cho hạng mục cơ khí
3.6.1. Cung cấp thông tin liên quan về các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế và các
quy chuẩn, tiêu chuẩn được sử dụng trong thiết kế các thành phần khí, thông tin
về sự phân cách vật lý của chúng. Cung cấp thông tin về các tải trọng thiết kế và các tổ
hợp tải trọng, quy định các giới hạn thiết kế và giới hạn m việc (service limits) phù
hợp cho các thành phần và kết cấu đỡ.
3.6.2. Trình y các phương pháp, giđịnh, chương trình tính toán việc xác
thực bằng thực nghiệm trong các phân tích động tĩnh để xác định tính toàn vẹn của
cấu trúc và chức năng của các thành phần cơ khí, trình y luận chứng về sự đầy đủ của
chúng. Trình y thông tin về các quá trình vận hành chuyển tiếp (operational transients)
được tính đến trong thiết kế, các tải trọng thợp tải trọng phát sinh, các giới hạn thiết
kế và giới hạn làm việc phù hợp cho các thành phần và giá đỡ đã được phân loại.
3.6.3. Trình y danh mục đầy đủ các quá trình vận hành chuyển tiếp được tính
đến trong thiết kế, phân tích mỏi nứt y của tất cả các thành phần thuộc hệ thống
làm mát phản ứng các thành phần đỡ vùng hoạt, các thành phần đỡ khác, các cấu
trúc bên trong phản ứng các hệ thống an toàn khác. Danh mục cần bao gồm số
ợng sự kiện cho mỗi quá trình chuyển tiếp; số ợng chu trình tải trọng chu trình
ứng suất cho mỗi sự kiện và cho các sự kiện tổ hợp; số ợng quá trình chuyển tiếp được
giả định trong suốt vòng đi của nhà máy. Mô tả các điều kiện môi trường mà các hạng
mục quan trọng về an toàn sẽ phải chịu đựng trong suốt vòng đời của nhà máy (hóa học
nước làm mát).
3.6.4. Mô tả các yêu cầu bảo đảm tính toàn vẹn kết cấu của các thành phần chịu
áp cùng với các giá đỡ thành phần các kết cấu đỡ vùng hoạt của chúng. ty
cũng cần kết hợp thông tin liên quan đến thiết kế thành phần, cần bao gồm thông tin
337
thiết kế hiện tại thông tin đại diện (thông tin cực đoan). Trình bày thông tin thiết kế
của các thành phần bản thân chúng không ảnh hưởng tới an toàn nhưng thảnh hưởng
khi được đặt cạnh các hạng mục quan trọng van toàn. Cung cấp đầy đủ thông tin để
chứng minh rằng sự sai hỏng của các thành phần này sẽ không ảnh hưởng bất lợi đến
chc năng của các hạng mục quan trọng về an toàn ở gần đó.
3.6.5. tả phương pháp và các quy tắc thiết kế k thuật đối với thiết kế phân
tích hệ thống đường ống, bao gồm các thành phần đường ống c giá đỡ liên quan.
tả các tiêu chí quy trình thiết lập các thông số kthuật thiết kế của hệ thống
đường ống, bao gồm các tổ hợp tải trọng, dữ liệu thiết kế các đầu vào thiết kế khác.
Thông tin cụ thvề thiết kế đường ống của các hệ thống riêng biệt cần được đưa vào
các Nội dung 5, 6 và 9.1 của Báo cáo phân tích an toàn.
3.7. Thiết kế chung cho hệ thống đo lường và điều khiển
3.7.1. Cung cấp thông tin liên quan vnguyên tắc tiêu chí thiết kế cũng như
các quy chuẩn và tiêu chuẩn được sdụng trong thiết kế hệ thống và thiết bị đo lường,
điều khiển, bao gồm:
a) Cơ sở thiết kế;
b) Hiệu suất hot động;
c) Đtin cy;
d) Tính độc lập của các biện pháp được áp dụng cho các trạng thái khác nhau của
nhà máy;
đ) Đánh giá chất lượng thiết bị;
e) Kiểm chứng và xác thực;
g) Áp dụng tiêu chí sai hỏng đơn;
h) Truy cập vào hệ thống;
i) Thông tin chung vnguyên tắc thiết kế áp dụng đối với an ninh hạt nhân, bao
gồm cả việc xác minh các giao diện an toàn;
k) Chất lượng;
l) Kiểm tra và khả năng thử nghiệm;
m) Khả năng bảo trì;
n) Nhận diện các hạng mục quan trọng về an toàn;
o) Tiêu chí đối với sai hỏng do nguyên nhân chung.
3.7.2. tả sở thiết kế, xác định các yêu cầu chức năng phi chức năng,
bao gồm các chức năng, điều kiện tiêu chí đối với tổng thể hệ thống đo lường và điều
khiển và đối với từng hệ thống đo lường điều khiển riêng lẻ. tả cách thức thông
tin y được sdụng để phân loại các chức năng chđịnh cho c hệ thống an toàn
phù hợp.
3.8. Các khía cạnh thiết kế chung cho hạng mục điện
3.8.1. Cung cấp thông tin liên quan đến các nguyên tắc và tiêu chí thiết kế, cũng
như các tiêu chuẩn và quy chuẩn đưc áp dụng trong thiết kế, bao gồm:
338
a) Cơ sở thiết kế;
b) Tính dư thừa;
c) Tính độc lập;
d) Tính đa dạng;
đ) Kiểm soát và giám sát;
e) Tính đơn giản;
g) Năng lực thích ứng của hthống đối với các trạng thái của nhà máy;
h) Lưới điện bên ngoài và các vấn đề liên quan;
i) Cht lượng điện.
3.8.2. tả sở thiết kế, xác định các yêu cầu chức năng phi chức năng,
bao gồm các chức năng, điều kiện và tiêu chí đối với tổng thể hệ thống điện và đối với
từng hệ thống điện riêng lẻ. tcách thức thông tin y được sử dụng để phân loại
các chc năng và chỉ định cho các hệ thống an toàn phù hợp.
3.9. Đánh giá cht lượng thiết b
3.9.1. tả phạm vi của chương trình đánh giá các quy trình đánh giá cht
ợng để xác nhận rằng các hạng mục nhà máy quan trọng đối với an toàn, bao gồm các
tính năng an toàn cho các điều kiện mở rộng thiết kế, có khả năng đáp ứng các yêu cầu
thiết kế duy trì sự phù hợp với mục đích sdụng trong phạm vi các điều kiện môi
trường riêng lẻ hoặc kết hợp đã được xác định cho các tình huống mà chúng dự kiến sẽ
hoạt động. Các điều kiện được xác định cần tính đến tất cả các giai đoạn thời gian
của chúng trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
3.9.2. Trình bày cách thức thiết lập chương trình đánh giá chất lượng thiết bị, có
tính đến tất ccác điều kiện môi trường (của nhà máy) có khả năng gây bất li, các ảnh
hưởng có khả năng y bất lợi khác, mà tại đó các hạng mục thực hiện chc năng, bao
gồm các sự kiện liên quan đến các nguy hại bên trong và bên ngoài. Mô tcác tiêu chí
đánh giá các hạng mục nhà máy điện hạt nhân bằng thử nghiệm hoặc phân tích (nếu các
tiêu chí chấp nhận được sử dụng cho việc thẩm định các hạng mục nhà y bằng thử
nghiệm hoặc phân tích).
3.9.3. Luận chứng về các phương pháp bảo đảm các hạng mục phù hợp với nhiệm
vụ thiết kế của chúng, phù hợp với mục đích sử dụng tiếp tục thực hiện các chức năng
an toàn yêu cầu theo thiết kế (các chức năng được thiết lập cụ ththông qua các phân
tích an toàn được trình y trong Nội dung tương ứng của Báo cáo phân tích an toàn).
3.9.4. Mô tả các tiêu chí được sử dụng để đánh giá chất lượng, bao gồm:
a) Các tiêu chí lựa chn thử nghiệm hoặc phương pháp phân tích cụ thể;
b) Các đánh giá về việc xác định các điều kiện từ nhà máy, từ các điều kiện môi
trường sau sự cố, từ chuyển động đầu vào của tải trọng địa chấn các tải trọng động
liên quan khác;
c) Quy trình được sdụng để luận chứng sự đầy đủ của chương trình đánh giá
cht lượng;
339
d) Trình bày các tiêu chí đánh giá khả năng chịu nhiễu điện từ, bao gồm các tiêu
chí lựa chọn thử nghiệm hoặc phương pháp phân tích cụ thể, các đánh giá tác động điện
từ, quy trình để luận chứng sự đầy đủ của chương trình đánh giá chất lượng trong nhiễu
điện từ.
3.9.5. Cung cấp hoặc viện dẫn danh mục các hạng mục quan trọng về an toàn,
cùng với các yêu cầu đánh giá chất lượng của chúng và xác nhận về việc đánh giá chất
ợng của chúng (khi đã thực hiện).
3.10. Giám sát, thử nghiệm, bảo trì và kiểm tra
Trình bày thông tin tổng quan về các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng
cho các lĩnh vực giám sát, thử nghiệm, bảo trì kiểm tra trong quá trình vận hành.
Cung cấp danh mục lit kê các quy tc thiết kế cụ thcho từng lĩnh vực.
3.11. Sự phù hp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn
quc tế
Trình bày kết luận chung về sự phù hợp của thiết kế nhà máy với các nguyên tắc
và tiêu chí thiết kế đã được thiết lập trong quy định quốc gia và tiêu chuẩn quc tế, qua
đó bảo đảm việc tuân thủ các mục tiêu an toàn đã được áp dụng cho nhà máy điện hạt
nhân.
NỘI DUNG 4. LÒ PHN NG
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn cung cấp thông tin liên quan đến
phản ứng để chứng minh khả năng của trong việc thực hiện các chức năng an toàn
liên quan trong vòng đời theo thiết kế, tất cả các trạng thái nhà y điện hạt nhân.
Thùng phản ứng một phần của ranh giới hệ thống làm mát phản ứng, cần được
mô tả riêng trong Nội dung 5 của Báo cáo phân tích an toàn.
4.1. Mô tả chung
tả tóm tắt về sự đáp ứng học, hạt nhân thủy nhiệt của các thành phần
phản ng khác nhau, bao gồm nhiên liệu, các cấu trúc bên trong thùng lò, các hệ thống
điều khiển độ phản ứng, và các hệ thống đo lường và điều khiển liên quan.
Đối với mỗi thành phần phản ứng, cần cung cấp tả chi tiết, phợp với
Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
4.2. Thiết kế nhiên liệu
tả về các thành phần chính của nhiên liệu (theo quy định tại Phụ lục III Thông
60/2025/TT-BKHCN, nếu thích hợp). Ngoài ra, phải luận chứng cho các cơ sở thiết
kế của nhiên liệu đã được lựa chọn, bao gồm tả về các giới hạn thiết kế đối với nhiên
liệu và các đặc tính của nhiên liệu trong tất cả các trạng thái nhà máy.
4.3. Thiết kế hạt nhân
Thiết kế hạt nhân bao gồm các thông tin sau:
4.3.1. Cơ sở thiết kế hạt nhân, bao gồm các giới hạn thiết kế hạt nhân và giới hạn
kiểm soát độ phản ứng (giới hạn độ đphản ứng, độ sâu cháy của nhiên liệu, hệ số
phản hồi độ phản ứng, phân bố thông lượng nơtron, kiểm soát phân bcông sut và tốc
độ đưa độ phản ứng vào vùng hoạt);
340
4.3.2. Các đặc trưng hạt nhân của bó nhiên liệu, bao gồm: thông số vật vùng
hoạt, phân bố độ giàu nhiên liệu U-235 (và hàm lượng Plutoni, nếu sử dụng), phân bố
nồng độ của các thanh chất độc cháy được, phân bđộ u cháy, hệ số phản hồi độ
phản ứng theo boron nồng độ boron, loại và vị trí thanh điều khiên, đặc trưng về độ
dự trữ dừng lò phản ứng và các chu trình thay đảo nhiên liệu.
4.3.3. Công cụ phân tích, phương pháp và chương trình tính toán (cùng với thông
tin về việc kiểm chứng xác thực, bao gồm độ bất định) được sử dụng để tính toán đặc
trưng hạt nhân của vùng hoạt, bao gồm các đặc trưng kiểm soát độ phản ứng;
4.3.4. Các thông số bổ sung về an toàn hạt nhân của vùng hoạt lò phản ứng như
hệ số đỉnh công suất theo phương bán kính vùng hoạt phương trục, hệ scông sut
nhiệt tuyến tính tối đa;
4.3.5. Sự ổn định đặc tính hạt nhân ca vùng hot, bao gồm cả độ ổn định xenon
trong suốt chu trình vận hành, có xét đến các bất thường trong cơ sở thiết kế có thể xảy
ra trong các chế độ vận hành bình thường khác nhau được bao gồm trong cơ sở thiết kế;
4.3.6. Cấu hình vùng hoạt đặc biệt (vùng hoạt hỗn hợp nhiều loại nhiên liệu hoặc
chế độ vận hành hỗn hợp).
4.4. Thiết kế thủy nhiệt
Đối với thiết kế thy nhiệt cần trình bày thông tin sau:
4.4.1. sở thiết kế thy nhiệt của vùng hoạt phản ứng các kết cấu liên
quan, các yêu cầu đối vi thiết kế thy nhiệt ca hthống làm mát lò phản ứng;
4.4.2. Các công cụ phân tích, phương pháp và phần mềm tính toán (bao gồm việc
kiểm chứng và xác thực, cùng với việc đánh giá độ bất định) đưc sử dụng để tính toán
các thông sthy nhiệt;
4.4.3. Phân bố lưu lượng, áp suất và nhiệt độ, kèm theo danh mục liệt kê các giá
trị giới hạn và so sánh chúng với giới hạn thiết kế;
4.4.4. Luận chứng cho tính ổn định thủy nhiệt trong vùng hoạt.
4.5. Thiết kế hệ thống điều khin, hthống dừng lò và hthống giám sát
Mô tả các hệ thống điều khiển, dừng lò và giám sát lò phản ứng. Cần luận chứng
cho các hệ thống nêu trên, bao gồm các thiết bị phụ tr các hệ thống thủy lực liên
quan đã được thiết kế, lắp đặt, bảo đảm hiệu năng theo yêu cầu tách biệt khỏi các
thiết bị đo ờng điều khiển khác. Ngoài ra, cần tả các giới hạn thiết kế việc
đánh giá thiết kế của các hệ thống điều khiển, dừng lò và giám sát lò phản ứng.
4.6. Đánh giá hiệu sut tổng thể của các hệ thng điu khin đphn ng
4.6.1. tả các tình huống liên quan đến việc sdụng hai hay nhiều hệ thống
điều khiển độ phản ứng trong quá trình xảy ra sự cố đánh giá hiệu năng khi kết hợp
các hthống điều khiển độ phản ứng.
4.6.2. tả các phân ch sai hỏng nhằm luận chứng rằng các hthống điều khiển
độ phản ứng bị tác động bởi lỗi do nguyên nhân chung. Các phân tích này cần đánh giá
các lỗi bắt nguồn từ bên trong hệ thống điều khiển độ phản ứng, các lỗi bắt nguồn từ các
thiết bị khác của nhà y điện hạt nhân cần được kèm theo các lập luận hỗ tr đầy
đủ và hợp lý.
341
4.7. Các bphn trong vùng hoạt lò phản ng
Phần này cần mô tả những nội dung sau:
4.7.1. tả hệ thống các kết cấu vùng hoạt lò phản ứng, bao gồm: các chi tiết
bên ngoài nhiên liệu, cấu trúc nhiên liệu, các cấu trúc cần thiết để xác định vtrí nhiên
liệu các thành phần hỗ trbên trong phản ứng; bao gồm cả các thiết bị định vị
nhiên liệu và chất làm chậm. Phần này cần tham chiếu tới các phần khác trong Báo cáo
phân tích an toàn liên quan tới vùng hoạt lò phản ứng và các hệ thống lưu giữ, thao tác
với nhiên liệu hạt nhân;
4.7.2. Tính chất vật hóa học của vật liệu được sử dụng cho các thành phần
vùng hoạt phản ứng, bao gồm các đặc tính hạt nhân, đặc tính thủy nhiệt các đặc
tính cơ học của các thành phần đó;
4.7.3. Tác động cơ học tới các thành phần của vùng hoạt, bao gồm tải cơ học tĩnh
động so với giới hạn thiết kế, cùng với tác động của chiếu xạ ăn mòn đến khnăng
thực hiện chức năng an toàn của các thành phần của vùng hoạt trong suốt vòng đời của
nhà máy điện hạt nhân;
4.7.4. Các thành phần phụ trợ, bao gồm các chất m chậm thiết bđịnh vị
nhiên liệu, với các bản vẽ thiết kế tương ứng;
4.7.5. Kết luận từ việc đánh giá tác động từ chương trình bảo trì (trong quá trình
vận hành) đối với việc thực hiện chức năng bảo đảm an toàn của các bộ phận trong vùng
hoạt lò phản ứng, bao gồm cả kết luận trong việc giám sát và kiểm tra tác động của chiếu
xạ và lão hóa lên các thành phần của vùng hoạt.
NỘI DUNG 5. H THỐNG LÀM MÁT PHN ỨNG CÁC H
THỐNG PHỤ TR
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn trình bày thông tin liên quan đến hệ
thống làm mát phn ứng các hệ thống phtrphù hợp với yêu cầu được tả
trong Phụ lục III. Các thông tin mô tả trong nội dung y cần bảo đảm việc chứng minh
hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống phụ trợ có khả năng duy trì độ toàn vẹn,
bao gồm kết quả đánh giá chi tiết về ứng suất, cũng như về kết cấu trong các trạng thái
vận hành trong c điều kiện sự cố đối với các hạng mục không bị ảnh hưởng trực
tiếp bởi sự cố.
5.1. Mô tả chung
5.1.1. Mô tả tóm tắt về hệ thống làm mát lò phản ứng và các hệ thống liên quan,
cùng các bộ phận cấu thành chúng, cần nêu chức năng vận hành an toàn độc lập
và tương tác của từng thành phần, có kèm theo tổng quan về các đặc tính quan trọng về
thiết kế và đặc tính vận hành.
5.1.2. Cung cấp danh mục đầy đủ của các thành phần của hệ thống làm mát lò
phản ứng và các hệ thng phụ trợ, kèm theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế áp dụng
tương ứng. Các phân tích chi tiết đối với mỗi thành phần chính cần được tham chiếu
trc tiếp để thc hiện các đánh giá sâu hơn (nếu cần thiết).
5.1.3. tả thuyết minh về các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm
bảo rằng hiệu năng của các thành phần khác nhau ca hthống làm mát lò phản ứng và
của các hệ thống liên quan tới hệ thống m mát phản ng đáp ứng các yêu cầu an
toàn đối với thiết kế. tả đường ống hoặc đường dẫn chất m mát phn ng, hệ
342
thống cô lập đường hơi chính, hệ thống làm mát cô lập vùng hoạt, đường ống hơi chính
nước cấp, hệ thống xả áp nh điều áp, hthống tải nhiệt dư, bao gồm tất cả các
thành phần của hthống (bơm, van, giá đỡ). Đối với phản ứng nước áp lực (PWR),
cần tả các bơm làm mát phản ứng, các bình sinh hơi bình điều áp. Đối với
phản ứng nước sôi (BWR), cần mô tả các bơm tuần hoàn và nồi hơi.
5.1.4. Cung cấp sơ đồ nguyên lý dòng chảy của hệ thống làm mát lò phản ứng
các hthống liên quan biểu thị tất cả các thành phần chính, áp suất, nhiệt độ, lưu lượng
và thể tích chất làm mát trong điều kiện vận hành bình thường ở trạng thái ổn định và ở
mức công suất tối đa. Ngoài ra, cần cung cấp bản vẽ của hệ thống ống và thiết bị đo đạc
của hệ thống làm mát phản ứng các hệ thống liên quan thể hiện các kích thước
chính của hệ thống làm mát lò phản ứng trong mối tương quan với các kết cấu bê tông
hỗ trợ hoặc bao quanh.
5.2. Vật liệu
5.2.1. tả các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về vật liệu sử dụng trong các thành
phần của hệ thống làm mát phản ứng các hệ thống liên quan, đặc biệt đối với các
bộ phận tạo thành ranh giới áp suất vòng sơ cấp. Thông tin cung cấp cần mô tả các đc
điểm vật liệu tương ứng, bao gồm:
a) Các tính chất hóa học, vt lý và cơ hc;
b) Khả năng chống ăn mòn;
c) Đánh giá các tác động của bức x(liên quan đến quản lý chất thải và liều chiếu
xạ nghề nghiệp tiềm tàng);
d) Độ ổn định kích thước, độ bền, độ dai, khả năng chịu nứt và độ cứng.
5.2.2. tả các tính chất hiệu ng yêu cầu của các gioăng kín, miếng đệm
và bu lông trong biên vòng làm mát. Cần giải quyết các cơ chế suy giảm chất lượng
các vấn đề trong chế tạo có thể áp dụng, bao gồm nứt do ăn mòn ứng suất và hiện tượng
suy yếu mối n; mô tả các biện pháp phòng ngừa các cơ chế nêu trên, thuyết minh tính
đầy đủ và sự phù hợp của các vt liệu và quy trình đã chọn.
5.3. Hệ thống làm t phn ng ranh giới áp suất của hệ thống m
mát
5.3.1. Mô tả các biện pháp được thực hiện để bảo đảm tính toàn vẹn của hệ thng
làm mát lò phản ứng trong suốt vòng đời của nhà máy, bao gồm cả các biện pháp phòng
ngừa quá áp nhiệt độ thấp. Ngoài ra, cần cung cấp thông tin về các biện pháp bảo vệ
quá áp đối với hệ thống làm mát lò phản ứng, bao gồm tất cả các thiết bị xả áp (van cách
ly, van an toàn van xả). Các quy định, biện pháp phát hiện rỉ chất m mát cũng
phải được mô tả.
5.3.2. Mô tả vphạm vi áp dụng của khái niệm rò rỉ trước khi vỡ, hoặc khái niệm
loại trừ vỡ, cũng như việc triển khai áp dụng các khái niệm y trong hệ thống đường
ống của hệ thống m mát lò phản ng. Nội dung tả phải bao gồm các phương tiện
giám sát phân tích chứng minh cần thiết nhằm bảo đảm giới hạn kích thước vết vỡ
trong hệ thống m mát phản ứng. Đồng thời xét đến các khái niệm nêu trên trong
thiết kế của các hệ thống hoặc thành phần khác (kết cấu bên trong lò phản ứng) và phạm
vi của các sự kiện khởi đầu giả định được đề cập trong phân tích an toàn được cung cấp
trong Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
343
5.4. Thùng lò phản ng
5.4.1. tả thiết kế của thùng phản ứng với đầy đchi tiết để chng minh
rằng tất cả các vật liệu, phương pháp chế tạo, k thuật kiểm tra c tổ hợp tải trọng
đều phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng. Thông tin thiết kế cần bao
gồm vật liệu chế tạo thùng lò phản ứng, các giới hạn áp suất - nhiệt độ và tính toàn vẹn
của thùng lò phản ứng, bao gồm các đánh giá ảnh hưởng của hiện tượng giòn hóa. Cn
cung cấp thông tin về phân bố thông ợng nơtron mật độ tron tích lũy ước tính
lên thành thùng lò phn ứng, được suy ra từ các đặc trưng vùng hoạt.
5.4.2. Cung cấp thông tin về các biện pháp bảo đảm thùng lò phản ứng chống lại
các tải trọng động đất và các điều kiện môi trường xung quanh, bao gồm ảnh hưởng của
sốc nhiệt có áp suất và đặc tính làm vic của các vị trí xuyên qua thùng lò phản ứng.
5.5. Bơm tải nhiệt/Bơm tuần hoàn
Mô tả và luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện nhằm bảo đảm
rằng hiệu năng của các bơm làm mát phản ứng ối với phản ng nước áp lực) hoặc
bơm tuần hoàn (đối với lò phản ứng nước sôi) đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết
kế. Mô tả các thông số thy lực để bảo đảm làm mát nhiên liệu đầy đủ, mô tả đầy đủ các
đặc tính suy giảm lưu lượng theo quán tính của các bơm trong trường hợp ngắt bơm để
tránh các điều kiện thủy nhiệt không mong muốn. Trình y các biện pháp được thực
hiện để ngăn ngừa hiện ợng ng tốc quá mức của rô-to để giải quyết hiện tượng
xâm thực cũng như rung động thể xảy ra của các bơm làm mát lò phản ứng và các
cấu trúc liên quan trong trường hợp tai nạn mất chất làm mát cơ sở thiết kế. Mô tả hiệu
năng của các gioăng bơm, bao gồm hiệu năng trong điều kiện mất điện toàn nhà y
kéo dài. Việc đánh giá các sai hỏng của hệ thống bôi trơn bơm và động cơ (rò rỉ chất bôi
trơn, mất làm mát) cũng cần được đưa vào để ngăn ngừa vic kt ổ bi trong các bơm và
động cơ.
5.6. Bình sinh hơi (đối với lò phn ứng nước áp lực)
5.6.1. tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để bảo
đảm rằng hiệu năng của các bình sinh hơi đáp ng các yêu cầu an toàn thiết kế. t
các cấu trúc bên trong của bình sinh hơi c kết nối với cấp nước, các đường thoát
hơi, các điểm xả và điểm tiếp cận để phục vụ công tác kim tra và phát hiện rò rỉ.
5.6.2. tả thông tin về các giới hạn thiết kế đối với thành phần hóa học trong
nước, đối với nồng độ tạp chất và mức độ vật liệu phóng xạ cho phép ở phía thứ cấp của
các bình sinh hơi trong quá trình vn hành bình thường.
5.6.3. Chỉ các tác động tiềm tàng của sai hỏng đối với các ống trao đổi nhiệt
và các tiêu chí thiết kế để ngăn ngừa điều này xảy ra, bao gồm những nội dung sau:
a) Các trạng thái vận hành được xem xét trong thiết kế các ống bình sinh hơi, và
các điều kiện sự cố được lựa chọn, kèm theo luận chứng cho lựa chọn y để xác định
các gii hạn cường độ ứng suất cho phép;
b) Mức độ bào mòn của thành ống có thể chấp nhận được mà không vượt quá các
giới hạn ờng độ ứng suất cho phép, trong điều kiện giả định xảy ra sự cố vỡ đường
ống trong ranh giới áp suất của hệ thống làm mát lò phản ứng hoặc vỡ đường ống phía
thứ cấp trong quá trình vận hành lò phản ứng.
5.7. Đưng ng tải nhiệt
344
Mô tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được áp dụng để bảo đảm rằng
hiệu năng của hthống đường ống làm mát phản ứng đáp ứng yêu cầu an toàn về thiết
kế. Mô tả các quy định về thiết kế, chế tạo và vận hành nhằm kiểm soát các yếu tố góp
phần gây nứt do ăn mòn ứng suất.
5.8. Hệ thng điu khin áp sut lò phản ng
5.8.1. tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế được thực hiện nhằm bảo
đảm hiệu năng của hệ thống điều khiển áp suất lò phản ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn
đối với thiết kế. Ngoài các hệ thống bình điều áp (bao gồm các bộ gia nhiệt và phun của
bình điều áp trong lò phản ứng nước áp lực), các đặc điểm thiết kế này phải bao gồm hệ
thống giảm áp (như thiết bị giảm áp trong lò nước áp lực, hoặc bể triệt áp trong lò nước
sôi); các van an toàn và xáp và các h thống ống liên quan.
5.8.2. tả về các hệ thống giảm áp phản ứng được sử dụng cho các sự cố
theo thiết kế sở cả trong c điều kiện mở rộng thiết kế, bao gồm cả việc chứng
minh rõ ràng về tính độc lập của các mức bảo vệ theo chiều sâu phù hợp với vai trò
tầm quan trọng của các hệ thống này.
5.9. Hệ thống giá đỡ các thành phần trong hệ thống làm mát lò phn ng
tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo
tính đy đủ và sự toàn vẹn của các giá đỡ và bộ hãm chống văng quật ống.
5.10. Các van hệ thống làm mát lò phản ứng và hệ thng kết nối
tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo
rằng hiệu năng của các van kết nối với hệ thng làm mát phản ứng đáp ng các yêu
cầu an toàn đi với thiết kế. Mô tả các van an toàn và van xả, các đường xả của van
các thiết bị liên quan.
5.11. Yêu cầu về phương pháp thiết bị cho kiểm tra bảo trì trong vận
hành
5.11.1. Cung cấp thông tin về biên của hthống thuộc diện phải kiểm tra. Mô tả
cụ thcác thành phần và các giá đỡ liên quan, bao gồm tất cả thùng lò, đường ống, bơm,
van và bu lông, liên quan đến các nội dung sau:
a) Khả năng tiếp cận, bao gồm các khía cạnh bảo vệ chống bức xạ, điều kiện làm
việc (nhit độ, độ âm) và khả năng vận hành của hthống;
b) Các phân loại hng mục và phương pháp kim tra được áp dụng;
c) Tần suất kiểm tra;
d) Các quy định để đánh giá kết quả kiểm tra, bao gồm các phương pháp đánh
giá khuyết tật được phát hiện và quy trình sửa chữa đối với các thành phần bộc lộ khiếm
khuyết;
đ) Các thử nghiệm áp suất ca hthống;
e) Mô tả và dẫn chiếu đến các tiêu chuẩn áp dụng (nếu có) cho các chương trình
kiểm tra và bảo trì trong quá trình vận hành và các mốc thc hiện chúng.
5.12. Các hệ thng phtrlò phn ng
tả luận chứng cho các đặc điểm thiết kế đã được thực hiện để đảm bảo
rằng hiệu năng của các hệ thống liên quan hoặc kết nối với hthống làm mát phản
345
ứng đáp ứng các yêu cầu an toàn đối với thiết kế. Cần lựa chọn nội dung mô tả cần tránh
trùng lặp thông tin trong các nội dung khác của Báo cáo phân tích an toàn, đặc biệt
trong các Ni dung 6, 9 và 10.
Mô tả những hệ thống sau:
a) Các hệ thống kiểm soát hóa học kiểm soát trữ ợng chất làm mát phản
ứng;
b) Hệ thống làm sạch chất làm mát lò phản ứng;
c) Hthống tải nhit dư;
d) Các đường xả khí tại điểm cao của hthống làm mát lò phản ứng;
đ) Hệ thống thu gom nước nặng đối với các lò phản ứng nưc nặng áp suất cao;
e) Hệ thống chất m chậm hthống làm mát của hthống y cho phản
ứng nước nặng áp suất cao;
g) Hệ thống làm mát cách ly vùng hoạt lò phản ứng đối với các lò phản ứng c
sôi;
h) Hệ thống bình ngưng cách ly đi với các lò phản ứng nước sôi.
NỘI DUNG 6. CÁC HỆ THỐNG AN TOÀN KTHUẬT
Trình bày thông tin liên quan về các đặc trưng an toàn kỹ thuật các hệ thống
liên quan. Các đặc trưng an toàn kthuật cần được đề cập trong Nội dung 6các cấu
trúc, hệ thống thành phần (hạng mục) cần thiết để thực hiện các chức năng an toàn
trong trường hợp sự cố trong sở thiết kế, điều kiện mở rộng thiết kế (bao gồm cả điều
kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt) và một số tình huống vận hành dự kiến.
tả các đặc trưng an toàn kthuật cần chứng minh khả năng giảm thiểu hậu
quả của sự cố, đưa nhày điện hạt nhân về trạng thái được kiểm soát và cuối cùng
đạt đến trạng thái an toàn.
Mỗi nhóm hthống an toàn đặc trưng an toàn đcập trong Nội dung 6 ca
Báo cáo phân ch an toàn sẽ được giả định giải quyết riêng biệt cho các điều kiện mở
rộng thiết kế (khi thích hợp), cần đặc biệt quan tâm đến tính độc lập giữa các cấp độ bảo
vệ theo chiều sâu tương ứng.
tả chi tiết các hệ thống phương tiện cần thiết để truyền nhiệt tới môi trường
tản nhiệt cuối ng (hoặc tới môi trường tản nhiệt dự phòng), chức năng truyền nhit
của chúng trong các trường hợp nguy hại tự nhiên vượt quá mức trong sở thiết kế của
địa điểm cần được giải quyết.
Cung cấp thông tin về các hệ thống an toàn kỹ thuật của nhà y điện hạt nhân.
Các hệ thống an toàn kthuật được cung cấp trong các thiết kế nhà máy khác nhau
thkhác nhau. Các hthống an toàn kthuật được đề cập ràng trong ớng dẫn an
toàn là để hạn chế hậu quả của các sự cố giả định trong các lò phản ứng năng lượng m
mát bằng nước nhẹ.
tả việc sdụng thiết bị không cố định trong quản scố. Cung cấp thông
tin để luận chứng các đặc trưng thiết kế đủ mạnh mẽ để kết nối tin cậy các thiết bị không
cố định, bao gồm việc kết nối trong các điều kiện y ra bởi các nguy hại bên ngoài vượt
quá mức các nguy hại được tính đến cơ sở thiết kế.
346
Đối với mỗi hệ thống an toàn k thuật, mô tả chi tiết nhất có thể đối với thiết kế
các hạng mục theo quy định tại Phụ lục III Thông 60/2025/TT-BKHCN. Khi t
các vật liệu được sử dụng trong các thành phần của hệ thống an toàn kỹ thuật, cần tính
đến các tương tác của vật liệu với các chất lỏng khả năng gây suy giảm hệ thng an
toàn kthut đó. tkhả năng tương thích của các vật liệu được sử dụng trong các
hệ thống an toàn kthuật với chất làm mát vùng hoạt và dung dịch phun tòa nhà lò. Mô
tả tất cả các vật liệu hữu cơ tồn ti vi sợng đáng kể bên trong tòa nhà lò, bao gm
nhựa, chất bôi trơn, sơn và lớp phủ, lớp cách điện cáp điện và nhựa đường.
6.1. Các hthống làm mát khẩn cấp và hệ thng tải nhiệt dư
6.1.1. Trình y thông tin liên quan đến hệ thống m mát vùng hoạt khẩn cấp,
hệ thống tải nhiệt các hthống liên quan. tả các hệ thống an toàn được thiết
kế để ứng phó với các sự cố trong sở thiết kế các hệ thống an toàn cho các điều
kiện mở rộng thiết kế, bao gồm các điều kiện mở rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt.
Các hệ thống y có thliên quan đến vòng cấp hoặc thứ cấp hoặc tới boong-ke lò,
tùy thuộc vào thiết kế lò phản ứng (hệ thống phun an toàn, hệ thống nước cấp, hệ thống
xả hơi, hệ thống an toàn thụ động). Cung cấp thông tin liên quan về tất cả các hệ thống
an toàn kthuật, cchđộng thụ động, phợp với các khía cạnh thiết kế chung
được trình bày trong Ni dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn. Mô tcác bcha cht
làm mát liên quan. tả về logic khởi động (đối với các hệ thống bảo vệ) cần được
cung cấp trong Nội dung 7 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.1.2. Cung cấp thông tin về hệ thống nước cấp khẩn cấp (nếu chưa được đề cập
trong Nội dung 10 của Báo cáo phân tích an toàn) để tải nhiệt dư thông qua phía thứ cấp
của các bình sinh hơi trong trường hợp xảy ra điều kiện scố các phản ứng nước
áp lực. Thông tin được cung cấp cần được liên kết với các khía cạnh thiết kế chung được
trình bày trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.1.3. tả hệ thống xả hơi khẩn cấp (emergency steam dump system) để loi
bỏ nhiệt thừa (quá nhiệt) hoặc nhiệt dư từ hệ thống hơi trong một số điều kiện sự cố nhất
định. Trường hợp không mô tả hệ thống trên tại Nội dung này, mô tả vhệ thống y
thể được đưa vào Nội dung 10 của Báo cáo phân tích an toàn.
6.2. Hệ thng điu khin đphn ng khẩn cấp
Cung cấp thông tin về hệ thống (Bơm boron nồng độ cao) nhằm bảo đảm phản
ứng thể được dừng khẩn cấp ngoài những hệ thống điều khiển độ phản ứng thông
thường.
6.3. Các đặc tính an toàn nhằm n định vùng hoạt nóng chảy
Cung cấp thông tin về các đặc tính an toàn nhằm ổn định vùng hoạt nóng chảy
như là phương tiện cần thiết để làm rắn vùng hoạt nóng chảy bên trong hoặc bên ngoài
trong thùng phản ng hoặc trong hthống lập vùng hoạt nóng chảy, bảo vệ bệ
móng nhà lò (containment basemat) và bảo đảm sự toàn vẹn của tòa nhà lò.
6.4. Tòa nhà lò phản ng và hthống liên quan
6.4.1. tcác hthng bao gồm cả hệ thống tòa nhà sơ cấp thứ cấp. Trình
bày thông tin liên quan đến tòa nhà các hệ thống liên quan được triển khai nhằm
ngăn chặn các hậu qucủa sự cố bảo đảm tính toàn vẹn tòa nhà trong mọi trạng
thái của nhà y, bao gồm điều kiện mrộng thiết kế nóng chảy vùng hoạt. Nội dung
trình bày trong phần y và tại Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn cần cung cấp
347
minh chứng đầy đủ về tính toàn vẹn tòa nhà lò trong mọi trạng thái của nhà máy và làm
cơ sở để y dựng các quy trình, xác định các thiết bị đo lường cần thiết, cũng như phản
ứng cần thiết của nhân viên vận hành và thiết bị.
6.4.2. tả các kết cấu tông các kết cấu thép bên trong tòa nhà lò, bao
gồm minh chứng về hiệu suất của chúng. Các hệ thống tòa nhà cần được trình y
trong phần này bao gồm (nếu áp dụng):
a) Hệ thống tải nhiệt tòa nhà hoặc hệ thống phun tòa nhà lò và các hệ thống tải
nhiệt chủ động khác;
b) Hệ thống tải nhit thụ động của tòa nhà lò;
c) Hthống kiểm soát hydro và các khí dễ cy khác trong tòa nhà lò;
d) Hệ thống cách ly tòa nhà lò;
đ) Các hệ thống bảo vệ tòa nhà lò chống lại quá áp và áp suất âm;
e) Hthống thông gió vành đai tòa nhà lò;
g) Hệ thống thông gió tòa nhà lò;
h) Hệ thống xả lọc tòa nhà lò;
i) Các cửa xuyên tòa nhà lò, khoang không khí, cửa ra vào và vòm tòa nhà lò.
6.4.3. Mô tả việc thiết lập mức độ rò rỉ tối đa cho phép trong điều kiện sự cố. Mô
tả hệ thống kiểm tra rỉ boong-ke lò. Luận chứng việc boong-ke lò, các cửa xuyên
boong-ke lò và các hàng rào cách ly khác cho phép thực hiện các kiểm tra rò rỉ định k
như một phần của các chương trình vận hành. Các kiểm tra sau cần được xem xét,
bao gồm thông tin về lịch trình đề xuất để thực hiện các kiểm tra rò rỉ trước vận hành
định kỳ cũng như các yêu cầu kiểm tra đặc biệt liên quan:
a) Kiểm tra độ kín tổng thể của boong-ke lò;
b) Kiểm tra tốc độ rò rỉ của các thành phần xuyên qua boong-ke lò;
c) Kiểm tra tốc độ rò rỉ của hthống cách ly boong-ke lò.
6.5. Các hthống bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức x
6.5.1. Trìnhy thông tin liên quan về các hệ thống bảo đảm điều kiện làm việc
của các nhân viên bức xạ. Các hệ thống bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức
xạ những hệ thống an toàn kthuật được cung cấp để bảo đảm c nhân viên quan
trọng trong nhà máy điện hạt nhân thể duy trì tại vị trí của họ để vận hành nhà y
an toàn trong các trạng thái vận hành duy trì các điều kiện chấp nhận được trong
trường hợp xảy ra sự cố. Các vị trí cần được tính đến bao gồm các vtrí điều khiển
(phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các sở và vị trí ứng phó khẩn
cấp khác), các trung tâm htrk thuật các trung m khẩn cấp. tả các phương
tiện sẵn để bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các vị trí nvy
(các phương tiện che chắn, hệ thống lọc hoặc làm sạch không khí, hệ thống chứa khí
nén, các biện pháp khác (các biện pháp chiếu sáng đầy đủ) để bảo đảm c điều kiện
làm vic).
6.5.2. tả điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các vị trí điều khiển
trong các điều kiện mở rộng thiết kế nóng chảy vùng hoạt. Đối với các địa điểm
vùng xa (remote sites), cần mô tả kèm theo luận chứng về khả năng bảo đảm điều kiện
348
làm việc của nhân viên bức xạ tại các vị trí này trong trường hợp các nguy hại bên ngoài
vượt quá mức các sự kiện tính đến cơ sở thiết kế kết hợp với các sự kiện bên trong.
6.6. Các hthống loại bỏ và kiểm soát sản phẩm phân hạch
Cung cấp thông tin liên quan đến các hệ thống loại bỏ kiểm soát sản phẩm
phân hạch (nếu chưa được tả như một phần của hệ thống tòa nhà (Nội dung
6.4)). Cần trình bày các thông tin cụ thể sau để chứng minh khả năng hoạt động của các
hệ thống này:
a) Xem xét độ pH chất làm mát điều hòa hóa học trong tất cả các điều kiện
cần thiết của vận hành hệ thống;
b) Tác động do tải trọng giả định của sản phẩm phân hạch đến khả năng vận hành
của bộ lọc;
c) Tác động đến khả năng vận hành của bộ lọc do các cơ chế phát tán sản phẩm
phân hạch giả định theo cơ sở thiết kế.
6.7. Các hthống an toàn kỹ thuật khác
Trình y thông tin liên quan các hệ thống an toàn kthuật khác được thiết lập
trong thiết kế nhà y nhưng chưa đề cập trong các phần trước (các hệ thống xả hơi ra
khí quyển và các hệ thống làm mát dự phòng). Danh sách các hệ thống cần mô tả sẽ ph
thuộc vào loại nhày đang xem xét. Mt số hệ thống nhất định (ví dụ, hệ thống nước
cấp phụ trợ) có thể được mô tả tại đây hoặc trong Nội dung 9 của Báo cáo phân tích an
toàn về các hệ thng phụ trhoặc trong Nội dung 10 về hệ thống hơi hệ thống chuyển
đổi năng lượng.
NỘI DUNG 7. HTHỐNG ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN
Phần y cần trình y thông tin liên quan đến các hệ thống đo ờng điều
khiển, phù hợp yêu cầu được quy định trong Phụ lục III. Nội dung này cần bao gồm các
thiết bị đo lường và thiết bị cần thiết cho các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố của
nhà máy điện hạt nhân. Mô tả tất cả các thành phần đo lường và điều khiển quan trọng,
những thành phần quan trọng về an toàn những thành phần không quan trọng về an
toàn. Ngoài ra, cần tả các hệ thống, thành phần đo lường điều khiển được đánh
giá là phù hp với chức năng thiết kế của chúng, trong suốt vòng đời nhà y điện ht
nhân.
7.1. sở thiết kế, kiến trúc tổng thể và phân bố chức năng của hệ thống đo
ng và điu khiển
Xác định tất cả các hệ thống đo ờng, điều khiển các hthống hỗ trkhác,
bao gồm các thiết bị đo lường cảnh báo, thiết bị hiển thị truyền tín hiệu, đồng thi
cần nêu rõ các chức năng của từng hệ thống. Ngoài ra, nội dung này cần mô tả:
a) Cấu trúc tổng thể của hthống đo lường và điều khiển;
b) Cơ sở thiết kế hệ thống đo lường và điều khiển;
c) Các biện pháp cho trạng thái vận hành bình thường và các điều kiện sự cố;
d) Phân loại an toàn của hthống và thiết bị đo lường và điều khiển;
đ) Phương pháp áp dụng nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu và nguyên tắc đa dạng
hóa;
349
e) Gii hạn an toàn tương ứng.
7.2. Yêu cầu chung đối vi thiết kế hệ thống đo lường và điều khiển
tả cách thức các tiêu chí thiết kế được áp dụng, xét đến tầm quan trọng
của hthống đối với an toàn, bao gồm:
a) Chất lượng của các thành phần và mô-đun;
b) Chất ợng phần mềm, bao gồm xác minh, xác nhận các quy trình trong
suốt vòng đời, cùng vi cht lượng của hthng an toàn liên quan;
c) tả về cách thức các yêu cầu hiệu suất của tất cả các hệ thống được htr
được đáp ứng;
d) Các rủi ro tiềm tàng đối với hthống, bao gồm các kích hoạt không mong
muốn và các nguy cơ liên quan đến phục hi li, tự kiểm tra và kiểm tra giám sát;
đ) Các tiêu chí thiết kế cho kiểm soát truy cập, bảo mật y tính các khía cạnh
khác liên quan đến an ninh hạt nhân có thể ảnh hưởng đến các tiêu chí thiết kế liên quan
đến an toàn;
e) Yêu cầu về dự phòng và đa dạng;
g) Yêu cầu về tính độc lập;
h) Thiết kế an toàn khi hỏng cho các hthống bảo vệ;
i) Hiệu chuẩn, kiểm tra và giám sát hthống;
k) Thiết kế các chế độ cô lập kênh;
l) Ngăn ngừa đường truyền lan sự cố do tác động môi trường (sự cố điện năng
ợng cao, sét đánh) từ một phần dự phòng của hệ thống sang phần khác, hoặc từ hệ
thống khác sang hệ thống an toàn;
m) Phân tích áp dụng khái niệm bảo vệ theo chiều sâu đa dạng cho từng chế
độ lỗi tiềm năng, lỗi do nguyên nhân chung (bao gồm cả phần mềm) và tác động của rủi
ro bên trong và bên ngoài đối vi hthng;
n) Giao diện người - máy;
o) Các giá trị cài đặt (set points);
p) Phân loại phần cứng và phần mềm;
q) Bảo đảm cht lượng thiết bị;
r) Việc thay thế, nâng cấp và sửa đổi các hệ thống đo lường và điều khiển.
7.3. Các hthống điều khiển quan trọng về an toàn
Cung cấp thông tin vhệ thống điều khiển quan trọng về an toàn nhà máy đin
hạt nhân, luận chứng việc đáp ứng tiêu chí thích hợp đối với c hệ thống điều khiển,
duy trì độ tin cậy và giới hạn của các thông squá trình liên quan trong phạm vi vận
hành đã được thiết lập.
7.4. Hệ thng bo vệ lò phản ng
Cung cấp thông tin liên quan đến hệ thống bảo vệ lò phản ứng, bao gồm các khía
cạnh sau:
350
a) Các cơ sở thiết kế cho các thông số dừng lò riêng biệt, có tham chiếu đến các
sự kiện khởi phát giả định hậu quả của chúng được tính đến để giảm thiểu nhờ thông
số dừng lò đó;
b) Các giá trị cài đặt dừng lò (set points), độ trthời gian trong vận hành hthng
độ bất định trong đo ờng, cũng như mối liên hcủa chúng với các giả định trong
Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn này;
c) Giao diện hệ thống kích hoạt các hệ thống an toàn kỹ thuật (bao gồm việc sử
dụng các tín hiệu và các kênh đo lường thông số dùng chung);
d) Giao diện của hệ thống đo lường, điều khiển hoặc hiển thị không liên quan đến
an toàn, cùng với các biện pháp để bảo đảm tính độc lập;
đ) Phương tiện được sử dụng để bảo đảm sự tách biệt của các kênh hệ thống dừng
lò phản ứng dự phòng và phương tiện tạo tín hiệu trùng phùng (coincidence signals) từ
các kênh độc lập dự phòng;
e) Các biện pháp kích hoạt bằng tay hệ thống dùng lò từ phòng điều khiển chính,
phòng điều khiển dự phòng và các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác;
g) Trường hợp logic kích hoạt dừng lò được thực hiện bằng phương tiện kỹ thut
số thể lập trình, cần tả quy trình phát triển bảo đảm đặc tả thực hiện yêu cầu
thiết kế một cách có hệ thống, cũng như các hoạt động kiểm chứng và xác thực đã được
lên kế hoạch để bảo đảm sản phẩm cuối cùng phù hợp sử dụng. c giao diện với các
quy định an ninh hạt nhân cần được trình bày nếu áp dụng;
h) Việc giám sát, kiểm tra, thử nghiệm và bảo trì hệ thống và thiết bị.
7.5. Hệ thống kích hoạt cho các hệ thng an toàn kỹ thuật
Cung cấp thông tin liên quan đến các hệ thống kích hoạt cho các hệ thống an toàn
kỹ thuật, nhằm chứng minh khả năng phát hiện các điều kiện không an toàn của nhà
máy và tự động kích hoạt các hành động an toàn nhằm khởi động các hệ thống an toàn
cần thiết để đạt được và duy trì các điều kiện vận hành an toàn của nhà y, bao gồm
cả các khía cạnh được liệt kê trong Nội dung 7.4 Báo cáo phân tích an toàn.
Trong một số thiết kế nhà máy, hệ thống kích hoạt dừng lò và hệ thống kích hoạt
các hệ thống an toàn kỹ thuật được thiết kế cùng nhau. Trong các trường hợp như vậy,
cần thuyết minh cách thức bảo đảm tính độc lập của các hệ thống an toàn các biện
pháp để bảo vệ chống lại sai hỏng do nguyên nhân chung trong các hthống an toàn.
7.6. Các hthống cần thiết để dừng lò an toàn
Mô tcác hthống đo lường và điều khiển cần thiết để đạt đưc và duy trì trạng
thái an toàn (các hệ thống y được ttrong các Nội dung 5, 9 10 của Báo cáo
phân tích an toàn). tả các hệ thống đo lường và điều khiển được sử dụng để duy trì
vùng hoạt lò phản ứng ở điều kiện dưới tới hạn và được làm mát vùng hoạt đầy đủ trong
cả trng thái dừng nóng và dừng nguội. Cung cấp danh sách các chỉ thị, điều khiển, cảnh
báo và hiển thị sẵn trong phòng điều khiển chính trong phòng điều khiển dự phòng
được nhân viên vận hành sử dụng để đưa nhà y về trạng thái an toàn để xác nhận rằng
trạng thái an toàn đã đạt được và được duy trì để giám sát trạng thái của nhà y cũng
như các xu hướng của các thông số chính của nhà máy điện hạt nhân.
7.7. Hệ thống thông tin quan trọng tới an toàn
351
7.7.1. tả các hệ thng thông tin nmáy quan trọng đối với an toàn. Thông
tin được cung cấp cần bao gồm các nội dung sau:
a) Danh sách các thông số đo đạc, vị trí vật của các cảm biến và giới hạn môi
trường được xác định bởi các trạng thái vận hành hoặc điều kiện sự cố nghiêm trọng
nhất và khoảng thời gian yêu cầu hoạt động đáng tin cậy của các cảm biến;
b) Các thông sđược giám sát bởi màn hình y tính nhà y tại phòng điều
khiển chính, phòng điều khiển dự phòng các sở ng phó khẩn cấp khác. Cần
tả đặc tính phần mềm y tính (tần suất quét, xác nhận thông skiểm tra cảm biến
chéo giữa các kênh) được dùng để lọc, phân ch xu hướng, tạo cảnh báo lưu trữ dữ
liệu dài hạn. Nếu xử lý và lưu trữ dữ liệu được thực hiện bởi nhiều máy tính, cần mô tả
phương thức đồng bộ giữa các hthống máy tính đó;
7.7.2. Cung cấp thông tin liên quan đến các hthống đo lường và chẩn đoán khác,
cần thiết cho an toàn (ví d, hthống dùng trong quản lý sự cố nghiêm trọng, hthng
phát hiện rò rỉ, hệ thống giám sát rung và chi tiết không cht chỗ) và các hệ thống khóa
liên động được đánh giá là có tác dụng ngăn ngừa sai hỏng thiết bị liên quan đến an toàn
và ngăn ngừa một sloi s cố nhất định trong các phân tích an toàn.
7.8. Hệ thống khóa liên động quan trng tới an toàn
tả tất cả các hệ thống đo lường bao gồm các hệ thống khóa liên động quan
trọng về an toàn, phân tích xem xét liên quan đến các khóa liên động nhằm ngăn ngừa
quá áp trong các hthng áp suất thấp, khóa liên động để ngăn ngừa quá áp của hệ thống
làm mát lò trong điều kiện nhiệt độ thấp, khóa liên động để cách ly các hệ thống an toàn
với các hệ thống không liên quan đến an toàn và khóa liên động để tránh kết nối không
mong muốn giữa các hthống an toàn dự phòng hoặc đa dạng trong quá trình kiểm tra
hoặc bảo trì.
7.9. Hệ thống kích hoạt đa dạng
7.9.1. tả thiết kế của hệ thống kích hoạt đa dạng, bao gồm cảm biến, mạch
khởi động, các khóa liên động, logic kích hoạt ưu tiên cho điều khiển tđộng bằng
tay các thiết bị nhà máy, giao diện nhân viên vận hành và các hthống hỗ trợ.
7.9.2. Đánh giá mức đ đa dạng trong kiến trúc hệ thống đo lường và điều khiển
số, mô tả tính độc lập của các chức năng an toàn, thông tin về việc áp dụng tiêu chí lỗi
đơn, xem xét lỗi do nguyên nhân chung, và yêu cầu về phân loại và chứng nhận an toàn.
Mọi trạng thái của nhà máy cần được đưa vào đánh giá.
7.10. Hệ thống truyền ti dliệu
7.10.1. Mô ttất cả các hệ thống truyền dữ liệu là một phần của (hoặc hỗ trợ) các
hệ thống khác được mô tả trong Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn, để cập đến
cả các hthống truyền dữ liệu an toàn và không liên quan đến an toàn.
7.10.2. Cung cấp kèm luận chứng về việc hệ thống truyền dữ liệu đã phù hợp với
các yêu cầu pháp quy và hướng dẫn kèm theo, cũng như các khuyến cáo trong các quy
định và tiêu chuẩn công nghiệp áp dụng cho các hệ thống truyền dữ liệu.
7.10.3. Mô tả các phương tiện và tiêu chí xác định một chức năng có bị hư hỏng
do lỗi truyền thông hay không.
7.11. Hệ thống đo lường và điu khiển trong phòng điều khiển chính
352
Mô tả nguyên lý tổng thể được áp dụng trong thiết kế phòng điều khiển chính và
thuyết minh cho việc các hệ thống này có khả năng bảo đảm vận hành an toàn hoặc đưa
nhà máy điện hạt nhân vtrạng thái an toàn sau các tình huống vận hành dự kiến hoặc
điều kiện sự cố, bao gồm:
7.11.1. Mô tả cách hệ thống đo lường và điều khiển cho phép nhân viên vận hành
trong phòng điều khiển chủ động khởi động hoặc kiểm soát bằng tay từng chức năng
cần thiết để kiểm soát nhà máy và duy trì an toàn.
7.11.2. Mô tả về bố trí phòng điều khiển chính, nhấn mạnh vào cách thông tin từ
hệ thống đo lường và điều khiển được hiển thị và giao diện người - máy, bao gồm:
a) Chứng minh rằng phòng điều kiện có đủ màn hình và phương tiện để giám sát
tất ccác chức năng quan trọng về an toàn;
b) Phương tiện hiển thtrạng thái của nhà máy;
c) Phương tiện hiển thtrạng thái an toàn xu hướng các thông số vận hành
chính của nhà máy;
d) Các chthị và thiết bị điều khiển được phân loại an toàn để thc hiện các quy
trình vận hành khẩn cấp và hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng.
7.11.3. tcách các yếu tố giao diện ngưi - máy trong thiết kế phòng điu
khiển chính, đã tính đến kthuật yếu tố con người được tả trong Nội dung 18 của
Báo cáo phân tích an toàn.
7.11.4. tả các hệ thống đo ờng điều khiển liên quan đến điều kiện vn
hành của phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các cơ sở ứng phó khn
cấp khác thuyết minh cho sphù hợp với tả của các hthống tương ứng trong
Nội dung 6 của Báo cáo phân tích an toàn.
7.12. Hệ thống đo lường và điều khiển trong phòng điều khiển dự phòng
tả sự phù hợp về c chức năng bố trí của phòng điều khiển dự phòng tách
biệt về địa điểm, nguồn cung cấp điện chức năng với phòng điều khiển chính, bảo
đảm khả năng dừng phản ứng, tải nhiệt dư giám sát các thông san toàn quan
trọng đối với nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
7.12.1. tả cách phòng điều khiển dự phòng bao gồm các thiết bị điều khiển,
chthị, báo động và màn hình đủ để nhân viên vận hành đưa nhà máy vào trạng thái an
toàn, xác nhận rằng trạng thái an toàn đã đạt được được duy trì, đồng thời giám sát
trạng thái nhà máy và xu hướng các thông số chính.
7.12.2. tcách các yếu tố giao diện ngưi - máy trong thiết kế phòng điều
khiển dự phòng đã tính đến ảnh hưởng yếu tố con người được mô tả trong Nội dung 18
của Báo cáo phân tích an toàn.
7.12.3. Các phương thức cách ly vật lý và nguồn điện giữa các hệ thống nhà máy
và tín hiệu truyền thông đến phòng điều khiển chính và phòng điều khiển dự phòng cần
được mô tả chi tiết chứng minh rằng phòng điều khiển dự phòng độc lập với phòng điều
khiển chính.
7.12.4. Mô tchế chuyn giao quyền điều khiển và giao thức ưu tiên từ phòng
điều khiển chính sang phòng điều khiển dự phòng để chứng minh cách thức việc chuyển
giao này diễn ra trong điều kiện sự cố.
353
7.13. Các cơ sở ứng phó khẩn cấp
Mô tả hệ thống đo lường và điều khiển trong các sởng phó khẩn cấp nhằm
chứng minh rằng các thông tin về thông số quan trọng của nhà máy và điều kiện phóng
xạ tại nhà máyxung quanh, cũng như phương tiện liên lạc trong và ngoài cơ sở, được
cung cấp đến các cơ sởng phó khẩn cấp. Điều này bao gồm cácsở dành cho nhân
viên nhà y thực hiện các nhiệm vụ được dự kiến trong ứng phó với tình huống khẩn
cấp do sự cố và rủi ro gây ra, bao gồm cả các chức năng điều khiển nhất định nếu có.
7.14. Các hệ thng điu khin t động không liên quan đến an toàn
tả các hthống điều khiển tự động không liên quan đến an toàn, cần chứng
minh rằng các lỗi giả định của các hệ thống điều khiển này sẽ không làm suy giảm hoạt
động của các hthống quan trọng về an toàn. Chứng minh rằng ảnh hưởng của lỗi hệ
thống điều khiển tự động sẽ không tạo ra điều kiện vượt quá các tiêu chí chấp nhận hoặc
giả định đã thiết lập cho các sự cố trong cơ sở thiết kế.
7.15. Hệ thống đo ng và điu khin s
tả phạm vi tổng thể việc áp dụng hệ thống đo lường điều khiển số
(Digital I&C), bao gm:
a) Đánh giá thiết kế của các hệ thống điện tử, bao gồm kiểm chứng xác thực
phần mềm;
b) Bảo vệ chống lỗi do nguyên nhân chung;
c) Các yêu cầu chức năng khi triển khai hệ thống bảo vệ số;
d) Đánh giá và kiểm chứng phần mềm được phát triển từ trưc;
đ) Công cụ phần mềm được sử dụng để hỗ trợ hệ thống số;
e) Truyền tải dliệu số.
Ngoài ra, cần luận chứng rằng các biện pháp an ninh đối với hệ thống đo lường
và điều khiển số không ảnh hưởng đến các biện pháp bảo đảm an toàn.
7.16. Phân tích rủi ro với hthng đo lưng và điều khiển
Cung cấp thông tin liên quan nhằm chứng minh rằng phân tích rủi ro được thực
hiện đối với các hệ thống đo ờng và điều khiển đã xem xét tất cả các trạng thái và chế
độ vận hành bình thường của nhà y, bao gồm cả các giai đoạn chuyển tiếp giữa các
chế độ vận hành sai hỏng hoặc trạng thái không đáp ứng của các hệ thống đo lường
và điều khiển.
NỘI DUNG 8. NGUỒN ĐIỆN
8.1. Mô tả hệ thng điện
Cung cấp thông tin liên quan đến hệ thống nguồn điện. Thông tin được cung cấp
cho từng hệ thống nguồn điện riêng biệt cần phù hợp với yêu cầu quy định tại Phụ lục
III, bao gm:
8.1.1. tả hệ thống cung cấp điện khẩn cấp thuyết minh cho việc bảo đảm
khả năng cung cấp nguồn điện cần thiết cho các tình huống vận nh dự kiến các
điều kiện sự cố trong sở thiết kế trong trường hợp mất nguồn điện bên ngoài, bao
gồm nguồn điện thay thế để cung cấp điện cần thiết trong điều kiện mở rộng thiết kế.
354
8.1.2. tả khái niệm, các đặc điểm thiết kế phân loại các hệ thống nguồn
điện ngoài, hệ thống nguồn điện tại chỗ, hệ thống nguồn dự phòng, các hthống
nguồn xoay chiều (AC) và một chiều (DC) thay thế.
8.1.3. Mô tả việc ưu tiên cấp nguồn từ các hệ thống nguồn điện cho các hệ thống
không liên quan đến an toàn và cho các hệ thng quan trọng về an toàn trong các trạng
thái vận hành và trong điều kiện sự cố.
8.1.4. Cung cấp thông tin liên quan đến cách thức bảo đảm an toàn hệ thống điện
(nguồn cấp ưu tiên nguồn điện dự phòng). tả bao gồm hệ thng nguồn AC thay
thế cấp cho các hệ thống bảo đảm an toàn nguồn điện trong điều kiện mở rộng thiết kế.
8.2. Nguyên tắc chung và phương pháp tiếp cận thiết kế
Cung cấp thông tin về các vấn đề cụ thể đối với hthống điện sau đây:
a) Các sự kiện khởi phát giả định được xem xét trong thiết kế, cùng với các yêu
cầu chức năng đối với hệ thống điện trong các điều kiện trạng thái ổn định, vận hành
ngắn hạn và điều kiện chuyển tiếp xác định trong cơ sthiết kế;
b) Ảnh hưởng của các sự kiện đó đến toàn bộ hệ thống điện tại chỗ (AC và DC);
c) Khả năng của nhà máy điện hạt nhân trong việc tiếp tục thc hiện toàn bộ các
chức năng an toàn và tải nhiệt dư từ nhiên liệu đã qua sử dụng trong thời gian nhà y
trạng thái mất điện lưới toàn nhà máy (station blackout);
d) Thiết kế bảo đảm đtin cy (tính dự phòng, tính độc lập, tính đa dạng);
đ) Khả năng xy ra lỗi do nguyên nhân chung thkhiến hệ thống nguồn an
toàn không thực hiện được chức năng an toàn khi cần thiết, trong thiết kế, bảo trì, thử
nghiệm và vận hành các hệ thống nguồn an toàn và hệ thng hỗ trợ;
e) Các thành phần của hệ thống điện trong nhà máy, bao gồm các mức điện áp hệ
thống khác nhau và xác định các phần ca hthống được coi là thiết yếu;
g) Minh chứng về tính đầy đchức năng của các hệ thống nguồn điện quan trọng
về an toàn (bao gồm cả cầu dao), bảo đảm rằng các hệ thống này đủ mức dự phòng,
phân cách vật lý, tính đc lập và khả năng kiểm tra, phù hợp với tiêu chí thiết kế;
h) Mô tả chung về hệ thống nguồn điện ngoài, bao gồm hệ thống truyền tải (lưới
điện), trạm phân phối nối nhà máy với ới kết nối đến các lưới khác, điểm nối
với hthống điện ti ch(hoc trm phân phối);
i) Các quy định cho việc thay thế, nâng cấp và sửa đi các hthống nguồn điện.
8.3. Hệ thống nguồn điện ngoài
8.3.1. Mô tả hệ thống nguồn điện ngoài, nhấn mạnh vào các đặc điểm điều khiển
và bảo vệ tại điểm kết nối vi hthống điện tại chỗ.
8.3.2. tả các yêu cầu thiết kế đối với hệ thống nguồn điện ngoài (thiết kế trm
phân phối, số ợng đường dây nổi đến hệ thống điện tại chỗ), bao gồm các yêu cu
thiết kế nhằm hỗ trchc năng an toàn của hệ thống để bảo đảm độ tin cậy, dung lượng
và khả năng đáp ứng đầy đủ.
8.3.3. tcác quy định thiết kế nhằm bảo vệ nhà máy điện hạt nhân khỏi nhiễu
điện từ hệ thống nguồn ngoài và duy trì cấp điện cho các thiết bị phụ trợ trong nhà máy.
355
Cần cung cấp thông tin vđộ tin cậy của lưới điện cũng như các quy định thiết kế cần
thiết để đối phó với các sự cố i điện thường xuyên.
8.3.4. tả phân tích chế độ lỗi ảnh hưởng đối với các thành phần của hệ
thống nguồn điện ngoài. Ngoài ra, cần cung cấp kết quả phân tích độ ổn định lưới điện
(bao gm n định sau khi tổ máy chính ngắt kết ni).
8.4. Hệ thống nguồn điện xoay chiều (AC) tại địa điểm
8.4.1. Thông tin liên quan đến hệ thống nguồn điện AC tại nhà máy và các thiết
bị chính của hệ thống y, bao gồm tả vhthống nguồn AC tại chỗ, hệ thống nguồn
AC dự phòng, cấu hình tổ máy phát điện và hệ thống nguồn AC không gián đoạn sẵn có
để đáp ng các tình huống vận hành dự kiến và các điều kiện sự cố. Cần cung cấp thông
tin về lựa chọn các yếu tố sau:
a) Các giá trị cài đặt bảo vệ điện áp thấp (tần số thấp và điện áp cao);
b) Các biện pháp bảo vệ ngắn mạch;
c) Các giới hạn chất lượng điện;
d) Kích thước thiết bị, các biện pháp bảo vệ và phương tiện phối hợp bảo vệ.
8.4.2. Mô tả yêu cầu công suất cho từng tải AC trong nhà máy, bao gm:
a) Tải ổn định và công suất khởi động (kVA) cho ti động cơ;
b) Điện áp danh định mức sụt điện áp cho phép đạt được chức năng đầy
đủ trong thời gian yêu cầu);
c) Trình tự và thời gian cần thiết đ đạt được chức năng đy đủ cho từng tải;
d) Tần số danh định và mức dao động tần số cho phép;
đ) Số ợng các bộ phận số bộ phận tối thiểu của các hệ thống an toàn k thuật
cần được cấp nguồn đồng thời.
8.4.3. Mô tả các yếu tố sau:
a) Cách thức hệ thống nguồn AC tại chỗ được thiết kế để bảo đảm cung cấp điện
khẩn cấp đáng tin cậy cho các hệ thống an toàn kỹ thuật tải của hthống AC không
gián đoạn;
b) Trong trường hợp mất điện lưới, cách thức khởi động nguồn điện dự phòng
(AC), cách thức vận hành hệ thống phân phối điện an toàn phải bảo đảm tuân thtrình
tự và thời gian trong các giả định tại Nội dung 15 của Báo cáo phân tích an toàn;
c) Trong các sự cố trong sở thiết kế m theo mất điện lưới, tả cách thức
các tải an toàn cần thiết được cấp điện từ nguồn điện dự phòng AC không m quá
tải bảo đảm thời gian phù hợp với các giả định trong Nội dung 15 vphân tích an
toàn;
d) Cách duy trì liên tục nguồn điện AC không gián đoạn cho các hệ thống an toàn
thiết yếu và các hệ thống đo lường và điều khiển quan trọng về an toàn, bất kể sự sẵn
của nguồn điện AC ngoài;
đ) Cách cung cấp nguồn AC thay thế tại nhà máy điện hạt nhân, nếu thiết kế nhà
máy phụ thuộc vào nguồn AC đđưa nhà máy vào trạng thái kiểm soát sau khi mất c
nguồn điện ngoài nguồn điện dự phòng tại chỗ. Cần tả cách nguồn AC thay thế
356
giải quyết vấn đề đa dạng (không bị ảnh hưởng bởi các sự kiện gây mất cả nguồn điện
tại chỗ ngoài) và đủ công suất để vận hành các hệ thống cần thiết nhằm đối phó
với sự cố mất toàn bộ nguồn điện (station blackout), các thiết bị phụ trđược xác
nhận phù hợp cho mục đích sử dụng của chúng;
e) Các quy định bảo vệ hệ thống nguồn AC;
g) Các tính năng cho phép sử dụng an toàn thiết bị dự phòng để khôi phục nguồn
điện cần thiết trong điều kiện mở rộng thiết kế nóng chảy vùng hoạt, chứng minh tính
phù hợp và bền vững của thiết bị.
8.5. Hệ thống nguồn điện một chiều (DC) tại địa điểm
8.5.1. Mô tả các đặc điểm, thiết kế, thông số định mức của các cầu giao, y biến
áp, ắc quy, tủ đóng cắt, bộ chỉnh lưu bộ nghịch lưu hỗ trvận hành an toàn của nhà
máy. Các thông tin cụ thliên quan đến hthống DC cần được cung cấp:
a) Đánh giá chu trình làm việc của ắc quy (suy giảm điện áp theo thời gian khi
không sạc dưới ti thiết kế);
b) Các phụ tải DC chính (bao gồm các bộ nghịch lưu của hệ thống nguồn AC
không gián đoạn c tải nguồn DC không liên quan đến an toàn, như m dầu bôi
trơn cho ổ trc tua-bin);
c) tả các biện pháp phòng cháy cho khu vực chứa ắc quy DC hệ thống cáp.
8.5.2. tả thuyết minh cho tính liên tục của nguồn DC để bảo đảm khả năng
giám sát các thông số chính của nhà y hoàn thành các hành động ngăn hạn cần
thiết cho an toàn trong trường hợp mất toàn bộ nguồn AC. Cung cấp thông tin vcác
phương án khả thi đsạc li ắc quy từ các nguồn AC thay thế.
8.5.3. Thuyết minh cho yêu cầu công suất đối với từng tải DC của nhà máy, bao
gồm:
a) Tải ổn định;
b) Tải đột biến (bao gồm điều kiện sự cố);
c) Trình tự tải;
d) Điện áp danh định;
đ) Mức sụt điện áp cho phép (để đạt được chức năng đầy đủ trong thời gian yêu
cầu);
e) Sợng các bộ phận;
g) Các biện pháp bảo vệ hệ thống nguồn DC.
8.6. Thiết bị đin, cáp điện
8.6.1. tả luận chứng cho việc thiết bị điện, cáp máng đi y (bao gồm
cả giá đỡ cáp, các lỗ xuyên tường, sàn và vật liệu chống cháy) được lựa chọn, định mức
và chứng nhận phù hợp với mc đích sử dụng và điều kiện môi trường, cần xét đến ảnh
hưởng liều bức xạ tích lũy và lão hóa nhiệt dự kiến trong suốt vòng đời thiết bị.
8.6.2. tả khnăng chống động đất, khả năng chống nhiễu điện từ và khả năng
chống cháy của thiết bị điện, bàn điều khiển chính, máng cáp và các giá đỡ của chúng.
357
8.6.3. Mô tkhả năng chống chịu trước tác động môi trường xung quanh của dây
cáp và lỗ xuyên điện trong boong-ke lò trong và sau khi xảy ra sự cố mất chất làm mát,
vỡ đường hơi chính hoặc các điều kiện môi trường bất lợi khác, bao gồm cả sự cố nghiêm
trọng.
Các thành phần mô tả trong nội dung này bao gồm:
a) Cáp đo lường và điều khiển;
b) Cáp điện hạ áp (1 kV hoặc thấp hơn);
c) Cáp điện trung áp (trên 1 kV đến 35 kV);
d) Cáp điện cao áp (trên 35 kV).
8.7. Tiếp đất, chống sét và tương thích điện từ
8.7.1. tả về các quy định bảo đảm tương thích điện từ của nhà máy điện hạt
nhân hệ thống thiết bị điện, đo lường điều khiển. tả về hệ thống tiếp đất và
chống sét (bảo vệ cả bên trong và bên ngoài), bao gồm các thành phần liên quan đến các
phân hệ tiếp đất khác nhau (tiếp đất trm, tiếp đất hthống, tiếp đất an toàn thiết bị, bất
kỳ tiếp đất đặc biệt nào cho thiết bị đo nhạy cảm hệ thống điều khiển tín hiệu yếu
hoặc máy tính). Cần đính kèm cả bản vẽ bố trí tiếp đất và chống sét.
8.7.2. Các quy chuẩn và tiêu chuẩn công nghiệp được sử dụng trong thiết kế các
phân hệ y cần được xác định, cũng nsở của các tiêu chí chấp nhận liên quan.
Phân tích từ các giả định bản (nếu có) để chứng minh rằng các tiêu chí chấp nhận cho
hệ thống tiếp đất s được tích hợp thành công vào nhà máy khi xây dựng hoàn chỉnh.
NỘI DUNG 9. HTHỐNG PHỤ TRỢ VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG
Nội dung y của Báo cáo phân tích an toàn bao gồm 02 mục chính. Mục 9.1
phải cung cấp các thông tin về các hệ thống phụ trkhông được đề cập tới các nội
dung khác của Báo o phân tích an toàn, bao gồm ccác hệ thống cần thiết cho việc
dừng bảo đảm an toàn cho công chúng. Các hthống được tả trong Mục y
có cấu trúc phù hợp với quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Mục 9.2 phải cung cấp thông tin về công trình và kết cu xây dựng của nhà y
điện hạt nhân, cần mô tả cách thức các kết cấu xây dựng khác nhau trong nhà máy tuân
thcác yêu cầu thiết kế chung các quy tắc khác được quy định tại Nội dung 3 ca
Báo cáo phân tích an toàn. Đối với mỗi kết cấu xây dựng, việc mô tả cần tuân theo cấu
trúc được đưa ra trong Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Các hệ thống phụ trợ và kết cấu xây dựng của nhà máy có thể khác biệt gia các
thiết kế. Do đó, cấu trúc của Nội dung này có thđược điều chỉnh tùy theo các đặc thù
của thiết kế, tính đến thông tin được cung cấp trong các nội dung khác của Báo cáo
phân tích an toàn.
9.1. Các hthống phụ tr
9.1.1. Hệ thống lưu giữ và thao tác với nhiên liệu
Mục này cung cấp thông tin về hệ thống lưu giữ và xử lý nhiên liệu bảo đảm các
yêu cầu sau:
9.1.1.1. Thông tin cần thiết để thuyết minh rằng nhiên liệu luôn được duy trì trong
điều kiện an toàn, bao gồm chi tiết về các biện pháp liên quan đến tính dưới tới hạn, che
358
chắn bức xạ, xử lý, lưu trữ, làm mát, rò rỉ bể nhiên liệu đã qua sử dụng rơi tải, cũng
như việc chuyển giao vận chuyển nhiên liệu hạt nhân trong nhà máy điện hạt nhân
đối với các hệ thống sau:
a) Hthống lưu giữ và xử lý nhiên liu tươi;
b) Hệ thống lưu giữ và xử lý nhiên liu đã qua sử dụng;
c) Hthống làm mát và làm sạch bcha nhiên liệu đã qua sử dụng;
d) Hệ thống thao tác thùng nạp tải nhiên liệu;
9.1.1.2. Đối với nhiên liệu tươi, cần cung cấp thông tin liên quan đến đóng gói,
xử lý, lưu giữ, ngăn ngừa trạng thái tới hạn, giám sát kiểm soát tính toàn vẹn của
nhiên liệu.
9.1.1.3. Đối với nhiên liệu đã được tái chế và chiếu xạ, thông tin mô tả cần xem
xét các yêu cầu được quy định phù hợp cho bảo vệ bức xạ, ngăn ngừa trạng thái tới hạn,
kiểm soát tính toàn vẹn của nhiên liệu (bao gồm quy định đặc biệt đxử nhiên liệu
hỏng), hóa học nhiên liệu, làm mát nhiên liệu sắp xếp cho việc bàn giao vận chuyển
nhiên liệu. Chú trọng đặc biệt đến các quy định nhằm loại trừ khả năng tổn hại nghiêm
trọng nhiên liệu trong bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng các phát tán phóng xạ không
kiểm soát.
9.1.1.4. Việc sử dụng thiết bị không cố định để thực hiện các chức năng an toàn
đối vi bcha nhiên liệu đã qua sử dụng như là một phần của chương trình quản lý sự
cố cần được mô tả trong phần này, bao gồm minh chứng rằng có các đặc tính thiết kế đủ
mạnh để cho phép kết nối đáng tin cy thiết bị không cố định, kể cả trong các điều kiện
do nguy hại bên ngoài vưt quá cơ sthiết kế gây ra.
9.1.2. Hệ thống nước
Phần này cần cung cấp thông tin các hthống nước liên quan đến nmáy. Đặc
biệt, thông tin về các hệ thống sau:
a) Hthống nước kthut;
b) Hệ thống làm mát thiết bị cho các thiết bị phtrợ của lò phản ứng (mạch làm
mát trung gian);
c) Hthống nước làm lạnh thiết yếu;
d) Hệ thống bổ sung nước khử khoáng;
đ) Môi trường tản nhiệt cuối (bao gồm cả môi trường tản nhiệt dự phòng);
e) Hthống lưu trữ và chuyển nước ngưng.
Ngoài ra phải tả độ bền của các hệ thống cần thiết để chuyển nhiệt đến
môi trường tản nhiệt cuối, của chính môi trường tản nhiệt cuối trong trường hợp
nguy hại bên ngoài cc đoan.
9.1.3. Hệ thng lấy mẫu trong quá trình sự cố và sau sự cố
Phần y cung cấp thông tin liên quan đến các hệ thống phụ trcho hệ thống
công nghệ của phản ứng. Ví dụ, cần bao gồm thông tin về hệ thống lấy mẫu trong quá
trình vận hành sau sự cố. Hệ thống khí n được đề cập trong phần khác của Nội
359
dung này, trong khi các hệ thống kiểm soát hóa học và kiểm soát thể tích được trình bày
trong Nội dung 5 của Báo cáo phân tích an toàn.
9.1.4. Hệ thống không khí và khí nén
tả các hệ thống cung cấp khí nén phục vvận hành bảo trì, bao gồm hệ
thống khí nén điều khiển hệ thống khí nén kỹ thuật. tả khả năng kết nối hoặc cách
ly hệ thống khí nén điều khiển với hệ thống khí kỹ thuật nếu thiết kế hai hệ thống có th
kết ni vi nhau.
9.1.5. Hệ thng sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC)
Phần y cung cấp thông tin liên quan đến các hệ thống sưởi, thông gió, điều hòa
không khí và làm mát. Các phân hệ ởi, thông gió và điều hòa không khí được đề cập:
a) Hệ thống HVAC trong các vị trí điều khiển (và các khu vực khác yêu cầu kiểm
soát điều kiện sống);
b) Hệ thống HVAC khu vực bể nhiên liệu đã qua sử dụng;
c) Hthống HVAC khu vực phtrợ và khu xlý cht thải phóng xạ;
d) Hệ thống HVAC nhà tua-bin;
đ) Hệ thống HVAC cho các hệ thống an toàn kỹ thuật;
e) Hthống nước làm lạnh cho HVAC.
9.1.6. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các nội dung mô tả trong phần này bảo đảm yêu cầu sau:
9.1.6.1. Mô tả các quy định đã được thc hiện để bảo đảm rằng thiết kế nhà máy
cung cấp khả năng bảo vchống cháy đầy đủ. Cthể, phần này cung cấp thông tin liên
quan để chứng minh rằng thiết kế của các hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm đầy
đủ các biện pháp bảo vệ theo chiều sâu, có xét đến nhu cầu phòng ngừa cháy, phát hiện
cháy, cảnh báo cháy, dập cháy, kiểm soát khói và khoanh vùng đám cháy. Xem xét đến
việc lựa chọn vật liệu, sự phân cách vật lý của các hệ thống dự phòng, khả năng chống
lại các nguy hại bên ngoài (nếu được xem xét để giảm nhẹ hậu qucủa các sự kiện
bên ngoài) việc sử dụng các lớp bảo vệ vật để phân cách các nhánh hthống dự
phòng.
9.1.6.2. Mức độ thiết kế cung cấp khả năng bảo vệ chống cháy đầy đủ đưc
đánh giá. Phần y ththam khảo các thông tin đã được cung cấp trong các phần
khác của Báo cáo phân tích an toàn. Khi thích hợp, các quy định đbảo đảm an toàn
cho nhân sự trong trường hợp xảy ra cháy phải được mô tả trong phần này.
9.1.7. Hệ thống hỗ trợ cho máy phát điện diesel hoặc tua-bin khí
Mô tcác hệ thống hỗ trợ cho máy phát điện diesel (hoặc tua-bin khí) (ngoại tr
các hệ thống AC, vốn được trình bày trong Nội dung 8 của Báo cáo phân tích an toàn).
Thiết kế của các hệ thống hỗ trcần bảo đảm rằng hiệu suất của các hệ thống y phù
hợp với mức độ quan trọng về an toàn của hệ thống hoặc thành phần mà chúng phục v
trong mọi trạng thái vận hành của nhà máy. Các phân hệ sau đây của máy phát điện
diesel hoặc tua-bin khí thường được đề cập trong phần này như sau:
a) Hthống lưu trữ và chuyển dầu nhiên liệu cho máy phát;
360
b) Hệ thống làm mát bằng nước hoặc không khí cho máy phát;
c) Hthống khởi động máy phát;
d) Hệ thống bôi trơn cho máy phát;
đ) Hệ thống hút khí đốt và xả thải khí đốt của máy phát.
9.1.8. Thiết bị nâng
tả các thiết bcần cẩu thiết bị nâng (đặc biệt cần cẩu trong tòa nhà
phản ứng và nhà chứa nhiên liệu). Mô tvà thuyết minh các quy định và giđịnh thiết
kế liên quan. Đặc biệt, cần tả cụ th các thao tác xử tải trọng quan trọng thể
ảnh hưởng đến việc thc hiện các chức năng an toàn. Cung cấp các thông tin như sau:
a) Các thông số xác định tải trọng mà nếu bị rơi sẽ gây ra thiệt hại nghiêm trọng
nhất;
b) Các khu vực trong nhà máy điện hạt nhân nơi lắp đặt các tải;
c) Thiết kế của cầu trục và thiết bnâng;
d) Các quy trình vận hành, bảo trì và kiểm tra áp dụng.
9.1.9. Các hệ thng phụ trợ khác
Phần này cung cấp thông tin liên quan đến bất k hệ thống phụ trợ nào khác của
nhà máy mà hoạt động của chúng có thể ảnh hưởng đến an toàn nhà máy và chưa đưc
đề cập trong bất kỳ phần nào khác của Báo cáo phân tích an toàn. Ví dụ về các hệ thống
được đưa vào phần này bao gồm:
a) Hệ thống thông tin liên lạc, bao gồm các phương tiện đa dạng để duy trì liên
lạc trong và ngoài cơ sở;
b) Hệ thống chiếu sáng và chiếu sáng khẩn cấp;
c) Hthống thoát nước cho thiết bị và nền sàn;
d) Các hthống cấp nước liên kết (nguồn nước thô dự trữ, hthống nước khử
khoáng, hệ thống nước sinh hoạt và vệ sinh);
đ) Các hệ thống hóa học;
e) Hệ thống lưu trữ thiết bị không cố định được sử dụng trong điều kiện mở rộng
thiết kế.
9.2. Công trình và kết cấu xây dựng
tả cách các yêu cầu thiết kế chung được nêu trong Nội dung 3 của Báo o
phân tích an toàn đã được tuân thủ trong thiết kế các kết cấu cụ thể tại nhà máy điện hạt
nhân. Ba nhóm kết cấu xây dựng cần được xem xét: móng công trình, tòa nhà phn
ứng và các kết cấu y dựng khác. Trong quá trình mô tcác kết cấu, cần tuân thủ cấu
trúc định dạng tiêu chuẩn cho thông tin cung cấp (được quy định trong Phụ lục III Thông
60/2025/TT-BKHCN). Cung cấp các thông tin liên quan đến công trình kết cấu
xây dựng, cụ thể như sau:
a) Chi tiết phạm vi tải trọng kết cấu dự kiến, cùng với các yêu cầu liên quan đối
với các tòa nhà và kết cấu, và việc xem xét các ri ro trong thiết kế;
361
b) Mô tả mức độ xem xét các tương tác giữa tải trọng và nguồn tải, kèm theo xác
nhận khả năng của các tòa nhà kết cấu chịu được các tổ hợp tải trọng yêu cầu trong
khi vẫn thực hiện các chức năng an toàn chính;
c) Nếu áp dụng phân loại an toàn hoặc phân loi địa chấn cho các tòa nhà và kết
cấu, mô tả sở phân loại cho phương án thiết kế. Chứng minh rằng phân loại an toàn
của các tòa nhà chứa các mục quan trọng về an toàn là nhất quán với phân loại của các
cấu kiện, hệ thống và linh kiện (hạng mục) chứa trong đó;
d) Nếu một kết cấu được thiết kế để cung cấp các chức năng bổ sung ngoài chức
năng kết cấu (che chắn bức xạ, cách ly, bao che), chỉ các yêu cầu bổ sung đã xác
định cho các chức năng này và tham chiếu đến các phần khác của Báo cáo phân tích an
toàn nếu phù hợp.
9.2.1. Móng và các kết cu ngầm
Trong phần y, cung cấp thông tin về móng công trình, bao gồm các đth
hiện mặt bằng và mặt ct của móng, để xác định các đặc điểm kết cấu chính và các yếu
tố bảo đảm chức năng của móng. Tương tác giữa nền và kết cấu cần được mô tả. Ngoài
ra, cần trình y loại móng, các đặc tính kết cấu của móng cách bố trí tổng thể của
từng loại móng. Đặc biệt, cần mô tả móng của kết cấu tòa nhà lò bằng thép hoặc bê tông,
cũng như tt ccác kết cấu được phân loại địa chấn.
9.2.2. a nhà lò phản ng
Mô tả các đặc điểm thiết kế của tòa nhà phản ứng, thuyết minh cho việc tuân
thủ các yêu cầu sau:
9.2.2.1. Hệ thống boong - ke lò phải bảo đảm hoặc góp phần bảo đảm chức năng
an toàn:
a) Cô lập các chất phóng xạ trong các trạng thái vận hành và trong các điều kiện
sự cố;
b) Bảo vệ lò phản ứng trước các hiện tượng tự nhiên bên ngoài và các sự kiện do
con người gây ra;
c) Che chắn bức xạ trong các trạng thái vận hành và trong các điều kiện sự cố.
9.2.2.2. Thiết kế của tòa nhà phải bảo đảm rằng mọi sự phát tán phóng xạ từ
nhà y điện hạt nhân ra môi trường đều mức thấp nhất một cách hợp thể đạt
được (ALARA), ới giới hạn phát thải cho phép trong điều kiện vận hành, dưới giới
hạn chấp nhận được trong điều kiện sự cố.
9.2.2.3. Mối đường ống xuyên qua boong - ke lò tại nhày điện hạt nhân, nếu
là một phần của hthống làm mát lò phản ứng hoặc đưc ni trc tiếp ra ngoài boong -
ke lò, phải có khả năng tự động khóa kín và có độ tin cậy trong trường hợp xảy ra sự cố
để ngăn ngừa phát tán phóng xạ ra môi trường vượt quá gii hạn chấp nhận.
9.2.2.4. Việc ra vào tòa nhà của nhân viên vận hành tại nhà y điện hạt nhân
phải được thực hiện thông qua các buồng khóa khí, được trang bị các cửa có cơ chế liên
động, nhằm bảo đảm rằng ít nhất một cửa luôn đóng trong quá trình vận hành phản
ứng ở chế độ công suất và trong các điều kiện sự cố.
9.2.2.5. Phải có các biện pháp để kiểm soát áp suất và nhiệt độ bên trong tòa nhà
lò tại nhà máy điện hạt nhân, cũng như kiểm soát bất kỳ sự tích tụ nào của các sản phẩm
362
phân hạch hoặc các chất khí, lỏng hay rắn khác thể phát tán bên trong tòa nhà
có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống quan trọng về an toàn.
Cung cấp thông tin đầy đủ để luận chứng khả năng bảo đảm an toàn của tòa nhà
trong tất cả các trạng thái của nhà máy tổ hợp tải trọng, phù hợp với các tiêu chí
chấp nhận.
9.2.3. Các kết cấu khác
Mô tả các kết cấu y dựng khác của nhà máy có liên quan đến an toàn hạt nhân,
bao gồm tòa nhà điều hành, tòa nhà phụ trợ, các kết cấu của môi trường tản nhiệt cui
và các cơ sở ứng phó khẩn cấp.
NỘI DUNG 10. HTHỐNG HƠI VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Cung cấp thông tin về thiết kế các hệ thống hơi chuyển đổi ng ợng của
nhà máy. Thông tin được cung cấp tuân theo cấu trúc được quy định tại Phụ lục III
Thông tư 60/2025/TT-BKHCN. Cung cấp các thông tin cụ thsau đây về các hệ thống
hơi và chuyển đổi năng lượng:
a) Các yêu cầu về hiệu suất đối với tua-bin y phát trong các trạng thái vận
hành;
b) tả vcác hạng mục sau: đường ống hơi chính các van điều khiển liên
quan; các bình ngưng chính; h thống tách khí bình ngưng chính (main condenser
evacuation system); h thống tua-bin y phát; hệ thống làm kín trục tua-bin (turbine
gland sealing system); hệ thống nối tắt tua-bin (turbine bypass system); hệ thống nước
tuần hoàn; hệ thống làm sạch nước ngưng; hệ thống nước ngưng và nước cấp; hệ thống
xả đáy bình sinh hơi (nếu áp dụng);
c) Chương trình hóa ớc, cùng với mô tả về vật liệu của các hệ thống hơi, nước
cấp và bình ngưng;
d) Đánh giá ăn mòn do dòng chảy (flow accelerated corrosion) trong thiết kế các
hệ thống.
Cần nhấn mạnh các khía cạnh về thiết kế vận hành của các hệ thống hơi
chuyển đổi năng lượng ảnh ởng đến phản ứng các tính năng an toàn của
hoặc góp phần vào việc kiểm soát vật liệu phóng xạ. Cung cấp thông tin để chra khả
năng hoạt động của hệ thống mà không làm ảnh hưởng (trực tiếp hoặc gián tiếp) đến an
toàn của nhà máy, trong ccác tình huống trạng thái ổn định và quá độ.
10.1. Vai trò và mô tả chung
Cung cấp mô tả tổng quan cho thấy các đặc điểm thiết kế chính của hệ thống hơi
nước chuyển đổi ng lượng. tnày bao gồm đdòng chảy tổng thể của h
thống và bảng tóm tắt các đặc đim thiết kế và hiệu suất quan trọng (bao gồm cân bằng
nhiệt công suất danh định), đồng thời chỉ ra các đặc điểm thiết kế liên quan đến an
toàn. Xác định ranh giới giữa hệ thống làm mát phản ng các hthống cung cấp
hơi chính và nước cp.
10.2. Hệ thng cấp hơi chính
10.2.1. Mô tả hệ thống cung cấp hơi chính và hệ thống ống dẫn hơi chính, và các
sơ đồ ống, thiết bị đo thể hiện các thành phần hệ thống, bao gồm cđường ống nối.
363
10.2.2. tđủ chi tiết để chng minh khả năng thực hiện đáng tin cậy các chc
năng an toàn, bao gồm việc cách ly nhanh đáng tin cậy của hệ thống xáp. Chứng
minh rằng việc phân cách các tuyến ống hơi giúp ngăn chặn srtừ một tuyến ảnh
hưởng đến tuyến khác, đồng thời cung cấp khả năng bảo vệ chống lại va chạm từ máy
bay.
10.2.3. Đối với phản ứng nước sôi thiết kế chu trình trực tiếp, mô tvề hệ
thống hơi chính cần bao gồm tất cả các thành phần, từ các van cách ly boong - ke
(containment isolation valves) ngoài cùng đến các van chặn tua-bin (turbine stop
valves). Cần tả đường ống kết nối đường kính lớn hoặc van thường, van đầu
tiên đóng hoc khnăng đóng tự động trong tất ccác chế độ vận hành lò phản ứng.
10.2.4. Đối với phản ứng ớc áp lực, tả hệ thống hơi chính tbình sinh
hơi đến vòng thứ cấp, các van dừng khẩn cấp tua-bin. Mô tả các van cách ly boong - ke
lò, các van an toàn và van xả cho đến hệ thống ống kết nối có đường kính lớn hoặc van
thường, là van đầu tiên đóng hoặc có khả năng tự động đóng trong mọi chế độ vận hành
bình thường, đường ống dẫn hơi đến bơm cấp nước phụ dẫn động bằng tua-bin. t
hệ thống nối tắt hơi xả áp ra ngoài tòa nhà (nếu chưa được bao gồm trong Nội dung
6 của Báo cáo phân tích an toàn).
10.3. Hệ thng nưc cấp
10.3.1. Hệ thống cấp ớc chính hệ thng cấp nước phụ được tả trong
phần này, bao gồm khả năng cấp đủ nước cho hthống cấp hơi, các yêu cầu để cách ly
bình sinh hơi hoặc hệ thống m mát lò phản ứng, và c yêu cầu thiết kế về môi trường.
10.3.2. tả, phân tích tác động của lỗi thành phần sai hỏng thiết bị đến hệ
thống làm mát lò phản ứng. Phân tích các biện pháp phát hiện và cách ly được thực hiện
nhằm ngăn chặn việc phát tán phóng xra i trường trong trường hợp rhoặc vỡ
ống hoặc suy giảm tính toàn vẹn của thiết bị liên quan đến an toàn.
10.4. Tua-bin máy phát
10.4.1. Hệ thống tua-bin máy phát và thiết bị liên quan (bao gồm bộ tách âm, cấp
nhiệt lại hệ thống bảo vệ chống quá tốc tua-bin), việc sử dụng i được trích từ hệ
thống để gia nhiệt ớc cấp, các chức năng điều khiển thể ảnh ởng đến hoạt
động của hệ thống làm mát lò phản ứng cần được tả trong phần này. Cung cấp các
đồ ống thiết bị đo, bản vẽ bố trí để thhiện sự sắp xếp tổng thể của hệ thống
tua-bin máy phát và thiết bị liên quan đối với các hạng mục liên quan đến an toàn.
10.4.2. Cung cấp thông tin để chứng minh nh toàn vẹn kết cấu của các rô-to tua-
bin và khả năng bảo vệ các thành phần liên quan đến an toàn khỏi hư hại do vỡ -to tạo
ra mảnh văng năng lượng cao.
10.4.3. tthiết kế thiết bị sở thiết kế của hệ thống tua-bin máy phát,
bao gồm các yêu cầu hiệu suất trong điều kiện vận hành bình thường. Mô tả:
a) Chế độ vận hành bình thường dự kiến (vận hành tải nền hoặc theo tải);
b) Các giới hạn chức năng áp đặt bởi thiết kế hoặc đặc tính vận hành của hệ thống
làm mát lò phản ứng (tốc độ tăng/giảm tải điện thông qua chuyển động thanh điều khiển
lò hoc nối tắt hơi);
c) Các tiêu chuẩn thiết kế được áp dng.
364
10.4.4. Thông tin cung cấp bao gồm các tiêu chí thiết kế chống động đất; sở
lựa chọn các tiêu chí này; phân loại an toàn, địa chấn chất ợng cho các thành
phần, thiết bị và hệ thống ống của hệ thống tua-bin máy phát.
10.5. Tua-bin và hệ ngưng tụ
Trong phần y, cần mô tả các đặc điểm thiết kế chính các phân hệ liên quan
đến hoạt đng của tua-bin và bộ ngưng. Các phân hệ này phụ thuc vào thiết kế cụ th,
nhưng thông thường bao gồm những nội dung sau:
a) Bình ngưng chính;
b) Hệ thống hút khí bộ ngưng;
c) Hthống nước tuần hoàn;
d) Hệ thống nước ngưng;
đ) Hệ thống làm sạch nước ngưng;
e) Các hệ thống phtrợ cho tua-bin: hệ thng làm kín trục tua-bin; hệ thống nối
tắt tua-bin về bộ ngưng;
g) Các hệ thống phtrợ cho máy phát điện.
10.6. Hệ thng xlý xả đáy bình sinh hơi
Mô tả hệ thống xử lý xả đáy bình sinh hơi và cơ sở thiết kế của hệ thống này.
10.6.1. Mô tả khả năng duy trì hóa học nước tối ưu ở vòng thứ cấp của các bình
sinh hơi tuần hoàn trong các phản ứng nước áp lực trong điều kiện vận hành bình
thường và trong các tình huống vận nh dự kiến (rò rỉ vào bình ngưng chính và rò rỉ từ
vòng sơ cấp sang vòng thứ cấp).
10.6.2. sở thiết kế cần bao gồm các xem t về lưu lượng dự kiến lưu lượng
thiết kế xét trên các khía cạnh sau:
a) Tất cả các chế độ vận hành bình thường (tức quy trình chính và quy trình
nối tt);
b) Tất cả các thông số thiết kế công nghệ và công suất thiết kế của thiết bị;
c) Nhit độ dự kiến và nhiệt độ thiết kế đối vi các quy trình xử lý nhit;
d) Hệ thống đo lường và điều khiển quy trình cần thiết để duy trì hoạt động trong
phạm vi các thông số đã thiết lập.
10.7. Việc áp dụng khái niệm loại trừ vỡ đưng ống đối với tuyến hơi
c cấp
tả các biện pháp ngăn ngừa khnăng vỡ đường ống đối với các ống hơi chính
ống nước cấp. Cần nhấn mạnh các khía cạnh ảnh ởng đến an toàn nhà máy (bao
gồm cả tác động trực tiếp đến việc thc hiện các chức năng an toàn cơ bản hoặc các tác
động gián tiếp nhại thcấp đến hệ thng nhà y, dụ: văng quật đường ống
hoặc tải áp suất bất thường). Nếu có liên quan, cần mô tcách thức áp dụng khái niệm
rò rtrước khi vỡ”.
NỘI DUNG 11. QUN LÝ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn mô tả:
365
a) Các biện pháp được đề xuất đquản an toàn chất thải phóng xạ ới mọi
dạng sẽ phát sinh trong suốt vòng đời của nhà máy, cũng như cách thức các biện pháp
này đáp ứng các yêu cầu an toàn liên quan: giảm thiểu chất thải, xử chất thải phóng
xạ, các chương trình quản lý chất thải phóng xạ;
b) Năng lực của nhà máy điện hạt nhân đối với việc tiền xử lý, xlý, điều kiện
hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ dạng lỏng, khí và rắn;
c) Các thiết bị đo đạc được sử dụng để giám sát khả năng phát tán phóng xạ, cả
trong và ngoài khu vực nhà máy;
d) Việc chôn cất chất thải phóng xạ dự kiến thực hiện tại cơ sở chuyên dụng (
sở chôn cất chất thải phóng xạ) và do đó không được đề cập trong nội dung y của báo
cáo phân tích an toàn. Tuy nhiên, các tiêu chí chấp nhận chất thi đi với các kho chứa
cần được mô tả trong nội dung này;
đ) Chất thải phóng xạ được tả trong nội dung này của Báo cáo phân tích an
toàn chất thải phát sinh trong quá trình vận hành bình thường (trong các hoạt động
vận hành khác nhau, như thay đảo nhiên liệu, xả khí (hoặc m sạch đường ống), thi
gian dừng thiết bị bảo trì). Chất thải phóng xạ khả năng phát sinh trong các tình
huống vận hành dkiến và điều kiện sự cố cần được xác định và mô tả riêng trong Nội
dung 15 Báo cáo phân tích an toàn;
e) Cung cấp thông tin liên quan vcác hệ thống xử chất thải phóng xạ (h
thống tiền xử lý, xử lý và điều kiện hóa) cũng như các cơ sở lưu giữ chất thải nằm trong
khuôn viên nhà y. tcác đặc điểm thiết kế của các sở tiền xử lý, xử lý, điều
kiện hóa và lưu giữ chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ tất cả các hoạt động
tại đa điểm trong suốt vòng đi của nhà máy. Cung cấp thông tin về việc điều kiện hóa
chất thải lỏng rắn để chôn cất trong tương lai. Mô tả cần bao gồm các hạng mục phục
vụ cho các mục đích nêu trên và các thiết bị đo đạc được cung cấp để giám sát khả năng
rỉ chất thải phóng xạ. Phạm vi cấu trúc tả các hệ thng xử chất thải phóng
xạ cần tuân theo cấu trúc quy định tại Phụ lục III Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
11.1. Nguồn phát sinh chất thải
11.1.1. Mô tả về các nguồn chính của cht thải phóng xạ rắn, lỏng và khí và ưc
tính tốc độ phát sinh của loại chất thải đó. Phần này cũng cần mô tả các phát tán phóng
xạ dạng lỏng và khí dự kiến trong quá trình vận hành bình thường, tuân thủ các yêu cầu
thiết kế.
11.1.2. Có thể mô t kết quả đánh giá các phát tán dạng khí và lỏng do điều kiện
sự cố để làm dữ liệu đầu vào, chi tiết nội dung đánh giá được thc hin tại Nội dung 15
Báo cáo phân tích an toàn.
11.1.3. Cung cấp thông tin vkhối lượng chất thải tốc độ tích lũy, cũng như
các điều kiện và dạng tồn tại của chất thải phóng xạ phát sinh từ quá trình vận hành bình
thường, các phương pháp phương tiện kỹ thuật để xử lý, lưu giữ vận chuyển loại
cht thải đó.
11.1.4. tcác phương án cụ thđquản an toàn chất thải trước khi chôn
cất. Việc xem xét chất thải cần bao gồm tất cả các giai đoạn quản lý chất thải trong suốt
vòng đời của nhà máy điện hạt nhân.
366
11.1.5. Mô tả các biện pháp nhằm giảm thiểu sự phát sinh và tích lũy chất thải
tất cả các giai đoạn trong vòng đời của nhà máy điện hạt nhân. Các biện pháp cần bao
gồm các biện pháp được thực hiện để giảm ợng chất thải phát sinh xuống mức thấp
nhất thể thực hiện được. Các biện pháp này được yêu cầu để giảm thiểu cả thtích
hoạt độ của chất thải, cần được thực hiện đđáp ứng các tiêu chí cthể, dụ như
tiêu chí chấp nhận chất thải, liên quan đến thiết kế của slưu giữ chôn cất chất
thi.
11.2. Hệ thống quản lý chất thi dạng lỏng
11.2.1. Mô tả năng lực của nhà máy trong việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa
lưu giữ chất thải phóng xạ dạng lỏng phát sinh trong quá trình vận hành từ các điều
kiện sự cố.
11.2.2. tả các hoạt động và biện pháp liên quan đến chất thải phóng xạ dạng
lỏng phát sinh trong tất cả các giai đoạn của vòng đời nhà máy, bao gm:
a) Kiểm soát và ngăn chặn chất thải, bao gồm các đề xuất phân loại và tách riêng
khi cần thiết;
b) Xử lý chất thải, bao gồm các quy định để xử lý an toàn trong khi chuyển giao,
di chuyển hoặc vận chuyển chất thải từ điểm phát sinh chất thải đến điểm lưu giữ được
quy định, cần xem xét cả nhu cầu có thể phải thu hồi chất thải vào một thời điểm nào đó
trong tương lai, bao gồm cả trong giai đoạn tháo dỡ;
c) Xử chất thải theo các quy trình đã thiết lập, nh đến sự phụ thuộc lẫn
nhau giữa tất cả các bước trong quản lý chất thải phóng xạ, bao gồm cả phương án chôn
cất dự kiến. Khi đánh giá các phương án khác nhau, cần xem xét việc thiết lập phương
án phù hợp nhất mà, trong phạm vi thể, không m loại trừ các phương án thay thế
trong trường hợp các phương án chôn cất chất thải (phương án ưu tiên) đã thay đổi trong
vòng đời của nhà máy. Mô tả việc giải quyết và nhu cầuthể có đối với các hthống
chuyên dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh từ quá trình xử (bay hơi, điều kiện
hóa), chẳng hạn như tính bay hơi, độ ổn định hóa học, độ phản ứng và độ tới hn;
d) Lưu giữ chất thải, bao gồm thông tin về số ợng, chủng loại thể tích chất
thải. Nhu cầu phân loại tách biệt chất thải trong các phương tiện lưu giữ cần được
xem xét. tả việc giải quyết và nhu cầu có thể đối với các hệ thống chuyên dụng
để giải quyết các vấn đlưu giữ, chẳng hạn nlàm mát, cách ly, nh bay hơi, độ n
định hóa học, khả năng phản ứng và tới hạn.
11.2.3. Đánh giá về xả thải lỏng trong các trạng thái vận hành. Việc đánh giá các
phát tán phóng xạ trong điều kiện sự cố và hậu quả bức xạ từ các điều kiện đó cần được
đưa vào Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
11.2.4. Giải quyết vấn đề có thể xảy ra để xử lý khối lượng lớn nước bị nhiễm x
phát sinh trong điều kiện sự cố.
11.3. Hệ thống quản lý chất thi dạng khí
11.3.1. Mô tả năng lực của nhà máy trong việc tiền xử lý, xử lý, điều kiện hóa
lưu giữ cht thải phóng xạ dạng khí phát sinh trong quá trình vận hành bình thường.
11.3.2. Đánh giá về quy trình xả thải khí trong quá trình vận hành nh thường.
Việc đánh giá phát tán phóng xtrong điều kiện sự cố hậu quả bức xạ từ sự cố cần
được đưa vào Nội dung 15 Báo cáo phân tích an toàn.
367
11.4. Hệ thống quản lý chất thi dạng rắn
11.4.1. Hệ thống quản lý chất thải rắn là hệ thống được lắp đặt cố định. Phần này
cần tả năng lực của nhà máy điện hạt nhân đối với việc tiền xử , xử lý, điều kiện
hóa và u giữ (trước khi vận chuyển) chất thải phóng xạ rắn dạng ướt và dạng khô phát
sinh trong quá trình vận hành bình thường.
11.4.2. Tương tự như trường hợp chất thi lỏng, thông tin được cung cấp đối vi
chất thải rắn cần bao gồm việc kiểm soát, xử lý, xử lưu giữ. Phần y cần cung
cấp thông tin về việc chuẩn bị cho vận chuyển an toàn chất thải phóng xạ đến một cơ sở
khác để lưu giữ hoặc chôn cất, xác nhận rằng các yêu cầu về vận chuyn an toàn chất
phóng xạ đã được đáp ứng.
11.5. Hệ thống giám sátlấy mẫu phóng xạ đối với dòng thải, bao gồm
giám sát tại chỗ và ngoài hiện trường
tả các hệ thống thiết bị dùng để quan trắc lấy mẫu các dòng quy trình
dòng phát thải nhằm đo đạc kiểm soát việc xthải các chất phóng xạ phát sinh
trong các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố.
NỘI DUNG 12. BẢO VỆ BỨC XẠ
tả cụ thviệc bảo vệ trước chiếu xạ nghề nghiệp của nhân viên bức xạ tại nhà
máy điện hạt nhân. Các biện pháp bảo vệ bức xạ cho công chúng trong tất cả các trạng
thái nhà y, bao gồm việc xác định liều đối với công chúng trong quá trình vận hành
bình thường, được mô tả trong các Nội dung 15 và 20 của báo cáo phân tích an toàn.
Cung cấp thông tin về chính sách, chiến lược, phương pháp các quy định đối
với bảo vệ bức xạ. tả liều chiếu nghề nghiệp dự kiến trong các trạng thái vận hành
và các biện pháp được áp dụng để tránh và hạn chế chiếu xạ.
Ngoài ra, cần tkhnăng nhân viên bức xạ bị chiếu xạ trong c điều kiện
sự cố, bao gồm cả điều kiện mở rộng thiết kế với nóng chy vùng hoạt, tả các
phương tiện và biện pháp khác nhằm giảm thiểu chiếu xạ trong các tình huống này.
tả cách thức các quy định bảo vệ bức xạ đã được tích hợp vào thiết kế hoc
tham chiếu đến các phần khác của Báo cáo phân tích an toàn nơi chứa thông tin đó.
Luận chứng việc đánh giá các biện pháp bảo vệ bức xạ bản như thời gian,
khoảng cách và che chắn, các biện pháp thiết kế và vận hành phù hợp đã được áp dụng
để giảm thiểu các nguồn chiếu xạ không cần thiết.
12.1. Tối ưu hóa bảo vệ an toàn
Phần này cần đưa ra các thông tin sau:
12.1.1. Mô tả các yêu cầu thiết kế được triển khai và chính sách của tổ chức vận
hành để tối ưu hóa bảo vệ an toàn, cả trong trạng thái vận hành điều kiện sự cố,
trong toàn bộ vòng đời của nhà máy, bao gồm cả giai đoạn tháo dỡ. Chính sách này cần
phù hợp với các yêu cầu thiết kế chung trong Nội dung 3 của Báo cáo phân tích an toàn.
12.1.2. tả các biện pháp cụ thđược thực hiện để tối ưu hóa bảo vệ an
toàn. Mô tả thời gian làm việc ước tính của nhân viên trong c khu vực có bức xạ trong
vận hành bình thường các tình huống vận hành dự kiến. Thuyết minh chi tiết việc
nhân viên bức xạ làm việc trong khu vực chịu mức liều bức xạ cao, thời gian làm vic
368
trong các khu vực đó phải được giới hạn thông qua kế hoạch kỡng để hạn chế liu
chiếu nghề nghiệp.
12.2. Ngun bc x
Các thông tin được mô tả trong phn này bảo đảm yêu cầu:
12.2.1. Mô tả tất cả các nguồn bức xạ tại nhà y trong các trạng thái vận hành
(bao gồm cả thời gian dừng để kiểm tra, bảo trì và thay đảo nhiên liệu), cũng như trong
điều kiện sự cố.
Các nguồn bức xạ bao gồm:
a) Các nguồn bức xạ cố định, bao gồm: vùng hoạt phản ứng; thùng phản
ứng; các bộ phận bên trong các thanh điều khiển; chất làm mát vùng hoạt; hệ thống
kiểm soát hóa học thtích; hthống làm mát bể chứa nhiên liệu đã qua sdụng; hệ
thống xử lý chất thải phóng xạ dạng lỏng, khí và rắn (cần mô tả thng nhất với Nội dung
11); hệ thng tải nhiệt dư; nhiên liệu đã qua sử dụng; các thành phần bị kích hoạt khác;
b) Các nguồn bức xạ trong không khí: rthệ thống thiết bị vận chuyển
chất lỏng phóng xạ; sự kích hoạt không khí; rò rỉ khí từ phân phối chất làm mát của bể
chứa nhiên liệu đã qua sdụng (ảnh hưởng đến khí quyển tòa nhà lò, nhà chứa nhiên
liệu, và tòa nhà phụ trợ).
12.2.2. Thiết lập các số hạng nguồn cho các điều kiện sự cố, bao gồm điều kiện
mở rộng thiết kế với nóng chảy vùng hoạt. tcác đặc điểm định ợng như khối
ợng nhiên liệu hoặc thể tích trữ ợng của chất làm mát đối với các nguồn bức xạ khác
nhau.
12.2.3. tả các phương thức phơi nhiễm thể xảy ra đối với nhân viên vận
hành từ các nguồn bức xạ trong tất cả các trng thái vận hành và điều kiện sự cố.
12.3. Các tính năng thiết kế cho bảo vệ bức x
12.3.1. Mô tcác đặc điểm thiết kế của thiết bị và cơ sở nhằm bảo vệ bức xạ, bảo
đảm các yêu cầu sau:
a) Giảm thiểu nguồn bức xạ;
b) Giảm thiểu tổng thời gian làm việc trong khu vực có bc xạ;
c) Giảm mức bức xạ trong một khu vực hoặc xung quanh thiết bị hoặc thành phần
bất kỳ;
d) Giảm s hình thành các sản phẩm ăn mòn hoạt hóa và hạn chế sự vận chuyển
và lắng đọng của chúng.
12.3.2. Mô tả các phương tiện nhằm giảm liều chiếu nghề nghiệp, bao gồm:
a) Giảm thiểu nhiễm bẩn bằng cách lựa chọn vật liệu chống ăn mòn, sử dụng chế
độ hóa học nước thích hợp, nâng cao khả năng lọc của chất làm mát vòng sơ cấp khử
nhiễm nhà máy;
b) Sử dụng che chắn bức xạ, đào tạo thử nghiệm trước, vận hành từ xa các
biện pháp khác để giảm liều chiếu ngoài;
c) Giảm liều chiếu bên trong bằng cách cách ly, thông gió, khử nhiễm và sử dụng
quần áo bảo hộ và thiết bị bảo vệ hô hấp;
369
d) Phân vùng các khu vực của nhà máy (theo mức độ bức xạ mức độ nhiễm
bẩn), và hạn chế tiếp cận khu vực kim soát;
đ) Phân loại nhân viên bức xạ nhà máy theo điều kiện bảo đảm an toàn bức xạ và
thc hiện các biện pháp kiểm soát và giám sát phù hợp;
e) Giám sát cá nhân và khu vực làm việc;
g) Sử dụng biển báo cảnh báo để kiểm soát việc tiếp cận và tránh tiếp cận không
chủ ý và chiếu xạ không cần thiết.
12.3.3. tả cách các nguyên tắc bảo vệ bức xạ được áp dụng trong thiết kế, bao
gồm mô tả các phương tiện được triển khai nhằm bảo đảm:
a) Không nhân nào nhận liều bức xạ ợt quá giới hạn liều do vận hành
nhà máy bình thường;
b) Liều chiếu nghề nghiệp trong tất cả các trạng thái nhà máy được giữ càng thấp
càng tt;
c) Mc liều kiềm chế đưc sử dụng để đánh giá phân bổ liều;
d) biện pháp bảo vệ nhân viên bức xạ khỏi việc nhận liều gần giới hạn liều
hàng năm;
đ) Tất cả các bước có thể thực hiện được áp dụng để tránh hoặc giảm thiểu chiếu
xạ do sự cố hậu quả phóng xạ (bao gồm phân tích sự cố tiềm tàng, phản ứng bt
kỳ hành động bảo vhoc khc phc nào);
e) Tất cả các ớc thể thc hiện được áp dụng để giảm thiểu hậu quả phóng
xạ của bt kỳ sự cố nào.
12.3.4. Cung cấp thông tin về giám sát bức xạ đối với tất cả các nguồn bức xạ
đáng kể trong tất cả các hoạt động suốt vòng đời nhà máy chứng minh rằng các
thiết bị giám sát bức xạ đầy đtrong các trạng thái vận hành bình thường trong các
điều kiện sự cố trong sthiết kế, trong phạm vi ththực hiện được, cả trong
các điều kiện mở rộng của thiết kế.
12.3.5. Mô tvthiết bị cố định để giám sát mức bức xạ giám sát liên tc
phóng xạ trong không khí. Ngoài ra, cần nêu tiêu chí lựa chọn và bố trí các thiết bị y
và đề cập đến các biện pháp thiết kế phục vụ vic tẩy xạ thiết bị nếu cần.
12.3.6. Mô tả các phương tiện giám sát và tẩy xạ cho nhân viên bức xạ, bao gm
cả thiết bị cố định và di động để đo nhiễm bẩn bề mặt. Điều y bao gồm các quy định
đầy đủ để giám sát trong trạng thái vận hành, các sự cố trong cơ sthiết kế và các điều
kiện mở rộng thiết kế.
12.4. Giới hạn liu bc xạ và đánh giá liều bức x
12.4.1. tả mức liều kiềm chế được thiết lập cho nhân viên bức xạ trong
mỗi trạng thái nhà y. Chứng minh rằng mức liều kiềm chế đó thể đạt được trong
các trạng thái vận hành và điều kiện sự cố. Cần trình bày đánh giá liều hiệu dụng và liều
tương đương tiềm năng tcác nguồn bức xkhác nhau đối với các hoạt động công
việc khác nhau.
12.4.2. Việc đánh giá liều như tả trong phần y cần dựa trên giám sát nhân
trong quá trình vận hành nhà máy, kinh nghiệm vận hành từ các nhà máy tương tự hoặc
370
các mô hình tính toán phù hợp. Dữ liệu từc nhà máy tương tựtả các hình
tính toán cần được đưa vào Báo cáo phân tích an toàn hoặc được trích dẫn phù hợp.
12.5. Chương trình bảo vệ bức x
Mô tả (phù hợp với các chương trình vận hành được nêu trong Nội dung 13 ca
Báo cáo phân tích an toàn) các biện pháp hành chính, thiết bị, thiết bị đo lường, sở
quy trình cho chương trình bảo vệ bức xạ. Chứng minh rằng chương trình bảo vệ bức
xạ của nhà máy dựa trên đánh giá rủi ro trước, có xét đến vị trí và mức độ của tất cả các
rủi ro bc xạ và bao gồm:
a) Phân công trách nhiệm bảo vệ và an toàncác cấp quản lý khác nhau;
b) Chỉ định và xác nhận năng lực của các chuyên gia đủ điều kiện;
c) Tích hợp bảo vệ bức xạ nghề nghiệp với các lĩnh vực khác của sức khỏe và an
toàn, như vệ sinh công nghiệp, an toàn công nghiệp và an toàn cháy nổ;
d) Các biện pháp cần thiết để tối ưu hóa bảo vệ và an toàn;
đ) Phân loại khu vực làm việc và kiểm soát tiếp cận;
e) Ban hành các quy trình bảo vệ bức xạ, quy định tại chỗ các tài liệu liên quan
khác cho nhân viên, và giám sát công việc;
g) Theo dõi liều chiếu xạ nhân kiểm xạ khu vực m việc, lưu trữ hồ
trong nhà máy về các khảo sát mức bức xạ và nhiễm bẩn, kết quả giám sát bức xạ các
thông tin liên quan khác;
h) Giới hạn số ợng nhân viên làm việc trong khu vực kiểm soát lập kế hoạch,
quản lý công việc cũng như phê duyệt kế hoạch làm việc tương ứng;
i) La chọn và sử dụng trang phục bảo hộ và thiết bị bảo vệ hô hấp;
k) Che chắn cho các công trình và thiết bị;
l) Thiết lập và duy trì hồ sơ về liều chiếu nghề nghiệp và giám sát sức khỏe nhân
viên bức xạ;
m) Biện pháp thiết kế nhằm giảm thiểu số hạng nguồn;
n) Chương trình đào tạo cho nhân viên bức x, bao gồm đào tạo lại, và quy trình
đánh giá lại năng lực và trình độ;
o) Điều tra báo cáo mọi sự cố bức xạ, thực hiện hành động khắc phục để
ngăn ngừa tái diễn sự cố;
p) Các biện pháp chuẩn bị và ứng phó khẩn cấp.
NỘI DUNG 13. VẬN HÀNH NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
tả cách tổ chức vận hành thực hiện trách nhiệm về bảo đảm an toàn trong vận
hành nhà máy điện hạt nhân, bao gồm:
a) Các vấn đề vận hành quan trọng có liên quan đến an toàn;
b) Cách tiếp cận tổ chức vận hành áp dụng để giải quyết c vấn đnày thông
qua việc thc hiện các chương trình vận hành tương ứng;
371
c) Các quy định do tổ chức vận hành thiết lập nhằm duy trì số ợng nhân sự đầy
đủ với năng lực kỹ thuật cần thiết, cũng như cung cấp các quy trình vận hành cần tuân
thủ để bảo đảm an toàn.
Mức độ chi tiết được cung cấp trong Nội dung y của Báo cáo phân tích an toàn
thể khác nhau đáng kể giữa các giai đoạn của báo cáo; thông tin đầy đủ nhất cần được
trình y trong Báo o phân tích an toàn giai đoạn cấp giấy phép y dựng hoặc Báo
cáo phân tích an toàn giai đon cấp giấy phép vận hành.
13.1. Cơ cấu tchức của tổ chức vận hành
13.1.1. tả cấu tổ chức của tổ chc vận hành, trong đó trình y các chc
năng, vai trò trách nhiệm của các bộ phận trong tổ chức. ttổ chức trách nhim
của các hội đồng đánh giá, vấn. tcấu tổ chức kèm theo luận chứng về việc
các chức năng quản vận hành an toàn của nhà y điện hạt nhân (chức năng hoạch
định chính sách, chức năng vận hành, chức năng htrợ và chức năng rà soát) đều được
giải quyết thỏa đáng.
13.1.2. Các nội dung mô tả trong phần này bảo đảm yêu cầu sau:
a) Các chức năng quản cho vận hành an toàn nhà y điện hạt nhân: chức năng
hoạch định chính sách, vận hành, hỗ trợ và rà soát đều đưc trình bày mt cách đầy đủ;
b) Mô tả chức năng và nhiệm vụ của các tchức riêng biệt và quy trình đánh giá
năng lực của nhân viên vận hành, bao gồm cả các hoạt động như thiết kế, chế tạo, y
dựng, vận hành thử, vận hành, kiểm soát cấu hình nhà máy và chấm dt hot động;
c) Xác định yêu cầu năng lực đi vi các vị trí nhân sự chcht;
d) Quy định cơ cấu tổ chức phải bảo đảm sự phân cách ràng giữa bộ phận
thc hiện chức năng sản xuất điện và chức năng an toàn hạt nhân;
đ) Quy định bộ phận an toàn phải có quyền báo cáo trực tiếp lên cấp quản lý cao
nhất khi phát hiện các vấn đề ảnh hưởng đến an toàn.
13.2. Đào tạo
13.2.1. Cung cấp thông tin chứng minh rằng chương trình đào tạo đánh giá
năng lực chung cho nhân viên nhà y phù hợp để đạt được duy ttrình độ chuyên
môn cần thiết trong sut vòng đi của nhà máy, bao gồm các yêu cầu đánh giá ban đầu,
chương trình đào tạo nhân sự, đào tạo bồi dưỡng và đào tạo duy trì định kỳ, cùng với hệ
thống tài liệu. Mô tả m tắt chương trình đào tạo thiết bị đào tạo, bao gồm trang thiết
bị mô phỏng, phản ánh trạng thái, đặc tính của các tổ máy.
13.2.2. tả cách tiếp cận hthống áp dụng cho việc đào tạo, bao gồm
soát cập nhật dựa trên kinh nghiệm vận hành kết quả nghiên cứu. Chương trình
đào tạo cần dựa trên phân tích trách nhiệm và nhiệm vụ trong công việc, và áp dụng cho
tất cả nhân viên, bao gm cả cấp quản lý.
13.2.3. tả hệ thống đào tạo sẽ được thực hiện giải thích các biện pháp sẽ
được áp dụng để tuân thủ yêu cầu cấp phép trong trường hợp quy định về cấp phép
cho nhân viên vận hành hoặc nhân viên đảm nhiệm các vị trí khác.
13.3. Thực hiện chương trình an toàn vận hành
13.3.1. Vận hành nhà máy điện hạt nhân
372
Các chương trình an toàn vận hành là những chương trình cụ thể được thc hin
để bảo đảm tình trạng kỹ thuật của nhà máy liên quan đến các yêu cầu thích hợp cho
vận hành an toàn. Phần y của Báo cáo phân tích an toàn tcác chương trình y
hoặc nêu kế hoạch triển khai trong c giai đoạn tương lai trong vòng đời nhà y
điện hạt nhân.
13.3.2. Bảo trì, giám sát, kiểm tra và thử nghiệm
13.3.2.1. Mô tả và thuyết minh các biện pháp sẽ được áp dụng để xác định, kim
soát, lập kế hoạch, thực hiện và soát các hoạt động bảo trì, giám sát, kiểm tra thử
nghiệm có ảnh hưởng đến độ tin cậy và an toàn hạt nhân.
13.3.2.2. tả các chương trình giám sát, bao gồm các hoạt động bảo trì dự
đoán, bảo trì phòng ngừa và bảo trì khắc phục cần thực hiện để kiểm soát sự xuống cấp
của các hạng mục để ngăn ngừa sai hỏng. Ngoài ra, cần chứng minh chương trình
giám sát được xác định rõ ràng để bảo đảm tuân thủ các gii hạn và điều kiện vận hành
(OLC) của nhà máy.
13.3.2.3. tả các phương pháp tiếp cận phương pháp được sử dụng để chứng
minh sự phù hợp của việc kiểm tra nhà máy, bao gồm kiểm tra trong quá trình vận hành,
cần nhấn mạnh tính đầy đủ của việc kiểm tra trong quá trình vận hành đối với tính toàn
vẹn của các hệ thống làm mát sơ cấp và thứ cấp, vì tầm quan trọng của chúng đối với an
toàn và mức độ nghiêm trọng của hậu quả nếu xảy ra sai hỏng.
13.3.2.4. Ngoài ra, cần tcác loại thử nghiệm khác nhau thể ảnh ởng
đến chức năng an toàn của nhà máy điện hạt nhân và cách bảo đảm việc các thử nghiệm
được khi xướng, thực hiện và xác nhận trong thời gian cho phép.
13.3.3. Quản lý vùng hoạt và thao tác với nhiên liệu
13.3.3.1. Mô tcách thiết lập các biện pháp cần thiết cho các hoạt động vận hành
liên quan đến quản lý vùng hoạt và thao tác với nhiên liệu nhằm bảo đảm sử dụng nhiên
liệu an toàn trong phản ứng cũng như việc vận chuyển và lưu gian toàn nhiên liệu
trong phạm vi khu vực nhà máy. Chứng minh đối với mỗi đợt thay đảo nhiên liệu, các
phép thử hoặc phỏng được thực hiện để xác nhận rằng các đặc tính vận hành ca
vùng hoạt đáp ứng các yêu cầu an toàn.
13.3.3.2. Ngoài ra, cần mô tả cách thức giám sát các điều kiện vùng hoạt để duy
trì trong giới hạn vận hành; chứng minh các phương pháp phù hợp đã được thiết lập để
xử các khiếm khuyết trong thanh nhiên liệu hoặc thanh điều khiển nhằm giảm thiểu
ợng sản phẩm phân hạch và sản phẩm kích hoạt trong chất làm mát vòng sơ cấp hoặc
trong khí thải trong quá trình vận hành bình thường.
13.3.4. Quản lý lão hóa và vận hành dài hạn
13.3.4.1. tả tất cả các phần của nhà y thbị ảnh hưởng bởi quá trình
lão hóa và đxuất các phương án xử lý vấn đề lão hóa đã được xác định, tùy theo mức
độ liên quan đến an toàn của các hạng mục. Mô tả các chương trình giám sát vật liệu và
lấy mẫu phù hợp để xác minh khả năng thực hiện các chức năng an toàn của thiết bị và
hạng mục trong suốt vòng đời nhà y. Xem xét đầy đủ phản hồi từ kinh nghiệm vận
hành liên quan đến lão hóa.
373
13.3.4.2. Mô tả chương trình vận hành dài hạn tập trung vào quản lý lão hóa nếu
có. tả các biện pháp bsung đxác minh khả năng của hạng mục thực hiện chức
năng an toàn và đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện trong giai đoạn vận hành dài hạn.
13.3.5. Kiểm soát các thay đổi
13.3.5.1. tả phương pháp đxuất để thiết kế, lập kế hoạch, thực hiện, thử
nghiệm và ghi chép các thay đổi đối với nhà máy trong suốt vòng đời. Việc này cần tính
đến các ảnh hưởng của việc thay đổi đối với các hạng mục quan trọng về an toàn, các
OLC, quy trình vận hành trong nhà máy và phần mềm điều khiển để có thể phân loại
báo cáo cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi cần thiết.
13.3.5.2. Thuyết minh việc quy trình kiểm soát thay đổi đã bao gồm tất cả các
thay đổi quan trọng về an toàn (bao gồm thay đổi vĩnh viễn và tạm thời) được thực hiện
đối vi hạng mục, OLC, quy trình nhà máy và phần mềm điều khiển.
13.3.6. Chương trình phản hồi kinh nghiệm vận hành
Mô tả chương trình sẽ được thực hiện nhằm phản hồi kinh nghiệm vận hành.
tả bao gồm các biện pháp để bảo đảm các sự kiện vận hành và sự cố xảy ra tại nhà máy
tại các nhà y điện hạt nhân khác liên quan được xác định, ghi lại, thông báo,
điều tra nội bộ và sử dụng để áp dụng các bài học thích hợp cho hoạt động của nhà máy.
Chương trình phải xem xét các khía cạnh kỹ thuật, tchc và yếu tố con ngưi.
13.3.7. Quản lý dữ liu, tài liệu và hồ
Phần này cần cung cấp thông tin về các quy định của hệ thống quản lý liên quan
đến việc lập, tiếp nhận, phân loại, kiểm soát, lưu trữ, truy xuất, cập nhật, sửa đổi và hủy
các tài liệu, hồ sơ và báo cáo liên quan đến vận hành nhà máy trong suốt vòng đời. Mô
tả cần nêu rõ thời gian lưu trữ tương ứng với tầm quan trọng về mặt cấp phép, vận hành
tháo dỡ nhà y. Đặc biệt, phần y cần bao gồm các quy định về quản dữ liệu,
tài liệu và hồ sơ về cấu hình nhà máy, quản lý chất thải và tháo dỡ nhà máy.
13.3.8. Dừng lò định kỳ
Mô tả các biện pháp phù hợp liên quan đến việc tiến hành dừng lò định kỳ. Cần
tả cách duy trì cấu hình nhà máy phù hợp với OLC Báo cáo phân tích an toàn,
cần chú ý đến các biện pháp cần thực hiện để bảo đảm an toàn bức xạ an toàn ht
nhân trong các trường hợp cụ thtrong thời gian dừng lò, bao gồm việc tổ chức lập
kế hoạch cho nhiều hoạt động sự tham gia của nhân sự từ các lĩnh vực khác nhau,
cũng như việc quản các sự kiện không lường trước. tả cách phản hồi từ kinh
nghiệm vận hành đã được phân tích tích hợp nhằm cải thiện việc quản thời gian
dừng lò.
13.4. Quy trình và hưng dn vận hành
13.4.1. Quy trình hành chính
Mô tả tất cả các tài liệu có liên quan sẽ được nhân viên nhà máy sử dụng để bảo
đảm các quy trình ớng dẫn cho vận hành bình thường, tình huống vận hành dự kiến
điều kiện sự cố được tuân thủ. Không cần đưa vào các quy trình chi tiết bằng văn
bản. Tuy nhiên, y theo giai đoạn của dự án, phần y của Báo cáo phân tích an toàn
cần tả sắp xếp khái quát kế hoạch chuẩn bị các quy trình ớng dẫn đó hoặc
cung cấp mô tả ngắn gọn về bản chất và nội dung của các quy trình và hướng dẫn.
374
13.4.2. Quy trình vận hành
tả cấu trúc của các quy trình vận hành nhà máy. Thông tin trình bày cần đủ
để chứng minh các quy trình vận hành được (hoặc sẽ được) phát triển nhằm bảo đảm
nhà máy vận hành trong phạm vi OLC. Mô tả cần bao gồm các quy trình vận hành bình
thường, cung cấp chỉ dẫn cho việc vận hành an toàn trong tất cả các chế độ hoạt động,
như khởi động, vận nh công suất, dừng lò, làm nguội, nghỉ bảo dưỡng, thay đổi tải,
bảo trì, thử nghiệm, giám sát quá trình và thay đảo nhiên liệu.
13.4.3. Quy trình và hướng dẫn vận hành trong trường hợp sự cố
Các nội dung được trình bày trong phần này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
13.4.3.1. tcác quy trình sđược tổ chức vận nh sử dụng trong các tình
huống vận hành dự kiến, điều kiện sự cố các kịch bản sự ckhác. thể áp dụng
phương pháp dựa trên sự kiện hoặc dựa trên triệu chứng; cần cung cấp luận cứ cho
phương pháp đã lựa chọn, cần bao quát đầy đủ các hành động của nhân viên vận hành
cần thực hiện để chẩn đoán và xử lý tình trạng sự cố.
13.4.3.2. Trình y cách tiếp cận được sử dụng để kiểm chứng c thực các
quy trình, bao gồm, khi áp dụng, các yếu tố con người. Mô tả cần chứng minh rằng các
quy trình y phù hợp với tập hợp đại diện của các kịch bản (tình huống vận nh d
kiến, điều kiện sự cố các kịch bản ngoài thiết kế). Cần dẫn chiếu đến các kết quả phân
tích an toàn trong Nội dung 15 hoc các kết quả phân tích khác.
13.4.3.3. Cần mô tả cách tiếp cận quản lý sự cố. Cần trình bày các quy trình hoặc
hướng dẫn quản lý sự cố được y dựng để ngăn chặn tiến triển của sự cố, bao gồm các
sự cố nghiêm trọng hơn sự cố sở thiết kế, giảm thiểu hậu quả nếu sự cố xảy ra.
Thông tin trình y phải tham chiếu đến chương trình quản sctổng thể của nhà
máy khi thích hợp.
13.4.3.4. Trong các trường hợp liên quan, như sự cố tại nhiều tổ y, các kịch
bản về cấp nước cấp điện thay thế cũng nsuy gim hạ tầng khu vực cần được đề
cập. Mô tả cần xác nhận rằng các hướng dẫn quản lý sự cố nghiêm trọng đã được phát
triển một cách có hệ thống, trong đó có xét đến:
a) Kết quả từ phân tích sự cố nghiêm trọng của nhà máy;
b) Các điểm yếu đã được xác định của nhà máy;
c) Các chiến lược được chọn để đối phó với các điểm yếu đó;
d) Khả năng kết nối giữa các tmáy tại một đa điểm nhiều tổ máy.
13.5. Mối tương tác giữa an toàn và an ninh hạt nhân
13.5.1. Kế hoạch bảo đảm an ninh được ttrong một tài liệu bảo mật riêng
biệt, tuy nhiên cần thuyết minh về sự tồn tại của tài liệu đó trong nội dung này của Báo
cáo phân tích an toàn.
13.5.2. tả cách thức tổ chức vận hành bảo đảm các yêu cầu an toàn an ninh
được quản phù hợp. Cụ thể, các biện pháp an toàn biện pháp an ninh hạt nhân được
thiết kế, triển khai đồng bbtrcho nhau, bảo đảm biện pháp an ninh không y
ảnh hưởng đến biện pháp an toàn và ngược lại. Nội dung này bao gồm việc thiết lập một
cơ chế phối hợp hiệu quả để giải quyết các khía cạnh an toàn và an ninh ht nhân, đng
thi xác định các quy định cụ thể đối với việc đồng bộ an toàn và an ninh hạt nhân.
375
NỘI DUNG 14. XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH THỬ NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT
NHÂN
Các thông tin trình bày trong nội dung này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Thuyết minh việc nhà máy điện hạt nhân sẽ phù hợp để đưa vào vận hành trước
khi bắt đầu giai đoạn xây dựng;
b) Cần bao gồm việc mô tả chương trình vận hành thử nhằm kiểm chứng và xác
thc hiệu suất của nhà máy so với thiết kế trưc khi nhà máy được đưa vào vận hành;
c) Thuyết minh mối liên hệ giữa an toàn của nhà máy và chương trình vận hành
thử. Chương trình vận hành thử phải xác nhận các hạng mục riêng biệt của nhà máy
quan trọng về an toàn shoạt động trong phạm vi thông số kthuật bảo đảm rằng
các chc năng an toàn có thể được thực hiện một cách tin cy;
d) Thuyết minh các quy trình vận hành được kiểm tra xác nhận theo yêu cầu
sau, việc xác nhận y được thực hiện với sự tham gia của nhân sự vận hành trong
tương lai: Các quy trình vận hành quy trình thử nghiệm phải được thẩm tra để bảo
đảm tính chính xác vmặt kthuật phải được hiệu chuẩn đbảo đảm khả năng sử
dụng phù hợp với thiết bị hệ thống điều khiển đã lắp đặt. Việc thẩm tra xác thực
các quy trình phải được thực hiện nhằm xác nhận tính áp dụng và chất lượng của chúng,
và trong phạm vi có thể, phải đưc thc hiện trước khi tiến hành thao tác với nhiên liu
tại địa điểm. Quá trình này phải được tiếp tục trong giai đoạn vận hành thử. Việc thẩm
tra và xác thực phi đưc thc hiện đối với các quy trình vận hành tổng thể;
đ) Trình bày chi tiết về tổ chức vận hành thử bao gồm các mối liên hphù hợp
giữa các tổ chức thiết kế, tổ chức xây dựng tchức vận hành trong suốt giai đoạn vận
hành thử các quy định cho nhân sbổ sung sự tương tác của họ với tổ chức vn
hành thử;
e) Mô tả cách thức đào tạo và huy động nhân viên vận hành có đủ năng lực các
cấp tham gia trực tiếp vào quá trình vận hành thử. Cần mô tả chi tiết các quy trình thiết
lập cho tchức vận nh để xây dựng phê duyệt quy trình kiểm tra, giám sát việc
thực hiện thử nghiệm và đánh giá, để phê duyt kết quả kiểm tra. Nội dung này phải bao
gồm các hành động cần thực hiện khi kết quả thnghiệm không đáp ng các yêu cầu
thiết kế.
14.1. Thông tin chi tiết cần trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn giai
đon đnghị cấp giấy phép xây dựng
Phần này cần bao gồm các thông tin sau:
a) tả chương trình xây dựng, bao gồm c giai đoạn chính các mốc thời
gian liên quan;
b) tả các tchức nhà thầu chính squản lý, giám sát hoặc thực hiện y
dựng;
c) Kế hoạch sử dụng thông tin từ kinh nghiệm y dựng nhà y gần đây (nếu
có);
d) tcác biện pháp bảo đảm chất lượng xây dựng và tuân thc yêu cầu quy
định và hướng dẫn liên quan;
376
đ) tả các biện pháp bảo đảm nhà máy được y dựng đúng với thông tin đã
trình y trong Báo cáo phân tích an toàn, các biện pháp cập nhật báo cáo khi điều
chỉnh theo thực tế;
e) Mô tả các hoạt động và biện pháp bố trí của tổ chức vận hành để giám sát việc
xây dựng tại hiện trưng và ngoài hiện trường khi thích hợp;
g) Mô tả các giai đoạn chính của chương trình kiểm tra ban đầu thảo luận về
mục tiêu chung và điều kiện tiên quyết cho từng giai đoạn chính;
h) Mô tả giai đoạn trước vận hành, vận hành thử được lên kế hoạch cho từng đặc
điểm thiết kế mới, đặc biệt hoặc độc nhất, bao gồm phương pháp thnghiệm mục
tiêu kiểm tra;
i) Kế hoạch thực hiện các yêu cầu pháp quy hướng dẫn liên quan trong phát
triển thực hiện chương trình thử nghiệm ban đầu cũng như lịch trình kiểm tra trưc
khi nạp nhiên liệu lần đầu;
k) Kế hoạch sử dụng kinh nghiệm vận hành của nhà máy để xác định những điểm
cần đặc biệt chú ý trong chương trình thử nghiệm;
l) ttổng thvề lịch trình phát triển thực hiện các giai đoạn chính ca
chương trình thử nghiệm so với thời điểm nạp nhiên liệu lần đầu;
m) Kế hoạch sử dụng thử nghiệm các quy trình vận hành các quy trình khẩn
cấp trong chương trình thử nghiệm ban đầu;
n) Kế hoạch chung về phân bổ nhân sự bổ sung để hỗ trnhân sự vận hành và kỹ
thut trong từng giai đoạn chính của chương trình thử nghiệm.
14.2. Thông tin chi tiết cần trình bày trong Báo cáo phân tích an toàn cho
giai đoạn vận hành thử
Phần này cần bao gồm các thông tin đã đưc cập nhật sau:
a) tả các giai đoạn chính của chương trình vận hành thcác mục tiêu c
thcần đạt được cho từng giai đoạn chính, bao gồm: thử nghiệm không nhiên liệu
hạt nhân, bao gồm kiểm tra riêng lẻ trước vận hành, thử nghiệm hthống tổng thể trưc
vận hành, thử nghiệm tính toàn vẹn kết cấu thử nghiệm rỉ tích hợp cho boong-ke
lò và cho hệ thống sơ cấp và thứ cấp; vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân, bao gm np
nhiên liệu lần đầu, thử nghiệm dưới tới hạn, thử nghiệm tới hạn ban đầu, thử nghiệm
công suất thấp và thử nghiệm tăng công suất;
b) Mô tả c đơn vị tổ chc và các tchức bên ngoài hoặc nhân sự khác sẽ quản
lý, giám sát hoặc thực hiện bất kỳ giai đoạn nào của chương trình vận hành thử;
c) Mô tả hệ thống được sử dụng để xây dựng, xem xét và phê duyệt các quy trình
vận hành thử riêng lẻ do tổ chức vận hành thực hiện, bao gồm các đơn vị hoặc nhân sự
tham gia và trách nhiệm của họ;
d) tả các kiểm soát hành chính sẽ điều chỉnh việc thực hiện mỗi giai đoạn
chính của chương trình vận hành thử;
đ) Các biện pháp được thiết lập để tổ chức vận hành xem xét, đánh giá phê
duyệt kết quả vận hành thử cho từng giai đoạn chính;
e) Dliệu nền cho thiết bị và hệ thống để tham khảo trong tương lai;
377
g) Các yêu cầu liên quan đến quản lý và xử lý hồ sơ liên quan đến quy trình vận
hành thử và dữ liu kiểm tra sau khi hoàn thành chương trình vận hành thử;
h) Danh sách các yêu cầu pháp quy và hướng dẫn liên quan áp dụng cho chương
trình vận hành thử ban đầu hoặc mô tả các phương pháp thay thế được sử dụng cùng với
luận chứng phù hợp;
i) Chương trình sử dụng kinh nghiệm vận hành nhà y trong việc phát triển
chương trình vận hành thử ban đầu, bao gồm việc xác định các tổ chức tham gia và mô
tả tóm tắt vtrình độ của họ;
k) Lịch trình phát triển quy trình vận hành của nhà máy cũng như mô tả cách và
mức độ sử dụng và kiểm tra c quy trình vận hành và quy trình khẩn cấp trong chương
trình vận hành thử ban đầu;
l) Mô tả quy trình hướng dẫn việc nạp nhiên liệu lần đầu và tạo trạng thái tới hạn
đầu tiên, bao gồm các biện pháp bảo vệ và an toàn cần thiết cho vận hành an toàn;
m) Lịch trình (so với thời điểm nạp nhiên liệu lần đầu) để thực hiện từng giai
đoạn chính của chương trình vận hành thử, bao gồm cả lịch trình kiểm tra đầy đủ;
n) tả ngắn gọn tất cả các thử nghiệm vận hành thử sẽ được thực hiện trong
chương trình vận hành thử ban đầu, tập trung vào c hthống tính năng an toàn
được dựa vào để: ngừng hoạt động và làm nguội nhà máy một cách an toàn trong trạng
thái vận hành và sự cố; tuân thủ các giới hạn và điều kiện vận hành được thiết lập trong
các tài liệu kthuật; phòng ngừa hoặc giảm nhẹ hậu quả của các tình huống vận hành
dự kiến và điều kiện sự cố;
o) Tóm tắt các chương trình riêng lđược thực hiện trong từng giai đoạn chính
của chương trình vận hành thử, bao gồm đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu kiểm
tra.
NỘI DUNG 15. PHÂN TÍCH AN TOÀN
Các thông tin trong nội dung này cần bảo đảm các yêu cầu sau:
a) tả các phân tích an toàn đã thực hiện nhằm đánh giá mức độ an toàn ca
nhà y trong điều kiện vận hành bình thường, khi ứng phó với các sự kiện khởi phát
giả định các kịch bản sự cố dựa trên sở các tiêu chí chấp nhận đã thiết lập. Nội
dung y bao gồm phân tích an toàn tất định (bao gồm chế độ vận hành bình thường,
tình huống vận hành dkiến, sự cố trong sthiết kế điều kiện mở rộng thiết kế,
kể cả các sự kiện thể được loại trừ trong thực tiễn) phân tích an toàn xác suất,
trong đó xem xét các chuỗi sự kiện cần giảm thiểu hậu quả. Ngoài ra, cần thuyết minh
cho hành động cụ thcủa nhân viên vận hành. Kết quả của các phân tích trên s
để xây dựng quy trình và hướng dẫn vận hành nhà máy;
b) tả các phân tích các giđịnh liên quan được cung cấp trong Nội dung
này của Báo cáo phân tích an toàn. Các phân tích giả định liên quan trình bày trong
Nội dung này có thể sử dụng các tài liệu tham khảo để hỗ trợ, nếu cần thiết. Mức độ chi
tiết được cung cấp trong nội dung y phải tăng dần khi dự án nhà y điện hạt nhân
tiến triển từ giai đoạn lựa chọn địa điểm qua giai đoạn xây dựng đến giai đoạn vận hành
thử và vận hành;
c) Thông tin được cung cấp trong nội dung này của Báo cáo phân ch an toàn
phải đủ để thuyết minh và xác nhận cơ sở thiết kế cho các mục quan trọng về an toàn
378
để bảo đảm thiết kế tổng thể của nhà máy có khnăng đáp ng các tiêu chí chấp nhận
đã được thiết lập, đặc biệt các giới hạn liều các giới hạn được cho phép đối với
phát thải phóng xạ liên quan đến từng trạng thái của nhà y, đồng thời bảo đảm hậu
quả của các tai nạn được giữ ở mức thấp nhất có thể đạt đưc một cách hợp lý;
d) Mức độ chi tiết trong Nội dung y của Báo cáo phân tích an toàn phải cung
cấp đủ thông tin để cho phép kiểm tra độc lập các phân tích an toàn;
đ) Trong phạm vi thể, các phân tích an toàn phải được trình y toàn diện
trong Nội dung y của Báo cáo phân tích an toàn. Tuy nhiên, một số phân tích nhất
định có thể được đưa vào các chương khác của Báo cáo phân tích an toàn (phân tích ti
trọng hậu quả của các nguy hại bên trong bên ngoài, các phân tích về khả năng
chịu lực của các hạng mục khác nhau).
15.1. Tổng quan
Phần này cần đưa ra các thông tin sau:
a) Tổng quan vphương pháp phân tích an toàn, bao gồm cả phân tích an toàn
tất định và phân tích an toàn xác suất. Mô tả phạm vi phân tích an toàn và phương pháp
tiếp cận được áp dụng (bảo thhoặc thực tế, y trường hợp) cho từng trạng thái ca
nhà máy, từ vận hành bình thường đến các điều kiện mở rộng thiết kế nóng chảy vùng
hoạt;
b) Thuyết minh cách thức xác định các vấn đề chung kinh nghiệm vận hành
có liên quan đã đưc s dụng để nâng cao chất lượng phân tích an toàn;
c) Trình bày danh sách các tài liệu tham chiếu về các phương pháp luận sử dụng
trong phân tích an toàn.
15.2. Xác định, phân loại phân nhóm c sự kiện khởi phát giả định
các kịch bản sự c
a) Mô tả phương pháp sử dụng để xác định các sự kiện khởi phát giả định và các
kịch bản sự cố cho cả phân tích tất định và phân tích xác suất. Điều này có thể bao gồm
việc sử dụng các phương pháp phân tích như sàng lọc bảo vệ theo chiều sâu, sơ đồ logic
tổng thể, phân tích nguy cơ khả năng vận hành, phân tích các dạng sai hỏng tác
động của chúng;
b) Thuyết minh vviệc xác định hệ thống các sự kiện khởi phát giả định
các kch bản sự cố được phân tích và thiết lập danh mục các sự kiện khởi phát giả định;
c) Khi trình bày các sự kiện, phải chia thành các danh mục theo tần suất dự kiến
được nhóm theo loại sự kiện (tức là tính đến tác động của sự kiện lên nhà y),
bảo đảm các yêu cầu sau: thuyết minh cho cơ scủa phạm vi các sự kiện được xem xét;
giảm số ợng sự kiện khởi phát cần phân ch chi tiết xuống một nhóm đại diện nhỏ
dựa trên các trường hợp giới hạn trong mỗi nhóm sự kiện khác nhau được ghi nhận trong
các phân tích an toàn, nhằm tránh việc lặp lại phân tích chi tiết cho các sự kiện tính
tương đồng (về thời điểm, phản ứng của hệ thống nhà máy và tỷ lệ phát tán phóng xạ);
cho phép áp dụng các tiêu chí chấp nhận phù hợp cho phân ch an toàn đối với các nhóm
hoặc danh mục sự kiện khác nhau;
d) Cơ sở để phân loại và nhóm các sự kiện khởi phát giả định phải được mô tả
thuyết minh. Ngoài vận hành bình thường, danh sách các kịch bản cần được xem xét
trong Báo cáo phân tích an toàn phải bao gồm các tình huống vận hành dự kiến, các sự
379
cố trong sở thiết kế, các điều kiện mở rộng thiết kế không gây biến dạng nhiên liệu
đáng kể các điều kiện mở rộng thiết kế nóng chảy vùng hoạt. Các sự kiện khởi
phát giả định xảy ra trong tất cả các chế độ vận hành bình thường (từ dừng lò, vận hành
công suất thấp đến vận hành công suất đầy đủ) phải được xem xét, bao gồm cả các sự
kiện thể xảy ra trong quá trình vận hành ththử nghiệm nhà máy điện hạt nhân.
các điều kiện mở rộng thiết kế thường phát sinh do nhiều sai hỏng bổ sung, các sai
hỏng như vậy được xem là có khả năng xảy ra phải được trình bày trong phần này;
đ) Danh sách kết quả ca các sự kiện và kịch bản sự cố cụ thể cho từng nhà máy
(bao gồm cả trong và ngoài nhà máy) phi đưc trình bày trong phần này cho tất cả các
chế độ vận hành bình thường (bao gồm vận hành công suất hoặc trong quá trình dừng
thay đảo nhiên liệu) cho các điều kiện nhà máy liên quan khác sẽ được phân
tích (điều khiển nhà máy bằng tay hoặc tự động);
e) Khi thích hợp, tương tác giữa lưới điện nhà y, tương tác giữa các tổ
máy khác nhau trên ng một địa điểm, phải được xem xét nguồn của các sự kiện
khởi phát và phải được mô tả trong phần này;
g) Mô tả các sai hỏng được xem khởi phát từ các hệ thống trong nhà máy ngoài
hệ thống m mát lò phản ứng, như các thùng chứa hoặc kho chứa nhiên liệu mới hoặc
đã chiếu xạ và các bể cha cht thải khí hoặc lỏng phóng xạ;
h) Khi thích hợp (để xem xét nguồn gốc của các sự kiện khởi phát), xác định
tương tác giữa vùng hoạt của phản ng bể cha nhiên liệu đã qua sử dụng, cũng
như tác động qua lại ca chúng;
i) Mô tả cách mà các nguy hại bên trong và bên ngoài có liên quan, có nguồn gốc
tự nhiêndo con người gây ra, đã được xem xét trong việc xác định các sự kiện khi
phát giả định;
k) Tham chiếu đến các phân tích cthđược trình y trong Báo o phân tích
an toàn này để liệt kê các điều kiện có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm hoặc phát tán
phóng xạ lớn và do đó cần được gim thiểu.
15.3. Mục tiêu an toàn và các tiêu chí chấp nhận
a) Mô tả cách các phân tích an toàn dẫn chiếu đến các nguyên tắc và mục tiêu an
toàn cũng như các tiêu chí chấp nhận chung đã được u trong Nội dung 3 Báo cáo phân
tích an toàn về các phương pháp tiếp cận chung đối với thiết kế các hạng mục;
b) Các tiêu chí chấp nhận liên quan đến liều phóng xạ, liên quan đến hậu quả bc
xạ và các tiêu chí chấp nhận kỹ thut liên quan đến tính toàn vẹn của các lớp bảo vệ cần
được chỉ rõ trong phần này đối với các loại sự kiện và loại phân tích khác nhau. Thông
tin về các tiêu chí chấp nhận được nêu trong phần này phải phù hợp với thông tin tổng
quát hơn được cung cấp tại Nội dung 3 o cáo phân tích an toàn;
c) Nếu các giá trị xác suất như tần suất hại vùng hoạt hoặc tần suất phát thải
lớn được thiết lập như tiêu chí chấp nhận hoặc mục tiêu an toàn, các giá trcụ th
được sử dụng phải đưc nêu trong phần này;
d) Việc lựa chọn các tiêu chí chấp nhận đối với các sự kiện khởi phát giả định
riêng lẻ và các kịch bn sự cố phải được mô ttrong phần này. Phạm vi và điều kiện áp
dụng của từng tiêu chí cụ thể phải được trình bày trong phần này.
15.4. Hành động của con người
380
Mô tả các phương pháp được áp dụng để tính đến các hành động của con người
trong ny các phương pháp được lựa chọn để hình hóa các hành động y
trong cả phân tích tất định và phân tích xác suất. Bất kỳ sự khác biệt nào trong cách tiếp
cận khi xem xét hành động của con người giữa phân tích tất định phân tích xác sut
phải được mô tả.
Ngoài ra phần y cần xác nhận các hành động của con người thể thc hiện
được với số nhân viên tối thiểu trong ca trực, đặc biệt là trong các kịch bản có liên quan
đến các nguy hại bên ngoài ảnh hưởng đến nhà máy nhiều tổ máy.
15.5. Phân tích an toàn tất đnh
15.5.1. Tổng quan về phương pháp tiếp cận
a) Mô tả cách các độ dự trữ an toàn đủ lớn được chứng minh thông qua phân tích
an toàn tất định trong đó các phương pháp chấp nhận được đã được áp dụng, trong
trường hợp phân tích ước lượng tốt nhất thì các bất định trong cả chương trình tính toán
và dữ liệu đầu vào đã được tính đến như thế nào;
b) Các chương trình tính toán đưc sử dụng cho phân tích tất định phải được mô
tả ngắn gọn. Số phiên bản của từng chương trình tính toán đưc sử dụng phải được chỉ
rõ cùng với tài liệu hỗ trcó liên quan. Nếu một tập hợp các mã được sử dụng, phương
pháp sử dụng để kết hợp hoặc liên kết các mã này phi được mô tả;
c) Minh chứng ngắn gọn về tính áp dụng của chương trình tính toán đối với phân
tích cụ thể. Đặc biệt, cần trình y m tắt phạm vi kiểm chứng xác thực của các
chương trình tính toán, kèm theo tham chiếu đến các báo cáo chi tiết hơn;
d) Các hình nhà máy bao gồm các đồ phân lưới tính toán được sử dụng
cho các phân tích tất định, cũng như các giả định liên quan đến các tham số của nhà
máy, khả năng vận hành của các hệ thng và các hành động của tổ chức vận hành (nếu
có), phải được mô tả trong phần y. Các xác nhận chính đối với mô hình nhà máy (bao
gồm đánh giá về độ hội tụ của sơ đồ nút và các mô hình vật lý) phải được tóm tắt. Cung
cấp đủ thông tin về dữ liệu nhà y được sử dụng để phát triển các hình nhằm cho
phép xác minh độc lập phân tích an toàn;
đ) Các đơn giản hóa chính được thc hiện trong quá trình phát triển các mô hình
nhà máy phải được mô tả và thuyết minh. Tập hợp các giả định được sử dụng trong các
phân tích an toàn tất định được thực hiện cho các loại kịch bản khác nhau phải được mô
tả trong phần này;
e) Bất kỳ hướng dẫn bổ sung nào (ví dụ về lựa chọn trạng thái vận hành của các
hệ thống hoặc hthng hỗ trợ, thời gian trễ bảo thủ, và hành động của ngưi vận hành)
phục vụ phát triển mô hình nhà máy phải được mô tả hoặc tham chiếu trong phần này.
15.5.2. Phân tích chế độ vận hành bình thưng
a) Phần y chứng minh việc vận hành bình thường thể được thực hiện một
cách an toàn thông qua: liều chiếu xạ cho công chúng do xthải hoặc phát thải cht
phóng xạ theo kế hoạch từ nhà máy thấp hơn các giới hạn liều và được giữ mức thấp
nhất một cách hợp có thể đạt được; các thông số nhà máy trong vận hành bình thường
được duy trì trong các giới hạn vận hành được quy định (OLC) và tránh vic phải dừng
phản ứng hoặc kích hoạt hệ thống điều khiển hệ thống giới hạn cũng như các hệ
thống an toàn khác;
381
b) Tất cả các chế độ vận hành bình thường thể xảy ra phải trong phần
tả này, bao gồm chế độ vận hành chuyển tiếp như thay đổi công suất lò phản ứng, dừng
lò từ trạng thái đang vận hành, làm nguội lò phản ứng, vận hành mức giữa chu trình,
thao tác với nhiên liệu đã chiếu xạ, dỡ tải chuyển nhiên liệu đã chiếu xạ từ phản
ứng sang bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng.
15.5.3. Phân tích các tình huống vận hành dự kiến và các sự cố trong cơ sở thiết
kế (DBA)
Vic phân tích các tình huống vận hành dự kiến và các sự cố trong cơ sthiết kế
trong phần này phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Cung cấp các giả định và kết quả từ việc phân tích các sự kiện khởi phát thuộc
các loại tình huống vận hành dự kiến sự cố trong sở thiết kế. Thông tin nêu trên
phải đy đủ các hng mục theo thiết kế nhà máy điện hạt nhân, cũng như hành động dự
kiến của nhân viên vận hành, chứng minh việc tuân thủ các tiêu chí chấp nhận về an
toàn;
b) Các phân tích được trình bày trong phần này bao gồm các sự kiện xảy ra trong
hệ thống làm mát lò phản ứng trong quá trình vận hành bình thường, bao gồm cả chế độ
công suất thấp dừng lò, không bao gồm phân tích đối với các sự kiện liên quan đến
bể cha nhiên liệu đã qua sử dụng và hệ thống xử lý cht thải phóng xạ;
c) Đối với mỗi nhóm các sự kiện khởi phát giđịnh, chỉ cần trình y các phân
tích cho một số kịch bản giới hạn (bounding scenarios) đại diện cho phản ứng giới hạn
của cả nhóm sự kiện. Cơ sở cho việc lựa chọn các kịch bản giới hạn này phải được
tả và sự lựa chọn đó phi được thuyết minh;
d) Các thông số vận hành của nhà máy có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả của
phân tích an toàn phải được trình bày, bao gồm thông tin tối thiểu của tất cả các thông
số quan trọng cho việc đánh giá sự tuân thủ với các tiêu chí chấp nhận đã chọn;
đ) Sự đáp ứng của các hệ thống nhà máy đối với các sự kiện khởi phát giả định,
bao gồm điều kiện vận hành khi hệ thống được kích hoạt, thời gian trễ liên quan năng
lực sau khi kích hoạt. Đồng thời cần chứng minh rằng phản ứng này phù hợp với các
yêu cầu chức năng tổng thể của hthống như đã mô tả trong nội dung có liên quan của
Báo cáo phân tích an toàn về các hthống riêng lẻ của nhà máy;
e) Chứng minh rằng tất cả các tiêu chí chấp nhận liên quan đối với một sự kiện
khởi phát giả định cthể đã được đáp ứng; kết quả từ nhiều phân tích cụ thể cần thiết;
g) Thực hiện việc phân tích thực tế của một strường hợp vận nh dự kiến để
chứng minh tính độc lập giữa các mức bảo vệ theo chiều sâu và tính vững chắc của thiết
kế trong các trường hợp vận hành dự kiến. Việc tính toán trên phải chứng minh các hệ
thống của nhà máy (đặc bit là hthống điều khiển và hệ thống khống chế) có thể ngăn
chặn việc các sự kiện vận hành dự kiến phát triển thành sự cố đưa nhà máy trở lại
trạng thái vận hành bình thường sau sự kiện đó;
h) Đối với mỗi nhóm sự kiện khởi phát giả định được phân tích, có một tiêu mục
riêng, cung cấp các thông tin sau: Sự kiện khởi phát giả định được phân tích: tả,
phân loại sự kiện và tiêu chí chấp nhận đối với sự kiện đó, trìnhy các trường hợp c
thể và trình bày lý do lựa chọn các trường hợp đó; công cụ và phương pháp luận: mô tả
các chương trình tính toán và mô hình được sử dụng để phân tích an toàn; thông số nhà
máy điện hạt nhân: giá trị cụ thể của các thông số quan trọng và điều kiện ban đầu được
382
sử dụng trong phân tích an toàn, cùng với giá trị tham chiếu (danh định) và độ bất định
kèm theo; giải thích cách thức lựa chọn các giá trị y và mức độ bảo thủ của chúng đối
với sự kiện hoặc kch bản được phân tích. Nếu sử dụng phương pháp định lượng độ bất
định, cần nêu khoảng giá trị và phân bố xác suất của các thông số kèm theo do;
tình trạng sẵn sàng của các hệ thống an toàn (hthống điều khiển hệ thống khống chế
an toàn chủ động và thụ động) hành động của nhân viên vận hành: tả chi tiết trạng
thái vận hành của nhà máy điện hạt nhân trước khi xảy ra sự kiện, bao gồm cả giả định
về sai hỏng đơn nghiêm trọng nhất trong hệ thống an toàn; tả nh động của nhân
viên vận hành; phân tích đánh giá khả năng bảo đảm an toàn của hệ thống và hành động
can thiệp của nhân viên vận hành khi xảy ra sự kiện; phân tích và phân tích độ bất định:
thông tin về sai hỏng trong hệ thống nhà máy điện hạt nhân xảy ra trong các kịch bản sự
cố cụ thể, với các giả định bảo thủ khác; đánh giá hoạt động của hệ thống bảo đảm an
toàn của nhà y điện hạt nhân: Mô tả hoạt động của nhà y điện hạt nhân, làm nổi
bật thời điểm xảy ra các sự kiện chính (sự kiện ban đầu, các sai hỏng tiếp theo, thời điểm
kích hoạt các nhóm an toàn thời điểm đạt được trạng thái ổn định lâu dài, an toàn).
Thời gian kích hoạt của từng hệ thống, bao gồm thời điểm dừng phản ứng thi
điểm can thiệp của nhân viên vận hành cần được trình y. Các thông số chính phải được
thhiện theo hàm sphthuộc thời gian trong suốt sự kiện. Các thông số được chọn
phải cho phép hình dung đầy đủ tiến trình của sự kiện trong bối cảnh các tiêu chí chấp
nhận đang được xem xét. Mọi thay đổi đột ngột hoặc bất thường của thông số phải được
giải thích. Kết quả cần trình y các thông số nhà máy điện hạt nhân liên quan so
sánh với các tiêu chí chấp nhận, cùng với kết luận về tính chấp nhận được của kết quả.
Trạng thái của các lớp bảo vệ vật lý việc hoàn thành các chức năng an toàn phải đưc
tả; đánh giá tác động phóng xạ: kết quả đánh giá tác động phóng xạ trong một s
kiện cụ thể. Các kết quchính cần được so sánh với các tiêu cchấp nhận phóng xạ.
Phân tích hậu quphóng xạ phải được trình y chung với các kết quả khác trong một
mục cho mỗi sự kiện được phân tích, hoặc được trình y riêng cùng tất cả các phân tích
sự cố thiết kế có hậu quả phóng xạ, kèm theo lựa chọn phù hợp các trường hợp giới hạn
cho từng loại sự kiện; phân tích đnhạy phân tích đbất định: trình y các phân
tích độ nhạy và phân tích độ bất định, để chứng minh tính vững chắc của kết quả và các
kết luận từ phân tích sự cố; đánh giá chất phóng xphát sinh: khi thích hợp, cần tả
số ợng và thành phần chất phóng xạ phát sinh trong quá trình xử lý sự kiện.
15.5.4. Phân tích các điều kiện mở rộng thiết kế không gây biến dạng nhiên liệu
đáng kể
a) Trình bày các giả định sử dụng và kết qu thu được t phân tích các điều kiện
mở rộng thiết kế không y biến dạng nhiên liệu nghiêm trọng trong scố đối với hệ
thống làm mát phản ứng. Phân tích được trình y trong phần y cần chứng minh
với mức độ tin cậy để ngăn chặn nóng chảy vùng hoạt đủ an toàn để tránh các hiệu
ứng thăng giáng đột ngột (cliff edge effects);
b) Phạm vi nội dung thông tin được cung cấp ơng tự như đã tả tiêu
mục 15.5.3 đối với các sự cố trong sthiết kế, tính đến những khác biệt chính
trong phương pháp phân tích an toàn, đặc biệt việc sử dụng phương pháp ước lượng
tốt nht.
15.5.5. Phân tích các điều kiện mở rộng thiết kế gây nóng chảy vùng hoạt
a) Phần này cần trình y các giả định kết quả từ phân tích các điều kiện mở
rộng thiết kế có nóng chảy vùng hoạt, gây phát tán phóng xạ trong tòa nhà lò. Phân tích
383
được trình bày trong phần y cần xác định các thông scực đoan nhất của nhà máy
điện hạt nhân do scố nóng chảy vùng hoạt gây ra và chứng minh các điểm sau: tòa nhà
lò có thể duy trì trạng thái an toàn trong thời gian dài; các hạng mục của nhà máy điện
hạt nhân có khả năng tránh phát tán sớm lượng phóng xạ lớn; việc tuân thủ các tiêu chí
chấp nhận đạt được thông qua các đặc điểm thiết kế thông qua thực hiện hướng dẫn
quản sự cố nghiêm trọng; khả năng xuất hiện các điều kiện có thdẫn đến phát tán
phóng xạ sớm và lớn đã được giảm thiểu;
b) Phạm vi nội dung của thông tin cung cấp cho loại điều kiện mở rộng thiết
kế y tương tự như đã tả tiểu mục 15.5.3 đối với các sự cố trong sở thiết kế,
có tính đến những khác bit chính trong cách tiếp cận phân tích an toàn;
c) Phần y bao gồm mô tả về các quá trìnhhiện tượng vật lýhóa học (c
trong và ngoài thùng lò) xảy ra trong quá trình diễn tiến của các điều kiện mở rộng thiết
kế có nóng chy vùng hoạt;
d) Các thông tin cung cấp đề cập đến ảnh ởng của các điều kiện khắc nghit
nhất và chứng minh rằng các tiêu chí chấp nhận đã được thiết lập được đáp ứng.
15.5.6. Phân tích các skiện khởi phát giả định (PIE) các kịch bản sự cố
liên quan đến bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng
a) Trình y phân tích an toàn được thực hiện đối với các sự kiện khởi phát giả
định xảy ra tại bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng. Đề cập đến các chế độ vận hành cụ
thể liên quan đến việc xử lý nhiên liệu (rút nhiên liệu khỏi vùng hoạt hạng cấp). Chứng
minh rằng các tiêu chí chấp nhận liên quan (thường nghiêm ngặt hơn so với các tiêu chí
áp dụng cho sự kiện xảy ra trong hệ thống làm mát phản ứng) như duy trì trạng thái
dưới tới hạn, tải nhiệt, tính toàn vẹn kết cấu, che chắn và cách ly chất phóng xạ từ nhiên
liệu chiếu xạ trong bể chứa nhiên liệu đã qua sdụng đều được tuân thủ; thuyết minh
về khả năng giảm thiểu các sự cố y biến dạng nhiên liệu trong bể chứa nhiên liệu đã
qua sử dụng;
b) Phạm vi nội dung của thông tin cung cấp tương tự như tả tiểu mục
15.5.3 đối với các scố trong sthiết kế điều kiện mở rộng thiết kế không m
biến dạng nhiên liệu đáng kể, có tính đến sự khác biệt về các hthng liên quan, lượng
nhiệt dư lớn của bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng, các tiêu chí chấp nhận nghiêm ngặt
hơn và các hướng phát tán phóng xạ cthể.
15.5.7. Phân tích phát tán phóng xạ từ phân hệ hoặc bộ phận
a) Trình y phân tích an toàn được thực hiện đối với các sự kiện khởi phát giả
định y ra do phát tán phóng xạ từ một phân hệ hoặc thành phần (thường từ các hệ
thống xử lý hoặc lưu gichất thải phóng xạ), từ rò rỉ của hệ thống xử lý chất thải phóng
xạ, đến hiện tượng quá nhiệt hoặc biến dạng nhiên liệu đã qua sử dụng trong quá trình
vận chuyển hoặc lưu trữ, hoặc sự cố vỡ lớn trong hệ thống xử lý chất thải khí hoặc lỏng;
b) Phạm vi và nội dung thông tin cung cấp tương tự như mô tả ở trên đối với các
sự cố trong sở thiết kế, tính đến yếu tố chính sự phát tán phóng xạ ra môi trường
hơn là phân tích các quá trình xảy ra bên trong nhà máy điện hạt nhân.
15.5.8. Phân tích các nguy hại bên trong và bên ngoài
384
a) Trình y phân tích chi tiết đối với các rủi ro liên quan đến địa điểm (nếu chưa
được đề cập trong các Nội dung khác) được xác định trong Nội dung 3 của Báo cáo phân
tích an toàn;
b) Phân tích các rủi ro được chỉ ra (nếu chưa được trình bày trong các Nội dung
khác của Báo cáo phân tích an toàn) rằng rủi ro thể bị loại trừ do xác suất xảy ra
không đáng kể, hoặc rằng thiết kế của nhà y điện hạt nhân đã bảo đảm việc ngăn chặn
các sự kiện khởi phát, hoc sự kiện khởi phát (tổ hợp các sự kiện) đã được xem xét;
c) Phân tích an toàn phân chia theo các rủi ro được khởi phát bên trong nhà máy
điện hạt nhân (nguy hại bên trong, nguy hại bên ngoài do hiện tượng tự nhiên gây ra và
nguy hại bên ngoài do hoạt động của con người), và bao gồm các công cụ k thuật được
sử dụng để phân tích từng loại rủi ro;
d) Phân tích các rủi ro bao gồm các rủi ro cơ sthiết kế. Đối với các nguy hại
bên ngoài nguồn gốc tự nhiên, phân tích phải bao gồm các rủi ro ợt quá phạm vi
được xem xét trong cơ sở thiết kế và xác minh rằng có đủ độ dự tran toàn để tránh các
hiệu ứng thăng giáng đột ngột có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn.
15.6. Phân tích an toàn xác suất (PSA)
Tóm tắt phạm vi của toàn bộ nghiên cứu phân tích an toàn xác suất, các phương
pháp đã sử dụng các kết quả đạt được, bao gồm cả các nghiên cứu Cấp độ 1 Cấp
độ 2, đồng thời xem xét các sự kiện xảy ra tại bcha nhiên liệu đã qua sử dụng và các
rủi ro liên quan, nếu áp dụng. Toàn bộ Báo cáo phân tích an toàn xác suất đầy đủ cần
được cung cấp cho Cục An toàn bức xạ hạt nhân dưới dạng một báo cáo riêng biệt,
nếu được yêu cầu.
15.6.1. Phương pháp tiếp cận chung đi với PSA
a) tả phạm vi của PSA, phương pháp luận, nguồn dữ liệu đầu vào các
chương trình tính toán được sử dụng;
b) tả các tiêu chí, mục tiêu an toàn xác suất định lượng được sử dụng trong
quá trình phát triển thiết kế, nếu có;
c) Trình y dữ liệu cơ bản được sử dụng cho đánh giá, cùng với độ bất định liên
quan, bao gồm đánh giá tần suất của các sự kiện khởi phát, đtin cậy của các thành
phần, xác suất hỏng do nguyên nhân chung và xác sut lỗi do con ngưi.
15.6.2. Kết quả đánh giá PSA cấp độ 1
a) tả tóm tắt phương pháp sử dụng kết quả của đánh giá PSA cấp độ 1, bao
gồm mô hình phân tích an toàn xác suất, gồm hình chuỗi sự cố và hình hệ thống,
phân tích độ tin cậy của con người, phân tích sự phụ thuộc, và phân loại các trình tự sự
cố thành các trạng thái sai hỏng của nhà máy;
b) Mô tả độ bất định liên quan, bao gồm phân tích tác động của các yếu tố quan
trọng tới tần suất gây biến dạng nhiên liệu trong tất cả các chế độ vận hành của nhà máy
tất cả các sự kiện bên trong bên ngoài nằm trong phạm vi của phân tích an toàn
xác suất.
15.6.3. Kết quả đánh giá PSA cấp độ 2
385
a) Mô tả tóm tắt phương pháp sử dụng và kết quả của đánh giá PSA cấp độ 2, tập
trung vào số hạng nguồn tần suất phát tán phóng xạ ra môi trường do hiện tượng nóng
chảy vùng hoạt gây ra, cùng với phân tích độ bất định phù hợp;
b) Mô tả kết quả phân tích trạng thái của nhà máy điện hạt nhân ở PSA cấp độ 1
và mối liên hệ với PSA cấp độ 2.
15.6.4. Đánh giá kết qu
a) tả m tắt kết quả của các đánh giá PSA, trình y các chsố định ợng
về sai hỏng các yếu tố đóng góp chính, thuyết minh về việc giảm thiểu các sự kiện
có thể dẫn đến phát tán phóng xạ sớm và lớn;
b) Mô tả mục đích sử dụng phân tích an toàn xác suất để hỗ trthiết kế nhà máy
và vận hành nhà máy trong tương lai.
15.7. Tổng hợp kết quả phân tích an toàn
Cung cấp tóm tắt các kết quả tổng thể của các phân tích an toàn đối với từng loại
sự kiện, bao gồm cả phân tích tất định và phân tích xác suất.
Các thông tin cần bao gồm việc thuyết minh rằng các yêu cầu về phân tích an
toàn liên quan đến thiết kế nhà máy điện hạt nhân đã được thực hiện, nêu do
trong trường hợp sửa đổi, bổ sung. Trong các trường hợp như vậy, các biện pháp bổ
sung được áp dụng để đáp ứng yêu cầu an toàn đã được sa đi phải được chrõ.
NỘI DUNG 16. GIỚI HẠN VÀ ĐIỀU KIỆN VẬN HÀNH AN TOÀN
Nội dung này của Báo cáo phân tích an toàn cần mô tả các giới hạn và điều kiện
vận hành của nhà y điện hạt nhân nhằm thuyết minh rằng nhà máy có thể được vận
hành an toàn trong các giới hạn và điều kiện này trong toàn bộ vòng đời, bảo đảm:
a) Các giới hạn điều kiện vận hành phù hợp với thiết kế các phân tích an
toàn liên quan;
b) Có các biện pháp thích hợp để bảo đảm vic vận hành tuân thủ các OLC;
c) Nhân viên đã được đào tạo đầy đủ để nắm vững các OLC;
d) Các sai lệch so vi OLC được đánh giá, ghi chép và báo cáo theo quy định;
đ) Các OLC được rà soát và cập nhật thường xuyên.
Các giới hạn điều kiện vận hành của nhà y điện hạt nhân thể được lập
thành một tài liệu riêng biệt và dẫn chiếu trong nội dung này của Báo cáo phân tích an
toàn.
16.1. Phạm vi áp dng
Mô tả phạm vi và lĩnh vc áp dụng của OLC dưới dạng các thành phần sau:
a) Gii hạn an toàn;
b) Các giá trị thiết lập hệ thống an toàn;
c) Gii hạn và điều kiện cho vận hành bình thường;
d) Yêu cầu giám sát và kiểm tra;
đ) Hành động khắc phục đi với sai lệch trong vận hành bình thường.
386
Thuyết minh việc các OLC y được xây dựng một cách chính thức dựa trên cấu
hình giới hạn của nhà máy, xét đến tất cả các trạng thái của nhà y, dựa trên
phạm vi chấp nhận đưc của các thông số vận hành đã được chứng minh trong các Nội
dung liên quan của Báo cáo phân tích an toàn, bảo đảm rằng hoạt động của nhà y
luôn nằm trong vùng vận hành an toàn đã được thiết lập cho nhà máy.
16.2. Cơ sở phát triển
Thuyết minh cách thức xây dựng các OLC. Đặc biệt, cần xác nhận OLC được
xây dựng dựa trên c phân tích an toàn của nhà máy bảo đảm sphù hợp với các
điều kiện đã được thiết kế. Việc thuyết minh cho từng OLC bao gồm các thông tin liên
quan. Những sửa đổi đối với OLC phải được ghi nhận khi cần thiết, dựa trên kết quả
kiểm tra trong giai đoạn vận hành thử hoặc c sửa đổi được thực hiện trong quá trình
vận hành của nhà máy.
16.3. Giới hạn an toàn
Mô tả các OLC chi tiết để vận hành an toàn, bao gồm các giá trị giới hạn của các
thông số quan trọng và điều kiện khả năng hoạt động của các hạng mc.
16.4. u cầu đối với OLC cho vận hành bình thường, giám sát th
nghiệm
Mô tả các yêu cầu về giám sát, bảo trì và sửa chữa nhằm bảo đảm rằng các thông
số quan trọng trong quá trình vận hành bình thường vẫn nằm trong giới hạn chấp nhận
được các hạng mục thể hoạt động. Khi thích hợp, các yêu cầu này phải được chứng
minh xem xét các nhận định từ phân tích an toàn xác suất. Các nh động cần thực
hiện nếu OLC không được đáp ứng phải được mô tả rõ ràng.
16.5. Yêu cầu hành chính
Trong một số trường hợp, các khía cạnh hành chính thiết yếu, như thành phần tối
thiểu của ca trực và tần suất đánh giá nội bộ, cũng có thể được bao gồm trong các OLC.
Các yêu cầu báo cáo sự kiện vận hành và các yêu cầu hành chính, cùng với việc chứng
minh cách các yêu cầu đó được thc hiện, phải được mô tả trong phần này.
NỘI DUNG 17. QUẢN LÝ AN TOÀN
Mô tả việc quản lý tổng thể tất cả các hoạt động liên quan đến an toàn, bảo đảm
tuân thủ nguyên tắc về lãnh đạo và quản lý an toàn. Cung cấp thông tin về việc thiết lập,
đánh giá, duy trì và cải tiến liên tục sự lãnh đạo và quản lý hiệu quả đối với an toàn.
Mô tả hệ thống quản lý cho từng giai đoạn trong vòng đời nhà máy (từ lựa chọn
địa điểm đến tháo dỡ), nội dung tả cần phản ánh sự khác biệt về phạm vi trọng
tâm ca hthống quản lý trong các giai đoạn khác nhau của vòng đời nhà máy.
tả các quy trình quản khác nhau nhằm bảo đảm mục tiêu chung về an toàn,
tả cách thức thiết lập, kiểm soát, giám sát và rà soát các quy trình này, bảo đảm rằng
an toàn được ưu tiên cao nhất.
17.1. Đặc điểm chung của hệ thống quản lý
17.1.1. Mô tcách tổ chức thiết lập mục tiêu, chiến lược, kế hoạch định hướng
phù hợp với chính sách an toàn của tổ chc.
387
17.1.2. ttổng thhệ thống quản lý, bắt đầu từ các mục tiêu cấp cao, kèm
theo giải thích cách hệ thống quản lý được thể hiện trong các cấp tài liệu khác nhau của
nhà máy điện hạt nhân.
17.1.3. Mô tả cách hệ thống quản lý bảo đảm phối hợp hiệu quả giữa ban quản lý
tại cơ sở, cơ cấu tổ chức tổng thể, các tổ chức hỗ trợ kỹ thuật và các đơn vị tổ chức khác
thuộc tổ chc vận hành. tả cần giải thích cách thức quản trong thiết kế vận
hành an toàn.
17.1.4. tả cách hệ thống quản tích hợp các yếu tố an toàn, sức khỏe, môi
trường, an ninh, chất lượng, yếu tố con người và tchc, xã hội và kinh tế.
17.2. Các yếu tố cthể của hệ thống quản lý
17.2.1. tả trách nhiệm tổng thđối với hệ thống quản việc phân công
các cá nhân phụ trách điều phối, phát triển, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý.
17.2.2. Mô tả cách các quy trình và hot động sẽ được xây dựng và quản lý hiệu
quả để đạt được các mục tiêu ca tchức mà không ảnh hưởng đến an toàn.
17.2.3. tả cách các yếu tliên quan khác của hệ thống quản lý, như việc áp
dụng cách tiếp cận theo cấp độ và quản lý nguồn lực, sẽ được đưa vào hệ thống quản lý.
17.3. Quản lý chất lưng
Mô tả cụ thcác quy trình trong hệ thống quản lý nhằm bảo đảm cht lượng của
các hạng mục về an toàn đưc áp dụng cho các giai đoạn khác nhau trong vòng đi ca
nhà máy điện hạt nhân.
17.4. Đo lường, đánh giá và cải tiến hthống quản lý
Mô tả cách thức hiệu quả của hệ thống quản lý sẽ được giám sát và đánh giá, bao
gồm tất cả các quy trình và sắp xếp để bảo đảm cải tiến liên tục. Mô tả các sắp xếp này
bao gồm việc đánh giá nội bộ và đánh giá từ bên ngoài được thực hiện định kcùng với
các loại hình đánh giá độc lập khác.
17.5. Thúc đẩy văn hóa an toàn
17.5.1. Mô tả các biện pháp trong hệ thống quản lý để thiết lập khuôn khổ nhm
thúc đy và duy trì văn hóa an toàn.
17.5.2. Trình y cách thức đánh giá định k về vai trò lãnh đạo trong công tác
an toàn và văn hóa an toàn; bảo đảm hoạt động tự đánh giá được thực hiện toàn diện tại
mọi cấp độ và chức năng trong tổ chc.
17.5.3. tả cách thức quản cấp cao lập kế hoạch sdụng kết quả đánh giá
hệ thống quản lý trong việc tăng cường văn hóa tổ chc đi với an toàn.
17.5.4. tviệc huy động các chuyên gia năng lực phù hợp tham gia vào
quá trình tự đánh giá, thực hiện các cuộc đánh giá độc lập để nâng cao văn hóa an toàn.
NỘI DUNG 18. CÁC YẾU TỐ CON NGƯỜI
Mô tả việc đánh giá các yếu tố con người và áp dụng chương trình k thuật này
vào thiết kế nhà y. Việc xem xét hệ thống các yếu tố con người, bao gồm cả giao diện
người - y, phải được thực hiện trong toàn bộ quá trình thiết kế nhằm đáp ứng các yêu
cầu an toàn. Chương trình kthuật yếu tố con người phải được áp dụng cho tất cả các
388
trạng thái vận hành và điều kiện sự cố, tại tất cả các vị trí trong nhà máy nơi dự kiến có
sự tương tác giữa ngưi và máy móc, bao gm cả các yếu tố sau:
a) Các sắp xếp để quản tác động của yếu tố con người, bao gồm việc phân công
quyền hạn và giám sát trong quá trình thiết kế;
b) Các phương pháp phân tích yếu tố con người đưc áp dụng;
c) Các giả định được sử dụng trong việc lựa chọn thiết kế giao diện người - máy,
có tính đến kthuật các yếu tố con người;
d) Kiểm chứng và xác thực kthuật các yếu tố con người, bao gồm việc xác định
giải quyết các vấn đphát sinh trong giai đoạn thiết kế các giđịnh được đưa ra
trong quá trình phân tích;
đ) Cách thức tích hợp thiết kế giao diện người - máy vào thiết kế tổng thcủa
nhà máy;
e) Biện pháp theo dõi năng lực thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về an toàn của
nhân viên vận hành.
18.1. Quản lý tác động của yếu tố con người
18.1.1. Trình bày các quy trình trong tác động của yếu tố con người (tức là phân
tích, thiết kế giao diện ngưi - máy và đánh giá như kiểm chứng và xác thực) cũng như
các đầu vào và đầu ra của các quy trình này, bao gồm những nội dung sau:
a) Việc tích hợp kthuật các yếu tố con người với các hoạt động thiết kế hoặc
sửa đổi nhà máy;
b) Phối hợp cần thiết gia các nhân sự có trách nhiệm và các bên có thẩm quyền
trong dự án thiết kế, cũng như giữa các chuyên ngành khác nhau đthc hiện các
hoạt động kthuật các yếu tố con ngưi;
c) Quy trình truyền đạt kết quả phân tích tới các bộ phận k thuật có trách nhiệm
và bảo đảm rằng các kết quả này đã được xem xét, xlý;
d) Tổ chức năng lực cần thiết để tích hợp kỹ thuật c yếu tố con người vào
thiết kế;
đ) Khung để ghi nhận và theo dõi các vấn đề kỹ thuật yếu tố con người được xác
định qua các quy trình kỹ thut;
e) Trách nhiệm quyền hạn trong nhóm kthuật yếu tố con người liên quan đến
việc tích hợp các yếu tố này vào thiết kế.
18.1.2. Cung cấp thông tin về cách thức đánh giá các khnăng hạn chế của
con người trong thiết kế nhà máy điện hạt nhân để hỗ trviệc thực hiện các nhiệm vụ
của nhân viên vận hành.
18.1.3. Các yếu tố con người cũng cần được xem xét trong các nội dung khác của
Báo cáo phân tích an toàn, bao gồm những nội dung liên quan đến lựa chọn địa điểm
(Nội dung 2), đo ờng điều khiển (Nội dung 7), bảo vệ bức xạ (Nội dung 12), vận
hành (Nội dung 13), phân tích an toàn (Nội dung 15), hệ thống quản (Nội dung 17),
chuẩn bị và ứng phó sự cố (Nội dung 19) và tháo dỡ (Nội dung 21).
18.2. Phân tích kỹ thuật các yếu tố con người
389
18.2.1. Xem xét kinh nghiệm vận hành
tả việc xem xét kinh nghiệm vận hành, cách thức được sử dụng để xác
định và phân tích các vấn đề kỹ thuật yếu tố con người liên quan đến an toàn và việc ghi
nhận các quá trình này.
18.2.2. Phân tích chc năng và phân bchức năng
a) Mô tả phân tích chức năng cho tt cả các trạng thái của nhà máy nhằm chứng
minh rằng các chức năng cần thiết để bảo đảm vận hành an toàn đã được xác định rõ
ràng và phân tích đúng cách;
b) Mô tả việc phân bổ các chức năng cho tất cả các trạng thái của nhà máy nhằm
chứng minh rằng các chức năng cần thiết để bảo đảm vận hành an toàn đã được xác định
và phân bổ hợp lý.
18.2.3. Phân tích nhiệm vụ
a) tả cách tiếp cận đối với phân tích nhiệm vụ cho các nhóm nhân viên vận
hành có liên quan đến nhiệm vụ được phân tích (nhân viên vận hành lò phản ứng, nhân
viên vận hành tua-bin, trưởng ca, nhân viên hiện trường, kan toàn, nhân viên vận
hành và bảo trì). Tất cả các trạng thái của nhà máy cần được mô tả;
b) tả các nhiệm vụ cụ thcần thiết đthc hiện một chức năng an toàn tại
các vị trí khác nhau (phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều
khiển tại chỗ, sở ứng phó khẩn cấp hoặc các địa điểm khác), được xác định cho tt
cả các trạng thái của nhà máy các chế độ vận hành khác nhau; xem xét tất cả các
nhóm nhân sự vận hành liên quan;
c) Mô tả phạm vi phân tích nhiệm vụ, bao gồm cách lựa chọn các nhiệm vụ con
người quan trọng mang tính đại diện (nhiệm vụ bảo trì, thử nghiệm, kiểm tra giám
sát), cũng như phạm vi các chế độ vận hành nhà máy được đưa vào phân tích nhiệm vụ;
d) Mô tả các kết quả chính của phân tích nhim vụ trong một tiểu mục riêng biệt.
18.2.4. Nhân sự và trình độ chuyên môn
a) tả việc phân tích về số ợng nhân sự trình đchuyên môn, cũng như
phạm vi của phân tích được thực hiện. Phần này phải chứng minh rằng yêu cầu về nhân
sự, cả về số ợng và trình độ đã được phân tích một cách có hệ thống, bao gồm sự hiểu
biết toàn diện về yêu cầu nhiệm vụ và các yêu cầu pháp quy có liên quan;
b) tả phạm vi phân tích bao gồm số ợng nhân s trình độ chuyên môn
cần thiết cho toàn bộ các điều kiện nhiệm vụ của nhà y, bao gồm các nhiệm v
vận hành (các trạng thái vận hành các tình huống sự cố), cũng như công tác bảo trì
và thử nghiệm nhà y (bao gồm cả thnghiệm giám sát). Ngoài ra, phải xem xét các
nhân sự khác trong nhà máy thực hiện các nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến an toàn
nhà máy.
18.2.5. Xử lý các hành động con người quan trọng
Ghi nhận cách thức các nhiệm vhành động con người quan trọng được xác
định; cách các nhiệm vụ và hành động của nhân viên vận hành được phân tích, bao gồm
các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu sut thực hiện và cách thức khả năng của giải pháp thiết
kế trong vic bảo đảm hiệu suất con người đáp ứng yêu cầu an toàn đã đưc xác thc.
18.3. Thiết kế giao diện ngưi - máy
390
tả việc áp dụng một phương pháp cấu trúc cho thiết kế giao diện ngưi -
máy, bao gồm việc xác định lựa chọn các phương án giao diện người - y tiềm
năng, y dựng thiết kế chi tiết và thực hiện các thnghiệm và đánh giá giao diện người
- máy khi cần thiết.
tả quy trình phát triển các yêu cầu thiết kế giao diện người - máy, cũng như
quy trình xác định và hoàn thiện các thiết kế giao diện người - máy.
18.3.1. Giao diện người - máy: Dữ liệu đầu vào cho thiết kế
tả cách quy trình thiết kế k thuật các yếu tố con người chuyển các yêu cầu
về chức năng và nhiệm vụ thành các đặc điểm và chức năng cụ thể của giao din người
- máy.
18.3.2. Giao diện người - máy: Thiết kế chi tiết và tích hợp
tả cách giao diện ngưi - máy cung cấp cho nhân viên vận hành thông tin cần
thiết để phát hiện sự thay đổi trạng thái hệ thống, chẩn đoán nh huống, điều chỉnh hệ
thống (khi cần thiết) và xác định các hành động bằng tay hoặc tự động.
18.3.3. Giao diện người - máy: Thử nghiệm và đánh giá
tả cách thực hiện các thử nghiệm và đánh gcác đặc điểm thiết kế khái niệm
và thiết kế chi tiết trong quá trình phát triển giao diện người - máy nhằm hỗ trợ cho các
quyết định thiết kế.
18.3.4. Giao diện người - máy: Thiết kế phòng điều khiển chính
tả cách thiết kế giao diện người - máy cung cấp các màn hình hiển thị và thiết
bị điều khiển trong phòng điều khiển chính để kích hoạt bằng tay cấp hệ thống các
chc năng an toàn quan trọng và theo dõi các thông số hỗ trợ các chc năng này.
tả cách thiết kế giao diện ngưi - y của phòng điều khiển chính tính
đến các yếu tố sau:
a) Loại giao diện người - máy được sử dụng phù hợp với mục đích ca nó;
b) Cách tổ chức các giao diện ngưi - máy thành các trạm làm việc (bảng điều
khiển, bàn điều khiển);
c) Cách bố trí các trạm làm việc và thiết bị hỗ trợ trong phòng điều khiển chính.
18.3.5. Giao diện người - máy: Thiết kế phòng điều khiển dự phòng và cơ sở ứng
phó khẩn cấp tại nhà máy
a) Mô tcách thiết kế giao diện người - máy có tính đến các nguyên tắc k thut
yếu tố con người và các đặc điểm của nhân sự trong các điều kiện sự cố, đặc biệt trong
các trường hợp yêu cầu hành động tức thi;
b) tả quy trình thiết kế giao diện người - máy cho phòng điều khiển dự phòng,
các trạm điều khiển tại chỗ các sở ứng phó khẩn cấp, cũng như cách bảo đảm sự
nhất quán với quy trình thiết kế của phòng điều khiển chính bằng cách sử dụng các th
tục, tiêu chí và phương pháp tương tự;
c) Mô tả các chức năng của phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại
chỗ và các cơ sở ứng phó khẩn cấp cần được duy trì để điều khiển và giám sát các chức
năng an toàn để thc hiện việc dừng an toàn trong trường hợp các nguy hại bên
trong hoặc bên ngoài.
391
18.3.6. Phát triển quy trình vận hành
Mô tả (phù hợp với Nội dung 13 Báo cáo phân tích an toàn) cách các nguyên tắc
và tiêu chí kỹ thuật yếu tcon ngưi, cùng với các yêu cầu thiết kế khác, được tính đến
trong việc phát triển các quy trình vận hành sao cho bảo đảm chính xác về mặt kỹ thuật,
đầy đủ, rõ ràng, dễ sử dụng và đã được kiểm chứng.
tả mục tiêu phạm vi của chương trình phát triển quy trình vận hành
phải đề cập đến các nội dung sau:
a) Vận hành nhà y hthống trong các trạng thái vận hành (bao gồm khởi
động, vận hành công suất, các sự kiện vận hành dự kiến và dừng);
b) Thử nghiệm và bảo trì;
c) Ứng phó với cảnh báo;
d) Hướng dẫn kthuật chung cho quy trình vận hành trong sự cố;
đ) Hướng dẫn quản lý sự cố.
18.3.7. Phát triển chương trình đào tạo
tả cách tiếp cận có hệ thống cho việc phát triển chương trình đào tạo. Cần ghi
nhận sự phù hợp với chương trình đào tạo tiêu chuẩn trình độ chung cho nhân viên
nhà máy.
Phạm vi tổng thể của chương trình đào tạo phải được xác định rõ và bao gồm các
nội dung sau:
a) Toàn bộ các vtrí ca nhân sự vận hành;
b) Tất cả các trạng thái vận hành của nhà máy và các điều kiện sự cố;
c) Các hoạt động vận hành cụ th(vận hành, bảo trì, thử nghiệm, giám sát);
d) Toàn bộ các chức năng và hệ thống của nhà máy, bao gồm cả những hệ thống
chức ng khác biệt so với c nhà máy thế hệ trước (hệ thng chức năng thụ
động);
đ) Toàn bộ các giao diện người - máy liên quan (phòng điều khiển chính,
phòng điều khiển dự phòng, các trạm điều khiển tại chỗ, trung tâm điều hành khẩn cấp),
bao gồm các đặc điểm khác biệt so với các nhà y thế hệ trước (phương thức điều
hướng màn hình hiển thị, thao tác với các điều khiển mềm).
18.4. Kiểm chứng xác thực các kết quả phân tích kỹ thuật yếu tố con
người
18.4.1. Chứng minh thiết kế giao diện người - máy đã được thực hiện trên cơ sở
các yêu cầu nhiệm vđược xác định trong phân tích nhim vụ. Mô tả các tiêu chí dùng
cho việc xác minh, bao gồm việc lựa chọn các tiêu chuẩn và hướng dẫn kthuật yếu tố
con người đã được sử dụng để đánh giá các đặc điểm của các thành phần giao diện người
- máy.
18.4.2. Mô tkhái niệm xác thực, trong đó phải xem xét đến tính độc lập của quá
trình xác thực với các hoạt động liên quan đến thiết kế, triết lý thiết kế thnghiệm, lựa
chọn kịch bản và tiêu chí; nêu rõ cách các kịch bản thử nghiệm được sử dụng trong quá
392
trình xác thực cho phép đánh giá các nguồn lực sẵn có của nhân sự nhà máy, trong các
khoảng thời gian thích hợp với số ợng kịch bản.
18.4.3. Mô tả các phát hiện và kết luận chính từ hoạt động xác thực cuối cùng v
kỹ thuật các yếu tố con ngưi ca thiết kế.
18.5. Triển khai trong thiết kế
18.5.1. Mô tả cách thức xác minh thiết kế thực tế sau khi y dựng phù hợp vi
thiết kế đã được kiểm chứng và xác thực trong quá trình thiết kế kthuật các yếu tố con
người (đặc biệt là tại giai đoạn Báo cáo phân tích an toàn trong giai đoạn vận hành), bao
gồm các nội dung sau:
a) Kiểm chứng và c thực các nội dung thiết kế không đạt yêu cầu trong chương
trình kiểm chứng và xác thực của giao diện người - máy;
b) Xác thực rằng giao diện người - y, quy trình chương trình đào tạo thực
tế đã xây dựng phù hợp với ý định thiết kế;
c) Xác thực rằng tất cả các vấn đề liên quan đến kthuật các yếu tcon người
trong hthống theo dõi vấn đề đã được xử lý phù hợp.
18.5.2. Báo cáo phân tích an toàn cuối cùng tcách thức đánh giá các nội
dung thiết kế chưa đạt yêu cầu trong chương trình kiểm chứng xác thực; các giao
diện ngưi - y, quy trình và chương trình đào tạo cuối cùng (thực tế), cũng như quy
trình khắc phục bất ksai lệch nào được phát hiện trong thiết kế và phân tích ảnh hưởng
con người; quy trình bảo đảm các vấn đề về yếu tcon người được ghi nhận trong h
thống theo dõi.
18.6. Giám sát hiu suất con người
tả chương trình giám sát hiệu suất con người, thuyết minh rằng đây một
quá trình chủ động liên tục nhằm đánh giá hiệu quả của việc thiết kế trong việc hỗ
trợ nhân sự thực hiện công việc một cách an toàn và hiệu quả.
Mục tiêu phạm vi của chương trình giám sát hiệu suất cần bảo đảm các tiêu
chí sau đây đưc đáp ng trong giai đoạn vận hành thử và vận hành:
a) Thiết kế có thể được nhân viên vận hành sử dụng một cách hiệu quả, bao gồm
trong phòng điều khiển chính giữa phòng điều khiển chính, phòng điều khiển dự
phòng và các cơ sở ứng phó khẩn cấp khác;
b) Các thay đổi đi với giao diện người - máy, quy trình và chương trình đào tạo
không gây nh ởng tiêu cực đến hiệu suất của nhân viên vận hành (thay đổi không
gây trở ngại đến các kỹ năng đã đạt được trong quá trình đào tạo trước đó);
c) Các hành động của con người thđược thực hiện trong các khoảng thời
gian và theo các tiêu chí hiệu suất đã đưc thiết lập;
d) Các mức hiệu suất chấp nhận được đã được xác định trong quá trình hiệu chuẩn
hệ thống được duy trì.
NỘI DUNG 19. CHUN BỊ VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ
Cung cấp thông tin về các quy định ứng phó sự cố, luận chứng việc trong trường
hợp sự cố hạt nhân hoặc bức xạ, tất cả các hành động cần thiết để bảo vệ nhân viên (bao
gồm cả nhân viên ứng phó sự cố), công chúng và môi trường đều có thể được thực hiện,
393
đồng thời tả quy trình ra quyết định để thực hiện các hành động y kịp thời, klut,
phối hợp tốt hiệu quả. tả các biện pháp ứng phó sự cố tại chđối với các điều
kiện sự cố (các sự cố sở thiết kế các điều kiện thiết kế mở rộng) thể dẫn đến
những tác động có hại trong và ngoài địa điểm đòi hỏi các hành động bảo vệ.
Mô tả các mục tiêu của ứng phó sự cố và cách thức để đạt đưc các mục tiêu đó;
tổ chức và biện pháp quản lý để ứng phó sự cố phối hợp tốt và hiệu quả. Cung cấp đầy
đủ thông tin đáp ứng các mục tiêu của vic ứng phó sự cố.
Mô tả các biện pháp liên lạc và phối hợp với các tổ chc ứng phó tại chỗ và bên
ngoài. tả các quy trình sẽ được sử dụng để thông báo cho các điểm thông báo
cung cấp đủ thông tin để ứng phó hiệu quả ngoài nhà máy điện hạt nhân.
Mô tả các phương án chuẩn bị cho ứng phó sự cố tại địa điểm nhà y điện hạt
nhân, bao gồm chương trình đào tạo diễn tập, bảo đảm mức độ sẵn sàng ứng phó
được thiết lập đầy đủ trước khi đưa nhà máy vào vận hành. Xác định và thuyết minh cơ
sở lựa chọn tần suất thực hiện diễn tập định kỳ để duy trì năng lực ứng phó.
19.1. Kế hoạch ứng phó sự cố
Mô tả việc tchc kế hoch ứng phó sự cố để đạt được các mục tiêu sau đây:
a) Tổ chức thực hiện và quản hiệu quviệc ng phó sự cố khẩn cấp tại hiện
trường, bao gồm việc chuyển đổi từ điều kiện vận hành bình thường sang điều kiện vận
hành trong điều kiện khẩn cấp;
b) Nhanh chóng phân loại sự cố và mức độ sự cố, thông báo và cung cấp đầy đủ
thông tin cho các đu mối ti hin trường;
c) Quyết định thực hiện các hành động giảm thiểu hậu quả cần thiết tại hiện
trường;
d) Xác định điều kiện cần thiết của các hoạt động ng phó sự cố ngoài hiện
trường;
đ) Đánh giá các rủi ro sự phát triển của các rủi ro trong suốt quá trình xảy ra
sự cố để quyết định các hành động ứng phó scố khẩn cấp nhằm bảo vệ tất cả những
người có mặt tại hiện trường trong trường hợp xảy ra sự cố;
e) Bảo đảm các phương tiện thông tin liên lạc phù hợp, tin cậy và đa dạng;
g) Bảo vệ nhân viên ứng phó khẩn cấp đang làm nhiệm vụ tại hiện trường
đánh giá các điều kiện nguy hiểm mà họ có thể phải đối mặt khi thực hiện nhiệm vụ;
h) Truyền thông hiệu quả và nhất quán với công chúng cùng với các tổ chc ứng
phó ngoài hiện trường liên quan;
i) Quản lý an toàn và hiệu quả chất thải phóng xạ phát sinh trong sự cố;
k) Chấm dứt tình trạng khẩn cấp tại hiện trường và cung cấp thông tin liên quan
đến các tổ chc ứng phó ngoài hiện trường;
l) Lưu trữ, bảo vệ và gìn giữ, trong khả năng thể, các dữ liu và thông tin quan
trọng cho việc phân tích sự cố và ứng phó sự cố;
m) Phân tích scứng phó sự cố để xác định các hành động cần thực hiện
nhằm tránh các sự cố khác và cải thiện tác nghiệp, hiệu quả của quá trình ứng phó khẩn
cấp.
394
Trong trường hợp cần thiết, có thể dẫn chiếu tới các phần khác có liên quan ca
Báo cáo phân tích an toàn.
19.2. Các cơ sở ứng phó sự cố
19.2.1. Mô tả chung về các cơ sở ứng phó sự cố, bao gồm:
a) Trung m điều hành ứng phó sự cố, nơi điều hành tổng thể hoạt động ứng phó
sự cố và đánh giá các dliệu về điều kiện nhà máy điện hạt nhân, các kết quả giám sát
tại hiện trường và ngoài hiện trường;
b) Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật, trung tâm hỗ trợ vận hành và trung tâm ứng phó sự
cố - nơi nhân viên ứng phó sẽ cung cấp vấn hỗ trcho nhân viên vận hành tại
phòng điều khiển nhằm giảm nhẹ hậu quả, quyết định, khởi xướng và/hoặc quản lý ứng
phó tại hiện trường (ngoại trừ việc điều khiển chi tiết nhà y), và nơi dliệu về điều
kiện nhà máy sẽ được truyền đến Trung tâm điều hành ứng phó sự cố;
c) Phòng điều khiển dphòng, được trang bcác biện pháp thích hợp đđiu
khiển các hệ thống an toàn thiết yếu của nhà máy điện hạt nhân.
19.2.2. tả chi tiết về thiết bị, thông tin liên lạc các sự sắp xếp khác cần
thiết để hỗ trcác chức năng được phân công của các sở ng phó sự cố để bảo
đảm khả năng hoạt động liên tục của chúng trong các điều kiện sự cố. tả luận
chứng về khả năng bảo đảm điều kiện làm việc của nhân viên bức xạ tại các sở y
và các quy định để bảo vệ người lao động, bao gồm cả nhân viên ứng phó sự cố, trong
các điều kiện sự cố.
19.3. Đánh giá khả năng phát tán phóng xạ trong điều kiện sự cố
19.3.1. Trình bày luận chứng về cách thức tchc vận hành thực hiện:
a) Đánh giá liên tục điều kiện tại nhà y, bao gồm mức độ hại vùng hoạt
thc tế hoặc dự đoán;
b) Dự đoán phạm vi mức đnghiêm trọng của bất ksự phát tán phóng xạ
nào nếu sự cố xảy ra;
c) Cung cấp dữ liệu và thông tin từ các hệ thng quan trắc ngoài địa điểm cho tổ
chc vận hành và Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi được yêu cầu.
19.3.2. Các nội dung trong phần này cần chứng minh rằng phản ứng của các thiết
bị hoặc hệ thống cần thiết tại nhà y trong điều kiện khẩn cấp đủ để bảo đảm thực
hiện các chức năng an toàn yêu cầu. Có thể dẫn chiếu đến các chương khác của Báo cáo
phân tích an toàn mô tả chương trình đánh giá điều kiện thiết bị.
19.4. Chuẩn bị ứng phó sự cố tại địa điểm có nhiều tổ máy
Nếu một phản ứng mới được đặt tại hoặc gần một địa điểm phản ng
đang vận hành với các biện pháp ứng phó schiện (tức địa điểm nhiều tổ
máy), và các biện pháp ứng phó sự cố cho lò phản ứng mới sử dụng chung với các bin
pháp của lò đang vận hành, thì phần này phải đề cập các nội dung sau:
a) Làm phạm vi các biện pháp ng phó scố hiện tại hiện trường của
đang vận hành được áp dụng cho các tổ máy mới, bao gồm việc các biện pháp hiện
đủ khả năng mở rộng để bao phủ một hoặc nhiều lò phản ứng bổ sung hay không.
Phần y phải xem xét bất ksửa đổi cần thiết nào đối với các biện pháp hiện có tại hiện
395
trường (để giải quyết vấn đề về nhân lực khả năng xảy ra sự cố đồng thời tại tất cả
các lò phản ứng trong khu vc);
b) tả bất kcập nhật nào đối với các biện pháp ứng phó sự cố hiện có, như
cơ sở và thiết bị ứng phó sự cố, bao gồm hệ thống thông báo và liên lạc cũng như sự hỗ
trtừ các tổ chc ứng phó ngoài hiện trường, xét đến khả ng xảy ra sự cố đồng
thi tại nhiều lò phản ứng trong cùng một địa điểm;
c) tả yêu cầu về đào tạo và diễn tập cho nhân viên vận hành tất cả các lò phản
ứng;
d) tả cách thức các biện pháp ứng phó sự cố, bao gồm sự phối hợp với các
biện pháp bảo đảm an ninh hạt nhân, được tích hợp và điều phối với các biện pháp ứng
phó sự cố của các địa điểm lân cận.
NỘI DUNG 20. CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG
Mô tả tóm tắt phương pháp tiếp cận để đánh giá các khía cạnh môi trường trong
các giai đoạn y dựng, vận hành tháo dnhà máy điện hạt nhân, bao gồm cả c
khía cạnh môi trường phóng xạ và không liên quan đến phóng xạ.
Đối với Báo o phân tích an toàn giai đoạn phê duyệt địa điểm, nội dung này
cần cung cấp thông tin bộ về đánh giá các khía cạnh môi trường. Đối với Báo cáo
phân tích an toàn c giai đoạn sau (xây dựng, vận hành), cần tham chiếu đến c
thông tin chi tiết hơn được trình y tại các Nội dung về Quản chất thải phóng xạ
(Nội dung 11), Bảo vệ bức x(Nội dung 12) và Phân tích an toàn (Nội dung 15).
20.1. Các khía cạnh chung
Mô tả chung, bao gồm mi liên hệ giữa báo cáo đánh giá tác động môi trường và
tình trạng của dự án, tình trạng phê duyệt và tham vấn liên quan đến đánh giá tác động
môi trường.
20.2. Các đặc điểm của địa điểm liên quan đến môi trường
Tóm tắt các đặc điểm của địa điểm được đề cập trong Nội dung 2 có liên quan
đến tác động môi trường, bao gồm đặc điểm đa hình tự nhiên, đất, nguồn nước, hệ sinh
thái cũng như các dliệu liên quan đến địa chất, khí tượng và dân cư.
20.3. Đặc điểm của nhà máy giúp giảm thiểu tác động môi trường
tả các đặc điểm của nhà y liên quan đến phát tán phóng xạ giúp giảm
thiểu tác động phóng xmôi trường.
20.4. Tác động môi trường của việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân
Mô tả phương pháp, kết quả đánh giá tác động đến môi trường liên quan đến giai
đoạn xây dựng Nhà máy điện hạt nhân, bao gồm các nguồn phóng xạ sử dụng trong quá
trình y dựng, các sở hạt nhân lân cận theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
20.5. Tác động môi trường của việc vận hành nhà máy điện hạt nhân
20.5.1. Mô tả sự tuân thủ các mục tiêu vận hành liên quan đến phát thải chất rắn,
lỏng khí các biện pháp bảo đảm tuân thủ giới hạn đó. Mô ttất cả các tác động
phóng xạ môi trường trong giai đoạn vận hành nhà máy, bao gm:
a) Bc xtrc tiếp từ các toà nhà và cơ sở xử lý vt liệu phóng xạ;
396
b) Bức xạ phát ra bởi các hạt nhân phóng xạ có trong các chất thải phóng xạ dạng
khí từ các thiết bị trong khu vực kiểm soát;
c) Bức xạ phát ra bởi các hạt nhân phóng xcó trong các chất thải phóng xạ dạng
lỏng từ các thiết bị trong khu vực kim soát.
20.5.2. Tóm tắt các biện pháp kiểm soát phát thải phóng xra môi trường (nhất
quán với các Nội dung 11 và 12 của Báo cáo phân tích an toàn). Cung cấp thông tin về
chiếu xạ ngoài từ các chất thải (ví dụ, từ các khí phóng xạ và sol khí thải ra từ ống thông
gió và từ sự lắng đọng), chiếu xạ trong do hít hoc ăn uống phải các hạt nhân phóng xạ.
20.6. Tác động môi trường của các sự cố giả định có liên quan đến phát tán
phóng x
Lập danh mục các sự cố được xem xét và tả tác động môi trường của các s
cố đó, bao gồm các hậu quả về liều hiệu dụng dự kiến ở khoảng cách đủ xa từ nhà máy
đối với các sự cố trong sở thiết kế cũng như một số điều kiện mở rộng thiết kế liên
quan đến nóng chảy ng hoạt phản ứng. Cung cấp thông tin khái quát vcác hành
động bảo vệ ngoài hiện trường để giảm thiểu tác động phóng xtrong trường hợp sự cố.
20.7. Tác động môi trường của việc tháo dỡ nhà máy
Mô tả sự tuân thủ các mục tiêu liên quan đến nguồn phát sinh chất thải; quản lý,
xử lý và lưu gichất thải ảnh hưởng đến hệ sinh thái và môi trường; phát tán phóng xạ
trong giai đoạn tháo dỡ nhà máy.
20.8. Quan trắc phóng xạ môi trường và chương trình giám sát
Nội dung này cần nhất quán với Nội dung 11 về quan trắc ngoài địa điểm. Mô tả
chương trình quan trắc môi trường chuyên biệt các hthống cảnh báo cần thiết để
ứng phó với các đợt phát thải phóng xạ ngoài kế hoạch. Liệt kê tất cả các khả năng phát
sinh nguồn bức xkhông được kiểm soát phát thải các chất phóng xạ. tả việc
thiết lập các tín hiệu cảnh báo, hệ thống ngăn ngừa tự động các biện pháp tự động
khác nhằm ngăn chặn sự phát thải ngoài kế hoạch, cùng với các mức kích hoạt.
20.9. Lưu trữ hồ sơ phát tán phóng xạ và việc cung cấp thông tin
Mô tả phương pháp lập, lưu trữ, truy xuất hồ sơ liên quan đến phát tán phóng x
từ địa đim.
Mô tả các biện pháp sẽ được thực hiện để cung cấp dữ liệu phù hợp cho Cơ quan
thẩm quyền công chúng, cần chứng minh rằng hồ này tuân thcác quy định
liên quan và các điều kiện trong giấy phép.
NỘI DUNG 21. CHM DỨT HOẠT ĐNG
tả giai đoạn chấm dứt hoạt động như một giai đoạn trong vòng đời của nhà
máy, diễn ra sau khi ngừng vận hành vĩnh viễn và, nếu có, sau một giai đoạn chuyển tiếp
của nhà y. Tính khả thi của việc tháo dỡ năng lực tháo dnhà máy phải được
chứng minh về mặt nguyên lý ngay từ các giai đoạn thiết kế và xây dựng, trước khi xảy
ra phản ứng tới hạn lần đầu hoặc trước khi nhà máy bắt đầu vận hành. Việc chứng minh
này thường được thể hiện trong kế hoạch tháo dỡ khái quát nhà máy điện hạt nhân.
Trong giai đoạn lựa chọn địa điểm y dựng nhà máy điện hạt nhân, thông tin
được trình bày trong Nội dung này tả cách thức thiết kế nhà máy sẽ giảm thiểu mức
độ nhiễm xạ cần được xử trong quá trình tháo dỡ. Ngoài ra, cần tchương trình
397
khảo sát phóng xạ phù hợp được thực hiện trong suốt vòng đời hoạt động của nhà máy,
bao gồm khảo sát tầng đất dưới bề mặt, hệ thống lưu trữ và thoát nước tại khu vực và hệ
thống nước ngầm; mô tả cách thc kết quả khảo sát này ghi nhận mức độ phóng xạ cn
xử lý trong giai đoạn tháo dỡ và cách thức lưu trữ hồ sơ về phóng xạ tồn dư. Các vấn đề
an toàn liên quan đến phóng xạ tồn dư này phải được mô tả trong Nội dung này.
tả việc cập nhật định kkế hoạch tháo dỡ ban đầu trong suốt quá trình vận
hành nhà máy, từng bước tăng mức đchi tiết, tích hợp thêm thông tin mới từ quá trình
vận hành, phản ánh các thay đổi về quy định, kthut các yếu tố liên quan khác
đến việc tháo dỡ. Mức đchi tiết trong kế hoạch tháo dỡ thường tăng đáng kể trong
khoảng 5 - 10 năm tớc khi kết thúc vòng đời vận hành, thời điểm bắt đầu lập kế hoch
chi tiết cho quá trình tháo dỡ. Đưa ra ước tính chi phí các khoản dự phòng tài chính
cho quá trình tháo dỡ.
Ngoài việc trình bày các nguyên tắc chung được áp dụng cho việc tháo dỡ, Mục
này cung cấp thông tin về hồ tài liệu cần thiết các quy định cần tuân thủ để bo
đảm liều chiếu xạ nghề nghiệp liều chiếu xđối với công chúng được tối ưu hóa
ợng chất thải phóng xạ và các chất thải nguy hại khác được tạo ra là tối thiểu và được
quản lý đúng cách.
21.1. Phương án chấm dứt hoạt động
Trình bày các phương án chấm dứt hoạt động đã được xem xét phương án
được lựa chọn, trình bày các khác biệt chính giữa các phương án và ảnh hưởng của
chúng đến thời gian thc hiện giai đoạn chấm dứt hot động.
21.2. Bảo đảm điều kiện chấm dứt hoạt động trong thiết kế và vận hành
Mô tả ngắn gọn phương pháp tiếp cận chấm dứt hoạt động được đề xuất, với các
khía cạnh cần xem xét như sau:
a) Các giải pháp thiết kế nhằm giảm thiểu lượng chất thải to ra và tạo điều kiện
thuận lợi cho việc chấm dứt hot đng;
b) Các giải pháp thiết kế có tích hợp khả năng giám sát hoặc phát hiện rò rỉ nhằm
cho phép phát hiện sớm các sự cố phát tán phóng xạ không kiểm soát;
c) Cân nhắc về loại, thể tích và hoạt độ của chất thải phóng xạ được tạo ra trong
quá trình vận hành và chấm dứt hot động;
d) Các phương án chấm dứt hot động đã đưc xác định;
đ) Các thay đổi k thuật, tổ chức quản lý dkiến sẽ cần thiết trong giai đoạn
chuyển tiếp từ khi nhà máy ngừng vận hành nh viễn và khi kế hoạch tháo dỡ cuối cùng
được phê duyt;
e) Kiểm soát và duy trì đầy đủ, thích hợp các tài liệu và hồ sơ;
g) Các thay đổi về tổ chức được dự kiến, bao gồm cả các biện pháp đã được thiết
lập nhằm duy trì bảo tồn các kiến thức, thông tin và kinh nghiệm nội bộ cần thiết cho
giai đoạn chấm dứt hot động.
21.3. Kế hoạch chấm dứt hoạt đng
Trình bày chương trình khái quát cho các hoạt động chấm dứt hoạt động, bao
gồm khung thời gian thực hiện, với các nội dung sau (bao gồm cả lịch trình dự kiến triển
khai):
398
a) Xây dựng báo cáo nghiên cứu kỹ thuật cho việc chấm dứt hoạt động, xác định
chính sách và các mục tiêu;
b) Lựa chọn phương án chấm dứt hoạt động phù hợp với chính sách quốc gia về
quản lý chất thải phóng xạ;
c) Lập kế hoạch, phân chia các giai đoạn của quá trình chấm dứt hoạt động, bao
gồm các yêu cầu phù hợp về giám sát và cập nhật phân tích an toàn trong suốt quá trình;
đối với cơ sở có nhiều tổ máy, việc phân chia có thể tạo ra cấu hình nhà máy mới trong
đó một số tmáy đã được đưa vào trạng thái an toàn sau khi ngừng hoạt động vĩnh viễn,
trong khi các tổ máy khác vẫn đang vận hành, có thể liên quan đến việc giảm thiểu các
tính năng dùng chung ca hthống an toàn và hệ thống công nghệ;
d) Xác định các hthống, công cụthiết bcần thiết trong quá trình chấm dứt
hoạt động, bao gồm cả các thiết bị hiện có, tổ chc các hoạt động chấm dứt hoạt
động;
đ) Xây dựng Báo cáo phân tích an toàn cho quá trình chấm dt hot động;
e) Xây dựng chương trình đưa lò phản ng về trạng thái an toàn để tiến hành tháo
dỡ toàn bộ hoặc một phần, bao gồm cả việc lưu giữ an toàn tạm thời (trong quá trình
chuẩn bị chấm dứt hoạt động) đối với một số tổ máy đã chọn trong sở có nhiều tổ
máy;
g) Xây dựng chương trình chấm dứt hoạt động, bảo đảm đáp ứng đủ các yêu cầu
(sưi ấm, điện, nước) để hỗ trợ công việc chấm dứt hot đng;
h) Dự kiến các loại và khối lượng chất thải phát sinh từ quá trình chấm dứt hoạt
động, bao gồm cả chất thải phóng xạ;
i) tả các chiến lược quản chất thải đối với từng loại chất thải và xác định
các vt liệu có khả năng tái sử dụng hoặc tái chế;
k) Xây dựng chương trình bảo đảm đủ sở vật chất phục vụ việc xử lý, gia
công, lưu giữ và vận chuyển chất thải phóng xạ phát sinh trong quá trình chấm dứt hoạt
động;
l) Quy định về bảo vệ thực thể, giám sát kiểm soát trong các giai đoạn chấm
dứt hot động;
m) Theo dõi quy trình cấp phép cho việc thực hiện các hoạt động chấm dứt hoạt
động trong suốt toàn bộ giai đoạn chấm dứt hoạt động.
21.4. Quy định về an toàn trong quá trình chấm dứt hoạt đng
21.4.1. tả ngắn gọn về các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm an toàn trong
quá trình chấm dứt hoạt động. tả các biện pháp đã được áp dụng trong thiết kế
vận hành cơ sở nhằm đạt được các mục tiêu sau:
a) Giảm thiểu thể tích ca các kết cấu phóng xạ;
b) Giảm độc tính của chất thi;
c) Giảm mức độ hoạt độ của các thành phần đã bị chiếu xạ;
d) Hạn chế sự lan truyền ô nhiễm và tạo điều kiện thuận lợi cho việc ty nhim;
399
đ) Tạo thuận lợi cho việc tiếp cận của nhân lực thiết bị, cũng như việc di
chuyển chất thải;
e) Bảo đảm việc thu thập các dữ liệu quan trọng.
21.4.2. Ngoài ra cần đưa ra ước tính về thtích chất thải phóng xạ dkiến phát
sinh trong quá trình chấm dứt hoạt động. Thông tin cung cấp cần chứng minh rằng các
khía cạnh sau đã được xem xét k ỡng:
a) Xác định nguồn gốc của các vật liệu phóng xạ, bao gồm đánh giá mức độ đóng
góp của từng nguồn vào tổng thể tích chất thải phát sinh;
b) tả các chất phóng xạ (dạng khí và lỏng) dự kiến sẽ được phát tán trong quá
trình chấm dứt hoạt động, đồng thời chứng minh rằng các chấty sẽ được giảm thiểu
và duy trì trong gii hạn được cấp phép;
c) Tính khả thi trong việc tuân thủ nguyên tắc phòng thủ theo chiều sâu (defence
in depth) nhằm bảo vệ chống lại các nguy cơ bc xtrong suốt quá trình chm dứt hot
động.
21.5. Các khía cạnh liên quan đến giai đoạn kết thúc vòng đời nhà máy điện
hạt nhân và giải phóng địa điểm
Mục này xác định trạng thái cuối cùng dự kiến của khu vực sau khi hoàn tất việc
chấm dứt hoạt động và làm sạch mặt bằng. Nội dung cần bao gồm mô tả về khả năng sử
dụng trong tương lai ca khu vc và các cơ s còn li.
II. Khon 8 Điu 32 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
Sau khi hoàn thành giai đoạn vận hành thử, chủ đầu tư trách nhiệm lập báo cáo
kết quả vận hành thử cập nhật từ báo cáo kết quả thnghiệm không nhiên liệu hạt
nhân, bao gồm những nội dung sau đây:
a) Phần giới thiu;
b) Các tài liệu tham chiếu liên quan đến quy trình vận hành thử;
c) Mô tả phương pháp và tóm tắt mục tiêu của từng thử nghiệm;
d) tquá trình tiến hành vận hành thử, bao gồm trạng thái ban đầu trạng
thái cuối cùng của nhà máy, các giới hạn thực tế đã gặp phải, các sự cố phát sinh hành
động khắc phục, bao gm ccác sa đi đi vi thiết kế hoặc quy trình vận hành thử;
đ) Mô tả ngắn gọn về bất kthiết bị thử nghiệm đặc biệt nào đã được sử dụng;
e) Các bảng dữ liệu chi tiết với các giá trị dự kiến và đồ thị dữ liệu thử nghiệm thu
được;
g) Tóm tắt phân tích dữ liu thu được; đánh giá kết quthông qua các tiêu chí
chấp nhận;
h) Kết luận;
i) Nhận dạng, tham chiếu chéo đến các tài liệu liên quan danh ch phân phối
những người cần nhận báo cáo.
III. Điều 10 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hànhtrách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải
tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an
400
toàn bức xạ, an toàn hạt nhân an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập
thành văn bản, thể hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn ưu tiên hàng đầu,
được phổ biến rộng i tới nhân viên các bên liên quan, được định krà soát, cập
nhật để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý cht lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và
gồm các nội dung có liên quan sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ quy định chi tiết về hệ thng quản
chất lượng đối với khảo sát, đánh giá địa điểm, thiết kế, y dựng, vận hành thử, vận
hành và chấm dứt hoạt động nhà y điện hạt nhân,phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
(Nội dung liên quan đến yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát, đánh
giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân được quy định chi tiết hóa tại Mục 6 (Điều 159,
160) Chương VI Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN). Cụ thể:
Điều 159 Thông 07/2026/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu về hệ thng
quản lý chất lượng đối với vận hành nhà máy điện hạt nhân
1. Tổ chức vận hành nhà máy điện hạt nhân phải xây dựng và triển khai hệ thống
quản chất lượng tuân thủ các yêu cầu quy định tại Mục 1 Chương VI của Thông
60/2025/TT-BKHCN, các yêu cầu an toàn đối với vận hành nhà máy điện hạt nhân theo
quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và quy định khác của pháp luật có liên
quan; đồng thời áp dụng phù hợp các hướng dẫn quốc tế có liên quan về hệ thống quản
chất ợng hoặc các yêu cầu, hướng dẫn về hệ thống quản chất ợng của nước
cung cấp công nghệ trong quá trình cụ thể hóa các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất
ợng.
2. Hệ thống quản lý chất lượng đối với vận hành nhà máy điện hạt nhân phải bảo
đảm được xây dựng trên sở xem xét các yêu cầu chung của hệ thống quản lý các
yêu cầu kỹ thuật liên quan đến vận hành nhà máy điện hạt nhân, bao quát các quá trình
cần thiết để bảo đảm vận hành an toàn, ổn định và phù hợp với thiết kế, xem xét đầy đủ
các hướng dẫn an toàn liên quan đến vận hành nhà máy điện hạt nhân.
401
Điều 160 Thông 07/2026/TT-BKHCN quy định: Áp dụng phương pháp
tiếp cận theo cấp độ trong giai đoạn vận hành
1. Khi áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ đối với hệ thống quản chất
ợng, tổ chc phải xem xét:
a) Nhu cầu và mức đchi tiết của các chỉ dẫn vận hành;
b) Các loại thiết blắp đặt cần được hiệu chuẩn;
c) Mức độ báo cáo thẩm quyền trong việc xử các trường hợp không phù
hợp và hành động khắc phục;
d) Nhu cầu lập nhật ký vận hành theo ca dưới dạng văn bản chính thức;
e) Các hoạt động thử nghiệm, giám sát và kiểm tra trong quá trình vận hành;
g) Các thiết bị cần được sử dụng để kiểm soát tình trạng của nhà máy;
h) Các yêu cầu kiểm soát đối với lưu kho và hồ sơ đối vi phụ tùng liên quan;
i) Nhu cầu phân tích lịch sử của các hạng mục trong cơ sở;
k) Nhu cầu thực hiện giám sát tình trạng;
l) Nhu cầu thực hiện tự đánh giá toàn diện và định kỳ;
m) Nhu cầu thu thập, đánh giá và sử dụng thông tin phản hồi từ kinh nghiệm vn
hành nội bộ và bên ngoài.
IV. Khoản 3 Điều 43 Nghị định 316/2025/NĐ-CP quy đnh: Kế hoạch chấm
dứt hot động sơ bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Bao gồm các đánh giá tổng quan về chấm dứt hoạt động dựa trên chiến c
chấm dứt hoạt động được la chọn, trong đó cần xem xét các điều kiện thiết kế và kinh
nghiệm vận hành, trạng thái cuối cùng dự kiến, các hoạt động tháo dchính và các vn
đề an toàn cơ bản;
b) Dự kiến các hoạt động chính; phương pháp quản lý cht thải phóng xạ và ước
tính sơ bộ về ợng chất thải phóng xạ;
c) Cung cấp căn cứ nhằm ước tính chi phí của việc chm dứt hoạt động;
d) Cung cấp thông tin vphương thức đảm bảo tài chính cho chấm dứt hoạt động;
đ) Luận chứng bảo đảm quá trình tháo dỡ có thể thc hiện một cách an toàn.
V. Phụ lục III kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN
PHỤ LỤC III
YÊU CU CHUNG TRONG MÔ TẢ THIẾT KẾ HẠNG MỤC VÀ THIẾT BỊ
TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Chức năng của hạng mục và thiết b(equipment)
Mô tchức năng liên quan đến an toàn của hạng mục hoc thiết b
402
2. Cơ sở thiết kế
Mục y bao gồm các giới hạn an toàn thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kthut
hoặc quy định kỹ thuật áp dụng cho hạng mục, có thể bao gồm các thông tin sau:
a) Danh sách các điều kiện vận hành hoc sự cố giả định khởi phát mà các hạng
mục cần thực hiện chức năng;
b) Các điều kiện cần được loi trừ;
c) Các yêu cầu an toàn liên quan đến điều kiện vận hành, bao gồm ng suất
các điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, chiếu xạ ...);
d) Phân loại tính năng an toàn;
đ) Bảo vệ trưc các nguy hại bên ngoài;
e) Bảo vệ trước các nguy hại bên trong;
g) Phân loại thiết kế kháng chấn;
h) Tiêu chí sai hỏng đơn và biện pháp bảo vệ chống lại các sự cố do nguyên nhân
chung;
i) Đánh giá khả năng cách ly;
k) Kiểm tra khả năng vận hành của thiết bị;
l) Tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;
m) Quy chuẩn chế tạo, xây dựng và vận hành, cũng như các khía cạnh thiết kế cụ
thể khác (bảo vệ quá áp, sốc nhiệt, kiểm tra rò rỉ ...)
3. Mô tả hạng mục
a) Lập danh sách, tả các bộ phận riêng lẻ, các bản vẽ cơ bản của từng bộ phận
và sơ đồ bố trí tng thể;
b) Các thông tin cần cung cấp: số ợng, kích thước, công suất vận hành, vị trí
lắp đặt, các thông số hoạt động nguồn cung cấp điện. Tính chất và mức độ quan trọng
của các nội dung có thể khác nhau đối với kết cấu, các hệ thống hoặc bộ phận cơ khí và
điện, và các hệ thống đo lường, điều khiển;
c) Cần cung cấp bản tóm tắt các tài liệu và hồ sơ liên quan đến quá trình chế tạo
các bộ phận chính, trong đó chrõ các thông tin hỗ trợ hiện có. Thông tin liên quan đến
các thiết bị và hệ thng sử dụng phần mềm cần được trình bày.
4. Vật liệu
Cung cấp đầy đủ và phù hợp thông tin về các vật liệu được sử dụng trong các b
phận, trạng thái của các vật liệu y dưới tác động chiếu xạ (nếu có), sự ơng tác
giữa vật liệu với các chất lỏng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống an toàn
kỹ thuật. Mục đích của phần thông tin này trong Báo cáo phân tích an toàn là đchng
minh khả năng tương thích của vật liệu với các chất lỏng cụ thể mà chúng tiếp xúc. Các
đặc tính cụ thể, yêu cầu về chất lượng và thành phần hóa học của vật liệu cần được
tả.
5. Liên kết với các thiết bhoặc hệ thng khác
403
tả các hthống htr(cung cấp điện, thông gió ớc làm mát), các hệ
thống được hỗ trợ và các hệ thống kết nối khác cùng với các yêu cầu thiết kế tương ứng.
Cần trình bày sơ đồ hệ thống đường ống, sơ đồ khối của hthng đo lường, điều khiển,
sơ đồ đơn tuyến của h thống điện, cũng như vị trí các thiết bị và cơ cấu (bao gồm van,
đường ống, bình chứa, thiết bị đo ờng điều khiển cấu chấp hành); thể hiện kết
cấu tòa nhà lò và bố trí hệ thống, cũng như ranh giới vi các hthống khác.
Cần mô tả mức độ thuận lợi trong thi công hoặc sẵn sàng để lắp đặt của kết cấu,
hệ thống hoặc bộ phận (hoặc thiết bị) tại nhà máy nhằm chứng minh rằng hệ thống
thể vận hành đúng như thiết kế sau khi lắp đặt. Các tác động của các hạng mục với các
hạng mục xung quanh cần được mô tả trong Báo cáo phân ch an toàn nhằm chứng
minh rằng mỗi hạng mục và thiết bị có thđược bảo trì đầy đủ.
6. Vận hành hạng mục
Mô tả chung về vận hành của hạng mục.
7. Đo lường và điều khiển
Mô tả phương thức điều khiển và các hệ thống cảnh báo, liên động liên quan đến
hoạt động của hạng mục.
8. Giám sát, kiểm tra, thnghim và bảo trì
Phần y cần trình y các hoạt động giám sát, kiểm tra, thử nghiệm bảo trì
(bao gồm cả quản lý lão hóa), nhằm chng minh các nội dung sau:
a) Trạng thái của thiết bị hoặc hthống phù hợp với mục đích thiết kế;
b) đủ sở để bảo đảm rằng thiết bị hoặc hthống luôn sẵn sàng thể
vận hành tin cậy khi cần thiết;
c) Không sự suy giảm đáng kể nào về độ sẵn sàng, hiệu suất hoặc tính toàn
vẹn của thiết bị hoặc hệ thống kể từ lần thử nghiệm gần nhất.
9. Khía cnh bảo vệ bức x
tả các biện pháp được áp dụng nhằm bảo đảm rằng liều chiếu xạ nghề nghiệp
phát sinh từ quá trình vận hành hoặc hoạt động bảo trì thiết bị, hệ thống được giữ ở mức
thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý trong ctrạng thái vận hành bình thường
trong điều kiện sự cố hoc sau sự cố.
10. Đánh giá hiệu năng và an toàn
Phần này cần trình y các biện pháp được áp dụng để đáp ứng từng nội dung
trong các tiêu chí hoặc yêu cầu thiết kế an toàn đã nêu. Việc này bao gồm mô tả phương
pháp và kết quả phân tích nhằm chứng minh khả năng đáp ứng của thiết b; bao gm cả
việc mô tả đánh giá stuân thủ các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng.
404
6. Cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân
Trình t thc hin
1. Tổ chức nhà máy điện hạt nhân có nhu cầu đề nghị
cấp giấy phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân,
nộp 01 bộ hồ đề nghị cấp giấy phép chm dứt hoạt động
máy điện hạt nhân đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ,
Bộ Khoa học Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công
nghệ thông báo bằng n bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hsơ.
3. Sau khi hhợp lệ, Bộ Khoa học Công nghệ ch
trì, phối hợp với các bộ, ngành, quan liên quan tiến hành
thẩm định hồ cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động nhà y
điện hạt nhân trong thi hạn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa học Công nghệ tự thm
định, thời hạn thẩm định trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày
tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê vấn hỗ trkthuật nước ngoài,
thời hạn thẩm định không quá 24 tháng ktngày hợp
đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải
hoàn thành không quá 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ. Trường hợp hết thời hạn quy định chưa được hợp
đồng thuê vấn htrợ kỹ thuật, Bộ trưởng Bộ Khoa học
Công nghệ báo cáo Thớng Chính phủ xem xét, quyết định
việc gia hạn thời hạn hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước
ngoài thời gian thẩm định tương ứng. Thời gian sửa đổi,
bổ sung hồ không nh vào thời gian thẩm định hồ đ
nghị cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động nmáy điện hạt
nhân.
4. Chủ đầu phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu kịp
thời, chính xác theo yêu cầu của quan thẩm định; giải trình,
bổ sung nội dung trong quá trình thẩm định khi được yêu cầu;
hoàn thiện hồ theo kết luận thẩm định trong thời hạn không
quá 02 tháng.
5. Kết thúc thẩm định, trong thời hạn không q01 tháng
kể từ ngày nhận được hồ hoàn chỉnh, Bộ Khoa học Công
nghệ rà soát, xác nhận cấp giấy phép chm dứt hoạt động
máy điện hạt nhân hoặc hoặc phải văn bản nêu do
không cấp phép gửi cho chủ đầu tư.
6. Bộ Khoa học Công nghệ trkết quả trc tiếp tại trụ
sở Bộ Khoa học ng nghệ hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích.
Cách thc thc hin
T chc có nhà y điện ht nhân np h sơ đề ngh cấp
giấy phép chấm dứt hoạt động y điện hạt nhân theo mt
405
trong hai cách thc sau:
- Np trc tiếp ti B phn Mt ca B Khoa hc và Công
ngh.
- Np qua dch v bưu chính ng ích đến B phn Mt
ca B Khoa hc và Công ngh.
a ch: S 113 Trần Duy Hưng, phưng Yên Hòa,
Ni)
Thành phn, s
ng h
I. Thành phn h gồm:
1. Đơn đề ngh cp giy phép chm dt hoạt động nhà y
điện ht nhân;
2. Kế hoch chm dt hoạt động quy định ti khoản 3 Điều
43 Ngh định s 316/2025/NĐ-CP (chi tiết ti mc I Ph lc
đính kèm);
3. Báo cáo đánh giá an toàn giai đoạn chm dt hoạt động
quy định ti khoản 3 Điều 44 Ngh định 316/2025/NĐ-CP
(chi tiết ti mc II Ph lc đính kèm);
4. Tài liu t h thng qun chất ợng giai đoạn tháo
d nhà máy (chi tiết ti mc III Ph lục đính kèm);
5. Báo cáo đánh giá c động môi trường theo quy định
pháp lut v bo v môi trường.
II. S ng h : 01 b (gm bn giy bản điện t)
bng Tiếng Vit và Tiếng Anh.
Thi hn gii quyết
1. Thi hạn thẩm định hồ
- Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ h
hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kthut nước
ngoài. Tờng hợp thuê vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hn
thẩm định không quá 24 tháng kể từ ngày hợp đồng thuê
tư vấn.
- Thi hn ch đầu tư hoàn thiện h sơ theo kết lun thm
định không quá 02 tháng.
2. Thời gian cấp phép: Trong thời hạn không q01 tháng
kể từ ngày nhận được hồ hoàn chỉnh sau thẩm định, Bộ
Khoa học công nghệ soát, xác nhận cấp giấy phép
chấm dứt hoạt động y điện hạt nhân hoặc văn bản nêu
lý do không cấp giấy phép.
Đối tượng thc
hin th tc hành
chính
T chc có nhà máy đin ht nhân/Ch đầu tư
Cơ quan thực hin
1. Tiếp nhn, ch trì thẩm định và cp phép: B Khoa hc
406
th tc hành chính
và Công ngh;
2. Phi hp thm đnh: Bộ, ngành, cơ quan liên quan.
Kết qu thc hin th
tc hành chính
Giy phép chm dt hoạt động nhà máy đin ht nhân do
B Khoa hc và Công ngh cp.
Phí, l phí (nếu có)
Chưa quy định c th v mc thu phí, l phí đối vi th
tc cp giy chm dt hot động nhà máy điện ht nhân.
Tên mẫu đơn, mẫu t
khai (nếu đính
kèm)
- Chưa quy đnh v mẫu đơn đề ngh đối vi th tc cp
giy phép chm dt hot đng nhà máy điện ht nhân.
- Báo cáo đánh giá an toàn theo Mẫu quy định ti Ph lc II.
ban hành kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN.
Yêu cầu, điều kin
thc hin th tc
hành chính (nếu có)
I. Điu kiện để đưc cp giy phép chm dt hot
động nhà máy điện ht nhân
1. T chc nhà máy điện ht nhân phi y dng kế
hoch chm dt hoạt đng phù hp vi quy mô, mục đích,
đặc điểm k thut ca nhà máy điện ht nhân; lp h đề
ngh cp giy phép chm dt hoạt động tuân th các quy
định v trách nhim trong giai đoạn chm dt hot đng.
2. H đề ngh cp giy phép phải đầy đủ hp l theo
đúng thành phần quy định, trường hp h không đầy đủ,
hp l thì phi sửa đổi, b sung theo yêu cu ca B Khoa
hc và Công ngh.
II. Yêu cầu chung về thông tin chất lượng trong
báo cáo phân tích an toàn, báo cáo đánh giá an toàn
1. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về nội dung và chất
lượng của báo cáo phân tích an toàn báo cáo đánh giá an
toàn.
2. Thông tin, số liệu thống kế sử dụng trong báo cáo
phân tích an toàn phải nêu rõ nguồn số liệu, năm gốc, đơn vị
đo.
3. Báo cáo phân tích an toàn báo cáo đánh giá an toàn
phải cung cấp bản tổng hợp dữ liệu đầu vào quan trọng đ
phục vụ việc thẩm định, lưu trữ sử dụng trong các hoạt
động quản lý nhà nước tại địa phương.
III. Yêu cầu chung trong tả thiết kế các hạng mục
quan trọng về an toàn trang thiết bị trong nhà máy điện
hạt nhân thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Thông
60/2025/TT-BKHCN (chi tiết tại mục IV Phụ lục đính kèm).
Căn cứ pháp ca
th tc hành chính
- Luật Năng ng nguyên t s 94/2025/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2025.
407
- Ngh định s 316/2025/NĐ-CP ngày10 tháng 12 m
2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điều bin pháp
thi hành Luật Năng ng nguyên t v nhà máy điện ht
nhân, lò phn ng ht nhân nghiên cu.
- Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm
2025 ca B trưng B Khoa hc và Công ngh quy đnh ni
dung Báo o phân tích an toàn Báo cáo đánh giá an toàn
nhà máy điện ht nhân.
- Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 03 năm
2026 quy định v an toàn hạt nhân đối vi địa điểm, thiết kế,
xây dựng và phân tích an toàn nhà máy điện ht nhân.
408
Phụ lục
I. Khoản 3 Điều 43 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
3. Kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Bao gồm các đánh giá tổng quan về chấm dứt hoạt động dựa trên chiến c
chấm dứt hoạt động được la chọn, trong đó cần xem xét các điều kiện thiết kế và kinh
nghiệm vận hành, trạng thái cuối cùng dự kiến, các hoạt động tháo dchính và các vn
đề an toàn cơ bản;
b) Dự kiến các hoạt động chính; phương pháp quản lý cht thi phóng xạ và ước
tính sơ bộ về ợng chất thải phóng xạ;
c) Cung cấp căn cứ nhằm ước tính chi phí của việc chm dứt hoạt động;
d) Cung cấp thông tin vphương thức đảm bảo tài chính cho chấm dứt hoạt động;
đ) Luận chứng bo đảm q trình tháo d thể thc hiện một ch an toàn.
II. Khoản 3 Điều 44 Nghị định 316/2025/NĐ-CP quy định Báo cáo đánh giá an
toàn giai đoạn chấm dứt hoạt động nmáy điện hạt nhân bao gồm các nội dung
sau:
a) Tổng quan về kế hoạch chấm dứt hoạt động trạng thái cuối cùng của nhà
máy điện hạt nhân được xem xét;
b) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, yêu cầu và tiêu chí an toàn;
c) Mô tả nhà máy điện hạt nhân, các hoạt động được thực hiện, các vật liệu nguy
hại và các hthống, cấu trúc, bộ phận liên quan đến an toàn;
d) Nhận diện, phân tích các kịch bản sự cố có thể xảy ra, bao gồm nguyên nhân,
khả năng xảy ra và hậu quả sự cố;
đ) Đánh giá hậu quả tiềm tàng đối với con người và môi trường từ các hoạt động
tháo dỡ và các kịch bản sự cố;
e) Đánh giá kết quả xác định biện pháp kiểm soát; trong đó xác định các gii
hạn và luận chứng về vic giảm thiểu các rủi ro liên quan;
g) Các biện pháp hành chính chương trình quản cần thiết để bảo đảm an
toàn; mô tả tác động của các biện pháp ngăn ngừa khả năng xảy ra hoặc gim thiểu hậu
quả của các sự cố;
h) Tóm tắt kết quả, kết luận về mức độ đáp ng các yêu cầu về an toàn của kế
hoạch chấm dứt hot động.
III. Điều 10 Nghđịnh 316/2025/NĐ-CP Hệ thng quản lý chất lưng
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hànhtrách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải
tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an
toàn bức xạ, an toàn hạt nhân an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập
thành văn bản, thể hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn ưu tiên hàng đầu,
được phổ biến rộng i tới nhân viên các bên liên quan, được định krà soát, cập
nhật để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
409
3. Hệ thống quản lý chất lượng có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và
gồm các nội dung có liên quan sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ quy định chi tiết về hệ thng quản
chất lượng đối với khảo sát, đánh giá địa điểm, thiết kế, y dựng, vận hành thử, vận
hành và chấm dứt hoạt động nhà y điện hạt nhân,phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
(Nội dung liên quan đến yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng đối với khảo sát, đánh
giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân được quy định chi tiết hóa tại Mục 6 (Điều 161,
162) Chương VI Thông tư số 07/2026/TT-BKHCN). Cụ thể:
Điều 161 Thông 07/2026/TT-BKHCN quy định: Yêu cầu về hệ thống quản
lý cht lượng đối vi chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân
1. Tổ chức thực hiện chấm dứt hoạt động nhà y điện hạt nhân phải xây dng
triển khai hệ thống quản chất lượng tuân thủ các yêu cầu quy định tại Mục 1
Chương VI của Thông 60/2025/TT-BKHCN, các yêu cầu an toàn đối với chấm dt
hoạt động nhà máy điện hạt nhân theo quy định pháp luật về năng lượng nguyên tử
quy định khác của pháp luật liên quan; đồng thời áp dụng phù hợp các hướng dẫn
quốc tế có liên quan về hệ thống quản lý chất lượng hoặc các yêu cầu, hướng dẫn về hệ
thống quản chất lượng của ớc cung cấp công nghệ trong quá trình cụ thhóa các
yêu cầu đối với hthống quản lý chất lượng.
2. Hệ thống quản lý chất lượng phải bảo đảm được xây dựng trên cơ sở xem xét
các yêu cầu chung của hệ thống quản lý, các yêu cầu liên quan đến an toàn bức xạ, an
toàn ht nhân và quản lý cht thi phát sinh t quá trình chấm dứt hot động; mô tả đầy
đủ các quá trình, cơ cấu tổ chức và sắp xếp cần thiết để quản lý, thực hiện và kiểm soát
các hot động chấm dứt hot động.
Điều 162 Thông 07/2026/TT-BKHCN quy định: Áp dụng phương pháp
tiếp cận theo cấp độ trong giai đoạn chấm dứt hoạt đng
Khi áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ đối với giai đoạn chấm dứt hoạt
động, tổ chức phải xem xét:
410
1. Nhu cầu mức độ chi tiết của các tài liệu chấm dứt hoạt động, bao gồm kế
hoạch chấm dứt hot động và tài liệu liên quan.
2. Yêu cầu về quản chất thải phát sinh trong quá trình chấm dứt hoạt động, bao
gồm thu gom, phân loi, xlý và lưu gi an toàn.
3. Yêu cầu rà soát và phê duyệt đi với các tài liệu chấm dt hot động.
4. Loại hình mức độ chi tiết của chương trình đào tạo dành cho nhân viên tham
gia vào hoạt động chấm dứt hot đng nhà máy điện hạt nhân.
5. Các kiểm soát cần thiết đi vi vic tháo d nhà máy, dỡ bỏ thiết b và phá dỡ
công trình, bảo đảm an toàn trong suốt quá trình thực hiện.
IV. Phụ lục III kèm theo Thông tư 60/2025/TT-BKHCN)
411
PHỤ LỤC III
YÊU CẦU CHUNG TRONG MÔ TẢ THIẾT KẾ HẠNG MỤC VÀ THIẾT BỊ
TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Chức năng của hạng mục và thiết b(equipment)
Mô tchức năng liên quan đến an toàn của hạng mục hoc thiết b
2. Cơ sở thiết kế
Mục y bao gồm các giới hạn an toàn thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kthut
hoặc quy định kỹ thuật áp dụng cho hạng mục, có thể bao gồm các thông tin sau:
a) Danh sách các điều kiện vận hành hoặc scố giả định khởi phát các hạng
mục cần thực hiện chức năng;
b) Các điều kiện cần được loi trừ;
c) Các yêu cầu an toàn liên quan đến điều kiện vận hành, bao gồm ng suất
các điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, chiếu xạ ...);
d) Phân loại tính năng an toàn;
đ) Bảo vệ trưc các nguy hại bên ngoài;
e) Bảo vệ trước các nguy hại bên trong;
g) Phân loại thiết kế kháng chấn;
h) Tiêu chí sai hỏng đơn và biện pháp bảo vệ chống lại các sự cố do nguyên nhân
chung;
i) Đánh giá khả năng cách ly;
k) Kiểm tra khả năng vận hành của thiết bị;
l) Tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;
m) Quy chuẩn chế tạo, xây dựng và vận hành, cũng như các khía cạnh thiết kế cụ
thể khác (bảo vệ quá áp, sốc nhiệt, kiểm tra rò rỉ ...)
3. Mô tả hạng mục
a) Lập danh sách, tả các bộ phận riêng lẻ, các bản vẽ cơ bản của từng bộ phận
và sơ đồ bố trí tng thể;
b) Các thông tin cần cung cấp: số ợng, kích thước, công suất vận hành, vị trí
lắp đặt, các thông số hoạt động nguồn cung cấp điện. Tính chất và mức độ quan trọng
của các nội dung có thể khác nhau đối với kết cấu, các hệ thống hoặc bộ phận cơ khí và
điện, và các hệ thống đo lường, điều khiển;
c) Cần cung cấp bản tóm tắt các tài liệu và hồ sơ liên quan đến quá trình chế tạo
các bộ phận chính, trong đó chrõ các thông tin htrợ hiện có. Thông tin liên quan đến
các thiết bị và hệ thng sử dụng phần mềm cần được trình bày.
4. Vật liệu
412
Cung cấp đầy đủ và phù hợp thông tin về các vật liệu được sử dụng trong các b
phận, trạng thái của các vật liệu y dưới tác động chiếu xạ (nếu có), sự ơng tác
giữa vật liệu với các chất lỏng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống an toàn
kỹ thuật. Mục đích của phần thông tin này trong Báo cáo phân tích an toàn là để chng
minh khả năng tương thích của vật liệu với các chất lỏng cụ thể mà chúng tiếp xúc. Các
đặc tính cụ thể, yêu cầu về chất lượng và thành phần hóa học của vật liệu cần được
tả.
5. Liên kết với các thiết bhoặc hệ thng khác
tả các hthống htr(cung cấp điện, thông gió ớc làm mát), các hệ
thống được hỗ trợ và các hệ thống kết nối khác cùng với các yêu cầu thiết kế tương ứng.
Cần trình bày sơ đồ hệ thống đường ống, sơ đồ khối của hthng đo lường, điều khiển,
sơ đồ đơn tuyến của h thống điện, cũng như vị trí các thiết bị và cơ cấu (bao gồm van,
đường ống, bình chứa, thiết bị đo ờng điều khiển cấu chấp hành); thể hiện kết
cấu tòa nhà lò và bố trí hệ thống, cũng như ranh giới vi các hthống khác.
Cần mô tả mức độ thuận lợi trong thi công hoặc sẵn sàng để lắp đặt của kết cấu,
hệ thống hoặc bộ phận (hoặc thiết bị) tại nhà máy nhằm chứng minh rằng hệ thống
thể vận hành đúng như thiết kế sau khi lắp đặt. Các tác động của các hạng mục với các
hạng mục xung quanh cần được mô tả trong Báo cáo phân ch an toàn nhằm chứng
minh rằng mỗi hạng mục và thiết bị có thđược bảo trì đầy đủ.
6. Vận hành hạng mục
Mô tả chung về vận hành của hạng mục.
7. Đo lường và điều khiển
Mô tả phương thức điều khiển và các hệ thống cảnh báo, liên động liên quan đến
hoạt động của hạng mục.
8. Giám sát, kiểm tra, thử nghim và bảo trì
Phần y cần trình y các hoạt động giám sát, kiểm tra, thử nghiệm bảo trì
(bao gồm cả quản lý lão hóa), nhằm chng minh các nội dung sau:
a) Trạng thái của thiết bị hoặc hthống phù hợp với mục đích thiết kế;
b) đủ sở để bảo đảm rằng thiết bị hoặc hthống luôn sẵn sàng thể
vận hành tin cậy khi cần thiết;
c) Không sự suy giảm đáng kể nào về độ sẵn sàng, hiệu suất hoặc tính toàn
vẹn của thiết bị hoặc hệ thống kể từ lần thử nghiệm gần nhất.
9. Khía cnh bảo vệ bức x
tả các biện pháp được áp dụng nhằm bảo đảm rằng liều chiếu xạ nghề nghiệp
phát sinh từ quá trình vận hành hoặc hoạt động bảo trì thiết bị, hệ thống được giữ ở mức
thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý trong ctrạng thái vận hành bình thường
trong điều kiện sự cố hoc sau sự cố.
10. Đánh giá hiệu năng và an toàn
Phần này cần trình y các biện pháp được áp dụng để đáp ứng từng nội dung
trong các tiêu chí hoặc yêu cầu thiết kế an toàn đã nêu. Việc này bao gồm mô tả phương
413
pháp và kết quả phân tích nhằm chứng minh khả năng đáp ứng của thiết b; bao gm cả
việc mô tả đánh giá stuân thủ các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng.
414
7. Phê duyệt địa điểm xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
Trình t thc hin
1. Ch đầu tư có nhu cầu đề ngh phê duyệt địa điểm xây
dng phn ng ht nhân nghiên cu np 01 b h đề ngh
phê duyệt địa điểm xây dng lò phn ng ht nhân nghiên cu
đến B Khoa hc và Công ngh.
2. Trong thi hn 15 ngày làm vic k t ngày tiếp nhn
h sơ, Bộ Khoa hc Công ngh kim tra tính đầy đ, hp
l ca h sơ. Nếu h chưa đầy đủ, hp l, B Khoa hc và
Công ngh thông báo bằng văn bản yêu cu sửa đổi, b sung
h sơ.
3. Sau khi h hợp lệ, quan an toàn bức x
ht nhân quc gia ch trì, phi hp vi các bộ, ngành, cơ quan
liên quan tiến hành thẩm định h sơ đề ngh phê duyệt địa điểm
xây dng phn ng ht nhân nghiên cutrong thi hn sau
đây:
a) Đối với trường hợp quan an toàn bc x ht nhân
quc gia t thẩm định, thi hn thẩm định không quá 12 tháng
k t ngày tiếp nhận đầy đủ h sơ hợp l.
b) Đối với trường hp thuê tư vấn h tr k thut nưc ngoài,
thi hn thẩm định không quá 12 tháng k t ngày hp
đồng. Vic ký hợp đồng thuê tư vn k thuật nước ngoài phi
hoàn thành trong 06 tháng k t ngày nhận đ h hợp l.
Trưng hp hết thi hạn quy định mà chưa ký đưc hợp đồng
thuê vấn h tr k thut, B trưng B Khoa hc Công
ngh báo cáo Th ng Chính ph xem xét, quyết định. Thi
gian sửa đổi, b sung h không tính vào thời gian thẩm định
h đề ngh phê duyệt địa điểm y dng phn ng ht
nhân nghiên cu.
4. Sau khi hoàn thành thm định, quan an toàn bức
x ht nhân quc gia trình B trưng B Khoa hc và Công
ngh h đề ngh phê duyệt địa điểm xây dng phn ng
ht nhân nghiên cu, gm: h của ch đầu tư, báo cáo kết
qu thm định, d tho quyết định phê duyệt địa điểm hoc
văn bản t chi phê duyệt địa điểm nêu rõ lý do t chi và tài
liu khác có liên quan (nếu có);
5. Sau khi nhận được h sơ trình từ Cơ quan an toàn bức
x ht nhân quc gia, B trưng B Khoa hc Công ngh
phê duyt hoc ra quyết định t chi phê duyệt địa điểm
nêu rõ lý do t chi.
6. B Khoa hc và Công ngh tr kết qu cho ch đầu tư
trc tiếp ti tr s B Khoa hc Công ngh hoc qua dch
v bưu chính công ích công ích.
Cách thc thc hin
Ch đầu nộp h đề ngh phê duyệt địa điểm y
415
dng phn ng ht nhân nghiên cu theo mt trong hai cách
thc sau:
- Np trc tiếp ti B phn Mt ca B Khoa hc
Công ngh.
- Np qua dch v bưu chính công ích công ích đến B
phn Mt ca B Khoa hc và Công ngh.
a ch: S 113 Trần Duy Hưng, phường n Hòa,
Ni)
Thành phn, s
ng h
I. Thành phn h gồm:
1. Đơn đề ngh phê duyt đa đim;
2. Báo cáo tng quan v vic la chọn địa điểm thc hin
theo quy đnh tại Điu 16 tr điểm h khon 1 Ngh định
316/2025/NĐ-CP (chi tiết ti mc I Ph lục đính kèm);
3. Thiết kế bộ theo quy định ti khoản 5 Điều 13 Ngh
định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết ti mc II Ph lục đính kèm);
4. Tài liu t h thng qun chất lượng liên quan
đến hoạt động khảo sát và đánh giá địa điểm theo quy định ti
Điu 10 Ngh định 316/2025/NĐ-CP(chi tiết ti mc III Ph
lc đính kèm);
5. Báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy
định ca pháp lut v bo v môi trường và quy định ti khon
3 Điều 13 Ngh định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết ti mc IV Ph
lc đính kèm);
6. Báo cáo phân tích an toàn theo quy đnh tại Điều 9
Ngh định 316/2025/NĐ-CP(chi tiết ti mc V) 0
7. D liu, tài liu k thut, bản đ báo cáo h tr
chng minh tính phù hp của địa điểm xây dng phn ng
ht nhân nghiên cu.
II. S ng h sơ: 01 b h sơ bản giy bng Tiếng
Vit Tiếng Anh, kèm theo bản điện tử. Trường hp s
khác nhau gia h bản giy bản điện t thì ni dung h
sơ bản giy có giá tr pháp lý cui cùng.
Thi hn gii quyết
1. Thi hn thm đnh h
Không quá 12 tháng k t ngày tiếp nhn đầy đủ h
hp l đối với trưng hợp không thuê vấn k thuật c
ngoài. Trường hợp thuê vấn k thuật nước ngoài, thi hn
thẩm định không quá 12 tháng k t ngàyhợp đồng thuê tư
vn.
2. Thi hn phê duyt ca B trưng B Khoa hc và
Công ngh: Sau khi nhận được h do Cơ quan an toàn bức
416
x và ht nhân quc gia trình.
Đối tưng thc hin
th tc hành chính
Ch đầu dự án đầu y dựng phn ng ht nhân nghiên
cu
Cơ quan thực hin
th tc hành chính
1. Tiếp nhn h trả kết qu: B Khoa hc Công
ngh;
2. Ch trì thẩm định: quan an toàn bức x ht nhân
quc gia.
3. Phi hp thẩm định: Công an, B Quc phòng, B Nông
nghiệp và Môi trường;
4. Quyết định phê duyt: B trưng B Khoa hc Công
ngh.
Kết qu thc hin
th tc hành chính
Quyết định ca B trưng B Khoa hc Công ngh phê
duyệt địa điểm y dng lò phn ng ht nhân nghiên cu (có
hiu lực 20 năm, có thể điều chỉnh khi có thay đổi đáng kể nh
hưởng an toàn, môi trưng hoc các yếu t quan trong khác)
hoc văn bn ca B trưởng t chi phê duyệt địa đim.
Phí, l phí (nếu có)
Chưa có quy định c th v mc thu phí, l phí đối vi th tc
phê duyt đa đim lò phn ng ht nhân nghiên cu.
Tên mẫu đơn, mẫu
t khai (nếu
đính kèm)
Chưa quy định v mẫu đơn, tờ khai đối vi th tc phê
duyt địa điểm lò phn ng ht nhân nghiên cu.
Yêu cầu, điều kin
thc hin th tc
hành chính (nếu có)
I. Yêu cầu, điều kiện tiền đề khi nộp hồ đề nghị phê
duyệt địa điểm:
Tớc khi bắt đầu triển khai hoạt động khảo sát, đánh giá
địa điểm ít nhất 10 ngày làm việc, chủ đầu phải gửi cho
quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia 01 bộ hồ sơ gồm: tài
liệu tả hệ thống quản chất lượng liên quan đến hoạt động
khảo sát, đánh giá địa điểm; danh mục văn bản quy phạm pháp
luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc
tế, tiêu chuẩn và quy định kthuật nước ngoài được áp dụng
cho hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm. Đối với tiêu chuẩn
quốc tế, tiêu chuẩn quy định kthuật nước ngoài phải gửi
kèm tài liệu gốc, có bản dịch tiếng Việt và bản dịch tiếng Anh
đối với phần nội dung sử dụng khi văn bản không được xuất
bản bằng tiếng Anh. Chủ đầu đồng thời phải thông báo kế
hoạch khảo sát, đánh giá địa điểm; cung cấp thông tin, tài liệu
cho đoàn giám sát; thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của
quan giám sát chịu trách nhiệm về chất lượng công việc của
nhà thầu chính.
417
II. Yêu cầu, điều kiện đối với địa điểm đề nghị phê
duyệt
1. Việc lựa chọn địa điểm y dựng lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; trường
hợp chưa quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tthể áp dụng
tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài, quy định kỹ thuật
nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế do đối tác thực hiện đề xuất áp
dụng cho dự án, nhưng phải bảo đảm phù hợp với điều kiện
Việt Nam phù hợp với các tiêu chuẩn, ớng dẫn của Cơ
quan Năng lượng nguyên tử quốc tế về an toàn bức xạ, an toàn
hạt nhân và an ninh hạt nhân.
2. Địa điểm y dựng lò phản ng hạt nhân nghiên cứu
chỉ được phê duyệt khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu cơ bản
sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh quy hoạch tính chất kthuật, chuyên
ngành liên quan;
b) Bảo đảm an toàn cho dân trên địa bàn bảo vệ
môi trường;
c) Bảo đảm an toàn cho hoạt động của phản ứng hạt
nhân nghiên cứu nh tới các yếu tố địa chất, khí tượng, thủy
văn, thiên tai, giao thông và các yếu tố khác;
d) Bảo đảm quốc phòng, an ninh phản ứng hạt nhân
nghiên cứu, phù hợp với yêu cầu bảo đảm an ninh quốc gia và
trật tự, an toàn xã hội;
đ) Bảo đảm khả năng thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố
bức xạ, sự cố hạt nhân để giảm thiểu hậu quả khi xảy ra sự cố.
3. Việc khảo sát, đánh giá địa điểm phải xem xét đầy đủ
các yếu tố sau đây:
a) Các yếu tố tự nhiên và nhân tạo có khả năng tác động
từ bên ngoài tới an toàn của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
b) Các đặc điểm của địa điểm môi trường liên quan
tới phát tán phóng xạ tphản ứng hạt nhân nghiên cứu
thể gây hại cho con người và môi trường;
c) Mật độ, phân bố dân và các đặc điểm của khu vực
liên quan tới khả năng thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố
bức xạ, sự cố hạt nhân;
d) Đặc điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn của
địa điểm, bao gồm nguy cơ xâm nhập trái phép, phá hoại, tấn
công khủng bố các yếu tố ảnh hưởng đến việc bảo đảm an
ninh, an toàn trong quá trình y dựng, vận hành thử, vận hành
và chấm dứt hoạt động lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
418
Căn cứ pháp ca
th tc hành chính
- Luật Năng lượng nguyên t s 94/2025/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2025.
- Ngh định s 316/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm
2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điều và bin pháp
thi hành Luật Năng ng nguyên t v phn ng ht nhân
nghiên cu, lò phn ng ht nhân nghiên cu.
419
Phụ lục
I. Điều 16 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
1. Việc khảo sát, đánh giá địa điểm y dựng phản ng hạt nhân nghiên cứu
cần thực hiện các nội dung sau:
a) Khảo sát đứt y, biểu hiện động đất núi lửa thể ảnh hưởng tới an toàn
lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu theo các nội dung sau đây: khảo sát điều kiện địa chất,
kiến tạo của khu vực; thu thập và tổng hợp các số liệu động đất; xác định nguy cơ động
đất trên sở đánh giá điều kiện địa chấn kiến tạo khu vực; xác định nguy rung
động nền do động đất trên sở đặc trưng kiến tạo khu vực số liệu cụ thcủa địa
điểm;
b) Khảo sát các đặc tính địa k thuật và nền móng, xây dựng mặt cắt địa kthut
của địa điểm để xác định khả năng trượt lở đất, đá, xói lở bờ sông, bờ biển, sườn dốc
địa điểm dự kiến và lân cận; khả năng nâng, hạ, sụt, sập nền đất ở địa đim d kiến trên
sở bản đồ địa chất, tài liệu hiện có, lưu ý về karst các hầm lò, giếng, hố khoan;
khả năng xảy ra hóa lỏng nền đất trên scác thông số giá trrung động nền đặc
trưng; tính chất của nền các vật thể lạ trong đó; tính ổn định của nền đất dưới
tác động của tải trọng tĩnh và động; động thái và tính chất hóa lý của nước ngm;
c) Khảo sát, dự báo các hiện tượng khí tượng, thủy văn, bao gồm ảnh hưởng của
thiên tai đối với địa điểm; khảo sát, dự báo các hiện tượng khí tượng, thủy văn khả
năng gây ra các đặc thù về phát tán hoặc ngưng tụ phóng xạ, tiềm n ảnh hưởng hại
vượt quá giới hạn cho phép đối với con người môi trường của địa điểm khu vực
xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
d) Khảo sát toàn diện các nguyên nhân xảy ra lũ lụt do vỡ đê, đập, do mưa, bão,
sóng thần, động đất hoc các hiện tượng địa chất khác;
đ) Đánh giá ảnh hưởng đối với phản ng hạt nhân nghiên cứu do hoạt động
của con người y ra, bao gồm thu thập, khảo sát thông tin về vật liệu nguy hại, cháy,
nổ, ăn mòn, độc hại được lưu giữ, vận chuyển và sử dụng, các hoạt động diễn tập quân
sự, các tuyến đường ống dẫn nhiên liệu; khảo sát các kho, bến bãi, nơi khai thác và lưu
giữ khoáng sản có nguy cơ ngăn dòng nước tạm thời gây ngập lụt hay sụt nền đất; khảo
sát vị trí sân bay, chủng loại máy bay, hành lang và tần suất bay; khảo sát các tuyến giao
thông trên bộ, trên sông trên biển, bao gồm loại phương tiện, tần suất, đặc điểm
chuyên chở, các cảng, bến đỗ, nga; lưu ý các tuyến giao thông đông đúc, c đim
giao nhau;
e) Đánh giá ảnh ởng của bức xđối với cộng đồng dân cư, bao gồm phân bố
mật độ dân cư, dự o biến động dân số trong khu vực; đánh giá cách thức lan truyền,
phát tán vật liệu phóng xtrong không khí ớc trên scác thông skhí tượng
như hướng và tốc độ gió, sự nhiễu động không khí, độ ẩm, lượng mưa, bc xạ mặt trời,
các thông số thy văn như đặc điểm sông, suối, nước mặt nước ngầm, cùng với đặc
điểm địa hình như núi cao, thung lũng ảnh hưởng của các công trình xây dựng lớn;
xác định phông bức xạ và liều chiếu xạ đối với cộng đồng dân cư địa phương; đánh giá
nguy tác động bức xạ đối với dân chúng làm sở cho kế hoạch ứng phó sự cố,
lưu ý đến quy hoạch sử dụng đất, nguồn nước và lương thực, thực phẩm tại địa phương;
xem xét điều kiện y dựng hệ thống giao thông phục vụ kế hoạch tán, khả năng cung
ứng lương thực, thực phẩm và hạ tầng cơ sở sinh hoạt cho dân chúng tại khu vực sơ tán;
420
xác định điều kiện và địa điểm thiết lập trung tâm ứng phó khn cấp bên ngoài lò phản
ứng hạt nhân nghiên cứu; đánh giá sự phù hợp của địa điểm liên quan đến tiềm năng
phát triển kinh tế - xã hội của khu vực như thương mại, công nghiệp, du lịch, nguy
gia tăng rủi ro do tác động của phản ng hạt nhân nghiên cứu đối với khu vực cũng
như của các hoạt động trong khu vực lên lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
g) Đánh giá nguồn nước làm mát và điện cấp cho hoạt động của lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu;
i) Đánh giá các công trình, đường ống hạ tầng kthuật trong lân cận địa
điểm phản ứng hạt nhân nghiên cứu về khnăng bị lợi dụng để xâm nhập trái phép
hoặc phá hoại; đồng thời biện pháp bảo vệ phù hợp trong thiết kế vận hành h
thống bảo vệ thc thể;
k) Đánh giá việc sử dụng đất, các cơ sở công nghiệp, quân sự, kho chứa vật liệu
nguy hại và khu vực ng cộng lân cận có khả năng ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hạt
nhân;
l) Đánh giá và xác định không gian cần thiết để y dựng hàng rào bảo vệ an ninh
và lắp đặt các thiết b của hthống bảo vệ thc thể;
m) Đánh giá các đặc điểm của địa điểm địa hình ảnh hưởng đến việc bảo
đảm an ninh hạt nhân, bao gồm: nhu cầu áp dụng biện pháp kiểm soát tiếp cận; tầm nhìn
từ bên ngoài; các lối đi bị che khuất; các khó khăn trong việc xây dựng hàng rào bảo vệ
an ninh và btrí hthng giám sát, kiểm soát ra vào;
n) Đánh giá các đặc điểm tự nhiên của địa điểm khả năng tác động đến việc
thiết kế, xây dựng và vận hành hệ thống bảo vệ thực thể, bao gồm: điều kiện khí hậu và
hiện tượng khí tượng cực đoan; nguy cơ ngập lụt, khô hạn; đặc điểm địa chất, địa chấn
và các yếu tố khác;
o) Đánh giá khả năng tiếp cận, ứng phó khẩn cấp của lc lượng bên ngoài.
2. Báo cáo tổng quan về lựa chọn địa điểm bao gồm các nội dung sau:
a) Tóm tắt về quá trình lựa chọn địa đim;
b) Tóm tắt về hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm theo nội dung quy định tại
khoản 1 Điều này;
c) S lò phn ng hạt nhân nghiên cứu, công ngh, công suất dkiến y dựng tại đa
đim xin phê duyt;
d) Luận chứng địa điểm được lựa chọn đáp ứng các tiêu chí, yêu cầu an toàn, an
ninh được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chun
quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật nước ngoài được áp dụng.
II. Khon 5 Điu 13 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
Thiết kế sơ bộ bao gồm thuyết minh và bản vẽ về vị trí y dựng, sơ bộ tổng mặt
bằng và c hạng mục quan trọng về an toàn, dây chuyền công nghệ, bao gồm: xác định
các tham số đầu vào cho thiết kế về động đất trong cơ sở thiết kế, mức lũ lụt lớn nhất và
giá trị cực trị của các điều kiện khí tượng; đề xuất cấu hình bộ của phản ng hạt
nhân nghiên cứu phù hợp với địa điểm cho vị trí nhà lò phản ứng, nhà tuốc-bin, bể cha
nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; khu vực cấm dân cư, khu vực hạn chế dân và
vùng lập kế hoạch khẩn cấp.
421
III. Điều 10 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hànhtrách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải
tiến liên tục hệ thống quản chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an
toàn bức xạ, an toàn hạt nhân an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập
thành văn bản, thể hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn ưu tiên hàng đầu,
được phổ biến rộng i tới nhân viên các bên liên quan, được định krà soát, cập
nhật để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và
gồm các nội dung có liên quan sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
IV. Khoản 3 Điều 13 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
Đánh giá btác động phóng xạ, nhận dạng các loại chất thải phóng xạ phát
sinh, dự báo mức độ phát thải trong điều kiện vận hành khi xảy ra sự cố trên sở
quy mô, công nghệđịa điểm thực hiện dự án; nhận diện các yếu tố môi trường nhạy
cảm trong vùng chịu tác động bức xạ; xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động môi
trường.
V. Điều 9 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
Phân tích an toàn và báo cáo phân tích an toàn
1. Phân tích an toàn phải được thc hin nhằm đánh giá mức độ an toàn cho tt
c các trng thái và chế độ vn hành ca lò phn ng ht nhân nghiên cu, lò phn ng
ht nhân nghiên cu.
2. Phân tích an toàn phi bao gm các s kin phát sinh t các nguy cơ bên trong,
nguy cơ bên ngoài và quá trình có th gây hư hỏng các lp giam gi cht phóng x hoc
làm tăng ri ro rò r phóng x ra môi trường.
3. La chn phân tích s kin khi phát các din biến tiếp theo phi da trên
cơ sở phương pháp tiếp cn có tính h thng và logic. Phi cung cấp đầy đủ lun chng
cho việc xác định tt c các kch bn s c.
422
4. Báo cáo phân tích an toàn phải bao gồm c kết quả phân tích an toàn thông
tin khác nhằm đánh giá chứng minh rằng lò phản ng hạt nhân nghiên cứu, phản
ứng hạt nhân nghiên cứu đáp ứng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Báo
cáo phân tích an toàn sđể thm định, phê duyệt, cấp giấy phép hoặc đưa ra các
quyết định quản lý cho từng giai đoạn của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng
hạt nhân nghiên cu, đồng thời phục vcông tác giám sát, thanh tra, kiểm tra.
5. Cu trúc ni dung ca báo cáo phân tích an toàn phi tính nht quán
liên tc gia các giai đoạn t phê duyệt địa điểm, cp giy phép y dng, vn hành th
và vn hành; mức độ chi tiết ca báo cáo phân tích an toàn phi phù hp vi mức độ chi
tiết ca thông tin ti từng giai đoạn.
6. Báo cáo phân tích an toàn phải đưc rà soát, cp nht đnh k 10 năm một ln
hoc khi các sa đi y ảnh ởng đến an toàn ca phn ng ht nhân nghiên
cu, lò phn ng ht nhân nghiên cu.
423
8. Cấp Giấy phép xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
Trình t thc hin
1. Ch đầu tư nhu cầu đề ngh cp giy phép xây dng
phn ng ht nhân nghiên cu, np 01 b h đề ngh cp
giy phép xây dng lò phn ng ht nhân nghiên cứu đến B
Khoa hc và Công ngh.
2. Trong thi hn 15 ngày làm vic k t ngày nhn h sơ,
B Khoa hc Công ngh kiểm tra tính đầy đủ, hp l ca
h . Nếu h sơ chưa đầy đủ, hp l, B Khoa hc và Công
ngh thông báo bằng n bản yêu cu sửa đổi, b sung h sơ.
3. Sau khi có h sơ hợp l, B Khoa hc ng ngh ch
trì, phi hp vi các bộ, ngành, quan liên quan tiến hành
thẩm định h đề ngh cp phép y dng phn ng ht
nhân nghiên cu trong thi hạn sau đây:
a) Đối với trường hp B Khoa hc Công ngh t thm
định, thi hn thm định trong thi hn 18 tháng k t ngày
tiếp nhận đầy đ h sơ hợp l.
b) Đi với trường hợp thuê vấn h tr k thuật nước ngoài,
thi hn thẩm định không quá 18 tháng k t ngày hp
đồng. Vic ký hợp đồng thuê tư vấn k thuật nước ngoài phi
hoàn thành trong thi hn không quá 06 tháng k t ngày
nhận đủ h hp lệ. Trường hp hết thi hạn quy đnh
chưa được hợp đồng thuê vấn h tr k thut, B trưng
B Khoa hc Công ngh báo o Th ng Chính ph
xem xét, quyết định vic gia hn thi hn hợp đồng thuê
vấn k thuật nước ngoài thi gian thẩm định tương ứng.
Thi gian sửa đổi, b sung h không tính vào thời gian
thm đnh h sơ đề ngh cp giy phép xây dng lò phn ng
ht nhân nghiên cu.
4. Ch đầu phi hp, cung cp thông tin, tài liu kp
thi, chính xác theo yêu cu của quan thẩm định; gii trình,
b sung ni dung trong quá trình thẩm định khi đưc yêu cu;
hoàn thin h theo kết lun thm định trong thi hn không
quá 02 tháng.
5. Sau khi hoàn thành thẩm định, trong thi hn không quá
01 tháng k t ngày nhận được h sơ hoàn chnh, B Khoa
hc Công ngh soát, xác nhn cp giy phép y
dng lò phn ng ht nhân nghiên cu hoc phải có văn bản
nêu rõ lý do không cp phép gi cho ch đầu tư.
6. B Khoa hc Công ngh tr kết qu trc tiếp ti tr
s B Khoa hc ng ngh hoc qua dch v bưu chính
công ích công ích.
Cách thc thc hin
Ch đầu np h đề ngh cp giy phép xây dng
phn ng ht nhân nghiên cu theo mt trong hai cách thc
424
sau:
- Np trc tiếp ti B phn Mt ca B Khoa hc và Công
ngh.
- Np qua dch v bưu chính ng ích đến B phn Mt
ca B Khoa hc và Công ngh.
a ch: S 113 Trần Duy Hưng, phưng Yên Hòa,
Ni)
Thành phn, s
ng h
I. Thành phn h gồm:
1. Đơn đề ngh cp giy phép xây dng;
2. Báo cáo phân tích an toàn giai đon xây dng theo quy
định ti Điu 9 Ngh định 316/2025/NĐ-CP ((chi tiết ti mc
I Ph lục đính kèm);
3. H thiết kế trin khai sau thiết kế s quy định ti
khoản 3 Điu 25 Ngh định 316/2025/-CP ((chi tiết ti
mc II Ph lục đính kèm);
4. Tài liu t h thng qun chất lượng ca ch đầu
quy định tại Điều 10 Ngh định 316/2025/NĐ-CP (chi tiết
ti mc III Ph lục đính kèm);
5. Kế hoạch đảm bảo an ninh quy định ti khoản 3 Điều
11 Ngh định 316/2025/NĐ-CP ((chi tiết ti mc IV Ph lc
đính kèm);
6. Kế hoch chm dt hoạt động sơ b quy định ti khon
3 Điều 43 Ngh định 316/2025/NĐ-CP ((chi tiết ti mc V
Ph lục đính kèm);
7. H sơ năng lực ca ch đầu tư.
II. S ng h : 01 b h sơ bản giy bng Tiếng Vit
và Tiếng Anh, kèm theo bản điện t. Trưng hp có s khác
nhau gia h bản giy bản điện t thì ni dung h
bn giy có giá tr pháp lý cui cùng.
Thi hn gii quyết
1. Thi hn thm đnh h
- Trong thi hn 18 tháng k t ngày tiếp nhận đầy đủ h
hợp l đối với trưng hợp không thuê tư vấn k thut nước
ngoài. Trường hợp thuê tư vấn k thuật nước ngoài, thi hn
thẩm định không quá 18 tháng k t ngày hợp đồng thuê
tư vấn.
- Thi hn ch đầu tư hoàn thiện h sơ theo kết lun thm
định không quá 02 tháng.
2. Thi hn cp phép: Trong thi hn không q01 tháng
k t ngày nhận đưc h hoàn chỉnh sau thm định, B
Khoa hc Công ngh soát, xác nhn cp giy phép
425
xây dng lò phn ng ht nhân nghiên cu hoc phải có văn
bn nêu rõ lý do không cp giy phép.
Đối tượng thc hin
th tc hành chính
Ch đầu dự án đầu xây dựng phn ng ht nhân
nghiên cu
quan thực hin
th tc hành chính
1. Tiếp nhn, ch trì thm định và cp phép: B Khoa hc và
Công ngh;
2. Phi hp thm đnh: B Công an, B Quc phòng.
Kết qu thc hin th
tc hành chính
Giy phép y dng phn ng ht nhân nghiên cu do B
Khoa hc và Công ngh cp.
Phí, l phí (nếu có)
Chưa quy định c th v mc thu phí, l phí đối vi th
tc cp giy phép y dng lò phn ng ht nhân nghiên cu.
Tên mẫu đơn, mẫu t
khai (nếu đính
kèm)
Chưa quy định v mẫu đơn, tờ khai đối vi th tc cp
phép xây dng lò phn ng ht nhân nghiên cu.
Yêu cầu, điều kin
thc hin th tc
hành chính (nếu có)
I. Yêu cầu, điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng
1. Việc thiết kế, y dựng sở hạt nhân phải tuân thủ
quy chuẩn kthuật quốc gia; trường hợp chưa quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia thì có tháp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu
chuẩn nước ngoài, quy định kthuật của nước ngoài, tiêu
chuẩn quốc tế do đối tác thực hiện đề xuất áp dụng cho dự án
nhưng phải phù hợp với điều kiện Việt Nam phù hợp với
tiêu chuẩn, hướng dẫn của quan Năng ợng nguyên tử
quốc tế về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân an ninh ht
nhân.
2. Báo cáo phân tích an toàn giai đon y dựng phải
đáp ứng yêu cầu:
a) Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn y dựng đáp ng
yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng ợng nguyên
tử;
b) Thiết kế của phản ứng hạt nhân nghiên cứu phù
hợp với đặc điểm của địa điểm xây dựng, bảo đảm không y
ảnh hưởng bất lợi đến địa điểm; đáp ứng các quy định sau:
* Thiết kế y dựng phn ứng hạt nn nghiên cứu phi
đáp ng c nguyên tc cơ bản sau đây:
- Tuân thủ nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu, nguyên tắc
bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân an ninh hạt nhân;
- Bảo đảm vận hành ổn định, tin cậy trong các giới hạn
điều kiện vận nh trong toàn bvòng đời của phản ng
hạt nhân nghiên cứu; tính tới yếu tố con người ơng
426
tác gia người và máy.
* Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở tại các giai đoạn
thực hiện dự án phải phù hợp với các đặc điểm của địa điểm,
dựa trên các tiêu chí thiết kế bảo đảm công trình được y
dựng phù hợp với yêu cầu an toàn, bảo đảm việc vận hành an
toàn của phản ứng hạt nhân nghiên cứu, bảo đảm đủ nội
dung thông tin đlập báo cáo phân tích an toàn theo quy định
của pháp lut về năng lượng nguyên tử;
c) Hệ thống quản chất lượng đáp ứng yêu cầu theo
quy định của pháp luật về y dựng pháp luật về năng
ợng nguyên t;
d) Chủ đầu đủ năng lực để tổ chức thực hiện y
dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
đ) Kế hoạch y dựng đáp ứng yêu cầu theo quy định
của pháp luật về y dựng, pháp luật về năng lượng nguyên
tử;
e) Kế hoạch bảo đảm an ninh đáp ứng yêu cầu theo quy
định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và quy định khác
của pháp lut có liên quan;
g) Kế hoạch chấm dứt hoạt động đáp ứng yêu cầu theo
quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;
h) Điều kiện khác theo quy định của pháp luật liên
quan.
II. Điều kiện năng lực của tổ chức, nhân trong xây
dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
1. Tổ chc, nhân tham gia hoạt động khảo sát, thiết
kế, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, giám sát, kiểm định,
kiểm tra, thử nghiệm liên quan đến phản ứng hạt nhân
nghiên cứu phải đáp ng điều kiện năng lực phù hợp với nội
dung công việc đảm nhiệm, theo quy định của pháp luật về
xây dựng các quy định pháp luật liên quan thông lệ
quốc tế.
2. Ngi c điều kin quy định tại khoản 1 Điu y, tổ
chức, cá nn phi:
a) năng lực thực hiện các công việc mức độ k
thuật phức tạp trong lĩnh vực năng lượng, ngành công nghiệp
nặng hoặc thỏa thuận liên danh, hợp tác kỹ thuật với tổ
chức đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng lò phản ứng
hạt nhân nghiên cu;
b) Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu
trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, được thiết lập, vận hành
và duy trì hiệu quả;
427
c) đầy đủ nhân lực được đào tạo, bồi ỡng, huấn
luyện chuyên đề về an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và bảo
vệ bức xạ, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc
được giao;
d) Bảo đảm y dựng, duy trì thúc đy văn hóa an
toàn trong toàn bquá trình thi công xây dựng.
III. Một số yêu cầu khác
1. Hồ phải đầy đủ, hợp lệ, thống nhất giữa các tài
liệu; đặc biệt phải thống nhất giữa Báo cáo phân tích an toàn,
hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, kế hoch bảo đảm
an ninh, kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ bộ, tài liệu mô tả hệ
thống quản lý chất lượng và hồ sơ năng lực ca chủ đầu tư.
2. Hồ phải chứng minh được việc đáp ứng các yêu
cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và
các yêu cầu về xây dựng theo pháp luật vy dựng.
3. Chủ đầu phải sẵn sàng phối hợp, cung cấp thông
tin, tài liệu kịp thời, chính xác và giải trình, bổ sung nội dung
trong quá trình thm định khi được yêu cầu.
Căn cứ pháp
ca th tc hành
chính
- Luật Năng ng nguyên t s 94/2025/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2025.
- Ngh định s 316/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm
2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điều bin pháp
thi hành Luật Năng lượng nguyên t v lò phn ng ht nhân
nghiên cu, lò phn ng ht nhân nghiên cu.
428
Phụ lục
I. Điều 9 Nghị đnh 316/2025/NĐ-CP
Phân tích an toàn và báo cáo phân tích an toàn
1. Phân tích an toàn phải được thc hin nhằm đánh giá mức độ an toàn cho tt
c các trng thái và chế độ vn hành ca lò phn ng ht nhân nghiên cu, lò phn ng
ht nhân nghiên cu.
2. Phân tích an toàn phi bao gm các s kin phát sinh t các nguy cơ bên trong,
nguy cơ bên ngoài và quá trình có th gây hư hỏng các lp giam gi cht phóng x hoc
làm tăng ri ro rò r phóng x ra môi trường.
3. La chn phân tích s kin khi phát các din biến tiếp theo phi da trên
cơ sở phương pháp tiếp cn có tính h thng và logic. Phi cung cấp đầy đủ lun chng
cho việc xác định tt c các kch bn s c.
4. Báo cáo phân tích an toàn phải bao gồm c kết quả phân tích an toàn thông
tin khác nhằm đánh giá chứng minh rằng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, phản
ứng hạt nhân nghiên cứu đáp ứng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Báo
cáo phân tích an toàn sđể thm định, phê duyệt, cấp giấy phép hoặc đưa ra các
quyết định quản lý cho từng giai đoạn của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng
hạt nhân nghiên cu, đồng thời phục vcông tác giám sát, thanh tra, kiểm tra.
5. Cu trúc ni dung ca báo cáo phân tích an toàn phi tính nht quán
liên tc gia các giai đon t phê duyệt địa điểm, cp giy phép xây dng, vn hành th
và vn hành; mức độ chi tiết ca báo cáo phân tích an toàn phi phù hp vi mức độ chi
tiết ca thông tin ti từng giai đoạn.
6. Báo cáo phân tích an toàn phải đưc rà soát, cp nht đnh k 10 năm một ln
hoc khi các sa đi y ảnh ởng đến an toàn ca phn ng ht nhân nghiên
cu, lò phn ng ht nhân nghiên cu.
II. Khon 3 Điu 25 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
Hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở được quy định tại điểm c khoản 2 Điều
này phải bảo đảm đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật về y dựng, đồng
thời bao gồm các nội dung sau đây:
a) Căn cứ lập thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở;
b) Mô tả, phân loại an toàn đối với các hạng mục quan trọng về an toàn và kết qu
pn tích an tn theo quy định ca pp luật về ng ợng nguyên tử;
c) Thuyết minh bản vẽ thiết kế triển khai sau thiết kế sở đối với các hạng
mục quan trọng về an toàn, hệ thống bảo vệ thực thể, trong đó thể hiện đầy đủ các giải
pháp, kích thước chi tiết, thông số kỹ thuật vật liệu sử dụng, đồng thời thể hiện các
ranh giới và sự tương tác giữa hệ thống an toàn với hệ thống bảo vệ thực thể và hệ thống
quan trắc bức xạ;
d) Luận giải thiết kế đáp ứng các yêu cầu tiêu chí chấp nhận, bảo đảm việc áp
dụng nguyên tắc bảo vtheo chiều sâu khả năng ngăn ngừa s c, kim soát s c
nếu xy ra và gim thiu hu qu trong mi tình hung có kh năng xảy ra;
đ) Phương án thiết kế bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân
và phân tích giải pháp thiết kế được lựa chọn đối với các cấu trúc, hthống và bộ phn
429
quan trọng về an toàn, hệ thống đo lường điều khiển, hệ thống bảo vệ thực thể, các
hệ thống phụ trvà việc tích hợp với htầng kỹ thuật tại địa đim;
e) Đặc tính của nhiên liệu hạt nhân, phương án cung cấp nhiên liệu và quản lý, lưu
giữ nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;
g) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp
lut;
h) Khối lượng xây dựng và lắp đặt chủ yếu;
i) Phương án tổ chức xây dựng sơ bộ;
k) Các tài liệu khác liên quan.
III. Điều 10 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hànhtrách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải
tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an
toàn bức xạ, an toàn hạt nhân an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập
thành văn bản, thể hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn ưu tiên hàng đầu,
được phổ biến rộng i tới nhân viên các bên liên quan, được định krà soát, cập
nhật để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và
gồm các nội dung có liên quan sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
IV. Khoản 3 Điu 11 Nghị định 316/2025/NĐ-CP quy định Kế hoạch bảo đảm
an ninh được xây dựng dựa trên đánh giá các mối đe dọa van ninh bao gm
các nội dung sau:
a) tả thông tin chung về vị trí sở, môi trường xung quanh, loại đồ vị
trí vật liệu hạt nhân, nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, các cấu trúc, hệ thống bộ
phận quan trọng về an toàn, đcác khu vực bảo vệ thc thể, các tuyến tuần tra
trạm cảnh báo;
430
b) Cơ cấu tổ chức và vai trò, thẩm quyền và trách nhiệm của cá nhân, bộ phận liên
quan đến bảo đảm an ninh;
c) Mô tả mối đe dọa an ninh, xác định các nguy xâm nhập trái phép, phá hoại,
tấn công khủng bố;
d) Phân cấp các khu vực an ninh theo mức độ quan trọng và mức độ kiểm soát tiếp
cận;
đ) Quy định về kiểm soát người, phương tiện ra vào, bao gồm nhận dạng, kiểm tra
an ninh, giám sát hoạt động chương trình cấp giấy phép ra vào, kiểm tra và giám sát độ
tin cy nhân viên, các biện pháp ngăn ngừa nguy cơ nội gián;
e) Hệ thống bảo vệ thực thể, bao gồm tường rào, hệ thống giám sát điện tử, kiểm
soát ra vào, lực lượng bảo vệ chuyên trách; các biện pháp kthuật như rào chn vật lý,
thiết bị cảnh báo đánh giá xâm nhập, hệ thống chiếu sáng, trạm cảnh báo trung m
và trạm dự phòng hoạt động độc lập;
g) Các biện pháp an ninh mạng, an ninh máy tính, bao gồm: phân loại hthng
thông tin theo mức độ quan trọng, kiểm soát truy cập, phân vùng và cách ly mạng; xác
định, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng có khả năng ảnh hưởng đến an toàn, an ninh
hạt nhân; giám sát, phát hiện sự cố mạng theo thời gian thực, ứng phó kịp thời với các
cuộc tấn công mạng; đào tạo định knhân sự về an ninh mạng, chống tấn công mạng
dựa trên yếu tố con người và nguy cơ nội gián; kiểm tra an ninh phần mềm, phần cứng
trong chuỗi cung ứng, ngăn ngừa rủi ro từ thiết bị, phần mềm bị xâm phạm; tích hợp an
ninh mạng vào hệ thống bảo vệ thực thể để đối phó với tấn công kết hợp; định kỳ đánh
giá, thử nghiệm xâm nhập, cải tiến biện pháp an ninh mạng;
h) Quy trình phối hợp với cơ quan công an, quân đội, lực lượng ứng phó khẩn cấp
trong trường hợp sự cố an ninh; thỏa thuận hỗ trợ, thông tin liên lạc diễn tập chung
với lc lượng bên ngoài;
i) Hệ thng giám sát, cảnh báo sớm và xlý các mối đe dọa về an ninh hạt nhân;
hệ thống liên lạc trong và ngoài cơ sở, có biện pháp dự phòng để bảo đảm duy trì thông
tin liên tục trong mọi tình huống;
k) Quy trình kiểm soát bảo vệ vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, chất thải
phóng xạ trưc các hành vi chiếm đoạt, chuyển giao bất hợp pháp;
l) Kế hoạch diễn tập ng phó scố an ninh, đào tạo định kvề bảo đảm an ninh
cho nhân viên và lc lượng bảo vệ;
m) Kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng kiểm tra định khthống bảo vệ thực th,
chương trình đánh giá và cải tiến hiệu lực bảo đảm an ninh;
n) Chế độ hồ sơ, báo cáo và lưu giữ tài liu về bảo đảm an ninh.
V. Khoản 3 Điều 43 Nghị định 316/2025/NĐ-CP quy định kế hoạch chấm dứt
hot động sơ bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Bao gồm các đánh giá tổng quan về chm dứt hoạt động dựa trên chiến lược
chấm dứt hoạt động được la chọn, trong đó cần xem xét các điều kiện thiết kế và kinh
nghiệm vận hành, trạng thái cuối cùng dự kiến, các hoạt động tháo dchính và các vn
đề an toàn cơ bản;
b) Dự kiến các hoạt động chính; phương pháp quản chất thải phóng xạ ước
431
tính sơ bộ về ợng chất thải phóng xạ;
c) Cung cấp căn cứ nhằm ước tính chi phí của việc chm dứt hoạt động;
d) Cung cấp thông tin về phương thức đảm bảo tài chính cho chấm dứt hoạt động;
đ) Luận chứng bo đảm q trình tháo d thể thc hiện mt cách an tn.
432
9. Phê duyệt chương trình vận hành th lò phn ng ht nhân nghiên cu
Trình t thc hin
1. Ch đầu nhu cầu đề ngh phê duyệt chương trình
vn hành th phn ng ht nhân nghiên cu i với trường
hp th nghim không có nhiên liu) np 01 b h đề ngh
phê duyệt chương trình vn hành th phn ng ht nhân
nghiên cứu đến B Khoa hc và Công ngh.
2. Trong thi hn 15 ngày làm vic k t ngày nhn h sơ,
B Khoa hc Công ngh kiểm tra tính đầy đủ, hp l ca
h sơ. Nếu h sơ chưa đầy đủ, hp l, B Khoa hc và Công
ngh thông báo bằng văn bản yêu cu sửa đổi, b sung h sơ.
3. Sau khi có h sơ hợp l, B Khoa hc ng ngh ch
trì, phi hp vi các bộ, ngành, quan liên quan tiến hành
thẩm định h phê duyệt chương trình vận hành thphn
ng ht nhân nghiên cu trong thi hạn sau đây:
a) Đối với trường hp B Khoa hc Công ngh t thm
định, thi hn thm định trong thi hn 6 tháng k t ngày
tiếp nhận đầy đ h sơ hợp l.
b) Đối với trường hợp thuê vấn h tr k thuật nước ngoài,
thi hn thm định không quá 6 tháng k t ngày hp
đồng. Vic ký hợp đồng thuê tư vấn k thuật nước ngoài phi
hoàn thành trong thi hn không quá 06 tháng k t ngày
nhận đủ h hp lệ. Trường hp hết thi hạn quy đnh
chưa được hợp đồng thuê vấn h tr k thut, B trưng
B Khoa hc Công ngh báo cáo Th ng Chính ph
xem xét, quyết định vic gia hn thi hn hợp đng thuê
vấn k thuật nước ngoài thi gian thẩm định tương ứng.
Thi gian sửa đổi, b sung h không tính vào thời gian
thẩm định h đề ngh phê duyt chương trình vận hành th
lò phn ng ht nhân nghiên cu.
4. Ch đầu phi hp, cung cp thông tin, tài liu kp
thi, chính xác theo yêu cu của quan thẩm định; gii trình,
b sung ni dung trong quá trình thẩm định khi đưc yêu cu;
hoàn thin h theo kết lun thm định trong thi hn không
quá 02 tháng.
5. Sau khi hoàn thành thẩm định, trong thi hn không
quá 01 tháng k t ngày nhận được h hoàn chỉnh, B
Khoa hc Công ngh soát, xác nhn phê duyt
chương trình vận hành th phn ng ht nhân nghiên cu
hoc phải văn bản nêu do không phê duyt gi cho
ch đầu tư.
6. B Khoa hc và Công ngh tr kết qu trc tiếp ti tr
s B Khoa hc ng ngh hoc qua dch v bưu chính
công ích.
433
Cách thc thc hin
Ch đầu tư np h sơ đ ngh phê duyệt chương trình vận
hành thphn ng ht nhân nghiên cu theo mt trong hai
cách thc sau:
- Np trc tiếp ti B phn Mt ca B Khoa hc và Công
ngh.
- Np qua dch v bưu chính ng ích đến B phn Mt
ca B Khoa hc và Công ngh.
a ch: S 113 Trần Duy Hưng, phưng Yên Hòa,
Ni)
Thành phn, s
ng h
I. Thành phn h gồm:
1. Đơn đề ngh phê duyệt chương trình vn hành th;
2. Chương trình vn hành thử, trong đó bao gồm đầy đủ
các th nghim tiến nh trong giai đoạn th nghim không
có nhiên liu ht nhân;
3. Tài liu mô t h thng qun lý chất lượng giai đoạn vn
hành th (Chi tiết ti mc I Ph lục đính kèm)
4. Bn thuyết minh ng lực ca t chc tiến hành vn
hành th.
II. S ng h : 01 b h sơ bản giy bng Tiếng Vit
và Tiếng Anh, kèm theo bản điện t. Trường hp có s khác
nhau gia h bản giy bản điện t thì ni dung h
bn giy có giá tr pháp lý cui cùng.
Thi hn gii quyết
1. Thi hn thm đnh h
- Trong thi hn 06 tháng k t ngày tiếp nhận đầy đủ h
hợp l đối với trưng hợp không thuê tư vấn k thut nước
ngoài. Trường hợp thuê tư vấn k thuật nước ngoài, thi hn
thẩm định không quá 06 tháng k t ngày hợp đồng thuê
tư vấn.
- Thi hn ch đầu tư hoàn thiện h sơ theo kết lun thm
định không quá 02 tháng.
2. Thi gian phê duyt: Trong thi hn không quá 01
tháng k t ngày nhận được h sơ hoàn chnh sau thm đnh,
B Khoa hc công ngh soát, xác nhn phê duyt
chương trình vận hành th hoc phải có n bản nêu rõ lý do
không phê duyt.
Đối tượng thc hin
th tc hành chính
Ch đầu dự án đầu xây dựng phn ng ht nhân
nghiên cu
quan thực hin
th tc hành chính
1. Tiếp nhn, ch trì thẩm định và phê duyt: B Khoa hc
và Công ngh;
434
2. Phi hp thm đnh: B, ngành, cơ quan liên quan.
Kết qu thc hin th
tc hành chính
Quyết định ca B Khoa hc Công ngh phê duyt
Chương trình vận hành th lò phn ng ht nhân nghiên cu.
Phí, l phí (nếu có)
Chưa quy định c th v mc thu phí, l phí đối vi th
tc phê duyệt chương trình vn hành th phn ng ht nhân
nghiên cu.
Tên mẫu đơn, mẫu t
khai (nếu đính
kèm)
Chưa có quy đnh c th v mẫu đơn, t khai đối vi th tc
đề ngh phê duyt Chương trình vận hành th phn ng
nghiên cu
Yêu cầu, điều kin
thc hin th tc
hành chính (nếu có)
I. Yêu cầu chung đi với chương trình vn hành th
1. Chương trình vận nh th phải được lập để kim tra và
th nghim toàn b cu trúc, h thng b phn liên quan
ti an toàn nhm bảo đảm kh năng vận hành an toàn theo
thiết kế.
2. Chương trình phi mc tiêu, nội dung phương
pháp ràng, bảo đảm nhân s liên quan d hiu d thc
hin.
3. Chương trình nộp đ phê duyt th tc này phi bao
gồm đầy đ các th nghim tiến hành trong giai đoạn th
nghim không có nhiên liu ht nhân.
II. Các điều kin k thut t chc bt buộc đối vi
vn hành th
1. Vic vn hành th phải được thc hiện đầy đủ theo
chương trình vận hành th đã được phê duyt.
2. Vic vn hành th phải được tiến hành theo l trình t
giai đoạn th nghim không nhiên liu hạt nhân đến giai
đoạn vn hành th nhiên liu ht nhân; t th nghim riêng
l đến th nghim tích hp các h thng toàn b phn
ng ht nhân nghiên cứu. Đối vi h xin phê duyệt giai
đoạn y, chương trình phi th hin v trí ca các th
nghim không nhiên liu ht nhân trong l trình tng th
đó.
3. Chương trình phải b trí th nghim theo l trình p
hp vi mức độ tăng dần v yêu cu k thuật điều kin vn
hành.
4. Chương trình phải xác định các điểm dng k thuật để
đánh giá kết qu từng giai đoạn trước khi chuyn sang giai
đoạn tiếp theo.
5. Phi bảo đảm nhân s tham gia vn nh, bo trì h
tr k thut được đào tạo phù hp.
435
6. Phi tuân th h thng qun lý cht lưng trong toàn b
quá trình chun b và trin khai vn hành th.
III. Các điều kin an toàn bt buộc, không được vi
phm
1. Không được đưa vào chương trình các thử nghiệm chưa
được phân tích đánh giá an toàn đối với giai đoạn vn hành
th có nhiên liu ht nhân.
2. Không được tiến hành các th nghim ngoài phm vi
xem xét trong báo cáo phân tích an toàn.
3. Không được đưa vào chương trình các th nghim
nguy y hại cho phn ng ht nhân nghiên cu hoc
ảnh hưởng đến an toàn bc x, an toàn ht nhân.
4. Đối với địa điểm có nhiu lò phn ng ht nhân nghiên
cu, phi có các bin pháp bảo đảm vic vn hành th mt lò
phn ng nghiên cu không y ảnh ởng đến an toàn ca
phn ng ht nhân nghiên cứu khác đang vận hành, bao
gm c bin pháp bảo đảm thông tin liên lạc đầy đ.
5. Tt c các điều chỉnh phát sinh có liên quan đến an toàn
trong quá trình vn nh th phải đưc b sung vào h sơ
thiết kế - k thut, báo cáo phân tích an toàn, tài liu công
ngh và tài liu vn hành lò phn ng ht nhân nghiên cu.
IV. Điều kin v tiêu chun, quy chuẩn và quy định
k thut áp dng
1. Chương trình vận hành th phải đáp ng các tiêu chun,
quy chun k thuật và quy đnh k thuật nước ngoài áp dng
cho d án.
2. Vic vn hành th sở ht nhân phi tuân th quy
chun k thut quốc gia; trưng hợp chưa quy chuẩn k
thut quc gia thì th áp dng tiêu chun quc gia, tiêu
chuẩn nước ngoài, quy định k thut của nước ngoài hoc tiêu
chun quc tế do đối tác thc hiện đề xut áp dng cho d án,
nhưng phải bảo đảm phù hp với điều kin Vit Nam và phù
hp vi tiêu chuẩn, hướng dn v an toàn bc x, an toàn ht
nhân và an ninh ht nhân của Cơ quan Năng lượng nguyên t
quc tế.
V. Điều kiện đối vi t chc tiến hành vn hành th
Bản thuyết minh năng lực của tổ chức tiến hành vận hành
thử đáp ứng điều kiện sau:
a) Tổ chức, nhân tham gia hoạt động khảo sát, thiết kế,
thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, giám sát, kiểm định, kiểm
tra, thử nghiệm liên quan đến phn ứng hạt nhân nghiên
cứu phải đáp ng điều kiện ng lực phù hợp với nội dung
công việc đảm nhiệm, theo quy định của pháp luật về y
436
dựng và các quy định pháp luật có liên quan và thông lệ quốc
tế.
b) Ngi c điều kin quy định tại khon 1 Điều y, tchức,
cá nhân phải:
- Có năng lực thực hiện các công việc có mức độ k thut
phức tạp trong lĩnh vực năng lượng, ngành công nghiệp nặng
hoặc có thỏa thuận liên danh, hợp tác kỹ thuật với tchức đã
kinh nghiệm trong nh vực xây dựng phản ứng hạt nhân
nghiên cứu;
- hệ thống quản chất lượng phù hợp với yêu cầu trong
lĩnh vực năng ợng nguyên tử, được thiết lập, vận hành
duy trì hiệu quả;
- đầy đủ nhân lực được đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện
chuyên đề về an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân bảo vệ
bức xạ, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc được
giao;
- Bảo đảm y dựng, duy trì và thúc đy văn hóa an toàn
trong toàn bộ quá trình thi công xây dựng.
Căn cứ pháp ca
th tc hành chính
- Luật Năng ng nguyên t s 94/2025/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2025.
- Ngh định s 316/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm
2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điều bin pháp
thi hành Luật Năng lượng nguyên t v lò phn ng ht nhân
nghiên cu, lò phn ng ht nhân nghiên cu.
437
Phụ lục
I. Điều 10 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hànhtrách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải
tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an
toàn bức xạ, an toàn hạt nhân an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập
thành văn bản, thể hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn ưu tiên hàng đầu,
được phổ biến rộng i tới nhân viên các bên liên quan, được định krà soát, cập
nhật để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và
gồm các nội dung có liên quan sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
438
10. Cấp Giấy phép vận hành thử lò phản ng hạt nhân nghiên cứu
Trình tự thc hiện
1. Chủ đầu nhu cầu đề nghị cấp giấy phép vận hành
thử lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu (sau khi hoàn thành thử
nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân và có nhu cầu vận hành
thcó nhiên liệu), nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận
hành thử phn ứng hạt nhân nghiên cứu đến Bộ Khoa học
và Công nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ,
Bộ Khoa học Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công
nghệ thông báo bằng n bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hsơ.
3. Sau khi hhợp lệ, Bộ Khoa học Công nghệ ch
trì, phối hợp với các bộ, ngành, quan liên quan tiến hành
thẩm định hồ cấp Giấy phép vận hành thử lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu trong thời hạn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa học Công nghệ tự thm
định, thời hạn thẩm định trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày
tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê vấn hỗ trkthuật nước ngoài,
thời hạn thẩm định không quá 18 tháng ktngày hợp
đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải
hoàn thành không quá 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ. Trường hợp hết thời hạn quy định chưa được hợp
đồng thuê vấn htrợ kỹ thuật, Bộ trưởng Bộ Khoa học
Công nghệ báo cáo Thớng Chính phủ xem xét, quyết định
việc gia hạn thời hạn hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước
ngoài thời gian thẩm định tương ứng. Thời gian sửa đổi,
bổ sung hồ không nh vào thời gian thm định hồ đ
nghị cấp giấy phép vận hành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên
cứu.
4. Ch đầu phi hp, cung cp thông tin, tài liu kp
thi, chính xác theo yêu cu của quan thẩm định; gii trình,
b sung ni dung trong quá trình thẩm định khi đưc yêu cu;
hoàn thin h theo kết lun thm định trong thi hn không
quá 02 tháng.
5. Sau khi hoàn thành thẩm định, trong thời hạn không quá
01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, BKhoa
học Công nghệ soát, xác nhận cấp giấy phép vận hành
thphản ứng hạt nhân nghiên cứu hoặc hoc phải văn
bn nêu rõ lý do không cp phép gi cho ch đầu tư.
6. B Khoa hc Công ngh tr kết qu trc tiếp ti tr
s B Khoa hc ng ngh hoc qua dch v bưu chính
công ích.
439
Cách thức thực hiện
Ch đầu tư nộp h sơ đề ngh cp giy phép vn hành th
phn ng ht nhân nghiên cu theo mt trong hai cách thc
sau:
- Np trc tiếp ti B phn Mt ca B Khoa hc và Công
ngh.
- Np qua dch v bưu chính ng ích đến B phn Mt
ca B Khoa hc và Công ngh.
a ch: S 113 Trần Duy Hưng, phưng Yên Hòa,
Ni)
Thành phần, số
ợng hồ sơ
I. Thành phần hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép vận hành thử;
2. Báo cáo kết quả thnghiệm không nhiên liệu hạt
nhân (chi tiết ti mc I Ph lục đính kèm);
3. Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn vận hành thử đưc
cập nhật; (cập nhật c nội dung chi tiết tại mục II Phụ lục
đính kèm);
4. Chương trình vận hành thử đã được cập nhật cho giai
đoạn vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân;
5. Chương trình quan trc phóng xmôi trường;
6. Tài liệu tả hệ thống quản lý chất lượng giai đoạn vận
hành thử nhiên liệu hạt nhân (chi tiết tại mục III Phlục
đính kèm);
7. Bản thuyết minh ng lực của tổ chức tiến hành vận
hành thử cập nhật;
8. ớng dẫn vận hành, bản tả các giới hạn điều
kiện vận hành;
9. Kế hoạch ng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp
sở;
10. Kế hoạch bảo đảm an ninh được cập nhật cho giai đoạn
vận hành thử;
11. Quy chế về đào tạo, bồi dưỡng sdụng nhân viên
vận hành thử;
12. Giy phép môi trường theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
II. S ng h : 01 b (gm bn giy bản điện t)
bng Tiếng Vit và Tiếng Anh. Trưng hp có s khác nhau
gia h bản giy và bản điện t thì ni dung h bản giy
có giá tr pháp lý cui cùng.
Thi hn gii quyết
1. Thi hạn thẩm định hồ
440
- Trong thời hạn 18 tháng ktừ ngày tiếp nhận đầy đủ h
hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kthut nước
ngoài. Tờng hợp thuê vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hn
thẩm định không quá 18 tháng kể từ ngày hợp đồng thuê
tư vấn.
- Thời hạn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm
định không quá 02 tháng
2. Thời gian cấp phép: Trong thời hạn không q01 tháng
kể từ ngày nhận được hồ hoàn chỉnh sau thẩm định, Bộ
Khoa học công nghệ soát, xác nhận cấp giấy phép
vận thành thử phản ứng hạt nhân nghiên cứu hoặc văn bn
nêu rõ lý do không cấp giấy phép.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Ch đầu dự án đầu xây dựng phản ứng hạt nhân
nghiên cứu
quan thực hiện
thủ tục hành chính
1. Tiếp nhn, ch trì thẩm định và cp phép: B Khoa hc
và Công ngh;
2. Phi hp thm đnh: B, ngành, cơ quan liên quan.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giy phép vn hành thphn ng ht nhân nghiên cu do
B Khoa hc và Công ngh cp.
Phí, lệ phí (nếu có)
Chưa quy định cthvề mức thu phí, lphí đối với th
tục cấp giấy phép vận hành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên
cứu.
Tên mẫu đơn, mẫu t
khai (nếu đính
kèm)
Chưa quy định v mẫu đơn, tờ khai đối vi th tc cp giy
phép vn hành th lò phn ng ht nhân nghiên cu.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
I. Điu kin đđưc cp giấy phép vận hành thử
1. Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn vận hành thử,
chương trình vận hành thử, giới hạn điều kiện vận hành,
kết quả thử nghiệm không nhiên liệu hạt nhân đáp ứng yêu
cầu an toàn;
2. Các hạng mục k thuật phải được hoàn thành và đáp
ứng yêu cầu an toàn trưc khi vận hành thử;
3. Hệ thống quản an toàn hthống quản chất
ợng đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật về
năng lượng nguyên tử;
4. Chủ đầu tư có đủ năng lực bảo đảm tổ chức việc vận
hành thử an toàn; nhân sự vận hành được đào tạo, cấp
chứng chỉ phù hợp; chương trình đào tạo, huấn luyện
sử dụng thiết bị mô phỏng theo quy định của pháp luật;
441
5. ớng dẫn vận hành, kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ,
sự cố hạt nhân cấp cơ sở, kế hoạch bảo đảm an ninh đáp ứng
các yêu cầu theo quy định của pháp luật về năng ng
nguyên tử;
6. Phải có Giy phép môi trường theo quy định của pháp
lut về bảo vệ môi trường;
7. Việc vận hành thphải tuân thủ chương trình vn
hành thử đã được phê duyệt; trong trường hợp có sự thay đổi
phải được quan quản nhà nước trung ương về năng
ợng nguyên tử chấp thuận. (Căn cứ: khoản 5 Điều 47 Luật
Năng lượng nguyên tử năm 2025.
8. Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
II. Các điều kin k thut t chc bt buộc đối vi
vn hành th
1. Vic vn nh th phải đưc thc hiện đy đủ theo
chương trình vận hành th đã được phê duyt.
2. Chương trình phải b trí th nghim theo l trình phù
hp vi mức độ tăng dần v yêu cu k thuật điều kin vn
hành.
3. Chương trình phải xác định các điểm dng k thut
để đánh giá kết qu từng giai đoạn trước khi chuyn sang giai
đoạn tiếp theo.
4. Phi bảo đảm nhân s tham gia vn hành, bo trì
h tr k thut được đào tạo phù hp.
5. Phi tuân th h thng qun lý chất lượng trong toàn
b quá trình chun b và trin khai vn hành th.
III. Các điều kin an toàn bt buộc, không được vi
phm
1.Không được đưa o chương trình các th nghim
chưa được phân tích đánh giá an toàn đối với giai đoạn vn
hành th có nhiên liu ht nhân.
2. Không được tiến hành các th nghim ngoài phm vi
xem xét trong báo cáo phân tích an toàn.
3. Không được đưa vào chương trình các thử nghim
nguy y hại cho phn ng ht nhân nghiên cu hoc
ảnh hưởng đến an toàn bc x, an toàn ht nhân.
4. Tt c các điều chỉnh phát sinh liên quan đến an
toàn trong quá trình vn hành th phải đưc b sung vào h
sơ thiết kế - k thut, báo cáo phân tích an toàn, tài liu công
ngh và tài liu vn hành lò phn ng ht nhân nghiên cu.
IV. Điều kin v tiêu chun, quy chuẩn và quy định
442
k thut áp dng
1. Chương trình vn hành th phải đáp ng các tiêu
chun, quy chun k thuật quy đnh k thuật nước ngoài
áp dng cho d án.
2. Vic vn hành th cơ sở ht nhân phi tuân th quy
chun k thut quốc gia; trưng hợp chưa quy chuẩn k
thut quc gia thì th áp dng tiêu chun quc gia, tiêu
chuẩn nước ngoài, quy định k thut của nước ngoài hoc tiêu
chun quc tế do đối tác thc hiện đề xut áp dng cho d án,
nhưng phải bảo đảm phù hp với điều kin Vit Nam và phù
hp vi tiêu chuẩn, hướng dn v an toàn bc x, an toàn ht
nhân và an ninh ht nhân của Cơ quan Năng lượng nguyên t
quc tế.
Căn cứ pháp
của thủ tục hành
chính
- Luật Năng ợng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2025.
- Ngh định số 316/2025/NĐ-CP ngày10 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp
thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về lò phản ứng hạt nhân
nghiên cứu, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
443
Phụ lục
I. Khoản 7 Điều 31 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
Sau khi hoàn thành giai đoạn thử nghiệm không có nhiên liệu hạt nhân, chủ đầu
trách nhiệm lập báo cáo kết quả thnghiệm không nhiên liệu hạt nhân, trong
đó cần thể hiện việc đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Các cấu trúc, hthống, bộ phận đáp ng các yêu cầu thiết kế đối với các thử
nghiệm riêng lẻ và các thử nghiệm tích hợp;
b) Các thiết bị đo lường và điều khiển được xác minh khả năng hoạt động ở điều
kiện vận hành;
c) Các sai lệch so với thiết kế cần được ghi nhận phương án xử thích
hợp, bảo đảm không ảnh hưởng đến các điều kiện an toàn.
II. Điều 9 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
Phân tích an toàn và báo cáo phân tích an toàn
1. Phân tích an toàn phải được thc hin nhằm đánh giá mức độ an toàn cho tt
c các trng thái và chế độ vn hành ca lò phn ng ht nhân nghiên cu, lò phn ng
ht nhân nghiên cu.
2. Phân tích an toàn phi bao gm các s kin phát sinh t các nguy cơ bên trong,
nguy cơ bên ngoài và quá trình có th gây hư hỏng các lp giam gi cht phóng x hoc
làm tăng ri ro rò r phóng x ra môi trường.
3. La chn phân tích s kin khi phát các din biến tiếp theo phi da trên
cơ sở phương pháp tiếp cn có tính h thng và logic. Phi cung cấp đầy đủ lun chng
cho việc xác định tt c các kch bn s c.
4. Báo cáo phân tích an toàn phải bao gồm c kết quả phân tích an toàn thông
tin khác nhằm đánh giá chứng minh rằng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, phản
ứng hạt nhân nghiên cứu đáp ứng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Báo
cáo phân tích an toàn sđể thm định, phê duyệt, cấp giấy phép hoặc đưa ra các
quyết định quản lý cho từng giai đoạn của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng
hạt nhân nghiên cu, đồng thời phục vcông tác giám sát, thanh tra, kiểm tra.
5. Cu trúc ni dung ca báo cáo phân tích an toàn phi tính nht quán
liên tc gia các giai đoạn t phê duyệt địa điểm, cp giy phép y dng, vn hành th
và vn hành; mức độ chi tiết ca báo cáo phân tích an toàn phi phù hp vi mức độ chi
tiết ca thông tin ti từng giai đoạn.
6. Báo cáo phân tích an toàn phải đưc rà soát, cp nht đnh k 10 năm một ln
hoc khi các sa đi y nh ởng đến an toàn ca phn ng ht nhân nghiên
cu, lò phn ng ht nhân nghiên cu.
III. Điều 10 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hànhtrách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải
tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an
toàn bức xạ, an toàn hạt nhân an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập
thành văn bản, thể hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn ưu tiên hàng đầu,
được phổ biến rộng i tới nhân viên các bên liên quan, được định krà soát, cập
nhật để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
444
2. Hệ thống quản lý chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và
gồm các nội dung có liên quan sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hthống quản lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc lập từ bên ngoài quản lý sự không phù hợp.
445
11. Cấp Giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
Trình t thc hin
1. Tổ chức vận hành có nhu cầu đề nghị cấp giấy phép vận
hành phản ứng hạt nhân nghiên cứu, nộp 01 bộ hồ đề
nghị cấp giấy phép vận hành phản ng hạt nhân nghiên cứu
đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ,
Bộ Khoa học Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công
nghệ thông báo bằng n bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hsơ.
3. Sau khi hhợp lệ, Bộ Khoa học Công nghệ ch
trì, phối hợp với các bộ, ngành, quan liên quan tiến hành
thẩm định hồ cấp Giấy phép vận hành phản ng hạt nhân
nghiên cứu trong thời hạn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa học Công nghệ tự thm
định, thời hạn thẩm định trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày
tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê vấn htrkỹ thuật c
ngoài, thời hạn thẩm định không quá 12 tháng ktừ ngày ký
hợp đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài
phải hoàn thành không quá 06 tháng ktừ ngày nhận đủ hồ
hợp lệ. Trường hợp hết thời hạn quy định mà chưa đưc
hợp đồng thuê tư vấn hỗ trkthuật, Bộ trưởng Bộ Khoa học
Công nghệ báo cáo Thủ ớng Chính phủ xem xét, quyết
định việc gia hạn thời hạn hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật
nước ngoài thời gian thẩm định tương ng.Thời gian sửa
đổi, bổ sung hồ không tính vào thời gian thẩm định hồ
đề nghị cấp hồ sơ cấp Giấy phép vận hành phản ứng hạt
nhân nghiên cứu.
4. Ch đầu phi hp, cung cp thông tin, tài liu kp
thi, chính xác theo yêu cu của quan thẩm định; gii trình,
b sung ni dung trong quá trình thẩm định khi đưc yêu cu;
hoàn thin h theo kết lun thm định trong thi hn không
quá 02 tháng.
5. Sau khi hoàn thành thẩm định, trong thời hạn không quá
01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, BKhoa
học Công nghệ soát, xác nhận cấp giấy phép vận hành
phản ứng hạt nhân nghiên cứu hoặc hoc phải văn bn
nêu rõ lý do không cp phép gi cho ch đầu tư.
6. B Khoa hc Công ngh tr kết qu trc tiếp ti tr
s B Khoa hc ng ngh hoc qua dch v bưu chính
công ích.
Cách thc thc hin
T chc vn hành np h đ ngh cp giy phép vn
hành phn ng ht nhân nghiên cu theo mt trong hai
446
cách thc sau:
- Np trc tiếp ti B phn Mt ca B Khoa hc và Công
ngh.
- Np qua dch v bưu chính ng ích đến B phn Mt
ca B Khoa hc và Công ngh.
a ch: S 113 Trần Duy Hưng, phưng Yên Hòa,
Ni)
Thành phn, s
ng h
I. Thành phn h gồm:
1. Đơn đề ngh cp Giy phép vn hành phn ng ht
nhân nghiên cu;
2. Báo cáo phân ch an toàn giai đon vn hành (chi tiết
tại mục I Phụ lục đính kèm);
3. Gii hạn và điều kin vận hành, quy trình và hướng dn
vn hành cp nht;
4. Báo cáo kết qu vn hành th quy đnh ti Khoản 8 Điều
32 Ngh định s 316/2025/NĐ-CP (chi tiết ti mc II Ph lc
đính kèm); biên bn nghim thu xác nhn hoàn thành y
dng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyt;
5. Tài liu mô t v h thng qun lý cht lưng áp dng cho
giai đon vn nh (Chi tiết ti mc III Ph lục đính kèm);
6. Kế hoch ng phó s c bc x, s c hạt nhân đã được
cp nht;
7. Kế hoch bảo đảm an ninh hạt nhân trong giai đoạn vn
hành;
8. Kế hoạch thay đảo nhiên liu (nếu có) chương trình
vn hành;
9. Kế hoch chm dt hoạt động bộ theo quy đnh ti
Khoản 3 Điều 43 Ngh định s 316/2025/NĐ-CP (chi tiết ti
mc IV Ph lục đính kèm);
10. Kế hoch kim toán vt liu ht nhân;
11. Tài liu chng minh bin pháp bảo đảm tài chính để
thc hiện các nghĩa vụ pháp lý trong sut quá trình vn hành
và chm dt hot đng;
12. Chương trình kiểm tra, bảo ng, sa chữa đối vi
các cu trúc, h thng và b phn quan trng v an toàn;
13. Chương trình quan trc phóng x môi trường;
14. Chương trình qun lý lão hóa;
15. Quy chế tuyn dng, đào to, bồi dưỡng s dng
nhân viên vn hành;
447
16. ng dn qun lý s c nghiêm trng;
17. H khác liên quan ti vic thm định an toàn vn
hành lò phn ng ht nhân nghiên cu.
2. S ng h : 01 b (gm bn giy bản điện t)
bng Tiếng Vit và Tiếng Anh. Trưng hp có s khác nhau
gia h bản giy và bản điện t thì ni dung h bản giy
có giá tr pháp lý cui cùng.
Thi hn gii quyết
1. Thi hạn thẩm định hồ
- Trong thời hạn 12 tháng ktừ ngày tiếp nhận đầy đủ h
hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kthut nước
ngoài. Tờng hợp thuê vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hn
thẩm định không quá 12 tháng kể từ ngày hợp đồng thuê
tư vấn.
- Thi hn ch đầu tư hoàn thiện h sơ theo kết lun thm
định không quá 02 tháng.
2. Thời gian cấp phép: Trong thời hạn không q01 tháng
kể từ ngày nhận được hồ hoàn chỉnh sau thẩm định, Bộ
Khoa học công nghệ soát, xác nhận cấp giấy phép
vận hành lò phản ng hạt nhân nghiên cứu hoặc văn bản nêu
rõ lý do không cấp giấy phép.
Đối tượng thc hin
th tc hành chính
T chc vn hành/Ch đầu tư
quan thực hin
th tc hành chính
1. Tiếp nhn, ch trì thẩm định và cp phép: B Khoa hc
và Công ngh;
2. Phi hp thẩm định: B, ngành, t chc, cá nhân có liên
quan.
Kết qu thc hin th
tc hành chính
Giy phép vận hành y đin ht nhân do B Khoa hc
Công ngh cp.
Phí, l phí (nếu có)
Chưa quy định c th v mc thu phí, l phí đối vi th
tc cp giy phép vn hành lò phn ng ht nhân nghiên cu.
Tên mẫu đơn, mẫu t
khai (nếu đính
kèm)
Chưa quy định v mẫu đơn, tờ khai đối vi th cp giy
phép vn hành lò phn ng ht nhân nghiên cu.
Yêu cầu, điều kin
thc hin th tc
hành chính (nếu có)
I. Điều kiện để được cấp giấy phép vận hành lò phản
ng hạt nhân nghiên cứu:
1. Lò phản ng hạt nhân nghiên cứu được xây dựng phù hp
với thông số thiết kế; tình trạng thực tế của phản ứng hạt
nhân nghiên cứu đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn;
448
2. Có đủ nguồn lực bo đảm việc vận hành an toàn;
3. Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn vận hành, quy trình và
hướng dẫn vận hành, giới hạn và điều kiện vận hành đáp ứng
yêu cầu an toàn;
4. hệ thống quản chất ợng trong giai đoạn vận nh
đáp ứng yêu cầu của pháp luật vnăng lượng nguyên tử;
5. Có kế hoạch chấm dứt hoạt động đáp ứng yêu cầu của pháp
lut về năng lượng nguyên tử;
6. Có biện pháp bảo đảm tài chính để thực hiện các nghĩa vụ
pháp lý trong suốt quá trình vận hành và chấm dứt hoạt động;
7. Điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Căn cứ pháp ca
th tc hành chính
- Luật Năng ng nguyên t s 94/2025/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2025.
- Ngh định s 316/2025/NĐ-CP ngày10 tháng 12 m
2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điều bin pháp
thi hành Luật Năng lượng nguyên t v lò phn ng ht nhân
nghiên cu, lò phn ng ht nhân nghiên cu.
449
Ph lc
I. Điều 9 Nghị đnh 316/2025/NĐ-CP
Phân tích an toàn và báo cáo phân tích an toàn
1. Phân tích an toàn phải được thc hin nhằm đánh giá mức độ an toàn cho tt
c các trng thái và chế độ vn hành ca lò phn ng ht nhân nghiên cu, lò phn ng
ht nhân nghiên cu.
2. Phân tích an toàn phi bao gm các s kin phát sinh t các nguy cơ bên trong,
nguy cơ bên ngoài và quá trình có th gây hư hỏng các lp giam gi cht phóng x hoc
làm tăng ri ro rò r phóng x ra môi trường.
3. La chn phân tích s kin khi phát các din biến tiếp theo phi da trên
cơ sở phương pháp tiếp cn có tính h thng và logic. Phi cung cấp đầy đủ lun chng
cho việc xác định tt c các kch bn s c.
4. Báo cáo phân tích an toàn phải bao gồm c kết quả phân tích an toàn thông
tin khác nhằm đánh giá chứng minh rằng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, phản
ứng hạt nhân nghiên cứu đáp ứng các yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Báo
cáo phân tích an toàn sđể thm định, phê duyệt, cấp giấy phép hoặc đưa ra các
quyết định quản lý cho từng giai đoạn của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, lò phản ứng
hạt nhân nghiên cu, đồng thời phục vcông tác giám sát, thanh tra, kiểm tra.
5. Cu trúc ni dung ca báo cáo phân tích an toàn phi tính nht quán
liên tc gia các giai đoạn t phê duyệt địa điểm, cp giy phép y dng, vn hành th
và vn hành; mức độ chi tiết ca báo cáo phân tích an toàn phi phù hp vi mức độ chi
tiết ca thông tin ti từng giai đoạn.
6. Báo cáo phân tích an toàn phải đưc rà soát, cp nht đnh k 10 năm một ln
hoc khi các sa đi y ảnh ởng đến an toàn ca phn ng ht nhân nghiên
cu, lò phn ng ht nhân nghiên cu.
II. Khon 8 Điu 32 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
Sau khi hoàn thành giai đoạn vận hành thử, chủ đầu tư trách nhiệm lập báo cáo
kết quả vận hành thử cập nhật từ báo cáo kết quả thnghiệm không nhiên liệu hạt
nhân, bao gồm những nội dung sau đây:
a) Phần giới thiu;
b) Các tài liệu tham chiếu liên quan đến quy trình vận hành thử;
c) Mô tả phương pháp và tóm tắt mục tiêu của từng thử nghiệm;
d) tquá trình tiến hành vận hành thử, bao gồm trạng thái ban đầu trạng
thái cuối cùng của phản ứng hạt nhân nghiên cứu, các giới hạn thực tế đã gặp phải,
các sự cố phát sinh hành động khắc phục, bao gồm cả các sửa đổi đối với thiết kế
hoặc quy trình vận hành thử;
đ) Mô tả ngắn gọn về bất kthiết bị thử nghiệm đặc biệt nào đã được sử dụng;
e) Các bảng dữ liệu chi tiết với các giá trị dự kiến và đồ thị dữ liệu thử nghiệm thu
được;
g) Tóm tắt phân tích dữ liu thu được; đánh giá kết quthông qua các tiêu chí
chấp nhận;
450
h) Kết luận;
i) Nhận dạng, tham chiếu chéo đến các tài liệu liên quan danh ch phân phối
những người cần nhận báo cáo.
III. Điều 10 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hànhtrách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải
tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an
toàn bức xạ, an toàn hạt nhân an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập
thành văn bản, thể hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn ưu tiên hàng đầu,
được phổ biến rộng i tới nhân viên các bên liên quan, được định krà soát, cập
nhật để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
3. Hệ thống quản lý chất lượng có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và
gồm các nội dung có liên quan sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.
IV. Khoản 3 Điều 43 Nghị định 316/2025/NĐ-CP quy đnh: Kế hoạch chấm
dứt hot động sơ bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Bao gồm các đánh giá tổng quan về chấm dứt hoạt động dựa trên chiến c
chấm dứt hoạt động được la chọn, trong đó cần xem xét các điều kiện thiết kế và kinh
nghiệm vận hành, trạng thái cuối cùng dự kiến, các hoạt động tháo dchính và các vn
đề an toàn cơ bản;
b) Dự kiến các hoạt động chính; phương pháp quản lý cht thải phóng xạ và ước
tính sơ bộ về ợng chất thải phóng xạ;
c) Cung cấp căn cứ nhằm ước tính chi phí của việc chm dứt hoạt động;
d) Cung cấp thông tin vphương thức đảm bảo tài chính cho chấm dứt hoạt động;
đ) Luận chứng bảo đảm quá trình tháo dỡ có thể thc hiện một cách an toàn.
451
12. Cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
Trình t thc hin
1. Tổ chức có lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu có nhu cầu
đề nghị cấp giấy phép chấm dứt hoạt động phản ng hạt
nhân nghiên cứu, nộp 01 bộ hồ đề nghị cấp giấy phép chấm
dứt hoạt động y điện hạt nhân đến Bộ Khoa học Công
nghệ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ,
Bộ Khoa học Công nghệ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công
nghệ thông báo bằng n bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hsơ.
3. Sau khi có hhợp lệ, Bộ Khoa học Công ngh
chtrì, phối hợp với các bộ, ngành, quan liên quan tiến
hành thẩm định hồ cấp Giấy phép chấm dứt hoạt động
phản ứng hạt nhân nghiên cứu trong thi hạn sau đây:
a) Đối với trường hợp Bộ Khoa học Công nghệ tự thm
định, thời hạn thẩm định trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày
tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với trường hợp thuê vấn hỗ trkthuật nước ngoài,
thời hạn thẩm định không quá 24 tháng ktngày hợp
đồng. Việc ký hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước ngoài phải
hoàn thành không quá 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ. Trường hợp hết thời hạn quy định chưa được hợp
đồng thuê vấn htrợ kỹ thuật, Bộ trưởng Bộ Khoa học
Công nghệ báo cáo Thớng Chính phủ xem xét, quyết định
việc gia hạn thời hạn hợp đồng thuê tư vấn kỹ thuật nước
ngoài thời gian thẩm định. Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ
không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ đnghị cấp Giấy
phép chấm dứt hot đng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
4. Ch đầu phi hp, cung cp thông tin, tài liu kp
thi, chính xác theo yêu cu của quan thẩm định; gii trình,
b sung ni dung trong quá trình thẩm định khi đưc yêu cu;
hoàn thin h theo kết lun thm định trong thi hn không
quá 02 tháng.
5. Kết thúc thẩm định, trong thời hạn không q01 tháng
kể từ ngày nhận được hồ hoàn chỉnh, Bộ Khoa học Công
nghệ rà soát, xác nhận cấp giấy phép chấm dứt hoạt động
máy điện hạt nhân hoặc hoc phải văn bản nêu do
không cp phép gi cho ch đầu tư.
6. B Khoa hc Công ngh tr kết qu trc tiếp ti tr
s B Khoa hc ng ngh hoc qua dch v bưu chính
công ích.
Cách thc thc hin
T chc có lò phn ng ht nhân nghiên cu np h đ
ngh cấp giấy phép chấm dứt hoạt động máy điện hạt nhân
452
theo mt trong hai cách thc sau:
- Np trc tiếp ti B phn Mt ca B Khoa hc và Công
ngh.
- Np qua dch v bưu chính ng ích đến B phn Mt
ca B Khoa hc và Công ngh.
a ch: S 113 Trần Duy Hưng, phưng Yên Hòa,
Ni)
Thành phn, s
ng h
I. Thành phn h gồm:
1. Đơn đề ngh cp giy phép chm dt hoạt đng lò phn
ng ht nhân nghiên cu;
2. Kế hoch chm dt hoạt động quy định ti khoản 3 Điều
43 Ngh định s 316/2025/NĐ-CP (chi tiết ti mc I Ph lc
đính kèm);
3. Báo cáo đánh giá an toàn giai đoạn chm dt hoạt động
quy định ti khoản 3 Điều 44 Ngh định 316/2025/NĐ-CP
(chi tiết ti mc II Ph lc đính kèm);
4. Tài liu t h thng qun chất ợng giai đoạn tháo
d phn ng ht nhân nghiên cu (chi tiết ti mc III Ph
lc đính kèm);
5. Báo cáo đánh giá c động môi trường theo quy định
pháp lut v bo v môi trường.
II. S ng h : 01 b (gm bn giy bản điện t)
bng Tiếng Vit và Tiếng Anh.
Thi hn gii quyết
1. Thi hạn thẩm định hồ
- Trong thời hạn 24 tháng ktừ ngày tiếp nhận đầy đủ h
hợp lệ đối với trường hợp không thuê tư vấn kthut nước
ngoài. Tờng hợp thuê vấn kỹ thuật nước ngoài, thời hn
thẩm định không quá 24 tháng kể từ ngày hợp đồng thuê
tư vấn.
- Thi hn ch đầu tư hoàn thiện h sơ theo kết lun thm
định không quá 02 tháng.
2. Thời gian cấp phép: Trong thời hạn không q01 tháng
kể từ ngày nhận được hồ hoàn chỉnh sau thẩm định, Bộ
Khoa học công nghệ soát, xác nhận cấp giấy phép
chấm dứt hoạt động y điện hạt nhân hoặc văn bản nêu
lý do không cấp giấy phép.
Đối tượng thc hin
th tc hành chính
T chc có lò phn ng ht nhân nghiên cu/Ch đầu tư
quan thực hin
1. Tiếp nhn, ch trì thẩm định và cp phép: B Khoa hc
453
th tc hành chính
và Công ngh;
2. Phi hp thẩm định: B, ngành, t chc, cá nhân có liên
quan.
Kết qu thc hin th
tc hành chính
Giy phép chm dt hoạt động phn ng ht nhân nghiên
cu do B Khoa hc và Công ngh cp.
Phí, l phí (nếu có)
Chưa quy định c th v mc thu phí, l phí đối vi th
tc cp giy chm dt hoạt động lò phn ng ht nhân nghiên
cu.
Tên mẫu đơn, mu t
khai (nếu đính
kèm)
Chưa quy định v mẫu đơn, tờ khai đối vi th tc cp giy
phép chm dt hot đng lò phn ng ht nhân nghiên cu.
Yêu cầu, điều kin
thc hin th tc
hành chính (nếu có)
Điu kin để đưc cp giy phép chm dt hot động
phn ng ht nhân nghiên cu
1. T chc có phn ng ht nhân nghiên cu phi y dng
kế hoch chm dt hoạt động phù hp vi quy mô, mục đích,
đặc điểm k thut ca phn ng ht nhân nghiên cu; lp
h đ ngh cp giy phép chm dt hot động và tuân th
các quy định v trách nhim trong giai đoạn chm dt hot
động.
2. H sơ đề ngh cp giy phép phi đy đủ hp l theo đúng
thành phần quy định, trường hp h không đầy đủ, hp l
thì phi sửa đổi, b sung theo yêu cu ca B Khoa hc
Công ngh.
Căn cứ pháp ca
th tc hành chính
- Luật Năng ng nguyên t s 94/2025/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2025.
- Ngh định s 316/2025/NĐ-CP ngày10 tháng 12 m
2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điều bin pháp
thi hành Luật Năng ng nguyên t v lò phn ng ht nhân
nghiên cu, lò phn ng ht nhân nghiên cu.
454
Phụ lục
I. Khoản 3 Điều 43 Nghị định 316/2025/NĐ-CP
Kế hoạch chm dứt hot động sơ bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Bao gồm các đánh giá tổng quan về chấm dứt hoạt động dựa trên chiến c
chấm dứt hoạt động được la chọn, trong đó cần xem xét các điều kiện thiết kế và kinh
nghiệm vận hành, trạng thái cuối cùng dự kiến, các hoạt động tháo dchính và các vn
đề an toàn cơ bản;
b) Dự kiến các hoạt động chính; phương pháp quản lý cht thải phóng xạ và ước
tính sơ bộ về ợng chất thải phóng xạ;
c) Cung cấp căn cứ nhằm ước tính chi phí của việc chm dứt hoạt động;
d) Cung cấp thông tin vphương thức đảm bảo tài chính cho chấm dứt hoạt động;
đ) Luận chứng bo đảm q trình tháo d thể thc hiện mt cách an tn.
II. Khoản 3 Điều 44 Nghđịnh 316/2025/NĐ-CP quy định Báo cáo đánh giá an
toàn giai đoạn chấm dứt hoạt động phản ng hạt nhân nghiên cứu bao gồm các ni
dung sau:
a) Tổng quan về kế hoạch chấm dứt hoạt động trạng thái cuối cùng của phản
ứng hạt nhân nghiên cứu được xem xét;
b) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, yêu cầu và tiêu chí an toàn;
c) Mô tả lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, các hoạt động được thực hiện, các vật
liệu nguy hại và các hthống, cấu trúc, bộ phận liên quan đến an toàn;
d) Nhận diện, phân tích các kịch bản sự cố có thể xảy ra, bao gồm nguyên nhân,
khả năng xảy ra và hậu quả sự cố;
đ) Đánh giá hậu quả tiềm tàng đối với con người và môi trường từ các hoạt động
tháo dỡ và các kịch bản sự cố;
e) Đánh giá kết quả xác định biện pháp kiểm soát; trong đó xác định các gii
hạn và luận chứng về vic giảm thiểu các rủi ro liên quan;
g) Các biện pháp hành chính chương trình quản cần thiết để bảo đảm an
toàn; mô tả tác động của các biện pháp ngăn ngừa khả năng xảy ra hoặc gim thiểu hậu
quả của các sự cố;
h) Tóm tắt kết quả, kết luận về mức độ đáp ng các yêu cầu về an toàn của kế
hoạch chấm dứt hot động.
III. Điều 10 Nghđịnh 316/2025/NĐ-CP Hệ thng quản lý chất lưng
1. Chủ đầu tư, tổ chức vận hànhtrách nhiệm thiết lập, áp dụng, duy trì và cải
tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an
toàn bức xạ, an toàn hạt nhân an ninh hạt nhân. Chính sách an toàn phải được lập
thành văn bản, thể hiện cam kết của tổ chức trong việc đặt an toàn ưu tiên hàng đầu,
được phổ biến rộng i tới nhân viên các bên liên quan, được định krà soát, cập
nhật để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
2. Hệ thống quản lý chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
455
3. Hệ thống quản lý chất lượng có mức độ chi tiết phù hợp cho từng giai đoạn và
gồm các nội dung có liên quan sau đây:
a) Trách nhiệm của người đứng đầu và ban lãnh đạo;
b) Mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và chỉ tiêu;
c) Tương tác với các bên liên quan;
d) Tích hợp hệ thống quản lý;
đ) Áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ;
e) Tài liệu hóa hệ thống quản lý;
g) Cung cấp nguồn lực, quản lý nhân viên;
h) Quản lý các quy trình, hoạt động và sự thay đổi;
i) Quản lý nhà thầu và chuỗi cung ứng;
k) Thúc đẩy và duy trì văn hóa an toàn;
l) Đo lường, đánh giá định kỳ và cải tiến hệ thống quản lý;
m) Kiểm soát nội bộ, đánh giá độc lập từ bên ngoài và quản lý sự không phù hợp.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3097/QĐ-BKHCN 2026 công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×