• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2035/QĐ-UBND Tuyên Quang duyệt Đề án phát triển kinh tế số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/08/2026 14:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2035/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Hùng Đức
Trích yếu: Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Chính sách Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2035/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2035/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2035/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: /-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số hội sđến
năm 2025, định hướng đến năm 2030;
n cứ Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 m 2026 của Thng
Chính phủ vp duyệt Cơng trình phát trin kinh tế svà hội số giai đon
2026 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, ng nghệ, đổi mới ng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
n cKế hoạch số 63/KH-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2025 của y ban nhân
n tỉnh Tuyên Quang về thực hin Nghị quyết s 71/NQ-CP ny 01/4/2025 của
Chính phvề sửa đổi, bsung, cập nhật Chương trình nh động của Chính ph;
Căn cứ Kế hoạch số 43/KH-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang về thực hiện Kế hoạch số 03-KH/BCĐ ngày
09/01/2026 của Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
2035
12
8
2026
2
chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang sửa đổi, bổ sung, cập nhật Kế hoạch số
63/KH-UBND ngày 10/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đ nghị ca Giám đc SKhoa hc và Công ngh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt ban hành kèm theo Quyết định này Đề án phát triển
kinh tế số trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 - 2030 (có Đề án chi tiết
kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Như Điều 3 (thực hiện);
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh;
- Trường Đại học Tân Trào; Phân hiệu Đại học
Thái Nguyên tại Tuyên Quang;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; Hiệp hội Doanh
nghiệp nhỏ và vừa tỉnh; Hội Doanh nhân trẻ tỉnh;
- Lưu: VT, KH&CĐS.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Hùng Đức
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Phần thứ nhất
CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Kinh tế số đang trở thành không gian tăng trưởng mới, tác động trực tiếp đến
phương thức sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng và quản trị. Công nghệ số, dữ liệu số,
nền tảng số trí tuệ nhân tạo giúp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
người dân nâng cao năng suất lao động sản xuất, giảm chi phí, mở rộng thị trường,
đổi mới sản phẩm, dịch vụ tạo nguồn thu nhập mới. Đối với địa phương miền
núi, địa bàn rộng, dân cư phân tán, địa hình chia cắt, đường xá đi lại khó khăn, kinh
tế số còn tạo hội khắc phục mt phần hạn chế về khoảng cách địa lý, kết nối sản
phẩm và dịch vụ tại cơ sở với thị trường trong nước và quốc tế.
Chương trình phát triển kinh tế số hội số giai đoạn 2026 - 2030 được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026
xác định xây dựng nền kinh tế số năng động dựa trên nền tảng số, dữ liệu và trí tuệ
nhân tạo; phát triển kinh tế số trong các ngành, lĩnh vực; lấy chất lượng, hiệu quả,
tính bền vững khả năng tạo giá trị làm thước đo. Chương trình đặt ra yêu cầu các
địa phương lựa chọn lĩnh vực trọng tâm, tổ chức thực hiện phù hợp với điều kiện
và lợi thế, đồng thời xây dựng hệ thống chtiêu, phương pháp đo lường và cơ chế
phối hợp liên ngành.
Tuyên Quang có tiềm ng, lợi thế về ng nghiệp, lâm nghiệp, vùng nguyên
liệu, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, các sản phẩm thuộc chương trình “Mỗi
một sản phẩm” (OCOP) và đặc sản địa phương, du lịch sinh ti, du lịch cộng đồng,
du lịch n hóa, thương mại và dịch vụ. Đây là các lĩnh vực có khả năng ng dụng
công nghệ số trong toàn bộ chuỗi giá trị, từ quản lý vùng sản xuất, truy xuất nguồn
gốc, chế biến, quản trdoanh nghiệp đến quảng bá, giao dịch, thanh toán, vận tải,
logistics chăm sóc khách hàng. Việc tập trung ứng dụng công nghệ số để phát
triển kinh tế trongc lĩnh vực này vừa phù hợp điều kiện thực tế, vừa mở ra hướng
đi mới cho các địa phương trong tỉnh, đồng thời khả năng tạo kết quả kinh tế trực
tiếp trong giai đoạn 2026 - 2030.
Thời gian qua, tỉnh đã quan tâm phát triển hạ tầng viễn thông, nền tảng số, dữ
liệu số, dịch vụ công trực tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt, thương mại điện
tử, truy xuất nguồn gốc, du lịch số và Tổ công nghệ số cộng đồng. Tỷ trọng giá tr
tăng thêm của kinh tế số trong GRDP năm 2025 đạt 7,39%; mục tiêu năm 2026 đạt
2035
12
8
2026
2
7,71%. Một số doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, chủ thể OCOP sở
du lịch cộng đồng đã sử dụng nền tảng số để quảng bá, bán hàng, nhận đặt dịch vụ,
thanh toán, quản lý đơn hàng và tiếp cận khách hàng ngoài địa bàn.
Tuy nhiên, kết quả ứng dụng còn phân tán, chưa đồng đều giữa các ngành, địa
bàn nhóm chủ thể. Nhiều hoạt động mới dừng mức tạo tài khoản, lập gian
hàng, gắn QR hoặc đăng tải thông tin, chưa chuyển hóa ổn định thành giao dịch,
doanh thu, năng suất và giá trị gia tăng. Dữ liệu về chủ thể, sản phẩm, giao dịch,
doanh thu hiệu quả ứng dụng chưa được tchức thống nhất; kỹ năng kinh doanh
số, quản trị dữ liệu, thương mại điện tử, logistics và an toàn số còn hạn chế; các mô
hình tốt chưa được chuẩn hóa và nhân rộng.
Mặt khác, kinh tế số lõi công nghiệp công nghệ số của tỉnh đang giai đoạn
hình thành. Tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025
về chính sách hỗ trợ dự án, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp
công nghệ số, nhưng đến thời điểm xây dựng Đề án chưa có doanh nghiệp đề nghị
hỗ trợ. Do đó, trong giai đoạn trước mắt, động lực trực tiếp cần được đặt vào ứng
dụng công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực kinh tế hiện có; đồng thời tiếp tục tạo
môi trường để hình thành nguồn cung sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp công
nghệ số theo chính sách riêng của tỉnh.
Từ những yêu cầu trên, việc xây dựng Đề án phát triển kinh tế số trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 - 2030 cần thiết nhằm hình thành một khung
điều phối thống nhất, lựa chọn đúng lĩnh vực chuỗi giá trị ưu tiên, xác định
chỉ tiêu, dữ liệu, cơ quan chịu trách nhiệmnguồn lực thực hiện; chuyển mạnh từ
“hiện diện số” sang “giá trị kinh tế sthực chất”, thể hiện bằng năng suất, chất
lượng, giao dịch, doanh thu, thị trường, khả năng tiếp cận khách hàng trên không
gian mạng, thu nhập và khả năng duy trì; góp phần thực hiện mục tiêu tỷ trọng giá
trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt 20% vào năm 2030.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Căn cứ chính tr
- Nghị quyết s57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi
tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW);
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung,
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW;
- Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân;
- Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ;
- Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về
hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống
chính trị.
3
2. Căn cứ pháp lý, định hướng và chương trình
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15;
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14.
- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về sở dữ liệu quốc gia, kết nối
chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
- Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử;
- Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của
Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
- Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Cnh phủ ban hành Kế hoạch
nh động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
- Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số hội số đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030;
- Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 14/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến
năm 2045;
- Quyết định số 1308/QĐ-TTg ngày 18/7/2026 của Thủ ớng Chính phủ p
duyệt Chiến ợc dữ liệu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
4
- Quyết định số 1371/-UBND ngày 26/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030.
- Quyết định số 1539/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của Ủy ban nhân n tỉnh
Tuyên Quang phê duyệt Chiến ợc chuyển đi số tỉnh Tuyên Quang đếnm 2030.
- Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày 10/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch số 24-KH/TU ngày
11/8/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
- Kế hoạch số 43/KH-UBND ngày 07/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang thực hiện Kế hoạch số 03-KH/BCĐ ngày 09/01/2026 của Ban Ch
đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tuyên
Quang và sửa đổi, bổ sung, cập nhật Kế hoạch số 63/KH-UBND;
- Kế hoạch số 242/KH-UBND ngày 25/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kế
hoạch Chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2026 – 2030.
III. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN
1. Khái niệm và phạm vi kinh tế số
Kinh tế số là hoạt động kinh tế sử dụng công nghệ số và dữ liệu số làm yếu tố
đầu vào chính, sử dụng môi trường số làm không gian hoạt động chính, sử dụng
công nghệ thông tin - vin thông để tăng năng suất lao động, đổi mới mô hình kinh
doanh và tối ưu hóa cấu trúc nền kinh tế.
Kinh tế số bao gồm: Kinh tế số ICT công nghiệp công nghệ thông tin
dịch vụ viễn thông; kinh tế số nền tảng hoạt động kinh tế của các nền tảng số,
các hệ thống trực tuyến kết nối giữa cung cầu các dịch vtrực tuyến trên
mạng; kinh tế số ngành là hoạt động kinh tế số trong các ngành, lĩnh vực.
Đề án tập trung phát triển kinh tế số trong các ngành, lĩnh vực tiềm năng,
lợi thế của tỉnh; đồng thời tạo điều kiện phát triển kinh tế số lõi công nghiệp
công nghệ số theo các chính sách, chương trình và quy định hiện hành. Việc triển
khai bảo đảm đồng bộ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, dữ
liệu và công nghiệp công nghệ số của tỉnh; sdụng hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng
số, trí tuệ nhân tạo, thương mại điện tử, thanh toán số hình kinh doanh số
như các công cụ xuyên suốt để đổi mới chuỗi giá trị và tạo hiệu quả kinh tế.
2. Chuỗi tạo giá trị kinh tế số
Phát triển kinh tế số được tổ chức theo chuỗi tạo giá trị gồm: Số hóa và chuẩn
hóa dữ liệu đầu vào; ứng dụng công nghệ trong sản xuất, quản trị chế biến; kết
nối cung - cầu, quảng bá và giao dịch trên môi trường số; thanh toán, hóa đơn, thuế
điện tử; vận tải, kho bãi, giao nhận và logistics; khai thác dữ liệu khách hàng, phản
hồi thị trường đổi mới sản phẩm. Kết quả cuối cùng được đánh giá bằng năng
suất, chất lượng, chi phí, doanh thu, thị trường, giá trị gia tăng và khả năng duy trì,
không chỉ bằng số lượng tài khoản, gian hàng hoặc mã QR.
5
3. Các lĩnh vực ưu tiên
Căn cứ cơ cấu kinh tế, sản phẩm, nguồn lực và mức độ sẵn sàng của tỉnh, Đề
án lựa chọn các nhóm ưu tiên: nông nghiệp, lâm nghiệp và nhóm sản phẩm OCOP;
công nghiệp chế biến, chế tạo gắn với vùng nguyên liệu sản phẩm chủ lực;
thương mại điện tử, tiêu dùng số, thị trường slogistics; du lịch, văn hóa sáng
tạo nội dung số. Tài chính số, thanh toán số, hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng số,
nhân lực số và an toàn số được xác định là các điều kiện, giải pháp xuyên suốt.
4. Mối quan hệ với các chương trình, đề án khác
Đề án là công cụ triển khai trọng tâm các mc tiêu kinh tế strong Chương
trình phát triển kinh tế số và xã hội số quốc gia, Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW và các chiến lược, kế hoạch của tỉnh. Nhiệm vụ phát triển công nghiệp
công nghệ số doanh nghiệp công nghệ số tiếp tục thực hiện theo Luật Công
nghiệp công nghệ số, Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND các chương trình
liên quan. Nhiệm vụ chuyên ngành được lồng ghép trong kế hoạch của các sở,
ngành; Đề án giữ vai trò xác định mục tiêu chung, điều phối, đo lường, lựa chọn
mô hình và kết nối nguồn lực.
IV. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi
Thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; tập trung các lĩnh vực, địa bàn,
chuỗi sản phẩm nhóm chủ thtiềm năng tạo giá trị kinh tế từ ứng dụng số.
Các hoạt động đầu tư, thuê dịch vụ, htrợ tổ chức, cá nhân thu thập dữ liệu phải
tuân thủ quy định pháp luật chuyên ngành, pháp luật về ngân sách, đầu tư, thương
mại điện tử, dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Đối tượng
Các quan nnước; doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh
doanh, hộ gia đình; chủ thể OCOP, sở sản xuất, chế biến, sở du lịch, sở
dịch vụ; doanh nghiệp công nghệ số, viễn thông, ngân hàng, bưu chính, vận tải,
logistics, sàn thương mại điện tử; sở đào tạo, tổ chức khoa học công nghệ,
hiệp hội, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Thời gian
Giai đoạn 2026 - 2030; sơ kết vào năm 2028 và tổng kết vào năm 2030.
Phần thứ hai
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN NỀN TẢNG
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Tỉnh đã ban hành đồng bộ các văn bản triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW
và nhiệm vụ chuyển đổi số; tăng cường kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện tại
sở. Trong 6 tháng đầu năm 2026, Ban Thường vụ Tỉnh y thành lập 22 Đoàn
kiểm tra, giám sát; Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo tổ chức làm việc tại 8 xã; Hội đồng
6
nhân dân tỉnh tổ chức giám sát lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số. Đến thời điểm xây dựng Đề án, tỉnh đã ban hành 157 văn bản lãnh
đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
2. Hạ tầng s
Toàn tỉnh hiện có 3.130 trạm BTS đang hoạt động, trong đó có 593 trạm 5G;
cáp quang đã phủ đến 100% trung tâm xã, phường; mạng truyền số liệu chuyên
dùng kết nối đến các cơ quan, địa phương. Các nền tảng, hệ thống dùng chung như
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh, Trung tâm giám sát, điều hành thông
minh, Trung tâm tích hợp dữ liệu, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính,
hệ thống thông tin báo cáo và phn mềm quản lý văn bản, điều hành được duy trì.
Tuy nhiên, còn 57 thôn lõm sóng, trong đó có 22 thôn chưa có điện lưới quốc gia,
làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận, sử dụng dịch vụ số và triển khai các mô hình
kinh tế số tại vùng sâu, vùng xa.
3. Dữ liệu và nền tảng số
Tỉnh đã ban hành danh mục gồm 62 sở dữ liệu thuộc nhóm sở dliệu
chủ, chuyên ngành, 45 cơ sở dữ liệu dùng chung và 22 cơ sở dữ liệu mở. Nền tảng
tích hợp, chia sdữ liệu của tỉnh đã kết nối 19 hệ thống, sở dữ liệu của bộ, ngành
thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính kết nối với 24 sở dữ liệu quốc gia, sở dliệu chuyên ngành
hệ thống thông tin của bộ, ngành. Dữ liệu hiện chủ yếu phục vụ quản nhà
nước, chưa được tổ chức đầy đủ thành các tập dữ liệu thể khai thác cho sản xuất,
kinh doanh, dự báo thị trường và theo dõi hiệu quả kinh tế số.
4. Đo lường đóng góp của kinh tế số
Kết quả biên soạn chtiêu tỷ trọng giá trtăng thêm của kinh tế số trong GRDP
năm 2025 đạt 7,39%; mục tiêu m 2026 đạt 7,71%. Hệ chỉ tiêu của tỉnh c định
mục tiêu đến năm 2030 đạt 20%. Khoảng cách lớn giữa số liệu hiện tại và mục tiêu
cuối kỳ đòi hỏi phải hình thành chế phối hợp thống kê, xác định số liệu nền, nguồn
dữ liệu, chtiêu trung gian và trách nhiệm của từng ngành; đồng thời tập trung o
những hoạt động có khả năng tạo giá trtăng thêm thực chất.
II. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG THEO LĨNH VỰC
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và sản phẩm OCOP
Tỉnh đã triển khai đưa nông sản, lâm sản và sản phẩm OCOP lên môi trường
số; ứng dụng mã QR, truy xuất nguồn gốc; từng bước số hóa dữ liệu vùng sản xuất,
vùng nguyên liệu, tài nguyên rừng, cảnh báo thiên tai và sâu bệnh. Đến tháng
5/2026, toàn tỉnh duy trì 357 sản phẩm OCOP còn hiệu lực của 298 chủ thể; 91/124
xã, phường có sản phẩm OCOP được công nhận; 100% sản phẩm OCOP đã được
gắn tem truy xuất nguồn gốc bằng mã QR.
Tuy nhiên, ứng dụng sdữ liệu số trong quản lý vùng nguyên liệu, nhật
điện tử, mã svùng trồng, dự báo sản lượng, quản chất lượng, truy xuất xuyên
suốt, hợp đồng, quản đơn hàng, logistics dữ liệu khách hàng còn phân tán,
chưa đồng đều. Nhiều mã QR mới cung cấp thông tin giới thiệu, chưa kết nối đầy
đủ với dữ liệu sản xuất, giao dịch và phản hồi thị trường.
7
2. Công nghiệp chế biến, chế tạo
Một số doanh nghiệp, cơ sở chế biến đã sử dụng phần mềm kế toán, hóa đơn
điện tử, quản kho, quản bán hàng đơn hàng. Tuy nhiên, ứng dụng các hệ
thống quản trị tổng thể, quản lý sản xuất, quản chất lượng, truy xuất nguyên liệu,
quản năng lượng, bảo trì thiết bị, cảm biến phân tích dữ liệu còn hạn chế; chưa
số liệu đầy đủ vmức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp công nghiệp chế biến,
chế tạo. Đây điểm cần ưu tiên công nghiệp chế biến nông, lâm sản khả năng
trực tiếp nâng cao giá trị sản phẩm và đóng góp GRDP.
3. Thương mại điện tử, tiêu dùng số và logistics
Đến thời điểm xây dựng Đề án, có 1.074 doanh nghiệp, chủ thể với 2.619 sản
phẩm đang hoạt động, giới thiệu trên sàn thương mại điện tử của tỉnh; nhiều sản
phẩm được giới thiệu trên các sàn và nền tảng phổ biến. Toàn tỉnh duy trì trên 260
nh chợ 4.0. quan thuế đã đưa vào soát lũy kế 1.002 hộ, nhân kinh
doanh thương mại điện tử, với doanh thu 329,903 t đồng số thuế phải nộp 7,196
tỷ đồng.
Hoạt động thương mại điện tử đã phát sinh giao dịch nghĩa vthuế; tuy
nhiên, nhiều chủ thể còn hạn chế về kỹ năng vận hành gian hàng, quảng trực
tuyến, quản đơn hàng, chăm sóc khách hàng khai thác dữ liệu người tiêu dùng.
Tỷ lệ gian hàng hoạt động thường xuyên, doanh thu qua kênh số, tỷ lệ giao hàng
thành công, chi phí logistics thị trường ngoài tỉnh chưa được theo dõi thống nhất.
4. Du lịch, văn hóa và sáng tạo nội dung số
Tại Đồng Văn, Mèo Vạc, Hoàng Su Phì, Na Hang, Lâm Bình, Sơn Dương
một số địa bàn khác, doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ làm du lịch cộng đồng đã sử
dụng mạng hội, nền tảng đặt dịch vụ thanh toán số để quảng homestay,
trải nghiệm, m thực sản phẩm địa phương. Trên địa bàn nhiều kênh nội dung
số, tiêu biểu tại Lâm Bình, Thanh Thủy, Đồng Văn, phường Giang 1, với gần
100 kênh YouTube, TikTok có lượng theo dõi lớn, góp phần quảng bá hình ảnh và
tạo thu nhập.
Tuy nhiên, dữ liệu điểm đến, sở lưu trú, dịch vụ, lịch đặt, phản hồi du khách
và sản phẩm địa phương chưa được chuẩn hóa đồng bộ; nhiều cơ sở phụ thuộc vào
nền tảng bên thứ ba, chưa quản trị tốt dữ liệu khách hàng; kỹ năng xây dựng nội
dung, bản quyền, bảo vệ hình ảnh nhân ứng xử văn hóa trên môi trường số
còn hạn chế.
5. Tài chính số và thanh toán kng dùng tiền mặt
Toàn tỉnh 10 ngân hàng với 147 địa điểm giao dịch; 132 máy
ATM/CDM/CRM, khoảng 850 thiết bị POS/mPOS và trên 160.000 điểm, mã chấp
nhận thanh toán QR, VietQR đang hoạt động; hơn 1.250.000 tài khoản thanh toán
gần 300.000 tài khoản Mobile Money, điện tử. Thanh toán không dùng tiền
mặt đã được triển khai tại 100% sở y tế 685 trường học, sở giáo dục; số
tiền thanh toán học phí gần 145 tỷ đồng.
8
Số người nộp thuế đăng eTax Mobile 15.441 người; 36.391/42.475
lượt giao dịch thành công; số tiền nộp thuế điện tử qua eTax Mobile
83,159/119,954 tỷ đồng, đạt 69,3%. vậy, việc tổng hợp giá trị thanh toán số theo
ngành, địa bàn và nhóm chủ thể còn phụ thuộc phương pháp, phạm vi cung cấp dữ
liệu của ngành ngân hàng; nhiều điểm chấp nhận thanh toán có mã QR nhưng tần
suất giao dịch chưa cao.
6. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và hộ gia đình
Doanh nghiệp, hợp tác hộ kinh doanh chủ yếu ứng dụng ng cụ số các
khâu kế toán,a đơn điện tử, quảng bá, n hàng thanh toán; việc ứng dụng c
giải pháp vào quản trị, sản xuất, dữ liệu khách hàng và chuỗi cungng còn hạn chế.
Tại Hoàng Su Phì, quý II/2026 ghi nhận 93 hộ kinh doanh, hợp tác hoạt
động kinh tế kết hợp nền tảng số, doanh thu ước khoảng 24,17 tỷ đồng, cho thấy cấp
thể theo dõi mô hình khi tiêu chí và biểu mẫu phù hợp.
Tỉnh chưa số liệu nền thống nhất về doanh nghiệp nhỏ vừa ứng dụng
công nghệ số, hộ gia đình tham gia hoạt động kinh tế shình kinh tế sđang
duy trì. Việc chưa phân biệt rõ giữa “có điều kiện số” và “có hoạt động kinh tế tạo
thu nhập gắn với số” dễ dẫn đến thống kê hình thức.
7. Kỹ năng số và lực lượng hỗ trợ tại cơ sở
Trong m 2026, S Khoa học ng ngh đã tổ chc 22 lớp tp huấn, bồi
dưỡng kỹ năng chuyn giao giải pháp công nghệ ti 53, phường;ng dẫn T
công ngh số cộng đồng tại 23 xã với 4.641 lượt hc vn. Đến ngày 25/6/2026, toàn
tnh 3.926 Tổ ng ngh số cộng đồng tại 100% xã, pờng, thôn, tổ n ph.
Lực lượng này đã hỗ trợ người dân theo phương châm cầm tay chỉ việc”, nhưng
nội dung hoạt động hiện chyếu tập trung dịch vụ ng, định danh điện tử, thanh
toán số và kỹ năng cơ bản. K năng phục vụ kinh doanh số như xây dựng nội dung,
quản gian hàng, đơn hàng, khách hàng, truy xuất nguồn gốc, logistics, khai
thuế, bảo vệ thương hiệu phòng, chống gian lận chưa được đào tạo hệ thống.
III. PHÂN TÍCH SWOT VÀ CÁC ĐIỂM NGHẼN
1. Kết quả nổi bật
Tỉnh đã hình thành nền tảng quan trọng về hạ tầng số, với mạng cáp quang
đến 100% trung tâm xã, phường, 3.130 trạm BTS, trong đó 593 trạm 5G; các
nền tảng LGSP, IOC, Trung tâm tích hợp dữ liệu và hệ thống thông tin báo cáo tạo
điều kiện kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
Thương mại điện tử, thanh toán số, OCOP số và du lịch số đã phát sinh hoạt
động kinh tế thực tế; 100% sản phẩm OCOP n hiệu lực QR truy xuất nguồn
gốc, nhiều hộ kinh doanh, hợp tác xã và cơ sdu lịch đã có giao dịch, doanh thu và
nghĩa vụ thuế trên môi trường số.
Đến ny 25/6/2026, toàn tỉnh có 3.926 Tng ngh s cng đng ph đến,
phường, thôn, tổ n phố, là lực ợng gn n, có khng triển khai hỗ tr theo
phương châmcầm tay chviệc”.
9
Một số mô hình kinh tế số gắn với lợi thế địa phương đang hình thành, như
OCOP số, nông nghiệp số, du lịch cộng đồng số tại Lâm nh, Na Hang, Đồng Văn,
Hoàng Su Phì và các mô hình sáng tạo nội dung số tạo thu nhập.
2. Phân tích SWOT (Strengths; Weaknesses; Opportunities; Threats)
Điểm mạnh (S)
nền tảng hạ tầng số, 5G, LGSP,
IOC các hệ thống dùng chung đã
được đầu tư.
sản phẩm nông, lâm nghiệp,
OCOP, đặc sn du lịch cộng đồng
giàu bản sắc, phù hợp kinh doanh số.
• Tổ công nghệ số cộng đồng phủ rộng,
thuận lợi tổ chức hỗ trợ trực tiếp tại
sở.
Lãnh đạo tỉnh quan tâm, hệ thống
chính sách về dữ liệu, chuyển đổi số và
công nghiệp công nghệ số từng bước
hoàn thiện.
Điểm yếu (W)
Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP mới
đạt 7,39%, còn khoảng cách rất lớn so
với mục tiêu 20%.
Dữ liệu kinh tế số phân tán, thiếu số
liệu nền chế cập nhật thống nhất
từ cấp xã đến cấp tỉnh.
• Ứng dụng số còn thiên về tạo tài
khoản, mã QR, quảng bá; chưa đi sâu
vào quản trị, sản xuất, logistics và dữ
liệu khách hàng.
Doanh nghip, hợp c hộ kinh
doanh quy nhỏ; kỹ năng kinh doanh
số năng lực đầu tư còn hạn chế.
Cơ hội (O)
Hành lang pháp mới về giao dịch
điện tử, dữ liệu, công nghiệp công nghệ
số, thương mại điện tử chuyển đổi số
tạo điều kiện triển khai.
Nhu cầu tiêu dùng trực tuyến, du lịch
trải nghiệm, truy xuất nguồn gốc và sản
phẩm xanh, bản địa tiếp tục tăng.
• Doanh nghiệp viễn thông, ngân hàng,
bưu chính, logistics và nền tảng số
khả năng đồng hành theo mô hình dịch
vụ.
Trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu mở, viễn
thám phân tích dữ liệu mở ra khả
năng giải quyết bài toán sản xuất, th
trường du lịch với chi pphù hợp.
Thách thức (T)
Địa hình miền núi chia cắt; tỷ lệ người
dân vùng sâu, vùng xa thiết bị
thông minh sử dụng thành thạo các
ứng dụng số còn thấp.
Chi phí đóng gói, bảo quản, gom hàng,
vận chuyển hoàn hàng cao, làm giảm
sức cạnh tranh của nông sản vùng cao,
đặc biệt là nông sản chưa qua chế biến.
Rủi ro lừa đảo trực tuyến, giả mạo
thương hiệu, vi phạm dữ liệu nhân,
bản quyền quyền lợi người tiêu dùng
gia tăng.
Công nghệ, mô nh kinh doanh và quy
đnh ca nền tảng thay đi nhanh, gây khó
cho chthnh duy trì hot động.
3. Các điểm nghẽn cần tập trung xử lý
Khoảng cách lớn giữa tỷ trọng kinh tế số hiện tại và mục tiêu năm 2030; chưa
hình thành đầy đủ chỉ tiêu trung gian, nguồn dữ liệu và trách nhiệm đóng góp theo
ngành, lĩnh vực.
10
Dliu ca thc sự trở thành nguồn lực phát trin; dữ liệu kinh tế số còn pn
n, cơ chế tổng hợp, cập nhật chưa thống nhất; dữ liệu mở có chấtợng và các kch
bản khai thác cụ thể phục vụ doanh nghiệp, hợp tác , người n còn hạn chế.
Chuỗi giá trị chưa được số hóa đồng bộ; nhiều hoạt động mới dừng quảng
bá, trong khi các khâu quản trị sản xuất, hợp đồng, thanh toán, hóa đơn, logistics,
chăm sóc khách hàng và phân tích thị trường còn rời rạc.
Logistics nông thôn chưa tổ chức theo mạng lưới; thiếu điểm gom hàng, lịch
gom đơn, chuẩn đóng gói, dữ liệu vận đơn và chế tối ưu tuyến vận chuyển phù
hợp mùa vụ.
Kỹ năng kinh doanh số và lực lượng hỗ trợ tại cơ sở chưa gắn chặt với kết quả
đầu ra; tập huấn chưa được theo dõi bằng số chủ thể áp dụng, số giao dịch, doanh
thu hoặc mức giảm chi phí.
chế phối hợp liên ngành, bảo vệ dữ liệu, bảo đảm an toàn niềm tin số
chưa đồng bộ; nguy cơ đầu tư nền tảng riêng lẻ, trùng lặp và khó duy trì vẫn còn.
Phần thứ ba
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI
I. QUAN ĐIỂM
Phát triển kinh tế số là nhiệm vụ phát triển kinh tế, không chỉ là nhiệm vụ k
thuật. Công nghệ số, dữ liệu và nền tng phải được sử dụng để nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả, thị trường và giá trị gia tăng.
Tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực, chuỗi sản phẩm địa bàn tiềm năng,
lợi thế; lựa chọn trọng tâm theo khả năng tạo tác động, không triển khai dàn trải
hoặc bình quân cơ học.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh người dân chthể thực hiện;
Nhà nước kiến tạo thể chế, dữ liệu, hạ tầng, kỹ năng, kết nối môi trường cạnh
tranh; doanh nghiệp công nghệ số, ngân hàng, bưu chính, logistics và nn tảng số
là lực lượng đồng hành.
Phát triển dựa trên các yếu tố nền móng đồng bộ gồm thể chế điều phối; hạ
tầng số; dữ liệu và nền tảng số; nhân lực và kỹ năng số; khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo; an ninh mạng và niềm tin số.
Lấy dữ liệu, sản phẩm đầu ra và hiệu quả kinh tế làm căn cứ đánh giá; không
lấy số lượng tài khoản, mã QR, gian hàng hoặc lượt tập huấn làm kết quả chủ yếu
nếu không có hoạt động duy trì và hiệu quả thực tế.
Kế thừa, lồng ghép nền tảng, dữ liệu, chương trình, kế hoạch chính sách
hiện có; ưu tiên sử dụng nền tảng số quốc gia, nền tảng dùng chung, dịch vụ số theo
mô hình thuê; chỉ đầu mới khi xác định rõ nhu cầu, chủ quản, khả năng kết nối
và nguồn lực vận hành.
Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu nhân, quyền lợi
người tiêu dùng, bản quyền, nghĩa vụ thuế văn hóa số trong toàn bộ quá trình
triển khai.
11
II. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, dữ liệu số, nền tảng số trí tunhân tạo
trong các lĩnh vực tiềm năng, lợi thế của tỉnh; đổi mới phương thức sản xuất,
quản trị, chế biến, phân phối và cung ứng dịch vụ; hình thành, chuẩn hóa nhân
rộng mô hình kinh tế số có hiệu quả; mở rộng thị trường, nâng cao năng suất, chất
lượng, giá trị gia tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh và hgia đình; góp phần thực hin mc tiêu tỷ trọng kinh tế số trong GRDP
của tỉnh đạt 20% vào năm 2030.
III. MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
Góp phần đưa tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đt 20%;
hình thành cơ chế phối hợp thống kê, đo lường và theo dõi theo ngành, lĩnh vực.
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng công nghệ số đạt tối thiểu 60%, tính
đối với doanh nghiệp sử dụng thường xuyên công nghệ số trong quản trị, sản
xuất hoặc kinh doanh minh chứng thực tế; ưu tiên nâng cao chiều sâu ứng
dụng trong các lĩnh vực trọng điểm.
ít nhất 5% số hộ gia đình trên địa bàn tỉnh đang duy trì hoạt động tạo thu
nhập hợp pháp gắn với ng dụng công nghệ số, nền tảng số, dữ liệu số hoặc giao
dịch số.
100%, phường lựa chọn, xây dựng hoặc tham gia ít nhất 01 mô hình kinh tế
số phù hợp với tiềm năng, lợi thế và điều kiện thực tế; mô hình có thể triển khai độc
lập, liên hoặc tham gia chuỗi do sở, ngành chủ trì, nhưng phải chủ thể, sản
phẩm hoặc dịch vụ, quy trình số, giao dịch minh chứng kết quả. Hằng năm lựa
chọn các mô hình hiệu quả để đánh giá, lựa chọn, truyền thông và nn rộng.
Duy trì 100% sản phẩm OCOP n hiệu lực QR truy xuất nguồn gốc
hoạt động thông tin được cập nhật; 100% sản phẩm OCOP từ 3 sao trở lên
sản phẩm chủ lực đủ điều kiện được chuẩn hóa thông tin số và có kênh quảng bá,
giao dịch.
100% khu, điểm du lịch trọng điểm, làng văn hóa du lịch cộng đồng và cơ sở
du lịch đủ điều kiện được số hóa thông tin; mở rộng kênh đặt dịch vụ, thanh toán
và tiếp nhận phản hồi trên môi trường số.
100% Tổ công nghệ số cộng đồng ít nhất một thành viên nòng cốt được cập
nhật kỹ năng hỗ trợ kinh tế số; hình thành mạng lưới vấn, kèm cặp số phù hợp
điều kiện địa phương.
Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại chợ, điểm du lịch, cơ sở lưu trú,
điểm bán hàng, chủ thể OCOP và dịch vụ thiết yếu; theo dõi giá trị giao dịch theo
khả năng cung cấp dữ liệu và phương pháp của ngành ngân hàng.
Hệ thống chỉ tiêu, sliệu nền, mục tiêu và cơ quan chịu trách nhiệm được quy
định tại Phụ lục I kèm theo Đề án. Số liệu nền chưa được xác định trong năm
2026. Chậm nhất trong quý IV năm 2026, Thống tỉnh Tuyên Quang chủ trì, phối
hợp với Sở Khoa học Công nghệ các sở, ngành liên quan xây dựng lộ trình
theo dõi thực hiện mục tiêu tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt 20% vào năm 2030;
12
căn cứ phương pháp thống kê nhà nước và số liệu do cơ quan thống kê trung ương
biên soạn, công bố để xác định các mốc theo dõi năm 2027, 2028, 2029, nguồn
thông tin, trách nhiệm phối hợp cung cấp dữ liệu các chỉ tiêu kết quả theo ngành,
lĩnh vực. Hằng năm tiếp nhận, thông báo số liệu chính thức, theo dõi kết quả thực
hiện và phối hợp đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp phù hợp.
IV. NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI
Bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - hội và điều kiện thực tế của tỉnh miền
núi; tập trung vào các lĩnh vực, chuỗi sản phẩm và địa bàn có tiềm năng tạo giá trị,
không triển khai dàn trải hoặc giao chỉ tiêu bình quân cơ học.
Triển khai theo chuỗi giá trị bài toán thực tế; mỗi nhiệm vụ phải xác định
rõ chủ thể, sản phẩm hoặc dịch vụ, dữ liệu, nền tảng, thị trường, phương thức giao
dịch, kết quả đầu ra và khả năng duy trì.
Thực hiện theo phương châm “làm điểm, làm nhỏ, làm chắc, làm bền vững,
nhân rộng”; ưu tiên thí điểm quy mô phù hợp, đánh giá chi phí - lợi ích, chuẩn hóa
mô hình trước khi mở rộng.
Lấy dữ liệu, giao dịch, doanh thu, năng suất, chất lượng, thị trường, thu nhập
mức giảm chi phí làm thước đo; không lấy số lượng tài khoản, QR, gian
hàng, lượt tập huấn hoặc sản phẩm đăng tải làm kết quả chủ yếu nếu không phát
sinh hoạt động kinh tế thực chất.
Chỉ tiêu về hộ gia đình và mô hình kinh tế số phục vụ soát, hỗ trợ và đánh
giá; không làm phát sinh giấy phép, giấy xác nhận, điều kiện đầu kinh doanh
hoặc thủ tục hành chính mới.
Thực hiện phương châm “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ thẩm quyền,
rõ trách nhiệm, rõ kết quả; cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ,
sản phẩm đầu ra và dữ liệu thuộc ngành, lĩnh vực.
Kế thừa, lồng ghép, thuê dịch vụ và khai thác nn tảng quốc gia, nền tảng dùng
chung, cơ sở dữ liệu hiện có; chỉ đầu tư mới khi có nhu cầu rõ, phương án kết nối,
quản trị dữ liệu, vận hành và nguồn lực duy trì.
Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân,mật kinh
doanh, quyền lợi người tiêu dùng, bản quyền, nghĩa vụ thuế văn hóa số trong
toàn bộ quá trình triển khai.
Phần thứ tư
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
c nội dung dùng chung về thương mại đin tử, thanh toán, hóa đơn, logistics,
qun khách hàng, an toàn số bảo vệ ngưi tiêu dùng được thực hiện theo c mục
chuyên đề ơng ứng.c mục theo ngành, lĩnh vc tập trungo dữ liu, quy trình
sản xuất, sản phẩm, dịch vụ nh đặc thù, hạn chế lặp lại nhiệm vụ dùng chung.
13
I. HOÀN THIỆN CƠ CHẾ ĐIỀU PHỐI, CHỈ TIÊU VÀ ĐO LƯỜNG
Ban hành hướng dẫn triển khai Đề án, bộ chỉ tiêu, biểu mẫu và chế cập
nhật; xác định số liệu nền năm 2026, phương pháp tính, nguồn dữ liệu, tần suất và
cơ quan chịu trách nhiệm.
Theo dõi tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP theo số liệu do
cơ quan thốngtrung ương công bố; tổng hợp, phân ch các chỉ tiêu đầu vào, kết
quả phát triển kinh tế số theo ngành, lĩnh vực phục vụ đánh giá thực hiện Đề án;
không tự xác định hoặc công bố tỷ trọng khác với số liệu thống kê chính thức.
Việc tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu của Đề án được thực hiện trên sở nguồn
dữ liệu, cơ quan chịu trách nhiệm và tần suất cập nhật quy định tại Phụ lục I; khai
thác hệ thống thông tin báo cáo các nền tng dùng chung hiện có, không xây
dựng cơ sở dữ liệu hoặc hệ thống theo dõi riêng.
soát, lồng ghép nhiệm vụ của Đề án vào kế hoạch phát triển kinh tế -
hội, chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng to, thương mại điện tử,
OCOP, nông thôn mới, du lịch, khuyến công và hỗ trợ doanh nghiệp.
Tổ chức đánh giá hằng năm theo dữ liệu sản phẩm đầu ra; công bố thông
tin tổng hợp phù hợp, lựa chọn mô hình hiệu quả để nhân rộng.
II. PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ, DỮ LIỆU, NỀN TẢNG ỨNG
DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
soát, phân loại các thôn lõm sóng theo tình trạng điện lưới, dân cư, nhu cầu
sản xuất, du lịch, dịch vụ khả năng đầu tư; xây dựng lộ trình xử hằng năm.
Ưu tiên trước các thôn đã có điện, vùng sản xuất tp trung, vùng nguyên liệu, điểm
du lịch, chợ và khu vực có khả năng phát sinh hoạt động kinh tế số; đối với địa bàn
chưa có điện lưới, lồng ghép với chương trình phát triển điện, hạ tầng dùng chung,
nguồn điện phân tán và giải pháp kết nối phù hợp. Kết quả được theo dõi bằng
phạm vi phủ sóng, chất lượng kết nối, thời gian duy trì dịch vụ và số chủ thể khai
thác phục vụ sản xuất, kinh doanh.
Khai thác nền tảng số quốc gia, nền tảng dùng chung và nền tảng của doanh
nghiệp; khuyến khích cung cấp theo mô hình dịch vụ, khả năng kết nối, trích
xuất và di chuyển dliệu, bảo đảm khnăng chuyển đổi nhà cung cấp dịch vkhi
cần thiết.
Thí điểmng dụng trí tuệ nhân tạo theo nguyên tắc có bài toán, có dữ liệu,
chủ thể sử dụng, chsố đánh gvà có phương án an toàn. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì hướng dẫn khung k thuật, lựa chọn giải pháp, đánh giá công nghệ, an
toàn dữ liệu và hiệu quả thử nghiệm; Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch cùng các quan chuyên ngành chủ trì xác định bài toán nghiệp
vụ, cung cấp và quản dliệu, tổ chức vận hành đánh giá kết quả thuộc lĩnh
vực quản lý. Ưu tiên các bài toán dự báo sản lượng, sâu bệnh, quản lý rừng, phân
tích thị trường và trợ lý ảo tư vấn du lịch cộng đồng.
Bảo đảm dữ liu được quản trị, phân quyền, cập nhật bảo vệ; xác định
cơ quan chủ quản, đơn vị vận hành, thời hạn lưu trữ và trách nhiệm xử lý sự cố.
14
III. THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG KINH TẾ SỐ TRONG NG NGHIỆP,
LÂM NGHIỆP VÀ OCOP
Số hóa vùng sản xuất, vùng nguyên liệu, svùng trồng, rừng, giống,
mùa vụ, sản lượng và cht lượng; khuyến khích nhật ký điện tử, cảm biến, dữ liệu
viễn thám, dự báo thời tiết, sâu bệnh và cháy rừng phù hợp quy mô.
Chuẩn hóa thông tin nông sản, lâm sản, sản phẩm dưới tán rừng, OCOP, đặc
sản và sản phẩm làng nghề; duy trì truy xut nguồn gốc dữ liệu cập nhật, liên kết
thông tin chủ thể, quy trình, chất lượng, kênh liên hệ và giao dịch.
Hỗ trợ hợp tác xã, hộ sản xuất, chủ thể OCOP sử dụng công cụ số để quản lý
thành viên, vật tư, sản lượng, hợp đồng, kế toán, đơn hàng, khách hàng, thanh toán
và phản hồi thị trường.
Phát triển mô hình nông nghiệp số, lâm nghiệp số và OCOP số theo chuỗi sản
phẩm cụ thể; ưu tiên sản phẩm chủ lực, vùng nguyên liệu tập trung, sản phẩm
chứng nhận, có khả năng chế biến và mở rộng thị trường.
Kết nối dữ liệu vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến, thương mại điện tử, vận
tải logistics; thúc đẩy hợp đồng điện tử, dự báo cung - cầu và liên kết sản xuất
theo chuỗi.
IV. THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG KINH TẾ SỐ TRONG CÔNG NGHIỆP
CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO
Khảo sát mức độ sẵn sàng nhu cầu chuyển đổi số của doanh nghiệp công
nghiệp chế biến, chế tạo; xây dựng lộ trình theo nhóm quy mô và bài toán ưu tiên.
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng phần mềm quản trị, kế toán, hóa đơn, kho, đơn
hàng, khách hàng, kế hoạch sản xuất, quản chất lượng, truy xuất nguyên liệu,
quản lý năng lượng và bảo trì thiết bị.
Khuyến khích ứng dụng cảm biến, Internet vạn vật công nghiệp, tự động hóa,
phân tích dữ liệu trí tuệ nhân tạo trong doanh nghiệp có đđiều kiện; gắn với
sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải và tiêu chuẩn thị trường.
Phát triển liên kết số giữa vùng nguyên liệu, sở chế, nhà máy, đơn vị phân
phối logistics; chuẩn hóa dữ liệu hàng, chất lượng, tồn kho tiến độ giao hàng.
Lựa chọn mô hình nhà máy, cơ sở chế biến ứng dụng số có hiệu quả để đánh
giá, truyền thông nhân rộng; không áp dụng mô hình ng nghệ cao vượt quá
nhu cầu và năng lực vận hành.
V. PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, TIÊU DÙNG SỐ, THỊ
TRƯỜNG SỐ VÀ LOGISTICS
Chuyển trọng tâm từ đưa sản phẩm lên môi trường số sang vận hành kênh bán
hàng giao dịch; hỗ trlựa chọn thị trường,y dựng nội dung, quản gian hàng,
giá, khuyến mại, đơn hàng, khách hàng, chăm sóc sau n hàng bán hàng đa nh.
Kết nối sản phẩm OCOP, nông sn, lâm sản, sản phẩm chế biến, đặc sản, sản
phẩm du lịch với sàn thương mại điện tử, nền tảng kết nối cung - cầu, hệ thống phân
phối và người tiêu dùng trong, ngoài tỉnh.
15
Tổ chức phiên chợ số, tuần lễ sản phẩm, chương trình kết nối cung - cầu
chiến dịch tiêu dùng số gắn với đo lường số chủ thể, đơn hàng, doanh thu, khách
hàng mới và tỷ lệ duy trì sau chương trình.
Phát triển dịch vụ logistics phợp với đặc điểm tỉnh miền núi tận dụng
tối đa lợi thế về cửa khẩu, lấy kết nối giao thông đường bộ và đường thủy nội địa
làm trọng tâm. Ưu tiên thúc đẩy logistics theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ
gắn với chuyển đổi số và logistics xanh, bền vững; gắn với sản xuất nông, lâm
nghiệp, công nghiệp chế biến, phân phối hàng hóa thiết yếu và phục vụ hoạt động
xuất, nhập khẩu.
Gắn thương mại điện tử với hợp đồng, a đơn, thuế điện tử, thanh toán số,
bảo vệ người tiêu dùng, chống hàng giả, gian lận và bảo vệ thương hiệu.
VI. PHÁT TRIỂN DU LỊCH SỐ, VĂN HÓA SỐ SÁNG TẠO NỘI
DUNG SỐ
Chuẩn hóa số hóa dữ liệu khu, điểm du lịch, làng văn hóa du lịch cộng
đồng, slưu trú, lữ hành, ăn uống, mua sắm, vận chuyển, trải nghiệm sản
phẩm địa phương; cập nhật vị trí, hình ảnh, video, giá, lịch hoạt động và thông tin
liên hệ.
Hỗ trợ sở du lịch, hộ làm du lịch cộng đồng sử dụng kênh quảng bá, đặt
dịch vụ, quản lý lịch, thanh toán, hóa đơn, chămc khách hàng và tiếp nhận phản
hồi; tăng khả năng bán chéo sản phẩm OCOP, ẩm thực và trải nghiệm.
Phát triển bản đồ số, thuyết minh số, QR điểm đến, trợ ảo và công cụ
nhân hóa trải nghiệm phù hợp; ưu tiên dùng nền tảng hiện bảo đảm dữ liệu
có thể cập nhật.
Xây dựng, chuẩn hóa và nhân rộng mô hình du lịch cộng đồng số, homestay
ứng dụng số, điểm đến số mô hình sáng tạo nội dung gắn với du lịch, văn hóa,
cảnh quan và sản phẩm địa phương.
ớng dẫn bản quyền, quyền đối với hìnhnh, bảo vệ dữ liệu nn, tri thức
bản địa, quy tắc ứng xử và trách nhiệm của người sáng tạo nội dung; không thương
mại hóa làm ảnh ởng tiêu cực đến bản sắc, môi tờng đời sống cộng đồng.
VII. PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH SỐ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT
Mở rộng tài khoản thanh toán, mã QR, VietQR, dịch vụ ngân hàng số, Mobile
Money giải pháp thanh toán phù hợp cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh, chợ, điểm du lịch và vùng khó khăn.
Khuyến khích tích hợp thanh toán với đơn hàng, hóa đơn, kế toán và quản lý
doanh thu; tăng sử dụng thanh toán số trong giao dịch thương mại điện tử, du lịch,
vận tải và dịch vụ.
Phối hợp cung cấp số liệu tổng hợp về điểm chấp nhận giá trị thanh toán
theo phạm vi, phương pháp và quy định của ngành ngân hàng; không thu thập chi
tiết tài khoản hoặc giao dịch cá nhân ngoài thẩm quyền.
Tăng cường hướng dẫn phòng, chống lừa đảo, giả mạo, chiếm đoạt tài khoản;
thúc đẩy tài chính số an toàn, minh bạch và dễ tiếp cận.
16
VIII. HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH,
HỘ GIA ĐÌNH VÀ MÔ HÌNH CẤP
Pn loại ch ththeo mức độ sẵn ng, quy mô nhu cầu; htrlựa chọn giải
pháp số đơn giản, chi phí phợp, có khảng xuất dliệu duy trì sau hỗ trợ.
Ưu tiên hỗ trợ hợp tác xã, hộ kinh doanh, hộ sản xuất ứng dụng công nghệ số
trong quản trị, truy xuất nguồn gốc, thương mại điện tử, thanh toán và quản lý đơn
hàng, gắn với sản phẩm OCOP, đặc sản địa phương, du lịch cộng đồng và điều kiện
thực tế của từng địa bàn.
Triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số và vấn lộ trình cho doanh nghiệp
nhỏ vừa; điều phối các chương trình hỗ trợ của Trung ương, tỉnh doanh nghiệp
nền tảng.
Áp dụng Khung tiêu chí nhận diện hộ gia đình tham gia hoạt động kinh tế s
tại Phụ lục III để soát, hỗ trợ theo dõi; không sử dụng như giấy xác nhận
hoặc điều kiện kinh doanh.
100% xã, phường lựa chọn, xây dựng hoặc tham gia mô hình phù hợp với lợi
thế; địa bàn khó khăn có thể thực hiện mô hình quy mô nhỏ, liên xã, theo nhóm hộ
hoặc tham gia chuỗi sản phẩm chung.
Tổ chức mạng lưới “người kèm cặp số” theo xã, phường hoặc cụm địa bàn,
không thành lập tổ chức mới. Mỗi xã, phường lựa chọn từ 01 đến 03 thành viên
nòng cốt từ Tổ ng nghệ số cộng đồng, đoàn viên, hội viên, hộ kinh doanh hoặc
chủ thể kinh nghiệm thực tế; mi người hỗ trợ số lượng hộ phợp trong chu
kỳ từ 03 đến 06 tháng. Quy trình hỗ trợ gồm: đánh giá nhu cầu; lựa chọn công cụ;
hướng dẫn thực hành; hỗ trợ phát sinh giao dịch; bàn giao để hộ tvận hành
đánh giá kết quả.
Kết quả kèm cặp chỉ được ghi nhận khi nhật hỗ trợ ít nhất một kết
quả thể kiểm chứng như đơn hàng, đặt dịch vụ, khoản thanh toán nhận được,
khoản chi trả từ nền tảng, doanh thu hoặc mức giảm chi phí. Người kèm cặp không
chịu trách nhiệm thay hvề doanh thu hoặc nghĩa vụ kinh doanh. Kinh phí tài liệu,
thực hành, dữ liệu, đi lại và hỗ trợ kỹ thuật thực hiện trong phạm vi chế độ, dự toán
được cấp thẩm quyền phê duyệt nguồn hội hóa hợp pháp; không hình thành
chế độ phụ cấp thường xuyên mới khi chưa có căn cứ.
Đánh giá mô hình theo bộ tiêu chí gồm chủ thể, sn phẩm, quy trình số, giao
dịch, hiệu quả, dữ liệu, duy trì nhân rộng; không ghi nhận hình đạt yêu
cầu đối vi trường hợp chỉ dừng ở tuyên truyền, tạo tài khoản hoặc đăng tải thông
tin mà chưa có giao dịch và kết quả thực tế.
IX. PHÁT TRIỂN NGUỒN CUNG GIẢI PHÁP, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
VÀ NHÂN LỰC SỐ
Tiếp tục tuyên truyền, hướng dẫn tạo nguồn dự án, doanh nghiệp kh
năng tiếp cận Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND; ưu tiên dự án phần mềm, dữ liệu,
nền tảng và giải pháp giải quyết bài toán của các lĩnh vực lợi thế.
17
Kết nối doanh nghiệp công nghệ số trong, ngoài tỉnh với doanh nghiệp, hợp
tác xã và địa phương; công bố bài toán, nhu cầu và danh mục giải pháp tham khảo;
khuyến khích mô hình cung cấp dịch vụ theo nhu cầu.
Hỗ trợ hình thành ý tưởng, sản phẩm mẫu, thử nghiệm và thương mại hóa dự
án khởi nghiệp công nghệ số; gắn với trường học, cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học
công nghệ và doanh nghiệp.
Xây dựng chương trình bồi dưỡng kỹ năng theo nhóm: quản trị doanh nghiệp
số, dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, thương mại điện tử, nội dung số, thanh toán, thuế,
logistics, sở hữu trí tuệ, bảo vệ người tiêu dùng và an toàn số.
Khuyến khích đào tạo tại chỗ, học theo mô hình, kèm cặp hỗ trợ sau tập
huấn; đo lường bằng số chủ thể áp dụng, giao dịch, hiệu quả và khả năng duy trì.
Đối với hoạt động triển khai tại cơ sở giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo phối
hợp hướng dẫn, lựa chọn nội dung phù hp; thực hiện lồng ghép, kế thừa các
chương trình giáo dục STEM, “Bình dân học vụ số” chương trình, kế hoạch hiện
có, bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo.
X. BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG, AN TOÀN DỮ LIỆU, NIỀM TIN SỐ
VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn áp dụng biện pháp bảo vtài khoản, dữ liệu khách hàng, dữ liệu
sản xuất và bí mật kinh doanh; sao lưu, phân quyền và xlý sự cố phù hợp quy
chủ thể.
Tăng cường phối hợp giữa công an, công thương, thuế, ngân hàng, quản lý thị
trường, khoa học công nghệ, chính quyền cấp trong phòng, chống lừa đảo,
hàng giả, gian lận thương mại điện tử, vi phạm thuế và quyền lợi người tiêu dùng.
Thực hiện thu thập, chia sẻ và sử dụng dữ liệu đúng mục đích, trong phạm vi
cần thiết và có căn cứ; trường hợp xử lý dữ liệu cá nhân (nếu có) phải tuân thủ quy
định pháp luật về bảo vệ dữ liệu nhân; trường hợp triển khai nhiệm vụ liên
quan đến trường học, cơ sở giáo dục, học sinh, phải tuân thủ quy định riêng về bảo
vệ dữ liệu cá nhân trẻ em, người chưa thành niên theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân
số 91/2025/QH15, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và quyền, lợi ích hợp pháp
của chủ thể dữ liệu.
Truyền thông cảnh báo thủ đoạn mới; nâng cao trách nhiệm của nền tảng,
doanh nghiệp cung cấp dịch vngười sử dụng; phối hợp xử lý nội dung vi phạm
pháp luật, phản cảm hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh địa phương.
XI. TRUYN THÔNG, HP TÁC, LIÊN KT VÀ HUY ĐNG NGUN LC
Truyền thông theo mô hình, câu chuyện và kết quả thực tế; xây dựng chuyên
mục, tài liệu, video, cẩm nang và mạng lưới chia sẻ kinh nghiệm.
Tăng cường liên kết giữa Nhà nước - nhà trường - doanh nghiệp; hp tác với
các địa phương, hiệp hội, sàn thương mại điện tử, doanh nghiệp viễn thông, ngân
hàng, bưu chính và logistics.
18
Tổ chức nghiên cứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước theo
quy định; tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, hội nghị, hội
thảo về phát triển kinh tế số; lựa chọn mô hình, giải pháp phợp để nghiên cứu
áp dụng, nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
Huy động nguồn lực doanh nghiệp và hội cho hạ tầng, nền tảng, đào tạo, h
trợ kỹ thuật và nhân rộng mô hình; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng pháp luật.
Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thu hút doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công nghệ số; kết nối sản phẩm của tỉnh với thị trường, chuỗi phân phối nền tảng
ngoài tỉnh.
(Có phụ lục II. Danh mục nhiệm vụ trọng tâm triển khai Đề án kèm theo)
XII. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 2026 - 2027: Chuẩn hóa và làm điểm
Xác định số liệu nền; hướng dẫn chỉ tiêu tiêu chí; soát chủ thể, sản phẩm,
dữ liệu và địa bàn; lựa chọn mô hình điểm trong từng lĩnh vực; chuẩn hóa dữ liệu
sản phẩm, điểm đến, vùng nguyên liệu; tổ chức theo dõi trên hệ thống thông tin báo
cáo nền tảng dùng chung hiện có; tập trung xử điểm nghẽn hạ tầng kỹ năng
số tại địa bàn ưu tiên.
2. Giai đoạn 2028 - 2030: Nhân rộng và nâng cao hiệu quả
Đánh giá, chuẩn hóa, nhân rộng hình hiu quả; tăng t lệ doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh hộ gia đình duy trì hoạt động số; mrộng ứng dụng
vào sản xuất, chế biến và quản trị; tăng giao dịch, doanh thu, thanh toán số và khai
thác dữ liệu; điều chỉnh nhiệm vụ theo kết quả sơ kết năm 2028.
Phần thứ năm
KINH PHÍ THỰC HIỆN
I. NGUỒN KINH PHÍ
Ngân sách nhà nước theo phân cấp khả năng cân đối hằng năm, gồm nguồn
chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo quy định.
Nguồn lồng ghép từ chương trình, kế hoạch, đán, dự án về chuyển đổi số, d
liệu, thương mại điện tử, OCOP, nông thôn mới, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch,
khuyến công, xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa, giảm nghèo
bền vững và phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi.
Nguồn vốn, tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật, đầu và đóng góp hợp pháp của doanh
nghiệp, tổ chức, nhân; nguồn lực của doanh nghiệp viễn thông, công nghệ số,
ngân hàng, bưu chính, vận tải, logistics và nền tảng số.
Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định.
II. NỘI DUNG CHI CHỦ YẾU
Khảo sát, xác định số liệu nền; xây dựng bộ chỉ tiêu, biểu mẫu; tổng hợp, cập
nhật số liệu và theo dõi kết quả thực hiện Đề án.
19
Chuẩn hóa, công bố, cập nhật dữ liệu mvà xây dựng kịch bản khai thác dữ
liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã và công tác quản lý.
Tập huấn thực hành kỹ năng kinh doanh số; xây dựng tài liệu; tổ chức mạng
lưới người kèm cặp số”; hỗ trợ hoạt động thực hành, đi lại, hỗ trợ kỹ thuật đánh
giá kết quả sau kèm cặp trong phạm vi chế độ, tiêu chuẩn, định mức dtoán
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thí điểm, đánh giá, chuẩn hóa và nhân rộng nh kinh tế số; số hóa sản
phẩm, vùng nguyên liệu, cơ sở chế biến, điểm đến và dịch vụ du lịch.
Phát triển thương mại điện tử, thanh toán số, logistics nông thôn, điểm gom
hàng, truy xuất nguồn gốc, quảng bá, kết nối cung - cu và chăm sóc khách hàng.
T điểmng dụng trí tu nhân tạo, phân ch d liệu và giải pháp số mới theo i
toán cụ thể; bảo đm an toàn thông tin, bảo v d liệu nn đánh giá hiệu qu.
Truyền thông, kiểm tra, giám sát, kết, tổng kết các nội dung cần thiết
khác phục vụ thực hiện Đề án theo quy định.
III. NGUYÊN TẮC LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ
quan, đơn vị chủ trì nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, dự toán hằng năm, gửi
quan tài chính tổng hợp theo quy định; nhiệm vchỉ triển khai khi được bố trí
hoặc huy động đủ nguồn lực.
Ưu tiên kế thừa, thuê dịch vụ, sử dụng nền tảng dùng chung và lồng ghép; chỉ
đầu tư mới khi có yêu cầu nghiệp vụ, phương án dữ liệu, kết nối, vận hành và hiệu
quả ràng.
Việc hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hộ gia đình thực hiện
theo chính sách quy định hiện hành; Đề án không tự quy định nội dung hoặc
mức hỗ trợ mới.
Kinh phí thực hiện phải gắn với sản phẩm đầu ra, chỉ số kết quả, dữ liệu minh
chứng và kết quả nghiệm thu; bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch, tiết
kiệm hiệu quả. c quan, đơn vị chủ trì nhiệm vụ chịu trách nhiệm về nội
dung chuyên môn, sản phẩm, kết quả và dữ liệu minh chứng đối với nhiệm vụ, mô
hình được giao; Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện tham mưu bố t
kinh phí, ớng dẫn qun lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định.
Phần thứ sáu
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Chủ trì tham u Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai; hướng dẫn, đôn đốc,
theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá, kết, tổng kết Đề án.
Ch trì xây dựng b chỉ tiêu,c đnh số liệu nền đi với chỉ tu thuc phạm vi
qun ; hướng dẫn biu mẫu, cơ chế cập nht tổng hợp kết qu thc hin Đán.
Chủ trì nhiệm vụ về hạ tầng số, dữ liệu, nền tảng, dữ liệu mở; lập và theo dõi
lộ trình xử lý các thôn lõm ng theo chức năng; phối hợp hướng dẫn các giải pháp
20
kỹ thuật đối với các mô hình thí điểm trí tuệ nhân tạo; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa ứng dụng công nghệ số; điều phối doanh nghiệp công nghệ số cung cấp giải
pháp và theo dõi hiệu quả.
Chủ trì tổ chức hoặc cử công chức, viên chức tham gia các chương trình đào
tạo, bồi dưỡng, tập huấn, hội nghị, hội thảo về phát triển kinh tế số; tổ chức đoàn
công tác nghiên cứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm trong ngoài nước theo quy
định tại các cơ quan, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp có mô hình phát triển kinh
tế số phù hợp, hiệu quả; nghiên cứu, lựa chọn nội dung khả năng áp dụng để
tham mưu triển khai, nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
Tchức trin khai Nghquyết số 37/2025/NQ-ND, phát hin tạo nguồn
dự án, doanh nghiệp ng nghiệp ng nghsố; thúc đẩy đổi mi ng tạo mô nh
th nghiệm.
Phối hợp Thống kê tnh Tuyên Quang c sở, ngành cung cp thông tin phục
vụ đoờng kinh tế số trong GRDP; tổng hợp kết quả theo ngành, địa bàn chủ th.
II. SỞ TÀI CHÍNH
Hằng năm, trên sở đề nghị của các quan, đơn vị, Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định, tham mưu nguồn kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và điều kiện
của địa phương; lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đán,
kế hoạch có liên quan đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; huy động nguồn
hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai thực hiện theo quy định
nhằm bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
III. SỞ CÔNG THƯƠNG
Chủ trì triển khai c hoạt động xúc tiến thương mại trên môi trường số; kết
nối cung - cầu, mở rộng thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm công nghiệp nông thôn
tiêu biểu, sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực của tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp tham
gia các chương trình hội chợ, triển lãm, kết nối giao thương trực tuyến và các nền
tảng thương mại số.
Triển khai hỗ trợ,ớng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tc đẩy
tiêu thụ sản phẩm OCOP, ng sản, hàng hoá chlực của tỉnh thông qua phương thc
giao dịch trc tuyến trên các nền tảng số về thương mại điện tử; xây dựng, vận hành
gian ng trên sàn thương mại đin tử (santmdttuyenquang.gov.vn); kết nối sản phẩm
của tỉnh với các n thương mại điện tử, hệ thống phân phối trong ngoài ớc.
Chỉ đạo Chi cục Quản thị trường tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát
thị trường; đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian ln thương mại, hàng giả, hàng
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật trong
hoạt động thương mại điện tử, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền.
IV. SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Chủ trì phát triển kinh tế strong nông nghiệp, lâm nghiệp, OCOP; số hóa
vùng nguyên liệu, số vùng trồng, nhật ký điện tử, quản lý rừng, truy xuất nguồn
gốc và dữ liệu sản phẩm.
21
Chủ trì xác định bài toán nghiệp vụ, cung cấp và quản dữ liệu chuyên ngành,
tổ chức vận hành và đánh giá kết quả các mô hình AI trong dự báo sản lượng, sâu
bệnh, quản lý rừng các bài toán nông nghiệp, lâm nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
Xây dựng, cập nhật dữ liệu ngành; lựa chọn, triển khai và nhân rộng mô hình
nông nghiệp số, lâm nghiệp số, OCOP số gắn với sản xuất và thị trường.
Phối hợp Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ UBND xã, phường
hỗ trợ hợp tác xã, hộ sản xuất và chủ thể OCOP.
V. SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Chủ trì ứng dụng kinh tế số trong du lịch, văn hóa sáng tạo nội dung; chuẩn
hóa, cập nhật dliệu điểm đến, slưu trú, lữ hành, dịch vụ và sản phẩm du lịch.
Chủ trì xác định bài toán nghiệp vụ, cung cấp quản dữ liệu du lịch, tổ
chức vận hành đánh giá kết quả các hình trợ ảo, vấn điểm đến các
ứng dụng AI thuộc lĩnh vực du lịch, văn hóa.
Hỗ trợ kênh quảng bá, đặt dịch vụ, thanh toán, phản hồi; phát triển bản đồ số,
thuyết minh số, du lịch cộng đồng số và mô hình sáng tạo nội dung.
Hướng dẫn bản quyền, quyền hình ảnh, ứng xử văn hóa, giữ gìn bản sắc, môi
trường và quyền lợi cộng đồng.
VI. SỞ XÂY DỰNG
Phối hợp phát triển ứng dụng số trong giao thông vận ti, điều hành phương
tiện, vận tải hàng hóa và kết nối logistics; cung cấp dữ liệu tổng hp thuộc phạm vi
quản lý.
Phối hợp soát hạ tầng tại vùng sản xuất, điểm du lịch, chợ, cụm công nghiệp
và các đầu mi vận tải.
VII. VĂN PHÒNG UBND TỈNH
Phi hợp khai thác hệ thng thông tin báo o, dữ liệu chđạo, điều nh và bộ ch
s trực tuyến; h trch hợp công cụ theo dõi Đề án trên nền tảng dùng chung.
Phi hợp theo i, đôn đốc nhim vụ được y ban nhân n tỉnh, Ch tịch y ban
nhân n tỉnh giao.
VIII. CÔNG AN TỈNH
Chủ trì, phối hợp nhiệm vụ về an ninh mạng, phòng, chống tội phạm trên
không gian mạng và bảo vệ dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ.
Tuyên truyền, cảnh báo lừa đảo; phối hợp xử hành vi vi phạm, bảo vệ người
dân, doanh nghiệp và hoạt động kinh tế số.
IX. THỐNG KÊ TỈNH TUYÊN QUANG
Tiếp nhận, thông báo và theo dõi số liệu tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế
số trong GRDP do quan thống trung ương biên soạn, công bố; tổng hợp thông
tin từ các nguồn do Cục Thống kê phân công ở cấp tỉnh để phục vụ Cục Thống kê
tính toán tỷ trọng kinh tế số trong GRDP.
22
Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát nguồn dữ liệu, bảo đảm thống
nhất, không trùng lặp; cung cấp số liệu theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ.
X. CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, CƠ QUAN, ĐƠN V
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch hành động hoặc lồng ghép
nhiệm vụ ứng dụng kinh tế số vào kế hoạch ngành; chịu trách nhiệm vchỉ tiêu, dữ
liệu và kết quả thuộc lĩnh vực quản lý.
Phối hợp cung cấp dữ liệu, lựa chọn mô hình, hỗ trchủ thể và đề xuất nhiệm
vụ, nguồn lực theo quy định.
XI. UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG
Phân công lãnh đạo phụ trách; rà soát lợi thế, chủ thể, sản phẩm nhu cầu;
lựa chọn, xây dựng hoặc tham gia ít nhất 01 hình kinh tế số phù hợp, giao
dịch và minh chứng kết quả.
Cập nhật dữ liệu tổng hợp theo hướng dẫn; danh sách chi tiết rà soát định kỳ
hằng năm, biến động lớn cập nhật trong kỳ; không thu thập dữ liệu nhân, tài
chính vượt quá phạm vi cần thiết.
Lựa chọn từ 01 đến 03 “người kèm cặp số” phù hợp điều kiện địa bàn; phân
công nhóm hộ, chu kỳ hỗ trợ từ 03 đến 06 tháng; theo dõi nhật hỗ trợ và kết quả
đầu ra; không giao vượt quá khả năng thực tế của thành viên. Phối hợp sở, ngành,
doanh nghiệp nền tảng và đơn vị dịch vụ; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời
của dữ liệu do địa phương tổng hợp.
XII. ĐỀ NGHỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH VÀ
CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, Nhân dân ứng dụng số trong sản
xuất, kinh doanh, tiêu dùng và thanh toán; hỗ trợ phụ nữ, thanh niên, nông dân và
nhóm yếu thế.
Phát huy đoàn viên, hội viên tham gia Tổ công nghệ số cộng đồng mạng lưới
người kèm cặp số”; Tỉnh đoàn phối hợp lựa chọn, bồi dưỡng đoàn viên, thanh niên
kỹ năng kinh nghiệm thực tế để hỗ trhộ dân, hộ kinh doanh, hợp tác xã.
Tham gia giám sát, phản biện hội trong quá trình thực hiện Đề án; tổng hợp,
phản ánh ý kiến, kiến nghị của đoàn viên, hội viên, người dân, doanh nghiệp hợp
tác xã.
XIII. ĐỀ NGHỊ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC KHU VỰC 4
Phối hp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt dịch vụ tài chính số;
hướng dẫn ngân hàng thương mại hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh,
cơ sở du lịch và người dân.
Cung cấp số liệu tổng hợp trong phạm vi, theo phương pháp và quy định của
ngành ngân hàng, bảo đảm tuân thủ c quy định hiện hành về bảo mật thông tin
ngân hàng mật nhân; phối hợp ng cường thông tin, tuyên truyền, cảnh
báo về các phương thức, thủ đoạn lừa đảo, chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng,
góp phần nâng cao kỹ năng giao dịch bảo đảm an toàn tài chính số cho người
dân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp.
23
XIV. ĐỀ NGHỊ THUẾ TỈNH TUYÊN QUANG
Phối hợp cung cấp số liệu tổng hợp về tổ chức, nhân, hộ kinh doanh
doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, nền tảng số theo quy định về bảo mật
thông tin người nộp thuế.
Tuyên truyền, hướng dẫn nghĩa vụ thuế, hóa đơn điện tử; phối hợp quản lý,
chống thất thu trong thương mại điện tử và kinh doanh số.
XV. ĐỀ NGHỊ HIP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH CÁC DOANH
NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ
Cung cấp giải pháp, nền tảng, đào tạo hỗ trợ k thuật phù hợp; công khai
chi phí, điều kiện sử dụng, khả năng xuất dữ liệu và chính sách bảo vệ dữ liệu.
Đồng hành xây dựng, đánh giá và nhân rộng mô hình; có chính sách phù hợp
khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Phần thứ bảy
THEO DÕI, KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
I. CHẾ ĐỘ THEO DÕI, BÁO CÁO
Dữ liệu chỉ tiêu được cập nhật theo tần suất quy định tại Phụ lục I. Cập nhật
hằng quý chỉ thực hiện đối với số liệu tổng hợp sẵn trên hthống hoặc biến động
chính; không yêu cầu xã, phường lập báo cáo riêng theo quý. Danh sách chi tiết chủ
thể, mô hình và hộ gia đình được rà soát tối thiểu một lần trong năm; dữ liệu phải
có nguồn, thời điểm và đơn vị chịu trách nhiệm.
Các sở, ban, ngành và UBND xã, phường báo cáo 6 tháng, hằng năm hoặc đột
xuất theo yêu cầu. Báo cáo năm gửi Sở Khoa học Công nghệ trước ngày 15/12
của năm o cáo, sử dụng số liệu thực hiện đến thời điểm báo cáo và ước thực hiện
đến hết ngày 31/12; số liệu chính thức được cập nhật trong qI năm sau.
II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Kết quả được đánh giá theo các nhóm: đóng góp kinh tế; mức độ ứng dụng của
chủ thể; số hóa chuỗi giá trị; giao dịch, doanh thu, thanh toán thị trường; logistics;
dữ liệu mở và nền tảng; mô hình khả ng nhân rộng; nhân lực, kỹ năng; an tn
và niềm tin số. Mỗi chỉ tiêu phải có nguồn dữ liệu, đơn vị chịu tch nhiệm minh
chứng phù hợp.
Hằng năm, Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch, chủ trì hoặc phối
hợp vi các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, khảo sát tình nh thực hiện
Đề án tại các quan, đơn vị, địa phương; thực hiện kiểm tra theo chuyên đề, kiểm
tra mẫu hoặc theo dấu hiệu rủi ro, ưu tiên nhiệm vụ, địa bàn, mô hình số liệu bất
thường, sử dụng ngân sách nhà nước, liên quan đến dữ liệu nhân, hỗ trtổ
chức, nhân hoặc đầu tư nền tảng. Việc kiểm tra, đối chiếu dữ liệu được thực hiện
trong phạm vi cần thiết, đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Sơ kết năm 2028 để đánh giá kết quả, điều chỉnh lộ trình và danh mục nhiệm
vụ; tổng kết năm 2030, đánh giá tác động và đề xuất nhiệm vụ giai đoạn tiếp theo.
PHỤ LỤC I
BỘ CHỈ TIÊU THEO DÕI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định s /QĐ-UBND ngày tng năm của Ủy ban nhânn tỉnh Tuyên Quang)
TT
Chỉ tiêu
Số liệu nền
Mục tiêu đến
năm 2030
Cơ quan chủ
trì/theo dõi
Nguồn dữ liệu, tần suất
1
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong
GRDP
7,39% năm
2025; mục tiêu
2026: 7,71%
20%
Thống kê tỉnh
Tuyên Quang
Căn cứ phương pháp thống kê nhà nước, hằng năm
dự báo năm 2027, 2028, 2029 trong lộ trình trình
UBND tỉnh
2
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ vừa ứng dụng công
nghệ số
Xác định năm
2026
Tối thiểu 60%
Sở Khoa học và
Công nghệ
Khảo sát, dữ liệu từ các chương trình hỗ trợ nguồn
hợp pháp khác; ch tính doanh nghiệp đang hoạt
động, có sử dụng thường xuyên công nghệ số và có
minh chứng thực tế; cập nhật hằng năm
3
Tỷ lệ hộ gia đình đang duy trì hoạt động kinh tế
số tạo thu nhập thực chất
Xác định năm
2026
Ít nhất 5% tổng
số hộ
Sở Khoa học và
Công nghệ
Tổng hợp UBND xã, phường theo Phụ lục III; hằng
năm
4
Xã, phường lựa chọn, xây dựng hoặc tham gia ít
nhất 01 mô hình kinh tế số phù hợp
Xác định năm
2026
100% xã,
phường
UBND xã, phường
Danh mục hình, dữ liệu giao dịch, minh chứng
kết quả; hằng năm lựa chọn hình hiệu quả để
đánh giá, lựa chọn, truyền thông và nhân rộng
5
Sản phẩm OCOP còn hiệu lực QR truy xuất
hoạt động và thông tin được cập nhật
100% có tem
QR; cần rà soát
chất lượng dữ
liệu
100%
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ sở dữ liệu OCOP, truy xuất; hằng năm
6
Sản phẩm OCOP từ 3 sao trở lên sản phẩm chủ
lực đủ điều kiện được chuẩn hóa thông tin số, có
nh quảng bá hoặc giao dịch
Xác định năm
2026
100%
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Dữ liệu sản phẩm và kênh số; hằng năm
2035
12
8
2026
2
TT
Chỉ tiêu
Số liệu nền
Mục tiêu đến
năm 2030
Cơ quan chủ
trì/theo dõi
Nguồn dữ liệu, tần suất
7
Khu, điểm du lịch trọng điểm và làng văn hóa du
lịch cộng đồng được số hóa thông tin theo bộ yêu
cầu tối thiểu
Xác định năm
2026
100%
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Cơ sở dữ liệu du lịch; hằng năm
8
sở lưu trú, lữ hành, dịch vụ du lịch đủ điều
kiện có kênh thông tin số; khuyến khích đặt dịch
vụ, thanh toán và phản hồi trực tuyến
Xác định năm
2026
100%
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Dữ liệu quản lý du lịch; hằng năm
9
Điểm ưu tiên về thương mại, du lịch, OCOP
phương thức chấp nhận thanh toán không dùng
tiền mặt
Xác định năm
2026
100% điểm đủ
điều kiện
Ngân hàng Nhà
nước Khu vực 4
phối hợp
Số liệu tổng hợp ngành ngân hàng, địa phương;
hằng năm
10
Tổ công nghệ số cộng đồng có thành viên nòng
cốt được cập nhật kỹ năng kinh doanh số; xã,
phường triển khai mạng lưới “người kèm cặp
số”.
Xác định năm
2026
100% t
thành vn ng
cốt; 100% xã,
phường lựa chọn
từ 01 đến 03
người kèm cặp
số p hợp
Sở Khoa học và
Công nghệ
Danh sách, nhật hỗ trợ, tỷ lệ hộ phát sinh giao
dịch, tỷ lệ hộ tự vận hành sau 03 - 06 tháng chi phí
bình quân trên một hộ đạt kết quả; hằng năm.
11
Lĩnh vực ưu tiên hình kinh tế số được
chuẩn hóa, đánh giá và hướng dẫn nhân rộng
Chưa chuẩn hóa
thống nhất
Ít nhất 01 mô
hình/lĩnh vực ưu
tiên
quan chủ trì
lĩnh vực
Hồ sơ mô hình, bộ hướng dẫn; đến 2030
12
Chỉ tiêu Đề án được cập nhật báo cáo đúng
hạn, có nguồn dữ liệu
Chưa đồng bộ
100% chỉ tiêu
Sở Khoa học và
Công nghệ
Hệ thống báo cáo; 6 tháng, hằng năm
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định s /-UBND ny tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
TT
Nhiệm vụ trọng tâm
Sản phẩm/kết quả đầu ra
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
1
Ban hành hướng dẫn thực hiện Đề án, bộ
chỉ tiêu, biểu mẫu và cơ chế cập nhật
Văn bản hướng dẫn; số liệu nền; biểu mẫu điện tử
tối giản; quy trình báo cáo, phân loại hộ kiểm
tra mẫu.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành; UBND xã, phường
Năm 2026
2
Tiếp nhận, thông báo theo dõi tỷ trọng
kinh tế số trong GRDP
Số liệu chính thức do quan thống trung ương
công bố; thông báo và báo cáo theo dõi hằng năm
Thống kê tỉnh
Tuyên Quang
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ
quan, đơn vị liên quan
Hằng năm
3
soát, phân loại xây dựng lộ trình xử
địa bànmng phục vụ kinh tế số.
Số lượng các thôn được được xử lý lõm sóng
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Xây dựng; doanh nghiệp viễn
thông; UBND xã, phường
Năm 2026 xây
dựng lộ trình;
2026 - 2030 tổ
chức thực hiện
4
Thí điểm ứng dụng AI trong lĩnh vực ưu
tiên theo bài toán chuyên ngành
Số lượng bài toán hình được thí điểm ứng
dụng AI trong các lĩnh vực ưu tiên
Sở Khoa học và
Công nghệ;các sở
ngành chủ trì
theo lĩnh vực
quản lý
Các cơ quan, đơn vị liên quan
Năm
2026-2030
5
Số hóa vùng sản xuất, vùng nguyên liệu,
số vùng trồng dữ liệu nông nghiệp
Dữ liệu vùng, nhật ký, dự báo, quản lý sản xuất
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
UBND xã, phường; Hợp tác xã;
doanh nghiệp
Năm
2026-2030
6
Chuẩn hóa thông tin số và truy xuất sản
phẩm OCOP, nông sản, lâm sản, đặc sản
Dữ liệu sản phẩm đầy đủ, mã QR hoạt động, kênh
liên hệ/giao dịch
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sng Thương; Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND xã, phường; các
quan, đơn vliên quan
Hằng năm
7
Xây dựng, đánh giá nhân rộng
hình nông nghiệp số, lâm nghiệp số,
OCOP số
hình chủ thể, chuỗi giá trị, giao dịch hiệu
quả
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sng Thương; Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND xã, phường; c
quan, đơn vliên quan
Năm
2026-2030
8
Khảo sát và hỗ trợ chuyển đổi số doanh
nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo
Bộ số liệu nền; lộ trình; doanh nghiệp ứng dụng
giải pháp
Sở Công Thương
Sở Khoa học và Công nghệ; doanh
nghiệp công nghệ; các cơ quan,
đơn vị liên quan
Năm
2026-2030
2035
12
8
2
TT
Nhiệm vụ trọng tâm
Sản phẩm/kết quả đầu ra
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
9
Hỗ trợ xây dựng, vận hành tạo gian
hàng tiêu thụ sản phẩm tn sàn thương
mại điện tử
Các chủ thể kênh vận hành, các sản phẩm được
quảng bá, giao dịch rộng rãi trên các nền tảng số
và quản trị dữ liệu theo dõi
Sở Công Thương
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Khoa học và Công nghệ;
UBND xã, phường
Năm
2026-2030
10
Tổ chức Phiên chợ số tuần lễ, sản phẩm
kết nối cung - cầu trong các Hội chợ
triển lãm, hội nghị kết nối cung cầu bằng
hình thức trực tiếp trong và ngoài tỉnh
Số sự kiện tổ chức và tham gia
Sở Công Thương
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND xã, phường; các cơ quan,
đơn vị liên quan
Năm
2026-2030
11
Phát triển mạng lưới logistics
Hình thành các trung tâm dịch vụ logistics phục
vụ sản xuất nông, lâm nghiệp và công nghiệp chế
biến; tăng cường ứng dụng công nghệ số trong
quản lý vận tải, kho bãi, truy xuất nguồn gốc hàng
hóa, đặc biệt đối với nông sản sản phẩm chế
biến; từng bước xây dựng và kết nối cơ sở dữ liệu
logistics (theo hướng dẫn của Bộ Công Thương)
phục vụ ng tác quản nhà nước hoạt động
của doanh nghiệp
Sở Công Thương
Các cơ quan, đơn vị thuộc B
Công Thương; Sở Xây dựng; Sở
Khoa học và Công nghệ và các sở,
ngành liên quan; UBND các xã,
phường; Hiệp hội doanh nghiệp
tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên
quan
Năm
2026-2030
12
Số hóa dữ liệu điểm đến, sở du lịch
và dịch vụ
Dữ liệu chuẩn, bản đồ số, kênh liên hệ, đặt dịch
vụ, thanh toán
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Khoa học và Công nghệ;
UBND xã, phường; các cơ quan,
đơn vị liên quan
Năm
2026-2030
13
Xây dựng mô hình du lịch cộng đồng số,
điểm đến số, sáng tạo nội dung số
hình chỉ số khách, doanh thu, giao dịch, hài
lòng và quy tắc ứng xử
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Tỉnh đoàn; Sở Khoa học và Công
nghệ; UBND xã, phường; các cơ
quan, đơn vị liên quan
Năm
2026-2030
14
vấn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
vừa ứng dụng công nghệ số
Tỷ lệ/số lượng doanh nghiệp được vấn, ứng
dụng giải pháp công nghệ số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Công Thương; các cơ quan,
đơn vị liên quan
Năm
2026-2030
15
Rà soát, hỗ trợ hộ gia đình, hộ kinh
doanh, hợp tác xã xây dựng mô hình
kinh tế số cấp xã
Danh sách theo tiêu chí; 100% xã, phường ít
nhất 01 mô hình phù hợp; hằng năm lựa chọn mô
hình hiệu quả để đánh giá, lựa chọn, truyền thông
và nhân rộng.
UBND xã,
phường
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ
quan, đơn vị liên quan
Hằng năm
3
TT
Nhiệm vụ trọng tâm
Sản phẩm/kết quả đầu ra
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
16
Bồi dưỡng kỹ năng số phục vụ phát triển
kinh tế số
Tài liệu, lớp bồi dưỡng; lực lượng nòng cốt được
cập nhật kỹ năng, kết quả áp dụng sau bồi dưỡng
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành; Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính
trị xã hội; UBND xã, phường; các
cơ quan, đơn vị liên quan
Hằng năm
17
Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt
trong lĩnh vực ưu tiên
Điểm chấp nhận, sliệu tổng hợp hướng dẫn
giao dịch an toàn
Ngân hàng Nhà
nước Khu vực 4
SGiáo dục và Đào tạo; Ngân hàng
thương mại; UBND xã, pờng; c
quan, đơn vliên quan
Năm
2026-2030
18
Tổ chức thực hiện chính sách công
nghiệp công nghệ số và tạo nguồn dự án
Tài liệu hướng dẫn, danh sách dự án tiềm năng, hồ
sơ đủ điều kiện
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị liên quan
Năm
2026-2030
19
Bảo đảm an ninh mạng, dữ liệu, người
tiêu dùng và phòng chống gian lận
ớng dẫn, cảnh báo, hoạt động phối hợp xử lý
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; S
Công Thương; UBND xã, phường;
các cơ quan, đơn vị liên quan
Thường xuyên
20
Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm trong
ngoài nước; tham gia tập huấn; truyền
thông, hợp tác nhân rộng hình
hiệu quả
Kế hoạch, chương trình; báo cáo kết quả nghiên
cứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài
nước, tham gia tập huấn, hội nghị, hội thảo;
chuyên mục, tài liệu truyền thông; danh mục
hình và đề xuất áp dụng, nhân rộng
Sở Khoa học và
Công nghệ
SVăn hóa, Th thao Du lịch; S
Công Thương; UBND , phường;
c quan, đơn vliên quan
Hằng năm
21
Kiểm tra, kết, tổng kết điều chỉnh
Đề án
Kế hoạch kiểm tra; biên bản hoặc báo cáo kết quả
kiểm tra hằng năm; báo cáo kết năm 2028, tổng
kết năm 2030; đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ giai
đoạn tiếp theo
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành; UBND xã, phường;
c quan, đơn vliên quan
Hằng năm; sơ
kết năm 2028,
tổng kết năm
2030
PHỤ LỤC III
KHUNG TIÊU CHÍ PHỤC VỤ RÀ SOÁT, THEO DÕI HỘ GIA ĐÌNH
THAM GIA HOẠT ĐỘNG KINH TẾ SỐ
(Kèm theo Đ án được phê duyệt ti Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm
ca Ủy ban nhân n tỉnh Tuyên Quang)
I. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG
Khung tiêu chí này phục vụ soát, thống kê, phân loại, hỗ trợ đánh giá
kết quả thực hiện Đề án; không làm phát sinh thủ tục hành chính, giấy xác nhận,
giấy phép, điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc nghĩa vụ mới đối với hộ gia đình,
nhân. Việc rà soát ưu tiên sử dụng thông tin do hộ cung cấp, dữ liệu tổng hợp và
nguồn sẵn có; không yêu cầu cung cấp chi tiết tài khoản, khách hàng hoặc giao
dịch ngoài phạm vi cần thiết và pháp luật cho phép.
II. KHÁI NIỆM
Hộ gia đình tham gia hoạt động kinh tế số là hộ hoạt động tạo thu nhập
hợp pháp sử dụng công nghệ số, nền tảng số, dliệu số hoặc giao dịch số trong
ít nhất một khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ, quảng bá,
tiêu thụ, thanh toán, quản trị, chăm sóc khách hàng hoặc sáng tạo nội dung số.
Việc điện thoại thông minh, i khoản ngân hàng, tài khoản mạng hội,
định danh điện tử hoặc QR chỉ điều kiện tiếp cận, chưa đủ để xác định hộ
tham gia hoạt động kinh tế số nếu không gắn với hoạt động tạo thu nhập và kết quả
thực tế.
III. ĐIỀU KIỆN BẮT BUỘC
- hoạt động tạo thu nhập hợp pháp từ sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch
vụ, du lịch cộng đồng, nông nghiệp, lâm nghiệp, OCOP, làng nghề, sáng tạo nội
dung số hoặc hoạt động kinh tế hợp pháp khác.
- sử dụng công nghệ số, nn tảng số, dữ liệu số hoặc giao dịch số trong ít
nhất một khâu của hoạt động kinh tế và có ít nhất 01 minh chứng thuộc Nhóm A
Mục VI Phụ lục này.
- kết quả kinh tế số phát sinh và có ít nhất 01 minh chứng thuộc Nhóm B
Mục VI Phụ lục này.
- Thực hiện đăng kinh doanh, thuế, hóa đơn, điều kiện kinh doanh
nghĩa vụ khác trong trường hợp pháp luật quy định.
IV. NHÓM DẤU HIỆU NHẬN DIỆN
- Sản phẩm, dịch vụ được quảng bá, đặt hàng hoặc tiêu thụ trên sàn thương
mại điện tử, nền tảng số, mạng xã hội, trang thông tin hoặc ứng dụng.
- Sử dụng thanh toán kng dùng tiền mặt, hóa đơn điện tử, thuế điện tử hoặc
nhận khoản chi trả từ nền tảng trong hoạt động kinh tế.
- Sử dụng QR, truy xuất nguồn gốc, nhật điện tử, dữ liệu sản xuất,
vùng trồng, sản phẩm, đơn hàng hoặc khách hàng.
2035
12
8
2035
2
- Nhận đặt phòng, đặt dịch vụ, quảng du lịch, trải nghiệm, ẩm thực, vận
chuyển hoặc sản phẩm địa phương trên môi trường số.
- Sáng tạo nội dung số hợp pháp tạo thu nhập hoặc trực tiếp hỗ trợ quảng bá,
tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.
- Sử dụng phần mềm, ứng dụng đquản đơn hàng, khách hàng, doanh thu,
chi phí, tồn kho, chăm sóc khách hàng hoặc phản hồi.
V. PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ THAM GIA
Hộ gia đình tham gia hoạt động kinh tế số được phân loại theo 03 mức độ,
căn cứ kết quả phát sinh trong 12 tháng tớc thời điểm soát. Kết quả kinh tế
số là kết quả phát sinh trực tiếp từ hoạt động bán sản phẩm, cung ứng dịch vụ, sản
xuất, kinh doanh hoặc sáng tạo nội dung tạo thu nhập của hộ, gồm giao dịch, đơn
hàng, đặt dịch vụ, khoản thanh toán nhận được, khoản chi trả từ nền tảng số hoặc
doanh thu qua kênh số phải dữ liệu, minh chứng để kiểm chứng. Thanh toán
phục vụ tiêu dùng cá nhân, chuyển tiền nội bộ hoặc giao dịch không gắn với hoạt
động tạo thu nhập không được tính. Mức độ sau phải đáp ứng yêu cầu của mức
độ trước; mỗi hộ chỉ được ghi nhận một mức cao nhất.
Việc ghi nhận hộ gia đình tham gia hoạt động kinh tế số thực hiện theo các
điều kiện bắt buộc tại Mục III và yêu cầu về minh chứng tại Mục VI Phụ lục này.
1. Mức cơ bản
Hđáp ứng đầy đủ c điều kiện bắt buc tại Mục III; kết qu kinh tế số phát
sinh trong ít nhất 01 tng có minh chứng theo quy định tại Mục VI Phụ lục y.
2. Mức phát triển
Hộ có kết quả kinh tế số phát sinh trong ít nhất 03 tháng khác nhau; dữ
liệu theo dõi giao dịch, đơn hàng, đặt dịch vụ, khoản thanh toán nhận được, khoản
chi trả từ nền tảng số hoặc doanh thu qua kênh số.
3. Mức tiêu biểu
Hộ kết quả kinh tế số phát sinh trong ít nhất 06 tháng khác nhau; hoạt
động được duy trì ổn định; ít nhất một chỉ tiêu kinh tế số liệu kiểm chứng
về doanh thu, thu nhập, khách hàng, thị trường, năng suất, chất lượng hoặc mức
tiết giảm chi phí; đồng thời có ít nhất một hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ
hộ khác, liên kết chuỗi hoặc được lựa chọn làm mô hình để phổ biến.
Đối với hoạt động có tính mùa vụ, việc phân loại căn cứ kết quả của các chu
kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung ng dịch vụ trong 24 tháng trước thời điểm
soát. Mức bản kết quả trong ít nhất 01 chu kỳ; mức phát triển kết quả trong
ít nhất 02 chu kỳ; mức tiêu biểu phải đáp ứng mức phát triển, đồng thời duy trì ổn
định, hiệu quả kinh tế ràng và có khả năng chia sẻ, hỗ trhoặc nhân rộng.
VI. MINH CHỨNG
1. Nhóm A - Minh chứng về việc sử dụng công nghệ số
- Đường dẫn gian hàng, kênh bán hàng, trang mạng xã hội, ứng dụng hoặc
nền tảng số.
3
- Ảnh chụp màn hình, đường dẫn còn hoạt động hoặc dữ liệu thể hiện sản
phẩm, dịch vụ được đăng tải, quảng bá, quản lý, đặt hàng hoặc giao dịch trên môi
trường số; mã QR, tem truy xuất, bản đồ số hoặc kênh đặt dịch vụ có thể kiểm tra,
truy cập.
2. Nhóm B - Minh chứng về kết quả kinh tế số
- Dữ liệu đơn hàng, đặt dịch vụ, khoản thanh toán nhận được, khoản chi trả
từ nền tảng, hóa đơn, thuế, giao nhận, doanh thu hoặc phản hồi khách hàng;
thể che thông tin cá nhân không cần thiết.
- Thông tin đối chiếu từ hợp tác xã, doanh nghiệp nền tảng, bưu chính,
logistics, cơ quan thuế, ngân hàng hoặc cơ quan liên quan theo thẩm quyền.
- Minh chứng hợp pháp khác phản ánh kết quả to thu nhập gắn với công
nghệ số, nền tảng số, dữ liệu số hoặc giao dịch số.
Hộ chỉ được ghi nhận khi minh chứng về việc sử dụng công nghệ số thuộc
Nhóm A và minh chứng về kết quả kinh tế số thuộc Nhóm B. Minh chứng thuộc
Nhóm A không được sử dụng độc lập để tính hộ tham gia. Trường hợp một tài
liệu, dữ liệu đồng thời đáp ứng yêu cầu của cả hai nhóm thì được sử dụng chung.
Minh chứng dùng để phân loại mức độ phải thể hiện được thời điểm hoặc chu kỳ
phát sinh kết quả; không yêu cầu hộ cung cấp chứng từ ngoài phạm vi cần thiết
để rà soát, hỗ trợ và kiểm tra mẫu.
VII. NGUYÊN TẮC THỐNG KÊ VÀ BẢO VỆ DỮ LIỆU
- Thống kê theo đơn vị hộ, mỗi hộ ghi nhận một lần; nơi ghi nhận là địa bàn
tổ chức hoạt động chủ yếu hoặc nơi cư trú nếu hoạt động không gắn với địa điểm
cụ thể.
- Chỉ hộ còn duy trì hoạt động tại thời điểm rà soát mi tính o chtiêu 5%.
Hđược c định n duy trì khi có kết qu pt sinh trong 90 ngày trước thời điểm
soát; đi vi hoạt động mùa vụ, căn cứ chu kỳ gần nhất đang thc hiện hoặc vừa
hoàn thành. Tách rng shộ đã từng được htr số h đang hoạt động.
- Không ng khai doanh thu, thu nhập cụ thể hoc dữ liệu nhân khi chưa
n cứ; ưu tiên khong giá tr và số liu tổng hợp theo đa n, mô hình, lĩnh vực.
- UBND xã, phường tổng hợp tng tin, chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và
kịp thời; không xác nhận tính chính xác tuyệt đối của doanh thu, thu nhập
không yêu cầu hộ cung cấp chứng từ ngoài phạm vi cần thiết.
- Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn biểu mẫu điện tử tối giản gồm: mã
hộ hoặc thông tin định danh tối thiểu; lĩnh vực hoạt động; công cụ hoặc nền tảng
sử dụng; loại kết quả; tháng hoặc chu kỳ phát sinh; hoặc đường dẫn minh
chứng; tình trạng duy trì; mức phân loại. Không yêu cầu tải toàn bộ chứng từ lên
hệ thống; chỉ lưu mã tham chiếu hoặc đường dẫn và thực hiện kiểm tra mẫu.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2035/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt Đề án phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2035/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×