• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1544/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 công bố TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trong lĩnh vực KHCN

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 27/09/2024 13:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1544/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Thế Tuấn
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực Khoa học và Công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1544/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1544/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1544/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước trong lĩnh vực Khoa học và Công nghệ thuộc phạm vi
chức năng quản lý của UBND tỉnh Bắc Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Công văn số 100/TCTCCTTHC ngày 14/11/2023 của Tổ công tác cải
cách thủ tục hành chính của Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh phân cấp thủ tục
hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng Chính
phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 22/TTr-
KHCN ngày 20/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố bổ sung kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực Khoa học và Công nghệ thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của UBND tỉnh Bắc Giang (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND huyện,
thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nh
ận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị;
+ Lưu: VT, NC-KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thế Tuấn
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
1
Thủ tục thành lập sàn giao dịch công
nghệ vùng
Hoạt động
KH&CN
1
Thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư
pháp trong hoạt động KH&CN cấp tỉnh
Hoạt động
KH&CN
2
Thủ tục miễn nhiệm giám định viên tư
pháp trong hoạt động KH&CN cấp tỉnh
Hoạt động
KH&CN
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TTHC
1. Thủ tục thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng lập 02 (hai)
bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Khoa
học và Công nghệ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức lập hồ sơ biết để
sửa đổi, bổ sung.
c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở KH&CN
phải có ý kiến thẩm định.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến thẩm định, Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét và ra quyết định thành lập. Trường hợp không chấp thuận
thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng nộp hồ sơ
(nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc
Giang).
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
2
- Tờ trình về việc thành lập;
- Đề án thành lập;
- Dự thảo quyết định thành lập;
- Dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động;
- Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
- Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng.
1.6. Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ
1.7. Kết quả thực hiện TTHC:
- Quyết định thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
- Hoặc Công văn không đồng ý cho các tổ chức đề nghị thành lập Sàn giao dịch
công nghệ vùng.
1.8. Lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
a) Điều kiện về nhân lực:
- Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40%
làm việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về: tư
vấn, môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ; quản trị tài sản trí tuệ; đánh giá,
định giá công nghệ; định giá tài sản trí tuệ;
- Người đứng đầu phải có trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ, chứng
nhận hoàn thành khóa học về một trong các kỹ năng quy định tại Điểm a Khoản
1 Điều 5 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 và có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm công tác liên quan đến thương mại hóa công nghệ, tài sản trí tuệ.
b) Điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với sàn giao dịch công nghệ
quốc gia:
- Có quyền sử dụng mặt bằng diện tích tối thiểu 500 m
2
trong thời hạn từ
05 năm trở lên cho các mục đích: giới thiệu, tư vấn, đàm phán chuyển giao công
nghệ, tài sản trí tuệ và các hoạt động khác phục vụ chức năng của sàn giao dịch
công nghệ;
- Có cơ sở dữ liệu hoặc có quyền sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu về nguồn
cung và cầu công nghệ, tài sản trí tuệ; về tổ chức, cá nhân môi giới công nghệ;
tổ chức, chuyên gia đánh giá, định giá công nghệ, tài sản trí tuệ; tổ chức, chuyên
3
gia hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng;
- Có quy trình kỹ thuật, quy trình quản lý giao dịch công nghệ, tài sản trí
tuệ bảo đảm quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch công
nghệ, tài sản trí tuệ;
- Có trang tin điện tử riêng hoặc có quyền sử dụng trang tin điện tử chung
về giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ;
- Có bảng giao dịch điện tử và biện pháp kỹ thuật bảo đảm cho các bên
thực hiện giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ và cập nhật thông tin về giao dịch
công nghệ, tài sản trí tuệ.
1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 /01/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH&CN.
- Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ trưởng Bộ
KH&CN quy định về điều kiện thành lập, hoạt động của tổ chức trung gian của
thị trường KH&CN.
2. Thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN
cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tư
pháp lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật
Giám định tư pháp, tiếp nhận hồ sơ của người đề nghị bổ nhiệm giám định viên
tư pháp quy định tại Điều 8 của Luật Giám định tư pháp tổng hợp và đề nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư pháp.
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tỉnh
UBND tỉnh ký quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối
thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lập danh sách giám định viên tư
pháp trong hoạt động KH&CN do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm.
Danh sách giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN tại địa phương
được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư
pháp để lập danh sách chung.
2.2. Cách thức thực hiện: không quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền đề nghị hoặc đơn đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cá
4
nhân đã là giám định viên tư pháp nhưng bị miễn nhiệm do nghỉ hưu hoặc thôi
việc để thành lập Văn phòng giám định tư pháp;
- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn
được đề nghị bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch và Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp người được đề nghị
bổ nhiệm giám định viên tư pháp đang là công chức, viên chức, sĩ quan quân
đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng
thì không cần có Phiếu lý lịch tư pháp;
- Giấy xác nhận về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ
chức nơi người được đề nghị bổ nhiệm làm việc.
- Các giấy tờ khác chứng minh người được đề nghị bổ nhiệm đủ tiêu chuẩn
theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản
lý lĩnh vực giám định.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì
phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Sở Khoa học và Công nghệ
2.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.
2.7. Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN.
2.8. Lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
1.10.1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn
sau đây có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động
KH&CN:
a) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt;
b) Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở
lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 (năm) năm trở lên.
1.10.2. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được bổ
nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN:
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
5
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án
tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về
tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm
trọng do cố ý;
c) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị
trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
1.10.3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư số
03/2022/TT-BKHCN, giám định viên tư pháp trong lĩnh vực công nghệ, thiết bị,
máy móc, năng lượng nguyên tử, sở hữu công nghiệp (đối với các đối tượng
sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn) phải có bằng tốt nghiệp trình độ
đại học trở lên thuộc các ngành sau:
a) Ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ đối với giám định tư pháp trong
lĩnh vực công nghệ, thiết bị, máy móc;
b) Một trong các ngành vật lý hạt nhân, công nghệ hạt nhân, hóa phóng xạ
đối với giám định tư pháp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
c) Một trong các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học vật lý,
hóa học hoặc sinh học đối với giám định tư pháp đối tượng sở hữu công nghiệp
là sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật giám định tư pháp năm 2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp năm 2020.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ
KH&CN quy định về giám định tư pháp trong hoạt động KH&CN.
3. Thủ tục miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động
KH&CN cấp tỉnh
3.1. Trình tự thực hiện:
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, thống nhất ý kiến với Giám
đốc Sở Tư pháp lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định
miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp và điều
chỉnh danh sách giám định viên tư pháp trên cổng thông tin điện tử của UBND
tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh danh sách chung về giám định
viên tư pháp.
6
3.2. Cách thức thực hiện: không quy định.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức
quản lý giám định viên tư pháp hoặc đơn xin miễn nhiệm của giám định viên tư
pháp;
- Văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật giám định tư pháp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Sở Khoa học và Công nghệ
3.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN.
3.8. Lệ phí: Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN được
thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định
tư pháp;
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật
Giám định tư pháp;
- Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm
hành chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật Giám định
tư pháp;
- Có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc, trừ trường hợp có văn
bản thể hiện nguyện vọng tiếp tục tham gia hoạt động giám định tư pháp và cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp có nhu cầu sử dụng phù hợp với quy định của
pháp luật;
7
- Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức
khác mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện giám định tư pháp;
- Theo đề nghị của giám định viên tư pháp. Trường hợp giám định viên tư
pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải được sự chấp thuận của cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp;
- Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm để thành lập Văn phòng giám
định tư pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm không thành
lập Văn phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định cho phép
thành lập Văn phòng mà không đăng ký hoạt động.
3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật giám định tư pháp năm 2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp năm 2020.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ
KH&CN quy định về giám định tư pháp trong hoạt động KH&CN.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1544/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực Khoa học và Công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1544/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1544/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×