• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1365/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 Danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh đặt hàng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/04/2024 10:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1365/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1365/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1365/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1365/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
Số: /QĐ - UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
đặt hàng thực hiện từ năm 2024
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 205/2015/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành "Quy định xác định nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa";
Căn cứ Quyết định số 204/2015/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành "Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức,
cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa";
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số
429/TTr-SKHCN ngày 01/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN)
cấp tỉnh đặt hàng thực hiện từ năm 2024, gồm 41 nhiệm vụ (có Phụ lục
kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính
và các đơn vị có liên quan:
1. Tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các
nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh; thẩm định kinh phí theo đúng các quy định hiện
hành của pháp luật.
1365
08 4
2
2. Tổng hợp, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục, dự
toán và cấp kinh phí thực hiện đối với các nhiệm vụ KH&CN đạt yêu cầu theo
quy định; đồng thời, quyết định không thực hiện đối với nhiệm vụ KH&CN
không đạt yêu cầu theo quy định, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Khoa học và Công nghệ,
Tài chính; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- PCT UBND tỉnh Lê Đức Giang;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN .
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
Phụ lục
DANH MỤC NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH ĐẶT HÀNG THỰC HIỆN TỪ NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2024 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn (15 nhiệm vụ)
Dự án SXTN:
Ứng dụng tiến bộ
khoa học và công
nghệ sản xuất thử
nghiệm một số
sản phẩm đồ
uống lên men từ
mật ong tại tỉnh
Thanh Hóa.
- Tiếp nhận và
hoàn thiện được
quy trình kỹ thuật
sản xuất đồ uống
lên men từ mật
ong và hoa quả.
- Sản xuất thử
nghiệm thành công
3 loại sản phẩm đồ
uống lên men từ
mật ong.
- Sản phẩm 1. Báo cáo cơ sở lý luận ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ
sản xuất một số sản phẩm đồ uống lên men từ mật ong.
Yêu cầu chính cần đạt: Trình bày rõ xuất xứ quy trình công nghệ; các Quy
trình công nghệ hiện có để sản xuất đồ uống lên men và các quy chuẩn, tiêu
chuẩn chất lượng của đồ uống lên men.
- Sản phẩm 2. Báo cáo đánh giá tình hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ sản xuất một số sản phẩm đồ uống lên men từ mật ong tại tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Đánh giá được những sản phẩn hiện nay đã có, chất
lượng của sản phẩm ở trên thị trường, quy trình công nghệ hiện đang sử dụng.
Làm rõ sự cần thiết phải thực hiện quy trình mới, tạo ra sản phẩm mới.
- Sản phẩm 3. Xây dựng, hoàn thiện quy trình sản xuất đồ uống lên men từ
mật ong.
Yêu cầu chính cần đạt: Bản hướng dẫn quy trình được trình bày theo dạng sơ
đồ khối và mô tả đầy đủ các bước thực hiện. Nêu rõ yêu cầu về nguyên vật liệu,
trang thiết bị, điều kiện nhân lực thực hiện, kèm theo hình ảnh minh họa. Làm
rõ các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật của quy trình công nghệ.
- Sản phẩm 4. Sản xuất thử nghiệm 3 sản phẩm đồ uống lên men từ mật ong.
Yêu cầu chính cần đạt: Sản xuất được 3.000 lít đồ uống lên men từ mật ong tại
tỉnh Thanh Hóa (1000 lít /1 loại sản phẩm). Sản phẩm phải được cơ quan có
thẩm quyền chứng nhận đảm bảo chất lượng về đồ uống có cồn và đồ uống
không cồn theo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Sản phẩm 5. Báo cáo đánh giá kết quả sản xuất thử nghiệm.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ kết quả sản xuất, chất lượng sản phẩm; hiệu quả
Tuyển chọn
2
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
kinh tế - xã hội, kèm theo hình ảnh quá trình sản xuất thử nghiệm.
- Sản phẩm 6: Bản công bố tiêu chuẩn cơ sở cho từng sản phẩm đồ uống lên
men từ mật ong.
Yêu cầu chính cần đạt: Được công bố theo quy định hiện hành và Phù hợp Quy
chuẩn Việt Nam về đồ uống có cồn và đồ uống không cồn.
- Sản phẩm 7: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu được đăng trên tạp chí khoa
học chuyên ngành.
- Sản phẩm 8: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả dự án.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Nghiên cứu ứng
dụng quy trình
xét nghiệm
Realtime-PCR để
phát hiện một số
bệnh trên đàn gia
súc, gia cầm và
thủy sản tại Chi
cục chăn nuôi và
Thú y Thanh Hóa
- Đánh giá được
tình hình ứng dụng
kỹ thuật xét
nghiệm Realtime-
PCR trên gia súc,
gia cầm và thủy
sản trong nước và
trên địa bàn tỉnh.
- Lựa chọn và làm
chủ được các quy
trình xét nghiệm
Realtime-PCR để
phát hiện một số
bệnh trên đàn gia
súc, gia cầm và
thủy sản.
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về ứng dụng quy trình xét nghiệm
Realtime-PCR để phát hiện một số bệnh trên đàn gia súc, gia cầm và thủy sản.
Yêu cầu chính cần đạt: Trình bày rõ các quy trình công nghệ hiện có để xét
nghiệm Realtime-PCR để phát hiện một số bệnh trên đàn gia súc, gia cầm và
thủy sản và việc ứng dụng hiện nay.
- Sản phẩm 2. Báo cáo đánh giá thực trạng ứng dụng kỹ thuật xét nghiệm
Realtime-PCR trên gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Đánh giá được tình hình cơ sở vật chất, quy trình công
nghệ, nhân lực, việc ứng dụng kỹ thuật xét nghiệm Realtime-PCR trên gia súc,
gia cầm và thủy sản tại Thanh Hóa.
- Sản phẩm 3. Báo cáo kết quả lựa chọn các quy trình xét nghiệm Realtime-
PCR trên gia súc, gia cầm và thủy sản.
Yêu cầu chính cần đạt: Trên cơ sở các tiêu chuẩn của OIE, TCVN về bệnh
động vật, thủy sản, lựa chọn được 05 quy trình; mỗi quy trình cần làm rõ thông
số kỹ thuật, cách thức quản lý và vận hành, yêu cầu về máy móc, thiết bị và
nhân lực vận hành.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả thử nghiệm các quy trình xét nghiệm Realtime-
PCR đã lựa chọn
Yêu cầu chính cần đạt: Thực hiện thử nghiệm số mẫu đủ lớn để đảm bảo độ tin
Giao trực
tiếp cho Chi
cục Chăn
nuôi và Thú
y Thanh
Hóa
3
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
cậy nhằm đánh giá được kết quả của mỗi quy trình.
- Sản phẩm 5: Đào tạo được 05 kỹ thuật viên vận hành các quy trình xét
nghiệm Realtime - PCR.
Yêu cầu chính cần đạt: 05 kỹ thuật viên được cấp chứng nhận đào tạo của cơ
quan có thẩm quyền.
- Sản phẩm 6: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả dự án.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Nghiên cứu
phục tráng và
phát triển sản
xuất giống lúa
Sọong tại huyện
Bá Thước.
Phục tráng thành
công và xây dựng
mô hình sản xuất
lúa Sọong tại
huyện Bá Thước
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về việc phục tráng giống lúa.
Yêu cầu chính cần đạt: Trình bày rõ quy trình phục tráng, tiêu chuẩn, tiêu chí
để xác định giống lúa phục tráng.
- Sản phẩm 2. Báo cáo đánh giá thực trạng sản xuất, bảo tồn và nhu cầu phục
tráng giống lúa Sọong tại Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Đánh giá được thực trạng sản xuất, chất lượng giống
theo tiêu chuẩn hiện hành. Tình hình bảo tồn và nhu cầu phục tráng.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả phục tráng giống lúa Sọong siêu nguyên chủng.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Bản mô tả các tính trạng giống lúa Sọong (bao gồm: chỉ tiêu kỹ thuật, chất
lượng của giống lúa…)
+ Nêu rõ quy trình kỹ thuật áp dụng phục tráng lúa Sọong.
+ Phục tráng được 1.000 kg giống lúa Sọong siêu nguyên chủng được cấp có
thẩm quyền công nhận.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả về mô hình sản xuất lúa Sọong tại Huyện Bá
Thước
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Quy mô mô hình: 5-10 ha.
+ Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình.
Tuyển chọn
4
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
+ Bản hướng dẫn kỹ thuật thâm canh lúa Sọong của mô hình.
- Sản phẩm 5: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả dự án.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Nghiên cứu kỹ
thuật nhân giống,
trồng, thu hoạch,
sơ chế, bảo quản
và tiêu thụ dược
liệu Viễn chí
(Polygala
tenuifolia Willd.)
tại tỉnh Thanh
Hóa.
Xây dựng thành
công mô hình:
nhân giống, trồng,
thu hoạch; sơ chế,
bảo quản; tiêu thụ
dược liệu Viễn chí
tại Thanh Hóa.
- Sản phẩm 1: Báo cáo tổng quan về loài cây Viễn chí.
Yêu cầu chính cần đạt: Trình bày rõ tổng quan về loài cây Viễn chí; đặc điểm,
đặc trưng, ứng dụng trong y dược và hiện trạng phân bố hiện nay trong cả nước.
- Sản phẩm 2: Kết quả giám định loài dược liệu Viễn chí ngoài tự nhiên tại
Thanh Hóa của cơ quan có thẩm quyền.
- Sản phẩm 3: Báo cáo đánh giá thực trạng về: phân bố, nhân giống, trồng thu
hoạch, sơ chế, bảo quản và nhu cầu thị trường đối với dược liệu Viễn chí tại tỉnh
Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Nêu rõ thực trạng về: phân bố, nhân giống, trồng thu
hoạch, sơ chế, bảo quản và nhu cầu thị trường đối với dược liệu Viễn chí tại tỉnh
Thanh Hóa; yêu cầu về các yếu tố sinh thái ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển
và hàm lượng hoạt chất, dược tính của Viễn Chí.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình: nhân giống, trồng, thu
hoạch; sơ chế, bảo quản; tiêu thụ dược liệu Viễn chí.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Quy mô mô hình nhân giống: 200 m
2
; mô hình trồng: 3000-5000 m
2
.
+ Làm rõ quy trình nhân giống, trồng; thu hoạch, sơ chế và bảo quản. Bản
hướng dẫn kỹ thuật tổ chức thực hiện mô hình.
+ Làm rõ phương án tiêu thụ sản phẩm.
- Sản phẩm 5: Báo cáo hiệu quả kinh tế xã hội của mô hình.
Yêu cầu chính cần đạt: Phân tích làm rõ chất lượng sản phẩm, hàm lượng hoạt
chất, dược tính; hiệu quả kinh tế - xã hội mô hình nhân giống, trồng; thu hoạch,
sơ chế, bảo quản và tiêu thụ.
Tuyển chọn
5
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
- Sản phẩm 6: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả dự án.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Nghiên cứu xây
dựng mô hình
nhân giống, trồng
Đào, Quất cảnh
có hiệu quả kinh
tế cao và phát
triển bền vững tại
huyện Triệu Sơn,
tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng được
mô hình thực
nghiệm nhân
giống, trồng Đào,
Quất cảnh tại
huyện Triệu Sơn.
- Sản phẩm Đào,
Quất cảnh tại
huyện Triệu Sơn
được Cục Sở hữu
trí tuệ chấp nhận
đơn đăng kí nhãn
hiệu tập thể.
- Sản phẩm 1: Báo cáo tổng quan về giống Đào, Quất cảnh và các mô hình
nhân giống, trồng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Trình bày rõ tổng quan về các giống Đào, Quất cảnh và
các mô hình nhân giống, trồng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Các mô hình cần
làm rõ được điều kiện sinh thái; kỹ thuật nhân giống, trồng và quy trình kỹ thuật
thực hiện.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng nhân giống, trồng Đào, Quất cảnh
và nhu cầu của thị trường tại Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Nêu rõ thực trạng nhân giống, trồng Đào, Quất cảnh tại
Thanh Hóa; nêu rõ những hạn chế, bất cập của các mô hình hiện có; khả năng
đáp ứng thị trường tiêu thụ.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả lựa chọn giống Đào, Quất cảnh tại huyện
Triệu Sơn.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Lựa chọn được 1-2 giống đào cảnh, 1-2 giống quất cảnh.
+ Làm rõ được điều kiện sinh trưởng, phát triển và hình thái thực vật học của
từng loại giống được lựa chọn.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả triển khai mô hình thực nghiệm nhân giống,
trồng Đào, Quất cảnh tại huyện Triệu Sơn.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ quy trình thực hiện và yêu cầu kỹ thuật của mô hình (Bao gồm: 01
Quy trình kỹ thuật nhân giống hoa đào; 01 Quy trình kỹ thuật nhân giống quất
cảnh; 01 Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc, điều tiết ra hoa đào đúng dịp tết
Nguyên Đán; 01 Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc, điều tiết quất cảnh ra
Tuyển chọn
6
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
quả đúng dịp tết Nguyên Đán).
+ Quy mô: mô hình nhân giống: 1000 m
2
/giống/loại; mô hình trồng: 5000
m
2
/giống/loại.
- Sản phẩm 5: Báo cáo đánh giá hiệu quả của mô hình.
Yêu cầu chính cần đạt: Chất lượng sản phẩm của từng mô hình; việc đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật; hiệu quả kinh tế - xã hội đem lại.
- Sản phẩm 6: Báo cáo kết quả đào tạo, tập huấn
Yêu cầu chính cần đạt:
+ 10 cán bộ kỹ thuật (5 cán bộ kỹ thuật/1 loại cây) được đơn vị có thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận đào tạo;
+ Tập huấn quy trình kỹ thuật cho 100 nông dân.
- Sản phẩm 7: Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể
Yêu cầu chính cần đạt: Sản phẩm Đào, Quất cảnh tại huyện Triệu Sơn được
Cục Sở hữu trí tuệ chấp nhận đơn đăng kí nhãn hiệu tập thể.
- Sản phẩm 8: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 9: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả dự án.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Dự án SXTN:
Ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật phát
triển đàn bò thịt
cao sản chất
lượng cao tại tỉnh
Thanh Hóa.
Ứng dụng thành
công tiến bộ kỹ
thuật phát triển
đàn bò thịt cao sản
chất lượng cao tại
tỉnh Thanh Hóa
- Sản phẩm 1. Báo cáo cơ sở lý luận về các tiến bộ kỹ thuật phát triển đàn bò
thịt cao sản chất lượng cao.
Yêu cầu chính cần đạt: Trình bày rõ xuất xứ quy trình công nghệ; các Quy
trình công nghệ để phát triển đàn bò thịt cao sản chất lượng cao và các quy
chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng đối với thịt bò.
- Sản phẩm 2. Báo cáo đánh giá thực trạng phát triển đàn bò và tình hình ứng
dụng tiến bộ kỹ thuật phát triển đàn bò thịt cao sản chất lượng cao tại tỉnh
Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Đánh giá được thực trạng và mức độ đáp ứng thị trường
của thịt bò với quy mô đàn bò hiện nay; Việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật hiện có
Tuyển chọn
7
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
để phát triển đàn bò thịt cao sản chất lượng cao tại Thanh Hóa.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả tiếp nhận và chuyển giao quy trình kỹ thuật lai
tạo giống bò thịt cao sản bằng tinh bò thịt BBB và quy trình chăn nuôi bò cái
sinh sản, bò thịt thương phẩm cao sản F1(BBB x Zebu).
Yêu cầu chính cần đạt: Lựa chọn và chuyển giao được quy trình, thực hiện
thành thạo kỹ thuật lai tạo giống bò thịt cao sản bằng tinh bò thịt BBB và quy
trình chăn nuôi bò cái sinh sản, bò thịt thương phẩm cao sản F1(BBB x Zebu).
- Sản phẩm 4: Bản hướng dẫn kỹ thuật lai tạo bò lai hướng thịt BBB, chăm sóc
nuôi dưỡng bò lai hướng thịt thương phẩm F
1
(♂BBB x ♀ Zebu) phù hợp với
điều kiện chăn nuôi nông hộ tại Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Bản hướng dẫn được trình bày cụ thể, rõ ràng, chi tiết
các bước thực hiện, kèm theo video hướng dẫn kỹ thuật.
- Sản phẩm 5: 50 người được tập huấn kỹ thuật lai tạo, chăm sóc nuôi dưỡng bò
lai hướng thịt thương phẩm F
1
(♂BBB x ♀ Zebu).
- Sản phẩm 6: 500 con bò lai hướng thịt thương phẩm F
1
(♂BBB x ♀ Zebu).
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Khả năng sinh trưởng và phát triển của bò lai F1(BBB x Zebu) đạt các chỉ tiêu
trung bình tối thiểu về khối lượng ở các mốc tuổi: Sơ sinh 29,5kg/con; 6 tháng
160kg/con; 12 tháng 300kg/con; 18 tháng đạt 440kg/con;
+ Khả năng cho thịt, chất lượng thịt bò lai F1(BBB x Zebu) đạt tỷ lệ thịt xẻ 55-
60% và thịt tinh 45-50%.
+ Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án thử nghiệm.
- Sản phẩm 7: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu được đăng trên tạp chí khoa
học chuyên ngành.
- Sản phẩm 8: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả dự án.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả dự án được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
8
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Nghiên cứu
hoàn thiện kỹ
thuật nhân giống
cây dược liệu Ba
kích (Morinda
officinalis How),
sa nhân tím
(Amomum
longiligulare
T.L.Wu) bằng
phương pháp
nuôi cấy mô tế
bào thực vật tại
tỉnh Thanh Hóa.
- Hoàn thiện kỹ
thuật nhân giống
bằng phương pháp
nuôi cấy mô tế bào
thực vật.
- Đánh giá được
kết quả trồng thử
nghiệm cây dược
Ba kích, sa nhân
tím từ nguồn giống
nuôi cấy mô tế bào
thực vật.
- Sản phẩm 1: Báo cáo tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Trình bày rõ tổng quan về loài cây dược Ba kích, sa nhân tím: đặc điểm, đặc
trưng, ứng dụng trong y dược và hiện trạng phân bố hiện nay trong cả nước.
+ Trình bầy rõ công nghệ nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào
thực vật.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng về: phân bố, nhân giống, trồng thu
hoạch, sơ chế, bảo quản và nhu cầu thị trường đối với dược liệu Ba kích và sa
nhân tím tại tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Báo cáo nêu rõ thực trạng về: phân bố, nhân giống, trồng thu hoạch, sơ chế,
bảo quản và nhu cầu thị trường đối với dược liệu Ba kích và sa nhân tím tại tỉnh
Thanh Hóa; yêu cầu về các yếu tố sinh thái ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển
và hàm lượng hoạt chất, dược tính của Ba kích và sa nhân tím.
+ Làm rõ thực trạng về tình hình ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực
vật trong việc nhân giống cây dược liệu nói chung và cây dược liệu Ba kích, sa
nhân tím nói riêng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả nghiên cứu, hoàn thiện kỹ thuật nhân giống cây
dược liệu Ba kích, Sa nhân tím bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ kết quả hoàn thiện quy trình kỹ thuật nhân giống bằng phương pháp
nuôi cấy mô tế bào thực vật đối với cây dược liệu Ba kích, Sa nhân tím, cụ thể
các yếu tố sau: quy trình thực hiện, tiêu chuẩn, tiêu chí của kỹ thuật, điều kiện
thực hiện như: cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực, tài chính, nguồn
nguyên liệu).
+ Báo cáo đánh giá kết quả triển khai thí nghiệm nhân giống tại vườn vật liệu
khởi đầu, với quy mô: 200 m
2
/2 loài.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả triển khai mô hình trồng thử nghiệm cây dược
Ba kích, sa nhân tím từ nguồn giống nuôi cấy mô tế bào thực vật.
Tuyển chọn
9
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Quy mô trồng thử nghiệm: 2000 m
2
/loài x 2 loài.
+ Mô tả đầy đủ kết quả triển khai mô hình trồng thử nghiệm: đánh giá khả năng
sinh trưởng, phát triển.
+ Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình.
- Sản phẩm 5: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu được đăng trên tạp chí khoa
học chuyên ngành.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả nhiệm vụ.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Nghiên cứu
hoàn thiện quy
trình kỹ thuật sản
xuất giống cá
chim vây vàng
(Trachinotus
blochii Lacepisde
1801) phù hợp
với điều kiện tại
tỉnh Thanh Hóa.
Hoàn thiện quy
trình kỹ thuật sản
xuất giống cá
chim vây vàng từ
giai đoạn thu mua
trứng sau thụ tinh,
vận chuyển, ấp nở
và ương lên cá
giống cỡ 4 -5 cm.
- Sản phẩm 1: Báo cáo tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Trình bày rõ tổng quan về giống cá chim vây vàng: đặc điểm, đặc trưng, điều
kiện sinh trưởng, phát triển, dinh dưỡng ....
+ Trình bầy rõ các quy trình kỹ thuật trong việc sản xuất giống cá chim vây
vàng hiện nay.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng về nhân giống và nuôi thương phẩm
cá chim vây vàng tại tỉnh Thanh Hóa
Yêu cầu chính cần đạt: Nêu rõ thực trạng về tình hình ứng dụng các quy trình
kỹ thuật nhân giống; quy mô, kỹ thuật nuôi thương phẩm và nhu cầu thị trường
đối với cá giống và cá thương phẩm.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả nghiên cứu, hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản
xuất giống cá chim vây vàng phù hợp với điều kiện tại tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ kết quả hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá chim vây vàng
phù hợp với điều kiện tại tỉnh Thanh Hóa, cụ thể các yếu tố sau: quy trình thực
hiện, tiêu chuẩn, tiêu chí của kỹ thuật, điều kiện thực hiện như: cơ sở vật chất,
trang thiết bị, nhân lực, tài chính, nguồn nguyên liệu.
+ Đánh giá kết quả triển khai thí nghiệm sản xuất giống: tỷ lệ sống từ giai đoạn
cá bột đến cá giống kích cỡ 4 - 5 cm, tốc độ tăng trưởng, sản lượng cá giống đạt
Tuyển chọn
10
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
quy mô 10.000 con, tiêu chuẩn đưa vào nuôi thương phẩm.
+ Bản hướng dẫn kỹ thuật sản xuất giống cá chim vây vàng từ công đoạn thu
mua và ấp trứng phù hợp với điều kiện tại tỉnh Thanh Hóa, cụ thể về: quy trình
thực hiện trình bày theo dạng sơ đồ khối; yêu cầu về nguyên vật liệu, trang thiết
bị, điều kiện, nhân lực thực hiện; nêu rõ các yếu tố kỹ thuật được hoàn thiện để
phù hợp với điều kiện tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 5: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu được đăng trên tạp chí khoa
học chuyên ngành.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả nhiệm vụ.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Nghiên cứu xây
dựng mô hình
trồng thử nghiệm
Lan kim tuyến
(Anoectochilus
Setaceus Blume)
có nguồn gốc từ
nuôi cấy mô tế
bào thực vật
dưới tán rừng tự
nhiên và bảo
quản, chế biến
sau thu hoạch.
- Xây dựng được
mô hình trồng thử
nghiệm Lan kim
tuyến có nguồn
gốc từ nuôi cấy
mô tế bào thực vật
dưới tán rừng tự
nhiên.
- Xây dựng được
quy trình bảo quản
và sản xuất được
rượu và đồ uống từ
Lan Kim Tuyến.
- Sản phẩm 1: Báo cáo tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Đặc điểm, công dụng, đặc điểm sinh trưởng, điều kiện sinh thái; các mô hình
trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản, chế biến Lan kim tuyến.
+ Các quy trình, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mô hình trồng Lan kim tuyến
dưới tán rừng tự nhiên.
+ Thành phần, tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm rượu và đồ uống từ Lan Kim
Tuyến.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng về việc chọn, tạo giống và kỹ thuật
trồng, chế biến các sản phẩm từ Lan kim tuyến trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Báo cáo nêu rõ thực trạng về tình hình ứng dụng các
quy trình kỹ thuật trong việc chọn, tạo giống, trồng, chế biến và nhu cầu thị
trường đối với Lan kim tuyến.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình trồng thử nghiệm Lan kim
tuyến dưới tán rừng tự nhiên.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Số lượng 01 mô hình, quy mô 10.000 cây.
+ Làm rõ kết quả triển khai mô hình: quy trình kỹ thuật áp dụng; nhật ký theo dõi
quá trình sản xuất; kèm theo hồ sơ minh chứng cho quá trình triển khai mô hình.
Tuyển chọn
11
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
+ Đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển, tiêu chuẩn chất lượng của
Lan kim tuyến tại mô hình trồng thử nghiệm.
+ Bản hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái, bảo quản đối với Lan kim
tuyến được trồng dưới tán rừng tự nhiên.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất rượu và đồ
uống từ Lan kim tuyến dưới tán rừng tự nhiên.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Quy mô sản xuất thử nghiệm: 03 loại gồm rượu và đồ uống từ Lan kim tuyến
được trồng dưới tán rừng tự nhiên.
+ Làm rõ tiêu chuẩn, kỹ thuật, cách thức tổ chức, điều kiện triển khai quy trình
kỹ thuật.
+ Quy trình kỹ thuật sản xuất rượu và đồ uống từ Lan kim tuyến được trồng
dưới tán rừng tự nhiên.
+ Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình trồng, sản xuất rượu từ
Lan kim tuyến.
- Sản phẩm 5: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Nghiên cứu xây
dựng mô hình
trồng thử nghiệm
Nấm linh chi
dưới tán rừng tại
các xã vùng đệm
Khu bảo tồn
Xây dựng thành
công mô hình
trồng thử nghiệm
Nấm linh chi tại
các xã vùng đệm
Khu bảo tồn thiên
nhiên Pù Hu nhằm
phát triển tạo ra
được sản phẩm
dược liệu có giá trị
- Sản phẩm 1: Báo cáo tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Đặc điểm, công dụng, đặc điểm sinh trưởng, điều kiện sinh thái; các mô hình
trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản Nấm linh chi.
+ Quy trình, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của Nấm linh chi đối với từng mô hình.
+ Thành phần, tiêu chuẩn chất lượng của nấm linh chi.
- Sản phẩm 2: Báo cáo điều tra, đánh giá tình hình khai thác, sử dụng, nuôi
trồng Nấm linh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Nêu rõ và đánh giá được tình hình khai thác, sử dụng,
nuôi trồng trồng Nấm linh chi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Giao trực
tiếp cho Khu
bảo tồn
thiên nhiên
Pù Hu
12
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
thiên nhiên Pù
Hu, tỉnh Thanh
Hóa.
kinh tế cao, tạo
sinh kế cho người
dân, đáp ứng được
nhu cầu tiêu thụ
của thị trường hiện
nay.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình trồng thử nghiệm Nấm
linh chi.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Số lượng: 02 mô hình; 02 vụ/ mô hình, cụ thể như sau:
(1) Mô hình trồng trên phôi mùn cưa: quy mô: 5.000 túi phôi mùn cưa.
(2) Mô hình trồng trên thân gỗ: 5.000 khúc gỗ.
+ Sản lượng 500-700kg tươi/02 mô hình; 120-140kg khô/02 mô hình;
+ Làm rõ kết quả triển khai mô hình: quy trình kỹ thuật áp dụng; nhật ký theo
dõi quá trình sản xuất; kèm theo hồ sơ minh chứng cho quá trình triển khai
mô hình.
+ Đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển, tiêu chuẩn chất lượng của
Nấm linh chi tại mô hình trồng thử nghiệm.
+ Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình.
- Sản phẩm 4: Bản hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái, bảo quản Nấm
linh chi.
Yêu cầu chính cần đạt: Bản hướng dẫn kỹ thuật được trình bày theo dạng sơ đồ
khối và mô tả đầy đủ các bước thực hiện. Nêu rõ yêu cầu về nguyên vật liệu,
trang thiết bị, điều kiện nhân lực thực hiện, kèm theo hình ảnh minh họa. Làm
rõ các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật của quy trình công nghệ.
- Sản phẩm 5: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Nghiên cứu kỹ
thuật nhân giống,
trồng cây Me
rừng
Xây dựng thành
công mô hình nhân
giống, trồng cây Me
rừng tại Thanh Hóa
phục vụ xây dựng
vùng nguyên liệu,
- Sản phẩm 1: Báo cáo tổng quan về cây Me rừng.
Yêu cầu chính cần đạt: Trình bày rõ tổng quan về cây Me rừng: đặc điểm, đặc
trưng, ứng dụng và hiện trạng phân bố hiện nay.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng về: phân bố, nhân giống, trồng đối
với cây Me rừng tại tỉnh Thanh Hóa.
Tuyển chọn
13
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
(Phyllanthus
emblica L.) tại
Thanh Hóa.
liên kết sản xuất
theo chuỗi giá trị tại
huyện Thường
Xuân tỉnh Thanh
Hóa
Yêu cầu chính cần đạt: Nêu rõ thực trạng về: phân bố, nhân giống, trồng đối
với cây Me rừng tại tỉnh Thanh Hóa; các yếu tố sinh thái ảnh hưởng tới sinh
trưởng, phát triển của cây Me rừng.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình: nhân giống, trồng cây
Me rừng.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ 01 mô hình vườn ươm nhân giống với quy mô 500m
2
đảm bảo đủ số lượng
cây giống trồng ra mô hình sản xuất.
+ 01 mô hình sản xuất 2-3ha (trong đó 1ha trồng thuần loài, 1-2ha trồng
hỗn giao).
+ Làm rõ kết quả triển khai mô hình: quy trình kỹ thuật áp dụng; nhật ký theo
dõi quá trình nhân giống, trồng; kèm theo hồ sơ minh chứng cho quá trình triển
khai mô hình.
+ Đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển của cây Me rừng tại mô hình
trồng thử nghiệm.
+ Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình.
- Sản phẩm 4: Bản hướng dẫn kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sóc đối với cây
Me rừng.
Yêu cầu chính cần đạt: Bản hướng dẫn kỹ thuật được trình bày theo dạng sơ đồ
khối và mô tả đầy đủ các bước thực hiện. Nêu rõ yêu cầu về nguyên vật liệu,
trang thiết bị, điều kiện nhân lực thực hiện, kèm theo hình ảnh minh họa. Làm
rõ các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật của quy trình công nghệ.
- Sản phẩm 5: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
14
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Dự án SXTN:
Ứng dụng khoa
học và công
nghệ, xây dựng
mô hình nuôi
thương phẩm cá
chim vây vàng
(Trachinotus
spp) và ngao giá
(Tapes
conspersus) tại
Đảo mê tỉnh
Thanh Hóa.
- Tiếp nhận và làm
chủ được quy trình
kỹ thuật nuôi
thương phẩm cá
chim vây vàng
(Trachinotus spp)
và ngao giá (Tapes
conspersus).
- Xây dựng thành
công mô hình nuôi
thương phẩm cá
chim vây vàng
(Trachinotus spp)
và ngao giá (Tapes
conspersus) trong
lồng tại Đảo mê
tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 1: Báo cáo tổng quan tình hình về nuôi thương phẩm cá chim vây
vàng và ngao giá.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ được các mô hình đang ứng dụng để nuôi thương phẩm cá chim vây
vàng và ngao giá hiện nay (công nghệ, quy trình, kỹ thuật, điều kiện thực hiện)
+ Làm rõ xuất xứ về giống và công nghệ được chuyển giao để ứng dụng nuôi
thương phẩm cá chim vây vàng và ngao giá tại Đảo mê tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả mô hình nuôi thương phẩm cá chim vây vàng và
ngao giá trong lồng tại Đảo mê tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Quy mô nuôi: 60 tấn cá chim vây vàng có trọng lượng đạt trung bình
0,6 kg/con trở lên; 40 tấn ngao giá đạt kích cỡ 30-35 con/kg được sản xuất và
tiêu thụ.
+ Làm rõ quá trình phân tích lựa chọn cơ sở vật chất, giống, quy trình kỹ thuật
nuôi trồng, chăm sóc, thu hoạch.
+ Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án thử nghiệm.
- Sản phẩm 3: Quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm cá chim vây vàng và ngao
giá trong lồng tại Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Quy trình kỹ thuật cần mô tả đầy đủ nội dung hướng dẫn thực hiện việc ứng
dụng công nghệ nuôi trồng, bao gồm từ các khâu, như: đánh giá hiện trạng vùng
nuôi; lựa chọn trang thiết bị; quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi trồng; theo dõi,
đánh giá kết quả.
+ Quy trình kỹ thuật phải xây dựng đảm bảo các mục chính như: mục đích;
phạm vi; tài liệu tham khảo; các bước thực hiện; tài liệu đầu vào; tài liệu đầu ra;
kiểm soát; các tài liệu liên quan.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả đào tạo, tập huấn quy trình kỹ thuật và triển
khai nhân rộng mô hình.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Báo cáo đầy đủ kết quả tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật, bao gồm: kế hoạch
Tuyển chọn
15
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
tập huấn, tài liệu tập huấn, danh sách các cá nhân tham gia.
+ Báo cáo đầy đủ kết quả tổ chức tuyên truyền, triển khai nhân rộng mô hình
cho người dân, doanh nghiệp làm nghề nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Sản phẩm 5: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Ứng dụng
hormone sinh sản
gây động dục
nhằm nâng cao
năng suất, hiệu
quả chăn nuôi
lợn nái rừng Thái
Lan (Susscrofa
jubatus) tại tỉnh
Thanh Hóa.
- Xây dựng thành
công mô hình ứng
dụng hormone
sinh sản gây động
dục nhằm nâng
cao năng suất, hiệu
quả chăn nuôi lợn
nái rừng Thái Lan
tại tỉnh Thanh
Hóa.
- Xây dựng được
hệ thống giải pháp
triển khai mô hình
ứng dụng hormone
sinh sản gây động
dục nhằm nâng
cao năng suất, hiệu
quả chăn nuôi lợn
nái rừng Thái Lan
tại tỉnh Thanh
Hóa.
- Sản phẩm 1: Báo cáo tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Cơ sở lý thuyết, căn cứ nghiên cứu, tính toán lựa chọn kỹ thuật và hormone
sinh sản gây động dục; trình bầy cụ thể các phương án lựa chọn và ứng dụng
hormone sinh sản gây động dục cho lợn nái rừng Thái Lan.
+ Các tiêu chuẩn, tiêu chí lựa chọn lợn nái rừng Thái Lan. Chế độ dinh dưỡng,
kỹ thuật chăn nuôi lợn nái rừng Thái Lan.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng lợn nái rừng Thái Lan và thực trạng
ứng dụng hormone sinh sản gây động dục cho lợn nái rừng Thái Lan tại
Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Đánh giá được đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn nái rừng Thái Lan
tại Thanh Hóa.
+ Làm rõ tình hình ứng dụng hormone sinh sản gây động dục cho lợn nái rừng
Thái Lan tại Thanh Hóa.
+ Nhu cầu chăn nuôi, tiêu thụ lợn nái rừng Thái Lan trên địa bàn tỉnh
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình ứng dụng hormone sinh sản
gây động dục lợn nái rừng Thái Lan tại tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Mô tả đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật của mô hình, bao gồm: tiêu chuẩn, tiêu chí
của hormone sinh sản gây động dục; tiêu chuẩn, tiêu chí lựa chọn lợn nái rừng
Tuyển chọn
16
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Thái Lan (ngoại hình, khả năng sinh sản, tính khí, sức khỏe, khả năng thích nghi
với môi trường sống, khả năng thích nghi với hormone sinh sản gây động
dục ...).
+ Làm rõ chế độ dinh dưỡng, kỹ thuật chăn nuôi lợn nái rừng Thái Lan, điều
kiện khí hậu.
+ Quy trình kỹ thuật, cách thức tổ chức quản lý và triển khai mô hình.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả triển khai thí điểm mô hình ứng dụng hormone
sinh sản gây động dục lợn nái rừng Thái Lan tại trường Cao đẳng Nông nghiệp
Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Quy mô triển khai mô hình: 30 con.
+ Làm rõ quá trình lựa chọn lợn; quá trình lựa chọn hormone; quá trình tính
toán thiết kế chế độ dinh dưỡng; mô tả kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc; quá trình
theo dõi, đánh giá kết quả; quá trình hiệu chỉnh kỹ thuật.
+ Đánh giá được hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình so với các lợn nái rừng
Thái Lan khác không ứng dụng công nghệ này.
- Sản phẩm 5: Quy trình kỹ thuật ứng dụng hormone sinh sản gây động dục lợn
nái rừng Thái Lan tại tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Quy trình kỹ thuật cần mô tả đầy đủ nội dung hướng dẫn thực hiện việc ứng
dụng hormone sinh sản gây động dục lợn nái rừng Thái Lan, bao gồm từ các
khâu, như: đánh giá hiện giống lợn, lựa chọn lợn; lựa chọn hormone; phương
pháp tính toán thiết kế chế độ dinh dưỡng; điều kiện thời tiết; kỹ thuật chăn
nuôi, chăm sóc; quá trình theo dõi, đánh giá kết quả; hiệu chỉnh kỹ thuật.
+ Quy trình kỹ thuật phải xây dựng đảm bảo các mục chính như: mục đích;
phạm vi; tài liệu tham khảo; các bước thực hiện; tài liệu đầu vào; tài liệu đầu ra;
kiểm soát; các tài liệu liên quan.
- Sản phẩm 6: Báo cáo kết quả đào tạo, tập huấn quy trình kỹ thuật và triển
khai nhân rộng mô hình.
17
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Báo cáo đầy đủ kết quả tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật, bao gồm: kế hoạch
tập huấn, tài liệu tập huấn, danh sách các cá nhân tham gia.
+ Báo cáo đầy đủ kết quả tổ chức tuyên truyền, triển khai nhân rộng mô hình
cho người dân, doanh nghiệp làm nghề nuôi lợn nái rừng Thái Lan trên địa
bàn tỉnh.
+ Ít nhất 10 cán bộ kỹ thuật được đào tạo nắm vững kỹ thuật ứng dụng hormone
sinh sản gây động dục lợn nái rừng Thái Lan.
Sản phẩm 7: Báo các kết quả xây dựng hệ thống giải pháp triển khai mô hình
ứng dụng hormone sinh sản gây động dục lợn nái rừng Thái Lan trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Hệ thống giải pháp phải đầy đủ và cụ thể về các nội
dung và đề xuất được cơ chế, chính sách, cơ quan quản lý, đơn vị triển khai,
nguồn kinh phí, ..vv
- Sản phẩm 8: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 9: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Nghiên cứu xây
dựng mô hình
ứng dụng đèn led
ngầm kết hợp
ánh sáng trên mặt
nước cho tầu cá
làm nghề lưới
chụp trên địa bàn
- Xây dựng thành
công mô hình ứng
dụng đèn led ngầm
kết hợp ánh sáng
trên mặt nước cho
tầu cá làm nghề
lưới chụp trên địa
bàn tỉnh Thanh
Hóa.
- Xây dựng được
- Sản phẩm 1: Báo cáo tổng quan về kỹ thuật ứng dụng đèn led ngầm kết hợp
ánh sáng trên mặt nước cho tầu cá làm nghề lưới chụp.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Cơ sở lý thuyết, căn cứ nghiên cứu, tính toán thiết kế; trình bầy cụ thể các
phương án ứng dụng đèn led ngầm kết hợp ánh sáng trên mặt nước cho các loại
tầu cá làm nghề lưới chụp.
+ Các thông số kỹ thuật chiếu sáng (cường độ ánh sáng, mầu ánh sáng, mật độ
chiếu sáng ..) phù hợp với từng đặc tính của từng loại thủy sản để làm căn cứ
thiết kế, lựa chọn, bố trí thiết bị cho từng tầu cá đánh bắt các thủy sản khác nhau
(kèm theo các tài liệu minh chứng như: các hướng dẫn và công thức tính toán
Giao trực
tiếp cho Chi
cục Thủy
sản Thanh
Hóa
18
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
tỉnh Thanh Hóa.
hệ thống giải pháp
triển khai mô hình
ứng dụng đèn led
ngầm kết hợp ánh
sáng trên mặt nước
cho tầu cá làm
nghề lưới chụp
trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
lựa chọn thiết bị, đặc tính các loài thủy sản, công suất đèn, loại đèn, các bản vẽ
thiết kế bố trí, lắp đặt thiết bị, bản vẽ chế tạo các kết cấu cơ khí, bản vẽ bố trí hệ
thống điện, hệ thống điều khiển, …vv)
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng ứng dụng đèn led cho tầu cá làm
nghề lưới chụp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Đánh giá được thực trạng ứng dụng đèn led ngầm kết
hợp ánh sáng trên mặt nước cho tầu cá làm ngề lưới chụp trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa: số lượng tàu, quy mô sử dụng, các loại đèn được trang bị, tiêu hao
nhiên liệu, chi phí đầu tư, …vv, những khó khăn trong việc trang bị đèn led (về
kỹ thuật, tài chính, cơ chế chính sách, trình độ, …vv).
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình ứng dụng đèn led ngầm kết
hợp ánh sáng trên mặt nước cho tầu cá làm nghề lưới chụp trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Mô tả đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật của mô hình, bao gồm: tiêu chuẩn, tiêu chí
tầu cá, tiêu chuẩn tiêu chí loại đèn, vùng đánh bắt, …
+ Quy trình lắp đặt, cách thức tổ chức quản lý và triển khai mô hình.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả triển khai thí điểm mô hình ứng dụng đèn led
ngầm kết hợp ánh sáng trên mặt nước cho tầu cá làm nghề lưới chụp trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Quy mô triển khai mô hình: 01 tầu cá.
+ Làm rõ quá trình đánh giá hiện trạng tàu cá; quá trình lựa chọn thiết bị điện,
thiết bị điều khiển, các loại đèn led; quá trình chế tạo thiết bị cơ khí; quá trình
lắp đặt; quá trình vận hành thử nghiệm; quá trình theo dõi, đánh giá kết quả; quá
trình hiệu chỉnh kỹ thuật.
+ Đánh giá được hiệu quả của mô hình so với các loại tầu cá khác không ứng
dụng công nghệ này.
- Sản phẩm 5: Quy trình kỹ thuật ứng dụng đèn led ngầm kết hợp ánh sáng trên
19
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
mặt nước cho tầu cá làm nghề lưới chụp.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Quy trình kỹ thuật cần mô tả đầy đủ nội dung hướng dẫn thực hiện việc ứng
dụng đèn led ngầm kết hợp ánh sáng trên mặt nước cho tầu cá làm nghề lưới
chụp, bao gồm từ các khâu, như: đánh giá hiện trạng tàu cá; lựa chọn thiết bị
điện, thiết bị điều khiển, các loại đèn led; chế tạo thiết bị cơ khí; lắp đặt; vận
hành thử nghiệm; theo dõi, đánh giá kết quả; hiệu chỉnh kỹ thuật.
+ Quy trình kỹ thuật phải xây dựng đảm bảo các mục chính như: mục đích;
phạm vi; tài liệu tham khảo; các bước thực hiện; tài liệu đầu vào; tài liệu đầu ra;
kiểm soát; các tài liệu liên quan.
- Sản phẩm 6: Báo cáo kết quả đào tạo, tập huấn quy trình kỹ thuật và triển
khai nhân rộng mô hình.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Báo cáo đầy đủ kết quả tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật ứng dụng đèn led
ngầm kết hợp ánh sáng trên mặt nước cho tầu cá làm nghề lưới chụp, bao gồm:
kế hoạch tập huấn, tài liệu tập huấn, danh sách các cá nhân tham gia.
+ Báo cáo đầy đủ kết quả tổ chức tuyên truyền, triển khai nhân rộng mô hình
cho người dân, doanh nghiệp làm nghề khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh.
Sản phẩm 7: Báo các kết quả xây dựng hệ thống giải pháp triển khai mô hình
ứng dụng đèn led ngầm kết hợp ánh sáng trên mặt nước cho tầu cá làm nghề
lưới chụp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Hệ thống giải pháp phải đầy đủ và cụ thể về các nội
dung: Cơ chế, chính sách, cơ quan quản lý, đơn vị triển khai, kinh phí .
- Sản phẩm 8: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 9: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
20
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Đề tài
NCD&PTCN:
Nghiên cứu sản
xuất chế phẩm
sinh học mới từ
nguồn phế phụ
phẩm nông
nghiệp phục vụ
phát triển kinh tế
tuần hoàn trên
địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
- Xây dựng được
02 quy trình sản
xuất chế phẩm
sinh học mới từ 02
nguồn phế phụ
phẩm;
- Triển khai 03 mô
hình thí nghiệm
đồng ruộng, quy
mô 0,1 ha/loại
(lúa, ngô, rau).
- Sản phẩm 1: Báo cáo tổng quan về việc sản xuất chế phẩm sinh học từ nguồn
phế phụ phẩm nông nghiệp.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Tiêu chuẩn, tiêu chí, quy trình kỹ thuật sản xuất chế phẩm sinh học từ nguồn
phế phụ phẩm nông nghiệp.
+ Tình hình sản xuất, sử dụng các loại chế phẩm sinh học từ nguồn phế phụ
phẩm nông nghiệp.
- Sản phẩm 2: Báo cáo thực trạng sử dụng, sản xuất các loại chế phẩm sinh học
từ nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp tại tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Đánh giá được thực trạng sử dụng, sản xuất và khả
năng đáp ứng thị trường của các loại chế phẩm nông nghiệp từ nguồn phế phụ
phẩm nông nghiệp tại tỉnh Thanh Hóa. Trong đó phân tích, làm rõ được những
tồn tại, hạn chế trong việc sử dụng và sản xuất.
- Sản phẩm 3: Báo cáo xây dựng quy trình sản xuất chế phẩm sinh học mới từ
02 nguồn phế phụ phẩm.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ được tiêu chuẩn kỹ thuật của quy trình, các thức
tổ chức, vận hành quy trình, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và nhân lực cần
thiết. Quy trình được thể hiện theo dạng sơ đồ khối, bao gồm đầy đủ các bước
thực hiện sản xuất, đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả sản xuất thử nghiệm chế phẩm sinh học mới từ
nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp tại tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: 02 loại chế phẩm sinh học, 1000 kg/loại chế phẩm sinh
học mới đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Sản phẩm 5: Báo cáo kết quả triển khai mô hình thí nghiệm tại đồng ruộng
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Quy mô triển khai: 03 mô hình (lúa, ngô, rau); 0,1 ha/ mô hình.
+ Phải đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm sinh học mới (phải có
bảng báo cáo kết quả đối chứng kèm theo).
Tuyển chọn
21
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
- Sản phẩm 6: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Lĩnh vực công thương, xây dựng và giao thông vận tải (04 nhiệm vụ)
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Nghiên cứu ứng
dụng công nghệ
sản xuất bê tông
Geopolymer sử
dụng nguyên liệu
cát biển và
nguyên vật liệu
địa phương của
tỉnh Thanh Hóa,
phục vụ các công
trình xây dựng
thuộc lĩnh vực
phòng chống
giảm nhẹ thiên
tai.
- Xác định được
một số tính chất cơ
lý và thành phần
hóa học của cát
biển và đánh giá
khả năng sử dụng
cát biển kết hợp
nguyên vật liệu tại
địa phương tại
Thanh Hóa trong
sản xuất bê tông
Geopolymer.
- Xây dựng được
quy trình công
nghệ sản xuất bê
tông Geopolymer
sử dụng nguyên
liệu cát biển và vật
liệu địa phương
của tỉnh Thanh
Hóa.
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận, cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Trình bày rõ tổng quan về công nghệ sản xuất bê tông Geopolymer hiện nay.
+ Làm rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật của bê tông Geopolymer.
+ Làm rõ khoảng trống và sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu.
- Sản phẩm 2: Báo cáo một số tính chất cơ lý và thành phần hóa học của cát
biển và đánh giá khả năng sử dụng cát biển kết hợp nguyên vật liệu tại địa
phương tại Thanh Hóa trong sản xuất bê tông Geopolymer.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ tính chất của cát biển tại Thanh Hóa: tính chất cơ lý (thành phần hạt,
khối lượng riêng, khối lượng thể tích, tạp chất như vỏ sò hoặc rác) thành phần
hóa học (hàm lượng Cl
-
, SO
4
2-
, …
) của một số mẫu cát biển tại Thanh Hóa.
+ Làm rõ các tiêu chí và kết quả lựa chọn được mẫu cát biển đạt yêu cầu về tính
chất cơ lý để sản xuất bê tông.
+ Đánh giá khả năng sử dụng cát biển tại Thanh Hóa trong sản xuất bê tông
Geopolymer, cơ sở khoa học để có thể sử dụng cát biển làm nguyên liệu trong
sản xuất bê tông Geopolymer, tiềm năng phát triển bê tông này ở Thanh Hóa.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng quy trình công nghệ sản xuất bê tông
Geopolymer sử dụng nguyên liệu cát biển và vật liệu địa phương của tỉnh
Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Cách thức tổ chức, điều kiện thực hiện của quy trình;
Tuyển chọn
22
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật của quy trình.
+ Quy trình được cấp có thẩm quyền xác nhận tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải pháp
hữu ích (được xác nhận đơn hợp lệ).
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả thí nghiệm sản xuất bê tông Geopolymer sử
dụng nguyên liệu cát biển và vật liệu địa phương của tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Số lượng: 4 loại cấu kiện bê tông, 5 cấu kiện/ loại, thông số cấu kiện dự kiến
như sau:
(1) Viên xây: 220x105x130 mm;
(2) Tấm lát bảo vệ mái đê bờ biển: 650x400x240 mm;
(3) Bó vỉa: 23x26x100 cm;
(4) Cọc: 25x25x300cm.
+ Tiêu chuẩn đạt: cường độ chịu nén của bê tông yêu cầu từ 30 đến 60 MPa,
mác chống thấm tối thiếu W6, bê tông có khả năng chống xâm thực trong môi
trường biển (bền sulfate).
+ Đánh giá được tính khả thi về hiệu quả kinh tế, kỹ thuật khi sản xuất bê tông
Geopolymer bằng cát biển so với bê tông xi măng truyền thống (tương đương,
thấp hơn, cao hơn, ..); khả năng ứng dụng công nghệ bê tông Geopolymer có sử
dụng nguyên liệu cát biển tại Thanh Hóa.
- Sản phẩm 5: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Nghiên cứu chế
tạo máy phát
điện sử dụng
- Thiết kế, chế tạo
được thiết bị máy
phát điện sử dụng
dòng chảy lưu tốc
thấp 0,6 m/s đến
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Tổng quan tình hình nghiên cứu về thu hồi nặng lượng từ dòng chảy lưu tốc
thấp trong nước và trên thế giới.
+ Nguyên lý hoạt động của các loại thiết bị phát điện dựa trên việc thu hồi nặng
Tuyển chọn
23
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
dòng chảy lưu
tốc nhỏ ứng dụng
trong một số lĩnh
vực phục vụ sản
xuất, đời sống
trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
dưới 2m/s; điện áp
từ 10v-20v.
- Thử nghiệm
thành công mô
hình ứng dụng
thiết bị tại 2 địa
điểm trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
lượng từ dòng chảy lưu tốc thấp.
+ Khoảng trống và sự cần thiết của vấn đề cần nghiên cứu, chế tạo.
- Sản phẩm 2: Bản vẽ thiết kế thiết bị máy phát điện.
Yêu cầu chính cần đạt: Bản vẽ phải đảm bảo các nội dung cơ bản sau:
+ Thể hiện đầy đủ cả về hình dáng và kích thước của các chi tiết.
+ Thể hiện được qui trình lắp ráp các chi tiết.
+ Phân biệt được rõ tất cả các chi tiết bao gồm các chi tiết tiêu chuẩn và không
theo tiêu chuẩn.
+ Thuyết minh, ghi chú đầy đủ và chính xác về các thông số chế tạo và quy trình
lắp ráp sản phẩm.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả chế tạo máy phát điện sử dụng dòng chảy lưu
tốc nhỏ.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Số lượng: 02 máy phát điện.
+ Làm rõ quá trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy; tiêu chuẩn kỹ thuật và
cách thức vận hành.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả thử nghiệm máy phát điện sử dụng dòng chảy
lưu tốc thấp 0,6 m/s đến dưới 2m/s, điện áp từ 10v-20v.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Báo cáo mô tả được quá trình tổ chức triển khai thử nghiệm tại 2 địa điểm, có
hình ảnh minh chứng, đánh giá được kết quả, hiệu quả thử nghiệm.
+ Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của việc sử dụng máy phát điện.
- Sản phẩm 5: Bản hướng dẫn sử dụng, vận hành thiết bị máy phát điện.
Yêu cầu chính cần đạt: Bản hướng dẫn được mô tả rõ ràng, cụ thể, dễ thực hiện
kèm theo hình ảnh minh họa.
- Sản phẩm 6: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
24
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Xây dựng bộ
công cụ phần
mềm chuyển đổi
từ ảnh sang
giọng nói tiếng
Việt hỗ trợ người
khiếm thị trên địa
bàn tỉnh Thanh
Hoá.
- Xây dựng thành
công bộ công cụ
phần mềm trên di
động chuyển đổi
từ ảnh sang giọng
nói tiếng Việt hỗ
trợ người khiếm
thị trên địa bàn
tỉnh Thanh Hoá.
- Xây dựng thành
công bộ dữ liệu để
huấn luyện mô
hình AI phục vụ
bộ công cụ phần
mềm phần mềm
chuyển đổi từ ảnh
sang giọng nói
tiếng Việt hỗ trợ
người khiếm thị
trên địa bàn tỉnh
Thanh Hoá.
- Sản phẩm 1: Báo cáo tổng quan, đánh giá các công cụ, phần mềm hỗ trợ
chuyển đổi từ ảnh sang giọng nói tiếng Việt trong và ngoài nước.
Yêu cầu chính cần đạt: Tổng hợp được các công cụ, phần mềm hỗ trợ chuyển
đổi từ ảnh sang giọng nói tiếng Việt đang có trên thị trường hiện nay. Phân tích
đánh giá từng công cụ, phần mềm, qua đó phân tích mức độ phù hợp với thực
trạng của người khiếm thị tại Thanh Hóa. Bài học kinh nghiệm rút ra cho việc
xây dựng bộ công cụ phần mềm chuyển đổi từ ảnh sang giọng nói tiếng Việt hỗ
trợ người khiếm thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
- Sản phẩm 2: Đánh giá được thực trạng về cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ
thông tin; điều kiện sinh hoạt, học tập, làm việc của người khiếm thị trên địa bàn
tỉnh Thanh Hoá.
Yêu cầu chính cần đạt: Đánh giá được thực trạng về cơ sở vật chất, hạ tầng
công nghệ thông tin đã có; điều kiện sinh hoạt, học tập, làm việc của người
khiếm thị trên hiện nay địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Làm rõ được nhu cầu cấp thiết,
khả năng sử dụng các công cụ hỗ trợ của người khiếm thị. Báo cáo phải phân
tích, đánh giá được các nhu cầu của người khiếm thị về các chức năng của bộ
công cụ phần mềm chuyển đổi từ ảnh sang giọng nói tiếng Việt. Từ đó đề xuất
được các chức năng cần thiết của bộ công cụ phần mềm.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng bộ công cụ phần mềm chuyển đổi từ
ảnh sang giọng nói tiếng Việt hỗ trợ người khiếm thị trên địa bàn tỉnh
Thanh Hoá.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Mô tả chi tiết các chức năng của bộ công cụ phần mềm. Các chức năng xây
dựng phải hướng tới việc hỗ trợ người khiếm thị thực hiện một số hoạt động
trong thực tế.
+ Làm rõ được các yêu cầu của bộ công cụ phần mềm như: độ chính xác, tốc độ
chuyển đổi ảnh sang giọng nói, khả năng xử lý các loại ảnh, khả năng điều chỉnh
giọng nói, khả năng tương thích, khả năng dễ sử dụng phù hợp với người khiếm
thị tại Thanh Hóa.
+ Mô tả chi tiết quy trình vận hành hệ thống của bộ công cụ phần mềm;
Tuyển chọn
25
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
+ Báo cáo hướng dẫn sử dụng, cài đặt và triển khai trên các thiết bị di động có
hệ điều hành Android và IOS.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả xây dựng bộ dữ liệu để huấn luyện mô hình AI
phục vụ bộ công cụ phần mềm phần mềm chuyển đổi từ ảnh sang giọng nói
tiếng Việt hỗ trợ người khiếm thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Mô tả chi tiết số lượng, kích thước của bộ dữ liệu cần thiết để thực hiện đề tài
cụ thể: Tối thiểu 30.000 bức ảnh và ít nhất 3 dòng chú thích trên mỗi ảnh.
+ Các dữ liệu thu thập phải hướng tới việc hỗ trợ người khiếm thị trong việc hỗ
trợ các hoạt động trong sinh hoạt căn bản trong khu vực cư trú, quen thuộc.
+ Làm rõ các tiêu chuẩn xây dựng và cơ chế chuyển giao các bộ dữ liệu. Làm rõ
các chỉ tiêu về chất lượng dữ liệu như: độ đầy đủ, độ chính xác, độ đồng nhất,
độ phân tán, tính đại diện, tính cân bằng.
- Sản phẩm 5: Báo cáo kết quả triển khai bộ công cụ phần mềm chuyển đổi từ
ảnh sang giọng nói tiếng Việt tại một số tổ chức trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Mô tả cụ thể các kết quả thu được khi triển khai tại Hội người mù Tỉnh Thanh
Hoá, và Trung tâm giáo dục dạy nghề người mù tỉnh Thanh Hóa.
+ Đánh giá, so sánh được hiệu quả về kinh tế - xã hội trước và sau khi triển khai
bộ công cụ phần mềm.
+ Đầy đủ các hồ sơ minh chứng triển khai kèm theo.
- Sản phẩm 6: Báo cáo đề xuất hệ thống giải pháp nhằm duy trì, phát triển bộ
công cụ phần mềm chuyển đổi từ ảnh sang giọng nói tiếng Việt.
Yêu cầu chính cần đạt: Hệ thống giải pháp phải đầy đủ và cụ thể về các nội
dung: Cơ chế, chính sách, cơ quan quản lý, đơn vị triển khai, nguồn kinh phí,
hình thức đầu tư, mức đầu tư, phương thức quản lý, duy trì, cập nhật cơ sở dữ
liệu…vv.
- Sản phẩm 7: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 8: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
26
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Nghiên cứu xây
dựng mô hình
sản xuất, chế
biến và tiêu thụ
một số sản phẩm
từ đậu đen xanh
lòng trên địa bàn
tỉnh Thanh Hoá.
Xây dựng được
mô hình sản xuất,
chế biến và tiêu
thụ một số sản
phẩm (trà túi lọc,
bột ngũ cốc, sản
phẩm sấy nguyên
hạt) từ đậu đen
xanh lòng phù
hợp với điều kiện
tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 1: Báo cáo tổng quan về việc sản xuất, chế biến và tiêu thụ một số
sản phẩm từ đậu đen xanh lòng.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Nêu rõ được đặc điểm, công dụng của đậu đen xanh lòng; các quy trình sản
xuất, chế biến các sản phẩm từ đậu đen xanh lòng hiện nay.
+ Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của sản phẩm được sản xuất từ đậu đen
xanh lòng theo quy định hiện hành.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ một số
sản phẩm từ đậu đen xanh lòng tại Thanh Hoá.
Yêu cầu chính cần đạt: Báo cáo nêu rõ thực trạng sản xuất, tiêu thụ; đặc điểm
của giống, diện tích, quy mô, sản lượng các giống đậu đen xanh lòng; tình hình
chế biến các sản phẩm từ đậu đen tại Thanh Hóa.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả triển khai các mô hình sản xuất đậu đen
xanh lòng.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Số lượng: 02 mô hình tại 02 huyện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
+ Quy mô: 1ha/mô hình. Năng suất đạt: từ 1,2 tấn/1ha trở lên.
+ Mỗi mô hình làm rõ quy trình kỹ thuật áp dụng; cách thức tổ chức thực hiện.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả triển khai mô hình chế biến một số sản phẩm từ
đậu đen xanh lòng.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Số lượng: 01 mô hình
+ Sản phẩm: 2000 hộp trà túi lọc; 500kg bột ngũ cốc; 500kg sản phẩm sấy
nguyên hạt từ đậu đen xanh lòng, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định
hiện hành.
+ Làm rõ phương án tiêu thụ sản phẩm.
+ Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình.
Tuyển chọn
27
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
- Sản phẩm 5: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch (07 nhiệm vụ)
Đề tài
NCKHXHNV:
Bảo tồn và phát
triển các môn thể
thao truyền thống
trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
- Xây dựng được
mô hình bảo tồn và
phát triển các môn
thể thao truyền
thống trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất được hệ
thống các giải
pháp bảo tồn và
phát triển các môn
thể thao truyền
thống trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 1: Báo cáo tổng quan về công tác bảo tồn và phát triển các môn thể
thao truyền thống trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Điều kiện, tiêu chí xác định môn thể thao truyền thống hiện nay;
+ Tiêu chí bảo tồn và phát triển các môn thể thao truyền thống;
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo tồn và phát triển các môn thể thao
truyền thống.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng công tác bảo tồn và phát triển các
môn thể thao truyền thống trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Thực trạng công tác bảo tồn các môn thể thao truyền thống;
+ Thực trạng phát triển các môn thể thao truyền thống;
+ Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo tồn và phát triển các môn
thể thao truyền thống trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
+ Danh mục các môn thể thao truyền thống đề xuất được bảo tồn và phát triển.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả xây dựng và triển khai mô hình bảo tồn và phát
triển các môn thể thao truyền thống trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Số lượng mô hình: Dự kiến 03 mô hình/03 huyện đại diện cho các vùng miền
của tỉnh.
+ Làm rõ cách thức tổ chức, quản lý và vận hành mô hình.
+ Đánh giá được hiệu quả triển khai mô hình.
- Sản phẩm 5: Báo cáo đề xuất hệ thống giải pháp để triển khai thực hiện mô
hình trong thực tiễn.
Tuyển chọn
28
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Yêu cầu chính cần đạt: Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức tổ
chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật chất, nhân lực, chính sách, …).
- Sản phẩm 6: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCKHXHNV:
Nghiên cứu giải
pháp phát triển
sản phẩm quà lưu
niệm đặc trưng
của tỉnh Thanh
Hóa phục vụ
khách du lịch.
- Thiết kế được
một số mẫu sản
phẩm quà lưu niệm
đặc trưng của tỉnh
Thanh Hóa phục
vụ khách du lịch.
- Đề xuất giải pháp
phát triển sản phẩm
quà lưu niệm đặc
trưng của tỉnh
Thanh Hóa phục vụ
khách du lịch.
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về sản phẩm quà lưu niệm đặc trưng phục
vụ khách du lịch.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ được cơ sở xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí về
sản phẩm quà lưu niệm đặc trưng; làm rõ các tiêu chí để phát triển sản phẩm quà
lưu niệm đặc trưng.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá tiềm năng, thực trạng và nhu cầu đối với sản
phẩm quà lưu niệm đặc trưng của tỉnh Thanh Hóa phục vụ khách du lịch.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ được tiềm năng của từng địa phương đối với các sản phẩm quà lưu
niệm đặc trưng.
+ Đánh giá được thực trạng: sản phẩm quà lưu niệm, phát triển sản phẩm quà
lưu niệm, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm quà lưu niệm.
+ Đánh giá được nhu cầu của khách du lịch đối với các sản phẩm quà lưu niệm
đặc trưng của tỉnh.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí lựa chọn những
sản phẩm quà lưu niệm đặc trưng của tỉnh Thanh Hóa phục vụ khách du lịch.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ căn cứ để xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí đối với những sản phẩm
quà lưu niệm đặc trưng của Thanh Hóa.
+ Bộ tiêu chuẩn tiêu chí cho các loại sản phẩm quà lưu niệm đặc trưng của
Thanh Hóa.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả lựa chọn, thiết kế từ 5-10 mẫu sản phẩm quà lưu
niệm đặc trưng của tỉnh Thanh Hóa phục vụ khách du lịch.
Tuyển chọn
29
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Yêu cầu chính cần đạt: Bản thiết kế mẫu sản phẩm phải được trình bầy theo tiêu chuẩn
Việt Nam về bản vẽ kỹ thuật; Sản xuất được từ 5-10 mẫu sản phẩm quà lưu niệm đặc
trưng của tỉnh Thanh Hóa phục vụ khách du lịch; thuyết minh của từng mẫu sản phẩm;
được đăng kí bảo hộ sở hữu trí tuệ và có đơn chấp nhận hợp lệ.
- Sản phẩm 5: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình phát triển sản phẩm quà lưu
niệm đặc trưng của tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ cách thức tổ chức, quản lý và vận hành mô hình.
+ Đánh giá được hiệu quả triển khai mô hình.
- Sản phẩm 6: Báo cáo giải pháp phát triển sản phẩm quà lưu niệm đặc trưng
của tỉnh Thanh Hóa phục vụ khách du lịch.
Yêu cầu chính cần đạt: Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức tổ
chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật chất, nhân lực, chính sách, …).
- Sản phẩm 7: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 8: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCKHXHNV:
Nghiên cứu xây
dựng mô hình
văn hóa gia đình
gắn với quá trình
xây dựng nông
thôn mới tại các
huyện miền núi
trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
- Xây dựng được
03 mô hình văn
hóa gia đình dân
tộc Kinh, Thái,
Mường ở các
huyện miền núi
gắn với quá trình
xây dựng nông
thôn mới.
- Đề xuất được hệ
thống giải pháp để
triển khai hiệu quả
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về văn hóa gia đình.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Văn hóa gia đình, chức năng của văn hóa gia đình.
+ Tiêu chuẩn, tiêu chí xác định văn hóa gia đình.
+ Tác động của quá trình xây dựng nông thôn mới đến văn hóa gia đình
+ Các yếu tố ảnh hướng đến văn hóa gia đình.
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả đánh giá thực trạng về văn hóa gia đình gắn với
quá trình xây dựng nông thôn mới.
Yêu cầu chính cần đạt: Báo cáo phải đánh giá được thực trạng: văn hóa gia
đình tại các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa; tác động của quá trình xây dựng
nông thôn mới đối với văn hóa gia đình; các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa
gia đình.
Tuyển chọn
30
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
và nhân rộng các
mô hình trong thực
tiễn.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng 03 mô hình văn hóa gia đình đối với
03 dân tộc Kinh, Thái, Mường.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ các tiêu chuẩn, tiêu chí văn hóa gia đình của các mô hình đối với 03
dân tộc Kinh, Thái, Mường trên địa bàn miền núi tỉnh Thanh Hóa; cách thức tổ
chức, xây dựng và vận hành mô hình văn hóa gia đình.
+ Đánh giá được hiệu quả triển khai mô hình theo các tiêu chuẩn, tiêu chí đã xây
dựng.
- Sản phẩm 4: Báo cáo đề xuất hệ thống giải pháp để triển khai thực hiện mô
hình trong thực tiễn.
Yêu cầu chính cần đạt: Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức tổ
chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật chất, nhân lực, chính sách, …)
- Sản phẩm 5: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCKHXHNV:
Xây dựng mô
hình sản phẩm du
lịch lòng hồ và
sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí
ven hồ trên địa
bàn tỉnh Thanh
Hóa.
- Xây dựng được
mô hình sản phẩm
du lịch lòng hồ và
sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí ven
hồ trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất giải pháp
triển khai và phát
triển mô hình sản
phẩm du lịch lòng
hồ và sinh thái,
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về sản phẩm du lịch lòng hồ và sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí ven hồ.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí để xác định sản phẩm du lịch lòng hồ và sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí ven hồ.
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm du lịch lòng hồ và sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí ven hồ.
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả đánh giá thực trạng về các sản phẩm du lịch
lòng hồ và sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí ven hồ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Báo cáo phải đánh giá được thực trạng sử dụng, khai
thác các sản phẩm du lịch lòng hồ và ven hồ; báo cáo phải có đầy đủ danh mục
các hồ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, trong đó làm rõ các hồ đảm bảo các điều
kiện về tiêu chuẩn, tiêu chí và tiềm năng để phát triển các sản phẩm du lịch lòng
Tuyển chọn
31
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
nghỉ dưỡng, giải
trí ven hồ trên địa
bàn tỉnh Thanh
Hóa.
hồ và sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí ven hồ; báo cáo thực trạng các yếu tố ảnh
hưởng đến việc phát triển sản phẩm du lịch lòng hồ và sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí ven hồ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng hệ thống giải pháp triển khai và phát
triển mô hình sản phẩm du lịch lòng hồ và sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí ven hồ
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức tổ
chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật chất, nhân lực, chính sách, …).
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình thực nghiệm phát triển phẩm
du lịch lòng hồ và sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí ven hồ tại khu vực hồ Thành
Minh, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ cách thức tổ chức, quản lý và vận hành mô hình.
+ Đánh giá được hiệu quả triển khai mô hình.
- Sản phẩm 5: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCKHXHNV:
Nghiên cứu xây
dựng thực
nghiệm mô hình
du lịch cộng
đồng gắn với bảo
tồn và phát huy
giá trị văn hoá
truyền thống dân
tộc Thái tại bản
- Xây dựng được
mô hình du lịch
cộng đồng gắn với
bảo tồn và phát
huy giá trị văn hoá
truyền thống dân
tộc Thái tại bản
Peo, xã Yên
Thắng, huyện
Lang Chánh, tỉnh
Thanh Hóa.
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về mô hình du lịch cộng đồng gắn với bảo
tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống dân tộc Thái.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ được các tiêu chí, tiêu chuẩn của mô hình du
lịch cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống dân tộc
Thái; làm rõ các mô hình du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị
văn hoá truyền thống dân tộc Thái hiện nay.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng mô hình du lịch cộng
đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống dân tộc Thái trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Đánh giá được thực trạng bảo tồn và phát huy giá trị
Giao trực
tiếp cho Học
viện Dân tộc
32
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Peo, xã Yên
Thắng, huyện
Lang Chánh, tỉnh
Thanh Hóa.
- Đề xuất các giải
pháp nhân rộng mô
hình du lịch cộng
đồng gắn với bảo
tồn và phát huy giá
trị văn hoá truyền
thống dân tộc Thái
trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
văn hóa truyền thống của người Thái trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; thực trạng
xây dựng mô hình du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá
truyền thống dân tộc Thái trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; thực trạng về các yếu tố
ảnh hưởng đến việc xây dựng mô hình du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn và
phát huy giá trị văn hoá truyền thống dân tộc Thái trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình du lịch cộng đồng gắn với
bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống dân tộc Thái tại bản Peo, xã
Yên Thắng, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ cách thức tổ chức, quản lý và vận hành mô hình.
+ Đánh giá được hiệu quả triển khai mô hình.
- Sản phẩm 5: Báo cáo giải pháp nhân rộng và phát triển mô hình du lịch cộng
đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống dân tộc Thái tại
bản Peo, xã Yên Thắng, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức tổ
chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật chất, nhân lực, chính sách, …).
Sản phẩm 6: Bộ Tài liệu hướng dẫn triển khai mô hình du lịch cộng đồng gắn
với bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống dân tộc Thái trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 7: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 8: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCKHXHNV:
Xây dựng mô
hình Làng văn
hóa du lịch cộng
- Xây dựng được
mô hình Làng văn
hóa du lịch cộng
đồng gắn với bảo
tồn và phát huy giá
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về Làng văn hóa du lịch cộng đồng gắn với
bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của người Mường.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ được các tiêu chí, tiêu chuẩn của Làng văn hóa du
lịch cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của người
Mường; làm rõ các mô hình làng văn hóa truyền thống của người Mường hiện nay.
Tuyển chọn
33
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
đồng gắn với bảo
tồn và phát huy
giá trị văn hóa
truyền thống của
người Mường tại
làng Lập Thắng,
xã Thạch Lập,
huyện Ngọc Lặc,
tỉnh Thanh Hóa.
trị văn hóa truyền
thống của người
Mường tại làng
Lập Thắng, xã
Thạch Lập, huyện
Ngọc Lặc, tỉnh
Thanh Hóa.
- Đề xuất các giải
pháp nhân rộng và
phát triển mô hình
Làng văn hóa du
lịch cộng đồng
gắn với bảo tồn
và phát huy giá trị
văn hóa truyền
thống người
Mường trên địa
bàn tỉnh Thanh
Hóa.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng mô hình Làng văn hóa du
lịch cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của
người Mường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Đánh giá được thực trạng bảo tồn và phát huy giá trị
văn hóa truyền thống của người Mường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; thực trạng
xây dựng mô hình Làng văn hóa du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy
giá trị văn hóa truyền thống của người Mường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; thực
trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng mô hình Làng văn hóa du lịch
cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của người
Mường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình Làng văn hóa du lịch cộng
đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống người Mường tại
làng Lập Thắng, xã Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ cách thức tổ chức, quản lý và vận hành mô hình.
+ Đánh giá được hiệu quả triển khai mô hình.
- Sản phẩm 5: Báo cáo giải pháp nhân rộng và phát triển mô hình Làng văn
hóa du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống
người Mường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức tổ
chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật chất, nhân lực, chính sách, …).
Sản phẩm 6: Bộ Tài liệu hướng dẫn triển khai mô hình Làng văn hóa du lịch
cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống người
Mường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 7: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 8: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
34
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Đề tài
NC KHXHNV:
Xây dựng mô
hình du lịch trải
nghiệm nghề
nông truyền
thống tại làng Xa
Liễn, xã Nga
Thắng, huyện
Nga Sơn.
- Xây dựng được
mô hình du lịch
trải nghiệm nghề
nông truyền thống
tại làng Xa Liễn,
xã Nga Thắng,
huyện Nga Sơn.
- Đề xuất các giải
pháp nhân rộng và
phát triển mô hình
du lịch trải nghiệm
nghề nông truyền
thống trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về mô hình du lịch trải nghiệm nghề nông
truyền thống.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ được các tiêu chí, tiêu chuẩn của mô hình du
lịch trải nghiệm nghề nông truyền thống; làm rõ các mô hình du lịch trải nghiệm
nghề nông truyền thống hiện nay.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng mô hình du lịch trải
nghiệm nghề nông truyền thống trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Đánh giá được thực trạng bảo tồn và phát huy giá trị
văn hóa nghề nông truyền thống trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; thực trạng xây
dựng mô hình du lịch trải nghiệm nghề nông truyền thống trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa; thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng mô hình du
lịch trải nghiệm nghề nông truyền thống trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình du lịch trải nghiệm nghề
nông truyền thống tại làng Xa Liễn, xã Nga Thắng, huyện Nga Sơn.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ cách thức tổ chức, quản lý và vận hành mô hình.
+ Đánh giá được hiệu quả triển khai mô hình.
- Sản phẩm 5: Báo cáo giải pháp nhân rộng và phát triển mô hình du lịch trải
nghiệm nghề nông truyền thống trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức tổ
chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật chất, nhân lực, chính sách, …).
Sản phẩm 6: Bộ Tài liệu hướng dẫn triển khai mô hình du lịch trải nghiệm
nghề nông truyền thống trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 7: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 8: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Tuyển chọn
35
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Lĩnh vực giáo dục và đào tạo (02 nhiệm vụ)
Đề tài
NCKHXHNV:
Giải pháp nâng
cao năng lực tổng
kết thực tiễn cho
đội ngũ giảng
viên các cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng lý
luận chính trị trên
địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
Đề xuất được hệ
thống giải pháp
nâng cao năng lực
tổng kết thực tiễn
cho đội ngũ giảng
viên các cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng lý
luận chính trị trên
địa bàn tỉnh Thanh
Hóa.
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về năng lực tổng kết thực tiễn cho đội ngũ
giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Tiêu chuẩn, tiêu chí của khung năng lực tổng kết thực tiễn đối với đội ngũ
giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị.
+ Yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao năng lực tổng kết thực tiễn cho đội ngũ
giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị.
- Sản phẩm 2: Bộ tiêu chí đánh giá năng lực tổng kết thực tiễn của đội ngũ
giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị.
Yêu cầu chính cần đạt: Mỗi tiêu chuẩn, tiêu chí phải được lượng hóa cụ thể về
các mức độ cần đạt: tốt, khá, đạt, chưa đạt.
- Sản phẩm 3: Báo cáo đánh giá thực trạng năng lực tổng kết thực tiễn của đội
ngũ giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+Làm rõ được thực trạng hiện nay, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu,
nguyên nhân.
+ Làm rõ khoảng trống và sự cần thiết phải nâng cao năng lực tổng kết thực tiễn
cho đội ngũ giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 4: Báo cáo giải pháp nâng cao năng lực tổng kết thực tiễn của đội
ngũ giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức
quản lý, tổ chức và điều kiện để triển khai (trang thiết bị, nhân lực, chính sách;
công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền, hệ thống tuyên giáo;
nhiệm vụ của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị …).
Giao trực
tiếp cho
Trường
Chính trị
tỉnh Thanh
Hóa
36
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
- Sản phẩm 5: Dự thảo Hướng dẫn Quy trình đánh giá năng lực tổng kết thực
tiễn cho đội ngũ giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Mô tả đầy đủ các bước thực hiện, chủ thể thực hiện và
cách thức tổ chức thực hiện.
- Sản phẩm 6: Sách chuyên khảo hoặc tài liệu bồi dưỡng.
- Sản phẩm 7: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 8: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCKHXH&NV:
Nghiên cứu xây
dựng mô hình
quản trị trong các
trường đại học
của tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn
2025-2030, định
hướng đến năm
2045 theo hướng
tự chủ.
Xây dựng thành
công mô hình
quản trị trong các
trường đại học của
tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 2025-
2030, định hướng
đến năm 2045 theo
hướng tự chủ.
- Sản phẩm 1: Báo cáo tổng quan về mô hình quản trị trong các trường đại học
theo hướng tự chủ hiện nay.
Yêu cầu chính cần đạt: báo cáo phải làm rõ các mô hình quản trị trong các
trường đại học theo hướng tự chủ hiện nay trong nước (bao gồm các trường đại
học công lập trực thuộc bộ và các trường đại học trực thuộc địa phương) và
ngoài nước; làm rõ được các tiêu chuẩn, tiêu chí của từng mô hình; các điều
kiện tổ chức triển khai; các yếu tố ảnh hưởng và phân tích xu hướng phát triển
của mô hình..
- Sản phẩm 2: Đánh giá thực trạng về mô hình quản trị trong các trường Đại
học trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ được một số nội dung sau:
+ Thực trạng công tác quản trị trong các trường đại học trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa theo hướng tự chủ hiện nay: Phân tích, đánh giá những ưu điểm, khó khăn,
bất cập trong quá trình triển khai cơ chế tự chủ trên các phương diện: Tổ chức
bộ máy, tài chính, cơ sở vật chất; tổ chức các hoạt động: Đào tạo, NCKH và
ĐMST, HTQT, phát triển dịch vụ …..
+ Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản trị các trường đại học trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa theo hướng tự chủ.
+ Đánh giá khoảng trống và sự cần thiết phải thực hiện việc nghiên cứu.
Tuyển chọn
37
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình quản trị trong các trường đại
học của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2045 theo
hướng tự chủ.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Mô tả cụ thể mô hình quản trị trường đại học tự chủ được đề xuất áp dụng,
như: Kết cấu của mô hình, tổ chức bộ máy, tài chính, cơ sở vật chất; tổ chức các
hoạt động: Đào tạo, NCKH và ĐMST, HTQT, phát triển dịch vụ …..
+ Mỗi một thành tố trong kết cấu mô hình phải làm rõ: Điều kiện, tiêu chuẩn,
tiêu chí; các thức tổ chức quản lý và vận hành (hệ thống các quy định, văn bản
chỉ đạo điều hành…) đảm bảo mô hình được vận hành thông suốt và hiệu quả.
- Sản phẩm 4: Báo cáo đề xuất giải pháp triển khai hiệu quả mô hình.
Yêu cầu chính cần đạt: Mỗi giải pháp đề xuất phải đảm bảo các yếu tố: Mục
tiêu, cách thức tổ chức thực hiện và điều kiện thực hiện.
+ Làm rõ các tiêu chí và cách thức đánh giá các tiêu chí để triển khai áp dụng
mô hình vào thực tế.
- Sản phẩm 5: Báo cáo kết quả triển khai thí điểm mô hình quản trị.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Quy mô triển khai mô hình: 02 mô hình, mỗi mô hình triển khai thí điểm một
số nội dung tại Trường Đại học Hồng Đức và Trường Đại học Văn hoá, Thể
thao và Du lịch Thanh Hoá.
+ Đánh giá được hiệu quả của các nội dung thí điểm so với các nội dung chưa
triển khai.
- Sản phẩm 6: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
38
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Lĩnh vực y - dược (03 nhiệm vụ).
Đề tài
NCKHXHNV:
Nghiên cứu đặc
điểm dịch tễ gen
bệnh và xây
dựng mô hình
sàng lọc người
mang gen bệnh
Thalassemia tiền
hôn nhân tại
Thanh Hóa.
- Xây dựng được
mô hình sàng lọc
người mang gen
bệnh Thalassemia
tiền hôn nhân tại
Thanh Hóa.
- Đề xuất được
giải pháp nâng cao
năng lực phát hiện
bệnh Thalassemia
tiền hôn nhân cho
y tế cơ sở.
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về đặc điểm dịch tễ gen bệnh
Thalassemia tiền hôn nhân.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Đặc điểm dịch tễ gen bệnh Thalassemia tiền hôn nhân.
+ Kinh nghiệm; các mô hình sàng lọc người mang gen bệnh Thalassemia tiền
hôn nhân trong và ngoài nước.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng người mang gen bệnh Thalassemia
tiền hôn nhân và năng lực phát hiện bệnh Thalassemia của y tế cơ sở tại Thanh
Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Thực trạng (số lượng, phân bố, đặc điểm dịch tễ,…) người mang gen bệnh
Thalassemia tiền hôn nhân tại Thanh Hóa.
+ Thực trạng về năng lực phát hiện, giải pháp phòng ngừa bệnh Thalassemia của
y tế cơ sở tại Thanh Hóa.
- Sản phẩm 3: Báo cáo xây dựng mô hình lý thuyết sàng lọc người mang gen
bệnh Thalassemia tiền hôn nhân tại Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Căn cứ để đề xuất mô hình lý thuyết sàng lọc người mang gen bệnh
Thalassemia tiền hôn nhân tại Thanh Hóa.
+ Các tiêu chuẩn, tiêu chí của mô hình.
+ Quy trình tổ chức và các điều kiện để triển khai thực hiện mô hình.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả triển khai mô hình sàng lọc người mang gen
bệnh Thalassemia tiền hôn nhân tại Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Báo cáo đầy đủ, chi tiết về quá trình triển khai mô hình, kết quả thực hiện (số
điểm tổ chức trên 3 vùng miền đại diện của tỉnh, số người tham gia sàng lọc, độ
tuổi sàng lọc, kết quả sàng lọc, số tổ chức tham gia mô hình,...);
+ Báo cáo phải đánh giá được năng lực xét nghiệm, phân tích kết quả sàng lọc
người mang gen bệnh Thalassemia tiền hôn nhân của nhân viên y tế tại các cơ
Tuyển chọn
39
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
sở y tế. Phân tích, so sánh năng lực phát hiện bệnh Thalassemia của một số đơn
vị y tế cơ sở trước và sau khi tham gia mô hình của nhiệm vụ KH&CN.
+ Đánh giá hiệu quả của mô hình (kinh tế, xã hội, môi trường; ý nghĩa khoa học
và thực tiễn).
- Sản phẩm 5: Báo cáo hệ thống giải pháp nâng cao năng lực phát hiện bệnh
bệnh Thalassemia cho y tế cơ sở tại Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức tổ
chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật chất, nhân lực, chính sách, …).
- Sản phẩm 6: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCKHXHNV:
Nghiên cứu nâng
cao năng lực cấp
cứu tim mạch tại
các Bệnh viện Đa
khoa huyện, khu
vực trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng thành
công quy trình cấp
cứu tim mạch cho
các Bệnh viện Đa
khoa huyện, khu
vực về cấp cứu
ngừng tuần hoàn,
rối loạn nhịp tim,
hội chứng vành
cấp, suy tim cấp,
đau ngực cấp, khó
thở cấp, tăng huyết
áp cấp cứu.
- Đề xuất được hệ
thống giải pháp
nâng cao năng lực
cấp cứu tim mạch
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về vấn đề cấp cứu tim mạch hiện nay.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Bộ chỉ số đánh giá năng lực cấp cứu tim mạch (làm rõ mức độ đánh giá của từng
chỉ số) và Quy trình đánh giá năng lực cấp cứu tim mạch cho các cơ sở y tế.
+ Quy trình cấp cứu tim mạch cho các cơ sở y tế.
- Sản phẩm 2: Báo cáo thực trạng năng lực cấp cứu tim mạch tại các Bệnh viện
Đa khoa huyện, khu vực trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Đánh giá được thực trạng về cấp cứu và năng lực cấp
cứu tim mạch tại các Bệnh viện Đa khoa huyện, khu vực trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa theo bộ chỉ số đánh giá năng lực. Làm rõ những hạn chế, nguyên nhân và
sự cần thiết phải nâng cao năng lực nói trên.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng quy trình cấp cứu tim mạch cho các
Bệnh viện Đa khoa huyện, khu vực về cấp cứu ngừng tuần hoàn, rối loạn nhịp
tim, hội chứng vành cấp, suy tim cấp, đau ngực cấp, khó thở cấp, tăng huyết áp
cấp cứu.
Yêu cầu chính cần đạt: Xây dựng được quy trình và làm rõ cách thức tổ chức
thực hiện; tiêu chuẩn kỹ thuật của quy trình và được cấp có thẩm quyền ban
Giao trực
tiếp Bệnh
viện Đa
Khoa tỉnh
40
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
tại các Bệnh viện
Đa khoa huyện,
khu vực trên địa
bàn tỉnh Thanh
Hóa.
hành.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả chuyển giao kỹ thuật sốc điện phá rung/chuyển
nhip cho các bệnh viện huyện, khu vực của tỉnh Thanh Hoá
Yêu cầu chính cần đạt: Bác sỹ, kỹ thuật viên được cơ quan chuyển giao và cơ
quan tiếp nhận xác nhận thành thạo kỹ thuật sốc điện phá rung/chuyển nhịp.
- Sản phẩm 5: Báo cáo giải pháp nâng cao năng lực cấp cứu tim mạch tại các
Bệnh viện Đa khoa huyện, Khu vực trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức tổ
chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật chất, nhân lực, chính sách; công tác
phối hợp giữa các cấp ủy, chính quyền, các cơ sở y tế, doanh nghiệp, người
bệnh và cộng đồng …).
- Sản phẩm 6: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Xây dựng quy
trình công nghệ
chiết xuất cao
dược liệu từ
nguồn rau đắng
biển (Bacopa
monnieri (L.)
Wettst.) tại
Thanh Hóa làm
nguyên liệu cho
sản xuất các sản
- Xây dựng được
quy trình công
nghệ chiết xuất
cao dược liệu từ
nguồn rau đắng
biển (Bacopa
monnieri (L.)
Wettst.) tại Thanh
Hóa
- Sản xuất được
10.000 viên nang
dược liệu từ cao
rau đắng biển đạt
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận, cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Trình bày rõ tổng quan về rau đắng biển; đặc điểm, đặc trưng, tính năng, tác
dụng và khả năng ứng dụng trong y dược và hiện trạng phân bố hiện nay trong
cả nước.
+ Các sản phẩm chăm sóc sức khỏe được sản xuất từ rau đắng biển hiện nay;
+ Các Quy trình công nghệ chiết xuất cao dược liệu từ nguồn rau đắng biển
hiện nay.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng về vấn đề nghiên cứu.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Định danh loài, thực trạng phân bố đa dạng sinh học, đặc điểm thực vật học,
trữ lượng của loài rau đắng biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
+ Thực trạng ứng dụng khoa học công nghệ trong việc chiết xuất cao dược liệu
Tuyển chọn
41
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
phẩm chăm sóc
sức khỏe.
tiêu chuẩn lưu
hành sản phẩm
thực phẩm bảo vệ
sức khỏe theo quy
định của Bộ Y tế.
từ nguồn rau đắng biển và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe khác từ nguồn dược
liệu rau đắng biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
+ Làm rõ sự cần thiết của vấn đề cần nghiên cứu.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng quy trình công nghệ chiết xuất cao
dược liệu từ nguồn rau đắng biển tại Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Xây dựng được quy trình công nghệ chiết xuất cao dược liệu từ nguồn rau
đắng biển.
+ Làm rõ cách thức tổ chức, điều kiện thực hiện của quy trình;
+ Làm rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật của quy trình;
+ Quy trình được cấp có thẩm quyền xác nhận tiếp nhận hồ sơ đăng ký sáng chế
hoặc giải pháp hữu ích (được xác nhận đơn hợp lệ).
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả thử nghiệm chiết xuất cao dược liệu từ nguồn
rau đắng biển tại Thanh Hóa làm nguyên liệu cho sản xuất các sản phẩm chăm
sóc sức khỏe.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Cơ sở khoa học, mô tả chi tiết quá trình, các bước của phương pháp nghiên
cứu và kỹ thuật sử dụng.
+ Xác định được một số thành phần hóa học chính trong loài rau đắng biển tại
Thanh Hóa, bao gồm: Hàm lượng các hoạt chất bacoside tổng ≥ 25%; Hàm
lượng các kim loại nặng: Pb ≤ 3 ppm, Cd ≤ 1 ppm, Hg ≤ 0,1 ppm; Vi sinh vật
tổng số: vi sinh vật hiếu khí: ≤ 10000 CFU/g, Cl.Perfringens ≤ 10 CFU/g, E.
Coli ≤ 10 CFU/g, Coliforms ≤ 10 CFU/g; Tổng số bào tử nấm mem và nấm mốc
≤ 100 CFU/g.
- Sản phẩm 5: Báo cáo kết quả sản xuất viên nang chăm sóc sức khỏe từ cao
rau đắng biển tại Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Số lượng: 10.000 viên nang được cấp có thẩm quyền công nhận đạt tiêu chuẩn
lưu hành sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.
+ Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của nhiệm vụ.
42
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
- Sản phẩm 6: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Lĩnh vực quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường (03 nhiệm vụ)
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Nghiên cứu, xây
dựng mô hình
giảm thiểu rác
thải nhựa tại khu
du lịch Vườn
quốc gia Bến En,
tỉnh Thanh Hóa.
- Đánh giá được
thực trạng và các
yếu tố ảnh hưởng
của rác thải nhựa
đến hoạt động du
lịch tại khu du lịch
Vườn quốc gia
Bến En, tỉnh
Thanh Hóa;
- Đề xuất được hệ
thống giải pháp
giảm thiểu rác thải
nhựa tại khu du
lịch Vườn quốc
gia Bến En, tỉnh
Thanh Hóa.
- Triển khai thành
công mô hình thí
điểm ứng dụng các
giải pháp giảm
thiểu rác thải nhựa
tại khu du lịch
- Sản phẩm 1: Báo cáo tổng quan cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, sự cần thiết giảm
thải rác thải nhựa và mô hình giảm thiểu rác thải nhựa hiện nay.
Yêu cầu chính cần đạt: Báo cáo làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Trình bày rõ tổng quan cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, sự cần thiết giảm thải rác
thải nhựa, nguồn gốc phát sinh.
+ Sự tồn tại của rác thải nhựa;
+ Tác hại của rác thải nhựa gây ra;
+ Thực trạng phát sinh rác thải nhựa trên thế giới và ở Việt Nam.
+ Các giải pháp quản lý rác thải nhựa trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu:
Yêu cầu chính cần đạt: Báo cáo làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Đánh giá được: Nguồn phát sinh rác thải; các thành phần trong rác thải; phân
loại rác thải; khối lượng rác thải/ngày cho mỗi loại tại vườn quốc gia Bến En
hiện nay.
+ Các yếu tố ảnh hưởng phát sinh rác thải nhựa.
+ Công tác quản lý và xử lý rác thải nhựa tại Vườn Quốc gia Bến En (cơ cấu tổ
chức quản lý rác thải; công tác thu gom, vận chuyển và xử lý…).
- Sản phẩm 3: Báo cáo giải pháp giảm thiểu rác thải nhựa tại khu du lịch Vườn
Quốc gia Bến En, tỉnh Thanh Hóa, gồm các thành tố:
+ Giải pháp thông tin, tuyên truyền: nâng cao nhận thức, hướng dẫn, chỉ dẫn …
Giao trực
tiếp Vườn
Quốc gia
Bến En
43
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Vườn quốc gia
Bến En, tỉnh
Thanh Hóa.
+ Giải pháp về kỹ thuật, cơ sở vật chất: Camera quan sát; phần mềm ứng dụng
CNTT, AI để phát hiện và cảnh báo; poster chỉ dẫn; thùng đựng rác thải; lựa
chọn các dụng cụ, vật liệu thay thế vật liệu bằng nhựa…
+ Giải pháp về nhân sự tham gia mô hình: Nhân sự ban quản lý; đào tạo tập
huấn người tham gia hoạt động dịch vụ và người quản lý; đào tạo nhân sự vận
hành hệ thống…
+ Tổ chức quản lý mô hình: phân công lao động để tổ chức vận hành mô hình.
+ Các thiết chế quản lý khu du lịch: các quy định, quy chế…
Yêu cầu chính cần đạt: Mỗi giải pháp cần làm rõ mục tiêu, nội dung, cách tiến
hành và điều kiện thực hiện.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả triển khai mô hình thí điểm ứng dụng các giải
pháp giảm thiểu rác thải nhựa tại khu du lịch Vườn Quốc gia Bến En, tỉnh
Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
- Số lượng mô hình: 01 mô hình
- Báo cáo trình bày logic, khoa học, mô tả được quá trình triển khai mô hình, các
giải pháp đã áp dụng (kèm theo đầy đủ các Hồ sơ minh chứng và hình ảnh minh
họa quá trình thực hiện), đánh giá đầy đủ kết quả đạt được và hiệu quả của mô
hình (Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường; trong đó phải đảm bảo tiêu chí giảm
thiểu từ 70% trở lên lượng rác thải nhựa so với kết quả đánh giá thực trạng).
- Sản phẩm 5: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài và đề xuất
được cơ chế, chính sách để triển khai các mô mình.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được đơn vị đề xuất đặt hàng
đồng ý tiếp nhận.
+ Đề xuất, kiến nghị cơ chế chính sách, nhân rộng.
44
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Nghiên cứu,
đánh giá mức độ
ô nhiễm một số
kim loại nặng
trong trầm tích
vùng cửa sông
Mã và đề xuất
giải pháp phục
vụ phát triển bền
vững khu vực
sông Mã tỉnh
Thanh Hóa.
- Xác định được
mức độ ô nhiễm
một số kim loại
nặng trong trầm
tích vùng cửa sông
Mã.
- Xây dựng được
hệ thống giải pháp
phục vụ phát triển
bền vững khu vực
sông Mã tỉnh
Thanh Hóa.
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Tiêu chuẩn, tiêu chí, giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong nguồn nước, trầm tích.
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong nguồn nước,
trầm tích tại các khu vực lưu vực sông.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng mức độ ô nhiễm một số kim loại
nặng trong trầm tích vùng cửa sông Mã và các yếu tố ảnh hưởng.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Đánh giá được hàm lượng, mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong trầm tích theo
tiêu chuẩn quy định (như hệ số làm giàu (EF-Enrichment Factor); hệ số ô nhiễm
(CF-Contamination Factor); mức độ tích lũy kim loại nặng (Igeo-
Geoaccumulation Index); mức độ rủi ro sinh thái (The Potential Ecological Risk
index)) tại vùng cửa sông Mã.
+ Đánh giá được nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ ô nhiễm một
số kim loại nặng trong trầm tích vùng cửa sông Mã.
- Sản phẩm 3: Báo cáo hệ thống giải pháp giảm thiểu mức độ ô nhiễm kim loại
nặng trong trầm tích vùng cửa sông Mã.
Yêu cầu chính cần đạt: Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức
quản lý, tổ chức và điều kiện để triển khai (công nghệ, kỹ thuật, cơ sở vật chất,
nhân lực, chính sách, khuyến cáo; công tác phối hợp, trách nhiệm của các cấp
ủy, chính quyền, đoàn thể, tổ chức KH&CN, doanh nghiệp và cộng đồng…).
- Sản phẩm 4: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 5: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Tuyển chọn
45
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Đề tài
NCƯD&PTCN:
Nghiên cứu, xây
dựng mô hình
phân loại, xử lý
rác thải, nước
thải sinh hoạt tại
nguồn quy mô hộ
gia đình phù hợp
với khu vực nông
thôn trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng thành
công mô hình
phân loại, xử lý
rác thải, nước thải
sinh hoạt tại nguồn
quy mô hộ gia
đình phù hợp với
khu vực nông thôn
trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
- Đề xuất được
giải pháp phát
triển mô hình phân
loại, xử lý rác thải,
nước thải sinh hoạt
tại nguồn quy mô
hộ gia đình.
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận, khoa học về vấn đề nghiên cứu.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Tổng quan về các mô hình phân loại, xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt tại
nguồn (làm rõ về các yếu tố kinh tế - kỹ thuật, công nghệ của từng mô hình).
+ Các tiêu chuẩn về rác thải, nước thải sinh hoạt tại nguồn đảm bảo vệ sinh môi
trường theo quy định.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng việc phân loại, xử lý rác thải, nước
thải sinh hoạt tại nguồn quy mô hộ gia đình khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ các nội dung sau:
+ Các mô hình phân loại, xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt tại nguồn quy mô
hộ gia đình (cụ thể từng loại mô hình, công nghệ, ưu điểm, khó khăn, bất cập,
…); Hiệu quả của việc phân loại, xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt tại nguồn
quy mô hộ gia đình trên địa bàn tỉnh hiện nay.
+ Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến việc phân loại, xử lý rác thải, nước
thải sinh hoạt tại nguồn quy mô hộ gia đình (cơ chế chính sách, văn hóa, cơ sở
vật chất, công nghệ, công tác quản lý, …).
+ Khoảng trống và sự cần thiết phải nghiên cứu, xây dựng mô hình phân loại,
xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt tại nguồn quy mô hộ gia đình.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình phân loại, xử lý rác thải,
nước thải sinh hoạt tại nguồn quy mô hộ gia đình phù hợp với khu vực nông
thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ quy trình kỹ thuật, công nghệ áp dụng của mô hình.
+ Các thức tổ chức quản lý, vận hành mô hình.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả triển khai thí điểm mô hình phân loại, xử lý rác
thải, nước thải sinh hoạt tại nguồn quy mô hộ gia đình.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Số lượng mô hình: 03 mô hình (mỗi vùng miền 01 mô hình).
+ Báo cáo đánh giá chất lượng xử lý nước thải, rác thải theo tiêu chuẩn hiện
hành và đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường.
Tuyển chọn
46
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
- Sản phẩm 5: Báo cáo giải pháp phát triển mô hình phân loại, xử lý rác thải,
nước thải sinh hoạt tại nguồn quy mô hộ gia đình.
Yêu cầu chính cần đạt: Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức
quản lý, tổ chức và điều kiện để triển khai (kỹ thuật, cơ sở vật chất, nhân lực,
chính sách, khuyến cáo; công tác phối hợp giữa các cấp ủy, chính quyền địa
phương, các đoàn thể, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư …).
- Sản phẩm 6: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Nâng cao chất lượng hoạt động chỉ đạo, quản lý, điều hành của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp (04 nhiệm vụ)
Đề tài
NCKHXH&NV:
Định hướng đẩy
mạnh thực hiện
mô hình tăng
trưởng dựa vào
khoa học, công
nghệ, đổi mới
sáng tạo và kinh
tế số tỉnh Thanh
Hóa đến năm
2030, tầm nhìn
tầm nhìn 2045.
Đề xuất được định
hướng mô hình
tăng trưởng dựa
vào khoa học,
công nghệ, đổi
mới sáng tạo và
kinh tế số trên địa
bàn tỉnh Thanh
Hóa đến năm
2030, tầm nhìn
tầm nhìn 2045.
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ được cơ sở lý luận về mô hình tăng trưởng cấp
tỉnh dựa vào khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và kinh tế số. Làm rõ các
tiêu chuẩn, tiêu chí của mô hình; phân tích rõ các yếu tố đầu vào (lao động, vốn,
tài nguyên thiên nhiên, sự phát triển của công nghệ), năng xuất, chính sách kinh
tế, môi trường kinh tế toàn cầu, …
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng về mô hình tăng trưởng kinh tế dựa
vào khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và kinh tế số trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa, giai đoạn 2016-2023.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ được thực trạng về mô hình hiện nay (đánh giá được điểm mạnh, kết
quả đạt được và những những mặt hạn chế, bất cập: Cúc trúc, cách thức tổ chức
quản lý mô hình; thực hiện các chỉ tiêu của mô hình…).
+ Đánh giá tiềm năng, cơ hội đầu tư, phát triển tại tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả học tập kinh nghiệm về mô hình tăng trưởng
kinh tế dựa vào khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và kinh tế số ở một số
tỉnh, thành phố trong nước.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ được kinh nghiệm của các địa phương trong
Tuyển chọn
47
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
nước về xây dựng định hướng mô hình tăng trưởng dựa vào khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và kinh tế số, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh
- Sản phẩm 4: Báo cáo mô hình tăng trưởng và hệ thống giải pháp định hướng
đây mạnh mô hình tăng trưởng dựa vào khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và kinh tế số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn tầm nhìn 2045.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ được mô hình tăng trưởng dựa vào khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và kinh tế số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn tầm nhìn 2045 của
tỉnh Thanh Hóa (các tiêu chuẩn, tiêu chí; cách thức quản lý, thực hiện mô hình,
điều kiện thực hiện mô hình).
- Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức quản lý, tổ chức và điều kiện
để triển khai (kỹ thuật, cơ sở vật chất, nhân lực, chính sách, khuyến cáo; công tác
phối hợp giữa các cấp ủy, chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư…).
- Sản phẩm 5: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCKHXH&NV:
Giải pháp thúc
đẩy đổi mới sáng
tạo trong doanh
nghiệp nhỏ và
vừa tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn
2025-2030, định
hướng đến năm
2045.
Đề xuất được giải
pháp thúc đẩy đổi
mới sáng tạo trong
doanh nghiệp nhỏ
và vừa tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn
2025-2030, định
hướng đến năm
2045.
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ được cơ sở lý luận về đổi mới sáng tạo trong
doanh nghiệp nhỏ và vừa; các chỉ tiêu (tiêu chí). Phân tích rõ các yếu tố thúc
đẩy, ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng về đổi mới sáng tạo trong doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2017-2023.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ được thực trạng thực hiện các chỉ tiêu đổi mới sáng tạo; các yếu tố đầu
vào (mức độ đầu tư cho đổi mới sáng tạo, chất lượng nguồn nhân lực, mức độ
tiếp cận thông tin và kiến thức); yếu tố quá trình (văn hóa doanh nghiệp, quá
trình đổi mới sáng tạo, mức độ áp dụng công nghệ); yếu tố đầu ra (số lượng sản
phẩm và dịch vụ mới, doanh thu từ sản phẩm và dịch vụ mới, năng suất lao
động, khả năng cạnh tranh).
Tuyển chọn
48
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
+ Làm rõ khoảng trống cần nghiên cứu và các vấn đề cần thúc đẩy tại Thanh Hóa.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả học tập kinh nghiệm về đổi mới sáng tạo trong
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số tỉnh, thành phố trong nước.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ được kinh nghiệm của các địa phương trong
nước về đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó rút ra bài học
kinh nghiệm cho tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả xây dựng hệ thống giải pháp thúc đẩy đổi mới
sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2025-2030,
định hướng đến năm 2045.
Yêu cầu chính cần đạt: Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức
quản lý, tổ chức và điều kiện để triển khai (kỹ thuật, cơ sở vật chất, nhân lực,
chính sách, khuyến cáo; công tác phối hợp giữa các cấp ủy, chính quyền, các
hiệp hội, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư…).
- Sản phẩm 5: Báo cáo kết quả đào tạo, tập huấn thực hiện đổi mới sáng tạo
trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Báo cáo đầy đủ kết quả tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật, bao gồm: kế hoạch
tập huấn, tài liệu tập huấn, danh sách các cá nhân tham gia (ít nhất 03 lớp, mỗi
lớp ít nhất 50 học viên là lãnh đạo và quản lý của doanh nghiệp).
+ Báo cáo đầy đủ kết quả tổ chức tuyên truyền, triển khai nhân rộng mô hình
cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
+ Hướng dẫn triển khai cho ít nhất 03 doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện việc
đổi mới sáng tạo (các doanh nghiệp có lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
khác nhau).
+ Cẩm nang đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
+ Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của của nội dung triển khai.
- Sản phẩm 6: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
49
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Đề tài
NCKHXH&NV:
Nghiên cứu giải
pháp nâng cao
hiệu quả trong
công tác xây
dựng văn hóa
lãnh đạo, quản lý
cho đội ngũ cán
bộ cấp xã trên địa
bàn tỉnh Thanh
Hóa.
Đề xuất được hệ
thống giải pháp
nâng cao hiệu quả
trong công tác xây
dựng văn hóa lãnh
đạo, quản lý cho
đội ngũ cán bộ cấp
xã trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về công tác xây dựng văn hóa lãnh đạo,
quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp xã.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Văn hóa lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ cấp xã.
+ Tiêu chuẩn, tiêu chí xác định văn hóa lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ
cấp xã.
+ Các yếu tố ảnh hướng đến văn hóa lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ cấp
xã.
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả đánh giá thực trạng về công tác xây dựng văn
hóa lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Báo cáo phải đánh giá được thực trạng: văn hóa lãnh đạo, quản lý của đội ngũ
cán bộ cấp xã; yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay; các yếu tố ảnh hưởng
đến văn hóa lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ cấp xã.
+ Làm rõ khoảng trống và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả trong công tác
xây dựng văn hóa lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp xã trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
- Sản phẩm 3: Báo cáo hệ thống giải pháp xây dựng văn hóa lãnh đạo, quản lý
cho đội ngũ cán bộ cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong giai đoạn hiện nay.
Yêu cầu chính cần đạt: Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức
quản lý, tổ chức và điều kiện để triển khai (trang thiết bị, nhân lực, chính sách;
công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể và quan hệ,
phối hợp với công đồng dân cư …).
- Sản phẩm 4: Sách chuyên khảo hoặc tài liệu bồi dưỡng.
Yêu cầu chính cần đạt: Nội dung phải mô tả rõ Quy trình thực hiện công tác
xây dựng văn hóa lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp xã trên địa bàn tỉnh
- Sản phẩm 5: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
Tuyển chọn
50
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Đề tài
NCKHXH&NV:
Nhận diện, phát
hiện, xử lý
nghiêm những
hành vi nhũng
nhiễu, tiêu cực
(tham nhũng vặt)
của cán bộ, công
chức, viên chức
trong giải quyết
thủ tục hành
chính ở tỉnh
Thanh Hóa hiện
nay.
- Xây dựng được
hệ thống tiêu chí,
công cụ, quy trình
nhận diện những
hành vi nhũng
nhiễu, tiêu cực
của cán bộ, công
chức, viên chức
trong giải quyết
thủ tục hành chính
ở tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng được
hệ thống giải pháp
nhận diện, phát
hiện, xử lý hành vi
nhũng nhiễu, tiêu
cực trong giải
quyết thủ tục hành
chính.
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về những hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực
trong giải quyết thủ tục hành chính.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực trong giải quyết thủ tục hành chính.
+ Tiêu chuẩn, tiêu chí xác định hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực trong giải quyết
thủ tục hành chính.
+ Các yếu tố ảnh hướng đến hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực trong giải quyết thủ
tục hành chính.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng về hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực
trong giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức, viên chức trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2020 đến nay.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ một số nội dung chính sau:
+ Thực trạng hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực trong giải quyết TTHC, như: tỷ lệ
người dân gặp phải hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực trong giải quyết TTHC.
+ Các hành vi phổ biến, như: yêu cầu cung cấp giấy tờ không đúng quy định,
làm khó dễ, kéo dài thời gian giải quyết…
+ Nguyên nhân, hậu quả của thực trạng.
+ Khoảng trống và sự cần thiết phải thực hiện việc nghiên cứu.
- Sản phẩm 3: Bộ tiêu chí nhận diện, phát hiện những hành vi nhũng nhiễu, tiêu
cực (tham nhũng vặt) của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục
hành chính ở tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Phải có đầy đủ rõ ràng giúp nhận diện, phát hiện một
cách khách quan, nhanh chóng và chính xác những hành vi nhũng nhiễu, tiêu
Giao trực
tiếp cho Ban
Nội chính
Tỉnh ủy
51
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
cực (tham nhũng vặt) của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục
hành chính, như: Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; Tham nhũng vặt; Lãng phí, thất
thoát; Suy thoái về đạo đức, lối sống; …
- Sản phẩm 4: Bộ công cụ, quy trình nhận diện những hành vi nhũng nhiễu, tiêu
cực của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính ở tỉnh
Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt: Làm rõ các biện pháp, phương pháp và kỹ thuật được
sử dụng trong bộ công cụ và quy trình nhận diện, phát hiện và ngăn chặn các
hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực trong giải quyết thủ tục hành chính thông qua các
hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, ...
- Sản phẩm 5: Báo cáo kết quả xây dựng hệ thống giải pháp nhận diện, phát
hiện, xử lý hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực trong giải quyết thủ tục hành chính.
Yêu cầu chính cần đạt: Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức
quản lý, tổ chức và điều kiện để triển khai (kỹ thuật, cơ sở vật chất, nhân lực,
chính sách, khuyến cáo; công tác phối hợp, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền,
đoàn thể, doanh nghiệp và công đồng dân cư …).
- Sản phẩm 6: Báo cáo kết quả xây dựng Đề án “Nhận diện, phát hiện, xử lý
nghiêm những hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực (tham nhũng vặt) của cán bộ, công
chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính ở tỉnh Thanh Hóa hiện nay”
Yêu cầu chính cần đạt: Đề án được Ban thường vụ Tỉnh ủy ban hành chủ
trương, qui định để lãnh đạo, chỉ đạo.
- Sản phẩm 5: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả đề tài.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả đề tài được
đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
52
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Đẩy mạnh các hoạt động sở hữu trí tuệ và sản phẩm OCOP (03 nhiệm vụ)
SHTT: Đăng ký
bảo hộ và phát
triển nhãn hiệu
chứng nhận “nem
chua thành phố
Thanh Hóa” cho
một số sản phẩm
nem chua của
thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh
Hóa.
- Xác lập được
quyền sở hữu trí
tuệ đối với nhãn
hiệu chứng nhận
“nem chua thành
phố Thanh Hóa”
cho một số sản
phẩm nem chua
của thành phố
Thanh Hóa.
- Xây dựng, hoàn
thiện và đưa vào
khai thác có hiệu
quả hệ thống công
cụ quản lý nhãn
hiệu chứng nhận:
Mô hình quản lý;
Điều kiện, phương
tiện quản lý; Quy
trình kiểm soát
chất lượng, xuất
xứ sản phẩm.
- Sản phẩm 1: Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng về sản phẩm và thị
trường tiêu thụ sản phẩm nem chua tại thành phố Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Đánh giá được hiện trạng sản xuất, kinh doanh và thị trường tiêu thụ sản phẩm
nem chua trên địa bàn thành phố Thanh Hóa.
+ Đánh giá được sự cần thiết bảo hộ và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “nem
chua thành phố Thanh Hóa”.
- Sản phẩm 2: Bộ hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Hồ sơ bao gồm: Tờ khai: theo mẫu quy định; Mẫu nhãn hiệu; Quy chế sử
dụng nhãn hiệu chứng nhận; Quyết định cho phép sử dụng địa danh “thành phố
Thanh Hóa” để đăng ký nhãn hiệu chứng nhận “Nem chua thành phố Thanh
Hóa” của UBND tỉnh.
+ Được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.
- Sản phẩm 3: Hệ thống công cụ, phương tiện để quản lý, phát triển nhãn hiệu
chứng nhận “nem chua thành phố Thanh Hóa”
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Hệ thống bao gồm: Quy chế quản lý, sử dụng nhãn hiệu chứng nhận; Hệ
thống bao bì, tem nhãn truy xuất nguồn gốc sản phẩm và hệ thống các phương
tiện quảng bá, giới thiệu sản phẩm; Sổ tay hướng dẫn quản lý và sử dụng nhãn
hiệu chứng nhận.
+ Có tổ chức có đủ năng lực để kiểm soát chất lượng, nguồn gốc sản phẩm
mang nhãn hiệu chứng nhận.
- Sản phẩm 4: Mô hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nem chua mang nhãn hiệu
chứng nhận “nem chua thành phố Thanh Hóa” cho các cơ sở sản xuất nem chua
được công nhận là sản phẩm OCOP tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Số lượng: 01 mô hình.
+ Quy mô: 05 cơ sở sản xuất và kinh doanh nem chua trên địa bàn thành phố
Giao trực
tiếp cho
UBND
thành phố
Thanh Hóa
53
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Thanh Hóa được công nhận là sản phẩm đạt OCOP tỉnh Thanh Hóa.
+ Làm rõ quy trình kỹ thuật áp dụng; cách thức tổ chức thực hiện.
- Sản phẩm 5: Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện mô hình quản lý sản phẩm
nem chua mang nhãn hiệu chứng nhận “nem chua thành phố Thanh Hóa”.
Yêu cầu chính cần đạt: Mô tả đầy đủ các bước thực hiện mô hình quản lý sản
phẩm nem chua mang nhãn hiệu chứng nhận “Nem chua thành phố Thanh
Hóa”; số liệu đầy đủ, xác thực, đánh giá được hiệu quả của mô hình.
- Sản phẩm 6: Phương án phát triển nhãn hiệu chứng nhận sau khi được bảo hộ.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Trong báo cáo phương án cần nêu rõ về phương án phát triển vùng sản xuất,
phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm; quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm
mang nhãn hiệu chứng nhận…
+ Được UBND thành phố Thanh Hóa tiếp nhận.
- Sản phẩm 7: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 8: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả nhiệm vụ.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả của nhiệm vụ
được đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
SHTT: Đăng ký
bảo hộ và phát
triển nhãn hiệu
chứng nhận
“quýt hoi Bá
Thước” cho sản
phẩm quýt hoi
của huyện Bá
Thước, tỉnh
Thanh Hóa.
- Xác lập được
quyền sở hữu trí
tuệ đối với nhãn
hiệu chứng nhận
“quýt hoi Bá
Thước” cho sản
phẩm quýt hoi của
huyện Bá Thước,
tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng, hoàn
thiện và đưa vào
khai thác có hiệu
- Sản phẩm 1: Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng về sản phẩm và thị
trường tiêu thụ sản phẩm quýt hoi tại huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa .
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Đánh giá được hiện trạng về sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm quýt
hoi của huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
+ Đánh giá được sự cần thiết bảo hộ và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “quýt
hoi Bá Thước”.
- Sản phẩm 2: Bộ hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Hồ sơ bao gồm: Tờ khai: theo mẫu quy định; Mẫu nhãn hiệu; Quy chế sử
dụng nhãn hiệu chứng nhận; Quyết định cho phép sử dụng địa danh “Bá Thước”
để đăng ký nhãn hiệu chứng nhận “Quýt hoi Bá Thước” của UBND tỉnh.
Tuyển chọn
54
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
quả hệ thông công
cụ quản lý nhãn
hiệu chứng nhận:
Mô hình quản lý;
Điều kiện, phương
tiện quản lý; Quy
trình kiểm soát
chất lượng, xuất
xứ sản phẩm.
+ Được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.
- Sản phẩm 3: Hệ thống công cụ, phương tiện để quản lý, phát triển nhãn hiệu
chứng nhận “quýt hoi bá Thước”.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Bao gồm: Quy chế quản lý, sử dụng nhãn hiệu chứng nhận; Hệ thống bao bì,
tem nhãn truy xuất nguồn gốc sản phẩm và hệ thống các phương tiện quảng bá,
giới thiệu sản phẩm; Sổ tay hướng dẫn quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng
nhận.
+ Có tổ chức có đủ năng lực để kiểm soát chất lượng, nguồn gốc sản phẩm
mang nhãn hiệu chứng nhận.
- Sản phẩm 4: Mô hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm quýt hoi mang nhãn hiệu
chứng nhận “quýt hoi Bá Thước”.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ về quy mô, quy trình sản xuất, cách thức quản lý và tổ chức thực hiện
mô hình.
+ Báo cáo đánh giá được hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình.
- Sản phẩm 5: Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện mô hình sản xuất tiêu thụ
quýt hoi mang nhãn hiệu chứng nhận “quýt hoi Bá Thước”
Yêu cầu chính cần đạt: Mô tả đầy đủ các bước thực hiện mô hình quản lý sản
phẩm nem chua mang nhãn hiệu chứng nhận “quýt hoi Bá Thước”; số liệu đầy
đủ, xác thực, đánh giá được hiệu quả của mô hình.
- Sản phẩm 6: Phương án phát triển nhãn hiệu chứng nhận sau khi được bảo hộ.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Phương án cần nêu rõ về phương án phát triển vùng sản xuất, phát triển thị
trường tiêu thụ sản phẩm; quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm mang nhãn
hiệu chứng nhận…
+ Được UBND huyện Bá Thước tiếp nhận.
- Sản phẩm 7: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 8: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả nhiệm vụ.
55
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả của nhiệm vụ
được đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
SHTT: Đăng ký
bảo hộ và phát
triển nhãn hiệu
tập thể “gạo nếp
cái hạt cau Thạch
Bình” cho sản
phẩm gạo nếp cái
hạt cau của xã
Thạch Bình,
huyện Thạch
Thành, tỉnh
Thanh Hóa.
- Xác lập được
quyền sở hữu trí
tuệ đối với nhãn
hiệu tập thể “gạo
nếp cái hạt cau
Thạch Bình” cho
sản phẩm gạo nếp
cái hạt cau của xã
Thạch Bình, huyện
Thạch Thành, tỉnh
Thanh Hóa.
- Xây dựng, hoàn
thiện và đưa vào
khai thác có hiệu
quả hệ thông công
cụ quản lý nhãn
hiệu tập thể: Mô
hình quản lý; Điều
kiện, phương tiện
quản lý; Bản
hướng dẫn kỹ
thuật sản xuất gạo
nếp cái hạt cau
mang nhãn hiệu
tập thể; quy chế
quản lý và sử dụng
nhãn hiệu tập thể.
- Sản phẩm 1: Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng về sản phẩm và thị
trường tiêu thụ sản phẩm gạo nếp cái hạt cau tại xã Thạch Bình, huyện Thạch
Thành
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Đánh giá được hiện trạng về sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm gạo
nếp cái hạt cau của xã Thạch Bình, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
+ Đánh giá được sự cần thiết bảo hộ và phát triển nhãn hiệu tập thể “gạo nếp cái
hạt cau Thạch Bình”.
- Sản phẩm 2: Bộ hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Hồ sơ bao gồm: Tờ khai: theo mẫu quy định; Mẫu nhãn hiệu; Quy chế sử
dụng nhãn hiệu tập thể; Quyết định cho phép sử dụng địa danh “Thạch Bình” để
đăng ký nhãn hiệu tập thể “Gạo nếp cái hạt cau Thạch Bình” của UBND tỉnh.
+ Được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.
- Sản phẩm 3: Hệ thống công cụ, phương tiện để quản lý, phát triển nhãn hiệu
tập thể “gạo nếp cái hạt cau Thạch Bình”.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Bao gồm: Quy chế quản lý, sử dụng nhãn hiệu tập thể; Hệ thống bao bì, tem
nhãn truy xuất nguồn gốc sản phẩm và hệ thống các phương tiện quảng bá, giới
thiệu sản phẩm; Sổ tay hướng dẫn quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể.
+ Rõ ràng, dễ áp dụng, được UBND huyện Thạch Thành thông qua.
- Sản phẩm 4: Mô hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm gạo nếp cái hạt cau mang
nhãn hiệu tập thể “gạo nếp cái hạt cau Thạch Bình”.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Làm rõ về quy mô, quy trình sản xuất, cách thức quản lý và tổ chức thực hiện
mô hình.
+ Báo cáo đánh giá được hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình sản xuất, tiêu thụ
Tuyển chọn
56
Tên nhiệm vụ
KH&CN
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương thức
tổ chức thực
hiện
sản phẩm gạo nếp cái hạt cau mang nhãn hiệu tập thể “gạo nếp cái hạt cau
Thạch Bình”.
- Sản phẩm 5: Phương án phát triển nhãn hiệu tập thể sau khi được bảo hộ.
Yêu cầu chính cần đạt:
+ Trong báo cáo phương án cần nêu rõ về phương án phát triển vùng sản xuất,
phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm; quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm
mang nhãn hiệu tập thể…
+ Được UBND huyện Thạch Thành tiếp nhận.
- Sản phẩm 6: 01 Bài báo về kết quả nghiên cứu của đề tài được đăng trên tạp
chí khoa học chuyên ngành.
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết quả nhiệm vụ.
Yêu cầu chính cần đạt: Phương án sử dụng và nhân rộng kết quả của nhiệm vụ
được đơn vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
Danh mục ấn định 41 nhiệm vụ./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1365/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đặt hàng thực hiện từ năm 2024

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1365/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×