• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 371/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Chương trình phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/10/2026 20:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 371/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 trên địa tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 371/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 371/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 371/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình quốc gia phát triển nhân lực
trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, định hướng đến năm 2035
trên địa tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Quyết định số 1528/QĐ-TTg, ngày 11/8/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo
đến năm 2030, định hướng đến năm 2035; trên cơ sở tham mưu của Sở Giáo dục
và Đào tạo tại Tờ trình số 5475/TTr-SGDĐT ngày 29/9/2026, Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình quốc gia phát triển
nhân lực trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương,
đơn vị và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh về phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo
là nhiệm vụ quốc gia mang tính chiến lược, cấp bách, gắn với phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy hình thành lực lượng lao động số góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh và mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số” giai
đoạn 2026 - 2030 của tỉnh.
- Xác định các nhiệm vụ trọng tâm, phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho
các ban, sở, ngành cấp tỉnh, chính quyền cấp cơ sở, các đơn vị có liên quan để
tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện và cụ thể hóa nội dung của Kế hoạch này gắn
với tình hình thực tiễn của các đơn vị.
- Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo phải gắn với yêu cầu phát triển,
triển khai và quản trị trí tuệ nhân tạo an toàn, tin cậy, minh bạch, có trách nhiệm
và quản trị rủi ro; bảo đảm chủ quyền dữ liệu, an toàn hệ thống, an ninh mạng,
bảo vệ bí mật Nhà nước; tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức và trách nhiệm
xã hội.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu có uy tín và
các doanh nghiệp công nghệ lớn trong đào tạo nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo;
kết hợp thu hút, đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại và sử dụng hiệu quả nhân lực
về trí tuệ nhân tạo; phát triển hệ sinh thái nhân lực trí tuệ nhân tạo gắn với phát
triển các ngành công nghệ chiến lược, nâng cao năng lực tự chủ công nghệ quốc
gia, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số,
phù hợp với các trọng tâm ưu tiên trong từng giai đoạn của tỉnh.
371
01 10
2
2. Yêu cầu
- Xác định nhu cầu nhân lực trí tuệ nhân tạo trên địa bàn tỉnh; triển khai đặt
hàng, hợp tác đào tạo với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
đáp ứng nhu cầu nhân lực trong công tác quản trị ở các cấp, ngành, đơn vị tại địa
phương trong tỉnh.
- Việc triển khai, tổ chức thực hiện phải nghiêm túc, quyết liệt, hiệu quả;
huy động tối đa mọi nguồn lực và sự tham gia, vào cuộc tích cực của các cấp,
các ngành, của cả hệ thống chính trị, xã hội. Thường xuyên kiểm tra, giám
sát, định kỳ sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm; kịp thời động viên, khen thưởng,
nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả và bổ sung, chấn chỉnh những hạn
chế, khuyết điểm; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển đội ngũ nhân lực trí tuệ nhân tạo có quy mô, cơ cấu và chất
lượng đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành công nghệ chiến lược, nâng cao
năng lực tự chủ công nghệ của tỉnh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
phát triển kinh tế số, xã hội số; đưa năng lực sử dụng và ứng dụng trí tuệ nhân
tạo trở thành một trong những năng lực thiết yếu của người học, người lao động,
đội ngũ cán bộ quản lí, quản trị; phát triển đội ngũ nhân lực trình độ cao, chuyên
sâu có năng lực nghiên cứu, phát triển, làm chủ, triển khai và quản trị các hệ
thống trí tuệ nhân tạo an toàn, tin cậy và có trách nhiệm; hướng tới đưa tỉnh
Thanh Hóa trở thành tỉnh có năng lực phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo thuộc
nhóm hàng đầu trong cả nước, góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực
cạnh tranh trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phổ cập kiến thức, kỹ năng và năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn,
hiệu quả cho người học, người lao động, đội ngũ cán bộ quản lí, quản trị:
- Ít nhất 80% học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên, học sinh
dự bị đại học được phổ cập kiến thức, kỹ năng cơ bản về trí tuệ nhân tạo phù hợp
lứa tuổi; gắn với phát triển tư duy số, tư duy tính toán, đạo đức trong sử dụng trí
tuệ nhân tạo và năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, có trách nhiệm.
- 100% người học trong các cơ sở giáo dục đại học và ít nhất 80% người
học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được trang bị kiến thức, kỹ năng cơ
bản về trí tuệ nhân tạo, đạo đức và an toàn dữ liệu; có năng lực sử dụng, ứng
dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập, nghiên cứu và hoạt động nghề nghiệp một
cách an toàn, hiệu quả và có trách nhiệm.
- 90% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan nhà
nước và đơn vị sự nghiệp công lập và 100% cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động lĩnh vực giáo dục và đào tạo được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ
năng về trí tuệ nhân tạo, có năng lực sử dụng, ứng dụng trí tuệ nhân tạo an toàn,
3
hiệu quả và có trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp, quản lí và quản trị, trong
đó: tối thiểu 300 giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lí giáo dục được bồi dưỡng
chuyên sâu, có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ và lan tỏa năng lực sử dụng, ứng dụng
trí tuệ nhân tạo an toàn, hiệu quả và có trách nhiệm; ít nhất 50.000 lao động được
đào tạo, bồi dưỡng hoặc cập nhật kỹ năng sử dụng trí tuệ nhân tạo cơ bản.
b) Phát triển nhân lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo ngành, lĩnh vực: đào
tạo mới, đào tạo chuyển đổi và bồi dưỡng nâng cao tối thiểu 1.000 nhân lực
trình độ đại học trở lên, có năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành,
lĩnh vực trọng điểm.
c) Phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo trình độ cao, chuyên sâu: đào tạo, bồi
dưỡng ít nhất 100 nhân lực trình độ cao về trí tuệ nhân tạo, bao gồm nhà nghiên
cứu, kỹ sư và chuyên gia có năng lực nghiên cứu, phát triển, làm chủ, triển khai,
vận hành và quản trị các hệ thống trí tuệ nhân tạo tiên tiến, trong đó có ít nhất 10
chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành có năng lực chủ trì, dẫn dắt các nhiệm vụ
trí tuệ nhân tạo trọng điểm các bài toán AI ứng dụng chuyên sâu phục vụ các
ngành thế mạnh của tỉnh (nông nghiệp công nghệ cao, y tế, du lịch, logistics, sản
xuất thông minh tại các khu Công nghiệp).
d) Hình thành hệ thống giáo dục tích hợp trí tuệ nhân tạo ở tất cả các cấp
học và trình độ đào tạo; 100% cơ sở giáo dục đại học triển khai quy định về sử
dụng trí tuệ nhân tạo trong đào tạo, nghiên cứu và đánh giá; ít nhất 80% chương
trình đào tạo cấp văn bằng của giáo dục nghề nghiệp tích hợp chuẩn đầu ra và
nội dung đào tạo về năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp với từng lĩnh
vực, ngành, nghề đào tạo.
đ) Xây dựng Trường Đại học Hồng Đức trở thành trung tâm nghiên cứu về
trí tuệ nhân tạo, tập trung triển khai các chương trình đào tạo chuyên sâu về trí
tuệ nhân tạo, các chương trình tích hợp trí tuệ nhân tạo theo ngành, lĩnh vực
(AI+X) và chương trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo (X+AI).
2.2. Định hướng đến năm 2035
a) Hình thành hệ sinh thái nhân lực trí tuệ nhân tạo hiện đại, bền vững, có
khả năng thích ứng với sự phát triển của công nghệ và hội nhập quốc tế; năng
lực sử dụng, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trở thành năng lực phổ biến của lực lượng
lao động; trí tuệ nhân tạo trở thành công nghệ nền tảng thúc đẩy học tập, lao
động, sản xuất, kinh doanh và quản trị trên địa bàn tỉnh.
b) Phát triển đội ngũ nhân lực trí tuệ nhân tạo của tỉnh có quy mô, cơ cấu
và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số, xã hội số, kinh tế xanh, các
ngành công nghệ chiến lược và nâng cao năng lực tự chủ công nghệ. Hình thành
đội ngũ chuyên gia, kỹ sư, nhà khoa học, giảng viên và nhà quản lí có trình độ
cao, có khả năng nghiên cứu, phát triển, làm chủ và dẫn dắt công nghệ trí tuệ
nhân tạo và có năng lực cạnh tranh của tỉnh trong mạng lưới phát triển trí tuệ
nhân tạo trên toàn quốc.
c) Hình thành các trung tâm, chương trình đào tạo và nhóm nghiên cứu trí
tuệ nhân tạo đạt trình độ tiên tiến; có năng lực đào tạo nhân lực trí tuệ nhân tạo
4
chất lượng cao, nghiên cứu và phát triển công nghệ trí tuệ nhân tạo lõi, thu hút
chuyên gia quốc tế và tham gia sâu vào mạng lưới phát triển trí tuệ nhân tạo.
d) Phấn đấu Thanh Hóa trở thành tỉnh có năng lực phát triển nhân lực trí
tuệ nhân tạo thuộc nhóm hàng đầu trong cả nước, có hệ sinh thái đào tạo, nghiên
cứu, ứng dụng và quản trị trí tuệ nhân tạo an toàn, tin cậy và có trách nhiệm,
đóng góp trực tiếp vào tăng năng suất lao động, đổi mới sáng tạo, chất lượng
dịch vụ công, năng lực cạnh tranh và bảo vệ lợi ích của tỉnh trong kỷ nguyên trí
tuệ nhân tạo.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác chỉ đạo, tuyên truyền
a) Tăng cường công tác tuyên truyền về Chủ trương của Đảng, chính sách
của Nhà nước, của tỉnh về đào tạo nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo phục vụ phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số góp phần thiết thực
vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế
1
.
b) Tăng cường theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các
cơ quan, đơn vị. Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu đối với công
tác đào tạo nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo đến năm 2030 và định hướng đến
năm 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, lâu
dài, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
Kịp thời phát hiện, tuyên truyền, nhân rộng, biểu dương, khen thưởng những tập
thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, những mô hình hay, cách làm sáng tạo, hiệu
quả trong công tác đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao trên
địa bàn tỉnh.
2. Triển khai thực hiện các thể chế về chuẩn năng lực và hệ thống quản
trị phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo
a) Triển khai thực hiện khung năng lực trí tuệ nhân tạo quốc gia, trong đó
tuân thủ tiêu chuẩn đánh giá năng lực trí tuệ nhân tạo tham chiếu các khung
năng lực trí tuệ nhân tạo và chuẩn mực quốc tế, bảo đảm phù hợp với điều kiện
Việt Nam.
b) Tổ chức hướng dẫn áp dụng chuẩn chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra,
chương trình bồi dưỡng về trí tuệ nhân tạo đối với một số nhóm đối tượng trọng
tâm, bảo đảm thống nhất, liên thông giữa các trình độ đào tạo.
c) Rà soát, tích hợp phù hợp nội dung cơ bản về trí tuệ nhân tạo, tư duy tính
toán, kỹ năng số và đạo đức trong sử dụng công nghệ vào chương trình giáo dục
1
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Quốc gia; Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy
định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày
21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn
đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”; Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 24/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao giai đoạn 2025 - 2035 và định hướng tới năm 2045; Quyết
định số 1528/QĐ-TTg, ngày 11/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển
nhân lực trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, định hướng đến năm 2035,…
5
phổ thông theo lộ trình và thẩm quyền; khuyến khích hoạt động trải nghiệm,
nghiên cứu và sáng tạo trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
d) Triển khai chuẩn năng lực trí tuệ nhân tạo trong chuẩn nghề nghiệp theo
từng đối tượng cụ thể theo thẩm quyền và phù hợp với từng ngành, nghề, vị trí
việc làm; quy định về công nhận, đánh giá và chứng nhận năng lực trí tuệ nhân
tạo nhằm thúc đẩy học tập suốt đời và dịch chuyển lao động.
đ) Triển khai cơ sở dữ liệu về nhân lực trí tuệ nhân tạo, cho phép theo dõi,
đánh giá và dự báo cung, cầu nhân lực và kỹ năng, làm cơ sở cho hoạch định
chính sách và điều chỉnh chương trình đào tạo.
3. Đẩy mạnh triển khai các chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút đội ngũ
giáo viên, giảng viên giỏi trong các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp
a) Hỗ trợ kinh phí thu hút, tuyển dụng, thuê giảng viên giỏi ở nước ngoài
thuộc các ngành STEM về làm việc, giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học, giáo
dục nghề nghiệp trong tỉnh, đặc biệt đối với các chương trình đào tạo tài năng.
b) Tăng quyền tự chủ, hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp trong thu hút, tuyển dụng giáo viên, giảng viên xuất sắc,
chuyên gia về trí tuệ nhân tạo, hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh và mạng
lưới chuyên gia về trí tuệ nhân tạo.
c) Triển khai các chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng và
năng lực sử dụng, ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho đội ngũ giảng viên, giáo viên ở
các cấp học và trình độ đào tạo, bảo đảm phù hợp với khung năng lực trí tuệ
nhân tạo quốc gia; tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng phát triển đội ngũ
giảng viên, chuyên gia trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, gắn đào tạo với nghiên
cứu, ứng dụng và nhu cầu của doanh nghiệp; hình thành mạng lưới giảng viên,
chuyên gia về trí tuệ nhân tạo.
4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ phục vụ đào tạo và
nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
a) Tăng cường nguồn lực, ưu tiên ngân sách nhà nước cho công tác đào tạo
nhân lực trí tuệ nhân tạo đáp ứng nhu cầu phát triển công nghệ; khuyến khích
các chương trình liên ngành AI+X gắn với các lĩnh vực ưu tiên trong tổng chi
ngân sách cho giáo dục - đào tạo, nhất là cho đào tạo nhân lực chất lượng cao,
các ngành, nghề trọng điểm, mũi nhọn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
tỉnh. Khuyến khích khu vực tư nhân tham gia tham gia phát triển cơ sở đào tạo
nhân lực trí tuệ nhân tạo phục vụ phát triển công nghệ cao.
b) Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo từ nguồn kinh phí
các Chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách tỉnh cho các trường đại học, cao
đẳng để cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị đào tạo v.v.. ưu
tiên đầu tư hiện đại cho các cơ sở đào tạo được lựa chọn triển khai các chương
trình đào tạo tài năng; các trường được lựa chọn ngành nghề trọng điểm cấp độ
quốc tế, khu vực Asean và cấp độ quốc gia lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp nhằm
6
bảo đảm các điều kiện cho đào tạo nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao
gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, với công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
5. Triển khai các chương trình về phổ cập, đào tạo lại và nâng cao kỹ
năng trí tuệ nhân tạo cho người học, người lao động, cán bộ, công chức,
viên chức
a) Tập trung nguồn lực triển khai các chương trình phổ cập kiến thức, kỹ
năng trí tuệ nhân tạo cơ bản cho người học, người lao động và đội ngũ cán bộ
quản lí và cộng đồng theo hình thức linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối
tượng, kết hợp đào tạo trực tuyến, trực tiếp, tự học có hướng dẫn, học tập cộng
đồng và bồi dưỡng tại nơi làm việc.
b) Chương trình đào tạo lại nâng cao kỹ năng trí tuệ nhân tạo phù hợp với
nhu cầu người lao động, vị trí việc làm và yêu cầu của ngành, lĩnh vực chịu tác
động mạnh của trí tuệ nhân tạo, tập trung vào khả năng sử dụng công cụ trí tuệ
nhân tạo, phân tích dữ liệu, tự động hóa quy trình, phối hợp người - máy, bảo vệ
dữ liệu và thích ứng với thay đổi nghề nghiệp.
c) Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn tự học, tự tích lũy năng lực ứng dụng trí
tuệ nhân tạo trong công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức thông qua khóa học,
công cụ tự học và thực hành sử dụng trí tuệ nhân tạo trong thực hiện nhiệm vụ.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, cơ sở
sản xuất kinh doanh và các tổ chức xã hội nghề nghiệp tiếp cận chương trình bồi
dưỡng trí tuệ nhân tạo, công cụ đánh giá năng lực, chuyên gia tư vấn và nguồn
học liệu dùng chung để nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh.
đ) Cập nhật chương trình đào tạo, bồi dưỡng trực tuyến mở nhằm phổ cập
năng lực trí tuệ nhân tạo; phát triển hệ thống học liệu mở, tài nguyên giáo dục
dùng chung về trí tuệ nhân tạo và phối hợp tích hợp, triển khai trên nền tảng
Bình dân học vụ số cùng các nền tảng học tập số hiện có.
e) Ưu tiên hỗ trợ hạ tầng số, nâng cấp chất lượng kết nối Internet băng rộng
và trang thiết bị công nghệ thông tin cơ bản cho các xã vùng dân tộc thiểu số,
miền núi, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ các Tổ công
nghệ số cộng đồng để trực tiếp hướng dẫn người dân tiếp cận, khai thác các ứng
dụng AI an toàn, thiết thực trong đời sống và sản xuất. Xây dựng nội dung, tài
liệu và học liệu phổ cập AI bằng hình thức trực quan, dễ hiểu, ngắn gọn, phù
hợp với trình độ tiếp cận và đặc thù văn hóa của đồng bào các dân tộc thiểu số.
ê) Tập trung ưu tiên cho Trường Đại học Hồng Đức trong xây dựng học
liệu, chương trình bồi dưỡng, tổ chức đào tạo, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng
AI cho người học, cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên và người lao động;
triển khai các chương trình đào tạo theo nhu cầu, đặt hàng của doanh nghiệp và
của tỉnh. Tạo cơ chế huy động, lồng ghép và ưu tiên các nguồn lực đầu tư để
phát triển hạ tầng, phòng thí nghiệm, nền tảng, dữ liệu và các chương trình đào
tạo, nghiên cứu AI tại Nhà trường, gắn với mô hình hợp tác Nhà nước - Nhà
trường - Doanh nghiệp.
7
g) Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức các
chương trình đào tạo ngắn hạn, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng về trí tuệ
nhân tạo, tự động hóa, phân tích dữ liệu, sản xuất thông minh và chuyển đổi số
cho người lao động; ưu tiên các chương trình đào tạo theo nhu cầu, đơn đặt hàng
của doanh nghiệp.
h) Hình thành xã hội học tập, cộng đồng học tập, trong hệ thống giáo dục
quốc gia phù hợp với từng tầng tiếp cận: tổ chức đào tạo khóa học, môn học sử
dụng nền tảng số, tài nguyên giáo dục mở với tầng phổ cập; phát triển các mô
hình đào tạo tích hợp trí tuệ nhân tạo theo ngành, lĩnh vực (X+AI) và các
chương trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp với từng nhóm đối tượng, trình
độ và nhu cầu nghề nghiệp (AI+X).
6. Triển khai các chương trình đào tạo gắn với doanh nghiệp và thị
trường lao động
a) Triển khai cơ chế đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp và thị
trường lao động; thúc đẩy hợp tác giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục, viện nghiên
cứu và doanh nghiệp trong triển khai đào tạo theo đơn đặt hàng đối với các
chương trình đào tạo ngắn hạn, cấp tốc theo yêu cầu của doanh nghiệp, các nhà
đầu tư chiến lược.
b) Đề xuất và triển khai theo thẩm quyền các mô hình thử nghiệm có kiểm
soát “sandbox” trong đào tạo, thực hành và ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo quy
định của pháp luật.
c) Triển khai và nhân rộng các mô hình đào tạo gắn với thực tiễn như thực
tập, đào tạo gắn với thực hành tại doanh nghiệp; thực hiện cơ chế đồng hướng
dẫn giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp; thúc đẩy các mô hình học kỳ doanh
nghiệp, học tập trải nghiệm trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
d) Từng bước áp dụng cơ chế ưu đãi tài chính cho các doanh nghiệp đầu tư
vào các phòng thí nghiệm trí tuệ nhân tạo tại các cơ sở giáo dục.
đ) Khuyến khích doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình đào tạo,
tiếp nhận thực tập, đào tạo lại lao động và phối hợp triển khai các mô hình trí tuệ
nhân tạo ứng dụng theo ngành nghề, lĩnh vực.
e) Triển khai hệ sinh thái kết nối tuyển dụng, sử dụng và phát triển nhân
lực trí tuệ nhân tạo, tăng cường phối hợp, kết hợp giữa nhà trường, thị trường
lao động và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
ê) Xây dựng cơ chế tài chính hỗ trợ đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng
cho người lao động bị tác động bởi trí tuệ nhân tạo, tự động hóa và chuyển đổi
số; trong đó ưu tiên khai thác, lồng ghép với chính sách phát triển kỹ năng nghề,
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, các chương trình đào tạo lại hiện có, nguồn xã hội
hóa, hợp tác công - tư và đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp; trường hợp cần
thiết, nghiên cứu đề xuất mô hình quỹ hoặc cơ chế tài chính chuyên biệt theo
quy định của pháp luật.
8
g) Khuyến khích học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ; khuyến khích hợp tác đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ gắn với hợp
tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, trí tuệ nhân tạo giữa cơ sở giáo
dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp.
7. Tăng cường huy động, đa dạng hóa nguồn lực đầu tư
a) Lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp của Kế hoạch vào các
chương trình, đề án, dự án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để
sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí cho triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Tăng cường liên doanh, liên kết 03 nhà: Nhà nước - Nhà trường - Doanh
nghiệp để hỗ trợ học sinh, sinh viên thực tập, học bổng và trả nợ vốn vay cho
người tốt nghiệp được tuyển dụng.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định
về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; lồng ghép với các chương trình, kế
hoạch, nhiệm vụ khác có liên quan; nguồn lực của doanh nghiệp; nguồn xã hội
hóa, tài trợ, viện trợ, hợp tác công - tư, các quỹ và các nguồn tài chính hợp pháp
khác theo quy định pháp luật và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan
triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá
việc triển khai Kế hoạch; sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Tham mưu UBND tỉnh cơ chế phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo
đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0; trong đó có nguồn nhân lực trí
tuệ nhân tạo chuyên sâu trong các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ sở
giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này vào các chương
trình, đề án, hoạt động chuyên môn (bồi dưỡng nhà giáo, hội thi giáo viên dạy
giỏi, thi học sinh giỏi, ...) của toàn Ngành.
- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp xây
dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lí, đội ngũ nhà giáo đáp ứng nhu
cầu công tác đào tạo phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trên địa bàn tỉnh hằng
năm, 05 năm; tăng cường gắn kết chặt chẽ ba nhà “Nhà nước - Nhà trường - Nhà
doanh nghiệp” trong các hoạt động đào tạo, giáo dục; xây dựng chương trình,
giáo trình; đổi mới phương pháp giảng dạy gắn với nhu cầu đào tạo thực tiễn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng và triển khai
chương trình phổ cập kiến thức, kỹ năng trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông,
sinh viên, học viên giáo dục nghề nghiệp theo lộ trình.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu phân
bổ kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách tỉnh (nếu có) để
9
sửa chữa, bảo dưỡng các công trình, mua sắm trang thiết bị đào tạo cho các cơ
sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tham gia đào tạo nguồn nhân
lực phục vụ phát triển công nghệ cao.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên
quan triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo; phối hợp
nghiên cứu, dự báo nhu cầu nhân lực trí tuệ nhân tạo gắn với các ngành, lĩnh vực
khoa học, công nghệ và chuyển đổi số; hướng dẫn, hỗ trợ kết nối, chia sẻ, khai
thác dữ liệu và phát triển hạ tầng, nền tảng, môi trường nghiên cứu, thử nghiệm,
thực hành trí tuệ nhân tạo dùng chung theo quy định; thúc đẩy hoạt động nghiên
cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và kết nối cơ sở đào
tạo với doanh nghiệp công nghệ; phối hợp đề xuất, đặt hàng các nhiệm vụ khoa
học và công nghệ, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trí tuệ nhân tạo phù
hợp với nhu cầu thực tiễn của tỉnh.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu, tham mưu,
báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí triển khai Kế hoạch theo quy định.
4. Sở Nội vụ
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện
Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính
sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn
vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
tổ chức chính trị - xã hội.
- Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị về bồi dưỡng, cập nhật kiến
thức, kỹ năng về trí tuệ nhân tạo cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, phối
hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổng hợp đưa vào Kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm của tỉnh”.
5. Sở Công thương
Phối hợp với các đơn vị liên quan khảo sát, tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi
dưỡng, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng về trí tuệ nhân tạo đối với doanh nghiệp,
người lao động thuộc các ngành, lĩnh vực trong phạm vi quản lý nhà nước của
Sở; đồng thời phối hợp kết nối doanh nghiệp với các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp trong tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
phù hợp với nhu cầu thực tế.
6. Công an tỉnh
Chủ trì hướng dẫn việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu từ Trung tâm dữ
liệu quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật; phối
hợp với các Sở, ngành liên quan bảo đảm an ninh mạng, an toàn hệ thống thông tin,
an toàn dữ liệu và bí mật nhà nước trong quá trình triển khai Kế hoạch.
10
7. Các sở, ngành, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với các cơ quan
đầu mối, tham gia triển khai các nội dung, nhiệm vụ được giao theo kế hoạch;
tích cực huy động nguồn lực xã hội hóa, hợp tác, liên kết phát triển nguồn nhân
lực trí tuệ nhân tạo.
8. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại địa phương; phối hợp với
các sở, ngành, cơ sở đào tạo thông tin, tuyên truyền, rà soát nhu cầu và tổ chức
cho cán bộ, công chức cấp xã, người lao động trên địa bàn tham gia các khóa
phổ cập, bồi dưỡng kỹ năng AI; cử cán bộ, công chức tham gia các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng về AI theo kế hoạch, hướng dẫn của tỉnh và các sở, ngành
chuyên môn.
- Tuyên truyền, vận động cộng đồng doanh nghiệp, nhân dân tham gia phát
triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo; phát động các phong trào học tập, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số; tổ chức triển khai phong trào Bình dân học vụ số cùng
các nền tảng học tập số hiện có; huy động lực lượng đoàn viên, thanh niên, học
sinh, sinh viên tham gia hướng dẫn người dân sử dụng công nghệ số, ứng dụng
trí tuệ nhân tạo trong đời sống.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng
hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
9. Các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc tỉnh
- Chủ động xây dựng, cập nhật chương trình đào tạo, bồi dưỡng về trí tuệ
nhân tạo, công tác quản trị số, hợp tác với các trường đại học, doanh nghiệp
công nghệ lớn trong và ngoài nước.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, phòng Lab công nghệ
cao, triển khai các dự án nghiên cứu, sáng tạo, xây dựng nền tảng trí tuệ nhân
tạo dùng chung.
- Tham gia đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, học sinh các cấp về kỹ năng số,
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế, trao đổi
chuyên gia, sinh viên.
- Trường Đại học Hồng Đức chủ động phối hợp với các sở, ngành, đơn vị
liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển Nhà trường trở thành đầu
mối đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trí tuệ nhân tạo
của tỉnh; phát triển các chương trình đào tạo chuyên sâu, AI+X, X+AI; xây dựng
đội ngũ giảng viên, chuyên gia, nhóm nghiên cứu mạnh; đề xuất thành lập trung
tâm nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo, phát triển hạ tầng tính toán, phòng thí
nghiệm, dữ liệu và nền tảng AI dùng chung; phối hợp triển khai các chương
trình đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ theo nhu cầu, đặt
hàng của tỉnh.
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề
đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động chủ động xây dựng kế hoạch phát
11
triển năng lực AI; rà soát, cập nhật chương trình đào tạo; tổ chức đào tạo, đào
tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng AI; tăng cường hợp tác với doanh nghiệp trong đào
tạo và giải quyết việc làm cho người học.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Căn cứ các nội dung tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, đơn vị có liên
quan và các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp chủ động xây dựng Kế
hoạch thực hiện. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào
tạo trước ngày 20/11 để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi tổng hợp tình
hình thực hiện của các cơ quan, đơn vị về các nội dung của Kế hoạch; chịu trách
nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh trước ngày 30/11
hằng năm; thực hiện sơ kết, tổng kết Kế hoạch theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình quốc gia phát triển
nhân lực trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị và địa phương nghiêm túc triển khai
thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Trường Đại học Hồng Đức;
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT. VHXH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
Phụ lục I
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / / 2026 của UBND tỉnh)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Cơ quan chủ trì
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
I
Đào tạo trong nước
%
1
Học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên
được học trí tuệ nhân tạo
%
Sở Giáo dục và Đào tạo
10
30
50
65
80
2
Người học giáo dục đại học được trang bị kiến thức, kỹ
năng trí tuệ nhân tạo
%
Trường Đại học Hồng Đức
30
50
70
90
100
3
Người học giáo dục nghề nghiệp được học trí tuệ nhân
tạo
Người
Sở Giáo dục và Đào tạo
10
30
50
65
80
4
Nhân lực trí tuệ nhân tạo ứng dụng đào tạo mới, đào tạo
chuyển đổi, đào tạo nâng cao
Người
(lũy kế)
Trường Đại học Hồng Đức
20
50
70
90
100
5
Nhân lực trí tuệ nhân tạo trình độ cao, chuyên sâu
Người
(lũy kế)
Trường Đại học Hồng Đức
2
5
7
9
10
6
Giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục được bồi
dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng trí tuệ nhân tạo
Người
Trường Đại học Hồng Đức
50
150
200
250
300
7
Cán bộ, công chức viên chức và người lao động trong
các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập
được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng trí tuệ nhân
tạo
%
Sở Nội vụ
10
25
50
75
90
8
Người lao động được bồi dưỡng trí tuệ nhân tạo
Người
Sở Nội vụ
1.000
10.000
25.000
35.000
50.000
II
Đào tạo nước ngoài
1
Nghiên cứu sinh trí tuệ nhân tạo được đào tạo ở nước
ngoài
Người
Trường Đại học Hồng Đức
0
2
3
5
7
2
Thạc sĩ trí tuệ nhân tạo đào tào ở nước ngoài
Người
Trường Đại học Hồng Đức
0
2
5
7
10
3
Giảng viên, nhà khoa học được đào tạo, thực tập ở nước
ngoài
Người
Trường Đại học Hồng Đức
0
1
2
3
5
4
Chuyên gia được cử đi đào tạo ngắn hạn
Người
Sở Giáo dục và Đào tạo
1
2
3
4
5
13
Phụ lục II
LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CƠ SỞ ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU
NHÂN LỰC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / / 2026 của UBND tỉnh)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Cơ quan chủ trì
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1
Trung tâm đào tạo, nghiên cứu trí tuệ nhân tạo
Trung tâm
(lũy kế)
Trường Đại học Hồng Đức
1
1
1
1
1
2
Cơ sở giáo dục đại học đào tạo trí tuệ nhân tạo
Cơ sở
(lũy kế)
Trường Đại học Hồng Đức
1
1
1
1
1
3
Phòng thí nghiệm trí tuệ nhân tạo hiện đại cho cơ sở giáo
dục đại học
Phòng
(lũy kế)
Trường Đại học Hồng Đức
1
1
1
1
1
4
Nhóm nghiên cứu mạnh trí tuệ nhân tạo
Nhóm
(lũy kế)
Trường Đại học Hồng Đức
0
1
2
3
4
14
Phụ lục III
LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC QUỐC TẾ, DOANH NGHIỆP VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ỨNG DỤNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / / 2026 của UBND tỉnh)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Cơ quan chủ trì
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1
Doanh nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực ưu tiên tham gia
đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng kỹ năng trí tuệ nhân tạo
cho người lao động
% doanh nghiệp
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội
vụ
2
5
12
15
25
2
Thỏa thuận hợp tác giữa cơ sở giáo dục với doanh nghiệp
trong đào tạo, nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo
Thỏa thuận
Sở Giáo dục và Đào tạo
0
2
4
5
8
3
Chuyên gia doanh nghiệp, chuyên gia quốc tế tham gia
giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu và phát triển chương
trình đào tạo trí tuệ nhân tạo
Người
Sở Giáo dục và Đào tạo
2
3
5
8
10
4
Chương trình đào tạo tích hợp trí tuệ nhân tạo theo lĩnh
vực, ngành nghề ưu tiên (X+AI) được xây dựng hoặc cập
nhật
Chương trình
Sở Giáo dục và Đào tạo
10
15
18
20
25
5
Chương trình đào tạo tích hợp trí tuệ nhân tạo theo ngành,
lĩnh vực (AI+X) được xây dựng hoặc cập nhật
Chương trình
Sở Giáo dục và Đào tạo
5
8
10
12
15
6
Chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo, nghiên cứu và
trao đổi nhân lực trí tuệ nhân tạo
Chương trình
Trường Đại học Hồng Đức
0
2
4
5
7

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 371/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 trên địa tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 371/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×