• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 122/QĐ-UBND Huế 2026 phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 20/04/2026 07:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 122/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Sở hữu trí tuệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 122/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 122/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 122/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 122 /QĐ-UBND
Huế, ngày 09 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ
thành phố Huế giai đoạn 2026 – 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn c Lut Khoa hc, công ngh và đi mi sáng to ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, được Quốc hội thông qua ngày
16 tháng 6 năm 2022 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh
bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ về thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển trí tuệ đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ tại Tờ trình số
4848/TTr-SKHCN ngày 15 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này “Chương trình phát triển tài sản
trí tuệ thành phố Huế giai đoạn 2026 – 2030”.
2
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Khoa học
Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường các quan, đơn vị, tổ chức, nhân liên quan
căn cứ Quyết định để thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ KHCN;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Liên hiệp các Hội Khoa họcKỹ thuật TP;
- Báo và phát thanh, truyền hình Huế;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- VP UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, KH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Phát triển tài sản trí tuệ thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 122 /QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Đưa sở hữu trí tuệ trở thành công cụ quan trọng nâng cao năng lực cạnh
tranh của thành phố, tạo môi trường khuyến khích đổi mới sáng tạo, thúc đẩy phát
triển kinh tế, văn hóa, xã hội của thành phố Huế.
b) Hướng tới hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Huế
phát triển phù hợp bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
c) Phát trin và nâng cao hiu qu h thng s hu trí tu, coi ng chế, gii
pháp hu ích là trng tâm ca đổi mi sáng to; thúc đy thương mi hoá kết qu
nghiên cu khoa hc công ngh, góp phn hình thành các sn phm, doanh
nghip có hàm lượng tri thc cao, php vi mc tiêu ca Ngh quyết s 57/NQ-
CP v đột phá phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to và chuyn đổi s
quc gia Ngh quyết s 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 ca Chính ph
sa đổi, b sung cp nht Chương trình hành động ca Chính ph thc hin Ngh
quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 ca B Chính tr v đột phá phát
trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to chuyn đổi s quc gia.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Chủ động, khuyến khích phát triển bằng độc quyền sáng chếgiải pháp
hữu ích được đăng ký, được cấp, tăng số lượng đăng ký sáng chế văn bằng bảo
hộ sáng chế trung bình hàng năm từ 16 18%/năm; số lượng đơn đăng bảo hộ
giống cây trồng tăng trung bình 12 - 14%.
b) Tối thiểu 60% sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù thành phốsản phẩm
gắn với Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng bảo hộ, quản phát triển tài
sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốcchất lượng sau khi được bảo hộ.
c) Số lượng đơn đăng nhãn hiệu của các doanh nghiệp trên địa bàn tăng
trung bình 8 - 10%/năm. Số lượng đơn đăng kiểu dáng công nghiệp tăng trung
bình 6 - 8%/năm.
d) Nâng cao tỷ lệ thương mại hóa kết quả nghiên cứu từ các đề tài khoa học
công nghệ, thúc đẩy doanh nghiệp tham gia hoạt động sở hữu trí tuệ đổi mới
sáng tạo. Hoạt động khai thác, thương mại hóa tài sản trí tuệ được chú trọng, đẩy
mạnh; tỷ lệ sáng chế được khai thác thương mại đạt 8 - 10% số sáng chế được cấp
văn bằng bảo hộ.
2
đ) Hằng năm, xây dựng từ 03-05 phóng sự trên các phương tiện truyền thông,
đăng từ 03-05 bài tuyên truyền về sở hữu trí tuệ trên báo chí các trang thông
tin điện tử địa phương; tổ chức 02-04 lớp/năm lớp đào tạo, tập huấn; tổ chức 02 -
03 hoạt động/năm hội nghị, hội thảo, tọa đàm, triển lãm.
e) Cử cán bộ, công chức đi đào tạo bản, chuyên sâu về sở hữu trí tuệ tại
các quan quản lý nhà nước ít nhất 05 lượt/ năm.
g) Đáp ứng 100% các đặc sản của địa phương đã bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
được hỗ trợ để quảng bá, xúc tiến thương mại và phát triển thị trường.
II. NỘI DUNG
1. Tăng cường các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực về đổi mới sáng tạosở hữu trí tuệ
a) Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về
tài sản trí tuệ văn hóa sở hữu trí tuệ, đặc biệt trong các sở giáo dục đại
học, vai trò tài sản trí tuệ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu phát
triển hội nhập kinh tế quốc tế, tạo lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, tôn
trọng quyền sở hữu trí tuệ của các chủ thể khác phù hợp với từng nhóm đối tượng,
đào tạo chuyên gia quản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp (02-04 lớp/năm).
b) Tổ chức hội thảo, hội nghị, tọa đàm, triển lãm để hỗ trợ các tổ chức,
nhân tiếp cận, khai thác thông tin sở hữu trí tuệ; cập nhật các vấn đề mới phát sinh
trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ liên quan đến các xu hướng khoa họccông nghệ
hiện đại của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; văn hóa sở hữu trí tuệ (02 - 03 hoạt
động/năm).
c) Tập trung đào tạo, tập huấn từ bản đến chuyên sâu về sở hữu trí tuệ
phù hợp với từng nhóm đối tượng, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực tại các quan quản nhà nước, quan bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ trên địa bàn thành phố (tối thiểu 05 lượt/năm).
2. Thúc đẩy đăngbảo hộ tài sản trí tuệ trong và ngoài nước
a) Hỗ trợ tạo lập đăngbảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng
công nghiệp, nhãn hiệugiống cây trồng mới, bao gồm:
- Hỗ trợ đăng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,
giống cây trồng mới (ít nhất 10 sáng chế/giải pháp hữu ích, giống cây trồng/năm;
ít nhất 07 kiểu dáng công nghiệp/năm);
- Hỗ trợ đăngbảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu, nhãn hiệu
tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm truyền thống, đặc sản, sản phẩm
OCOP, sản phẩm khởi nghiệp, sản phẩm chủ lực của thành phố (ít nhất 40 nhãn
hiệu/năm);
- Hỗ trợ đăng bảo hộ nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn
địa của đặc sản địa phương, kết quả nghiên cứu khoa học, sản phẩm chủ lực,
kiểu dáng sản phẩm giống cây trồng mới ra nước ngoài (ít nhất 3-5 đơn/năm).
3
b) Hỗ trợ triển khai các dự án/đề án xây dựng, quản phát triển nhãn
hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địađối với các đặc sản, sản phẩm
làng nghề, sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm khởi nghiệp, sản phẩm
đặc thù của địa phương, bao gồm:
- Hỗ trợ triển khai thực hiện các dự án/đề án tạo lập, bảo hộ quảng
nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể đối với các đặc sản, sản phẩm ngành
nghề nông thôn, sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm khởi nghiệp, các
sản phẩm đặc thù của địa phương. Trong đó, ưu tiên các sản phẩm chủ lực, sản
phẩm các làng nghề truyền thống đã được công nhận, sản phẩmtiềm năng xuất
khẩu (dự kiến 02-03 dự án/đề án/năm);
- Hỗ trợ triển khai các dự án xây dựng, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa
đối với các đặc sản, sản phẩm làng nghề, sản phẩm đặc thù của địa phương. Trong
đó, ưu tiên các sản phẩm chủ lực của thành phố, sản phẩm OCOP, sản phẩm các
làng nghề truyền thống đã được công nhận, sản phẩm tiềm năng xuất khẩu (dự
kiến 01 – 02 dự án/giai đoạn);
- Khảo sát, lựa chọn đề tài khoa học và công nghệ khả năng đăng sáng
chế/giải pháp hữu ích, hằng năm phấn đấu 01-02 đề tài khả năng đăng
sáng chế/giải pháp hữu ích.
3. H tr, nâng cao hiu qu qun lý, khai thác và phát trin tài sn trí tu
a) Hỗ trợ giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương
mại khác cho các tài sản trí tuệ như hội chợ, triển lãm, phiên chợ giới thiệu các
đặc sản, sản phẩm chủ lực của thành phố, sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề,
sản phẩm khởi nghiệp phù hợp với Chương trình xúc tiến thương mại, Chương
trình phát triển thị trường đặc sản của thành phố.
b) Hỗ trợ xây dựng trang web giới thiệuquảngđặc sản hoặc đưa nội
dung giới thiệu quảngđặc sản vào trang web của tổ chức quản lý, khai thác
nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địanhằm nâng cao giá trị
khả năng cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
c) Hỗ trợ nâng cao năng lựchiệu quả hoạt động của các tổ chức tập thể
chủ sở hữu, chủ thể quản chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu
tập thể và các tổ chức tập thể quảnquyền tác giả, quyền liên quan.
d) Xây dựngtriển khai hệ thống quảnchỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng
nhận, nhãn hiệu tập thểsản phẩm thuộc Chương trình OCOP gắn với đăng
số vùng trồng, an toàn thực phẩm, chứng nhận chất lượng xác thực, truy
xuất nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ.
đ) Khai thác, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập
thể sản phẩm gắn với Chương trình OCOP theo hướng hợp tác, liên kết sản
xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được bảo hộ theo chuỗi giá trị. Giới thiệu, quảng
triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại khác nhằm khai thác, phát triển
giá trị các tài sản trí tuệ.
4
e) Tập trung hỗ trợ thiết kế, đăng khai thác kiểu dáng công nghiệp
đối với các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề
đặc sản của địa phương, nhằm nâng cao giá trị thẩm mỹ, khả năng cạnh tranh
mở rộng thị trường tiêu thụ. Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất,
các sở thiết kế sáng tạo trên địa bàn tham gia đăng bảo hộ kiểu dáng công
nghiệp; hỗ trợ tra cứu, hoàn thiện hồ sơ, triển khai các giải pháp kết nối thương
mại hóa.
g) Khuyến khích doanh nghip nghiên cu, pt trin các gii pháp phn mm
phc v qun lý sn xut, chuyn đi s và thương mi đin t; đng thi trin khai
hot đng qung bá, thương mi hóa sn phm phn mm được bo h quyn tác gi,
góp phn tc đẩy nh tnh h sinh ti đổi mi ng to s ca thành ph Huế.
4. Thúc đẩy tăng cường hiệu quả thực thi chống xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệhợp tác về sở hữu trí tuệ
a) Hỗ trợ triển khai các biện pháp bảo vệ nâng cao hiệu quả hoạt động
thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
b) Tổ chức trưng bày, giới thiệu, triển lãm sản phẩm được bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ cùng với các sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
c) Hỗ trợ khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích của Việt Nam được bảo hộ,
sáng chế của nước ngoài không được bảo hộ hoặc hết thời hạn bảo hộ tại Việt
Nam nhằm nâng cao năng suất, chất lượng các đặc sản trên địa bàn.
d) Xây dựng hoặc bổ sung để hoàn thiện các chế, chính sách khuyến
khích của thành phố để triển khai Chương trình trên địa bàn.
đ) Tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm xây dựng, quản lý, phát triển
tài sản trí tuệ đối với các đặc sản giữa các địa phương trong và ngoài thành phố.
e) Tổ chức khảo sát, lập bổ sung danh mục các đặc sản, sản phẩm làng
nghề, sản phẩm chủ lực của thành phố; thu thập thông tin, xây dựng đề cương dự
án đề xuất tham gia Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trung ương.
g) Xây dựng sở dữ liệu sở hữu trí tuệ.
5. Phát triển, nâng cao năng lực các tổ chức trung gian chủ thể
quyền sở hữu trí tuệ
a) Nâng cao năng lực của tổ chức trung gian tham gia hoạt động kiểm soát,
quản các sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn
hiệu tập thể.
b) Nâng cao năng lực hiệu quả hoạt động của chủ thể quản sử dụng
chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể giống cây trồng: tổ
chức đại diện, quản lý và chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan.
c) Phát triển dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ, dịch vụ vấn về quản trị,
phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, viện nghiên cứuTrường đại học.
5
6. Hình thành, tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện
thông tin đại chúng nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo xây dựng ý thức, trách
nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ thông qua nhiều hình thức: Xây dựng chuyên
mục tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ; giới thiệu, quảng
phát triển tài sản trí tuệ trên các quan báo chí địa phương trung ương (tối
thiểu 05 bài viết/ phóng sự /chuyên đề/năm); tổ chức các sự kiện sở hữu trí tuệ
hàng năm trên địa bàn thành phố Huế nhân ngày Sở hữu trí tuệ thế giới.
b) Xây dựng vận hành phần mềm, chương trình ứng dụng trên thiết bị
điện tử, thiết bị di động để cung cấp thông tin, hỗ trợ, vấn về sở hữu trí tuệ.
c) Vinh danh, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong
hoạt động sở hữu trí tuệ.
III. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH
1. Ngân sách trung ương (thông qua các Chương trình, dự án, các Quỹ
khoa học công nghệđổi mới sáng tạo của trung ương).
2. Ngân sách địa phương
Bảo đảm kinh phí hoạt động chung và các dự án thành phần. Nguồn ngân
sách sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đối số hàng năm
của Sở Khoa họcCông nghệ, nguồn từ Quỹ phát triển khoa họccông nghệ
của thành phố để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình.
3. Nguồn kinh phí khác
a) Kinh phí của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các
nhiệm vụ thuộc Chương trình. Khuyến khích các tổ chức chủ trì, các đối tượng
hưởng lợi từ các dự án tham gia đối ứng kinh phí; khuyến khích các tổ chức,
nhân tự đầu kinh phí cho nghiên cứu, cho việc xây dựng, quản lý, phát triển
khai thác tài sản trí tuệ của mình.
b) Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước
a) Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ hướng dẫn các tổ chức,nhân đăngbảo
hộ tài sản trí tuệ.
b) Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật; vấn, hỗ
trợ và cung cấp thông tin về sở hữu trí tuệ cho người dân và doanh nghiệp.
c) Huy động khuyến khích đội ngũ các nhà khoa học, doanh nghiệp, tổ
chức cá nhân trong và ngoài thành phố trong hoạt động sáng tạo, khai thác để tạo
ra các sáng chế, giải pháp hữu ích nhằm nâng cao giá trị, năng suất, chất lượng
các đặc sản, sản phẩm ngành nghề nông thôn.
d) T chc kho sát, lp và b sung danh mc các đc sn, sn phm ch lc trên
đa n thành ph.
6
đ) Tăng cường công tác phi hp trong hot động thanh tra, kim tra phát
hin, ngăn chn và x lý các hành vi xâm phm quyn s hu ttu trên đa bàn.
e) Tập trung kiện toàn mô hình quản lý, quy chế sử dụngkiểm soát chất
lượng các nhãn hiệu cộng đồng; chuẩn hóa quy trình sản xuất, áp dụng truy xuất
nguồn gốc tiêu chuẩn an toàn. Đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến thương mại, xây
dựng bộ nhận diện mở rộng thị trường. Thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị giữa
doanh nghiệp - Hợp tác xã - hộ sản xuất, phát triển sản phẩm mới, cải tiến bao bì.
Tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quản thương mại hóa; đồng thời
kiểm tra, xử vi phạm để bảo vệ uy tín nâng cao giá trị các nhãn hiệu được
bảo hộ.
2. Nâng cao năng lực sáng tạođăngsở hữu trí tuệ
a) Đưa nội dung đào tạo, tập huấn về tra cứu, đăng ký, khai thác sáng chế,
giải pháp hữu ích vào chương trình thường niên của các sở, viện, trường và doanh
nghiệp.
b) Tăng cường hỗ trợ kinh phí cho việc đăng ký, duy trì khai thác sáng
chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu tập thểchỉ dẫn địa lý.
c) Xây dựng mạng lưới tư vấn, tra cứu sáng chế trực tuyến, kết nối với sở
dữ liệu quốc gia về sở hữu trí tuệ.
3. Đẩy mạnh thương mại hoá kết quả nghiên cứu
a) H tr c sáng chế gii pháp hu ích thông qua nhim v khoa hc công ngh.
b) Xây dựng nội dung hỗ trợ thương mại hoá sáng chế kết quả nghiên cứu
khoa học công nghệ, ưu tiên các sản phẩm khả năng ứng dụng thực tế
giá trị gia tăng cao.
c) Thiết lập kết nối doanh nghiệp để thương mại hóa, kết nối thương mại
thông qua khởi nghiệp.
d) Tổ chức chương trình cố vấn ươm tạo sáng chế, giúp các nhóm nghiên
cứu tìm kiếm đối tác đầu tư, sản xuất và phân phối sản phẩm.
đ) Gắn chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ thương mại hoá vào tiêu chí xét duyệt,
đánh giá đề tài, dự án khoa học công nghệ các cấp.
4. Tăng cường quản lý, thống kê và đánh giá
a) Thiết lập liên thông hệ thống sở dữ liệu sở hữu trí tuệ giữa Trung ương
địa phương, cập nhật định kỳ các kết quả đăng ký, văn bằng được cấp và tình
hình khai thác.
b) Thực hiện báo cáo, đánh giá kết quả hàng năm, gắn với các chỉ tiêu của
Nghị quyết số 57/NQ-CP về phát triển khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo
đến năm 2030.
c) Định kỳ kết giữa kỳ (2028) tổng kết giai đoạn (2030), rút kinh
nghiệmđiều chỉnh giải pháp phù hợp thực tiễn địa phương.
7
5. Phương án triển khai
Chương trình được quản lý, tổ chức thực hiện thông qua các hoạt động
chung quản các nhiệm vụ để thực hiện các nội dung thuộc Chương trình,
bao gồm các quy định về: Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai các hoạt động
chung; Quản lý các nhiệm vụ (dự án, đề tài, đề án) thuộc Chương trình.
Huy động các nguồn lựchội vào việc phát triển hệ thống sở hữu trí tuệ
để bổ trợ cho nguồn lực của Nhà nước, khuyến khích các tổ chức ngoài Nhà nước
thực hiện một số hoạt động có tính chất sự nghiệp về sở hữu trí tuệ.
6. chế, chính sách
Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt
Quy định mt s chính ch h tr liên quan đến phát trin i sn trí tu trên đa n
thành phố Huế giai đon 2026 – 2030.
V. THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2026 đến hết năm 2030.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Căn cứ Quyết định này, chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan
xây dựng Kế hoạch hằng năm trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt
để tổ chức triển khai thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã/ phườngcác tổ chức,
cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình.
- Tổ chức kết, tổng kết Chương trình đề xuất Chương trình giai đoạn
tiếp theo.
- Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện, những kiến nghị,
đề xuất hằng năm trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương
trình, báo cáo UBND thành phố.
- Phối hợp với các quan liên quan trong hoạt động thực thi quyền s hữu
trí tuệ trên địa bàn theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
- Chủ động phối hợp, cung cấp chuyên môn và tham gia các đoàn thanh tra,
kiểm tra liên ngành để hỗ trợ công tác phát hiện, xác định xử hành vi xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND thành
phố bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch hàng năm của Chương trình.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc quản lý, sử dụng,
thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình.
8
3. Sở Công Thương
- Tăng cường phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Công an và các đơn
vị liên quan để đẩy mạnh công tác kiểm tra, phát hiệnxửhoặc kiến nghị xử
nghiêm các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong lưu thông, đề xuất
các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp.
- Ch trì t chc các hot động xúc tiến thương mi, phát trin th trường
thương hiu các đặc sn sn phm ngành ngh nông thôn trên địa bàn thành ph.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp, thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn theo
chức năng nhiệm vụ được phân công.
- Phối hợp với các sở, ngành, các địa phương rà soát các sản phẩm thủ công
mỹ nghệ để bổ sung vào danh mục các đặc sản trên địa bàn.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ đề xuất, xác định các nhiệm vụ
hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các đặc sản, sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm
làng nghề lợi thế để từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm nông lâm thủy
sản và các sản phẩm làng nghề trên địa bàn.
- Chủ trì và phối hợp với các địa phương xây dựng quy hoạch vùng nguyên
liệu phục vụ sản xuất các đặc sản.
- Phối hợp với các quan liên quan trong thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên
địa bàn theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc hướng dẫn, hỗ
trợ đề xuất nhiệm vụ liên quan đến bảo hộ giống cây trồng; tham mưu xây dựng
chế khuyến khích nghiên cứu, chọn tạo đăng bảo hộ giống cây trồng mới
của địa phương.
5. Sở Du lịch
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ hỗ trợ phát
triển tài sản trí tuệ cho các đặc sản gắn với xây dựng và phát triển các thương hiệu
du lịch.
- Chủ trì tổ chức các nội dung của Chương trình về xây dựng phát triển
thương hiệu cho các sản phẩm du lịch trên địa bàn.
6. Sở Văn hóa và Thể thao
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vấn pháp lý, hỗ trợ hồ đăng ký và
bảo vệ quyền tác giả phần mền máy tính cho các doanh nghiệp khoa họccông
nghệ, sở khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Phối hợp Sở Khoa học Công nghệ trong tiếp nhận, quản lý, xử vi
phạm; khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký và khai thác thương
mại phần mềm được bảo hộ; ứng dụng công nghệ số trong tra cứu, quản
chứng minh quyền sở hữu.
9
7. Báo phát thanh, truyn nh Huế, Cng thông tin đin t thành ph
Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ các sở, ngành, địa phương xây
dựng các chuyên mục thông tin, tuyên truyền theo nội dung của Chương trình.
8. UBND các xã/phường
- Tuyên truyn ph biến Chương trình các quy định pháp lut v s hu trí
tu đến các t chc, nhân trên địa bàn.
- Ch động đề xut, xây dng các nhim v thuc Chương trình; b trí kinh
phíng năm để thc hin Chương trình trên địa bàn.
9. Liên hiệp các Hội Khoa họcKỹ thuật thành phố Huế
- Chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan
để huy động đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học tham gia vào công tác vấn
chuyên sâu, thẩm định tiềm năng sáng chế, giải pháp hữu ích, và các hoạt
động phát triển tài sản trí tuệ từ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ.
- Phối hợp tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo chuyên đề về sở hữu trí tuệ,
tập trung vào các vấn đề kỹ thuật, công nghệ chuyên sâu và đổi mới sáng tạo cho
đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiên cứu viên cộng đồng doanh nghiệp
khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố.
- Tham gia góp ý đối vi các chính sách, chương trình, kế hoch liên quan đến
vic phát trin tài sn trí tu và ng dng khoa hc công ngh ca thành ph.
10. Các tổ chức, cá nhân liên quan
trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành; sử dụng kinh phí được hỗ
trợ đúng mục đích, đúng quy định định kỳ báo cáo về Sở Khoa học Công
nghệ để tổng hợp báo cáo UBND thành phố./.
UBND THÀNH PHỐ HUẾ
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NỘI DUNG ƯU TIÊN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ
THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố)
STT
Nội dung công việc/Nhiệm vụ
Mục tiêu/Chỉ tiêu chính
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
1
Tăng cường các hoạt động tạo ra tài sản trí
tuệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về
đổi mới sáng tạosở hữu trí tuệ
1.1
Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ về tài sản trí tuệ văn hóa sở
hữu trí tuệ, về tra cứu hướng dẫn đăng
sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu.
Tổ chức 02-04 lớp/năm
Sở Khoa học
Công nghệ
Cục Sở hữu trí tuệ, các
Trường đại học, UBND
các xã, phường
Hàng năm
500 lượt
cán bộ,
nhà khoa
học,
doanh
nghiệp
được đào
tạo giai
đoạn
2026–
2030
1.2
Tổ chức hội thảo, hội nghị, tọa đàm, triển lãm
để hỗ trợ các tổ chức, nhân tiếp cận, khai thác
thông tin sở hữu trí tuệ; cập nhật các vấn đề mới
phát sinh trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ liên quan
Tổ chức 02 - 03 hoạt
động/năm
Sở Khoa học
Công nghệ
Cục sở hữu trí tuệ,
UBND các xã, phường,
các doanh nghiệp,
nhân, hội nông dân, hội
Hàng năm
2
STT
Nội dung công việc/Nhiệm vụ
Mục tiêu/Chỉ tiêu chính
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
đến các xu hướng khoa học công nghệ hiện
đại của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, văn
hóa sở hữu trí tuệ
liên hiệp phụ nữ, hộ kinh
doanh, Liên hiệp các Hội
Khoa họckỹ thuật
thành phố
1.3
Đào tạo, tập huấn từ bản đến chuyên sâu về
sở hữu trí tuệ phù hợp với từng nhóm đối tượng,
bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực tại các quan quản nhà
nước, quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên
địa bàn thành phố
Nâng cao năng lực, kiến
thứckỹ năng về sở hữu
trí tuệ cho cán bộ, tổ chức,
cá nhân; bồi dưỡng nghiệp
vụ và phát triển nguồn nhân
lực đáp ứng yêu cầu quản
lý, bảo hộ và khai thác
quyền sở hữu trí tuệ trong
thời kỳ chuyển đổi số.
Tối thiểu 05 lượt/năm
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành; UBND
các xã/phường
Hàng năm
2
Thúc đẩy đăng bảo hộ tài sản trí tuệ
trong và ngoài nước
2.1
Hỗ trợ tạo lậpđăngbảo hộ sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu
giống cây trồng mới, bao gồm:
3
STT
Nội dung công việc/Nhiệm vụ
Mục tiêu/Chỉ tiêu chính
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
Hỗ trợ đăng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp, giống cây trồng mới
Ít nhất 10 sáng chế/giải
pháp hữu ích, giống cây
trồng/năm; ít nhất 07 kiểu
dáng công nghiệp/năm
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
Hàng năm
Hỗ trợ đăng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối
với nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu
chứng nhận cho các sản phẩm truyền thống, đặc
sản, sản phẩm OCOP, sản phẩm khởi nghiệp,
sản phẩm chủ lực của thành phố
Ít nhất 40 nhãn hiệu/năm
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
Hàng năm
Hỗ trợ đăng bảo hộ nhãn hiệu tập thể, nhãn
hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa của đặc sản địa
phương, kết quả nghiên cứu khoa học, sản phẩm
chủ lực, kiểu dáng sản phẩm giống cây trồng
mới ra nước ngoài
Ít nhất 3-5 đơn/năm
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
Hàng năm
4
STT
Nội dung công việc/Nhiệm vụ
Mục tiêu/Chỉ tiêu chính
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
2.2
Hỗ trợ triển khai các dự án/đề án xây dựng, quản
phát triển nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu
tập thể, chỉ dẫn địa đối với các đặc sản, sản
phẩm làng nghề, sản phẩm chủ lực, sản phẩm
OCOP, sản phẩm khởi nghiệp, sản phẩm đặc thù
của địa phương, bao gồm:
Hỗ trợ triển khai thực hiện các dự án/đề án tạo
lập, bảo hộ quảng bá nhãn hiệu chứng nhận,
nhãn hiệu tập thể đối với các đặc sản, sản phẩm
ngành nghề nông thôn, sản phẩm chủ lực, sản
phẩm OCOP, sản phẩm khởi nghiệp, các sản
phẩm đặc thù của địa phương. Trong đó, ưu tiên
các sản phẩm chủ lực, sản phẩm các làng nghề
truyền thống đã được công nhận, sản phẩm
tiềm năng xuất khẩu
D kiến 02-03 dự án/đề
án/năm
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
Hằng năm
Hỗ trợ triển khai các dự án xây dựng, quản
phát triển chỉ dẫn địa đối với các đặc sản, sản
phẩm làng nghề, sản phẩm đặc thù của địa
phương. Trong đó, ưu tiên các sản phẩm chủ lực
của thành phố, sản phẩm OCOP , sản phẩm các
làng nghề truyền thống đã được công nhận, sản
phẩmtiềm năng xuất khẩu
D kiến 01 – 02 dự án/
giai đoạn
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
Hằng năm
5
STT
Nội dung công việc/Nhiệm vụ
Mục tiêu/Chỉ tiêu chính
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
Khảo sát, lựa chọn đề tài khoa học công nghệ
khả năng đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích
01-02 đề tài/ nămkhả
năng đăng ký sáng chế/
giải pháp hữu ích
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
Hàng năm
3
Hỗ trợ, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác
và phát triển tài sản trí tuệ
3.1
Hỗ trợ giới thiệu, quảng triển khai các hoạt
động xúc tiến thương mại khác cho các tài sản
trí tuệ như hội chợ, triển lãm, phiên chợ giới
thiệu các đặc sản, sản phẩm chủ lực của thành
phố, sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề, sản
phẩm khởi nghiệp phù hợp với Chương trình
xúc tiến thương mại, Chương trình phát triển thị
trường đặc sản của thành phố
Tổ chức 01-02 hoạt
động/năm
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
Hàng năm
3.2
Hỗ trợ xây dựng trang web giới thiệu quảng
đặc sản hoặc đưa nội dung giới thiệu
quảng đặc sản vào trang web của tổ chức
Tăng cường nhận diện, kết
nối thị trường, thúc đẩy
thương mại hóa và quảng
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
Hàng năm
6
STT
Nội dung công việc/Nhiệm vụ
Mục tiêu/Chỉ tiêu chính
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
quản lý, khai thác nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu
chứng nhận, chỉ dẫn địa nhằm nâng cao giá
trị khả năng cạnh tranh của các sản phẩm,
dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
hình ảnh đặc sản Huế trên
môi trường số.
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
3.3
Hỗ trợ nâng cao năng lực hiệu quả hoạt động
của các tổ chức tập thể chủ sở hữu, chủ thể
quản chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận,
nhãn hiệu tập thể và các tổ chức tập thể quản
quyền tác giả, quyền liên quan
ng cao năng lc qun ,
khai tc và bo v quyn s
hu trí tu ca c t chc tp
th, p phn phát huy hiu
qu, giá tr uy n ca các
i sn trí tu được bo h
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
Hàng năm
3.4
Xây dựng triển khai hệ thống quản chỉ dẫn
địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể
sản phẩm thuộc Chương trình OCOP gắn với
đăng số vùng trồng, an toàn thực phẩm,
chứng nhận chất lượng xác thực, truy xuất
nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ
Thiết lập hệ thống quản lý,
truy xuất nguồn gốc
chứng nhận chất lượng cho
sản phẩm OCOP, nhãn hiệu
tập thể, nhãn hiệu chứng
nhận, chỉ dẫn địa nhằm
đảm bảo minh bạch, an toàn
nâng cao giá trị sản phẩm
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
Hàng năm
01-02
hoạt
động/năm
7
STT
Nội dung công việc/Nhiệm vụ
Mục tiêu/Chỉ tiêu chính
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
3.5
Khai thác, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu
chứng nhận, nhãn hiệu tập thể sản phẩm gắn
với Chương trình OCOP theo hướng hợp tác,
liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm được
bảo hộ theo chuỗi giá trị. Giới thiệu, quảng
triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại
khác nhằm khai thác, phát triển giá trị các tài sản
trí tuệ
Thúc đẩy khai thác phát
triển giá trị tài sản trí tuệ gắn
với sản xuất, tiêu thụ và xúc
tiến thương mại theo chuỗi
giá trị, nâng cao hiệu quả
kinh tế sức cạnh tranh của
sản phẩm địa phương
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
Hàng năm
01-02
hoạt
động/năm
4
Thúc đẩytăng cường hiệu quả thực thi
chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
hợp tác về sở hữu trí tuệ
4.1
H tr trin khai c bin pp bo v ng cao
hiu qu hot động thc thi quyn s hu trí tu
Nâng cao hiệu quả thực thi
bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ, hỗ trợ quan, tổ chức,
doanh nghiệp tăng cường
biện pháp phòng ngừa, xử
vi phạm
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
Hàng năm
4.2
Tổ chức trưng bày, giới thiệu, triển lãm sản
phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cùng với
các sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
Tuyên truyn, nâng cao nhn thc
cng đng v vai trò bo h s
hu trí tu thông qua trưng bày,
trin lãm sn phm đưc bo h
và sn phm vi phm
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
Hàng năm
8
STT
Nội dung công việc/Nhiệm vụ
Mục tiêu/Chỉ tiêu chính
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
4.3
Hỗ trợ khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích của
Việt Nam được bảo hộ, sáng chế của nước ngoài
không được bảo hộ hoặc hết thời hạn bảo hộ tại
Việt Nam nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
các đặc sản trên địa bàn
Khai thác, ứng dụng sáng
chế trong ngoài nước
nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng và giá trị đặc sản
của địa phương
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
Hàng năm
4.4
Xây dựng hoặc bổ sung để hoàn thiện các
chế, chính sách khuyến khích của thành phố để
triển khai Chương trình trên địa bàn
Khuyến khích phát triển tạo
ra tài sản trí tuệ
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
Hàng năm
4.5
Tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm xây
dựng, quản lý, phát triển tài sản trí tuệ đối với
các đặc sản giữa các địa phương trong và ngoài
thành phố
Tổ chức 01-02 hoạt động/
năm
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, địa
phương tỉnh, thành phố
Hàng năm
4.6
Tổ chức khảo sát, lậpbổ sung danh mục các
đặc sản, sản phẩm làng nghề, sản phẩm chủ lực
của thành phố; thu thập thông tin, xây dựng đề
cương dự án đề xuất tham gia Chương trình phát
triển tài sản trí tuệ trung ương
Xác đnh sn phm đc trưng,
làng ngh và sn phm ch lc
có tim năng bo h s hu trí
tu, xây dng đ cương d án
tham gia Chương trình phát trin
tài sn trí tu trung ương
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, địa
phương tỉnh, thành phố
Hàng năm
9
STT
Nội dung công việc/Nhiệm vụ
Mục tiêu/Chỉ tiêu chính
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
5
Phát triển, nâng cao năng lực các tổ chức
trung gian và chủ thể quyền sở hữu trí tuệ
5.1
Nâng cao năng lực của tổ chức trung gian tham
gia hoạt động kiểm soát, quản các sản phẩm
được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng
nhận, nhãn hiệu tập thể
Nâng cao năng lực tổ chức
trung gian trong kiểm soát,
quản lý và khai thác sản
phẩm được bảo hộ CDĐL,
NHCN, NHTT
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
Hàng năm
5.2
Nâng cao năng lực hiệu quả hoạt động của
chủ thể quảnsử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn
hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể giống cây
trồng: tổ chức đại diện, quản chủ sở hữu
quyền tác giả, quyền liên quan
Nâng cao năng lực quản lý,
khai thác và sử dụng quyền
sở hữu trí tuệ của tổ chức,
cá nhân sở hữu CDĐL,
NHCN, NHTT và giống
cây trồng
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
Hàng năm
6
Hình thành, tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ
trong xã hội
6.1
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sở hữu trí
tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng
nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo xây dựng ý
thức, trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ
thông qua nhiều hình thức: Xây dựng chuyên
mục tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu
Tối thiểu 03-05 bài viết/
phóng sự /chuyên đề/năm
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường
đại học, tổ chức khoa học
công nghệ, cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp,
Hàng năm
10
STT
Nội dung công việc/Nhiệm vụ
Mục tiêu/Chỉ tiêu chính
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
trí tuệ; Giới thiệu, quảng bá và phát triển tài sản
trí tuệ trên các quan báo chí địa phương
trung ương; Tổ chức các sự kiện sở hữu trí tuệ
hàng năm trên địa bàn thành phố Huế nhân ngày
Sở hữu trí tuệ thế giới
Trung tâm IOC, Báo và
phát thanh, truyền hình
Huế, VTV8…
6.2
Vinh danh, khen thưởng đối với các tập thể,
nhân thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ
Khen thưởng 01-02 tập thể,
nhân thành tích trong
hoạt động sở hữu trí tuệ
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Sở, ngành, UBND
các xã/phường, trường đại
học, tổ chức khoa học
công nghệ, nhân, tổ
chức, doanh nghiệp
Hàng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 122/QĐ-UBND Huế 2026 phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×