• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1181/QĐ-UBND Lai Châu 2026 Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 13/06/2026 08:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1181/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1181/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1181/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1181/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Lai Châu, ngày tháng 6 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa
học và Công nghệ Ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Công văn số 5441/BKHCN-CĐSQG ngày 08/10/2025 của Bộ
Khoa học và Công nghệ hướng dẫn triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số;
Căn cứ Công văn số 2943/CĐSQG-CNCPS ngày 27/10/2025 của Cục
Chuyển đổi số quốc gia hướng dẫn xây dựng Đề cương Khung kiến trúc số cấp
bộ, Khung kiến trúc số cấp tỉnh theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Khung kiến trúc số tỉnh Lai
Châu.
(có Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, nội dung trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu tại Điều 1 Quyết định này.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu khi có sự
thay đổi hoặc sau khi Khung kiến trúc số cấp bộ được ban hành làm thay đổi nội
dung của Khung kiến trúc số của tỉnh.
- Chủ trì xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn, tổ chức triển khai
thực hiện Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu (trừ các nội dung liên quan đến an
toàn thông tin mạng, an ninh mạng).
- Là cơ quan đầu mối theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát và phối hợp
1181
11
với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong việc triển khai Khung kiến trúc số
tỉnh Lai Châu. Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong báo cáo
chuyển đổi số hàng tháng, hàng quý và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu xây dựng,
cập nhật đối với các nội dung liên quan đến an ninh mạng, an toàn thông tin
trong Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu.
- Là đơn vị đầu mối hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát các
cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh việc triển khai các nội dung liên quan đến an
ninh mạng, an toàn thông tin trong Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu, báo cáo
các cấp có thẩm quyền theo quy định.
3. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh tỉnh bố trí nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ trong Khung kiến trúc
số tỉnh Lai Châu.
4. Các sở, ban, ngành, địa phương
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, địa bàn quản lý tổ chức thực hiện các
chương trình, dự án, kế hoạch thuê dịch vụ, dự toán mua sắm liên quan đến ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số theo quy định pháp luật và bảo đảm
tuân thủ Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết
định số 1509/QĐ-UBND ngày 19/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
về việc phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Lai Châu, phiên bản 2.0.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học
và Công nghệ, Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các x, phưng và các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Báo và PTTH Lai Châu;
- VP UBND tỉnh: V, HCC, HCQT, CB;
- Lưu: VT, Vx3.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PH CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hi
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
-----o0o-----
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ
TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /6/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
LAI CHÂU, NĂM 2026
1181
11
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................ 2
MỤC LỤC HÌNH VẼ .......................................................................................... 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. 7
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 8
I. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP DỤNG ................................................................ 8
1. Mục đích ........................................................................................................... 8
1.1. Mục đích chung ....................................................................................... 8
1.2. Mục đích cụ thể ....................................................................................... 8
1.3. Mục đích đối với đối tượng/trường hợp sử dụng tài liệu kiến trúc ......... 9
2. Phạm vi áp dụng ............................................................................................ 10
II. TẦM NHÌN ................................................................................................... 10
1. Phù hợp với tầm nhìn, định hướng của Quốc gia về phát triển Chính phủ số
............................................................................................................................. 11
2. Phù hợp với mục tiêu thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số, xây dựng và phát triển đô thị thông minh của tỉnh
............................................................................................................................. 12
III. NGUYÊN TẮC............................................................................................ 12
IV. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH ................................................... 17
1. Tình hình phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh ............................................. 17
2. Kết quả triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số của tỉnh ................................. 19
2.1. Về chính quyền số ................................................................................. 20
2.2. Về kinh tế số .......................................................................................... 22
2.3. Về xã hội số ........................................................................................... 24
2.4. Về phát triển hạ tầng số ......................................................................... 26
2.5. Về dữ liệu số .......................................................................................... 27
2.6. Về bảo đảm an toàn, an ninh mạng ....................................................... 27
2.7. Về ứng dụng CNTT trong cơ quan Đảng, Mặt trận và Đoàn thể .......... 27
2.8. Về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số ......................................... 28
3. Kế hoạch phát triển của tỉnh ........................................................................ 29
V. ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA ĐỊA PHƯƠNG ........................ 30
1. Các văn bản quy định, chính sách ............................................................... 30
3
2. Định hướng chuyển đổi số của quốc gia ...................................................... 35
3. Định hướng chuyển đổi số của tỉnh ............................................................. 44
4. Các chỉ tiêu chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh .......................... 44
VI. KHUNG KIẾN TRÚC HIỆN TRẠNG ......................................................... 48
1. Lớp hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung ............................................ 48
1.1. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật công nghệ ............................................. 48
1.2. Hiện trạng An toàn thông tin ............................................................. 50
2. Lớp dữ liệu và nền tảng lõi ........................................................................... 51
2.1. Hiện trạng nền tảng lõi ....................................................................... 51
2.2. Hiện trạng chung về CSDL................................................................. 53
2.3. Hiện trạng các CSDL khác ................................................................. 53
2.4. Hiện trạng Kho dữ liệu dùng chung toàn tỉnh ................................. 56
2.5. Hiện trạng Kho kết quả TTHC .......................................................... 56
3. Lớp ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung .................................................... 56
3.1. Hiện trạng nghiệp vụ ........................................................................... 56
3.2. Hiện trạng ứng dụng CNTT ............................................................... 66
4. Lớp kênh tương tác và đo lường hiệu quả .................................................. 68
4.1. Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC ........... 68
4.2. Cổng thông tin Bình dân học vụ số .................................................... 68
4.3. Cổng dữ liệu mở ................................................................................... 68
5. Ưu điểm, hạn chế ........................................................................................... 69
5.1. Ưu điểm ................................................................................................ 69
5.2. Hạn chế ................................................................................................. 70
VII. KHUNG KIẾN TRÚC MỤC TIÊU ............................................................. 71
1. Sơ đồ tổng quát Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu .......................................... 71
2. Mô tả các thành phần của Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu ................. 76
2.1. Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung ....................................... 77
2.2. Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi ................................................................. 114
2.3. Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung ............................................ 158
2.4. Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả .......................................... 222
2.5. Khung kiến trúc số cấp xã ................................................................... 227
4
VIII. PHÂN TÍCH KHOẢNG CÁCH ........................................................... 228
1. Khoảng cách về ứng dụng .......................................................................... 228
2. Khoảng cách về dữ liệu ............................................................................... 229
3. Khoảng cách về công nghệ ......................................................................... 229
4. Khoảng cách về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng ......................... 229
IX. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI ........................................................................... 229
1. Danh sách và lộ trình triển khai các nhiệm vụ ......................................... 229
2. Giải pháp quản lý, đánh giá, thẩm định sự tuân thủ Khung kiến trúc số
tỉnh Lai Châu ................................................................................................... 259
3. Giải pháp duy trì, cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu ............. 263
4. Giải pháp về nguồn nhân lực .......................................................................... 264
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách ...................................................................... 265
6. Giải pháp về tài chính ................................................................................. 266
X. PHỤ LỤC .................................................................................................... 268
1. Phụ lục 01: Danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền
tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng ............................................ 268
1.1. Nhóm các nền tảng số giải quyết TTHC và tương tác với người dân,
doanh nghiệp .............................................................................................. 268
1.2. Nhóm các nền tảng phục vụ quản trị và chỉ đạo, điều hành................ 269
1.3. Nhóm các nền tảng cung cấp dịch vụ hạ tầng cơ bản, dùng chung .... 271
1.4. Nhóm nền tảng phục vụ nghiệp vụ chuyên ngành .............................. 273
2. Phụ lục 02: Danh sách các quyết định ban hành kế hoạch triển khai các
nền tảng dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng của các bộ, ngành .......... 277
3. Phụ lục 03: Danh mục các CSDL Quốc gia, CSDL chuyên ngành trọng
điểm ưu tiên triển khai, Các CSDL bắt buộc phải kết nối, chia sẻ dữ liệu
trong hệ thống chính trị .................................................................................. 288
XI. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................ 296
MỤC LỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ trong tỉnh Lai Châu ..................................................... 57
Hình 2: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ của các Sở/ban/ngành .................................................. 58
Hình 3: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ của cấp xã .................................................................... 58
Hình 4: Mô hình trao đổi thông tin giữa các CQNN ................................................................ 59
Hình 5: Sơ đồ tổng quát Kiến trúc số tỉnh Lai Châu ................................................................ 71
Hình 6: Các thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị .................... 72
Hình 7: Các thành phần dùng chung của các cơ quan Đảng .................................................. 73
Hình 8: Các thành phần dùng chung của Quốc hội ................................................................. 74
Hình 9: Các thành phần dùng chung của Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ....................... 75
Hình 10: Các thành phần dùng chung của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị
(Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,...) ................................................. 76
Hình 11: Mô hình nhà trạm cơ bản .......................................................................................... 82
Hình 12: Mô hình triển khai TTDL điển hình .......................................................................... 83
Hình 13: Mô hình tham chiếu ảo hóa hạ tầng TTDL ............................................................... 84
Hình 14: Sơ đồ tham chiếu mạng truyền dẫn của tỉnh ............................................................. 88
Hình 15: Sơ đồ tổng quát ATTT trong CQS của tỉnh Lai Châu ............................................... 96
Hình 16: Sơ đồ an toàn hạ tầng kỹ thuật .................................................................................. 97
Hình 17: Mô hình thành phần giám sát ATTT tập trung tỉnh Lai Châu ................................... 98
Hình 18: Mô hình dữ liệu tổng thể ......................................................................................... 131
Hình 19: Sơ đồ trao đổi thông tin, dữ liệu tổng thể ............................................................... 138
Hình 20: Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu xử lý nghiệp vụ hành chính ............................. 139
Hình 21: Mô hình liên thông thông tin, dữ liệu lĩnh vực chuyên ngành................................. 140
Hình 22: Mô hình liên thông thông tin, dữ liệu của lĩnh vực chuyên ngành được phân rã từ mô
hình tổng thể kiến trúc thông tin, dữ liệu của tỉnh ................................................................. 140
Hình 23 Các đặc trưng của dữ liệu lớn (Big Data) ................................................................ 145
Hình 24: Sơ đồ giải pháp Big Data ........................................................................................ 147
Hình 25: Sơ đồ tổng quát Khung kiến trúc dữ liệu tham chiếu khối cơ quan, bộ ngành, địa
phương .................................................................................................................................... 149
Hình 26: Mô hình dữ liệu tham chiếu của một khối cơ quan, bộ ngành, địa phương ......................... 150
Hình 27: Mô hình kiến trúc dữ liệu ........................................................................................ 155
Hình 28: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ tổng thể ......................................................................... 170
Hình 29: Sơ đồ liên thông nghiệp vụ tổng thể tỉnh Lai Châu ................................................. 172
Hình 30: Sơ đồ liên thông nghiệp vụ tổng thể tỉnh Lai Châu trong hoạt động bộ máy hành chính
từ Trung ương đến địa phương ............................................................................................... 173
Hình 31: Sơ đồ liên thông nghiệp vụ tổng thể tỉnh Lai Châu (theo góc nhìn tổ chức chính quyền)
................................................................................................................................................ 174
Hình 32: Mô hình liên thông nghiệp vụ giữa các cơ quan nhà nước giải quyết hành chính theo
mô hình một cửa ..................................................................................................................... 175
Hình 33: Mô hình liên thông gửi nhận văn bản qua mạng .................................................... 177
Hình 34: Quy trình luân chuyển văn bản qua mạng giữa đơn vị các cấp .............................. 178
Hình 35: Mô hình quy trình nghiệp vụ giải quyết TTHC ....................................................... 179
Hình 36: Minh họa sơ đồ liên thông quy trình Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, trợ cấp
mai táng phí, hỗ trợ chi phí mai táng ..................................................................................... 180
Hình 37: Sơ đồ giao diện ứng dụng mức khái niệm ............................................................... 188
6
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Hình 38: Sơ đồ minh họa giao diện ứng dụng kết hợp các APIs ........................................... 189
Hình 39: Sơ đồ minh họa các thành phần giao tiếp ứng dụng ............................................... 190
Hình 40: Sơ đồ minh họa việc giao tiếp ứng dụng web .......................................................... 190
Hình 41: Sơ đồ tích hợp tổng thể ............................................................................................ 191
Hình 42: Sơ đồ tích hợp tổng thể mức logic ........................................................................... 192
Hình 43: Sơ đồ tích hợp, chia sẻ dữ liệu tổng thể .................................................................. 193
Hình 44: Khung kiến trúc số cấp xã ....................................................................................... 228
Hình 45 Sơ đồ quản lý, vận hành Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu ..................................... 259
7
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ và thuật
ngữ viết tắt
Giải thích
1
AI
Artificial Intelligence - Trí tuệ nhân tạo
2
ATTT
An toàn thông tin
3
Big Data
Dữ liệu lớn
4
CBCCVC
Cán bộ, công chức, viên chức
5
Cloud
Computing
Điện toán đám mây
6
CNTT
Công nghệ thông tin
7
Cổng DVC
Cổng dịch vụ công
8
Cổng TTĐT
Cổng Thông tin điện tử
9
CPĐT
Chính phủ điện tử
10
CPS
Chính phủ số
11
CQĐT
Chính quyền điện tử
12
CQNN
Cơ quan nhà nước
13
CQS
Chính quyền số
14
CSDL
Cơ sở dữ liệu
15
CSDLQG
Cơ sở dữ liệu quốc gia
16
ĐTTM
Đô thị thông minh
17
DVC
Dịch vụ công
18
DVCTT
Dịch vụ công trực tuyến
19
Email
Thư điện tử
20
HTTT
Hệ thống thông tin
21
HTTTGQTTHC
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
22
IOC
Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh
23
LGSP
Local Government Service Platform - Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh
24
NDOP
National Data Orchestration Platform
25
NDXP
National Data Exchange Platform - Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia
26
SOA
Service-Oriented Architecture - Kiến trúc hướng dịch vụ
27
SOC
Trung tâm giám sát an toàn, an ninh không gian mạng
28
TSLCD
Truyền số liệu chuyên dùng
29
TTHC
Thủ tục hành chính
8
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
MỞ ĐẦU
Tài liệu này quy định Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu giai đoạn 2025 -
2030, tầm nhìn 2035 phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và thay
thế cho Kiến trúc Chính quyền điện tử Lai Châu, phiên bản 2.0 được UBND tỉnh
ban hành tại Quyết định số 1509/QĐ-UBND ngày 19/10/2020.
I. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Mục đích
1.1. Mục đích chung
Xây dựng Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu phù hợp với hiện trạng triển khai
kiến trúc Chính quyền số; phù hợp với định hướng phát triển tỉnh Lai Châu đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045; phù hợp với định hướng, phát triển đô thị thông minh
của tỉnh Lai Châu đến năm 2030; phù hợp với định hướng chuyển đổi số của quốc
gia định hướng đến năm 2030; phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu là cơ sở đưa ra các quyết định đầu tư, triển
khai chuyển đổi số kịp thời, chính xác, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt
động của các cơ quan nhà nước của tỉnh, tăng cường công khai, minh bạch thông
tin, cung cấp dịch vụ công tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp.
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu là cơ sở, nền tảng để thực hiện quá trình chuyển
đổi số một cách toàn diện, hướng đến phát triển Chính phủ số, Kinh tế số và Xã hội số.
1.2. Mục đích cụ thể
- Cập nhật bản quy hoạch tổng thể, bức tranh toàn cảnh về triển khai ứng dụng
CNTT, chuyển đổi số của tỉnh Lai Châu, trong đó có các thành phần và mối quan
hệ giữa các thành phần, gắn liền ứng dụng CNTT với các hoạt động nghiệp vụ;
- Xây dựng, hoàn thiện Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu phù hợp với Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số và các văn bản hướng dẫn liên quan;
- Tăng cường khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, dùng chung các tài nguyên
công nghệ thông tin (CNTT) trong mỗi cơ quan nhà nước và giữa cơ quan nhà
nước với các cơ quan, tổ chức khác trên phạm vi toàn quốc; hướng tới tiết kiệm
chi phí, thời gian trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước, cung cấp hiệu quả
các dịch vụ tích hợp cho người dân và doanh nghiệp, coi người dân và doanh
nghiệp là trung tâm.
- Tăng cường khả năng chuẩn hóa, bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình triển khai.
- Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, liên thông của các hệ thống thông tin
của tỉnh nhằm theo kịp sự phát triển nhanh chóng của các giải pháp công nghệ
9
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
mới như công nghệ dữ liệu lớn (Big Data); Trí tuệ nhân tạo (AI); ảo hóa, Điện
toán đám mây; xu hướng tăng cường tính di động; Internet vạn vật (Internet of
things – IoT); Chuỗi khối (Blockchain); Thực tế ảo (VR).
- Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu tư CNTT; hướng tới triển khai
các nền tảng, ứng dụng dùng chung đồng bộ, lộ trình phù hợp, hạn chế trùng lặp.
- Cập nhật Khung kiến trúc số ở mức tổng thể, làm cơ sở để các sở, ban,
ngành, các xã, phường thuộc tỉnh Lai Châu có thể tham chiếu khi phát triển, nâng
cấp, kết nối và triển khai các hệ thống thông tin tại đơn vị.
1.3. Mục đích đối với đối tượng/trường hợp sử dụng tài liệu kiến trúc
- Đối với lãnh đạo các cấp của tỉnh:
+ Cung cấp tầm nhìn tổng thể về quá trình chuyển đổi, ứng dụng CNTT
trong tỉnh, những lợi ích và khả năng, tính khả thi trong việc cải thiện năng lực
quản lý nhà nước, tiềm năng và vai trò của tỉnh đối với Chính phủ, các bộ, ngành
địa phương khác và với phát triển kinh tế - xã hội quốc gia;
+ Cung cấp định hướng và kết quả đạt được trong tương lai khi triển khai chuyển
đổi số cho tỉnh, khả năng tối ưu hóa nguồn lực, tài nguyên và nhận diện các giải pháp
cải thiện về các vấn đề hạn chế trong quản lý nhà nước và điều hành bộ máy;
+ Bảo đảm tính bền vững của ứng dụng CNTT, tài nguyên thông tin, dữ liệu
từ đó phục vụ sự phát triển bền vững của tỉnh.
- Đối với cơ quan, đơn vị và bộ phận xử lý nghiệp vụ chuyên ngành: Cung
cấp định hướng và khả năng ứng dụng CNTT nhằm cải cách nghiệp vụ, tăng
năng suất lao động, chất lượng sản phẩm.
- Đối với bộ phận lập kế hoạch ứng dụng CNTT:
+ Xác định lộ trình tối ưu trong việc lập kế hoạch triển khai ứng dụng CNTT,
tối ưu hóa nguồn lực đầu tư;
+ Tránh việc đầu tư chồng chéo, trùng lặp các HTTT/CSDL; xác định/nhận
diện được các vấn đề trọng tâm, trọng điểm khi lập kế hoạch và đầu tư, tránh đầu
tư dàn trải.
- Đối với các Chủ đầu tư dự án ứng dụng CNTT:
+ Xác định rõ mối quan hệ, các vấn đề liên quan trong các dự án đầu tư để
tập trung nguồn lực thực hiện hiệu quả;
+ Đơn giản hóa một số tác vụ triển khai ứng dụng CNTT do đã có các chỉ
dẫn, yêu cầu từ khung kiến trúc.
- Đối với đơn vị triển khai ứng dụng CNTT:
+ Cung cấp các thiết kế sơ bộ tổng thể, các tài nguyên có sẵn khả dụng cho
10
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
việc xây dựng các HTTT/CSDL của tỉnh;
+ Chỉ dẫn các tiêu chuẩn, kỹ thuật công nghệ áp dụng đảm bảo sự thống
nhất và tương thích giữa các HTTT trong các dự án khác nhau.
2. Phạm vi áp dụng
- HĐND tỉnh, UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn trực thuộc (các Sở và cơ
quan tương đương Sở), HĐND, UBND cấp xã theo quy định tại Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025 và Nghị định 150/2025/NĐ-CP
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
- Các lãnh đạo, các chuyên viên, các cán bộ/công chức/viên chức tại các cơ
quan, đơn vị các cấp…) được cung cấp tài khoản truy cập vào các hệ thống thông
tin, CSDL của tỉnh;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong các hoạt
động của tỉnh;
- Các Bộ, ngành, địa phương khác tham khảo Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
để làm cơ sở khai thác, kết nối, chia sẻ dữ liệu với tỉnh Lai Châu nếu cần thiết.
II. TẦM NHÌN
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu là nền tảng định hướng cho việc xây dựng
cơ chế liên thông, quản trị dữ liệu và thiết lập môi trường làm việc số toàn diện.
Khi được triển khai đồng bộ, nó giúp tiết kiệm tối đa nguồn lực và tài nguyên,
đồng thời xác định rõ các giải pháp cải tiến để khắc phục những bất cập trong
quản trị, điều hành và cung cấp thông tin, dịch vụ số.
Việc hoàn thiện và áp dụng nhất quán Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu giữ
vai trò chủ chốt trong việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh,
cụ thể ở các khía cạnh sau:
- Định hướng lộ trình 2026-2030: là cơ sở để thiết lập mục tiêu, phân bổ
nguồn lực và xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT theo từng năm, từng giai đoạn,
từ đó hình thành một hệ thống quản lý số liền mạch, hỗ trợ tối đa các nhiệm vụ
chiến lược của tỉnh.
- Chuẩn hóa thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật: đảm bảo mọi dự án CNTT từ hạ
tầng đến phần mềm và dịch vụ công đều tuân thủ chung một bộ Khung kiến trúc,
bảo mật và tích hợp. Nhờ đó, dữ liệu được chia sẻ dễ dàng, năng suất lao động gia
tăng, chi phí vận hành giảm và thời gian giải quyết thủ tục cho người dân, doanh
nghiệp được rút ngắn.
11
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- Quản trị đầu tư và tài nguyên hiệu quả: đóng vai trò như “bộ khung giám
sát”, giúp lãnh đạo tỉnh đánh giá đúng mức độ ưu tiên của mỗi khoản đầu tư, điều
phối nguồn lực hạ tầng, hạn chế chồng chéo và tăng cường khả năng tích hợp với
nền tảng quốc gia và hệ thống của các bộ, ngành.
- Chú trọng trải nghiệm người dân, doanh nghiệp: qua việc chuẩn hóa kiến
trúc, các DVCTT từ một cửa điện tử đến cổng chuyên ngành liên thông chặt chẽ
với kho dữ liệu dùng chung, mang lại trải nghiệm minh bạch, nhanh chóng và
thuận tiện.
- Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin: xây dựng các lớp bảo mật, cơ chế giám
sát và quy trình xử lý sự cố rõ ràng, tạo niềm tin cho người dùng khi tương tác với
hệ thống thông tin.
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao sức cạnh tranh: một Khung kiến trúc
số rõ ràng, ổn định giúp doanh nghiệp CNTT nhanh chóng tiếp cận nhu cầu, tham
gia phát triển giải pháp; đồng thời hỗ trợ các cơ quan hướng đến quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO, hiện đại hóa nền hành chính và gia tăng sức hút đầu
tư cho tỉnh.
Kết luận: Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu vừa là kim chỉ nam về mặt
chiến lược - kỹ thuật, vừa là công cụ quản trị để tối ưu hóa nguồn lực, nâng
cao hiệu quả phục vụ và thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội bền vững của
địa phương.
1. Phù hợp với tầm nhìn, định hướng của Quốc gia về phát triển Chính phủ số
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu là “bộ khung” cụ thể hóa tầm nhìn và định
hướng quốc gia về Chính phủ số - Kinh tế số - Xã hội số, thể hiện qua:
- Lộ trình 2026 - 2030: xác định rõ mục tiêu, phân bổ nguồn lực và xây dựng
kế hoạch CNTT đồng bộ với Chiến lược Chuyển đổi số Quốc gia; Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật: triển khai thống nhất Khung kiến trúc số, cơ chế bảo
mật và tích hợp dữ liệu, hài hòa hoàn toàn với hạ tầng trung ương.
- Hiệu quả đầu tư: khuyến khích dùng chung nền tảng và hạ tầng số, hạn chế
trùng lặp, tối ưu ngân sách, thời gian và nhân lực.
- Trải nghiệm người dùng: liên thông liền mạch các DVCTT tỉnh với hệ
thống quốc gia, đảm bảo minh bạch, dễ tiếp cận và thân thiện.
- An toàn thông tin: xây dựng đa lớp bảo mật, cơ chế giám sát và xử lý sự
cố nghiêm ngặt theo chuẩn quốc gia.
Nhờ đó, mọi hoạt động chuyển đổi số của địa phương được thực hiện nhất
12
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
quán, hiệu quả và bền vững, đồng thời kết nối chặt chẽ với định hướng quốc gia.
2. Phù hợp với mục tiêu thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số, xây dựng và phát triển đô thị thông minh của tỉnh
Khung kiến trúc số cấp tỉnh Lai Châu đóng vai trò làm “khung nền” chiến
lược cho chương trình Chuyển đổi số và định hướng phát triển đô thị thông minh
của tỉnh Lai Châu, kết nối toàn diện giữa các ứng dụng quản lý hành chính, hạ
tầng số và dịch vụ công, đảm bảo tính đồng bộ, linh hoạt và bền vững của hệ sinh
thái số địa phương, thể hiện qua:
- Định hình lộ trình số hóa đô thị: xác định tiến độ, mục tiêu và phân công
trách nhiệm cho từng cơ quan khi thực hiện các dự án thông minh (giao thông,
quản lý năng lượng, môi trường…).
- Tiêu chuẩn liên thông dữ liệu: thiết lập quy chuẩn kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa hệ thống quản lý đô thị (IoT, cảm biến, trung tâm điều hành) và nền tảng số,
đảm bảo thông tin nhất quán, thời gian thực.
- Dùng chung hạ tầng và tối ưu đầu tư: khuyến khích dùng chung mạng viễn
thông, điện toán đám mây và nền tảng phân tích dữ liệu để giảm chi phí triển khai,
mở rộng quy mô và tăng tính linh hoạt.
- Phát triển dịch vụ thông minh: cung cấp API, khung bảo mật và hướng dẫn
tích hợp để xây dựng các ứng dụng giám sát giao thông, quản lý năng lượng, y tế
từ xa…, lấy người dân, doanh nghiệp làm trọng tâm.
- Bảo đảm an ninh và vận hành bền vững: áp dụng đa lớp bảo mật, giám sát
liên tục và quy trình xử lý sự cố chuyên biệt cho hạ tầng đô thị thông minh, bảo
vệ hệ thống trước mọi rủi ro.
Nhờ đó, địa phương không chỉ đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số trong hành
chính công, mà còn tạo nền tảng vững chắc cho mọi giải pháp đô thị thông minh
vận hành đồng bộ, hiệu quả và bền lâu.
III. NGUYÊN TẮC
Trong quá trình xây dựng, triển khai áp dụng các nội dung Khung kiến trúc số
tỉnh Lai Châu phải tuân thủ các nguyên tắc 07 nguyên tắc cốt lõi và 03 nguyên tắc
triển khai được nêu trong Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, cụ thể như sau:
a) Nguyên tắc 1. Quản trị dựa trên kết quả
Mục tiêu cao nhất và thước đo thành công của từng hợp phần trong Mô hình
là tạo ra kết quả thực chất, có thể định lượng, đo lường và kiểm chứng được. Các
kết quả trọng tâm cần đạt được bao gồm: nâng cao mức độ hài lòng của người dân
và doanh nghiệp; rút ngắn thời gian xử lý công việc của cơ quan nhà nước; giảm
13
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
chi phí tuân thủ của doanh nghiệp và xã hội; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
nguồn lực công. Mọi quyết định về chủ trương đầu tư, thiết kế kỹ thuật và quy
trình vận hành phải được xem xét, thẩm định, đánh giá dựa trên cơ sở hiệu quả
mang lại cho xã hội và quốc gia.
b) Nguyên tắc 2. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu theo thời
gian thực
- Dữ liệu phải được xác định là tài sản chiến lược, giữ vị trí trung tâm trong
mọi quy trình nghiệp vụ và là nền tảng cho mọi quyết sách; không chỉ dừng lại ở
chức năng thống kê, báo cáo sau khi sự việc đã diễn ra. Lãnh đạo các cấp, các
ngành cần từng bước chuyển đổi phương thức chỉ đạo, điều hành sang mô hình ra
quyết định dựa trên dữ liệu được phân tích, dự báo, trực quan, tin cậy, cập nhật
theo thời gian thực; thay thế phương thức truyền thống dựa chủ yếu vào báo cáo
tổng hợp bằng văn bản giấy có độ trễ, thiếu khách quan và chưa phản ánh đầy đủ
bối cảnh.
- Đối với các địa phương có điều kiện hạ tầng còn hạn chế, cho phép cập
nhật dữ liệu theo chu kỳ phù hợp, song phải đảm bảo yêu cầu kịp thời, chính xác
cho công tác chỉ đạo, điều hành. Mọi hoạt động thu thập, xử lý, khai thác dữ liệu
phải được thực hiện nghiêm túc, tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về an
ninh mạng và bảo vệ dữ liệu.
c) Nguyên tắc 3. Vận hành thông minh và tự động hóa trên cơ sở ưu tiên
ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI First)
Mô hình cần được thiết kế với tầm nhìn tích hợp sâu rộng Trí tuệ nhân tạo
(AI) và các công nghệ tự động hóa vào mọi quy trình xử lý nghiệp vụ một cách
thông suốt, bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật dữ liệu. Riêng các hệ thống AI phải
được thiết kế và vận hành theo cách bảo đảm tính minh bạch, công bằng, an toàn
và có trách nhiệm (AI trustworthy). Kiên quyết xóa bỏ các quy trình thủ công, đẩy
mạnh tự động hóa tối đa nhằm giải phóng sức lao động cho cán bộ, công chức,
viên chức, tạo điều kiện tập trung vào các nhiệm vụ mang tính phân tích, sáng tạo,
tương tác phức tạp và hoạch định chính sách, thay cho các công việc sự vụ, hành
chính thuần túy.
d) Nguyên tắc 4. Phân cấp, phân quyền mạnh mẽ trên nền tảng số
- Trung ương tập trung vào vai trò kiến tạo thể chế, ban hành các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, xây dựng và vận hành các nền tảng số dùng chung, đồng thời
thực hiện chức năng giám sát việc tổ chức thực hiện dựa trên dữ liệu. Các cơ quan
chính quyền địa phương được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, phát huy
tính chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở khai thác, vận
14
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
hành các nền tảng số dùng chung.
- Nền tảng số tạo điều kiện thực hiện giám sát kết quả theo thời gian thực, là cơ
sở vững chắc để Trung ương tin tưởng trao quyền cho địa phương, đồng thời vẫn bảo
đảm sự điều hành thống nhất của quốc gia. Thực hiện nghiêm nguyên tắc: cấp quản
lý đối tượng nào trong thực tiễn thì phải chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật và bảo
đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu về đối tượng đó trên môi trường số.
đ) Nguyên tắc 5. Lấy người dùng làm trung tâm với hệ sinh thái dịch vụ
hợp nhất
Kiên quyết chấm dứt tình trạng phân mảnh, rời rạc trong trải nghiệm của
người dân và doanh nghiệp khi tương tác với cơ quan nhà nước, khắc phục tình
trạng mỗi bộ, ngành, địa phương xây dựng một cổng dịch vụ công, ứng dụng riêng
biệt. Cổng Dịch vụ công Quốc gia và ứng dụng Dịch vụ công quốc gia và ứng
dụng định danh điện tử VNeID phải được phát triển thành hệ sinh thái thống nhất,
đồng bộ, liền mạch với thiết kế bao trùm, bảo đảm khả năng tiếp cận cho mọi đối
tượng, nhất là người yếu thế; tích hợp các tính năng hỗ trợ cần thiết như hướng
dẫn bằng giọng nói, hỗ trợ ngôn ngữ dân tộc thiểu số. Đây là hai kênh giao tiếp
chính thức, nơi người dân, doanh nghiệp chỉ cần một định danh duy nhất để được
phục vụ toàn diện, thông minh, thuận tiện, cá nhân hóa, không phải cung cấp lại
thông tin đã có.
e) Nguyên tắc 6. Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin là yêu cầu
tiên quyết, xuyên suốt
An ninh mạng, an toàn thông tin phải được xác định là yếu tố sống còn, điều
kiện tiên quyết trong toàn bộ quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành và nâng cấp
các thành phần của Mô hình. Thực hiện nghiêm việc đánh giá và triển khai phương
án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; mọi hoạt động kết nối, chia sẻ, liên
thông dữ liệu phải sẵn sàng phương án sao lưu, dự phòng, bảo đảm an toàn hệ
thống, kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố và khôi phục dữ liệu đầy đủ, toàn vẹn,
liên tục, tuân thủ chặt chẽ quy định pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin
mạng, bảo vệ dữ liệu.
g) Nguyên tắc 7. Thúc đẩy phát triển dữ liệu mở, nâng cao tính minh
bạch, trách nhiệm giải trình và đổi mới sáng tạo
- Dữ liệu của các cơ quan trong hệ thống chính trị, trừ dữ liệu thuộc phạm vi
bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân nhạy cảm và dữ liệu có yêu cầu bảo mật theo
quy định của pháp luật, phải được công khai, chia sẻ dưới dạng dữ liệu mở để
phục vụ cộng đồng, doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu và người dân. Việc mở dữ
liệu phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện
15
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
tử; Việc cung cấp dữ liệu mở nhằm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải
trình, tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội giám sát, đánh giá
hiệu quả quản trị, từ đó tăng cường niềm tin và trách nhiệm giải trình; đồng thời
tạo nền tảng để cá nhân, tổ chức khai thác, sử dụng dữ liệu, thúc đẩy phát triển
các sản phẩm, dịch vụ số, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và
phát triển kinh tế - xã hội dựa trên giá trị dữ liệu mang lại.
- Các nguyên tắc gắn bó chặt chẽ, bổ trợ lẫn nhau, tạo thành một thể thống
nhất. Trong đó, bảo đảm an toàn, an ninh mạng (Nguyên tắc 6) là nền tảng để các
nguyên tắc còn lại có thể được triển khai một cách tin cậy và bền vững. Trên nền
tảng an toàn đó, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu (Nguyên tắc 2) chỉ
khả thi khi có hệ thống vận hành thông minh, tự động thu thập dữ liệu (Nguyên
tắc 3). Dữ liệu thu thập được cho phép Trung ương giám sát hiệu quả, từ đó phân
cấp, phân quyền cho địa phương (Nguyên tắc 4). Hiệu quả của việc phân quyền
và toàn bộ mô hình được đo lường bằng kết quả thực chất (Nguyên tắc 1), hướng
đến sự hài lòng cho người dân và doanh nghiệp thông qua một hệ sinh thái hợp
nhất, lấy người dùng làm trung tâm (Nguyên tắc 5). Niềm tin của người dùng đối
với hệ sinh thái lại được củng cố bởi sự bảo đảm về an toàn, an ninh mạng
(Nguyên tắc 6). Trên cơ sở đó, việc công khai, chia sẻ, mở dữ liệu (Nguyên tắc 7)
không chỉ tăng cường minh bạch, trách nhiệm giải trình mà còn thúc đẩy đổi mới
sáng tạo, khai thác tối đa giá trị từ dữ liệu, tạo thành một vòng tuần hoàn khép kín
và liên tục được hoàn thiện.
h) Các nguyên tắc triển khai cơ bản
* Nguyên tắc vận hành
- Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; bảo đảm dịch vụ số thuận tiện,
minh bạch, thống nhất, đa kênh.
- Thực hiện nguyên tắc “khai báo một lần, dùng nhiều lần”; dữ liệu được chia
sẻ, tái sử dụng ở mọi cấp, mọi cơ quan.
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Bảo đảm tích hợp, liên thông toàn diện; chia sẻ dữ liệu, dùng chung hạ tầng,
nền tảng giữa các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị.
- Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ quản, đơn vị thiết kế, triển khai,
quản lý, thẩm định, tham vấn.
- Bảo đảm minh bạch, khả năng đo lường, trách nhiệm giải trình.
- Nâng cao hiệu quả, tránh trùng lặp; xây dựng một lần, sử dụng nhiều lần;
ưu tiên dùng chung trung tâm dữ liệu, nền tảng điện toán đám mây, dịch vụ đã
16
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
được phát triển.
* Nguyên tắc thiết kế
- Ưu tiên thiết kế giao diện lập trình ứng dụng mở (API First): API phải được
thiết kế ngay từ đầu để sẵn sàng chia sẻ dữ liệu và tích hợp dịch vụ với các hệ
thống khác. Việc công bố và chuẩn hóa API giúp bảo đảm tính liên thông, minh
bạch và khuyến khích đổi mới sáng tạo.
- Tích hợp yêu cầu an toàn, bảo mật ngay từ giai đoạn thiết kế (Security by
Design): An toàn thông tin phải được lồng ghép trong toàn bộ vòng đời hệ thống,
từ kiến trúc, mã nguồn đến vận hành. Cách tiếp cận này giảm thiểu rủi ro, ngăn
chặn lỗ hổng và tăng khả năng phòng thủ tổng thể.
- Thiết kế theo mô-đun, dễ dàng mở rộng, nâng cấp, thay thế (Modular
Design): Các mô-đun được thiết kế độc lập để khi cần có thể cập nhật, thay thế
nhanh chóng mà không ảnh hưởng toàn hệ thống. Điều này giúp tiết kiệm chi phí
và linh hoạt trong ứng dụng công nghệ mới.
- Ưu tiên sử dụng hạ tầng, nền tảng điện toán đám mây (Cloud First/Cloud
Native): Hệ thống phải sẵn sàng triển khai trên môi trường đám mây để tối ưu
hiệu năng và khả năng mở rộng. Đây là cách tiếp cận giúp giảm chi phí đầu tư,
đồng thời bảo đảm an toàn và khả năng phục hồi khi có sự cố.
- Lấy dữ liệu làm trung tâm, tuân thủ nguyên tắc quản trị dữ liệu thống nhất
(Data Centric): Dữ liệu được coi là tài sản quốc gia, phải chuẩn hóa và quản lý
xuyên suốt. Mọi quyết định đầu tư, phát triển hệ thống đều phải xuất phát từ nhu
cầu quản trị và khai thác dữ liệu.
- Áp dụng tiêu chuẩn mở (Open Standard): Tiêu chuẩn mở bảo đảm các hệ
thống có thể tích hợp và vận hành đồng bộ, tránh phụ thuộc vào nhà cung cấp riêng
lẻ. Đồng thời, tạo thuận lợi cho việc chia sẻ và tái sử dụng các thành phần số.
- Ưu tiên tích hợp trí tuệ nhân tạo vào xử lý, phân tích, ra quyết định (AI
First): AI cần được triển khai xuyên suốt trong các quy trình nghiệp vụ, từ phân
tích dữ liệu lớn đến trợ lý ảo. Cách tiếp cận này giúp tăng hiệu quả hoạt động, dự
báo chính xác và ra quyết định nhanh chóng.
- Bảo đảm số hóa toàn bộ quy trình (100% First) đi kèm với việc tái cấu trúc
quy trình với những quy trình đủ điều kiện về pháp lý và kỹ thuật: Chỉ khi hoàn
thành 100% thì mới coi là hoàn tất chuyển đổi số. Các quy trình không được để
sót bước thủ công hay giấy tờ ngoài luồng. Nguyên tắc này giúp bảo đảm tính
đồng bộ, minh bạch và giảm chi phí xã hội.
- Thiết kế mở, linh hoạt, hỗ trợ công nghệ mới (AI, Blockchain, IoT, dữ liệu
lớn...); ưu tiên giải pháp mô-đun, hướng dịch vụ, đám mây để thuận lợi tích hợp,
17
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
thay thế. Hệ thống cần sẵn sàng tiếp nhận và khai thác công nghệ mới mà không
phải thiết kế lại toàn bộ. Đây là điều kiện then chốt để bảo đảm khả năng thích
ứng lâu dài.
- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chung; bảo đảm tương thích hệ
thống hiện có và mới phát triển. Mọi hệ thống mới phải kết nối trơn tru với hạ
tầng, nền tảng và dữ liệu đã có. Việc này tránh phân mảnh, trùng lặp và nâng cao
hiệu quả đầu tư.
- Quá trình thiết kế, phát triển và vận hành các hợp phần trong Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số phải bám sát và ưu tiên ứng dụng các công nghệ chiến lược,
công nghệ sản phẩm chiến lược theo Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm
công nghệ chiến lược, bao gồm: Trí tuệ nhân tạo, bản sao số, thực tế ảo/tăng cường;
điện toán đám mây, lượng tử, dữ liệu lớn; Blockchain; 5G/6G; robot và tự động hóa;
chip bán dẫn; công nghệ y-sinh học; năng lượng, vật liệu tiên tiến; công nghệ đất
hiếm, đại dương, lòng đất; an ninh mạng; công nghệ hàng không, vũ trụ.
- Phù hợp thông lệ quốc tế; áp dụng chuẩn mở quốc tế, có lộ trình phù hợp
thực tiễn Việt Nam; bảo đảm tương thích với nền tảng toàn cầu để hợp tác, kết
nối quốc tế.
* Nguyên tắc về nguồn lực và đầu tư
- Các trụ cột của chuyển đổi số quốc gia: được đảm bảo từ ngân sách nhà
nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và các nguồn
hợp pháp khác. Trong đó:
+ Chính phủ số: ngân sách nhà nước là nguồn chủ yếu.
+ Kinh tế số, xã hội số: ngân sách nhà nước là “vốn mồi”, kết hợp huy động
nguồn lực xã hội, hợp tác công - tư (PPP).
- Đầu tư nhà nước tập trung vào hạ tầng, nền tảng dùng chung; tránh phân
tán, trùng lặp.
- Chú trọng chi phí vận hành (OPEX), bảo đảm duy trì bền vững; có cơ chế
huy động nguồn thu hợp pháp để vận hành hệ thống.
- Cho phép hợp tác với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng ngoài
dịch vụ công cơ bản; thực hiện xã hội hóa để duy trì, phát triển hệ thống.
- Bảo đảm phù hợp với khung pháp lý hiện hành; kiến trúc là căn cứ để ban
hành quy định, tiêu chuẩn mới khi cần thiết.
IV. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH
1. Tình hình phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh
18
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh năm 2025:
a) Kết quả đạt được
Các Nghị quyết đột phá của Bộ Chính trị về phát triển khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, xây dựng pháp luật, hội nhập quốc tế, giáo dục
và đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân được đẩy mạnh triển khai, bước đầu đạt
được những kết quả tích cực, tạo tiền đề quan trọng cho phát triển nhanh và bền
vững trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiều chỉ tiêu kinh tế tăng so với năm 2024, cụ thể: Giá trị sản xuất công
nghiệp; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ; tổng doanh thu và lượt
khách du lịch; doanh thu vận tải; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, giá trị hàng địa
phương tham gia xuất khẩu. Sản xuất nông nghiệp được duy trì và cơ bản đảm bảo
mùa vụ, đa số các chỉ tiêu về sản xuất nông nghiệp tăng so với cùng kỳ năm trước.
Lĩnh vực văn hóa - xã hội tiếp tục được quan tâm, triển khai hiệu quả; nhiều
sự kiện văn hóa, văn nghệ được tổ chức sôi nổi từ tỉnh đến cơ sở, góp phần bảo
tồn các giá trị văn hóa truyền thống và cải thiện đời sống tinh thần của Nhân dân;
công tác an sinh xã hội được đảm bảo, các hoạt động chăm lo đời sống vật chất
và tinh thần cho các đối tượng chính sách được chú trọng; số lao động đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng tăng mạnh; chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát
được triển khai quyết liệt, huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, với
9.791 căn/hộ được hỗ trợ sửa chữa, xây mới; công tác chăm sóc sức khỏe Nhân
dân được đảm bảo; công tác dạy và học được triển khai đúng kế hoạch, chất lượng
tiếp tục được duy trì.
Công tác sắp xếp và tinh gọn tổ chức bộ máy được triển khai quyết liệt, đồng
bộ, hiệu quả theo đúng tinh thần chỉ đạo của Trung ương; bộ máy chính quyền địa
phương 2 cấp được thành lập, bước đầu vận hành thông suốt, phục vụ hiệu quả
nhu cầu của người dân và doanh nghiệp. Công tác cải cách thủ tục hành chính
được quan tâm chỉ đạo quyết liệt, nhất là cắt giảm các thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo thuận lợi cho người dân và doanh
nghiệp; công tác cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục có chuyển biến
tích cực, quan tâm thu hút đầu tư và đồng hành tháo gỡ khó khăn cùng doanh
nghiệp. Công tác dự báo, phòng, chống thiên tai, mưa lũ được tăng cường; kịp
thời khắc phục hậu quả thiên tai.
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tiếp tục được đẩy mạnh. Thực hiện
đồng bộ, hiệu quả và quyết liệt các nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 57- NQ/TW
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia, bước đầu tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã
19
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
hội số, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành, thu hút đầu tư và phát triển
các lĩnh vực KTXH.
Quốc phòng, an ninh được đảm bảo, chủ quyền biên giới quốc gia được giữ
vững. Công tác phòng ngừa, đấu tranh, trấn áp các tội phạm được thực hiện quyết
liệt, hiệu quả, các vụ vi phạm an ninh trật tự xã hội đều giảm mạnh so với năm
2024. Quan hệ đối ngoại tiếp tục được mở rộng và đi vào chiều sâu.
- Một số kết quả nổi bật:
+ Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2025 đạt 7,52%.
+ Bình quân GRDP/đầu người/năm đạt 79 triệu đồng.
+ Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 227.070 tấn.
+ Thu ngân sách trên địa bàn đạt 3.574,9 tỷ đồng.
+ Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 73,80 triệu USD.
+ Tốc độ tăng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 151,4%.
+ Diện tích cây chè đạt 10.917 ha.
+ Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 88,8%.
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo đạt 2,22%.
+ Số lao động được đào tạo nghề trong năm đạt 4.817 người.
+ Tỷ lệ che phủ rừng đạt 53,88%.
b) Khó khăn, vướng mắc
- Hạ tầng thiết yếu ở một số khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa của tỉnh
còn hạn chế, nhất là hạ tầng điện, viễn thông, internet ảnh hưởng đến đời sống,
học tập và hoạt động kinh tế của người dân (Toàn tỉnh còn 3.292 hộ dân tại 167
thôn, bản chưa có điện lưới quốc gia; 44 bản chưa có sóng di động băng rộng; 191
bản chưa có internet cáp quang băng rộng).
- Công tác tổ chức và vận hành chính quyền xã, phường mới còn gặp khó
khăn, nhất là trong phân cấp thẩm quyền; cơ sở vật chất và trang thiết bị làm việc
chưa đảm bảo; cán bộ, công chức còn lúng túng trong thực hiện nhiệm vụ, một số
lĩnh vực như tài chính - kế toán, công nghệ thông tin, giao thông, xây dựng,… còn
thiếu công chức.
2. Kết quả triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số của tỉnh
Theo Báo cáo số 129-BC/TU ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Tỉnh ủy Lai
Châu về kết quả thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU, ngày 25/02/2022 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình chuyển đổi số tỉnh Lai Châu giai đoạn
2021-2025, định hướng đến năm 2030; việc triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số
của tỉnh đã đạt được kết quả như sau:
20
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
2.1. Về chính quyền số
Các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh tiếp tục được triển khai, vận
hành ổn định và sử dụng thường xuyên trong hoạt động của các cơ quan Đảng,
chính quyền. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành đã được triển khai liên
thông đến 100% cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể
chính trị - xã hội; 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn
bản mật) được gửi, nhận hoàn toàn trên môi trường điện tử và ký số; tỷ lệ hồ sơ
công việc được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công
việc có nội dung mật) tăng qua các năm
1
, thể hiện sự chuyển biến rõ nét trong tổ
chức, xử lý công việc trên môi trường số. Hệ thống thư điện tử công vụ được
cấp phát và sử dụng cho 100% cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm an toàn,
bảo mật trong trao đổi thông tin công vụ. Các hệ thống dùng chung khác như hệ
thống hội nghị truyền hình trực tuyến
2
, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP),
hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính được khai thác thường xuyên,
góp phần hình thành môi trường làm việc điện tử thống nhất, liên thông từ cấp
tỉnh đến cấp xã. Việc sử dụng đồng bộ các hệ thống dùng chung đã mang lại
hiệu quả rõ nét trong hoạt động quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước,
tạo nền tảng cho việc chia sẻ dữ liệu, liên thông giữa các cơ quan, từng bước
hình thành phương thức làm việc hiện đại, chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu xây
dựng chính quyền số.
100% cơ quan nhà nước và lãnh đạo các cơ quan nhà nước được cấp chữ
ký số và thường xuyên sử dụng để giải quyết các nhiệm vụ công vụ. Đến hết
năm 2025, UBND tỉnh Lai Châu được cấp 13.117 chứng thư số cho các cá nhân,
tổ chức
3
; các cơ quan đảng có 1.530 thiết bị chữ ký số, 330 USB lưu trữ an toàn
DC-02M.19 đáp ứng kịp thời hoạt động của các tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị
trong triển khai nhiệm vụ trên môi trường số theo yêu cầu.
Công tác đầu tư, trang bị máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin phục
1
Năm 2022: cấp tỉnh đạt 50%, cấp huyện đạt 40%, cấp xã đạt 30%. Năm 2023: cấp tỉnh đạt 90%; cấp huyện
đạt 88,26%; cấp xã đạt 54,65%. Năm 2024: cấp tỉnh đạt 91,99%; cấp huyện đạt 66,03%; cấp xã đạt 41,71%. Năm
2025: cấp tỉnh đạt 100%; cấp huyện: không đánh giá do thay đổi khi triển khai thực hiện chính quyền địa phương
02 cấp; cấp xã đạt 63%.
2
Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh: đã triển khai đến 99 điểm cầu (91 điểm cầu của VNPT
trong đó có 13 điểm cầu cho các doanh nghiệp; 08 điểm cầu của Viettel tỉnh), ngoài ra còn ứng dụng các hệ thống
học trực tuyến, họp trực tuyến theo các hình thức Web Conferencing, Video Conference… Hiện tại, 100% các cơ
quan quản lý nhà nước từ cấp huyện trở lên có mạng LAN, 100% kết nối Internet cáp quang.
3
Trong đó, thiết bị Token là 7.631, ký số trên thiết bị di động SIM-PKI là 391, giải pháp ký số tập trung là
5.090, thiết bị, dịch vụ phần mềm là 04. Số lượng chứng thư số đang hoạt động đến thời điểm báo cáo là 11.533
chứng thư số cá nhân, 1.381 chứng thư số của tổ chức; 02 chứng thư số của thiết bị, dịch vụ phần mềm.
21
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
vụ công tác chuyên môn được các cơ quan Đảng, chính quyền quan tâm triển
khai đồng bộ, bảo đảm đáp ứng yêu cầu làm việc trên môi trường điện tử và triển
khai chuyển đổi số. 100% cán bộ, công chức, viên chức được trang bị máy tính
và thiết bị CNTT cần thiết, kết nối mạng nội bộ và Internet, đáp ứng yêu cầu xử
lý công việc trên môi trường điện tử và sử dụng các hệ thống thông tin dùng
chung. Các cơ quan, đơn vị bố trí trang thiết bị CNTT phù hợp cho người lao
động; 100% vị trí trực tiếp xử lý công việc trên môi trường số được bảo đảm
trang thiết bị cơ bản, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
Số lượng thủ tục hành chính thực hiện theo hình thức dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, từng phần, còn lại là 2.164 TTHC
4
. Thực hiện tích hợp, cung
cấp 1.616 dịch vụ công trực tuyến
5
(658 DVCTT toàn trình, 958 DVCTT một
phần) trên Cổng dịch vụ công Quốc gia. Tỷ lệ số hóa thành phần hồ sơ TTHC
đạt 94,38%. Tỷ lệ số hóa kết quả giải quyết TTHC đạt 83,12%. Tỷ lệ khai thác,
sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa 58.042 hồ sơ đạt 91,96%. Tỷ lệ người dân,
doanh nghiệp hài lòng về kết quả giải quyết TTHC đạt trên 90%, đáp ứng mục
tiêu cải cách hành chính và xây dựng chính quyền số của tỉnh. Tỷ lệ thanh toán
trực tuyến đạt 8,35/10 điểm, đạt 83,5% - đạt mục tiêu đề ra của Chính phủ tại
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025. 100% thông tin được công khai trên
Cổng, Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định
tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ.
Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu:
- 100% dịch vụ công có đủ điều kiện theo quy định được cung cấp dưới
hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 và được cung cấp trên nhiều phương
tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động.
- 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan được thực hiện dưới dạng điện
tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng (trừ văn bản mật theo quy định).
- 100% công tác báo cáo (không bao gồm nội dung mật) của các cơ quan
nhà nước được cập nhật, chia sẻ trên Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh, kết
nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
- 100% UBND cấp xã triển khai mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- 90% tài liệu lưu trữ lịch sử và hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính đã được giải quyết thành công được tạo, lưu giữ, chia sẻ dữ liệu điện
4
Cấp tỉnh: 1.770 TTHC (Trong đó: toàn trình 591 TTHC; một phần 782 TTHC; còn lại 397 TTHC). Cấp xã:
394 TTHC (Trong đó: toàn trình 67 TTHC; một phần 176 TTHC; còn lại: 151 TTHC).
5
Số liệu tính đến ngày 12/12/2025: Cấp tỉnh tích hợp 591 DVC toàn trình; 782 DVC một phần. Cấp xã tích
hợp 67 DVC toàn trình; 176 DVC một phần.
22
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
tử theo quy định.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập
kỹ năng số cơ bản; 30% cán bộ, công chức, viên chức tham gia khai thác dữ liệu
và công nghệ số.
- 100% các cơ quan được triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông
tin theo mô hình 4 lớp.
- 20% trở lên hoạt động kiểm tra được thực hiện thông qua môi trường số
và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý.
- 100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh và 63% hồ sơ công việc tại cấp xã
được xử lý trên môi trường mạng.
- 47% cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành được kết nối, chia sẻ
trên toàn tỉnh và với các cơ sở dữ liệu quốc gia thông qua nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu của tỉnh.
2.2. Về kinh tế số
Quan tâm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh, nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh trên địa bàn tỉnh
6
. Chỉ đạo UBND tỉnh tập trung cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh, nâng cao các chỉ số cốt lõi: Chỉ số cải cách hành chính (PAR
INDEX) và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), nhằm tạo điều kiện thuận
lợi nhất cho doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số và gia nhập nền kinh tế số
của tỉnh. Năm 2024 chỉ số PCI đạt 67,67 xếp thứ 33/63 tỉnh thành tăng 02 bậc
và tăng 1,19 điểm so với năm 2023. Chỉ số “Tính năng động” nhảy vọt lên vị trí
thứ 5 toàn quốc và vượt mục tiêu đề ra.
UBND tỉnh chỉ đạo Sở Công Thương tăng cường quan tâm phát triển
thương mại điện tử; thực hiện hiệu quả Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2021-
2030” và tích cực tham gia các sự kiện quảng bá sản phẩm nhằm hỗ trợ, tạo điều
kiện cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh chuyển đổi số,
ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhất là hoạt
động giới thiệu, quảng bá sản phẩm, kết nối mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa. Nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong
6
Quyết định số 3122/QĐ-UBND ngày 17/12/2025 Phê duyệt Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở,
ban, ngành và địa phương tỉnh Lai Châu; Kế hoạch số 1054/KH-TTr ngày 29/07/2025 thực hiện nâng cao chỉ số
năng lực cạnh tranh của tỉnh Lai Châu (PCI) năm 2025 đối với chỉ số thành phần “Chi phí thời gian” và “Chi phí
không chính thức”; Kế hoạch 3710/KH-UBND Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Lai Châu năm 2025.
23
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
hoạt động quản lý, điều hành, kế toán, bán hàng và quảng bá sản phẩm; từng bước
chuyển đổi từ phương thức kinh doanh truyền thống sang môi trường số, tích cực
tham gia các sàn thương mại điện tử, xây dựng website, fanpage, sử dụng hóa đơn
điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt để mở rộng thị trường tiêu thụ, đặc biệt
đối với các sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm OCOP của tỉnh
7
; doanh thu bình
quân/năm đạt khoảng 145 tỷ đồng.
Duy trì sàn thương mại điện tử tỉnh tại địa chỉ https://laichau.biz
8
và vận
hành Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm hàng hóa của tỉnh
tại địa chỉ http://truyxuatnguongoclaichau.vn, đã hỗ trợ đưa 78 sản phẩm OCOP,
sản phẩm nông nghiệp của 16 doanh nghiệp, hợp tác xã lên trang. Hỗ trợ 10
doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng website thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh
Lai Châu để giới thiệu, quảng bá và bán sản phẩm trên môi trường kinh doanh
trực tuyến, góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hợp tác xã trong môi trường kinh doanh
trực tuyến.
100% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện giao dịch điện tử trong các
hoạt động về tài chính (sử dụng hợp đồng điện tử, hóa đơn điện tử, bảo hiểm,
thanh toán các nghĩa vụ tài chính...). Đồng thời, thực hiện các giải pháp bảo đảm
an toàn, an ninh dữ liệu như phân quyền truy cập, sao lưu dự phòng, cập nhật hệ
thống và áp dụng công nghệ bảo mật để giảm thiểu rủi ro, bảo vệ dữ liệu doanh
nghiệp và khách hàng.
Triển khai hiệu quả các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số
9
; đẩy mạnh thực
hiện chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số;
ưu tiên sử dụng nguồn lực theo quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số. Đến nay, trên địa bàn tỉnh
hiện có 13 doanh nghiệp, đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính thực hiện thông
báo hoạt động về Sở Khoa học và Công nghệ. Doanh thu các doanh nghiệp bưu
chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh tăng dần qua từng năm; giai đoạn 2021-2025,
tổng doanh thu của các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông ước đạt trên 2.600
7
Cụ thể: Chè, gạo, miến dong, dược liệu, mật ong, cá, đông trùng hạ thảo, sâm Lai Châu, khoai sâm đất.
8
Có 447 tài khoản đăng ký trên sàn trong đó tài khoản người bán hàng: 217, người mua hàng 232; số sản phẩm
được đưa lên sàn 384 sản phẩm (trong đó Sản phẩm OCOP được đưa lên sàn là 220; sản phẩm khác 168); tổ chức,
cá nhân được đào tạo, tập huấn trực tiếp trên địa bàn tỉnh kỹ năng khai thác sử dụng sàn thương mại điện tử tỉnh
Lai Châu 150 người.
9
Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát và logistic chuyển đổi số; Chương trình hỗ trợ các
cơ sở, cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số; Chương trình hỗ trợ các hộ sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất
kinh doanh cá thể chuyển đổi số, kinh doanh trên sàn thương mại điện tử.
24
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
tỷ đồng, nộp ngân sách trên 240 tỷ đồng
10
, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế và chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng hiện đại, phát triển hạ tầng thông tin
và kinh tế số của tỉnh.
Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu:
- Đã ứng dụng rộng rãi các nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt trong
thanh toán các loại phí, lệ phí và hoạt động kinh doanh, mua sắm trong cộng
đồng như (Momo, VNPay, VNPTPay, ViettelPay…).
- 20% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng chuyển đổi số (ứng dụng
chữ ký số, các phần mềm kế toán, thuế, kho bạc, bảo hiểm xã hội...) trong hoạt
động quản lý, sản xuất, kinh doanh; 100% doanh nghiệp thực hiện giao dịch điện
tử trong các hoạt động về tài chính (sử dụng hóa đơn điện tử, hợp đồng điện
tử...) (Nghị quyết: 20% và 50%).
- 100% thửa đất (1.263.218 thửa) trong CSDL địa phương đã được đồng
bộ; việc xây dựng mã định danh thửa đất và chuyển đổi dữ liệu theo mô hình
chính quyền địa phương 2 cấp đạt tỷ lệ cao. Công tác thu thập, số hóa Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đạt 96%, từng bước hình thành CSDL đất đai
“đúng - đủ - sạch - sống”, phục vụ hiệu quả quản lý, khai thác và cung cấp dịch
vụ công (Nghị quyết: 80%).
- 100% sản phẩm OCOP, 76% các sản phẩm chủ lực nông nghiệp được
hỗ trợ kết nối và đưa lên sàn thương mại điện tử (Nghị quyết: 100% và 30%).
Năm 2022, đã xây dựng và đưa vào vận hành sàn thương mại điện tử tỉnh tại địa
chỉ https://laichau.biz. Hàng năm đều được cấp kinh phí để duy trì.
- Kinh tế số chiếm 6,3% GRDP.
- Đến hết năm 2025, được đầu tư 07 Trạm quan trắc giám sát bảo vệ rừng;
diện tích bao phủ bằng Camera AI đạt 79.128 ha, tương đương 8,72% diện tích
tự nhiên của tỉnh.
2.3. Về xã hội số
Cấp ủy, chính quyền các cấp tăng cường tuyên truyền, vận động người dân
tích cực tham gia phong trào “Bình dân học vụ số” với mục tiêu phổ cập tri thức
cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng số theo tinh thần toàn dân, toàn diện, không ai
bị bỏ lại phía sau trong tiến trình chuyển đổi số. Người dân từng bước được trang
bị kiến thức, kỹ năng số cần thiết để áp dụng trong cuộc sống hằng ngày; qua đó
10
Ước doanh thu giai đoạn 2021 - 2025: Năm 2021 doanh thu 506,85 tỷ đồng; nộp ngân sách 42,3 tỷ đồng.
Năm 2022 doanh thu 442,1 tỷ đồng; nộp ngân sách 44,2 tỷ đồng. Năm 2023 doanh thu 449,4 tỷ đồng; nộp ngân
sách 44,9 tỷ đồng. Năm 2024 doanh thu 592,18 tỷ đồng; nộp ngân sách 57,5 tỷ đồng. Ước thực hiện năm 2025:
doanh thu 614,6 tỷ đồng; nộp ngân sách 56,5 tỷ đồng.
25
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
nâng cao khả năng tiếp cận, ứng dụng và thụ hưởng các thành tựu của khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với chuyển đổi số.
Tỉnh đã thành lập Tổ chỉ đạo công nghệ số cộng đồng tỉnh Lai Châu và chỉ
đạo thành lập Tổ công nghệ số cộng đồng các cấp trên địa bàn tỉnh. Đến nay,
100% xã, phường và thôn, bản, tổ dân phố đã thành lập Tổ công nghệ số cộng
đồng; đồng thời thực hiện nghiêm công tác rà soát, kiện toàn nhân sự các tổ để
phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Toàn tỉnh hiện có 956 Tổ
công nghệ số cộng đồng tại thôn, bản với trên 4.600 thành viên tham gia. Các
Tổ hoạt động sôi nổi trong việc hỗ trợ chính quyền và người dân thực hiện mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh tiếp tục được quan tâm đầu tư, từng
bước đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội số; trong đó tập trung mở rộng vùng phủ
sóng và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Thực hiện Quyết định số 2057/QĐ-UBND ngày 30/7/2025 của UBND tỉnh
về phê duyệt Danh mục giải pháp phục vụ thí điểm chuyển đổi số toàn diện cấp
tỉnh, phiên bản 1.0 giai đoạn 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, tỉnh đã triển
khai các nền tảng số gắn với phục vụ người dân, tập trung vào cung cấp dịch vụ
công và các tiện ích số thiết yếu, như: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, công chứng, chứng thực các hợp đồng giao dịch liên quan đến
bất động sản, quản lý xử lý vi phạm hành chính, du lịch thông minh và cơ sở dữ
liệu du lịch; bước đầu lan tỏa được khả năng tiếp cận và nâng cao hiệu quả thụ
hưởng dịch vụ số của người dân trên địa bàn tỉnh.
Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu:
- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang đến 100% xã.
- Trên 50% người dùng điện thoại hoặc thiết bị thông minh được tiếp cận,
sử dụng các dịch vụ chính quyền điện tử, dịch vụ đô thị thông minh.
- 87,9% dân số được quản lý bằng hồ sơ sức khỏe điện tử.
- 100% Trạm y tế xã, phường, thị trấn được triển khai ứng dụng hệ thống
thông tin trạm y tế.
- 75% các huyện, thành phố triển khai dịch vụ đô thị thông minh.
- 58/82 = 70,7% cơ sở giáo dục tiểu học và 102/141 = 72,3% cơ sở giáo dục
trung học, giáo dục thường xuyên triển khai dạy học trực tuyến.
- 336/336 (100%) cơ sở giáo dục sử dụng hệ thống quản trị nhà trường dựa
trên dữ liệu và công nghệ số (học bạ điện tử, sổ điểm điện tử, quản lý nhân sự
và tài chính).
26
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- 100% cơ sở giáo dục sử dụng hệ thống quản trị nhà trường Vnedu, kết nối
đồng bộ với CSDL ngành. Triển khai nền tảng quản trị cơ sở giáo dục tích hợp
không gian làm việc số tới 100% cơ sở giáo dục. Ứng dụng Hệ thống LMS, học
bạ điện tử, kho học liệu số dùng chung toàn tỉnh. Hiện có 03 hệ thống thông tin
quản lý ngành giáo dục được thiết lập và vận hành trên nền tảng số (01 Cổng
thông tin điện tử; 01 Hệ thống nền tảng học và thi trực tuyến VNPT E-Learning;
01 Trung tâm điều hành giáo dục vnEdu IOC).
- 41,64% hộ gia đình có đường truyền Internet băng rộng.
- Thực hiện số hóa 3D 360 được 12/25 = 48% khu, điểm du lịch được công
nhận trên địa bàn tỉnh.
- 30% tài liệu quý hiếm, tài liệu địa chí có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn
hóa, khoa học được số hóa.
2.4. Về phát triển hạ tầng số
- Hoàn thành việc triển khai xây dựng Trung tâm Giám sát, điều hành thông
minh (IOC), Trung tâm lưu trữ điện tử và giám sát an ninh mạng tỉnh Lai Châu
(SOC) và đưa vào vận hành chính thức từ tháng 10 năm 2024.
- Việc triển khai xây dựng hạ tầng mạng truyền dẫn băng rộng chất lượng
cao; hạ tầng mạng 4G, 5G; hạ tầng kết nối IoT đã được các doanh nghiệp viễn
thông, công nghệ thông tin, công nghệ số quan tâm, bố trí nguồn lực để thực
hiện. Toàn tỉnh hiện có 05 nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động, 02 nhà cung
cấp dịch vụ Internet. Các doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư vào chất lượng dịch
vụ. Đến nay, tổng số thuê bao điện thoại đạt 384.556 thuê bao; thuê bao Internet
đạt 59.981 thuê bao gồm hình thức ADSL, xDSL và FTTH; ngoài ra còn có
Internet thông qua thiết bị 4G, 5G. Doanh nghiệp viễn thông đã phủ sóng
2G/3G/4G đến 100% đơn vị cấp xã. Tổng số thiết bị trạm thu phát sóng thông
tin di động BTS trên địa bàn tỉnh là 2.092 thiết bị trạm (Trong đó: 2G là 381;
3G là 542; 4G là 1.004; 5G là 200 trạm). Tổng chiều dài cáp quang: 14.208 km.
- Giai đoạn 2021-2025, việc ứng dụng, đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng
CNTT, hệ thống mạng nội bộ, hệ thống quản lý văn bản điều hành, họp trực
tuyến… trong các cơ quan đảng, chính quyền trên địa bàn tỉnh tiếp tục được
quan tâm đầu tư, nâng cấp và từng bước hoàn thiện.
- 100% cơ quan, đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp xã đã được trang bị máy tính
phục vụ công tác chuyên môn; hệ thống mạng nội bộ (LAN) và kết nối Internet
cáp quang được triển khai đồng bộ, bảo đảm phục vụ hiệu quả cho công tác quản
lý, điều hành và xử lý công việc trên môi trường số.
- Mạng truyền số liệu chuyên dùng đã kết nối đến 100% các sở, ban, ngành,
27
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
UBND cấp xã, được duy trì ổn định, kết nối thông suốt giữa các cơ quan Đảng,
chính quyền các cấp.
- Hạ tầng hội nghị truyền hình, IOC, SOC
+ Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến đã triển khai tới 99 điểm cầu,
đáp ứng họp trực tuyến đến cấp xã.
- Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh đặt tại Tầng tum, nhà D, Trung tâm Hành
chính chính trị tỉnh, Phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu, được đầu tư từ lâu và đang
xuống cấp, các thiết bị dần hết khấu hao.
2.5. Về dữ liệu số
- Tỉnh đã hình thành 29 CSDL trọng tâm ở các lĩnh vực: dân cư (kết nối
CSDLQG về dân cư và VNeID), doanh nghiệp, cán bộ công chức, hộ tịch, đất đai,
giáo dục, y tế, bảo hiểm, thanh tra, lý lịch tư pháp, văn bản - điều hành, TTHC…
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) đã được xây dựng, vận
hành chính thức, kết nối khoảng trên 50% ứng dụng có dữ liệu dùng chung; tỷ lệ
dịch vụ dữ liệu trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa
vào sử dụng tại tỉnh khoảng trên 50%.
- Tỉnh đã ban hành Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày 25/10/2023 về
Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở tỉnh Lai Châu, làm cơ sở để
chuẩn hóa, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước và phục vụ người
dân, doanh nghiệp.
2.6. Về bảo đảm an toàn, an ninh mạng
Công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin đã các cơ quan, đơn vị,
địa phương quan tâm, triển khai, đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng để triển khai
các biện pháp giám sát, phòng chống mã độc, trong đó có việc đầu tư Hệ thống
giám sát an ninh mạng tỉnh Lai Châu (SOC). Những năm vừa qua, công tác đảm
bảo an ninh mạng, an toàn thông tin đã có những chuyển biến tích cực.
Tuy nhiên, còn tồn tại một số hạn chế như: (1) Công tác đảm bảo an ninh
mạng, an toàn thông tin tại một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa được quan
tâm đúng mức; (2) Nhận thức của một bộ phận lãnh đạo, cán bộ và Nhân dân về
an ninh mạng, bảo mật thông tin còn chưa đầy đủ; (2) Thiếu nguồn nhân lực có
chất lượng về an ninh mạng, an toàn thông tin, đặc biệt là tại cấp xã; (3) Cơ sở hạ
tầng, các giải pháp đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo mật thông tin
còn hạn chế, thiếu đồng bộ, nguồn kinh phí được trang cấp chưa đáp ứng yêu cầu.
2.7. Về ứng dụng CNTT trong cơ quan Đảng, Mặt trận và Đoàn thể
- Các cơ quan Đảng, MTTQ và các đoàn thể chính trị – xã hội trên địa bàn
28
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
tỉnh triển khai tương đối đồng bộ hệ thống quản lý văn bản và điều hành, thư điện
tử công vụ, hội nghị truyền hình, kết nối liên thông với UBND tỉnh, góp phần hình
thành một môi trường làm việc số thống nhất từ Đảng – chính quyền – Mặt trận –
đoàn thể.
- Các tổ chức này cũng là lực lượng nòng cốt trong tuyên truyền, vận động,
triển khai phong trào CĐS, Bình dân học vụ số, xây dựng Tổ công nghệ số cộng
đồng tới từng thôn/bản, tổ dân phố (tỉnh đã kiện toàn 956 Tổ công nghệ số cộng
đồng với trên 4.600 thành viên).
2.8. Về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số
Trong giai đoạn 2021-2025, UBND tỉnh đã quan tâm bố trí kinh phí và
chỉ đạo triển khai đồng bộ các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhằm
nâng cao kiến thức, kỹ năng về công nghệ thông tin và chuyển đổi số cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn toàn tỉnh. Nội dung đào tạo tập
trung vào chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; kiến thức về chính quyền
điện tử, chuyển đổi số; an toàn, an ninh thông tin mạng; các nền tảng, phần mềm
dùng chung; kỹ năng số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong thực thi công
vụ. Theo đó, việc phát triển nguồn nhân lực cho chuyển đổi số đã đạt được một
số kết quả như sau:
- 100% cán bộ, công chức của cơ quan nhà nước có chứng chỉ ứng dụng
CNTT theo Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên theo quy
định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C.
- 100% cán bộ, công chức cấp tỉnh và cấp xã được trang bị máy tính phục
vụ công vụ.
- 100% sở, ban, ngành và UBND các xã, phường đã bố trí nhân sự phụ
trách CNTT, chuyển đổi số, trong đó có 41 công chức, viên chức chuyên trách,
cơ bản đáp ứng yêu cầu triển khai nhiệm vụ.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách, bán chuyên trách, phụ
trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại các cơ quan nhà nước được bồi
dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ, kỹ năng thực chiến về công nghệ thông tin,
chuyển đổi số, an toàn thông tin, cơ bản đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ,
bảo đảm nguồn nhân lực phục vụ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng được tổ chức với nhiều hình thức (trực tiếp,
trực tuyến, nền tảng học tập mở) và trên 50 nghìn lượt cán bộ, công chức, viên
29
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
chức, người lao động tham gia
11
. Đẩy mạnh đào tạo, tập huấn qua Cổng Bình dân
học vụ số của tỉnh, thu hút trên 20 nghìn học viên với hơn 250 nghìn lượt học.
Qua đó, 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan
nhà nước đã được trang bị kiến thức, kỹ năng số cơ bản, có khả năng sử dụng các
nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc, tạo nền tảng nhân lực quan trọng cho triển
khai hiệu quả chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
Để thu hút nguồn nhân lực công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan
nhà nước, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 20/2023/NQ-
HĐND ngày 13/7/2023 quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao và chính sách đãi ngộ đối với bác sĩ đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp
y tế công lập trên địa bàn tỉnh, trong đó người có trình độ đại học hệ chính quy
thuộc các lĩnh vực, chuyên ngành: Công nghệ thông tin tốt nghiệp loại Giỏi trở
lên được hỗ trợ 150 triệu đồng, tốt nghiệp loại Khá được hỗ trợ 100 triệu đồng.
Thực hiện Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về
chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các văn bản hướng dẫn,
ngày 13/12/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 3110/QĐ-
UBND phê duyệt danh sách 41 công chức, viên chức làm công tác chuyên trách
về chuyển đổi số hưởng mức hỗ trợ theo Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ.
3. Kế hoạch phát triển của tỉnh
Kế hoạch phát triển tỉnh Lai Châu được xây dựng trên cơ sở các văn bản chủ đạo:
- Văn bản Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng:
+ Nghị quyết số 52-NQ/TW về chủ trương, chính sách chủ động tham gia
cuộc CMCN 4.0.
+ Quyết định số 749/QĐ-TTg năm 2020 phê duyệt Chương trình CĐS quốc
gia đến 2025, định hướng đến 2030.
+ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số.
11
Năm 2021: khoảng 16.348 lượt học viên, chủ yếu thông qua các hình thức tuyên truyền, tập huấn linh hoạt
trong bối cảnh dịch Covid-19. Năm 2022: 04 chương trình với khoảng 10.700 lượt học viên, nổi bật là các lớp tập
huấn chuyển đổi số, IPv6, bồi dưỡng cho lãnh đạo cấp xã và tập huấn diện rộng cho Tổ công nghệ số cộng đồng
với trên 10.000 lượt tham dự. Năm 2023: khoảng 22.000 lượt học viên tham gia đào tạo trực tuyến về chuyển đổi
số, an toàn internet, diễn tập an toàn thông tin, bồi dưỡng kỹ năng số phục vụ Đề án 06 và các hội nghị phổ cập kỹ
năng số cộng đồng quy mô toàn tỉnh. Năm 2024: khoảng 800 lượt học viên, tập trung vào kỹ năng diễn tập thực
chiến, an toàn an ninh mạng, các lớp chuyên đề như Sổ tay đảng viên điện tử, kỹ năng quản trị số, chuyển đổi số
gắn với bảo tồn văn hóa, quản lý địa phương. Năm 2025: khoảng 6.400 lượt học viên, trọng tâm là đào tạo ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI), kỹ năng số nâng cao, dịch vụ công trực tuyến, hệ điều hành tác nghiệp dùng chung, sổ
tay đảng viên điện tử và chuyển đổi số trong Nhân dân.
30
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- Văn bản của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Lai Châu:
+ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XV (2025–2030) xác
định mục tiêu “phát triển nhanh và bền vững, phát huy tiềm năng, lợi thế, đẩy
mạnh chuyển đổi số, kinh tế số”.
+ Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
Lai Châu về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030.
+ Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của UBND tỉnh về thực hiện
Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
+ Kế hoạch triển khai Chương trình CĐS tỉnh Lai Châu đến 2025, định hướng
2030; Kế hoạch CĐS 5 năm và các Kế hoạch CĐS hằng năm.
Trên cơ sở đó, kế hoạch phát triển tỉnh định hướng gồm:
- Giữ vững nhịp độ tăng trưởng GRDP cao, bền vững, phấn đấu GRDP bình
quân đầu người đạt mức khá trong khu vực;
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển mạnh nông nghiệp hàng
hóa, năng lượng tái tạo, du lịch sinh thái, dịch vụ logistics, thương mại – dịch vụ;
- Đưa chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số trở thành trụ cột phát triển, gắn với
nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, an sinh, giảm nghèo nhanh và bền vững;
- Xây dựng hệ thống chính quyền số tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, tăng cường
phân cấp, phân quyền, cải cách TTHC gắn với số hóa, DVC trực tuyến toàn trình.
V. ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
Đối với tỉnh Lai Châu, các mục tiêu và định hướng khi xây dựng Khung kiến
trúc số tỉnh Lai Châu gồm có:
1. Các văn bản quy định, chính sách
Của Trung ương (TW):
- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ
trương, chính sách chủ động tham gia Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị quyết 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 Ban hành Chương trình tổng thể cải
cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
- Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ: Quy định về
việc cung cấp thông tin và DVCTT của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Ban Chấp hành Trung ương
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Nghị quyết 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về
thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công
31
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
về thí điểm một số cơ chế chính sách đặc thù phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách
đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 của Chính phủ thực hiện
TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
- Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ Quy định quản
lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện
TTHC trên môi trường điện tử;
- Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về quản lý,
kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
- Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy định
hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu;
- Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc
nâng cao năng lực phòng, chống phần mềm độc hại;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về
việc Phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030”;
- Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 30/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về
Phê duyệt Chương trình mục tiêu Công nghệ thông tin giai đoạn 2016 - 2020;
- Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của Chính phủ phê duyệt Đề
án Trung tâm dữ liệu quốc gia;
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/06/2023;
- Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/06/2024 của Chính phủ quy định về
32
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
định danh và xác thực điện tử;
- Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
- Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/03/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030;
- Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử
phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC;
- Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30/6/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2023/TT-
BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về chức
năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC;
- Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện
tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
- Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg ngày 01/7/2025 của Chính phủ về Danh
mục dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi;
- Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ Về việc ban hành Danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số
quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng;
- Quyết định 2294/QĐ-BTTTT năm 2023 sửa đổi Chương trình thúc đẩy
phát triển và sử dụng các nền tảng số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển
chính phủ số, kinh tế số, xã hội số tại Quyết định 186/QĐ-BTTTT do Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;
- Công văn số 1552/BTTTT-THH ngày 26/4/2022 của Bộ Thông Tin và
truyền Thông về việc hướng dẫn kỹ thuật triển khai Đề án 06 (phiên bản 1.0);
- Công văn số 708/BTTTT-CATTT ngày 03/4/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc sửa đổi, thay thế nội dung về an toàn, an ninh mạng tại Công
văn số 1552/BTTTT-THH của Bộ Thông tin và Truyền thông;
33
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- Văn bản số 2596/BTTTT-CATTT ngày 02/07/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc hướng dẫn bảo đảm an toàn thông tin mạng cho các hệ thống
thông tin thuộc phạm vi quản lý cấp bộ, tỉnh;
- Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung
cấp và sử dụng hiệu quả DVCTT đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
- Công văn số 4338/BTTTT-CĐSQG ngày 14/10/2024 của Bộ thông tin và
truyền thông về Khung triển khai DVCTT;
- Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/08/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các
thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
- Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về
hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
- Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về
đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất
nước trong kỷ nguyên mới.
- Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về
phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về
việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai
Châu năm 2025.
- Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
- Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo đến năm 2030.
- Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ
về việc xây dựng đề án chuyển đổi số của các bộ, ngành, địa phương.
- Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
về hành động chiến lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
34
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu
sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
- Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục
vụ chuyển đổi số toàn diện;
- Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 01/04/2025 sửa đổi cập nhật Chương trình
hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do Chính phủ ban hành;
- Công văn số 5199/BKHCN-CĐSQG ngày 30/9/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ hướng dẫn giải pháp xây dựng và hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng
số tại các địa phương;
- Quyết định số 912/QĐ-SKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ về ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025-2030;
- Các văn bản khác có liên quan.
Của tỉnh Lai Châu:
Tỉnh ủy Lai Châu đã ban hành các văn bản liên quan Đề án chuyển đổi
số như sau:
- Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
Lai Châu về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030;
- Chương trình hành động số 63-CTr/TU ngày 27/02/2025 của Tỉnh ủy về
việc thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
UBND tỉnh Lai Châu đã ban hành các văn bản triển khai Nghị quyết
chuyển đổi số như sau:
- Kế hoạch số 457/KH-UBND ngày 18/02/2022 triển khai thực hiện Đề án
phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển
đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến 2030 trên địa bàn tỉnh Lai
Châu;
- Kế hoạch số 4201/KH-UBND ngày 08/11/2022 thực hiện “Chiến lược quốc
gia phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu”;
35
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- Quyết định số 1470/QĐ-UBND ngày 14/11/2022 phê duyệt danh mục các
nền tảng số quốc gia tập trung thúc đẩy sử dụng trên địa bàn tỉnh từ năm 2022;
- Kế hoạch số 1217/KH-UBND ngày 06/4/2023 phát triển hạ tầng số trên địa
bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Kế hoạch số 2533/KH-UBND ngày 07/7/2023 về phát triển hạ tầng viễn
thông băng rộng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Kế hoạch số 3630/KH-UBND ngày 22/9/2023 về nâng cao Chỉ số chuyển
đổi số (DTI) tỉnh Lai Châu năm 2023 và các năm tiếp theo;
- Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày 25/10/2023 ban hành danh mục cơ
sở dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở tỉnh Lai Châu;
- Kế hoạch số 1170/KH-UBND ngày 03/4/2024 thực hiện Đề án “Kiện toàn
tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về
chuyển đổi số từ trung ương đến địa phương đến năm 2025, định hướng đến năm
2030” trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
- Kế hoạch số 2821/KH-UBND ngày 19/7/2024 về kế hoạch tổ chức các hoạt
động ngày Chuyển đổi số quốc gia ngày 10/10 trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
- Kế hoạch số 2652/KH-UBND ngày 10/7/2024 về triển khai Chương trình
thúc đẩy, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực tuyến tin
cậy, an toàn với các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn” trên địa bàn tỉnh
Lai Châu;
- Kế hoạch số 576/KH-UBND ngày 26/01/2026 về Chuyển đổi số giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
- Kế hoạch số 8419/KH-UBND ngày 26/12/2025 về Chuyển đổi số năm 2026
trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
- Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của UBND tỉnh về thực hiện
Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
- Hướng dẫn số 2392/HD-UBND ngày 03/4/2025 về quản lý đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Định hướng chuyển đổi số của quốc gia
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030”, mục tiêu đến năm 2030: Việt Nam trở thành
quốc gia số, ổn định và thịnh vượng, tiên phong thử nghiệm các công nghệ
và mô hình mới; đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành
của Chính phủ, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phương
36
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
thức sống, làm việc của người dân, phát triển môi trường số an toàn, nhân
văn, rộng khắp. Theo đó, chương trình Chuyển đổi số quốc gia nhằm mục tiêu
kép là vừa phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, vừa hình thành các
doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có năng lực đi ra toàn cầu. Trong đó, một
số chỉ tiêu cơ bản cụ thể đối với Chính phủ số của đến năm 2025, tầm nhìn
2030 như sau:
“…1. Mục tiêu cơ bản đến năm 2025
a) Phát triển Chính phủ số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
- 80% DVCTT mức độ 4, được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập
khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động;
- 90% hồ sơ công việc tại cấp bộ, tỉnh; 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được
xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống
kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo
cáo Chính phủ;
- 100% CSDL quốc gia tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử bao gồm
các CSDL quốc gia về Dân cư, Đất đai, Đăng ký doanh nghiệp, Tài chính, Bảo
hiểm được hoàn thành và kết nối, chia sẻ trên toàn quốc; từng bước mở dữ liệu
của các cơ quan nhà nước để cung cấp dịch vụ công kịp thời, một lần khai báo,
trọn vòng đời phục vụ người dân và phát triển kinh tế - xã hội;
- 50% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện
thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý;
- Việt Nam thuộc nhóm 70 nước dẫn đầu về Chính phủ điện tử (EGDI).
b) Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
- Kinh tế số chiếm 20% GDP;
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%;
- Năng suất lao động hàng năm tăng tối thiểu 7%;
- Việt Nam thuộc nhóm 50 nước dẫn đầu về công nghệ thông tin (IDI);
- Việt Nam thuộc nhóm 50 nước dẫn đầu về chỉ số cạnh tranh (GCI);
- Việt Nam thuộc nhóm 35 nước dẫn đầu về đổi mới sáng tạo (GII).
c) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số
- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ trên 80% hộ gia đình, 100% xã;
- Phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G và điện thoại di động thông minh;
37
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử trên 50%;
- Việt Nam thuộc nhóm 40 nước dẫn đầu về an toàn, an ninh mạng (GCI).
2. Mục tiêu cơ bản đến năm 2030
a) Phát triển Chính phủ số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
- 100% DVCTT mức độ 4, được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập
khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động;
- 100% hồ sơ công việc tại cấp bộ, tỉnh; 70% hồ sơ công việc tại cấp xã được
xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
- Hình thành nền tảng dữ liệu cho các ngành kinh tế trọng điểm dựa trên dữ
liệu của các cơ quan nhà nước và hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT), kết
nối, chia sẻ rộng khắp giữa các cơ quan nhà nước, giảm 30% TTHC; mở dữ liệu
cho các tổ chức, doanh nghiệp, tăng 30% dịch vụ sáng tạo dựa trên dữ liệu phục
vụ người dân, doanh nghiệp;
- 70% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện
thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý;
- Việt Nam thuộc nhóm 50 nước dẫn đầu về Chính phủ điện tử (EGDI).
b) Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
- Kinh tế số chiếm 30% GDP;
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%;
- Năng suất lao động hàng năm tăng tối thiểu 8%;
- Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu về công nghệ thông tin (IDI);
- Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu về chỉ số cạnh tranh (GCI);
- Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu về đổi mới sáng tạo (GII).
c) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số
- Phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang;
- Phổ cập dịch vụ mạng di động 5G;
- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử trên 80%;
- Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu về an toàn, an ninh mạng
(GCI)…”.
Tại Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số đề ra các mục
tiêu gồm:
“1. Mục tiêu chung
Đến năm 2030, Việt Nam hoàn thành xây dựng Chính phủ số, hình thành
38
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Chính phủ thông minh vận hành trên nền tảng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo,
hướng tới mô hình quản trị chủ động, dự báo, lấy người dùng làm trung tâm. Các
hoạt động cơ bản của cơ quan nhà nước được thực hiện trên các nền tảng số tập
trung, thống nhất và liên thông giữa các cấp, các ngành, tạo lập hệ sinh thái số
đồng bộ, hiện đại; đồng thời bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và
giữ vững chủ quyền số quốc gia. AI trở thành công cụ cốt lõi trong quản trị công,
cung cấp dịch vụ công và hỗ trợ ra quyết định chính sách, góp phần nâng cao
hiệu quả điều hành và trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh
Một số chỉ tiêu cơ bản bao gồm:
- Giai đoạn 2025-2027
+ 100% DVCTT toàn trình trên tổng số TTHC có đủ điều kiện.
+ 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
+ 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng DVCTT.
- Giai đoạn 2028-2030
+ 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng DVCTT.
+ 50% DVCTT thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ
“cá thể hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng
trong cuộc đời.
+ 100% cơ quan nhà nước cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn.
+ 100% hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được số hóa.
+ 80% thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết TTHC, dịch vụ
công được khai thác, sử dụng lại.
b) Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa
trên dữ liệu
Một số chỉ tiêu cơ bản bao gồm:
- Giai đoạn 2025-2027
+ 100% các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành,
lĩnh vực phục vụ Chính phủ số được hoàn thành và đưa vào sử dụng thống nhất
từ Trung ương đến địa phương theo đúng kế hoạch.
+ 100% hồ sơ công việc tại cấp bộ, tỉnh, cấp xã được xử lý trên môi trường
điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký
số cá nhân để giải quyết công việc.
39
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
+ 100% chế độ báo cáo của các cơ quan được thực hiện trên Hệ thống
thông tin báo cáo.
+ 100% nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho các bộ,
ngành, địa phương được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường điện tử.
+ 100% bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản
trị dữ liệu.
+ 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
+ 50% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của bộ,
ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
- Giai đoạn 2028-2030
+ 100% bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 4 và 90% đạt cấp độ 5 mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu.
+ 100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia
sẻ dữ liệu.
+ 100% cơ quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành.
+ 25% đội ngũ lãnh đạo của từng cơ quan, tổ chức có chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa học, kỹ thuật, chuyển đổi số phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
+ 100% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của
bộ, ngành, địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
+ 100% các hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính phủ số phải được
phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào
vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ.
3. Thay đổi đột phá xếp hạng quốc gia
Xếp hạng của Việt Nam về phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số có
sự thay đổi đột phá, Việt Nam thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á (ASEAN) và nhóm 60 nước dẫn đầu thế giới vào năm 2028
theo đánh giá của Liên hợp quốc; thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và nhóm 50 nước dẫn đầu thế giới vào năm
2030 theo đánh giá của Liên hợp quốc. Việt Nam trở thành một trong những
trung tâm bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng hàng đầu Châu Á.
Tại Nghị quyết số 188/NQ-CP ngày 11/10/2024 của Chính phủ về Phiên
họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2024 và Hội nghị trực tuyến Chính
phủ với địa phương, Chính phủ giao khối địa phương các nhiệm vụ sau:
(1) Đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
40
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
nước giai đoạn 2021 - 2030, bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ trong năm 2024,
nhất là cải cách, đơn giản hóa TTHC trong giải quyết công việc cho người dân,
doanh nghiệp và TTHC nội bộ gắn với chuyển đổi số. Nâng cao chất lượng,
hiệu quả cung cấp DVCTT; triển khai hiệu quả việc mở rộng cấp Phiếu lý lịch
tư pháp qua ứng dụng VneID trên toàn quốc, việc đổi mới cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết TTHC, trong đó tổ chức triển khai hiệu quả mô
hình trung tâm phục vụ hành chính công một cửa.
(3) Tập trung triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch hành động
chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến năm
2030 ban hành kèm theo Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm
2024, ứng dụng công nghệ hiện đại để tổng hợp dữ liệu, hỗ trợ phân tích, xây
dựng mô hình dự báo, nhằm tăng cường công tác tham mưu, tổ chức hoạt động
và hỗ trợ ra quyết định của lãnh đạo các cấp chính quyền; có trách nhiệm phối
hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ triển khai các nhiệm vụ tại Văn bản số
715/TTg-KSTT ngày 24 tháng 9 năm 2024 về việc lãnh đạo Chính phủ họp,
chỉ đạo, điều hành về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại Trung tâm
thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
(2) Triển khai hiệu quả Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025,
tầm nhìn đến năm 2030 (Đề án 06), tăng cường kết nối, chia sẻ với CSDL quốc
gia về dân cư. Khẩn trương rà soát, đôn đốc, triển khai, ban hành các quy định
về phân cấp, phân quyền trong thực hiện các dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số
theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại văn bản số 3127/BTTTT-
CĐSQG ngày 31 tháng 7 năm 2024, bảo đảm phù hợp với các quy định pháp
luật hiện hành.
(2) Đẩy mạnh thực hiện DVCTT toàn trình “Đẩy mạnh thực hiện DVCTT
toàn trình, phấn đấu đến hết năm 2025, khối địa phương đạt tối thiểu 70%,
khối bộ, ngành đạt tối thiểu 85% hồ sơ dịch vụ công của người dân, doanh
nghiệp được xử lý trực tuyến toàn trình”.
Tại Quyết định số 38/QĐ-BTTTT ngày 14/01/2021 phê duyệt Chương
trình thúc đẩy, hỗ trợ chuyển đổi IPv6 cho cơ quan nhà nước giai đoạn
2021 - 2025 (Chương trình) của Bộ Thông tin và Truyền thông, đã nêu:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 như: 100% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (Bộ, Ngành) ban
hành và thực hiện thành công Kế hoạch chuyển đổi IPv6; 100% Cổng thông
tin điện tử, Cổng dịch vụ công của cơ quan nhà nước hoạt động tốt với IPv6,
41
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
sẵn sàng khả năng hoạt động thuần IPv6. Chuyển đổi toàn bộ hạ tầng, mạng
lưới, dịch vụ kết nối Internet và mạng truyền số liệu chuyên dùng của khối cơ
quan nhà nước sang hoạt động với IPv6; sẵn sàng hoạt động thuần IPv6.
Tại Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 01/04/2025
12
sửa đổi cập nhật Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do Chính
phủ ban hành, trong đó:
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả
quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc
phòng và an ninh
a) Xây dựng, triển khai Chương trình phát triển Chính phủ số với các mục
tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp
phụ trách, chỉ đạo; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công
khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển
Chính phủ số.
b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ để xây dựng các cơ sở khoa
học nhằm trợ giúp việc ra quyết định trong hoạt động của các cơ quan quản lý
nhà nước.
c) Phối hợp với các cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao để đảm bảo liên thông,
đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị.
d) Xây dựng mô hình Trung tâm giám sát điều hành thông minh nhằm tăng
cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp
chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa
trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa chính quyền và người dân giúp giảm quan
liêu của bộ máy nhà nước; giám sát trực tuyến và toàn diện, kịp thời cảnh báo,
phát hiện sớm để phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
đ) Nâng cao chất lượng cung cấp DVCTT toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới
được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cắt giảm đơn
giản hóa tối đa TTHC, thời gian giải quyết, chi phí tuân thủ TTHC; đổi mới toàn
diện việc giải quyết TTHC, thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành
chính; tăng cường chỉ đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục vụ người
dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công dựa trên dữ liệu và trách
12
Cập nhật sửa đổi Nghị quyết 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ
42
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ nhân
dân; Nghiên cứu, phát triển Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm dữ liệu
quốc gia trở thành “một cửa số” tập trung, duy nhất của quốc gia theo Nghị quyết
số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
e) Chính quyền các cấp sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển
các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
g) Phát triển và làm chủ công nghệ các nền tảng số trong nước đảm bảo an
toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho
người dân.
h) Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ
năng số và tài khoản số, hình thành công dân số.
i) Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức
cơ bản, tạo lập niềm tin số.
k) Xây dựng văn hóa số cộng đồng, đồng thời giữ gìn bản sắc dân tộc, thuần
phong mỹ tục của người Việt Nam trên môi trường số; xây dựng bộ quy tắc ứng
xử trên không gian mạng.
l) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để phát triển công nghiệp
văn hoá. Xây dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao; khuyến
khích, thu hút đông đảo cộng đồng tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn
hóa số tích cực, lành mạnh và hướng thiện trên môi trường số. Thúc đẩy xây dựng
các CSDL về văn hoá, các di sản văn hóa số. Huy động, khuyến khích và xây dựng
cơ chế đãi ngộ động viên đội ngũ trí thức, thanh niên là lực lượng tiên phong xây
dựng văn hóa số.
m) Triển khai các biện pháp quyết liệt, xử lý kịp thời các hiện tượng văn hóa số
không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của xã hội, giảm thiểu các tác động
tiêu cực mà công nghệ số mang lại tới môi trường, xã hội và người dân, đặc biệt là
trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị tổn thương trên không gian mạng.
n) Xây dựng nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài
nguyên, môi trường; hệ thống thông tin địa lý; hệ thống giao thông thông minh.
o) Phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, hỗ trợ phân tích, cảnh
báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội.
p) Tăng cường giám sát ở quy mô quốc gia trên không gian mạng để kịp thời
phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp và người dân. Đầu tư, nâng cấp Trung tâm an ninh mạng
43
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
quốc gia Bộ Công an đảm bảo việc kết nối, giám sát trên diện rộng tại hệ thống
thông tin trọng yếu, quan trọng về An ninh quốc gia của các ban, bộ, ngành, địa
phương, cơ quan, doanh nghiệp.
q) Hình thành và phát triển nền công nghiệp an toàn, an ninh mạng theo
hướng tự chủ thông qua việc phát triển các sản phẩm dịch vụ an toàn thông tin
mạng, an ninh mạng trọng điểm và hình thành các doanh nghiệp lớn có tiềm lực
đóng vai trò dẫn dắt thị trường và vươn ra thế giới.
r) Phát triển các hệ thống kỹ thuật quốc gia có năng lực giám sát các nội
dung vi phạm pháp luật trên không gian mạng để chủ động phát hiện, ngăn chặn
một cách kịp thời, hiệu quả.
s) Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp
mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động trên
mạng và tội phạm mạng.
t) Số hóa, thông minh hóa, hiện đại hóa vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự, an
ninh; làm chủ vũ khí công nghệ cao dựa trên công nghệ số; tăng cường ứng dụng
công nghệ số, công nghệ quốc phòng mới trong các hệ thống chỉ huy, điều hành,
quản lý lực lượng vũ trang; bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật theo hướng tự động
hóa, góp phần thực hiện chính quy hóa, hiện đại hóa quốc phòng, an ninh; chủ
động phòng ngừa từ sớm, từ xa chiến tranh mạng và chiến tranh điện tử; xây
dựng, phát huy sức mạnh thế trận chiến tranh nhân dân, thế trận lòng dân trên
không gian mạng đế bảo vệ Tố quốc.
u) Xây dựng, triển khai các cơ chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn,
đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, tội phạm lợi dụng
không gian mạng. Chú trọng xây dựng, củng cố các lực lượng nòng cốt về an
toàn, an ninh mạng.
Tại Quyết định số 3090/QĐ-KHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành về việc ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số, đã nêu:
Tầm nhìn đến năm 2045 “Việt Nam trở thành quốc gia số phát triển, có năng
lực tự chủ về công nghệ lõi; kinh tế số chiếm 50% GDP, đóng vai trò là động lực
chủ yếu của tăng trưởng bền vững”;
Mục tiêu đến năm 2030:
- 100% TTHC đủ điều kiện và có phát sinh hồ sơ trong 3 năm gần nhất được
cung cấp DVCTT toàn trình, khả dụng trên nhiều phương tiện truy cập, bao gồm
cả thiết bị di động.
- 100% DVCTT toàn trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI).
44
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được số hóa.
- 100% bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 4 và 90% đạt cấp độ 5 mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ
dữ liệu.
- Hỗ trợ tối thiểu 1.000.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số thông
qua sử dụng các nền tảng số phục vụ quản trị, sản xuất, kinh doanh; tăng tối thiểu
15% năng suất lao động cho công đoạn áp dụng nền tảng.
- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số cơ bản cho tối thiểu 10.000.000
người dân trong độ tuổi lao động”.
3. Định hướng chuyển đổi số của tỉnh
Định hướng chuyển đổi số của tỉnh Lai Châu trong giai đoạn đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030 là triển khai đồng bộ, toàn diện trên cả ba trụ cột Chính
quyền số - Kinh tế số - Xã hội số; coi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính cho tăng trưởng,
góp phần đưa Lai Châu phát triển nhanh, xanh, bền vững và đến năm 2030 đạt
mức trung bình của vùng trung du và miền núi phía Bắc.
Tỉnh bám sát các chủ trương của Trung ương (Nghị quyết 57-NQ/TW, Quyết
định 749/QĐ-TTg, Quyết định 2629/QĐ-TTg…) và Nghị quyết 09-NQ/TU, tập
trung hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách; phát triển hạ tầng số đồng bộ (mạng
truyền số liệu chuyên dùng, trung tâm dữ liệu, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
LGSP, trung tâm IOC/SOC, hạ tầng 5G); đẩy mạnh số hóa, xây dựng và liên thông
CSDL dùng chung, dữ liệu mở; mở rộng DVCTT toàn trình, tăng mạnh tỷ lệ hồ
sơ xử lý trên môi trường mạng, gắn với cải cách hành chính và nâng cao chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Đồng thời, tỉnh ưu tiên bố trí tối thiểu 1–3% chi ngân sách cho khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển nguồn nhân lực số ở cả
khu vực công và doanh nghiệp; thúc đẩy kinh tế số (thương mại điện tử, thanh
toán không dùng tiền mặt, nông nghiệp, du lịch số), xã hội số (y tế, giáo dục, an
sinh trên môi trường số), phấn đấu nâng cao chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh và tỷ
trọng kinh tế số trong GRDP.
4. Các chỉ tiêu chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh
Các mục tiêu, chỉ tiêu căn cứ kế hoạch Chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh Lai Châu cụ thể như sau:
4.1. Mục tiêu chung
45
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- Định hướng phát triển tổng thể: Xây dựng và phát triển chính quyền số hoạt
động dựa trên dữ liệu và công nghệ số; thúc đẩy kinh tế số trở thành động lực tăng
trưởng quan trọng; phát triển xã hội số bao trùm, an toàn, thu hẹp khoảng cách số,
phù hợp với điều kiện miền núi, biên giới của tỉnh Lai Châu. Thực hiện chuyển
đổi số đồng bộ, toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh, ưu tiên các lĩnh vực đột phá, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, đáp ứng tốt nhu cầu
của người dân và doanh nghiệp.
- Vai trò động lực của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số: Xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là khâu đột
phá, động lực chủ yếu trong đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều
hành của các cơ quan nhà nước; sẵn sàng thử nghiệm các công nghệ, mô hình
mới; hình thành môi trường số an toàn, thuận lợi, góp phần xây dựng tỉnh Lai
Châu phát triển nhanh và bền vững.
4.2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Phát triển Chính quyền, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động:
Tối thiểu bao gồm các chỉ tiêu sau:
Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh
Một số chỉ tiêu cơ bản bao gồm:
* Giai đoạn năm 2026-2027
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
- 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà
nước.
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình thiết yếu được ứng dụng AI trong
ít nhất một trong các khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết
định tự động, nhằm nâng cao hiệu quả, tốc độ và chất lượng phục vụ.
- 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
- 50% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
* Giai đoạn 2028-2030
- 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình được ứng dụng AI trong ít nhất
một trong các khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết định
tự động, nhằm nâng cao hiệu quả, tốc độ và chất lượng phục vụ.
46
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- 50% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển khai ở mức chủ động,
được AI hỗ trợ “cá thể hoá”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự
kiện quan trọng trong cuộc đời.
- 70% dữ liệu mở công bố được ghi nhận có lượt truy cập, sử dụng lại hoặc
tích hợp vào nền tảng bên ngoài, trong đó có ít nhất 30 sáng kiến đổi mới sáng tạo
hoặc sản phẩm dịch vụ kinh tế sử dụng dữ liệu mở do cơ quan nhà nước công bố.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được số hóa được tái
sử dụng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
- 100% các ứng dụng, nền tảng được ban hành theo Quyết định số
33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ phải được triển khai
sử dụng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- 70% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa
trên dữ liệu
Một số chỉ tiêu cơ bản bao gồm:
* Giai đoạn năm 2026-2027
- 100% thủ tục hành chính nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước
được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
- 100% các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực phục vụ Chính phủ số hoàn thành, đưa vào sử dụng theo đúng kế hoạch.
- 100% bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị
dữ liệu.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
- 50% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, dữ liệu của bộ, ngành,
địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
* Giai đoạn năm 2028 -2030
- 100% bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 4 và 90% đạt cấp độ 5 mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ
dữ liệu.
- 100% bộ, ngành, địa phương vận hành Trung tâm giám sát, điều hành thông
minh ứng dụng công nghệ AI, IoT, 5G, vệ tinh, UAV,… tiên tiến; Ứng dụng AI
trong phân tích, dự báo và cảnh báo sớm các chỉ tiêu kinh tế - xã hội tại cấp quốc
gia, bộ, ngành, địa phương.
47
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- 100% cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng trợ lý ảo hoặc công
cụ số thông minh để hỗ trợ thực thi công vụ nhằm nâng cao hiệu suất làm việc.
- 100% cơ quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính.
- 90% phản hồi, góp ý của người dân từ Cổng dịch vụ công quốc gia, mạng
xã hội, hệ thống phản ánh hiện trường,… được trợ lý ảo hỗ trợ xử lý.
- 100% nhiệm vụ của các cơ quan hành chính thực hiện được theo dõi, quản
lý, giám sát trên môi trường số.
- 100% các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ
trên môi trường số.
-100% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, dữ liệu của bộ, ngành,
địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
- 100% bộ, ngành, địa phương có tối thiểu 01 dự án đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin phục vụ phát triển Chính phủ số áp dụng mô hình hợp tác công tư
(PPP).
- 100% các hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính phủ số phải được
phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo cấp độ
trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá mức độ bảo đảm an
toàn thông tin, an ninh mạng định kỳ.
- 100% cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước sử dụng các dịch vụ điện
toán đám mây do doanh nghiệp trong nước cung cấp.
b) Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tăng
trưởng hai con số của nền kinh tế:
Rà soát, xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu trên cơ sở các chương trình, kế hoạch
chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc
đẩy tăng trưởng hai con số của nền kinh tế, phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh
vực và của tỉnh.
- Mục tiêu tăng trưởng: Phấn đấu tăng trưởng quy mô kinh tế số/GDP để góp
phần vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số của cả giai đoạn.
- Phát triển doanh nghiệp số:
+ Hỗ trợ các cửa hàng, hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME)
chuyển đổi số thông qua sử dụng các nền tảng số phục vụ quản trị, sản xuất, kinh
doanh, thông qua triển khai chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số
(rdx.gov.vn) và chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số (bdx.gov.vn).
+ Phát triển doanh nghiệp công nghệ số Make in Vietnam, chuyển dịch từ
48
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
lắp ráp, gia công sang thiết kế, sáng tạo sản phẩm và dịch vụ số.
- Phát triển dữ liệu số - yếu tố sản xuất mới:
+ Phát triển các bộ dữ liệu mở chất lượng cao để công bố trên Cổng dữ liệu
mở quốc gia.
+ Phát triển và đưa vào sử dụng sàn giao dịch dữ liệu; thúc đẩy thị trường dữ
liệu và các mô hình kinh tế dữ liệu mới.
- Thúc đẩy thanh toán số, phổ cập thanh toán số toàn diện cho người dân và
doanh nghiệp.
- Phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực như: nông nghiệp, du lịch, thương mại,
công nghiệp...
c) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số:
Tối thiểu bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản tại ngân hàng hoặc tổ chức được
phép khác đạt tối thiểu 95%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt tối
thiểu 70%;
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử đạt tối thiểu 95%;
- Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông đạt
tối thiểu 95%;
- Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số;
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 Việt Nam đạt 90% - 100%.
- 100% người dân có khả năng tiếp cận các kênh truyền thông chính thống
trên nền tảng số; Phổ cập nền tảng truyền hình số quốc gia tới 100% hộ gia đình
có kết nối Internet.
VI. KHUNG KIẾN TRÚC HIỆN TRẠNG
1. Lớp hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
1.1. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật công nghệ
1.1.1 Hạ tầng truyền dn hữu tuyến
- Mạng truyền số liệu chuyên dùng thực hiện kết nối đến 100% các Sở, ban,
ngành tỉnh (18 đơn vị) với tốc độ trung bình là 31 Mbps; UBND các xã/phường
(38 đơn vị) với tốc độ trung bình là 30 Mbps, đảm bảo xử lý văn bản mật và các
hệ thống thông tin.
- Mạng băng rộng cáp quang: tổng chiều dài khoảng 14.208 km cáp quang,
phủ đến 100% đơn vị hành chính cấp xã.
49
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- Hạ tầng di động: đến tháng 52026, đã phủ sóng 2G, 3G, 4G, 5G đến 100%
trung tâm xã, phường, /thị trấn, khoảng 99,7% thôn/bản/tổ dân phố (hiện còn 03
bản chưa có sóng di động băng rộng), với 2.097 thiết bị trạm (trong đó: 2G: 351
trạm; 3G: 482 trạm; 4G: 1.064 trạm; 5G: 200 trạm) đang vận hành.
1.1.2 Trung tâm tích hợp Dữ liệu tỉnh
- Tỉnh đang vận hành Trung tâm tích hợp dữ liệu (TTDL) đặt tại Trung tâm
Hành chính – Chính trị tỉnh, đóng vai trò trung tâm lưu trữ, vận hành các hệ thống
thông tin trọng yếu (văn bản điều hành, TTHC, báo cáo, thư điện tử, CSDL chuyên
ngành…).
- Hiện trạng kỹ thuật TTDL:
+ Hạ tầng máy chủ, lưu trữ, thiết bị mạng được đầu tư từ nhiều giai đoạn
khác nhau, cấu hình đã lạc hậu, nhiều thiết bị (như hệ thống lưu trữ Dell
MD3600F, thiết bị băng từ backup, UPS, điều hòa chính xác…) đã hết hạn bảo
hành, hết vòng đời hỗ trợ, khó tìm vật tư thay thế.
+ Hệ thống nguồn điện dự phòng, điều hòa chính xác, PCCC, giám sát môi
trường trong phòng máy không còn đồng bộ, tiềm ẩn nguy cơ sự cố.
+ Hệ thống ảo hóa, phân vùng an toàn, phân vùng dịch vụ chưa được chuẩn
hóa theo chuẩn TTDL hiện đại Tier, khó mở rộng cho các nhu cầu mới như Kho
dữ liệu dùng chung, nền tảng AI, phân tích dữ liệu lớn.
+ Tỉnh đã có Đề xuất xây dựng mới/ nâng cấp TTDL, Trung tâm Lưu trữ
điện tử, SOC theo mô hình 4 lớp, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn, an ninh thông tin,
sẵn sàng mở rộng cho chiến lược dữ liệu và CĐS giai đoạn 2025–2030.
1.1.3 Hạ tầng IoT
- Hạ tầng IoT, cảm biến, camera hiện chủ yếu phân tán theo từng ngành: giao
thông (camera giám sát), an ninh trật tự (camera an ninh), môi trường (một số
trạm quan trắc), chiếu sáng thông minh…
- Dữ liệu từ các hệ thống này bước đầu được tích hợp về IOC tỉnh để phục
vụ giám sát, cảnh báo, tuy nhiên chưa có nền tảng quản lý thiết bị IoT tập trung,
chưa đồng nhất chuẩn giao tiếp dữ liệu; việc mở rộng, kết nối trong tương lai cần
được thiết kế lại trong Khung kiến trúc số.
1.1.4 Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến
- Hệ thống hội nghị truyền hình đã triển khai đến 99 điểm cầu đến cấp xã,
cho phép tổ chức họp trực tuyến rộng khắp, kết nối với Trung ương, các bộ, ngành.
- Hệ thống này sử dụng đồng thời hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng
và Internet; cần tiếp tục nâng cấp băng thông, thiết bị đầu cuối, bảo mật đường
50
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
truyền khi tích hợp với hệ thống họp trực tuyến dùng chung của Chính phủ và các
nền tảng mới.
1.2. Hiện trạng An toàn thông tin
Những năm vừa qua, công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin đã
được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo, tổ chức quán triệt, thực hiện các Chỉ
thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Đề án, Chiến lược
của Chính phủ. Qua đó, công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin đã được
nâng cao, có nhiều chuyển biến tích cực.
Tiểu ban An toàn, an ninh mạng tỉnh Lai Châu được thành lập năm 2020,
thực hiện nhiệm vụ tham mưu UBND tỉnh trong công tác đảm bảo an ninh mạng,
an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh. Từ khi thành lập đến nay, đã tổ chức 04 cuộc
kiểm tra an ninh mạng, an toàn thông tin đối với 43 đơn vị, địa phương; tham mưu
tổ chức 02 hội nghị tập huấn toàn tỉnh về an ninh mạng, bảo mật dữ liệu và bảo
vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng. Hiện Tiểu ban An toàn, an ninh mạng
đã được kết thúc hoạt động, thay vào đó là sự thành lập của Tiểu ban An ninh
mạng tỉnh Lai Châu do đồng chí Bí thư Tỉnh ủy làm Trưởng Tiểu ban.
Đội Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh Lai Châu hoạt động hiệu quả,
đến nay đã tổ chức 02 cuộc diễn tập thực chiến ứng cứu sự cố an toàn thông tin
mạng cho đối tượng là đội ngũ thực hiện công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn
thông tin tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Hệ thống trang, thiết bị, cơ sở hạ tầng, các giải pháp phòng chống virus, mã
độc đã được bố trí, triển khai hầu hết trong các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tỉnh
đã quan tâm, đầu tư Hệ thống giám sát an ninh mạng (SOC) phục vụ công tác
giám sát, chủ động phát hiện, cảnh báo các nguy cơ tấn công mạng.
Đa số các hệ thống thông tin quan trọng từ cấp độ 3 trở lên trên địa bàn tỉnh
đã được thẩm định, phê duyệt cấp độ an toàn thông tin theo quy định.
Tuy nhiên, công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trên địa bàn
còn tồn tại một số hạn chế như:
(1) Công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin tại một số cơ quan,
đơn vị, địa phương chưa được quan tâm đúng mức;
(2) Nhận thức của một bộ phận lãnh đạo, cán bộ và Nhân dân về an ninh
mạng, bảo mật thông tin còn chưa đầy đủ;
(2) Thiếu nguồn nhân lực có chất lượng về an ninh mạng, an toàn thông tin,
đặc biệt là tại cấp xã;
(3) Cơ sở hạ tầng, các giải pháp đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin,
bảo mật thông tin còn hạn chế, thiếu đồng bộ, nguồn kinh phí được trang cấp chưa
51
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
đáp ứng yêu cầu.
2. Lớp dữ liệu và nền tảng lõi
2.1. Hiện trạng nền tảng lõi
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) đã được xây dựng, đưa
vào vận hành chính thức. LGSP tỉnh đã đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn của Bộ
Thông tin và Truyền thông theo Công văn số 631/THH-THHT ngày 21/5/2020
của Cục Tin học hóa (nay là Cục Chuyển đổi số quốc gia) về việc hướng dẫn yêu
cầu về chức năng, tính năng kỹ thuật của Nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung
cấp bộ, cấp tỉnh (Phiên bản 1.0) để tích hợp liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ
thống trong nội bộ tỉnh, đồng thời kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia (NDXP) để chia sẻ, đồng bộ dữ liệu từ các cơ quan Trung ương.
Các hệ thống đã tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP của tỉnh gồm:
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với CSDL quốc gia về Đăng
ký doanh nghiệp (Bộ Tài chính);
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Hệ thống cấp phiếu lý
lịch tư pháp trực tuyến (Bộ Tư pháp);
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Hệ thống thông tin đăng
ký và quản lý hộ tịch (Bộ Tư pháp);
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Hệ thống cấp mã số đơn
vị có quan hệ với ngân sách (Bộ Tài chính);
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Hệ thống phục vụ dịch vụ
công của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam;
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh với CSDL quốc gia về bảo hiểm (Bảo hiểm Xã
hội Việt Nam) phục vụ Tra cứu mã số bảo hiểm xã hội hộ gia đình;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh với CSDL quốc gia về văn bản quy phạm pháp
luật (Bộ Tư pháp);
- Hệ thống báo cáo của tỉnh với Hệ thống báo cáo của Chính phủ.
- Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Lai Châu với Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh.
- Phần mềm lý lịch tư pháp trong kết nối Cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên ứng
dụng định danh và xác thực điện tử VneID với Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh Lai Châu.
- Kết nối giữa với phần mềm Hộ tịch điện tử dùng chung để tiếp nhận hồ sơ
52
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
Lai Châu.
Năm 2025, tỉnh tiếp tục triển khai các kết nối phát sinh qua LGSP, sau khi
dự án hoàn thành sẽ bổ sung thêm các kết nối sau:
- Nhóm dịch vụ Tích hợp Liên thông tài nguyên môi trường – Thuế
(VBDLIS).
- Xây dựng Nhóm dịch vụ tích hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
- Xây dựng Nhóm dịch vụ Hệ thống Xây dựng DVCTT thông báo nhà ở hình
thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua với Cổng DVC/HTTT
một cửa điện tử của địa phương.
- Xây dựng Hệ thống quản lý giao thông vận tải.
- Tích hợp với Hệ thống thông tin DVCTT đăng ký, giải quyết chính sách
trợ giúp xã hội trực tuyến.
- Kết nối liên thông CSDL đăng kiểm phương tiện.
- Kết nối liên thông CSDL quốc gia về dân cư.
- Kết nối liên thông CSDL quốc gia về giá.
- Kết nối liên thông CSDL đất đai.
- Kết nối liên thông Dịch vụ công Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ và
cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng thuộc Bộ Xây dựng.
- Kết nối liên thông Cổng dịch vụ công quốc gia (Bộ Nông nghiệp và Môi
trường).
- Kết nối liên thông Hệ thống thông tin nguồn Trung ương.
- Kết nối liên thông CSDL giấy phép lái xe.
- Kết nối liên thông VPOSTCODE.
- Kết nối liên thông Hệ thống Xây dựng dịch vụ, tiện ích của Tập đoàn điện
lực Việt Nam (EVN).
- Kết nối hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước với CSDL quốc gia
công chức viên chức thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
- Kết nối triển khai tích hợp API hệ thống nhiệm vụ do Bộ Thông tin và
Truyền thông quản lý.
- Kết nối hệ thống danh mục dùng chung của bộ tài chính nước với các cơ
quan.
- Kết nối hệ thống danh mục dùng chung của ngân hàng nhà nước với các cơ
quan.
53
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- Kết nối hệ thống VNeID của bộ công an với các cơ quan.
2.2. Hiện trạng chung về CSDL
Các CSDL trọng điểm mà tỉnh đã xây dựng/khai thác gồm:
- CSDL dân cư: khai thác từ CSDLQG về dân cư và ứng dụng VNeID để xác
thực, định danh điện tử, phục vụ dịch vụ công và một số dịch vụ chuyên ngành
(công an, tư pháp, hộ tịch…).
- CSDL tổ chức, doanh nghiệp: phối hợp dữ liệu từ đăng ký kinh doanh, thuế,
BHXH, lao động để phục vụ quản lý doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp số,
OCOP, …
- CSDL cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC): triển khai thông qua hệ
thống quản lý tổ chức cán bộ của tỉnh.
- CSDL TTHC, kết quả giải quyết TTHC: được quản lý tập trung trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC (đã hợp nhất Cổng DVC & Một cửa), dữ liệu hồ
sơ và kết quả được lưu trữ điện tử.
- CSDL báo cáo, chỉ tiêu KTXH: thông qua Hệ thống thông tin báo cáo của
tỉnh, kết nối với Hệ thống báo cáo Chính phủ.
Tuy đã hình thành nhiều CSDL, nhưng chưa có “lớp trừu tượng dữ liệu”
thống nhất, chưa có mô hình Kho dữ liệu dùng chung ở mức hoàn chỉnh; chất
lượng, độ cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu còn không đồng đều.
2.3. Hiện trạng các CSDL khác
2.3.1 CSDL không gian đô thị (GIS)
Tỉnh đã xây dựng các lớp dữ liệu bản đồ địa giới hành chính, quy hoạch xây
dựng, quy hoạch sử dụng đất… phục vụ quản lý nhà nước, song còn phân tán theo
từng dự án, chưa hoàn toàn tích hợp thành nền tảng bản đồ nền thống nhất.
2.3.2 CSDL quốc gia về dân cư
Hiện trạng khai thác, xác thực dữ liệu với CSDLQG về dân cư theo từng
ngành
Ngành Y tế – Bảo hiểm xã hội:
Đối với việc khám, chữa bệnh dùng CCCD, dữ liệu dân cư:
- Khám, chữa bệnh dùng CCCD, dữ liệu dân cư 118/118 cơ sở khám, chữa
bệnh (3 BV, 1 CDC tỉnh, 8 TTYT, 106 TYT & PKĐK khu vực) đã tra cứu, tiếp
nhận khám chữa bệnh bằng CCCD gắn chip thay thẻ BHYT.
- Tất cả đều trang bị thiết bị đọc QR/mã vạch, sử dụng ứng dụng VNeID để
thay thế một số giấy tờ khi KCB BHYT.
Đến giữa 2025, 100% cơ sở y tế tra cứu thông tin qua CCCD, đã có 70.802
54
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
lượt tra cứu với tỷ lệ thành công trên 87%; trên 420.000 hồ sơ sức khỏe điện tử
được tạo lập (gần 85% dân số), nhiều trường hợp được tích hợp thông tin BHYT
qua VNeID – thực chất dựa trên dữ liệu định danh từ CSDLQGDC.
Hồ sơ sức khỏe điện tử gắn với mã định danh cá nhân: Tính đến cuối 2024,
tỉnh đã tạo lập ~315.015/495.000 hồ sơ sức khỏe điện tử (63,6% dân số); việc tạo
lập hồ sơ sử dụng mã định danh/CCCD làm khóa chính, bảo đảm đồng bộ với
CSDLQGDC.
- BHXH tỉnh đã đồng bộ dữ liệu BHXH, BHYT với CSDLQGDC đạt khoảng
99,1% số người tham gia (sử dụng mã định danh làm khóa liên kết).
Theo cập nhật 2025, tỷ lệ đồng bộ dữ liệu bảo hiểm tăng lên khoảng 99,6%,
phản ánh việc làm sạch, đối soát liên tục giữa CSDL ngành bảo hiểm và
CSDLQGDC.
Ngành Giáo dục và Đào tạo
- Kết nối CSDL giáo dục với CSDLQGDC
+ Đến 5/2024: đã xác thực 146.083/150.279 dữ liệu học sinh (97,2%) và
10.579/11.306 dữ liệu giáo viên, nhân viên (93,6%) với CSDLQGDC.
+ Đến cuối 2024, Bộ KH&CN thống kê lại: tỷ lệ xác thực, chia sẻ dữ liệu
giữa CSDL giáo dục và CSDLQGDC đạt khoảng 99,19% học sinh và 94,67%
giáo viên.
- Khai thác trong quản trị nhà trường
+ Ngành giáo dục triển khai nền tảng quản trị cơ sở giáo dục, không gian làm
việc số tới 100% cơ sở giáo dục, dùng mã định danh/CCCD làm mã học sinh –
giáo viên thống nhất. Nhờ vậy, điểm danh, quản lý học bạ, hỗ trợ thi cử, chính
sách học sinh (miễn giảm học phí, hỗ trợ vùng khó khăn…) đều dựa trên dữ liệu
đã xác thực với CSDLQGDC, hạn chế gian lận và trùng đối tượng.
Lao động – Thương binh và Xã hội
- Làm sạch dữ liệu an sinh xã hội bằng CSDL dân cư: Ngành LĐTB&XH
phối hợp Công an tỉnh chuẩn hóa và làm sạch dữ liệu trẻ em, đối tượng bảo trợ xã
hội, các chế độ an sinh so với CSDLQGDC, coi dữ liệu dân cư là “chuẩn gốc” để
rà soát: trùng đối tượng, sai thông tin nhân thân, người đã chết vẫn hưởng trợ
cấp…
- Chi trả an sinh không dùng tiền mặt: Trên CSDL đã đối soát, tỉnh đẩy mạnh
chi trả an sinh qua tài khoản ngân hàng, ví điện tử; đến 2024 đã có hơn
4.000/16.851 đối tượng đăng ký nhận qua tài khoản, gần 3.000 người thực tế đã
nhận chi trả không dùng tiền mặt.
Ngành Thuế
- Đồng bộ MST cá nhân với mã định danh từ CSDLQGDC:Cục Thuế tỉnh
55
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
đang rà soát các mã số thuế cá nhân chưa xác định được mã định danh, bổ sung
thông tin thiếu hoặc sai để đồng bộ dữ liệu thuế với CSDLQGDC, tiến tới dùng
mã định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
- Đến giữa 2025, tỷ lệ khớp mã số thuế cá nhân với dữ liệu dân cư đã đạt
khoảng 76,5%, tiếp tục được cải thiện nhờ đối soát định kỳ.
Tài nguyên và Môi trường – CSDL đất đai
- Kết nối CSDL đất đai với CSDLQG về dân cư: Tỉnh đã thiết lập kết nối
trực tiếp (không qua LGSP) giữa CSDL đất đai địa phương và CSDLQGDC qua
NDXP, nhằm đối soát thông tin chủ sử dụng đất, phục vụ cấp GCN, thuế, công
chứng, giải quyết tranh chấp…
- Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tích hợp 1.173.631/1.555.362 thửa đất
lên hệ thống dữ liệu dân cư, đạt khoảng 75–76,7% tổng số thửa đất, tiếp tục được
làm sạch và hoàn thiện.
Đăng ký doanh nghiệp
Kết nối CSDLQGDC với CSDL đăng ký doanh nghiệp: Sở Tài chính thực
hiện kết nối, chia sẻ giữa CSDLQGDC và CSDL đăng ký doanh nghiệp, giúp xác
thực thông tin Doanh nghiệp và cá nhân một cách nhanh chóng, chính xác qua hệ
thống số hóa.
2.3.3 Dữ liệu về CBCCVC
Sở Nội vụ đã triển khai nhiều giải pháp, bộ công cụ kiểm tra và xác thực dữ liệu
theo hướng tự động, “thông minh” có khả năng tự rà quét hồ sơ, phát hiện ra các lỗi
sai sót, thiếu thông tin hoặc các sai sót mang tính chất nghiệp vụ để kịp thời đưa cảnh
báo đến các đơn vị trực tiếp trên hệ thống và thông qua email.
Đến nay Sở Nội vụ tỉnh Lai Châu đã cơ bản hoàn thành việc cập nhật, tích
hợp, đồng bộ dữ liệu về CBCCVC đúng tiến độ theo chỉ đạo của Bộ Nội vụ và
xây dựng CSDL chuyên ngành.
2.3.4 CSDL Hộ tịch điện tử
Sở Tư pháp đã cơ bản hoàn thành việc số hóa hồ sơ hộ tịch. CSDL này đã
được đồng bộ vào hệ thống CSDL hộ tịch điện tử quốc gia, kết nối, chia sẻ với
CSDL quốc gia về dân cư (Đề án 06), tạo thuận lợi cho việc tra cứu, giải quyết
TTHC và cắt giảm giấy tờ cho công dân, đặc biệt là thuận lợi trong việc thực hiện
cấp bản sao trích lục hộ tịch không phụ thuộc vào nơi đăng ký hộ tịch trước đây.
2.3.5 Về rà soát CSDLQG về bảo hiểm
Bảo hiểm xã hội Lai Châu đang đẩy mạnh việc rà soát, làm sạch, xác thực thông
tin người tham gia với CSDL quốc gia (CSDLQG) về dân cư nhằm hoàn thiện hệ
56
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
sinh thái kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu CSDLQG về dân cư. Hướng tới phấn
đấu xác thực 100% tổng số người đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN có trong
CSDLQG về bảo hiểm với CSDLQG về dân cư (không bao gồm lực lượng vũ trang,
thân nhân quân đội).
2.3.6 Dữ liệu mở
UBND tỉnh Lai Châu đã ban hành Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày
25/10/2023 về Danh mục CSDL dùng chung, dữ liệu mở tỉnh Lai Châu, làm cơ
sở để chuẩn hóa, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước và phục vụ
người dân, doanh nghiệp.
Danh mục dữ liệu mở của tỉnh Lai Châu công bố gồm 12 lĩnh vực và 85 nội
dung. Trong đó, các lĩnh vực được doanh nghiệp, người dân quan tâm được yêu
cầu công khai nhiều nhất. Quyết định yêu cầu tất cả (100%) các sở, ban, ngành,
nghiên cứu, công khai dữ liệu của cơ quan, đơn vị đang quản lý lên Cổng dữ liệu
tỉnh.
2.4. Hiện trạng Kho dữ liệu dùng chung toàn tỉnh
- Tỉnh chưa có Kho dữ liệu dùng chung hiện đại đúng nghĩa (data lake/data
warehouse thống nhất); các CSDL vẫn đặt trên nhiều máy chủ, nhiều hệ thống
phần mềm khác nhau tại TTDL.
- Chiến lược dữ liệu tỉnh Lai Châu đã xác định rõ mục tiêu xây dựng Kho dữ
liệu dùng chung toàn tỉnh, tích hợp dữ liệu từ các CSDL hiện có, kết nối với kho
dữ liệu ngành, CSDL quốc gia, phục vụ chỉ đạo điều hành, phân tích dự báo, cung
cấp dữ liệu mở, dữ liệu cho doanh nghiệp.
2.5. Hiện trạng Kho kết quả TTHC
- Dữ liệu kết quả giải quyết TTHC hiện được lưu trữ điện tử trong Hệ thống
TT giải quyết TTHC, tuy nhiên chưa hình thành một “Kho kết quả TTHC” tách
biệt, có mô hình khai thác độc lập cho các mục đích phân tích, chia sẻ dữ liệu cho
bên ngoài.
- Tỉnh đặt mục tiêu trong giai đoạn 2025–2030 sẽ xây dựng Kho kết quả
TTHC và Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân, tích hợp với CSDL dân
cư, VNeID, chữ ký số… để phục vụ lưu trữ, tái sử dụng kết quả TTHC trong suốt
vòng đời công dân, doanh nghiệp.
3. Lớp ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
3.1. Hiện trạng nghiệp vụ
3.1.1 Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ giữa các cấp
Ủy ban nhân dân Tỉnh Lai Châu:
57
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Hình 1: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ trong tỉnh Lai Châu
Các Sở, Ban, Ngành:
Hình 2: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ của các Sở/ban/ngành
Cấp xã:
Hình 3: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ của cấp xã
59
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
3.1.2 Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các CQNN
Hình 4: Mô hình trao đổi thông tin giữa các CQNN
Trên cơ sở phân cấp hành chính như trên, trong quan hệ chuyên môn, nghiệp
vụ giữa các CQNN tồn tại các kết nối về quy trình nghiệp vụ sau:
Kết nối dọc:
Kết nối từ Chính phủ xuống các Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Kết nối từ các cơ quan chuyên ngành của Bộ xuống các cơ quan chuyên
ngành (Sở chuyên ngành) của tỉnh;
Kết nối từ cơ quan chuyên ngành của các Bộ cấp Trung ương xuống các cơ
quan chuyên ngành của Bộ đặt tại các địa phương;
Từ các cơ quan chuyên ngành của tỉnh (Sở chuyên ngành) xuống các đơn vị
chuyên môn cấp dưới (UBND xã, phường).
Kết nối ngang:
Kết nối giữa các Bộ;
Kết nối giữa các đơn vị trực thuộc Bộ;
Kết nối giữa các tỉnh/thành phố thuộc trung ương;
Kết nối giữa các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh/thành phố (các sở, ban,
ngành);
Kết nối giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND xã/phường (các phòng, ban).
60
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Hiện tại, việc trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị được thực
hiện theo 3 cách:
(1) Lập văn bản và gửi yêu cầu trao đổi.
Thông tin, số liệu trong các văn bản được thể hiện dưới dạng bảng biểu hoặc
các phương tiện mang tin kèm theo dạng văn bản giấy.
(2) Trao đổi dữ liệu bằng văn bản điện tử.
Công tác gửi, nhận văn bản điện tử được tỉnh tập trung chỉ đạo đạt được kết
quả tích cực. Công tác gửi nhận văn bản giấy cơ bản đã được thay đổi hoàn toàn
trong công tác chỉ đạo, điều hành phối hợp nghiệp vụ.
(3) Trao đổi dữ liệu nghiệp vụ thông qua trục LGSP
Cung cấp các dịch vụ dùng chung để chia sẻ dữ liệu giữa các HTTT của các
cơ quan, đơn vị của tỉnh và đóng vai trò trung gian phục vụ kết nối các HTTT nội
bộ của tỉnh với các hệ thống bên ngoài. Kết nối liên thông đến hạ tầng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia.
Chức năng và nhiệm vụ tại các đơn vị
STT
Tên đơn
vị
Quyết định của
UBND tỉnh
Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị
1
Sở Dân tộc
và Tôn
giáo
Quyết định số
38/2025/UBND
ngày 08 tháng 8
năm 2025
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, biến chế và công tác của Ủy ban nhân dân
tỉnh; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
2
Sở Xây
dựng
Quyết định số
43/2025/QĐ/UB
ND ngày 14
tháng 8 năm
2025
1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý nhà nước về xây dựng bao gồm: Quy hoạch xây dựng
và kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ
tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn (bao gồm: Cấp nước sạch (trừ
nước sạch nông thôn); thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử lý
nước thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản
xuất muối); công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa
trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng
giao thông; quản lý không gian xây dựng ngầm; quản lý sử
dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư
nông thôn); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu
xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường thuỷ nội địa; an
toàn giao thông (không bao gồm nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy
phép lái xe cơ giới đường bộ); quản lý nhà nước các dịch vụ
công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước theo phân cấp hoặc
ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh và theo quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác
61
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên đơn
vị
Quyết định của
UBND tỉnh
Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị
của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
3
Ban Quản
lý Khu
kinh tế
Quyết định số
52/2022/QĐ-
UBND ngày
30/12/2022;
Quyết định số
31/2024/QĐ-
UBND ngày
12/8/2024
1. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lai Châu là cơ quan trực thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, thực hiện chức năng quản lý
nhà nước trực tiếp đối với các khu kinh tế (bao gồm khu kinh
tế cửa khẩu), khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu; quản
lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính
công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư
và sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp trong các khu kinh
tế (bao gồm khu kinh tế cửa khẩu), khu công nghiệp và các cửa
khẩu trên địa bàn tỉnh; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy
định của pháp luật.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lai Châu do Thủ tướng Chính
phủ quyết định thành lập; chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức,
biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn
và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các bộ, cơ quan
ngang bộ quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách
nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp, khu
kinh tế cửa khẩu và các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có tư cách pháp nhân, có tài
khoản, con dấu hình Quốc huy; kinh phí quản lý hành chính
nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp
theo kế hoạch và nguồn kinh phí khác theo quy định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
4
Trung tâm
Đổi mới
sáng tạo và
Chuyển
đổi số
thuộc Sở
Khoa học
và Công
nghệ tỉnh
Lai Châu
Quyết định số
222/QĐ-UBND
ngày
05/02/2026
Quy định chức
năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của
Trung tâm Đổi
mới sáng tạo và
Chuyển đổi số
thuộc Sở Khoa
học và Công
nghệ tỉnh Lai
Châu
1. Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số (sau đây gọi
tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ
công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng
giúp kết nối, tập hợp và huy động các nguồn lực trong và ngoài
nước nhằm hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện
hoạt động đổi mới sáng tạo; đồng thời cung cấp dịch vụ, hạ tầng
và giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ, chuyển giao
công nghệ, đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm mới, khai
thác tài sản trí tuệ, nâng cao năng suất, chuyển đổi số và phát
triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, kết nối, phát triển hệ
thống đổi mới sáng tạo. Cung cấp dịch vụ kỹ thuật về tiêu
chuẩn, đo lường, năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, mã
số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; thông
tin, thống kê về khoa học. Cung cấp dịch vụ liên quan đến
chuyển đổi số, hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin, xây
dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, chính quyền thông
minh.
2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài
khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản
lý của Sở Khoa học và Công nghệ, đồng thời chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan
quản lý nhà nước chuyên ngành.
5
Văn phòng
UBND
tỉnh
Quyết định số
55/2022/QĐ/UB
ND ngày 30
tháng 12 năm
2022
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; bộ máy tham mưu, giúp việc, phục
vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
62
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên đơn
vị
Quyết định của
UBND tỉnh
Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác
của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm soát
TTHC; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
của địa phương; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính
thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống
thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
quản lý Công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban
nhân dân tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng;
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công tác tiếp
công dân; tham mưu, giúp việc Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân
dân tỉnh.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, con
dấu và tài khoản riêng.
6
Sở Tư pháp
Quyết định số
50/2025/QĐ-
UBND ngày
20/8/2025
1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý nhà nước về: Công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp
luật; theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm
tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp
luật, hòa giải ở cơ sở; hộ tịch; quốc tịch; nuôi con nuôi; luật sư,
tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; công chứng, chứng thực;
giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; hòa
giải thương mại; quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; thừa
phát lại; đăng ký biện pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước;
pháp chế; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp
luật.
2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác
của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
7
Sở Tài
chính
Quyết định số
40/2025/QĐ-
UBND ngày 11
tháng 8 năm
2025.
1. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy
hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu
tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài; tài chính; ngân sách
nhà nước; vay và trả nợ của chính quyền địa phương (trong
nước và nước ngoài); viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và
viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; phí, lệ phí và thu khác
của ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý
thu thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; tài
sản công; tài chính đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách; kế toán, kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động
dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật;
đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh.
2. Sở Tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chấp hành chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công
tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; đồng thời chấp
63
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên đơn
vị
Quyết định của
UBND tỉnh
Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị
hành chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ
của Bộ Tài chính.
8
Sở Ngoại
vụ
Quyết định số
3083/QĐ-
UBND, ngày
10/12/2025 của
UBND tỉnh
1. Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đối ngoại địa
phương trong đó bao gồm công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia;
thực hiện các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Sở theo quy định của pháp luật.
2. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng
thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.
9
Sở Công
thương
Quyết định số
63/2025/QĐ-
UBND ngày 12
tháng 09 năm
2025
1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và
lĩnh vực: Cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng
tái tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hoá
chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế
biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông thường và sản
xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm;
công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế
biến khác; tiểu thủ công nghiệp; khuyến công; hoạt động
thương mại và lưu thông hàng hoá trên địa bàn; sản xuất và tiêu
dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường;
thương mại biên giới; dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại;
thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh;
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập
kinh tế quốc tế; cụm công nghiệp trên địa bàn.
2. Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh,
đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
10
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Quyết định số
39/QĐ-UBND
ngày 08 tháng
08 năm 2025
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa, gia
đình, thể dục, thể thao, du lịch; báo chí, xuất bản, in, phát hành,
phát thanh và truyền hình, thông tin điện tử; thông tấn; thông
tin cơ sở và thông tin đối ngoại; quảng cáo; việc sử dụng Quốc
kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,
biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu
sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
11
Sở Nội Vụ
Quyết định số:
35/2025/QĐ-
UBND ngày 30
tháng 7 năm
2025
1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh Lai Châu, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự
nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành
chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành
chính; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn
thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc
làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công;
bình đẳng giới, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng
dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
64
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên đơn
vị
Quyết định của
UBND tỉnh
Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị
2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và
công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, biên chế và hoạt
động, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
12
Thanh Tra
tỉnh
Quyết định số
29/2025/QĐ-
UBND ngày
29/05/2025
1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước
của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp
vụ của Thanh tra Chính phủ.
13
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường tỉnh
Lai Châu
Quyết định số
34/2025/QĐ/UB
ND ngày 25
tháng 07 năm
2025
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là UBND tỉnh),
thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về: Nông nghiệp; lâm nghiệp;
thủy sản; thủy lợi; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo; phát
triển nông thôn; đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng
sản, địa chất; môi trường; khí tượng thuỷ văn; biến đổi khí hậu;
đo đạc và bản đồ; viễn thám; quản lý các dịch vụ công trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt là Sở) có tư
cách pháp nhân, có con dấu tài khoản riêng theo quy định của
pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh,
đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
14
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Quyết định
42/2025/QĐ-
UBND ngày
12/8/2025
1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Hoạt động nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển công
nghệ cao, công nghệ chiến lược, phát triển tiềm lực khoa học
và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng;
ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt
nhân; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghiệp
công nghệ thông tin; công nghiệp công nghệ số; ứng dụng công
nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số,
xã hội số và chuyển đổi số; hạ tầng thông tin truyền thông; quản
lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công trong ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp
luật.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân
tỉnh theo thẩm quyền; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
15
Sở Y tế
Quyết định số
386/QĐ-UBND
ngày 13/3/2026
a) Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý
nhà nước về lĩnh vực y tế bao gồm: y tế dự phòng; khám bệnh,
chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp
65
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên đơn
vị
Quyết định của
UBND tỉnh
Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị
y tâm thần; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội
(không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện
ma túy); quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em; bảo trợ xã hội;
y, dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị
y tế; bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Chịu sự chỉ
đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân
dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.
b) Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
theo quy định của pháp luật.
3.1.3 Phân tích, đánh giá yêu cầu, nhu cầu đổi mới quy trình nghiệp vụ
Tỉnh đã triển khai tái cấu trúc quy trình, sử dụng dữ liệu số trong cung cấp
dịch vụ công theo hướng dịch vụ số, đơn giản hóa TTHC, người dân, doanh nghiệp
không cần phải nộp lại một số thành phần giấy tờ (giấy đăng ký kinh doanh, hộ
khẩu, chứng nhận quyền sử dụng đất) do đó đã tiết kiệm nhiều chi phí cả về thời
gian và tài chính cho công dân, doanh nghiệp, mang lại sự hài lòng về chất lượng
dịch vụ do cơ quan nhà nước cung cấp cho người dân và doanh nghiệp.
Bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế của việc ứng dụng CNTT trong việc hỗ
trợ xử lý quy trình nghiệp vụ của tỉnh như:
- Quy trình TTHC chưa được tối ưu hóa, cắt giảm quy trình theo hướng
chuyển đổi số; đồng thời xử lý tại các cơ quan chưa gắn với quy trình ISO điện
tử; nên thành phần hồ sơ TTHC còn nhiều, trình tự qua nhiều bước xử lý, vừa hao
phí nguồn lực thực thi, vừa kéo dài thời gian trả kết quả cho người dân.
- Các quy trình nghiệp vụ, DVCTT của địa phương phụ thuộc vào quy trình
nghiệp vụ, DVCTT của Bộ ngành Trung ương, chưa thuận lợi cho tái cấu trúc quy
trình, đơn giản hóa TTHC.
- Các ứng dụng còn riêng lẻ đối với từng nghiệp vụ, các nghiệp vụ nội bộ
của các đơn vị chưa kết nối liên thông hoàn toàn.
- Kết nối giữa ứng dụng chuyên ngành, các ứng dụng hành chính và quản lý
chưa được đồng bộ toàn diện.
- Xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số là quá trình liên tục thay
đổi, cập nhật để phù hợp với việc ứng dụng các công nghệ mới, sử dụng dữ liệu
mới, dữ liệu được chuẩn hóa, được tích hợp chia sẻ, dùng chung. Do đó việc đổi
mới quy trình nghiệp vụ là tất yếu để theo kịp xu thế, bám sát các mục tiêu chuyển
đổi số của quốc gia.
Căn cứ Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021
- 2030 tại Nghị quyết số 76/NQ-CP, ngày 15/7/2021, của Chính phủ, tỉnh đã, đang
66
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
và tiếp tục không ngừng, liên tục rà soát các quy trình nghiệp vụ, các TTHC đã
triển khai trên cơ sở ứng dụng khai thác dữ liệu, dùng chung dữ liệu, chia sẻ dữ
liệu để có cơ sở đổi mới quy trình thực hiện, giúp giảm thời gian, chi phí trong
hoạt động quản lý nhà nước, phục vụ tối đã lợi ích của công dân, doanh nghiệp.
Ngoài ra tỉnh cũng đã triển khai Kho kết quả TTHC số; gắn mã QR triển khai dịch
vụ công nâng cao; ban hành quy trình thủ tục nội bộ; triển khai trực tuyến đối với
dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ ngoài một cửa.
3.2. Hiện trạng ứng dụng CNTT
Về ứng dụng CNTT trong các cơ quan hành chính của tỉnh, xây dựng chính
quyền số:
a) Các Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử và các ứng dụng dùng
chung phục vụ hoạt động nội bộ của các cơ quan
TỈnh đã xây dựng và đưa vào sử dụng các hệ thống như:
- Hệ thống thư điện tử công vụ: triển khai đến tất cả CBCCVC, kết nối liên
thông với trục liên thông văn bản quốc gia; sử dụng cho trao đổi văn bản điện tử,
lịch công tác, thông báo nội bộ.
- Phần mềm quản lý văn bản và điều hành: dùng thống nhất toàn tỉnh, hỗ trợ
ký số, luân chuyển văn bản, lịch họp, quản lý nhiệm vụ, theo dõi thực hiện kết
luận chỉ đạo.
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (Cổng DVC + Một cửa): hợp nhất,
vận hành tập trung, kết nối Cổng DVCQG, NDXP, nền tảng thanh toán; cung cấp
437 DVCTT toàn trình tính đến cuối năm 2024.
- Hệ thống quản lý tài chính – kế toán, tài sản công, lương – bảo hiểm…:
triển khai tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp xã.
- Phần mềm quản lý cán bộ công chức viên chức: 100% hồ sơ cán bộ, công
chức, viên chức được tạo lập, số hóa; kết nối, chia sẻ với CSDL quốc gia về cán
bộ, công chức, viên chức.
b) Các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
Tỉnh đã triển khai các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
như:
- Hệ thống thông tin báo cáo điện tử: triển khai toàn tỉnh, kết nối dữ liệu
KTXH, quy hoạch, đầu tư, TTHC… với hệ thống báo cáo Chính phủ.
- Hệ thống lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh, hệ thống phục vụ các cuộc họp
của UBND tỉnh, phần mềm theo dõi nhiệm vụ lãnh đạo giao: đang được triển
khai/hoàn thiện, giúp lãnh đạo tỉnh giám sát, đôn đốc tình hình thực hiện kết luận,
67
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
nhiệm vụ.
- Trung tâm Giám sát điều hành thông minh (IOC):
+ Thu thập, tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn (TTHC, phản ánh kiến nghị,
camera giám sát, chỉ số CCHC, chỉ số CĐS, giáo dục, y tế, du lịch…).
+ Cho phép hiển thị theo dạng bản đồ số, dashboard, cảnh báo sớm; hỗ trợ
lãnh đạo các cấp ra quyết định nhanh hơn, kiểm soát tốt hơn chất lượng dịch vụ
công và an ninh trật tự
c) Các hệ thống thông tin phục vụ nghiệp vụ quản lý nhà nước chuyên ngành
Triển khai các hệ thống thông tin phục vụ nghiệp vụ quản lý nhà nước chuyên
ngành như:
- Hệ thống thông tin công tác dân tộc
- Hệ thống CSDL về định mức xây dựng, giá xây xây công trình và chỉ số
giá xây dựng của Cục Kinh tế xây dựng
- Cấp giấy phép kinh doanh vận tải, khai thác tuyến vận tải hành khách tuyến
vận tải hành khách, phù hiệu, biển hiệu..
- Phần mềm quản lý vận tải
- Hệ thống sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- Hệ thống thông tin nhà ở và thị trường Bất động sản
- CSDL xử lý vi phạm hành chính
- Phần mềm Quản lý tài sản công
- Phần mềm Tổng kiểm kê tài sản công
- Phần mềm hạ tầng giao giông đường bộ
- Phần mềm hạ tầng nước sạch
- Sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Lai Châu
- Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm hàng hóa của Lai Châu
- CSDL môi trường ngành công thương
- Hệ thống CSDL năng lượng trọng điểm
- Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu
- Phần mềm chấm điểm chỉ số cải cách hành chính;
- Phần mềm quản lý người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Phần mềm số hóa hồ sơ thanh tra
- Phần mềm quản lý lập kế hoạch thanh tra và xử lý chồng chéo
- Phần mềm CSDL (Vahis): Phần mềm cho phép người sử dụng truy cập
trực tiếp vào CSDL của Cục Bảo vệ thực vật (BVTV) với những thông tin mới
nhất và đầy đủ nhất về thuốc BVTV, phân bón hiện có trên thị trường, danh mục
thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam trên từng loại cây trồng và
68
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
các bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV hiệu quả, an toàn.
- Phần mềm CSDL quốc gia ngành BVTV
- Phần mềm CSDL mã số vùng xuất khẩu
- Phần mềm CSDL về trồng trọt
- Hệ thống quản lý dữ liệu về chăn nuôi và thủy sản tỉnh Lai Châu
4. Lớp kênh tương tác và đo lường hiệu quả
Một số kênh tương tác chính bao gồm:
4.1. Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Sau khi hợp nhất Cổng DVC và Hệ thống Một cửa, tỉnh vận hành Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tập trung, một cửa cho người dân, doanh nghiệp truy
cập, nộp hồ sơ trực tuyến, theo dõi tình trạng xử lý, thanh toán nghĩa vụ tài chính,
nhận kết quả. Hiện tại hệ thống đã được tích hợp với Cổng DVC quốc gia và thực
hiện truy cập duy nhất qua đây.
- Hệ thống này đồng thời là kênh đo lường hiệu quả CCHC và CĐS:
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, tỷ lệ DVCTT toàn trình có phát sinh hồ sơ, tỷ lệ thanh
toán trực tuyến, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp… đều được thống
kê, báo cáo định kỳ.
4.2. Cổng thông tin Bình dân học vụ số
- Cổng Thông tin Bình dân học vụ số tỉnh Lai Châu
(binhdanhocvuso.laichau.gov.vn) chính thức khai trương ngày 06/6/2025, kết nối
với nền tảng Bình dân học vụ số quốc gia.
- Cổng cung cấp:
+ Các khóa học về kỹ năng số, kỹ năng sử dụng AI, bảo vệ an toàn thông tin,
khai thác DVCTT, kỹ năng học tập trực tuyến, v.v.;
+ Cách dùng VNeID, ngân hàng số, thương mại điện tử, kỹ năng làm việc
trong môi trường số.
+ Đây vừa là kênh tương tác – đào tạo, vừa là công cụ đo lường mức độ tham
gia, hoàn thành khóa học của người dân, cán bộ, học sinh, là tiêu chí đánh giá
chuyển đổi số xã hội.
4.3. Cổng dữ liệu mở
- Tỉnh đã ban hành Danh mục CSDL dùng chung, dữ liệu mở và Kế hoạch
triển khai Cổng dữ liệu mở trong khuôn khổ Chiến lược dữ liệu và Kế hoạch CĐS.
- Tuy nhiên, Cổng dữ liệu mở cấp tỉnh đến thời điểm hiện tại chủ yếu đang
trong giai đoạn thiết kế, chuẩn bị/triển khai, mức độ công khai dữ liệu mới dừng
ở: Công bố các bộ dữ liệu dưới dạng file tải về trên Cổng TTĐT; Chưa hình thành
69
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
kho dữ liệu mở với API mở, dashboard phân tích, chưa có cơ chế đầy đủ về cấp
phép, thương mại hóa dữ liệu.…
5. Ưu điểm, hạn chế
5.1. Ưu điểm
- Đến nay tư duy và nhận thức về CNTT, về xây dựng chính quyền điện tử,
chính quyền số của cán bộ, đảng viên ở các cấp, các ngành và nhân dân trong tỉnh
đã có nhiều chuyển biến tích cực; các chủ trương, chính sách về phát triển CNTT
đã được Lãnh đạo các cơ quan nhà nước, địa phương các cấp quan tâm, quán triệt
và tổ chức triển khai thực hiện.
- Môi trường pháp lý về CNTT đã được quan tâm, ban hành cơ bản đầy đủ
các văn bản, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, quy chế, quy định,… để tạo
môi trường pháp lý, thuận lợi cho việc triển khai hoạt động ứng dụng CNTT; việc
ban hành các văn bản, chính sách có sự gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng CNTT với
công tác cải cách hành chính, qua đó có nhiều thuận lợi trong quá trình xây dựng,
triển khai áp dụng trong thực tiễn.
- Địa phương đã có sự quan tâm chỉ đạo và ban hành nhiều văn bản chính
sách, quy định nhằm tăng cường và đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng CNTT
phục vụ công tác quản lý và điều hành. Công tác phát triển và ứng dụng CNTT
đã nhận được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, UBND các cấp và các Sở, ban
ngành nên đã có nhiều chuyển biến tích cực, đóng góp quan trọng trong công tác
cải cách hành chính, phục vụ lãnh đạo và điều hành các cấp, phát triển Chính
quyền điện tử và Chuyển đổi số.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT của các sở, ban ngành, địa phương đã được
đầu tư ban đầu, đáp ứng cơ bản nhu cầu của CBCC. Việc lựa chọn các giải pháp
CNTT ứng dụng tại các đơn vị trên địa bàn tỉnh mang tính đồng bộ, hướng tới
một hệ thống tổng thể, thống nhất, đảm bảo tính tích hợp và có tính kế thừa.
- Trang thiết bị CNTT đã được đầu tư cơ bản đã đáp ứng nhu cầu khai thác
sử dụng của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan hành chính
nhà nước trên địa bàn tỉnh; 100% cán bộ công chức đã có máy vi tính, 100% cơ
quan hành chính trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp đã có mạng LAN kết nối
Internet, có thiết bị máy quét để số hóa văn bản từ bản giấy (đối với văn bản đến
từ các tổ chức, doanh nghiệp và người dân).
- Mạng WAN hành chính được thiết lập cơ bản trên hạ tầng truyền dẫn do
các doanh nghiệp viễn thông cung cấp, bao gồm kênh truyền dịch vụ và Mạng
truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Công tác ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh đã đạt được nhiều kết quả tích cực:
70
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công, Cổng Dịch vụ công – Hệ thống thông
tin một cửa điện tử tỉnh hoạt động thống suất và ổn định đã phục vụ tốt trong việc
giải quyết các TTHC cho người dân và doanh nghiệp.
+ Hệ thống quản lý văn bản và điều hành đã được triển khai liên thông 03
cấp, đến 100% cấp xã và Trục liên thông của Chính phủ; ứng dụng chữ ký số đã
được cấp phát triển khai tại nhiều cơ quan, đơn vị và bước đầu đã đạt được một
số kết quả nhất định;
+ Công tác truyền thông về CNTT, Chuyển đổi số đã được các cơ quan, địa
phương quan tâm và đẩy mạnh triển khai thực hiện… tạo tiền đề cho công tác xây
dựng và phát triển Chính quyền số, Chuyển đổi số trong thời gian tới.
5.2. Hạn chế
- Hạ tầng số chưa đồng bộ, TTDL xuống cấp: thiết bị TTDL cũ, hết bảo hành,
kém linh hoạt; chưa đủ năng lực cho Kho dữ liệu dùng chung, phân tích dữ liệu
lớn, AI, điện toán đám mây; một số vùng vẫn còn “vùng lõm” về điện, Internet
(25 bản chưa có điện, 166 bản chưa có mạng băng rộng cố định).
- Dữ liệu phân tán, chưa có Kho dữ liệu dùng chung: nhiều CSDL chuyên
ngành, ứng dụng đơn lẻ, mức độ kết nối qua LGSP còn hạn chế; chưa hình thành
kiến trúc dữ liệu thống nhất, cơ chế chia sẻ, khai thác dữ liệu đa mục đích, dữ liệu
mở chưa phát huy giá trị.
- Nguồn nhân lực và nhận thức số còn hạn chế: thiếu nhân lực CĐS chất
lượng cao tại cơ quan nhà nước; một bộ phận người dân, đặc biệt ở vùng sâu,
vùng xa, DTTS chưa quen với DVCTT, thanh toán trực tuyến; trình độ dân trí và
điều kiện thiết bị hạn chế, gây khó cho việc triển khai dịch vụ số.
- ATTT còn tiềm ẩn rủi ro: chưa đầy đủ đánh giá, phê duyệt cấp độ ATTT
cho tất cả hệ thống; kinh phí cho ATTT còn hạn chế; mô hình TTDL tập trung
làm tăng rủi ro nếu bị tấn công.
- Mô hình chính quyền 2 cấp, điều kiện cơ sở khó khăn: cơ sở vật chất, trụ
sở, trang thiết bị nhiều xã chưa đạt chuẩn, khối lượng công việc cơ sở tăng nhanh,
cán bộ còn lúng túng, ảnh hưởng đến năng lực triển khai CĐS “tới tận xã, bản”.
71
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
VII. KHUNG KIẾN TRÚC MỤC TIÊU
1. Sơ đồ tổng quát Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Căn cứ Khung kiến trúc số tham chiếu cấp tỉnh tại mục 6, Phụ lục 1, Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số, Sơ đồ khái quát Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
được thể hiện như sau:
Các nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành đặc thù của tỉnh Lai Châu
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ TỈNH LAI CHÂU
Giao diện tương tác chính của tỉnh Lai Châu
(Cổng Dịch vụ công quốc gia/VNeID/
Cổng Thông tin điện tử/Cổng dữ liệu)
Công cụ chỉ đạo, điều hành
của tỉnh Lai Châu
KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
Khung giám sát và đo lường kết quả
(KPIs) của tỉnh Lai Châu
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh Lai Châu (LGSP)
DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
CSDL dùng chung
CSDL chuyên ngành
Dữ liệu và nền tảng lõi dùng dung
giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị
CHÍNH QUYỀN SỐ
Ứng dụng hỗ trợ hoạt động của các cơ quan
nhà nước (bao gồm các ứng dụng tiêu biểu như:
Quản lý công việc, Hệ thống báo cáo, Họp trực
tuyến )
Các ứng dụng
chính quyền số
đặc thù của tỉnh
Lai Châu
HTTT giải
quyết TTHC
tỉnh Lai Châu
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu tỉnh Lai Châu
KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ
Bản đồ số nông
nghiệp
Hệ thống chiếu
sáng thông minh
Giải pháp chuyển
đổi số du lịch
Hệ thống quan
trắc và giám sát
môi trường
Ứng dụng quản lý
thanh toán vé điện
tử giao thông công
cộng
Hệ thống
logistic của
tỉnh Lai Châu
Bãi đỗ xe
thông minh
Hệ thống điều
khiển đèn giao
thông thông
minh
Các ứng dụng
đặc thù kinh tế
số, xã hội số
khác của tỉnh Lai
Châu
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ
quan trong hệ thống chính trị
Các nền tảng số dùng chung
Quốc gia, ngành, lĩnh vực
Các thành
phần khác
Ứng dụng và nghiệp vụ
dùng chung của Đảng, Quốc
hội, Mặt trận tổ quốc
Hệ thống thông
tin nguồn tỉnh
Lai Châu
Trung tâm dữ liệu của tỉnh Lai Châu (*)
HẠ TẤNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
(*) Sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện có. Trường hợp xây dựng, triển khai mới Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết
Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lai Châu
Kho dữ liệu dùng
chung
HTTT phục
vụ chỉ đạo,
điều hành
tỉnh Lai Châu
Bàn làm việc số
Nền tảng AI
tỉnh Lai Châu
Phần mềm quản
lý chuyên ngành
của các Sở
Trung tâm
giám sát, điều
hành thông
minh tỉnh
Kho quản lý dữ liệu điện
tử tổ chức, cá nhân
Hình 5: Sơ đồ tổng quát Kiến trúc số tỉnh Lai Châu
72
72
Mô tả các thành phần chính trong sơ đồ trên được thể hiện dưới đây:
(1) Các thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị gồm:
- Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
- Dữ liệu và nền tảng lõi dùng chung
- Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
Các thành phần này được mô tả như hình sau:
Cổng Dịch vụ
công Quốc gia
Trục Liên thông
văn bản quốc gia
Hệ thống thông tin phục vụ
chỉ đạo, điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia
(bao gồm Hệ thống thông tin báo cáo
Chính phủ và Hệ thống thông tin báo
cáo bộ, cơ quan, địa phương)
CÁC THÀNH PHẦN DÙNG CHUNG GIỮA CÁC CƠ QUAN
TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Giao diện tương tác chính
Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành cho web)
Và Ứng dụng VNeID (dành cho di động)
Công cụ chỉ đạo, điều hành
KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
Khung giám sát và đo lường kết quả
(KPIs)
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP)
Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP)
Nền tảng định danh và xác thực điện
tử
Bản đồ số quốc gia và hệ thống mã bưu
chính
Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo
dùng chung(Nền tảng AI)
Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
Các CSDL quốc gia, chuyên ngành: Bao gồm các CSDL quốc gia (Dân cư, Đất đai, Doanh nghiệp, Cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan nhà
nước,...) và các CSDL chuyên ngành do các Bộ, ngành chủ quản xây dựng
Cổng dữ liệu
quốc gia
Nền tảng họp trực
tuyến quốc gia
Nền tảng điều hành
an ninh mạng quốc
gia
Nền tảng Bình dân học vụ số
Các nền tảng, ứng dụng chuyên ngành đặc thù phục
vụ công tác tuyên giáo, dân vận, quản lý biên giới,
cảnh báo thiên tai và các nhiệm vụ khác của các cơ
quan trong hệ thống chính trị
Nền tảng quản lý
cán bộ, công chức,
viên chức quốc gia
Các nền tảng số dùng
chung quốc gia, ngành,
lĩnh vực khác
Hệ thống thư điện tử
phục vụ tiếp nhận thông
báo do cơ quan nhà
nước gửi đến
Nền tảng trao đổi giao diện lập trình ứng dụng
quốc gia (V-APEX)
Mạng truyền số liệu
chuyên dùng
Trung tâm dữ liệu
quốc gia
HẠ TẤNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
Các kết nối đặc thù cho vùng sâu, vùng xa và
vùng có điều kiện địa lý đặc biệt
Hạ tầng bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu đầu
cuối
Nền tảng điện toán đám
mây của Trung tâm dữ
liệu quốc gia
Nền tảng phòng vệ
mạng quốc gia
Giải pháp bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn bản mật từ Trung ương đến cấp xã
và liên thông với các cơ quan khối chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội
Mạng thông tin diện
rộng của Đảng
Hệ thống chứng thực chữ
ký số chuyên dùng công vụ
Cổng kết nối dịch vụ
chứng thực chữ ký số
công cộng
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung
Hệ thống thư điện tử
(email) công vụ thống
nhất
Hình 6: Các thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
73
73
(2) Các thành phần dùng chung giữa các cơ quan Đảng
Ứng dụng Đảng
viên số
Hệ thống thu
thập, tổng hợp
thông tin trên
Internet
Hệ thống thông
tin quản trị nội
bộ và dùng
chung
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THAM CHIẾU CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG
Giao diện tương tác chính
Công cụ chỉ đạo, điều hành
KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs)
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của các cơ quan Đảng
Các ứng dụng
hỗ trợ Đại hội
Đảng các cấp
Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của các cơ quan Đảng (bao gồm các lĩnh vực (1) Lĩnh
vực Tổ chức – Xây dựng Đảng; (2) Lĩnh vực Kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng; (3) Lĩnh vực Tuyên giáo và Dân vận; (4)
Lĩnh vực Nội chính, cải cách tư pháp; (5) Lĩnh vực Kinh tế - xã hội)
...
Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp
Hệ thống thông
tin báo cáo tổng
hợp, phân tích,
dự báo
CSDL dùng chung CSDL chuyên ngành ...
Dữ liệu và nền tảng lõi dùng dung
giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị
Các nền tảng số dùng
chung Quốc gia,
ngành, lĩnh vực
Các
thành
phần
khác
Trung tâm dữ liệu của Đảng(*)
HẠ TẤNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng
chung giữa các cơ quan trong hệ
thống chính trị
Khung kiến trúc dữ liệu của các cơ quan Đảng
(*) Sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện có. Trường hợp xây dựng, triển khai mới Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết
Hình 7: Các thành phần dùng chung của các cơ quan Đảng
74
74
(3) Các thành phần dùng chung giữa các cơ quan của Quốc hội
Nhóm các ứng dụng
số của Quốc hội hỗ
trợ tương tác với
công dân, cử tri,
ĐBQH
Nhóm các ứng dụng
số của Quốc hội hỗ trợ
kỳ họp Quốc hội
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THAM CHIẾU CỦA QUỐC HỘI
Giao diện tương tác chính
Công cụ chỉ đạo, điều hành
KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs)
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Quốc hội
Nhóm các ứng dụng
số của Quốc hội hỗ
trợ hoạt động nội bộ
Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của cơ quan
Quốc hội (bao gồm các lĩnh vực (1) Lĩnh vực Lập pháp; (2) Lĩnh vực Giám
sát; (3) Lĩnh vực Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước; (4) Lĩnh
vực Đối ngoại; (5) Lĩnh vực Công tác đại biểu; (6) Lĩnh vực Công tác dân
nguyện)
...
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
Nhóm các ứng dụng
số của Quốc hội hỗ trợ
các nghiệp vụ chuyên
ngành
Hệ thống thu thập, tổng hợp thông
tin trên môi trường số
Các CSDL phục vụ công dân,
cử tri
Các CSDL phục vụ Đại biểu
Quốc hội
Dữ liệu tổng hợp phục vụ quản lý
Các CSDL dùng chung Các CSDL chuyên ngành ...
Dữ liệu và nền tảng lõi dùng dung giữa các
cơ quan trong hệ thống chính trị
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị
Các nền tảng số dùng
chung Quốc gia,
ngành, lĩnh vực
Các
thành
phần
khác
Trung tâm dữ liệu của Quốc hội(*)
HẠ TẤNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
Khung kiến trúc dữ liệu của Quốc hội
(*) Sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện có. Trường hợp xây dựng, triển khai mới Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết
Hình 8: Các thành phần dùng chung của Quốc hội
75
75
(4) Các thành phần dùng chung giữa các cơ quan của Mặt trận tổ quốc
Nhóm các ứng dụng số hỗ
trợ tương tác với nhân dân
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THAM CHIẾU CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC
Giao diện tương tác chính
Công cụ chỉ đạo, điều hành
KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs)
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Mặt trận tổ quốc
Nhóm các ứng dụng số hỗ
trợ hoạt động nội bộ
Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của cơ quan Mặt trận tổ quốc (bao gồm các lĩnh
vực ((1) Đoàn kết – tập hợp nhân dân; (2) Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; (3) Giám sát và phản biện xã hội
(4) Tuyên truyền, vận động; (5) Đối ngoại nhân dân và phong trào thi đua; (6) Khác)
...
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
Nhóm các ứng dụng số hỗ trợ
các nghiệp vụ chuyên ngành
Các CSDL dùng chung Các CSDL chuyên ngành ...
Dữ liệu và nền tảng lõi dùng dung giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị
Các nền tảng số dùng
chung Quốc gia,
ngành, lĩnh vực
Các
thành
phần
khác
Trung tâm dữ liệu của Mặt trận Tổ quốc (*)
HẠ TẤNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
Khung kiến trúc dữ liệu của Mặt trận tổ quốc
(*) Sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện có. Trường hợp xây dựng, triển khai mới Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết
Hình 9: Các thành phần dùng chung của Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
76
76
(5) Các thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong của các cơ quan, tổ
chức khác trong hệ thống chính trị (Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao,...)
Nhóm các ứng dụng số hỗ trợ hoạt
động nội bộ
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THAM CHIẾU CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC KHÁC TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
(TÒA ÁN TỐI CAO, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO,...)
Giao diện tương tác chính
Công cụ chỉ đạo, điều hành
KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs)
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị
(Tòa án NDCT, Viện Kiểm sát NDTC,
Nhóm các ứng dụng số hỗ trợ các
nghiệp vụ chuyên ngành
Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống
chính trị (Tòa án NDCT, Viện Kiểm sát NDTC,
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
...
Các CSDL dùng chung Các CSDL chuyên ngành ...
Dữ liệu và nền tảng lõi dùng dung giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị
Các nền tảng số dùng
chung Quốc gia,
ngành, lĩnh vực
Các
thành
phần
khác
Trung tâm dữ liệu(*)
HẠ TẤNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
Khung kiến trúc dữ liệu của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị
(Tòa án NDTC, Viện Kiểm sát NDTC,
(*) Sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện có. Trường hợp xây dựng, triển khai mới Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết
Hình 10: Các thành phần dùng chung của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ
thống chính trị (Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,...)
(6) Các thành phần của Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Các thành phần của Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu được mô tả như sau:
2. Mô tả các thành phần của Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Dưới góc nhìn kiến trúc, Mô hình Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu gồm 4
lớp cơ bản sau: Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung; Lớp Dữ liệu và
nền tảng lõi; Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung; Lớp Kênh tương tác và
đo lường hiệu quả.
77
77
Mô hình này được mô tả chi tiết thông qua các Kiến trúc thành phần sau:
2.1. Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
Đây là lớp nền tảng vật lý và logic, cung cấp các tài nguyên cơ bản và kết
nối an toàn cho các cơ quan chính quyền địa phương, bao gồm:
Triển khai Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong
hệ thống chính trị tuân thủ các nội dung tại điểm a mục 3 phần II của Quyết định
số 3090/QĐ-KHCN ngày 08/10/2025.
Xây dựng, triển khai Hạ tầng số và an ninh mạng giữa các cơ quan trong
tỉnh, gồm: Trung tâm dữ liệu; hạ tầng mạng kết nối; hạ tầng trang thiết bị; hạ
tầng an ninh mạng;…
2.1.1 Các thành phần của lớp
2.1.1.1 Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị
Mạng truyền số liệu chuyên
dùng
Trung tâm dữ liệu quốc
gia
HẠ TẤNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
Các kết nối đặc thù cho vùng sâu, vùng xa và vùng có
điều kiện địa lý đặc biệt
Hạ tầng bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu đầu cuối
Nền tảng điện toán đám mây
của Trung tâm dữ liệu quốc gia
Nền tảng phòng vệ mạng
quốc gia
Giải pháp bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn bản mật từ Trung ương đến cấp xã và liên thông
với các cơ quan khối chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
Mạng thông tin diện rộng
của Đảng
Hệ thống chứng thực chữ ký số
chuyên dùng công vụ
Cổng kết nối dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng
Sử dụng các thành phần dùng chung được nêu tại Lớp Hạ tầng số và an ninh
mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị trong Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số, bao gồm:
(1) Mạng Truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước
(Mạng TSLCD): việc tổ chức, quản lý, vận hành mạng truyền số liệu chuyên dùng
được quy định tại Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 về Mạng
truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước và các văn bản
khác có liên quan.
(2) Mạng thông tin diện rộng của Đảng: tuân thủ theo quy định tại Quyết
định số 337-QĐ/TW ngày 27/6/2025 của Ban chấp hành Trung ương về gửi, nhận
văn bản điện tử trên mạng thông tin diện rộng của Đảng và mạng internet và các
văn bản khác có liên quan. Các kết nối và trao đổi thông tin yêu cầu độ mật, độ
tin cậy cao nhất của các cơ quan trong hệ thống chính trị (Đảng, Nhà nước, Mặt
trận Tổ quốc) phải sử dụng Mạng thông tin diện rộng của Đảng.
(3) Trung tâm Dữ liệu Quốc gia và Nền tảng điện toán đám mây của Trung
tâm dữ liệu quốc gia: căn cứ quy định tại Điều 20, Nghị định số 165/2025/NĐ-
CP ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ
liệu, trong đó nêu rõ: Trung tâm dữ liệu quốc gia xây dựng, phát triển cơ sở hạ
tầng điện toán đám mây và triển khai thành các vùng chức năng để phục vụ nhu
78
78
cầu của cơ quan nhà nước bảo đảm việc phát triển các phân hệ tích hợp, đồng bộ,
khai thác dữ liệu, yêu cầu cao về bảo mật thông tin; Trung tâm dữ liệu quốc gia
thiết lập hạ tầng tính toán hiệu suất cao và hệ thống phân tích dữ liệu phục vụ
công tác quản lý với các mô hình phân tích dự báo phục vụ công tác khai thác từ
CSDL tổng hợp quốc gia.
Căn cứ Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chính
phủ phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia: Mục tiêu từ năm 2026, thực hiện
cung cấp hạ tầng nhà trạm (nguồn điện, điều hòa, bảo đảm phòng cháy chữa
cháy...) và chỗ đặt trang thiết bị công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn Trung tâm
dữ liệu ANSI/TIA-942 tối thiểu Tier 3 hoặc tương đương cho các bộ, ngành và
địa phương (có nhu cầu) nhằm bảo đảm tính đồng bộ trong bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin. Đồng thời, tăng cường các yếu tố về an ninh, quốc phòng trong
việc bảo đảm tính bí mật, an ninh trật tự cả trong và xung quanh khu vực Trung
tâm dữ liệu quốc gia; bảo đảm cung cấp hạ tầng công nghệ thông tin (tài nguyên
hệ thống) cho các CSDL quốc gia; các bộ, ngành, địa phương (có nhu cầu) và
100% các tổ chức chính trị - xã hội sử dụng; tích hợp với hạ tầng công nghệ thông
tin có sẵn của các đơn vị để thống nhất, đồng bộ trong công tác vận hành, quản trị
và bảo đảm an ninh, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả; Mục tiêu đến năm 2030, cơ bản
các hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương (có nhu cầu) được quản lý, lưu
trữ ở Trung tâm dữ liệu quốc gia (trừ các hệ thống phục vụ quốc phòng, an ninh,
các hệ thống chuyên ngành đặc thù khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
(4) Nền tảng phòng vệ mạng quốc gia: đây là nền tảng dùng chung trong
kiến trúc tổng thể quốc gia số, bảo vệ an ninh mạng vòng ngoài cho các hệ thống
trọng yếu. Hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức sử dụng Nền tảng phòng
vệ mạng quốc gia nhằm đảm bảo an ninh mạng và an toàn thông tin, góp phần
bảo vệ chủ quyền số và đảm bảo vững chắc thành quả của quá trình chuyển đổi
số quốc gia trước các mối đe dọa an ninh mạng ngày càng phức tạp.
(5) Hệ thống chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ: tuân thủ các quy
định tại Nghị định 68/2024/NĐ-CP ngày 25/06/2024 của Chính phủ quy định về
chữ ký số chuyên dùng công vụ và các văn bản khác có liên quan.
(6) Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng: Cổng kết nối dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng được quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-
CP. Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phục vụ kết nối dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng với các hệ thống thông tin phục vụ giao dịch
điện tử sử dụng chữ ký số để bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống
chối bỏ của thông điệp dữ liệu (Thông tư 15/2025/TT-BKHCN quy định yêu cầu
kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số và Cổng kết nối
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng).
79
79
(7) Các kết nối đặc thù cho vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện địa lý
đặc biệt: Sử dụng các công nghệ kết nối phù hợp (Internet vệ tinh, di động
4G/5G,...) để đảm bảo kết nối ổn định.
(8) Hạ tầng bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu đầu cuối: Do chủ quản hệ
thống thông tin đầu cuối chịu trách nhiệm triển khai.
(9) Giải pháp bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn bản mật từ Trung ương
đến cấp xã và liên thông với các cơ quan khối chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và
các tổ chức chính trị - xã hội.
Theo lộ trình triển khai giai đoạn: 2025-2026: các bộ, ngành liên quan sẽ tập
trung hoàn thành xây dựng, triển khai các hạ tầng và nền tảng lõi (Trung tâm Dữ
liệu Quốc gia, NDXP, NDOP, Nền tảng định danh và xác thực điện tử...); kết nối
các nền tảng quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng (tham
chiếu tại Phụ lục 02).
Lưu ý:
- Các hệ thống thông tin, CSDL quốc gia, CSDL của các bộ, ngành, địa
phương và các cơ quan trong hệ thống chính trị sử dụng Trung tâm Dữ liệu Quốc
gia và Nền tảng điện toán đám mây trong Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Các kết nối và trao đổi thông tin yêu cầu độ mật, độ tin cậy cao nhất của
các cơ quan trong hệ thống chính trị (Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc) phải sử
dụng Mạng thông tin diện rộng của Đảng.
- Triển khai giải pháp bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn bản mật từ Trung
ương đến cấp xã và liên thông với các cơ quan khối chính quyền, Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; triển khai các giải pháp bảo mật dữ liệu cho
các phần mềm, ứng dụng.
- Hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức sử dụng Nền tảng phòng vệ
mạng quốc gia nhằm đảm bảo an ninh mạng và an toàn thông tin, góp phần bảo
vệ chủ quyền số và đảm bảo vững chắc thành quả của quá trình chuyển đổi số
quốc gia trước các mối đe dọa an ninh mạng ngày càng phức tạp.
Ngoài ra, căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch hành động của chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ
chuyển đổi số toàn diện, trách nhiệm của tỉnh gồm:
(1) Rà soát, đánh giá, nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin, CSDL,
nền tảng số dùng chung bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt
giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, phục
vụ công tác quản lý nhà nước và chỉ đạo, điều hành.
80
80
(2) Tổ chức triển khai, sử dụng thống nhất các nền tảng số quốc gia dùng
chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia do các bộ, ngành cung cấp.
(3) Hoàn thành tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, làm giàu và kết nối chia sẻ,
đồng bộ dữ liệu vào các nền tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống thông tin quy
mô quốc gia.
2.1.1.2 Hạ tầng số và an ninh mạng giữa các cơ quan trong tỉnh
Theo lộ trình chuyển đổi số tỉnh Lai Châu, hạ tầng thông tin, hạ tầng số phải
được quy hoạch tập trung, đồng bộ, tránh phân tán, trùng lặp, chồng chéo đầu tư
giữa các sở, ngành và đơn vị trực thuộc; các ứng dụng nghiệp vụ, ứng dụng nền
tảng trong Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu được triển khai tập trung trên các hệ
thống, thiết bị và nền tảng của hạ tầng TTDL tỉnh Lai Châu. Thành phần này cung
cấp phần cứng/phần mềm máy tính, mạng, thiết bị, an toàn thông tin, cơ sở vật chất
để triển khai các ứng dụng CNTT. Bao gồm các thành phần chính sau đây:
- Trung tâm dữ liệu: Là TTDL của tỉnh Lai Châu đang có. Hạ tầng kỹ thuật,
trang thiết bị CNTT cung cấp năng lực xử lý phục vụ các phần mềm ứng dụng
CNTT của tỉnh Lai Châu. Khối này bao gồm các hệ thống hạ tầng chính như:
+ Hệ thống quản trị tập trung trang thiết bị
+ Hệ thống trang thiết bị mạng
+ Các hệ thống bảo mật an toàn thông tin toàn diện (tuân theo chiến lược
bảo mật đa lớp)
+ Các hệ thống máy chủ và lưu trữ, các hệ thống phục vụ công tác chăm
sóc khách hàng (hệ thống Call Center, hệ thống hỗ trợ trực tuyến...).
Lưu ý: sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện có, trong đó tập trung vào các
giải pháp xây dựng và hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng số tại các địa phương
tại Công văn số 5199/BKHCN-CĐSQG ngày 30/9/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Hạ tầng mạng kết nối: Bao gồm: Mạng truyền số liệu chuyên dùng
(MTSLCD); Mạng diện rộng (WAN); Mạng cục bộ (LAN); Mạng riêng ảo
(VPN); Mạng kết nối Internet. Về cơ bản, hệ thống mạng tỉnh Lai Châu được xây
dựng trên nền dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ. Trang thiết bị triển khai tại các
node mạng cơ bản đủ điều kiện để vận hành tổng thể hệ thống mạng thông tin của
tỉnh, bảo đảm được sự độc lập tương đối của các phân hệ mạng thành phần, tiết
kiệm chi phí đầu tư và vận hành. Hệ thống mạng triển khai trên nền công nghệ
MPLS VPN hoàn toàn thực hiện được việc phân chia thành các phân hệ thành
phần trên cùng một mạng vật lý duy nhất. Công nghệ xuyên suốt hệ thống là công
nghệ MPLS VPN bảo đảm được sự mềm dẻo và linh hoạt trong quản lý và vận
81
81
hành hệ thống.
- Hạ tầng máy trạm và thiết bị ngoại vi: Tập hợp máy tính, trang thiết bị
điện tử, công nghệ thông tin phục vụ nhu cầu thu thập, xử lý, cung cấp thông tin,
nhằm nâng cao hiệu quả công việc, chủ yếu là các trang thiết bị cho người dùng
cuối, thiết bị đầu cuối.
- Hạ tầng An ninh mạng: Là thành phần xuyên suốt, là điều kiện bảo đảm
triển khai các thành phần của CQS cần được triển khai đồng bộ ở các cấp. Nội
dung đảm bảo an toàn thông tin bao gồm các nội dung chính như: bảo vệ an toàn
thiết bị, an toàn mạng, an toàn hệ thống, an toàn ứng dụng CNTT, an toàn dữ liệu,
quản lý và giám sát. Các nội dung này cần được triển khai đồng bộ tại các cấp đáp
ứng nhu cầu thực tế và xu thế phát triển công nghệ. Việc triển khai chữ ký số trong
hệ thống chính trị phục vụ công tác an toàn, an ninh thông tin do Ban Cơ yếu
Chính phủ chủ trì tổ chức thực hiện.
- Trung tâm An ninh mạng tỉnh Lai Châu (SOC): Cung cấp hạ tầng điều
hành và giám sát các hoạt động của hệ thống, hạ tầng công nghệ thông tin tỉnh Lai
Châu; liên thông, kết nối và chia sẽ dữ liệu với Trung tâm An ninh mạng quốc gia
thuộc Bộ Công an.
- Dịch vụ cơ sở hạ tầng: Tập hợp các dịch vụ về cơ sở hạ tầng, như: dịch
vụ chữ ký số, thư điện tử, dịch vụ xác thực, dịch vụ cung cấp hạ tầng ảo hóa… Có
vai trò cung cấp các hệ thống thông tin hoặc công cụ xử lý, trao đổi, chia sẻ thông
tin dùng chung trong toàn hệ thống, được cung cấp từ các khối Hạ tầng kỹ thuật,
- Quản lý cơ sở hạ tầng: Tập hợp quy trình, giải pháp kỹ thuật nhằm quản
lý dịch vụ, trang thiết bị vận hành ổn định, tối ưu, bảo mật, nâng cao tính sẵn sàng,
đảm bảo hiệu quả của toàn bộ hệ thống. Thành phần này giúp cho các dịch vụ
hoạt động trơn tru, hiệu quả và cũng giúp tăng tính sẵn sàng của toàn bộ hệ thống,
hỗ trợ nhiều cơ chế, hình thức quản trị tập trung hạ tầng CNTT.
1. Hạ tầng Trung tâm dữ liệu
- Hạ tầng TTDL của tỉnh được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
9250:2021 - Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông;
- Nhà trạm TTDL của tỉnh bao gồm các thành phần chính sau: phòng đấu
nối cáp viễn thông, khu vực phân phối chính (MDA - Main Distribution Area),
khu vực phân phối nhánh (HAD - Horizontal Distribution Area), khu vực phân
phối vùng (ZDA - Zone Distribution Area) và khu vực phân phối thiết bị (EDA -
Equipment Distribution Area);
82
82
VĂN PHÒNG, PHÒNG
ĐIỀU HÀNH, HỖ TRỢ
KỸ THUẬT
PHÒNG VIỄN THÔNG
(CHUYỂN MẠCH LAN
VĂN PHÒNG, PHÒNG
ĐIỀU HÀNH)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
NHÁNH (HAD)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
VÙNG (ZDA)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
THIẾT BỊ (EDA)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
NHÁNH (HAD)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
THIẾT BỊ (EDA)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
NHÁNH (HAD)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
THIẾT BỊ (EDA)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
NHÁNH (HAD)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
THIẾT BỊ (EDA)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
CHÍNH (MDA)
PHÒNG ĐẤU NỐI CÁP
VIỄN THÔNG
Nhà cung cấp dịch vụ
CÁP TRỤC
CÁP NHÁNH
Hình 11: Mô hình nhà trạm cơ bản
- Phòng đấu nối cáp viễn thông: khu vực trung gian đấu nối cáp viễn thông
giữa TTDL với nhà cung cấp dịch vụ và tòa nhà làm việc của các đơn vị (nếu có)
nơi đặt hạ tầng nhà trạm TTDL;
- Khu vực phân phối chính (MDA): khu vực kết nối trung tâm của hệ thống
cáp thuộc nhà trạm TTDL, triển khai các thiết bị lõi về định tuyến, chuyển mạch
LAN, chuyển mạch SAN, tổng đài thoại;
- Khu vực phân phối nhánh (HDA): khu vực kết nối với các khu vực thiết
bị, triển khai các thiết bị chuyển mạch LAN, SAN, bàn phím/màn hình/chuột
(KVM);
- Khu vực phân phối thiết bị (EDA): khu vực triển khai các hệ thống máy
tính và thiết bị viễn thông;
- Khu vực phân phối vùng (ZDA): khu vực kết nối tùy chọn thuộc hệ thống
cáp nhánh, nhằm tăng khả năng linh hoạt trong triển khai, vận hành mạng. Khu
vực này nằm giữa khu vực phân phối nhánh và khu vực phân phối thiết bị.
Trung tâm dữ liệu ảo hóa định hướng điện toán đám mây
Các TTDL của tỉnh lưu trữ, xử lý khối lượng dữ liệu lớn về các lĩnh vực
trong tỉnh; cung cấp các dịch vụ, ứng dụng quan trọng của tỉnh, trong đó DVCTT.
Do đó, các TTDL là nơi tập trung năng lực tính toán mạnh mẽ, có các kết nối
mạng tốc độ cao, ổn định, đảm bảo an ninh, bảo mật và phòng chống cháy nổ, khả
83
83
năng dự phòng ở mức cao. Do một số đặc thù trong công tác quản lý, các CSDL
thành phần được quản lý phân bố tại các cơ quan quản lý chuyên ngành, tuy nhiên
một số dịch vụ nền có thể được xây dựng tập trung và được sử dụng như là các
dịch vụ dùng chung cho cả CSDL trung tâm và các CSDL thành phần. Các dịch
vụ dùng chung bao gồm dịch vụ tích hợp dữ liệu (ETL), trục tích hợp ứng dụng
và cổng thông tin điện tử tỉnh Lai Châu.
Phòng chống tấn
công APT
Quản trị chất lượng dịch vụ
Quản trị giám sát tập trung trang
thiết bị
Quản trị an ninh thông tin mạng,
bảo mật ứng dụng, mã hóa CSDL
Quản trị ứng dụng, dữ liệu, sao lưu
Tường lửa CSDL
Tường lửa lõi
Cân bằng tải
ứng dụng
Tối ưu hóa
mạng WAN
Cân bằng tải
đường truyền,
người dùng
Phòng chống
Spam
Phòng chống
DDOS
Chuyển
mạch lõi
Định
tuyến
Chuyển mạch
phân phối
Máy chủ phiến
Máy chủ chuyên dụng khác
Chuyển mạch
mạng lưu trữ
Thiết bị
lưu trữ
chính
Thiết bị ảo hóa lưu trữ
Các thiết bị lưu trữ
thứ cấp/ dự phòng
Thiết bị lưu trữ
băng từ
Vùng mạng biên
(WAN & INTERNET)
Vùng mạng lõi
Vùng máy chủ
Vùng lưu trữ
Vùng quản trị
WAN
MTSLCD
INTERNET
Thiết bị tăng tốc truy xuất dữ
liệu (Flash Cache)
IPS/IDS
Tường lửa
mạng WAN
Tường lửa
Internet
Định
tuyến
Thiết bị ký số
(HSM)
Chống thất
thoát dữ liệu
(DLP)
Quản lý truy cập
mạng WAN
Tối ưu chính sách bảo mật
Điều hướng lưu
lượng mạng
Proxy
Quản trị định danh truy cập
Hình 12: Mô hình triển khai TTDL điển hình
Mô hình triển khai truyền thống của các thành phần ứng dụng trên từng
máy chủ vật lý không cho phép chia sẻ và cấp phát tài nguyên một cách linh hoạt.
Việc ảo hóa các tài nguyên máy chủ, lưu trữ, mạng và cấp phát tài nguyên tự động
theo nhu cầu của mỗi ứng dụng là mô hình TTDL trên nền tảng công nghệ ảo hóa,
điện toán đám mây, cho phép xây dựng một nền tảng hạ tầng hiện đại, năng động
cho tỉnh Lai Châu.
84
84
Mạng các đơn vị
- Sử dụng phần mềm dùng chung
- Khai thác tài nguyên máy chủ
- Lưu trữ dữ liệu trực tuyến
- Khai thác dịch vụ dữ liệu
- Truy cập web
- Liên thông hệ thống
MẠNG WAN
INTERNET
Thiết bị người sử dụng
MẠNG ẢO
MÁY CHỦ ẢO
LƯU TRỮ DỮ
LIỆU ẢO
PHẦN MỀM DÙNG
CHUNG
NỀN TẢNG VẬN
HÀNH PHẦN MỀM
CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHIA SẺ
DỊCH VỤ CUNG CẤP TỪ TRUNG TÂM DỮ LIỆU CỦA TỈNH
Hình 13: Mô hình tham chiếu ảo hóa hạ tầng TTDL
Triển khai ứng dụng điện toán đám mây cho TTDL của tỉnh hình thành một
đám mây cung cấp dịch vụ phục vụ phát triển Chính quyền số của tỉnh, xây dựng
theo mô hình đám mây riêng có phạm vi cung cấp dịch vụ giới hạn đối với những
cơ quan tổ chức nhà nước trên nền tảng cơ sở hạ tầng là TTDL đã được xây dựng.
Các dịch vụ được cung cấp bởi đám mây bao gồm:
- Dịch vụ lưu trữ dữ liệu cung cấp cho các cơ quan phục vụ lưu trữ và sao
lưu dữ liệu;
- Dịch vụ máy ảo cung cấp tài nguyên tính toán cho các đơn vị phục vụ triển
khai các ứng dụng công nghệ thông tin;
- Dịch vụ mạng ảo giúp các đơn vị xây dựng tạo ra vùng mạng riêng kết nối
một nhóm các máy ảo để triển khai các ứng dụng mang tính tương tác;
- Dịch vụ nền tảng cung cấp cho các cơ quan môi trường triển khai các ứng
dụng như cổng thông tin điện tử, các API truy cập dữ liệu dùng chung, hạ tầng
chứng thực hay thanh toán trong nội bộ của tỉnh và các cơ quan nhà nước;
- Dịch vụ phần mềm cung cấp cho các cơ quan môi trường ứng dụng công
nghệ thông tin trong quy trình nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị;
- Tất cả các dịch vụ trên được cung cấp cho các cơ quan tổ chức thống nhất
trên nền tảng cơ sở hạ tầng của Trung tâm Dữ liệu của tỉnh.
Mô hình triển khai ảo hóa có thể minh họa theo các cấp như sau:
85
85
Các TTDL của tỉnh là hạ tầng kỹ thuật dùng chung cho phép cung cấp các
dịch vụ và công cụ dùng chung mang tính nền tảng cho khả năng liên thông, tích
hợp dữ liệu giữa các phần mềm của tỉnh; cung cấp và triển khai các dịch vụ tập
trung, thống nhất của tỉnh; lưu trữ hồ sơ điện tử; email... các ứng dụng quản lý cơ
sở hạ tầng.
Các ứng dụng quản lý cơ sở hạ tầng là các dịch vụ mạng chia sẻ được sử
dụng để quản lý hoặc tích hợp cơ sở hạ tầng khác.
- Quản lý cơ sở hạ tầng: Quản lý cơ sở hạ tầng là nền tảng phần mềm được
sử dụng để thực hiện quản lý hệ thống, quản lý mạng và quản lý lưu trữ. Một số
ví dụ về quản lý cơ sở hạ tầng. Dịch vụ này cho phép giám sát tổng thể toàn bộ
các thành phần hạ tầng, đảm bảo nâng cao tầm nhìn hệ thống mạng, tìm ra những
hỏng hóc trong hệ thống mạng, cải thiện tính sẵn sàng và hiệu năng của hệ thống
86
86
mạng giữa các máy tính và các thiết bị nhằm đơn giản hóa việc trao đổi thông tin,
chia sẻ nguồn lực và thông tin giữa các thiết bị được kết nối với nhau.
- Trao đổi thông tin và cộng tác: Trao đổi thông tin và cộng tác là các nền
tảng phần mềm cho phép phân phối các kênh trực tuyến khác nhau, gồm trao đổi
thông tin trên cơ sở thông điệp (message-based), thư điện tử (e-mail) và âm thanh
(voice) hoặc hình ảnh (video). Một số ví dụ về Trao đổi thông tin và cộng tác: Các
dịch vụ trao đổi thông tin và công tác bao gồm dịch vụ thư điện tử, lịch (calendar),
địa chỉ liên lạc (contacts), và công việc (tasks); hỗ trợ truy cập thông tin trên thiết
bị di động và trên nền web; hỗ trợ lưu trữ dữ liệu. Ngoài ra, còn có hệ thống quản
lý cuộc gọi, đảm bảo có khả năng theo dõi tất cả các thành phần đang hoạt động
trong hệ thống tổng đài điện thoại nội bộ truyền thống hoặc mạng VoIP; những
thành phần này gồm có điện thoại, cổng nối (gateway), cầu hội nghị (conference
bridges), nguồn chuyển mã (transcoding resources), và hộp thư thoại
(voicemail)...
- Các dịch vụ thư mục: Dịch vụ thư mục là hệ thống phần mềm lưu trữ, tổ
chức và truy cập thông tin trong một thư mục. Trong kỹ thuật phần mềm, một thư
mục là một sơ đồ giữa các tên và các giá trị. Nó cho phép tra cứu các giá trị được
gán vào một tên, tương tự như một cuốn từ điển. Giống như một từ trong từ điển
có thể có nhiều định nghĩa, trong một thư mục một tên cũng có thể liên quan đến
nhiều mảng thông tin khác nhau. Tương tự như vậy, một từ có thể có các dạng từ
loại khác nhau và các định nghĩa khác nhau, do đó, một tên trong thư mục cũng
có thể có nhiều loại dữ liệu khác nhau;
- Quản lý cấu hình: Quản lý cấu hình là các nền tảng phần mềm cho phép
kiểm soát tập trung dựa trên các cơ sở hạ tầng khác nhau sẵn có trên mạng như
quản lý các máy tính/nhóm máy tính lớn trong hệ thống cũng như cung cấp chức
năng quản lý từ xa, vá lỗi, phân phối phần mềm, triển khai hệ điều hành, bảo vệ
truy cập hệ thống mạng và kho lưu trữ phần cứng, phần mềm;
- Quản lý đám mây: Quản lý đám mây là một bộ nền tảng phần mềm mở
rộng nền tảng ảo hóa cơ bản cho phép cung cấp mô hình điện toán đám mây “cơ
sở hạ tầng như một dịch vụ” trong tỉnh. Giải pháp quản lý đám mây riêng cần có
khả năng trừu tượng hóa các nguồn lực ảo hóa để cho phép người dùng tự truy
cập vào các nguồn lực này thông qua một danh mục dịch vụ.
2. Hạ tầng mạng kết nối
Hệ thống các ứng dụng dịch vụ dùng chung của tỉnh cung cấp đến người
dân và doanh nghiệp được triển khai tại TTDL tỉnh, các đơn vị sử dụng hệ thống
(các sở, ban, ngành; các đơn vị cấp xã) sẽ truy cập trực tiếp vào ứng dụng (qua
87
87
mạng MTSLCD/WAN/Internet) để thực hiện truy cập, khai thác các ứng dụng
phục vụ xử lý các dịch vụ nghiệp vụ.
Mạng
WAN
Mạng
TSLCD
Internet
Người dân
Tổ chức, doanh nghiệp
Cán bộ làm việc từ xa
VÙNG CẤP PHÁT DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN
VÙNG KẾT NỐI INTERNET
VÙNG KẾT NỐI MẠNG TSLCD
VÙNG KẾT NỐI MẠNG DIỆN RỘNG
VÙNG DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG
(VOICE, VIDEO, IP TELEPHONE)
VÙNG NGƯỜI DÙNG NỘI BỘ
VLAN 1
VLAN 2
VÙNG CHUYỂN MẠCH LÕI
VÙNG QUẢN LÝ MẠNG
(NETWORK MANAGEMENT)
VÙNG MÁY CHỦ VÀ DỮ LIỆU
(SERVER FARM)
Về mặt hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn, các hệ thống sử dụng Mạng TSLCD,
kết hợp các hạ tầng mạng khác để kết nối, truyền tải thông tin dữ liệu CQS; kết
nối giữa Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia với các nền tảng CQS của các
Bộ, ngành và nền tảng CQS của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Trong đó: Mạng Truyền số liệu chuyên dùng tuân thủ Quyết định
33/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 15/9/2025 về Mạng truyền số
liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, trong đó Mạng truyền số
liệu chuyên dùng là hệ thống thông tin quy mô quốc gia, kết nối từ trung ương
đến cấp xã phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và để
các cơ quan, tổ chức trung ương và địa phương sử dụng, khai thác chung nhằm
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm hiệu quả, tránh lãng phí. Dữ liệu, nền
tảng, hệ thống thông tin của các cơ quan của tỉnh sử dụng được kết nối liên thông,
đồng bộ với nhau qua Mạng truyền số liệu chuyên dùng tuân thủ các quy định của
pháp luật và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. Ở các đơn vị cấp tỉnh, cấp xã
tuân thủ Mạng truy nhập cấp II có phạm vi kết nối từ cấp tỉnh đến cấp xã cho các
cơ quan, tổ chức, đối tượng kết nối.
Sơ đồ tham chiếu mạng truyền dn của tỉnh
88
88
Ứng dụng
Hạ tầng kết
nối
Ứng dụng Kết nối mạng
công cộng
Ứng dụng chuyên dùng Ứng dụng riêng nội
bộ
Mạng Internet Mạng TSLCD
Mạng riêng nội bộ
( LAN, WAN )
G2B G2C
Access
G2G
Ứng dụng riêng
trong nội bộ tỉnh
Hình 14: Sơ đồ tham chiếu mạng truyền dẫn của tỉnh
Theo đó, các dịch vụ, ứng dụng sử dụng hạ tầng truyền dẫn như sau:
- Các ứng dụng kết nối mạng công cộng được truyền tải qua hạ tầng Internet
do doanh nghiệp viễn thông cung cấp;
- Các ứng dụng chuyên dụng được truyền tải qua hạ tầng Mạng TSLCD của
các cơ quan Đảng và Nhà nước;
- Các ứng dụng riêng nội bộ các địa phương được truyền tải qua mạng riêng
nội bộ của tỉnh tự xây dựng;
- Hệ thống máy chủ ứng dụng tại các phân hệ mạng Internet, Mạng TSLCD,
mạng riêng nội bộ được phân tách riêng về mặt vật lý nhưng được phép đồng bộ
về CSDL để đáp ứng việc giải quyết các bài toán của CQS.
89
89
Sơ đồ mạng tổng thể tỉnh Lai Châu
Hiện nay, các nhà cung cấp dịch vụ trong nước nói chung và trên địa bàn
tỉnh Lai Châu nói riêng đã sẵn sàng cung cấp các ứng dụng dịch vụ kết nối mạng
Internet, dịch vụ CNTT trên nền tảng IPv6. Năm 2023, tỉnh Lai Châu đã hoàn thành
việc triển khai quy hoạch, cài đặt IPv6 cho 45 thiết bị của các sở, ban, ngành, UBND
cấp huyện; 11 thiết bị mạng và an ninh mạng tại Trung tâm tích hợp dữ liệu; 17
thiết bị máy chủ và thiết bị lưu trữ; 03 phần mềm, cơ sở dữ liệu; 233 thiết bị của
106 xã, phường, thị trấn.
90
90
Sơ đồ mạng kết nối IPv6 TTDL tỉnh
Giải pháp kết nối:
- Định tuyến Internet: Giải pháp định tuyến eBGP đến các nhà mạng ISP, VNIX;
- Kết nối đến các nhà mạng, VNIX: giải pháp kết nối multihome, dual-stack
IPv4/IPv6;
- Quảng bá các vùng địa chỉ IPv4/IPv6 độc lập, ASN độc lập ra Internet,
đồng thời nhận về vùng mạng Internet quảng bá từ các nhà mạng khác.
Cách thức chuyển đổi
- Xây dựng một mạng mới IPv4//IPv6 độc lập với hệ thống mạng hiện có
theo mô hình trên.
- Kết nối với ISP, định tuyến Internet dual-stack; quảng bá vào hệ thống
trạm Trung chuyển Internet quốc gia;
- Chuyển dần các dịch vụ hiện có từ mạng cũ sang mạng mới theo cơ chế dual-stack;
91
91
- Chuyển hoàn toàn sang hệ thống mạng mới hoạt động theo cơ chế dual-stack;
- Khi toàn bộ mạng Internet chuyển sang IPv6 only thì sẽ tắt IPv4 trên hệ
thống mạng dịch vụ của tỉnh, chỉ chạy trên IPv6. Điều này thực hiện trực tuyến,
không ảnh hưởng đến hệ thống mạng, dịch vụ.
Các phương án để kết nối Internet TTDL tỉnh như sau:
- Phương án kết nối Internet qua các ISP: TTDL tỉnh kết nối (peering, transit) với
một hoặc nhiều ISP để trao đổi lưu lượng hoặc transit đi Internet theo nhu cầu;
- Phương án đấu nối VNIX: cho phép các mạng cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp sử dụng số hiệu mạng ASN và địa chỉ IP độc lập do VNNIC cấp phát kết
nối đến để trao đổi lưu lượng Internet.
Sơ đồ kết nối mạng nội bộ điển hình của cơ quan, đơn vị của tỉnh
Mô hình kết nối mạng nội bộ tại các đơn vị trong tỉnh cần đảm bảo yêu cầu
về khả năng sẵn sàng, mức độ đáp ứng cao, an toàn và bảo mật, quản lý tập trung,
dễ dàng vận hành, bảo trì, nâng cấp. Đồng thời, cung cấp đầy đủ các kết nối phục
vụ nhu cầu khai thác, chia sẻ thông tin giữa đơn vị với các đơn vị khác qua hệ
thống mạng diện rộng, giữa đơn vị với các đơn vị khác bên ngoài tỉnh và với người
dân, doanh nghiệp.
Mạng nội bộ của các đơn vị trong tỉnh tùy thuộc nhu cầu, quy mô sử dụng
sẽ được thiết kế, triển khai phù hợp. Về cơ bản, mạng nội bộ theo logic được phân
chia thành các phân vùng:
- Vùng người sử dụng nội bộ: cung cấp các kết nối truy cập cho người sử
dụng trong mạng nội bộ. Kết nối mạng trong vùng này thường phân chia thành
VÙNG CHUYỂN MẠCH LÕI
VÙNG MÁY
CHỦ VÀ DỮ
LIỆU
(SEVER
FARM)
VÙNG KẾT NỐI MẠNG
DIỆN RỘNG
VÙNG DỊCH VỤ
TRUYỀN THÔNG
(Voice, Video, IP Telephony
VÙNG CẤP PHÁT
DỊCH VỤ TRỰC
TUYẾN
VÙNG KẾT NỐI
INTERNET
VÙNG QUẢN LÝ MẠNG
NETWORK MANAGEMENT
INTERNET
VÙNG NGƯỜI SỬ
DỤNG NỘI BỘ
92
92
các mạng riêng ảo (VLAN), nhằm đảm bảo tối ưu băng thông, kiểm soát bảo mật,
nâng cao tính linh hoạt trong quản lý mạng;
- Vùng chuyển mạch lõi: các thiết bị chuyển mạch hiệu năng cao, phân chia
các vùng mạng trong mạng nội bộ;
- Vùng máy chủ và dữ liệu: tập hợp các máy chủ phục vụ quản lý, xử lý các
ứng dụng nội bộ, thiết bị phục vụ lưu trữ dữ liệu nội bộ. Đây là vùng được thiết
lập chính sách bảo mật mức cao nhất trong mạng nội bộ;
- Vùng cấp phát dịch vụ trực tuyến: cung cấp dịch vụ trực tuyến như trang
thông tin điện tử của đơn vị, các ứng dụng chuyên ngành của đơn vị, DVCTT...;
- Vùng quản lý mạng: triển khai các giải pháp, trang thiết bị hỗ trợ công tác
giám sát, quản lý tập trung toàn bộ hệ thống mạng nội bộ;
- Vùng dịch vụ truyền thông: cung cấp các kết nối, dịch vụ phục vụ họp/hội
nghị trực tuyến, dịch vụ thoại VoIP, ...;
- Vùng kết nối mạng diện rộng WAN, Internet, TSLCD: cung cấp kết nối
mạng diện rộng của tỉnh, kết nối mạng Internet, mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Sau đây là các sơ đồ mạng điển hình cho các cơ quan, đơn vị của tỉnh.
93
93
Sơ đồ kết nối mạng điển hình cho các cơ quan, đơn vị có Phòng máy
chủ (PMC)
94
94
Sơ đồ kết nối mạng văn phòng điển hình
Sơ đồ kết nối mạng LAN điển hình của đơn vị cấp xã
95
95
Sơ đồ vùng mạng giám sát (không kết nối Internet)
Sơ đồ kết nối mạng ra bên ngoài
Mạng diện rộng của tỉnh cần được thiết kế có tính mở, linh hoạt cho phép
kết nối với mạng của Chính phủ hay các ngành khác, trên cơ sở có sự hợp tác giữa
tỉnh với các bộ/ngành/địa phương khác, để có được sự đồng bộ về kết nối đường
truyền, công nghệ, cơ chế định tuyến, cũng như các chính sách đảm bảo an ninh,
chất lượng dịch vụ, xác định dịch vụ, đối tượng dữ liệu cần truyền thông.
MẠNG WAN CÁC
BỘ/NGÀNH/ĐỊA PHƯƠNG
KHÁC
MẠNG WAN TỈNH
MPLS IP VPN MPLS IP VPN
INTERNET VPN
3. Hạ tầng trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ cán bộ, công chức, viên chức
- Hạ tầng mạng: 100% các đơn vị sở, ban, ngành, cấp xã có hệ thống mạng
nội bộ, kết nối Internet tốc độ cao và mạng diện rộng của tỉnh để triển khai các
ứng dụng trong công việc. Thực hiện thuê đường truyền số liệu chuyên dùng của
VNPT kết nối từ TTDL tỉnh đến 100% đơn vị cấp xã; thuê đường truyền mạng
WAN kết nối các sở, ngành thuộc UBND tỉnh đảm bảo vận hành các ứng dụng
dùng chung hiện có của tỉnh Lai Châu. Bên cạnh đường truyền của hệ thống mạng
WAN của tỉnh, các sở, ngành và UBND xã, phường đang thuê thêm đường truyền
cáp quang để kết nối Internet tốc độ cao.
- Máy trạm và thiết bị ngoại vi: 100% các cơ quan nhà nước các cấp đã
trang bị máy tính, với số lượng cán bộ, công chức nhà nước các cấp được trang bị
máy tính phục vụ công việc ngày càng tăng, góp phần tạo môi trường làm việc
điện tử rộng khắp, tăng năng suất, hiệu quả công việc.
96
96
4. An ninh mạng, an toàn thông tin
ANM, ATTT là một thành phần quan trọng và có mặt xuyên suốt trong tất
cả các thành phần của kiến trúc, giúp cho việc đảm bảo ATTT khi triển khai
chuyển đổi số. Nội dung bảo đảm ATTT bao gồm các nội dung chính như: Bảo
vệ an toàn thiết bị, an toàn mạng, an toàn hệ thống, an toàn ứng dụng CNTT, an
toàn dữ liệu, quản lý và giám sát. Các nội dung này cần được triển khai đồng bộ
tại các cấp đáp ứng nhu cầu thực tế và xu thế phát triển công nghệ. Để đảm bảo
tính toán diện về ATTT, nội dung An toàn thông tin CQS tỉnh Lai Châu trong
tương lai cần được thể hiện ở hai góc nhìn sau đây.
Mô hình an toàn thông tin theo góc nhìn phân lớp:
Bản đồ an toàn
không gian mạng
của Tỉnh
Thành phần phân
tích và cảnh báo,
chia sẻ nguy cơ
ATTT
Thành phần tổng
hợp và phân tích
chuyên sâu
Thành phần quản lý,
đánh giá các hoạt
động độc hại
Thành phần dò quét,
đánh giá không gian
mạng
Thành phần giám
sát hạ tầng, ứng
dụng CQS
Hệ thống giám sát ATTT
tập trung của Tỉnh
An toàn Cổng TTĐT/DVC/HTTT khác
An toàn Cơ sở dữ liệu
An toàn hạ tầng
Chỉ đạo, chính sách ATTT
Đơn vị trực thứ 1 thuộc Tỉnh
An
toàn
quản lý
định
danh
An
toàn
xác
thực
An
toàn
cấp
quyền
An toàn dịch
vụ tích hợp
An toàn trao
đổi thông tin
dữ liệu
An toàn
Hệ thống
kết nối
Liên
thông
(LGSP)
An toàn Cổng TTĐT/DVC/HTTT khác
An toàn Cơ sở dữ liệu
An toàn hạ tầng
Chỉ đạo, chính sách ATTT
Đơn vị trực thứ n thuộc Tỉnh
Quản lý, quy định, chỉ đạo ATTT
An toàn Hạ tầng kỹ thuật của Tỉnh
Nền
tảng
tích
hợp,
chia sẻ
dữ
liệu
quốc
gia
An toàn Cổng TTĐT/DVC/HTTT khác
An toàn Cơ sở dữ liệu
An toàn hạ tầng
Chỉ đạo, chính sách ATTT
Bộ/Ban/Ngành/địa phương - 1
An toàn Cổng TTĐT/DVC/HTTT khác
An toàn Cơ sở dữ liệu
An toàn hạ tầng
Chỉ đạo, chính sách ATTT
Bộ/Ban/Ngành/địa phương - n
LGSP của các Bộ/Ban/Ngành
Quản lý, quy định, chỉ đạo ATTT
An toàn Hạ tầng kỹ thuật của CPS/CQS
các Bộ/Ban/Ngành/Địa phương
Hình 15: Sơ đồ tổng quát ATTT trong CQS của tỉnh Lai Châu
Để đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin của tỉnh sẽ cần
thực hiện các nội dung sau:
- Áp dụng, triển khai chính sách an toàn, an ninh thông tin;
- Triển khai các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đảm bảo an ninh cho hạ tầng
mạng, ứng dụng, dữ liệu. Đồng thời, đảm bảo chống cháy, chống sét, các nguy cơ
rủi ro do con người, động vật, môi trường gây ra;
97
97
- Thực hiện đánh giá, kiểm định an toàn, an ninh thông tin;
- Áp dụng, triển khai chính sách an toàn, an ninh thông tin cần đảm bảo
tuân thủ các quy định của Nhà nước về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
Mô hình an toàn hạ tầng kỹ thuật
Đảm bảo an toàn hạ tầng kỹ thuật chung của cả tỉnh là đảm bảo cho hoạt
động của các cơ sở hạ tầng thông tin, trong đó bao gồm đảm bảo an toàn cho cả
phần cứng và phần mềm hoạt động theo các tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà nước ban
hành; ngăn ngừa khả năng lợi dụng mạng và các cơ sở hạ tầng thông tin để thực
hiện các hành vi trái phép gây hại cho cộng đồng, phạm pháp hay khủng bố; đảm
bảo các tính chất bí mật, toàn vẹn, chính xác, sẵn sàng phục vụ của thông tin trong
lưu trữ, xử lý và truyền tải trên mạng.
Hình 16: Sơ đồ an toàn hạ tầng kỹ thuật
Các thành phần đảm bảo an toàn hạ tầng kỹ thuật chung bao gồm:
- Thành phần bảo đảm an toàn thiết bị vận hành: giúp đảm bảo an toàn thông
tin cho các thiết bị trong hệ thống mạng của tỉnh như thiết bị mạng, thiết bị bảo
mật, thiết bị lưu trữ, …;
- Thành phần bảo đảm an toàn thông tin hạ tầng kết nối: giúp đảm bảo an
toàn thông tin cho hạ tầng kết nối như kết nối Internet, WAN, LAN, VPN, …;
- Thành phần khác bao gồm: quản lý vận hành, an toàn nguồn điện, an toàn
môi trường, an toàn vật lý và vị trí;
Quản lý vận
hành
Các đơn vị trực thuộc tỉnh
An toàn nguồn
điện
An toàn môi
trường
An toàn vật lý
,
vị trí
An toàn thiết bị vận hành
Thiết bị mạng
Thiết bị bảo mật
Thiết bị lưu trữ
,
máy chủ
,
máy trạm
Các thiết bị khác
An toàn hạ tầng kết nối
Mạng
internet
Mạng diện
rộng
(
WAN
)
Mạng TSLCD
Mạng cục
bộ
(
LAN
)
Mạng riêng
ảo
(
VPN
)
98
98
- Quá trình áp dụng các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn, an ninh thông
tin cần được kiện toàn từng bước, phù hợp với nhu cầu thực tế của các cơ quan,
đơn vị của tỉnh. Trong đó, các TTDL là nơi cần được triển khai các giải pháp kỹ
thuật đảm bảo an toàn, an ninh mức độ cao nhất.
Mô hình thành phần giám sát ATTT tập trung tỉnh Lai Châu
Thành phần giám
sát ứng dụng
Thành phần giám
sát hạ tầng
Thành phần dò
quét, đánh giá
không gian mạng
Thành phần quản
lý, đánh giá các
hoạt động độc hại
Các hệ thống
thực hành, đào
tạo
Thành phần tổng hợp và phân tích
chuyên sâu
Thành phần phân tích và cảnh báo,
chia sẻ nguy cơ an toàn thông tin
Thành phần hỗ trợ trực quan giám sát
chung cho Chính phủ số
Các công cụ hỗ
trợ
Các cơ quan, đơn vị của tỉnh
Các Trung tâm
giám sát ATTT
của Ban cơ yếu,
Bộ KHCN, Bộ
công an và các
cơ quan liên quan
(nếu có)
Hình 17: Mô hình thành phần giám sát ATTT tập trung tỉnh Lai Châu
Các nội dung thành phần trong hệ thống giám sát ATTT của tỉnh bao gồm:
- Các tổ chức kết nối liên quan phân tích và xử lý điều hành ra quyết định;
- Trung tâm phân tích tổng hợp, chuyên sâu vào gồm nhiều các thành phần
chi tiết như: Thành phần hỗ trợ giám sát, dò quét đánh giá, tổng hợp chuyên sâu,...;
- Các thông tin báo cáo, trao đổi với các Trung tâm giám sát điều hành
ATTT các cơ quan tổ chức liên quan.
Hệ thống giám sát an toàn thông tin tập trung của tỉnh giúp chủ động trong
công tác giám sát và cảnh báo các vấn đề về an toàn thông tin đảm bảo phát hiện
sớm tấn công các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật đang tồn tại trên hệ thống. Việc phát
hiện sớm và kịp thời các nguy cơ và rủi ro an toàn thông tin sẽ giúp hạn chế được
các mất mát do việc mất an toàn thông tin cũng như tiết kiệm các chi phí khắc
phục và xử lý sự cố. Việc giám sát và cảnh báo an toàn thông tin cần được thực
hiện một cách liên tục theo thời gian thực. Một số tác dụng của việc giám sát và
cảnh báo an toàn thông tin như sau:
- Hỗ trợ quản trị mạng biết được những gì đang diễn ra trên hệ thống;
99
99
- Phát hiện kịp thời các tấn công mạng xuất phát từ Internet cũng như các
tấn công xuất phát trong nội bộ;
- Phát hiện kịp thời các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật của các thiết bị, ứng
dụng và dịch vụ trong hệ thống;
- Phát hiện kịp thời sự lây nhiễm mã độc trong hệ thống mạng, các máy tính bị
nhiễm mã độc, các máy tính bị tình nghi là thành viên của mạng máy tính ma (botnet);
- Giám sát, ngăn chặn việc thất thoát dữ liệu;
- Giám sát việc tuân thủ chính sách an ninh trong hệ thống;
- Cung cấp bằng chứng số phục vụ công tác điều tra sau sự cố.
Xây dựng và triển khai một hệ thống giám sát an toàn thông tin đóng một
vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin nói riêng cũng như góp
phần xây dựng CQS nói chung.
Phương án đảm bảo an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
1) Thiết kế hệ thống
a) Thiết kế các vùng mạng trong hệ thống theo chức năng, các vùng mạng
tối thiểu bao gồm: Vùng mạng nội bộ; Vùng mạng biên; Vùng DMZ; Vùng máy
chủ nội bộ; Vùng mạng không dây (nếu có) tách riêng, độc lập với các vùng mạng
khác; Vùng mạng máy chủ CSDL; Vùng quản trị; Vùng quản trị thiết bị hệ thống.
b) Phương án thiết kế bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có phương án quản lý truy cập, quản trị hệ thống từ xa an toàn;
- Có phương án quản lý truy cập giữa các vùng mạng và phòng chống xâm nhập;
- Có phương án dự phòng cho các thiết bị mạng và phương án cân bằng tải,
dự phòng nóng cho thiết bị mạng chính;
- Có phương án bảo đảm an toàn cho máy chủ CSDL;
- Có phương án chặn lọc phần mềm độc hại trên môi trường mạng;
- Có phương án phòng chống tấn công từ chối dịch vụ;
- Có phương án giám sát hệ thống thông tin tập trung;
- Có phương án giám sát an toàn hệ thống thông tin tập trung;
- Có phương án quản lý sao lưu dự phòng tập trung;
- Có phương án quản lý phần mềm phòng chống mã độc trên các máy
chủ/máy tính người dùng tập trung;
- Có phương án phòng, chống thất thoát dữ liệu;
- Có phương án duy trì ít nhất 02 kết nối mạng Internet từ các ISP sử dụng
hạ tầng kết nối trong nước khác nhau (nếu hệ thống buộc phải có kết nối mạng
100
100
Internet);
- Có phương án bảo đảm an toàn cho mạng không dây (nếu có);
- Có phương án quản lý tài khoản đặc quyền.
Kiểm soát truy cập từ bên ngoài mạng
a) Thiết lập hệ thống chỉ cho phép sử dụng các kết nối mạng an toàn khi
truy cập thông tin nội bộ hoặc quản trị hệ thống từ các mạng bên ngoài và mạng
Internet;
b) Kiểm soát truy cập từ bên ngoài vào hệ thống theo từng dịch vụ, ứng
dụng cụ thể; chặn tất cả truy cập tới các dịch vụ, ứng dụng mà hệ thống không
cung cấp hoặc không cho phép truy cập từ bên ngoài;
c) Thiết lập giới hạn thời gian chờ (timeout) để đóng phiên kết nối khi hệ
thống không nhận được yêu cầu từ người dùng;
d) Phân quyền và cấp quyền truy cập từ bên ngoài vào hệ thống theo từng
người dùng hoặc nhóm người dùng căn cứ theo yêu cầu nghiệp vụ, quản lý;
e) Giới hạn số lượng kết nối đồng thời từ một địa chỉ nguồn và tổng số
lượng kết nối đồng thời cho từng ứng dụng, dịch vụ được hệ thống cung cấp theo
năng lực thực tế của hệ thống.
Kiểm soát truy cập từ bên trong mạng
a) Chỉ cho phép truy cập các ứng dụng, dịch vụ bên ngoài theo yêu cầu
nghiệp vụ, chặn các dịch vụ khác không phục vụ hoạt động nghiệp vụ theo chính
sách của tổ chức;
b) Có phương án kiểm soát truy cập của người dùng vào các dịch vụ, các
máy chủ nội bộ theo chức năng và chính sách của tổ chức;
c) Không cho phép hoặc giới hạn truy cập (theo chức năng của máy chủ) từ
các máy chủ ra các mạng bên ngoài hệ thống;
d) Có phương án quản lý các thiết bị đầu cuối, máy tính người dùng kết nối
vào hệ thống mạng (theo địa chỉ vật lý, địa chỉ logic), chỉ cho phép thiết bị đầu
cuối, máy tính người sử dụng hợp lệ kết nối vào hệ thống.
Nhật ký hệ thống
a) Thiết lập chức năng ghi, lưu trữ nhật ký hệ thống trên các thiết bị hệ
thống (nếu hỗ trợ), bao gồm các thông tin sau:
- Thời gian kết nối;
- Thông tin kết nối mạng (địa chỉ IP, cổng kết nối);
- Hành động đối với kết nối (cho phép, ngăn chặn);
101
101
- Thông tin các thiết bị đầu cuối kết nối vào hệ thống theo địa chỉ vật lý và logic;
- Thông tin cảnh báo từ các thiết bị;
- Thông tin hiệu năng hoạt động của thiết bị và tài nguyên mạng.
b) Sử dụng máy chủ thời gian trong hệ thống để đồng bộ thời gian giữa các
thiết bị mạng, thiết bị đầu cuối và các thành phần khác trong hệ thống tham gia
hoạt động giám sát;
c) Lưu trữ và quản lý tập trung nhật ký hệ thống thu thập được từ các thiết
bị hệ thống;
d) Giới hạn tài nguyên cho chức năng ghi nhật ký trên thiết bị, để bảo đảm
chức năng này không làm ảnh hưởng, gián đoạn hoạt động của thiết bị;
e) Lưu trữ dự phòng dữ liệu nhật ký hệ thống trên hệ thống lưu trữ riêng
biệt, có mã hóa với những dữ liệu nhật ký quan trọng (nếu có);
f) Lưu trữ nhật ký hệ thống của thiết bị tối thiểu 06 tháng.
Phòng chống xâm nhập
a) Có phương án phòng chống xâm nhập để bảo vệ các vùng mạng trong
hệ thống;
b) Định kỳ cập nhật CSDL dấu hiệu phát hiện tấn công mạng (signatures);
c) Bảo đảm năng lực hệ thống đáp ứng đủ theo yêu cầu, quy mô số lượng
người dùng và dịch vụ, ứng dụng của hệ thống cung cấp;
d) Hệ thống có phương án cân bằng tải và dự phòng nóng.
Phòng chống phần mềm độc hại trên môi trường mạng
a) Có phương án phòng chống phần mềm độc hại trên môi trường mạng;
b) Định kỳ cập nhật dữ liệu cho hệ thống phòng chống phần mềm độc hại;
c) Bảo đảm năng lực hệ thống đáp ứng đủ theo yêu cầu, quy mô số lượng
người dùng và dịch vụ, ứng dụng của hệ thống cung cấp;
d) Hệ thống có phương án cân bằng tải và dự phòng.
Bảo vệ thiết bị hệ thống
a) Cấu hình chức năng xác thực trên các thiết bị hệ thống để xác thực người
dùng khi quản trị thiết bị trực tiếp hoặc từ xa;
b) Thiết lập cấu hình chỉ cho phép sử dụng các kết nối mạng an toàn khi
truy cập, quản trị thiết bị từ xa;
c) Không cho phép quản trị, cấu hình thiết bị trực tiếp từ các mạng bên
ngoài, trường hợp bắt buộc phải quản trị thiết bị từ xa phải thực hiện gián tiếp
thông qua các máy quản trị trong hệ thống và sử dụng kết nối mạng an toàn;
102
102
d) Hạn chế được số lần đăng nhập sai khi quản trị hoặc kết nối quản trị từ
xa theo địa chỉ mạng;
e) Phân quyền truy cập, quản trị thiết bị đối với các tài khoản quản trị có
quyền hạn khác nhau;
f) Nâng cấp, xử lý điểm yếu an toàn thông tin của thiết bị hệ thống trước
khi đưa vào sử dụng;
g) Cấu hình tối ưu, tăng cường bảo mật cho hệ thống thiết bị hệ thống trước
khi đưa vào sử dụng;
h) Xóa bỏ thông tin cấu hình, dữ liệu trên thiết bị hệ thống khi thay đổi
mục đích sử dụng hoặc gỡ bỏ khỏi hệ thống.
1) Bảo đảm an toàn máy chủ
Xác thực
a) Thiết lập chính sách xác thực trên máy chủ để xác thực người dùng khi
truy cập, quản lý và sử dụng máy chủ;
b) Thay đổi các tài khoản mặc định trên hệ thống hoặc vô hiệu hóa (nếu
không sử dụng);
c) Thiết lập cấu hình máy chủ để đảm bảo an toàn mật khẩu người sử dụng,
bao gồm các yêu cầu sau:
- Yêu cầu thay đổi mật khẩu mặc định;
- Thiết lập quy tắc đặt mật khẩu về số ký tự, loại ký tự;
- Thiết lập thời gian yêu cầu thay đổi mật khẩu;
- Thiết lập thời gian mật khẩu hợp lệ.
d) Hạn chế số lần đăng nhập sai trong khoảng thời gian nhất định với một
tài khoản nhất định;
e) Thiết lập cấu hình để vô hiệu hóa tài khoản nếu tài khoản đó đăng nhập
sai nhiều lần vượt số lần quy định;
f) Thiết lập hệ thống để chỉ cho phép đăng nhập vào hệ thống vào khoảng
thời gian hợp lệ (theo quy định của tổ chức);
g) Sử dụng cơ chế xác thực đa nhân tố để xác thực người sử dụng khi truy
cập, quản trị vào các máy chủ quan trọng trong hệ thống.
Kiểm soát truy cập
a) Thiết lập hệ thống chỉ cho phép sử dụng các kết nối mạng an toàn khi
truy cập, quản trị máy chủ từ xa;
b) Thiết lập giới hạn thời gian chờ (timeout) để đóng phiên kết nối khi máy
103
103
chủ không nhận được yêu cầu từ người dùng;
c) Thay đổi cổng quản trị mặc định của máy chủ;
d) Không cho phép quản trị, cấu hình máy chủ trực tiếp từ các mạng bên
ngoài, trường hợp bắt buộc phải quản trị thiết bị từ xa phải thực hiện gián tiếp
thông qua các máy quản trị trong hệ thống và sử dụng kết nối mạng an toàn;
e) Phân quyền truy cập, quản trị, sử dụng tài nguyên khác nhau trên máy
chủ với người sử dụng/nhóm người sử dụng có chức năng, yêu cầu nghiệp vụ
khác nhau;
f) Cấp quyền tối thiểu (quyền truy cập, quản trị) cho tài khoản quản trị máy
chủ theo quyền hạn.
Nhật ký hệ thống
a) Ghi nhật ký hệ thống bao gồm những thông tin cơ bản sau:
- Thông tin kết nối mạng tới máy chủ (Firewall log);
- Thông tin đăng nhập vào máy chủ;
- Lỗi phát sinh trong quá trình hoạt động;
- Thông tin thay đổi cấu hình máy chủ;
- Thông tin truy cập dữ liệu và dịch vụ quan trọng trên máy chủ (nếu có).
b) Giới hạn đủ dung lượng lưu trữ nhật ký hệ thống để không mất hoặc tràn
nhật ký hệ thống;
c) Quản lý và lưu trữ tập trung nhật ký hệ thống thu thập được từ máy chủ;
d) Lưu nhật ký hệ thống trong khoảng thời gian tối thiểu là 06 tháng;
e) Lưu trữ dự phòng dữ liệu nhật ký hệ thống trên hệ thống lưu trữ riêng
biệt, có mã hóa với những dữ liệu nhật ký quan trọng (nếu có).
Phòng chống xâm nhập
a) Loại bỏ các tài khoản không sử dụng, các tài khoản không còn hợp lệ
trên máy chủ;
b) Sử dụng tường lửa của hệ điều hành và hệ thống để cấm các truy cập trái
phép tới máy chủ;
c) Vô hiệu hóa các giao thức mạng không an toàn, các dịch vụ hệ thống
không sử dụng;
d) Có phương án cập nhật bản vá, xử lý điểm yếu an toàn thông tin cho hệ
điều hành và các dịch vụ hệ thống trên máy chủ;
e) Thực hiện nâng cấp, xử lý điểm yếu an toàn thông tin trên máy chủ trước
khi đưa vào sử dụng;
104
104
f) Có biện pháp quản lý tập trung việc cập nhật và xử lý bản vá, điểm yếu
an toàn thông tin cho hệ điều hành và các dịch vụ hệ thống trên máy chủ;
g) Thực hiện cấu hình tối ưu, tăng cường bảo mật cho máy chủ trước khi
đưa vào sử dụng.
Phòng chống phần mềm độc hại
a) Cài đặt phần mềm phòng chống mã độc (hoặc có phương án khác tương
đương) và thiết lập chế độ tự động cập nhật CSDL cho phần mềm;
b) Có phương án kiểm tra, dò quét, xử lý phần mềm độc hại cho các phần
mềm trước khi cài đặt;
c) Quản lý tập trung (cập nhật, cảnh báo và quản lý) các phần mềm phòng
chống mã độc cài đặt trên máy chủ và các máy tính người sử dụng trong hệ thống;
d) Có cơ chế kiểm tra, xử lý mã độc của các phương tiện lưu trữ di động
trước khi kết nối với máy chủ.
Xử lý máy chủ khi chuyển giao
a) Có biện pháp chuyên dụng để xóa sạch thông tin, dữ liệu trên máy chủ
khi chuyển giao hoặc thay đổi mục đích sử dụng;
b) Sao lưu dự phòng thông tin, dữ liệu trên máy chủ, bản dự phòng hệ điều
hành máy chủ trước khi thực hiện xóa dữ liệu, hệ điều hành;
c) Có biện pháp kiểm tra, bảo đảm dữ liệu không thể khôi phục sau khi xóa.
2) Bảo đảm an toàn ứng dụng
Xác thực
a) Thiết lập cấu hình ứng dụng để xác thực người sử dụng khi truy cập,
quản trị, cấu hình ứng dụng;
b) Lưu trữ có mã hóa thông tin xác thực hệ thống;
c) Thiết lập cấu hình ứng dụng để đảm bảo an toàn mật khẩu người sử dụng,
bao gồm các yêu cầu sau:
- Yêu cầu thay đổi mật khẩu mặc định;
- Thiết lập quy tắc đặt mật khẩu về số ký tự, loại ký tự;
- Thiết lập thời gian yêu cầu thay đổi mật khẩu;
- Thiết lập thời gian mật khẩu hợp lệ.
d) Hạn chế số lần đăng nhập sai trong khoảng thời gian nhất định với tài
khoản nhất định;
e) Mã hóa thông tin xác thực trước khi gửi qua môi trường mạng;
f) Thiết lập cấu hình ứng dụng để ngăn cản việc đăng nhập tự động đối với
105
105
các ứng dụng, dịch vụ cung cấp và xử lý dữ liệu quan trọng trong hệ thống;
g) Vô hiệu hóa tài khoản nếu đăng nhập sai nhiều lần vượt số lần quy định.
Kiểm soát truy cập
a) Thiết lập hệ thống chỉ cho phép sử dụng các kết nối mạng an toàn khi
truy cập, quản trị ứng dụng từ xa;
b) Thiết lập giới hạn thời gian chờ (timeout) để đóng phiên kết nối khi ứng
dụng không nhận được yêu cầu từ người dùng;
c) Giới hạn địa chỉ mạng quản trị được phép truy cập, quản trị ứng dụng từ xa;
d) Phân quyền truy cập, quản trị, sử dụng tài nguyên khác nhau của ứng
dụng với người sử dụng/nhóm người sử dụng có chức năng, yêu cầu nghiệp vụ
khác nhau;
Giới hạn số lượng các kết nối đồng thời (kết nối khởi tạo và đã thiết lập)
đối với các ứng dụng, dịch vụ máy chủ cung cấp;
e) Cấp quyền tối thiểu (quyền truy cập, quản trị) cho tài khoản quản trị ứng
dụng theo quyền hạn;
g) Thiết lập quyền tối thiểu (chỉ cấp quyền truy cập CSDL) cho tài khoản
kết nối CSDL.
Nhật ký hệ thống
a) Ghi nhật ký hệ thống bao gồm những thông tin cơ bản sau:
- Thông tin truy cập ứng dụng;
- Thông tin đăng nhập khi quản trị ứng dụng;
- Thông tin các lỗi phát sinh trong quá trình hoạt động;
- Thông tin thay đổi cấu hình ứng dụng.
b) Quản lý và lưu trữ nhật ký hệ thống trên hệ thống quản lý tập trung;
c) Nhật ký hệ thống phải được lưu trữ trong khoảng thời gian tối thiểu là 06 tháng;
d) Lưu trữ dự phòng dữ liệu nhật ký hệ thống trên hệ thống lưu trữ riêng
biệt, có mã hóa với những dữ liệu nhật ký quan trọng (nếu có).
Bảo mật thông tin liên lạc
a) Mã hóa thông tin, dữ liệu (không phải là thông tin, dữ liệu công khai)
trước khi truyền đưa, trao đổi qua môi trường mạng; sử dụng phương án mã hóa
theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước đối với thông tin mật;
b) Sử dụng kết nối mạng an toàn, bảo đảm an toàn trong quá trình khởi tạo
kết nối kênh truyền và trao đổi thông tin qua kênh truyền;
c) Sử dụng kết hợp các kết nối mạng an toàn hoặc biện pháp mã hóa để bảo
106
106
đảm dữ liệu quan trọng được mã hóa 02 lần khi truyền qua môi trường mạng;
d) Sử dụng kênh vật lý riêng khi truyền đưa, trao đổi qua môi trường mạng
đối với dữ liệu quan trọng.
Chống chối bỏ
a) Sử dụng chữ ký số khi trao đổi thông tin, dữ liệu quan trọng;
b) Chữ ký số được cung cấp bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị cung
cấp dịch vụ chữ ký số được cấp phép;
c) Có phương án bảo đảm an toàn trong việc quản lý và sử dụng chữ ký số.
An toàn ứng dụng và mã nguồn
a) Có chức năng kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, dữ liệu đầu vào trước
khi xử lý;
b) Có chức năng kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, dữ liệu đầu ra trước khi
gửi về máy yêu cầu;
e) Có phương án bảo vệ ứng dụng chống lại những dạng tấn công phổ biến:
SQL Injection, OS command injection, RFI, LFI, Xpath injection, XSS, CSRF;
f) Có chức năng kiểm soát lỗi, thông báo lỗi từ ứng dụng;
g) Không lưu trữ thông tin xác thực, bí mật trên mã nguồn ứng dụng;
h) Có chức năng tạo lập, duy trì và quản lý phiên làm việc an toàn.
3) Bảo đảm an toàn dữ liệu
Nguyên vẹn dữ liệu
a) Có phương án quản lý, lưu trữ dữ liệu quan trọng trong hệ thống cùng
với mã kiểm tra tính nguyên vẹn;
b) Có phương án giám sát, cảnh báo khi có thay đổi thông tin, dữ liệu lưu
trên hệ thống lưu trữ/phương tiện lưu trữ;
c) Có phương án khôi phục tính nguyên vẹn của thông tin dữ liệu.
Bảo mật dữ liệu
a) Lưu trữ có mã hóa các thông tin, dữ liệu (không phải là thông tin, dữ liệu
công khai) trên hệ thống lưu trữ/phương tiện lưu trữ;
b) Sử dụng các phương pháp mã hóa mạnh (chưa được các tổ chức quốc tế
công bố điểm yếu an toàn thông tin) để mã hóa dữ liệu;
c) Có phương án quản lý và bảo vệ dữ liệu mã hóa và khóa giải mã;
Thiết lập phân vùng lưu trữ mã hóa, phân quyền truy cập chỉ cho phép người
có quyền được truy cập, quản lý dữ liệu mã hóa.
Sao lưu dự phòng
107
107
a) Thực hiện sao lưu dự phòng các thông tin, dữ liệu cơ bản sau: tập tin cấu
hình hệ thống, bản dự phòng hệ điều hành máy chủ, CSDL; dữ liệu, thông tin
nghiệp vụ;
b) Phân loại và quản lý các dữ liệu được lưu trữ theo từng loại/nhóm thông
tin được gán nhãn khác nhau;
c) Có hệ thống/phương tiện lưu trữ độc lập để sao lưu dự phòng;
d) Phương án sao lưu dự phòng có tính sẵn sàng cao, cho phép khôi phục
dữ liệu nóng khi một thành phần trong hệ thống xảy ra sự cố.
Phương án dự phòng thảm hoạ
Phòng chống thảm họa - Disaster Recovery cho các hệ thống thông tin quan
trọng trong CQS là việc làm không thể thiếu đối với tỉnh Lai Châu. Bảo vệ hệ
thống dữ liệu của các hệ thống thông tin trong CQS sao cho thông tin và dữ liệu
luôn trong trạng thái sẵn sàng truy cập là yêu cầu rất quan trọng và ngày càng
được đề cao. Bên cạnh việc sử dụng các phương án sao lưu dữ liệu tại chỗ thì
phương án chuẩn bị một Trung tâm dữ liệu dự phòng cho Trung tâm dữ liệu chính,
là phương án đảm bảo an toàn nhất trong các trường hợp Trung tâm dữ liệu chính
xảy ra các sự cố về thiên tai, hoả hoạn… hoặc ngay trong trường hợp có kế hoạch
tạm dừng trong các đợt nâng cấp lớn.
Các hệ thống tại TTDL chính và TTDL dự phòng có thể được kết nối với
nhau thông qua hệ thống mạng WAN để đồng bộ dữ liệu, đảm bảo khả năng dự
phòng của hệ thống. Mục đích của việc đồng bộ dữ liệu giữa các TTDL này
nhằm triển khai giải pháp phục hồi thảm họa và phục vụ truy cập các HTTT của
CQS tại TTDL dự phòng phục vụ các công việc chuyên môn nghiệp vụ. Trong
trường hợp TTDL chính gặp sự cố, dữ liệu tại TTDL dự phòng vẫn an toàn.
TTDL dự phòng được chuyển sang chế độ tải toàn phần, thay thế TTDL chính.
Người sử dụng vẫn tiếp tục truy cập dữ liệu, sử dụng dịch vụ nghiệp vụ. Việc dự
phòng thảm họa có thể được phân chia theo các vùng khác nhau là vùng CSDL
và vùng ứng dụng.
a) Lớp CSDL
Đặc điểm của việc đồng bộ dữ liệu giữa hai TTDL:
- Đồng bộ “full” CSDL: Do CSDL tại TTDL dự phòng được sử dụng thay
thế CSDL tại TTDL chính;
- Đồng bộ một chiều: Đồng bộ một chiều từ CSDL chính sang CSDL dự
phòng.
Phương pháp đồng bộ dữ liệu
Hai phương pháp đồng bộ dữ liệu được sử dụng phổ biến hiện nay:
108
108
- Phương pháp đồng bộ sử dụng công nghệ tủ đĩa;
- Phương pháp đồng bộ sử dụng công nghệ CSDL.
Phương pháp đồng bộ sử dụng công nghệ tủ đĩa yêu cầu băng thông rất lớn
và độ trễ nhỏ. Trong điều kiện hiện nay, phương pháp đồng bộ sử dụng công nghệ
CSDL là thích hợp hơn cả.
Phương pháp đồng bộ CSDL phải đảm bảo các yếu tố:
- Chuyển đổi linh hoạt giữa chế độ “synchronize” và “asynchronize”:
- Trong trường hợp đường truyền bình thường, cơ chế đồng bộ dữ liệu là
“synchronize”, đảm bảo dữ liệu tại TTDL Dự phòng được cập nhật liên tục. Trong
trường hợp đường truyền bị nghẽn hoặc mất kết nối, chế độ đồng bộ chuyển qua
“asynchronize” hoặc ngừng hẳn chờ kết nối bình thường lại thực hiện đồng bộ tiếp;
- Chỉ đồng bộ dữ liệu thay đổi: Để tiết kiệm băng thông, thời gian đồng bộ,
đồng thời không ảnh hưởng đến hiệu năng của hệ thống, phương pháp đồng bộ
CSDL đảm bảo chỉ đồng bộ những dữ liệu thay đổi.
b) Lớp ứng dụng
Đối với việc dự phòng thảm họa cho các hệ thống thông tin ở mức ứng
dụng. Các hệ thống máy chủ cài đặt các hệ thống ứng dụng tại TTDL Chính và
TTDL Dự phòng sẽ được đồng bộ thông tin về cấu hình thông qua các phương
pháp nhân bản dữ liệu. Các hệ thông tin có thể sử dụng phương pháp nhân bản,
đồng bộ dữ liệu ở mức file vật lý (File-based replication) thông qua công cụ hỗ
trợ của hệ điều hành hoặc thông qua phần mềm thứ 3 tùy thuộc giải pháp dự phòng
thảm họa áp dụng. Trong phương pháp nhân bản mức file vật lý (File-based
replication), quá trình nhân bản được thực hiện thông qua việc sao chép tập tin ở
mức vật lý với các phương pháp nhân bản sau:
- Nhân bản sử dụng nhân điều khiển (kernel driver): Các giải pháp phần mềm
sử dụng các function chức năng của hệ thống để nắm bắt được các thay đổi của
tập tin. Ở mức file vật lý, khi có các hoạt động được ghi nhận đối với tập tin như
đọc, ghi, xóa... kernel driver truyền tải, đồng bộ các hoạt động này đến máy chủ
từ xa. Kernel driver cũng hỗ trợ các cơ chế nhân bản bao gồm “Synchronous” và
“Asynchronous”.
- Nhân bản sử dụng file nhật ký (log file): Tương tự như việc sử dụng các
bản ghi nhật ký giao dịch CSDL (log file). Một số tập tin hệ thống có hỗ trợ khả
năng ghi nhật ký hoạt động, các log file này được gửi đến hệ thống khác theo định
kỳ hoặc theo thời gian thực sau đó được sử dụng để chỉnh sửa, cập nhật hệ thống
tệp tin cần đồng bộ.
Thông tin cấu hình trong server ứng dụng của CQS được lưu trữ trong các
109
109
file cấu hình. Các file cấu hình này sẽ được nhân bản và đồng bộ sang TTDL Dự
phòng và sẽ được gắn vào máy chủ có vai trò, nhiệm vụ tương ứng tại TTDL này.
Bản thân hệ thống ứng dụng bên môi trường dự phòng cũng được cài đặt các thành
phần như bên môi trường sản xuất.
c) Kiểm tra khả năng dự phòng thảm họa
Trên cơ sở đảm bảo hoàn tất đồng bộ ở các lớp Database và lớp ứng dụng
giữa các môi trường. Cơ quan chuyên trách CNTT phải định kỳ kiểm thử khả
năng vận hành của TTDL Dự phòng, lên kịch bản cho chuyển đổi môi trường khi
cần thiết, đánh giá quy trình xử lý dự phòng thảm họa của các hệ thống thông tin.
Công tác ngắt chuyển hệ thống cần chuẩn bị trước tài liệu quy trình ngắt chuyển
hệ thống và đến thời điểm trước ngày ngắt chuyển phải thông báo đến người sử
dụng về việc dừng truy cập hệ thống trong thời gian ngắt chuyển, các bước thực
hiện sẽ theo tài liệu ngắt chuyển được xây dựng.
d) Đảm bảo tính liên tục đối với các hệ thống và ứng dụng quan trọng
Đảm bảo hoạt động liên tục
- Căn cứ quy mô và mức độ của từng hệ thống thông tin đối với hoạt động
của đơn vị, xác định các hệ thống và ứng dụng quan trọng.
- Định kỳ tối thiểu 06 tháng/lần phải kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá và cập
nhật nội dung các quy trình phù hợp với các quy định hiện hành, đảm bảo hoạt
động liên tục của các hệ thống mạng và ứng dụng quan trọng.
- Các quy trình đảm bảo nghiệp vụ hoạt động liên tục phải được kiểm tra,
đánh giá và cập nhật thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả.
Công tác dự phòng rủi ro
- Đối với các hệ thống mạng và ứng dụng quan trọng phải có biện pháp dự
phòng về thiết bị, phần mềm để đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống.
- Tối thiểu 06 tháng/lần phải chuyển hoạt động từ hệ thống chính sang hệ
thống dự phòng để đảm bảo tính đồng nhất và sẵn sàng của hệ thống dự phòng.
- Tối thiểu 03 tháng/lần tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động của hệ thống
dự phòng.
Trung tâm An ninh mạng tỉnh Lai Châu (SOC)
Trung tâm Giám sát, an ninh mạng và Điều hành thông minh tỉnh Lai Châu
đã chính thức khai trương và đi vào hoạt động từ 15/10/2024 với phạm vi đảm
bảo ATTT cho toàn bộ hệ thống thông tin và ĐTTM trong tương lai: Hạ tầng IoT,
hạ tầng viễn thông, trung tâm dữ liệu, CSDL, ứng dụng của các cơ quan, đơn vị
tỉnh. Sơ đồ sau thể hiện vị trí của SOC tỉnh Lai Châu.
110
110
Chỉ đạo, quy định, chính sách
An toàn thông tin
Kỹ thuật, Công nghệ (IoT, Big Data, Blogchain)
Công chức
Công dân
Tổ chức/
Doanh nghiệp
ATTT
CỔNG
DỊCH
VỤ
CÔNG
QUỐC
GIA
KIOSK
Trực tiếp
IoT/M2M
Bưu chính
công ích
Điện thoại
Cổng TTĐT
Email
Các Bộ/ngành ở TW
ATTT các HTTT/
CSDL Quốc gia
HTTTQG-1
CSDLQG-1
HTTTQG-N
CSDLQG-N
Công dân
N-SOC
ATTT Các HTTT
ngoài CQNN
HTTT cơ
quan Đảng
HTTT các
Doanh nghiệp
HTTT các tổ
chức khác
Các hệ thống
đám mây
ATTT
CỔNG
CHÍNH
PHỦ
Khối thu
thập dữ
liệu
ATTT
Khối thu
thập dữ
liệu
ATTT
Chỉ đạo, quy định, chính sách
VPCP
ATTT LỚP MẠNG,
LỚP VÀNH ĐAI
ATTT LỚP ỨNG
DỤNG
ATTT LGSP
ATTT LỚP
HẠ TẦNG
ATTT LỚP
DỮ LIỆU
ATTT IOT
TUYÊN
TRUYỀN
PHỔ BIẾN
ATTT
Chỉ đạo, quy định, chính sách
ATTT BỘ 1
ATTT LỚP MẠNG,
LỚP VÀNH ĐAI
ATTT LỚP ỨNG
DỤNG
ATTT LGSP
ATTT LỚP
HẠ TẦNG
ATTT LỚP
DỮ LIỆU
ATTT IOT
Chỉ đạo, quy định, chính sách
ATTT BỘ N
ATTT LỚP MẠNG,
LỚP VÀNH ĐAI
ATTT LỚP ỨNG
DỤNG
ATTT LGSP
ATTT LỚP
HẠ TẦNG
ATTT LỚP
DỮ LIỆU
ATTT IOT
L-SOC/L-NOC
Khối thu thập dữ liệu ATTT
L-SOC/L-NOC
Khối thu thập dữ liệu ATTT
L-SOC/L-NOC
Khối thu thập dữ liệu ATTT
Các Bộ/ngành ở TW
Chỉ đạo, quy định, chính sách
ATTT LỚP MẠNG,
LỚP VÀNH ĐAI
ATTT LỚP ỨNG
DỤNG
ATTT LGSP
ATTT LỚP
HẠ TẦNG
ATTT LỚP
DỮ LIỆU
ATTT Đô
thị thôn g
minh
Chỉ đạo, quy định, chính sách
ATTT TỈNH 2
ATTT LỚP MẠNG,
LỚP VÀNH ĐAI
ATTT LỚP ỨNG
DỤNG
ATTT LGSP
ATTT LỚP
HẠ TẦNG
ATTT LỚP
DỮ LIỆU
ATTT Đô
thị thôn g
minh
Chỉ đạo, quy định, chính sách
ATTT TỈNH N
ATTT LỚP MẠNG,
LỚP VÀNH ĐAI
ATTT LỚP ỨNG
DỤNG
ATTT LGSP
ATTT LỚP
HẠ TẦNG
ATTT LỚP
DỮ LIỆU
ATTT Đô
thị thôn g
minh
L-SOC/L-NOC
Khối thu thập dữ liệu ATTT
L-SOC/L-NOC
Khối thu thập dữ liệu ATTT
L-SOC/L-NOC
Khối thu thập dữ liệu ATTT
ATTT TỈNH 1
ATTT Tài nguyên
Internet
DV mạng xã
hội, game trực
tuyến...
ISPs
Các hệ thống
thông tin nguồn
mở khá c
SOC hướng đến khả năng cung cấp dịch vụ đảm bảo ATTT cho các tổ chức,
doanh nghiệp và cơ quan trên địa bàn tỉnh cũng như phối hợp với các địa phương,
tỉnh thành khác với yêu cầu, đồng thời, phối hợp với Bộ Công an hay các tổ chức
quốc tế khác (như các CERT, các tổ chức công nghệ…). Sau đây là mô hình của
SOC tỉnh Lai Châu.
Các chức năng của SOC:
111
111
+ Chức năng giám sát ATTT: Thu thập thông tin, phân tích thông tin để
đưa ra cảnh báo ATTT bằng các công cụ và các biện pháp nghiệp vụ. Thông tin
của hệ thống cần bảo vệ có thể chuyển về SOC để phân tích, hoặc phân tích tại
chỗ trong trường hợp cần thiết. Việc giám sát ATTT được thực hiện 24/7 đối với
các hạ tầng CNTT-TT, hệ thống CSDL quan trọng, các ứng dụng và dịch vụ công
trên nền tảng CNTT cho các đơn vị, đơn vị của tỉnh, các đơn vị trực thuộc Bộ,
ngành đóng trên địa bàn tỉnh. Tình hình ATTT cần được báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất khi xảy ra sự cố ATTT;
+ Chức năng xử lý và điều tra sự cố ATTT: Khi sự cố ATTT xảy ra (như
truy cập bị tê liệt, mã độc lây lan trong mạng nội bộ, truy cập qua backdoor) thì
SOC có khả năng từ xa hoặc tại chỗ ứng cứu cho khách hàng. Cần chú ý là để cho
công tác ứng cứu được hiệu quả, SOC cần có khả năng thu nhận thông tin trước
hoặc nhanh chóng lấy được thông tin của tổ chức, doanh nghiệp. Nguồn lực ứng
cứu sự cố bao gồm nguồn lực chuyên trách của tỉnh hoặc huy động thêm nguồn
lực xã hội khi cần thiết. Ngoài ra, SOC còn có khả năng cung cấp thông tin chi
tiết, các bằng chứng số về sự cố để loại trừ tấn công, phòng ngừa tấn công trong
tương lai hoặc truy cứu trách nhiệm, bồi thường;
+ Chức năng đánh giá ATTT: thực hiện kiểm thử xâm nhập giúp tổ chức,
doanh nghiệp chủ động tìm ra các yếu điểm, lỗ hổng còn tồn tại trong hệ thống và
đưa ra các phương án gia cố. Đánh giá ATTT được thực hiện định kỳ hoặc thực
hiện khi có sự thay đổi trong hệ thống (ví dụ như triển khai mới ứng dụng, phát
triển thêm ứng dụng, thay đổi cấu hình hệ thống…). Để đảm bảo tốt khả năng
đánh giá ATTT, các bộ phận chuyên trách của SOC phải thường xuyên cập nhật
thông tin về tình hình ATTT, các lỗ hổng mới, cách thức - công cụ tấn công - khai
thác mới cũng như tự phát triển các kỹ thuật tấn công mới;
+ Chức năng nghiên cứu - đào tạo và phổ biến thông tin: thực hiện nghiên
cứu cách thức - công nghệ và kỹ thuật tấn công/phòng thủ trong ATTT để đưa ra
các phương án, giải pháp tăng cường đảm bảo ATTT cho tổ chức, doanh nghiệp.
Ngoài ra, SOC sẽ tổ chức đào tạo nhận thức ATTT, kĩ năng đảm bảo ATTT, diễn
tập ATTT, thông báo - phổ biến về tình hình ATTT…
+ Đảm bảo khả năng vận hành liên tục và khôi phục sau thảm họa: Là một
trong những yêu cầu quan trọng của một hệ thống quản lý AT-ANTT. Hiện tại,
Trung tâm Dữ liệu của tỉnh chưa thực sự có một hệ thống khôi phục sau thảm họa
nhằm đảm bảo các yêu cầu về tính toàn vẹn và liên tục của dịch vụ, dữ liệu. Do
vậy, việc thiết lập một trung tâm dữ liệu dự phòng là điểm quan trọng cần lưu ý
khi xây dựng kế hoạch vận hành AT-ANTT;
112
112
+ Cần phải thiết lập, ban hành và áp dụng các quy định, quy trình, thủ tục
và hướng dẫn vận hành AT-ANTT đầy đủ, phù hợp, khả dụng và chia sẻ cho
những người có liên quan. Trong quá trình vận hành, các thay đổi có ảnh hưởng
đến AT-ANTT đều phải được quản lý bằng quy trình quản lý sự thay đổi.
2.1.2 Các yêu cầu của lớp
2.1.2.1 Tuân thủ Khung yêu cầu kỹ thuật và công nghệ
Tuân thủ Khung yêu cầu kỹ thuật và công nghệ nêu tại điểm a mục 4 phần
II của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, bao gồm:
- Tuân thủ đầy đủ Luật liên quan về an toàn thông tin và an ninh mạng.
- Hạ tầng số và hệ thống an ninh mạng dùng chung phải đáp ứng các tiêu
chuẩn quốc gia và quốc tế về an toàn vật lý, mạng lưới, kết nối, bảo mật thiết kế
(Security by Design), đảm bảo sẵn sàng kết nối, dự phòng, khôi phục dữ liệu, tính
toàn vẹn, tính riêng tư và khả năng mở rộng.
- Trung tâm dữ liệu quốc gia, nền tảng điện toán đám mây, mạng truyền số
liệu chuyên dùng TSLCD, mạng thông tin diện rộng và các hệ thống giám sát an
toàn không gian mạng phải xây dựng dựa trên các chuẩn kỹ thuật về thành phần,
đảm bảo khả năng tương thích, tích hợp, quản lý tập trung, phân quyền giám sát
và đáp ứng yêu cầu về cấp độ, bảo đảm an toàn thông tin và triển khai an toàn
thông tin theo mô hình 4 lớp, bảo vệ thông tin mạng theo quy định pháp luật.
- Việc xây dựng, triển khai Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà
nước, hệ thống chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết. Ưu tiên sử dụng hạ
tầng và nền tảng điện toán đám mây tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, bảo đảm tuân
thủ quy định của Luật Dữ liệu.
- Các hệ thống chứng thực chữ ký số, truyền dẫn chuyên dụng bắt buộc tuân
thủ chuẩn xác thực, mã hóa, xác thực đa nhân tố, phân loại dữ liệu, phân quyền,
kiểm soát truy cập và tích hợp giải pháp bảo mật tiên tiến trên môi trường số, đồng
thời phù hợp xu hướng chuẩn hóa quốc tế (ISO 27001, ISO/IEC 27701, NIST...).
- Các kết nối đặc thù phục vụ vùng sâu, vùng xa cần được xây dựng trên
nền tảng công nghệ tiên tiến, bảo đảm tính ổn định, bảo mật và độ phủ rộng phù
hợp với đặc thù địa lý và điều kiện thực tiễn.
- Đối với các hệ thống thông tin cấp độ 4 và 5, bắt buộc phải có giải pháp
sao lưu, dự phòng và phục hồi thảm họa, bảo đảm khả năng duy trì hoạt động liên
tục và an toàn dữ liệu theo chuẩn mực quốc tế. Các chỉ số kỹ thuật cụ thể (RTO,
RPO, phương thức sao lưu, quy trình DR) được quy định chi tiết trong tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý chuyên ngành ban hành.
113
113
- Hạ tầng ICT cấp xã gồm mạng nội bộ và mạng Internet, hệ thống Wifi công
cộng, các thiết bị IoT và hệ thống truyền thanh, camera an ninh, hội nghị truyền hình
trực tuyến phải tuân thủ tiêu chuẩn đảm bảo an toàn dữ liệu đầu cuối và khả năng quản
lý tập trung, nhằm bảo vệ quyền riêng tư và nâng cao hiệu quả vận hành.
Ngoải ra, tuân thủ yêu cầu kỹ thuật và công nghệ khác nhau sau:
- Thiết lập cơ chế thường xuyên rà soát và cập nhật các tiêu chuẩn kỹ thuật
nhằm phù hợp với sự phát triển công nghệ mới và tiêu chuẩn quốc tế. Ban hành
các hướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể kèm theo Khung quốc gia để đảm bảo sự
nhất quán trong quá trình triển khai của các đơn vị. Yêu cầu các cơ quan, tổ chức
khi xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống phải tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn đã ban
hành, đồng thời đảm bảo khả năng tương thích với các hệ thống hiện có. Việc áp
dụng đồng bộ và thống nhất các tiêu chuẩn góp phần tạo ra sự đồng bộ trong kết
nối, trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống của quốc gia số, bảo đảm các hệ thống vận
hành trên nền tảng chung và thông suốt.
- Các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc phải bảo đảm
khả năng ứng dụng và hội nhập với các công nghệ chiến lược đã được Chính phủ
xác định tại Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.
- Các yêu cầu tại Khung quốc gia được quy định ở mức nguyên tắc, định
hướng. Các tiêu chí, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật cụ thể sẽ được ban hành tại
các văn bản hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của cơ quan quản lý
chuyên ngành, bảo đảm tính nhất quán, đồng bộ và khả năng cập nhật theo sự phát
triển công nghệ và thông lệ quốc tế.
2.1.2.2 Tuân thủ nguyên tắc hợp nhất hạ tầng
Căn cứ hướng dẫn giải pháp xây dựng và hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ
tầng số tại các địa phương tại Công văn số 5199/BKHCN-CĐSQG ngày
30/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm:
1. Hạ tầng thông tin, hạ tầng số phải được quy hoạch tập trung, đồng bộ, tránh
phân tán, trùng lặp, chồng chéo đầu tư giữa các sở, ngành và đơn vị trực thuộc.
2. Ưu tiên tuyệt đối khai thác, sử dụng hạ tầng số dùng chung cấp quốc gia
(như Trung tâm Dữ liệu quốc gia, Nền tảng điện toán đám mây quốc gia, Mạng
truyền số liệu chuyên dùng…) và các trung tâm dữ liệu tập trung; hạn chế duy trì
nhiều hạ tầng, trung tâm dữ liệu nhỏ lẻ tại các sở, ngành nhằm tránh đầu tư trùng
lặp, bảo đảm khai thác hiệu quả, dùng chung giữa các cơ quan, đơn vị. Chỉ xem
xét đầu tư hạ tầng riêng biệt khi hạ tầng dùng chung không thể đáp ứng yêu cầu
đặc thù và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thúc đẩy áp dụng điện toán đám mây theo hướng Cloud First/Cloud
Native, kết hợp tiêu chuẩn mở và kiến trúc mô-đun hiện đại để bảo đảm khả năng
114
114
mở rộng linh hoạt, tiết kiệm chi phí và dễ dàng tích hợp, thay thế. Ưu tiên ứng
dụng các công nghệ chiến lược như trí tuệ nhân tạo (AI First) và dữ liệu lớn (Big
Data), đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài và bền vững.
4. Việc tích hợp, vận hành hạ tầng phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật,
quy chuẩn công nghệ và giao thức mở để thuận lợi cho kết nối, chia sẻ thông tin,
tránh phụ thuộc vào một nhà cung cấp công nghệ.
5. Hạ tầng hợp nhất phải bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo cấp độ
quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP và Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT.
Có khả năng giám sát tập trung, phân quyền truy cập dữ liệu minh bạch, rõ ràng
và tuân thủ đầy đủ pháp luật hiện hành về bảo mật, an ninh mạng.
6. Đối với các hệ thống tham gia liên thông, đồng bộ với hệ thống quốc gia,
bắt buộc phải được phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin, đồng thời triển
khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn đã được phê duyệt trong hồ sơ đề xuất
cấp độ, tuân thủ nghiêm các quy định của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.
7. Bảo đảm hạ tầng có khả năng kết nối, liên thông sẵn sàng, đồng bộ với
Trung tâm Dữ liệu quốc gia, Mạng truyền số liệu chuyên dùng, Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) cùng các hệ thống hạ tầng quốc gia khác. Tuân
thủ các chuẩn API mở nhằm chia sẻ dữ liệu an toàn, hiệu quả, bảo đảm nguyên
tắc “dữ liệu chỉ khai báo một lần, sử dụng nhiều lần”.
8. Bảo đảm tính hiệu quả, bền vững và khả năng mở rộng trong dài hạn; sẵn
sàng tích hợp các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, Big Data, Internet vạn vật
(IoT) nhằm nâng cao chất lượng, hiệu suất và giá trị sử dụng của hạ tầng. Việc
hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng số tại địa phương phải bảo đảm các yêu cầu
phát triển theo Khung phát triển Hạ tầng số Việt Nam theo Quyết định số
1512/QĐ-BTTTT (bao gồm 04 thành phần chính như sau: (i) Hạ tầng viễn thông
và Internet; (ii) Hạ tầng dữ liệu; (iii) Hạ tầng vật lý - số; (iv) Hạ tầng Tiện ích số
và Công nghệ số như dịch vụ và 8 yêu cầu: đáp ứng dung lượng siêu lớn, băng
thông siêu rộng, phổ cập, bền vững, “xanh”, thông minh, mở và an toàn).
9. Mọi quyết định đầu tư, thiết kế và triển khai hạ tầng số phải bảo đảm
tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trên phạm vi toàn quốc, toàn tỉnh. Đây là
nguyên tắc bắt buộc nhằm tránh trùng lặp, phân tán và bảo đảm liên thông dữ liệu
xuyên suốt từ trung ương đến địa phương.
2.2. Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi
115
115
Đây là lớp trung tâm, có vai trò quan trọng của Mô hình, nơi dữ liệu được
tạo ra, lưu trữ, chia sẻ và xử lý thành tri thức. Dữ liệu trong các CSDL (CSDL)
phải được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”, bao gồm:
- Dữ liệu và nền tảng lõi dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị được mô tả tại điểm b mục 3 phần II của Quyết định số 3090/QĐ-KHCN ngày
08/10/2025.
13
- Kho dữ liệu dùng chung.
- Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
- Các CSDL dùng chung, CSDL chuyên ngành, …
- Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lai Châu.
2.2.1 Các thành phần của lớp
Bảo đảm bao gồm các thành phần Dữ liệu và nền tảng lõi nêu tại Khung kiến
trúc số tham chiếu cấp tỉnh. Trong đó bảo đảm các nội dung sau:
- Các cơ quan, tổ chức xây dựng các CSDL phải bảo đảm nguyên tắc “đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
- Mọi HTTT của các cơ quan, tổ chức khi triển khai phải đăng ký, công bố và
tuân thủ chuẩn API quốc gia thông qua Nền tảng trao đổi giao diện lập trình ứng
dụng quốc gia (V-APEX) bảo đảm liên thông, kết nối thống nhất trên toàn quốc.
- Các cơ quan, tổ chức sử dụng năng lực, tài nguyên của Nền tảng phân tích
dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) để triển khai các HTTT,
phát triển các dịch vụ thông minh, cá nhân hóa trải nghiệm người dùng, không
cần đầu tư riêng lẻ, tốn kém.
13
Gồm có: Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP); Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của TTDL
quốc gia (NDOP); Nền tảng định danh và xác thực điện tử; Bản đồ số quốc gia và hệ thống mã bưu chính; Nền
tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI); Nền tảng trao đổi giao diện lập trình ứng
dụng quốc gia (V-APEX); CSDL tổng hợp quốc gia; Các CSDL quốc gia, chuyên ngành; Khung kiến trúc dữ liệu
quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia.
116
116
- Cập nhật, đồng bộ theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia; Khung quản trị,
quản lý dữ liệu và từ điển dữ liệu dùng chung tại Quyết định số 2439/QĐ-TTg
ngày 04/11/2025.
Kiến trúc dữ liệu được thiết kế tuân theo các nguyên tắc kiến trúc thông tin
được mô tả trong Nguyên tắc xây dựng kiến trúc dữ liệu và mô tả theo các nội
dung dưới đây. Mô hình kiến trúc dữ liệu cung cấp một cấu trúc mẫu tạo điều kiện
cho việc phát triển dữ liệu có thể chia sẻ hiệu quả giữa các ứng dụng nghiệp vụ,
để cung cấp dịch vụ công tốt hơn, hiệu quả hơn, cải thiện việc ra quyết định và
năng suất thực hiện dịch vụ.
a) Nguyên tắc dữ liệu
- Bảo đảm 02 nguyên tắc quan trọng: “Bắt buộc” và “100%”.
+ Bắt buộc tức là Người đứng đầu tỉnh phải ban hành quy định bắt buộc mọi
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải đưa dữ liệu lên môi trường mạng.
+ 100% tức là dữ liệu đã xác định là cần thiết thì phải đưa 100% lên môi
trường mạng.
- Các nguyên tắc dữ liệu khác:
+ Dữ liệu là tài nguyên mới. CQNN mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu mở phục
vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Các CQNN nước kết nối, chia
sẻ dữ liệu để người dân chỉ phải khai báo, cung cấp dữ liệu một lần cho các CQNN
và các đơn vị cung ứng dịch vụ công thiết yếu.
+ Dữ liệu là tài nguyên có giá trị cao đối với tỉnh; hỗ trợ cung cấp dịch vụ
cho người dân, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo và hỗ trợ công
tác quản lý nhà nước của bộ máy chính quyền;
+ Dữ liệu của tỉnh được quản lý, bảo toàn cẩn thận. Dữ liệu là nền tảng quan
trọng giúp phát triển tỉnh trở thành Đô thị thông minh, hỗ trợ dự báo, ra quyết
định và quản lý đô thị;
+ Dữ liệu phải phù hợp với các chuẩn dữ liệu quốc gia và được chia sẻ, kết
nối với các HTTT/CSDLQG, các HTTT/CSDL của các bộ, ngành, địa phương
khác qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) hoặc Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP);
+ Dữ liệu cần được quản lý, vận hành, cập nhật thường xuyên, được chia sẻ
và khai thác, sử dụng chung chặt chẽ, hiệu quả; không triển khai xây dựng các nội
dung thông tin, dữ liệu trùng lặp với các HTTT/CSDLQG; các HTTT chuyên
ngành cần kết nối, chia sẻ, sử dụng dữ liệu dùng chung;
117
117
+ Đảm bảo an toàn dữ liệu theo các chuẩn an toàn dữ liệu; có tính sẵn sàng,
chặt chẽ, chính xác, toàn vẹn, độ tin cậy cao; tăng cường chia sẻ, khai thác có hiệu
quả các CSDL dùng chung và CSDL chuyên ngành;
+ Dữ liệu trong hệ thống phải được tổ chức sao cho người sử dụng có thể
truy xuất một cách nhanh chóng và thuận tiện tối đa những dữ liệu mà họ có thể
truy xuất trong phạm vi quyền hạn của mình.
b) Nguyên tắc phát triển CSDL
- Xây dựng chiến lược dữ liệu
- Xây dựng dữ liệu một lần. Không thu thập chồng lấn nếu CQNN khác đã có
- Xây dựng tiêu chuẩn/quy chuẩn cấu trúc dữ liệu
- Quy định rõ trách nhiệm cập nhật dữ liệu
- Dữ liệu phải đúng, đủ, sạch, sống
- Chia sẻ trừ trường hợp pháp luật quy định khác
- Có kịch bản khai thác dữ liệu
- Xây dựng cổng dữ liệu mở
- Phê duyệt thực hiện theo cấp độ
- Các nguyên tắc phát triển CSDL khác: Phát triển dữ liệu số tạo nền tảng
cho triển khai Chính phủ số, bảo đảm cung cấp dữ liệu số cho các DVCTT, chia
sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan nhà nước, cung cấp các bộ dữ liệu mở có
chất lượng và giá trị khai thác cao để phát triển các dịch vụ đổi mới sáng tạo.
- Việc xây dựng các mô hình tổ chức thu thập, dữ liệu lưu trữ, tích hợp chia
sẻ dữ liệu, khai thác, các yêu cầu về an toàn bảo mật, quản trị kiến trúc dữ liệu
cần tuân thủ các yêu cầu đối với kiến trúc dữ liệu được quy định tại Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu
dùng chung (Phiên bản 1.0) trong đó đáp ứng các luật chủ chốt: Luật Dữ liệu,
Luật Giao dịch điện tử.
118
118
2.2.1.1 Dữ liệu và nền tảng lõi giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP)
Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP)
Nền tảng định danh và xác thực điện tử
Bản đồ số quốc gia và hệ thống mã bưu chính
Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng
chung(Nền tảng AI)
Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
Các CSDL quốc gia, chuyên ngành: Bao gồm các CSDL quốc gia (Dân cư, Đất đai, Doanh nghiệp, Cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan nhà nước,...) và các CSDL chuyên
ngành do các Bộ, ngành chủ quản xây dựng
Nền tảng trao đổi giao diện lập trình ứng dụng quốc gia
(V-APEX)
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung
Đây là lớp trung tâm, có vai trò quan trọng của Mô hình Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số, nơi dữ liệu được tạo ra, lưu trữ, chia sẻ và xử lý thành tri
thức. Dữ liệu trong các CSDL (CSDL) phải được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc
“đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”. Bao gồm:
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Quốc gia (NDXP); Nền tảng chia sẻ,
điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP): Là nền tảng trung
gian, đóng vai trò quan trọng cho việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống
thông tin, CSDL của các cơ quan nhà nước, bảo đảm dữ liệu được chia sẻ thông
suốt, an toàn và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Nền tảng trao đổi giao diện lập trình ứng dụng quốc gia (V-APEX): Là nền
tảng trung tâm phục vụ kết nối, công bố, quản lý và chia sẻ API của các cơ quan
trong hệ thống chính trị. Nền tảng bảo đảm dữ liệu và dịch vụ số của Chính phủ
được cung cấp an toàn, chuẩn hóa, có khả năng tích hợp và khai thác bởi khu vực
tư nhân và cộng đồng. V-APEX hình thành hệ sinh thái API quốc gia, thúc đẩy
phát triển Chính phủ số, đồng thời tạo động lực cho kinh tế số và xã hội số. Mọi
hệ thống thông tin cấp bộ, cấp tỉnh, cấp xã khi triển khai phải đăng ký, công bố
và tuân thủ chuẩn API quốc gia thông qua V-APEX, bảo đảm liên thông, kết nối
thống nhất trên toàn quốc.
- Nền tảng định danh và xác thực điện tử: Là nền tảng cung cấp danh tính số
duy nhất cho công dân, doanh nghiệp và các chủ thể khác, cho phép xác thực và
truy cập vào các dịch vụ số của hệ thống chính trị một cách an toàn, tin cậy.
- Bản đồ số quốc gia và hệ thống mã bưu chính, đảm bảo định vị chính xác
các đối tượng quản lý.
- Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng
AI): Được xác định là trung tâm của quốc gia số. Để đảm bảo tính khả thi, nền
tảng này không phải là một ứng dụng AI duy nhất, mà là một hạ tầng dịch vụ
(Platform-as-a-Service) cung cấp các tài nguyên dùng chung như: năng lực tính
119
119
toán hiệu năng cao, các mô hình nền tảng (foundation models) đã được huấn luyện
sẵn và các dịch vụ AI lõi (thông qua giao diện lập trình ứng dụng - API) cho toàn
bộ hệ thống (như xử lý ngôn ngữ tự nhiên, bao gồm cả các ngôn ngữ dân tộc thiểu
số, nhận dạng hình ảnh, phân tích dự báo, trợ lý ảo, ...), giúp các bộ, ngành, địa
phương có thể khai thác năng lực AI, không cần đầu tư riêng lẻ, tốn kém.
Trong giai đoạn 2025–2030, nền tảng này sẽ được phát triển thành hạ tầng AI
trọng yếu quốc gia, bao gồm việc nghiên cứu và xây dựng Mô hình ngôn ngữ lớn
tiếng Việt (Vietnamese LLM), có khả năng xử lý tiếng Việt và ngôn ngữ dân tộc
thiểu số một cách hiệu quả; hỗ trợ triển khai các dịch vụ công thông minh, cá nhân
hóa trải nghiệm người dân, doanh nghiệp; đồng thời tuân thủ nguyên tắc AI có trách
nhiệm (trustworthy AI) – minh bạch, công bằng, an toàn và giải trình được.
- CSDL tổng hợp quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia và Nền tảng chia
sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia do Bộ Công an chủ trì, là thành
phần cốt lõi để phân tích, cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành vĩ mô.
- Các CSDL quốc gia, chuyên ngành: Bao gồm các CSDL quốc gia (Dân cư,
Đất đai, Doanh nghiệp, Cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan nhà
nước...) và các CSDL chuyên ngành do các Bộ, ngành chủ quản xây dựng, bao
gồm cả các CSDL đặc thù (dữ liệu về đồng bào dân tộc thiểu số, quản lý biên giới,
...), là nguồn cung cấp dữ liệu gốc, cốt lõi cho mọi hoạt động của Chính phủ số.
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban
hành Kế hoạch hành động của chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ
chuyển đổi số toàn diện
Yêu cầu khi triển khai, xây dựng các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành gồm:
+ Triển khai xây dựng các CSDL quốc gia, CSDL ngành bảo đảm đồng bộ,
thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
+ Các thông tin trong CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành phải được duy
trì đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung; đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật bảo đảm liên thông dữ liệu.
+ Dữ liệu được kết nối, chia sẻ, thông suốt giữa các cơ quan Đảng, Quốc
hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân
dân và các tổ chức chính trị - xã hội.
+ Gắn trách nhiệm của người đứng đầu các bộ, ngành, địa phương với kết
quả thực hiện và hệ thống tiêu chí cụ thể để đo lường, đánh giá hiệu quả triển
khai nhiệm vụ xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, quản lý, sử dụng dữ liệu
trong toàn hệ thống chính trị.
+ Bảo đảm tuyệt đối về an ninh mạng, an toàn thông tin trong quá trình tổ
chức triển khai các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành.
Trách nhiệm tỉnh gồm:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành
(chi tiết tại Phụ lục III, Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025) xây dựng và
120
120
ban hành Chiến lược dữ liệu, Chiến lược chuyển đổi số của tỉnh. Trên cơ sở đó,
xây dựng, cập nhật, hoàn thiện, chuẩn hóa hệ thống CSDL quốc gia, CSDL chuyên
ngành trong phạm vi quản lý, bảo đảm tuân thủ Khung Kiến trúc tổng thể quốc
gia số, Kiến trúc dữ liệu quốc gia tổng thể, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc
gia, Từ điển dữ liệu dùng chung, trong đó:
+ Tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện hệ thống CSDL đã xây dựng, CSDL
đang xây dựng, CSDL cần xây dựng mới, bảo đảm bao quát tất cả các lĩnh vực
quản lý nhà nước của tỉnh;
+ Đối với các CSDL đã hoàn thành xây dựng, phải thực hiện đồng bộ thường
xuyên, liên tục theo thời gian thực về Trung tâm dữ liệu quốc gia để đưa vào sử
dụng ngay theo lộ trình xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia; đồng thời tổ chức
các biện pháp thường xuyên cập nhật dữ liệu bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung”;
+ Đối với các CSDL đang xây dựng, cần đẩy nhanh tiến độ, phối hợp với
các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, bảo đảm hoàn thành đúng thời hạn,
đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định, hoàn thành theo lộ trình
triển khai từng CSDL;
+ Căn cứ kết quả rà soát, xác định các CSDL cằn xây dựng mới, phối hợp
với các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành, cung cấp dịch vụ có phương án triển
khai xây dựng cụ thể; ưu tiên hoàn thiện các CSDL phục vụ trực tiếp công tác
quản lý nhà nước, cải cách TTHC phục vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp.
- Triển khai số hóa theo hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Văn phòng
Chính phủ đối với các CSDL quốc gia, chuyên ngành, chuẩn hóa, đồng bộ dữ liệu
về Trung tâm dữ liệu quốc gia theo lộ trình xây dựng các CSDL. Trong đó, ưu
tiên triển khai hoàn thiện 11 CSDL quốc gia và chuyên ngành trọng yếu, trực tiếp
phục vụ cải cách TTHC, quyền lợi, nghĩa vụ thiết thực của người dân và doanh
nghiệp, bảo đảm tập trung nguồn lực triển khai (chi tiết tại Phụ lục II, Nghị quyết
số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025).
- Rà soát, hoàn thiện, chuẩn hóa CSDL của tỉnh trên các nền tảng số, hệ
thống thông tin dùng chung, thống nhất của Trung ương theo hướng dẫn.
- Ưu tiên số hóa, hoàn thiện các bộ dữ liệu phục vụ trực tiếp công tác cải
cách TTHC, chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng phục
vụ người dân, doanh nghiệp, phù hợp với kiến trúc dữ liệu của các bộ, ngành,
hoàn thành theo lộ trình xây dựng, triển khai của từng CSDL.
Căn cứ quy định tại Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg ngày 01/7/2025 của
Thủ tướng Chính phủ về danh mục dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi, UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện phân loại dữ liệu quan
trọng, dữ liệu cốt lõi thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý;
b) Phối hợp với Bộ Công an đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục dữ liệu quan
trọng, dữ liệu cốt lõi.
121
121
Khi xây dựng, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu, các cơ quan/đơn vị thực hiện
phân loại dữ liệu theo tiêu chí dưới đây:
STT
Tiêu chí phân loại
Phân loại
1.
Phân loại dữ liệu gốc
1.1
Dữ liệu đặc tả /Siêu dữ liệu
1.2
Dữ liệu danh mục
1.3
Dữ liệu chủ
1.4
Dữ liệu giao dịch chuyên ngành
1.5
Dữ liệu khác
2
Phân loại dữ liệu dn xuất, dữ liệu thứ cấp
2.1
Dữ liệu thu thập nguồn mở
2.2
Dữ liệu tổng hợp (từ dữ liệu gốc và từ các cơ
quan bên ngoài, các nguồn mở)
2.3
Dữ liệu kết quả phân tích nâng cao
3
Tính chất chia sẻ
3.1
Dữ liệu dùng riêng
3.2
Dữ liệu dùng chung
3.3
Dữ liệu mở
3.4
Dữ liệu dịch vụ có thu phí
4
Tính chất quan trọng của dữ liệu
4.1
Dữ liệu chưa phân loại mức độ quan trọng
4.2
Dữ liệu quan trọng
4.3
Dữ liệu cốt lõi
5
Bảo vệ dữ liệu cá nhân
5.1
Dữ liệu cá nhân cơ bản
5.2
Dữ liệu cá nhân nhạy cảm
5.3
Dữ liệu cá nhân khác
6
Bảo vệ bí mật nhà nước
6.1
Không mật
6.2
Mật
6.3
Tối mật
6.4
Tuyệt mật
122
122
STT
Tiêu chí phân loại
Phân loại
7
Bảo vệ bí mật doanh nghiệp
7.1
Bí mật kinh doanh
7.2
Bí mật thương mại
8
Cấu trúc dữ liệu
8.1
Dữ liệu có cấu trúc
8.2
Dữ liệu bán cấu trúc
8.3
Dữ liệu phi cấu trúc
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản
lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0) thì Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu
dùng chung áp dụng thống nhất trong hệ thống chính trị từ Trung ương tới địa
phương và đảm bảo tính liên thông quốc tế, trong đó:
1. Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia là hệ thống định hướng tổng thể về cấu
trúc, phân tầng, tiêu chuẩn kỹ thuật và mô hình chia sẻ dữ liệu giữa các CSDL
quốc gia, chuyên ngành, địa phương và các hệ thống thông tin của các cơ quan
trong hệ thống chính trị.
2. Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia bảo đảm việc kết nối, chia sẻ, khai thác,
sử dụng dữ liệu đồng bộ, thống nhất, không trùng lặp; hỗ trợ tích hợp hiệu quả
giữa các tầng dữ liệu cốt lõi, dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu mở; bảo đảm khả năng
mở rộng, tương thích kỹ thuật, an toàn và bảo mật dữ liệu trong quá trình chia sẻ.
3. Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia bao gồm:
a) Tổng thể kiến trúc lớp dữ liệu nền tảng, gồm dữ liệu chủ, dữ liệu phân
lớp, dữ liệu liên kết, dữ liệu phân tích, dữ liệu mở;
b) Mô hình hóa các tầng dữ liệu theo chức năng: lưu trữ, chia sẻ, khai thác
và phân tích dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành và cung cấp dịch vụ công;
c) Xác định các nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu, kết nối dữ liệu giữa các
hệ thống thông tin và CSDL cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương với Trung
tâm Dữ liệu quốc gia.
4. Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia bảo đảm nguyên tắc thống nhất từ trung
ương đến địa phương, bảo đảm dữ liệu được khai thác và sử dụng theo một khuôn
khổ thống nhất, đồng bộ, xuyên suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị.
Định hướng thống nhất trong việc xây dựng và triển khai Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia: Xây dựng Khung kiến trúc dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh, các cơ
quan thuộc hệ thống chính trị từ trung ương đến địa phương, bảo đảm thống nhất
123
123
về nguyên tắc, cấu trúc, mô hình dữ liệu và phương thức kết nối;
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia là cơ sở để các đơn vị tham chiếu, triển
khai các CSDL và các hệ thống thông tin có quản lý dữ liệu, bảo đảm tuân thủ
luật pháp và chính sách của Đảng và Nhà nước: Mô hình tổ chức thu thập tạo lập
dữ liệu; lưu trữ dữ liệu; quản trị, quản lý dữ liệu kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu;
khai thác, sử dụng; phân tích, tổng hợp dữ liệu ... đáp ứng các quy định của pháp
luật về dữ liệu, giao dịch điện tử như Luật Dữ liệu, Luật Giao dịch điện tử. Tuân
thủ các yêu cầu về an toàn, bảo mật và phân quyền tuân thủ các quy định: Luật
An ninh mạng, Luật An toàn thông tin, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, Luật Bảo vệ
bí mật nhà nước, Luật Dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.
Mô hình triển khai tập trung về quản lý dữ liệu dùng chung tại khối cơ quan
nhà nước của các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan trong hệ thống chính trị:
Mô hình triển khai Quản lý phân quyền toàn bộ tại khối cơ quan nhà nước của các
bộ, ngành, địa phương, các cơ quan trong hệ thống chính trị:
CSDL dùng chung
Khối CQ, BNĐP
CSDL lĩnh
vực Z
Cung cấp
CSDL TỔNG HỢP
QUỐC GIA
Cung cấp
Khai thác
Trung tâm dữ liệu quốc gia
Cơ quan chủ quản
dữ liệu dùng chung
Các đơn vị chuyên ngành trực thuộc
Quản lý
(Tạo lập,
cập nhật)
CSDL lĩnh
vực Y
Khai thác
CSDL lĩnh
vực X
Khai thác
Cung cấp
Cung cấp
Điều phối
124
124
Mô hình triển khai Quản lý phân quyền một phần tại khối cơ quan nhà nước của
các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan trong hệ thống chính trị:
- Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia (National Data Governance
Framework) là một hệ thống chính sách, nguyên tắc, cấu trúc tổ chức và quy trình
được thiết lập ở cấp quốc gia nhằm quản lý, điều phối, giám sát và tối ưu hóa việc
thu thập, chia sẻ, sử dụng, bảo vệ và khai thác dữ liệu của các cơ quan nhà nước,
doanh nghiệp, tổ chức và công dân. Tài liệu Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia
CSDL lĩnh
vực A
CSDL dùng chung
Khối CQ, BNĐP
CSDL lĩnh
vực B
Quản lý
(Tạo lập, cập nhật)
Hợp nhất
Hợp nhất
Quản lý
(Tạo lập, cập nhật)
CSDL lĩnh
vực X
Điều phối
nội ngành
CSDL TỔNG HỢP
QUỐC GIA
Cung cấp
Khai thác
Trung tâm dữ liệu quốc gia
Cơ quan chủ quản
dữ liệu dùng chung
Các đơn vị chuyên ngành trực thuộc
Điều phối
CSDL lĩnh
vực A
CSDL dùng chung
Khối CQ, BNĐP
CSDL lĩnh
vực B
Quản lý
(Tạo lập, cập nhật)
Hợp nhất
Hợp nhất
Quản lý
(Tạo lập, cập nhật)
CSDL lĩnh
vực X
Điều phối
nội ngành
CSDL TỔNG HỢP
QUỐC GIA
Cung cấp
Khai thác
Trung tâm dữ liệu quốc gia
Cơ quan chủ quản
dữ liệu dùng chung
Các đơn vị chuyên ngành trực thuộc
Quản lý
(Tạo lập,
cập nhật)
Điều phối
125
125
được xây dựng với mục tiêu đề ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn và hướng dẫn thống
nhất trong quản trị dữ liệu trên phạm vi toàn quốc, từ trung ương đến địa phương,
giữa các ngành, lĩnh vực. Tài liệu không chỉ đề cập Khung quản trị dữ liệu tại Trung
tâm dữ liệu quốc gia mà xây dựng Khung tham chiếu cho các cơ quan thuộc hệ thống
chính trị xây dựng mô hình quản trị dữ liệu đảm bảo sự thống nhất dữ liệu trong khi
vẫn giữ được các yếu tố đặc thù của ngành, lĩnh vực mình quản lý.
- Từ điển dữ liệu dùng chung bao gồm tập hợp các định nghĩa, cấu trúc dữ
liệu, mô hình ngữ nghĩa và quy tắc chuẩn hóa dữ liệu. Hệ thống Từ điển dữ liệu
dùng chung được xây dựng và cập nhật làm cơ sở kỹ thuật để các hệ thống thông
tin, CSDL khác nhau có thể liên thông, chia sẻ và sử dụng dữ liệu đồng bộ; chuẩn
hóa thông tin hành chính, mã định danh, danh mục dữ liệu chuyên ngành và dữ
liệu dùng chung; hỗ trợ kiểm soát chất lượng dữ liệu, ngăn ngừa xung đột ngữ
nghĩa và trùng lặp dữ liệu trong quá trình kết nối.
- Mục tiêu của Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung là phát triển bộ từ
vựng dùng chung và các bộ từ vựng theo các lĩnh vực, làm chuẩn thống nhất cho
tạo lập, quản lý và khai thác dữ liệu. Hệ thống tập trung xây dựng và vận hành
nền tảng công nghệ thông tin quản lý Từ điển dữ liệu dùng chung cùng các công
cụ hỗ trợ tra cứu, tích hợp và khai thác. Đồng thời, bảo đảm việc hướng dẫn, giám
sát và kiểm soát tuân thủ tiêu chuẩn Từ điển dữ liệu dùng chung, triển khai tích
hợp Từ điển dữ liệu dùng chung vào các CSDL, hệ thống thông tin của cơ quan,
đơn vị, bảo đảm sự đồng bộ, tương thích và liên thông dữ liệu trên phạm vi toàn
quốc, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, chuyển đổi số quốc gia và hội
nhập quốc tế
Việc áp dụng Từ điển dữ liệu dùng chung là bắt buộc và xuyên suốt trong
mọi giai đoạn thiết kế, nâng cấp, vận hành hệ thống thông tin, CSDL, kho dữ
liệu, nền tảng dữ liệu.
Lộ trình triển khai Khung quản trị, quản lý dữ liệu
a) Giai đoạn 2025 (Khởi động): Trung tâm dữ liệu quốc gia ban hành Khung
quản trị dữ liệu quốc gia, đồng thời hướng dẫn bộ, ngành, địa phương, các cơ quan
trong hệ thống chính trị xây dựng và hoàn thiện Khung quản trị dữ liệu cấp bộ,
ngành, địa phương, các cơ quan trong hệ thống chính trị. Bộ, ngành, địa phương,
các cơ quan trong hệ thống chính trị hoàn thiện hành lang pháp lý về dữ liệu, bộ
máy tổ chức quản trị dữ liệu, xây dựng quy trình quản trị, quản lý dữ liệu thống
nhất, áp dụng thống nhất tiêu chuẩn dữ liệu, xác định dữ liệu chủ, từ điển dữ liệu,
đảm bảo hạ tầng dữ liệu và an toàn thông tin theo quy định.
b) Giai đoạn 2026-2028 (Triển khai hoàn thiện): Đầu tư, hoàn thiện CSDL
126
126
trong phạm vi mình quản lý triển khai các quy trình quản trị dữ liệu đã thống nhất,
Hoàn thiện các quy trình quản trị, quản lý dữ liệu để nâng cao chất lượng dữ liệu,
khả năng tích hợp chia sẻ dữ liệu. Hoàn thiện quy trình quản trị dữ liệu chủ, dữ
liệu tham chiếu, từ điển dữ liệu, cơ chế phối hợp quản trị dữ liệu giữa Trung tâm
dữ liệu quốc gia và bộ, ngành, địa phương và các cơ quan trong hệ thống chính
trị. Thực hiện giám sát và đánh giá tự động. Đẩy mạnh các ứng dụng liên ngành,
ứng dụng công nghệ dữ liệu hiện đại trên nền tảng dữ liệu được quản trị tập trung
thống nhất.
c) Giai đoạn 2029-2030 (Tối ưu hoá): Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp
lý, các quy trình quản trị, quản lý dữ liệu xuyên suốt từ trung ương đến bộ, ngành,
địa phương, các cơ quan trong hệ thống chính trị để đảm bảo dữ liệu dúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất và tập trung phục vụ hiệu quả quá trình CĐS quốc gia.
Thường xuyên tối ưu hoá các quy trình để nâng cao năng suất, hiệu quả khai thác
dữ liệu. Chú trọng ứng dụng các công nghệ hiện đại để khai phá dữ liệu và tăng
cường đảm bảo an ninh dữ liệu. Tiếp tục phát triển dữ liệu để dữ liệu thực sự trở
thành nguồn tài nguyên quốc gia trong kỷ nguyên mới.
Lộ trình, tổ chức thực hiện và quản trị từ điển dữ liệu dùng chung
a) Giai đoạn 1 (2025): Thiết lập nền tảng, ban hành bộ từ vựng cốt lõi và
triển khai thử nghiệm.
b) Giai đoạn 2 (2026 - 2027): Mở rộng quy mô, tích hợp và chuẩn hóa liên ngành.
c) Giai đoạn 3 (2028 trở đi): Đồng bộ hóa toàn quốc, vận hành bền vững và
khai thác dữ liệu thông minh.
Trách nhiệm của tỉnh
- Có trách nhiệm bắt buộc và toàn diện trong việc xây dựng, quản lý, áp
dụng Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung. Triển khai tích hợp Từ điển dữ liệu
dùng chung vào hệ thống thông tin và quản lý dữ liệu tại bộ, ngành, địa phương
phù hợp với yêu cầu quản lý, đảm bảo đồng bộ với Từ điển dữ liệu dùng chung.
1. Tổ chức các CSDL dùng chung ở các cấp
Các CSDL dùng chung được sắp xếp, tổ chức ở các cấp theo mô hình sau:
127
127
Trong đó:
CSDL tổng hợp quốc gia:
CSDL tổng hợp quốc gia bao gồm 08 lớp dữ liệu dùng chung ở phạm vi quốc
gia và quốc tế được tổ chức thành các kho dữ liệu dùng chung gồm:
- Kho dữ liệu Từ điển dữ liệu dùng chung;
- Kho dữ liệu danh mục dùng chung quốc gia;
- Kho dữ liệu chủ dùng chung quốc gia;
- Kho dữ liệu chuyên ngành dùng chung quốc gia;
- Kho dữ liệu tổng hợp quốc gia bao gồm dữ liệu lớn, dữ liệu tổng hợp, dữ
liệu phân tích;
- Kho dữ liệu mở quốc gia.
Các CSDL dùng chung của mỗi bộ, ngành, địa phương, khối cơ quan
Các CSDL dùng chung của tỉnh bao gồm đủ 08 lớp dữ liệu tương ứng để
đồng bộ lên CSDL tổng hợp quốc gia. Với mỗi lớp dữ liệu đó, tỉnh cần quy định
cụ thể các nhóm dữ liệu dùng chung ở mức quốc gia và nhóm dữ liệu đặc thù
riêng của tỉnh.
2. Các CSDL cơ bản/CSDL lõi
128
128
Các dữ liệu cơ bản được tổ chức thành các CSDL cơ bản thuộc CSDL tổng
hợp quốc gia để chia sẻ, điều phối trên phạm vi quốc gia cho các khối cơ quan
trong hệ thống chính trị.
Sáu CSDL cơ bản ưu tiên xây dựng bao gồm:
- CSDL về con người;
- CSDL về tổ chức;
- CSDL về tài sản;
- CSDL về địa chính;
- CSDL về địa chỉ;
- CSDL nền địa lý.
3. Các CSDL quốc gia
CSDL quốc gia là CSDL quản lý dữ liệu dùng chung quốc gia của một hoặc một
số lĩnh vực kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy
nhập và sử dụng thông tin các cơ quan trong hệ thống chính trị cũng như đáp ứng phát
triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy
định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống
chính trị, trong đó:
Nghị định này quy định về hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa
các cơ quan thuộc hệ thống chính trị từ trung ương tới địa phương và Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu
dùng chung, trong đó:
Danh mục CSDL bắt buộc kết nối, chia sẻ
1. Các CSDL quốc gia bắt buộc phải kết nối, đồng bộ, chia sẻ, khai thác dữ
liệu trong hệ thống chính trị tuân thủ theo quy định pháp luật về dữ liệu, bảo vệ
dữ liệu cá nhân và pháp luật khác có liên quan.
2. Các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai
tại Phụ lục I, Nghị định số 278/2025/NĐ-CP bắt buộc kết nối, đồng bộ, chia sẻ
phục vụ việc khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung.
3. CSDL thuộc các cơ quan trong hệ thống chính trị bắt buộc kết nối, chia
sẻ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
4. Bộ Công an thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh, bổ sung kết quả kết nối,
chia sẻ CSDL vào hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung.
Dữ liệu bắt buộc kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng
1. Tất cả dữ liệu chủ, dữ liệu dùng chung của các CSDL thuộc các bộ, cơ
quan trung ương, địa phương và các dữ liệu khác quy định tại khoản 1 Điều 34
129
129
Luật Dữ liệu phải kết nối, chia sẻ, đồng bộ với CSDL tổng hợp quốc gia để Bộ
Công an thực hiện điều phối cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương thông
qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu.
2. Dữ liệu phục vụ giải quyết TTHC, dịch vụ công, phục vụ hoạt động chỉ
đạo, điều hành cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương phải kết nối, chia sẻ,
đồng bộ với CSDL tổng hợp quốc gia để Bộ Công an thực hiện điều phối cho các
bộ, cơ quan trung ương, địa phương thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu.
3. Dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước được kết nối, chia sẻ theo quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về cơ yếu.
Bảo đảm hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu thực hiện điều phối, tích hợp, kiểm
soát luồng dữ liệu giữa các hệ thống thông tin trong toàn hệ thống chính trị trên
môi trường số, bảo đảm kết nối thống nhất, thông suốt, an toàn và hiệu quả.
2. Dữ liệu thuộc danh mục kết nối, chia sẻ bắt buộc phải được thực hiện
thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu, trừ trường hợp kết nối trực tiếp
giữa hai cơ quan thì phải thống nhất với Bộ Công an.
3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phải tuân thủ các quy định của pháp luật về
dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy
định sau:
a) Chủ quản hệ thống thông tin tham gia vào quá trình kết nối, chia sẻ, khai
thác, sử dụng dữ liệu chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin khi dữ
liệu được quản lý, lưu trữ, xử lý, truyền tải trên hệ thống của mình;
b) Cơ quan khai thác dữ liệu có trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông
tin khi kết nối, tiếp nhận dữ liệu chia sẻ theo quy định của cơ quan cung cấp dữ
liệu và các quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Hướng dẫn hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc bảo đảm tuân thủ
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ
điển dữ liệu dùng chung.
2. Điều phối thống nhất hoạt động quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và bảo
vệ dữ liệu trong toàn hệ thống chính trị, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, không trùng
lặp và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
3. Giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các trường hợp không thực
hiện hoặc trì hoãn kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
4. Chủ trì kiểm tra, đánh giá việc kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu
130
130
bắt buộc, pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu; vận hành hệ thống kỹ thuật giám
sát việc kết nối, chia sẻ dữ liệu.
5. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả triển khai kết nối, chia sẻ, khai
thác, sử dụng dữ liệu hằng năm, đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc hoặc xử lý các trường hợp vi phạm.
Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an ban hành danh mục dữ liệu chủ chuyên
ngành, danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu dùng chung (ngay từ giai đoạn
thiết kế cơ sở), chiến lược dữ liệu, chiến lược chuyển đổi số thuộc phạm vi quản
lý, khung quản trị, quản lý dữ liệu chi tiết, quy trình kỹ thuật về truy cập, truy xuất
dữ liệu, lưu trữ dữ liệu.
2. Thực hiện rà soát, xây dựng hoàn thiện CSDL thuộc phạm vi quản lý
được quy định tại Phụ lục II Nghị định này.
3. Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với Bộ Công an và các hệ thống thông
tin liên quan theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Nghị định này và các
quy định của pháp luật khác có liên quan.
4. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai đồng bộ, bảo đảm đúng tiến độ
và chất lượng kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu.
5. Thực hiện rà soát hiện trạng CSDL, dịch vụ công đang quản lý, dịch vụ
công đang cung cấp và hệ thống thông tin hiện hành để phối hợp với Trung tâm
Dữ liệu quốc gia triển khai thực hiện bảo đảm thống nhất.
6. Thực hiện chuẩn hóa dữ liệu, làm sạch, tái cấu trúc quy trình cung cấp
dịch vụ công, kết nối, khai thác dữ liệu gắn với nhu cầu của các đơn vị.
7. Chủ quản hệ thống thông tin tham gia vào quá trình kết nối, chia sẻ, khai
thác, sử dụng dữ liệu chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin
trước và trong quá trình thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu.
8. Thực hiện sơ kết, tổng kết về hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các
CSDL thuộc phạm vi quản lý và cập nhật kết quả thông qua Hệ thống Từ điển dữ
liệu dùng chung để Bộ Công an tổng hợp.
2.2.1.1 Dữ liệu và nền tảng lõi giữa các cơ quan trong tỉnh Lai Châu
1. Mô hình dữ liệu tổng thể
Mô hình dữ liệu tổng thể như sau:
131
131
Dữ liệu chuyên ngành
Dữ liệu
lớn, Dữ
liệu tổng
hợp, Dữ
liệu phân
tích
Dữ liệu Danh mục dùng chung
Dữ liệu chủ dùng chung
Dữ liệu
mở
Từ điển dữ
liệu dùng
chung/
CSDL/
HTTT bên
ngoài
Cung cấp, chia sẻ
dữ liệu
Thu thập, khai
thác dữ liệu
Từ điển dữ liệu (MetaData)
Hình 18: Mô hình dữ liệu tổng thể
Trong quá trình triển khai Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu, khi xây dựng
các CSDL thành phần thì mối quan hệ các thực thể chủ chốt trong CSDL phải
đảm bảo kết nối, chia sẻ với nhau, tránh việc xây dựng dữ liệu trùng lắp, riêng lẻ
(trừ trường hợp các dữ liệu mật, đặc thù theo yêu cầu thực tế). Mô hình thể hiện
các thông tin dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo từng lĩnh vực và không
phụ thuộc cơ quan nhà nước nào tạo ra nó, bảo đảm tối đa tính chia sẻ, không thu
thập xây dựng trùng lặp và phù hợp, đáp ứng được các yêu cầu nghiệp vụ.
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 4/11/2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0), thì mô hình các CSDL
dùng chung các cấp như sau:
132
132
Các CSDL dùng chung ở các cấp
Để đồng bộ lên CSDL tổng hợp quốc gia, các CSDL dùng chung của tỉnh
đáp ứng đủ các lớp dữ liệu tương ứng (MetaData (Từ điển dữ liệu); Dữ liệu danh
mục; Dữ liệu chủ; Dữ liệu giao dịch; Dữ liệu lớn, Dữ liệu tổng hợp, Dữ liệu phân
tích; Dữ liệu mở), bao gồm cụ thể: Từ điển dữ liệu tỉnh; Dữ liệu Danh mục dùng
chung tỉnh; Dữ liệu chủ dùng chung tỉnh; Dữ liệu chuyên ngành tỉnh; Dữ liệu tổng
hợp tỉnh; Dữ liệu mở tỉnh
Trong đó:
+ Các CSDL dùng chung: từ điển dữ liệu quản lý siêu dữ liệu (dữ liệu đặc tả),
dữ liệu chủ, dữ liệu giao dịch nghiệp vụ, dữ liệu thu thập từ các cơ quan khác, dữ
liệu lớn thu thập từ nguồn mở, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân tích, dữ liệu mở…
+ Các CSDL dùng riêng phục vụ hoạt động nghiệp vụ chuyên ngành và quản
trị nội bộ.
Danh mục CSDL dùng chung của tỉnh được quy định tại Quyết định số
1966/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2023 của UBND tỉnh Lai Châu.
133
133
TT
Tên cơ sở dữ liệu
(CSDL)
Mục đích
1.
CSDL về TTHC
Cung cấp thông tin, dữ liệu về TTHC của tỉnh và
các nội dung liên quan phục vụ chỉ đạo điều hành
của các cơ quan, đơn vị và người dân, doanh
nghiệp khai thác
2.
CSDL Công báo điện tử
tỉnh Lai Châu
Cung cấp thông tin về văn bản pháp luật cho các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu
3.
CSDL Hệ thống thông
tin báo cáo tỉnh Lai Châu
Triển khai kịp thời, thống nhất, khoa học và hiệu
quả nội dung về thực hiện chế độ báo cáo của cơ
quan hành chính nhà nước theo quy định tại Nghị
định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ
4.
CSDL Hệ thống thư điện
tử công vụ
Giúp cán bộ, công chức, viên chức của các cơ
quan, đơn vị trao đổi thông tin trong hoạt động
của cơ quan nhà nước dưới dạng thư điện tử
5.
CSDL Hệ thống Quản lý
văn bản và điều hành
Thống nhất và tin học hóa các quy trình hoạt động
tác nghiệp, các hình thức tiếp nhận, lưu trữ, trao
đổi, tìm kiếm, xử lý thông tin, giải quyết công
việc trong các cơ quan nhà nước để nâng cao chất
lượng và hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của
lãnh đạo; hoạt động tác nghiệp của cán bộ, công
chức, viên chức; tăng cường sử dụng văn bản điện
tử thay thế văn bản giấy trong hoạt động của các
cơ quan nhà nước
6.
CSDL Chấm điểm Cải
cách hành chính tỉnh
Là công cụ hỗ trợ công tác quản lý, thu thập dữ
liệu, đưa ra kết quả đánh giá chỉ số CCHC, đánh
giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với
sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh
Lai Châu, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và UBND
cấp xã; các đơn vị có thể thực hiện thu thập, báo
cáo dữ liệu nhanh chóng theo các quy định thống
nhất và nhất quán ở mọi cấp thông qua hệ thống
phần mềm.
7.
CSDL Quản lý cán bộ,
công chức, viên chức
toàn tỉnh Lai Châu
Quản lý tập trung đồng bộ thống nhất về hệ thống
hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh theo
quy định của Bộ Nội vụ, liên thông tới tận cấp cơ
134
134
TT
Tên cơ sở dữ liệu
(CSDL)
Mục đích
sở, kết nối với CSDL quốc gia về CCVC Bộ Nội
vụ, CSDL quốc gia về dân cư - Bộ Công an
8.
CSDL về giá tỉnh Lai
Châu
Phục vụ công tác quản lý nhà nước về giá; công
khai thông tin về giá theo quy định của pháp luật
9.
CSDL về đất đai VILG
Cung cấp cơ sở dữ liệu địa chính cho các ngành
có liên quan, có nhu cầu khai thác cơ sở dữ liệu
địa chính; phục vụ giải quyết TTHC lĩnh vực đất
đai
10.
CSDL về người có công
và thân nhân người có
công
Quản lý dữ liệu về người có công trên địa bàn tỉnh
11.
CSDL về an sinh xã hội
tỉnh
Cung cấp thông tin về chế độ chính sách đối với
người dân trên địa bàn tỉnh
12.
CSDL về công chứng,
chứng thực
Cập nhật, cung cấp, lưu trữ quản lý, khai thác, sử
dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực các
loại hợp đồng, giao dịch và thông tin ngăn chặn
trên địa bàn tỉnh Lai Châu
13.
CSDL truy xuất nguồn
gốc nông sản
- Thông tin về các sản phẩm nông nghiệp, công
nghiệp, du lịch, ... trên địa bàn tỉnh Lai Châu có
truy xuất nguồn gốc (cung cấp thông tin chi tiết
về sản phẩm, nguồn gốc, câu chuyện sản phẩm…
và các tài liệu liên quan ... đến sản phẩm).
- Thông tin các cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã,
doanh nghiệp có sản phẩm được truy xuất nguồn
gốc (tên, địa chỉ).
14.
CSDL về ngành Giáo
dục (hệ sinh thái giáo dục
thông minh)
Quản lý dữ liệu về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn
tỉnh (dữ liệu về trường, lớp, giáo viên, học sinh,
kết quả học tập, tra cứu kết quả học tập của học
sinh…)
15.
CSDL cơ sở đào tạo lái
xe
Quản lý dữ liệu thông tin về các cơ sở đào tạo lái
xe
135
135
TT
Tên cơ sở dữ liệu
(CSDL)
Mục đích
16.
CSDL Quản lý khám
chữa bệnh
Quản lý tổng thể bệnh viện, giúp tối ưu hóa quy
trình khám chữa bệnh, tiết kiệm thời gian, nhân
lực y tế.
17.
CSDL ngành Y tế; dữ
liệu về tiêm chủng trên
địa bàn tỉnh; Bệnh viện,
trạm xá
Cung cấp các thông tin về y tế trên địa bàn tỉnh,
dữ liệu tiêm chủng, trạm xá, bệnh viện …
18.
CSDL hồ sơ sức khỏe
người dân trên địa bàn
tỉnh Lai Châu
Cung cấp thông tin về hồ sơ sức khỏe của người
dân, phục vụ công tác tư vấn, khám và điều trị.
19.
CSDL thống kê y tế dự
phòng trên địa bàn tỉnh
Cung cấp các thông tin về y tế dự phòng, các
chương trình mục tiêu quốc gia và các chỉ số thực
hiện kế hoạch về chăm sóc sức khỏe nhân dân.
20.
CSDL về hành nghề Y,
Dược trên địa bàn tỉnh
Danh sách cấp chứng chỉ hành nghề Y, Dược, thời
hạn của chứng chỉ hành nghề, phạm vi hoạt động
chuyên môn, đơn vị hiện đang công tác, hành
nghề.
21.
CSDL về Du lịch
Quản lý dữ liệu hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh
22.
CSDL về Di sản văn hóa
Quản lý dữ liệu về di sản trên địa bàn tỉnh
23.
CSDL về Hệ thống Thư
viện
Nâng cao năng lực hoạt động và hình thành hệ
thống thư viện công cộng tỉnh Lai Châu hiện đại,
bảo đảm cung ứng dịch vụ thư viện đáp ứng nhu
cầu của người sử dụng; nâng cao dân trí, xây dựng
xã hội học tập
24.
CSDL về thể dục thể thao
Quản lý dữ liệu về thể dục thể thao nhằm phục vụ
công tác quản lý nhà nước
25.
CSDL về công tác Dân
tộc tỉnh Lai Châu
Phục vụ hoạch định chính sách phát triển kinh tế
- xã hội, xóa đói giảm nghèo, bảo tồn và phát huy
văn hóa … cho vùng DTTS và miền núi; tạo cơ
sở pháp lý để triển khai có hiệu quả chiến lược
công tác dân tộc.
136
136
TT
Tên cơ sở dữ liệu
(CSDL)
Mục đích
26.
CSDL Cổng/Trang
Thông tin điện tử
Cung cấp thông tin hoạt động của lãnh đạo các
cấp; Toàn bộ các thông tin về hoạt động của cơ
quan hành chính nhà nước các cấp
+ Các CSDL chuyên ngành phát sinh mới, được Sở Khoa học và Công nghệ
đánh giá và đề xuất đưa vào Danh mục CSDL dùng chung tỉnh Lai Châu phải đáp
ứng các yêu cầu sau: CSDL có chứa dữ liệu chủ của tỉnh hoặc dữ liệu có giá trị
pháp lý được số hóa từ các văn bản giấy chứa thông tin được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cung cấp; CSDL được chia sẻ, sử dụng cho nhiều cơ quan nhà
nước phục vụ giải quyết TTHC, cải cách hành chính, đơn giản hóa TTHC cho
người dân, doanh nghiệp.
+ Các cơ quan chủ quản dữ liệu và Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo Điều 2 Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày
25/10/2023 của UBND tỉnh Lai Châu liên quan đến đặc tả chi tiết các CSDL thuộc
Danh mục CSDL dùng chung; sửa đổi, bổ sung Danh mục CSDL dùng chung.
2. Các CSDL chuyên ngành của các cơ quan nhà nước
- Danh mục CSDL chuyên ngành cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Kế thừa phù hợp và thường xuyên đồng bộ theo quý với Danh mục CSDL
dùng chung của Bộ ngành chủ quản và Danh mục CSDL dùng chung tỉnh.
+ Tuân thủ chuẩn dữ liệu chuyên ngành, cơ chế thu thập dữ liệu, nguồn dữ
liệu; thực hiện việc phân loại và xác định cụ thể các trường dữ liệu chia sẻ mặc
định, chia sẻ theo yêu cầu đặc thù và yêu cầu dữ liệu mở.
- Các cơ quan chủ quản dữ liệu thường xuyên rà soát Danh mục CSDL hiện
có, lĩnh vực quản lý, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành của Bộ
ngành chủ quản để bổ sung, cập nhật Danh mục CSDL chuyên ngành do cơ quan
mình quản lý, đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
3. Các dữ liệu mở tỉnh Lai Châu
Dữ liệu mở của tỉnh cần được cung cấp tập trung, thống nhất trên Cổng Dữ
liệu thông qua xây dựng Cổng dữ liệu của tỉnh. Hoạt động cung cấp, khai thác, sử
dụng dữ liệu mở của cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện thực
hiện theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định số 47/2020/NĐ-CP
Danh mục dữ liệu mở tỉnh Lai Châu được ban hành tại Phụ lục II kèm theo
Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày 25/10/2023.
4. Các CSDL khác trong nội bộ một hệ thống thông tin của từng cơ quan
137
137
nhà nước không thuộc điểm a, điểm b và điểm c (ví dụ dữ liệu phân tích, báo cáo,
tổng hợp,...)
5. Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Lai Châu
- Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Lai Châu: là hệ thống thu thập, hợp nhất dữ
liệu từ nhiều nguồn dữ liệu với các định dạng dữ liệu khác nhau (có cấu trúc, bán
cấu trúc, phi cấu trúc), làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xử lý, phân tích, khai
phá dữ liệu, trình diễn, trực quan hóa dữ liệu, dự báo, hỗ trợ ra quyết định dựa
trên dữ liệu; chia sẻ dữ liệu cho các cơ quan nhà nước khác khai thác, sử dụng
- Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức quản lý, vận hành, đảm bảo các điều
kiện hạ tầng, kỹ thuật, an toàn thông tin Kho dữ liệu dùng chung; quản lý tài khoản
và phân quyền truy cập cho các cơ quan nhà nước khai thác, sử dụng theo đúng
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; lưu trữ nhật ký hoạt động người dùng (truy cập,
chỉnh sửa, chia sẻ, khai thác, sử dụng,...) trong Kho dữ liệu dùng chung.
- Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan nhà nước thực hiện
kết nối, tích hợp, thu nhận dữ liệu về Kho dữ liệu dùng chung; tổ chức quản lý,
chuẩn hóa, lưu trữ dữ liệu; thiết lập các kho dữ liệu chuyên đề (datamart), tổng
hợp, phân tích, khai phá dữ liệu; triển khai kết nối, tích hợp Kho dữ liệu dùng
chung với Trung tâm Giám sát điều hành thông minh tỉnh Lai Châu phục vụ giám
sát, chỉ đạo, điều hành lãnh đạo tỉnh Lai Châu và cổng dữ liệu tỉnh phục vụ cung
cấp dữ liệu mở cho người dân, doanh nghiệp
- Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Lai Châu được đặt tại Trung tâm dữ liệu tỉnh
Lai Châu.
6. Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân
- Căn cứ theo quy định tại Khoản 11 Điều 3 Nghị định 45/2020/NĐ-CP thì
nội dung này được quy định như sau: Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá
nhân: là không gian điện tử riêng của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc
gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh để hỗ trợ quản lý, lưu giữ thông tin, dữ
liệu điện tử liên quan đến giao dịch hành chính của tổ chức, cá nhân đó.
- Căn cứ theo Điều 24 Thông tư 01/2023/TT-VPCP quy định như sau: Kho
quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân là cách thức tổ chức dữ liệu, quản lý,
lưu giữ dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh, với giao
diện hiển thị giúp quản lý dữ liệu điện tử của từng tổ chức, cá nhân theo tài khoản
sử dụng.
Các dữ liệu được thể hiện trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá
nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 45/2020/NĐ-
CP về thực hiện thủ TTHC trên môi trường điện tử, bao gồm:
138
138
+ Dữ liệu về thông tin người làm thủ tục, chủ sở hữu hồ sơ, lưu trữ dưới dạng dữ
liệu đặc tả để định danh chủ hồ sơ như: Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân
(đối với cá nhân) hoặc số hộ chiếu (hoặc số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế) của người
nước ngoài, Mã số thuế/Mã số doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp);
+ Dữ liệu hồ sơ thực hiện TTHC, dịch vụ công đã được tiếp nhận và xử lý
thành công;
+ Dữ liệu về tiến trình, lịch sử xử lý, nội dung, tệp tin trong quá trình xử lý
hồ sơ;
+ Kết quả hoặc đường dẫn kết quả giải quyết TTHC điện tử;
+ Kết quả chứng thực bản sao điện tử từ bản chính;
+ Các dữ liệu đặc tả khác của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC được số hóa;
- Tệp tin do tổ chức, cá nhân có chữ ký số chủ động cập nhật.
2. Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu
a) Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu
Căn cứ thực tế và chiến lược phát triển Chính quyền số và chuyển đổi số của
quốc gia nói chung và tỉnh Lai Châu nói riêng trong kỷ nguyên CMCN 4.0, nhu
cầu trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các đơn vị của tỉnh cũng như giữa tỉnh với các
cơ quan Chính phủ, các bộ ngành khác là rất lớn. Có thể tóm lược việc trao đổi
thông tin, liên thông dữ liệu của tỉnh Lai Châu theo mô hình tổng quan sau:
Hình 19: Sơ đồ trao đổi thông tin, dữ liệu tổng thể
- Trao đổi thông tin, dữ liệu theo trục dọc: Việc trao đổi thông tin dữ liệu
theo chiều dọc giữa cơ quan hành chính các cấp TW - cấp tỉnh - cấp xã để phục
vụ các mục đích quản lý điều hành, tổng hợp, thống kê, báo cáo và trao đổi dữ
139
139
liệu giữa các hệ thống CNTT, các đơn vị trực thuộc...
- Trao đổi thông tin, dữ liệu theo trục ngang:
+ Trao đổi thông tin dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị của tỉnh với các đối
tượng khai thác thông tin bên ngoài ngành như Chính phủ, chính quyền địa
phương các cấp, các bộ ngành, đơn vị hữu quan, người dân và doanh nghiệp. Các
thông tin, dữ liệu cần trao đổi nhằm phục vụ các mục đích quản lý hành chính của
nhà nước, các nhu cầu khai thác thông tin của các đối tượng hữu quan, các nhu
cầu sử dụng DVC, TTHC của người dân và doanh nghiệp...
+ Việc trao đổi thông tin dữ liệu theo chiều ngang giữa các đơn vị chuyên
môn/sự nghiệp, các phòng/tổ nghiệp vụ trong nội bộ cơ quan hành chính các cấp
phục vụ các nhu cầu quản lý điều hành của đơn vị, các công tác nghiệp vụ, hành
chính, sự nghiệp…
Sau đây là các mô hình trao đổi thông tin dữ liệu minh họa:
Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu xử lý TTHC
UBND TỈNH LAI CHÂU
Sở Công Thương
Sở GD&ĐT
Sở Xây dựng
Sở Nội vụ
Sở Tài chính
Sở Tư pháp
Sở Y tế
Sở Dân tộc và tôn giáo
Sở Ngoại vụ
Văn phòng
UBND tỉnh
Thanh tra tỉnh
Kho dữ liệu
dùng chung
UBND cấp xã
CHÍNH PHỦ,
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ, NGÀNH KHÁC
Bộ Công an
Bộ Tài Chính
Bộ Khoa học và Công
nghệ
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Xây dựng
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
Bộ Tư pháp
...
ĐỊA PHƯƠNG
UBND cấp tỉnh
Cơ quan, đơn vị
Thông tin TCVN,
QCVN
Thông tin
văn bằng, chứng chỉ
Thông tin phương
tiện/GPLX
Chú thích:
Cung cấp thông tin Trao đổi thông tin
Chỉ đạo
Tham mưu,
Giúp việc
Đơn vị cung cấp
dich vụ bưu chính công ích
LGSP
,
LDOP
Sở KHCN
Sở VHTT&DL
Ban QLKCN
...
...
...
...
Hình 20: Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu xử lý nghiệp vụ hành chính
140
140
CHÍNH PHỦ,
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ, NGÀNH LIÊN QUAN
Chú thích:
Chủ trì xử lý
UBND TỈNH
LGSP
CÁC ĐƠN VỊ THAM MƯU
(chủ trì thực hiện các nghiệp vụ QLHC)
NGHIỆP VỤ HÀNH
CHÍNH CHUNG
CÁC ĐƠN VỊ CHUYÊN NGÀNH
(phối hợp thực hiện các nghiệp vụ QLHC)
Quản lý công tác
văn phòng
Văn phòng UBND tỉnh
ĐỊA PHƯƠNG
UBND Tỉnh
Cơ quan, đơn vị
Phối hợp xử lý
Báo cáo
Báo cáo, xin ý kiến
Quản lý công tác
kế hoạch - tài
chính
Quản lý công tác
khoa học và công
nghệ
Quản lý công tác
pháp chế
Quản lý công tác
thi đua, khen
thưởng
Quản lý công tác
thanh tra
Quản lý công tác
tổ chức cán bộ
Quản lý công tác
hợp tác quốc tế
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Tư pháp
Sở Nội vụ
Thanh tra tỉnh
Sở Nội vụ
Sở Ngoại vụ ...
Các CSDL liên
quan đến quản lý
hành chính
CÁC ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP
Bộ Nội vụ
Bộ Tài chính
Bộ Khoa học và Công
nghệ
Bộ Tư pháp
...
...
Tổ chức, cán bộ
Tài chính
Kế hoạch
KH & CN
VBQPPL
Thông tin
khác
Chỉ đạo
Tham mưu,
Giúp việc
CÁC ĐƠN VỊ
CHUYÊN NGHÀNH
Cập nhật
Cung cấp
Thông báo
UBND Xã
Hình 21: Mô hình liên thông thông tin, dữ liệu lĩnh vực chuyên ngành
Mô hình liên thông thông tin, dữ liệu của lĩnh vực chuyên ngành được phân
rã từ mô hình tổng thể kiến trúc thông tin, dữ liệu của tỉnh, bao gồm:
CƠ SỞ DỮ LIỆU TỈNH
CSDL Quản lý hành chính
Kế hoạch -
Tài chính
...
Tổ chức
cán bộ
Cán bộ
CSDL TTHC
CSDL Chuyên ngành
Giao Thông
MN&MT
CSDL Dùng chung
Giấy phép
...
Người dùng
Tài khoản
CSDL Dùng chung cấp TW
TTHC
...
Người dùng
Tài khoản
CSDL/HTTT cấp Quốc gia
CSDL quốc gia
về tài chính
...
CSDL quốc gia
về dân cư
Công dân
CSDL Chuyên ngành do các Bộ,
ngành quản lý
Y tế
...
Giao thông
CSDL Chuyên ngành do các tổ
chức, cá nhân quản lý
...
Y tế
...
MN&MT
Giao Thông
MN&MT
Y tế
...
Hình 22: Mô hình liên thông thông tin, dữ liệu của lĩnh vực chuyên ngành được
141
141
phân rã từ mô hình tổng thể kiến trúc thông tin, dữ liệu của tỉnh
- Các thông tin, dữ liệu thành phần của lĩnh vực chuyên ngành.
- Thông tin, dữ liệu tổng hợp của lĩnh vực được kết nối, tích hợp, chia sẻ từ
các CSDL quốc gia hoặc của các bộ, ngành, địa phương liên quan.
- Kết nối đến các thông tin, dữ liệu của các lĩnh vực khác, các thông tin, dữ
liệu dùng chung, thông tin, dữ liệu hành chính nội bộ...
- Kết nối đến các CSDL chuyên ngành của các bộ, ngành, địa phương khác
trong các hệ thống CSDLQG, các hệ thống thông tin.
- Mô hình tổ chức CSDL phải bảo đảm kết nối với các CSDLQG, các CSDL
có quy mô từ TW đến địa phương khác có liên quan; phù hợp với năng lực và nhu
cầu phục vụ công tác quản lý nhà nước, xây dựng CQS của tỉnh.
- Việc kết nối giữa các lĩnh vực chuyên ngành với các bộ, ngành, địa
phương, các tổ chức cá nhân, khu vực và quốc tế thông qua nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu.
Danh sách các CSDL tỉnh Lai Châu
Nhằm bảo đảm việc vận hành, khai thác có hiệu quả các CSDL nền tảng
chuyển đổi số, tỉnh Lai Châu sẽ triển khai một số công tác sau:
- Kết nối với các Hệ thống thông tin và CSDLQG: Thủ tướng Chính phủ đã
ban hành Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 Quy định Danh mục
CSDLQG ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, bao gồm:
CSDLQG về dân cư, về tài chính, về đất đai, về doanh nghiệp, bảo hiểm, thống
kê tổng hợp về dân số. Do đó, việc kế thừa, tích hợp, khai thác các hệ thống thông
tin/CSDLQG này là một ưu tiên hàng đầu bảo đảm hiệu quả đầu tư và tránh chồng
chéo giữa Trung ương và địa phương.
- Triển khai liên thông, kết nối giữa CSDL nền với các CSDL chuyên ngành
đang nằm phân tán tại các sở, ngành như: CSDL y tế, CSDL giáo dục, CSDL giao
thông, CSDL đất đai, CSDL nhà ở, CSDL lao động việc làm, CSDL thuế, CSDL
hải quan, CSDL tài chính, CSDL khoa học và công nghệ… Các CSDL chuyên
ngành là nguồn tham khảo quan trọng để dựa trên đó tỉnh Lai Châu có thể cập
nhật CSDL nền và chia sẻ cho các cơ quan có nhu cầu cùng khai thác, sử dụng.
- Triển khai liên thông, kết nối với các hệ thống thông tin ngoài cơ quan nhà
nước: Đây là các hệ thống thông tin hoặc CSDL của các tổ chức đoàn thể chính
trị xã hội, các doanh nghiệp, các tổ chức khác… trên địa bàn tỉnh. Đây cũng là
nguồn dữ liệu quan trọng mà tỉnh Lai Châu sẽ khai thác để làm giàu, cập nhật các
CSDL nền của mình.
142
142
- Triển khai phân loại dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi thuộc lĩnh vực, địa
bàn quản lý; và phối hợp với Bộ Công an đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục dữ
liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi theo Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg ngày 01/7/2025
của Thủ tướng Chính phủ về danh mục dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi.
- Trong tương lai, tỉnh Lai Châu sẽ ban hành các quy định, quy chế để bảo
đảm mỗi thông tin trong CSDL nền tảng chỉ do một và chỉ một đơn vị chịu trách
nhiệm khởi tạo, cập nhật và chia sẻ cho các đơn vị khác thông qua các công cụ
ứng dụng, hoặc các giao diện lập trình (API) để các đơn vị tự xây dựng ứng dụng
hỗ trợ nghiệp vụ theo nhu cầu riêng của mỗi ngành, lĩnh vực.
b) Các phương án trao đổi thông tin, dữ liệu
Phương án trao đổi thông tin dữ liệu cơ bản
Trong trao đổi thông tin giữa các cơ quan, về cơ bản hiện tại thực hiện theo
mô hình sau:
Mô hình trao đổi thông tin cơ bản
Các cơ quan, đơn vị khi cần trao đổi với cơ quan, đơn vị khác sẽ lập văn bản
và gửi yêu cầu trao đổi. Thông tin, số liệu được đưa vào các văn bản dưới dạng
bảng biểu hoặc các phương tiện mang tin kèm theo. Khi có sự ứng dụng CNTT,
trao đổi thông tin dữ liệu được mở rộng thêm phương tiện khác như gửi qua thư
điện tử, tải từ máy chủ nhưng về cơ bản trao đổi chính thống vẫn qua văn bản và
kèm theo văn bản là phương tiện trao đổi thuận tiện và thông dụng nhất.
Phương án trao đổi tương lai
Giải pháp tin học hóa trao đổi dữ liệu trong tương lai sẽ đa dạng hóa các
phương thức trao đổi, tăng cường trao đổi dữ liệu có cấu trúc và hạn chế trao đổi
qua phương pháp bằng con đường văn bản để đảm bảo dữ liệu có thể xử lý tự
động và giảm công sức trong việc nhập liệu và tác vụ thủ công. Việc đánh giá trao
đổi dữ liệu thực hiện tổng thể và phân loại theo các giải pháp phù hợp với tình
hình thực tế, khả năng cấu trúc hóa dữ liệu và năng lực đầu tư, số hóa dữ liệu. Qua
đó, mô hình trao đổi dữ liệu sẽ thực hiện qua một số phương án sau:
Phương án 1: Trao đổi dữ liệu bằng văn bản điện tử
Cơ quan A
Cơ quan B
Văn
bản
143
143
Mô hình trao đổi dữ liệu bằng văn bản điện tử
Thông tin trao đổi thực tế vô cùng đa dạng và theo tình huống khác nhau, vì
vậy, việc cấu trúc hóa dữ liệu theo từng bước. Trao đổi văn bản điện tử vẫn sử
dụng như phương tiện trao đổi thông tin cơ bản nhất. Phương án này được áp dụng
cho các loại dữ liệu sau:
- Dữ liệu phi cấu trúc và nửa cấu trúc;
- Dữ liệu không được thường xuyên trao đổi;
- Dữ liệu không thể định hình từ trước.
Quá trình trao đổi dữ liệu bằng phương tiện văn bản điện tử đã được áp dụng
trên cơ sở vận hành hệ thống quản lý và trao đổi văn bản điện tử hiện nay ở tỉnh
đã tương đối thành công bước đầu và trong tương lai tiếp tục được duy trì và mở
rộng.
Phương án 2: Trao đổi qua việc khai thác dữ liệu dùng chung
Mô hình trao đổi dữ liệu qua việc khai thác dữ liệu dùng chung
Trong phương án này, dữ liệu thường được trao đổi sẽ được lưu trữ trong
một CSDL dùng chung của tỉnh. CSDL dùng chung sẽ được phân cấp cho một cơ
Cơ quan A
Cơ quan B
Trao đổi văn bản điện tử
Cơ quan A
Cơ quan B
CƠ SỞ DỮ LIỆU
DÙNG CHUNG
144
144
quan chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và duy trì, đơn vị phát sinh nguồn dữ
liệu sẽ chịu trách nhiệm về giá trị dữ liệu, các đơn vị khác có thể khai thác, sử
dụng chung. Điều này làm hạn chế quá trình trao đổi và giảm các tác vụ hành
chính trao đổi không cần thiết. Phương án này áp dụng với các loại dữ liệu sau:
- Dữ liệu có cấu trúc;
- Dữ liệu được nhiều cơ quan, đơn vị cùng xây dựng và khai thác;
- Dữ liệu có tần suất truy cập lớn.
Phương án 3: Trao đổi dữ liệu qua dịch vụ
Mô hình trao đổi dữ liệu qua dịch vụ
Trong phương án này, các cơ quan, đơn vị công bố các dịch vụ (công nghệ
thông tin) tiếp nhận và cung cấp dữ liệu cho các cơ quan khác khai thác và sử
dụng. Phương án này áp dụng với các loại dữ liệu sau:
- Dữ liệu có cấu trúc;
- Dữ liệu phần lớn được duy trì và vận hành bởi một đơn vị;
- Dữ liệu đòi hỏi cần phải có các thao tác nghiệp vụ xử lý;
- Dữ liệu có tần suất truy cập hạn chế và mang tính chuyên ngành cao.
3. Giải pháp Dữ liệu lớn (Big Data)
Theo Gartner, Big Data là những nguồn thông tin có đặc điểm chung khối
lượng lớn, tốc độ nhanh và dữ liệu định dạng dưới nhiều hình thức khác nhau, do
đó muốn khai thác được đòi hỏi phải có hình thức xử lý mới để đưa ra quyết định,
khám phá và tối ưu hóa quy trình. Các giải pháp dữ liệu lớn giúp tỉnh Lai Châu
giải quyết các bài toán:
- Lưu trữ khối lượng lớn các loại dữ liệu: Có cấu trúc, phi cấu trúc hoặc bán
cấu trúc.
- Tìm kiếm thông tin chi tiết ẩn trong các kho lưu trữ dữ liệu lớn.
- Trích xuất thông tin quản lý quan trọng, hỗ trợ dự báo, ra quyết định.
Cơ quan A
Cơ quan B
Dịch vụ CNTT trao đổi
dữ liệu ra bên ngoài
Dịch vụ CNTT trao đổi
dữ liệu ra bên ngoài
010100101
...
101
145
145
Phương pháp khai thác và quản lý dữ liệu lớn hiện nay được thiết kế phù hợp
dựa theo các nguồn hình thành dữ liệu lớn. Mỗi nguồn dữ liệu lớn khác nhau sẽ
có phương pháp khai thác và quản lý dữ liệu lớn khác nhau.
Các đặc trưng của dữ liệu lớn
Hình 23 Các đặc trưng của dữ liệu lớn (Big Data)
(1) Khối lượng dữ liệu (Volume): Đây là đặc điểm tiêu biểu nhất của dữ liệu
lớn, khối lượng dữ liệu rất lớn. Kích cỡ của Big data đang từng ngày tăng lên thì
nó có thể nằm trong khoảng vài chục terabyte cho đến nhiều petabyte (1 petabyte
= 1024 terabyte) chỉ cho một tập hợp dữ liệu. Dữ liệu truyền thống có thể lưu trữ
trên các thiết bị đĩa mềm, đĩa cứng. Nhưng với dữ liệu lớn chúng ta sẽ sử dụng công
nghệ “đám mây” mới đáp ứng khả năng lưu trữ được dữ liệu lớn.
(2) Tốc độ (Velocity): Tốc độ có thể hiểu theo 2 khía cạnh: (a) Khối lượng
dữ liệu gia tăng rất nhanh; (b) Xử lý dữ liệu nhanh ở mức thời gian thực (real-
time), có nghĩa dữ liệu được xử lý ngay tức thời ngay sau khi chúng phát sinh
(tính đến bằng mili giây). Các ứng dụng phổ biến trên lĩnh vực Internet, Tài chính,
Ngân hàng, Hàng không, Quân sự, Y tế - Sức khỏe, Giao thông như hiện nay phần
lớn dữ liệu lớn được xử lý real-time. Công nghệ xử lý dữ liệu lớn ngày nay đã cho
phép xử lý tức thì trước khi chúng được lưu trữ vào CSDL.
(3) Đa dạng (Variety): Đối với dữ liệu truyền thống chúng ta hay nói đến dữ
liệu có cấu trúc, thì ngày nay hơn 80% dữ liệu được sinh ra là phi cấu trúc (tài
liệu, blog, hình ảnh, video, bài hát, dữ liệu từ thiết bị cảm biến vật lý, thiết bị chăm
146
146
sóc sức khỏe…). Big data cho phép liên kết và phân tích nhiều dạng dữ liệu khác
nhau. Ví dụ, với các bình luận của một nhóm người dùng nào đó trên Facebook
với thông tin video được chia sẻ từ Youtube và Twitter.
(4) Độ tin cậy/chính xác (Veracity): Một trong những tính chất phức tạp nhất
của Dữ liệu lớn là độ tin cậy/chính xác của dữ liệu. Với xu hướng phương tiện
truyền thông xã hội (Social Media) và mạng xã hội (Social Network) ngày nay và
sự gia tăng mạnh mẽ tính tương tác và chia sẻ của người dùng Mobile làm cho
bức tranh xác định về độ tin cậy và chính xác của dữ liệu ngày một khó khăn hơn.
Bài toán phân tích và loại bỏ dữ liệu thiếu chính xác và nhiễu đang là tính chất
quan trọng của Big data.
(5) Giá trị (Value): Giá trị là đặc điểm quan trọng nhất của dữ liệu lớn, vì
khi bắt đầu triển khai xây dựng dữ liệu lớn thì việc đầu tiên chúng ta cần phải làm
đó là xác định được giá trị của thông tin mang lại như thế nào, khi đó chúng ta
mới có quyết định có nên triển khai dữ liệu lớn hay không. Nếu chúng ta có dữ
liệu lớn mà chỉ nhận được 1% lợi ích từ nó, thì không nên đầu tư phát triển dữ
liệu lớn. Kết quả dự báo chính xác thể hiện rõ nét nhất về giá trị của dữ liệu lớn
mang lại. Ví dụ, từ khối dữ liệu phát sinh trong quá trình khám, chữa bệnh sẽ giúp
dự báo về sức khỏe được chính xác hơn, sẽ giảm được chi phí điều trị và các chi
phí liên quan đến y tế.
(6) Tính khả biến (Variability): Quản lý và bối cảnh hóa dữ liệu theo cách
cung cấp cấu trúc, ngay cả trong môi trường dữ liệu dễ biến đổi và không thể
đoán trước.
(7) Hình dung (Visualization): Hình dung là rất quan trọng giúp người dùng
hiểu rõ thông tin được phân tích, trích xuất từ kho dữ liệu. Sử dụng biểu đồ, đồ
thị để trực quan hóa một lượng lớn dữ liệu phức tạp sẽ hiệu quả hơn nhiều trong
việc truyền đạt ý nghĩa so với bảng tính, báo cáo chứa đầy các con số và công
thức truyền thống.
Các yêu cầu đối với Big Data
- Có khả năng tích hợp, lưu trữ tập trung các thành phần dữ liệu cần thiết từ
các kho dữ liệu chuyên ngành từ các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lai Châu để phục
vụ cho quá trình phân tích, dự báo, báo cáo thường kỳ và báo cáo chiến lược.
- Có năng lực tích hợp và phân tích các dữ liệu, thông tin từ các hệ thống
trên Internet (website, Mạng xã hội...) để phân tích các phản hồi liên quan đến
tỉnh Lai Châu để phục vụ công tác điều hành.
- Có khả năng tích hợp, lưu trữ, quản trị cả dữ liệu cấu trúc và phi cấu trúc.
- Có năng lực cung cấp các mô hình dữ liệu (data marts) chuyên dụng cho
147
147
các bài toán phân tích dữ liệu đa chiều (multi-dimension analytics).
- Có năng lực cung cấp các mô hình báo cáo tức thời (ad-hoc reports), các
báo cáo chiến lược (executive reports), và trực quan hoá thông tin báo cáo trên
bảng theo dõi (dashboard).
- Có năng lực cung cấp dữ liệu đã qua xử lý ra bên ngoài dưới dạng các API
dữ liệu thông quan nền tảng dữ liệu mở (open data platform).
- Có khả năng tích hợp để sử dụng các chương trình phục vụ khai phá dữ
liệu, thống kê…
Mô hình triển khai Big Data đề xuất
Hình 24: Sơ đồ giải pháp Big Data
- Xây dựng các Kho dữ liệu và Data mart liên quan đến các CSDL quan hệ
phục vụ các bài toán điều hành tác nghiệp đối với các CSDL chuyên ngành;
- Các nguồn dữ liệu của Big Data được hình thành chủ yếu từ 6 nguồn: (1)
Dữ liệu hành chính (phát sinh từ chương trình của một tổ chức, có thể là chính
phủ hay phi chính phủ); (2) Dữ liệu từ hoạt động thương mại (phát sinh từ các
giao dịch giữa hai thực thể); (3) Dữ liệu từ các thiết bị cảm biến như thiết bị chụp
hình ảnh vệ tinh, cảm biến đường, cảm biến khí hậu; (4) Dữ liệu từ các thiết bị
theo dõi, ví dụ theo dõi dữ liệu từ điện thoại di động, GPS; (5) Dữ liệu từ các hành
vi người dùng trên mạng; (6) Dữ liệu từ các thông tin về ý kiến, quan điểm của
các cá nhân, tổ chức, trên các phương tiện thông tin xã hội.
- Dữ liệu sẽ được tích hợp vào kho dữ liệu lớn (Big Data Warehouse) thông
qua 02 nền tảng: (1) Phân tích dữ liệu internet; (2) Trục tích hợp dữ liệu (ETL);
- Nền tảng xử lý dữ liệu lớn (Big Data engine) được triển khai trên nền tảng
148
148
công nghệ Big data (ví dụ minh họa của Hadoop - là nền tảng xử lý Big Data
mạnh và phổ biến nhất hiện nay trên thế giới);
- Kho dữ liệu lớn sẽ gồm 02 hệ thống CSDL: (1) Các khối dữ liệu (Data
block) trong hệ thống file của Big Data; (2) Các CSDL quan hệ (RDBMS) trong
các Kho dữ liệu;
- Dữ liệu từ Internet trước khi được đưa vào Hadoop thì chúng sẽ được đưa
qua hệ thống phân tích dữ liệu internet để bóc tách dữ liệu dựa trên kỹ thuật của
trí tự nhân tạo như: các thuật toán về xử lý ngôn ngữ tự nhiên, học máy, ..
- Dữ liệu từ các kho dữ liệu chuyên ngành sẽ được trục tích hợp dữ liệu
(ETL) bóc tách và xử lý để lưu vào kho và có thể đưa vào hệ thống Big Data để
phân tích;
- Nền tảng Big Data cần phải có đầy đủ các quy trình để xử lý từ dữ liệu thô
cho đến khi đạt được dữ liệu có giá trị: (1) Tiền xử lý dữ liệu Lưu trữ Xác
định dữ liệu Tích hợp, chuyển đổi dữ liệu Trích xuất dữ liệu Làm sạch
dữ liệu Kết tập dữ liệu Phân tích, khai phá dữ liệu (Thiết lập mô hình dữ
liệu chuyên dụng (Data Marts) Thiết kế mô hình phân tích để xử lý) Trình
diễn dữ liệu Tối ưu hóa kết quả.
- Kho dữ liệu sẽ có các tổ chức mô hình dữ liệu thành phần chuyên dụng trên
cơ sở tích hợp các thành phần dữ liệu cần thiết từ các kho dữ liệu thành phần,
nhằm mục đích lưu trữ tập trung để phân tích chuyên sâu và xây dựng báo cáo
chiến lược;
- Kho dữ liệu cũng là nơi lưu trữ các kết quả phân tích có được từ nền tảng
phân tích dữ liệu lớn Big Data của tỉnh Lai Châu;
- Trên cơ sở kho dữ liệu này, có thể sử dụng nền tảng dữ liệu mở (Open data
platform) để đóng gói và tạo ra các API dữ liệu nhằm cung cấp ra bên ngoài để
chia sẻ, sử dụng hoặc kinh doanh dữ liệu trong tương lai (Giai đoạn mở rộng của
dự án) ;
- Kết quả phân tích từ nền tảng Big Data cùng với dữ liệu đã qua tổ chức, xử
lý từ kho dữ liệu sẽ là đầu vào cho các báo cáo của hệ thống BI với các giao diện
web hoặc thiết bị di động hoặc Cổng thông tin dữ liệu (Data Portal) của tỉnh Lai
Châu thông quan Internet;
Ngoài ra các dữ liệu từ 2 hệ thống này có thể được sử dụng để chia sẻ và khai
thác nội bộ cho các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lai Châu thông qua mạng Intranet
với các kết nối dành riêng tốc độ cao.
149
149
4. Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lai Châu
Hình 25: Sơ đồ tổng quát Khung kiến trúc dữ liệu tham chiếu khối cơ quan, bộ
ngành, địa phương
Các thành phần chính của Khung kiến trúc dữ liệu tham chiếu các cơ quan,
bộ, ngành, địa phương:
- Nền tảng LDOP cung cấp các chức năng về chia sẻ dữ liệu, tích hợp dữ
liệu và phân phối dữ liệu. Nền tảng LDOP có khả năng cung cấp phương thức
chia sẻ dữ liệu/phân phối dữ liệu theo yêu cầu hoặc chủ động phù hợp với yêu cầu
nghiệp vụ. Nền tảng LDOP cũng thực hiện chức năng tích hợp dữ liệu, thu thập
dữ liệu từ các hệ thống thông tin, CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành về các
CSDL dùng chung, CSDL/kho dữ liệu tổng hợp và phân tích.
TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA
CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔNG HỢP QUỐC GIA
NT phân tích dữ liệu
HTTT & CSDL Quốc gia,
CSDL chuyên ngành
Các CSDL dùng
chung
CSDL
tổng hợp & phân tích
LDOP
Phân phối dữ liệu
Tích hợp dữ liệu
Chia sẻ dữ liệu
AGN
NỀN TẢNG CHIA SẺ, ĐIỀU PHỐI DỮ LIỆU QUỐC GIA ( NDOP)
Chia sẻ dữ liệu quốc gia
Tích hợp dữ liệu quốc gia
Phân phối dữ liệu quốc gia
Dữ liệu &
Dữ liệu đặc tả
Danh mục dữ liệu
Từ điển dữ liệu
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU THAM CHIẾU
KHỐI CƠ QUAN, BỘ NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
Luồng phân phối dữ liệu
Chú giải:
Luồng chia sẻ dữ liệu
Kết nối hạ tầng ký số
và dịch vụ tin cậy
Quản lý dữ liệu
Vận hành dữ liệu
Quản trị dữ liệu
Luồng chia sẻ dữ liệu đặc tả,
cấu hình (metadata)
Dữ liệu &
Dữ liệu đặc tả
CƠ QUAN CHỦ QUẢN DỮ LIỆU
Thời gian thực
Định kỳ
Theo yêu cầu
Chủ động
Theo yêu cầu
Chủ động
AGN: Agent Node - thành phần bảo
mật điểm kết nối.
150
150
- Thành phần bảo mật điểm kết nối AGN (Agent Node) bảo đảm về an toàn
bảo mật, kết nối giữa nền tảng LDOP với nền tảng NDOP tại TTDLQG để thực
hiện điều phối dữ liệu quốc gia.
- Các CSDL dùng chung là nơi lưu trữ, quản lý dữ liệu để cung cấp, phân
phối trong nội bộ cơ quan, bộ ngành, địa phương và cung cấp cho CSDL tổng hợp
quốc gia, chia sẻ với các cơ quan, tổ chức khác.
- CSDL tổng hợp và phân tích lưu trữ, quản lý dữ liệu lớn, dữ liệu tổng hợp,
dữ liệu phân tích phục vụ các nhu cầu về báo cáo, thống kê, phân tích dữ liệu.
- Các thành phần chức năng đáp ứng yêu cầu về quản trị dữ liệu, quản lý
danh mục dữ liệu, quản lý từ điển dữ liệu, quản lý dữ liệu và vận hành dữ liệu.
Mô hình dữ liệu tham chiếu của tỉnh Lai Châu, bám sát mô hình bên dưới
Hình 26: Mô hình dữ liệu tham chiếu của một khối cơ quan, bộ ngành, địa phương
Mô hình đặc tả các lớp dữ liệu:
Từ điển dữ liệu
quốc gia
Từ điển DL về
người dân, DN,
TTHC
Dữ liệu danh mục
dùng chung QG
Dữ liệu DMDC
liên quan DVC,
TTHC
Dữ liệu doanh
nghiệp
DLQG về tổ chức
DLQG về dân cư,
căn cước
Dữ liệu người
dân
DL về nhân sự
Văn bản
pháp lý,
chính sách
Từ điển DL
chuyên ngành/
địa phương
Từ điển DL
CĐĐH
Từ điển dữ
liệu quản trị
nội bộ
Từ điển DL An
ninh QP, ĐN,
TTATXH
Từ điển DL
về thể chế,
chính sách
DLQG khác
(TTHC...)
Quy định về xử
lý TTHC
DL chủ chuyên
ngành/địa
phương
Dữ liệu DMDC
chuyên ngành/
địa phương
DMDC về chỉ
tiêu báo cáo,
chỉ tiêu thống
kê, chỉ số
CĐĐH...
DL cơ cấu tổ
chức
DL tài sản
DL trang thiết
bị
DL sự kiện
QP, ANTT
DMDC về
quản trị nội
bộ
Dữ liệu xử lý
TTHC
Dữ liệu quá
trình DVC khác
Dữ liệu tiếp nhận
& trả KQ TTHC
Dữ liệu hoạt
động nghiệp vụ
chuyên ngành
/địa phương
DL tổng hợp về
DVC,TTHC
Dữ liệu quá
trình DVC khác
DL về điều phối &
quản trị dữ liệu
Dữ liệu tổng
hợp về chỉ tiêu
báo cáo, chỉ
tiêu thống kê,
chỉ số CĐĐH...
DMDC về
ANQP, ĐN,
Trật tự ATXH
DMDC về
thể chế,
chính sách
Dữ liệu báo cáo
tác nghiệp, báo
cáo nhanh
chuyên ngành/
địa phương
Dữ liệu báo
cáo quản trị
DL tổn hợp về
ANQP, Đối
ngoại,
TTATXH
DL mở về TTHC DL mở (chi tiết)
DL mở các lĩnh
vực (tổng hợp)
DL mở về
thế chế, CS
Dữ liệu hoạt
động về thể
chế, chính
sách
Dữ liệu tổng
hợp về thể
chế, chính
sách
DL hoạt động
về ANQP, Đối
ngoại,
TTATXH
DL hoạt động
quản trị
nguồn lực
DL mở ANQP,
ĐN, TTATXH
DL mở về
nguồn lực
DL phục vụ KTS,
XHS...
DL tổng hợp quốc
gia khác
DL phục vụ CT Chỉ
đạo ĐH của
CP,TTg CP
SDL kiểm toán
DL TTHC...
Siêu dữ liệu (SDL)
kiểm toán dữ liệu
SDL kiểm toán
DL nghiệp vụ
SDL kiểm toán
DL QL, CĐĐH...
SDL kiểm
toán DL QTNB
SDL kiểm
toán DL
ANQP...
SDL kiểm
toán DL thể
chế
Dữ liệu hoạt
động chỉ đạo,
điều hành
Dữ liệu chủ về
các nguồn lực
phục vụ chỉ
đạo, điều hành
151
151
Mô hình đặc tả các tài nguyên dữ liệu
Từ điển dữ liệu
quốc gia
Dữ liệu danh mục
dùng chung QG
Mở rộng
Dữ liệu chủ dùng
chung Quốc gia
DL chuyên ngành/
địa phương dùng
chung QG
Mở rộng
Mở rộng
Mở rộng
(Dữ liệu biến đổi, tổng hợp,
phân tích từ dữ liệu gốc và dữ
liệu từ các nguồn bên ngoài)
Định danh chủ thể
và đối tượng
DL tổng hợp Quốc
gia
Mô tả,
Giám sát
DL mở Quốc gia
Cung cấp
Cung cấp
Mô tả
Chuẩn
hóa,
phân
loại
Siêu dữ liệu
kiểm toán
Từ điển dữ liệu
Siêu dữ liệu kiểm toán
Cung cấp
152
152
Mỗi tài nguyên dữ liệu được đặc tả theo các bảng sau:
(1) Dữ liệu có cấu trúc
Thành phần
Thuộc tính
Mô tả
Ví dụ
Thực thể
Định danh
Mô tả định danh
“001309F”
Tên
Tên của thực thể
“Con người”
Mô tả
Mô tả về thực thể
Kiểu dữ liệu
Tên
Tên kiểu dữ liệu
“string”
Mô tả
Mô tả kiểu dữ liệu
Thuộc tính
Tên
Tên của thuộc tính
“Ngày sinh”
Mô tả
Mô tả thuộc tính
Quan hệ
Tên
Tên của quan hệ
“Làm việc cho”
Phân loại theo
cấu trúc
Dữ liệu có cấu
trúc
Phân loại
Dữ liệu bán
cấu trúc
Dữ liệu phi
cấu trúc
Phân loại Phân loại
Tài liệu điện
tử
Dữ liệu đặc tả
(Siêu dữ liệu)
Chứa
Chứa
Mô tả
Lược đồ dữ liệu (Data schema)
Mô tả
Thực thểThuộc tính
Quan hệKiểu dữ liệu
Tham
chiếu
Tham gia
Kết nối
Chứa
Ràng buộc
Tài nguyên
dữ liệu số
Phân loại
Phân loại theo
mức độ nhạy
cảm
Phân loại
Phân loại theo
các lớp dữ liệu
dùng chung
Phân loại
Mô tả
Thành phần bắt buộc
Chú giải:
Được mô tả cụ thể
trong phần khác
Thành phần không bắt buộc
153
153
Thành phần
Thuộc tính
Mô tả
Ví dụ
Từ
Tên thực thể chủ - là thực
thể xuất phát của quan hệ.
“Nhân viên”
Đến
Tên thực thể phụ thuộc - là
thực thể đích đến của quan
hệ.
“Công ty”
(2) Dữ liệu phi cấu trúc:
Thành phần
Thuộc tính
Mô tả
Ví dụ
Tài nguyên
dữ liệu phi
cấu trúc
Định danh
Định danh của tài nguyên
dữ liệu phi cấu trúc
Tên
Tên của tài nguyên dữ liệu
Ngày
Ngày khởi tạo
Định dạng
Định dạng của dữ liệu phi
cấu trúc.
“text/plain”
Mô tả
Mô tả nội dung của tài
nguyên dữ liệu.
Nguồn
Tham chiếu tới nguồn giúp
tạo ra nội dung.
Chủ đề
Chủ đề của nội dung
Đơn vị phát
hành
Đơn vị công bố nội dung
của tài nguyên
Đơn vị tham
gia
Đơn vị có tham gia đóng
góp vào nội dung.
Ngôn ngữ
Ngôn ngữ của nội dung.
Quan hệ
Tham chiếu tới tài nguyên
liên quan.
Phạm vi
Phạm vi địa lý của nội dung
Phạm vi địa
lý
Thông tin địa lý của nội
dung liên quan
Ghi chú: Để mô tả các tài nguyên phi cấu trúc, các cơ quan, tổ chức có thể tham
khảo tiêu chuẩn Dublin Core Metadata Initiative (DCMI), phiên bản 1.1 hoặc Tiêu
chuẩn TCVN 7980-1:2024.
Xây dựng kiến trúc dữ liệu tại Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lai Châu bao
gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Tầm nhìn, mục tiêu và phạm vi kiến trúc
- Tầm nhìn: Xác định tầm nhìn về kiến trúc dữ liệu trong lộ trình trung hạn.
- Mục tiêu: xác định mục tiêu của kiến trúc dữ liệu gồm:
+ Mục tiêu tổng quát
+ Mục tiêu cụ thể
154
154
- Phạm vi áp dụng: Phạm vi điều chỉnh của kiến trúc dữ liệu
b) Nguyên tắc, yêu cầu
- Nguyên tắc: Xác định các nguyên tắc chung của kiến trúc dữ liệu
- Yêu cầu: Xác định các yêu cầu cụ thể về kiến trúc
c) Xây dựng kiến trúc dữ liệu
- Kiến trúc dữ liệu hiện trạng gồm:
+ Mô tả hiện trạng kiến trúc dữ liệu của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan khác trong hệ thống chính trị.
+ Đánh giá khả năng đáp ứng các tầm nhìn và các mục tiêu
- Kiến trúc dữ liệu mục tiêu: mô tả kiến trúc dữ liệu mục tiêu của ngành,
khối cơ quan, bao gồm các nội dung cần có:
+ Sơ đồ tổng quát kiến trúc dữ liệu: mô tả tổng quát các thành phần của
kiến trúc dữ liệu đáp ứng lưu trữ dữ liệu; tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu;
quản lý dữ liệu; vận hành dữ liệu; quản trị dữ liệu; quản lý từ điển dữ liệu; quản
lý danh mục dữ liệu và quản trị dữ liệu.
+ Mô hình dữ liệu khái niệm: sơ đồ thiết kế sơ bộ nội dung của dữ liệu,
trong đó thể hiện rõ các đối tượng được quản lý, các trường dữ liệu cơ bản đóng
vai trò mô tả và định danh đối tượng quản lý, mối quan hệ giữa các đối tượng
được quản lý trong CSDL hoặc phạm vi dữ liệu của cơ quan, tổ chức.
+ Danh mục dữ liệu (Data catalog): mô tả danh mục các nhóm dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý. Danh mục chi tiết về dữ liệu/tài nguyên dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý được mô tả trong phần Phụ lục kèm theo.
+ Mô hình kiến trúc logic các CSDL: tổ chức, sắp xếp rõ các CSDL dùng
chung và các CSDL dùng riêng:
Các CSDL dùng chung: từ điển dữ liệu quản lý siêu dữ liệu (dữ liệu đặc tả),
dữ liệu chủ, dữ liệu giao dịch nghiệp vụ, dữ liệu thu thập từ các cơ quan khác, dữ
liệu lớn thu thập từ nguồn mở, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân tích, dữ liệu mở…
Các CSDL dùng riêng phục vụ hoạt động nghiệp vụ chuyên ngành và quản
trị nội bộ;
+ Mô hình logic luồng dữ liệu: mô hình tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ
liệu với các ngành/khối cơ quan khác với Trung tâm dữ liệu quốc gia;
+ Mô hình các nền tảng dữ liệu, hạ tầng dữ liệu
+ Liệt kê và mô tả các danh mục dữ liệu chi tiết, cụ thể (trường thông tin)
trong các CSDL dùng chung.
- Kiến trúc an toàn dữ liệu 8 lớp theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia.
155
155
d) Xác định các nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện
- Nhiệm vụ, giải pháp: xác định các nhiệm vụ, giải pháp để triển khai kiến
trúc dữ liệu mục tiêu từ kiến trúc dữ liệu hiện trạng.
- Kinh phí thực hiện: xác định nguồn kinh phí và khái toán để triển khai
thực hiện.
- Tổ chức thực hiện: đưa ra lộ trình và mốc triển khai các nhiệm vụ.
Đề xuất mô hình kiến trúc dữ liệu như sau:
Hình 27: Mô hình kiến trúc dữ liệu
Mô hình kiến trúc dữ liệu bao gồm các thành phần:
Thành phần
Mô tả
Ngữ cảnh, Định
nghĩa, và Quản lý
vòng đời dữ liệu
Phần này xác định ngữ cảnh của dữ liệu bằng cách phân
loại dữ liệu theo chủ đề của các lĩnh vực, và xác định các
tiêu chuẩn dữ liệu và metadata để đảm bảo khả năng
tương tác liền mạch giữa các ứng dụng dịch vụ thông qua
việc loại bỏ các thông tin mơ hồ, không rõ ràng trong việc
sử dụng dữ liệu giữa các ứng dụng dịch vụ.
Vòng đời dữ liệu,
Quản lý chất lượng
dữ liệu, và quản trị
dữ liệu
Quản lý vòng đời dữ liệu là quản lý các cấu trúc dữ liệu
thông qua vòng đời của dữ liệu, từ khi tạo và chuyển đổi
đến khi lưu trữ và xoá bỏ.
Quản lý chất lượng dữ liệu là định nghĩa, giám sát, và
156
156
Thành phần
Mô tả
nâng cao chất lượng dữ liệu.
Quản trị dữ liệu là quy hoạch, giám sát và kiểm soát quá
trình quản lý dữ liệu và sử dụng dữ liệu.
Mô hình dữ liệu
doanh nghiệp
Phần này hướng tới việc phân tích và thiết kế các cấu trúc
dữ liệu cơ bản.
Tích hợp dữ liệu
Phần này quản lý chuyển đổi dữ liệu và trao đổi dữ liệu
giữa các ứng dụng và lưu trữ dữ liệu, xác định khả năng
tích hợp từ chạy ngầm theo thời gian đến thời gian thực
(bao gồm: ETL, ELT, hướng sự kiện, hướng thông báo,..)
BI, Tìm kiếm, Kho
dữ liệu và Quản lý
dữ liệu tập trung
Phần này hỗ trợ quan lý xử lý và phân tích dữ liệu, cho
phép truy cập vào dữ liệu hỗ trợ ra quyết định (báo cáo,
phân tích), cung cấp tìm kiếm và báo cáo và quản lý dữ
liệu master.
Quản lý nội dung
và tri thức
Phần này hỗ trợ quản lý lưu trữ, bảo vệ, lập chỉ mục, và
cho phép truy cập vào dữ liệu tìm thấy trong các nguồn
phi cấu trúc (các tệp tin điện tử, hồ sơ bao gồm văn bản,
đồ hoạ, hình ảnh, âm thanh...)
Quản lý cơ sở hạ
tầng dữ liệu
Phần này quản lý nền tảng cơ sở hạ tầng dữ liệu, đây là
một phần quan trọng trong kiến trúc thông tin, vì nó tập
trung vào khả năng của hệ thống CSDL, hệ thống lưu trữ
dữ liệu có cấu trúc và phi cấu trúc của thông tin và dữ
liệu.
2.2.2 Các yêu cầu của lớp
2.2.2.1 Tuân thủ Khung yêu cầu kỹ thuật và công nghệ
Tuân thủ Khung yêu cầu kỹ thuật và công nghệ nêu tại điểm b mục 4 phần
II của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, bao gồm:
- Tuân thủ Luật Dữ liệu, Luật Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ dữ liệu cá
nhân và các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế về lưu trữ, mô hình dữ liệu chuẩn, định
danh điện tử, cấu trúc và định dạng trao đổi (XML/JSON), từ điển dữ liệu, chia
sẻ liên thông.
- CSDL quốc gia phải được lưu trữ dữ liệu trên cơ sở hạ tầng của Trung
tâm dữ liệu quốc gia. CSDL chuyên ngành và CSDL khác của cơ quan nhà nước
được lưu trữ dữ liệu trên hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia hoặc hạ tầng của
157
157
cơ quan, tổ chức khác đáp ứng tiêu chuẩn về trung tâm dữ liệu. Đối với dữ liệu
dùng riêng và dữ liệu thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ
yếu thực hiện lưu trữ dữ liệu trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia
khi được sự đồng ý của chủ sở hữu dữ liệu.
- Dữ liệu và nền tảng lõi phải tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia,
Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung; các tiêu
chuẩn quốc gia khác hoặc tiêu chuẩn quốc tế về mô hình dữ liệu chuẩn, định danh
điện tử, cấu trúc, định dạng trao đổi (XML/JSON), từ điển dữ liệu và các quy ước
chia sẻ liên thông.
- Mọi hệ thống CSDL quốc gia, chuyên ngành, nền tảng phân tích dữ liệu
lớn, AI đều phải áp dụng chung từ điển dữ liệu, tiêu chuẩn mã hóa, chuẩn hóa
danh mục phục vụ tích hợp, đồng bộ, trao đổi xuyên suốt với Trung tâm dữ liệu
quốc gia, các nền tảng tích hợp chia sẻ; bảo đảm tuân thủ nguyên tắc “dữ liệu
nhập một lần – dùng nhiều nơi”.
- Các nền tảng chia sẻ dữ liệu, nhận diện định danh điện tử yêu cầu đồng
bộ tiêu chuẩn về xác thực, quản lý danh tính số, lưu trữ, kiểm chứng, API mở, bảo
đảm khả năng tương tác cả nội bộ và đa nền tảng bên ngoài, sẵn sàng tích hợp
công nghệ mới (AI, Blockchain, IoT …).
- Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung được xây
dựng trên nguyên tắc tuân thủ các tiêu chuẩn về hiệu năng tính toán, quản trị mô
hình AI nền tảng, đảm bảo chất lượng và bảo mật dữ liệu phù hợp với các khung
quản lý rủi ro AI theo tiêu chuẩn quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam.
- Đối với nền tảng AI dùng chung, cần thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ
về dữ liệu huấn luyện, tính minh bạch và khả năng giải trình của các mô hình trí
tuệ nhân tạo, phù hợp với yêu cầu quản lý rủi ro và đạo đức trong ứng dụng AI.
2.2.2.2 Tuân thủ các nguyên tắc của Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia
Xây dựng, triển khai Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lai Châu tuân thủ các
nguyên tắc quy định tại Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, bao gồm:
a) Về thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu
- Thu thập dữ liệu một lần: dữ liệu chỉ được thu thập một lần duy nhất để
hạn chế trùng lặp, giảm chi phí xử lý và tăng độ tin cậy;
- Một nguồn dữ liệu gốc duy nhất: dữ liệu được một chủ thể tạo lập, quản
lý và chịu trách nhiệm, tạo sự rõ ràng trong kiểm soát, bảo mật và chia sẻ giữa các
hệ thống;
158
158
- Cập nhật và đồng bộ liên tục: dữ liệu phải được duy trì chính xác, kịp thời,
đồng bộ giữa các hệ thống;
- CSDL tổng hợp quốc gia có chức năng quản lý thống nhất dữ liệu chủ quốc
gia: các quy trình nghiệp vụ, TTHC có thực hiện cập nhật, thay đổi dữ liệu chủ
thuộc danh mục CSDL quốc gia phải hoàn thành bước cập nhật vào CSDL tổng
hợp quốc gia để thông tin chứa bởi dữ liệu chủ đó có giá trị pháp lý.
b) Về lưu trữ và quản lý dữ liệu
- Lưu trữ dữ liệu tối thiểu: các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lưu trữ dữ
liệu ở mức tối thiểu cần thiết, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và mục
tiêu sử dụng, đồng thời bảo đảm tiết kiệm tài nguyên hệ thống;
- Bảo đảm chất lượng dữ liệu: dữ liệu luôn đúng, đầy đủ, sạch và cập nhật
kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác và phục vụ phân tích, ra quyết định.
c) Về chia sẻ dữ liệu
- Minh bạch về dữ liệu chia sẻ: công khai thông tin về nguồn gốc, nội dung
và phạm vi sử dụng của dữ liệu chia sẻ, nâng cao mức độ tin cậy và tăng cường
giám sát;
- Chia sẻ dữ liệu chủ động: việc chia sẻ cần được triển khai bằng phương
thức chủ động, sẵn sàng kết nối và cung cấp dữ liệu, phục vụ dịch vụ công, nhiệm
vụ quản lý nhà nước, điều hành và ra quyết định;
- Tối thiểu hóa trung gian kết nối dữ liệu: tối thiểu hóa các khâu trung gian
trong quá trình kết nối, bảo đảm dữ liệu được truyền tải nhanh chóng, chính xác
và tiết kiệm chi phí hạ tầng.
d) Về khai thác, sử dụng và kết thúc sử dụng dữ liệu
- Sử dụng dữ liệu đúng mục đích: chỉ khai thác dữ liệu phục vụ quản lý nhà
nước, cải cách hành chính, phát triển kinh tế - xã hội;
- Minh bạch và trách nhiệm: cơ quan khai thác phải công khai phạm vi sử
dụng và chịu trách nhiệm về dữ liệu sử dụng;
- Khi kết thúc sử dụng, dữ liệu cần được lưu trữ lịch sử hoặc hủy dữ liệu
theo quy định của pháp luật.
2.3. Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
159
159
a) Về chính quyền số
- Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị tại điểm b mục c phần II của Quyết định 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025.
- Các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng.
- Các ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc.
- Các nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành đặc thù của tỉnh.
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh: Là hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu
toàn tỉnh phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, CSDL trong
cùng cơ quan. Hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu toàn tỉnh kết nối với Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia để kết nối ra bên ngoài.
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh: là hệ thống thông tin được phát
triển để tiếp nhận, giải quyết, theo dõi, đánh giá chất lượng thực hiện TTHC, cung
cấp DVCTT thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh.
Ghi chú: Các HTTT giải quyết TTHC tỉnh (hiện có) tiếp tục duy trì, là nơi
nhận đồng bộ dữ liệu giải quyết TTHC để các địa phương tra cứu, khai thác cho
các nhu cầu quản lý tại địa phương, không thực hiện giải quyết TTHC trên các hệ
thống đó. Giai đoạn sau, sẽ thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về
Kiến trúc hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh.
- Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành tỉnh: là hệ thống thông tin
được phát triển để phục vụ quá trình chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử
của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh.
- Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu tỉnh: Nhằm lưu trữ tập trung, tổng
hợp, phân tích, xử lý dữ liệu về phát triển kinh tế - xã hội từ các nguồn khác nhau,
từ đó tạo ra thông tin mới, dịch vụ dữ liệu mới phục vụ Chính quyền số, hướng
tới việc hình thành Kho dữ liệu dùng chung.
- Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh: Cho phép tổng hợp tất cả
các nguồn thông tin, dữ liệu của địa phương trên tất cả các lĩnh vực, cung cấp cái
nhìn tổng thể theo thời gian thực đối với các đối tượng liên quan, qua đó, giúp
người ra quyết định các cấp có khả năng giám sát, điều hành, phân tích dữ liệu
lớn và hỗ trợ ra quyết định.
160
160
- Phần mềm quản lý chuyên ngành của các Sở.
Đối với các phần mềm, hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành của các Sở,
trước khi tỉnh có nhu cầu xây dựng, triển khai, phải có văn bản xin ý kiến thống
nhất của Bộ, ngành quản lý chuyên ngành. Việc này nhằm bảo đảm tính pháp lý,
thống nhất, tránh trùng lặp chức năng với hệ thống của Bộ, ngành, đồng thời bảo
đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số.
- Hệ thống thông tin nguồn: Là hệ thống thông tin được thiết lập để cung cấp
thông tin nguồn cho đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn
thông của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hệ thống thông tin nguồn còn
có chức năng thu thập tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt
động thông tin cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
- Nền tảng AI cấp tỉnh: Là hạ tầng và dịch vụ AI dùng chung trong phạm vi
tỉnh, cung cấp năng lực tính toán, mô hình và công cụ phát triển ứng dụng để phục
vụ chính quyền số, đô thị thông minh, kinh tế số và dịch vụ công. Nền tảng này
gồm các dịch vụ AI lõi (xử lý tiếng Việt và ngôn ngữ dân tộc, thị giác máy tính,
phân tích dự báo, cảnh báo thiên tai, quản lý đô thị – môi trường), kho mô hình
và API mở để phát triển ứng dụng AI địa phương, tích hợp trợ lý ảo phục vụ người
dân, doanh nghiệp và các ứng dụng AI chuyên ngành. Việc vận hành phải tuân
thủ nguyên tắc AI có trách nhiệm, bảo đảm minh bạch, an toàn, đồng thời kết nối,
chia sẻ dữ liệu qua LGSP tỉnh, tích hợp vào NDXP, NDOP và đồng bộ với Nền
tảng AI quốc gia.
- Ứng dụng hỗ trợ hoạt động của các cơ quan nhà nước (bao gồm các ứng
dụng tiêu biểu như: Quản lý công việc, Hệ thống báo cáo, Họp trực tuyến…).
- Các ứng dụng chính quyền số đặc thù khác của tỉnh.
b) Về kinh tế số và xã hội số
- Bản đồ số nông nghiệp: Hệ thống công nghệ hiện đại hỗ trợ số hóa vùng
trồng, giúp quản lý thông tin cây trồng và đất đai hiệu quả. Tính năng truy xuất
nguồn gốc đảm bảo minh bạch, tăng niềm tin thị trường. Cảnh báo thời tiết kịp
thời giúp nông dân ứng phó khí hậu, giảm rủi ro. Tích hợp hệ thống quan trắc môi
trường cung cấp dữ liệu đất, nước, không khí, hỗ trợ quyết định canh tác chính
xác, nâng cao năng suất và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Hệ thống chiếu sáng thông minh: Hệ thống chiếu sáng công cộng tại các
khu vực đô thị bằng các thiết bị chiếu sáng thông minh, tiết kiệm điện, tích hợp
cảm biến ánh sáng và chuyển động để tự động điều chỉnh độ sáng theo nhu cầu
thực tế, hỗ trợ điều khiển tự động hoặc từ xa, từ đó giúp nâng cao chất lượng chiếu
sáng và giảm thiểu tiêu hao, sử dụng năng lượng.
- Giải pháp chuyển đổi số du lịch: Áp dụng các công nghệ tiên tiến như số
hóa 3D, VR 360, AI, ...bao gồm: Hỗ trợ du khách trong và ngoài nước toàn diện
24/7 và cung cấp thông tin theo thời gian thực; Hỗ trợ đa ngôn ngữ, đa nền tảng
và nội dung đa phương tiện; Trải nghiệm du lịch ảo và thực tế tăng cường; Đặt
161
161
lịch thông minh, tích hợp bản đồ và định vị thông minh; Tích hợp dữ liệu và phân
tích; Tích hợp sản phẩm OCOP và đặc sản địa phương; Kết nối cộng đồng và chia
sẻ trải nghiệm; Tạo trải nghiệm ảo (VR/AR), thuyết minh tự động và cá nhân hóa
thông tin, từ đó nâng cao trải nghiệm, giáo dục và bảo tồn di sản.
- Hệ thống quan trắc và giám sát môi trường: Giải pháp công nghệ kết hợp
quan trắc và giám sát môi trường trong một nền tảng thống nhất nhằm thu thập dữ
liệu liên tục về các thông số môi trường, quản lý tập trung dữ liệu, có thể phân
tích và đưa ra cảnh báo tự động khi phát hiện các biến động, rủi ro môi trường.
- Ứng dụng quản lý thanh toán vé điện tử giao thông công cộng: Quản lý tập
trung thanh toán vé điện tử của các phương tiện vận tải hành khách, xe điện tại
các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Bãi đỗ xe thông minh: Cho phép người dùng xem thông tin bãi đỗ, đặt chỗ
trước và thanh toán trực tuyến, tăng tiện lợi và giảm thời gian tìm kiếm chỗ đỗ; là
giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu hóa quản lý bãi đỗ xe, giảm ùn tắc
giao thông, tiết kiệm thời gian cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế số tại
địa phương.
- Hệ thống điều khiển đèn giao thông thông minh: Quản lý, điều khiển tập
trung các hệ thống đèn giao thông thông minh được triển khai tại các giao lộ lớn
của các đô thị tại địa phương.
- Hệ thống logistic của tỉnh: Điều hành hoạt động các doanh nghiệp logistic
trong tỉnh bao gồm các đơn vị vận tải, các đơn vị dịch vụ logistic, kho bãi; Tổng
hợp dữ liệu giúp hoạch định nguồn lực tối ưu của tỉnh; tích hợp chặt chẽ với các
CSDL quốc gia liên quan đến các doanh nghiệp logistic.
Khi xây dựng và triển khai các hệ thống thông tin, nền tảng số, các địa
phương phải bảo đảm không trùng lặp với các hệ thống dùng chung đã được cơ
quan khác chủ trì xây dựng, ban hành và vận hành; ưu tiên sử dụng, tích hợp và
mở rộng trên cơ sở các hệ thống hiện có để tiết kiệm nguồn lực, bảo đảm tính
thống nhất và khả năng liên thông trên phạm vi toàn quốc.
2.3.1 Các thành phần của lớp
Bảo đảm bao gồm các thành phần Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung nêu
tại Khung kiến trúc số tham chiếu cấp tỉnh. Trong đó bảo đảm các nội dung sau:
Cập nhật toàn bộ các hệ thống ứng dụng, nền tảng số phục vụ các nghiệp vụ chung,
xuyên suốt trong toàn hệ thống chính trị; Không đầu tư trùng lặp, lãng phí.
162
162
2.3.1.1 Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
Cổng Dịch vụ
công Quốc gia
Trục Liên thông văn
bản quốc gia
Hệ thống thông tin phục vụ chỉ
đạo, điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia (bao
gồm Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và
Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa
phương)
Cổng dữ liệu quốc
gia
Nền tảng họp trực
tuyến quốc gia
Nền tảng điều hành an
ninh mạng quốc gia
Nền tảng Bình dân học vụ số
Các nền tảng, ứng dụng chuyên ngành đặc thù phục vụ công
tác tuyên giáo, dân vận, quản lý biên giới, cảnh báo thiên tai và
các nhiệm vụ khác của các cơ quan trong hệ thống chính trị
Nền tảng quản lý cán
bộ, công chức, viên
chức quốc gia
Các nền tảng số dùng chung
quốc gia, ngành, lĩnh vực khác
Hệ thống thư điện tử phục vụ
tiếp nhận thông báo do cơ
quan nhà nước gửi đến
Hệ thống thư điện tử (email)
công vụ thống nhất
Triển khai các hệ thống ứng dụng, nền tảng số phục vụ các nghiệp vụ chung,
xuyên suốt trong toàn hệ thống chính trị, bao gồm:
- Cổng Dịch vụ công Quốc gia: Là cổng tích hợp thông tin và cung cấp
DVCTT, tình hình giải quyết, kết quả giải quyết TTHC của tất cả các bộ, ngành,
địa phương trên cơ sở kết nối, truy xuất dữ liệu từ các Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC cấp bộ, cấp tỉnh; tích hợp, cung cấp các dịch vụ trực tuyến khác theo yêu
cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại Trung
tâm dữ liệu quốc gia được Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ và các đơn vị có liên
quan triển khai xây dựng, định hướng theo mô hình “một cửa số” sử dụng dữ liệu
trực tiếp từ CSDL tổng hợp quốc gia để giải quyết TTHC, từ đó cắt giảm thành
phần hồ sơ, người dân, doanh nghiệp không phải cung cấp các giấy tờ, tài liệu đã
có dữ liệu, hướng tới cắt giảm chi phí đi lại, thực hiện TTHC, cán bộ công chức
tiếp nhận hồ sơ không phải kiểm tra đối soát thủ công mà có thể thực hiện trực tiếp
trên hệ thống.
- Cổng dữ liệu quốc gia: Là đầu mối để các cơ quan nhà nước công bố thông
tin về các loại dữ liệu đang quản lý; công bố, cung cấp dữ liệu mở nhằm tăng
cường tính minh bạch trong hoạt động của Chính phủ và thúc đẩy sáng tạo, phát
triển kinh tế, xã hội; để tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu phục vụ cho các mục
tiêu vì lợi ích chung, cải thiện việc cung cấp dịch vụ công, hoạch định chính sách
công hoặc mục đích nghiên cứu khoa học vì lợi ích chung; phục vụ cơ quan, tổ
chức, cá nhân truy cập, tìm kiếm, khám phá và sử dụng dữ liệu mở.
- Trục Liên thông văn bản quốc gia: Là giải pháp kỹ thuật, công nghệ được
triển khai từ Văn phòng Chính phủ tới các bộ, ngành, địa phương để kết nối, liên
thông gửi, nhận văn bản điện tử.
- Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ: Là hệ thống dựa trên số liệu thu thập từ các bộ, ngành, địa phương
cung cấp thông tin, hỗ trợ đắc lực cho quá trình chỉ đạo, điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
- Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia (bao gồm Hệ thống thông tin báo cáo
Chính phủ và Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương): Là hệ thống
được xây dựng hướng tới mục tiêu: Đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động
của cơ quan hành chính nhà nước; Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ,
kịp thời, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành
163
163
chính nhà nước, người có thẩm quyền; Giảm gánh nặng hành chính trong tuân thủ
chế độ báo cáo tại các cơ quan hành chính nhà nước, bảo đảm tiết kiệm thời gian,
nhân lực thực hiện; Hệ thống báo cáo phải đồng bộ, thống nhất, bảo đảm cung cấp
và truyền dẫn thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, an toàn, phục vụ thiết thực,
hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước,
người có thẩm quyền; đồng thời, giảm tải gánh nặng hành chính trong tuân thủ
chế độ báo cáo tại các cơ quan hành chính nhà nước.
- Hệ thống thư điện tử (email) công vụ thống nhất: Là hệ thống thông tin
dùng chung, cho phép cơ quan, đơn vị, cá nhân trong hệ thống chính trị gửi, nhận
thông tin dưới dạng thư điện tử thông qua môi trường mạng. Hệ thống này được
triển khai dùng chung từ Trung ương đến cấp xã.
- Hệ thống thư điện tử phục vụ tiếp nhận thông báo do cơ quan nhà nước gửi
đến: Là hệ thống được triển khai trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia với mục
tiêu phục vụ các cơ quan, bộ, ngành, địa phương và công dân Việt Nam sử dụng
trong giao dịch, giao tiếp nhằm tăng cường tính hiệu quả trong công việc hành
chính, bảo vệ dữ liệu và thông tin quan trọng, đồng thời đáp ứng nhu cầu về sự
minh bạch, tiện lợi trong giao tiếp với công dân.
- Nền tảng họp trực tuyến quốc gia: Là hệ thống thông tin cho phép thực hiện
hình thức họp trực tuyến bằng phần mềm hoặc website thông qua mạng truyền số
liệu chuyên dùng, mạng nội bộ (mạng WAN) hoặc mạng internet để những người
ở vị trí địa lý khác nhau có thể cùng tham gia cuộc họp từ xa, mà ở đó họ có thể
nghe, nói, nhìn thấy nhau như đang ở chung một phòng họp. Nền tảng HTT bao
gồm: Phần mềm HTT xử lý kết nối đa điểm; Hệ thống hạ tầng kỹ thuật họp trực
tuyến (máy chủ, kết nối mạng, cloud, lưu trữ, tường lửa, ...).
- Nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc gia: Là nền tảng số
dùng chung phục vụ quản lý thống nhất đội ngũ cán bộ công chức, viên chức
trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương.
- Nền tảng điều hành an ninh mạng quốc gia do Bộ Công an quản lý, thực
hiện giám sát an ninh mạng tập trung, phát hiện và điều phối ứng phó sự cố.
- Nền tảng Bình dân học vụ số: Là nền tảng học trực tuyến mở đại trà quốc
gia để đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số cho
mọi đối tượng.
- Các nền tảng, ứng dụng chuyên ngành đặc thù phục vụ công tác tuyên giáo,
dân vận, quản lý biên giới, cảnh báo thiên tai và các nhiệm vụ khác của các cơ
quan trong hệ thống chính trị.
2.3.1.2 Các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng
Xây dựng và triển khai đồng bộ kiến trúc hệ thống, nền tảng dùng chung
trong toàn bộ hệ thống chính trị, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, bảo
đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa Chính phủ, các bộ, ngành,
địa phương và các cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án
nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội, bảo đảm đồng
164
164
bộ, thống nhất toàn hệ thống chính trị, thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết số
57-NQ/TW của Bộ Chính trị (tuân thủ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025
của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của chính phủ về thúc đẩy tạo lập
dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện)
Trong đó nhiệm vụ của các bộ, ngành đã, đang triển khai gồm:
Ngày 18/7/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã trình Chính phủ ban hành
Quyết định số 1562/QĐ-TTg về việc bảo đảm liên thông, đồng bộ, bí mật nhà
nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị. Trong đó, nêu trách
nhiệm của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm: Chủ trì triển
khai liên thông, đồng bộ dữ liệu, nền tảng, hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản
lý bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bí mật nhà nước theo Quyết định này và
pháp luật liên quan; Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện liên thông,
đồng bộ, bí mật nhà nước qua các nền tảng chia sẻ dùng chung trên Mạng truyền
số liệu chuyên dùng; Phối hợp với Bộ Công an rà soát, đánh giá, xây dựng phương
án và triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin cho các
CSDL, nền tảng, hệ thống thông tin, trước khi liên thông, đồng bộ, bảo đảm theo
quy định của pháp luật hiện hành; Phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ tích hợp
chữ ký số chuyên dùng công vụ; triển khai giải pháp bảo mật cơ yếu trong liên
thông, đồng bộ dữ liệu, nền tảng và hệ thống thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà
nước trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Ngày 15/9/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã trình Chính phủ ban hành
Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các
cơ quan Đảng, Nhà nước. Trong đó, nêu trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương
gồm: Ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng trên Mạng truyền số liệu chuyên
dùng quy định tại điểm h khoản 2 Điều 5 của Quyết định này sau khi thống nhất
với Bộ Khoa học và Công nghệ; Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp
với Cục Bưu điện Trung ương, Ban Cơ yếu Chính phủ kết nối và sử dụng ứng
dụng, nền tảng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng tuân thủ quy định tại Quyết
định này.
Các bộ, ngành: chủ trì xây dựng và cung cấp các nền tảng số quốc gia dùng
chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số. Các nền tảng này được triển khai thống nhất trong phạm vi
toàn quốc nhằm phục vụ hiệu quả công tác chuyển đổi số quốc gia; đồng thời, bảo
đảm khả năng kết nối, tích hợp, đồng bộ dữ liệu với các nền tảng số quốc gia dùng
chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia khác. Đồng thời tiến hành rà soát, đánh
giá, nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin, CSDL, nền tảng số dùng chung
bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan trong hệ
thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, phục vụ công tác quản lý nhà nước
và chỉ đạo, điều hành.
Danh mục và kế hoạch triển khai nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng
chung của ngành, lĩnh vực, vùng tham chiếu tại mục 2.3. Nhóm các nền tảng cung
cấp dịch vụ hạ tầng cơ bản, dùng chung tham khảo tại Phụ lục 01 bên dưới. Danh
165
165
sách này sẽ được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và cập nhật phù hợp thực
tế triển khai.
Căn cứ Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN, trách nhiệm của các cơ quan liên
quan gồm:
(1) Trách nhiệm của các cơ quan chủ quản nền tảng số dùng chung
a) Xây dựng và công bố kế hoạch triển khai chi tiết nền tảng số dùng chung
(xây dựng mới hoặc nâng cấp, hoàn thiện đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật khuyến
nghị). Kế hoạch triển khai chi tiết cần nêu rõ kết quả đạt được hằng tháng, các
mốc thời gian hoàn thành các nhiệm vụ quy định tại điểm b, c và d Khoản này,
thời điểm hoàn thành và đưa vào sử dụng nền tảng số dùng chung.
Chi tiết Hướng dẫn triển khai nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung
của ngành, lĩnh vực, vùng của các bộ, ngành theo phân công tại Quyết định
3090/QĐ-BKHCN tham khảo tại Phụ lục 02 bên dưới.
b) Triển khai khảo sát nhu cầu nghiệp vụ, người dùng tại các cơ quan có liên
quan tại Trung ương và địa phương; ban hành quy định về tính năng, chức năng,
nghiệp vụ, dịch vụ cho người dùng, phạm vi triển khai của nền tảng số dùng
chung; lấy ý kiến thống nhất của Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi ban hành.
c) Xây dựng và công bố kiến trúc của nền tảng số phù hợp với Quy định số
05-QĐ/BCĐTW và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
d) Triển khai đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin để xây dựng
và vận hành nền tảng số dùng chung; xác định rõ phần việc của địa phương và cơ
chế phối hợp thực hiện trong triển khai xây dựng và vận hành.
đ) Báo cáo Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (qua Bộ Khoa học và Công nghệ) kết quả triển
khai hàng tháng.
(2) Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Cục Chuyển đổi số-Cơ yếu, Văn phòng Trung ương
Đảng và các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát, đôn đốc tiến độ triển khai các
nền tảng số dùng chung quy định tại danh mục;
b) Đề xuất bổ sung, sửa đổi danh mục các nền tảng số dùng chung để phù
hợp với nhu cầu thực tế.
(3) Trách nhiệm của các địa phương
a) Phối hợp với các đơn vị chủ quản nền tảng số dùng chung xây dựng, hoàn
thiện nền tảng số đáp ứng yêu cầu thực tế tại địa phương.
b) Tổ chức triển khai sử dụng nền tảng số dùng chung và thực hiện đầy đủ
quyền, trách nhiệm của chủ quản dữ liệu đối với dữ liệu phát sinh trong quá trình
166
166
sử dụng nền tảng số này.
2.3.1.3 Các ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam
1. Các ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung của Đảng
Ứng dụng
Đảng viên số
Hệ thống thu
thập, tổng hợp
thông tin trên
Internet
Hệ thống
thông tin
quản trị nội
bộ và dùng
chung
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THAM CHIẾU CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG
Các ứng
dụng hỗ trợ
Đại hội Đảng
các cấp
Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của các cơ quan Đảng (bao gồm
các lĩnh vực (1) Lĩnh vực Tổ chức – Xây dựng Đảng; (2) Lĩnh vực Kiểm tra, giám sát, kỷ luật
Đảng; (3) Lĩnh vực Tuyên giáo và Dân vận; (4) Lĩnh vực Nội chính, cải cách tư pháp; (5) Lĩnh vực
Kinh tế - xã hội)
...
Hệ thống
thông tin báo
cáo tổng hợp,
phân tích, dự
báo
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị
Các nền tảng số dùng
chung Quốc gia,
ngành, lĩnh vực
Các
thành
phần
khác
Bao gồm:
- Các nền tảng số dùng chung Quốc gia, ngành, lĩnh vực thuộc khối cơ quan
Đảng tham chiếu tại mục 2.3. Nhóm các nền tảng cung cấp dịch vụ hạ tầng cơ
bản, dùng chung tham khảo tại Phụ lục 01 bên dưới.
- Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của các cơ quan
Đảng (bao gồm các lĩnh vực (1) Lĩnh vực Tổ chức – Xây dựng Đảng; (2) Lĩnh
vực Kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng; (3) Lĩnh vực Tuyên giáo và Dân vận; (4)
Lĩnh vực Nội chính, cải cách tư pháp; (5) Lĩnh vực Kinh tế - xã hội).
- Ứng dụng Đảng viên số.
- Các ứng dụng hỗ trợ Đại hội Đảng các cấp.
- Hệ thống thông tin báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo.
- Hệ thống thu thập, tổng hợp thông tin trên Internet.
- Hệ thống thông tin quản trị nội bộ và dùng chung.
- Các hệ thống khác theo do Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì thực hiện
theo Quyết định số 204-QĐ/TW ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ban Chấp hành
Trung ương phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng.
167
167
2. Các ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung của Quốc hội
Nhóm các ứng
dụng số của Quốc
hội hỗ trợ tương
tác với công dân,
cử tri, ĐBQH
Nhóm các ứng dụng
số của Quốc hội hỗ
trợ kỳ họp Quốc hội
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THAM CHIẾU CỦA QUỐC HỘI
Nhóm các ứng
dụng số của Quốc
hội hỗ trợ hoạt
động nội bộ
Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của cơ
quan Quốc hội (bao gồm các lĩnh vực (1) Lĩnh vực Lập pháp; (2)
Lĩnh vực Giám sát; (3) Lĩnh vực Quyết định các vấn đề quan trọng
của đất nước; (4) Lĩnh vực Đối ngoại; (5) Lĩnh vực Công tác đại biểu;
(6) Lĩnh vực Công tác dân nguyện)
...
Nhóm các ứng dụng
số của Quốc hội hỗ
trợ các nghiệp vụ
chuyên ngành
Hệ thống thu thập, tổng hợp
thông tin trên môi trường số
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị
Các nền tảng số dùng
chung Quốc gia,
ngành, lĩnh vực
Các
thành
phần
khác
Bao gồm:
- Các nền tảng số dùng chung Quốc gia, ngành, lĩnh vực thuộc khối cơ quan
Quốc hội tham chiếu tại mục 2.3. Nhóm các nền tảng cung cấp dịch vụ hạ tầng cơ
bản, dùng chung tham khảo tại Phụ lục 01 bên dưới.
- Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của cơ quan Quốc
hội (bao gồm các lĩnh vực (1) Lĩnh vực Lập pháp; (2) Lĩnh vực Giám sát; (3) Lĩnh
vực Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước; (4) Lĩnh vực Đối ngoại; (5)
Lĩnh vực Công tác đại biểu; (6) Lĩnh vực Công tác dân nguyện).
- Nhóm các ứng dụng số của Quốc hội hỗ trợ tương tác với công dân, cử tri,
ĐBQH.
- Nhóm các ứng dụng số của Quốc hội hỗ trợ hoạt động nội bộ.
- Nhóm các ứng dụng số của Quốc hội hỗ trợ các nghiệp vụ chuyên ngành.
- Nhóm các ứng dụng số của Quốc hội hỗ trợ kỳ họp Quốc hội.
- Hệ thống thu thập, tổng hợp thông tin trên môi trường số.
- Các nền tảng khác do Văn phòng Quốc hội chủ trì thực hiện theo Nghị
quyết số 1637/NQ-UBTVQG15 ngày 13 tháng 5 năm 2025 phê duyệt Đề án
Chuyển đổi số của Quốc hội giai đoạn 2025-2030.
3. Các ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nhóm các ứng dụng số
hỗ trợ tương tác với
nhân dân
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THAM CHIẾU CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC
Nhóm các ứng dụng số
hỗ trợ hoạt động nội bộ
Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của cơ quan Mặt trận tổ quốc
(bao gồm các lĩnh vực ((1) Đoàn kết – tập hợp nhân dân; (2) Tham gia xây dựng Đảng, Nhà
nước; (3) Giám sát và phản biện xã hội (4) Tuyên truyền, vận động; (5) Đối ngoại nhân dân và
phong trào thi đua; (6) Khác)
...
Nhóm các ứng dụng số hỗ
trợ các nghiệp vụ chuyên
ngành
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị
Các nền tảng số dùng
chung Quốc gia,
ngành, lĩnh vực
Các
thành
phần
khác
Bao gồm:
168
168
- Các nền tảng số dùng chung Quốc gia, ngành, lĩnh vực thuộc khối cơ quan
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham chiếu tại mục 2.3. Nhóm các nền tảng cung cấp
dịch vụ hạ tầng cơ bản, dùng chung tham khảo tại Phụ lục 01 bên dưới.
Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của cơ quan Mặt
trận Tổ quốc (bao gồm các lĩnh vực ((1) Đoàn kết – tập hợp nhân dân; (2) Tham
gia xây dựng Đảng, Nhà nước; (3) Giám sát và phản biện xã hội (4) Tuyên truyền,
vận động; (5) Đối ngoại nhân dân và phong trào thi đua; (6) Khác.
Nhóm các ứng dụng số hỗ trợ tương tác với nhân dân.
Nhóm các ứng dụng số hỗ trợ hoạt động nội bộ.
Nhóm các ứng dụng số hỗ trợ các nghiệp vụ chuyên ngành.
Các nền tảng khác do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ
trì theo Quyết định số 272/QĐ-MTTW-BTT ngày 23/9/2025 của Ban Thường
trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2.3.1.1 Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung, chuyên ngành đặc thù giữa các
cơ quan trong tỉnh
1. Về Nghiệp vụ
1.1 Sơ đồ tổ chức các cơ quan nhà nước
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày
16/6/2025, Cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND tỉnh và UBND tỉnh.
- HĐND tỉnh Lai Châu là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại
diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn
đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật,
giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm
trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
- UBND tỉnh Lai Châu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ
quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật
và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân
dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước
cấp trên.
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, bao gồm:
(1) Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Là các đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh, bao gồm các sở, ban, ngành, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND
tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở tỉnh Lai Châu theo quy định của pháp
luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. Tại mỗi sở, ban, ngành tùy
169
169
theo đặc thù cơ cấu tổ chức gồm có: văn phòng, thanh tra, phòng chuyên môn,
nghiệp vụ, chi cục và các đơn vị sự nghiệp công lập.
Các Sở, ban, ngành trực thuộc quản lý của UBND tỉnh, gồm các đơn vị:
Stt
Tên cơ quan
Stt
Tên cơ quan
1
Văn phòng UBND tỉnh
8
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
2
Sở Giáo dục và Đào tạo
9
Sở Xây dựng
3
Sở Nội vụ
10
Sở Y tế
4
Sở Tài chính
11
Sở Công thương
5
Sở Nông nghiệp và Môi trường
12
Sở Khoa học và Công nghệ
6
Sở Tư pháp
13
Sở Dân tộc và Tôn giáo
7
Sở Ngoại Vụ
14
Thanh tra tỉnh
(2) Các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh: là
những đơn vị do Trung ương phối hợp với địa phương cùng quản lý, như: Công
an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ngân hàng
nhà nước tỉnh, Thuế tỉnh/thành phố, Kho bạc nhà nước,…
(3) UBND cấp xã:
Căn cứ Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị
hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lai Châu
có 38 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 36 xã và 2 phường. Trong đó có 34 xã và 02
phường hình thành sau sắp xếp và 2 xã không thực hiện sắp xếp là xã Mù Cả, xã
Tà Tổng.
TT
Tên xã, phường
TT
Tên xã, phường
1
Xã Than Uyên
20
Xã Pa Tần
2
Xã Mường Than
21
Xã Hồng Thu
3
Xã Mường Kim
22
Xã Nậm Tăm
4
Xã Khoen On
23
Xã Pu Sam Cáp
5
Xã Tân Uyên
24
Xã Nậm Mạ
6
Xã Mường Khoa
25
Xã Nậm Cuổi
7
Xã Pắc Ta
26
Xã Nậm Hàng
8
Xã Nậm Sỏ
27
Xã Lê Lợi
9
Xã Bình Lư
28
Xã Mường Mô
10
Xã Tả Lèng
29
Xã Hua Bum
11
Xã Bản Bo
30
Xã Bum Tở
12
Xã Khun Há
31
Xã Bum Nưa
13
Xã Phong Thổ
32
Xã Mường Tè
14
Xã Khổng Lào
33
Xã Thu Lũm
170
170
TT
Tên xã, phường
TT
Tên xã, phường
15
Xã Sin Suối Hồ
34
Xã Pa Ủ
16
Xã Dào San
35
Xã Mù Cả
17
Xã Sì Lở Lầu
36
Tà Tổng
18
Xã Sìn Hồ
37
Phường Đoàn Kết
19
Xã Tủa Sín Chải
38
Phường Tân Phong
1.2 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ
Hình 28: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ tổng thể
Trong hệ thống CNTT, thông qua thực hiện các quy trình nghiệp vụ hành
chính trên môi trường điện tử (trang thiết bị CNTT, mạng máy tính, phần mềm) sẽ
hình thành các quy trình nghiệp vụ. Trong các quy trình nghiệp vụ, tính chất liên
thông nghiệp vụ của các quy trình là tương ứng với phạm vi và quy mô liên thông
của quy trình nghiệp vụ hành chính. Các đối tượng tham gia hệ thống CNTT thông
qua các quy trình nghiệp vụ, trong môi trường tác nghiệp thông qua mạng máy
tính kết nối: bên trong nội bộ công sở qua mạng LAN; giữa các công sở trong bộ
máy Chính quyền với nhau qua mạng WAN; giữa bộ máy chính quyền với công
dân, doanh nghiệp qua mạng Internet.
Nghiệp vụ thay đổi cơ bản cách tiếp xúc, giao tiếp làm việc truyền thống giữa
công dân/doanh nghiệp với cơ quan công quyền các cấp. Với chính quyền, cơ quan
công quyền sẽ công khai minh bạch: chức năng, nhiệm vụ; các cam kết chất lượng
thực hiện công việc; cách làm việc; các số liệu báo cáo phản ảnh chất lượng hoạt
động. Các thông tin này được công khai và được giám sát không chỉ bởi cơ quan
công quyền mà còn cả bởi chính công dân/doanh nghiệp tham gia. Trong hệ thống
171
171
CNTT, công dân/doanh nghiệp là nhân tố tham gia trực tiếp vào các quá trình xử
lý, giải quyết công việc của các công sở trên cơ sở được cung cấp, hướng dẫn đầy
đủ các thông tin một cách tự động qua môi trường mạng Internet và các trang thiết
bị CNTT (theo quy trình nghiệp vụ).
Nghiệp vụ hướng mục tiêu là chính quyền tương tác, phục vụ công dân,
doanh nghiệp, tổ chức xã hội trên môi trường trực tuyến; nâng cao hiệu quả phục
vụ xã hội của chính quyền địa phương dựa vào sự hoạt động hiệu quả của các
công sở cùng với các phương tiện CNTT-TT (các ứng dụng DVCTT, trang thiết
bị CNTT, mạng Internet,…). Nghiệp vụ thể hiện mối quan hệ tương tác nghiệp
vụ chặt chẽ giữa Chính quyền với công dân/doanh nghiệp trong việc quản lý,
cung cấp và đáp ứng các yêu cầu đời sống xã hội thông qua hệ thống CNTT của
tỉnh/TP.
Để thực hiện được mục tiêu chuyển đổi số thì bộ máy chính quyền địa
phương của tỉnh phải ứng dụng đồng bộ các sản phẩm công nghệ thông tin và
truyền thông để thực hiện và phối hợp thực hiện tốt các chức năng, công việc nội
tại từng Sở, Ban, Ngành và giữa các Sở, Ban, Ngành với nhau trong bộ máy chính
quyền. Các CBCCVC của tỉnh thực hiện các hoạt động theo chức năng, nhiệm
vụ nhằm thực thi các chức năng quản lý nhà nước qua các quy trình nghiệp vụ
nội bộ và các quy trình nghiệp vụ liên thông giữa các Sở, Ban, Ngành với nhau
xoay quanh các nhóm nghiệp vụ: Thủ tục hành chính; Nghiệp vụ chuyên ngành;
Nghiệp vụ quản lý chính quyền.
1.3 Sơ đồ liên thông nghiệp vụ
172
172
CHÍNH PHỦ
TỈNH LAI CHÂU
BỘ, BAN, NGÀNH
NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH
Quản lý về công tác hợp tác quốc tế
Quản lý về công tác kế hoạch, tài chính
Quản lý về công tác khoa học và công
nghệ
Quản lý về công tác pháp chế
Quản lý về công tác về thi đua, khen
thưởng và tuyên truyền
Quản lý về công tác tổ chức cán bộ
Quản lý về công tác văn phòng
NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Sở Công
thương
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Sở Giáo
dục và Đào tạo
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Sở Xây
dựng
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Sở Khoa
học và Công nghệ
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Sở Tài
Chính
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Sở Ngoại
vụ
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Sở Nội vụ
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường
CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC
CÁC ĐƠN VỊ THAM MƯU
CÁC SỞ QUẢN LÝ CHUYÊN
NGÀNH
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
NGƯỜI DÂN
TỔ CHỨC
DOANH NGHIỆP
CÁC TỈNH, THÀNH
PHỐ KHÁC
Báo cáo, kiến nghị
Cung cấp thông tin,
dịch vụ và hướng dẫn
thực hiện
Hợp tác, phối hợp
Hướng dẫn, phối hợp
Góp ý, kiến nghị
Hợp tác, phối hợp
Chỉ đạo, quản lý
Báo cáo, kiến nghị
.
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Quản lý về các lĩnh vực thuộc
Sở Y tế
Quản lý về các lĩnh vực thuộc
Sở Tư pháp
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Sở Dân
tộc và Tôn giáo.
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Ban Quản
lý Khu kinh tế ...
Hình 29: Sơ đồ liên thông nghiệp vụ tổng thể tỉnh Lai Châu
Tính chất quan hệ phân cấp, kết nối ngang, dọc trong tổ chức vận hành bộ máy
hành chính Chính quyền địa phương các cấp được bảo đảm là dựa trên tính chất
173
173
liên thông trong các quy trình nghiệp vụ hành chính. Tính chất liên thông của quy
trình nghiệp vụ hành chính vụ bảo đảm giữa các cơ quan, đơn vị các cấp, các ngành
có liên quan trong bộ máy tổ chức hành chính tỉnh có sự phối hợp, trao đổi, tương
tác xuyên suốt, đồng bộ về thông tin chỉ đạo, thông tin phối hợp và thực hiện các
tác vụ trong từng lĩnh vực chuyên môn hành chính nhà nước. Tính liên thông của
quy trình nghiệp vụ hành chính hiển nhiên trong các chức năng quản lý hành chính
nhà nước. Tùy thuộc phạm vi phối hợp thực hiện mà quy trình nghiệp vụ hành
chính mà có các chiều liên thông nghiệp vụ bao gồm:
- Liên thông nghiệp vụ trong từng cơ quan;
- Liên thông từ cơ quan cấp trên xuống cơ quan cấp dưới và ngược lại;
- Liên thông ngang về nghiệp vụ giữa các cơ quan ngang cấp;
- Liên thông vừa từ cấp trên xuống cấp dưới đồng thời liên thông ngang.
Hình sau minh họa mô hình hệ thống liên thông các quy trình nghiệp vụ hành
chính trong quản lý hành chính nhà nước theo tổ chức phân cấp cũng như các
quan hệ phối hợp nghiệp vụ theo quy trình nghiệp vụ giữa các cơ quan trong bộ
máy hành chính tỉnh:
Hình 30: Sơ đồ liên thông nghiệp vụ tổng thể tỉnh Lai Châu trong hoạt động bộ
máy hành chính từ Trung ương đến địa phương
Trong đó:
(1): Các quy trình nghiệp vụ liên thông giữa các bộ/ngành với UBND tỉnh;
(2), (3), (4), (5): Các quy trình nghiệp vụ liên thông trong bộ máy Chính
quyền tỉnh;
(6) Các quy trình nghiệp vụ hành chính liên thông giữa các bộ/ngành với các
sở, ban, ngành địa phương tỉnh Lai Châu;
(7), (8), (9), (10): Các quy trình nghiệp vụ liên thông giữa Chính quyền với
174
174
công dân, tổ chức, doanh nghiệp ngoài xã hội.
Ngoài ra, từ cơ cấu tổ chức các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tỉnh
Lai Châu, hình sau đây mô tả tổng thể mối quan hệ chuyên môn, nghiệp vụ giữa
các cơ quan hành chính trên quy mô toàn tỉnh.
Hình 31: Sơ đồ liên thông nghiệp vụ tổng thể tỉnh Lai Châu (theo góc nhìn tổ
chức chính quyền)
Trên cơ sở tổ chức phân cấp hành chính của tỉnh, trong quan hệ chuyên môn,
nghiệp vụ giữa các cấp CQNN trên địa bàn tỉnh tồn tại các kết nối thông tin, về
quy trình nghiệp vụ sau:
Kết nối dọc:
- Kết nối từ UBND tỉnh xuống các sở, ban, ngành, UBND các xã.
- Kết nối từ các sở, ban, ngành cấp tỉnh Lai Châu xuống các phòng chuyên
môn, đơn vị trực thuộc.
- Kết nối từ UBND tỉnh xuống các phòng chuyên môn, UBND cấp xã.
Kết nối ngang:
- Kết nối giữa các cơ quan chuyên môn tỉnh (các sở, ban, ngành).
- Kết nối giữa các cơ quan chuyên môn cấp xã (các phòng, ban).
Việc kết nối về chuyên môn, nghiệp vụ ở trên sẽ ảnh hưởng đến Kiến trúc số
tỉnh Lai Châu. Các kiến trúc phải bảo đảm sự kết nối, liên thông theo quy trình
nghiệp vụ.
Kết nối khác: Bên cạnh các cơ quan chuyên môn đã nêu trên, tại các cấp
còn có các đơn vị sự nghiệp. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan
này cũng có sự kết nối ngang, dọc với các cơ quan khác, tương tự như các cơ quan
175
175
chuyên môn. Chính vì vậy, những mô tả kết nối ngang, dọc ở trên cũng là mô tả
chung cho các CQNN. Ngoài ra, trong thực tế cũng có những kết nối với các cơ
quan của Đảng, các tổ chức, doanh nghiệp theo các cấp và theo chức năng, nhiệm
vụ, mối quan hệ của các CQNN.
1.4 Sơ đồ liên thông nghiệp vụ giữa các cơ quan nhà nước giải quyết hành
chính theo mô hình một cửa
Hình 32: Mô hình liên thông nghiệp vụ giữa các cơ quan nhà nước giải
quyết hành chính theo mô hình một cửa
Tiếp nhận hồ sơ
Công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa phải xem xét,
kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập
nhật vào CSDL của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (Hệ thống thông tin một
cửa điện tử) theo quy định tại Điều 17 Nghị định 118/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, việc
tiếp nhận hồ sơ, TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính được quy định
tại Điều 20 Nghị định 118/2025/NĐ-CP.
Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ TTHC theo quy định tại Điều 17 Nghị định
176
176
118/2025/NĐ-CP, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận chuyển dữ liệu hồ sơ
điện tử được tiếp nhận đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thông qua
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (Hệ thống thông tin một cửa điện tử). Việc
Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết được quy định chi tiết tại
Điều 18 Nghị định 118/2025/NĐ-CP.
Giải quyết hồ sơ TTHC
Sau khi nhận hồ sơ TTHC, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phân
công cán bộ, công chức, viên chức xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ, trình phê duyệt
kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (Hệ thống
thông tin một cửa điện tử) tuân thủ theo quy định tại Điều 19 Nghị định
118/2025/NĐ-CP.
Trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
Hồ sơ TTHC được giải quyết theo Điều 19 Nghị định 118/2025/NĐ-CP, sau
khi có kết quả giải quyết TTHC, cơ quan có thẩm quyền trả cho tổ chức, cá nhân
theo quy định tại Điều 22 Nghị định 118/2025/NĐ-CP.
Như vậy, để thực hiện quy trình giải quyết hành chính theo mô hình một cửa
theo Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ, cần liên thông
các nghiệp vụ sau:
- Liên thông nghiệp vụ Quản lý TTHC: liên thông thông tin giữa Bộ phận
kiểm soát TTHC và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh bao gồm các quy
trình và các thủ tục, biểu mẫu hành chính được phê duyệt và các quy trình, biểu
mẫu đang áp dụng thực tế tại các đơn vị.
- Liên thông nghiệp vụ quản lý, giám sát chất lượng dịch vụ hành chính
công: liên thông thông tin về tình trạng xử lý hồ sơ (bộ phận, cá nhân xử lý, kết
quả xử lý), chất lượng xử lý (đúng hạn, mức độ hài lòng của người dân sử dụng
dịch vụ) từ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và bộ phận Quản lý chất
lượng dịch vụ hành chính công.
- Liên thông nghiệp vụ quản lý chuyên ngành: là nghiệp vụ chuyên môn
của cơ quan chức năng được phân cấp gồm các nghiệp vụ cấp phép, thẩm định,
quản lý, giám sát và ban hành các chính sách do đơn vị phụ trách chuyên môn chủ
trì; Nội dung liên thông: CSDL về chuyên ngành để phục vụ giải quyết hồ sơ cho
người dân. CSDL này bao gồm CSDL quốc gia, CSDL từ các HTTT của các đơn
vị được tích hợp và chia sẻ giữa các cơ quan nhà nước thông qua Kho dữ liệu
dùng chung của tỉnh.
- Liên thông nghiệp vụ quản lý văn bản, điều hành: do các CQNN thực
hiện theo quy trình gửi nhận điện tử để trao đổi văn bản, xin ý kiến. Mô hình liên
177
177
thông trong nghiệp vụ xử lý văn bản, điều hành của tỉnh được thực hiện theo
Quyết định 28/2018/QĐ-TTg về việc gửi nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan
trong hệ thống hành chính nhà nước .
- Liên thông nghiệp vụ thanh toán phí, lệ phí: là nghiệp vụ thanh toán trực
tuyến được hiện thiện qua việc kết nối liên thông các cổng thanh toán trực tuyến.
- Liên thông nghiệp vụ nhận trả tại nhà: là nghiệp vụ nhận, trả hồ sơ tại
nhà nhằm tăng tiện ích của dịch vụ hành chính công thông qua việc liên thông với
Bưu điện.
1.5 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ liên thông văn bản
Hình 33: Mô hình liên thông gửi nhận văn bản qua mạng
- UBND tỉnh: bộ phận văn thư tại UBND tỉnh phát hành văn bản đi, hệ thống
thực hiện đóng gói dữ liệu văn bản dưới dạng "edXML" gửi lên Trục liên thông.
Dữ liệu đóng gói bao gồm: Thời hạn xử lý, nội dung văn bản chỉ đạo.
- Trục liên thông: làm nhiệm vụ trung chuyển dữ liệu từ hệ thống quản lý
văn bản của UBND tỉnh tới đơn vị nhận thực hiện.
- Các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 1, các sở, ban, ngành trực thuộc
tỉnh 2…: nhận nội dung văn bản từ Trục liên thông chuyển xuống, xử lý và hiển
thị dữ liệu lên giao diện cho người dùng xem, tiếp nhận và xử lý văn bản đến theo
quy trình tại đơn vị. Thực hiện phải hồi các gói tin gồm: phản hồi cho văn bản
nào, trạng thái xử lý.
Trường hợp các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 1, các sở, ban, ngành trực
thuộc tỉnh 2 cần gửi văn bản đến UBND tỉnh hoặc đến các sở, ban, ngành trực
178
178
thuộc tỉnh 3, 4…thì:
- Bộ phận văn thư tại đơn vị sẽ phát hành văn bản đi, hệ thống thực hiện đóng
gói dữ liệu văn bản dưới dạng "edXML" gửi lên Trục liên thông. Dữ liệu đóng
gói bao gồm: Thời hạn xử lý, nội dung văn bản theo dõi.
- Trục liên thông làm nhiệm vụ trung chuyển dữ liệu từ hệ thống quản lý văn
bản của các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 1, các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 2
tới UBND tỉnh hoặc các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 3, 4.
- UBND tỉnh hoặc các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 3, 4 sẽ nhận nội dung
văn bản từ Trục liên thông chuyển xuống, xử lý và hiển thị dữ liệu lên giao diện
cho người dùng xem, tiếp nhận và xử lý văn bản đến theo quy trình tại đơn vị.
Thực hiện phải hồi các gói tin gồm: trạng thái xử lý, văn bản trả lời.
Hình 34: Quy trình luân chuyển văn bản qua mạng giữa đơn vị các cấp
Quy trình trên thể hiện sự luân chuyển một văn bản đi qua mạng từ UBND
tỉnh tới các sở, ban, ngành và UBND cấp xã thuộc tỉnh.
- UBND tỉnh: phát hành văn bản đi tới các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
thuộc tỉnh.
179
179
- Các sở, ban, ngành và các đơn vị cấp xã thuộc tỉnh: tiếp nhận văn bản đến
từ UBND tỉnh:
Trường hợp văn bản đến là văn bản thông báo/văn bản quy phạm pháp
luật: thực hiện lưu văn bản để tham khảo.
Trường hợp văn bản đến là văn bản chỉ đạo: Đơn vị thực hiện xử lý theo
quy trình tại đơn vị và soạn văn bản đi báo cáo lên UBND tỉnh.
Quy trình luân chuyển văn bản đến qua mạng giữa các đơn vị cũng thực hiện
tương tự.
1.6 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ xử lý TTHC
Bên cạnh cạnh nghiệp vụ quản lý chính quyền chủ yếu trong hoạt động nội
bộ tại các cơ quan, đơn vị, việc cung cấp các DVCTT là một trong những nội dung
cốt lõi của hệ thống CNTT. Vì vậy, trong phạm vi tài liệu này, trình bày quy trình
nghiệp vụ tổng quát phục vụ xử lý TTHC trên môi trường mạng, hướng đến cung
cấp 100% DVCTT toàn trình đủ điều kiện trong tương lai.
Hình 35: Mô hình quy trình nghiệp vụ giải quyết TTHC
- Đối tượng phục vụ chính: người dân, tổ chức và doanh nghiệp (G2B, G2C);
- Quy định nghiệp vụ: Nghị định 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC và TTHC thống
nhất. Nghị quyết 131/NQ-CP ngày 6/10/2022 của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách
TTHC (TTHC) và hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành phục vụ người
dân, doanh nghiệp. Quyết định 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết TTHC.
Theo đó đã hợp nhất Cổng Dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống thông tin
một cửa điện tử tỉnh để tạo lập Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thống nhất,
liên thông giữa các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương (Quyết định
37/2024/QĐ-UBND ngày 10/9/2024 của UBND tỉnh về Quy chế quản lý, vận
hành, khai thác sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Lai Châu).
- Các dịch vụ nghiệp vụ (business services) gồm:
180
180
+ Quản lý TTHC;
+ Dịch vụ công trực tuyến;
+ Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC;
+ Nhận, trả hồ sơ tại nhà qua bưu điện;
+ Thanh toán trực tuyến (phí, lệ phí, thuế…);
+ Quản lý, giám sát chất lượng dịch vụ hành chính công (đánh giá hài
lòng..);
+ Tiếp nhận, xử lý, trả lời phản ánh kiến nghị người dân.
Minh họa sơ đồ liên thông quy trình Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, trợ cấp mai táng phí, hỗ trợ chi phí mai táng
Hình 36: Minh họa sơ đồ liên thông quy trình Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, trợ
cấp mai táng phí, hỗ trợ chi phí mai táng
Các bước thực hiện mô tả như sau:
Bước 1: Người yêu cầu truy cập vào Cổng DVC quốc gia (tại địa chỉ
dichvucong.gov.vn) hoặc trên ứng dụng VNeID, lựa chọn mục DVC liên thông
khai sinh, khai tử" để thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến và lệ phí theo quy định.
Người yêu cầu có thể lựa chọn thực hiện liên thông 2 TTHC (Đăng ký khai
tử, xóa đăng ký thường trú); hoặc 3 TTHC (Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết mai táng phí); hoặc 4 TTHC (Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất), phần mềm DVC liên thông sẽ điều chỉnh nội
181
181
dung tờ khai điện tử và giấy tờ phải đính kèm theo nội dung liên thông mà người
yêu cầu đã lựa chọn để người yêu cầu thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến theo quy định.
Bước 2: HTTT giải quyết TTHC tỉnh tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh từ Phần
mềm DVC liên thông; thông báo hẹn trả kết quả được phần mềm DVC liên thông gửi
cho người yêu cầu qua Cổng DVC quốc gia, ứng dụng VNeID và tin nhắn SMS.
Bước 3: Giải quyết hồ sơ đăng ký khai tử
Sau khi hồ sơ đăng ký khai từ điện tử được chuyển tới phần mềm đăng ký,
quản lý hộ tịch điện tử dùng chung của Bộ Tư pháp, công chức làm công tác hộ
tịch thực hiện các nghiệp vụ đăng ký khai tử ngay trong ngày làm việc trên phần
mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung của Bộ Tư pháp. Trường hợp
cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 3 ngày làm việc.
Bước 4: Giải quyết hồ sơ xóa đăng ký thường trú và giải quyết mai táng
phí, tử tuất Sau khi bản điện tử Trích lục khai tử được cấp, phần mềm đăng ký,
quản lý hộ tịch điện tử dùng chung của Bộ Tư pháp tự động chuyển bản điện tử
Trích lục khai tử đến phần mềm DVC liên thông thông qua HTTT giải quyết
TTHC tỉnh, phần mềm DVC liên thông hoàn thiện hồ sơ điện tử (bao gồm biểu
mẫu, tờ khai mà người yêu cầu đã kê khai, bản điện tử Trích lục khai tử và các
thành phần hồ sơ liên quan) gửi đến: HTTT quản lý cư trú để thực hiện xóa đăng
ký thường trú ngay trong ngày làm việc; HTTT của các cơ quan liên quan tới bảo
hiểm xã hội, lao động xã hội để thực hiện giải quyết chế độ mai táng phí, tử tuất.
2. Về Ứng dụng
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành
Kế hoạch hành động của chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển
đổi số toàn diện, trách nhiệm của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương liên quan tới phát triển hạ tầng kỹ thuật bao gồm:
- Rà soát, đánh giá, nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin, CSDL, nền
tảng số dùng chung bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, phục vụ công
tác quản lý nhà nước và chỉ đạo, điều hành.
- Tổ chức triển khai, sử dụng thống nhất các nền tảng số quốc gia dùng
chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia do các bộ, ngành cung cấp
- Hoàn thành tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, làm giàu và kết nối chia sẻ, đồng bộ
dữ liệu vào các nền tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia.
182
182
2.1 Về chính quyền số
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh: là hệ thống thông tin được phát triển
để tiếp nhận, giải quyết, theo dõi, đánh giá chất lượng thực hiện TTHC, cung cấp
DVCTT thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh.
Ghi chú: Các HTTT giải quyết TTHC tỉnh (hiện có) tiếp tục duy trì, là nơi
nhận đồng bộ dữ liệu giải quyết TTHC để các địa phương tra cứu, khai thác cho các
nhu cầu quản lý tại địa phương, hạn chế thực hiện nâng cấp, mở rộng trừ trường
hợp cần thiết để đảm bảo yêu cầu, chất lượng cung cấp DVCTT cho người dân,
doanh nghiệp. Giai đoạn sau, sẽ thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền
về Kiến trúc hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh.
- Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành tỉnh: là hệ thống thông tin
được phát triển để phục vụ quá trình chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử
của các cơ quan hành chính nhà nước toàn tỉnh.
- Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh: Cho phép tổng hợp tất cả
các nguồn thông tin, dữ liệu của địa phương trên tất cả các lĩnh vực, cung cấp cái
nhìn tổng thể theo thời gian thực đối với các đối tượng liên quan, qua đó, giúp
người ra quyết định các cấp có khả năng giám sát, điều hành, phân tích dữ liệu
lớn và hỗ trợ ra quyết định.
- Phần mềm quản lý chuyên ngành của các Sở.
Đối với các phần mềm, hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành của các
Sở, trước khi tỉnh có nhu cầu xây dựng, triển khai, phải có văn bản xin ý kiến
thống nhất của Bộ, ngành quản lý chuyên ngành. Việc này nhằm bảo đảm tính
pháp lý, thống nhất, tránh trùng lặp chức năng với hệ thống của Bộ, ngành, đồng
183
183
thời bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số.
- Hệ thống thông tin nguồn tỉnh: Là hệ thống thông tin được thiết lập để
cung cấp thông tin nguồn cho đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông
tin - viễn thông của tỉnh trực thuộc Trung ương. Hệ thống thông tin nguồn còn có
chức năng thu thập tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt
động thông tin cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
- Nền tảng AI tỉnh: Là hạ tầng và dịch vụ AI dùng chung trong phạm vi
tỉnh, cung cấp năng lực tính toán, mô hình và công cụ phát triển ứng dụng để phục
vụ chính quyền số, đô thị thông minh, kinh tế số và dịch vụ công. Việc phát triển,
vận hành phải tuân thủ nguyên tắc AI có trách nhiệm, bảo đảm minh bạch, an
toàn, đồng thời kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP tỉnh, tích hợp vào NDXP, NDOP
và khai thác, đồng bộ với Nền tảng AI quốc gia.
- Ứng dụng hỗ trợ hoạt động của các cơ quan nhà nước (bao gồm các ứng
dụng tiêu biểu như: Quản lý công việc, Hệ thống báo cáo, Họp trực tuyến…).
- Các ứng dụng chính quyền số đặc thù khác của tỉnh.
184
184
2.1.1 Sơ đồ ứng dụng tổng thể
Các lớp trong sơ đồ trên được mô tả như sau:
- Lớp nghiệp vụ: Bao gồm các lớp thành phần được mô tả như sau:
+ Lớp tác nhân bên ngoài: Là các đối tượng sử dụng, khai thác các dịch vụ
nghiệp vụ do các cơ quan, đơn vị của tỉnh cung cấp thông qua qua hệ thống ứng
dụng. Các đối tượng này có thể là công dân, doanh nghiệp và các hệ thống bên
ngoài khác.
+ Lớp dịch vụ nghiệp vụ (Lớp nghiệp vụ thành phần): Là các dịch vụ nghiệp
vụ do các cơ quan, đơn vị của tỉnh cung cấp thông qua việc ứng dụng CNTT để
xử lý (các) yêu cầu/bài toán nghiệp vụ.
+ Lớp nghiệp vụ và tác nhân bên trong: Bao gồm các tác nhân tham gia xử
lý các quy trình nghiệp vụ để giải quyết các yêu cầu/bài toán nghiệp vụ phục vụ
185
185
cung cấp các dịch vụ nghiệp vụ cho các tác nhân bên ngoài khai thác, sử dụng.
- Lớp ứng dụng: Bao gồm các lớp thành phần là lớp dịch vụ ứng dụng và
lớp dữ liệu và thành phần ứng dụng. Các thành phần thuộc lớp ứng dụng thường
được sử dụng để mô hình hóa kiến trúc ứng dụng nhằm mô tả cấu trúc, hành vi và
sự tương tác của các ứng dụng trong tổ chức. Bao gồm các lớp thành phần được
mô tả như sau:
+ Lớp dịch vụ ứng dụng: Là một trạng thái hoạt động được cung cấp bởi
một hoặc nhiều thành phần ứng dụng (tương đương với một hoặc nhiều chức năng
ứng dụng) để giải quyết yêu cầu hoặc bài toán nghiệp vụ theo từng dịch vụ nghiệp
vụ xác định trong Lớp nghiệp vụ, được thể hiện thông qua các giao diện và phải
có liên quan đến quy trình xử lý nghiệp vụ. Một dịch vụ ứng có thể phục vụ các
quy trình nghiệp vụ, chức năng nghiệp vụ, tương tác nghiệp vụ hoặc chức năng
ứng dụng. Chức năng này được truy cập thông qua một hoặc nhiều giao diện ứng
dụng (Application Interface). Mỗi dịch vụ ứng dụng có thể yêu cầu truy cập hoặc
sử dụng cũng như tạo ra các đối tượng dữ liệu tương ứng.
+ Lớp thành phần ứng dụng: Thành phần xác định cấu trúc hoạt động chính
cho Lớp ứng dụng là thành phần ứng dụng. Thành phần này được sử dụng để mô
hình hóa bất kỳ thực thể cấu trúc nào trong Lớp ứng dụng, không chỉ là các thành
phần phần mềm (có thể sử dụng lại) mà còn có thể là một phần của một hoặc nhiều
ứng dụng. Thành phần ứng dụng cần được xây dựng theo hướng đại diện cho một
gói chức năng ứng dụng, theo các mô-đun và có thể triển khai độc lập, có thể sử
dụng lại và có thể thay thế. Một thành phần ứng dụng thực hiện một hoặc nhiều
chức năng ứng dụng, bao gồm đầy đủ các trạng thái hoạt động và dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý của thành phần ứng dụng đó, đồng thời, đưa ra các dịch vụ, và
làm cho chúng có sẵn thông qua giao diện ứng dụng. Việc kết hợp các thành phần
ứng dụng được kết nối thông qua việc tổ chức, xây dựng các liên kết (cộng
tác/tương tác) giữa các thành phần ứng dụng.
Bên cạnh đó, một thành phần ứng dụng có một hoặc nhiều giao diện ứng
dụng, bảo đảm phù hợp và thể hiện chức năng của nó. Giao diện ứng dụng của
các thành phần ứng dụng khác có thể phục vụ cho một thành phần ứng dụng. Khi
xây dựng triển khai các thành phần ứng dụng, chúng ta cần lưu ý:
1-Về quy trình ứng dụng (Application Process). Một quy trình ứng dụng
mô tả một chuỗi các hành vi bên trong mà thành phần ứng dụng sẽ xử lý để hướng
đến một kết quả cụ thể cũng như đáp ứng yêu cầu cung cấp các dịch vụ ứng dụng.
Các thành phần ứng dụng khác nhau có thể cung cấp hoặc sử dụng các dịch vụ
của thành phần ứng dụng khác
186
186
2- Về chức năng ứng dụng: Một chức năng ứng dụng biểu diễn trạng thái
tự động có thể được thực hiện bởi một thành phần ứng dụng. Một chức năng ứng
dụng mô tả trạng thái hoạt động (bên trong) của một thành phần ứng dụng. Nếu
trạng thái hoạt động này giao tiếp với bên ngoài, các thành phần ứng dụng sẽ được
thể hiện qua một hoặc nhiều dịch vụ ứng dụng.
3- Về kết hợp, liên kết, tương tác giữa các ứng dụng: Việc liên kết, kết hợp
(tích hợp), tương tác giữa các ứng dụng đại diện cho một tập hợp gồm hai hoặc
nhiều thành phần ứng dụng với nhau để phục vụ xử lý một quy trình nghiệp vụ.
Các thành phần ứng dụng có thể sử dụng các giao diện ứng dụng để liên kết, kết
hợp (tích hợp) các thành phần ứng dụng.
Ngoài ra, mỗi thành phần ứng dụng sẽ quản lý đối tượng dữ liệu tương ứng
để phục vụ việc xử lý tự động qua phần mềm ứng dụng.
Ghi chú: Sơ đồ triển khai điển hình không hiển thị tất cả các mối quan hệ
giữa các thành phần trong lớp ứng dụng. Các mối quan hệ giữa các thành phần
cũng tạo thành các phần thiết yếu của Kiến trúc ứng dụng. Do đó, trong mục 2.3.3,
tài liệu Kiến trúc sẽ mô tả và đưa ra ví dụ cụ thể về sơ đồ giao diện ứng dụng trên
cơ sở yếu tố kết hợp, tương tác giữa các ứng dụng. Biểu diễn một điểm truy cập,
trong đó các dịch vụ ứng dụng được tạo sẵn cho người dùng, thành phần ứng dụng
khác hoặc nút.
- Lớp hạ tầng kỹ thuật công nghệ: Bao gồm các lớp thành phần được mô tả
như sau:
+ Lớp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật công nghệ: Là các dịch vụ do lớp hạ tầng
kỹ thuật công nghệ cung cấp để phục vụ triển khai các thành phần ứng dụng,
CSDL ví dụ như dịch vụ nền tảng, dịch vụ lưu trữ, dịch vụ mạng...
+ Lớp hạ tầng kỹ thuật: Là bao gồm các thành phần thuộc hệ thống hạ tầng
kỹ thuật công nghệ thông tin để phục vụ cung cấp các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật
công nghệ trên như hệ thống máy chủ, các phần mềm hệ thống, các phần mềm
nền tảng, hệ thống sao lưu lưu trữ, hệ thống mạng lõi...
Sau đây là ví dụ minh họa về áp dụng mô hình trong việc triển khai hệ thống
cung cấp DVCTT toàn trình mức cơ bản:
187
187
Ngày 14/10/2024, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Công văn số
4338/BTTTT-CĐSQG về việc xây dựng Khung triển khai DVCTT để hướng dẫn
các bộ, ngành, địa phương phổ cập DVCTT toàn trình dựa trên kinh nghiệm triển
khai tại một số bộ, ngành, địa phương. Trong đó, Kết quả đánh giá qua hệ thống
ECM cho thấy chất lượng các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (hợp nhất của
Dịch vụ công trực tuyến và Một cửa điện tử) có nhiều hạn chế, cần phải đặc biệt
quan tâm khi không có bộ, ngành, địa phương nào đạt mức A và B.
Căn cứ kết quả đánh giá chi tiết, các bộ, ngành, địa phương nâng cấp, hoàn
thiện Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật theo Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin
và Truyền thông và Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn
phòng Chính phủ.
2.1.2 Sơ đồ giao diện ứng dụng
Giao diện ứng dụng đại diện cho một điểm truy cập (access) khi dịch vụ
ứng dụng của thành phần ứng dụng được cung cấp cho các tác nhân khác (có thể
người dùng, một thành phần ứng dụng khác hoặc một node hệ thống ứng dụng).
188
188
Một giao diện ứng dụng cho thấy các dịch vụ ứng dụng ra môi trường.
Một dịch vụ ứng dụng có thể được hiển thị thông qua các giao diện khác
nhau và một giao diện cũng có thể hiển thị nhiều dịch vụ ứng dụng. Hay nói cách
khác, một giao diện ứng dụng có thể được gán cho các dịch vụ ứng dụng, có nghĩa
là giao diện đó đưa ra các dịch vụ này ra môi trường. Để làm được việc này, khi
xây dựng các (hệ thống), thành phần ứng dụng, chúng ta có thể xây dựng, thiết
lập các tham số, giao thức được sử dụng, các điều kiện đầu vào/đầu ra và định
dạng dữ liệu trao đổi qua các giao diện ứng dụng (ví dụ như XML...).
Các sơ đồ sau thể hiện mức khái niệm về việc sơ đồ giao diện ứng dụng:
Hình 37: Sơ đồ giao diện ứng dụng mức khái niệm
Sơ đồ sau đây minh họa cho việc sử dụng các giao diện ứng dụng (bao gồm
giao diện ứng dụng web - Web API (sử dụng Web services) và giao diện khác
(không phải Web API).
189
189
Hình 38: Sơ đồ minh họa giao diện ứng dụng kết hợp các APIs
Trong mô hình trên, cán bộ hệ thống một cửa gọi dịch vụ tiếp nhận và
chuyển xử lý hồ sơ đăng ký cấp giấy phép ngành Công thương sử dụng giao diện
ứng dụng web API (Web services) SOAP. Giao diện ứng dụng này cũng cho phép
thành phần ứng dụng xử lý nghiệp vụ chuyên ngành Công thương kết nối đến dịch
vụ theo định dạng được thiết lập sẵn giữa hai thành phần ứng dụng để tiếp nhận
hồ sơ từ hệ thống MCĐT phục vụ cán bộ chuyên ngành Công thương xử lý và in
giấy phép (giả định là hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện). Đối với chức năng in của
phần mềm Cấp phép, chức năng in sẽ gọi dịch vụ tạo E-Forms cho giấy phép
thông qua giao diện ứng dụng có sẵn của thư viện phần mềm (APIs do Nhà phát
triển công bố/cung cấp trên sẵn trên Reports Library Framework).
2.1.3 Sơ đồ giao tiếp ứng dụng
Sơ đồ giao tiếp ứng dụng thể hiện cách/công cụ giao tiếp cơ bản của người
dùng đối với các ứng dụng của tỉnh trong tương lai. Sơ đồ giao tiếp ứng dụng
được minh hoạ theo các góc nhìn như sau:
190
190
Phone, Fax
Email
Chat
VCS
Mobile, Wireless
System to System
Web Browser
Web Service
Kiosks
EAI
PDA
Khác
Internet
Portal
Intranet
Integration
Extranet
Exchange
Peer to Peer
Commerce
Khác
Kênh truy
cập
Kênh phân
phối
App Services
Service Level
Các thành phần giao tiếp
Hình 39: Sơ đồ minh họa các thành phần giao tiếp ứng dụng
Trong mô hình minh họa trên, việc giao tiếp ứng dụng được thể hiện tương
đối trực quan, chủ yếu tập trung vào việc thể hiện các công cụ/phương tiện cho
phép người dùng giao tiếp với ứng dụng mà người dùng được cấp quyền để thao
tác, khai thác các dịch vụ ứng dụng cung cấp.
Hình 40: Sơ đồ minh họa việc giao tiếp ứng dụng web
Mô hình trên minh họa cách thức công dân, doanh nghiệp giao tiếp với các
191
191
ứng dụng của hệ thống cung cấp DVCTT khi đăng ký nộp hồ sơ đăng ký TTHC
trực tuyến trên Hệ thống cung cấp DVCTT. Việc giao tiếp giữa công dân, doanh
nghiệp với các hệ thống ứng dụng thực hiện trên môi trường mạng qua mạng
internet và sử dụng giao diện cổng web (Web-portal) của thành phần ứng dụng
Cổng Dịch vụ công trực tuyến (FrontOffice). Hệ thống MCĐT ở BackOffice sẽ
cho phép các cán bộ MCĐT thực hiện kiểm tra, chuyển xử lý hồ sơ của công dân,
doanh nghiệp. Công dân, doanh nghiệp có thể thực hiện thoát khỏi Cổng Dịch vụ
công trực tuyến sau khi nộp, chuyển xử lý hồ sơ thành công.
2.1.4 Sơ đồ tích hợp ứng dụng khái quát
Các dịch vụ chia sẻ và tích hợp là các dịch vụ có thể dùng chung, chia sẻ
giữa các ứng dụng trong quy mô tỉnh Lai Châu, điều này làm giảm đầu tư trùng
lặp, lãng phí, thiếu đồng bộ. Mặt khác, một trong các chức năng quan trọng của
các dịch vụ nhóm này là để kết nối, liên thông, tích hợp các ứng dụng. LGSP cung
cấp các dịch vụ để cho các hệ thống thông tin khác trao đổi thông tin, dữ liệu dùng
chung của tỉnh Lai Châu.
Kiến trúc tích hợp xác định cách thức tương tác và trao đổi thông tin giữa các
ứng dụng nghiệp vụ trong hệ thống, nhằm hỗ trợ các hoạt động cung cấp và triển
khai dịch vụ cho người sử dụng bên trong và bên ngoài tỉnh Lai Châu cũng như xác
định các thành phần trung gian hỗ trợ việc tích hợp các hệ thống, CSDL của tỉnh.
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
Chỉ đạo, quy định, chính sách
An toàn thông tin
Kỹ thuật, Công nghệ (IoT, Big Data, Blogchain)
Công chức
Công dân
Tổ chức/
Doanh nghiệp
Chỉ đạo, quy định, chính sách
An toàn thông tin
VPCP
Kỹ thuật, Công nghệ (IoT, Big Data, Blogchain)
THEO DÕI NHIỆM VỤ
HỆ THỐNG THÔNG TIN
BÁO CÁO QUỐC GIA
Trục liên thông văn bản Quốc gia
E-CABINET CSDL
HTTT/
QLVBĐH
CỔNG
DỊCH
VỤ
CÔNG
TRỰC
TUYẾN
QUỐC
GIA
KIOSK
Trực tiếp
IoT/M2M
Bưu chính
công ích
Điện thoại
Cổng TTĐT
Email
Các Bộ/ngành ở TW
Chỉ đạo, quy định, chính sách
An toàn thông tin
Bộ 1
Kỹ thuật, Công nghệ (IoT, Big Data, Blogchain)
HỆ THỐNG THÔNG TIN
GIẢI QUYẾT TTHC
CỔNG THÔNG
TIN
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
cấp bộ (LGSP)
E-
CABINET
CSDL
HTTT/
QLVBĐH
Chỉ đạo, quy định, chính sách
An toàn thông tin
Bộ N
Kỹ thuật, Công nghệ (IoT, Big Data, Blogchain)
HỆ THỐNG THÔNG
TIN GIẢI QUYẾT TTHC
CỔNG THÔNG
TIN
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
cấp bộ (LGSP)
E-CABINET CSDL
HTTT/
QLVBĐH
Công dân
NỀN TẢNG TÍCH HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU QUỐC GIA (NDXP)
Các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
Chỉ đạo, quy định, chính sách
An toàn thông tin
Tỉnh 1
Kỹ thuật, Công nghệ (IoT, Big Data, Blogchain)
HỆ THỐNG THÔNG
TIN GIẢI QUYẾT TTHC
CỔNG THÔNG TIN
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP)
E-CABINET CSDL
HTTT/
QLVBĐH
Chỉ đạo, quy định, chính sách
An toàn thông tin
Tỉnh 2
Kỹ thuật, Công nghệ (IoT, Big Data, Blogchain)
HỆ THỐNG THÔNG
TIN GIẢI QUYẾT TTHC
CỔNG THÔNG TIN
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP)
E-CABINET CSDL
HTTT/
QLVBĐH
Chỉ đạo, quy định, chính sách
An toàn thông tin
Tỉnh N
Kỹ thuật, Công nghệ (IoT, Big Data, Blogchain)
HỆ THỐNG THÔNG
TIN GIẢI QUYẾT TTHC
CỔNG THÔNG TIN
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP)
E-CABINET CSDL
HTTT/
QLVBĐH
Các HTTT ngoài CQNN
HTTT cơ
quan Đảng
HTTT các
Doanh nghiệp
HTTT các tổ
chức khác
Các hệ thống
đám mây
Các HTTT/
CSDL Quốc gia
HTTTQG-1
CSDLQG-1
HTTTQG-2
CSDLQG-2
HTTTQG-N
CSDLQG-N
Trung tâm Dữ liệu
quốc gia (TTDLQG)
HTTTQG-1
CSDLQG-1
Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ
liệu quốc gia (NDOP)
HTTTQG-N
CSDLQG-N
Hình 41: Sơ đồ tích hợp tổng thể
Hệ thống kết nối, liên thông các hệ thống thông tin ở Trung ương và địa
192
192
phương là thành phần trung gian của quốc gia để kết nối các nền tảng chia sẻ, tích
hợp của các bộ, ngành, địa phương. Hệ thống này bao gồm các dịch vụ, ứng dụng
có thể chia sẻ, dùng chung cấp quốc gia để kết nối, liên thông các HTTT, CSDL
giữa các bộ, ngành, địa phương. Các dịch vụ nền tảng chia sẻ, tích hợp quốc gia
cung cấp, bao gồm:
- Các dịch vụ chia sẻ dữ liệu từ các HTTT, CSDL quốc gia;
- CSDL chuyên ngành để giảm thiểu thành phần hồ sơ công dân, doanh
nghiệp khi thực hiện TTHC;
- Các dịch vụ chia sẻ, tích hợp giữa các bộ, ngành, địa phương và đảm bảo
cơ chế một cửa trong xử lý TTHC (công dân, doanh nghiệp không phải đến nhiều
nơi để thực hiện TTHC);
- Các dịch vụ trao đổi dữ liệu (gửi nhận dữ liệu) giữa các bộ, ngành, địa phương;
- Dịch vụ kết nối với Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam, thực hiện Quyết
định số 45/2016/QĐ-TTg về việc Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC qua
dịch vụ bưu chính công ích: Kết nối với hệ thống thông tin của Tổng Công ty Bưu
điện Việt Nam để trao đổi thông tin về nhu cầu sử dụng; thông tin về trạng thái
xử lý, kết quả giải quyết; trạng thái gửi, nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC
qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Các dịch vụ nền tảng dùng chung quốc gia;
- Đáp ứng việc tích hợp và chia sẻ ngang hàng hoặc tập trung theo từng
nghiệp vụ cụ thể.
VPCP
CSDL HTTT
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ (LGSP)
Bộ 1
CSDL HTTT
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ (LGSP)
Bộ
CSDL HTTT
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ (LGSP)
NỀN TẢNG TÍCH HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU QUỐC GIA (NDXP);
Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của TTDLQG (NDOP)
Tỉnh/thành phố 1
CSDL HTTT
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ (LGSP)
Tỉnh/thành phố 2
CSDL HTTT
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ (LGSP)
Tỉnh/ thành phố 34
CSDL HTTT
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ (LGSP)
Hình 42: Sơ đồ tích hợp tổng thể mức logic
193
193
2.1.5 Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh Lai Châu
Thành phần này để tích hợp, chia sẻ các HTTT, CSDL trong nội bộ các cơ
quan, đơn vị của tỉnh và giữa tỉnh Lai Châu với các tỉnh, thành khác qua Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia hoặc của tỉnh Lai Châu (LGSP) theo đúng quy
định hiện hành. Với nền tảng này, thông tin nghiệp vụ có thể được trao đổi theo
chiều ngang và theo chiều dọc giữa các cơ quan đơn vị của tỉnh. Thành phần này
cũng hoạt động như một cổng nghiệp vụ, cùng với các dịch vụ để trao đổi thông
tin với các bộ, ngành, địa phương khác hoặc với các hệ thống thông tin của các
doanh nghiệp/tổ chức khác khi cần thiết. Giải pháp kết nối dựa trên nền tảng dịch
vụ CPĐT/CPS - GSP (Government Service Platform). Kiến trúc giải pháp GSP
có thể phân chia thành 02 mức:
- Hệ thống/nền tảng kết nối quy mô quốc gia nhằm kết nối, chia sẻ giữa các
hệ thống thông tin có quy mô quốc gia (bao gồm các hệ thống thông tin/CSDL
quốc gia; kết nối giữa các bộ, ngành, địa phương…);
- Hệ thống/nền tảng kết nối quy mô địa phương nhằm kết nối, chia sẻ giữa
các hệ thống thông tin trong nội bộ tỉnh và là đầu mối kết nối ra bên ngoài.
Theo đó, nền tảng kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tỉnh Lai Châu được đề
xuất theo sơ đồ tích hợp tổng thể sau đây:
Hình 43: Sơ đồ tích hợp, chia sẻ dữ liệu tổng thể
194
194
Với Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu, nền tảng kết nối quy mô địa phương
LGSP là Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) thống nhất của tỉnh, tuân theo
kiến trúc hiện đại như kiến trúc hướng dịch vụ - Service Oriented Architecture
(SOA) hoặc Microservices với thành phần cốt lõi là Trục tích hợp dịch vụ -
Enterprise Service Bus (ESB), nhằm đảm bảo khả năng cung cấp các kết nối trao
đổi thông tin theo chiều ngang và chiều dọc. Hệ thống LGSP của tỉnh cần được
phát triển để đảm bảo duy trì và mở rộng để cung cấp đầy đủ các dịch vụ/thành
phần như trong Kiến trúc, đảm bảo khả năng cho phép kết nối, chia sẻ, trao đổi
thông tin theo chiều ngang và theo chiều dọc giữa các hệ thống ứng dụng. Sau
đây là mô các mô tả về dịch vụ của LGSP tỉnh Lai Châu:
- Danh mục Dữ liệu đặc tả: Danh mục các dữ liệu mô tả về ý nghĩa, nội
dung của các dữ liệu được trao đổi trong hệ thống. Danh mục đặc tả này rất cần
thiết cho chức năng chuyển đổi (transform) của nền tảng.
- Dịch vụ Danh mục dùng chung: Tích hợp với danh mục dữ liệu dùng
chung thống nhất giữa các hệ thống thông tin của tỉnh được sử dụng bởi nền tảng
LGSP phục vụ tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin. Danh mục dùng chung này rất
cần thiết cho chức năng chuyển đổi (transform) của nền tảng.
- Dịch vụ Quản lý Thư mục: Là thành phần quan trọng để quản lý tập
trung tài nguyên thông tin với nhiều cơ chế lưu trữ đối tượng khác nhau, nhằm
đảm bảo tính thống nhất của thông tin, dễ dàng truy vấn, duy trì, cập nhật và chia
sẻ thông tin.
- Dịch vụ Quản lý nền tảng: Cung cấp các tính năng quản trị các nền tảng
chia sẻ, tích hợp của tỉnh cho quản trị viên: Kiểm tra tình hình hiệu suất của hệ
thống; tạm dừng cung cấp, phân phối dịch vụ, kích hoạt dịch vụ…
- Dịch vụ Quản lý định danh tập trung: Cung cấp cơ chế cho phép các
hệ thống ứng dụng ngành nhận dạng người sử dụng. Hệ thống định danh tập trung
cung cấp dịch vụ cho hầu hết các phần mềm, hệ thống khác trong ngành. Mỗi chủ
thể sẽ có một ID và các thông tin liên quan. Mỗi khi các thành phần khác (sử dụng
định danh tập trung) phát hiện có sự thay đổi về thông tin gắn liền với định danh
thì có thể thông báo và/hoặc cập nhật lại cho hệ thống. Hệ thống định danh cũng
có thể lưu trữ các thông tin liên quan đến vai trò của người dùng trong hệ thống.
- Dịch vụ Xác thực tập trung: Cung cấp cơ chế cho xác thực tập trung một
lần cho các hệ thống ứng dụng của tỉnh Lai Châu. Hệ thống xác thực tập trung
cung cấp dịch vụ cho hầu hết các phần mềm, hệ thống khác của tỉnh.
- Dịch vụ Quản lý luồng công việc: Quản lý, giám sát theo dõi luồng hoạt
195
195
động nghiệp vụ, hiệu suất hoạt động của hệ thống ứng dụng, tình trạng hoạt động
và các rủi ro vận hành, rủi ro về quy trình nghiệp vụ khi vận hành ứng dụng.
- Dịch vụ Thanh toán điện tử: Tích hợp với dịch vụ thanh toán chuyên
dụng để hỗ trợ quá trình xử lý tài chính trực tuyến, cho phép thanh toán trên môi
trường mạng.
- Dịch vụ Quản lý thông báo: Cung cấp các thông báo và cảnh báo cho
quản trị hệ thống khi có vấn đề xảy ra.
- Dịch vụ Giám sát và kiểm toán: Cung cấp các chức năng giám sát và
kiểm toán đối với nền tảng như: Cho phép quản trị viên giám sát, theo dõi các tiến
trình đang chạy trong nền tảng; Cho phép quản trị viên xem lại lịch sử hoạt động
của các tiến trình; Dừng một dịch vụ đang chạy; Ngăn/cấm truy cập từ một hệ
thống khách…
- Dịch vụ Quản lý danh mục dịch vụ: Đây là danh mục chứa các dịch vụ
đã đăng ký và đang hoạt động trên nền tảng. Các danh mục này được mô tả theo
ngôn ngữ mô tả chuẩn để các nhà phát triển ứng dụng có thể dễ dàng gọi và sử
dụng các dịch vụ mong muốn.
- Dịch vụ Quản lý thông điệp: Cung cấp các chức năng định tuyến, chuyển
đổi các thông điệp (message).
- Dịch vụ Quản lý các kết nối: Cung cấp các loại kết nối chuẩn và phi
chuẩn. Các hệ thống khách hỗ trợ các chuẩn sẵn có sẽ có thể dễ dàng sử dụng các
dịch vụ do LGSP cung cấp, phân phối.
- Dịch vụ Nhật ký: Các hoạt động của các dịch vụ sẽ được ghi lại để quản
trị viên có thể xem xét khi cần. Các thông tin được ghi lại như: Tên dịch vụ; Thời
gian hoạt động; Thời gian kết thúc; Hệ thống khách…
- Dịch vụ nền tảng tích hợp ứng dụng, dịch vụ và dữ liệu: Điều phối các
ứng dụng hay các dịch vụ để cung cấp các loại dịch vụ mới, gắn kết một chuỗi
các hệ thống con với những tính năng khác nhau vào một hệ thống lớn, đảm bảo
tất cả được kết hợp chặt chẽ với nhau, sử dụng nền tảng lõi là Trục tích hợp ESB.
- Dịch vụ quản lý quy trình - BPM: Cho phép quản lý, định nghĩa luồng
quy trình tích hợp, kết nối hoặc cộng tác giữa các ứng dụng.
- Dịch vụ nền tảng dữ liệu mở: Cho phép các tổ chức trong ngành có thể
công bố, chia sẻ các tập dữ liệu cho người dùng và các hệ thống khác.
- Dịch vụ nền tảng dữ liệu lớn: Nền tảng dữ liệu lớn cung cấp các tính
năng/dịch vụ như: Thu thập dữ liệu với tần suất liên tục, gần với thời gian thực;
196
196
Xử lý dữ liệu song song: Nền tảng dữ liệu lớn cung cấp tính năng để xử lý và lưu
trữ dữ liệu có độ lớn cao; Lưu trữ dữ liệu phân tán: dữ liệu được lưu trữ phân tán
trên nhiều máy; Dữ liệu có thể ở các dạng khác nhau như: có cấu trúc, không cấu
trúc, dữ liệu tệp, …
- Dịch vụ nền tảng IoT: Cung cấp kết nối chuyên dụng cho các thiết bị, hệ
thống và dịch vụ; khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua mạng kết nối
của tỉnh.
- Dịch vụ Khai thác các dịch vụ từ Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia, LGSP khác: Cung cấp khả năng thiết lập kết nối, tích hợp nhằm khai
thác các dịch vụ từ Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, LGSP khác, đặc
biệt là khả năng kết nối, sử dụng các dịch vụ dữ liệu từ các HTTT/CSDL quốc gia.
- Dịch vụ Cung cấp các dịch vụ cho Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia, LGSP khác: Cung cấp các dịch vụ chia sẻ và trao đổi thông tin qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia hoặc LGSP của các Bộ, ban, ngành
địa phương khác theo quy định của Chính phủ hoặc thống nhất giữa tỉnh Lai Châu
với các bộ, ngành, địa phương khác.
Trong giai đoạn 2025-2030, tỉnh Lai Châu cần tiếp tục đầu tư nâng cấp,
mở rộng Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh Lai Châu để làm
tiền đề, cơ sở hỗ trợ triển khai các hệ thống ứng dụng nội bộ, tăng cường trao
đổi chia sẻ, thông tin dữ liệu với các HTTT/CSDL cấp Quốc gia và với bộ,
ngành, địa phương để phục vụ xử lý, giải quyết các bài toán/yêu cầu nghiệp
vụ, đẩy mạnh việc chuyển đổi số, hướng đến mục tiêu trở thành SỐ, Xã hội
số và Kinh tế số.
Mô hình tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh được minh họa như sau:
197
197
Tỉnh
Các địa phương
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ lệu quốc gia
(NDXP; Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của TTDLQG)
Các Bộ/Ngành Tổ chức, cá nhân
trong nước và
quốc tế
Các Lĩnh vực chuyên ngành Các HTTT/CSDL quốc gia Chỉ đạo điều hành
Hệ thống QLVBĐH
Hội nghị truyền
hình trực tuyến
HTTT Báo cáo tỉnh
Các HTTT hỗ trợ
chỉ đạo điều hành
Cổng TTĐT Bộ
TNMT
Hệ thống thông tin
giải quyêt TTHC
Cổng kết nối,
chia sẻ
CSDL Báo
cáo
CSDL Dùng
chung
Trang TTĐT/Trang
chuyên ngành
Ứng dụng chuyên
ngành
CSDL Báo cáo CSDL Chuyên ngành
CSDLQGDC
CSDLQG
ĐKDN
HTTTBC QG

Các hệ thống ứng
dụng
Tỉnh 1 Tỉnh 2 Tỉnh n
Hệ thống thông
tin
Cơ sở dữ liệu
mở/chia sẻ
Hệ thống thông
tin
Cơ sở dữ liệu
mở/chia sẻ
Nền tảng chia sẻ, tích hợp cấp tỉnh (LGSP)
Cổng TTĐT tỉnh
Cổng thông tin
điện tử
Chỉ đạo điều
hành
Chuyên ngành
cấp tỉnh
CSDL VBĐH
CSDL chuyên
ngành cấp tỉnh
CSDL dùng
chung
Nền tảng tích hợp, chia sẻ (LGSP)
Cổng thông
tin điện tử
Chỉ đạo điều
hành
Chuyên
ngành cấp
tỉnh
CSDL VBĐH
CSDL chuyên
ngành cấp tỉnh
CSDL dùng
chung
Nền tảng tích hợp, chia sẻ (LGSP)
Cổng thông
tin điện tử
Chỉ đạo điều
hành
Chuyên
ngành cấp
tỉnh
CSDL VBĐH
CSDL chuyên
ngành cấp tỉnh
CSDL dùng
chung
Nền tảng tích hợp, chia sẻ (LGSP)
198
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
2.1.6 Một số các nền tảng/ứng dụng dùng chung
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức
độ ưu
tiên
1.
Cổng thông
tin điện tử
tỉnh
Cổng thông tin điện tử là thành phần
đảm bảo cho người sử dụng có thể
truy cập đến các thông tin trực tuyến
và cũng là giao diện giữa người sử
dụng với các dịch vụ CQS. Cổng
thông tin điện tử cung cấp chức năng
liên quan trực tiếp đến việc quản lý
người sử dụng dịch vụ (cả nội bộ và
bên ngoài), quản lý nghiệp vụ tương
tác với người sử dụng.
Tiếp tục thực hiện nâng cấp để
đảm bảo cung cấp thông tin về các
DVCTT trên Cổng Thông tin điện
tử cho người dân, doanh nghiệp
đảm bảo tính đầy đủ theo quy định
tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP
ngày 24/06/2022 quy định về việc
cung cấp thông tin và DVCTT của
cơ quan Nhà nước trên môi trường
mạng; xây dựng Cổng trong (nội
bộ) đảm bảo tích hợp các hệ thống
phần mềm ứng dụng, hệ thống
CSDL, hệ thống quản lý thông tin
hợp nhất, nhằm tạo kênh giao diện
kết nối liên thông để thiết lập môi
trường làm việc điện tử thống nhất
và duy nhất cho các CQNN của
tỉnh.
1
2.
Hệ thống
thông tin giải
quyết TTHC
Là nơi truy cập duy nhất cho công
dân, tổ chức khi giao tiếp với chính
quyền thông qua việc thực hiện đăng
ký các DVCTT, tra cứu hướng dẫn
TTHC, tra cứu thông tin xử lý hồ sơ
một cửa, hỏi đáp các thắc mắc về
TTHC công, đánh giá mức độ hài lòng
của công dân đối với tỉnh Lai Châu.
Tiếp tục thực hiện nâng cấp, phát
triển, hoàn thiện hệ thống theo
hướng tập trung, thống nhất để
cung cấp DVCTT mức thuộc thẩm
quyền giải quyết của địa phương,
tích hợp với các hệ thống theo quy
định; đảm bảo đáp ứng quy định tại
Thông tư 21/2023/TT-BTTTT,
NĐ 45/2020/NĐ-CP và Nghị định
số 47/2020/NĐ-CP cũng như kế
hoạch hoạt động nghiệp vụ của
tỉnh nêu trong Kiến trúc.
Tuân thủ định hướng Kiến trúc Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
cấp bộ, cấp tỉnh tại Công văn
5721/BKHCN-CĐSQG.
1
3.
Cổng dữ liệu
mở
Cổng thông tin điện tử cho phép các
cơ quan, tổ chức, công dân doanh
nghiệp truy cập khai thác dữ liệu mở
và đóng góp, hoàn thiện dữ liệu của
tỉnh Lai Châu.
Tiếp tục thực hiện nâng cấp trên
nguyên tắc bảo đảm kết nối với các
HTTT/CSDL dùng chung.
Ngày 25/10/2023, UBND tỉnh Lai
Châu đã ban hành Danh mục
CSDL dùng chung, dữ liệu mở tỉnh
1
199
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức
độ ưu
tiên
Lai Châu tại Quyết định số
1966/QĐ-UBND
4.
Chăm sóc
khách hàng
- Quản lý thông tin khách hàng hỗ trợ
- Kết nối với Call Center
- Báo cáo thống kê hỗ trợ
- Định tuyến, quản lý các line hỗ trợ
- Giám sát hoạt động các line
Đầu tư mới bảo đảm kết nối với Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
và các hệ thống thông tin, CSDL
khác/dùng chung có liên quan.
2
5.
Hệ thống đa
phương tiện
và giao tiếp
điện tử
Hệ thống cung cấp dịch vụ tin nhắn đa
phương tiện cho công dân, doanh
nghiệp trong quá trình làm việc, giao
tiếp với cơ quan nhà nước tỉnh Lai
Châu.
Hệ thống Ứng dụng dịch vụ thông tin
của cơ quan chính quyền hoặc phục vụ
công dân, doanh nghiệp trên nền tảng
thiết bị di động. Các ứng dụng tương
tác điện tử hỗ trợ công dân, doanh
nghiệp giao tiếp với cơ quan chính
quyền hoặc khi thực hiện đăng ký xử
lý TTHC công: Bảng tin điện tử;
Thông báo điện tử (Kết quả, tiến trình
xử lý hồ sơ; Xin lỗi công dân, doanh
nghiệp…)
Đầu tư mới/mở rộng cung cấp các
dịch vụ cho công dân, doanh
nghiệp và các cán bộ CCVC trên
nền tảng di động.
1
6.
Cổng thông
tin hỗ trợ
công dân,
doanh nghiệp
Quản lý lưu trữ các câu hỏi, giải đáp
về dịch vụ, ứng dụng, tài liệu liên
quan đến của tỉnh, cho phép người
dùng tìm kiếm các thông tin về câu
hỏi; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ công
dân, doanh nghiệp giải quyết các
vướng mắc trong hoạt động liên quan
đến CQS.
Đầu tư xây dựng mới.
1
7.
Đánh giá sự
hài lòng của
công dân,
doanh
nghiệp, tổ
chức
Đánh giá, xếp loại mức độ hài lòng
của công dân, doanh nghiệp, tổ chức
khi tham gia thực hiện các DVCTT do
cơ quan tỉnh Lai Châu cung cấp theo
nhiều tiêu chí khác nhau.
Không cần đầu tư mới.
Lý do: Hệ thống đánh giá Bộ chỉ
số phục vụ người dân và doanh
nghiệp của Cổng Dịch vụ công
quốc gia được Văn phòng Chính
phủ xây dựng, quản lý, vận hành.
Các địa phương tham gia quản lý,
vận hành Hệ thống; không đầu tư
mới Hệ thống giám sát, đánh giá
chất lượng thực hiện TTHC, cung
1
200
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức
độ ưu
tiên
cấp dịch vụ công của bộ, cơ quan,
địa phương.
Các địa phương có trách nhiệm
tích hợp, đồng bộ dữ liệu đầy đủ,
chính xác, thường xuyên, liên tục
theo thời gian thực của Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC với Hệ
thống đánh giá Bộ chỉ số phục vụ
người dân và doanh nghiệp của
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Kết quả đánh giá được công khai
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia,
Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC cấp bộ, cấp tỉnh
Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và
đánh giá chất lượng phục vụ người
dân, doanh nghiệp trong thực hiện
TTHC, dịch vụ công theo thời gian
thực trên môi trường điện tử được
Chính phủ ban hành tại Quyết định
766/QĐ-TTg năm 2022.
8.
Ứng dụng
giải pháp,
công nghệ
của CMCN
4.0 phục vụ
người dân và
doanh nghiệp
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Chatbot)
để trả lời tự động các câu hỏi thường
gặp của khách hàng, nâng cao hiệu
quả công việc của trung tâm hỗ trợ
khách hàng (Call Center).
Xây dựng trang mạng xã hội Fanpage,
công cụ đánh giá, tăng cường hiệu quả
công tác truyền thông và tương tác với
khách hàng thông qua mạng xã hội.
Xây dựng các kênh thanh toán trực
tuyến giữa đơn vị, người tham gia với
tỉnh Lai Châu, thanh toán phí/lệ phí
không dùng tiền mặt trên cơ sở các
nền tảng công nghệ hiện đại, góp phần
phát triển đối tượng cũng như tăng
cường trải nghiệm tích cực của người
dân.
Đầu tư xây dựng mới.
2
9.
Cổng
Thương mại
điện tử
Cung cấp thông tin hỗ trợ các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia
thương mại điện tử để giới thiệu,
quảng bá sản phẩm cũng như tìm cơ
Đầu tư xây dựng mới/nâng cấp hệ
thống hiện có.
1
201
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức
độ ưu
tiên
hội hợp tác, đầu tư phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu.
10.
Cổng tiếp
nhận khiếu
nại, tố cáo và
PAKN
Cung cấp kênh tiếp nhận các phản ánh
kiến nghị; khiếu nại tố cáo về các hành
vi không phù hợp với chuẩn mực đạo
đức cũng như quy định pháp luật của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc hệ
thống chính quyền đối với công dân,
doanh nghiệp.
Đầu tư nâng cấp.
1
Nhóm ứng dụng này bao gồm các ứng dụng chính, cốt lõi của tỉnh, là trục
xương sống của lớp ứng dụng. Các ứng dụng khác hoạt động xoay quanh các ứng
dụng nghiệp vụ lõi này.
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
1.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Công
thương
Phục vụ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành Công thương;
hỗ trợ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành liên quan các
DVCTT trên môi trường
mạng; giúp thực hiện đẩy
mạnh triển khai đồng loạt
các DVCTT toàn trình, toàn
trình một phần.
Đầu tư nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng và ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xử lý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kỹ thuật để phát triển
mở rộng, có khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
1
2.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Giáo
Phục vụ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành Giáo dục và
đào tạo; hỗ trợ xử lý nghiệp
Đầu tư nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
1
202
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
dục và đào
tạo
vụ chuyên ngành liên quan
các DVCTT trên môi trường
mạng; giúp thực hiện đẩy
mạnh triển khai đồng loạt
các DVCTT toàn trình, toàn
trình một phần.
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng và ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xử lý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kỹ thuật để phát triển
mở rộng, có khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
3.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Khoa
học và
Công nghệ
Phục vụ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành Khoa học và
công nghệ, Thông tin truyền
thông; hỗ trợ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành liên quan các
DVCTT trên môi trường
mạng; giúp thực hiện đẩy
mạnh triển khai đồng loạt
các DVCTT toàn trình, toàn
trình một phần.
Đầu tư nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng và ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xử lý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kỹ thuật để phát triển
mở rộng, có khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
1
203
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
4.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành
Ngoại vụ
Phục vụ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành Ngoại vụ; hỗ
trợ xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành liên quan các DVCTT
trên môi trường mạng; giúp
thực hiện đẩy mạnh triển
khai đồng loạt các DVCTT
toàn trình, toàn trình một
phần.
Đầu tư nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng và ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xử lý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kỹ thuật để phát triển
mở rộng, có khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
1
5.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Nội
vụ
Phục vụ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành Nội vụ; hỗ trợ
xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành liên quan các DVCTT
trên môi trường mạng; giúp
thực hiện đẩy mạnh triển
khai đồng loạt các DVCTT
toàn trình, toàn trình một
phần.
Đầu tư nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng và ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xử lý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kỹ thuật để phát triển
mở rộng, có khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của các bộ, ngành, địa
1
204
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
6.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Tài
chính
Phục vụ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành Tài chính; hỗ
trợ xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành liên quan các DVCTT
trên môi trường mạng; giúp
thực hiện đẩy mạnh triển
khai đồng loạt các DVCTT
toàn trình, toàn trình một
phần.
Đầu tư nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng và ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xử lý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kỹ thuật để phát triển
mở rộng, có khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
1
7.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Nông
nghiệp và
Môi trường
Phục vụ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành Nông nghiệp
và Tài nguyên và Môi trường
hỗ trợ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành liên quan các
DVCTT trên môi trường
mạng; giúp thực hiện đẩy
mạnh triển khai đồng loạt
các DVCTT toàn trình, toàn
trình một phần.
Đầu tư nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng và ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xử lý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kỹ thuật để phát triển
mở rộng, có khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
1
205
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
8.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Tư
pháp
Phục vụ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành Tư pháp; hỗ
trợ xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành liên quan các DVCTT
trên môi trường mạng; giúp
thực hiện đẩy mạnh triển
khai đồng loạt các DVCTT
toàn trình, toàn trình một
phần.
Đầu tư nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng và ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xử lý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kỹ thuật để phát triển
mở rộng, có khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
1
9.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Phục vụ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; hỗ trợ xử lý
nghiệp vụ chuyên ngành liên
quan các DVCTT trên môi
trường mạng; giúp thực hiện
đẩy mạnh triển khai đồng
loạt các DVCTT toàn trình,
toàn trình một phần.
Đầu tư nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng và ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xử lý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kỹ thuật để phát triển
mở rộng, có khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
1
206
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
10.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Xây
dựng
Phục vụ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành Xây dựng; hỗ
trợ xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành liên quan các DVCTT
trên môi trường mạng; giúp
thực hiện đẩy mạnh triển
khai đồng loạt các DVCTT
toàn trình, toàn trình một
phần.
Đầu tư nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng và ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xử lý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kỹ thuật để phát triển
mở rộng, có khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
1
11.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Y tế
Phục vụ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành Y tế; hỗ trợ xử
lý nghiệp vụ chuyên ngành
liên quan các DVCTT trên
môi trường mạng; giúp thực
hiện đẩy mạnh triển khai
đồng loạt các DVCTT toàn
trình, toàn trình một phần.
Đầu tư nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng và ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xử lý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kỹ thuật để phát triển
mở rộng, có khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
1
207
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
12.
Ứng dụng
nghiệp vụ
Dân tộc và
tôn giáo
Phục vụ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành Dân tộc và tôn
giáo; hỗ trợ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành liên quan các
DVCTT trên môi trường
mạng; giúp thực hiện đẩy
mạnh triển khai đồng loạt
các DVCTT toàn trình, toàn
trình một phần.
Đầu tư nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng và ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xử lý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kỹ thuật để phát triển
mở rộng, có khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
1
13.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành
Thanh tra
Phục vụ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành Thanh tra; hỗ
trợ xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành liên quan các DVCTT
trên môi trường mạng; giúp
thực hiện đẩy mạnh triển
khai đồng loạt các DVCTT
toàn trình, toàn trình một
phần.
Đầu tư nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng và ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xử lý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kỹ thuật để phát triển
1
208
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
mở rộng, có khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
14.
Ứng dụng
nghiệp vụ
Phục vụ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành của ; hỗ trợ xử
lý nghiệp vụ chuyên ngành
liên quan các DVCTT trên
môi trường mạng; giúp thực
hiện đẩy mạnh triển khai
đồng loạt các DVCTT toàn
trình, toàn trình một phần.
Đầu tư nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng và ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xử lý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kỹ thuật để phát triển
mở rộng, có khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
1
Nhóm ứng dụng này bao gồm các ứng dụng có thể được sử dụng trên phạm
vi ngành tùy theo điều kiện cụ thể. Chúng thường được sử dụng để phục vụ hỗ trợ
hoặc xử lý các nghiệp vụ hành chính nội bộ tỉnh Lai Châu.
209
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ ưu
tiên
1.
Quản lý thi
đua, khen
thưởng
- Quản lý tổng hợp phong trào thi
đua; tổng hợp về khen thưởng;
công tác thẩm định hồ sơ, đề xuất
khen thưởng;
- Quản lý, thẩm định các nội dung
về tuyên truyền; công tác tổ chức
họp báo, cung cấp thông tin cho
các cơ quan thông tấn báo chí;
- Tổng hợp thông tin phản ánh trên
các phương tiện thông tin đại
chúng; Quản lý các hoạt động báo
chí trong cơ quan;
- Quản lý hiện vật truyền thống và
công tác xuất bản.
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng triển khai sử dụng
đồng bộ, bảo đảm theo
hướng tích hợp CSDL
dùng chung.
1
2.
Quản lý Hành
chính
- Công tác văn phòng
- Quản lý phòng họp
- Quản lý nội dung
- Lịch làm việc
- Thông tin nhân sự
- Thông tin chấm công
- Thông tin đối tác
- Thông tin tài sản
- Đăng ký xe…
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng triển khai sử dụng
đồng bộ, bảo đảm theo
hướng tích hợp CSDL
dùng chung.
1
3.
Quản lý khoa
học và công
nghệ
- Quản lý nhiệm vụ khoa học và
công nghệ;
- Quản lý xây dựng và áp dụng
tiêu chuẩn, quy chuẩn;
- Quản lý các hoạt động về phát
triển tiềm lực khoa học và công
nghệ;
- Quản lý hoạt động chuyển giao
công nghệ;
- Hoạt động hợp tác quốc tế về
khoa học và công nghệ;
- Thống kê hoạt động khoa học và
công nghệ;
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng triển khai sử dụng
đồng bộ, bảo đảm theo
hướng tích hợp CSDL
dùng chung.
2
210
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ ưu
tiên
- Áp dụng các hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO;
- Quản lý phát triển nhân lực, hạ
tầng khoa học và công nghệ;
- Thẩm định chương trình, đề án,
nhiệm vụ chuyên môn, dự án đầu
tư thiết bị khoa học và công nghệ;
- Quản lý giải thưởng về khoa học
và công nghệ.
4.
Khiếu nại, tố
cáo và phòng
chống tham
nhũng
- Quản lý thông tin công tác giải
quyết khiếu nại, tố cáo: Phân công
nhiệm vụ giải quyết, kiểm tra, báo
cáo, kết luận;
- Quản lý thông tin tập huấn,
tuyên truyền về công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo; thông tin chương
trình, kế hoạch phòng chống tham
nhũng;
- Quản lý công tác phòng chống
tham nhũng: Lập quyết định, phân
công nhiệm vụ, kiểm tra, báo cáo,
kết luận...
- Tra cứu Hồ sơ thanh tra, đơn thư,
hồ sơ khiếu nại, tố cáo; thông tin
về đối tượng bị khiếu nại, tố cáo;
- Thông tin xử lý vi phạm phạm
luật về phòng chống tham nhũng;
- Thông tin thực hiện các kết luận,
kiến nghị, quyết định xử lý về
phòng chống tham nhũng; Hồ sơ
về công tác phòng chống tham
nhũng, thông tin các khóa tập
huấn, tuyên truyền…
Đầu tư nâng cấp.
2
5.
Quản lý thanh
tra, kiểm tra
- Quản lý thông tin chương trình,
kế hoạch thanh tra, phê duyệt và
công bố kế hoạch;
- Quản lý công tác thanh tra, kiểm
tra: Lập quyết định, phân công
Đầu tư nâng cấp.
1
211
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ ưu
tiên
nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, báo
cáo, kết luận...
- Quản lý thông tin xử lý vi phạm
hành chính; thông tin thực hiện các
kết luận, kiến nghị, quyết định xử
lý về thanh tra;
- Quản lý thông tin tập huấn,
tuyên truyền về công tác thanh tra,
kiểm tra; thông tin chương trình,
kế hoạch thanh tra, kiểm tra phòng
chống tham nhũng;
- Quản lý công tác phòng chống
tham nhũng: Lập quyết định, phân
công nhiệm vụ, kiểm tra, báo cáo,
kết luận...
- Tra cứu Hồ sơ thanh tra; thông
tin đối tượng thanh tra, kiểm tra…
6.
Quản lý văn
bản và Điều
hành
Thống nhất và tin học hóa các quy
trình hoạt động tác nghiệp, các
hình thức tiếp nhận, lưu trữ, trao
đổi, tìm kiếm, xử lý thông tin, giải
quyết công việc trong các cơ quan
nhà nước để nâng cao chất lượng
và hiệu quả hoạt động chỉ đạo,
điều hành của lãnh đạo, hoạt động
tác nghiệp của cán bộ, công chức;
Tăng cường sử dụng văn bản điện
tử thay thế văn bản giấy trong hoạt
động của các cơ quan nhà nước
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng.
1
7.
Kế hoạch, Kế
toán - tài chính
- Quản lý thu/chi, chi phí;
- Quản lý sổ, báo cáo kế toán tài
chính;
- Tra cứu các văn bản về công tác
tài chính kế toán;
- Hỗ trợ quản lý tài chính đến các
đơn vị các cấp;
- Quản lý kế hoạch tài chính.
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng, định hướng dùng
chung toàn tỉnh.
1
212
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ ưu
tiên
8.
Quản lý hợp
tác quốc tế
- Quản lý các kế hoạch, chương
trình hợp tác quốc tế;
- Quản lý đoàn ra, đoàn vào;
- Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc
tế;
- Quản lý thỏa thuận, điều ước
quốc tế;
- Quản lý chương trình, dự án có
sử dụng vốn có yếu tố nước ngoài,
quản lý xây dựng kế hoạch và thực
hiện đối thoại chính sách hàng
năm với các đối tác quốc tế (nếu
có);
- Quản lý hộ chiếu ngoại giao,
công vụ.
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng, định hướng dùng
chung toàn tỉnh.
3
9.
Quản lý Tài
sản công
Cho phép quản lý tập trung thông
tin về các tài sản công tại các cơ
quan, đơn vị toàn tỉnh.
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng, định hướng dùng
chung toàn tỉnh.
1
10.
Quản lý dự án
- Quản lý các thông tin chung về
dự án;
- Xử lý các yêu cầu về thẩm định
dự án;
- Quản lý công tác đấu thầu dự án;
- Thông tin thanh tra, giám sát,
kiểm toán dự án;
- Lập kế hoạch liên quan đến dự
án;
- Báo cáo thống kê, tích hợp với
các hệ thống khác...
Đầu tư xây dựng mới,
định hướng dùng chung
toàn tỉnh.
3
11.
Quản lý công
tác pháp chế
- Tra cứu thông tin về xây dựng
chính sách, pháp luật;
- Tra cứu việc rà soát, hệ thống
hóa, hợp nhất văn bản quy phạm
pháp luật;
- Tra cứu thông tin kiểm tra và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật;
Đầu tư xây dựng mới,
định hướng dùng chung
toàn tỉnh.
3
213
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ ưu
tiên
- Quản lý pháp điển hệ thống quy
phạm pháp luật;
- Tra cứu thông tin chương trình,
kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp
luật;
-Tra cứu thông tin tình hình thi
hành pháp luật;
- Quản lý công tác kiểm soát
TTHC;
- Tra cứu thông tin về pháp luật
quốc tế và hợp tác quốc tế về pháp
luật;
- Tra cứu thông tin hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp thuộc trách
nhiệm của tỉnh Lai Châu theo quy
định của pháp luật...
12.
Quản lý hợp
đồng
Quản lý thông tin về các hợp đồng
tại tỉnh Lai Châu: Số hợp đồng,
loại hợp đồng, các chủ thể tham
gia hợp đồng, đối tượng của hợp
đồng, tình hình thực hiện các hợp
đồng, cảnh báo về việc thực hiện
hợp đồng đến hạn…
Đầu tư xây dựng mới,
định hướng dùng chung
toàn tỉnh.
2
13.
Quản lý cán bộ
Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động tập
trung toàn tỉnh.
- Quản lý hồ sơ cán bộ;
- Điều chuyển;
- Khen thưởng, kỷ luật;
- Đào tạo bồi dưỡng;
- Đánh giá xếp loại;
- Quy hoạch cán bộ.
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng phần mềm hiện có.
1
14.
Quản lý hồ sơ
công việc
Hệ thống quản lý quá trình thực
hiện và kết quả thực hiện các
nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ giao; các nhiệm
vụ trong thông báo kết luận của
Lãnh đạo tỉnh Lai Châu tại các
buổi họp giao ban hàng tháng;
Đầu tư xây dựng mới
phục vụ công tác chỉ đạo
điều hành của Lãnh đạo
tỉnh Lai Châu.
1
214
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ ưu
tiên
Quản lý các báo cáo đột xuất phục
vụ Lãnh đạo tỉnh họp Chính phủ...
15.
Quản lý, đánh
giá hiệu suất
công việc
Phần mềm giúp tỉnh Lai Châu triển
khai chiến lược lãnh đạo, các mục
tiêu thành chương trình hành động
cụ thể, được cấp Lãnh đạo cao nhất
phê duyệt theo kế hoạch năm hoặc
tùy điều kiện thực tế và được
chuyển thành các Kế hoạch hành
động với các tiêu chí đo lường cụ
thể. Các Kế hoạch hành động sẽ
được phân bổ qua các cấp quản lý
để chuyển thành các công việc cụ
thể cho các cơ quan, đơn vị, cá
nhân của tỉnh Lai Châu. Phần mềm
cho phép tạo Kế hoạch hành động,
Kế hoạch công việc, Thiết lập chỉ
số đo lường, Quản lý hệ thống,
Xây dựng bộ khung năng lực,
Dashboard năng lực…
Phần mềm này có thể tích hợp với
các phần mềm Quản lý văn bản và
điều hành, Quản lý công việc, báo
cáo…
Đầu tư xây dựng mới để
phục vụ công tác chỉ đạo
điều hành của Lãnh đạo
tỉnh Lai Châu.
2
16.
Quản lý chất
lượng (ISO
Điện tử)
Phần mềm quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO; cho phép tích hợp,
chia sẻ liên thông thông tin quản lý
chất lượng (ISO) toàn tỉnh.
Đầu tư xây dựng mới.
1
17.
Hệ thống thông
tin quản lý trên
nền tảng cách
mạng công
nghệ 4.0
Hệ thống phân tích xử lý dữ liệu
lớn, áp dụng các giải pháp công
nghệ AI/ Machine Learning/ Deep
Learning, sử dụng thông tin, dữ
liệu được các ứng dụng
Đầu tư xây dựng mới.
1
18.
Kiểm soát và
nâng cao hiệu
quả truyền
thông
Hệ thống giúp tỉnh tin học hóa
công tác quản lý truyền thông,
tuyên truyền trên địa bàn tỉnh.
Đồng thời cho phép tự động trích
lọc, phân loại tin và báo cáo các
vấn đề liên quan đến hoạt động của
Đầu tư xây dựng mới.
2
215
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ ưu
tiên
CQNN tỉnh Lai Châu trên các
trang báo điện tử, mạng xã hội một
cách nhanh chóng và chính xác.
19.
Hệ thống quản
lý vòng đời
trang thiết bị
CNTT và hệ
thống quản lý
yêu cầu hỗ trợ
CNTT
Giúp tỉnh đảm bảo quản lý và sử
dụng hiệu quả các trang thiết bị
CNTT đồng thời có kế hoạch dự
trù, thay thế và mua sắm bổ sung
các trang thiết bị, phần mềm cần
thiết đáp ứng yêu cầu hoạt động
hàng ngày của cán bộ.
Quản lý các yêu cầu hỗ trợ, khắc
phục sự cố liên quan đến hạ tầng;
an ninh bảo mật và ứng dụng
CNTT
Đầu tư xây dựng mới.
1
Nhóm ứng dụng này bao gồm các ứng dụng có thể được sử dụng tại tỉnh
tùy theo điều kiện cụ thể. Chúng thường được sử dụng để phục vụ hỗ trợ các cán
bộ của tỉnh Lai Châu xử lý các nghiệp vụ hàng ngày.
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định
hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
1.
Giám sát và
kiểm soát
CQS
Hệ thống này để triển khai các giải pháp và
công cụ hỗ trợ giám sát việc vận hành, sử
dụng hệ thống thông tin một cách hiệu quả,
việc tích hợp, trao đổi dữ liệu giữa các hệ
thống thông tin và CSDL của tỉnh và giữa
tỉnh với bên ngoài; giám sát chất lượng dịch
vụ của các hệ thống thông tin quan trọng quốc
gia nhằm bảo đảm các hệ thống hoạt động ổn
định, hiệu quả và kết nối thông suốt.
Đầu tư xây
dựng mới.
2
2.
Thư viện điện
tử tỉnh Lai
Châu
Quản lý thông tin về hồ sơ/tài liệu giấy; hồ
sơ, dữ liệu điện tử, số hóa tập trung phục vụ
nhu cầu khai thác của các đối tượng bên trong
và bên ngoài.
Đầu tư xây
dựng mới.
1
3.
Thư điện tử
Trao đổi công việc nội bộ và với công dân,
doanh nghiệp cũng như với các cơ quan, đơn
vị bên ngoài.
Đầu tư duy trì
hệ thống hiện
có.
1
216
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định
hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
4.
Quản lý Chữ
ký số, Chứng
thư số
Quản lý tập trung hệ thống chữ ký số, chứng
thư số
Đầu tư duy trì
và nâng cấp,
mở rộng hệ
thống hiện có
theo nhu cầu.
1
5.
Quản lý quy
trình ISO điện
tử
Hỗ trợ quản lý, chuẩn hóa quy trình thực hiện
công việc nghiệp vụ được triển khai trong hệ
thống; Hỗ trợ thiết kế và quản lý các quy trình
nghiệp vụ được tin học hoá, giúp cho việc
triển khai các hệ thống nghiệp vụ linh hoạt và
đơn giản hơn.
Đầu tư xây
dựng mới.
1
6.
Mạng xã hội,
diễn đàn trao
đổi nội bộ
Môi trường làm việc cộng tác điện tử nội bộ
cho các CQNN trên địa bàn tỉnh; giúp tăng
tính tương tác giữa các cơ quan, đơn vị và các
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
của tỉnh trong hoạt động nghiệp vụ.
Đầu tư xây
dựng mới.
3
7.
Quản lý danh
mục dùng
chung
Hệ thống được xây dựng nhằm quản lý, cung
cấp dữ liệu danh mục dùng chung ở dạng điện
tử của các cơ quan nhà nước trên môi trường
mạng (như: Định danh các cơ quan nhà nước,
mã đơn vị hành chính, mã quốc gia, mã quốc
tịch, mã tôn giáo, mã ngành đào tạo, mã
ngành nghề kinh doanh,...) phục vụ việc quản
lý, kết nối và chia sẻ một cách thống nhất
trong toàn tỉnh và giữa tỉnh với các HTTT bên
ngoài khác.
Đầu tư duy trì,
nâng cấp hệ
thống hiện có,
đảm bảo tích
hợp với NDXP
và các hệ thống
khác của tỉnh.
1
8.
Thanh toán
điện tử
Tích hợp với dịch vụ thanh toán chuyên dụng
để hỗ trợ quá trình xử lý tài chính trực tuyến,
đảm bảo cho phép thanh toán điện tử. Ngoài
ra, cung cấp chức năng quản lý thông tin về
thanh toán điện tử, bao gồm thông tin thuế,
phí, lệ phí thực hiện TTHC mà tổ chức/cá
nhân đã thực hiện thanh toán trực tuyến.
Đầu tư duy trì,
nâng cấp hệ
thống hiện có,
đảm bảo tích
hợp với nền
tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu
quốc gia và các
hệ thống khác
của tỉnh.
1
9.
Trao đổi công
việc trực
tuyến
Cung cấp công cụ cho phép hỗ trợ tương tác,
giao tiếp trực tiếp trên môi trường mạng
realtime giữa các cán bộ, công chức, viên
Đầu tư xây
dựng mới để
hình thành môi
1
217
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định
hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
chức và người lao động của các CQNN với
nhau và giữa CQNN với công dân; hướng đến
sử dụng các công nghệ hiện đại của CMCN
4.0 phục vụ trả lời, giải đáp, trao đổi qua các
Chatbot.
trường làm
việc không
giấy tờ.
10.
Họp và xử lý
công việc trực
tuyến
Hỗ trợ cho phép thiết lập các phòng họp trực
tuyến cùng các công cụ thông minh khác
phục vụ chỉ đạo điều hành từ Trung ương đến
cơ quan các cấp của tỉnh, hoặc đào tạo trực
tuyến qua hệ thống HNTH của tỉnh.
Đầu tư nâng
cấp, hoàn thiện
và mở rộng hệ
thống tới cơ
quan các cấp,
định hướng
tích hợp với
các hệ thống
ứng dụng để
hình thành môi
trường làm
việc không
giấy tờ.
1
Là nhóm ứng dụng khai phá dữ liệu của tỉnh cũng như các nguồn dữ liệu
bên ngoài thông qua quá trình tổng hợp, phân tích dữ liệu trên cơ sở ứng dụng các
công nghệ về khoa học dữ liệu, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo... Các ứng dụng đóng
vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cán bộ quản lý các cấp trong công tác chỉ đạo
điều hành, phân tích, báo cáo thống kê để hỗ trợ dự báo, ra quyết định.
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
1
Tổng hợp,
phân tích dữ
liệu
Cho phép tổng hợp dữ liệu từ
nhiều nguồn thông qua việc thu
thập, chuẩn hóa làm sạch, chuyển
đổi, nạp dữ liệu (ETL/ELT). Việc
tổng hợp dữ liệu phải cho phép
xử lý dữ liệu hàng loạt và sự kiện
(Batch & Event Process)
Đầu tư xây dựng mới kho
dữ liệu ứng dụng các thành
tựu, giải pháp công nghệ
hiện đại của CMCN 4.0
1
2
Báo cáo,
thống kê
Cho phép xây dựng báo cáo,
thống kê, tổng hợp phục vụ chỉ
đạo, điều hành hoặc công bố
thông tin trên cơ sở tổng hợp các
nguồn dữ liệu từ nhiều hệ thống
ứng dụng, CSDL khác nhau hoặc
Đầu tư xây dựng mới/nâng
cấp, mở rộng để tăng cường
hiệu quả trong công tác báo
cáo; đảm bảo hỗ trợ báo
cáo động, báo cáo theo quy
định và các loại hình báo
1
218
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
từ Kho dữ liệu của tỉnh; hỗ trợ
dashboard trực quan với nhiều
loại biểu mẫu có sẵn hoặc biểu
mẫu động...
Hệ thống báo cáo thống kê bao
gồm cả thành phần báo cáo phục
vụ báo cáo Chính phủ; đảm bảo
kết nối với hệ thống thông tin
Báo cáo của VPCP; Thu thập,
tích hợp, chia sẻ dữ liệu báo cáo
của các cơ quan hành chính tại
bộ, ngành, địa phương nhằm đơn
giản hóa các chế độ báo cáo; Bảo
đảm cung cấp thông tin báo cáo
đầy đủ, chính xác, kịp thời; bảo
đảm các quy trình gửi nhận, liên
thông báo cáo trong cùng hệ
thống và giữa các hệ thống báo
cáo khác nhau; Tổng hợp, phân
tích dữ liệu nhằm phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành của lãnh
đạo bộ, ngành, địa phương, đồng
thời giảm tải gánh nặng hành
chính bằng cách tuân thủ các chế
độ báo cáo tại các cơ quan hành
chính nhà nước.
cáo khác để phục vụ báo
cáo Chính phủ và chỉ đạo,
điều hành của tỉnh.
3
Dự báo, hỗ
trợ ra quyết
định
3.1
Phân tích,
khai phá dữ
liệu
Cho phép phân tích dữ liệu tổng
hợp từ nhiều nguồn, thiết lập các
công thức để phục vụ khai phá
thông tin, dữ liệu phục vụ công
tác nghiệp vụ hoặc báo cáo, tổng
hợp, thống kê.
Đầu tư xây dựng mới.
1
3.2
Dự báo, cảnh
báo
(Forecast)
Cho phép căn cứ trên kết quả
tổng hợp, phân tích xử lý để đưa
ra hướng dẫn hoặc dự báo, cảnh
báo người dùng.
Đầu tư xây dựng mới.
2
219
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
4
Trí tuệ nhân
tạo
(Nền tảng AI
cấp tỉnh)
Cung cấp các trợ lý ảo ứng dụng
các công nghệ AI, ML và Virtual
Assistant để hỗ trợ lãnh đạo ra
quyết định.
Đầu tư xây dựng mới.
2
Ngoài ra, tỉnh Lai Châu cần sử dụng, khai thác các ứng dụng ngành dọc do
các Bộ, ngành chủ trì. Những ứng dụng ngành dọc là những ứng dụng được đầu
tư và triển khai bởi các cơ quan Trung ương, phục vụ cho công tác quản lý nhà
nước ở các chuyên ngành hẹp như hệ thống quản lý thuế, quản lý bảo hiểm xã
hội, quản lý hải quan, quản lý đăng ký kinh doanh, quản lý cấp phép lái xe, cấp
phép sử dụng đất… Tuy có xuất xứ nguồn gốc đầu tư khác với các ứng dụng do
UBND tỉnh và các sở, ban, ngành tự đầu tư, nhưng các ứng dụng ngành dọc cũng
có đối tượng phục vụ là các công dân, doanh nghiệp sinh sống, làm việc tại tỉnh
Lai Châu, do đó cũng lưu giữ những dữ liệu rất phong phú về người dân, doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh. Việc liên thông, tích hợp dữ liệu giữa các ứng dụng
ngành dọc và HTTT Chính quyền số tỉnh Lai Châu bảo đảm dữ liệu được chia sẻ,
trao đổi hai chiều giữa các cơ quan Trung ương và tỉnh Lai Châu, đồng thời tạo
ra sự tiện lợi, khép kín quá trình trao đổi thông tin, xử lý văn bản, hồ sơ TTHC.
Tỉnh Lai Châu là một đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương, là một hợp
phần của nền hành chính quốc gia. Chính vì thế, tỉnh Lai Châu xác định việc kết
nối, liên thông, tích hợp với các ứng dụng CNTT được triển khai từ Trung ương
(hay còn gọi là ứng dụng ngành dọc) là yếu tố hết sức quan trọng và sẽ được đặc
biệt chú ý trong quá trình triển khai ứng dụng CNTT nhằm tạo ra sự thống nhất
về quản lý thông tin tổ chức, công dân và tránh đầu tư chồng chéo gây lãng phí.
Đồng thời, việc tích hợp và chia sẻ dữ liệu giữa HTTT Chính quyền số tỉnh Lai
Châu với các ứng dụng ngành dọc sẽ tạo sự thuận lợi lớn cho công tác quản lý
nhà nước của các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh Lai Châu cũng như các cơ quan Trung
ương đóng trên địa bàn. Tùy theo tính chất của các ứng dụng ngành dọc mà các
ứng dụng này sẽ được tích hợp vào HTTT Chính quyền số tỉnh Lai Châu ở những
mức độ khác nhau: mức ứng dụng, quy trình và mức dữ liệu. Các ứng dụng cấp
quốc gia là các ứng dụng do các Bộ, ngành triển khai tại tỉnh Lai Châu. Các ứng
dụng cấp quốc gia do các Bộ, ngành triển khai được bộ Khoa học và Công nghệ
tổng hợp, công bố và cập nhật thường xuyên: Tham chiếu tại Phụ lục 01.
220
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
2.2 Về kinh tế số và xã hội số
Tỉnh Lai Châu cần xây dựng và ban hành Danh mục giải pháp thí điểm
chuyển đổi số toàn diện của tỉnh mình cho giai đoạn 2026 - 2030, trong đó chỉ rõ
giải pháp dùng chung, dùng riêng; bảo đảm lựa chọn các giải pháp phù hợp với
Khung kiến trúc số của tỉnh, tránh trùng lặp với các nền tảng số quốc gia, nền tảng
số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng đã được Trung ương quy định, có tính
kế thừa và khả năng tận dụng lại những nền tảng đã có của tỉnh để tiết kiệm chi
phí. Đồng thời xây dựng Kế hoạch triển khai chi tiết và thông báo rộng rãi để các
đơn vị tại địa phương nắm rõ, chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết nhằm
khai thác, sử dụng các giải pháp chuyển đổi số toàn diện có sử dụng chung. Kế
hoạch triển khai chi tiết cần nêu rõ kết quả đạt được hằng tháng, các mốc thời gian
hoàn thành các nhiệm vụ, thời điểm hoàn thành và đưa vào sử dụng các giải pháp
chuyển đổi số toàn diện của tỉnh.
Danh mục các giải pháp phục vụ thí điểm chuyển đổi số toàn diện cấp tỉnh
(theo Quyết định 1565/QĐ-BKHCN năm 2025 về Danh mục giải pháp phục vụ
thí điểm chuyển đổi số toàn diện cấp tỉnh, phiên bản 1.0, giai đoạn 2025-2026),
bao gồm:
(1) Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường
- Bản đồ số nông nghiệp: Hệ thống công nghệ hiện đại hỗ trợ số hóa vùng
trồng, giúp quản lý thông tin cây trồng và đất đai hiệu quả. Tính năng truy xuất
nguồn gốc đảm bảo minh bạch, tăng niềm tin thị trường. Cảnh báo thời tiết kịp
thời giúp nông dân ứng phó khí hậu, giảm rủi ro. Tích hợp hệ thống quan trắc môi
trường cung cấp dữ liệu đất, nước, không khí, hỗ trợ quyết định canh tác chính
xác, nâng cao năng suất và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Hệ thống quan trắc và giám sát môi trường: Giải pháp công nghệ kết hợp
221
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
quan trắc và giám sát môi trường trong một nền tảng thống nhất nhằm thu thập
dữ liệu liên tục về các thông số môi trường, quản lý tập trung dữ liệu, có thể phân
tích và đưa ra cảnh báo tự động khi phát hiện các biến động, rủi ro môi trường.
(2) Lĩnh vực Thương mại, công nghiệp và năng lượng
- Hệ thống chiếu sáng thông minh: Hệ thống chiếu sáng công cộng tại các
khu vực đô thị bằng các thiết bị chiếu sáng thông minh, tiết kiệm điện, tích hợp
cảm biến ánh sáng và chuyển động để tự động điều chỉnh độ sáng theo nhu cầu
thực tế, hỗ trợ điều khiển tự động hoặc từ xa, từ đó giúp nâng cao chất lượng chiếu
sáng và giảm thiểu tiêu hao, sử dụng năng lượng.
(3) Lĩnh vực Du lịch
- Giải pháp chuyển đổi số du lịch: Áp dụng các công nghệ tiên tiến như số
hóa 3D, VR 360, AI, ...bao gồm: Hỗ trợ du khách trong và ngoài nước toàn diện
24/7 và cung cấp thông tin theo thời gian thực; Hỗ trợ đa ngôn ngữ, đa nền tảng
và nội dung đa phương tiện; Trải nghiệm du lịch ảo và thực tế tăng cường; Đặt
lịch thông minh, tích hợp bản đồ và định vị thông minh; Tích hợp dữ liệu và phân
tích; Tích hợp sản phẩm OCOP và đặc sản địa phương; Kết nối cộng đồng và chia
sẻ trải nghiệm; Tạo trải nghiệm ảo (VR/AR), thuyết minh tự động và cá nhân hóa
thông tin, từ đó nâng cao trải nghiệm, giáo dục và bảo tồn di sản.
(4) Các ngành, lĩnh vực khác
- Ứng dụng quản lý thanh toán vé điện tử giao thông công cộng: Quản lý
tập trung thanh toán vé điện tử của các phương tiện vận tải hành khách, xe điện
tại các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Bãi đỗ xe thông minh: Cho phép người dùng xem thông tin bãi đỗ, đặt
chỗ trước và thanh toán trực tuyến, tăng tiện lợi và giảm thời gian tìm kiếm chỗ
đỗ; là giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu hóa quản lý bãi đỗ xe, giảm ùn
tắc giao thông, tiết kiệm thời gian cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế số
tại địa phương.
- Hệ thống điều khiển đèn giao thông thông minh: Quản lý, điều khiển tập
trung các hệ thống đèn giao thông thông minh được triển khai tại các giao lộ lớn
của các đô thị tại địa phương.
- Hệ thống logistic: Điều hành hoạt động các doanh nghiệp logistic trong
tỉnh bao gồm các đơn vị vận tải, các đơn vị dịch vụ logistic, kho bãi; Tổng hợp
dữ liệu giúp hoạch định nguồn lực tối ưu của tỉnh; tích hợp chặt chẽ với các CSDL
quốc gia liên quan đến các doanh nghiệp logistic.
222
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Khi xây dựng và triển khai các hệ thống thông tin, nền tảng số, các địa
phương phải bảo đảm không trùng lặp với các hệ thống dùng chung đã được cơ
quan khác chủ trì xây dựng, ban hành và vận hành; ưu tiên sử dụng, tích hợp và
mở rộng trên cơ sở các hệ thống hiện có để tiết kiệm nguồn lực, bảo đảm tính
thống nhất và khả năng liên thông trên phạm vi toàn quốc.
2.3.2 Các yêu cầu của lớp
Tuân thủ Khung yêu cầu kỹ thuật và công nghệ nêu tại điểm c mục 4 phần
II của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, bao gồm:
- Tuân thủ tiêu chuẩn giao diện, quy trình nghiệp vụ mẫu, API chuẩn hóa,
tích hợp và chia sẻ dữ liệu với hệ thống lõi.
- Các ứng dụng, nền tảng nghiệp vụ dùng chung bắt buộc tuân thủ bộ tiêu
chuẩn giao diện, tiêu chuẩn quy trình nghiệp vụ mẫu, API chuẩn hóa, khả năng
tích hợp và chia sẻ dữ liệu với hệ thống lõi, bảo đảm tái sử dụng mã nguồn, mô
đun chức năng và khả năng liên thông mở rộng về sau.
- Hệ thống như Cổng dịch vụ công Quốc gia, trục liên thông văn bản, hệ
thống thông tin báo cáo, nền tảng quản lý cán bộ phải đồng bộ yêu cầu giao diện,
giao thức tích hợp (như RESTful, SOAP …), bảo đảm mọi trao đổi được ghi nhận,
theo vết đầy đủ, tính khả kiến (audit), phục vụ tra cứu, xử lý tự động và kiểm soát
chất lượng ứng dụng.
- Tất cả các nghiệp vụ cần thiết kế kiến trúc mở, chống trùng lặp, hướng dịch
vụ (SOA), mô đun hóa, bảo đảm mô hình “một cửa số”, chuẩn hóa biểu mẫu, giảm
thủ tục giấy tờ, đồng bộ quy trình quản trị và dữ liệu chuyển đổi số toàn hệ thống.
- Các nền tảng, ứng dụng nghiệp vụ chuyên ngành phục vụ công tác tuyên
giáo, quản lý biên giới, cảnh báo thiên tai và các nhiệm vụ chính trị khác cần được
xây dựng trên nền tảng kiến trúc mở, mô đun hóa, đảm bảo tính khả kiến và khả
năng tái sử dụng, tuân thủ quy trình nghiệp vụ mẫu và tiêu chuẩn API chuẩn hóa
để tăng cường tính liên thông, đồng bộ và hiệu quả quản trị.
- Các ứng dụng phải đảm bảo tính bảo mật, kiểm soát truy cập và ghi nhận
đầy đủ hoạt động theo quy chuẩn quản lý an toàn thông tin, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc giám sát, kiểm tra và kiểm toán hệ thống.
2.4. Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
223
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Đây là lớp giao diện, nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người
dân, doanh nghiệp) tương tác với hệ thống và là nơi hiệu quả của toàn bộ Mô hình
được đo lường.
2.4.1 Các thành phần của lớp
2.4.1.1 Kênh tương tác và đo lường hiệu quả giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị
Giao diện tương tác chính
Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành cho web)
Và Ứng dụng VNeID (dành cho di động)
Công cụ chỉ đạo, điều hành
KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
Khung giám sát và đo lường
kết quả (KPIs)
- Triển khai, sử dụng Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành cho giao diện
web) và Ứng dụng VNeID (dành cho di động) là hai kênh giao tiếp chính giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị với người dân, doanh nghiệp, tổ chức.
- Triển khai, sử dụng các công cụ chỉ đạo, điều hành giữa các cơ quan trong
hệ thống chính trị: các Bảng thông tin điều hành (Dashboard) giám sát, điều hành
quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương. Các dashboard này trực quan hóa dữ liệu
từ Nền tảng AI quốc gia, cung cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, thời gian thực
về tình hình, làm cơ sở cho việc ra quyết định.
- Triển khai, sử dụng Khung giám sát và đo lường kết quả quốc gia (KPIs):
bao gồm các chỉ số đo lường hiệu suất, hiệu quả. Khung KPIs này phải gắn trực
tiếp với các mục tiêu tại Nguyên tắc 1 (Quản trị dựa trên kết quả). Các chỉ số phải
được đo lường tự động từ dữ liệu thời gian thực của hệ thống.
Khung KPI quốc gia là công cụ giám sát bắt buộc, áp dụng thống nhất trên
phạm vi toàn quốc. Tất cả dự án, nền tảng, CSDL và hệ thống thông tin thuộc
phạm vi điều chỉnh của Khung phải cung cấp dữ liệu vận hành và báo cáo KPI
định kỳ hoặc thời gian thực theo chuẩn chung. Các chỉ số KPI tập trung vào các
nhóm chính gồm: Tuân thủ kiến trúc; Liên thông và tích hợp; Quản trị và vận
hành; Kỹ thuật và an toàn; Kết quả triển khai. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì,
phối hợp Bộ Công an và các cơ quan liên quan ban hành chi tiết Bộ chỉ số KPI,
phương pháp đo lường, cơ chế báo cáo và trách nhiệm thực hiện.
2.4.1.2 Kênh tương tác và đo lường hiệu quả giữa các cơ quan trong tỉnh
Đây là lớp giao diện, nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người
dân, doanh nghiệp) tương tác với hệ thống trong toàn tỉnh, bao gồm:
- Xây dựng, triển khai các kênh tương tác chính, gồm: Cổng/Trang thông tin
điện tử; Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc
224
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
gia về giao diện người dùng, hỗ trợ đa ngôn ngữ (bao gồm tiếng dân tộc), đa nền
tảng (web, mobile) và đảm bảo khả năng tiếp cận cho nhóm yếu thế và tuân thủ các
quy định bảo mật về phiên làm việc, xác thực định danh và lưu vết truy cập.
Trong đó, lưu ý đối với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh Lai
Châu: tuân thủ các chức năng, tính năng kỹ thuật được quy định tại các văn bản:
Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023; Thông tư số 11/2025/TT-
BKHCN ngày 30/6/2025; và liên thông với Cổng Dịch vụ công quốc gia và dữ
liệu điện tử theo Đề án 06 của Chính Phủ.
Ngoài ra, căn cứ Nghị quyết số 268/NQ-CP ngày 31/8/2025 của Chính phủ
về tình hình triển khai thực hiện và vận hành mô hình chính quyền địa phương 02
cấp, Bộ Khoa học và Công nghệ được giao nhiệm vụ “... ban hành kiến trúc Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh, bảo đảm sử dụng các nền tảng
số tập trung, thống nhất, kết nối với các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành.”.
Đến ngày 17/10/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Kiến trúc Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh tại Công văn 5721/BKHCN-
CĐSQG, trong đó định hướng:
Sơ đồ kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh
225
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
+ Xây dựng mới Hệ thống điều phối giải quyết TTHC là một thành phần
của Cổng Dịch vụ công quốc gia, thực hiện nhiệm vụ điều phối, theo dõi và hỗ
trợ quá trình tiếp nhận, luân chuyển, xử lý hồ sơ TTHC giữa các bộ, ngành và địa
phương; triển khai dùng chung cho toàn bộ các tỉnh. Hệ thống này sẽ do một cơ
quan Trung ương chủ trì triển khai, xây dựng.
+ Các bộ, ngành thực hiện nâng cấp, hoàn thiện HTTT giải quyết TTHC
tập trung do mình phụ trách, cấu hình biểu mẫu điện tử tương tác, quy trình điện
tử triển khai xuyên suốt từ cấp bộ đến cấp tỉnh và cấp xã; đảm bảo tuân thủ kiến
trúc chung (Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, các bộ khác có liên quan, ... thực hiện giải quyết TTHC theo cơ chế một
cửa quốc gia, một cửa ASEAN) việc triển khai được thực hiện phù hợp với mô
hình hiện có và bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu thống nhất;
+ HTTT giải quyết TTHC của các bộ, ngành phải đảm bảo mỗi bộ, ngành
có cung cấp TTHC chỉ có một hệ thống duy nhất, việc cấu hình các eForms và
quy trình điện tử được thực hiện thống nhất trên hệ thống duy nhất đó.
+ HTTT giải quyết TTHC của tỉnh (hiện có) tiếp tục duy trì, là nơi nhận đồng
bộ dữ liệu giải quyết TTHC để các địa phương tra cứu, khai thác cho các nhu cầu
quản lý tại địa phương, hạn chế thực hiện nâng cấp, mở rộng trừ trường hợp cần
thiết để đảm bảo yêu cầu, chất lượng cung cấp DVCTT cho người dân, doanh nghiệp.
+ Kết nối đồng bộ, chia sẻ dữ liệu giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và các kết nối khác được thực hiện thông qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (National Data Exchange Platform -
NDXP và Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia).
Trách nhiệm của UBND tỉnh Lai Châu:
+ Bám sát kế hoạch chung để triển khai, bảo đảm dữ liệu TTHC tại địa
phương được đồng bộ, thống nhất với Hệ thống điều phối và các Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của Bộ, ngành.
+ Tổ chức đào tạo, tập huấn cán bộ địa phương sử dụng hệ thống; chủ
động rà soát, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kết nối.
Về giám sát, đo lường hiệu quả:
- Các bộ, ngành nâng cấp, hoàn thiện HTTT giải quyết TTHC tập trung do
mình phụ trách, cấu hình biểu mẫu điện tử tương tác, quy trình điện tử triển khai
xuyên suốt từ cấp bộ đến tỉnh và cấp xã; đảm bảo tuân thủ kiến trúc chung việc
triển khai được thực hiện phù hợp với mô hình hiện có và bảo đảm kết nối, chia
sẻ dữ liệu thống nhất.
226
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- Tại các bước xử lý hồ sơ, dữ liệu về trạng thái xử lý, mã số hồ sơ, mã số
cán bộ xử lý, mã số người dân/doanh nghiệp, và các dữ liệu cần thiết khác sẽ
được đồng bộ với Cổng DVCQG và Hệ thống điều phối giải quyết TTHC theo quy
tắc sau:
+ Trạng thái xử lý phải thống nhất với 10 trạng thái hồ sơ của Cổng
DVCQG.
+ Mã số hồ sơ phải tuân thủ theo Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, cụ thể theo định dạng
Mã định danh đơn vị của bộ.
- Xây dựng, triển khai Bàn làm việc số (Digital Workplace): đây là môi
trường làm việc thống nhất trên không gian số, tích hợp đa dạng hệ thống CNTT,
CSDL ngành và các công cụ làm việc số (như quản lý văn bản, điều hành, lịch
công tác, hội nghị trực tuyến, quản lý công việc, kho tài liệu số....), đồng thời ứng
dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo, GenAI. Bàn làm việc số
thay thế mô hình văn phòng truyền thống, tạo không gian làm việc số dùng chung,
hiện đại và linh hoạt cho toàn cơ quan, tổ chức.
- Xây dựng, triển khai các công cụ chỉ đạo, điều hành trực tuyến và dựa
trên dữ liệu, bao gồm: các Bảng thông tin điều hành (Dashboard) giám sát, điều
hành tỉnh. Các dashboard này trực quan hóa dữ liệu từ Nền tảng AI tỉnh, cung cấp
cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, thời gian thực về tình hình, làm cơ sở cho việc
ra quyết định. Các dashboard điều hành, hệ thống đo lường KPI phải áp dụng quy
chuẩn chuẩn hóa khung đo lường hiệu quả (trích xuất tự động dữ liệu thời gian
thực, hoặc trích xuất dữ liệu theo lựa chọn thời gian), trực quan hóa dữ liệu thống
nhất, API mở cho các kênh tích hợp chuyên sâu, đồng thời chuẩn hóa bảo mật,
xác thực quyền truy cập. Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành.
- Xây dựng, triển khai Khung giám sát và đo lường kết quả (KPI) của tỉnh
Lai Châu: là hệ thống các chỉ số đo lường hiệu suất, hiệu quả, được thiết kế để
đánh giá sự thành công của Khung kiến trúc số tỉnh. Khung KPI của tỉnh gắn trực
tiếp với các mục tiêu tại Nguyên tắc 1 (Quản trị dựa trên kết quả). Các chỉ số phải
được đo lường tự động từ dữ liệu thời gian thực của hệ thống.
Khung giám sát và đo lường kết quả (KPI) của tỉnh Lai Châu nhằm đánh
giá Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu, là công cụ giám sát bắt buộc, áp dụng thống
nhất trên phạm vi toàn tỉnh. Tất cả dự án, nền tảng, CSDL và hệ thống thông tin
227
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
thuộc phạm vi điều chỉnh của Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu phải cung cấp dữ
liệu vận hành và báo cáo KPI định kỳ hoặc thời gian thực theo chuẩn chung. Các
chỉ số KPI tập trung vào các nhóm chính gồm: Tuân thủ kiến trúc; Liên thông và
tích hợp; Quản trị và vận hành; Kỹ thuật và an toàn; Kết quả triển khai.
Khung giám sát và đo lường kết quả (KPI) của tỉnh Lai Châu tuân thủ quy
định về Bộ chỉ số KPI, phương pháp đo lường, cơ chế báo cáo và trách nhiệm thực
hiện của Khung giám sát và đo lường kết quả (KPI) quốc gia do Bộ Khoa học và
Công nghệ chủ trì, phối hợp Bộ Công an và các cơ quan liên quan ban hành.
2.4.2 Các yêu cầu của lớp
Tuân thủ Khung yêu cầu kỹ thuật và công nghệ nêu tại điểm d mục 4 phần
II của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, bao gồm:
- Các kênh tương tác chính (Cổng DVCQG, VneID, Dashboard, điểm hỗ
trợ cộng đồng...) phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia về giao diện người dùng, hỗ
trợ đa ngôn ngữ (bao gồm tiếng dân tộc), đa nền tảng (web, mobile) và đảm bảo
khả năng tiếp cận cho nhóm yếu thế và tuân thủ các quy định bảo mật về phiên
làm việc, xác thực định danh và lưu vết truy cập.
- Các dashboard điều hành, hệ thống đo lường KPI phải áp dụng quy chuẩn
chuẩn hóa khung đo lường hiệu quả (trích xuất tự động dữ liệu thời gian thực,
hoặc trích xuất dữ liệu theo lựa chọn thời gian), trực quan hóa dữ liệu thống nhất,
API mở cho các kênh tích hợp chuyên sâu, đồng thời chuẩn hóa bảo mật, xác thực
quyền truy cập. Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành.
- Tất cả các kênh tương tác phải tích hợp các tiêu chuẩn về bảo mật phiên,
xác thực định danh, lưu vết truy cập, và khả năng tương tác mở rộng với hệ sinh
thái dịch vụ quốc gia, nhằm tăng tính minh bạch, hiệu quả quản trị, đảm bảo trải
nghiệm liền mạch, cá nhân hóa cho người dùng cuối.
2.5. Khung kiến trúc số cấp xã
Căn cứ theo Khung kiến trúc số tham chiếu cấp xã tại mục 7, Phụ lục 1,
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, các tỉnh, thành phố đưa ra Khung kiến trúc
số cấp xã của tỉnh mình, thể hiện rõ các thành phần dùng chung (từ trung ương,
từ tỉnh) và các thành phần cấp xã chủ động triển khai theo nhu cầu đặc thù.
228
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Các nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành
đặc thù cấp xã
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ CẤP XÃ
Giao diện tương tác chính
Công cụ chỉ đạo, điều hành
KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs)
Trung tâm dữ liệu tỉnh
Hạ tầng ICT cấp xã
HẠ TẤNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
Các ứng dụng và nghiệp
vụ dùng chung của tỉnh
KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ
Các ứng dụng đặc thù
khác của xã
Nền tảng số dùng
chung của tỉnh
CHÍNH QUYỀN SỐ
Giải pháp/nền tảng
chuyển đổi số du lịch cho
doanh nghiệp, hộ kinh
doanh cá thể
Hệ thống chiếu sáng
thông minh (nếu tỉnh không
triển khai tập trung)
Giải pháp triển khai nông
nghiệp thông minh cho
doanh nghiệp, hộ kinh
doanh cá thể
Hệ thống quan trắc và
giám sát môi trường (nếu
tỉnh không triển khai tập
trung)
Giải pháp tư
vấn, chăm sóc
sức khoẻ từ xa
Giải pháp cho
thương mại điện
tử
Giải pháp thanh
toán điện tử/
không tiền mặt.
Các ứng dụng đặc thù khác
cho người dân, doanh nghiệp,
hộ kinh doanh cá thể, hợp tác
xã,
CSDL của nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành đặc thù cấp xã
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung giữa các cơ
quan trong hệ thống chính trị
Dữ liệu và nền tảng lõi dùng dung giữa các cơ quan
trong hệ thống chính trị
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan
trong hệ thống chính trị
Các nền tảng số dùng chung
Quốc gia, ngành, lĩnh vực
Các thành
phần khác
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng
chung của Đảng, Mặt trận tổ quốc
Bãi đỗ xe thông minh
(nếu tỉnh không triển khai
tập trung)
Hình 44: Khung kiến trúc số cấp xã
Khung kiến trúc số cấp xã sẽ là một thành phần của Khung kiến trúc số tỉnh.
VIII. PHÂN TÍCH KHOẢNG CÁCH
1. Khoảng cách về ứng dụng
Các ứng dụng đầu tư trước đây còn mang tính rời rạc, chưa được hệ thống
hoàn thiện gắn kết, liên thông chặt chẽ với nền tảng dùng chung của tỉnh.
Các nền tảng dùng chung cơ bản đã được đầu tư. Tuy nhiên cần tiếp tục
hoàn thiện các nền tảng tổng hợp, báo cáo; nền tảng phân tích dữ liệu tập trung
và các nền tảng chuyên ngành.
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung (LGSP) của tỉnh đã triển khai
cơ bản kết nối tích hợp đối với các HTTT và CSDL dùng chung của tỉnh và với
nền tảng tích hợp chia dữ liệu dùng chung quốc gia. Mục tiêu tiếp theo là: Duy trì
ổn định LGSP của tỉnh, nâng cấp theo yêu cầu kết nối với nền tảng chia sẻ, điều
phối dữ liệu; tiếp tục liên thông khai thác dữ liệu từ các hệ thống CSDL được cập
nhật đặc biệt là CSDL quốc gia về dân cư và các hệ thống/nền tảng định danh và
xác thực điện tử; Thực hiện kết nối các Trung tâm dữ liệu của tỉnh với Trung tâm
dữ liệu quốc gia (sau khi hoàn thiện).
Các hệ thống phần mềm mới bước đầu ứng dụng, khai thác được các tính
năng phân tích xử lý dữ liệu lớn. Do đó cần tiếp tục ưu tiên đầu tư phát triển các
ứng dụng nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung, có ứng dụng trí tuệ
nhân tạo để tối ưu hóa hoạt động.
229
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
2. Khoảng cách về dữ liệu
Xây dựng các mô hình tham chiếu dữ liệu, các quy định về chuẩn dữ liệu;
Tiếp tục số hóa, cập nhật dữ liệu dùng chung các sở ngành, đơn vị trong tỉnh vào
Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, tiếp tục mở và cung cấp dữ liệu mở đảm bảo
chất lượng (không trùng lặp, dư thừa, không tốn công sức và chi phí để xử lý lại
dữ liệu, hoặc thu thập lại dữ liệu), đưa vào khai thác sử dụng có hiệu quả, đảm
bảo sẵn sàng hỗ trợ, phục vụ cho các hoạt động chỉ đạo điều hành, ban hành chính
sách của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh và phục vụ phát triển các ứng dụng
trí tuệ nhân tạo cho phát triển kinh tế số, xã hội số.
3. Khoảng cách về công nghệ
Việc sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cần phải đáp ứng các yêu cầu
quản lý, yêu cầu kỹ thuật theo quy định của cơ quan nhà nước. Các phân vùng mạng,
kết nối trong nội bộ và ra ngoài (bao gồm cả kết nối Internet) phải được cấu trúc, bổ
sung thiết bị để bảo đảm ATTT đáp ứng các cấp độ tương ứng được đề xuất.
Đảm bảo hạ tầng đủ năng lực đáp ứng các nền tảng ứng dụng hiện có; tiếp
tục triển khai ứng dụng điện toán đám mây để cung cấp các dịch vụ nền tảng,
phần mềm, hạ tầng cho phát triển Chính quyền số.
4. Khoảng cách về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
Hoàn thành việc xây dựng hồ sơ đề xuất cấp độ và trình phê duyệt đối với các
HTTT đang hoạt động chưa được phê duyệt cấp độ. Triển khai các phương án bảo
đảm ATTT theo cấp độ theo các quy định của pháp luật hiện hành. Phương án bảo
đảm ATTT trong hồ sơ đề xuất cấp độ là sở cứ để đề nghị đầu tư nâng cấp HTTT
trong trường hợp hệ thống hiện tại chưa đáp ứng các yêu cầu an toàn theo quy định.
Triển khai các phương án đảm bảo an toàn thông tin chưa đáp ứng theo yêu
cầu của Công văn số 708/BTTT-CATTT ngày 02/3/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc sửa đổi, thay thế nội dung về an toàn, an ninh mạng tại Công
văn số 1552/BTTTT-THH ngày 26/4/2022 hướng dẫn kỹ thuật triển khai Đề án 06.
Duy trì các phương án bảo đảm ATTT cụ thể: Bảo đảm an toàn mạng, Bảo
đảm an toàn máy chủ, Bảo đảm an toàn ứng dụng, Bảo đảm an toàn dữ liệu.
Cần tiếp tục xây dựng các phương án quản lý ATTT cụ thể: Chính sách
ATTT, Tổ chức bảo đảm ATTT, Bảo đảm nguồn nhân lực, Quản lý thiết kế, xây
dựng hệ thống và Quản lý vận hành an toàn hệ thống.
Cần tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó sự cố bảo đảm ATTT mạng.
IX. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI
1. Danh sách và lộ trình triển khai các nhiệm vụ
Từ hiện trạng phát triển Chính quyền số tỉnh Lai Châu, đối chiếu với tầm
nhìn, định hướng, mục tiêu phát triển Chính quyền số tỉnh Lai Châu giai đoạn
2025-2030, đề xuất lộ trình triển khai như sau:
230
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
I
Nhiệm vụ về cơ chế, chính sách
1.
Xây dựng quy hoạch và chiến lược dữ liệu từng
ngành qua đó xây dựng quy hoạch dữ liệu toàn
tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026-2027
2.
Xây dựng quy định kết nối liên thông và thu thập
dữ liệu của các HTTT trên địa bàn tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026-2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
3.
Xây dựng và ban hành các quy định, Quy chế
khai thác và sử dụng dữ liệu trên toàn tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026-2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
4.
Xây dựng quy chế quản lý các nền tảng ứng dụng
phục vụ công tác chỉ đạo và điều hành
Cơ quan/đơn vị được
giao giúp việc theo
dõi nhiệm vụ chỉ đạo
điều hành của UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026-2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
5.
Xây dựng chính sách khuyến khích nhân lực
CNTT, chuyển đổi số thông qua thu hút và giữ
chân nhân tài trong lĩnh vực CNTT, đặc biệt
trong cơ quan nhà nước
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và
Công nghệ
2025 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
6.
Xây dựng chính sách hỗ trợ người dân và doanh
nghiệp thông qua hỗ trợ người dân và doanh
nghiệp tiếp cận và sử dụng DVCTT, đặc biệt
trong việc đào tạo kỹ năng số
Cơ quan/đơn vị được
giao giúp việc tham
mưu triển khai theo
dõi hệ thống giải
quyết TTHC của tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026-2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
7.
Cập nhật ban hành quy chế, quy định sử dụng
chữ ký số trong cơ quan nhà nước tại tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026-2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
231
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
8.
Ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng trên
Mạng truyền số liệu chuyên dùng quy định tại
điểm h khoản 2 Điều 5 của Quyết định số
33/2025/QĐ-TTg về Mạng truyền số liệu chuyên
dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước sau
khi thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp
với Cục Bưu điện Trung ương, Ban Cơ yếu
Chính phủ kết nối và sử dụng ứng dụng, nền tảng
trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng tuân thủ
quy định.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026-2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
9.
Chủ trì triển khai liên thông, đồng bộ dữ liệu, nền
tảng, HTTT thuộc phạm vi quản lý của tỉnh bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin và bí mật nhà
nước theo Quyết định số 1562/QĐ-TTg về việc
bảo đảm liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước
trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống
chính trị và pháp luật liên quan; Phối hợp với Bộ
Khoa học và Công nghệ thực hiện liên thông,
đồng bộ, bí mật nhà nước qua các nền tảng chia
sẻ dùng chung trên MTSLCD; Phối hợp với Bộ
Công an rà soát, đánh giá, xây dựng phương án
và triển khai các giải pháp bảo đảm ATTT, an
ninh mạng cho các CSDL, nền tảng, HTTT,
trước khi liên thông, đồng bộ, bảo đảm theo quy
định của pháp luật hiện hành; Phối hợp với Ban
Cơ yếu Chính phủ tích hợp chữ ký số chuyên
dùng công vụ; triển khai giải pháp bảo mật cơ
yếu trong liên thông, đồng bộ dữ liệu, nền tảng
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026-2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
232
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
và hệ thống thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà
nước trên MTSLCD
10.
Ban hành Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cho
các nhóm cơ quan nhà nước, cho doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh; tổ chức đánh giá và báo cáo kết
quả đánh giá hàng năm
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở, ngành,
UBND cấp xã
2026
Tổ chức đánh giá
và báo cáo kết
quả đánh giá
hàng năm
11.
Xây dựng và triển khai Bộ chỉ số cải cách hành
chính và chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng,
Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội
tỉnh
Văn phòng Thành ủy;
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Sở, ngành,
UBND cấp xã
2026
tổ chức đánh giá
và báo cáo kết
quả đánh giá
hàng năm
12.
Xây dựng và triển khai hiệu quả Đề án Chuyển
đổi số góp phần thúc đẩy, tạo động lực phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, định
hướng năm 2035
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở Ngoại vụ
- Sở Nội vụ
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan
Thường xuyên
13.
Xây dựng và ban hành danh mục các nền tảng
số, CSDL đặc thù triển khai trên quy mô toàn
tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp xã.
2026
14.
Rà soát, bổ sung, cập nhật và triển khai hiệu quả
danh mục CSDL, dữ liệu mở của các cơ quan,
đơn vị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở ban
ngành, UBND
cấp xã
Thường xuyên
15.
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thông
qua các chương trình đào tạo cho cán bộ, công
chức, viên chức trong lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong và
ngoài nước.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở Nội vụ, các
sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Thường xuyên
233
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
16.
Tổ chức đánh giá, xếp hạng chuyển đổi số của
các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh Lai
Châu
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở Nội vụ, các
sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Hàng năm
17.
Tổ chức đánh giá, khen thưởng các cơ quan, đơn
vị, cá nhân có thành tích trong công tác chuyển
đổi số của tỉnh, cơ quan, đơn vị
Sở Nội vụ, các sở,
ban, ngành, UBND
cấp xã
-
Thường xuyên
II
Phát triển hạ tầng số, an ninh mạng
II.1
Phát triển hạ tầng số
1.
Phát triển hạ tầng mạng 5G và các thế hệ tiếp
theo với băng thông rộng, tốc độ cao, phủ sóng
toàn tỉnh.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các doanh
nghiệp viễn
thông, nhà
mạng.
2027
2.
Nghiên cứu, phát triển mạng di động 5G và các
thế hệ tiếp theo. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết
để sớm triển khai các công nghệ mới trong quá
trình phát triển hạ tầng số như mạng di động 6G,
Open RAN, mô hình dữ liệu mở, …
Các doanh nghiệp
viễn thông
Sở Khoa học và
Công nghệ
Năm 2030
3.
Duy trì, Nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh phục
vụ chính quyền số
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở Tài chính
Năm 2030
4.
Xây dựng, phát triển, mở rộng hạ tầng số, hạ tầng
điện toán đám mây của tỉnh đáp ứng nhu cầu mở
rộng triển khai các hệ thống thông tin, nhu cầu
phát triển về dữ liệu lớn, hạ tầng cho trí tuệ nhân
tạo trong các bài toán về chính quyền số, đô thị
thông minh và các mô hình kinh tế số mới
Sở Khoa học và Công
nghệ,
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp xã
Năm 2026-
2030
234
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
5.
Nâng cấp Trung tâm Giám sát điều hành thông
minh tỉnh trở thành Trung tâm chỉ huy, điều hành
toàn diện hoạt động của tỉnh, phục vụ chỉ đạo
điều hành của lãnh đạo tỉnh, liên thông từ tỉnh
đến toàn bộ cấp cơ sở.
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Văn phòng
UBND tỉnh, các
sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Năm 2026-
2030.
6.
Phát triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT) phục vụ
các ứng dụng nghiệp vụ chuyên ngành trong
triển khai Chính phủ số gắn với phát triển đô thị
thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp
thông minh, quan trắc tài nguyên môi trường,...;
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở ban
ngành, UBND
cấp xã
2027
7.
Đầu tư thiết bị, cải tạo mạng LAN cho các trụ sở
xã, phường mới sau sáp nhập
UBND cấp xã
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Tài chính.
Năm 2026
8.
Bảo đảm hạ tầng, nâng cấp hệ thống mạng máy
tính nội bộ và bổ sung thiết bị CNTT cho các
sở, ban, ngành, địa phương:
- Triển khai chuyển đổi sang IPv6.
- Quy hoạch tổng thể phân các vùng mạng, lưu
trữ, dự phòng.
- Mua sắm, bổ sung phần cứng;
- Nâng cấp, hoàn thiện mạng LAN.
- Nâng cấp các phòng đào tạo công nghệ thông
tin cho cán bộ, công chức, viên chức, cho ngành
giáo dục và đào tạo.
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và
Công nghệ; các
đơn vị liên quan
2025 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
9.
Tiếp tục đầu tư thiết bị, nâng cấp hệ thống đáp
ứng chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6, tương thích
giao thức địa chỉ Internet thế hệ mới (IPv6).
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và
Công nghệ
2025 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
235
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
10.
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông
tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-
TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành kết
nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp
bộ, cấp tỉnh với CSDL quốc gia về dân cư phục
vụ giải quyết TTHC, dịch vụ công
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
Trước tháng
12/2026
Nâng cấp hạ tầng
CNTT, hoàn
thành kết nối
HTTT
11.
Thúc đẩy tích hợp các cảm biến loT vào các cơ
sở hạ tầng truyền thống như giao thông vận tải,
năng lượng, hậu cần, chính quyền tỉnh, y tế, giáo
dục, du lịch, quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ
tầng công cộng.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND
các phường, xã,
đặc khu.
Năm 2026-
2030
II.2
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm an toàn
thông tin
1.
Thực hiện giám sát, bảo vệ cho 100% hệ thống
thông tin thuộc phạm vi quản lý. Đối với các hệ
thống thông tin cấp độ 3 trở lên, khuyến nghị tổ
chức giám sát, bảo vệ đầy đủ các lớp: lớp mạng,
lớp ứng dụng, lớp CSDL, lớp thiết bị đầu cuối.
Công an tỉnh
Các sở ban
ngành và địa
phương
Hàng năm.
2.
Triển khai giải pháp bảo mật cho hệ thống gửi,
nhận văn bản mật từ Trung ương đến cấp xã và
liên thông với các cơ quan khối chính quyền, Mặt
trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội;
triển khai các giải pháp bảo mật dữ liệu cho các
phần mềm, ứng dụng.
Văn phòng tỉnh ủy
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
doanh nghiệp
viễn thông, nhà
mạng.
Năm 2026-
2030
3.
Xây dựng hồ sơ và trình phê duyệt và triển khai
cấp độ an toàn thông tin đối với CSDL, hệ thống
thông tin thuộc thẩm quyền mới phát sinh
Các sở ban ngành và
địa phương
Công an tỉnh
Hàng năm.
236
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
4.
Triển khai dự phòng, sao lưu dữ liệu quan trọng
cho các hệ thống thông tin tỉnh.
Công an tỉnh
Các sở ban
ngành và địa
phương
Hàng năm.
5.
Tổ chức tập huấn, phổ biến, diễn tập về đảm bảo
an toàn dữ liệu, an ninh thông tin, bảo vệ hạ tầng
dữ liệu (chuyên ngành và quốc gia)
Công an tỉnh
Các sở ban
ngành và địa
phương
Hàng năm.
6.
Chia sẻ thông tin, phối hợp theo dõi, giám sát, xử
lý sự cố, trong đó xác định rõ đầu mối phối hợp
với các cơ quan Trung ương (Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ
yếu Chính phủ), có kế hoạch theo dõi, giám sát,
đánh giá thường xuyên các hệ thống để bảo đảm
an ninh, an toàn.
- Bộ Chỉ huy quân sự
tỉnh;
- Công an tỉnh
- Sở Khoa học
và công nghệ;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
Thường xuyên
Kế hoạch
7.
Triển khai nền tảng phòng chống mã độc và định
kỳ rà quét lỗ hổng bảo mật theo quy định
Công an tỉnh
Các sở ban
ngành và địa
phương
Hàng năm.
III
Nhóm nhiệm vụ phát triển Dữ liệu và nền
tảng lõi
III.1
Phát triển các nền tảng lõi
1.
Tiếp tục duy trì, nâng cấp, mở rộng Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh Lai Châu: nâng
cấp về kiến trúc để phù hợp với Khung kiến trúc
dữ liệu quốc gia
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã và các
Bộ, ngành liên
quan
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
2.
Xây dựng, triển khai Nền tảng tổng hợp, phân
tích dữ liệu tỉnh Lai Châu
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã và các
Bộ, ngành liên
quan
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
237
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
3.
Xây dựng, triển khai Nền tảng chia sẻ, điều phối
dữ liệu tỉnh Lai Châu (LDOP) bao gồm các thành
phần cơ bản có chức năng tương tự như Nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia NDOP (tích
hợp dữ liệu; phân phối dữ liệu; chia sẻ dữ liệu)
và trao đổi dữ liệu với Nền tảng chia sẻ, điều phối
dữ liệu quốc gia NDOP thông qua thành phần
bảo mật điểm kết nối AGN theo Khung kiến trúc
dữ liệu quốc gia
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã và các
Bộ, ngành liên
quan
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
III.2
Phát triển dữ liệu
1.
Xây dựng, cập nhật, hoàn thiện, chuẩn hóa hệ
thống CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành
trong phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu, bảo
đảm tuân thủ Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia
số, Kiến trúc dữ liệu quốc gia tổng thể, Khung
quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu
dùng chung. Trong đó, tiếp tục triển khai cập
nhật CSDLQG có phân hệ tại địa phương theo
hướng dẫn của Bộ ngành chủ quản CSDLQG:
- CSDLQG về Dân cư
- CSDLQG về Đất đai
- CSDLQG về Đăng ký doanh nghiệp
- CSDLQG về tài chính
- CSDLQG về Bảo hiểm
- CSDLQG về Cán bộ Công chức, viên chức
- CSDLQG về TTHC
- CSDL Tổng hợp quốc gia
- CSDLQG về hoạt động xây dựng
- CSDLQG về xuất nhập cảnh.
Các sở, ban, ngành
liên quan
Bộ, ngành chủ
quản
2025 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
238
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
2.
Tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện hệ thống
CSDL đã xây dựng, CSDL đang xây dựng,
CSDL cần xây dựng mới, bảo đảm bao quát tất
cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của tỉnh (Đối
với các CSDL đã hoàn thành xây dựng, phải thực
hiện đồng bộ thường xuyên, liên tục theo thời
gian thực về Trung tâm dữ liệu quốc gia để đưa
vào sử dụng ngay theo lộ trình xây dựng Trung
tâm dữ liệu quốc gia; đồng thời tổ chức các biện
pháp thường xuyên cập nhật dữ liệu bảo đảm
“đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”;
Đối với các CSDL đang xây dựng, cần đẩy
nhanh tiến độ, phối hợp với các tập đoàn, doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ, bảo đảm hoàn thành
đúng thời hạn, đồng bộ về Trung tâm dữ liệu
quốc gia theo quy định, hoàn thành theo lộ trình
triển khai từng CSDL). Căn cứ kết quả rà soát,
xác định các CSDL cần xây dựng mới, phối hợp
với các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành, cung
cấp dịch vụ có phương án triển khai xây dựng cụ
thể; ưu tiên hoàn thiện các CSDL phục vụ trực
tiếp công tác quản lý nhà nước, cải cách TTHC
phục vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã và các
Bộ, ngành liên quan
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
3.
Tập trung xây dựng, hoàn thiện CSDL dùng
chung, chuyên ngành, ưu tiên lĩnh vực đất đai,
giao thông, đô thị, giáo dục, y tế, hộ tịch, tư pháp,
doanh nghiệp...; phát triển nền tảng phân tích dữ
liệu, trí tuệ nhân tạo để mô phỏng, dự báo kịch
bản, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Văn phòng UBND
tỉnh, các sở, ban,
ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ,
UBND cấp xã
2027
239
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
4.
Thực hiện chuẩn hóa dữ liệu địa phương: Định
nghĩa, chuẩn hóa dữ liệu địa phương theo Từ
điển dữ liệu quốc gia; đồng bộ dữ liệu với Trung
tâm dữ liệu quốc gia và các CSDL chuyên ngành.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp xã
2026 – 2030
5.
Xây dựng, triển khai và duy trì Kho dữ liệu dùng
chung của tỉnh, chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu
chuyên ngành
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp xã
2026 – 2030
Ưu tiên thực hiện
6.
Duy trì, nâng cấp Kho quản lý dữ liệu điện tử của
tổ chức, cá nhân
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp xã
2026 – 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
7.
Xây dựng, duy trì, Nâng cấp Cổng dữ liệu tỉnh,
phục vụ cho doanh nghiệp và người dân khai
thác dữ liệu
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp xã
2026 – 2030
8.
Số hóa các tư liệu lịch sử Đảng bộ tỉnh, tư liệu
lịch sử, văn hóa và ứng dụng công nghệ số
Văn phòng tỉnh ủy
Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và
Công nghệ
Thường xuyên
9.
Triển khai tạo lập xây dựng các CSDL chuyên
ngành và các ứng dụng chuyên ngành
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và
Công nghệ; các
đơn vị liên quan
2026 – 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
10.
Triển khai CSDL của nghiệp vụ, ứng dụng
chuyên ngành đặc thù cấp xã
Sở Khoa học và Công
nghệ
UBND cấp xã
Năm 2026-
2030
IV
Nhóm nhiệm vụ phát triển ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung
IV.1
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về nghiệp vụ
1
Rà soát, tái cấu trúc quy trình TTHC, công bố,
công khai các TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của các cơ quan đảng trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
Các cơ quan đảng,
các đảng ủy trực
thuộc Tỉnh ủy.
Văn phòng
UBND tỉnh
Theo hướng
dẫn của các cơ
quan Đảng ở
Trung ương.
240
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
2
Triển khai rà soát đơn giản hóa từng TTHC, dịch
vụ của các cơ quan đảng, chính quyền, Mặt trận,
tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước
trên địa bàn trên cơ sở tái sử dụng dữ liệu số và
công nghệ số; đồng thời, cung cấp trên môi trường
điện tử dưới dạng toàn trình.
2.1
Rà soát đơn giản hóa từng TTHC, dịch vụ của
các cơ quan, đơn vị, địa phương trên cơ sở tái sử
dụng dữ liệu số và công nghệ số; Cung cấp trên
môi trường điện tử dưới dạng toàn trình
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
- Văn phòng
UBND tỉnh;
- Sở Khoa học
và công nghệ.
Thường xuyên,
liên tục
- Phương án đơn
giản hóa TTHC
được phê duyệt
- Dịch vụ công
được cung cấp
trực tuyến toàn
trình
2.2
Triển khai tiếp nhận, giải quyết TTHC không phụ
thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi
tỉnh.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
- Văn phòng
UBND tỉnh;
- Sở Khoa học
và công nghệ.
Thường xuyên,
liên tục
Triển khai TTHC
phi địa giới hành
chính tại tỉnh
3
Tổ chức tiếp nhận, xử lý, giải quyết các TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia, số hóa đầy đủ hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến
nghị của tổ chức đảng, đảng viên về TTHC.
Các cơ quan đảng,
các đảng ủy trực
thuộc Tỉnh ủy.
Văn phòng
UBND tỉnh
Theo hướng
dẫn của các cơ
quan Đảng ở
Trung ương.
4
Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, nhất là trí tuệ
nhân tạo nhằm hoàn thiện, tối ưu hóa mô hình
vận hành, hoạt động chính quyền địa phương 02
cấp; thực hiện triệt để việc tái cấu trúc quy trình
TTHC, đơn giản hóa, cắt giảm TTHC dựa trên
dữ liệu số và công nghệ số; tổ chức triển khai
hiệu quả Trung tâm Phục vụ hành chính công
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp xã
2026-2030
241
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
một cấp tỉnh Lai Châu, cung cấp, giải quyết
100% TTHC phi địa giới hành chính trong phạm
vi tỉnh
5
Thúc đẩy chuyển đổi số đồng bộ trong toàn hệ
thống chính trị, liên thông thông suốt giữa các cơ
quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và
các tổ chức chính trị - xã hội
Các cơ quan đảng,
các đảng ủy trực
thuộc Tỉnh ủy.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Theo hướng
dẫn của các cơ
quan Đảng ở
Trung ương.
6
Đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số, số hóa dữ
liệu phục vụ công tác quản lý cán bộ, đảng viên
Ban Tổ chức Tỉnh ủy.
-
2026-2030.
7
Đẩy mạnh cải cách hành chính, tối ưu hóa quy
trình tất cả TTHC để cung cấp dưới hình thức
DVCTT toàn trình trên môi trường số theo đúng
quy định
Văn phòng UBND
tỉnh.
Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và
Công nghệ
Thường xuyên
IV.2
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp phát triển Chính
quyền số
1
Phối hợp với các đơn vị chủ quản nền tảng số
dùng chung xây dựng, hoàn thiện nền tảng số đáp
ứng yêu cầu thực tế tại địa phương
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
2
Tổ chức khai thác, sử dụng thống nhất các nền
tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống thông tin
quy mô quốc gia do các bộ, ngành cung cấp
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Bộ, ngành cung
cấp
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
3
Rà soát, đánh giá, nâng cấp, phát triển các hệ
thống thông tin, CSDL, nền tảng số dùng chung
bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông
suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị từ
Trung ương đến địa phương, phục vụ công tác
quản lý nhà nước và chỉ đạo, điều hành
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
242
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
4
Xây dựng nền tảng/hệ thống quản lý tích hợp
ứng dụng từng ngành
Các sở, ban,
ngành;UBND cấp xã
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
Ưu tiên thực hiện
5
Thí điểm triển khai Trợ lý ảo hỗ trợ CBCC viên
chức của tỉnh, từng bước nhân rộng ứng dụng
nếu hiệu quả
Văn phòng UBND
tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
6
Xây dựng các Ứng dụng tổng hợp, phân tích,
khai phá dữ liệu, báo cáo phục vụ công tác chỉ
đạo điều hành dựa trên dữ liệu lớn và dữ liệu tích
hợp dùng chung toàn tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
7
Triển khai, duy trì, nâng cấp các HTTT, ứng
dụng phục vụ công tác quản lý chuyên ngành tại
đơn vị
Các sở, ban, ngành
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
8
Triển khai, duy trì HTTT Thanh tra, giám sát, xử
lý khiếu nại tố cáo.
Thanh tra tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
9
Duy trì Hệ thống họp không giấy tờ
Văn phòng UBND
tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
10
Duy trì HTTT báo cáo của tỉnh và kết nối với Hệ
thống thông tin báo cáo của Chính phủ
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
11
Duy trì, nâng cấp, phát triển Hệ thống phần mềm
Quản lý văn bản và điều hành
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
12
Phát triển, quản lý, xây dựng bản đồ chung giám
sát hệ thống cảm biến trên địa bàn tỉnh như đo
mưa, đo ngập, giám sát hành trình …
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND
các phường, xã,
đặc khu
2030
13
Hệ thống quan trắc và giám sát môi trường: Giải
pháp công nghệ kết hợp quan trắc và giám sát
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ
Năm 2026-
2030
243
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
môi trường trong một nền tảng thống nhất nhằm
thu thập dữ liệu liên tục về các thông số môi
trường, quản lý tập trung dữ liệu, có thể phân tích
và đưa ra cảnh báo tự động khi phát hiện các biến
động, rủi ro môi trường.
14
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo để mô phỏng, dự báo
kịch bản phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, giải
quyết các bài toán yêu cầu đặc thù của tỉnh dựa
trên dữ liệu thống kê
Thống kê tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp xã
15
Ban hành hướng dẫn phân loại mức độ rủi ro,
phân tầng rủi ro từ thiết kế, triển khai cho đến
ứng dụng nhằm bảo vệ người dùng nhưng vẫn
thúc đẩy ứng dụng và phát triển AI tại tỉnh.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, UBND
các phường, xã,
đặc khu
Năm 2026.
16
Xây dựng, hoàn thiện Phần mềm quản lý chuyên
ngành của các sở, ban, ngành, đảm bảo kết nối,
chia sẻ dữ liệu với các Hệ thống thông tin phục
vụ chỉ đạo điều hành cấp tỉnh, Trung tâm IOC
tỉnh.
Các sở, ban, ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ,
Công an tỉnh
Năm 2026-
2030.
17
Đầu tư, nâng cấp nền tảng, ứng dụng dùng chung
phục vụ chuyển đổi số, trong đó ưu tiên một số
nền tảng, ứng dụng dùng chung như: Hệ thống
phục vụ chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh; HTTT
CQS; trục tích hợp, chia sẻ dữ liệu; kho dữ liệu
dùng chung; nền tảng định danh và xác thực điện
tử tập trung qua sử dụng tài khoản VNeID; nền
tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp toàn tỉnh;
hệ thống cảnh báo sớm, phòng tránh thiên tai
thông minh; nền tảng số đất đai, xây dựng, môi
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Công an tỉnh,
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan
Giai đoạn
2025-2030
244
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
trường; nền tảng thông tin địa lý dùng chung
(GIS); các hệ thống giám sát chuyên ngành (giao
thông, an ninh, môi trường...).
18
Phát triển các nền tảng số phục vụ chính quyền
số hình thành nền hành chính chủ động.
Các sở, ban, ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Tài chính
Năm 2026-
2030
19
Xây dựng, triển khai và duy trì nền tảng điện toán
đám mây tỉnh Lai Châu kết nối với nền tảng điện
toán đám mây Chính phủ
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành liên quan
2027
20
Triển khai kết nối, tích hợp với nền tảng số quốc
gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực,
vùng và các CSDL quốc gia, chuyên ngành theo
phân công và tiến độ cụ thể đối với từng nền tảng
số, CSDL
Các cơ quan đảng, sở,
ban, ngành.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Năm 2026 –
2030.
21
Duy trì Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh để
cung cấp thông tin nguồn cho đài truyền thanh
cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
của tỉnh. Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh còn
có chức năng thu thập tổng hợp, phân tích, quản
lý dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin
cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa
phương
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Năm 2026
22
Xây dựng Nền tảng AI cấp tỉnh cung cấp năng
lực tính toán, mô hình và công cụ phát triển ứng
dụng để phục vụ chính quyền số, đô thị thông
minh, kinh tế số và dịch vụ công. Việc phát triển,
vận hành phải tuân thủ nguyên tắc AI có trách
nhiệm, bảo đảm minh bạch, an toàn, đồng thời
kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP cấp tỉnh, tích
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp xã.
Năm 2026-
2030.
245
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
hợp vào NDXP, NDOP và khai thác, đồng bộ với
Nền tảng AI quốc gia
23
Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành
cấp tỉnh: là hệ thống thông tin được phát triển để
phục vụ quá trình chỉ đạo, điều hành trên môi
trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà
nước cấp tỉnh.
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp xã
Năm 2026-
2030
24
Xây dựng, triển khai, duy trì nền tảng Đô thị
thông minh (SCP) của tỉnh phục vụ xây dựng,
phát triển các dịch vụ đô thị thông minh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành liên quan
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
25
Duy trì, đầu tư, nâng cấp, phát triển các HTTT
quản lý và tạo lập CSDL chuyên ngành.
Các sở, ban, ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
26
Xây dựng hệ thống quản lý và đăng ký ứng dụng
CNTT trên địa bàn tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành liên quan
2026 - 2027
Ưu tiên thực hiện
IV.3
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp phát triển Kinh tế
số
IV.3.1
Lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1
Triển khai giải pháp chuyển đổi số du lịch: Áp
dụng các công nghệ tiên tiến như số hóa 3D, VR
360, AI, ... bao gồm: Hỗ trợ du khách trong và
ngoài nước toàn diện 24/7 và cung cấp thông tin
theo thời gian thực; Hỗ trợ đa ngôn ngữ, đa nền
tảng và nội dung đa phương tiện; Trải nghiệm du
lịch ảo và thực tế tăng cường; Đặt lịch thông
minh, tích hợp bản đồ và định vị thông minh;
Tích hợp dữ liệu và phân tích; Tích hợp sản
phẩm OCOP và đặc sản địa phương; Kết nối
cộng đồng và chia sẻ trải nghiệm; Tạo trải
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Tài chính.
Năm 2030
246
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
nghiệm ảo (VR/AR), thuyết minh tự động và cá
nhân hóa thông tin, từ đó nâng cao trải nghiệm,
giáo dục và bảo tồn di sản.
2
Triển khai Ứng dụng AI, big data, VR/AR để cá
nhân hóa trải nghiệm tham quan di sản. Đổi mới
giáo dục bảo tàng, hướng tới mô hình bảo tàng
mở, bền vững, Robot AI hướng dẫn tại bảo tàng.
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Tài chính.
Thường xuyên.
IV.3.2
Lĩnh vực Công thương
1
Công nghiệp
1.1
Thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong sản xuất,
kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên
địa bàn tỉnh; từng bước nâng cao năng lực
chuyển đổi số cho doanh nghiệp công nghiệp,
phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Sở Công thương
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và
Công nghệ,
UBND cấp xã
và các đơn vị
liên quan
2026-2030
1.2
Xây dựng và triển khai Đề án “Khảo sát đánh giá
mức độ sẵn sàng sản xuất thông minh và thí điểm
mô hình nhà máy thông minh trong một số ngành
công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Lai Châu”.
Sở Công thương
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026-2030
1.3
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công tác quản lý,
vận hành an toàn các nhà máy, cơ sở sản xuất
kinh doanh.
Sở Công thương
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026-2030
1.4
Nâng cao nhận thức trong chuyển đổi số và xây
dựng các mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ
cao cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở Dân tộc và
Tôn giáo,
UBND cấp xã
2026-2030
2
Thương mại
Sở Công thương
2.1
Tổ chức tập huấn kỹ năng xúc tiến thương mại
cho người dân tộc thiểu số, doanh nghiệp, hợp
tác xã khu vực miền núi tỉnh Lai Châu
Sở Công thương
Sở Nông nghiệp
và Môi trường,
UBND cấp xã
Thường xuyên
247
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
2.2
Thúc đẩy Thương mại điện tử cho sản phẩm
OCOP: Hỗ trợ người dân, hợp tác xã đưa các sản
phẩm đặc trưng lên các sàn thương mại điện tử.
Sở Công thương
Sở Nông nghiệp
và Môi trường,
UBND cấp xã
Thường xuyên
3
Năng lượng
Sở Công thương
3.1
Thúc đẩy rà soát, bổ sung các quy hoạch về điện
đảm bảo có nguồn điện xanh - sạch, đảm bảo dự
phòng cao để thu hút doanh nghiệp đầu tư phát
triển Trung tâm dữ liệu
Sở Công thương
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
sở ban ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
IV.3.3
Lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng
1
Ban hành chính sách, chương trình hỗ trợ chuyển
đổi số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở Tài chính,
các sở ban
ngành, UBND
các phường, xã,
đặc khu cấp xã
2026-2030
2
Tổ chức tuyên truyền các doanh nghiệp, cơ sở
buôn bán, kinh doanh thực hiện hóa đơn điện tử
có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền
Thuế tỉnh
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và
Công nghệ,
UBND cấp xã
2026
3
Triển khai mỗi hộ kinh doanh có một tài khoản
thanh toán không dùng tiền mặt, tổ chức tuyên
truyền vận động triển khai thực hiện nộp thuế,
thu thuế qua các ứng dụng như ETAX Mobile
Thuế tỉnh
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và
Công nghệ,
UBND cấp xã.
2026
4
Phối hợp triển khai, duy trì các nền tảng thanh
toán trực tuyến
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
IV.3.4
Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường
1
Phát triển, triển khai Bản đồ số nông nghiệp: Hỗ
trợ số hóa vùng trồng, giúp quản lý thông tin cây
trồng và đất đai hiệu quả. Tính năng truy xuất
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
2026-2030
248
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
nguồn gốc đảm bảo minh bạch, tăng niềm tin thị
trường. Cảnh báo thời tiết kịp thời giúp nông dân
ứng phó khí hậu, giảm rủi ro. Tích hợp hệ thống
quan trắc môi trường cung cấp dữ liệu đất, nước,
không khí, hỗ trợ quyết định canh tác chính xác,
nâng cao năng suất và phát triển nông nghiệp bền
vững.
sở ban ngành,
UBND cấp xã.
2
Triển khai các mô hình tưới tiêu tự động cảm
biến (IoT), sử dụng thiết bị bay không người lái
(drone) để giám sát cây trồng, sâu bệnh.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
sở ban ngành,
UBND cấp xã.
2026-2030
3
Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản
phẩm (QR code, Blockchain) để nâng cao giá trị
và niềm tin cho người tiêu dùng.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
sở ban ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
4
Quản lý quá trình canh tác: thu thập dữ liệu môi
trường, giá thể, đất trồng... thông qua hệ thống
các cảm biến về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, pH,
EC... để xây dựng bộ CSDL và ứng dụng trí tuệ
nhân tạo vào thực hiện phân tích, giám sát quản
lý quá trình canh tác (tối ưu hóa nước, dinh
dưỡng, thuốc bảo vệ thực vật và tự động hóa quá
trình canh tác).
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
sở ban ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
5
Quản lý sâu bệnh hại cây trồng: ứng dụng trí tuệ
nhân tạo AI thu thập, phân tích hình ảnh để dự
báo và ra quyết định trong việc phòng trừ sâu
bệnh hại cây trồng.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026-2030
249
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
6
Quản lý quá trình sản xuất, nuôi trồng trong lĩnh
vực chăn nuôi, thủy sản: ứng dụng trí tuệ nhân
tạo AI trong giám sát môi trường nuôi nhốt, giám
sát môi trường nước; quản lý thức ăn; quản lý
bệnh và tự động hóa trong quá trình cho ăn, chăm
sóc; cảnh báo môi trường và ra quyết định xử lý.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
sở ban ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
7
Tổ chức triển khai, hoàn thiện dự án đo đạc, xây
dựng CSDL đất đai, hồ sơ địa chính, kê khai
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND cấp xã
2026-2030
8
Nền tảng tích hợp dịch vụ quan trắc để thu thập
dữ liệu quan trắc bao gồm cả các thiết bị IoT của
tổ chức, doanh nghiệp
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
IV.3.5
Lĩnh vực xây dựng, giao thông
1
Triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ
liệu lớn để quản lý, phân tích dữ liệu quy hoạch,
xây dựng, tối ưu quy trình xử lý hồ sơ, báo cáo;
giám sát tiến độ, chất lượng, cảnh báo rủi ro công
trình; Mô phỏng, trực quan hóa quy hoạch, hạ
tầng và công trình xây dựng; quản lý dự án, công
trình dựa trên công nghệ, hỗ trợ ra quyết định
chính xác.
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
sở ban ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
2
Triển khai Hệ thống Quản lý giao thông thông
minh: AI phân tích dữ liệu từ cảm biến,
camera… để quản lý, điều hành giao thông, quản
lý hoạt động kinh doanh vận tải; Hỗ trợ trong
công tác nhận dạng, cảnh báo sự cố giao thông.
Giám sát, điều tiết phân luồng phương tiện tự
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
sở ban ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
250
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
động, tối ưu hóa tuyến đường vận tải, quản lý
kho bãi, bốc dỡ hàng hóa…
3
Quản lý, vận hành và bảo trì hạ tầng: Ứng dụng
IoT và AI giám sát công trình hạ tầng giao thông,
hạ tầng kỹ thuật theo thời gian thực, tích hợp
BIM - GIS - IoT để dự báo, tối ưu công tác quản
lý, bảo trì, vận hành hạ tầng.
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
sở ban ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
4
Ứng dụng công nghệ số toàn trình trong thẩm
định, cấp phép xây dựng công trình và nhà ở
riêng lẻ
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
sở ban ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
IV.3.6
Các lĩnh vực khác
1
Thúc đẩy, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia phát
triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức
hợp tác công tư (PPP).
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở Tài chính,
các sở ban
ngành, UBND
cấp xã.
2026-2030
2
Thiết lập mạng lưới chuyên gia và hợp tác quốc
tế: kết nối đội ngũ chuyên gia quốc tế về AI trong
các lĩnh vực chuyên sâu (hành chính, đô thị, y tế,
giáo dục...) để tư vấn chuyên môn cho tỉnh. Hỗ
trợ tham gia các diễn đàn, chương trình, khóa học
quốc tế về AI dành cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo
và chuyên viên kỹ thuật.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở ban
ngành, UBND
cấp xã
Thường xuyên.
3
Tổ chức các cuộc thi về công nghệ thông tin và
truyền thông, trong đó, ưu tiên đối với các chủ
đề liên quan AI nhằm tìm kiếm nguồn nhân lực
trẻ có tiềm năng cho tỉnh.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở ban
ngành, UBND
cấp xã
Thường xuyên.
251
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
4
Thúc đẩy triển khai các hình thức đào tạo chứng
chỉ ngắn hạn và trung hạn về AI cho học sinh,
người lao động có nhu cầu chuyển đổi nghề
nghiệp.
Các cơ sở đào tạo trên
địa bàn tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Nội vụ
Thường xuyên
IV.4
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp phát triển Xã hội
số
IV.4.1
Truyền thông
1
Tăng cường công tác truyền thông về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, đa dạng hóa
hình thức, nội dung tuyên truyền sinh động, trực
quan; đẩy mạnh phong trào “Bình dân học vụ
số”;
Văn phòng Tỉnh ủy,
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Các sở ban
ngành, UBND
cấp xã
Thường xuyên
2
Triển khai “Ngày hội toàn dân học tập số” vào
ngày 10/10 hằng năm (Ngày Chuyển đổi số quốc
gia), kết hợp giữa các hoạt động trực tuyến và
trực tiếp tại các địa phương như tổ chức hội thảo,
tọa đàm và hội nghị; trải nghiệm và hướng dẫn
sử dụng các nền tảng, dịch vụ số, lớp học số cho
cộng đồng.
Các sở ban ngành,
UBND cấp xã
Văn phòng Tỉnh
ủy, Sở Khoa học
và Công nghệ.
Thường xuyên
3
Đầu tư, mở rộng hệ thống loa truyền thanh IP để
đáp ứng cho việc tuyên truyền, phủ sóng phát
thanh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Văn phòng Tỉnh
ủy, Sở Khoa học
và Công nghệ.
UBND cấp xã
Thường xuyên
4
Tổ chức tuyên truyền, đào tạo kỹ năng số cho
người dân, doanh nghiệp; hướng dẫn sử dụng
dịch vụ công, thanh toán điện tử, phổ cập kiến
thức về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân
và kỹ năng ứng xử trên môi trường mạng; tuyên
UBND cấp xã
Văn phòng Tỉnh
ủy, Sở Khoa học
và Công nghệ.
UBND cấp xã
Thường xuyên
252
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
truyền qua hệ thống truyền thanh và mạng xã hội
địa phương.
5
Triển khai nền tảng số cho người dân sử dụng
chung; triển khai Khung năng lực số cho công dân
để xây dựng văn hóa số cho cộng đồng của Lai
Châu. Phát triển công nghiệp nội dung số, tập
trung vào lĩnh vực di tích, di sản, văn hóa. Mặt
trận Tổ quốc phối hợp với các cơ quan liên quan
triển khai các chương trình hỗ trợ kỹ năng số cho
các đối tượng yếu thế, như tổ chức lớp học kỹ
năng số miễn phí, cung cấp thiết bị công nghệ cơ
bản cho các hộ nghèo, và xây dựng các tài liệu
hướng dẫn sử dụng dịch vụ số đơn giản, dễ hiểu.
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
2026-2030
Xây dựng quy
chế sau khi Bộ
Văn hoá, Thể
thao và Du lịch
ban hành quy
định
IV.4.2
Lĩnh vực Y tế
1
Triển khai Trợ lý AI về tư vấn chăm sóc sức khỏe
để phân tích dữ liệu sức khỏe của người dân để
dự đoán nguy cơ phát triển bệnh. Cung cấp các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe cá nhân hóa cho
người có nguy cơ, người bệnh như: theo dõi tình
trạng sức khỏe, đề xuất các phương pháp điều trị
và quản lý chi phí chăm sóc sức khỏe.
Sở Y tế
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Tài chính.
Năm 2026-
2030.
2
Triển khai ứng dụng AI nâng cao hiệu quả quản
lý dịch bệnh: tổng hợp dữ liệu lớn, dữ liệu dùng
chung đa ngành, đưa ra cảnh báo, tư vấn quản lý
y tế cộng đồng, dịch bệnh.
Sở Y tế
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Tài chính.
Năm 2026-
2030.
IV.4.3
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
1
Thực hiện việc tạo lập, thu thập, quản lý, phát
triển dữ liệu giáo dục và đào tạo để hình thành
các CSDL chuyên ngành giáo dục phục vụ công
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Bộ Giáo dục và
đào tạo, các cơ
sở giáo dục.
Năm 2026.
253
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
tác quản lý và sử dụng dữ liệu tại địa phương.
Kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu liên quan đến
giáo dục do địa phương quản lý với CSDL quốc
gia về giáo dục và đào tạo và các CSDL chuyên
ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
2
Triển khai ứng dụng Quản lý trường học thông
minh: sử dụng AI để phân tích thông tin học sinh
(kết quả học tập, sức khỏe học đường, tâm sinh
lý, nhu cầu giải trí) nhằm đưa ra đề xuất nâng cao
hiệu quả học tập cho học sinh. Phòng học ứng
dụng công nghệ thực tế ảo, thực tế tăng cường;
chấm điểm tự động, đánh giá năng lực; phân tích
dữ liệu học tập để cải thiện chất lượng đào
tạo…).
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Bộ Giáo dục và
đào tạo, các cơ
sở giáo dục.
Năm 2026.
3
Hoàn thiện CSDL hồ sơ văn bằng cấp THCS
(Phòng GDĐT trước đây bàn giao cho Sở GDĐT
theo hướng dẫn của Bộ GDĐT khi thực hiện mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp). Số hóa và
chỉnh lý hồ sơ văn bằng, chứng chỉ của tỉnh.
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và
Công nghệ.
Năm 2026-
2027.
IV.4.4
Lĩnh vực khác
1
Triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” nhằm
phổ cập tri thức cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng
số cho người dân với tinh thần cách mạng, toàn
dân, toàn diện, không ai bị bỏ lại phía sau trong
tiến trình chuyển đổi số; mọi người dân đều được
trang bị kiến thức, kỹ năng số cần thiết để áp dụng
trong cuộc sống để khai thác, thụ hưởng những
thành quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số mạng lại.
Sở Khoa học và Công
nghệ
UBND cấp xã
Thường xuyên.
254
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
2
Triển khai đầu tư, ưu tiên nguồn lực cho phát triển
kinh tế số các ngành, lĩnh vực; đưa các sản phẩm,
dịch vụ tại tỉnh lên các nền tảng số để tiếp cận thị
trường toàn cầu. Xây dựng và dùng chung các nền
tảng số liên ngành, liên vùng. Triển khai chính
sách khuyến khích đầu tư, mua, thuê các sản
phẩm, dịch vụ số; chính sách đặc biệt để đào tạo,
phát triển, thu hút tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
trong và ngoài nước hoạt động lĩnh vực chuyển
đổi số, phát triển sản phẩm công nghệ số, công
nghiệp an ninh mạng.
Sở Khoa học và Công
nghệ
3
Xây dựng thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực,
áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, IoT,
blockchain trong nông nghiệp, chế biến… Ưu
tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh
nghiệp công nghệ số của địa phương thực hiện
các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số.
3.1
Quảng bá, giới thiệu các sản phẩm chủ lực của
tỉnh trên các nền tảng số, từng bước xây dựng
thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực
- Sở Công thương;
- Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
2026-2030
Hình thành
thương hiệu số
3.2
Áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, IoT,
blockchain trong nông nghiệp, chế biến
- Sở Nông nghiệp và
Môi trường
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
2026-2030
Công nghệ được
áp dụng
V
Nhóm nhiệm vụ về Kênh giao tiếp và đo lường
hiệu quả
V.1
Triển khai các Kênh tương tác và đo lường
hiệu quả giữa các cơ quan trong hệ thống
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
255
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
chính trị: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành
cho giao diện web) và Ứng dụng VNeID (dành
cho di động)
V.2
Triển khai Kênh tương tác và đo lường hiệu
quả giữa các cơ quan trong tỉnh Lai Châu
1
Duy trì nâng cấp HTTT giải quyết TTHC của
tỉnh đáp ứng Thông tư số 21/2023/TT- BTTTT
ngày 31/12/2023 Quy định về chức năng, tính
năng kỹ thuật của HTTT giải quyết TTHC;
Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN ngày
30/6/2025; Liên thông với Cổng Dịch vụ công
quốc gia và dữ liệu điện tử theo Đề án 06 của
Chính Phủ; tuân thủ Kiến trúc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh tại Công văn
5721/BKHCN-CĐSQG
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
2
Duy trì tích hợp các Cổng thông tin điện tử và
các ứng dụng với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu LGSP tỉnh và Hệ thống giám sát đo lường
mức độ cung cấp và sử dụng chính phủ số (EMC)
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
3
Phát triển, đẩy mạnh cung cấp DVCTT trên cả
nền tảng thiết bị thông minh, tận dụng các kênh
xã hội để tương tác và gia tăng sự tham gia của
người dân.
Cơ quan/đơn vị được
giao giúp việc tham
mưu triển khai theo
dõi hệ thống giải
quyết TTHC của tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
4
Xây dựng, triển khai Bàn làm việc số (Digital
Workplace) tạo lập môi trường làm việc thống
nhất trên không gian số, tích hợp đa dạng hệ
thống CNTT, CSDL ngành và các công cụ làm
việc số (như quản lý văn bản, điều hành, lịch
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
256
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
công tác, hội nghị trực tuyến, quản lý công việc,
kho tài liệu số....), đồng thời ứng dụng các công
nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo, GenAI
5
Duy trì nâng cấp Cổng thông tin điện tử
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
6
Duy trì, nâng cấp Cổng thông tin Bình dân học
vụ số
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
7
Duy trì, nâng cấp Cổng Thông tin chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
8
Xây dựng Hệ thống đo lường, hiệu quả (KPI) của
tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
9
Triển khai một số tiện ích miễn phí phục vụ
người dân, doanh nghiệp thực hiện TTHC tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã,
phường trên địa bàn tỉnh
UBND cấp xã
Văn phòng
UBND tỉnh
2026
10
Chuyển đổi số tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công một cấp: Lấy số online, xếp hàng điện tử,
camera AI, Kiosk, robot lễ tân, các tiện ích, thư
viện số…
Văn phòng UBND
tỉnh
UBND cấp xã
2026
VI
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp phát triển nhân lực
1
Phát triển nguồn nhân lực công nghệ số, người
dân có kỹ năng số, song song với triển khai ứng
dụng công nghệ AI rộng rãi để phát triển lực
lượng sản xuất.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và
Công nghệ,
Công an tỉnh
Hàng năm
257
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
2
Triển khai các chương trình hỗ trợ, nâng cao kỹ
năng số các nhóm yếu thế như người cao tuổi,
người khuyết tật.
Sở Y tế, Sở Nội vụ
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Hàng năm
3
Triển khai các chương trình đào tạo ngắn hạn,
miễn phí về kỹ năng số tại các phường, xã, đặc
biệt tập trung vào người cao tuổi và lao động phổ
thông.
UBND cấp xã
Sở Y tế, Sở Nội
vụ, Sở Khoa học
và Công nghệ.
Hàng năm
4
Triển khai các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn
chuyên sâu về kiến trúc; dữ liệu, phân tích dữ
liệu, trí tuệ nhân tạo; sử dụng dữ liệu hỗ trợ ra
quyết định, xây dựng chính sách, công tác chỉ
đạo điều hành của lãnh đạo các cấp; về ATTT;
đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội
ngũ chuyên trách chuyển đổi số, cán bộ phụ trách
an toàn thông tin,…
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Sở Khoa học và
Công nghệ,
Công an tỉnh
Hàng năm
5
Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, bồi
dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật chuyên biệt và thường
xuyên cho đội ngũ cán bộ cấp xã, phường, tập
trung vào kỹ năng vận hành các nền tảng dùng
chung và kỹ năng hỗ trợ người dân sử dụng dịch
vụ số.
Sở Nội vụ, Sở Khoa
học và Công nghệ.
UBND cấp xã
Hàng năm
6
Thực hiện truyền thông chính sách, phổ biến
thông tin về Chính phủ số, các nền tảng số, chính
sách dữ liệu, AI, chuyển đổi số đến người dân,
doanh nghiệp.
UBND các phường,
xã, đặc khu
Sở Khoa học và
Công nghệ,
Công tỉnh
Hàng năm
7
Xây dựng chương trình và tổ chức phổ cập kỹ
năng số cho người dân, hướng dẫn người dân sử
dụng các dịch vụ số của cơ quan nhà nước thông
UBND cấp xã
Sở Khoa học và
Công nghệ,
Công an tỉnh
Hàng năm
258
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
qua Nền tảng Bình dân học vụ số, Tổ công nghệ
số cộng đồng và các hoạt động xã hội hóa, ưu
triển khai tại nông thôn, vùng sâu vùng xa và với
nhóm người cao tuổi.
8
Phổ cập AI toàn dân, toàn diện thông qua phổ
cập các ứng dụng AI, phổ cập kỹ năng cơ bản về
ứng dụng AI cho người dân và cán bộ, công chức
xã.
UBND cấp xã
Sở Khoa học và
Công nghệ,
Công an tỉnh
Hàng năm
9
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thông
qua các chương trình đào tạo cho cán bộ, công
chức, viên chức trong lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong và
ngoài nước.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở Nội vụ, các
sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Thường xuyên
259
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
2. Giải pháp quản lý, đánh giá, thẩm định sự tuân thủ Khung kiến trúc số
tỉnh Lai Châu
Tuân thủ theo mục 3.3 phần III của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Xây dựng và duy trì Khung kiến trúc là một quá trình liên tục. Do đó, sau
khi được phê duyệt, cần phải có phương án tổ chức để duy trì và vận hành kiến
trúc chính số của tỉnh Lai Châu. Việc làm này đảm bảo chất lượng của kiến trúc,
khi đó, kiến trúc trở thành công cụ quản lý hiệu quả trong tổ chức triển khai chính
quyền số tỉnh Lai Châu.
Hình vẽ sau mô tả một đề xuất mô hình quản lý, điều hành phát triển chính
quyền số theo Khung kiến trúc. Để triển khai mô hình bên dưới, cần thiết có sự
bổ sung cụ thể chức năng nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị liên quan trong tổ
chức quản lý, duy trì Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu.
Lập kế hoạch
Duy trì Khung
kiến trúc
Sử dụng
Khung kiến
trúc
Thúc đẩy
Đánh giá/ cải
thiện
Lãnh đạo tỉnh, Ban chỉ
đạo phát triển khoa
học, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công
nghệ
Lãnh đạo phụ trách
CNTT và CĐS của tỉnh
Chủ đầu tư/Chủ trì
hoạt động đầu tư
ƯDCNTT, Chuyển đổi
số của tỉnh
Lưu ý
Cập nhật Kế hoạch Ứng
dụng CNTT, Chuyển đổi số
Cập nhật hoạt động đầu tư ứng
dụng CNTT, Chuyển đổi số
Cập nhật thông tin
Khung kiến trúc
Duy trì chung
Nhu cầu
ƯDCNTT
Nhu cầu
ƯDCNTT
Xây
dựng
Dự
thảo
KH
Ứng
dụng
CNTT
Đề nghị
xem xét
Xem xét
Thông qua
Kế
hoạch
Ứng
dụng
CNTT
Thông qua
chủ trương
Điều
chỉnh
Kết quả
xem xét
Xây dựng Danh
mục đầu tư
ƯDCNTT
Kết thúc
- Các dự án/hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT phải được đánh giá sự tuân thủ, phù hợp với Khung kiến trúc
số, được thẩm định và cấp có thẩm quyền quyết định thông qua theo các quy định của pháp luật. Dự kiến
kinh phí đầu tư phải được các cơ quan liên quan cân đối, phân bổ vốn đầu tư phù hợp với lộ trình, kế hoạch
triển khai, đáp ứng tính thời sự và thực tiễn.
- Việc lập kế hoạch triển khai các dự án/hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT dựa trên Khung kiến trúc, HTTT
quản lý giám sát và kiểm soát CQS sẽ tạo điều kiện thuận lợi, đảm bảo tính kịp thời, kế thừa, nâng cấp khả
năng tái sử dụng hơn so với khi chưa có Khung kiến trúc.
Kế
hoạch
Ứng
dụng
CNTT
1
2
3
4
5
6
7
8 9
Không Có
Không Có
Hình 45 Sơ đồ quản lý, vận hành Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Cụ thể quá trình thực hiện được mô tả như sau:
- UBND tỉnh Lai Châu: UBND tỉnh Lai Châu có toàn quyền trong việc chỉ
đạo tất cả các đơn vị của tỉnh triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể CNTT,
Chuyển đổi số và phê duyệt Khung kiến trúc số của tỉnh. Ngoài ra, UBND tỉnh có
các trách nhiệm sau:
260
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
+ Xem xét, quyết định về cơ chế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành và các
bên có liên quan để đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả giữa các bên, tránh
tình trạng chồng chéo hoặc không rõ ràng về chức năng nhiệm vụ của các đơn vị;
+ Quản lý tình hình triển khai xem xét và giải quyết các khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện Khung kiến trúc số qua sự phối hợp với các Sở,
ban, ngành;
+ Chủ trì định kỳ hàng năm tổ chức rà soát, cập nhật Khung kiến trúc để đảm
bảo bám sát theo nhu cầu, điều kiện thực tế của tỉnh; tình hình triển khai các công
việc, dự án cụ thể; các chỉ đạo, định hướng mới của Đảng, Nhà nước, Chính phủ
cũng như các tiêu chuẩn, bài học kinh nghiệm thực tiễn trong nước và quốc tế.
Các nội dung chính cần rà soát, cập nhật định kỳ hàng năm bao gồm: danh mục
các dự án, mức độ ưu tiên của các dự án, lộ trình thực hiện dự án, kế hoạch triển
khai cụ thể…
+ Chỉ đạo các Sở, ban, ngành phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hoàn
thiện bộ tiêu chí đo lường, đánh giá hiệu quả triển khai Kiến trúc và các kết quả,
hiệu quả đạt được trên thực tế (chu kỳ đánh giá theo hằng năm).
- Ban chỉ đạo phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số của tỉnh
+ Thực hiện nhiệm vụ tham vấn, kiểm tra, đánh giá và kịp thời tư vấn cho
UBND tỉnh trong việc xem xét, phê duyệt triển khai các dự án ứng dụng CNTT,
Chuyển đổi số tuân thủ theo Khung kiến trúc số, đặc biệt là các dự án dùng chung
của tỉnh;
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức
triển khai Khung kiến trúc với các trách nhiệm cụ thể sau:
+ Là cơ quan thường trực giúp việc cho UBND tỉnh trong việc theo dõi, giám
sát quá trình triển khai; phối hợp với các Sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch triển
khai chi tiết cho các dự án theo từng lĩnh vực;
+ Chủ trì đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển hạ tầng CNTT phục
vụ triển khai Khung kiến trúc của tỉnh để trình Tỉnh ủy, UBND xem xét, quyết
định;
+ Quản lý hạ tầng CNTT dùng chung của tỉnh và bảo đảm cơ sở hạ tầng
CNTT để triển khai các thành phần của Khung kiến trúc;
+ Chủ trì, xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết các hoạt động Chính quyền
số của tỉnh dựa trên Khung kiến trúc;
+ Chủ trì, xây dựng ban hành các văn bản pháp luật, các văn bản hướng dẫn
về việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ cho việc triển khai
261
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Khung kiến trúc;
+ Chủ trì xây dựng nền tảng chia sẻ, tích hợp và triển khai tích hợp dịch vụ,
ứng dụng đối với các HTTT trong tỉnh, đảm bảo khả năng kết nối hệ thống, chia
sẻ dữ liệu, dùng chung hạ tầng;
+ Chủ động nắm bắt các khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến
chất lượng, lộ trình/kế hoạch triển khai Khung kiến trúc số và phối hợp với các
Sở, ban, ngành để tìm phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết
định đối với các vấn đề vượt quá thẩm quyền. Đồng thời, đề xuất các cơ chế chính
sách cần thiết thúc đẩy kết quả, tiến độ, chất lượng triển khai Khung kiến trúc số;
+ Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chương
trình, dự án trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt;
+ Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo triển
khai trên địa bàn các nhiệm vụ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ, đào
tạo kỹ năng sử dụng công nghệ cho cán bộ công chức, công dân phục vụ vận hành,
khai thác các hệ thống của Chính quyền số;
+ Chủ trì, đầu mối phối hợp với Sở, ban, ngành để tổ chức triển khai áp dụng
Khung kiến trúc số của tỉnh trong việc tổ chức triển khai các dự án đầu tư ứng
dụng CNTT cũng như các hoạt động chính quyền số của tỉnh; tuyên truyền, phổ
biến Khung kiến trúc;
+ Phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh trong việc đảm bảo thiết kế
kỹ thuật của các hệ thống thông tin của các đơn vị đáp ứng các yêu cầu của Khung
kiến trúc số; kiểm tra và giám sát việc tuân thủ Khung kiến trúc số của tỉnh;
+ Chủ trì theo dõi, giám sát tình hình thực hiện nội dung Khung kiến trúc số,
tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu) và tổ chức sơ
kết hàng năm thực hiện Khung kiến trúc số của tỉnh để rút kinh nghiệm thực tiễn
trong quá trình thực hiện;
+ Duy trì, cập nhật, nâng cấp Khung kiến trúc khi có sự thay đổi về chính
sách, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về Khung Kiến trúc số của Trung ương hoặc
các phát sinh các yêu cầu mới về nghiệp vụ, các thay đổi về công nghệ…
+ Tăng cường mối quan hệ, tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung
ương, đặc biệt về chuyên môn nghiệp vụ và sự hỗ trợ, tăng cường năng lực quản
lý, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ
trong quá trình thực hiện Khung kiến trúc.
- Sở Tài chính
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh
về việc cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển trung hạn trong để thực hiện
262
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Khung kiến trúc số;
+ Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan nghiên
cứu đề xuất cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào lĩnh vực CNTT trên địa bàn tỉnh
Lai Châu;
+ Chủ trì, đề xuất các biện pháp thu hút, kêu gọi các nguồn vốn ngoài ngân
sách như vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tài trợ nước ngoài, vốn ODA cũng như
đưa ra một số mô hình hợp tác công tư (PPP) để kêu gọi các tổ chức, doanh nghiệp
cùng tham gia thực hiện các chương trình, dự án của Khung kiến trúc số.
+ Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh về việc
quyết định cân đối, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện các chương trình, dự án
phục vụ chuyển đổi số của tỉnh.
- Các Sở, ban, ngành khác và các đơn vị cấp xã
+ Các Sở, ban, ngành khác và các đơn vị cấp xã có trách nhiệm chủ trì/phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cùng cơ quan liên quan triển khai các dự án
thuộc phạm vi phân công căn cứ trên nội dung Khung kiến trúc số, đồng thời, phối
hợp với các đơn vị khác trong việc thực hiện các dự án liên quan đến nhiều Sở,
ban, ngành và các dự án dùng chung của toàn tỉnh, đặc biệt là các dự án cung cấp
dịch vụ DVCTT toàn trình, DVCTT toàn trình một phần cho công dân, doanh
nghiệp có liên thông quy trình;
+ Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để xây dựng kế hoạch thực hiện
hàng năm cho các công việc, dự án được giao, xác định quy mô, phạm vi, nhu cầu
nguồn lực, giải pháp công nghệ, các bước thực hiện cụ thể trình UBND tỉnh phê
duyệt;
+ Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức khảo sát, đánh giá toàn
bộ hiện trạng hạ tầng kỹ thuật CNTT cùng các yêu cầu, nhu cầu đầu tư ứng dụng
CNTT, chuyển đổi số để phục vụ triển khai các chương trình/dự án đề xuất trong
Khung kiến trúc;
+ Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ rà soát nguồn nhân
lực CNTT hiện có để đề xuất kế hoạch, phương án bổ sung, phát triển nguồn nhân
lực CNTT đảm bảo đáp ứng cả về chất lượng, số lượng phục vụ tham gia triển
khai Khung kiến trúc;
+ Nghiên cứu các nguyên tắc định hướng áp dụng vào các hoạt động, dự án,
đề xuất của đơn vị liên quan đến việc xây dựng CQS, trong đó, đặc biệt quan tâm
xây dựng lộ trình cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đảm bảo các lợi ích đến được
với mọi tầng lớp nhân dân;
+ Tổ chức triển khai dự án trên cơ sở các quy định và hướng dẫn của UBND
263
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
tỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ, đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc, chịu trách
nhiệm thực hiện các dự án được phân giao và định kỳ báo cáo kết quả, tiến độ
thực hiện;
+ Chủ động tham mưu cho UBND tỉnh ban hành những cơ chế, chính sách
tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển đổi số của tỉnh;
+ Thường xuyên tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, hiệu quả, khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh, nhất là các vấn đề liên quan
đến nâng cao chất lượng phục vụ công dân, doanh nghiệp và phát triển bền vững;
+ Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cùng các cơ quan liên quan thực
hiện kiểm tra, đánh giá về kết quả, hiệu quả triển khai Kiến trúc số định kỳ hàng
năm để báo cáo, tham mưu UBND tỉnh về việc đề xuất thay đổi nội dung dự án
đầu tư, lộ trình, mức độ ưu tiên… đảm bảo phù hợp với tình hình, nhu cầu thực tế
của cơ quan, đơn vị.
- Các tổ chức đoàn thể, hiệp hội khác
+ Phối hợp với các Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ban, ngành liên
quan vận động, tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân về ứng dụng CNTT
trong hoạt động xây dựng, phát triển Chính quyền số;
+ Đóng vai trò là cầu nối giữa người dân và các cấp chính quyền, tạo điều
kiện để người dân tham gia và đóng góp ý kiến vào các chương trình, dự án xây
dựng Chính quyền số của tỉnh.
3. Giải pháp duy trì, cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Đánh giá theo định kỳ Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Hàng năm tỉnh Lai Châu cần thực hiện rà soát lại tầm nhìn, mục tiêu và chiến
lược của tỉnh, các văn bản định hướng phát triển CQS của Trung ương để cập nhật
tài liệu Khung kiến trúc số của tỉnh đã ban hành.
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu cần phải được xem xét để đảm bảo rằng:
- Kiến trúc hiện tại phản ánh trạng thái hiện tại của cơ sở hạ tầng CNTT;
- Kiến trúc đích cũng phản ánh chính xác tầm nhìn nghiệp vụ của tổ chức và
những tiến bộ công nghệ phù hợp xảy ra từ phiên bản trước;
- Kế hoạch, lộ trình phản ánh các ưu tiên của tổ chức phù hợp với nguồn lực.
Các động lực lớn cho việc thay đổi có thể được phân loại trong bảng sau:
Phạm trù
Động lực thay đổi
Động lực liên quan đến công
nghệ
Các báo cáo về công nghệ mới
Việc giảm chi phí quản lý tài sản
264
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Phạm trù
Động lực thay đổi
Việc từ bỏ công nghệ
Các sáng kiến về tiêu chuẩn
Các động lực về nghiệp vụ
Phát triển nghiệp vụ thông thường
Các nghiệp vụ ngoại lệ
Các sáng tạo nghiệp vụ
Các sáng tạo công nghệ về nghiệp vụ
Thay đổi chiến lược
Các động lực khác
Tái cấu trúc tổ chức
Những khái niệm CNTT mới xảy ra
Đánh giá quy mô thay đổi
Sau khi đã nhận dạng được các động lực và Khung kiến trúc đã được đánh
giá lại, bước tiếp theo là xác định quy mô thay đổi của Khung kiến trúc. Bước này
cần phải được thực hiện bởi Ban Chỉ đạo phát triển khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số. Thay đổi có thể phân loại ra thành 3 mức như sau:
- Thay đổi đơn giản: Thay đổi đơn giản thông thường được xử lý thông qua
các kỹ thuật quản lý thay đổi;
- Thay đổi tăng dần: Những thay đổi tăng dần có thể có khả năng được xử lý
thông qua kỹ thuật thay đổi hoặc có thể đòi hỏi việc tái kiến trúc lại một phần tùy
thuộc vào bản chất của sự thay đổi;
- Thay đổi tái kiến trúc: Thay đổi tái kiến trúc đòi hỏi phải đặt lại toàn bộ
kiến trúc vào một vòng đời phát triển kiến trúc mới.
Ngoài ra, để xác định thay đổi này thuộc dạng đơn giản, tăng dần hoặc tái
kiến trúc thì các hoạt động sau đây cần phải tính đến:
- Ghi lại tất cả các sự kiện có thể ảnh hưởng đến kiến trúc;
- Phân bổ nguồn lực và quản lý cho các nhiệm vụ kiến trúc;
- Các quy trình và các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí nguồn lực kiến trúc;
- Đánh giá những tác động.
4. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Kiện toàn đội ngũ lãnh đạo CNTT; bổ sung, kiện toàn, nâng cao trình độ
đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các cơ quan, đơn vị; Đào tạo, nâng cao
nhận thức cho cán bộ lãnh đạo cơ quan nhà nước các cấp về phát triển Chính
quyền số; Bố trí biên chế để có đội ngũ vận hành, giám sát và quản trị các HTTT;
265
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
có chế độ đãi ngộ, thu hút nhân tài đối với đội ngũ cán bộ CNTT làm việc tại các
cơ quan trong hệ thống chính trị của tỉnh;
- Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ, công chức về CNTT; tăng cường liên
kết hợp tác trong hoạt động đào tạo CNTT, đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo
đội ngũ chuyên gia về CNTT, đội ngũ chuyên gia tạo lực lượng nòng cốt, lan tỏa
kiến thức, kỹ năng cho phát triển Chính quyền số tại địa phương. Các chuyên gia
CNTT phải nắm bắt được các xu thế công nghệ mới, các bài học kinh nghiệm,
quy định pháp luật, mô hình, quy định kỹ thuật trong triển khai Chính quyền số;
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu
cho cán bộ, công chức, viên chức hàng năm để sẵn sàng chuyển đổi môi trường
làm việc sang môi trường số; Xây dựng khung kỹ năng số cho cán bộ, công chức,
viên chức và tổ chức đánh giá kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức;
- Đưa nội dung đào tạo về Chính quyền số vào Chương trình đào tạo của các
trường, cơ sở đào tạo cán bộ, công chức, viên chức, các trường đào tạo chuyên
ngành về công nghệ thông tin, chuyển đổi số;
- Thu hút lực lượng chuyên gia cao cấp trong và ngoài nước có kinh nghiệm
triển khai tham gia đào tạo trong các chương trình đào tạo; xây dựng mạng lưới
chuyên gia về Chính quyền số;
- Thường xuyên đào tạo trực tuyến về Chính quyền số cho mọi đối tượng,
đặc biệt là cho các cơ quan nhà nước; tổ chức huấn luyện, diễn tập đảm bảo an
toàn, an ninh mạng trong các hoạt động xây dựng, triển khai chính quyền số.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Xây dựng văn bản thúc đẩy tăng cường hợp tác quốc tế và liên doanh liên
kết, hợp tác công tư, thuê dịch vụ để phát triển CNTT, chuyển đổi số;
- Xây dựng các cơ chế chính sách thu hút, khuyến khích tạo điều kiện, ưu
đãi cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư, triển khai xây dựng các hệ thống, thành
phần của chính quyền số;
- Xây dựng các quy chế, quy định liên quan đến bảo đảm an toàn an ninh
thông tin, quy trình giải quyết, xử lý các TTHC liên thông điện tử giữa các cơ
quan, đơn vị, địa phương của tỉnh tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai các hệ
thống thông tin liên thông các cấp;
- Xây dựng văn bản, quy chế hướng dẫn đánh giá chỉ số ứng dụng CNTT
xây dựng CQS trên cơ sở xác định chỉ số ứng dụng CNTT là một trong các tiêu
chí để xét duyệt thi đua, khen thưởng các cơ quan nhà nước của tỉnh Lai Châu;
- Xây dựng văn bản, quy chế nội bộ hướng dẫn công tác quản lý nhà nước
về CNTT, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện triển khai CQS theo
266
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
đúng Khung kiến trúc và lộ trình thực hiện.
Ngoài ra, các văn bản mà tỉnh Lai Châu cần ban hành để triển khai Khung
kiến trúc số tỉnh Lai Châu gồm có:
- Kế hoạch triển khai Khung kiến trúc số tỉnh giai đoạn 2026-2030;
- Văn bản về quy trình quản lý đầu tư ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trên
cơ sở đảm bảo phù hợp Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc
số tỉnh Lai Châu;
- Văn bản về quy trình triển khai các hệ thống ứng dụng của tỉnh Lai Châu;
- Văn bản về quy trình quản lý, kiểm soát, đánh giá chất lượng các dịch vụ
công nghệ thông tin, chuyển đổi số của tỉnh Lai Châu;
- Văn bản quy định về kết nối, tích hợp phục vụ chia sẻ thông tin, dữ liệu
tỉnh Lai Châu đảm bảo bảo mật, an toàn thông tin;
- Văn bản quy định về quản lý, khai thác, vận hành và sử dụng các hệ thống
thông tin dùng chung và các hệ thống thông tin chuyên ngành tỉnh Lai Châu;
- Văn bản quy định về quản lý, khai thác, vận hành hạ tầng kỹ thuật công
nghệ thông tin, đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ;
- Văn bản quy định về các CSDL hoặc danh mục dữ liệu dùng chung của
tỉnh Lai Châu;
- Văn bản về chính sách ưu đãi, chính sách thu hút nguồn nhân lực CNTT
chất lượng cao cho tỉnh Lai Châu;
- Quy chế về công bố thông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử hoặc các
trang thông tin chuyên ngành khác của tỉnh Lai Châu;
- Nghiên cứu xây dựng, quản lý cập nhật các chỉ tiêu, quy trình quản lý và
đề xuất nhu cầu ứng dụng CNTT.
6. Giải pháp về tài chính
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo khả thi về nguồn lực triển khai;
- Đảm bảo xây dựng ứng dụng có tính cần thiết và khả thi cao, mang lại hiệu
quả rõ rệt, tạo hiệu quả đầu tư lâu dài;
- Đảm bảo các thủ tục pháp lý, nguồn vốn theo đúng quy định của Nhà nước
nói chung và của tỉnh Lai Châu nói riêng;
- Xây dựng kế hoạch hàng năm với kinh phí chi tiết và trình các cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
- Thực hiện duy trì, mở rộng hoạt động thuê dịch vụ CNTT trong cơ quan
nhà nước nhằm đảm bảo khả năng vận hành, khai thác hệ thống CNTT của tỉnh
267
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Lai Châu để giảm bớt áp lực về kinh phí, nhân sự;
- Hoàn thiện các cơ chế tài chính tạo điều kiện cho mọi loại hình doanh
nghiệp công nghệ số nghiên cứu, đầu tư xây dựng các sản phẩm, dịch vụ phát
triển chính quyền số, trước hết là các cơ chế, chính sách về thuê dịch vụ, hợp tác
theo hình thức đối tác công tư, sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của
doanh nghiệp, thuê, mua các dịch vụ số mới, tham gia các quỹ đầu tư, trung tâm
đổi mới sáng tạo;
- Bảo đảm huy động mọi nguồn lực tài chính, tăng cường và đa dạng hóa các
hình thức đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ CNTT sử dụng các nguồn vốn hợp pháp
theo quy định của pháp luật về vốn nhà nước và vốn đầu tư công (như đối tác
công tư - PPP, vốn hỗ trợ phát triển chính thức - ODA...) để triển khai các nhiệm
vụ ưu tiên phát triển Chính quyền số.
268
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
X. PHỤ LỤC
1. Phụ lục 01: Danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành,
lĩnh vực, vùng
1.1. Nhóm các nền tảng số giải quyết TTHC và tương tác với người dân, doanh nghiệp
STT
Tên nền tảng
Đề xuất cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn
thành
1
Nền tảng số tương tác đại biểu với công dân, cử tri; tạo môi trường để công dân, cử tri tham gia vào quá
trình lập pháp, giám sát và đóng góp ý kiến; tiếp nhận phản hồi và kết nối với cử tri
Văn phòng Quốc hội
Năm
2025-2026
2
Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Văn phòng Chính phủ
Năm
2025-2026
3
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Công an
Bộ Công an
31/12/2025
4
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Quốc phòng
Bộ Quốc phòng
31/12/2025
5
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Ngoại giao
Bộ Ngoại giao
31/12/2025
6
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Nội vụ
Bộ Nội vụ
31/12/2025
7
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp
Bộ Tư pháp
31/12/2025
8
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính
Bộ Tài chính
31/12/2025
9
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương
Bộ Công Thương
31/12/2025
10
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
31/12/2025
269
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên nền tảng
Đề xuất cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn
thành
11
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng
Bộ Xây dựng
31/12/2025
12
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch
31/12/2025
13
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ
Bộ Khoa học và Công
nghệ
31/12/2025
14
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Bộ Giáo dục và Đào tạo
31/12/2025
15
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Y tế
Bộ Y tế
31/12/2025
16
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc
và Tôn giáo
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
31/12/2025
17
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
31/12/2025
18
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Thanh tra Chính phủ
Thanh tra Chính phủ
31/12/2025
19
Cổng thông tin một cửa quốc gia
Bộ Tài chính
Năm
2025-2026
1.2. Nhóm các nền tảng phục vụ quản trị và chỉ đạo, điều hành
STT
Tên nền tảng
Đề xuất cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn thành
20
Hệ thống thông tin báo cáo tổng hợp trên cơ sở thu thập, tích hợp, chia sẻ dữ
liệu báo cáo của các cơ quan để tổng hợp, phân tích dữ liệu nhằm phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành tại các cơ quan đảng
Văn phòng Trung ương Đảng
Năm 2026
270
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên nền tảng
Đề xuất cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn thành
21
Văn phòng số không giấy tờ, làm việc trên môi trường số dùng chung cho
toàn bộ các cơ quan đảng từ Trung ương đến cơ sở:
- Quản lý văn bản điều hành tác nghiệp;
- Sổ tay Đảng viên;
- Thi đua khen thưởng;
- Quản lý đơn, thư khiếu nại tố cáo;
- Theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương;
- Quản lý báo cáo lãnh đạo chủ chốt hằng tháng;
- Quản lý chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
- Quản lý hồ sơ công việc;
- Quản lý lịch công tác;
- Thư viện điện tử;
- Số hoá và quản lý số hoá;
- Trợ lý ảo ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn;
- Hệ thống đào tạo trực tuyến;
- Các ứng dụng số phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ khác.
Văn phòng Trung ương Đảng
Năm 2025 thực hiện các
hạng mục cấp thiết, và các
năm tiếp theo
22
Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc, Nền tảng họp trực tuyến,
Nền tảng làm việc, cộng tác trên môi trường số cho phép triển khai trên nền
tảng điện toán đám mây
Văn phòng Trung ương Đảng
Năm 2025
23
Hệ thống ứng dụng số dùng chung phục vụ quản trị, điều hành:
- Quản lý văn bản điều hành;
- Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức;
- Quản lý công tác kế hoạch, tài chính, kế toán;
- Quản lý tài sản, vật tư, phương tiện;
- Quản lý công tác đào tạo;
- Công tác Đảng, đoàn thể;
- Thư viện số;
- Lưu trữ số.
Văn phòng
Quốc hội
Năm
2025-2026
271
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên nền tảng
Đề xuất cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn thành
24
Nền tảng hỗ trợ họp Quốc hội:
- Gỡ băng ghi âm;
- Thu thập, tổng hợp thông tin;
- Thư điện tử công vụ;
- Họp thông minh…
Văn phòng
Quốc hội
Năm
2025-2026
25
Hệ thống quản lý CSDL theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ giao
Văn phòng Chính phủ
Năm
2025-2026
26
Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ
Văn phòng Chính phủ
Năm
2025-2026
27
Hệ thống ứng dụng phục vụ công tác quản lý tài chính, tài sản của Đảng, bảo
đảm quản lý thống nhất trong các cơ quan đảng trên môi trường số, có kết
nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống tài chính, tài sản của các bộ, ngành, cơ quan
liên quan.
Văn phòng Trung ương Đảng
2026
1.3. Nhóm các nền tảng cung cấp dịch vụ hạ tầng cơ bản, dùng chung
STT
Tên nền tảng
Đề xuất cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn
thành
Ghi chú
28
Nền tảng định danh và xác thực điện tử tập trung trong
các cơ quan đảng
Văn phòng Trung ương Đảng
Năm 2025
Có kết nối và sử
dụng định danh
thống nhất
29
Nền tảng định danh và xác thực điện tử
Bộ Công an
Năm
2025-2026
30
Nền tảng định danh và xác thực điện tử tập trung của
Quốc hội
Văn phòng Quốc hội
Năm
2025-2026
31
Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp của các cơ
quan đảng
Văn phòng Trung ương Đảng
Năm 2026
32
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu của Quốc hội
Văn phòng Quốc hội
Năm
2025-2026
272
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên nền tảng
Đề xuất cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn
thành
Ghi chú
33
Nền tảng hỗ trợ công tác chuyển đổi số của Quốc hội dựa
trên trí tuệ nhân tạo.
- Hỗ trợ tra cứu tài liệu, tóm tắt dự án luật, văn bản;
- Phân tích dữ liệu nghị trường, phát hiện xu hướng dư
luận;
- Giám sát việc thực thi chính sách;
- Rà soát sự chồng chéo của văn bản pháp luật;
- Tổng hợp, báo cáo, hỗ trợ công tác thẩm tra.
Văn phòng Quốc hội
Năm
2025-2026
34
Trục liên thông văn bản quốc gia
Văn phòng Chính phủ
Năm
2025-2026
Các nền tảng kết
nối, liên thông thống
nhất
35
Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc
gia
Bộ Công an
Năm
2025-2026
36
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm 2026
37
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Quốc hội
Văn phòng Quốc hội
Năm
2025-2026
38
Cổng dữ liệu quốc gia
Bộ Công an
Năm
2025-2026
39
Nền tảng điện toán đám mây trong Trung tâm dữ liệu
quốc gia
Bộ Công an
Năm
2025-2026
40
Hệ thống thư điện tử phục vụ tiếp nhận thông báo do cơ
quan nhà nước gửi đến
Bộ Công an
Năm
2025-2026
41
Sàn dữ liệu
Bộ Công an
Năm
2025-2026
42
Nền tảng chuỗi khối (blockchain) quốc gia
Bộ Công an
Năm
2025-2026
273
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên nền tảng
Đề xuất cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn
thành
Ghi chú
43
Trợ lý ảo quốc gia
Bộ Công an
Năm
2025-2026
44
Trung tâm tính toán hiệu năng cao
Bộ Công an
Năm
2025-2026
45
Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia
Bộ Công an
Năm
2025-2026
46
Nền tảng SOC quốc gia thế hệ mới
Bộ Công an
Năm 2026
47
Hệ thống phòng vệ mạng quốc gia
Bộ Công an
Năm 2026
1.4. Nhóm nền tảng phục vụ nghiệp vụ chuyên ngành
STT
Tên nền tảng
Đề xuất
cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn thành
48
Hệ thống quản lý đấu giá tài sản
Bộ Công an
Năm
2025-2026
49
Nền tảng quản lý doanh nghiệp quốc gia (CSDL quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp)
Bộ Tài chính
Năm
2025-2026
50
Nền tảng tài chính số quốc gia (CSDL tổng hợp về Tài chính)
Bộ Tài chính
Năm
2026-2030
51
Nền tảng quản lý số liệu, báo cáo tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp
Bộ Tài chính
Năm
2026-2027
52
Nền tảng thuế điện tử
Bộ Tài chính
Năm
2025-2026
53
Hệ thống công nghệ thông tin thực hiện Hải quan số
Bộ Tài chính
Năm
2025-2026
274
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên nền tảng
Đề xuất
cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn thành
54
Nền tảng quản lý dữ liệu thống kê
Bộ Tài chính
Năm
2025-2030
55
Nền tảng Cổng công khai ngân sách nhà nước
Bộ Tài chính
Năm
2026-2030
56
Nền tảng kế toán hành chính, sự nghiệp
Bộ Tài chính
Năm
2025-2026
57
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Bộ Tài chính
Năm
2025-2026
58
Nền tảng quản lý cán bộ công chức, viên chức quốc gia
Bộ Nội vụ
Năm
2025-2026
59
Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
Bộ Nội vụ
Tháng 11/2025
60
Sàn giao dịch việc làm quốc gia
Bộ Nội vụ
Tháng 11/2025
61
Nền tảng quản lý lao động và việc làm
Bộ Nội vụ
Năm
2025-2026
62
Nền tảng lưu trữ số quốc gia
Bộ Nội vụ
Năm
2025-2026
63
Nền tảng Sổ sức khoẻ điện tử
Bộ Y tế
Năm
2025-2026
64
Nền tảng giáo dục quốc gia
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm
2025-2027
65
Nền tảng thú y, sức khoẻ động vật quốc gia
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Năm
2025-2026
66
Nền tảng dữ liệu không gian địa lý quốc gia
Bộ Nông nghiệp
và môi trường
Năm
2025-2029
67
Nền tảng quản lý trồng trọt và bảo vệ thực vật
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Năm
2025-2026
275
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên nền tảng
Đề xuất
cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn thành
68
Nền tảng quản lý vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và dịch bệnh động vật
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Năm 2026
69
Nền tảng giám sát, phòng chống dịch bệnh động vật Vùng 1 - Vùng 7 chuyên
ngành Chăn nuôi và Thú y
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Năm
2025-2026
70
Nền tảng quản lý thương mại và thị trường
Bộ Công thương
Năm
2025-2026
71
Nền tảng quản lý các điều ước và thỏa thuận quốc tế
Bộ Ngoại giao
Năm 2025
72
Nền tảng lãnh sự dùng chung của Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam
ở nước ngoài
Bộ Ngoại giao
Năm
2026-2030
73
Cổng Pháp luật quốc gia
Bộ Tư pháp
Năm
2025-2026
74
Nền tảng số pháp luật Việt Nam
Bộ Tư pháp
Năm
2026-2030
75
Nền tảng quản lý CSDL quốc gia về di sản văn hóa
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Năm
2025-2030
76
Nền tảng Quản trị và Kinh doanh du lịch
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Năm 2025
77
Nền tảng dân tộc, tôn giáo
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Năm
2025-2030
78
Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm 2026
79
Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm 2026
80
Nền tảng quản lý công tác khiếu nại tố cáo quốc gia
Thanh tra Chính phủ
Năm
2026-2030
81
Nền tảng số trong hoạt động thanh tra
Thanh tra Chính phủ
Năm
2026-2030
82
Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm
2025-2026
276
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên nền tảng
Đề xuất
cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn thành
83
Hệ thống thông tin tín dụng quốc gia
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm
2025-2026
84
Hệ thống thông tin ngân sách và kế toán Nhà nước số (VDBAS)
Bộ Tài chính
Năm 2026
Ghi chú:
- Các nền tảng do Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì thực hiện theo Quyết định số 204-QĐ/TW ngày 29 tháng 11 năm 2024
của Ban Chấp hành Trung ương phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng;
- Các nền tảng do Văn phòng Quốc hội chủ trì thực hiện theo Nghị quyết số 1637/NQ-UBTVQG15 ngày 13 tháng 5 năm 2025 phê
duyệt Đề án Chuyển đổi số của Quốc hội giai đoạn 2025-2030.
277
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
2. Phụ lục 02: Danh sách các quyết định ban hành kế hoạch triển khai các nền tảng dùng chung của ngành, lĩnh
vực, vùng của các bộ, ngành
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
1
Nền tảng số tương tác đại biểu với công dân,
cử tri; tạo môi trường để công dân, cử tri tham
gia vào quá trình lập pháp, giám sát và đóng
góp ý kiến; tiếp nhận phản hồi và kết nối với
cử tri.
Văn phòng
Quốc hội
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
Chưa có thông
tin
2
Cổng dịch vụ công quốc gia
Văn phòng
Chính phủ
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
Cấp xã
3
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Công an
Bộ Công an
Chưa có thông tin
31/12/2025
4
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Quốc phòng
Bộ Quốc
phòng
5418/BQP-VP ngày
28/08/2025
31/12/2025
5
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Ngoại giao
Bộ Ngoại
giao
5899/BNG-CYTT
ngày 05/09/2025
Thời gian hoàn thành
12/2025
Cấp tỉnh
6
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Nội vụ
Bộ Nội vụ
7688 /BNV-VP ngày
10/09/2025
Thời gian hoàn thành
12/2025
-
HTTT giải quyết TTHC
của Bộ xuyên suốt từ
Trung ương tới địa
phương
7
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp
Bộ Tư pháp
2944/QĐ-BTP- ngày
30/09/2025
Thời gian hoàn thành
19/06/2026
-
phân quyền cho địa
phương sử dụng, giảm
tình trạng địa phương
hoá thủ tục
hành chính.
8
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính
Bộ Tài
chính
1518/CNTT-DVC
ngày 27/08/2025
Thời gian hoàn thành
trước ngày 01/01/2026
-
Công dân, doanh nghiệp
tổ chức
Ban hành Kế hoạch triển khai chi tiết các nền
tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của
ngành, lĩnh vực, vùng của Bộ Tài chính
3378/QĐ-BTC ngày
6/10/2026
Hoàn thành các dự án liên
quan nền tảng từ 2026
đến 2030
-
Từ trung ương đến địa
phương
278
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
9
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Công thương
Bộ Công
thương
3149/QĐ-BCT ngày
24/10/2025
31/12/2025
-
Các cơ quan có liên quan
tại trung ương và địa
phương
10
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
6190/BNNMT-KHCN
ngày 29/08/2025
Vận hành toàn quốc năm
2026
-
Thống nhất từ Trung
ương đến địa phương
11
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng
Bộ Xây
dựng
9144/BXD-TTCNTT
ngày 28/08/2025
Triển khai chính thức
01/01/2026
-
Thống nhất từ Trung
ương đến địa phương
12
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Bộ Văn
hoá, Thể
thao và Du
lịch
2615/QĐ-BVHTHDL
ngày 29/07/2025
Hoàn thành và đưa vào sử
dụng chính thức, rộng rãi
tháng 11/2028 đến tháng
11/2030
-
Nền tảng quản lý CSDL
quốc gia về di sản văn
hóa được triển khai đến
các Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch/Sở Văn
hoá và Thể thao, các bảo
tàng, ban
quản lý di tích của 34
tỉnh/thành phố trên phạm
vi toàn quốc.
13
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Khoa
học và
Công nghệ
171/QĐ-CĐSQG-
NTDLS ngày
12/09/2025
Hoàn thành tháng
12/2026
-
Chưa nêu thông tin cụ
thể
14
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Giáo
dục và Đào
tạo
Chưa có thông tin
31/12/2025
Chưa có thông
tin
15
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Y tế
Bộ Y tế
2268/K2ĐT-CNTT
ngày 10/09/2025
Hỗ trợ vận hành toàn
quốc năm 2026
-
Thống nhất từ Trung
ương đến địa phương
16
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Bộ Dân tộc
và Tôn giáo
666/QĐ-BDTTG ngày
20/09/2025
Hệ thống đưa vào vận
hành trước ngày
01/01/2026 (TTHC)
-
Thống nhất từ Trung
ương đến địa phương
17
Xây dựng kế hoạch chi tiết nền tảng số quốc
gia, nền tảng số dùng chung của ngành của
lĩnh vực, vùng
Ngân hàng
Nhà nước
Việt Nam
9037/NHNN-CNTT
ngày 15/10/2026
Hoàn thành năm 2027
-
Cho tổ chức tin dụng, tài
chính, hoạt động của hộ
kinh doanh cá thể doanh
279
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
nghiệp, khách hàng cá
nhân….
18
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Thanh tra Chính phủ
Thanh tra
Chính phủ
855/QĐ-TTCP ngày
28/08/2025
Hoàn thành đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
từ năm 2026 đến tháng
06/2027
-
Kết nối phạm vi toàn
quốc và liên thông trong
toàn hệ thống các cơ
quan Đảng quốc hội,
chính phủ, các cơ quan
tư pháp và mặt trận tổ
quốc việt nam
19
Cổng thông tin một cửa quốc gia
Bộ Tài
chính
15427BTC-CNTT
ngày 06/10/2025
Bộ tài chính tiếp tục cập
nhật triển khai
20
Hệ thống thông tin báo cáo tổng hợp trên cơ sở
thu thập, tích hợp, chia sẻ dữ liệu báo cáo của
các cơ quan để tổng hợp, phân tích dữ liệu
nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành tại
các cơ quan đảng.
Văn phòng
Trung ương
Đảng
Chưa có thông tin
Năm 2026
21
Văn phòng số không giấy tờ, làm việc trên môi
trường số dùng chung cho toàn bộ các cơ quan
đảng từ Trung ương đến cơ sở:
- Quản lý văn bản điều hành tác nghiệp;
- Sổ tay Đảng viên;
- Thi đua khen thưởng;
- Quản lý đơn, thư khiếu nại tố cáo;
- Theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết, chỉ
thị, kết luận của Trung ương;
- Quản lý báo cáo lãnh đạo chủ chốt hằng
tháng;
- Quản lý chương trình làm việc của Bộ Chính
trị, Ban Bí thư;
- Quản lý hồ sơ công việc;
- Quản lý lịch công tác;
- Thư viện điện tử;
- Số hoá và quản lý số hoá;
- Trợ lý ảo ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu
Văn phòng
Trung ương
Đảng
2025 thực hiện các hạng
mục cấp thiết, và các năm
tiếp theo
280
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
lớn;
- Hệ thống đào tạo trực tuyến;
- Các ứng dụng số phục vụ công tác chuyên
môn nghiệp vụ khác.
22
Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công
việc, Nền tảng họp trực tuyến, Nền tảng làm
việc, cộng tác trên môi trường số cho phép
triển khai trên nền tảng điện toán đám mây.
Văn phòng
Trung ương
Đảng
Chưa có thông tin
Năm 2025
23
Hệ thống ứng dụng số dùng chung phục vụ
quản trị, điều hành:
- Quản lý văn bản điều hành;
- Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức;
- Quản lý công tác kế hoạch, tài chính, kế toán;
- Quản lý tài sản, vật tư, phương tiện;
- Quản lý công tác đào tạo;
- Công tác Đảng, đoàn thể;
- Thư viện số;
- Lưu trữ số.
Văn phòng
Quốc hội
Chưa có thông tin
2025-2026
24
Nền tảng hỗ trợ họp Quốc hội:
- Gỡ băng ghi âm;
- Thu thập, tổng hợp thông tin;
- Thư điện tử công vụ;
- Họp thông minh…
Văn phòng
Quốc hội
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
25
Hệ thống quản lý CSDL theo dõi tình hình
thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao
Văn phòng
Chính phủ
7045/VPCP-KSTT
ngày 29/07/2025
Tháng 12/2025
-
Hệ thống quản lý quy
trình khép kín từ giao
nhiệm vụ, công việc tới
các Bộ, cơ quan, địa
phương;
26
Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ
Văn phòng
Chính phủ
7045/VPCP-KSTT
ngày 29/07/2025
30/9/2025, hoàn thành thí
điểm và tiếp tục phát triển
trong các năm tiếp theo
-
HTTT báo cáo nhằm tạo
lập nguồn dữ liệu số
phục vụ chỉ đạo, điều
hành; đồng thời tích hợp
và chia sẻ một số dữ liệu
281
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
quan trọng với HTTT
báo cáo Chính phủ
27
Hệ thống ứng dụng phục vụ công tác quản lý
tài chính, tài sản của Đảng, bảo đảm quản lý
thống nhất trong các cơ quan đảng trên môi
trường số, có kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ
thống tài chính, tài sản của các bộ, ngành, cơ
quan liên quan.
Văn phòng
Trung ương
Đảng
Chưa có thông tin
2026
28
Nền tảng định danh và xác thực điện tử tập
trung trong các cơ quan đảng
Văn phòng
Trung ương
Đảng
Chưa có thông tin
2025
29
Nền tảng định danh và xác thực điện tử
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
30
Nền tảng định danh và xác thực điện tử tập
trung của Quốc hội
Văn phòng
Quốc hội
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
31
Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp của
các cơ quan đảng
Văn phòng
Trung ương
Đảng
Chưa có thông tin
2026
32
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu của Quốc
hội
Văn phòng
Quốc hội
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
33
Nền tảng hỗ trợ công tác chuyển đổi số của
Quốc hội dựa trên trí tuệ nhân tạo.- Hỗ trợ tra
cứu tài liệu, tóm tắt dự án luật, văn bản;
- Phân tích dữ liệu nghị trường, phát hiện xu
hướng dư luận;
- Giám sát việc thực thi chính sách;
- Rà soát sự chồng chéo của văn bản pháp luật;
- Tổng hợp, báo cáo, hỗ trợ công tác thẩm tra.
Văn phòng
Quốc hội
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
34
Hỗ trợ tra cứu tài liệu, tóm tắt dự án luật, văn
bản;
Văn phòng
Chính phủ
7045/VPCP-KSTT
ngày 29/07/2025
Tháng 10 năm 2027
Bảo đảm việc gửi, nhận
văn bản điện
tử giữa các cơ quan nhà
nước từ Trung ương đến
địa phương một cách
nhanh chóng, bảo mật và
xác thực. Trục
282
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
liên thông văn bản quốc
gia đến nay đã kết nối
với 100% bộ, ngành, địa
phương và còn mở rộng
đến các cơ quan của
Đảng, Quốc hội, Tòa án
nhân dân tối cao, Viện
Kiểm sát nhân dân tối
cao, các tổ chức chính trị
- xã hội, tập đoàn và tổng
công ty nhà nước
35
Phân tích dữ liệu nghị trường, phát hiện xu
hướng dư luận;
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm
36
Giám sát việc thực thi chính sách;
Bộ Khoa
học và
Công nghệ
171/QĐ-CĐSQG-
NTDLS ngày
12/09/2025
Hoàn thành và đưa vào sử
dụng chính thức, rộng rãi
tháng 12/2026
Chưa nêu thông tin cụ
thể
37
Rà soát sự chồng chéo của văn bản pháp luật;
Văn phòng
Quốc hội
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
38
tổng hợp, báo cáo, Hỗ trợ công tác thẩm tra.
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
39
Nền tảng điện toán đám mây trong Trung tâm
dữ liệu quốc gia
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
40
Hệ thống thư điện tử phục vụ tiếp nhận thông
báo do cơ quan nhà nước gửi đến
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
41
Sàn dữ liệu
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
42
Nền tảng chuỗi khối (blockchain) quốc gia
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
43
Trợ lý ảo quốc gia
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
44
Trung tâm tính toán hiệu năng cao
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
45
Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
46
Nền tảng SOC quốc gia thế hệ mới
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2026
47
Hệ thống phòng vệ mạng quốc gia
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2026
48
Hệ thống quản lý đấu giá tài sản
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
49
Nền tảng quản lý doanh nghiệp quốc gia
(CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp)
Bộ Tài
chính
15427/BT-CNTT ngày
06/10/2025
Bộ tài chính tiếp tục cập
nhật triển khai
283
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
50
Nền tảng tài chính số quốc gia (CSDL tổng
hợp về Tài chính)
Bộ Tài
chính
3378/QĐ/BTC ngày
06/10/2025
hoàn thành và đưa vào sử
dụng 12/2026
-
Các đơn vị trực thuộc bộ
tài chính, các bộ ngành
cơ quan trung ương và
địa phương, các cơ quan
trong hệ thống chính trị,
và người dân, tổ chức,
doanh nghiệp và các bên
liên quan khác
51
Nền tảng quản lý số liệu, báo cáo tài chính của
đơn vị hành chính sự nghiệp
Bộ Tài
chính
15427/BT-CNTT ngày
06/10/2025
-
-
Đối chiếu nội hàm nền
tảng này (theo hướng
dẫn của Bộ KHCN tại
công văn số
3668/KHCN-CĐSQG)
thì đây là ứng dụng
thông thường chưa phải
là nền tảng theo khuyến
nghị của Bộ KHCN tại
quyết định 2618/QĐ-
BKHCN ngày
11/09/2025
52
Nền tảng thuế điện tử
Bộ Tài
chính
15427/BT-CNTT ngày
06/10/2025
-
53
Hệ thống công nghệ thông tin thực hiện Hải
quan số
Bộ Tài
chính
15427/BT-CNTT ngày
06/10/2025
-
54
Nền tảng quản lý dữ liệu thống kê
Bộ Tài
chính
3378/QĐ/BTC ngày
06/10/2025
Hoàn thành và đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
năm 2030
-
Hệ thống thống kê tập
trung (cục thống kê,
thống kê tỉnh, thành phố,
thống kê cơ sở) tổ chức
thống kê bộ, ngành,
UBND các cấp
55
Nền tảng Cổng công khai ngân sách nhà nước
Bộ Tài
chính
3378/QĐ-BTC ngày
6/10/2025
Hoàn thành và đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
12/ 2029
-
ủy ban nhân dân các
cấp, thủ trưởng các đơn
vị, các tổ chức được
284
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
NSNN hỗ trợ, bộ tài
chính,
56
Nền tảng kế toán hành chính, sự nghiệp
Bộ Tài
chính
15427/BT-CNTT ngày
06/10/2025
-
Đây là dự án phạm vi
trong ngành tài chính lý
do dự án Xây dựng phần
mềm quản lý tài chính,
đầu tư nội ngành Bộ tài
chính đã có nội dung liên
quan đến mảng kế toán
hành chính sự nghiệp
57
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Bộ Tài
chính
15427/BT-CNTT ngày
06/10/2025
Đã hoàn thành triển khai
và đưa vào sử dụng không
có kế hoạch mở rộng giai
đoạn 2025-2026
58
Nền tảng quản lý cán bộ công chức, viên chức
quốc gia
Bộ Nội vụ
944/QĐ-BNV ngày
27/08/2025
Tháng 12/2026
Chưa nêu thông tin cụ
thể
59
Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
Bộ Nội vụ
Chưa có thông tin
Tháng 11/2025
60
Sàn giao dịch việc làm quốc gia
Bộ Nội vụ
8837/KH-BNV ngày
02/10/2025
Tháng 12/2026
Chưa nêu thông tin cụ
thể
61
Nền tảng quản lý lao động và việc làm
Bộ Nội vụ
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
62
Nền tảng lưu trữ số quốc gia
Bộ Nội vụ
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
63
Nền tảng Sổ sức khoẻ điện tử
Bộ Y tế
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
64
Nền tảng giáo dục quốc gia
Bộ Giáo
dục và Đào
tạo
Chưa có thông tin
Năm 2025-2027
65
Nền tảng thú y, sức khoẻ động vật quốc gia
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
66
Nền tảng dữ liệu không gian địa lý quốc gia
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
Chưa có thông tin
Năm 2025-2029
67
Nền tảng quản lý trồng trọt và bảo vệ thực vật
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
285
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
68
Nền tảng quản lý vật nuôi, thức ăn chăn nuôi
và dịch bệnh động vật
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
Chưa có thông tin
Năm 2026
69
Nền tảng giám sát, phòng chống dịch bệnh
động vật Vùng 1 - Vùng 7 chuyên ngành Chăn
nuôi và Thú y
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
70
Nền tảng quản lý thương mại và thị trường
Bộ Công
thương
3149/QĐ-BCT ngày
24/10/2025
Thời gian hoàn thành
31/12/2026
71
Nền tảng quản lý các điều ước và thỏa thuận
quốc tế
Bộ Ngoại
giao
Chưa có thông tin
Năm 2025
72
Nền tảng lãnh sự dùng chung của Bộ Ngoại
giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài
Bộ Ngoại
giao
Chưa có thông tin
Năm 2026-2030
73
Cổng Pháp luật quốc gia
Bộ Tư pháp
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
74
Nền tảng số pháp luật Việt Nam
Bộ Tư pháp
2945/QĐ-BTP ngày
30/9/2025
Năm 2026-2030
75
Nền tảng quản lý CSDL quốc gia về di sản văn
hóa
Bộ Văn
hoá, Thể
thao và Du
lịch
2615/QĐ-BVHTHDL
ngày 29/07/2025
Hoàn thành và đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
11/2028 đến 12/2030
-
Nền tảng quản lý CSDL
quốc gia về di sản văn
hóa được triển khai đến
các Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch/Sở Văn
hoá và Thể thao, các bảo
tàng, ban
quản lý di tích của 34
tỉnh/thành phố trên phạm
vi toàn quốc.
76
Nền tảng Quản trị và Kinh doanh du lịch
Bộ Văn
hoá, Thể
thao và Du
lịch
Chưa có thông tin
Năm 2025
77
Nền tảng dân tộc, tôn giáo
Bộ Dân tộc
và Tôn giáo
Chưa có thông tin
Năm 2025-2030
286
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
78
Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo quốc gia
Bộ Khoa
học và
Công nghệ
Chưa có thông tin
Hoàn thành đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
12/2026
-
Chưa nêu thông tin cụ
thể
79
Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
Bộ Khoa
học và
Công nghệ
162/QĐ-TTTK ngày
12/09/2025
Hoàn thành đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
08/2026
-
HTTT quốc gia về khoa
học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo được xây
dựng tập trung, thống
nhất; bảo đảm yêu cầu
bảo mật, kết nối các cơ
quan, tổ chức, doanh
nghiệp trên môi trường
mạng để lưu trữ, chia sẻ,
phổ biến công khai kết
quả hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới
sáng tạo cho tổ chức, cá
nhân khai thác và sử
dụng.
80
Nền tảng quản lý công tác khiếu nại tố cáo
quốc gia
Thanh tra
Chính phủ
855/QĐ-TTCP ngày
28/08/2025
Hoàn thành đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
10/2026
-
Đảm bảo kết nối dữ liệu
trên phạm vi toàn quốc
và liên thông trong hệ
thống các cơ quan Đảng,
Quốc hội, Chính phủ
các cơ quan tư pháp,
Mặt trận tổ quốc Việt
Nam
81
Nền tảng số trong hoạt động thanh tra
Thanh tra
Chính phủ
855/QĐ-TTCP ngày
28/08/2025
Hoàn thành đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
06/2027
-
Chưa nêu thông tin cụ
thể
82
Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
Ngân hàng
Nhà nước
Việt Nam
9037/NHNN-CNTT
ngày 15/10/2025
Đã được triển khai và đưa
vào vận hành theo quy
định, đảm bảo hoạt động
thông suốt, an toàn đáp
ứng yêu cầu theo Quyết
-
Chưa nêu thông tin cụ
thể
287
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
định số 2618/QĐ-
BKHCN ngày 11/09/2025
của Bộ Khoa học và Công
nghệ, đang rà soát hoàn
thiện thay thế hệ thống
TTLNH dự kiến ban hành
trong tháng 10/2025 và
thời gian triển khai năm
2025-2030
83
Hệ thống thông tin tín dụng quốc gia
Ngân hàng
Nhà nước
Việt Nam
9037/NHNN-CNTT
ngày 15/10/2025
Đưa vào sử dụng năm
2016, Trên cơ sở kế thừa
hệ thống hiện có, đồng
thời đảm bảo khả năng
tích hợp và phù hợp với
định hướng phát triển các
nền tảng dùng chung,
ngân hàng nhà nước đã
xây dựng kế hoạch triển
khai hệ thống thông tin tín
dụng quốc gia giai đoạn
2025-2027
-
Hoạt động cho các tổ
chức tín dụng và hoạt
động kinh doanh cho
các cá nhân doanh
nghiệp, các tổ chức tài
chính
84
Hệ thống thông tin ngân sách và kế toán Nhà
nước số (VDBAS)
Bộ Tài
chính
3378/QĐ-BTC ngày
6/10/2025
Hoàn thành và đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
Quý IV/2026
-
Chính phủ bộ tài chính,
các bộ ngành và chính
quyền địa phương,
người dân tổ chức,
doanh nghiệp, đơn vị sử
dụng ngân sách
288
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
3. Phụ lục 03: Danh mục các CSDL Quốc gia, CSDL chuyên ngành
trọng điểm ưu tiên triển khai, Các CSDL bắt buộc phải kết nối, chia sẻ dữ
liệu trong hệ thống chính trị
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ
1. Danh mục các CSDL quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng điểm ưu tiên
triển khai bắt buộc phải kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ thống chính trị
TT
CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN DỮ
LIỆU
1
CSDL quốc gia về Đất đai
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
2
CSDL quốc gia về Tài chính
Bộ Tài chính
3
CSDL ngành Giáo dục và đào tạo
Bộ Giáo dục và Đào tạo
4
CSDL về Hộ tịch điện tử
Bộ Tư pháp
5
CSDL quốc gia về y tế
Bộ Y tế
6
CSDL Hàng hóa
Bộ Công Thương
7
CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng
Bộ Xây dựng
8
CSDL quốc gia về Kiểm soát tài sản, thu nhập
Thanh tra Chính phủ
9
CSDL quốc gia về Xử lý vi phạm hành chính
Bộ Tư pháp
10
CSDL ngành Nông nghiệp
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
11
CSDL quốc gia về An sinh xã hội
Bộ Nội vụ
12
CSDL tổ chức Đảng, đảng viên, cán bộ công chức, viên
chức
Văn phòng Trung ương
Đảng
13
CSDL về bản án, quyết định của Tòa án
Tòa án nhân dân tối cao
2. Danh mục các cơ sở dữ liệu bắt buộc phải kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ thống
chính trị
STT
Bộ/ngành
Tên CSDL
1
Bộ Công an
1. CSDL giấy phép lái xe
2. CSDL nạn nhân bị mua bán
3. CSDL người cai nghiện ma túy và sau cai nghiện ma túy
4. CSDL về cư trú
5. CSDL Căn cước
6. CSDL đăng ký phương tiện
7. CSDL Địa chỉ số quốc gia
8. CSDL định danh điện tử
9. CSDL định danh điện tử tổ chức
10. CSDL dùng chung về con dấu và kinh doanh có điều kiện
11. CSDL Quản lý phạm nhân, trại viên, học sinh trường giáo dưỡng
289
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Bộ/ngành
Tên CSDL
12. CSDL Quốc gia về dân cư
13. CSDL Quốc gia về xuất nhập cảnh
14. CSDL tai nạn giao thông
15. CSDL về phòng cháy chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn
16. CSDL quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
17. CSDL lý lịch tư pháp
18. CSDL thi hành án hình sự tại cộng đồng
19. CSDL tái hòa nhập cộng đồng
20. CSDL về thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân
21. CSDL quản lý ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về An
ninh trật tự
22. CSDL quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
2
Bộ Công
Thương
1. CSDL Hồ chứa thủy điện
2. CSDL Môi trường ngành Công Thương
3. CSDL Hệ thống cảnh báo sớm
4. CSDL Kết quả điều tra thống kê ngành thương mại điện tử
5. CSDL Quản lý hoạt động thương mại điện tử
6. CSDL Xúc tiến thương mại
7. CSDL Hội chợ triển lãm
8. CSDL Quản lý khuyến mại
9. CSDL Bảo vệ người tiêu dùng
10. CSDL Quản lý bán hàng đa cấp
11. CSDL Hiệp định thương mại tự do
12. CSDL Thương mại Việt Nam (VNTR)
13. CSDL Thống kê ngành Công Thương
14. CSDL Kết quả điều tra thống kê quốc gia về năng lực sản xuất
15. CSDL Báo cáo thống kê ngành Công Thương
16. CSDL Quản lý các nhiệm vụ Khoa học công nghệ
17. CSDL Xuất nhập khẩu của Việt Nam với các đối tác quốc tế
18. CSDL Xuất nhập khẩu Trung Quốc
19. CSDL Quản lý và điều hành hoạt động xăng dầu quốc gia
20. CSDL Danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
(Dataenergy.vn)
21. CSDL Cán bộ, công chức Bộ Công Thương
22. CSDL Hàng hóa
23. CSDL kinh tế công nghiệp và thương mại
24. CSDL xử lý vi phạm hành chính (INS)
290
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Bộ/ngành
Tên CSDL
25. Hệ thống Quản lý thông tin khách hàng (EVN)
3
Bộ Dân tộc
và Tôn giáo
1. CSDL về các dân tộc thiểu số
2. CSDL về đào tạo, bồi dưỡng lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng
3. CSDL về kết quả khoa học, công nghệ lĩnh vực dân tộc, tôn giáo,
tín ngưỡng
4. CSDL về Tôn giáo
5. Xây dựng, số hóa CSDL về dân tộc, thành phần dân tộc các dân
tộc Việt Nam
6. CSDL về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số
4
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
1. CSDL về giáo dục nghề nghiệp
2. CSDL về Giáo dục Đại học
3. CSDL về Giáo dục Mầm non - Phổ thông - Thường xuyên
5
Bộ Khoa
học và Công
nghệ
1. CSDL Cấp phép lĩnh vực Chứng thực điện tử
2. CSDL Cơ quan, doanh nghiệp bưu chính
3. CSDL Cơ quan, doanh nghiệp lĩnh vực viễn thông
4. CSDL Doanh thu dịch vụ viễn thông
5. CSDL quốc gia về khoa học và công nghệ
6. CSDL Tài nguyên viễn thông
7. CSDL Thống kê tốc độ truy cập Internet băng rộng cố định và băng
rộng di động của các Doanh nghiệp và địa phương trên cả nước
8. CSDL Nhân lực khoa học và công nghệ
9. CSDL quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
10. CSDL công bố đơn về Sở hữu công nghiệp
11. CSDL về năng lượng nguyên tử
12. CSDL về quản lý thị trường Khoa học và công nghệ
13. CSDL về ứng dụng và phát triển công nghệ
14. CSDL về khoa học biển
15. CSDL về công nghệ sinh học
16. CSDL về an toàn bức xạ hạt nhân
17. CSDL công nghiệp công nghệ số
18. CSDL Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
19. CSDL Tổ chức khoa học và công nghệ
20. CSDL về dược phẩm & mỹ phẩm (thuộc quản lý của Bộ KHCN)
21. CSDL về công tác thanh tra - kiểm tra chuyên ngành
22. CSDL về phổ biến thông tin khoa học và công nghệ
23. CSDL về đối thoại doanh nghiệp
24. CSDL Thống kê khoa học và công nghệ
291
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Bộ/ngành
Tên CSDL
25. CSDL quản lý các đề án - chương trình khoa học và công nghệ
quốc gia
26. CSDL Quyết toán tài chính
6
Bộ Ngoại
Giao
1. CSDL về di cư
2. CSDL hợp pháp hóa lãnh sự
3. CSDL cấp thị thực ngoại giao
4. CSDL hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
5. CSDL về công tác lễ tân đối ngoại.
7
Bộ Nội vụ
1. CSDL ADN của liệt sĩ và thân nhân
2. CSDL giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp
3. CSDL người hưởng chính sách ưu đãi người có công
4. CSDL người lao động
5. CSDL Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
6. CSDL người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng
7. CSDL quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
8. CSDL tai nạn lao động
9. CSDL về Chính quyền địa phương và địa giới hành chính
10. CSDL về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ
11. CSDL liệt sĩ, mộ liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ
12. CSDL về Tổ chức, bộ máy
13. CSDL quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
14. CSDL về Nhân tài Việt Nam
15. CSDL thi đua - khen thưởng
8
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
1. CSDL khí tượng thuỷ văn quốc gia
2. CSDL nền địa lý quốc gia
3. CSDL nghề cá quốc gia (Vnfishbase)
4. CSDL nuôi trồng thủy sản
5. CSDL quốc gia về trồng trọt
6. CSDL về giống cây trồng
7. CSDL về khai thác sử dụng tài nguyên biển và hải đảo
8. CSDL viễn thám quốc gia
9. CSDL báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường
10. CSDL môi trường quốc gia
11. CSDL hộ nghèo, hộ cận nghèo
12. CSDL thuốc bảo vệ thực vật
13. CSDL Quản lý mã số vùng trồng
292
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Bộ/ngành
Tên CSDL
14. CSDL thức ăn chăn nuôi
15. CSDL về bố trí dân cư nông thôn
16. CSDL báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường
17. Hệ thống quản lý và CSDL văn bản, hồ sơ, tài liệu
18. CSDL rừng
9
Bộ Tài chính
1. CSDL quốc gia về Bảo hiểm
2. CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
3. CSDL quốc gia về đấu thầu
4. CSDL quốc gia về đầu tư công
5. CSDL quốc gia về đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài
6. CSDL quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế
7. CSDL quốc gia về quy hoạch
8. CSDL thống kê quốc gia
9. CSDL về đăng ký hợp tác xã
10. CSDL về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
11. CSDL tổng hợp về tài chính
12. Hệ thống Cấp mã số Bảo hiểm xã hội và Quản lý Bảo hiểm y tế
hộ gia đình
13. Hệ thống giám định bảo hiểm y tế
14. Hệ thống quản lý thu và sổ thẻ (TST)
15. Hệ thống Xét duyệt chính sách (TCS)
16. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ
17. CSDL Nợ công
18. CSDL Danh mục điện tử dùng chung ngành Tài chính
19. CSDL Hóa đơn, biên lai điện tử
20. CSDL về văn bản pháp luật (VBQPPL)
21. CSDL về giám sát, đánh giá đầu tư
22. CSDL về chương trình mục tiêu quốc gia
10
Bộ Tư pháp
1. CSDL hộ tịch điện tử
2. CSDL thi hành án dân sự
3. CSDL về giao dịch bảo đảm
4. CSDL quốc gia về pháp luật
5. CSDL phổ biến, giáo dục pháp luật và hoà giải cơ sở
6. CSDL trợ giúp pháp lý
7. CSDL về biện pháp bảo đảm bằng động sản thuộc thẩm quyền của
Bộ Tư pháp
8. CSDL bồi thường nhà nước
293
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Bộ/ngành
Tên CSDL
9. CSDL quản lý thừa phát lại
10. CSDL công chứng
11. CSDL quản lý đấu giá tài sản
12. CSDL quản lý các chức danh bổ trợ tư pháp
11
Bộ Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
1. CSDL Cơ quan báo chí
2. CSDL Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
3. CSDL Di sản văn hóa phi vật thể (hệ thống thông tin quản lý di sản
văn hóa phi vật thể)
4. CSDL Hiện vật (Hệ thống thông tin quản lý hiện vật)
5. CSDL Phòng chống bạo lực gia đình
6. CSDL Sản phẩm quảng cáo
7. CSDL Thành tích thể thao
8. CSDL Văn bản và điều hành tác nghiệp
9. CSDL Tổ chức cán bộ
10. CSDL Thi đua khen thưởng
11. CSDL Khoa học và công nghệ
12. CSDL Hợp tác quốc tế
13. CSDL dùng chung về nguồn lực của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
14. CSDL dùng chung về hạ tầng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
15. CSDL dùng chung về hoạt động của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
16. CSDL dùng chung về tài nguyên văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
17. CSDL dùng chung về báo cáo, thống kê tổng hợp Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
18. CSDL Văn hóa các dân tộc Việt Nam
19. CSDL Bảo tàng Việt Nam (Hệ thống thông tin quản lý bảo tàng)
20. CSDL Nguồn lực về quyền tác giả, quyền liên quan
21. CSDL Sản xuất phim
22. CSDL Phát hành, phổ biến, lưu chiểu phim
23. CSDL Quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh
24. CSDL Hoạt động nghệ thuật biểu diễn
25. CSDL Di tích Việt Nam (Hệ thống thông tin quản lý di tích)
26. CSDL Cơ sở lưu trú du lịch
27. CSDL Hướng dẫn viên du lịch
28. CSDL Doanh nghiệp lữ hành
294
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Bộ/ngành
Tên CSDL
29. CSDL Khu du lịch, điểm du lịch Việt Nam
30. CSDL Hạ tầng cơ sở thể thao
31. CSDL Đăng cai sự kiện thể thao
32. CSDL Kế hoạch tài chính
33. CSDL Bảo vệ môi trường
34. Kho tài nguyên số nội sinh dùng chung Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
35. Kho dữ liệu điện tử dùng chung phục vụ giải quyết TTHC
36. Kho dữ liệu mở dùng chung Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
37. Kho dữ liệu phân tích tổng hợp phục vụ chỉ đạo điều hành
12
Bộ Xây
dựng
1. CSDL cấp nước sạch và thoát nước đô thị
2. CSDL đăng kiểm phương tiện
3. CSDL kết cấu hạ tầng đường bộ
4. CSDL kết cấu hạ tầng giao thông đường hàng không
5. CSDL kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt
6. CSDL tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải
7. CSDL về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân và
tổ chức
8. CSDL về Phát triển đô thị
9. Hệ thống thông tin nhà ở và thị trường bất động sản
10. CSDL về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số
giá xây dựng
11. CSDL về quy chuẩn tiêu chuẩn xây dựng
12. CSDL về nhiệm vụ khoa học công nghệ và môi trường
13. CSDL phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD)
14. CSDL hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức Bộ Xây dựng
15. CSDL kết quả giải quyết TTHC
16. CSDL văn bản chỉ đạo điều hành
17. CSDL chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
18. CSDL quy hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
19. CSDL về năng lực của tổ chức, cá nhân giám định tư pháp xây
dựng
13
Bộ Y tế
1. CSDL cơ sở trợ giúp xã hội
2. CSDL đối tượng trợ giúp xã hội
3. CSDL lĩnh vực dự phòng, HIV, AIDS
4. CSDL môi trường cơ sở y tế
5. CSDL người khuyết tật
295
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Bộ/ngành
Tên CSDL
6. CSDL người làm công tác xã hội
7. CSDL quản lý trẻ em
8. CSDL về an toàn thực phẩm
9. CSDL về khám, chữa bệnh
10. CSDL về nhân lực y tế
11. Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia
12. Hệ thống thông tin lĩnh vực sức khỏe bà mẹ trẻ em/sức khỏe sinh
sản
13. CSDL hồ sơ bệnh án điện tử
14. CSDL mã định danh y tế cá nhân
15. CSDL mã dược phẩm & thiết bị y tế
16. CSDL giám sát dịch bệnh
17. CSDL quản lý hồ sơ sức khỏe & hỗ trợ sinh sản
18. CSDL quản lý khám chữa bệnh & hành nghề y tế
19. CSDL về dược và mỹ phẩm
20. CSDL quản lý thiết bị y tế
21. CSDL quản lý cơ sở khám chữa bệnh
22. CSDL báo cáo - thống kê dược & thiết bị y tế
23. CSDL giám định pháp y
24. CSDL thanh toán viện phí điện tử
25. CSDL nền tảng sổ sức khoẻ điện tử
26. CSDL kỹ thuật về quản lý An toàn thông tin y tế
14
Ngân hàng
Nhà nước
1. Bảng số liệu Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước
2. CSDL Mã ngân hàng
3. CSDL Thông tin tín dụng
4. Kho dữ liệu Data warehouse
15
Toà án nhân
dân tối cao
Hệ thống phần mềm quản lý nghiệp vụ thụ lý, giải quyết các loại vụ,
việc dùng chung của Tòa án nhân dân
16
Văn phòng
Chính phủ
CSDL quốc gia về Thủ tục hành chính
296
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
XI. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025.
2. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày
16/06/2025.
3. Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024.
4. Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
5. Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/06/2023.
6. Luật Căn cước số 26/2023/QH15 ngày 27/11/2023.
7. Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024.
8. Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
9. Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/06/2024 của Chính phủ quy định
về định danh và xác thực điện tử.
10. Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy định
hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu.
11. Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03/07/2025 của Chính phủ hướng
dẫn Luật Giao dịch điện tử về CSDL quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu
mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước.
12. Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ Quy
định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước.
13. Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về Quản
lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
14. Nghị định số 47/2024/NĐ-CP ngày 09/05/2024 của Chính phủ quy định
về danh mục CSDL quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử
dụng CSDL quốc gia.
15. Nghị định 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định về
chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy.
16. Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc
ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước.
17. Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về
giao dịch điện tử của cơ quan Nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử.
18. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/06/2022 quy định về việc cung
cấp thông tin và DVCTT của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng.
297
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
19. Quyết định 20/2025/QĐ-TTg ngày 01/07/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về Danh mục dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
20. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2020 của Chính phủ về thực
hiện TTHC trên môi trường điện tử.
21. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 của Chính phủ thực
hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
22. Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Ban Chấp hành Trung
ương về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
23. Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm phát triển chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định
hướng đến 2025.
24. Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông
tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
25. Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ATTT số quốc gia đến 2020.
26. Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ
thông tin và truyền thông”.
27. Quyết định số 392/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/3/2015
về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển ngành công nghiệp CNTT đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.
28. Quyết định số 2323/QĐ-BTTTT ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin
và Truyền thông về việc ban hành Khung Kiến trúc CPĐT Việt Nam, Phiên bản 2.0.
29. Quyết định số 2568/QĐ-BTTTT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Khung kiến trúc CPS Việt Nam,
phiên bản 4.0.
30. Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/03/2025 của Bộ trưởng Khoa
học và Công nghệ về việc ban hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam,
phiên bản 4.0.
31. Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ
thông tin trong cơ quan nhà nước.
32. Công văn số 1665/VPCP-KSTT ngày 13/02/2018 của Văn phòng Chính
298
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
phủ về việc liên kết, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin một cửa điện tử.
33. Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 của Chính phủ quy định
về thanh toán không dùng tiền mặt.
34. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định
về chữ ký số chuyên dùng công vụ.
35. Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10/6/2024 của Chính phủ quy định
việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm TTHC Đăng ký khai sinh, đăng ký
thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa
đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.
36. Nghị định số 53/2022/NĐ-CP ngày 15/8/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng;
37. Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước, trong đó quy định rõ
việc khai thác thông tin của công dân trong CSDL quốc gia về dân cư;
38. Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 của Chính phủ về bảo vệ
dữ liệu cá nhân;
39. Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của Chính phủ về phê duyệt
Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia.
40. Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ về bảo đảm
an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
41. Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử
phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030”.
42. Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn 2050;
43. Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân
lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
44. Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
45. Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/08/2022 của Bộ Thông tin và
truyền thông về hướng dẫn Nghị định 85/2016/NĐ-CP về bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ.
46. Văn bản số 430/BTTTT-CATTT ngày 09/02/2015 của Bộ Thông tin và
299
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Truyền thông về việc Hướng dẫn bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống thư điện
tử của cơ quan, tổ chức Nhà nước;
47. Văn bản số 2290/BTTTT-CATTTT ngày 17/7/2018 của Bộ Thông tin
và Truyền thông về việc Hướng dẫn kết nối, chia sẻ thông tin về mã độc giữa các
hệ thống kỹ thuật;
48. Văn bản số 1694/BTTTT-CATTT ngày 31/5/2019 của Bộ Thông tin và
và Truyền thông về việc hướng dẫn yêu cầu an toàn thông tin cơ bản đối với hệ
thống thông tin kết nối vào mạng Truyền số liệu chuyên dùng;
49. Văn bản số 2973/BTTTT-CATTT ngày 04/9/2019 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc hướng dẫn triển khai hoạt động giám sát an toàn thông tin
trong cơ quan, tổ chức nhà nước;
50. Văn bản số 3001/BTTTT-CATTT ngày 06/9/2019 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc hướng dẫn bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống quản lý
văn bản và điều hành.
51. Văn bản số 1145/BTTTT-CATTT ngày 03/4/2020 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc hướng dẫn bộ tiêu chí, chỉ tiêu kỹ thuật để đánh giá và lựa chọn
giải pháp nền tảng điện toán đám mây phục vụ Chính phủ điện tử/Chính quyền điện
tử và Văn bản số 2612/BTTTT-CATTT ngày 17/7/2021 của Bộ Thông tin và Truyền
thông về việc bổ sung bộ tiêu chí, chỉ tiêu để đánh giá và lựa chọn giải pháp nền tảng
điện toán đám mây phục vụ Chính phủ điện tử/Chính quyền điện tử;
52. Văn bản số 4258/BTTTT-CATTT ngày 26/10/2021 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc hướng dẫn tổ chức, hoạt động của Đội ứng cứu sự cố an
toàn thông tin mạng;
53. Văn bản số 946/BTTTT-CATTT ngày 16/3/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn an toàn thông tin cho các cơ
quan nhà nước và hệ thống thông tin quan trọng quốc gia.
54. Văn bản số 1552/BTTTT-THH ngày 26/4//2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc hướng dẫn kỹ thuật triển khai Đề án 06 (phiên bản 1.0);
55. Văn bản số 1598/BTTTT-CATTT ngày 28/4/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc tăng cường bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và nâng
cao năng lực bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình 4 lớp;
56. Quyết định số 1439/QĐ-BTTTT ngày 26/7/2022 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông ban hành Ban hành quy trình hướng dẫn thực hiện
diễn tập thực chiến.
57. Văn bản số 713/CATTT-TĐQLGS ngày 25/7/2019 của Cục An toàn thông
tin về việc hướng dẫn xác định và thực thi bảo vệ hệ thống thông tin theo cấp độ;
300
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
58. Văn bản số 235/CATTT-ATHTTT ngày 08/4/2020 của Cục An toàn
thông tin về việc Hướng dẫn mô hình đảm bảo an toàn thông tin cấp bộ, tỉnh.
59. Văn bản số 486/CATTT-ATHTTT ngày 19/6/2020 của Cục An toàn
thông tin về việc Hướng dẫn bảo đảm an toàn thông tin cho Trung tâm dữ liệu
phục vụ Chính phủ điện tử;
60. Văn bản số 793/CATTT-VNCERTCC ngày 25/6/2021 của Cục An toàn
thông tin về việc hướng dẫn quy trình ứng cứu, xử lý sự cố tấn công mạng;
61. Văn bản số 166/CATTT-ATHTTT ngày 10/02/2022 của Cục An toàn thông
tin về việc ban hành hướng dẫn “Khung phát triển phần mềm an toàn (phiên bản 1.0)”;
62. Hướng dẫn số 01/HD-CATTT ngày 24/02/2022 của Cục An toàn thông
tin về việc hướng dẫn thực hiện hoạt động diễn tập thực chiến.
63. Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 28/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt danh mục nhóm DVCTT liên thông ưu tiên tái cấu trúc quy trình, tích
hợp, cung cấp trên cổng dịch vụ công quốc gia năm 2024.
64. Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 13/10/2022 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy
mạnh triển khai các hoạt động ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng Việt Nam.
65. Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 11/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp
tục đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh
và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm
nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương và những năm tiếp theo.
66. Chỉ thị số 09/CT-TTg, ngày 23/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tuân thủ
quy định pháp luật và tăng cường bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
67. Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc
xây dựng đề án chuyển đổi số của các bộ, ngành, địa phương.
68. Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/08/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các
thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
69. Quyết định số 1512/QĐ-BTTTT ngày 10/9/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về Khung phát triển Hạ tầng số Việt Nam;
70. Quyết định số 2192/QĐ-BTTTT ngày 13/12/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông công bố danh mục và chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản của
phần mềm phổ biến quốc gia (công bố lần đầu tiên).
---------------------------------------

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1181/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1181/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×