• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1181/QĐ-UBND Lai Châu 2026 Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 13/06/2026 08:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1181/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1181/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1181/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1181/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Lai Châu, ngày tháng 6 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa
học và Công nghệ Ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Công văn số 5441/BKHCN-CĐSQG ngày 08/10/2025 của Bộ
Khoa học và Công nghệ hướng dẫn triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số;
Căn cứ Công văn số 2943/CĐSQG-CNCPS ngày 27/10/2025 của Cục
Chuyển đổi số quốc gia hướng dẫn xây dựng Đề cương Khung kiến trúc số cấp
bộ, Khung kiến trúc số cấp tỉnh theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban nh m theo Quyết định này Khung kiến trúc số tỉnh Lai
Châu.
(có Khung kiến trúc s tnh Lai Châu kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, nội dung trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu tại Điều 1 Quyết định này.
- Chủ trì, phối hợp với c quan, đơn vị liên quan tham mưu y ban
nhân dân tỉnh xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu khi sự
thay đổi hoặc sau khi Khung kiến trúc số cấp bộ được ban hành làm thay đổi nội
dung của Khung kiến trúc số của tỉnh.
- Chủ trì xây dựng, ban nh các văn bản hướng dẫn, tổ chức triển khai
thực hiện Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu (trừ các nội dung liên quan đến an
toàn thông tin mạng, an ninh mạng).
- quan đầu mối theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát phối hợp
1181
11
với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong việc triển khai Khung kiến trúc số
tỉnh Lai Châu. Định kỳ tổng hợp, báo o y ban nhân dân tỉnh trong báo o
chuyển đổi số hàng tháng, hàng quý o cáo đột xuất khi yêu cầu của y
ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ tham mưu xây dựng,
cập nhật đối với các nội dung liên quan đến an ninh mạng, an toàn thông tin
trong Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu.
- đơn vị đầu mối hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát các
quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh việc triển khai các nội dung liên quan đến an
ninh mạng, an toàn thông tin trong Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu, báo o
các cấp có thẩm quyền theo quy định.
3. Sở Tài chính
Chủ tphối hợp với các quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân n
tỉnh tỉnh bố trí nguồn kinh phí đthực hiện các nhiệm vụ trong Khung kiến trúc
số tỉnh Lai Châu.
4. Các sở, ban, ngành, địa phương
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, địa bàn quản tổ chức thực hiện các
chương trình, dự án, kế hoạch thuê dịch vụ, dự toán mua sắm liên quan đến ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số theo quy định pháp luật bảo đảm
tuân thủ Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày thay thế Quyết
định số 1509/QĐ-UBND ngày 19/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
về việc phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Lai Châu, phiên bản 2.0.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học
Công nghệ, Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tnh; Ch tch y ban nhân dân các x, phưng và các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- B Khoa hc và Công ngh (b/c);
- TT. Tnh y (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Báo và PTTH Lai Châu;
- VP UBND tỉnh: V, HCC, HCQT, CB;
- Lưu: VT, Vx3.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PH CH TCH
Tng Thanh Hi
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
-----o0o-----
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ
TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /6/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
LAI CHÂU, NĂM 2026
1181
11
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................ 2
MỤC LỤC HÌNH VẼ .......................................................................................... 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. 7
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 8
I. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP DỤNG ................................................................ 8
1. Mục đích ........................................................................................................... 8
1.1. Mục đích chung ....................................................................................... 8
1.2. Mục đích cụ thể ....................................................................................... 8
1.3. Mục đích đối với đối tượng/trường hợp sử dụng tài liệu kiến trúc ......... 9
2. Phạm vi áp dụng ............................................................................................ 10
II. TẦM NHÌN ................................................................................................... 10
1. Phù hợp với tầm nhìn, định hướng của Quốc gia về phát trin Chính phủ số
............................................................................................................................. 11
2. Phù hợp với mục tiêu thúc đẩy phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi
sáng to và chuyển đổi số, xây dựng phát triển đô thị thông minh của tỉnh
............................................................................................................................. 12
III. NGUYÊN TẮC............................................................................................ 12
IV. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH ................................................... 17
1. Tình hình phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh ............................................. 17
2. Kết quả triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số của tỉnh ................................. 19
2.1. Về chính quyền số ................................................................................. 20
2.2. Về kinh tế số .......................................................................................... 22
2.3. Về xã hội số ........................................................................................... 24
2.4. Về phát triển hạ tầng s ......................................................................... 26
2.5. Về dữ liệu s .......................................................................................... 27
2.6. Về bảo đảm an toàn, an ninh mạng ....................................................... 27
2.7. Về ứng dụng CNTT trong cơ quan Đảng, Mặt trận và Đoàn thể .......... 27
2.8. Về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số ......................................... 28
3. Kế hoạch phát triển của tỉnh ........................................................................ 29
V. ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA ĐỊA PHƯƠNG ........................ 30
1. Các văn bản quy định, chính sách ............................................................... 30
3
2. Định hướng chuyển đổi s ca quc gia ...................................................... 35
3. Định hướng chuyển đổi s ca tnh ............................................................. 44
4. Các ch tiêu chuyển đổi s, kinh tế s, xã hi s ca tnh .......................... 44
VI. KHUNG KIN TRÚC HIN TRNG ......................................................... 48
1. Lớp hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung ............................................ 48
1.1. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật công nghệ ............................................. 48
1.2. Hiện trạng An toàn thông tin ............................................................. 50
2. Lớp dữ liệu và nền tảng lõi ........................................................................... 51
2.1. Hiện trạng nền tảng lõi ....................................................................... 51
2.2. Hiện trạng chung về CSDL................................................................. 53
2.3. Hiện trạng các CSDL kc ................................................................. 53
2.4. Hiện trạng Kho dữ liệu dùng chung toàn tỉnh ................................. 56
2.5. Hiện trạng Kho kết quả TTHC .......................................................... 56
3. Lớp ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung .................................................... 56
3.1. Hiện trạng nghiệp vụ ........................................................................... 56
3.2. Hiện trạng ứng dụng CNTT ............................................................... 66
4. Lớp kênh tương tác và đo lường hiệu quả .................................................. 68
4.1. Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC ........... 68
4.2. Cổng thông tin Bình dân học vụ số .................................................... 68
4.3. Cổng dữ liệu m ................................................................................... 68
5. Ưu điểm, hạn chế ........................................................................................... 69
5.1. Ưu điểm ................................................................................................ 69
5.2. Hạn chế ................................................................................................. 70
VII. KHUNG KIN TRÚC MC TIÊU ............................................................. 71
1. Sơ đ tng quát Khung kiến trúc s tnh Lai Châu .......................................... 71
2. Mô tả các thành phần của Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu ................. 76
2.1. Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung ....................................... 77
2.2. Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi ................................................................. 114
2.3. Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung ............................................ 158
2.4. Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả .......................................... 222
2.5. Khung kiến trúc số cấp ................................................................... 227
4
VIII. PHÂN TÍCH KHOẢNG CÁCH ........................................................... 228
1. Khoảng cách về ứng dụng .......................................................................... 228
2. Khoảng cách về dữ liệu ............................................................................... 229
3. Khoảng cách về công nghệ ......................................................................... 229
4. Khoảng cách về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng ......................... 229
IX. T CHC TRIN KHAI ........................................................................... 229
1. Danh sách và lộ trình triển khai các nhiệm vụ ......................................... 229
2. Giải pháp quản lý, đánh giá, thẩm định sự tuân thủ Khung kiến trúc số
tỉnh Lai Châu ................................................................................................... 259
3. Giải pháp duy trì, cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu ............. 263
4. Gii pháp v nguồn nhân lc .......................................................................... 264
5. Gii pháp v cơ chế, chính sách ...................................................................... 265
6. Giải pháp về tài chính ................................................................................. 266
X. PHỤ LỤC .................................................................................................... 268
1. Phụ lục 01: Danh mục kế hoạch triển khai c nền tảng số quốc gia, nền
tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng ............................................ 268
1.1. Nhóm các nền tảng số giải quyết TTHC tương tác với người dân,
doanh nghiệp .............................................................................................. 268
1.2. Nhóm các nền tảng phục vụ quản trị và chỉ đạo, điều hành................ 269
1.3. Nhóm các nền tảng cung cấp dịch vụ hạ tầng cơ bản, dùng chung .... 271
1.4. Nhóm nền tảng phục vụ nghiệp vụ chuyên ngành .............................. 273
2. Phụ lục 02: Danh sách các quyết định ban hành kế hoạch triển khai các
nền tảng dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng của các bộ, ngành .......... 277
3. Phụ lục 03: Danh mục các CSDL Quốc gia, CSDL chuyên ngành trọng
điểm ưu tiên triển khai, Các CSDL bắt buộc phải kết nối, chia sẻ dữ liệu
trong hệ thống chính trị .................................................................................. 288
XI. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................ 296
MỤC LỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ mi quan h nghip v trong tnh Lai Châu ..................................................... 57
Hình 2: Sơ đồ mi quan h nghip v ca các S/ban/ngành .................................................. 58
Hình 3: Sơ đồ mi quan h nghip v ca cp xã .................................................................... 58
Hình 4: Mô hình trao đổi thông tin gia các CQNN ................................................................ 59
Hình 5: Sơ đồ tng quát Kiến trúc s tnh Lai Châu ................................................................ 71
Hình 6: Các thành phn dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thng chính tr .................... 72
Hình 7: Các thành phn dùng chung của các cơ quan Đảng .................................................. 73
Hình 8: Các thành phn dùng chung ca Quc hi ................................................................. 74
Hình 9: Các thành phn ng chung ca Trung ương Mt trn T quc Vit Nam ....................... 75
Hình 10: Các thành phn dùng chung của các cơ quan, t chc khác trong h thng chính tr
(Tòa án nhân dân ti cao, Vin kim sát nhân dân ti cao,...) ................................................. 76
Hình 11: Mô hình nhà trạm cơ bản .......................................................................................... 82
Hình 12: Mô hình triển khai TTDL điển hình .......................................................................... 83
Hình 13: Mô hình tham chiếu o hóa h tng TTDL ............................................................... 84
Hình 14: Sơ đồ tham chiếu mng truyn dn ca tnh ............................................................. 88
Hình 15: Sơ đồ tng quát ATTT trong CQS ca tnh Lai Châu ............................................... 96
Hình 16: Sơ đồ an toàn h tng k thut .................................................................................. 97
Hình 17: Mô hình thành phn giám sát ATTT tp trung tnh Lai Châu ................................... 98
Hình 18: Mô hình d liu tng th ......................................................................................... 131
Hình 19: Sơ đồ trao đổi thông tin, d liu tng th ............................................................... 138
Hình 20: Mô hình trao đổi thông tin, d liu x lý nghip v hành chính ............................. 139
Hình 21: Mô hình liên thông thông tin, d liệu lĩnh vực chuyên ngành................................. 140
Hình 22: Mô hình liên thông thông tin, d liu của lĩnh vực chuyên ngành được phân rã t
hình tng th kiến trúc thông tin, d liu ca tnh ................................................................. 140
Hình 23 Các đặc trưng của d liu ln (Big Data) ................................................................ 145
Hình 24: Sơ đồ gii pháp Big Data ........................................................................................ 147
Hình 25: đồ tng quát Khung kiến trúc d liu tham chiếu khối quan, bộ ngành, địa
phương .................................................................................................................................... 149
Hình 26: Mô hình d liu tham chiếu ca mt khi cơ quan, b ngành, đa phương ......................... 150
Hình 27: Mô hình kiến trúc d liu ........................................................................................ 155
Hình 28: Sơ đồ quy trình nghip v tng th ......................................................................... 170
Hình 29: Sơ đồ liên thông nghip v tng th tnh Lai Châu ................................................. 172
Hình 30: đồ liên thông nghip v tng th tnh Lai Châu trong hoạt động b máy hành chính
t Trung ương đến địa phương ............................................................................................... 173
Hình 31: đồ liên thông nghip v tng th tnh Lai Châu (theo góc nhìn t chc chính quyn)
................................................................................................................................................ 174
Hình 32: Mô hình liên thông nghip v giữa các cơ quan nhà nưc gii quyết hành chính theo
mô hình mt ca ..................................................................................................................... 175
Hình 33: Mô hình liên thông gi nhận văn bản qua mng .................................................... 177
Hình 34: Quy trình luân chuyển văn bản qua mng giữa đơn vị các cp .............................. 178
Hình 35: Mô hình quy trình nghip v gii quyết TTHC ....................................................... 179
Hình 36: Minh họa đồ liên thông quy trình Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, tr cp
mai táng phí, h tr chi phí mai táng ..................................................................................... 180
Hình 37: Sơ đồ giao din ng dng mc khái nim ............................................................... 188
6
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Hình 38: Sơ đồ minh ha giao din ng dng kết hp các APIs ........................................... 189
Hình 39: Sơ đồ minh ha các thành phn giao tiếp ng dng ............................................... 190
Hình 40: Sơ đồ minh ha vic giao tiếp ng dng web .......................................................... 190
Hình 41: Sơ đồ tích hp tng th ............................................................................................ 191
Hình 42: Sơ đồ tích hp tng th mc logic ........................................................................... 192
Hình 43: Sơ đồ tích hp, chia s d liu tng th .................................................................. 193
Hình 44: Khung kiến trúc s cp xã ....................................................................................... 228
Hình 45 Sơ đồ qun lý, vn hành Khung kiến trúc s tnh Lai Châu ..................................... 259
7
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ và thuật
ngữ viết tắt
Giải thích
1
AI
Artificial Intelligence - Trí tuệ nhân tạo
2
ATTT
An toàn thông tin
3
Big Data
Dữ liệu lớn
4
CBCCVC
Cán bộ, công chức, viên chức
5
Cloud
Computing
Điện toán đám mây
6
CNTT
Công nghệ thông tin
7
Cổng DVC
Cổng dịch vụ công
8
Cổng TTĐT
Cổng Thông tin điện tử
9
CPĐT
Chính phủ điện tử
10
CPS
Chính phủ số
11
CQĐT
Chính quyền điện tử
12
CQNN
Cơ quan nhà nước
13
CQS
Chính quyền số
14
CSDL
Cơ sở dữ liệu
15
CSDLQG
Cơ sở dữ liệu quốc gia
16
ĐTTM
Đô thị thông minh
17
DVC
Dịch vụ công
18
DVCTT
Dịch vụ công trực tuyến
19
Email
Thư điện tử
20
HTTT
Hệ thống thông tin
21
HTTTGQTTHC
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
22
IOC
Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh
23
LGSP
Local Government Service Platform - Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh
24
NDOP
National Data Orchestration Platform
25
NDXP
National Data Exchange Platform - Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia
26
SOA
Service-Oriented Architecture - Kiến trúc hướng dịch vụ
27
SOC
Trung tâm giám sát an toàn, an ninh không gian mạng
28
TSLCD
Truyền số liệu chuyên dùng
29
TTHC
Thủ tục hành chính
8
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
MỞ ĐẦU
Tài liệu này quy định Khung kiến trúc stỉnh Lai Châu giai đoạn 2025 -
2030, tầm nhìn 2035 phợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số thay
thế cho Kiến trúc Chính quyền điện tử Lai Châu, phiên bản 2.0 được UBND tỉnh
ban hành tại Quyết định số 1509/QĐ-UBND ngày 19/10/2020.
I. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Mục đích
1.1. Mục đích chung
Xây dựng Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu phù hợp với hin trạng triển khai
kiến trúc Chính quyền số; phù hợp vi định hưng phát triển tỉnh Lai Châu đến năm
2030, tầm nhìn đến m 2045; phù hợp với định ớng, phát triển đô thị thông minh
của tỉnh Lai Châu đến năm 2030; phù hợp với định hướng chuyn đổi số của quốc
gia định ớng đến m 2030; p hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu sở đưa ra các quyết định đầu tư, triển
khai chuyển đổi số kịp thời, chính xác, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt
động của các cơ quan nhà nước của tỉnh, tăng cường công khai, minh bạch thông
tin, cung cấp dịch vụ công tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp.
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Cu cơ sở, nn tảng để thc hiện quá tnh chuyn
đổi số mt cách tn din, hưng đến phát trin Chính phủ số, Kinh tế svà Xã hi s.
1.2. Mục đích cụ th
- Cập nhật bản quy hoạch tổng thể, bức tranh toàn cảnh về trin khai ứng dụng
CNTT, chuyển đổi số của tỉnh Lai Châu, trong đó có các thành phần và mối quan
hệ giữa c thành phần, gắn lin ứng dụng CNTT với c hoạt động nghiệp vụ;
- Xây dựng, hoàn thiện Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu phù hợp với Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số và các văn bản hướng dẫn liên quan;
- Tăng cường khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, dùng chung các tài nguyên
công nghệ thông tin (CNTT) trong mỗi quan nhà nước giữa quan nhà
nước với các quan, tổ chức khác trên phạm vi toàn quốc; hướng tới tiết kiệm
chi phí, thời gian trong hoạt động nội bộ của quan nhà nước, cung cấp hiệu quả
các dịch vụ tích hợp cho người dân doanh nghiệp, coi người dân doanh
nghiệp là trung tâm.
- Tăng cường khả năng chuẩn hóa, bảo đảm an toàn thông tin mng, an ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình triển khai.
- Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, liên thông của các hthống thông tin
của tỉnh nhằm theo kịp sự phát triển nhanh chóng của các giải pháp công nghệ
9
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
mới như công nghệ dữ liệu lớn (Big Data); Trí tuệ nhân tạo (AI); ảo hóa, Điện
toán đám mây; xu hướng tăng cường tính di động; Internet vạn vật (Internet of
things IoT); Chuỗi khối (Blockchain); Thực tế ảo (VR).
- Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu CNTT; hướng tới triển khai
các nền tảng, ứng dụng dùng chung đồng bộ, lộ trình phù hợp, hạn chế trùng lặp.
- Cập nhật Khung kiến trúc số mức tổng thể, làm sở để các sở, ban,
ngành, các xã, phường thuộc tỉnh Lai Châu thể tham chiếu khi phát triển, nâng
cấp, kết nối và triển khai các hệ thống thông tin tại đơn vị.
1.3. Mục đích đối với đối tượng/trường hợp sử dụng tài liệu kiến trúc
- Đối với lãnh đạo các cấp của tỉnh:
+ Cung cấp tầm nhìn tổng thể vqtrình chuyển đổi, ứng dụng CNTT
trong tỉnh, những lợi ích khả năng, tính khả thi trong việc cải thiện năng lực
quản nhà nước, tiềm năng và vai trò của tỉnh đối với Chính phủ, các bộ, ngành
địa phương khác và với phát triển kinh tế - xã hội quốc gia;
+ Cung cấp định hướng và kết quả đạt được trong tương lai khi triển khai chuyển
đi số cho tỉnh, khả ng tối ưu a nguồn lực, i nguyên nhận din các giải pháp
ci thiện về các vn đhạn chế trong qun nhà nưc điều nh bmáy;
+ Bảo đảm tính bền vững của ứng dụng CNTT, tài nguyên thông tin, dữ liệu
từ đó phục vụ sự phát triển bền vững của tỉnh.
- Đối với cơ quan, đơn vị và bộ phận xử lý nghiệp vụ chuyên ngành: Cung
cấp định hướng và khả ng ứng dụng CNTT nhằm cải cách nghiệp vụ, tăng
năng suất lao động, chất lượng sản phẩm.
- Đối với bộ phận lập kế hoạch ứng dụng CNTT:
+ Xác định lộ trình tối ưu trong việc lập kế hoạch triển khai ứng dụng CNTT,
tối ưu hóa nguồn lực đầu tư;
+ Tránh việc đầu tư chồng chéo, trùng lặp các HTTT/CSDL; xác định/nhận
diện được các vấn đề trọng tâm, trọng điểm khi lập kế hoạch và đầu tư, tránh đầu
tư dàn trải.
- Đối với các Chủ đầu tư dự án ứng dụng CNTT:
+ Xác định rõ mối quan hệ, các vấn đề liên quan trong các dự án đầu tư đ
tập trung nguồn lực thực hiện hiệu quả;
+ Đơn giản hóa một số tác vụ triển khai ứng dụng CNTT do đã có các chỉ
dẫn, yêu cầu từ khung kiến trúc.
- Đối với đơn vị triển khai ứng dụng CNTT:
+ Cung cấp các thiết kế sơ bộ tổng thể, các tài nguyên có sẵn khả dụng cho
10
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
việc xây dựng các HTTT/CSDL của tỉnh;
+ Chỉ dẫn các tiêu chuẩn, kỹ thuật công nghệ áp dụng đảm bảo sthống
nhất và tương thích giữa các HTTT trong các dự án khác nhau.
2. Phạm vi áp dụng
- HĐND tỉnh, UBND tỉnh c quan chuyên môn trc thuộc (c Svà cơ
quan ơng đương Sở), HĐND, UBND cp theo quy định tại Luật Tchc chính
quyền địa phương s 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025 và Ngh định 150/2025/NĐ-CP
quy định tổ chức c quan chuyên môn thuộc y ban nhân n tỉnh, thành ph
trực thuộc trung ương Ủy ban nhân n , phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành ph
trực thuộc trung ương;
- Các lãnh đạo, các chuyên viên, các cán bộ/công chức/viên chức tại các cơ
quan, đơn vị các cấp…) được cung cấp tài khoản truy cập vào các hệ thống thông
tin, CSDL của tỉnh;
- Các tổ chức, nhân liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong các hoạt
động của tỉnh;
- Các Bộ, ngành, địa phương khác tham khảo Khung kiến trúc số tnh Lai Châu
để làm cơ sở khai thác, kết nối, chia sd liệu với tỉnh Lai Châu nếu cần thiết.
II. TẦM NHÌN
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu là nền tảng định hướng cho việc xây dựng
chế liên thông, quản trị dữ liệu thiết lập môi trường làm việc số toàn diện.
Khi được triển khai đồng bộ, giúp tiết kiệm tối đa nguồn lực tài nguyên,
đồng thời xác định rõ các giải pháp cải tiến để khắc phục những bất cập trong
quản trị, điều hành và cung cấp thông tin, dịch vụ số.
Việc hoàn thiện và áp dụng nhất quán Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu giữ
vai trò chủ chốt trong việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế, hội của tỉnh,
cụ thể ở các khía cạnh sau:
- Định hướng lộ trình 2026-2030: sở đthiết lập mục tiêu, phân bổ
nguồn lực và xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT theo từng năm, từng giai đoạn,
từ đó hình thành một hệ thống quản số liền mạch, htrợ tối đa các nhiệm vụ
chiến lược của tỉnh.
- Chuẩn hóa thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật: đảm bảo mọi dự án CNTT từ hạ
tầng đến phần mềm và dịch vụ công đều tuân thủ chung mt bộ Khung kiến trúc,
bảo mật và ch hợp. Nhờ đó, dữ liệu được chia sẻ dễ dàng, năng suất lao động gia
tăng, chi phí vận hành giảm và thời gian giải quyết thủ tục cho người dân, doanh
nghiệp được rút ngắn.
11
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- Quản trị đầu tài nguyên hiệu quả: đóng vai trò như “bộ khung giám
sát”, giúp lãnh đạo tỉnh đánh giá đúng mức độ ưu tiên của mỗi khoản đầu tư, điều
phối nguồn lực hạ tầng, hạn chế chồng chéo và tăng cường khả năng tích hợp với
nền tảng quốc gia và hệ thống của các bộ, ngành.
- Chú trọng trải nghiệm người dân, doanh nghiệp: qua việc chuẩn hóa kiến
trúc, các DVCTT từ một cửa điện tử đến cổng chuyên ngành liên thông chặt chẽ
với kho dữ liệu dùng chung, mang lại trải nghiệm minh bạch, nhanh chóng
thuận tiện.
- Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin: xây dựng các lớp bảo mật, chế giám
sát quy trình xscố rõ ràng, tạo niềm tin cho người dùng khi tương tác với
hệ thống thông tin.
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao sức cạnh tranh: một Khung kiến trúc
số ràng, ổn định giúp doanh nghiệp CNTT nhanh chóng tiếp cận nhu cầu, tham
gia phát triển giải pháp; đồng thời hỗ trợ các quan hướng đến quản chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO, hiện đại hóa nền hành chính gia tăng sức hút đầu
tư cho tỉnh.
Kết luận: Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu vừa kim chỉ nam về mặt
chiến lược - kỹ thuật, vừa công cụ quản trị để tối ưu hóa nguồn lực, nâng
cao hiệu quả phục vụ thúc đẩy sự phát triển kinh tế, hội bền vững của
địa phương.
1. Phù hợp với tầm nhìn, định hướng của Quốc gia về phát triển Chính phủ số
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu “bộ khung” cụ thể hóa tầm nhìn và định
hướng quốc gia về Chính phủ số - Kinh tế số - Xã hội số, thể hiện qua:
- Lộ trình 2026 - 2030: xác định rõ mục tiêu, phân bổ nguồn lực xây dựng
kế hoạch CNTT đồng bộ với Chiến lược Chuyển đổi số Quốc gia; Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật: triển khai thống nhất Khung kiến trúc số, cơ chế bảo
mật và tích hợp dữ liệu, hài hòa hoàn toàn với hạ tầng trung ương.
- Hiệu quả đầu tư: khuyến khích dùng chung nền tảng hạ tầng số, hạn chế
trùng lặp, tối ưu ngân sách, thời gian và nhân lực.
- Trải nghiệm người dùng: liên thông liền mạch các DVCTT tỉnh với hệ
thống quốc gia, đảm bảo minh bạch, dễ tiếp cận và thân thiện.
- An toàn thông tin: xây dựng đa lớp bảo mật, chế giám sát xử sự
cố nghiêm ngặt theo chuẩn quốc gia.
Nhờ đó, mọi hoạt động chuyển đổi số của địa phương được thực hiện nhất
12
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
quán, hiệu quả và bền vững, đồng thời kết nối chặt chẽ với định hướng quốc gia.
2. Phù hợp với mục tiêu thúc đẩy phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi
sáng to và chuyển đổi số, xây dựng phát triển đô thị thông minh của tỉnh
Khung kiến trúc số cấp tỉnh Lai Châu đóng vai trò làm khung nền” chiến
lược cho chương trình Chuyển đổi số và định hướng phát triển đô thị thông minh
của tỉnh Lai Châu, kết nối toàn diện giữa các ứng dụng quản hành chính, hạ
tầng svà dịch vụ công, đảm bảo tính đồng bộ, linh hoạt bền vững của hệ sinh
thái số địa phương, thể hiện qua:
- Định hình lộ trình số hóa đô thị: xác định tiến độ, mục tiêu phân công
trách nhiệm cho từng quan khi thực hiện các dự án thông minh (giao thông,
quản lý năng lượng, môi trường…).
- Tiêu chuẩn liên thông dữ liệu: thiết lập quy chuẩn kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa hệ thống quản đô thị (IoT, cảm biến, trung tâm điều hành) và nền tảng số,
đảm bảo thông tin nhất quán, thời gian thực.
- Dùng chung hạ tầng tối ưu đầu tư: khuyến khích dùng chung mạng viễn
thông, điện toán đám mây nền tảng phân tích dữ liệu để giảm chi phí triển khai,
mở rộng quy mô và tăng tính linh hoạt.
- Phát triển dịch vụ thông minh: cung cấp API, khung bảo mật và hướng dẫn
tích hợp để xây dựng các ứng dụng giám sát giao thông, quản lý năng lượng, y tế
từ xa…, lấy người dân, doanh nghiệp làm trọng tâm.
- Bảo đảm an ninh vận hành bền vững: áp dụng đa lớp bảo mật, giám sát
liên tục quy trình xử sự cố chuyên biệt cho hạ tầng đô thị thông minh, bảo
vệ hệ thống trước mọi rủi ro.
Nhờ đó, địa phương không chỉ đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số trong hành
chính công, mà còn tạo nền tảng vững chắc cho mọi giải pháp đô thị thông minh
vận hành đồng bộ, hiệu quả và bền lâu.
III. NGUYÊN TẮC
Trong quá trình xây dựng, triển khai áp dụng các nội dung Khung kiến trúc số
tỉnh Lai Cu phải tuân thủc nguyên tắc 07 nguyên tắc cốt i và 03 nguyên tắc
triển khai được u trong Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, cụ thể n sau:
a) Nguyên tắc 1. Quản trị dựa trên kết quả
Mục tiêu cao nhất và thước đo thành công của từng hợp phần trong hình
là tạo ra kết quả thực chất, có thể định lượng, đo lường và kiểm chứng được. Các
kết quả trọng tâm cần đạt được bao gồm: nâng cao mức đhài lòng của người dân
và doanh nghiệp; rút ngắn thời gian xử lý công việc của cơ quan nhà nước; giảm
13
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
chi phí tuân thủ của doanh nghiệp và xã hội; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
nguồn lực công. Mọi quyết định vchủ trương đầu tư, thiết kế kỹ thuật quy
trình vận hành phải được xem xét, thẩm định, đánh giá dựa trên sở hiệu quả
mang lại cho xã hội và quốc gia.
b) Nguyên tắc 2. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu theo thời
gian thực
- Dữ liệu phải được xác định là tài sản chiến lược, giữ vị trí trung tâm trong
mọi quy trình nghiệp vụ và là nền tảng cho mọi quyết sách; không chỉ dừng lại ở
chức năng thống kê, báo o sau khi sự việc đã diễn ra. Lãnh đạo các cấp, các
ngành cần từng bước chuyển đổi phương thức chỉ đạo, điều hành sang mô hình ra
quyết định dựa trên dữ liệu được phân tích, dbáo, trực quan, tin cậy, cập nhật
theo thời gian thực; thay thế phương thức truyền thống dựa chủ yếu vào báo o
tổng hợp bằng văn bản giấy có độ trễ, thiếu khách quan và chưa phản ánh đầy đủ
bối cảnh.
- Đối với các địa phương điều kiện hạ tầng còn hạn chế, cho phép cập
nhật dữ liệu theo chu kỳ phù hợp, song phải đảm bảo yêu cầu kịp thời, chính xác
cho công tác chỉ đạo, điều hành. Mọi hoạt động thu thập, xử lý, khai thác dữ liệu
phải được thực hiện nghiêm túc, tuân thủ đầy đquy định của pháp luật về an
ninh mạng và bảo vệ dữ liệu.
c) Nguyên tắc 3. Vận nh thông minh và tự động hóa trên cơ sở ưu tiên
ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI First)
hình cần được thiết kế với tầm nhìn tích hợp sâu rộng Trí tuệ nhân tạo
(AI) các công nghệ tự động hóa vào mọi quy trình xử nghiệp vụ một cách
thông suốt, bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật dữ liệu. Riêng các hệ thống AI phải
được thiết kế và vận hành theo cách bảo đảm tính minh bạch, công bằng, an toàn
trách nhiệm (AI trustworthy). Kiên quyết xóa bỏ các quy trình thủ công, đẩy
mạnh tự động hóa tối đa nhằm giải phóng sức lao động cho cán bộ, công chức,
viên chức, tạo điều kiện tập trung vào các nhiệm vụ mang tính phân tích, sáng tạo,
tương tác phức tạp và hoạch định chính sách, thay cho các công việc sự vụ, hành
chính thuần túy.
d) Nguyên tắc 4. Phân cấp, phân quyền mạnh mẽ trên nền tảng s
- Trung ương tập trung vào vai trò kiến tạo thchế, ban hành các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, xây dựng vận hành các nền tảng số dùng chung, đồng thời
thực hiện chức năng giám sát việc tổ chức thực hiện dựa trên dữ liệu. Các quan
chính quyền địa phương được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, phát huy
tính chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ trên sở khai thác, vận
14
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
hành các nền tảng số dùng chung.
- Nn tảng số tạo điều kiện thực hiện gm sát kết quả theo thời gian thực, cơ
sở vững chc để Trung ương tin ởng trao quyền cho địa phương, đồng thi vẫn bảo
đảm sự điu hành thống nhất của quốc gia. Thực hiện nghiêm nguyên tắc: cp quản
đối tượng o trong thực tiễn thì phải chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật bảo
đảm tính cnh xác, đầy đcủa dữ liệu về đối ợng đó trên môi trường số.
đ) Nguyên tắc 5. Lấy người dùng làm trung tâm với hệ sinh thái dịch vụ
hợp nhất
Kiên quyết chấm dứt tình trạng phân mảnh, rời rạc trong trải nghiệm của
người dân doanh nghiệp khi tương tác với quan nhà nước, khắc phục tình
trạng mỗi bộ, ngành, địa phương xây dựng một cổng dịch vụ công, ứng dụng riêng
biệt. Cổng Dịch vụ ng Quốc gia ng dụng Dịch vụ công quốc gia ng
dụng định danh điện tử VNeID phải được phát triển thành hệ sinh thái thống nhất,
đồng bộ, liền mạch với thiết kế bao trùm, bảo đảm khả năng tiếp cận cho mọi đối
tượng, nhất người yếu thế; tích hợp các tính năng hỗ trợ cần thiết như hướng
dẫn bằng giọng nói, hỗ trợ ngôn ngữ dân tộc thiểu số. Đây hai kênh giao tiếp
chính thức, nơi người dân, doanh nghiệp chỉ cần mt định danh duy nhất đđược
phục vụ toàn diện, thông minh, thuận tiện, cá nhân hóa, không phải cung cấp lại
thông tin đã có.
e) Nguyên tắc 6. Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin yêu cầu
tiên quyết, xuyên suốt
An ninh mạng, an toàn thông tin phải được xác định là yếu tố sống còn, điều
kiện tiên quyết trong toàn bộ quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành nâng cấp
các thành phần của hình. Thực hiện nghiêm việc đánh giá triển khai phương
án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; mọi hoạt động kết nối, chia sẻ, liên
thông dữ liệu phải sẵn sàng phương án sao lưu, dự phòng, bảo đảm an toàn hệ
thống, kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố và khôi phục dữ liệu đầy đủ, toàn vẹn,
liên tục, tuân thủ chặt chẽ quy định pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin
mạng, bảo vệ dữ liệu.
g) Nguyên tắc 7. Thúc đẩy phát triển dữ liệu mở, nâng cao tính minh
bạch, trách nhiệm giải trình và đổi mới sáng tạo
- Dữ liệu của các cơ quan trong hệ thống chính trị, trừ dữ liệu thuộc phạm vi
mật nhà nước, dữ liệu nhân nhạy cảm dữ liệu yêu cầu bảo mật theo
quy định của pháp luật, phải được công khai, chia sẻ dưới dạng dữ liệu mở để
phục vụ cộng đồng, doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu và người dân. Việc mở dữ
liệu phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện
15
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
tử; Việc cung cấp dữ liệu mở nhằm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải
trình, tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội giám sát, đánh giá
hiệu quả quản trị, từ đó tăng cường niềm tin trách nhiệm giải trình; đồng thời
tạo nền tảng để nhân, tổ chức khai thác, sử dụng dữ liệu, thúc đẩy phát triển
các sản phẩm, dịch vụ số, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
phát triển kinh tế - xã hội dựa trên giá trị dữ liệu mang lại.
- Các nguyên tắc gắn chặt chẽ, bổ trợ lẫn nhau, tạo thành một thể thống
nhất. Trong đó, bảo đảm an toàn, an ninh mạng (Nguyên tắc 6) là nền tảng để các
nguyên tắc còn lại có thể được triển khai một cách tin cậy và bền vững. Trên nền
tảng an toàn đó, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu (Nguyên tắc 2) chỉ
khả thi khi hệ thống vận hành thông minh, tđộng thu thập dữ liệu (Nguyên
tắc 3). Dữ liệu thu thập được cho phép Trung ương giám sát hiệu quả, từ đó phân
cấp, phân quyền cho địa phương (Nguyên tắc 4). Hiệu quả của việc phân quyền
và toàn bộ mô hình được đo lường bằng kết quả thực chất (Nguyên tắc 1), hướng
đến sự hài lòng cho người dân doanh nghiệp thông qua một hệ sinh thái hợp
nhất, lấy người dùng làm trung tâm (Nguyên tắc 5). Niềm tin của người dùng đối
với hệ sinh thái lại được củng cố bởi sự bảo đảm v an toàn, an ninh mạng
(Nguyên tắc 6). Trên cơ sở đó, việc công khai, chia sẻ, mdữ liệu (Nguyên tắc 7)
không chỉ tăng cường minh bạch, trách nhiệm giải trình mà còn thúc đẩy đổi mới
sáng tạo, khai thác tối đa giá trị từ dữ liệu, tạo thành một vòng tuần hoàn khép kín
và liên tục được hoàn thiện.
h) Các nguyên tắc triển khai cơ bản
* Nguyên tắc vận hành
- Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; bảo đảm dịch vụ số thuận tiện,
minh bạch, thống nhất, đa kênh.
- Thực hiện nguyên tắc “khai báo một lần, dùng nhiều lần”; dữ liệu được chia
sẻ, tái sử dụng ở mọi cấp, mọi cơ quan.
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Bảo đảm tích hợp, liên thông toàn diện; chia s dữ liệu, ng chung h tầng,
nền tảng giữa các bộ, ngành, địa pơng các quan Đng, Quốc hội, Cnh phủ,
Mặt trận Tquốc Việt Nam tổ chức cnh trị - hội trong hệ thống chính trị.
- Xác định rõ trách nhiệm của quan chủ quản, đơn vị thiết kế, triển khai,
quản lý, thẩm định, tham vấn.
- Bảo đảm minh bạch, khả năng đo lường, trách nhiệm giải trình.
- Nâng cao hiệu quả, tránh trùng lặp; xây dựng một lần, sử dụng nhiều lần;
ưu tiên dùng chung trung tâm dữ liệu, nền tảng điện toán đám mây, dịch vđã
16
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
được phát triển.
* Nguyên tắc thiết kế
- Ưu tiên thiết kế giao diện lập trình ứng dụng mở (API First): API phải được
thiết kế ngay từ đầu để sẵn sàng chia sẻ dữ liệu tích hợp dịch vụ với các hệ
thống khác. Việc công bốchuẩn hóa API giúp bảo đảm tính liên thông, minh
bạch và khuyến khích đổi mới sáng tạo.
- Tích hợp yêu cầu an toàn, bảo mật ngay từ giai đoạn thiết kế (Security by
Design): An toàn thông tin phải được lồng ghép trong toàn bộ vòng đời hệ thống,
từ kiến trúc, nguồn đến vận hành. Cách tiếp cận này giảm thiểu rủi ro, ngăn
chặn lỗ hổng và tăng khả năng phòng thủ tổng thể.
- Thiết kế theo -đun, d dàng mở rộng, nâng cấp, thay thế (Modular
Design): Các mô-đun được thiết kế độc lập để khi cần thể cập nhật, thay thế
nhanh chóng mà không ảnh hưởng toàn hệ thống. Điều này giúp tiết kiệm chi phí
và linh hoạt trong ứng dụng công nghệ mới.
- Ưu tiên sử dụng htầng, nền tảng điện toán đám mây (Cloud First/Cloud
Native): Hệ thống phải sẵn sàng triển khai trên môi trường đám mây để tối ưu
hiệu năng khả năng mở rộng. Đây là cách tiếp cận giúp giảm chi phí đầu tư,
đồng thời bảo đảm an toàn và khả năng phục hồi khi có sự cố.
- Lấy dữ liệu làm trung tâm, tuân thủ nguyên tắc quản trị dữ liệu thống nhất
(Data Centric): Dữ liệu được coi tài sản quốc gia, phải chuẩn hóa quản
xuyên suốt. Mọi quyết định đầu tư, phát triển hệ thống đều phải xuất phát từ nhu
cầu quản trị và khai thác dữ liệu.
- Áp dụng tiêu chuẩn mở (Open Standard): Tiêu chuẩn mbảo đảm các hệ
thống thể tích hợp vận nh đồng bộ, tránh phụ thuộc o nhà cung cấp riêng
lẻ. Đồng thời, tạo thuận lợi cho việc chia sẻ và tái sử dụng các thành phần số.
- Ưu tiên tích hợp trí tuệ nhân tạo vào xử lý, phân tích, ra quyết định (AI
First): AI cần được triển khai xuyên suốt trong các quy trình nghiệp vụ, từ phân
tích dữ liệu lớn đến trợ lý ảo. Cách tiếp cận này giúp tăng hiệu quả hoạt động, dự
báo chính xác và ra quyết định nhanh chóng.
- Bảo đảm số hóa toàn bộ quy trình (100% First) đi kèm với việc tái cấu trúc
quy trình với những quy trình đđiều kiện về pháp kỹ thuật: Chỉ khi hoàn
thành 100% thì mới coi hoàn tất chuyển đổi số. Các quy trình không được để
sót bước thủ công hay giấy tngoài luồng. Nguyên tắc này giúp bảo đảm nh
đồng bộ, minh bạch và giảm chi phí xã hội.
- Thiết kế mở, linh hoạt, hỗ trợ công nghệ mới (AI, Blockchain, IoT, dữ liệu
lớn...); ưu tiên giải pháp mô-đun, hướng dịch vụ, đám mây để thuận lợi tích hợp,
17
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
thay thế. Hệ thống cần sẵn sàng tiếp nhận và khai thác công nghệ mới mà không
phải thiết kế lại toàn bộ. Đây là điều kiện then chốt để bảo đảm khả năng thích
ứng lâu dài.
- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chung; bảo đảm tương thích hệ
thống hiện mới phát triển. Mọi hệ thống mới phải kết nối trơn tru với hạ
tầng, nền tảng và dữ liệu đã có. Việc này tránh phân mảnh, trùng lặp và nâng cao
hiệu quả đầu tư.
- Q trình thiết kế, phát triển vận nh c hợp phần trong Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số phi bám sát ưu tiên ứng dụng c công nghchiến ợc,
ng nghệ sản phẩm chiến lược theo Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025
của Thớng Chính phủ ban nh Danh mục ng nghệ chiến ợc sản phẩm
ng ngh chiến ợc, bao gồm: Trí tu nhân tạo, bn sao số, thực tếo/tăng cường;
đin toán đám mây, ng tử, dữ liệu lớn; Blockchain; 5G/6G; robot t động hóa;
chip n dẫn; công nghy-sinh học; năng ng, vật liệu tiên tiến; ng nghđất
hiếm, đại ơng, ng đất; an ninh mạng; công nghệng không, vũ trụ.
- Phù hợp thông lệ quốc tế; áp dụng chuẩn mở quốc tế, lộ trình phù hợp
thực tiễn Việt Nam; bảo đảm tương thích với nền tảng toàn cầu để hợp tác, kết
nối quốc tế.
* Nguyên tắc về nguồn lực và đầu tư
- Các trụ cột của chuyển đổi squốc gia: được đảm bảo từ ngân sách n
nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số và các nguồn
hợp pháp khác. Trong đó:
+ Chính phủ số: ngân sách nhà nước là nguồn chủ yếu.
+ Kinh tế số, xã hội số: ngân sách nhà nước vốn mi”, kết hợp huy động
nguồn lực xã hội, hợp tác công - tư (PPP).
- Đầu tư nhà nước tập trung vào hạ tầng, nền tảng dùng chung; tránh phân
tán, trùng lặp.
- Chú trọng chi phí vận hành (OPEX), bảo đảm duy trì bền vững; có cơ chế
huy động nguồn thu hợp pháp để vận hành hệ thống.
- Cho phép hợp tác với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng ngoài
dịch vụ công cơ bản; thực hiện xã hội hóa để duy trì, phát triển hệ thống.
- Bảo đảm phù hợp với khung pháp lý hiện hành; kiến trúc là căn cứ để ban
hành quy định, tiêu chuẩn mới khi cần thiết.
IV. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH
1. Tình hình phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh
18
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh năm 2025:
a) Kết quả đạt được
Các Nghị quyết đột phá của Bộ Chính trị về phát triển khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, xây dựng pháp luật, hội nhập quốc tế, giáo dục
và đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân được đẩy mạnh triển khai, bước đầu đạt
được những kết quả tích cực, tạo tiền đquan trọng cho phát triển nhanh bền
vững trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiều chỉ tiêu kinh tế tăng so với m 2024, cụ thể: Gtrị sản xuất công
nghiệp; tổng mức bán lẻ hàng hóa doanh thu dịch vụ; tổng doanh thu lượt
khách du lịch; doanh thu vận tải; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, giá trị hàng địa
phương tham gia xuất khẩu. Sản xuất nông nghiệp được duy trì bản đảm bảo
mùa vụ, đa số c chtiêu về sản xuất nông nghiệp tăng so với cùng kỳ năm trước.
Lĩnh vực văn hóa - xã hội tiếp tục được quan tâm, triển khai hiệu quả; nhiều
sự kiện văn hóa, văn nghệ được tổ chức sôi nổi từ tỉnh đến sở, góp phần bảo
tồn các giá trị văn hóa truyền thống và cải thiện đời sống tinh thần của Nhân dân;
công tác an sinh xã hội được đảm bảo, các hoạt động chăm lo đời sống vật chất
tinh thần cho các đối tượng chính sách được chú trọng; số lao động đi làm việc
nước ngoài theo hợp đồng tăng mạnh; chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát
được triển khai quyết liệt, huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, với
9.791 căn/hộ được hỗ trợ sửa chữa, xây mới; công tác chăm c sức khỏe Nhân
dân được đảm bảo; công tác dạy học được triển khai đúng kế hoạch, chất lượng
tiếp tục được duy trì.
Công tác sắp xếp tinh gọn tchức bộ máy được triển khai quyết liệt, đồng
bộ, hiệu quả theo đúng tinh thần chỉ đạo của Trung ương; bmáy chính quyền địa
phương 2 cấp được thành lập, bước đầu vận hành thông suốt, phục vụ hiệu quả
nhu cầu của người dân doanh nghiệp. Công tác cải cách thủ tục hành chính
được quan tâm chđạo quyết liệt, nhất cắt giảm các thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo thuận lợi cho người dân và doanh
nghiệp; công tác cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục chuyển biến
tích cực, quan tâm thu hút đầu tư đồng hành tháo gỡ khó khăn cùng doanh
nghiệp. Công tác dự báo, phòng, chống thiên tai, mưa được tăng cường; kịp
thời khắc phục hậu quả thiên tai.
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tiếp tục được đẩy mạnh. Thực hiện
đồng bộ, hiệu quả quyết liệt các nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 57- NQ/TW
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số quốc gia, bước đầu tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế số,
19
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
hội số, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành, thu hút đầu phát triển
các lĩnh vực KTXH.
Quốc phòng, an ninh được đảm bảo, chủ quyền biên giới quốc gia được giữ
vững. Công tác phòng ngừa, đấu tranh, trấn áp các tội phạm được thực hiện quyết
liệt, hiệu quả, các vụ vi phạm an ninh trật tự hội đều giảm mạnh so với năm
2024. Quan hệ đối ngoại tiếp tục được mở rộng và đi vào chiều sâu.
- Một số kết quả nổi bật:
+ Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2025 đạt 7,52%.
+ Bình quân GRDP/đầu người/năm đạt 79 triệu đồng.
+ Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 227.070 tấn.
+ Thu ngân sách trên địa bàn đạt 3.574,9 tỷ đồng.
+ Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 73,80 triệu USD.
+ Tốc độ tăng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 151,4%.
+ Diện tích cây chè đạt 10.917 ha.
+ Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 88,8%.
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo đạt 2,22%.
+ Số lao động được đào tạo nghề trong năm đạt 4.817 người.
+ Tỷ lệ che phủ rừng đạt 53,88%.
b) Khó khăn, vướng mắc
- Hạ tầng thiết yếu ở một số khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa của tỉnh
còn hạn chế, nhất hạ tầng điện, viễn thông, internet ảnh hưởng đến đời sống,
học tập hoạt động kinh tế của người dân (Toàn tỉnh còn 3.292 hộ dân tại 167
thôn, bản chưa điện lưới quốc gia; 44 bản chưa sóng di động băng rộng; 191
bản chưa có internet cáp quang băng rộng).
- Công tác tổ chức vận hành chính quyền xã, phường mới còn gặp khó
khăn, nhất là trong phân cấp thẩm quyền; cơ sở vật chất và trang thiết bị làm việc
chưa đảm bảo; cán bộ, công chức còn lúng túng trong thực hiện nhiệm vụ, một số
lĩnh vực như tài chính - kế toán, công nghệ thông tin, giao thông, xây dựng,… còn
thiếu công chức.
2. Kết quả triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số của tỉnh
Theo Báo cáo số 129-BC/TU ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Tỉnh y Lai
Châu vkết quthực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU, ngày 25/02/2022 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chương trình chuyển đổi số tỉnh Lai Châu giai đoạn
2021-2025, định hướng đến m 2030; việc triển khai nhiệm vchuyển đổi số
của tỉnh đã đạt được kết quả như sau:
20
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
2.1. Về chính quyền số
Các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh tiếp tục được triển khai, vận
hành ổn định sdụng thường xuyên trong hoạt động của các quan Đảng,
chính quyền. Hthống quản lý văn bản và điều hành đã được triển khai liên
thông đến 100% quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn th
chính trị - xã hội; 100% văn bản trao đổi giữa các quan nnước (trừ văn
bản mật) được gửi, nhận hoàn toàn trên môi trường điện tử và ký số; tỷ lệ hồ
công việc được xlý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ xử lý ng
việc có nội dung mật) tăng qua các năm
1
, thể hiện sự chuyển biến rõ nét trong tổ
chức, xlý công việc trên môi trường số. Hệ thống thư điện tử công vụ được
cấp phát và sử dụng cho 100% cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm an toàn,
bảo mật trong trao đổi thông tin công vụ. Các hệ thống dùng chung khác như hệ
thống hội nghị truyền hình trực tuyến
2
, nền tảng ch hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP),
hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính được khai thác thường xuyên,
góp phần hình thành môi trường làm việc điện tthống nhất, liên thông từ cấp
tỉnh đến cấp . Việc sử dụng đồng bộ các hệ thống dùng chung đã mang lại
hiệu quả nét trong hoạt động quản , điều hành của các quan nhà nước,
tạo nền tảng cho việc chia sẻ dliệu, liên thông giữa các quan, từng bước
hình thành phương thức m việc hiện đại, chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầuy
dựng chính quyền số.
100% quan nhà nước lãnh đạo các quan nhà nước được cấp ch
số thường xun sử dụng đgiải quyết các nhiệm vcông vụ. Đến hết
m 2025, UBND tỉnh Lai Châu được cấp 13.117 chứng thư số cho các cá nhân,
tổ chức
3
; các cơ quan đảng có 1.530 thiết bị chữ ký số, 330 USB lưu trữ an toàn
DC-02M.19 đáp ứng kịp thời hoạt động của các tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị
trong triển khai nhiệm vụ trên môi trường số theo yêu cầu.
Công c đầu tư, trang bị máy tính và các thiết bị ng nghệ thông tin phục
1
Năm 2022: cấp tỉnh đạt 50%, cp huyện đạt 40%, cấp đạt 30%. Năm 2023: cp tỉnh đt 90%; cp huyn
đạt 88,26%; cấp xã đạt 54,65%. Năm 2024: cấp tỉnh đạt 91,99%; cp huyện đạt 66,03%; cấp xã đạt 41,71%. Năm
2025: cp tỉnh đạt 100%; cp huyện: không đánh giá do thay đổi khi trin khai thc hin chính quyền địa phương
02 cp; cấp xã đạt 63%.
2
Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh: đã triển khai đến 99 điểm cầu (91 điểm cầu của VNPT
trong đó có 13 điểm cầu cho các doanh nghiệp; 08 điểm cầu của Viettel tỉnh), ngoài ra còn ứng dụng các hệ thống
học trực tuyến, họp trực tuyến theo các hình thức Web Conferencing, Video Conference… Hiện tại, 100% các cơ
quan quản lý nhà nước từ cấp huyện trở lên có mạng LAN, 100% kết nối Internet cáp quang.
3
Trong đó, thiết b Token 7.631, s trên thiết b di động SIM-PKI 391, gii pháp ký s tp trung
5.090, thiết b, dch v phn mm 04. S ng chứng thư số đang hoạt động đến thời điểm báo cáo 11.533
chứng thư số cá nhân, 1.381 chng thư số ca t chc; 02 chứng thư số ca thiết b, dch v phn mm.
21
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
vụ công tác chuyên môn được c cơ quan Đảng, chính quyền quan m triển
khai đồng bộ, bảo đảm đáp ứng yêu cầu làm việc trên i trường điện tử và triển
khai chuyển đổi số. 100% cán bộ, công chức, viên chức được trang bị máy tính
thiết bị CNTT cần thiết, kết nối mạng nội bộ và Internet, đáp ứng yêu cầu xử
công việc trên môi trường điện tử sử dụng các hệ thống thông tin dùng
chung. Các cơ quan, đơn vị bố trí trang thiết bị CNTT p hợp cho người lao
động; 100% vị ttrực tiếp xử ng việc trên môi trường số được bảo đảm
trang thiết bị cơ bản, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
Số ợng thủ tục hành chính thực hiện theo nh thức dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, từng phần, còn lại 2.164 TTHC
4
. Thực hiện tích hợp, cung
cấp 1.616 dịch vụ công trực tuyến
5
(658 DVCTT toàn trình, 958 DVCTT một
phần) trên Cổng dịch vụ công Quốc gia. Tỷ lsố a thành phần hồ sơ TTHC
đạt 94,38%. Tỷ lsố hóa kết quả giải quyết TTHC đạt 83,12%. Tỷ lệ khai thác,
sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa 58.042 hồđạt 91,96%. Tỷ lệ người dân,
doanh nghiệp hài lòng về kết quả giải quyết TTHC đạt trên 90%, đáp ứng mục
tiêu cải cáchnh chính xây dựng chính quyền scủa tỉnh. Tỷ lệ thanh toán
trực tuyến đạt 8,35/10 điểm, đạt 83,5% - đạt mục tiêu đề ra của Chính phủ tại
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025. 100% thông tin được công khai trên
Cổng, Trang thông tin điện tử của các quan, đơn v, địa phương theo quy định
tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ.
Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu:
- 100% dịch vụ ng có đđiều kiện theo quy định được cung cấp ới
hình thức dịch vụ ng trực tuyến mức độ 4 và được cung cấp trên nhiều phương
tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động.
- 100% văn bản trao đổi giữa các quan được thực hiện dưới dạng điện
tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng (trừ văn bản mật theo quy định).
- 100% công tác báo cáo (không bao gồm nội dung mật) của các quan
nhà nước được cập nhật, chia sẻ trên Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh, kết
nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
- 100% UBND cấp xã triển khai mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- 90% tài liệu lưu trữ lịch sử h , giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính đã được giải quyết thành công được tạo, lưu giữ, chia sẻ dữ liệu điện
4
Cp tnh: 1.770 TTHC (Trong đó: toàn trình 591 TTHC; mt phn 782 TTHC; còn li 397 TTHC). Cp xã:
394 TTHC (Trong đó: toàn trình 67 TTHC; một phn 176 TTHC; còn li: 151 TTHC).
5
S liệu tính đến ngày 12/12/2025: Cp tnh tích hp 591 DVC toàn trình; 782 DVC mt phn. Cp tích
hp 67 DVC toàn trình; 176 DVC mt phn.
22
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
tử theo quy định.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập
kỹ năng số cơ bản; 30% cán bộ, công chức, viên chức tham gia khai thác dữ liệu
công nghệ số.
- 100% các cơ quan được triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông
tin theo mô hình 4 lớp.
- 20% trở lên hoạt động kiểm tra được thực hiện thông qua môi trường số
hệ thống thông tin của quan quản.
- 100% hồ công việc tại cấp tỉnh 63% hồ ng việc tại cấp
được xử lý trên môi trường mạng.
- 47% sở dữ liệu ng chung chuyên ngành được kết nối, chia s
trên toàn tỉnh và với các cơ sdữ liệu quốc gia thông qua nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu của tỉnh.
2.2. Về kinh tế số
Quan tâm tạo môi trường pháp thuận lợi cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh, nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh trên địa bàn tỉnh
6
. Chỉ đạo UBND tỉnh tập trung cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh, nâng cao các chỉ s cốt lõi: Chỉ số cải cách hành chính (PAR
INDEX) và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), nhằm tạo điều kiện thuận
lợi nhất cho doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số gia nhập nền kinh tế số
của tỉnh. m 2024 chỉ sPCI đạt 67,67 xếp thứ 33/63 tỉnh thành tăng 02 bậc
tăng 1,19 điểm so với năm 2023. Chỉ số “Tính năng động” nhảy vọt lên vị trí
thứ 5 toàn quốc và vượt mục tiêu đề ra.
UBND tỉnh chỉ đạo Sở Công Thương tăng cường quan tâm phát triển
thương mại điện tử; thực hiện hiệu quả Đề án Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2021-
2030” và tích cực tham gia các sự kiện quảng bá sản phẩm nhằm hỗ trợ, tạo điều
kiện cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh chuyển đổi số,
ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhất hoạt
động giới thiệu, quảng bá sản phẩm, kết nối mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa. Nhiều doanh nghiệp, hợp tác đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong
6
Quyết định số 3122/QĐ-UBND ngày 17/12/2025 Phê duyệt Bchỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở,
ban, ngành và địa phương tỉnh Lai Châu; Kế hoạch số 1054/KH-TTr ngày 29/07/2025 thực hiện nâng cao chỉ số
năng lực cạnh tranh của tỉnh Lai Châu (PCI) năm 2025 đối với chỉ số thành phần “Chi phí thời gian” và “Chi phí
không chính thức”; Kế hoạch 3710/KH-UBND Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Lai Châu năm 2025.
23
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
hoạt động quản lý, điều hành, kế toán, bán hàng quảng sản phẩm; từng bước
chuyển đổi từ phương thức kinh doanh truyền thống sang môi trường số, tích cực
tham gia các sàn thương mại điện tử, xây dựng website, fanpage, sử dụng hóa đơn
điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt để mở rộng thị trường tiêu thụ, đặc biệt
đối với các sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm OCOP của tỉnh
7
; doanh thu bình
quân/năm đạt khoảng 145 tỷ đồng.
Duy trì sàn thương mại điện ttỉnh tại địa chỉ https://laichau.biz
8
và vận
hành Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm hàng hóa của tỉnh
tại địa chhttp://truyxuatnguongoclaichau.vn, đã hỗ trđưa 78 sản phẩm OCOP,
sản phẩm nông nghiệp của 16 doanh nghiệp, hợp tác xã n trang. Hỗ trợ 10
doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng website thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh
Lai Châu đgiới thiệu, quảng bá bán sản phẩm trên môi trường kinh doanh
trực tuyến, góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hợp tác xã trong môi trường kinh doanh
trực tuyến.
100% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện giao dịch điện tử trong các
hoạt động vtài chính (sdụng hợp đồng điện tử, hóa đơn điện tử, bảo hiểm,
thanh toán các nghĩa vụ tài chính...). Đồng thời, thực hiện các giải pháp bảo đảm
an toàn, an ninh dữ liệu như phân quyền truy cập, sao lưu dự phòng, cập nhật hệ
thống và áp dụng công nghệ bảo mật đgim thiểu rủi ro, bảo vdữ liệu doanh
nghiệp và khách hàng.
Triển khai hiệu qucác chương trình hỗ trợ chuyển đổi số
9
; đẩy mạnh thực
hiện chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số;
ưu tiên sử dụng nguồn lực theo quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
vừa đhỗ trdoanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số. Đến nay, trên địa bàn tỉnh
hiện 13 doanh nghiệp, đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính thực hiện thông
báo hoạt động về Sở Khoa học vàng nghệ. Doanh thu các doanh nghiệp bưu
chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh tăng dần qua từng năm; giai đoạn 2021-2025,
tổng doanh thu của các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông ước đạt trên 2.600
7
Cụ thể: Chè, gạo, miến dong, dược liệu, mật ong, cá, đông trùng hạ thảo, sâm Lai Châu, khoai sâm đất.
8
447 tài khoản đăng ký trên sàn trong đó tài khoản người bán hàng: 217, người mua hàng 232; số sản phẩm
được đưa lên sàn 384 sản phẩm (trong đó Sản phẩm OCOP được đưa lên sàn là 220; sản phẩm khác 168); tổ chức,
nhân đưc đào tạo, tập huấn trực tiếp trên địa bàn tỉnh kỹ năng khai thác sử dụng sàn thương mại điện tử tỉnh
Lai Châu 150 người.
9
Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát và logistic chuyển đổi số; Chương trình hỗ trợ các
cơ sở, cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số; Chương trình hỗ trợ các hộ sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất
kinh doanh cá thể chuyển đổi số, kinh doanh trên sàn thương mại điện tử.
24
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
tỷ đồng, nộp ngân sách trên 240 tỷ đồng
10
, p phần thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế và chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng hiện đại, phát triển hạ tầng thông tin
kinh tế số của tỉnh.
Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu:
- Đã ứng dụng rộng rãi các nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt trong
thanh toán các loại phí, lệ phí hoạt động kinh doanh, mua sắm trong cộng
đồng như (Momo, VNPay, VNPTPay, ViettelPay…).
- 20% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng chuyển đổi số (ứng dụng
chữ ký số, các phần mềm kế toán, thuế, kho bạc, bảo hiểm hội...) trong hoạt
động quản , sản xuất, kinh doanh; 100% doanh nghiệp thực hiện giao dịch điện
tử trong các hoạt động về tài chính (sử dụng hóa đơn điện tử, hợp đồng điện
tử...) (Nghị quyết: 20% 50%).
- 100% thửa đất (1.263.218 thửa) trong CSDL địa phương đã được đồng
bộ; việc xây dựng định danh thửa đt và chuyển đổi dliệu theo mô hình
chính quyền địa phương 2 cấp đạt tỷ lệ cao. Công tác thu thập, số hóa Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đạt 96%, từng bước hình thành CSDL đất đai
“đúng - đủ - sạch - sống”, phục vụ hiệu quả quản lý, khai thác và cung cấp dịch
vụ công (Nghị quyết: 80%).
- 100% sản phẩm OCOP, 76% các sản phẩm chủ lực nông nghiệp được
hỗ trợ kết nối đưa lên sàn thương mại điện t(Nghquyết: 100% 30%).
Năm 2022, đã xây dựng và đưa vào vận hành sàn thương mại điện tử tỉnh tại địa
chỉ https://laichau.biz. Hàng năm đều được cấp kinh phí để duy trì.
- Kinh tế số chiếm 6,3% GRDP.
- Đến hết năm 2025, được đầu tư 07 Trạm quan trắc giám t bảo vệ rừng;
diện tích bao phủ bằng Camera AI đạt 79.128 ha, tương đương 8,72% diện tích
tự nhiên của tỉnh.
2.3. Về xã hội số
Cấp ủy, chính quyền các cấp tăng cường tuyên truyền, vận động người dân
tích cực tham gia phong trào “Bình dân học vụ số” với mục tiêu phổ cập tri thức
cơ bản về chuyển đổi số, kỹ ng số theo tinh thần toàn dân, toàn diện, không ai
bị blại phía sau trong tiến trình chuyển đổi số. Người dân từng bước được trang
bị kiến thức, kỹ năng số cần thiết để áp dụng trong cuộc sống hằng ngày; qua đó
10
Ước doanh thu giai đon 2021 - 2025: Năm 2021 doanh thu 506,85 t đồng; np ngân sách 42,3 t đồng.
Năm 2022 doanh thu 442,1 t đồng; np ngân sách 44,2 t đồng. Năm 2023 doanh thu 449,4 t đng; np ngân
sách 44,9 t đồng. Năm 2024 doanh thu 592,18 t đồng; np ngân sách 57,5 t đồng. Ước thc hin năm 2025:
doanh thu 614,6 t đồng; np ngân sách 56,5 t đồng.
25
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
nâng cao khả năng tiếp cận, ứng dụng và thụ hưởng các thành tựu của khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với chuyển đổi số.
Tỉnh đã thành lập Tổ chỉ đạo công nghệ số cộng đồng tỉnh Lai Châu chỉ
đạo thành lập Tổ công nghsố cộng đồng các cấp trên địa bàn tỉnh. Đến nay,
100% , phường thôn, bản, tổ dân phố đã thành lập Tổ công nghệ số cộng
đồng; đồng thời thực hiện nghiêm ng tác soát, kiện toàn nhân scác tđ
phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Toàn tỉnh hiện có 956 Tổ
công nghệ số cộng đồng tại thôn, bản với trên 4.600 thành viên tham gia. Các
Tổ hoạt động sôi nổi trong việc hỗ trợ chính quyền người n thực hiện
hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh tiếp tục được quan tâm đầu tư, từng
bước đáp ứng yêu cầu phát triển hội số; trong đó tập trung mở rộng vùng phủ
sóng và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Thực hiện Quyết định số 2057/-UBND ngày 30/7/2025 của UBND tỉnh
về phê duyệt Danh mục giải pháp phục vụ thí điểm chuyển đổi số toàn diện cấp
tỉnh, phiên bản 1.0 giai đoạn 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, tỉnh đã triển
khaic nền tảng số gắn với phục vụ người dân, tập trung vào cung cấp dịch vụ
công và các tiện ích số thiết yếu, như: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, ng chứng, chứng thực c hợp đồng giao dịch liên quan đến
bất động sản, quản lý xử vi phạm hành chính, du lịch thông minh và cơ sở dữ
liệu du lịch; bước đầu lan tỏa được khả năng tiếp cận nâng cao hiệu quả thụ
hưởng dịch vụ số của người dân trên địa bàn tỉnh.
Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu:
- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang đến 100% xã.
- Trên 50% người dùng điện thoại hoặc thiết bị thông minh được tiếp cận,
sử dụng các dịch vụ chính quyền điện tử, dịch vụ đô thị thông minh.
- 87,9% dân số được quản lý bằng hồ sức khỏe điện tử.
- 100% Trạm y tế xã, phường, thị trấn được triển khai ứng dụng hthống
thông tin trạm y tế.
- 75% các huyện, thành phố triển khai dịch vụ đô thị thông minh.
- 58/82 = 70,7% cơ sở giáo dục tiểu học và 102/141 = 72,3% cơ sở giáo dục
trung học, giáo dục thường xuyên triển khai dạy học trực tuyến.
- 336/336 (100%) cơ sở giáo dục sử dụng hệ thống quản trị nhà trường dựa
trên dữ liệu ng nghệ số (học bạ điện tử, sổ điểm điện tử, quản nhân s
tài chính).
26
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- 100% cơ sở giáo dục sử dụng hệ thống quản trị nhà trường Vnedu, kết nối
đồng bộ với CSDL ngành. Triển khai nền tảng quản trị cơ sở giáo dục tích hợp
không gianm việc số tới 100% cơ sở giáo dục. Ứng dụng Hệ thống LMS, học
bạ điện tử, kho học liệu số dùng chung toàn tỉnh. Hiện 03 hệ thống thông tin
quản ngành giáo dục được thiết lập vận hành trên nền tảng s(01 Cổng
thông tin điện tử; 01 Hệ thống nền tảng học và thi trực tuyến VNPT E-Learning;
01 Trungm điều hành giáo dục vnEdu IOC).
- 41,64% hộ gia đình có đường truyền Internet băng rộng.
- Thực hiện số hóa 3D 360 được 12/25 = 48% khu, điểm du lịch được công
nhận trên địa bàn tỉnh.
- 30% tài liệu quý hiếm, i liệu địa c giá trị đặc biệt về lịch sử, văn
hóa, khoa học được số hóa.
2.4. Về phát triển hạ tầng s
- Hoàn thành việc triển khai xây dựng Trung tâm Giám sát, điều hành thông
minh (IOC), Trung tâm lưu trữ điện tgiám sát an ninh mạng tỉnh Lai Châu
(SOC) và đưa vào vận hành chính thức từ tháng 10m 2024.
- Việc triển khai y dựng htầng mạng truyền dẫn băng rộng chất lượng
cao; hạ tầng mạng 4G, 5G; htầng kết nối IoT đã được c doanh nghiệp viễn
thông, công nghệ thông tin, công nghệ số quan m, bố trí nguồn lực để thực
hiện. Toàn tỉnh hiện 05 nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động, 02 nhà cung
cấp dịch vụ Internet. Các doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư vào chất lượng dịch
vụ. Đến nay, tổng số thuê bao điện thoại đạt 384.556 thuê bao; thuê bao Internet
đạt 59.981 thuê bao gồm hình thức ADSL, xDSL FTTH; ngoài ra còn
Internet thông qua thiết bị 4G, 5G. Doanh nghiệp viễn thông đã phủ sóng
2G/3G/4G đến 100% đơn vcấp xã. Tổng s thiết bị trạm thu phát ng thông
tin di động BTS trên địa bàn tỉnh 2.092 thiết bị trạm (Trong đó: 2G là 381;
3G là 542; 4G là 1.004; 5G 200 trạm). Tổng chiều dài cáp quang: 14.208 km.
- Giai đoạn 2021-2025, việc ứng dụng, đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng
CNTT, hệ thống mạng nội bộ, hệ thống quản lý văn bản điều nh, họp trực
tuyến… trong các quan đảng, chính quyền trên địa bàn tỉnh tiếp tục được
quanm đầu, nâng cấp và từng bước hoàn thiện.
- 100% quan, đơn vị tcấp tỉnh đến cấp đã được trang bị máy tính
phục vụng tác chuyên môn; hệ thống mạng nội bộ (LAN)kết nối Internet
cáp quang được triển khai đồng bộ, bảo đảm phục vụ hiệu qucho công tác quản
lý, điềunh và xử lý công việc trên môi trường số.
- Mạng truyền số liệu chuyên dùng đã kết nối đến 100% các sở, ban, ngành,
27
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
UBND cấp xã, được duy t ổn định, kết nối thông suốt giữa các cơ quan Đảng,
chính quyền các cấp.
- Hạ tầng hội nghị truyền hình, IOC, SOC
+ Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến đã triển khai tới 99 điểm cầu,
đáp ứng họp trực tuyến đến cấp xã.
- Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh đặt tại Tầng tum, nhà D, Trung tâm Hành
chính chính trị tỉnh, Phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu, được đầu từ lâu đang
xuống cấp, các thiết bị dần hết khấu hao.
2.5. Về dữ liệu số
- Tỉnh đã hình thành 29 CSDL trọng tâm các lĩnh vực: dân (kết nối
CSDLQG vdân VNeID), doanh nghiệp, cán bộ công chức, hộ tịch, đất đai,
giáo dục, y tế, bảo hiểm, thanh tra, lý lịch tư pháp, văn bản - điều hành, TTHC…
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) đã được xây dựng, vận
hành chính thức, kết nối khoảng trên 50% ứng dụng có dữ liệu dùng chung; tỷ lệ
dịch vụ dữ liệu trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa
vào sử dụng tại tỉnh khoảng trên 50%.
- Tỉnh đã ban hành Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày 25/10/2023 về
Danh mục sở dữ liệu dùng chung, dữ liệu mtỉnh Lai Châu, làm sở để
chuẩn hóa, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước và phục vụ người
dân, doanh nghiệp.
2.6. Về bảo đảm an toàn, an ninh mạng
Công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin đã các quan, đơn vị,
địa phương quan tâm, triển khai, đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng để triển khai
các biện pháp giám sát, phòng chống độc, trong đó việc đầu Hệ thống
giám sát an ninh mạng tỉnh Lai Châu (SOC). Những năm vừa qua, công tác đảm
bảo an ninh mạng, an toàn thông tin đã có những chuyển biến tích cực.
Tuy nhiên, còn tồn tại một số hạn chế như: (1) Công tác đảm bảo an ninh
mạng, an toàn thông tin tại một số quan, đơn vị, địa phương chưa được quan
tâm đúng mức; (2) Nhận thức của một bộ phận lãnh đạo, cán bộ và Nhân dân về
an ninh mạng, bảo mật thông tin còn chưa đầy đủ; (2) Thiếu nguồn nhân lực
chất lượng về an ninh mạng, an toàn thông tin, đặc biệt là tại cấp xã; (3) Cơ sở hạ
tầng, các giải pháp đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo mật thông tin
còn hạn chế, thiếu đồng bộ, nguồn kinh phí được trang cấp chưa đáp ứng yêu cầu.
2.7. Về ứng dụng CNTT trong cơ quan Đảng, Mặt trận và Đoàn thể
- Các quan Đảng, MTTQ các đoàn thể chính trị hội trên địa bàn
28
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
tỉnh triển khai tương đối đồng bộ hệ thống quản lý văn bản và điều hành, thư điện
tử công vụ, hội nghị truyền hình, kết nối liên thông với UBND tỉnh, góp phần hình
thành một môi trường làm việc số thống nhất từ Đảng – chính quyền – Mặt trận –
đoàn thể.
- Các tổ chức này cũng là lực lượng nòng cốt trong tuyên truyền, vận động,
triển khai phong trào CĐS, Bình dân học vụ số, xây dựng Tổ công nghệ số cộng
đồng tới từng thôn/bản, tổ dân phố (tỉnh đã kiện toàn 956 Tổ công nghệ số cộng
đồng với trên 4.600 thành viên).
2.8. Về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi s
Trong giai đoạn 2021-2025, UBND tỉnh đã quan tâm bố t kinh phí
chỉ đạo triển khai đồng bộ các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhằm
nâng cao kiến thức, knăng về công nghệ thông tin chuyển đổi số cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn toàn tỉnh. Nội dung đào tạo tập
trung vào chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; kiến thức về chính quyền
điện tử, chuyển đổi số; an toàn, an ninh thông tin mạng; các nền tảng, phần mềm
dùng chung; knăng số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong thực thi ng
vụ. Theo đó, việc phát triển nguồn nhân lực cho chuyển đổi số đã đạt được một
số kết quả như sau:
- 100% cán bộ, công chức của cơ quan nhà nước chứng chứng dụng
CNTT theo Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên theo quy
định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin Truyền thông hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C.
- 100% cán bộ, công chức cấp tỉnh và cấp xã được trang bị máy tính phục
vụ công vụ.
- 100% sở, ban, ngành UBND các xã, phường đã bố tnhân sphụ
trách CNTT, chuyển đổi số, trong đó 41 công chức, viên chức chuyên trách,
cơ bản đáp ứng yêu cầu triển khai nhiệm vụ.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách, bán chuyên trách, phụ
trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại các quan nhà nước được bồi
dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ, kỹ năng thực chiến về công nghthông tin,
chuyển đổi số, an toàn thông tin, cơ bản đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ,
bảo đảm nguồn nhân lực phục vtriển khai ứng dụng công nghthông tin
chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng được tổ chức với nhiều hình thức (trực tiếp,
trực tuyến, nền tảng học tập mở) trên 50 nghìn lượt cán bộ, công chức, viên
29
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
chức, người lao động tham gia
11
. Đẩy mạnh đào tạo, tập huấn qua Cổng Bình dân
học vụ scủa tỉnh, thu hút trên 20 nghìn học viên với hơn 250 nghìn lượt học.
Qua đó, 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan
nhà nước đã được trang bị kiến thức, kỹ năng số bản, có khả năng sử dụng các
nền tảng, dịch vụ sphục vụ công việc, tạo nền tảng nhân lực quan trọng cho triển
khai hiệu quả chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
Để thu hút nguồn nhân lực công nghệ thông tin vào hoạt động của quan
nhà nước, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết s20/2023/NQ-
HĐND ngày 13/7/2023 quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao và chính sách đãi ngộ đối vớic đang công tác tại các đơn vsự nghiệp
y tế công lập trên địa bàn tỉnh, trong đó người trình độ đại học hchính quy
thuộc các lĩnh vực, chuyên ngành: Công nghthông tin tốt nghiệp loại Giỏi trở
lên được hỗ trợ 150 triệu đồng, tốt nghiệp loại K được hỗ trợ 100 triệu đồng.
Thực hiện Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về
chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các văn bản hướng dẫn,
ngày 13/12/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 3110/-
UBND phê duyệt danh sách 41 ng chức, viên chức làm công tác chuyên trách
về chuyển đổi số hưởng mức hỗ trtheo Nghđịnh số 179/2025/-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ.
3. Kế hoạch phát triển của tỉnh
Kế hoạch phát triển tỉnh Lai Châu được xây dựng trên cơ sở các văn bản chủ đạo:
- Văn bản Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng:
+ Nghị quyết số 52-NQ/TW về chủ trương, chính sách chủ động tham gia
cuộc CMCN 4.0.
+ Quyết định số 749/QĐ-TTg năm 2020 phê duyệt Chương trình CĐS quốc
gia đến 2025, định hướng đến 2030.
+ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số.
11
Năm 2021: khoảng 16.348 lưt hc viên, ch yếu thông qua các hình thc tuyên truyn, tp hun linh hot
trong bi cnh dch Covid-19. Năm 2022: 04 chương trình với khoảng 10.700 lượt hc viên, ni bt là các lp tp
hun chuyển đổi s, IPv6, bồi dưỡng cho lãnh đạo cp xã và tp hun din rng cho T công ngh s cng đồng
với trên 10.000 lượt tham dự. Năm 2023: khoảng 22.000 lượt học viên tham gia đào to trc tuyến v chuyn đổi
s, an toàn internet, din tp an toàn thông tin, bồi dưỡng k năng số phc v Đề án 06 và các hi ngh ph cp k
năng số cộng đồng quy mô toàn tỉnh. Năm 2024: khoảng 800 lượt hc viên, tp trung vào k năng diễn tp thc
chiến, an toàn an ninh mng, các lớp chuyên đ như Sổ tay đảng viên điện t, k năng quản tr s, chuyn đổi s
gn vi bo tồn văn hóa, quản địa phương. m 2025: khoảng 6.400 t hc viên, trọng tâm đào to ng
dng trí tu nhân to (AI), k năng số nâng cao, dch v công trc tuyến, h điu hành tác nghip dùng chung, s
tay đảng viên điện t và chuyển đi s trong Nhân dân.
30
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- Văn bản của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Lai Châu:
+ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XV (20252030) xác
định mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, phát huy tiềm năng, lợi thế, đẩy
mạnh chuyển đổi số, kinh tế số”.
+ Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
Lai Châu về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030.
+ Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của UBND tỉnh về thực hiện
Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
+ Kế hoạch triển khai Chương trình CĐS tỉnh Lai Châu đến 2025, định hướng
2030; Kế hoạch CĐS 5 năm và các Kế hoạch CĐS hằng năm.
Trên cơ sở đó, kế hoạch phát triển tỉnh định hướng gồm:
- Giữ vững nhịp độ tăng trưởng GRDP cao, bền vững, phấn đấu GRDP bình
quân đầu người đạt mức khá trong khu vực;
- Đẩy mạnh chuyển dịch cấu kinh tế, phát triển mạnh nông nghiệp hàng
hóa, năng lượng tái tạo, du lịch sinh thái, dịch vụ logistics, thương mại – dịch vụ;
- Đưa chuyển đổi số, kinh tế số, hội số trở thành trụ cột phát triển, gắn với
nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, an sinh, giảm nghèo nhanh và bền vững;
- Xây dựng hệ thống chính quyền số tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, tăng cường
phân cấp, phân quyền, cải cách TTHC gắn với số hóa, DVC trực tuyến toàn trình.
V. ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
Đối với tỉnh Lai Châu, các mục tiêu và định hướng khi xây dựng Khung kiến
trúc số tỉnh Lai Châu gồm có:
1. Các văn bản quy định, chính sách
Của Trung ương (TW):
- Ngh quyết s 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 ca B Chính tr v mt s ch
trương, chính sách chủ động tham gia Cuc cách mng công nghip ln th ;
- Ngh quyết 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 Ban hành Chương trình tổng th ci
cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
- Ngh định s 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 ca Chính phủ: Quy định v
vic cung cp thông tin DVCTT của quan nnước trên môi trưng mng;
- Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca Ban Chấp hành Trung ương
v đột pphát trin khoa hc, ng nghệ, đổi mi sáng to chuyển đổi s;
- Ngh quyết 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 ca Quc hi v
thí điểm mt s cơ chế, chính sách đc bit tạo đột phá phát trin khoa hc, công
31
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
nghệ, đổi mi sáng to và chuyển đổi s quc gia;
- Ngh quyết s 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 ca Chính ph sửa đi, b sung
cp nhật Chương trình hành đng ca Chính ph thc hin Ngh quyết s 57-
NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 ca B Chính tr v đột phá phát trin khoa
hc, công nghệ, đổi mi sáng to và chuyển đổi s quc gia;
- Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
về thí điểm một số cơ chế chính sách đặc thù phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Ngh định s 88/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2025 ca Chính ph
quy đnh chi tiết hướng dn mt s điu ca Ngh quyết s 193/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 ca Quc hi v thí điểm mt s chế, chính sách
đặc bit tạo đột phá phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to chuyn
đổi s quc gia;
- Ngh định s 118/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 ca Chính ph thc hin
TTHC theo chế mt ca, mt ca liên thông ti B phn Mt ca Cng Dch
v ng quc gia;
- Ngh định s 45/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 ca Chính ph Quy định qun
đu ng dng công ngh thông tin s dng ngun vn ngân sách nc;
- Ngh định s 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 ca Chính ph v thc hin
TTHC trên môi trường điện t;
- Ngh định s 47/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 ca Chính ph v qun lý,
kết ni và chia s d liu s của cơ quan nhà nước;
- Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy định
hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu;
- Ch th s 14/CT-TTg ngày 25/5/2018 ca Th ng Chính ph v vic
nâng cao năng lực phòng, chng phn mềm độc hi;
- Quyết đnh s 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 ca Th ng Chính ph v
vic Phê duyệt “Chương trình chuyển đổi s quốc gia đến năm 2025, định ng
đến năm 2030”;
- Quyết định s 153/QĐ-TTg ngày 30/01/2018 ca Th ng Chính ph v
Phê duyệt Chương trình mục tiêu Công ngh thông tin giai đoạn 2016 - 2020;
- Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của Chính phủ phê duyệt Đề
án Trung tâm dữ liệu quốc gia;
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/06/2023;
- Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/06/2024 của Chính phủ quy định về
32
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
định danh và xác thực điện tử;
- Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
- Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/03/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030;
- Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử
phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Thông số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin
Truyền thông Quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC;
- Thông số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30/6/2025 của Bộ Khoa học
Công nghệ về việc sửa đổi, bsung mt số điều của Thông số 21/2023/TT-
BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin Truyền thông Quy định về chức
năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC;
- Thông số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin
Truyền thông Quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện
tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
- Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg ngày 01/7/2025 của Chính phủ về Danh
mục dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi;
- Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ Khoa học
Công nghệ Về việc ban hành Danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số
quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng;
- Quyết định 2294/QĐ-BTTTT m 2023 sửa đổi Chương trình thúc đẩy
phát triển và sử dụng các nền tảng số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển
chính phủ số, kinh tế số, xã hội số tại Quyết định 186/QĐ-BTTTT do Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;
- Công văn số 1552/BTTTT-THH ngày 26/4/2022 của Bộ Thông Tin
truyền Thông về việc hướng dẫn kỹ thuật triển khai Đề án 06 (phiên bản 1.0);
- Công văn số 708/BTTTT-CATTT ngày 03/4/2024 của Bộ Thông tin
Truyền thông về việc sửa đổi, thay thế nội dung về an toàn, an ninh mạng tại Công
văn số 1552/BTTTT-THH của Bộ Thông tin và Truyền thông;
33
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- Văn bản số 2596/BTTTT-CATTT ngày 02/07/2024 của Bộ Thông tin
Truyền thông về việc hướng dẫn bảo đảm an toàn thông tin mạng cho các hệ thống
thông tin thuộc phạm vi quản lý cấp bộ, tỉnh;
- Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung
cấp và sử dụng hiệu quả DVCTT đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
- Công văn số 4338/BTTTT-CĐSQG ngày 14/10/2024 của Bộ thông tin
truyền thông về Khung triển khai DVCTT;
- Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/08/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các
thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
- Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị v
hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
- Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về
đổi mới công tác xây dựng thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất
nước trong kỷ nguyên mới.
- Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về
phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về
việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp của tỉnh Lai
Châu năm 2025.
- Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
- Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo đến năm 2030.
- Chthị số 34/CT-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ
về việc xây dựng đề án chuyển đổi số của các bộ, ngành, địa phương.
- Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi s
về hành động chiến lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
34
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi s
về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu
sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
- Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ vthúc đẩy tạo lập dữ liệu phục
vụ chuyển đổi số toàn diện;
- Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 01/04/2025 sửa đổi cập nhật Chương trình
hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do Chính phủ ban hành;
- Công văn số 5199/BKHCN-CĐSQG ngày 30/9/2025 của Bộ Khoa học
Công nghệ hướng dẫn giải pháp xây dựng và hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng
số tại các địa phương;
- Quyết định số 912/QĐ-SKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học Công nghệ về ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025-2030;
- Các văn bản khác có liên quan.
Ca tnh Lai Châu:
Tnh y Lai Châu đã ban hành các văn bản liên quan Đề án chuyển đổi
s như sau:
- Ngh quyết s 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 ca Ban Chấp hành Đảng b tnh
Lai Châu v đột phá phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to và chuyn
đổi s trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030;
- Chương trình hành đng s 63-CTr/TU ngày 27/02/2025 ca Tnh y v
vic thc hin Ngh quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca B Chính tr v đt
phá phát trin khoa hc, công ngh, đi mi sáng to và chuyển đổi s quc gia;
UBND tnh Lai Châu đã ban hành các n bản trin khai Ngh quyết
chuyển đổi s như sau:
- Kế hoch s 457/KH-UBND ngày 18/02/2022 trin khai thc hiện Đề án
phát trin ng dng d liệu dân cư, định danh và xác thực điện t phc v chuyn
đổi s quốc gia giai đon 2022 - 2025, tầm nhìn đến 2030 trên đa bàn tnh Lai
Châu;
- Kế hoch s 4201/KH-UBND ngày 08/11/2022 thc hiện “Chiến lược quc
gia phát trin kinh tế s hi s giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu”;
35
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- Quyết định s 1470/QĐ-UBND ngày 14/11/2022 phê duyt danh mc các
nn tng s quc gia tập trung thúc đẩy s dụng trên địa bàn tnh t năm 2022;
- Kế hoch s 1217/KH-UBND ngày 06/4/2023 phát trin h tng s trên địa
bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Kế hoch s 2533/KH-UBND ngày 07/7/2023 v phát trin h tng vin
thông băng rộng đến năm 2025 trên địa bàn tnh Lai Châu.
- Kế hoch s 3630/KH-UBND ngày 22/9/2023 v nâng cao Ch s chuyn
đổi s (DTI) tỉnh Lai Châu năm 2023 và các năm tiếp theo;
- Quyết định s 1966/QĐ-UBND ngày 25/10/2023 ban hành danh mục
s d liu dùng chung, d liu m tnh Lai Châu;
- Kế hoch s 1170/KH-UBND ngày 03/4/2024 thc hiện Đ án “Kiện toàn
t chc b máy, nâng cao ng lực quản lý nhà c thc thi pháp lut v
chuyển đổi s t trung ương đến địa phương đến năm 2025, định hướng đến năm
2030” trên địa bàn tnh Lai Châu;
- Kế hoch s 2821/KH-UBND ngày 19/7/2024 v kế hoch t chc các hot
động ngày Chuyển đổi s quốc gia ngày 10/10 trên địa bàn tnh Lai Châu;
- Kế hoch s 2652/KH-UBND ngày 10/7/2024 v triển khai Chương trình
thúc đẩy, h tr người dân, doanh nghip, h kinh doanh hin din trc tuyến tin
cy, an toàn vi các dch v s s dng tên min quốc gia “.vn” trên địa bàn tnh
Lai Châu;
- Kế hoch s 576/KH-UBND ngày 26/01/2026 v Chuyển đổi s giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tnh Lai Châu;
- Kế hoch s 8419/KH-UBND ngày 26/12/2025 v Chuyển đổi s năm 2026
trên địa bàn tnh Lai Châu;
- Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của UBND tỉnh vthực hiện
Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
- ng dn s 2392/HD-UBND ngày 03/4/2025 v quản đầu ng dng
công ngh thông tin s dng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tnh Lai Châu.
2. Định hướng chuyển đổi s ca quc gia
n c Quyết đnh s 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 ca Th ng Cnh
ph v vic p duyt “Chương tnh Chuyển đổi s quc gia đến m 2025,
định ớng đến m 2030, mục tiêu đến năm 2030: Vit Nam tr thành
quc gia s, n đnh và thịnh ng, tn phong th nghim các ng ngh
mô hình mới; đổi mới n bn, toàn din hot đng qun lý, điu hành
ca Cnh ph, hoạt đng sn xut kinh doanh ca doanh nghip, phương
36
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
thc sng, làm vic của người dân, phát trin môi tng s an tn, nn
n, rng khp. Theo đó, chương trình Chuyn đổi s quc gia nhm mc tiêu
p va phát trin Chính ph s, kinh tế s, xã hi s, va hình tnh các
doanh nghip công ngh s Vit Nam năng lực đi ra toàn cầu. Trong đó, một
s ch tiêu cơ bn c th đi vi Chính ph s ca đến năm 2025, tầm nn
2030 như sau:
“…1. Mục tiêu cơ bản đến năm 2025
a) Phát trin Chính ph s, nâng cao hiu qu, hiu lc hoạt động
- 80% DVCTT mức đ 4, được cung cp trên nhiều phương tiện truy cp
khác nhau, bao gm c thiết b di động;
- 90% h công vic ti cp b, tnh; 60% h công việc ti cp xã được
x trên môi trường mng (tr h công việc thuc phm vi bí mật nhà nước);
- 100% chế độ báo cáo, ch tiêu tng hợp báo cáo định k và báo cáo thng
v kinh tế - hi phc v s ch đạo, điu hành ca Chính ph, Th ng
Chính ph đưc kết ni, tích hp, chia s d liu s trên H thng thông tin báo
cáo Chính ph;
- 100% CSDL quc gia to nn tng phát trin Chính ph đin t bao gm
các CSDL quc gia v Dân cư, Đất đai, Đăng doanh nghiệp, Tài chính, Bo
hiểm được hoàn thành kết ni, chia s trên toàn quc; từng bước m d liu
của các quan nhà ớc để cung cp dch v công kp thi, mt ln khai báo,
trọn vòng đời phc v người dân và phát trin kinh tế - xã hi;
- 50% hoạt động kim tra của quan quản nhà ớc được thc hin
thông qua môi trường s và h thng thông tin của cơ quan quản lý;
- Vit Nam thuộc nhóm 70 nước dẫn đầu v Chính ph đin t (EGDI).
b) Phát trin kinh tế số, nâng cao năng lực cnh tranh ca nn kinh tế
- Kinh tế s chiếm 20% GDP;
- T trng kinh tế s trong từng ngành, lĩnh vực đạt ti thiu 10%;
- Năng suất lao động hàng năm tăng tối thiu 7%;
- Vit Nam thuộc nhóm 50 nước dẫn đầu vng ngh thông tin (IDI);
- Vit Nam thuc nhóm 50 c dẫn đầu v ch s cnh tranh (GCI);
- Vit Nam thuộc nhóm 35 nước dẫn đầu v đổi mi sáng to (GII).
c) Phát trin xã hi s, thu hp khong cách s
- H tng mạng băng rộng cáp quang ph trên 80% h gia đình, 100% xã;
- Ph cp dch v mạng di động 4G/5G và điện thoại di động thông minh;
37
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- T l dân s có tài khoản thanh toán điện t trên 50%;
- Vit Nam thuộc nhóm 40 nước dẫn đầu v an toàn, an ninh mng (GCI).
2. Mục tiêu cơ bản đến năm 2030
a) Phát trin Chính ph s, nâng cao hiu qu, hiu lc hoạt động
- 100% DVCTT mức độ 4, được cung cp trên nhiều phương tiện truy cp
khác nhau, bao gm c thiết b di động;
- 100% h công việc ti cp b, tnh; 70% h công việc ti cấp đưc
x trên môi trường mng (tr h công việc thuc phm vi bí mật nhà nước);
- Hình thành nn tng d liu cho các ngành kinh tế trọng điểm da trên d
liu của các cơ quan nhà nước và h tng kết ni mng Internet vn vt (IoT), kết
ni, chia s rng khp giữa các cơ quan nhà nước, gim 30% TTHC; m d liu
cho các t chc, doanh nghiệp, tăng 30% dịch v sáng to da trên d liu phc
v người dân, doanh nghip;
- 70% hoạt động kim tra của quan quản nhà ớc được thc hin
thông qua môi trường s và h thng thông tin của cơ quan quản lý;
- Vit Nam thuc nhóm 50 nước dẫn đầu v Chính ph đin t (EGDI).
b) Phát trin kinh tế số, nâng cao năng lực cnh tranh ca nn kinh tế
- Kinh tế s chiếm 30% GDP;
- T trng kinh tế s trong từng ngành, lĩnh vực đạt ti thiu 20%;
- Năng suất lao động hàng năm tăng tối thiu 8%;
- Vit Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu vng ngh thông tin (IDI);
- Vit Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu v ch s cnh tranh (GCI);
- Vit Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu v đổi mi sáng to (GII).
c) Phát trin xã hi s, thu hp khong cách s
- Ph cp dch v mạng Internet băng rộng cáp quang;
- Ph cp dch v mạng di động 5G;
- T l dân s có tài khoản thanh toán điện t trên 80%;
- Vit Nam thuc nhóm 30 nưc dẫn đầu v an toàn, an ninh mng
(GCI)….
Ti Quyết định s 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 ca Th ng Chính
ph v vic phê duyt Cơng tnh pt trin Chính ph s đ ra c mc
tiêu gm:
“1. Mc tiêu chung
Đến năm 2030, Vit Nam hoàn thành xây dng Chính ph s, hình thành
38
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Chính ph thông minh vn hành trên nn tng d liu ln trí tu nhân to,
ng ti mô hình qun tr ch động, d báo, ly người dùng làm trung tâm. Các
hoạt động cơ bản của cơ quan nhà ớc được thc hin trên các nn tng s tp
trung, thng nht liên thông gia các cp, các ngành, to lp h sinh thái s
đồng b, hiện đại; đồng thi bảo đảm an ninh mng, bo v d liu nhân
gi vng ch quyn s quc gia. AI tr thành công c ct lõi trong qun tr công,
cung cp dch v công h tr ra quyết đnh chính sách, góp phn nâng cao
hiu qu điu hành và tri nghim của người dân, doanh nghip.
2. Mc tiêu c th
a) Cung cp dch v s bao trùm, tng minh
Mt s ch tiêu cơ bn bao gm:
- Giai đon 2025-2027
+ 100% DVCTT toàn tnh trên tng s TTHC đ điu kin.
+ 100% thông tin, giy t, tài liu trong các TTHC liên quan đến hoạt động
sn xut, kinh doanh ch cung cp mt lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
+ 95% ni dân, doanh nghiệp đánh g hài ng khi s dng DVCTT.
- Giai đon 2028-2030
+ 99% ni dân, doanh nghiệp đánh g hài ng khi s dng DVCTT.
+ 50% DVCTT thiết yếu đưc trin khai mc ch động, đưc AI h tr
“cá thể hóa, thông báo hoc gợi ý hành đng theo các mc s kin quan trng
trong cuc đi.
+ 100% quan n nưc cung cp d liu m đúng chun.
+ 100% h sơ, kết qu gii quyết TTHC đưc s hóa.
+ 80% thông tin, d liệu đã đưc s hóa trong gii quyết TTHC, dch v
ng đưc khai thác, s dng li.
b) Cơ quan nhà c qun , ch đạo, điu hành thông minh, an toàn da
trên d liu
Mt s ch tiêu cơ bn bao gm:
- Giai đon 2025-2027
+ 100% c nn tng s quc gia, nn tng s ng chung ca ngành,
nh vực phc v Chính ph s đưc hoàn thành đưa vào s dng thng nht
t Trung ương đến địa pơng theo đúng kế hoch.
+ 100% h sơ ng vic ti cp b, tnh, cp đưc x lý tn môi trưng
đin t (tr h sơ công vic thuc phm vi mt nc) s dng ch
s nn đ gii quyếtng vic.
39
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
+ 100% chế đ o cáo ca các cơ quan đưc thc hin trên H thng
thông tin báo o.
+ 100% nhim v Chính ph, Th ng Chính ph giao cho c b,
ngành, địa phương đưc theoi, giám t, đánh giá trên i trường đin t.
+ 100% b, ngành, địa phương đạt cp độ 3 mức độ trưng thành v qun
tr d liu.
+ 100% cán b,ng chc, viên chc đưc đào to k ng s cơ bản.
+ 50% cán b chuyên trách v công ngh tng tin, chuyn đổi s ca b,
ngành, địa phương đưc đào to đạt chng ch qun tr d liệu cơ bn.
- Giai đon 2028-2030
+ 100% b, ngành, địa pơng đt cấp đ 4 90% đt cấp đ 5 mc đ
trưng thành v qun tr d liu.
+ 100% h thống tng tin đưc kết ni, chia s d liu qua dch v chia
s d liu.
+ 100% cơ quan, t chc s dng ít nht 01 ng dụng AI đ phc vng
c ch đạo, điunh.
+ 25% đi ngũ lãnh đo ca từng cơ quan, t chc có chun môn, kinh
nghim v khoa hc, k thut, chuyển đi s phù hp vi yêu cu nhim v.
+ 100% cán b chun trách v công ngh tng tin, chuyển đổi s ca
b, nnh, đa phương đưc đào tạo đt chng ch qun tr d liệu cơ bn.
+ 100% các h thng thông tin phc v phát trin Chính ph s phải đưc
phê duyt h đề xut bo đm an ninh mng theo cp độ trưc khi đưa o
vnnh, s dng; đưc kim tra, đánh giá an ninh mng đnh k.
3. Thay đi đt phá xếp hng quc gia
Xếp hng ca Vit Nam v pt trin Cnh ph đin t, Chính ph s
s thay đổi đột p, Vit Nam thuc nm 4 nưc dn đu Hip hi c quc
gia Đông Nam Á (ASEAN) và nm 60 c dẫn đu thế giới vào m 2028
theo đánh g của Liên hp quc; thuc nhóm 3 c dn đầu Hip hi các
quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) nm 50 nưc dẫn đu thế giới vào năm
2030 theo đánh giá ca Ln hp quc. Vit Nam tr thành mt trong nhng
trung tâm bo đm an tn tng tin mng, an ninh mng hàng đu Châu Á.
Ti Ngh quyết s 188/NQ-CP ngày 11/10/2024 ca Chính ph v Phiên
hp Chính ph thường k tng 9 năm 2024 và Hi ngh trc tuyến Chính
ph với địa phương, Chính ph giao khối địa phương các nhiệm v sau:
(1) Đẩy mnh thc hiện Chương tnh tổng th ci ch hành cnh nhà
40
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
ớc giai đon 2021 - 2030, bo đm hoàn thành các nhim v trong năm 2024,
nht cảich, đơn gin a TTHC trong gii quyết công việc cho người dân,
doanh nghip TTHC ni b gn vi chuyển đổi s. Nâng cao chất ng,
hiu qu cung cp DVCTT; trin khai hiu qu vic m rng cp Phiếu lý lch
tư pháp qua ng dng VneID trên toàn quc, vic đổi mi chế mt ca, mt
ca liên tng trong gii quyết TTHC, trong đó t chc trin khai hiu qu
nh trung tâm phc v nh chínhng mt ca.
(3) Tp trung trin khai các nhim v đưc giao ti Kế hoch hành đng
chuyn đổi s hoạt đng ch đo, điu hành ca Cnh ph, Th ng Chính
ph trc tuyến và da tn d liệu giai đon 2024 - 2025, đnh hướng đến năm
2030 ban nh m theo Quyết đnh s 1012/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 m
2024, ng dng công ngh hin đại để tng hp d liu, h tr phân tích, xây
dng hình d báo, nhm tăngờng công tác tham mưu, t chc hoạt động
h tr ra quyết đnh ca lãnh đo c cp cnh quyn; có tch nhim phi
hp cht ch với n phòng Chính ph trin khai các nhim v ti Văn bn s
715/TTg-KSTT ngày 24 tháng 9 m 2024 v việc lãnh đo Chính ph hp,
ch đạo, điu hành v phòng, chng thiên tai và tìm kiếm cu nn ti Trung m
thông tin, ch đạo điu hành ca Chính ph, Th ng Cnh ph.
(2) Trin khai hiu qu Đề án pt trin ng dng d liu v n cư, đnh
danh và xác thực đin t phc v chuyển đi s quốc gia giai đon 2022 - 2025,
tầm nn đến năm 2030 án 06), tăng cưng kết ni, chia s vi CSDL quc
gia v n cư. Khẩn trương rà soát, đôn đc, trin khai, ban hành các quy đnh
v phân cp, phân quyn trong thc hin c d án, nhim v chuyn đi s
theo hưng dn ca B Thông tin và Truyn tng tại n bn s 3127/BTTTT-
SQG ngày 31 tháng 7 năm 2024, bo đm p hp với các quy đnh pháp
lut hin nh.
(2) Đy mnh thc hin DVCTT tn tnh Đy mnh thc hin DVCTT
toàn trình, phấn đấu đến hết năm 2025, khi địa phương đt ti thiu 70%,
khi b, nnh đt ti thiu 85% h sơ dch v công của ni n, doanh
nghiệp đưc x trc tuyến tn tnh”.
Ti Quyết định s 38/-BTTTT ny 14/01/2021 phê duyt Chương
trình thúc đy, h tr chuyển đổi IPv6 cho cơ quan nhà nưc giai đon
2021 - 2025 (Chương trình) ca B Tng tin Truyn thông, đãu:
Mc tiêu c th đến m 2025 như: 100% tnh, thành ph trc thuc Trung
ương, các B, cơ quan ngang B, cơ quan thuc Cnh ph (B, Ngành) ban
nh thc hin tnh công Kế hoch chuyn đi IPv6; 100% Cng tng
tin đin t, Cng dch v ng của cơ quan n nưc hoạt động tt vi IPv6,
41
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
sn sàng kh năng hoạt đng thun IPv6. Chuyn đi toàn b h tng, mng
i, dch v kết ni Internet mng truyn s liu chuyên dùng ca khi cơ
quan nhàc sang hoạt đng vi IPv6; sn sàng hoạt đng thun IPv6.
Ti Ngh quyết 71/NQ-CP ngày 01/04/2025
12
sa đi cp nht Chương
trình nh đng thc hin Ngh quyết 57-NQ/TW v đột p phát trin
khoa hc,ng ngh, đổi ming to và chuyn đi s quc gia do Chính
ph ban nh, trong đó:
Đẩy mnh chuyn đổi s, ng dng khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to
trong hoạt động của các quan trong hệ thng chính tr; nâng cao hiu qu
qun tr quc gia, hiu lc quản nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quc
phòng và an ninh
a) Xây dng, triển khai Chương trình phát trin Chính ph s vi c mc
tiêu được ng hóa c th; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trc tiếp
ph trách, ch đo; xây dng b tiêu chí đánh giá; đnh k đo lường, công b công
khai kết qu; đánh giá mức độ hoàn thành nhim v da trên kết qu phát trin
Chính ph s.
b) Đẩy mnh ng dng khoa hc và công ngh đ xây dựng các cơ sở khoa
hc nhm tr giúp vic ra quyết định trong hoạt động của các quan qun
nhà nước.
c) Phi hp với các quan Đảng, Quc hi, Mt trn T quc Vit Nam,
Tòa án nhân dân ti cao, Vin Kim sát nhân dân tối cao để đảm bo liên thông,
đồng b, mật nhà c trong hot động chuyển đổi s ca c h thng chính tr.
d) Xây dựng mô hình Trung tâm giám sát điu hành thông minh nhằm tăng
ng qun lý công, nâng cao hiu lc qun tr, hiu qu điu hành ca các cp
chính quyn; thc hin ch đạo, điều hành ca cơ quan nhà nước trc tuyến, da
trên d liệu; nâng cao tương tác gia chính quyền và người dân giúp gim quan
liêu ca b máy nhà c; giám sát trc tuyến toàn din, kp thi cnh báo,
phát hin sớm để phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
đ) Nâng cao chất lượng cung cp DVCTT toàn trình; cung cp dch v s mi
đưc cá nhân a, da trên d liệu cho người dân và doanh nghip; ct gim đơn
gin hóa tối đa TTHC, thi gian gii quyết, chi phí tuân th TTHC; đổi mi toàn
din vic gii quyết TTHC, thc hin TTHC không ph thuc vào địa gii hành
chính; tăng ng ch đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lưng phc v người
dân, doanh nghip trong thc hin TTHC, dch v công da trên d liu và trách
12
Cp nht sửa đổi Ngh quyết 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 ca Chính ph
42
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
nhim gii trình ca cơ quan nhà nước, người có thm quyn trong phc v nhân
dân; Nghiên cu, phát trin Cng Dch v công quc gia ti Trung tâm d liu
quc gia tr thành “mt ca số” tập trung, duy nht ca quc gia theo Ngh quyết
s 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 ca Chính ph v Chương trình cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC liên quan đến hot đng sn xuất, kinh doanhm 2025 và 2026.
e) Chính quyn các cp sn sàng h tr doanh nghip tham gia phát trin
các ng dng, dch v s mi theo hình thc hợp tác công tư (PPP).
g) Phát trin và làm ch công ngh các nn tng s trong nước đảm bo an
toàn, nhiu tiện ích cho ngưi dân; ph cp nhanh các dch v s thiết yếu cho
người dân.
h) Xây dng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện s, k
năng số và tài khon s, hình thành công dân s.
i) Trin khai gii pháp h tr, bo v người dân trên không gian mng mc
cơ bản, to lp nim tin s.
k) Xây dựng văn hóa số cộng đồng, đồng thi gi gìn bn sc dân tc, thun
phong m tc của người Việt Nam trên môi trưng s; xây dng b quy tc ng
x trên không gian mng.
l) Đy mnh chuyển đổi s trong lĩnh vực văn hóa để phát trin công nghip
văn hoá. Xây dng phát trin các sn phẩm văn hóa số chất lượng cao; khuyến
khích, thu hút đông đảo cộng đồng tham gia sáng to, sn xut các sn phm văn
hóa s tích cc, lành mạnh hướng thiện trên môi trưng số. Thúc đẩy xây dng
các CSDL v văn hoá, các di sản văn hóa số. Huy động, khuyến khích xây dng
cơ chế đãi ngộ động viên đội ntrí thức, thanh niên là lực lượng tiên phong xây
dựng văn hóa số.
m) Trin khai các bin pp quyết lit, x kp thi c hin ng văn a số
khôngnh mnh, ảnh ng ti giá tr chung ca hi, gim thiu các c động
tiêu cc mà công ngh s mang li ti môi trường, hi và người dân, đặc bit là
tr em, thanh thiếu niên và c đốing d b tn thương tn không gian mng.
n) Xây dng nn tng s nhm giám sát thu thp d liệu lĩnh vc tài
nguyên, môi trường; h thống thông tin địa lý; h thng giao thông thông minh.
o) Phát trin các ng dng trí tu nhân to h tr phân tích, cnh báo thiên
tai, ng phó vi biến đổi khí hu bo v môi trưng, h tr phân tích, cnh
báo v nguy cơ quốc phòng - an ninh, trt t an toàn xã hi.
p) Tăng cường giám sát quy quc gia trên không gian mạng đ kp thi
phát hin, cnh báo sớm các nguy mất an toàn, an ninh mạng cho các quan,
t chc, doanh nghiệp và người dân. Đầu tư, nâng cấp Trung tâm an ninh mng
43
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
quc gia B Công an đm bo vic kết ni, giám sát trên din rng ti h thng
thông tin trng yếu, quan trng v An ninh quc gia ca các ban, bộ, ngành, địa
phương, cơ quan, doanh nghiệp.
q) Hình thành phát trin nn công nghip an toàn, an ninh mng theo
ng t ch thông qua vic phát trin các sn phm dch v an toàn thông tin
mng, an ninh mng trọng điểm và hình thành các doanh nghip ln có tim lc
đóng vai trò dẫn dt th trường và vươn ra thế gii.
r) Phát trin các h thng k thut quốc gia năng lực giám sát các ni
dung vi phm pháp lut trên không gian mạng để ch động phát hiện, ngăn chặn
mt cách kp thi, hiu qu.
s) Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sm hoạt động tn công mạng, gián điệp
mạng, âm mưu, hoạt động chng phá ca các thế lực tđch, phản động trên
mng và ti phm mng.
t) S hóa, thông minh hóa, hiện đại hóa vũ khí, trang bị k thut quân s, an
ninh; làm ch khí công nghệ cao da trên công ngh số; tăng cường ng dng
công ngh s, công ngh quc phòng mi trong các h thng ch huy, điều hành,
qun lý lực lượng trang; bảo đảm khí, trang bị k thuật theo hướng t động
hóa, góp phn thc hin chính quy hóa, hiện đại hóa quc phòng, an ninh; ch
động phòng nga t sm, t xa chiến tranh mng chiến tranh điện t; xây
dng, phát huy sc mnh thế trn chiến tranh nhân dân, thế trn lòng dân trên
không gian mạng đế bo v T quc.
u) Xây dng, triển khai các chế, bin pháp, nn tng s để ngăn chặn,
đấu tranh hiu qu đối vi ti phạm lĩnh vực chuyển đổi s, ti phm li dng
không gian mng. Chú trng xây dng, cng c các lực lượng nòng ct v an
toàn, an ninh mng.
Ti Quyết đnh s 3090/QĐ-KHCN ngày 08/10/2025 ca B Khoa hc
và Công ngh ban hành v vic ban hành Khung kiến trúc tng th quc gia
số, đã nêu:
Tầm nhìn đến năm 2045 Vit Nam tr thành quc gia s phát triển, năng
lc t ch v công ngh lõi; kinh tế s chiếm 50% GDP, đóng vai trò là động lc
ch yếu của tăng trưởng bn vững”;
Mục tiêu đến năm 2030:
- 100% TTHC đủ điu kin phát sinh h sơ trong 3 năm gn nhất được
cung cp DVCTT toàn trình, kh dng trên nhiều phương tiện truy cp, bao gm
c thiết b di động.
- 100% DVCTT toàn trình ng dng trí tu nhân to (AI).
44
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- 100% h sơ, kết qu gii quyết TTHC đưc s hóa.
- 100% bộ, ngành, địa phương đt cấp độ 4 90% đạt cấp độ 5 mức độ
trưởng thành v qun tr d liu.
- 100% h thống thông tin được kết ni, chia s d liu qua dch v chia s
d liu.
- H tr ti thiu 1.000.000 doanh nghip nh va chuyển đổi s thông
qua s dng các nn tng s phc v qun tr, sn xuất, kinh doanh; tăng ti thiu
15% năng suất lao động cho công đoạn áp dng nn tng.
- Đào tạo, bồi dưỡng, tp hun k năng số bản cho ti thiu 10.000.000
người dân trong độ tuổi lao động.
3. Định hướng chuyển đổi s ca tnh
Định hướng chuyển đổi số của tỉnh Lai Châu trong giai đoạn đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030 triển khai đồng bộ, toàn diện trên cả ba trụ cột Chính
quyền số - Kinh tế số - hội số; coi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính cho tăng trưởng,
góp phần đưa Lai Châu phát triển nhanh, xanh, bền vững đến năm 2030 đạt
mức trung bình của vùng trung du và miền núi phía Bắc.
Tỉnh bám sát các chủ trương của Trung ương (Nghị quyết 57-NQ/TW, Quyết
định 749/QĐ-TTg, Quyết định 2629/QĐ-TTg…) Nghị quyết 09-NQ/TU, tập
trung hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách; phát triển hạ tầng số đồng bộ (mạng
truyền số liệu chuyên dùng, trung tâm dữ liệu, nền tảng tích hợp, chia sdữ liệu
LGSP, trung tâm IOC/SOC, hạ tầng 5G); đẩy mạnh số hóa, xây dựng liên thông
CSDL dùng chung, dữ liệu mở; mở rộng DVCTT toàn trình, tăng mạnh tỷ lệ hồ
xử trên môi trường mạng, gắn với cải cách nh chính nâng cao chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Đồng thời, tỉnh ưu tiên bố trí tối thiểu 1–3% chi ngân sách cho khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển nguồn nhân lực số cả
khu vực công doanh nghiệp; thúc đẩy kinh tế số (thương mại điện tử, thanh
toán không dùng tiền mặt, nông nghiệp, du lịch số), xã hội số (y tế, giáo dục, an
sinh trên môi trường số), phấn đấu nâng cao chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh t
trọng kinh tế số trong GRDP.
4. Các ch tiêu chuyển đổi s, kinh tế s, xã hi s ca tnh
Các mục tiêu, chỉ tiêu căn cứ kế hoạch Chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh Lai Châu cụ thể như sau:
4.1. Mục tiêu chung
45
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- Định hướng phát triển tổng thể: Xây dựng và phát triển chính quyền số hoạt
động dựa trên dữ liệu công nghệ số; thúc đẩy kinh tế số trở thành động lực tăng
trưởng quan trọng; phát triển hội số bao trùm, an toàn, thu hẹp khoảng cách số,
phù hợp với điều kiện miền núi, biên giới của tỉnh Lai Châu. Thực hiện chuyển
đổi số đồng bộ, toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh, ưu tiên các lĩnh vực đột phá, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, đáp ứng tốt nhu cầu
của người dân và doanh nghiệp.
- Vai trò động lực của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số: Xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là khâu đột
phá, động lực chủ yếu trong đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều
hành của các quan nhà nước; sẵn sàng thử nghiệm các công nghệ, hình
mới; hình thành môi trường số an toàn, thuận lợi, góp phần xây dựng tỉnh Lai
Châu phát triển nhanh và bền vững.
4.2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Phát triển Chính quyền, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động:
Tối thiểu bao gồm các chỉ tiêu sau:
Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh
Một số chỉ tiêu cơ bản bao gồm:
* Giai đoạn năm 2026-2027
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
- 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà
nước.
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình thiết yếu được ứng dụng AI trong
ít nhất một trong các khâu tiếp nhận, xử hồ sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết
định tự động, nhằm nâng cao hiệu quả, tốc độ và chất lượng phục vụ.
- 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
- 50% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
* Giai đoạn 2028-2030
- 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình được ứng dng AI trong ít nhất
một trong các khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết định
tự động, nhằm nâng cao hiệu quả, tốc độ và chất lượng phục vụ.
46
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- 50% dịch vụ ng trực tuyến thiết yếu được triển khai mức chủ động,
được AI hỗ trợ “cá thể hoá”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự
kiện quan trọng trong cuộc đời.
- 70% dữ liệu mở công bố được ghi nhận có lượt truy cập, sử dụng lại hoặc
tích hợp vào nền tảng bên ngoài, trong đó có ít nhất 30 sáng kiến đổi mới sáng tạo
hoặc sản phẩm dịch vụ kinh tế sử dụng dữ liệu mở do cơ quan nhà nước công bố.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được số hóa được tái
sử dụng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục nh chính.
- 100% các ứng dụng, nền tảng được ban hành theo Quyết định s
33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ phải được triển khai
sử dụng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- 70% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa
trên dữ liệu
Một số chỉ tiêu cơ bản bao gồm:
* Giai đoạn năm 2026-2027
- 100% thủ tục hành chính nội bộ trong từng quan hành chính nhà nước
được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
- 100% các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực phục vụ Chính phủ số hoàn thành, đưa vào sử dụng theo đúng kế hoạch.
- 100% bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị
dữ liệu.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
- 50% cán bchuyên trách về công nghệ thông tin, dliệu của bộ, ngành,
địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
* Giai đoạn năm 2028 -2030
- 100% bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 4 90% đạt cấp độ 5 mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vchia sẻ
dữ liệu.
- 100% bộ, ngành, địa phương vận hành Trung tâm giám sát, điều hành thông
minh ứng dụng công nghệ AI, IoT, 5G, vệ tinh, UAV,… tiên tiến; Ứng dụng AI
trong phân tích, dự báo và cảnh báo sớm các chỉ tiêu kinh tế - xã hội tại cấp quốc
gia, bộ, ngành, địa phương.
47
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- 100% n bộ, ng chc, viên chức thường xuyên sử dụng trợ ảo hoặc công
cụ số thông minh để hỗ trợ thực thi công vụ nhằm nâng cao hiệu suất làm việc.
- 100% quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính.
- 90% phản hồi, góp ý của người dân từ Cổng dịch vụ công quốc gia, mạng
xã hội, hệ thống phản ánh hiện trường,… được trợ lý ảo hỗ trợ xử lý.
- 100% nhiệm vụ của các cơ quan hành chính thực hiện được theo dõi, quản
lý, giám sát trên môi trường số.
- 100% các quan nnước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ
trên môi trường số.
-100% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, dữ liệu của bộ, ngành,
địa phương được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
- 100% bộ, ngành, địa phương tối thiểu 01 dự án đầu ứng dụng công
nghệ thông tin phục vụ phát triển Chính phủ số áp dụng mô hình hợp tác công tư
(PPP).
- 100% các hệ thống thông tin phục vụ phát triển Chính phủ số phải được
phê duyệt hồ đề xuất bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo cấp độ
trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá mức độ bảo đảm an
toàn thông tin, an ninh mạng định kỳ.
- 100% cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước sử dụng các dịch vụ điện
toán đám mây do doanh nghiệp trong nước cung cấp.
b) Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tăng
trưởng hai con số của nền kinh tế:
soát, xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu trên scác chương trình, kế hoạch
chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc
đẩy tăng trưởng hai con số của nền kinh tế, phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh
vực và của tỉnh.
- Mục tiêu tăng trưởng: Phấn đấu tăng trưởng quy kinh tế số/GDP để góp
phần vào mc tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số của cả giai đoạn.
- Phát triển doanh nghiệp số:
+ Hỗ trợ các cửa hàng, hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ vừa (SME)
chuyển đổi số thông qua sử dụng các nền tảng số phục vụ quản trị, sản xuất, kinh
doanh, thông qua triển khai chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số
(rdx.gov.vn) và chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số (bdx.gov.vn).
+ Phát triển doanh nghiệp công nghệ số Make in Vietnam, chuyển dịch từ
48
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
lắp ráp, gia công sang thiết kế, sáng tạo sản phẩm và dịch vụ số.
- Phát triển dữ liệu số - yếu tố sản xuất mới:
+ Phát triển các bộ dữ liệu mở chất lượng cao để công bố trên Cổng dữ liệu
mở quốc gia.
+ Phát triển đưa vào sử dụng sàn giao dịch dliệu; thúc đẩy thị trường dữ
liệu và các mô hình kinh tế dữ liệu mới.
- Thúc đẩy thanh toán số, phổ cập thanh toán số toàn diện cho người dân và
doanh nghiệp.
- Phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực như: nông nghiệp, du lịch, thương mại,
công nghiệp...
c) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số:
Tối thiểu bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Tlệ dân số từ 15 tuổi trở lên tài khoản tại ngân hàng hoặc tổ chức được
phép khác đạt tối thiểu 95%;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt tối
thiểu 70%;
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử đạt tối thiểu 95%;
- Tỷ lệ người dân biết kỹ năng vcông nghệ thông tin truyền thông đạt
tối thiểu 95%;
- Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số;
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 Việt Nam đạt 90% - 100%.
- 100% người dân khả năng tiếp cận các kênh truyền thông chính thống
trên nền tảng số; Phổ cập nền tảng truyền hình số quốc gia tới 100% hộ gia đình
kết nối Internet.
VI. KHUNG KIN TRÚC HIỆN TRẠNG
1. Lớp hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
1.1. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật công nghệ
1.1.1 H tng truyn dn hu tuyến
- Mạng truyền số liệu chuyên dùng thực hiện kết nối đến 100% các Sở, ban,
ngành tỉnh (18 đơn vị) với tốc độ trung bình 31 Mbps; UBND các xã/phường
(38 đơn vị) với tốc độ trung bình là 30 Mbps, đảm bảo xử lý văn bản mật và các
hệ thống thông tin.
- Mạng băng rộng cáp quang: tổng chiều dài khoảng 14.208 km cáp quang,
phủ đến 100% đơn vị hành chính cấp xã.
49
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- Hạ tầng di động: đến tháng 52026, đã phủ sóng 2G, 3G, 4G, 5G đến 100%
trung tâm , phường, /thị trấn, khoảng 99,7% thôn/bản/tdân phố (hiện còn 03
bản chưa có sóng di động băng rộng), với 2.097 thiết bị trạm (trong đó: 2G: 351
trạm; 3G: 482 trạm; 4G: 1.064 trạm; 5G: 200 trạm) đang vận hành.
1.1.2 Trung tâm tích hợp Dữ liệu tỉnh
- Tỉnh đang vận hành Trung tâm tích hợp dữ liệu (TTDL) đặt tại Trung tâm
Hành chính Chính trị tỉnh, đóng vai ttrung tâm lưu trữ, vận hành các hệ thống
thông tin trọng yếu (văn bản điều hành, TTHC, báo cáo, thư điện tử, CSDL chuyên
ngành…).
- Hiện trạng kỹ thuật TTDL:
+ Hạ tầng máy chủ, lưu trữ, thiết bị mạng được đầu từ nhiều giai đoạn
khác nhau, cấu hình đã lạc hậu, nhiều thiết bị (như hệ thống lưu trữ Dell
MD3600F, thiết bị băng từ backup, UPS, điều hòa chính xác…) đã hết hạn bảo
hành, hết vòng đời hỗ trợ, khó tìm vật tư thay thế.
+ Hệ thống nguồn điện dự phòng, điều hòa chính xác, PCCC, giám sát môi
trường trong phòng máy không còn đồng bộ, tiềm ẩn nguy cơ sự cố.
+ Hệ thống ảo hóa, phân vùng an toàn, phân vùng dịch vụ chưa được chuẩn
hóa theo chuẩn TTDL hiện đại Tier, khó mở rộng cho các nhu cầu mới như Kho
dữ liệu dùng chung, nền tảng AI, phân tích dữ liệu lớn.
+ Tỉnh đã Đề xuất xây dựng mới/ nâng cấp TTDL, Trung tâm Lưu trữ
điện tử, SOC theo mô hình 4 lớp, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn, an ninh thông tin,
sẵn sàng mở rộng cho chiến lược dữ liệu và CĐS giai đoạn 2025–2030.
1.1.3 Hạ tầng IoT
- Hạ tầng IoT, cảm biến, camera hiện chủ yếu phân tán theo từng ngành: giao
thông (camera giám sát), an ninh trật t(camera an ninh), môi trường (một số
trạm quan trắc), chiếu sáng thông minh…
- Dữ liệu từ các hệ thống này bước đầu được tích hợp về IOC tỉnh để phục
vụ giám sát, cảnh báo, tuy nhiên chưa có nền tảng quản thiết bị IoT tập trung,
chưa đồng nhất chuẩn giao tiếp dữ liệu; việc mở rộng, kết nối trong tương lai cần
được thiết kế lại trong Khung kiến trúc số.
1.1.4 Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến
- Hệ thống hội nghị truyền hình đã triển khai đến 99 điểm cầu đến cấp xã,
cho phép tổ chức họp trực tuyến rộng khắp, kết nối với Trung ương, các bộ, ngành.
- Hệ thống này sử dụng đồng thời hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng
Internet; cần tiếp tục nâng cấp băng thông, thiết bị đầu cuối, bảo mật đường
50
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
truyền khi tích hợp với hệ thống họp trực tuyến dùng chung của Chính phủ và các
nền tảng mới.
1.2. Hiện trạng An toàn thông tin
Những năm vừa qua, công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin đã
được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo, tổ chức quán triệt, thực hiện các Chỉ
thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Đán, Chiến lược
của Chính phủ. Qua đó, công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin đã được
nâng cao, có nhiều chuyển biến tích cực.
Tiểu ban An toàn, an ninh mạng tỉnh Lai Châu được thành lập năm 2020,
thực hiện nhiệm vụ tham mưu UBND tỉnh trong ng tác đảm bảo an ninh mạng,
an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh. Từ khi thành lập đến nay, đã tổ chức 04 cuộc
kiểm tra an ninh mạng, an toàn thông tin đối với 43 đơn vị, địa phương; tham mưu
tổ chức 02 hội nghị tập huấn toàn tỉnh về an ninh mạng, bảo mật dữ liệu bảo
vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng. Hiện Tiểu ban An toàn, an ninh mạng
đã được kết thúc hoạt động, thay vào đó sự thành lập của Tiểu ban An ninh
mạng tỉnh Lai Châu do đồng chí Bí thư Tỉnh ủy làm Trưởng Tiểu ban.
Đội Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh Lai Châu hoạt động hiệu quả,
đến nay đã tổ chức 02 cuộc diễn tập thực chiến ứng cứu sự cố an toàn thông tin
mạng cho đối tượng là đội ngũ thực hiện công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn
thông tin tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Hệ thống trang, thiết bị, cơ sở hạ tầng, các giải pháp phòng chống virus, mã
độc đã được bố trí, triển khai hầu hết trong các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tỉnh
đã quan tâm, đầu Hệ thống giám sát an ninh mạng (SOC) phục vụ công tác
giám sát, chủ động phát hiện, cảnh báo các nguy cơ tấn công mạng.
Đa số các hệ thống thông tin quan trọng từ cấp độ 3 trở lên trên địa bàn tỉnh
đã được thẩm định, phê duyệt cấp độ an toàn thông tin theo quy định.
Tuy nhiên, công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trên địa bàn
còn tồn tại một số hạn chế như:
(1) Công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin tại một số cơ quan,
đơn vị, địa phương chưa được quan tâm đúng mức;
(2) Nhận thức của một bộ phận nh đạo, cán bộ Nhân dân về an ninh
mạng, bảo mật thông tin còn chưa đầy đủ;
(2) Thiếu nguồn nhân lực có chất lượng về an ninh mạng, an toàn thông tin,
đặc biệt là tại cấp xã;
(3) sở hạ tầng, các giải pháp đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin,
bảo mật thông tin còn hạn chế, thiếu đồng bộ, nguồn kinh phí được trang cấp chưa
51
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
đáp ứng yêu cầu.
2. Lớp dữ liệu và nền tảng lõi
2.1. Hiện trạng nền tảng lõi
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) đã được xây dựng, đưa
vào vận hành chính thức. LGSP tỉnh đã đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn của Bộ
Thông tin Truyền thông theo Công văn số 631/THH-THHT ngày 21/5/2020
của Cục Tin học hóa (nayCục Chuyển đổi số quốc gia) về việc hướng dẫn yêu
cầu về chức năng, tính năng kỹ thuật của Nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung
cấp bộ, cấp tỉnh (Phiên bản 1.0) để tích hợp liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ
thống trong nội bộ tỉnh, đồng thời kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liu
quốc gia (NDXP) để chia sẻ, đồng bộ dữ liệu từ các cơ quan Trung ương.
Các hệ thống đã tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP của tỉnh gồm:
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với CSDL quốc gia về Đăng
ký doanh nghiệp (Bộ Tài chính);
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Hệ thống cấp phiếu
lịch tư pháp trực tuyến (Bộ Tư pháp);
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Hệ thống thông tin đăng
ký và quản lý hộ tịch (Bộ Tư pháp);
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Hệ thống cấp mã số đơn
vị có quan hệ với ngân sách (Bộ Tài chính);
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Hệ thống phục vdịch vụ
công của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam;
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
- Cổng Thông tin điện ttỉnh với CSDL quốc gia về bảo hiểm (Bảo hiểm
hội Việt Nam) phục vụ Tra cứu mã số bảo hiểm xã hội hộ gia đình;
- Cổng Thông tin điện ttỉnh với CSDL quốc gia về văn bản quy phạm pháp
luật (Bộ Tư pháp);
- Hệ thống báo cáo của tỉnh với Hệ thống báo cáo của Chính phủ.
- Hệ thống quản lý văn bản điều hành tỉnh Lai Châu với Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh.
- Phần mềm lý lịch tư pháp trong kết nối Cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên ứng
dụng định danh xác thực điện tử VneID với Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh Lai Châu.
- Kết nối giữa với phần mềm Hộ tịch điện tử dùng chung để tiếp nhận hồ sơ
52
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
đăng ký khai sinh, đăng khai tử với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
Lai Châu.
Năm 2025, tỉnh tiếp tục triển khai các kết nối phát sinh qua LGSP, sau khi
dự án hoàn thành sẽ bổ sung thêm các kết nối sau:
- Nhóm dịch vụ Tích hợp Liên thông tài nguyên môi trường Thuế
(VBDLIS).
- Xây dựng Nhóm dịch vụ tích hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
- Xây dựng Nhóm dịch vHệ thống Xây dựng DVCTT thông báo nhình
thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua với Cổng DVC/HTTT
một cửa điện tử của địa phương.
- Xây dựng Hệ thống quản lý giao thông vận tải.
- Tích hợp với Hệ thống thông tin DVCTT đăng ký, giải quyết chính sách
trợ giúp xã hội trực tuyến.
- Kết nối liên thông CSDL đăng kiểm phương tiện.
- Kết nối liên thông CSDL quốc gia về dân cư.
- Kết nối liên thông CSDL quốc gia về giá.
- Kết nối liên thông CSDL đất đai.
- Kết nối liên thông Dịch vụ công Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ và
cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng thuộc Bộ Xây dựng.
- Kết nối liên thông Cổng dịch vụ công quốc gia (Bộ Nông nghiệp Môi
trường).
- Kết nối liên thông Hệ thống thông tin nguồn Trung ương.
- Kết nối liên thông CSDL giấy phép lái xe.
- Kết nối liên thông VPOSTCODE.
- Kết nối liên thông Hệ thống Xây dựng dịch vụ, tiện ích của Tập đoàn điện
lực Việt Nam (EVN).
- Kết nối hệ thống thông tin của các quan nhà nước với CSDL quốc gia
công chức viên chức thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
- Kết nối triển khai tích hợp API hệ thống nhiệm vụ do Bộ Thông tin
Truyền thông quản lý.
- Kết nối hệ thống danh mục dùng chung của bộ tài chính nước với các
quan.
- Kết nối hệ thống danh mục dùng chung của ngân hàng nhà nước với các
quan.
53
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- Kết nối hệ thống VNeID của bộ công an với các cơ quan.
2.2. Hiện trạng chung về CSDL
Các CSDL trọng điểm mà tỉnh đã xây dựng/khai thác gồm:
- CSDL dân cư: khai thác từ CSDLQG về dân ứng dụng VNeID để xác
thực, định danh điện tử, phục vụ dịch vụ công một số dịch vụ chuyên ngành
(công an, tư pháp, hộ tịch…).
- CSDL tchức, doanh nghiệp: phối hợp dữ liệu từ đăng kinh doanh, thuế,
BHXH, lao động đ phục vụ quản doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp số,
OCOP, …
- CSDL cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC): triển khai thông qua hệ
thống quản lý tổ chức cán bộ của tỉnh.
- CSDL TTHC, kết quả giải quyết TTHC: được quản tập trung trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC (đã hợp nhất Cổng DVC & Một cửa), dữ liệu hồ
sơ và kết quả được lưu trữ điện tử.
- CSDL báo cáo, chỉ tiêu KTXH: thông qua Hệ thống thông tin báo cáo của
tỉnh, kết nối với Hệ thống báo cáo Chính phủ.
Tuy đã hình thành nhiều CSDL, nhưng chưa lớp trừu tượng dữ liệu”
thống nhất, chưa mô hình Kho dữ liệu dùng chung mức hoàn chỉnh; chất
lượng, độ cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu còn không đồng đều.
2.3. Hiện trạng các CSDL khác
2.3.1 CSDL không gian đô thị (GIS)
Tỉnh đã xây dựng các lớp dữ liệu bản đồ địa giới hành chính, quy hoạch xây
dựng, quy hoạch sử dụng đất… phục vụ quản nhà nước, song còn phân tán theo
từng dự án, chưa hoàn toàn tích hợp thành nền tảng bản đồ nền thống nhất.
2.3.2 CSDL quc gia v dân cư
Hiện trạng khai thác, xác thực dữ liệu với CSDLQG về dân theo từng
ngành
Ngành Y tế – Bảo hiểm xã hội:
Đối với việc khám, chữa bệnh dùng CCCD, dữ liệu dân cư:
- Khám, chữa bệnh dùng CCCD, dữ liệu dân 118/118 sở khám, chữa
bệnh (3 BV, 1 CDC tỉnh, 8 TTYT, 106 TYT & PKĐK khu vực) đã tra cứu, tiếp
nhận khám chữa bệnh bằng CCCD gắn chip thay thẻ BHYT.
- Tất cả đều trang bị thiết bị đọc QR/mã vạch, sử dụng ứng dụng VNeID để
thay thế một số giấy tờ khi KCB BHYT.
Đến giữa 2025, 100% cơ sở y tế tra cứu thông tin qua CCCD, đã có 70.802
54
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
lượt tra cứu với tỷ lệ thành công trên 87%; trên 420.000 hồ sức khỏe điện tử
được tạo lập (gần 85% dân số), nhiều trường hợp được tích hợp thông tin BHYT
qua VNeID thực chất dựa trên dữ liệu định danh từ CSDLQGDC.
Hồ sơ sức khỏe điện tử gắn với mã định danh cá nhân: Tính đến cuối 2024,
tỉnh đã tạo lập ~315.015/495.000 hồ sơ sức khỏe điện tử (63,6% dân số); việc tạo
lập hsử dụng mã định danh/CCCD m khóa chính, bảo đảm đồng bvới
CSDLQGDC.
- BHXH tỉnh đã đồng bộ dữ liệu BHXH, BHYT với CSDLQGDC đạt khoảng
99,1% số người tham gia (sử dụng mã định danh làm khóa liên kết).
Theo cập nhật 2025, tỷ lệ đồng bộ dữ liệu bảo hiểm tăng lên khoảng 99,6%,
phản ánh việc làm sạch, đối soát liên tục giữa CSDL ngành bảo hiểm và
CSDLQGDC.
Ngành Giáo dục và Đào tạo
- Kết nối CSDL giáo dục với CSDLQGDC
+ Đến 5/2024: đã xác thực 146.083/150.279 dữ liệu học sinh (97,2%)
10.579/11.306 dữ liệu giáo viên, nhân viên (93,6%) với CSDLQGDC.
+ Đến cuối 2024, Bộ KH&CN thống lại: tỷ lệ xác thực, chia sẻ dữ liệu
giữa CSDL giáo dục CSDLQGDC đạt khoảng 99,19% học sinh 94,67%
giáo viên.
- Khai thác trong quản tr nhà trường
+ Ngành giáo dục triển khai nền tảng quản trị sở giáo dục, không gian làm
việc số tới 100% sở giáo dục, dùng định danh/CCCD làm học sinh
giáo viên thống nhất. Nhờ vậy, điểm danh, quản học bạ, hỗ trợ thi cử, chính
sách học sinh (miễn giảm học phí, hỗ trợ vùng khó khăn…) đều dựa trên dữ liệu
đã xác thực với CSDLQGDC, hạn chế gian lận và trùng đối tượng.
Lao động – Thương binh và Xã hội
- m sạch dữ liệu an sinh hội bằng CSDL dân cư: Ngành LĐTB&XH
phối hợp Công an tỉnh chuẩn hóa làm sạch dữ liệu trẻ em, đối tượng bảo trợ
hội, các chế độ an sinh so với CSDLQGDC, coi dữ liệu dân cư là “chuẩn gốc” để
soát: trùng đối tượng, sai thông tin nhân thân, người đã chết vẫn hưởng trợ
cấp…
- Chi trả an sinh không dùng tiền mặt: Trên CSDL đã đối soát, tỉnh đẩy mạnh
chi trả an sinh qua tài khoản ngân hàng, ví điện tử; đến 2024 đã có hơn
4.000/16.851 đối tượng đăng nhận qua tài khoản, gần 3.000 người thực tế đã
nhận chi trả không dùng tiền mặt.
Ngành Thuế
- Đồng bộ MST nhân với định danh từ CSDLQGDC:Cục Thuế tỉnh
55
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
đang soát các sthuế nhân chưa xác định được định danh, bổ sung
thông tin thiếu hoặc sai để đồng bộ dữ liệu thuế với CSDLQGDC, tiến tới dùng
mã định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
- Đến giữa 2025, tlệ khớp số thuế nhân với dữ liệu dân đã đạt
khoảng 76,5%, tiếp tục được cải thiện nhờ đối soát định kỳ.
Tài nguyên và Môi trường – CSDL đất đai
- Kết nối CSDL đất đai với CSDLQG về dân cư: Tỉnh đã thiết lập kết nối
trực tiếp (không qua LGSP) giữa CSDL đất đai địa phương và CSDLQGDC qua
NDXP, nhằm đối soát thông tin chủ sử dụng đất, phục vụ cấp GCN, thuế, công
chứng, giải quyết tranh chấp
- Sở Nông nghiệp và Môi trường đã tích hợp 1.173.631/1.555.362 thửa đất
lên hệ thống dữ liệu dân cư, đạt khoảng 75–76,7% tổng số thửa đất, tiếp tục được
làm sạch và hoàn thiện.
Đăngdoanh nghiệp
Kết nối CSDLQGDC với CSDL đăng doanh nghiệp: Sở Tài chính thực
hiện kết nối, chia sẻ giữa CSDLQGDC và CSDL đăng ký doanh nghiệp, giúp c
thực thông tin Doanh nghiệp và nhân một cách nhanh chóng, chính xác qua hệ
thống số hóa.
2.3.3 Dữ liệu về CBCCVC
SNội vụ đã triển khai nhiu gii pháp, b công c kim tra xác thc d liu
theo ng t động,thông minh” có khả ng tự quét h , phát hin ra c li
sai sót, thiếu thông tin hoc c sai t mang tính cht nghip v để kp thời đưa cảnh
o đến các đơn vị trc tiếp trên h thng tng qua email.
Đến nay S Ni v tnh Lai Châu đã bản hoàn thành vic cp nht, tích
hợp, đồng b d liu v CBCCVC đúng tiến đ theo ch đạo ca B Ni v
xây dng CSDL chuyên ngành.
2.3.4 CSDL Hộ tịch điện tử
Sở pháp đã bản hoàn thành việc số hóa h hộ tịch. CSDL này đã
được đồng bộ vào hthống CSDL hộ tịch điện tquốc gia, kết nối, chia sẻ với
CSDL quốc gia về dân (Đề án 06), tạo thuận lợi cho việc tra cứu, giải quyết
TTHC cắt giảm giấy tờ cho công dân, đặc biệt thuận lợi trong việc thực hiện
cấp bản sao trích lục hộ tịch không phụ thuộc vào nơi đăng ký hộ tịch trước đây.
2.3.5 Về rà soát CSDLQG về bảo hiểm
Bảo hiểm hội Lai Châu đang đẩy mạnh việc soát, làm sạch, xác thực thông
tin người tham gia với CSDL quốc gia (CSDLQG) về dân nhằm hoàn thiện hệ
56
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
sinh ti kết nối, khai tc, bổ sung làm giàu CSDLQG về dân cư. Hưng tới phn
đấu c thc 100% tổng số ngưi đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN trong
CSDLQG về bảo hiểm với CSDLQG về dân (kng bao gồm lc ợng trang,
thân nhân quân đội).
2.3.6 Dữ liệu m
UBND tỉnh Lai Châu đã ban hành Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày
25/10/2023 về Danh mục CSDL dùng chung, dữ liệu mở tỉnh Lai Châu, làm
sở để chuẩn hóa, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước và phục vụ
người dân, doanh nghiệp.
Danh mục dữ liệu mở của tỉnh Lai Châu công bố gồm 12 lĩnh vực và 85 nội
dung. Trong đó, các lĩnh vực được doanh nghiệp, người dân quan tâm được yêu
cầu công khai nhiều nhất. Quyết định yêu cầu tất cả (100%) các sở, ban, ngành,
nghiên cứu, công khai dữ liệu của cơ quan, đơn vị đang quản lý lên Cổng dữ liệu
tỉnh.
2.4. Hiện trạng Kho dữ liệu dùng chung toàn tỉnh
- Tỉnh chưa Kho dữ liệu dùng chung hiện đại đúng nghĩa (data lake/data
warehouse thống nhất); các CSDL vẫn đặt trên nhiều máy chủ, nhiều hệ thống
phần mềm khác nhau tại TTDL.
- Chiến lược dữ liệu tỉnh Lai Châu đã xác định mục tiêu xây dựng Kho dữ
liệu dùng chung toàn tỉnh, tích hợp dữ liệu từ các CSDL hiện có, kết nối với kho
dữ liệu ngành, CSDL quốc gia, phục vụ chỉ đạo điều hành, phân tích dự báo, cung
cấp dữ liệu mở, dữ liệu cho doanh nghiệp.
2.5. Hiện trạng Kho kết quả TTHC
- Dữ liệu kết quả giải quyết TTHC hiện được lưu trữ điện tử trong Hệ thống
TT giải quyết TTHC, tuy nhiên chưa hình thành một “Kho kết quả TTHCtách
biệt, mô hình khai thác độc lập cho các mục đích phân tích, chia sẻ dữ liệu cho
bên ngoài.
- Tỉnh đặt mục tiêu trong giai đoạn 2025–2030 sxây dựng Kho kết quả
TTHC Kho quản dữ liệu điện tử tổ chức, nhân, tích hợp với CSDL dân
cư, VNeID, chữ ký số… đphục vụ lưu trữ, tái sử dụng kết quả TTHC trong suốt
vòng đời công dân, doanh nghiệp.
3. Lớp ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
3.1. Hiện trạng nghiệp v
3.1.1 Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ giữa các cấp
Ủy ban nhân dân Tỉnh Lai Châu:
57
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Hình 1: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ trong tỉnh Lai Châu
Các Sở, Ban, Ngành:
Hình 2: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ của các Sở/ban/ngành
Cấp xã:
Hình 3: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ của cấp xã
59
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
3.1.2 Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các CQNN
Hình 4: Mô hình trao đổi thông tin giữa các CQNN
Trên sở phân cấp hành chính như trên, trong quan hệ chuyên môn, nghiệp
vụ giữa các CQNN tồn tại các kết nối về quy trình nghiệp vụ sau:
Kết nối dọc:
Kết nối từ Chính phủ xuống các Bộ, quan ngang bộ, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Kết nối từ các quan chuyên ngành của Bộ xuống các quan chuyên
ngành (Sở chuyên ngành) của tỉnh;
Kết nối từ cơ quan chuyên ngành của các Bộ cấp Trung ương xuống các cơ
quan chuyên ngành của Bộ đặt tại các địa phương;
Từ các cơ quan chuyên ngành của tỉnh (Sở chuyên ngành) xuống các đơn vị
chuyên môn cấp dưới (UBND xã, phường).
Kết nối ngang:
Kết nối giữa các Bộ;
Kết nối giữa các đơn vị trực thuộc Bộ;
Kết nối giữa các tỉnh/thành phố thuộc trung ương;
Kết nối giữa các quan chuyên môn cấp tỉnh/thành phố (các sở, ban,
ngành);
Kết ni giữa các quan chuyên môn thuc UBND xã/phưng (các phòng, ban).
60
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Hiện tại, việc trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị được thực
hiện theo 3 cách:
(1) Lập văn bản và gửi yêu cầu trao đổi.
Thông tin, số liệu trong các văn bản được thể hiện dưới dạng bảng biểu hoặc
các phương tiện mang tin kèm theo dạng văn bản giấy.
(2) Trao đổi dữ liệu bằng văn bản điện tử.
Công tác gửi, nhận văn bản điện tử được tỉnh tập trung chỉ đạo đạt được kết
quả tích cực. Công tác gửi nhận văn bản giấybản đã được thay đổi hoàn toàn
trong công tác ch đạo, điều hành phối hợp nghiệp vụ.
(3) Trao đổi dữ liệu nghiệp vụ thông qua trục LGSP
Cung cấp các dịch vụ dùng chung để chia sẻ dữ liệu giữa các HTTT của các
quan, đơn vị của tỉnh đóng vai trò trung gian phục vụ kết nối các HTTT nội
bộ của tỉnh với các hệ thống bên ngoài. Kết nối liên thông đến hạ tầng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia.
Chức năng và nhiệm vụ tại các đơn v
STT
Tên đơn
vị
Quyết định của
UBND tỉnh
Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn v
1
Sở Dân tộc
Tôn
giáo
Quyết định số
38/2025/UBND
ngày 08 tháng 8
năm 2025
1. Sở Dân tộc Tôn giáo quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáocách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, biến chế và công tác của Ủy ban nhân dân
tỉnh; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra v
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
2
Sở Xây
dựng
Quyết định số
43/2025/QĐ/UB
ND ngày 14
tháng 8 năm
2025
1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý nhà nước về xây dựng bao gồm: Quy hoạch xây dựng
kiến trúc; hoạt động đầu xây dựng; phát triển đô thị; hạ
tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn (bao gồm: Cấp nước sạch (trừ
nước sạch nông thôn); thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử
nước thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản
xuất muối); công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa
trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng
giao thông; quản không gian xây dựng ngầm; quản sử
dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị khu dân
nông thôn); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu
xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường thuỷ nội địa; an
toàn giao thông (không bao gồm nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy
phép lái xe giới đường bộ); quản nhà nước các dịch vụ
công trong các nh vực quản nhà nước theo phân cấp hoặc
ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh và theo quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quảnvề tổ chức, biên chế và công tác
61
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên đơn
vị
Quyết định của
UBND tỉnh
Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn v
của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
3
Ban Quản
lý Khu
kinh tế
Quyết định số
52/2022/QĐ-
UBND ngày
30/12/2022;
Quyết định số
31/2024/QĐ-
UBND ngày
12/8/2024
1. Ban Quản Khu kinh tế tỉnh Lai Châu quan trực thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, thực hiện chức năng quản lý
nhà nước trực tiếp đối với các khu kinh tế (bao gồm khu kinh
tế cửa khẩu), khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu; quản
và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính
công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư
và sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp trong các khu kinh
tế (bao gồm khu kinh tế cửa khẩu), khu công nghiệp và các cửa
khẩu trên địa bàn tỉnh; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy
định của pháp luật.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lai Châu do Thủ tướng Chính
phủ quyết định thành lập; chịu sự chỉ đạo quản về tổ chức,
biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn
kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các bộ, quan
ngang bộ quản về ngành, lĩnh vực liên quan; trách
nhiệm phối hợp chặt chẽ với các quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp, khu
kinh tế cửa khẩu và các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.
3. Ban Quản Khu kinh tế tỉnh cách pháp nhân, tài
khoản, con dấu hình Quốc huy; kinh phí quản lý hành chính
nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh vốn đầu phát triển do ngân sách nhà nước cấp
theo kế hoạch và nguồn kinh phí khác theo quy định của
quan nhà nước có thẩm quyền.
4
Trung tâm
Đổi mới
sáng tạo và
Chuyển
đổi số
thuộc Sở
Khoa học
Công
nghệ tỉnh
Lai Châu
Quyết định số
222/QĐ-UBND
ngày
05/02/2026
Quy định chức
năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của
Trung tâm Đổi
mới sáng tạo và
Chuyển đổi số
thuộc Sở Khoa
học và Công
nghệ tỉnh Lai
Châu
1. Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số (sau đây gọi
tắt Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ
công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng
giúp kết nối, tập hợp và huy động các nguồn lực trong ngoài
nước nhằm hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp và nhân thực hiện
hoạt động đổi mới sáng tạo; đồng thời cung cấp dịch vụ, hạ tầng
và giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ, chuyển giao
công nghệ, đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm mới, khai
thác tài sản trí tuệ, nâng cao năng suất, chuyển đổi số phát
triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, kết nối, phát triển hệ
thống đổi mi sáng tạo. Cung cấp dịch vụ k thuật v tiêu
chuẩn, đo lường, năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa,
số, vạch, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; thông
tin, thống về khoa học. Cung cấp dịch vụ liên quan đến
chuyển đổi số, hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin, xây
dựng chính quyền số, kinh tế số hội số, chính quyền thông
minh.
2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài
khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản
của Sở Khoa học Công nghệ, đồng thời chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra vchuyên môn, nghiệp vụ của quan
quản lý nhà nước chuyên ngành.
5
Văn phòng
UBND
tỉnh
Quyết định số
55/2022/QĐ/UB
ND ngày 30
tháng 12 năm
2022
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; bộ máy tham mưu, giúp việc, phục
vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
62
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên đơn
vị
Quyết định của
UBND tỉnh
Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn v
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chức năng tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác
của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm soát
TTHC; tổ chức triển khai thực hiện chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
của địa phương; tổ chức, quản công bố các thông tin chính
thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hthống
thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
quản lý Công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban
nhân dân tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
thẩm quyền; quản công tác quản trị nội bộ của Văn phòng;
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công tác tiếp
công dân; tham mưu, giúp việc Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân
dân tỉnh.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, con
dấu và tài khoản riêng.
6
Sở pháp
Quyết định số
50/2025/QĐ-
UBND ngày
20/8/2025
1. Sở pháp là quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
nhà nước về: Công tác xây dựng tchức thi hành pháp
luật; theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm
tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp
luật, hòa giải cơ sở; hộ tịch; quốc tịch; nuôi con nuôi; luật sư,
vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; công chứng, chứng thực;
giám định pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; hòa
giải thương mại; quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản hoạt động hành nghề quản lý, thanh tài sản; thừa
phát lại; đăng ký biện pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước;
pháp chế; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính công tác pháp khác theo quy định của pháp
luật.
2. Sở pháp tư cách pháp nhân, con dấu tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quảnvề tổ chức, biên chế và công tác
của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
7
Sở Tài
chính
Quyết định số
40/2025/QĐ-
UBND ngày 11
tháng 8 năm
2025.
1. Sở Tài chính quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về: Kế hoạch phát triển kinh tế - hội; quy
hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam đầu
tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài; tài chính; ngân sách
nhà nước; vay và trả nợ của chính quyền địa phương (trong
nước nước ngoài); viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam
viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; phí, lệ phí và thu khác
của ngân sách nhà nước không do cơ quan quản thuế quản
thu thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; tài
sản công; tài chính đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách; kế toán, kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động
dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật;
đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh.
2. Sở Tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chấp hành chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công
tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; đồng thời chấp
63
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên đơn
vị
Quyết định của
UBND tỉnh
Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn v
hành chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ
của Bộ Tài chính.
8
Sở Ngoại
vụ
Quyết định số
3083/QĐ-
UBND, ngày
10/12/2025 của
UBND tỉnh
1. Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện chức năng quản nhà nước về công tác đối ngoại địa
phương trong đó bao gồm công tác biên gii, lãnh thổ quốc gia;
thực hiện các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Sở theo quy định của pháp lut.
2. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng
thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.
9
Sở Công
thương
Quyết định số
63/2025/QĐ-
UBND ngày 12
tháng 09 năm
2025
1. Sở Công Thương quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh quản nhà nước về công thương, bao gồm các ngành
lĩnh vực: khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng
tái tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hoá
chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế
biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông thường và sản
xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm;
công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế
biến khác; tiểu thủ công nghiệp; khuyến công; hoạt động
thương mại và lưu thông hàng hoá trên địa bàn; sản xuất tiêu
dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản thị trường;
thương mại biên giới; dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại;
thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh;
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập
kinh tế quốc tế; cụm công nghiệp trên địa bàn.
2. Sở Công Thương cách pháp nhân, con dấu tài
khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh,
đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
10
Sở Văn
hóa, Thể
thao Du
lịch
Quyết định số
39/QĐ-UBND
ngày 08 tháng
08 năm 2025
1. Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện chức năng quản nhà nước về: Văn hóa, gia
đình, thể dục, thể thao, du lịch; báo chí, xuất bản, in, phát hành,
phát thanh truyền hình, thông tin điện tử; thông tấn; thông
tin cơ sở và thông tin đối ngoại; quảng cáo; việc sử dụng Quốc
kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch cách pháp nhân,
con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,
biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu
sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
11
Sở Nội Vụ
Quyết định số:
35/2025/QĐ-
UBND ngày 30
tháng 7 năm
2025
1. Sở Nội vụ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh Lai Châu, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh quản nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự
nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành
chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành
chính; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn
thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc
làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người công;
bình đẳng giới, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng
dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
64
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên đơn
vị
Quyết định của
UBND tỉnh
Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn v
2. Sở Nội vụ cách pháp nhân, con dấu tài khoản
riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế
công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, biên chế và hoạt
động, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
12
Thanh Tra
tỉnh
Quyết định số
29/2025/QĐ-
UBND ngày
29/05/2025
1. Thanh tra tỉnh quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quản nhà ớc về công c thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản nhà nước
của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra tỉnh tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp
vụ của Thanh tra Chính phủ.
13
Sở Nông
nghiệp
Môi
trường tỉnh
Lai Châu
Quyết định số
34/2025/QĐ/UB
ND ngày 25
tháng 07 năm
2025
1. Sở Nông nghiệp Môi trường là cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt UBND tỉnh),
thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện chức năng quản nhà nước về: Nông nghiệp; lâm nghiệp;
thủy sản; thủy lợi; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo; phát
triển nông thôn; đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng
sản, địa chất; môi trường; khí tượng thuỷ văn; biến đổi khí hậu;
đo đạc bản đồ; viễn thám; quản các dịch vụ ng trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt là Sở) có tư
cách pháp nhân, con dấu tài khoản riêng theo quy định của
pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản của Ủy ban nhân dân tỉnh,
đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
14
Sở Khoa
học
Công nghệ
Quyết định
42/2025/QĐ-
UBND ngày
12/8/2025
1. Sở Khoa học Công nghệ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh quản nhà nước về: Hoạt động nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ, đổi mi sáng tạo, phát triển công
nghệ cao, công nghệ chiến lược, phát triển tiềm lực khoa học
công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng;
ứng dụng bức xạ đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ hạt
nhân; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghiệp
công nghệ thông tin; công nghiệp công nghệ số; ứng dụng công
nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số,
hội số chuyển đổi số; hạ tầng thông tin truyền thông; quản
tổ chức thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công trong ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp
luật.
2. Sở Khoa học Công nghệ ch pháp nhân, con dấu
tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân
tỉnh theo thẩm quyền; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học
Công nghệ.
15
Sở Y tế
Quyết định số
386/QĐ-UBND
ngày 13/3/2026
a) Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản
nhà nước về lĩnh vực y tế bao gồm: y tế dự phòng; khám bệnh,
chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp
65
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên đơn
vị
Quyết định của
UBND tỉnh
Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn v
y tâm thần; mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội
(không bao gồm cai nghiện ma túy quản sau cai nghiện
ma túy); quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em; bảo trợ hội;
y, dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị
y tế; bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Chịu sự chỉ
đạo, quản về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân
dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.
b) Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
theo quy định của pháp luật.
3.1.3 Phân tích, đánh giá yêu cầu, nhu cầu đổi mới quy trình nghiệp vụ
Tỉnh đã triển khai tái cấu trúc quy trình, sử dụng dữ liệu số trong cung cấp
dịch vụ ng theo ng dịch vụ số, đơn giản hóa TTHC, người dân, doanh nghiệp
không cần phải nộp lại một số thành phần giấy tờ (giấy đăng kinh doanh, hộ
khẩu, chứng nhận quyền sử dụng đất) do đó đã tiết kiệm nhiều chi phí cả về thời
gian và tài chính cho công dân, doanh nghiệp, mang lại sự hài lòng về chất lượng
dịch vụ do cơ quan nhà nước cung cấp cho người n và doanh nghiệp.
Bên cạnh đó vẫn n một số hạn chế của việc ứng dụng CNTT trong việc hỗ
trợ xử lý quy trình nghiệp vụ của tỉnh như:
- Quy trình TTHC chưa được tối ưu hóa, cắt giảm quy trình theo hướng
chuyển đổi số; đồng thời xử tại các quan chưa gắn với quy trình ISO điện
tử; nên thành phần hồ sơ TTHC còn nhiều, trình tự qua nhiều bước xử , vừa hao
phí nguồn lực thực thi, vừa kéo dài thời gian trả kết quả cho người dân.
- Các quy trình nghiệp vụ, DVCTT của địa phương phụ thuộc vào quy trình
nghiệp vụ, DVCTT của Bộ ngành Trung ương, chưa thuận lợi cho tái cấu trúc quy
trình, đơn giản hóa TTHC.
- Các ứng dụng còn riêng lẻ đối với từng nghiệp vụ, các nghiệp vnội bộ
của các đơn vị chưa kết nối liên thông hoàn toàn.
- Kết nối giữa ứng dụng chuyên ngành, các ứng dụng hành chính và quản lý
chưa được đồng bộ toàn diện.
- Xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số là quá trình liên tục thay
đổi, cập nhật để phù hợp với việc ứng dụng các công nghệ mới, sử dụng dữ liệu
mới, dữ liệu được chuẩn hóa, được tích hợp chia sẻ, dùng chung. Do đó việc đổi
mới quy trình nghiệp vụ tất yếu để theo kịp xu thế, bám sát các mục tiêu chuyển
đổi số của quốc gia.
Căn cứ Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021
- 2030 tại Nghị quyết số 76/NQ-CP, ngày 15/7/2021, của Chính phủ, tỉnh đã, đang
66
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
tiếp tục không ngừng, liên tục soát các quy trình nghiệp vụ, các TTHC đã
triển khai trên sở ứng dụng khai thác dữ liệu, dùng chung dữ liệu, chia sẻ dữ
liệu để sở đổi mới quy trình thực hiện, giúp giảm thời gian, chi phí trong
hoạt động quản nhà nước, phục vụ tối đã lợi ích của công dân, doanh nghiệp.
Ngoài ra tỉnh cũng đã triển khai Kho kết quả TTHC số; gắn QR triển khai dịch
vụ công nâng cao; ban hành quy trình thủ tục nội bộ; triển khai trực tuyến đối với
dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ ngoài một cửa.
3.2. Hiện trạng ứng dụng CNTT
Về ứng dụng CNTT trong các cơ quan hành chính của tỉnh, xây dựng chính
quyền số:
a) Các Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử các ứng dụng dùng
chung phục vụ hoạt động nội bộ của các cơ quan
TỈnh đã xây dựng và đưa vào sử dụng các hệ thống như:
- Hệ thống thư điện tử công vụ: triển khai đến tất cả CBCCVC, kết nối liên
thông với trục liên thông văn bản quốc gia; sử dụng cho trao đổi văn bản điện tử,
lịch công tác, thông báo nội bộ.
- Phần mềm quản lý văn bản và điều hành: dùng thống nhất toàn tỉnh, hỗ trợ
số, luân chuyển văn bản, lịch họp, quản nhiệm vụ, theo dõi thực hiện kết
luận chỉ đạo.
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (Cổng DVC + Một cửa): hợp nhất,
vận hành tập trung, kết nối Cổng DVCQG, NDXP, nền tảng thanh toán; cung cấp
437 DVCTT toàn trình tính đến cuối năm 2024.
- Hthống quản tài chính kế toán, tài sản công, lương bảo hiểm…:
triển khai tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp .
- Phần mềm quản lý cán bộ công chức viên chức: 100% hồcán bộ, công
chức, viên chức được tạo lập, số hóa; kết nối, chia sẻ với CSDL quốc gia về cán
bộ, công chức, viên chức.
b) Các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
Tỉnh đã triển khai các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
như:
- Hệ thống thông tin báo cáo điện tử: triển khai toàn tỉnh, kết nối dữ liệu
KTXH, quy hoạch, đầu tư, TTHC… với hệ thống báo cáo Chính phủ.
- Hệ thống lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh, hệ thống phục vụ các cuộc họp
của UBND tỉnh, phần mềm theo dõi nhiệm vụ lãnh đạo giao: đang được triển
khai/hoàn thiện, giúp lãnh đạo tỉnh giám sát, đôn đốc tình hình thực hiện kết luận,
67
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
nhiệm vụ.
- Trung tâm Giám sát điều hành thông minh (IOC):
+ Thu thập, tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn (TTHC, phản ánh kiến nghị,
camera giám sát, chỉ số CCHC, chỉ số CĐS, giáo dục, y tế, du lịch…).
+ Cho phép hiển thị theo dạng bản đồ số, dashboard, cảnh báo sớm; hỗ trợ
lãnh đạo các cấp ra quyết định nhanh hơn, kiểm soát tốt hơn chất lượng dịch vụ
công và an ninh trật tự
c) Các hệ thng thông tin phc v nghiệp v qun lý nhà nước chuyên ngành
Triển khai các hệ thống thông tin phục vụ nghiệp vụ quản nhà nước chuyên
ngành như:
- Hệ thống thông tin công tác dân tộc
- Hệ thống CSDL về định mức xây dựng, giá xây xây công trình chỉ số
giá xây dựng của Cục Kinh tế xây dựng
- Cấp giấy phép kinh doanh vận tải, khai thác tuyến vận tải hành khách tuyến
vận tải hành khách, phù hiệu, biển hiệu..
- Phần mềm quản lý vận tải
- Hệ thống sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- Hệ thống thông tin nhà ở và thị trường Bất động sản
- CSDL xử lý vi phạm hành chính
- Phần mềm Quản lý tài sản công
- Phần mềm Tổng kiểm kê tài sản công
- Phần mềm hạ tầng giao giông đường bộ
- Phần mềm hạ tầng nước sạch
- Sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Lai Châu
- Hthng qun lý truy xut nguồn gốc xuất xsn phẩm hàng a của Lai Châu
- CSDL môi trường ngành công thương
- Hệ thống CSDL năng lượng trọng điểm
- Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai Châu
- Phần mềm chấm điểm chỉ s cải cách hành chính;
- Phn mm qun lý ngưi lao đng Vit Nam đi làm vic nưc ngoài theo hp đng
- Phần mềm số hóa hồ sơ thanh tra
- Phần mềm quản lý lập kế hoạch thanh tra và xử lý chồng chéo
- Phần mm CSDL (Vahis): Phần mm cho phép người sử dụng truy cập
trực tiếp vào CSDL của Cục Bảo vệ thực vật (BVTV) với những thông tin mới
nhất và đầy đủ nhất về thuốc BVTV, phân bón hiện có trên thị trường, danh mục
thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam trên từng loại cây trồng và
68
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
các bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV hiệu quả, an toàn.
- Phần mềm CSDL quốc gia ngành BVTV
- Phần mềm CSDL mã số vùng xuất khẩu
- Phần mềm CSDL về trồng trọt
- Hệ thống quản lý dữ liệu về chăn nuôi và thủy sản tỉnh Lai Châu
4. Lớp kênh tương tác và đo lường hiệu quả
Một số kênh tương tác chính bao gồm:
4.1. Cổng dịch vụ công và Hệ thng thông tin giải quyết TTHC
- Sau khi hợp nhất Cổng DVC Hệ thống Một cửa, tỉnh vận hành Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tập trung, một cửa cho người dân, doanh nghiệp truy
cập, nộp hồ trực tuyến, theo dõi tình trạng xử lý, thanh toán nghĩa vụ tài chính,
nhận kết quả. Hiện tại hệ thống đã được tích hợp với Cổng DVC quốc gia và thực
hiện truy cập duy nhất qua đây.
- Hệ thống này đồng thời là kênh đo lường hiệu quả CCHC và CĐS:
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, tỷ lệ DVCTT toàn trình có phát sinh hồ sơ, tỷ lệ thanh
toán trực tuyến, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp… đều được thống
kê, báo cáo định kỳ.
4.2. Cổng thông tin Bình dân học vụ số
- Cổng Thông tin Bình dân học vụ số tỉnh Lai Châu
(binhdanhocvuso.laichau.gov.vn) chính thức khai trương ngày 06/6/2025, kết nối
với nền tảng Bình dân học vụ số quốc gia.
- Cổng cung cấp:
+ Các khóa học về kỹ năng số, kỹ năng sdụng AI, bảo vệ an toàn thông tin,
khai thác DVCTT, kỹ năng học tập trực tuyến, v.v.;
+ Cách dùng VNeID, ngân hàng số, thương mại điện tử, kỹ năng làm việc
trong môi trường số.
+ Đây vừa kênh tương tác đào tạo, vừa công cụ đo lường mức độ tham
gia, hoàn thành khóa học của người dân, cán bộ, học sinh, tiêu chí đánh giá
chuyển đổi số xã hội.
4.3. Cổng dữ liệu mở
- Tỉnh đã ban hành Danh mục CSDL dùng chung, dliệu mở Kế hoạch
triển khai Cổng dữ liệu mở trong khuôn khổ Chiến lược dliệu Kế hoạch S.
- Tuy nhiên, Cổng dữ liệu mcấp tỉnh đến thời điểm hiện tại chủ yếu đang
trong giai đoạn thiết kế, chuẩn bị/triển khai, mức độ công khai dữ liệu mới dừng
ở: ng bố các bộ dữ liệu dưới dạng file tải vtrên Cổng TTĐT; Chưa hình thành
69
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
kho dữ liệu mở với API mở, dashboard phân tích, chưa có chế đầy đủ về cấp
phép, thương mại hóa dữ liệu.…
5. Ưu điểm, hạn chế
5.1. Ưu điểm
- Đến nay tư duy và nhận thức về CNTT, về xây dựng chính quyền điện tử,
chính quyền số của cán bộ, đảng viên các cấp, các ngành nhân dân trong tỉnh
đã có nhiều chuyển biến tích cực; các chủ trương, chính sách về phát triển CNTT
đã được Lãnh đạo các cơ quan nhà nước, địa phương các cấp quan tâm, quán triệt
và tổ chức triển khai thực hiện.
- Môi trường pháp về CNTT đã được quan tâm, ban hành bản đầy đủ
các văn bản, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, quy chế, quy định,… để tạo
môi trường pháp lý, thuận lợi cho việc triển khai hoạt động ứng dụng CNTT; việc
ban hành các văn bản, chính sách sự gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng CNTT với
công tác cải cách hành chính, qua đó có nhiều thuận lợi trong quá trình xây dựng,
triển khai áp dụng trong thực tiễn.
- Địa phương đã sự quan tâm chỉ đạo ban hành nhiều văn bản chính
sách, quy định nhằm tăng cường đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng CNTT
phục vụ công tác quản điều hành. Công tác phát triển ứng dụng CNTT
đã nhận được sự quan tâm của các cấp y Đảng, UBND các cấp các Sở, ban
ngành nên đã có nhiều chuyển biến tích cực, đóng góp quan trọng trong công tác
cải cách hành chính, phục vụ lãnh đạo điều nh các cấp, phát triển Chính
quyền điện tử và Chuyển đổi số.
- sở hạ tầng kỹ thuật CNTT của các sở, ban ngành, địa phương đã được
đầu tư ban đầu, đáp ứng cơ bản nhu cầu của CBCC. Việc lựa chọn các giải pháp
CNTT ứng dụng tại các đơn vị trên địa bàn tỉnh mang tính đồng bộ, hướng tới
một hệ thống tổng thể, thống nhất, đảm bảo tính tích hợp và có tính kế thừa.
- Trang thiết bị CNTT đã được đầu cơ bản đã đáp ứng nhu cầu khai thác
sử dụng của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của các quan hành chính
nhà nước trên địa bàn tỉnh; 100% cán bộ công chức đã máy vi tính, 100%
quan hành chính trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp đã mạng LAN kết nối
Internet, có thiết bị máy quét để số hóa văn bản từ bản giấy (đối với văn bản đến
từ các tổ chức, doanh nghiệp và người dân).
- Mạng WAN hành chính được thiết lập bản trên hạ tầng truyền dẫn do
các doanh nghiệp viễn thông cung cấp, bao gồm kênh truyền dịch vMạng
truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước.
- ng c ứng dụng CNTT trên địa n tỉnh đã đạt đưc nhiều kết quch cực:
70
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công, Cổng Dịch vụ công Hệ thống thông
tin một cửa điện tử tỉnh hoạt động thống suất và ổn định đã phục vtốt trong việc
giải quyết các TTHC cho người dân và doanh nghiệp.
+ Hệ thống quản văn bản điều hành đã được triển khai liên thông 03
cấp, đến 100% cấp xã và Trục liên thông của Chính phủ; ứng dụng chữ ký số đã
được cấp phát triển khai tại nhiều quan, đơn vị bước đầu đã đạt được một
số kết quả nhất định;
+ Công tác truyền thông về CNTT, Chuyển đổi số đã được các cơ quan, địa
phương quan tâmđẩy mạnh triển khai thực hiện… tạo tiền đcho công tác xây
dựng và phát triển Chính quyền số, Chuyển đổi số trong thời gian tới.
5.2. Hạn chế
- Hạ tầng số chưa đồng bộ, TTDL xuống cấp: thiết bị TTDL , hết bảo hành,
kém linh hoạt; chưa đủ năng lực cho Kho dữ liệu dùng chung, phân tích dữ liệu
lớn, AI, điện toán đám mây; một số vùng vẫn còn vùng lõm” về điện, Internet
(25 bản chưa có điện, 166 bản chưa có mng băng rộng cố định).
- Dữ liệu phân tán, chưa Kho dữ liệu dùng chung: nhiều CSDL chuyên
ngành, ứng dụng đơn lẻ, mức độ kết nối qua LGSP còn hạn chế; chưa hình thành
kiến trúc dữ liệu thống nhất, chế chia sẻ, khai thác dữ liệu đa mục đích, dữ liệu
mở chưa phát huy giá trị.
- Nguồn nhân lực nhận thức số còn hạn chế: thiếu nhân lực CĐS chất
lượng cao tại quan nhà nước; một bộ phận người dân, đặc biệt vùng sâu,
vùng xa, DTTS chưa quen với DVCTT, thanh toán trực tuyến; trình độ dân trí và
điều kiện thiết bị hạn chế, gây khó cho việc triển khai dịch vụ số.
- ATTT còn tiềm ẩn rủi ro: chưa đầy đủ đánh giá, phê duyệt cấp độ ATTT
cho tất cả hệ thống; kinh phí cho ATTT còn hạn chế; nh TTDL tập trung
làm tăng rủi ro nếu bị tấn công.
- nh chính quyền 2 cấp, điều kiện sở khó khăn: sở vật chất, trụ
sở, trang thiết bị nhiều chưa đạt chuẩn, khối lượng công việc cơ sở tăng nhanh,
cán bộ còn lúng túng, ảnh hưởng đến năng lực triển khai CĐS “tới tận xã, bản”.
71
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
VII. KHUNG KIN TRÚC MC TIÊU
1. Sơ đ tng quát Khung kiến trúc s tnh Lai Châu
Căn cứ Khung kiến trúc số tham chiếu cấp tỉnh tại mục 6, Phụ lục 1, Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số, đồ khái quát Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
được thể hiện như sau:
Các nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành đặc thù của tỉnh Lai Châu
NG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ TỈNH LAI CHÂU
Giao diện tương tác chính của tỉnh Lai Châu
(Cổng Dịch vụ công quốc gia/VNeID/
Cổng Thông tin điện tử/Cổng dữ liệu)
Công cụ chỉ đạo, điều hành
của tỉnh Lai Châu
KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
Khung giám sát và đo lường kết quả
(KPIs) của tỉnh Lai Châu
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh Lai Châu (LGSP)
DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
CSDL dùng chung
CSDL chuyên ngành
Dữ liệu nền tảng lõi dùng dung
giữa c cơ quan trong hệ thống
chính tr
CHÍNH QUYỀN S
Ứng dụng hỗ trợ hoạt động của các cơ quan
nhà nước (bao gồm các ứng dụng tiêu biểu như:
Quảncông việc, Hệ thống báo cáo, Họp trực
tuyến )
Các ứng dụng
chính quyền s
đặc thù của tỉnh
Lai Châu
HTTT giải
quyết TTHC
tỉnh Lai Châu
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu tỉnh Lai Châu
KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ
Bản đồ số nông
nghiệp
Hệ thống chiếu
sáng thông minh
Giải pháp chuyển
đổi số du lịch
Hệ thống quan
trắc và giám sát
môi trường
Ứng dụng quản
thanh toán vé điện
tử giao thông công
cộng
Hệ thống
logistic của
tỉnh Lai Châu
Bãi đỗ xe
thông minh
Hệ thống điều
khiển đèn giao
thông thông
minh
Các ứng dụng
đặc thù kinh tế
số, xã hội s
khác của tỉnh Lai
Châu
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ
quan trong hệ thống chính trị
Các nền tảng số dùng chung
Quốc gia, ngành, nh vực
Các thành
phần khác
Ứng dụng và nghiệp vụ
dùng chung của Đảng, Quốc
hội, Mặt trận tổ quốc
Hệ thống thông
tin nguồn tỉnh
Lai Châu
Trung tâm d liệu ca tỉnh Lai Châu (*)
HẠ TẤNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
(*) Sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện có. Trường hợp xây dựng, triển khai mới Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết
Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lai Châu
Kho dữ liệu dùng
chung
HTTT phục
vụ chỉ đạo,
điều hành
tỉnh Lai Châu
Bàn làm việc số
Nền tảng AI
tỉnh Lai Châu
Phần mềm quản
lý chuyên ngành
của các Sở
Trung tâm
giám t, điều
nh thông
minh tỉnh
Kho quản lý dữ liệu điện
tử tổ chức, cá nhân
Hình 5: Sơ đồ tổng quát Kiến trúc số tỉnh Lai Châu
72
72
Mô tả các thành phần chính trong sơ đồ trên được thể hiện dưới đây:
(1) Các thành phn dùng chung gia các cơ quan trong h thng chính tr gm:
- Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
- Dữ liệu và nền tảng lõi dùng chung
- Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
Các thành phần này được mô tả như hình sau:
Cổng Dịch vụ
công Quốc gia
Trục Liên thông
văn bản quốc gia
Hệ thống thông tin phục vụ
chỉ đạo, điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia
(bao gồm Hệ thống thông tin báo cáo
Chính phủ và Hệ thống thông tin báo
cáo bộ, cơ quan, địa phương)
CÁC THÀNH PHẦN DÙNG CHUNG GIỮA CÁC CƠ QUAN
TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Giao diện tương tác chính
Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành cho web)
Và Ứng dụng VNeID (dành cho di động)
Công cụ chỉ đạo, điều hành
KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
Khung giám sát và đo lường kết quả
(KPIs)
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP)
Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP)
Nền tảng định danh và xác thực điện
tử
Bản đồ số quốc gia và hệ thống mã bưu
chính
Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo
dùng chung(Nền tảng AI)
Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
Các CSDL quốc gia, chuyên ngành: Bao gồm các CSDL quốc gia (Dân cư, Đất đai, Doanh nghiệp, Cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan nhà
nước,...) và các CSDL chuyên ngành do các Bộ, ngành chủ quản xây dựng
Cổng dữ liệu
quốc gia
Nền tảng họp trực
tuyến quốc gia
Nền tảng điều hành
an ninh mạng quốc
gia
Nền tảng Bình dân học vụ số
Các nền tảng, ứng dụng chuyên ngành đặc thù phục
vụ công tác tuyên giáo, dân vận, quản lý biên giới,
cảnh báo thiên tai và các nhiệm vụ khác của các cơ
quan trong hệ thống chính trị
Nền tảng quản lý
cán bộ, công chức,
viên chức quốc gia
Các nền tảng số dùng
chung quốc gia, ngành,
lĩnh vực khác
Hệ thống thư điện tử
phục vụ tiếp nhận thông
báo do cơ quan nhà
nước gửi đến
Nền tảng trao đổi giao diện lập trình ứng dụng
quốc gia (V-APEX)
Mạng truyền số liệu
chuyên dùng
Trung tâm dữ liệu
quốc gia
HẠ TẤNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
Các kết nối đặc thù cho vùng sâu, vùng xa và
vùng có điều kiện địa lý đặc biệt
Hạ tầng bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu đầu
cuối
Nền tảng điện toán đám
mây của Trung tâm dữ
liệu quốc gia
Nền tảng phòng vệ
mạng quốc gia
Giải pháp bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn bản mật từ Trung ương đến cấp xã
và liên thông với các cơ quan khối chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội
Mạng thông tin diện
rộng của Đảng
Hệ thống chứng thực chữ
ký số chuyên dùng công vụ
Cổng kết nối dịch vụ
chứng thực chữ ký số
công cộng
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung
Hệ thống thư điện tử
(email) công vụ thống
nhất
Hình 6: Các thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính tr
73
73
(2) Các thành phần dùng chung giữa các cơ quan Đảng
Ứng dụng Đảng
viên số
Hệ thống thu
thập, tổng hợp
thông tin trên
Internet
Hệ thống thông
tin quản trị nội
bộ và dùng
chung
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THAM CHIẾU CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG
Giao diện tương tác chính
Công cụ chỉ đạo, điều hành
KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs)
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của các cơ quan Đảng
Các ứng dụng
hỗ trợ Đại hội
Đảng các cấp
Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của các cơ quan Đảng (bao gồm các lĩnh vực (1) Lĩnh
vực Tổ chức – Xây dựng Đảng; (2) Lĩnh vực Kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng; (3) Lĩnh vực Tuyên giáo và Dân vận; (4)
Lĩnh vực Nội chính, cải cách tư pháp; (5) Lĩnh vực Kinh tế - xã hội)
...
Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp
Hệ thống thông
tin báo cáo tổng
hợp, phân tích,
dự báo
CSDL dùng chung CSDL chuyên ngành ...
Dữ liệu và nền tảng lõi dùng dung
giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị
Các nền tảng số dùng
chung Quốc gia,
ngành, lĩnh vực
Các
thành
phần
khác
Trung tâm dữ liệu của Đảng(*)
HẠ TẤNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng
chung giữa các cơ quan trong hệ
thống chính trị
Khung kiến trúc dữ liệu của các cơ quan Đảng
(*) Sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện có. Trường hợp xây dựng, triển khai mới Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết
Hình 7: Các thành phần dùng chung của các cơ quan Đảng
74
74
(3) Các thành phần dùng chung giữa các cơ quan của Quốc hội
Nhóm các ứng dụng
số của Quốc hội hỗ
trợ tương tác với
công dân, cử tri,
ĐBQH
Nhóm các ứng dụng
số của Quốc hội hỗ trợ
kỳ họp Quốc hội
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THAM CHIẾU CỦA QUỐC HỘI
Giao diện tương tác chính
Công cụ chỉ đạo, điều hành
KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs)
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Quốc hội
Nhóm các ứng dụng
số của Quốc hội hỗ
trợ hoạt động nội bộ
Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của cơ quan
Quốc hội (bao gồm các lĩnh vực (1) Lĩnh vực Lập pháp; (2) Lĩnh vực Giám
sát; (3) Lĩnh vực Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước; (4) Lĩnh
vực Đối ngoại; (5) Lĩnh vực Công tác đại biểu; (6) Lĩnh vực Công tác dân
nguyện)
...
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
Nhóm các ứng dụng
số của Quốc hội hỗ trợ
các nghiệp vụ chuyên
ngành
Hệ thống thu thập, tổng hợp thông
tin trên môi trường số
Các CSDL phục vụ công dân,
cử tri
Các CSDL phục vụ Đại biểu
Quốc hội
Dữ liệu tổng hợp phục vụ quản lý
Các CSDL dùng chung Các CSDL chuyên ngành ...
Dữ liệu và nền tảng lõi dùng dung giữa các
cơ quan trong hệ thống chính trị
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị
Các nền tảng số dùng
chung Quốc gia,
ngành, lĩnh vực
Các
thành
phần
khác
Trung tâm dữ liệu của Quốc hội(*)
HẠ TẤNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
Khung kiến trúc dữ liệu của Quốc hội
(*) Sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện có. Trường hợp xây dựng, triển khai mới Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước, h thống chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết
Hình 8: Các thành phần dùng chung của Quốc hội
75
75
(4) Các thành phần dùng chung giữa các cơ quan của Mặt trận tổ quốc
Nhóm các ứng dụng số hỗ
trợ tương tác với nhân dân
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THAM CHIẾU CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC
Giao diện tương tác chính
Công cụ chỉ đạo, điều hành
KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs)
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Mặt trận tổ quốc
Nhóm các ứng dụng số hỗ
trợ hoạt động nội bộ
Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của cơ quan Mặt trận tổ quốc (bao gồm các lĩnh
vực ((1) Đoàn kết – tập hợp nhân dân; (2) Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; (3) Giám sát và phản biện xã hội
(4) Tuyên truyền, vận động; (5) Đối ngoại nhân dân và phong trào thi đua; (6) Khác)
...
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
Nhóm các ứng dụng số hỗ trợ
các nghiệp vụ chuyên ngành
Các CSDL dùng chung Các CSDL chuyên ngành ...
Dữ liệu và nền tảng lõi dùng dung giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị
Các nền tảng số dùng
chung Quốc gia,
ngành, lĩnh vực
Các
thành
phần
khác
Trung tâm dữ liệu của Mặt trận Tổ quốc (*)
HẠ TẤNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
Khung kiến trúc dữ liệu của Mặt trận tổ quốc
(*) Sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện có. Trường hợp xây dựng, triển khai mới Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết
Hình 9: Các tnh phn dùng chung ca Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
76
76
(5) Các thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong của các cơ quan, t
chức khác trong hệ thống chính trị (Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao,...)
Nhóm các ứng dụng số hỗ trợ hoạt
động nội bộ
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THAM CHIẾU CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC KHÁC TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TR
(TÒA ÁN TỐI CAO, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO,...)
Giao diện tương tác chính
Công cụ chỉ đạo, điều hành
KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs)
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị
(Tòa án NDCT, Viện Kiểm sát NDTC,
Nhóm các ứng dụng số hỗ trợ các
nghiệp vụ chuyên ngành
Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống
chính trị (Tòa án NDCT, Viện Kiểm sát NDTC,
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
...
Các CSDL dùng chung Các CSDL chuyên ngành ...
Dữ liệu và nền tảng lõi dùng dung giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị
Các nền tảng số dùng
chung Quốc gia,
ngành, lĩnh vực
Các
thành
phần
khác
Trung tâm dữ liệu(*)
HẠ TẤNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
Khung kiến trúc dữ liệu của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị
(Tòa án NDTC, Viện Kiểm sát NDTC,
(*) Sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện có. Trường hợp xây dựng, triển khai mới Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước, h thống chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết
Hình 10: Các thành phần dùng chung của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ
thống chính trị (Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,...)
(6) Các thành phần của Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Các thành phần của Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu được mô tả như sau:
2. tả các thành phần của Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Dưới góc nhìn kiến trúc, Mô hình Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu gồm 4
lớp bản sau: Lớp Hạ tầng số an ninh mạng dùng chung; Lớp Dữ liệu
nền tảng lõi; Lớp Ứng dụng nghiệp vụ dùng chung; Lớp Kênh tương tác
đo lường hiệu quả.
77
77
Mô hình này được mô tả chi tiết thông qua các Kiến trúc thành phần sau:
2.1. Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
Đây lớp nền tảng vật logic, cung cấp các tài nguyên bản và kết
nối an toàn cho các cơ quan chính quyền địa phương, bao gồm:
Triển khai Hạ tầng số an ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong
hệ thống chính trị tuân thủ các nội dung tại điểm a mục 3 phần II của Quyết định
số 3090/QĐ-KHCN ngày 08/10/2025.
Xây dựng, triển khai Hạ tầng số an ninh mạng giữa các cơ quan trong
tỉnh, gồm: Trung tâm dữ liệu; hạ tầng mạng kết nối; hạ tầng trang thiết bị; h
tầng an ninh mạng;…
2.1.1 Các thành phần của lớp
2.1.1.1 Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị
Mạng truyền số liệu chuyên
dùng
Trung tâm dữ liệu quốc
gia
HẠ TẤNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
Các kết nối đặc thù cho vùng sâu, vùng xa và vùng có
điều kiện địa lý đặc biệt
Hạ tầng bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu đầu cuối
Nền tảng điện toán đám mây
của Trung tâm dữ liệu quốc gia
Nền tảng phòng vệ mạng
quốc gia
Giải pháp bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn bản mật từ Trung ương đến cấp xã và liên thông
với các cơ quan khối chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
Mạng thông tin diện rộng
của Đảng
Hệ thống chứng thực chữ ký s
chuyên dùng công vụ
Cổng kết nối dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng
Sử dụng các thành phần dùng chung được nêu tại Lớp Hạ tầng số an ninh
mạng dùng chung giữa các quan trong hệ thống chính trị trong Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số, bao gồm:
(1) Mạng Truyền số liệu chuyên dùng của các quan Đảng, Nhà nước
(Mạng TSLCD): việc tổ chức, quản lý, vận hành mạng truyền số liệu chuyên dùng
được quy định tại Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 về Mạng
truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước và các văn bản
khác có liên quan.
(2) Mạng thông tin diện rộng của Đảng: tuân thủ theo quy định tại Quyết
định số 337-QĐ/TW ngày 27/6/2025 của Ban chấp hành Trung ương về gửi, nhận
văn bản điện tử trên mạng thông tin diện rộng của Đảng và mạng internet và các
văn bản khác liên quan. Các kết nối trao đổi thông tin yêu cầu độ mật, độ
tin cậy cao nhất của các quan trong hệ thống chính trị (Đảng, Nhà nước, Mặt
trận Tổ quốc) phải sử dụng Mạng thông tin diện rộng của Đảng.
(3) Trung tâm Dữ liệu Quốc gia và Nền tảng điện toán đám mây của Trung
tâm dữ liệu quốc gia: căn cứ quy định tại Điều 20, Nghị định số 165/2025/NĐ-
CP ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Dữ
liệu, trong đó nêu rõ: Trung tâm dữ liệu quốc gia xây dựng, phát triển sở hạ
tầng điện toán đám mây và triển khai thành các vùng chức năng để phục vụ nhu
78
78
cầu của quan nhà nước bảo đảm việc phát triển các phân hệ tích hợp, đồng bộ,
khai thác dữ liệu, yêu cầu cao về bảo mật thông tin; Trung tâm dữ liệu quốc gia
thiết lập hạ tầng tính toán hiệu suất cao hệ thống phân tích dliệu phục vụ
công tác quản lý với các mô hình phân tích dự báo phục vụ công tác khai thác từ
CSDL tổng hợp quốc gia.
Căn cứ Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chính
phủ phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia: Mục tiêu từ năm 2026, thực hiện
cung cấp hạ tầng nhà trạm (nguồn điện, điều hòa, bảo đảm phòng cháy chữa
cháy...) chỗ đặt trang thiết bị ng nghệ thông tin theo tiêu chuẩn Trung tâm
dữ liệu ANSI/TIA-942 tối thiểu Tier 3 hoặc tương đương cho các bộ, ngành
địa phương (có nhu cầu) nhằm bảo đảm tính đồng btrong bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin. Đồng thời, tăng cường các yếu tố về an ninh, quốc phòng trong
việc bảo đảm tính mật, an ninh trật tự cả trong xung quanh khu vực Trung
tâm dữ liệu quốc gia; bảo đảm cung cấp hạ tầng công nghệ thông tin (tài nguyên
hệ thống) cho các CSDL quốc gia; các bộ, ngành, địa phương (có nhu cầu)
100% các tổ chức chính trị - hội sử dụng; tích hợp với hạ tầng công nghệ thông
tin có sẵn của các đơn vị để thống nhất, đồng bộ trong công tác vận hành, quản trị
và bảo đảm an ninh, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả; Mục tiêu đến năm 2030, cơ bản
các hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương (có nhu cầu) được quản lý, lưu
trữ ở Trung tâm dữ liệu quốc gia (trừ các hệ thống phục vụ quốc phòng, an ninh,
các hệ thống chuyên ngành đặc thù khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
(4) Nền tảng phòng vệ mạng quốc gia: đây nền tảng dùng chung trong
kiến trúc tổng thể quốc gia số, bảo vệ an ninh mạng vòng ngoài cho các hệ thống
trọng yếu. Hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức sử dụng Nền tảng phòng
vệ mạng quốc gia nhằm đảm bảo an ninh mạng an toàn thông tin, p phần
bảo vchủ quyền số đảm bảo vững chắc thành quả của quá trình chuyển đổi
số quốc gia trước các mối đe dọa an ninh mạng ngày càng phức tạp.
(5) Hệ thống chứng thực chữ số chuyên dùng công vụ: tuân thủ các quy
định tại Nghị định 68/2024/NĐ-CP ngày 25/06/2024 của Chính phủ quy định về
chữ ký số chuyên dùng công vụ và các văn bản khác có liên quan.
(6) Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng: Cổng kết nối dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng được quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-
CP. Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phục vụ kết nối dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng với các hệ thống thông tin phục vụ giao dịch
điện tử sử dụng chữ ký số để bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống
chối bỏ của thông điệp dữ liệu (Thông tư 15/2025/TT-BKHCN quy định yêu cầu
kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số và Cổng kết nối
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng).
79
79
(7) Các kết nối đặc thù cho vùng sâu, vùng xa vùng điều kiện địa
đặc biệt: Sử dụng các công nghệ kết nối phù hợp (Internet vệ tinh, di động
4G/5G,...) để đảm bảo kết nối ổn định.
(8) Hạ tầng bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu đầu cuối: Do chủ quản hệ
thống thông tin đầu cuối chịu trách nhiệm triển khai.
(9) Giải pháp bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn bản mật từ Trung ương
đến cấp xã và liên thông với các cơ quan khối chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và
các tổ chức chính trị - xã hội.
Theo lộ trình triển khai giai đoạn: 2025-2026: các bộ, ngành liên quan sẽ tập
trung hoàn thành xây dựng, triển khai các hạ tầng và nền tảng lõi (Trung tâm Dữ
liệu Quốc gia, NDXP, NDOP, Nền tảng định danh và xác thực điện tử...); kết nối
các nền tảng quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng (tham
chiếu tại Phụ lục 02).
Lưu ý:
- Các hthống thông tin, CSDL quốc gia, CSDL của các bộ, ngành, địa
phương và các cơ quan trong hệ thống chính trị sử dụng Trung tâm Dữ liệu Quốc
gia và Nền tảng điện toán đám mây trong Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Các kết nối trao đổi thông tin yêu cầu độ mật, độ tin cậy cao nhất của
các cơ quan trong hệ thống chính trị (Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc) phải sử
dụng Mạng thông tin diện rộng của Đảng.
- Triển khai giải pháp bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn bản mật từ Trung
ương đến cấp liên thông với các quan khối chính quyền, Mặt trận T
quốc và các tổ chức chính trị - hội; triển khai các giải pháp bảo mật dữ liệu cho
các phần mềm, ứng dụng.
- Hệ thống thông tin của các quan, tchức sử dụng Nền tảng phòng vệ
mạng quốc gia nhằm đảm bảo an ninh mạng an toàn thông tin, góp phần bảo
vệ chủ quyền số đảm bảo vững chắc thành quả của quá trình chuyển đổi số
quốc gia trước các mối đe dọa an ninh mạng ngày càng phức tạp.
Ngoài ra, căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch hành động của chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ
chuyển đổi số toàn diện, trách nhiệm của tỉnh gồm:
(1) soát, đánh giá, nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin, CSDL,
nền tảng số dùng chung bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt
giữa các quan trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, phục
vụ công tác quản lý nhà nước và chỉ đạo, điều hành.
80
80
(2) Tổ chức triển khai, sdụng thống nhất c nền tảng số quốc gia dùng
chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia do các bộ, ngành cung cấp.
(3) Hoàn thành tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, làm giàu kết nối chia sẻ,
đồng bộ dữ liệu vào các nền tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống thông tin quy
mô quốc gia.
2.1.1.2 Hạ tầng số và an ninh mạng giữa các cơ quan trong tỉnh
Theo lộ trình chuyển đổi số tỉnh Lai Châu, htầng thông tin, hạ tầng số phải
được quy hoạch tập trung, đồng bộ, tránh phân tán, trùng lặp, chồng chéo đầu
giữa các sở, ngành đơn vị trực thuộc; các ứng dụng nghiệp vụ, ứng dụng nền
tảng trong Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu được triển khai tập trung trên các hệ
thống, thiết bnền tảng ca hạ tầng TTDL tỉnh Lai Châu. Thành phần này cung
cấp phần cứng/phần mềm máy tính, mạng, thiết bị, an toàn thông tin, sở vật chất
để trin khai cácng dụng CNTT. Bao gồm các thành phần cnh sau đây:
- Trung tâm dữ liệu: TTDL của tỉnh Lai Châu đang có. Hạ tầng kỹ thuật,
trang thiết bị CNTT cung cấp năng lực xử phục vụ các phần mềm ứng dụng
CNTT của tỉnh Lai Châu. Khối này bao gồm các hthống hạ tầng chính như:
+ Hệ thống quản trị tập trung trang thiết bị
+ Hệ thống trang thiết bị mạng
+ Các hệ thống bảo mật an toàn thông tin toàn diện (tuân theo chiến lược
bảo mật đa lớp)
+ Các hệ thống máy chủ lưu trữ, các hệ thống phục vụ công tác chăm
sóc khách hàng (hệ thống Call Center, hệ thống hỗ trợ trực tuyến...).
u ý: sử dụng Trung tâm d liệu hiện , trong đó tập trung vào các
giải pháp y dựng hợp nhất hạ tầng thông tin, h tầng số tại c đa pơng
tại Công văn số 5199/BKHCN-CĐSQG ny 30/9/2025 của B Khoa học
ng ngh.
- Hạ tầng mạng kết nối: Bao gồm: Mạng truyền số liệu chuyên dùng
(MTSLCD); Mạng diện rộng (WAN); Mạng cục bộ (LAN); Mạng riêng o
(VPN); Mạng kết nối Internet. Về cơ bản, hệ thống mạng tỉnh Lai Châu được xây
dựng trên nền dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ. Trang thiết bị triển khai tại các
node mạng bản đủ điều kiện để vận hành tổng thể hệ thống mạng thông tin của
tỉnh, bảo đảm được sự độc lập tương đối của các phân hệ mạng thành phần, tiết
kiệm chi phí đầu và vận hành. Hệ thống mạng triển khai trên nền công nghệ
MPLS VPN hoàn toàn thực hiện được việc phân chia thành các phân hệ thành
phần trên cùng một mạng vật lý duy nhất. Công nghệ xuyên suốt hệ thống công
nghệ MPLS VPN bảo đảm được sự mềm dẻo linh hoạt trong quản vận
81
81
hành hệ thống.
- Hạ tầng máy trạm và thiết bị ngoại vi: Tập hợp máy tính, trang thiết bị
điện tử, công nghệ thông tin phục vụ nhu cầu thu thập, xử lý, cung cấp thông tin,
nhằm nâng cao hiệu quả công việc, chủ yếu các trang thiết bị cho người dùng
cuối, thiết bị đầu cuối.
- Hạ tầng An ninh mạng: Là thành phần xuyên suốt, là điều kiện bảo đảm
triển khai các thành phần của CQS cần được triển khai đồng bộ các cấp. Nội
dung đảm bảo an toàn thông tin bao gồm các nội dung chính như: bảo vệ an toàn
thiết bị, an toàn mạng, an toàn hệ thống, an toàn ứng dụng CNTT, an toàn dữ liệu,
quản giám sát. Các nội dung này cần được triển khai đồng bộ tại các cấp đáp
ứng nhu cầu thực tế xu thế phát triển công nghệ. Việc triển khai chữ số trong
hệ thống chính trị phục vụ công tác an toàn, an ninh thông tin do Ban Cơ yếu
Chính phủ chủ trì tổ chức thực hiện.
- Trung tâm An ninh mạng tỉnh Lai Châu (SOC): Cung cấp hạ tầng điều
hành giám sát các hoạt động của hệ thống, hạ tầng công nghệ thông tin tỉnh Lai
Châu; liên tng, kết nối và chia sẽ dữ liệu với Trung tâm An ninh mạng quốc gia
thuộc Bộ Công an.
- Dịch vụ cơ sở hạ tầng: Tập hợp các dịch vụ về cơ sở hạ tầng, như: dịch
vụ chữ số, thư điện tử, dịch vụ xác thực, dịch vụ cung cấp hạ tầng ảo hóa… Có
vai trò cung cấp các hệ thống thông tin hoặc công cxử lý, trao đổi, chia sẻ thông
tin dùng chung trong toàn hệ thống, được cung cấp từ các khối Hạ tầng kỹ thuật,
- Quản lý sở hạ tầng: Tập hợp quy trình, giải pháp kỹ thuật nhằm quản
dịch vụ, trang thiết bị vận hành ổn định, tối ưu, bảo mật, nâng cao tính sẵn sàng,
đảm bảo hiệu quả của toàn bộ hệ thống. Thành phần này giúp cho các dịch v
hoạt động trơn tru, hiệu quả ng giúp tăng tính sẵn sàng của toàn bộ hệ thống,
hỗ trợ nhiều cơ chế, hình thức quản trị tập trung hạ tầng CNTT.
1. Hạ tầng Trung tâm dữ liệu
- Htầng TTDL của tỉnh được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
9250:2021 - Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật viễn tng;
- Ntrạm TTDL của tỉnh bao gồm các thành phần chính sau: phòng đấu
nối cáp viễn thông, khu vực phân phối chính (MDA - Main Distribution Area),
khu vực phân phối nhánh (HAD - Horizontal Distribution Area), khu vực phân
phối vùng (ZDA - Zone Distribution Area) và khu vực phân phối thiết bị (EDA -
Equipment Distribution Area);
82
82
VĂN PHÒNG, PHÒNG
ĐIU HÀNH, HỖ TR
KỸ THUẬT
PHÒNG VIỄN THÔNG
(CHUYỂN MẠCH LAN
VĂN PHÒNG, PHÒNG
ĐIỀU HÀNH)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
NHÁNH (HAD)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
VÙNG (ZDA)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
THIẾT BỊ (EDA)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
NHÁNH (HAD)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
THIẾT BỊ (EDA)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
NHÁNH (HAD)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
THIẾT BỊ (EDA)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
NHÁNH (HAD)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
THIẾT BỊ (EDA)
KHU VỰC PHÂN PHỐI
CHÍNH (MDA)
PHÒNG ĐẤU NỐI CÁP
VIN TNG
Nhà cung cấp dịch vụ
CÁP TRC
CÁP NHÁNH
Hình 11: Mô hình nhà trạm cơ bản
- Phòng đấu nối cáp viễn thông: khu vực trung gian đấu nối cáp viễn thông
giữa TTDL với nhà cung cấp dịch vụ và tòa nhà làm việc của các đơn vị (nếu có)
nơi đặt hạ tầng nhà trạm TTDL;
- Khu vực phân phối chính (MDA): khu vực kết nối trung tâm của hệ thống
p thuộc nhà trạm TTDL, triển khai các thiết bị lõi về định tuyến, chuyển mạch
LAN, chuyển mạch SAN, tổng đài thoại;
- Khu vực phân phối nhánh (HDA): khu vực kết nối với các khu vực thiết
bị, triển khai các thiết bị chuyển mạch LAN, SAN, bàn phím/màn hình/chuột
(KVM);
- Khu vực phân phối thiết bị (EDA): khu vực triển khai các hệ thống máy
tính và thiết bị viễn thông;
- Khu vực phân phối vùng (ZDA): khu vực kết nối tùy chọn thuộc hệ thống
cáp nhánh, nhằm tăng khả năng linh hoạt trong triển khai, vận hành mạng. Khu
vực này nằm giữa khu vực phân phối nhánh và khu vực phân phối thiết bị.
Trung tâm dữ liệu ảo hóa định hướng điện toán đám mây
Các TTDL của tỉnh lưu trữ, xkhối lượng dữ liệu lớn về các lĩnh vực
trong tỉnh; cung cấp các dịch vụ, ứng dụng quan trọng của tỉnh, trong đó DVCTT.
Do đó, các TTDL nơi tập trung năng lực tính toán mạnh mẽ, các kết nối
mạng tốc độ cao, ổn định, đảm bảo an ninh, bảo mật và phòng chống cháy nổ, khả
83
83
năng dự phòng ở mức cao. Do một số đặc thù trong công tác quản lý, các CSDL
thành phần được quản lý phân bố tại các quan quản chuyên ngành, tuy nhiên
một số dịch vụ nền thể được xây dựng tập trung và được sử dụng như là các
dịch vụ dùng chung cho cả CSDL trung tâm các CSDL thành phần. Các dịch
vụ dùng chung bao gồm dịch vụ tích hợp dữ liệu (ETL), trục tích hợp ứng dụng
và cổng thông tin điện tử tỉnh Lai Châu.
Phòng chống tấn
công APT
Quản trị chất lượng dịch vụ
Quản trị giám sát tập trung trang
thiết bị
Quản trị an ninh thông tin mạng,
bảo mật ứng dụng, mã hóa CSDL
Quản trị ứng dụng, dữ liệu, sao lưu
Tường lửa CSDL
Tường lửa lõi
Cân bằng tải
ứng dụng
Tối ưu hóa
mạng WAN
Cân bằng tải
đường truyền,
người dùng
Phòng chống
Spam
Phòng chống
DDOS
Chuyển
mạch lõi
Định
tuyến
Chuyển mạch
phân phối
Máy chủ phiến
Máy chủ chuyên dụng khác
Chuyển mạch
mạng lưu trữ
Thiết bị
lưu trữ
chính
Thiết bị ảo hóa lưu trữ
Các thiết bị lưu trữ
thứ cấp/ dự phòng
Thiết bị lưu trữ
băng từ
Vùng mạng biên
(WAN & INTERNET)
Vùng mạng lõi
Vùng máy chủ
Vùng lưu tr
Vùng quản trị
WAN
MTSLCD
INTERNET
Thiết bị tăng tốc truy xuất dữ
liệu (Flash Cache)
IPS/IDS
Tường lửa
mạng WAN
Tường lửa
Internet
Định
tuyến
Thiết bị ký số
(HSM)
Chống thất
thoát dữ liệu
(DLP)
Quản lý truy cập
mạng WAN
Tối ưu chính sách bảo mật
Điều hướng lưu
lượng mạng
Proxy
Quản trị định danh truy cập
Hình 12: Mô hình triển khai TTDL điển hình
hình triển khai truyền thống của các thành phần ứng dụng trên từng
máy chủ vật lý không cho phép chia sẻ và cấp phát tài nguyên một cách linh hoạt.
Việc ảo hóa các tài nguyên máy chủ, lưu trữ, mạng và cấp phát tài nguyên tự động
theo nhu cầu của mỗi ứng dụng hình TTDL trên nền tảng công nghệ ảo hóa,
điện toán đám mây, cho phép xây dựng một nền tảng hạ tầng hiện đại, năng động
cho tỉnh Lai Châu.
84
84
Mạng các đơn v
- Sử dụng phần mềm dùng chung
- Khai thác tài nguyên máy chủ
- Lưu trữ dữ liệu trực tuyến
- Khai thác dịch vụ dữ liệu
- Truy cập web
- Liên thông hệ thống
MẠNG WAN
INTERNET
Thiết bị người sử dụng
MẠNG ẢO
MÁY CHỦ ẢO
LƯU TRỮ DỮ
LIỆU ẢO
PHẦN MỀM DÙNG
CHUNG
NỀN TẢNG VẬN
HÀNH PHẦN MỀM
CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHIA S
DỊCH VỤ CUNG CẤP TỪ TRUNG TÂM DỮ LIỆU CỦA TỈNH
Hình 13: Mô hình tham chiếu ảo hóa hạ tầng TTDL
Triển khai ứng dụng điện toán đám mây cho TTDL của tỉnh hình thành một
đám mây cung cấp dịch vụ phục vụ phát triển Chính quyền số của tỉnh, xây dựng
theo nh đám mây riêng có phạm vi cung cấp dịch vụ giới hạn đối với những
quan tổ chức nhà nước trên nền tảng cơ sở hạ tầng là TTDL đã được xây dựng.
Các dịch vụ được cung cấp bởi đám mây bao gồm:
- Dịch vụ lưu trữ dữ liệu cung cấp cho các quan phục vụ lưu trữ và sao
lưu dữ liệu;
- Dịch vụ máy ảo cung cấp tài nguyên tính toán cho các đơn vphục vụ triển
khai các ứng dụng công nghệ thông tin;
- Dịch vụ mạng ảo giúp các đơn vị xây dựng tạo ra vùng mạng riêng kết nối
một nhóm các máy ảo để triển khai các ứng dụng mang tính tương tác;
- Dịch vụ nền tảng cung cấp cho các cơ quan môi trường triển khai các ứng
dụng như cổng thông tin điện tử, các API truy cập dữ liệu dùng chung, hạ tầng
chứng thực hay thanh toán trong nội bộ của tỉnh và các cơ quan nhà nước;
- Dịch vụ phần mềm cung cấp cho các cơ quan môi trường ứng dụng công
nghệ thông tin trong quy trình nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị;
- Tất cả các dịch vụ trên được cung cấp cho các cơ quan tổ chức thống nhất
trên nền tảng cơ sở hạ tầng của Trung tâm Dữ liệu của tỉnh.
Mô hình triển khai ảo hóa có thể minh họa theo các cấp như sau:
85
85
Các TTDL của tỉnh là hạ tầng kỹ thuật dùng chung cho phép cung cấp các
dịch vụ và công cụ dùng chung mang tính nền tảng cho khả năng liên thông, tích
hợp dliệu giữa các phần mềm của tỉnh; cung cấp và triển khai các dịch vtập
trung, thống nhất của tỉnh; lưu trữ hồ sơ điện tử; email... các ứng dụng quản lý cơ
sở hạ tầng.
Các ứng dụng quản sở hạ tầng các dịch vụ mạng chia sẻ được sử
dụng để quản hoặc tích hợp sở hạ tầng khác.
- Quản lý cơ sở hạ tầng: Quản lý cơ sở hạ tầng là nền tảng phần mềm được
sử dụng để thực hiện quản hệ thống, quản mạng quản lý lưu trữ. Một số
dụ về quản sở hạ tầng. Dịch vụ này cho phép giám sát tổng thể toàn bộ
các thành phần hạ tầng, đảm bảo nâng cao tầm nhìn hệ thống mạng, tìm ra những
hỏng hóc trong hệ thống mạng, cải thiện tính sẵn sàng và hiệu năng của hệ thống
86
86
mạng giữa các máy tính các thiết bị nhằm đơn giản hóa việc trao đổi thông tin,
chia sẻ nguồn lực và thông tin giữa các thiết bị được kết nối với nhau.
- Trao đổi thông tin cộng tác: Trao đổi thông tin cộng tác các nền
tảng phần mềm cho phép phân phối các kênh trực tuyến khác nhau, gồm trao đổi
thông tin trên cơ sở thông điệp (message-based), thư điện tử (e-mail) và âm thanh
(voice) hoặc hình ảnh (video). Một số dụ về Trao đổi thông tin cộng tác: Các
dịch vụ trao đổi thông tin công tác bao gồm dịch vụ thư điện tử, lịch (calendar),
địa chỉ liên lạc (contacts), và công việc (tasks); hỗ trợ truy cập thông tin trên thiết
bị di động và trên nền web; hỗ trợ lưu trữ dữ liệu. Ngoài ra, còn có hthống quản
cuộc gọi, đảm bảo khả năng theo dõi tất cả các thành phần đang hoạt động
trong hệ thống tổng đài điện thoại nội bộ truyền thống hoặc mạng VoIP; những
thành phần này gồm có điện thoại, cổng nối (gateway), cầu hội nghị (conference
bridges), nguồn chuyển (transcoding resources), hộp thư thoại
(voicemail)...
- Các dịch vụ thư mục: Dịch vụ thư mục là hthống phần mềm lưu trữ, tổ
chức truy cập thông tin trong một thư mục. Trong kỹ thuật phần mềm, một thư
mục là một sơ đồ giữa các tên và các giá trị. Nó cho phép tra cứu các giá trị được
gán vào một tên, tương tự như một cuốn từ điển. Giống như một từ trong từ điển
có thể có nhiều định nghĩa, trong một thư mục một tên cũng có thể liên quan đến
nhiều mảng thông tin khác nhau. Tương tự như vậy, một từ có thể có các dạng từ
loại khác nhau các định nghĩa khác nhau, do đó, một tên trong thư mục cũng
có thể có nhiều loại dữ liệu khác nhau;
- Quản cấu hình: Quản cấu hình các nền tảng phần mềm cho phép
kiểm soát tập trung dựa trên các sở hạ tầng khác nhau sẵn trên mạng như
quản lý các máy tính/nhóm máy tính lớn trong hệ thống cũng như cung cấp chức
năng quản từ xa, lỗi, phân phối phần mềm, triển khai hđiều hành, bảo vệ
truy cập hệ thống mạng và kho lưu trữ phần cứng, phần mềm;
- Quản đám mây: Quản đám mây là một bộ nền tảng phần mềm mở
rộng nền tảng ảo hóa cơ bản cho phép cung cấp mô hình điện toán đám mây “cơ
sở hạ tầng như một dịch vụ” trong tỉnh. Giải pháp quản lý đám mây riêng cần có
khả năng trừu tượng hóa các nguồn lực ảo a để cho phép người dùng tự truy
cập vào các nguồn lực này thông qua một danh mục dịch vụ.
2. Hạ tầng mạng kết nối
Hệ thống các ứng dụng dịch vụ dùng chung của tỉnh cung cấp đến người
dân và doanh nghiệp được triển khai tại TTDL tỉnh, các đơn vị sử dụng hệ thống
(các sở, ban, ngành; các đơn vị cấp xã) sẽ truy cập trực tiếp vào ứng dụng (qua
87
87
mạng MTSLCD/WAN/Internet) để thực hiện truy cập, khai thác các ứng dụng
phục vụ xử lý các dịch vụ nghiệp vụ.
Mạng
WAN
Mạng
TSLCD
Internet
Người dân
Tổ chức, doanh nghiệp
Cán bộ làm việc từ xa
NG CẤP PHÁT DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN
NG KẾT NỐI INTERNET
NG KẾT NỐI MẠNG TSLCD
NG KẾT NỐI MẠNG DIỆN RỘNG
NG DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG
(VOICE, VIDEO, IP TELEPHONE)
NG NGƯỜI DÙNG NỘI BỘ
VLAN 1
VLAN 2
NG CHUYỂN MẠCH LÕI
NG QUẢN LÝ MẠNG
(NETWORK MANAGEMENT)
NG MÁY CHỦ VÀ DỮ LIỆU
(SERVER FARM)
Về mặt hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn, các hệ thống sử dụng Mạng TSLCD,
kết hợp các hạ tầng mạng khác để kết nối, truyền tải thông tin dữ liệu CQS; kết
nối giữa Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia với các nền tảng CQS của các
Bộ, ngành và nền tảng CQS của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Trong đó: Mạng Truyền số liệu chuyên dùng tuân thủ Quyết định
33/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 15/9/2025 vMạng truyền số
liệu chuyên dùng phục vụ các quan Đảng, Nhà nước, trong đó Mạng truyền số
liệu chuyên dùng hệ thống thông tin quy quốc gia, kết nối từ trung ương
đến cấp xã phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và để
các quan, tchức trung ương địa phương sử dụng, khai thác chung nhằm
phục vphát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm hiệu quả, tránh lãng phí. Dữ liệu, nền
tảng, hệ thống thông tin của các cơ quan của tỉnh sử dụng được kết nối liên thông,
đồng bộ với nhau qua Mạng truyền số liệu chuyên ng tuân thủ các quy định của
pháp luật và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. Ở các đơn vị cấp tỉnh, cấp
tuân thủ Mạng truy nhập cấp II có phạm vi kết nối từ cấp tỉnh đến cấp xã cho các
cơ quan, tổ chức, đối tượng kết nối.
Sơ đồ tham chiếu mạng truyền dn của tỉnh
88
88
Ứng dụng
Hạ tầng kết
nối
Ứng dụng Kết nối mạng
công cộng
Ứng dụng chuyên dùng Ứng dụng riêng nội
bộ
Mạng Internet Mạng TSLCD
Mạng riêng nội bộ
( LAN, WAN )
G2B G2C
Access
G2G
Ứng dụng riêng
trong nội bộ tỉnh
Hình 14: Sơ đồ tham chiếu mạng truyền dẫn của tỉnh
Theo đó, các dịch vụ, ứng dụng sử dụng hạ tầng truyền dẫn như sau:
- Các ứng dụng kết nối mạng công cộng được truyền tải qua hạ tầng Internet
do doanh nghiệp viễn thông cung cấp;
- Các ứng dụng chuyên dụng được truyền tải qua hạ tầng Mạng TSLCD của
các cơ quan Đảng và Nhà nước;
- Các ứng dụng riêng nội bộ các địa phương được truyền tải qua mạng riêng
nội bộ của tỉnh tự xây dựng;
- Hệ thống máy chủ ứng dụng tại các phân hệ mạng Internet, Mạng TSLCD,
mạng riêng nội bộ được phân tách riêng về mặt vật lý nhưng được phép đồng b
về CSDL để đáp ứng việc giải quyết các bài toán của CQS.
89
89
Sơ đồ mạng tổng thể tỉnh Lai Châu
Hiện nay, các nhà cung cấp dịch vụ trong nước nói chung trên địa bàn
tỉnh Lai Châu nói riêng đã sẵn sàng cung cấp các ứng dụng dịch vụ kết nối mạng
Internet, dịch vụ CNTT trên nền tảng IPv6. Năm 2023, tỉnh Lai Châu đã hoàn thành
việc triển khai quy hoạch, i đặt IPv6 cho 45 thiết bcủa các sở, ban, ngành, UBND
cấp huyện; 11 thiết bị mạng an ninh mạng tại Trung tâm tích hợp dữ liệu; 17
thiết bị máy chủ thiết bị lưu trữ; 03 phần mềm, sở dữ liệu; 233 thiết bị của
106 xã, phường, thị trấn.
90
90
Sơ đồ mạng kết nối IPv6 TTDL tỉnh
Giải pháp kết nối:
- Đnh tuyến Internet: Gii pháp đnh tuyến eBGP đến các nhà mng ISP, VNIX;
- Kết nối đến các nhà mạng, VNIX: giải pháp kết nối multihome, dual-stack
IPv4/IPv6;
- Quảng các vùng địa chỉ IPv4/IPv6 độc lập, ASN độc lập ra Internet,
đồng thời nhận về vùng mạng Internet quảng bá từ các nhà mạng khác.
Cách thức chuyển đổi
- Xây dựng một mạng mới IPv4//IPv6 độc lập với hthống mạng hiện
theo mô hình trên.
- Kết nối với ISP, định tuyến Internet dual-stack; quảng vào hệ thống
trạm Trung chuyển Internet quốc gia;
- Chuyn dn các dch v hin có t mng cũ sang mng mi theo cơ chế dual-stack;
91
91
- Chuyn hoàn toàn sang h thng mng mi hoạt động theo cơ chế dual-stack;
- Khi toàn bộ mạng Internet chuyển sang IPv6 only thì sẽ tắt IPv4 trên hệ
thống mạng dịch vụ của tỉnh, chỉ chạy trên IPv6. Điều này thực hiện trực tuyến,
không ảnh hưởng đến hệ thống mạng, dịch vụ.
Các phương án để kết nối Internet TTDL tỉnh như sau:
- Pơng án kết ni Internet qua các ISP: TTDL tnh kết ni (peering, transit) vi
mt hoc nhiu ISP đtrao đi lưu lưng hoc transit đi Internet theo nhu cu;
- Phương án đấu nối VNIX: cho phép các mạng quan, tổ chức, doanh
nghiệp sử dụng số hiệu mạng ASN và địa chỉ IP độc lập do VNNIC cấp phát kết
nối đến để trao đổi lưu lượng Internet.
Sơ đồ kết nối mạng nội bộ điển hình của cơ quan, đơn vị của tỉnh
Mô hình kết nối mạng nội bộ tại các đơn vị trong tỉnh cần đảm bảo yêu cầu
về khả năng sẵn sàng, mức độ đáp ứng cao, an toàn bảo mật, quản lý tập trung,
dễ dàng vận hành, bảo trì, nâng cấp. Đồng thời, cung cấp đầy đủ các kết nối phục
vụ nhu cầu khai thác, chia sẻ thông tin giữa đơn vị với các đơn vị khác qua hệ
thống mạng diện rộng, giữa đơn vị với các đơn vị khác bên ngoài tỉnh với người
dân, doanh nghiệp.
Mạng nội bộ của các đơn vị trong tỉnh tùy thuộc nhu cầu, quy mô sử dụng
sẽ được thiết kế, triển khai phù hợp. Về bản, mạng nội bộ theo logic được phân
chia thành các phân vùng:
- Vùng người sdụng nội bộ: cung cấp các kết nối truy cập cho người sử
dụng trong mạng nội bộ. Kết nối mạng trong vùng này thường phân chia thành
VÙNG CHUYỂN MẠCH LÕI
VÙNG MÁY
CHỦ VÀ DỮ
LIỆU
(SEVER
FARM)
VÙNG KẾT NỐI MẠNG
DIỆN RỘNG
VÙNG DỊCH V
TRUYỀN THÔNG
(Voice, Video, IP Telephony
VÙNG CẤP PHÁT
DỊCH VỤ TRỰC
TUYẾN
VÙNG KẾT NỐI
INTERNET
VÙNG QUẢN LÝ MẠNG
NETWORK MANAGEMENT
INTERNET
VÙNG NGƯỜI SỬ
DỤNG NỘI BỘ
92
92
các mạng riêng ảo (VLAN), nhằm đảm bảo tối ưu băng thông, kiểm soát bảo mật,
nâng cao tính linh hoạt trong quản lý mạng;
- Vùng chuyển mạch lõi: các thiết bị chuyển mạch hiệu năng cao, phân chia
các vùng mạng trong mạng nội bộ;
- Vùng máy chdữ liệu: tập hợp các máy chủ phục vụ quản lý, xử lý các
ứng dụng nội bộ, thiết bị phục vụ lưu trữ dữ liệu nội bộ. Đây là vùng được thiết
lập chính sách bảo mật mức cao nhất trong mạng nội bộ;
- Vùng cấp phát dịch vụ trực tuyến: cung cấp dịch vụ trực tuyến như trang
thông tin điện tử của đơn vị, các ứng dụng chuyên ngành của đơn vị, DVCTT...;
- Vùng quản lý mạng: triển khai các giải pháp, trang thiết bị hỗ trợ công tác
giám sát, quản lý tập trung toàn bộ hệ thống mạng nội bộ;
- Vùng dịch vụ truyền thông: cung cấp các kết nối, dịch vụ phục vụ họp/hội
nghị trực tuyến, dịch vụ thoại VoIP, ...;
- Vùng kết nối mạng diện rộng WAN, Internet, TSLCD: cung cấp kết nối
mạng diện rộng của tỉnh, kết nối mạng Internet, mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Sau đây là các sơ đồ mạng điển hình cho các cơ quan, đơn vị của tỉnh.
93
93
Sơ đồ kết nối mạng điển hình cho các cơ quan, đơn vị có Phòng máy
chủ (PMC)
94
94
Sơ đồ kết nối mạng văn phòng điển hình
Sơ đồ kết nối mạng LAN điển hình của đơn vị cấp xã
95
95
đồ vùng mạng giám sát (không kết nối Internet)
Sơ đồ kết nối mạng ra bên ngoài
Mạng diện rộng của tỉnh cần được thiết kế tính mở, linh hoạt cho phép
kết nối với mạng của Chính phủ hay các ngành khác, trên sở shợp tác giữa
tỉnh với các bộ/ngành/địa phương khác, để có được sự đồng bộ về kết nối đường
truyền, công nghệ, cơ chế định tuyến, cũng như các chính sách đảm bảo an ninh,
chất lượng dịch vụ, xác định dịch vụ, đối tượng dữ liệu cần truyền thông.
MẠNG WAN CÁC
BỘ/NGÀNH/ĐỊA PHƯƠNG
KHÁC
MẠNG WAN TỈNH
MPLS IP VPN MPLS IP VPN
INTERNET VPN
3. H tng trang thiết b công ngh thông tin phc v cán b, công chc, viên chc
- Hạ tầng mạng: 100% các đơn vị sở, ban, ngành, cấp xã hthống mạng
nội bộ, kết nối Internet tốc độ cao và mạng diện rộng của tỉnh để triển khai các
ứng dụng trong công việc. Thực hiện thuê đường truyền số liệu chuyên dùng của
VNPT kết nối từ TTDL tỉnh đến 100% đơn vị cấp xã; thuê đường truyền mạng
WAN kết nối các sở, ngành thuộc UBND tỉnh đảm bảo vận hành các ứng dụng
dùng chung hiện của tỉnh Lai Châu. Bên cạnh đường truyền của hthống mạng
WAN của tỉnh, các sở, ngành UBND xã, phường đang thuê thêm đường truyền
cáp quang để kết nối Internet tốc độ cao.
- Máy trạm thiết bị ngoại vi: 100% các quan nhà nước c cấp đã
trang bị máy tính, với số lượng cán bộ, công chức nhà nước các cấp được trang bị
máy tính phục vụ công việc ngày càng tăng, góp phần tạo môi trường làm việc
điện tử rộng khắp, tăng năng suất, hiệu quả công việc.
96
96
4. An ninh mạng, an toàn thông tin
ANM, ATTT một thành phần quan trọng và có mặt xuyên suốt trong tất
cả các thành phần của kiến trúc, giúp cho việc đảm bảo ATTT khi triển khai
chuyển đổi số. Nội dung bảo đảm ATTT bao gồm các nội dung chính như: Bảo
vệ an toàn thiết bị, an toàn mạng, an toàn hệ thống, an toàn ứng dụng CNTT, an
toàn dữ liệu, quản lý giám sát. Các nội dung này cần được triển khai đồng bộ
tại các cấp đáp ứng nhu cầu thực tế xu thế phát triển công nghệ. Để đảm bảo
tính toán diện về ATTT, nội dung An toàn thông tin CQS tỉnh Lai Châu trong
tương lai cần được thể hiện ở hai góc nhìn sau đây.
Mô hình an toàn thông tin theo góc nhìn phân lớp:
Bản đồ an toàn
không gian mạng
của Tỉnh
Thành phần phân
tích và cảnh báo,
chia sẻ nguy cơ
ATTT
Thành phần tổng
hợp và phân tích
chuyên sâu
Thành phần quản lý,
đánh giá các hoạt
động độc hại
Thành phần dò quét,
đánh giá không gian
mạng
Thành phần giám
sát hạ tầng, ứng
dụng CQS
Hệ thống giám sát ATTT
tập trung của Tỉnh
An toàn Cổng TTĐT/DVC/HTTT khác
An toàn Cơ sở dữ liệu
An toàn hạ tầng
Chỉ đạo, chính sách ATTT
Đơn vị trực thứ 1 thuộc Tỉnh
An
toàn
quản lý
định
danh
An
toàn
xác
thực
An
toàn
cấp
quyền
An toàn dịch
vụ tích hợp
An toàn trao
đổi thông tin
dữ liệu
An toàn
Hệ thống
kết nối
Liên
thông
(LGSP)
An toàn Cổng TTĐT/DVC/HTTT khác
An toàn Cơ sở dữ liệu
An toàn hạ tầng
Chỉ đạo, chính sách ATTT
Đơn vị trực thứ n thuộc Tỉnh
Quản lý, quy định, chỉ đạo ATTT
An toàn Hạ tầng kỹ thuật của Tỉnh
Nền
tảng
tích
hợp,
chia s
dữ
liệu
quốc
gia
An toàn Cổng TTĐT/DVC/HTTT khác
An toàn Cơ sở dữ liu
An toàn hạ tầng
Chỉ đạo, chính sách ATTT
Bộ/Ban/Ngành/địa pơng - 1
An toàn Cổng TTĐT/DVC/HTTT khác
An toàn Cơ sở dữ liệu
An toàn hạ tầng
Chỉ đạo, chính sách ATTT
Bộ/Ban/Ngành/địa phương - n
LGSP của các Bộ/Ban/Ngành
Quản lý, quy định, chỉ đạo ATTT
An toàn Hạ tầng kỹ thuật của CPS/CQS
các B/Ban/Ngành/Đa phương
Hình 15: Sơ đồ tổng quát ATTT trong CQS của tỉnh Lai Châu
Để đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin của tỉnh sẽ cần
thực hiện các nội dung sau:
- Áp dụng, triển khai chính sách an toàn, an ninh thông tin;
- Triển khai các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đảm bảo an ninh cho htầng
mạng, ứng dụng, dữ liệu. Đồng thời, đảm bảo chống cháy, chống sét, các nguy
rủi ro do con người, động vật, môi trường gây ra;
97
97
- Thực hiện đánh giá, kiểm định an toàn, an ninh thông tin;
- Áp dụng, triển khai chính sách an toàn, an ninh thông tin cần đảm bảo
tuân thủ các quy định của Nhà nước về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
Mô hình an toàn hạ tầng kỹ thuật
Đảm bảo an toàn hạ tầng kỹ thuật chung của cả tỉnh đảm bảo cho hoạt
động của các sở hạ tầng thông tin, trong đó bao gồm đảm bảo an toàn cho cả
phần cứng và phần mềm hoạt động theo các tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà nước ban
hành; ngăn ngừa khả năng lợi dụng mạng các sở hạ tầng thông tin để thực
hiện các hành vi trái phép gây hại cho cộng đồng, phạm pháp hay khủng bố; đảm
bảo các tính chất mật, toàn vẹn, chính xác, sẵn sàng phục vụ của thông tin trong
lưu trữ, xử lý và truyền tải trên mạng.
Hình 16: Sơ đồ an toàn hạ tầng kỹ thuật
Các thành phần đảm bảo an toàn hạ tầng kỹ thuật chung bao gồm:
- Thành phần bảo đảm an toàn thiết bị vận hành: giúp đảm bảo an toàn thông
tin cho các thiết bị trong hệ thống mạng của tỉnh như thiết bị mạng, thiết bị bảo
mật, thiết bị lưu trữ, …;
- Thành phần bảo đảm an toàn thông tin hạ tầng kết nối: giúp đảm bảo an
toàn thông tin cho hạ tầng kết nối như kết nối Internet, WAN, LAN, VPN, …;
- Thành phần khác bao gồm: quản lý vận hành, an toàn nguồn điện, an toàn
môi trường, an toàn vật lý và vị trí;
Qun lý vn
hành
Các đơn vị trc thuc tnh
An toàn ngun
đin
An toàn môi
trường
An toàn vt lý
,
v trí
An toàn thiết b vn hành
Thiết b mng
Thiết b bo mt
Thiết b lưu trữ
,
máy ch
,
máy trm
Các thiết b khác
An toàn h tng kết ni
Mng
internet
Mng din
rng
(
WAN
)
Mng TSLCD
Mng cc
b
(
LAN
)
Mng riêng
o
(
VPN
)
98
98
- Quá trình áp dụng các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn, an ninh thông
tin cần được kiện toàn từng bước, phù hợp với nhu cầu thực tế của các quan,
đơn vị của tỉnh. Trong đó, các TTDL là nơi cần được triển khai các giải pháp kỹ
thuật đảm bảo an toàn, an ninh mức độ cao nhất.
Mô hình thành phần giám sát ATTT tập trung tỉnh Lai Châu
Thành phần giám
sát ứng dụng
Thành phần giám
sát hạ tầng
Thành phần dò
quét, đánh giá
không gian mạng
Thành phần quản
, đánh giá các
hoạt động độc hại
c hệ thng
thực hành, đào
tạo
Thành phần tổng hợp và phân ch
chuyên sâu
Thành phần phân tích và cảnh o,
chia sẻ nguy cơ an toàn thông tin
Thành phần hỗ trợ trực quan giám sát
chung cho Chính phủ số
Các công cụ hỗ
trợ
Các cơ quan, đơn vị của tỉnh
c Trung tâm
giám sát ATTT
của Ban cơ yếu,
Bộ KHCN, B
công an và các
quan liên quan
(nếu có)
Hình 17: Mô hình thành phần giám sát ATTT tập trung tỉnh Lai Châu
Các nội dung thành phần trong hệ thống giám sát ATTT của tỉnh bao gồm:
- Các tổ chức kết nối liên quan phân tích và xử lý điều hành ra quyết định;
- Trung tâm phân tích tổng hợp, chuyên sâu vào gồm nhiều các thành phần
chi tiết như: Thành phần hỗ trợ giám sát, dò quét đánh giá, tổng hợp chuyên sâu,...;
- Các thông tin báo cáo, trao đổi với các Trung tâm giám sát điều hành
ATTT các cơ quan tổ chức liên quan.
Hệ thống giám sát an toàn thông tin tập trung của tỉnh giúp chủ động trong
công tác giám sát và cảnh báo các vấn đề về an toàn thông tin đảm bảo phát hiện
sớm tấn công các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật đang tồn tại trên hệ thống. Việc phát
hiện sớm và kịp thời các nguy cơ và rủi ro an toàn thông tin sẽ giúp hạn chế được
các mất mát do việc mất an toàn thông tin cũng như tiết kiệm các chi phí khắc
phục xsự cố. Việc giám sát cảnh báo an toàn thông tin cần được thực
hiện một cách liên tục theo thời gian thực. Một số tác dụng của việc giám sát
cảnh báo an toàn thông tin như sau:
- Hỗ trợ quản trị mạng biết được những gì đang diễn ra trên hệ thống;
99
99
- Phát hiện kịp thời các tấn công mạng xuất phát tInternet cũng như các
tấn công xuất phát trong nội bộ;
- Phát hiện kịp thời các điểm yếu, lhổng bảo mật của các thiết bị, ng
dụng và dịch vụ trong hệ thống;
- Phát hiện kp thi sựy nhim mã đc trong h thng mạng, các máy tính b
nhim mã đc, các máy tính btình nghi là tnh vn của mạng máy tính ma (botnet);
- Giám sát, ngăn chặn việc thất thoát dữ liệu;
- Giám sát việc tuân thủ chính sách an ninh trong hệ thống;
- Cung cấp bằng chứng số phục vụ công tác điều tra sau sự cố.
Xây dựng và triển khai một hệ thống giám sát an toàn thông tin đóng một
vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin nói riêng cũng như góp
phần xây dựng CQS nói chung.
Phương án đảm bảo an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
1) Thiết kế hệ thống
a) Thiết kế các vùng mạng trong hthống theo chức năng, các vùng mạng
tối thiểu bao gồm: Vùng mạng nội bộ; Vùng mạng biên; Vùng DMZ; Vùng máy
chủ nội bộ; Vùng mạng không dây (nếu có) tách riêng, độc lập với các vùng mạng
khác; Vùng mạng máy chủ CSDL; Vùng quản trị; Vùng quản trị thiết bị hệ thống.
b) Phương án thiết kế bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có phương án quản lý truy cập, quản trị hệ thống từ xa an toàn;
- Có pơng án qun lý truy cp gia các vùng mng và phòng chống xâm nhp;
- Có phương án dphòng cho các thiết bị mạng và phương án cân bằng tải,
dự phòng nóng cho thiết bị mạng chính;
- Có phương án bảo đảm an toàn cho máy chủ CSDL;
- Có phương án chặn lọc phần mềm độc hại trên môi trường mạng;
- Có phương án phòng chống tấn công từ chối dịch vụ;
- Có phương án giám sát hệ thống thông tin tập trung;
- Có phương án giám sát an toàn hệ thống thông tin tập trung;
- Có phương án quản lý sao lưu dự phòng tập trung;
- phương án quản phần mềm phòng chống độc trên các máy
chủ/máy tính người dùng tập trung;
- Có phương án phòng, chống thất thoát dữ liệu;
- Có phương án duy trì ít nhất 02 kết nối mạng Internet từ các ISP sử dụng
hạ tầng kết nối trong nước khác nhau (nếu hệ thống buộc phải kết nối mạng
100
100
Internet);
- Có phương án bảo đảm an toàn cho mạng không dây (nếu có);
- Có phương án quản lý tài khoản đặc quyền.
Kiểm soát truy cập từ bên ngoài mạng
a) Thiết lập hệ thống chỉ cho phép sử dụng các kết nối mạng an toàn khi
truy cập thông tin nội bhoặc quản trị hệ thống từ các mạng bên ngoài mạng
Internet;
b) Kiểm soát truy cập từ bên ngoài vào hệ thống theo từng dịch vụ, ứng
dụng cụ thể; chặn tất cả truy cập tới các dịch vụ, ứng dụng hệ thống không
cung cấp hoặc không cho phép truy cập từ bên ngoài;
c) Thiết lập giới hạn thời gian chờ (timeout) để đóng phiên kết nối khi hệ
thống không nhận được yêu cầu từ người dùng;
d) Phân quyền cấp quyền truy cập từ bên ngoài vào hệ thống theo từng
người dùng hoặc nhóm người dùng căn cứ theo yêu cầu nghiệp vụ, quản lý;
e) Giới hạn số lượng kết nối đồng thời từ một địa chỉ nguồn tổng số
lượng kết nối đồng thời cho từng ứng dụng, dịch vụ được hệ thống cung cấp theo
năng lực thực tế của hệ thống.
Kiểm soát truy cập từ bên trong mạng
a) Chỉ cho phép truy cập các ứng dụng, dịch vụ n ngoài theo yêu cầu
nghiệp vụ, chặn các dịch vụ khác không phục vụ hoạt động nghiệp vụ theo chính
sách của tổ chức;
b) phương án kiểm soát truy cập của người dùng vào các dịch vụ, các
máy chủ nội bộ theo chức năng và chính sách của tổ chức;
c) Không cho phép hoặc giới hạn truy cập (theo chức năng của máy chủ) t
các máy chủ ra các mạng bên ngoài hệ thống;
d) Có phương án quản lý các thiết bị đầu cuối, máy tính người dùng kết nối
vào hệ thống mạng (theo địa chỉ vật lý, địa chỉ logic), chỉ cho phép thiết bị đầu
cuối, máy tính người sử dụng hợp lệ kết nối vào hệ thống.
Nhật ký hệ thống
a) Thiết lập chức năng ghi, u trữ nhật hệ thống trên các thiết bị hệ
thống (nếu hỗ trợ), bao gồm các thông tin sau:
- Thời gian kết nối;
- Thông tin kết nối mạng (địa chỉ IP, cổng kết nối);
- Hành động đối với kết nối (cho phép, ngăn chặn);
101
101
- Tng tin các thiết bđầu cuối kết ni vào h thống theo đa chỉ vt lý và logic;
- Thông tin cảnh báo từ các thiết bị;
- Thông tin hiệu năng hoạt động của thiết bị và tài nguyên mạng.
b) Sử dụng máy chủ thời gian trong hệ thống để đồng bộ thời gian giữa các
thiết bmạng, thiết bị đầu cuối các thành phần khác trong hệ thống tham gia
hoạt động giám sát;
c) Lưu trữ và quản lý tập trung nhật ký hệ thống thu thập được từ các thiết
bị hệ thống;
d) Giới hạn tài nguyên cho chức năng ghi nhật ký trên thiết bị, để bảo đảm
chức năng này không làm ảnh hưởng, gián đoạn hoạt động của thiết bị;
e) Lưu trữ dự phòng dữ liệu nhật hệ thống trên hệ thống lưu trữ riêng
biệt, có mã hóa với những dữ liệu nhật ký quan trọng (nếu có);
f) Lưu trữ nhật ký hệ thống của thiết bị tối thiểu 06 tháng.
Phòng chống xâm nhập
a) phương án phòng chống xâm nhập để bảo vệ các vùng mạng trong
hệ thống;
b) Định kỳ cập nhật CSDL dấu hiệu phát hiện tấn công mạng (signatures);
c) Bảo đảm năng lực hệ thống đáp ứng đủ theo yêu cầu, quy mô số lượng
người dùng và dịch vụ, ứng dụng của hệ thống cung cấp;
d) Hệ thống có phương án cân bằng tải và dự phòng nóng.
Phòng chống phần mềm độc hại trên môi trường mạng
a) Có phương án phòng chống phần mềm độc hại trên môi trường mạng;
b) Định kỳ cập nhật dữ liệu cho hệ thống phòng chống phần mềm độc hại;
c) Bảo đảm năng lực hệ thống đáp ứng đủ theo yêu cầu, quy mô số lượng
người dùng và dịch vụ, ứng dụng của hệ thống cung cấp;
d) Hệ thống có phương án cân bằng tải và dự phòng.
Bảo vệ thiết bị hệ thống
a) Cấu hình chức năng xác thực trên các thiết bị hệ thống để xác thực người
dùng khi quản trị thiết bị trực tiếp hoặc từ xa;
b) Thiết lập cấu hình chỉ cho phép sdụng các kết nối mạng an toàn khi
truy cập, quản trị thiết bị từ xa;
c) Không cho phép quản trị, cấu hình thiết bị trực tiếp từ các mạng bên
ngoài, trường hợp bắt buộc phải quản trị thiết bị từ xa phải thực hiện gián tiếp
thông qua các máy quản trị trong hệ thống và sử dụng kết nối mạng an toàn;
102
102
d) Hạn chế được số lần đăng nhập sai khi quản trị hoặc kết nối quản trị từ
xa theo địa chỉ mạng;
e) Phân quyền truy cập, quản trị thiết bị đối với các tài khoản quản trị
quyền hạn khác nhau;
f) Nâng cấp, xử điểm yếu an toàn thông tin của thiết bị hệ thống trước
khi đưa vào sử dụng;
g) Cấu hình tối ưu, tăng cường bảo mật cho hệ thống thiết bị hệ thống trước
khi đưa vào sử dụng;
h) Xóa bỏ thông tin cấu hình, dữ liệu trên thiết bị hệ thống khi thay đổi
mục đích sử dụng hoặc gỡ bỏ khỏi hệ thống.
1) Bảo đảm an toàn máy ch
Xác thực
a) Thiết lập chính sách xác thực trên máy chủ để xác thực người dùng khi
truy cập, quản lý và sử dụng máy chủ;
b) Thay đổi các tài khoản mặc định trên hệ thống hoặc hiệu hóa (nếu
không sử dụng);
c) Thiết lập cấu hình máy chủ để đảm bảo an toàn mật khẩu người sử dụng,
bao gồm các yêu cầu sau:
- Yêu cầu thay đổi mật khẩu mặc định;
- Thiết lập quy tắc đặt mật khẩu về số ký tự, loại ký tự;
- Thiết lập thời gian yêu cầu thay đổi mật khẩu;
- Thiết lập thời gian mật khẩu hợp lệ.
d) Hạn chế số lần đăng nhập sai trong khoảng thời gian nhất định với một
tài khoản nhất định;
e) Thiết lập cấu hình để vô hiệu hóa tài khoản nếu tài khoản đó đăng nhập
sai nhiều lần vượt số lần quy định;
f) Thiết lập hệ thống để chỉ cho phép đăng nhập vào hệ thống vào khoảng
thời gian hợp lệ (theo quy định của tổ chức);
g) Sử dụng cơ chế xác thực đa nhân tố để xác thực người sdụng khi truy
cập, quản trị vào các máy chủ quan trọng trong hệ thống.
Kiểm soát truy cập
a) Thiết lập hệ thống chỉ cho phép sử dụng các kết nối mạng an toàn khi
truy cập, quản trị máy chủ từ xa;
b) Thiết lập giới hạn thời gian chờ (timeout) để đóng phiên kết nối khi máy
103
103
chủ không nhận được yêu cầu từ người dùng;
c) Thay đổi cổng quản trị mặc định của máy chủ;
d) Không cho phép quản trị, cấu hình máy chủ trực tiếp tcác mạng bên
ngoài, trường hợp bắt buộc phải quản trị thiết bị từ xa phải thực hiện gián tiếp
thông qua các máy quản trị trong hệ thống và sử dụng kết nối mạng an toàn;
e) Phân quyền truy cập, quản trị, sdụng tài nguyên khác nhau trên máy
chủ với người sử dụng/nhóm người sử dụng chức năng, yêu cầu nghiệp vụ
khác nhau;
f) Cấp quyền tối thiểu (quyền truy cập, quản trị) cho tài khoản quản trị máy
chủ theo quyền hạn.
Nhật ký hệ thống
a) Ghi nhật ký hệ thống bao gồm những thông tin cơ bản sau:
- Thông tin kết nối mng tới máy chủ (Firewall log);
- Thông tin đăng nhập vào máy chủ;
- Lỗi phát sinh trong quá trình hoạt động;
- Thông tin thay đổi cấu hình máy chủ;
- Thông tin truy cập dữ liệu và dịch vụ quan trọng trên máy chủ (nếu có).
b) Giới hạn đủ dung lượng lưu trữ nhật ký hệ thống để không mất hoặc tràn
nhật ký hệ thống;
c) Quản lý và lưu trữ tập trung nhật ký hệ thống thu thập được từ máy chủ;
d) Lưu nhật ký hệ thống trong khoảng thời gian tối thiểu là 06 tháng;
e) Lưu trữ dự phòng dữ liệu nhật hệ thống trên hệ thống lưu trữ riêng
biệt, có mã hóa với những dữ liệu nhật ký quan trọng (nếu có).
Phòng chống xâm nhập
a) Loại bỏ các tài khoản không sử dụng, các tài khoản không còn hợp lệ
trên máy chủ;
b) Sử dụng tường lửa của hệ điều hành và hệ thống để cấm các truy cập trái
phép tới máy chủ;
c) hiệu hóa các giao thức mạng không an toàn, các dịch vụ hệ thống
không sử dụng;
d) phương án cập nhật bản vá, xử lý điểm yếu an toàn thông tin cho hệ
điều hành và các dịch vụ hệ thống trên máy chủ;
e) Thực hiện nâng cấp, xử điểm yếu an toàn thông tin trên máy chủ trước
khi đưa vào sử dụng;
104
104
f) biện pháp quản tập trung việc cập nhật xử lý bản vá, điểm yếu
an toàn thông tin cho hệ điều hành và các dịch vụ hệ thống trên y chủ;
g) Thực hiện cấu hình tối ưu, tăng cường bảo mật cho máy chủ trước khi
đưa vào sử dụng.
Phòng chống phần mềm độc hại
a) Cài đặt phần mềm phòng chống mã độc (hoặc có phương án khác tương
đương) và thiết lập chế độ tự động cập nhật CSDL cho phần mềm;
b) phương án kiểm tra, quét, xử phần mềm độc hại cho các phần
mềm trước khi cài đặt;
c) Quản lý tập trung (cập nhật, cảnh báo và quản lý) các phần mềm phòng
chống độc cài đặt trên máy chủ và các máy tính người sdụng trong hệ thống;
d) chế kiểm tra, xử độc của các phương tiện lưu trữ di động
trước khi kết nối với máy chủ.
Xử lý máy chủ khi chuyển giao
a) biện pháp chuyên dụng đxóa sạch thông tin, dliệu trên máy chủ
khi chuyển giao hoặc thay đổi mục đích sử dụng;
b) Sao lưu dự phòng thông tin, dữ liệu trên máy chủ, bản dự phòng hệ điều
hành máy chủ trước khi thực hiện xóa dữ liệu, hệ điều hành;
c) biện pháp kiểm tra, bảo đảm dữ liệu không thể khôi phục sau khi xóa.
2) Bảo đảm an toàn ứng dụng
Xác thực
a) Thiết lập cấu hình ứng dụng để xác thực người sử dụng khi truy cập,
quản trị, cấu hình ứng dụng;
b) Lưu trữ có mã hóa thông tin xác thực hệ thống;
c) Thiết lập cấu hình ứng dụng để đảm bảo an toàn mật khẩu người sử dụng,
bao gồm các yêu cầu sau:
- Yêu cầu thay đổi mật khẩu mặc định;
- Thiết lập quy tắc đặt mật khẩu về số ký tự, loại ký tự;
- Thiết lập thời gian yêu cầu thay đổi mật khẩu;
- Thiết lập thời gian mật khẩu hợp lệ.
d) Hạn chế số lần đăng nhập sai trong khoảng thời gian nhất định với tài
khoản nhất định;
e) Mã hóa thông tin xác thực trước khi gửi qua môi trường mạng;
f) Thiết lập cấu hình ứng dụng để ngăn cản việc đăng nhập tự động đối với
105
105
các ứng dụng, dịch vụ cung cấp và xử lý dữ liệu quan trọng trong hệ thống;
g) Vô hiệu hóa tài khoản nếu đăng nhập sai nhiều lần vượt số lần quy định.
Kiểm soát truy cập
a) Thiết lập hệ thống chỉ cho phép sử dụng các kết nối mạng an toàn khi
truy cập, quản trị ứng dụng từ xa;
b) Thiết lập giới hạn thời gian chờ (timeout) để đóng phiên kết nối khi ứng
dụng không nhận được yêu cầu từ người dùng;
c) Giới hạn địa chmạng quản trđưc phép truy cập, quản trứng dụng từ xa;
d) Phân quyền truy cập, quản trị, sử dụng tài nguyên khác nhau của ứng
dụng với người sử dụng/nhóm người sử dụng chức năng, yêu cầu nghiệp vụ
khác nhau;
Giới hạn số lượng các kết nối đồng thời (kết nối khởi tạo đã thiết lập)
đối với các ứng dụng, dịch vụ máy chủ cung cấp;
e) Cấp quyền tối thiểu (quyền truy cập, quản trị) cho tài khoản quản trị ứng
dụng theo quyền hạn;
g) Thiết lập quyền tối thiểu (chỉ cấp quyền truy cập CSDL) cho tài khoản
kết nối CSDL.
Nhật ký hệ thống
a) Ghi nhật ký hệ thống bao gồm những thông tin cơ bản sau:
- Thông tin truy cập ứng dụng;
- Thông tin đăng nhập khi quản trị ứng dụng;
- Thông tin các lỗi phát sinh trong quá trình hoạt động;
- Thông tin thay đổi cấu hình ứng dụng.
b) Quản lý và lưu trữ nhật ký hệ thống trên hệ thống quản lý tập trung;
c) Nht ký h thng phi được lưu tr trong khong thi gian tối thiểu là 06 tháng;
d) Lưu trữ dphòng dữ liệu nhật hệ thống trên hệ thống lưu trữ riêng
biệt, có mã hóa với những dữ liệu nhật ký quan trọng (nếu có).
Bảo mật thông tin liên lạc
a) hóa thông tin, dữ liệu (không phải thông tin, dữ liệu công khai)
trước khi truyền đưa, trao đổi qua môi trường mạng; sử dụng phương án mã hóa
theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước đối với thông tin mật;
b) Sử dụng kết nối mạng an toàn, bảo đảm an toàn trong quá trình khởi tạo
kết nối kênh truyền và trao đổi thông tin qua kênh truyền;
c) Sử dụng kết hợp các kết nối mạng an toàn hoặc biện pháp mã hóa để bảo
106
106
đảm dữ liệu quan trọng được mã hóa 02 lần khi truyền qua môi trường mạng;
d) Sử dụng kênh vật lý riêng khi truyền đưa, trao đổi qua môi trường mạng
đối với dữ liệu quan trọng.
Chống chối bỏ
a) Sử dụng chữ ký số khi trao đổi thông tin, dữ liệu quan trọng;
b) Chữ số được cung cấp bởi quan có thẩm quyền hoặc đơn vị cung
cấp dịch vụ chữ ký số được cấp phép;
c) Có phương án bảo đảm an toàn trong việc quản lý và sdụng chữ ký số.
An toàn ứng dụng và mã nguồn
a) chức năng kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, dữ liệu đầu vào trước
khi xử lý;
b) Có chức năng kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, dữ liệu đầu ra trước khi
gửi về máy yêu cầu;
e) phương án bảo vệ ứng dụng chống lại những dạng tấn công phổ biến:
SQL Injection, OS command injection, RFI, LFI, Xpath injection, XSS, CSRF;
f) Có chức năng kiểm soát lỗi, thông báo lỗi từ ứng dụng;
g) Không lưu trữ thông tin xác thực, bí mật trên mã nguồn ứng dụng;
h) Có chức năng tạo lập, duy trì và quản lý phiên làm việc an toàn.
3) Bảo đảm an toàn dữ liệu
Nguyên vẹn dữ liệu
a) phương án quản lý, lưu trữ dữ liệu quan trọng trong hệ thống cùng
với mã kiểm tra tính nguyên vẹn;
b) phương án giám sát, cảnh báo khi thay đổi thông tin, dữ liệu lưu
trên hệ thống lưu trữ/phương tiện lưu trữ;
c) Có phương án khôi phục tính nguyên vẹn của thông tin dữ liệu.
Bảo mật dữ liệu
a) Lưu trữ có mã hóa các thông tin, dữ liệu (kng phải thông tin, dữ liệu
công khai) trên hệ thống lưu trữ/phương tiện lưu trữ;
b) Sử dụng các phương pháp mã hóa mạnh (chưa được các tổ chức quốc tế
công bố điểm yếu an toàn thông tin) để mã hóa dữ liệu;
c) Có phương án quản lý và bảo vệ dữ liệu mã hóa và khóa giải mã;
Thiết lập phân vùng lưu trữ mã hóa, phân quyền truy cập chỉ cho phép người
có quyền được truy cập, quản lý dữ liệu mã hóa.
Sao lưu dự phòng
107
107
a) Thực hiện sao lưu dự phòng các thông tin, dữ liệu cơ bản sau: tập tin cấu
hình hệ thống, bản dự phòng hệ điều hành máy chủ, CSDL; dữ liệu, thông tin
nghiệp vụ;
b) Phân loại và quản lý các dữ liệu được lưu trữ theo từng loại/nhóm thông
tin được gán nhãn khác nhau;
c) Có hệ thống/phương tiện lưu trữ độc lập để sao lưu dự png;
d) Phương án sao lưu dự phòng tính sẵn sàng cao, cho phép khôi phục
dữ liệu nóng khi một thành phần trong hệ thống xảy ra sự cố.
Phương án dự phòng thảm hoạ
Phòng chng thm ha - Disaster Recovery cho các h thng thông tin quan
trng trong CQS vic làm không th thiếu đối vi tnh Lai Châu. Bo v h
thng d liu ca các h thng thông tin trong CQS sao cho thông tin d liu
luôn trong trng thái sn sàng truy cp yêu cu rt quan trng ngày càng
được đề cao. Bên cnh vic s dng các phương án sao lưu d liu ti ch thì
phương án chuẩn b mt Trung tâm d liu d phòng cho Trung tâm d liu chính,
là phương án đảm bo an toàn nhất trong các trường hp Trung tâm d liu chính
xy ra các s c v thiên tai, ho hoạn… hoặc ngay trong trường hp có kế hoch
tm dừng trong các đợt nâng cp ln.
Các h thng ti TTDL cnh và TTDL d phòng th đưc kết ni vi
nhau thông qua h thng mng WAN đ đng b d liệu, đm bo kh năng dự
phòng ca h thng. Mục đích của vic đồng b d liu gia các TTDL này
nhm trin khai gii pháp phc hi thm ha và phc v truy cp các HTTT ca
CQS ti TTDL d phòng phc v các công vic chuyên môn nghip v. Trong
trường hp TTDL chính gp s c, d liu ti TTDL d phòng vn an toàn.
TTDL d phòng được chuyn sang chế độ ti toàn phn, thay thế TTDL chính.
Ngưi s dng vn tiếp tc truy cp d liu, s dng dch v nghip v. Vic d
phòng thm ha th đưc phân chia theo các ng khác nhau vùng CSDL
vùng ng dng.
a) Lp CSDL
Đặc đim ca việc đồng b d liu gia hai TTDL:
- Đồng b “full” CSDL: Do CSDL ti TTDL d phòng được s dng thay
thế CSDL ti TTDL chính;
- Đồng b mt chiều: Đồng b mt chiu t CSDL chính sang CSDL d
phòng.
Phương pháp đồng b d liu
Hai phương pháp đồng b d liệu được s dng ph biến hin nay:
108
108
- Phương pháp đồng b s dng công ngh t đĩa;
- Phương pháp đồng b s dng công ngh CSDL.
Phương pháp đồng b s dng công ngh t đĩa yêu cầu băng thông rất ln
độ tr nhỏ. Trong điều kin hiện nay, phương pháp đồng b s dng công ngh
CSDL là thích hợp hơn cả.
Phương pháp đồng b CSDL phải đảm bo các yếu t:
- Chuyển đổi linh hot gia chế độ synchronize” và “asynchronize”:
- Trong trường hợp đường truyn bình thường, cơ chế đồng b d liu
“synchronize”, đảm bo d liu ti TTDL D phòng được cp nht liên tc. Trong
trưng hợp đường truyn b nghn hoc mt kết ni, chế độ đồng b chuyn qua
“asynchronize” hoặc ngng hn ch kết nối nh thường li thc hin đồng b tiếp;
- Ch đồng b d liệu thay đổi: Để tiết kiệm băng thông, thời gian đồng b,
đồng thi không ảnh hưởng đến hiệu năng của h thống, phương pháp đồng b
CSDL đảm bo ch đồng b nhng d liệu thay đổi.
b) Lp ng dng
Đối vi vic d phòng thm ha cho các h thng thông tin mc ng
dng. Các h thng máy ch cài đặt các h thng ng dng ti TTDL Chính
TTDL D phòng s được đồng b thông tin v cấu hình thông qua các phương
pháp nhân bn d liu. Các h thông tin th s dụng phương pháp nhân bn,
đồng b d liu mc file vt (File-based replication) thông qua công c h
tr ca h điu hành hoc thông qua phn mm th 3 tùy thuc gii pháp d phòng
thm ha áp dụng. Trong phương pháp nhân bn mc file vt (File-based
replication), quá trình nhân bản được thc hin thông qua vic sao chép tp tin
mc vt lý với các phương pháp nhân bản sau:
- Nhân bn s dụng nhân điều khin (kernel driver): Các gii pháp phn mm
s dng các function chức năng ca h thống đ nm bắt được các thay đi ca
tp tin. mc file vt lý, khi có các hoạt động được ghi nhận đối vi tập tin như
đọc, ghi, xóa... kernel driver truyn tải, đồng b các hoạt động này đến máy ch
t xa. Kernel driver cũng hỗ tr các cơ chế nhân bn bao gồm “Synchronous” và
“Asynchronous”.
- Nhân bn s dng file nht (log file): Tương tự như việc s dng các
bn ghi nht ký giao dch CSDL (log file). Mt s tp tin h thng có h tr kh
năng ghi nhật hoạt động, các log file này được gửi đến h thống khác theo đnh
k hoc theo thi gian thực sau đó được s dụng để chnh sa, cp nht h thng
tp tin cần đồng b.
Thông tin cu hình trong server ng dng ca CQS được lưu trữ trong các
109
109
file cu hình. Các file cu hình này s đưc nhân bản và đồng b sang TTDL D
phòng s đưc gn vào máy ch vai trò, nhim v tương ng ti TTDL này.
Bn thân h thng ng dụng bên môi trưng d phòng cũng được cài đặt các thành
phần như bên môi trường sn xut.
c) Kim tra kh năng dự phòng thm ha
Trên cơ sở đảm bo hoàn tất đồng b các lp Database và lp ng dng
giữa các môi trường. quan chuyên trách CNTT phải định k kim th kh
năng vận hành ca TTDL D phòng, lên kch bn cho chuyển đổi môi trường khi
cn thiết, đánh giá quy trình xửd phòng thm ha ca các h thng thông tin.
Công tác ngt chuyn h thng cn chun b trước tài liu quy trình ngt chuyn
h thống đến thời điểm trước ngày ngt chuyn phải thông báo đến người s
dng v vic dng truy cp h thng trong thi gian ngt chuyển, các bước thc
hin s theo tài liu ngt chuyển được xây dng.
d) Đảm bo tính liên tục đối vi các h thng và ng dng quan trng
Đảm bo hoạt động liên tc
- Căn cứ quy mô và mức độ của từng hệ thống thông tin đối với hoạt động
của đơn vị, xác định các hệ thống và ứng dụng quan trọng.
- Định kỳ tối thiểu 06 tháng/lần phải kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá và cập
nhật nội dung các quy trình phù hợp với các quy định hiện hành, đảm bảo hoạt
động liên tục của các hệ thống mạng và ứng dụng quan trọng.
- Các quy trình đảm bảo nghiệp vụ hoạt động liên tục phải được kiểm tra,
đánh giá và cập nhật thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả.
Công tác d phòng ri ro
- Đối với các hệ thống mạng và ứng dụng quan trọng phải có biện pháp dự
phòng về thiết bị, phần mm để đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống.
- Tối thiểu 06 tháng/lần phải chuyển hoạt động từ hệ thống chính sang hệ
thống dự phòng để đảm bảo tính đồng nhất và sẵn sàng của hệ thống dự phòng.
- Tối thiểu 03 tháng/lần tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động của hthống
dự phòng.
Trung tâm An ninh mạng tỉnh Lai Châu (SOC)
Trung tâm Giám sát, an ninh mạng và Điều hành thông minh tỉnh Lai Châu
đã chính thức khai trương đi vào hoạt động từ 15/10/2024 với phạm vi đảm
bảo ATTT cho toàn bộ hthống thông tin ĐTTM trong tương lai: Hạ tầng IoT,
hạ tầng viễn thông, trung tâm dliệu, CSDL, ứng dụng của các quan, đơn vị
tỉnh. Sơ đồ sau thể hiện vị trí của SOC tỉnh Lai Châu.
110
110
Chỉ đạo, quy định, chính sách
An toàn thông tin
Kỹ thuật, Công nghệ (IoT, Big Data, Blogchain)
Công chức
Công dân
Tổ chức/
Doanh nghiệp
ATTT
CỔNG
DỊCH
VỤ
CÔNG
QUỐC
GIA
KIOSK
Trực tiếp
IoT/M2M
Bưu chính
công ích
Điện thoại
Cổng TTĐT
Email
Các B/ngành ở TW
ATTT các HTTT/
CSDL Quốc gia
HTTTQG-1
CSDLQG-1
HTTTQG-N
CSDLQG-N
Công dân
N-SOC
ATTT Các HTTT
ngoài CQNN
HTTT cơ
quan Đảng
HTTT các
Doanh nghiệp
HTTT các tổ
chức khác
Các hệ thống
đám mây
ATTT
CỔNG
CHÍNH
PH
Khối thu
thập dữ
liệu
ATTT
Khối thu
thập dữ
liệu
ATTT
Chỉ đạo, quy định, chính sách
VPCP
ATTT LỚP MẠNG,
LỚP VÀNH ĐAI
ATTT LỚP ỨNG
DỤNG
ATTT LGSP
ATTT LỚP
HẠ TẦNG
ATTT LỚP
DỮ LIỆU
ATTT IOT
TUYÊN
TRUYỀN
PHỔ BIẾN
ATTT
Chỉ đạo, quy định, chính sách
ATTT BỘ 1
ATTT LỚP MẠNG,
LỚP VÀNH ĐAI
ATTT LỚP ỨNG
DỤNG
ATTT LGSP
ATTT LỚP
HẠ TẦNG
ATTT LỚP
DỮ LIỆU
ATTT IOT
Chỉ đạo, quy định, chính sách
ATTT BỘ N
ATTT LỚP MẠNG,
LỚP VÀNH ĐAI
ATTT LỚP ỨNG
DỤNG
ATTT LGSP
ATTT LỚP
HẠ TẦNG
ATTT LỚP
DỮ LIỆU
ATTT IOT
L-SOC/L-NOC
Khối thu thập dữ liệu ATTT
L-SOC/L-NOC
Khối thu thập dữ liệu ATTT
L-SOC/L-NOC
Khối thu thập dữ liệu ATTT
Các B/ngành ở TW
Chỉ đạo, quy định, chính sách
ATTT LỚP MẠNG,
LỚP VÀNH ĐAI
ATTT LỚP ỨNG
DỤNG
ATTT LGSP
ATTT LỚP
HẠ TẦNG
ATTT LỚP
DỮ LIỆU
ATTT Đô
thị thôn g
minh
Chỉ đạo, quy định, chính sách
ATTT TỈNH 2
ATTT LỚP MẠNG,
LỚP VÀNH ĐAI
ATTT LỚP ỨNG
DỤNG
ATTT LGSP
ATTT LỚP
HẠ TẦNG
ATTT LỚP
DỮ LIỆU
ATTT Đô
thị thôn g
minh
Chỉ đạo, quy định, chính sách
ATTT TỈNH N
ATTT LỚP MẠNG,
LỚP VÀNH ĐAI
ATTT LỚP ỨNG
DỤNG
ATTT LGSP
ATTT LỚP
HẠ TẦNG
ATTT LỚP
DỮ LIỆU
ATTT Đô
thị thôn g
minh
L-SOC/L-NOC
Khối thu thập dữ liệu ATTT
L-SOC/L-NOC
Khối thu thập dữ liệu ATTT
L-SOC/L-NOC
Khối thu thập dữ liệu ATTT
ATTT TỈNH 1
ATTT Tài nguyên
Internet
DV mạng xã
hội, game trực
tuyến...
ISPs
Các hệ thống
thông tin nguồn
mở khá c
SOC hướng đến khả năng cung cấp dịch vụ đảm bảo ATTT cho các tchức,
doanh nghiệp quan trên địa bàn tỉnh cũng như phối hợp với các địa phương,
tỉnh thành khác với yêu cầu, đồng thời, phối hợp với Bộ Công an hay các tổ chức
quốc tế khác (như các CERT, các tổ chức công nghệ…). Sau đây là mô hình của
SOC tỉnh Lai Châu.
Các chức năng của SOC:
111
111
+ Chức năng giám sát ATTT: Thu thập thông tin, phân tích thông tin để
đưa ra cảnh báo ATTT bằng các công cụ các biện pháp nghiệp vụ. Thông tin
của hệ thống cần bảo vệ thể chuyển vSOC để phân tích, hoặc phân tích tại
chỗ trong trường hợp cần thiết. Việc giám sát ATTT được thực hiện 24/7 đối với
các hạ tầng CNTT-TT, hệ thống CSDL quan trọng, các ứng dụng dịch vụ công
trên nền tảng CNTT cho các đơn vị, đơn vị của tỉnh, các đơn vị trực thuộc Bộ,
ngành đóng trên địa bàn tỉnh. Tình hình ATTT cần được báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất khi xảy ra sự cố ATTT;
+ Chức năng xử điều tra sự cố ATTT: Khi sự cố ATTT xảy ra (như
truy cập bị liệt, độc lây lan trong mạng nội bộ, truy cập qua backdoor) thì
SOC có khả năng từ xa hoặc tại chỗ ứng cứu cho khách ng. Cần chú ý là để cho
công tác ứng cứu được hiệu quả, SOC cần khả năng thu nhận thông tin trước
hoặc nhanh chóng lấy được thông tin của tổ chức, doanh nghiệp. Nguồn lực ứng
cứu sự cố bao gồm nguồn lực chuyên trách của tỉnh hoặc huy động thêm nguồn
lực hội khi cần thiết. Ngoài ra, SOC còn khả năng cung cấp thông tin chi
tiết, các bằng chứng số về sự cố để loại trừ tấn công, phòng ngừa tấn công trong
tương lai hoặc truy cứu trách nhiệm, bồi thường;
+ Chức năng đánh giá ATTT: thực hiện kiểm thử xâm nhập giúp tổ chức,
doanh nghiệp chủ động tìm ra các yếu điểm, lỗ hổng còn tồn tại trong hệ thống
đưa ra các phương án gia cố. Đánh giá ATTT được thực hiện định kỳ hoặc thực
hiện khi sự thay đổi trong hthống (ví dụ như triển khai mới ứng dụng, phát
triển thêm ứng dụng, thay đổi cấu hình hệ thống…). Đđảm bảo tốt khả năng
đánh giá ATTT, các bộ phận chuyên trách của SOC phải thường xuyên cập nhật
thông tin về tình hình ATTT, các lhổng mới, cách thức - công ctấn công - khai
thác mới cũng như tự phát triển các kỹ thuật tấn công mới;
+ Chức năng nghiên cứu - đào tạo và phổ biến thông tin: thực hiện nghiên
cứu cách thức - công nghệ và kỹ thuật tấn công/phòng thủ trong ATTT để đưa ra
các phương án, giải pháp tăng cường đảm bảo ATTT cho tổ chức, doanh nghiệp.
Ngoài ra, SOC sẽ tổ chức đào tạo nhận thức ATTT, kĩ năng đảm bảo ATTT, diễn
tập ATTT, thông báo - phổ biến về tình hình ATTT…
+ Đảm bảo khả năng vận hành liên tục và khôi phục sau thảm họa: Là một
trong những yêu cầu quan trọng của một hệ thống quản AT-ANTT. Hiện tại,
Trung tâm Dữ liệu của tỉnh chưa thực sự một hệ thống khôi phục sau thảm họa
nhằm đảm bảo các yêu cầu về tính toàn vẹn liên tục của dịch vụ, dữ liệu. Do
vậy, việc thiết lập một trung tâm dliệu dự phòng điểm quan trọng cần lưu ý
khi xây dựng kế hoạch vận hành AT-ANTT;
112
112
+ Cần phải thiết lập, ban hành và áp dụng các quy định, quy trình, thủ tục
hướng dẫn vận hành AT-ANTT đầy đủ, phù hợp, khả dụng chia sẻ cho
những người có liên quan. Trong qtrình vận hành, các thay đổi ảnh hưởng
đến AT-ANTT đều phải được quản lý bằng quy trình quản lý sự thay đổi.
2.1.2 Các yêu cầu của lớp
2.1.2.1 Tuân thủ Khung yêu cầu kỹ thuật và công nghệ
Tuân thủ Khung yêu cầu kỹ thuật và công nghệ nêu tại điểm a mục 4 phần
II của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, bao gồm:
- Tuân thủ đầy đủ Luật liên quan về an toàn thông tin và an ninh mạng.
- Hạ tầng số và hệ thống an ninh mạng dùng chung phải đáp ứng các tiêu
chuẩn quốc gia và quốc tế về an toàn vật lý, mạng lưới, kết nối, bảo mật thiết kế
(Security by Design), đảm bảo sẵn sàng kết nối, dự phòng, khôi phục dữ liệu, tính
toàn vẹn, tính riêng tư và khả năng mở rộng.
- Trung tâm dữ liệu quốc gia, nền tảng điện toán đám mây, mạng truyền s
liệu chuyên dùng TSLCD, mạng thông tin diện rộng và các hệ thống giám sát an
toàn không gian mạng phải xây dựng dựa trên các chuẩn kỹ thuật về thành phần,
đảm bảo khả năng tương thích, tích hợp, quản lý tập trung, phân quyền giám sát
đáp ứng yêu cầu vcấp độ, bảo đảm an toàn thông tin triển khai an toàn
thông tin theo mô hình 4 lớp, bảo vệ thông tin mạng theo quy định pháp luật.
- Việc xây dựng, triển khai Trung tâm dữ liệu của quan quản nhà
nước, hệ thống chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết. Ưu tiên sử dụng hạ
tầng nền tảng điện toán đám mây tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, bảo đảm tuân
thủ quy định của Luật Dữ liệu.
- Các hthống chứng thực chsố, truyền dẫn chuyên dụng bắt buộc tuân
thủ chuẩn xác thực, mã hóa, xác thực đa nhân tố, phân loại dữ liệu, phân quyền,
kiểm soát truy cập tích hợp giải pháp bảo mật tiên tiến trên môi trường số, đồng
thời phù hợp xu hướng chuẩn hóa quốc tế (ISO 27001, ISO/IEC 27701, NIST...).
- Các kết nối đặc thù phục vụ vùng sâu, vùng xa cần được xây dựng trên
nền tảng công nghệ tiên tiến, bảo đảm tính ổn định, bảo mật và độ phủ rộng phù
hợp với đặc thù địa lý và điều kiện thực tiễn.
- Đối với các hệ thống thông tin cấp độ 4 5, bắt buộc phải giải pháp
sao lưu, dự phòng phục hồi thảm họa, bảo đảm khả năng duy trì hoạt động liên
tục và an toàn dữ liệu theo chuẩn mực quốc tế. Các chỉ số kỹ thuật cụ thể (RTO,
RPO, phương thức sao lưu, quy trình DR) được quy định chi tiết trong tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý chuyên ngành ban hành.
113
113
- H tầng ICT cp xã gm mạng ni b mạng Internet, h thng Wifing
cng, các thiết b IoT và hệ thống truyn thanh, camera an ninh, hi ngh truyn hình
trc tuyến phải tuân thtiêu chuẩn đm bảo an toàn dữ liu đu cui khả ng qun
lý tp trung, nhm bo vquyn rng tư nâng cao hiu qu vn hành.
Ngoải ra, tuân thủ yêu cầu kỹ thuật và công nghệ khác nhau sau:
- Thiết lập chế thường xuyên rà soát và cập nhật các tiêu chuẩn kỹ thuật
nhằm phù hợp với sự phát triển công nghệ mới tiêu chuẩn quốc tế. Ban hành
các hướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể kèm theo Khung quốc gia để đảm bảo sự
nhất quán trong quá trình triển khai của các đơn vị. Yêu cầu các cơ quan, tổ chức
khi xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống phải tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn đã ban
hành, đồng thời đảm bảo khả năng tương thích với các hệ thống hiện có. Việc áp
dụng đồng bộ và thống nhất các tiêu chuẩn góp phần tạo ra sự đồng bộ trong kết
nối, trao đổi dữ liệu giữa các hthống của quốc gia số, bảo đảm các hệ thống vận
hành trên nền tảng chung và thông suốt.
- Các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc phải bảo đảm
khả năng ứng dụng và hội nhập với các ng nghệ chiến lược đã được Chính phủ
xác định tại Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược sản phẩm công nghệ chiến lược.
- Các yêu cầu tại Khung quốc gia được quy định mức nguyên tắc, định
hướng. Các tiêu chí, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật cụ thể sẽ được ban hành tại
các văn bản hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của quan quản
chuyên ngành, bảo đảm tính nhất quán, đồng bộ khả năng cập nhật theo sự phát
triển công nghệ và thông lệ quốc tế.
2.1.2.2 Tuân thủ nguyên tắc hợp nhất hạ tầng
Căn cứ ớng dẫn giải pháp xây dựng hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ
tầng số tại các địa phương tại Công n số 5199/BKHCN-CĐSQG ngày
30/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm:
1. Htầng thông tin, hạ tầng số phải đưc quy hoạch tp trung, đồng bộ, tránh
phân n, trùng lặp, chồng chéo đầu giữa các sở, ngành và đơn vị trực thuộc.
2. Ưu tiên tuyệt đối khai thác, sử dụng hạ tầng số dùng chung cấp quốc gia
(như Trung tâm Dliệu quốc gia, Nền tảng điện toán đám mây quốc gia, Mạng
truyền số liệu chuyên dùng…) và các trung tâm dữ liệu tập trung; hạn chế duy trì
nhiều hạ tầng, trung tâm dữ liệu nhỏ lẻ tại các sở, ngành nhằm tránh đầu tư trùng
lặp, bảo đảm khai thác hiệu quả, dùng chung giữa các quan, đơn vị. Chỉ xem
xét đầu hạ tầng riêng biệt khi htầng dùng chung không thể đáp ứng yêu cầu
đặc thù và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thúc đẩy áp dụng điện toán đám mây theo hướng Cloud First/Cloud
Native, kết hợp tiêu chuẩn mvà kiến trúc -đun hiện đại để bảo đảm khả năng
114
114
mở rộng linh hoạt, tiết kiệm chi phí dễ dàng ch hợp, thay thế. Ưu tiên ứng
dụng các công nghệ chiến lược như trí tuệ nhân tạo (AI First) và dữ liệu lớn (Big
Data), đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài và bền vững.
4. Việc tích hợp, vận hành hạ tầng phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật,
quy chuẩn công nghệ và giao thức mở để thuận lợi cho kết nối, chia sẻ thông tin,
tránh phụ thuộc vào một nhà cung cấp công nghệ.
5. Hạ tầng hợp nhất phải bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo cấp độ
quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP Thông số 12/2022/TT-BTTTT.
Có khả năng giám sát tập trung, phân quyền truy cập dữ liệu minh bạch, ràng
và tuân thủ đầy đủ pháp luật hiện hành về bảo mật, an ninh mạng.
6. Đối với các hthống tham gia liên thông, đồng bộ với hệ thống quốc gia,
bắt buộc phải được phê duyệt cấp đan toàn hệ thống thông tin, đồng thời triển
khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn đã được phê duyệt trong hồ sơ đề xuất
cấp độ, tuân thủ nghiêm các quy định của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.
7. Bảo đảm hạ tầng khả năng kết nối, liên thông sẵn sàng, đồng bộ với
Trung tâm Dliệu quốc gia, Mạng truyền số liệu chuyên dùng, Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) cùng các hệ thống hạ tầng quốc gia khác. Tuân
thủ các chuẩn API mở nhằm chia sẻ dữ liệu an toàn, hiệu quả, bảo đảm nguyên
tắc “dữ liệu chỉ khai báo mt lần, sử dụng nhiều lần”.
8. Bảo đảm tính hiệu quả, bền vững khả năng mở rộng trong dài hạn; sẵn
sàng tích hợp các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, Big Data, Internet vạn vật
(IoT) nhằm nâng cao chất lượng, hiệu suất giá trị sử dụng của hạ tầng. Việc
hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ tầng số tại địa phương phải bảo đảm các yêu cầu
phát triển theo Khung phát triển Hạ tầng số Việt Nam theo Quyết định số
1512/QĐ-BTTTT (bao gồm 04 thành phần chính như sau: (i) Hạ tầng viễn thông
và Internet; (ii) Hạ tầng dữ liệu; (iii) Hạ tầng vật lý - số; (iv) Hạ tầng Tiện ích số
Công nghệ số như dịch vụ 8 yêu cầu: đáp ứng dung lượng siêu lớn, băng
thông siêu rộng, phổ cập, bền vững, “xanh”, thông minh, mở và an toàn).
9. Mọi quyết định đầu tư, thiết kế triển khai hạ tầng số phải bảo đảm
tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trên phạm vi toàn quốc, toàn tỉnh. Đây
nguyên tắc bắt buộc nhằm tránh trùng lặp, phân tán và bảo đảm liên thông dữ liệu
xuyên suốt từ trung ương đến địa phương.
2.2. Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi
115
115
Đây lớp trung tâm, vai trò quan trọng của hình, nơi dữ liệu được
tạo ra, lưu trữ, chia sẻ xử thành tri thức. Dữ liệu trong các CSDL (CSDL)
phải được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”, bao gồm:
- Dữ liệu và nền tảng lõi dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị được mô tả tại điểm b mục 3 phần II của Quyết định số 3090/QĐ-KHCN ngày
08/10/2025.
13
- Kho dữ liệu dùng chung.
- Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
- Các CSDL dùng chung, CSDL chuyên ngành, …
- Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lai Châu.
2.2.1 Các thành phần của lớp
Bảo đảm bao gồm các thành phần Dữ liệu nền tảng lõi nêu tại Khung kiến
trúc số tham chiếu cấp tỉnh. Trong đó bảo đảm các nội dung sau:
- c quan, tổ chức xây dựng các CSDL phải bảo đảm nguyên tắc “đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
- Mọi HTTT của các cơ quan, tổ chức khi triển khai phi đăng ký, công bố và
tuân thủ chuẩn API quốc gia thông qua Nền tảng trao đổi giao diện lập trình ứng
dụng quốc gia (V-APEX) bảo đảm liên thông, kết nối thng nhất trên tn quốc.
- Các cơ quan, tchức sdụng năng lực, tài nguyên của Nền tảng phân tích
dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) để triển khai các HTTT,
phát triển các dịch vụ thông minh, nhân hóa trải nghiệm người dùng, không
cần đầu tư riêng lẻ, tốn kém.
13
Gm có: Nn tng tích hp chia s d liu quc gia (NDXP); Nn tng chia sẻ, điu phi d liu ca TTDL
quc gia (NDOP); Nn tảng định danh xác thực điện t; Bản đ s quc gia h thống bưu chính; Nn
tng phân tích d liu ln và trí tu nhân to dùng chung (Nn tng AI); Nn tảng trao đổi giao din lp trình ng
dng quc gia (V-APEX); CSDL tng hp quc gia; Các CSDL quc gia, chuyên ngành; Khung kiến trúc d liu
quc gia, Khung qun tr, qun lý d liu quc gia, T đin d liu dùng chung quc gia.
116
116
- Cập nhật, đồng bộ theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia; Khung quản trị,
quản dữ liệu từ điển dữ liệu dùng chung tại Quyết định số 2439/QĐ-TTg
ngày 04/11/2025.
Kiến trúc dữ liệu được thiết kế tuân theo các nguyên tắc kiến trúc thông tin
được tả trong Nguyên tắc xây dựng kiến trúc dữ liệu tả theo các nội
dung dưới đây. hình kiến trúc dữ liệu cung cấp một cấu trúc mẫu tạo điều kiện
cho việc phát triển dữ liệu thể chia sẻ hiệu quả giữa các ứng dụng nghiệp vụ,
để cung cấp dịch vụ công tốt hơn, hiệu quả hơn, cải thiện việc ra quyết định
năng suất thực hiện dịch vụ.
a) Nguyên tắc dữ liệu
- Bảo đảm 02 nguyên tắc quan trọng: “Bắt buộc” và “100%”.
+ Bt buc tức là Nời đứng đầu tỉnh phi bannh quy định bắt buộc mọi
n bộ, ng chc, viên chức, người lao động phải đưa dữ liệu n môi trường mạng.
+ 100% tức dữ liệu đã xác định cần thiết thì phải đưa 100% lên môi
trường mạng.
- Các nguyên tắc dữ liệu khác:
+ Dữ liệu là tài nguyên mới. CQNN mdữ liệu cung cấp dữ liệu mở phục
vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế số, hội số. Các CQNN nước kết nối, chia
sẻ dữ liệu để người dân chỉ phải khai báo, cung cấp dữ liệu một lần cho các CQNN
và các đơn vị cung ứng dịch vụ công thiết yếu.
+ Dữ liệu là tài nguyên giá trị cao đối với tỉnh; hỗ trợ cung cấp dịch vụ
cho người dân, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo hỗ trợ công
tác quản lý nhà nước của bộ máy chính quyền;
+ Dữ liệu của tỉnh được quản lý, bảo toàn cẩn thận. Dữ liệu nền tảng quan
trọng giúp phát triển tỉnh trở thành Đô thị thông minh, hỗ trợ dự báo, ra quyết
định và quản lý đô thị;
+ Dữ liệu phải phù hợp với các chuẩn dữ liệu quốc gia và được chia sẻ, kết
nối với các HTTT/CSDLQG, các HTTT/CSDL của các bộ, ngành, địa phương
khác qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) hoặc Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP);
+ Dữ liệu cần được quản lý, vận hành, cập nhật thường xuyên, được chia sẻ
khai thác, sử dụng chung chặt chẽ, hiệu quả; không triển khai xây dựng các nội
dung thông tin, dữ liệu trùng lặp với các HTTT/CSDLQG; các HTTT chuyên
ngành cần kết nối, chia sẻ, sử dụng dữ liệu dùng chung;
117
117
+ Đảm bảo an toàn dữ liệu theo các chuẩn an toàn dữ liệu; có tính sẵn sàng,
chặt chẽ, chính xác, toàn vẹn, độ tin cậy cao; tăng cường chia sẻ, khai thác hiệu
quả các CSDL dùng chung và CSDL chuyên ngành;
+ Dữ liệu trong hệ thống phải được tổ chức sao cho người sử dụng thể
truy xuất một cách nhanh chóng và thuận tiện tối đa những dữ liệu họ có thể
truy xuất trong phạm vi quyền hạn của mình.
b) Nguyên tắc phát triển CSDL
- Xây dựng chiến lược dữ liệu
- y dựng dliệu một lần. Kng thu thập chồng lấn nếu CQNN khác đã có
- Xây dựng tiêu chuẩn/quy chuẩn cấu trúc dữ liệu
- Quy định rõ trách nhiệm cập nhật dữ liệu
- Dữ liệu phải đúng, đủ, sạch, sống
- Chia sẻ trừ trường hợp pháp luật quy định khác
- Có kịch bản khai thác dữ liệu
- Xây dựng cổng dữ liệu mở
- Phê duyệt thực hiện theo cấp độ
- Các nguyên tắc phát triển CSDL khác: Phát triển dữ liệu số tạo nền tảng
cho triển khai Chính phủ số, bảo đảm cung cấp dữ liệu số cho các DVCTT, chia
sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan nhà nước, cung cấp các bộ dữ liệu mở có
chất lượng và giá trị khai thác cao để phát triển các dịch vụ đổi mới sáng tạo.
- Việc xây dựng các mô hình tổ chức thu thập, dữ liệu lưu trữ, tích hợp chia
sẻ dữ liệu, khai thác, các yêu cầu về an toàn bảo mật, quản trị kiến trúc dữ liệu
cần tuân thủ các yêu cầu đối với kiến trúc dữ liệu được quy định tại Khung kiến
trúc dliệu quốc gia, Khung quản trị, quản dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu
dùng chung (Phiên bản 1.0) trong đó đáp ứng các luật chủ chốt: Luật Dữ liệu,
Luật Giao dịch điện t.
118
118
2.2.1.1 Dữ liệu và nền tảng lõi giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP)
Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP)
Nền tảng định danh và xác thực điện tử
Bản đồ số quốc gia và hệ thống mã bưu chính
Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng
chung(Nền tảng AI)
Cơ sở dữ liu tổng hợp quốc gia
Các CSDL quốc gia, chuyên ngành: Bao gồm các CSDL quốc gia (Dân cư, Đất đai, Doanh nghiệp, Cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan nhà nước,...) và các CSDL chuyên
ngành do các Bộ, ngành chủ quản xây dựng
Nền tảng trao đổi giao diện lập trình ứng dụng quốc gia
(V-APEX)
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung
Đây lớp trung tâm, vai trò quan trọng của hình Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số, nơi dữ liệu được tạo ra, lưu trữ, chia sẻ xử thành tri
thức. Dữ liệu trong các CSDL (CSDL) phải được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc
“đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”. Bao gồm:
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Quốc gia (NDXP); Nền tảng chia sẻ,
điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP): nền tảng trung
gian, đóng vai trò quan trọng cho việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống
thông tin, CSDL của các quan nhà nước, bảo đảm dữ liệu được chia sẻ thông
suốt, an toàn và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Nền tảng trao đổi giao diện lập trình ứng dụng quốc gia (V-APEX): nền
tảng trung tâm phục vụ kết nối, công bố, quản lý và chia sẻ API của các cơ quan
trong hệ thống chính trị. Nền tảng bảo đảm dữ liệu dịch vụ số của Chính phủ
được cung cấp an toàn, chuẩn hóa, có khả năng tích hợp khai thác bởi khu vực
nhân cộng đồng. V-APEX hình thành hệ sinh thái API quốc gia, thúc đẩy
phát triển Chính phủ số, đồng thời tạo động lực cho kinh tế số hội số. Mọi
hệ thống thông tin cấp bộ, cấp tỉnh, cấp khi triển khai phải đăng ký, công bố
và tuân thủ chuẩn API quốc gia thông qua V-APEX, bảo đảm liên thông, kết nối
thống nhất trên toàn quốc.
- Nền tảng định danh và xác thực điện tử: Là nền tảng cung cấp danh tính số
duy nhất cho công dân, doanh nghiệp và các chủ thể khác, cho phép xác thực và
truy cập vào các dịch vụ số của hệ thống chính trị một cách an toàn, tin cậy.
- Bản đồ số quốc gia và hệ thống mã bưu chính, đảm bảo định vị chính xác
các đối tượng quản lý.
- Nền tảng phân tích dữ liệu lớn trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng
AI): Được xác định trung tâm của quốc gia số. Để đảm bảo tính khả thi, nền
tảng này không phải một ứng dụng AI duy nhất, một hạ tầng dịch vụ
(Platform-as-a-Service) cung cấp các tài nguyên dùng chung như: năng lực tính
119
119
toán hiệu năng cao, các mô hình nền tảng (foundation models) đã được huấn luyện
sẵn và các dịch vụ AI lõi (thông qua giao diện lập trình ứng dụng - API) cho toàn
bộ hệ thống (như xử lý ngôn ngữ tự nhiên, bao gồm cả các ngôn ngữ dân tộc thiểu
số, nhận dạng hình ảnh, phân tích dự báo, trợ ảo, ...), giúp các bộ, ngành, địa
phương có thể khai thác năng lực AI, không cần đầu tư riêng lẻ, tốn kém.
Trong giai đoạn 2025–2030, nền tảng này sẽ được phát triển thành hạ tầng AI
trọng yếu quốc gia, bao gồm việc nghiên cứu xây dựng Mô hình ngôn ng lớn
tiếng Vit (Vietnamese LLM), khả năng xử tiếng Vit ngôn ngữ n tộc
thiu số một cách hiệu qu; hỗ trợ triển khaic dịch vụng tng minh, cá nn
hóa trải nghiệm người n, doanh nghiệp; đồng thời tuân thủ nguyên tắc AI trách
nhim (trustworthy AI) minh bạch, công bằng, an toàn giải trình được.
- CSDL tổng hợp quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia và Nền tảng chia
sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia do Bộ Công an chủ trì, thành
phần cốt lõi để phânch, cung cp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành mô.
- c CSDL quốc gia, chuyên ngành: Bao gồm các CSDL quốc gia (Dân cư,
Đất đai, Doanh nghiệp, Cán bộ công chức viên chức trong các quan nhà
nước...) các CSDL chuyên ngành do các Bộ, ngành chủ quản xây dựng, bao
gồm cả các CSDL đặc thù (dữ liệu về đồng bào dân tộc thiểu số, quản biên giới,
...), là nguồn cung cấp dữ liệu gốc, cốt lõi cho mọi hoạt động của Chính phủ số.
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban
hành Kế hoạch hành động của chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục v
chuyển đổi số toàn diện
Yêu cu khi trin khai, xây dng các CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành gm:
+ Triển khai xây dựng các CSDL quốc gia, CSDL ngành bảo đảm đồng bộ,
thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
+ Các thông tin trong CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành phải được duy
trì đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung; đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật bảo đảm liên thông dữ liệu.
+ Dữ liệu được kết nối, chia sẻ, thông suốt giữa các quan Đảng, Quốc
hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân
dân và các tổ chức chính trị - xã hội.
+ Gắn trách nhiệm của người đứng đầu c bộ, ngành, địa phương với kết
quả thực hiện hthống tiêu chí cụ thể để đo lường, đánh giá hiệu quả triển
khai nhiệm vụ y dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, quản lý, sdụng dữ liệu
trong toàn hệ thống chính trị.
+ Bảo đảm tuyệt đối về an ninh mạng, an toàn thông tin trong quá trình tổ
chức triển khai các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành.
Trách nhiệm tỉnh gồm:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành
(chi tiết tại Phụ lục III, Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025) xây dựng
120
120
ban hành Chiến lược dữ liệu, Chiến lược chuyển đổi số của tỉnh. Trên sở đó,
xây dựng, cập nhật, hoàn thiện, chuẩn hóa hệ thống CSDL quốc gia, CSDL chuyên
ngành trong phạm vi quản lý, bảo đảm tuân thủ Khung Kiến trúc tổng thể quốc
gia số, Kiến trúc dữ liệu quốc gia tổng thể, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc
gia, Từ điển dữ liệu dùng chung, trong đó:
+ Tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện hthống CSDL đã xây dựng, CSDL
đang y dựng, CSDL cần xây dựng mới, bảo đảm bao quát tất cả c lĩnh vực
quản lý nhà nước của tỉnh;
+ Đối với các CSDL đã hoàn thành xây dựng, phải thực hiện đồng bộ thường
xuyên, liên tục theo thời gian thực về Trung tâm dữ liệu quốc gia để đưa vào sử
dụng ngay theo lộ trình xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia; đồng thời tổ chức
các biện pháp thường xuyên cập nhật dữ liệu bảo đảm đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung”;
+ Đối với các CSDL đang xây dựng, cần đẩy nhanh tiến độ, phối hợp với
các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, bảo đảm hoàn thành đúng thời hạn,
đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định, hoàn thành theo lộ trình
triển khai từng CSDL;
+ Căn cứ kết quả soát, xác định các CSDL cằn xây dựng mới, phối hợp
với các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành, cung cấp dịch vụ có phương án triển
khai xây dựng cụ thể; ưu tiên hoàn thiện c CSDL phục vụ trực tiếp công tác
quản lý nhà nước, cải cách TTHC phục vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp.
- Triển khai số hóa theo hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Văn phòng
Chính phủ đối với các CSDL quốc gia, chuyên ngành, chuẩn hóa, đồng bộ dữ liệu
về Trung tâm dữ liệu quốc gia theo lộ trình xây dựng các CSDL. Trong đó, ưu
tiên triển khai hoàn thiện 11 CSDL quốc gia và chuyên ngành trọng yếu, trực tiếp
phục vụ cải cách TTHC, quyền lợi, nghĩa vụ thiết thực của người dân doanh
nghiệp, bảo đảm tập trung nguồn lực triển khai (chi tiết tại Phụ lục II, Nghị quyết
số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025).
- Rà soát, hoàn thiện, chuẩn hóa CSDL của tỉnh trên các nền tảng số, hệ
thống thông tin dùng chung, thống nhất của Trung ương theo hướng dẫn.
- Ưu tiên số hóa, hoàn thiện các bộ dữ liệu phục vụ trực tiếp công tác cải
cách TTHC, chỉ đạo, điều hành, quản nhà nước và nâng cao chất lượng phục
vụ người dân, doanh nghiệp, phù hợp với kiến trúc dữ liệu của các bộ, ngành,
hoàn thành theo lộ trình xây dựng, triển khai của từng CSDL.
Căn cứ quy định tại Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg ngày 01/7/2025 của
Thủ tướng Chính phủ về danh mục dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi, UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn quan, tổ chức, nhân thực hiện phân loại dữ liệu quan
trọng, dữ liệu cốt lõi thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý;
b) Phối hợp với Bộ Công an đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục dữ liệu quan
trọng, dữ liệu cốt lõi.
121
121
Khi xây dựng, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu, c quan/đơn vị thực hiện
phân loại dữ liệu theo tiêu chí dưới đây:
STT
Tiêu chí phân loại
Phân loại
1.
Phân loại dữ liệu gốc
1.1
Dữ liệu đặc tả /Siêu dữ liệu
1.2
Dữ liệu danh mc
1.3
Dữ liệu chủ
1.4
Dữ liệu giao dịch chuyên ngành
1.5
Dữ liệu khác
2
Phân loại dữ liệu dn xuất, dữ liệu thứ cấp
2.1
Dữ liệu thu thập nguồn mở
2.2
Dữ liệu tổng hợp (từ dữ liệu gốc từ các
quan bên ngoài, các nguồn mở)
2.3
Dữ liệu kết quả phân tích nâng cao
3
Tính chất chia sẻ
3.1
Dữ liệu dùng riêng
3.2
Dữ liệu dùng chung
3.3
Dữ liệu m
3.4
Dữ liệu dịch vụ có thu phí
4
Tính chất quan trọng của dữ liệu
4.1
Dữ liệu chưa phân loại mức độ quan trọng
4.2
Dữ liệu quan trọng
4.3
Dữ liệu cốt lõi
5
Bảo vệ dữ liệu cá nhân
5.1
Dữ liệu cá nhân cơ bản
5.2
Dữ liệu cá nhân nhạy cảm
5.3
Dữ liệu cá nhân khác
6
Bảo vệ bí mật nhà nước
6.1
Không mật
6.2
Mật
6.3
Tối mật
6.4
Tuyệt mật
122
122
STT
Tiêu chí phân loại
Phân loại
7
Bảo vệ bí mật doanh nghiệp
7.1
Bí mật kinh doanh
7.2
Bí mật thương mại
8
Cấu trúc dữ liệu
8.1
Dữ liệu có cấu trúc
8.2
Dữ liệu bán cấu trúc
8.3
Dữ liệu phi cấu trúc
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản
dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0) thì Khung kiến
trúc dliệu quốc gia, Khung quản trị, quản dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu
dùng chung áp dng thống nhất trong hệ thống chính trị tTrung ương tới địa
phương và đảm bảo tính liên thông quốc tế, trong đó:
1. Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia là hệ thống định hướng tổng thể về cấu
trúc, phân tầng, tiêu chuẩn kỹ thuật hình chia sẻ dữ liệu giữa các CSDL
quốc gia, chuyên ngành, địa phương các hệ thống thông tin của các quan
trong hệ thống chính trị.
2. Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia bảo đảm việc kết nối, chia sẻ, khai thác,
sử dụng dữ liệu đồng bộ, thống nhất, không trùng lặp; hỗ trợ tích hợp hiệu quả
giữa các tầng dữ liệu cốt lõi, dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu mở; bảo đảm khả năng
mở rộng, tương thích kỹ thuật, an toàn và bảo mật dữ liệu trong quá trình chia sẻ.
3. Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia bao gồm:
a) Tổng thể kiến trúc lớp dliệu nền tảng, gồm dữ liệu chủ, dữ liệu phân
lớp, dữ liệu liên kết, dữ liệu phân tích, dữ liệu mở;
b) Mô hình hóa các tầng dữ liệu theo chức năng: lưu trữ, chia sẻ, khai thác
và phân tích dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành và cung cấp dịch vụ công;
c) Xác định các nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu, kết nối dữ liệu giữa các
hệ thống thông tin CSDL cấp bộ, quan trung ương, địa phương với Trung
tâm Dữ liệu quốc gia.
4. Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia bảo đảm nguyên tắc thống nhất từ trung
ương đến địa phương, bảo đảm dữ liệu được khai thác sử dụng theo một khuôn
khổ thống nhất, đồng bộ, xuyên suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị.
Định hướng thống nhất trong việc xây dựng và triển khai Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia: Xây dựng Khung kiến trúc dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh, các
quan thuộc hệ thống chính trị từ trung ương đến địa phương, bảo đảm thống nhất
123
123
về nguyên tắc, cấu trúc, mô hình dữ liệu và phương thức kết nối;
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia sở để các đơn vị tham chiếu, triển
khai các CSDL các hệ thống thông tin quản dữ liệu, bảo đảm tuân thủ
luật pháp và chính sách của Đảng và Nhà nước: Mô hình tổ chức thu thập tạo lập
dữ liệu; lưu trữ dữ liệu; quản trị, quản dữ liệu kết nối, chia sẻ, điều phối dliệu;
khai thác, sử dụng; phân tích, tổng hợp dữ liệu ... đáp ứng các quy định của pháp
luật về dữ liệu, giao dịch điện tử như Luật Dữ liệu, Luật Giao dịch điện tử. Tuân
thủ các yêu cầu về an toàn, bảo mật phân quyền tuân thủ các quy định: Luật
An ninh mạng, Luật An toàn thông tin, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, Luật Bảo v
bí mật nhà nước, Luật Dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.
hình triển khai tập trung về quản dữ liệu dùng chung tại khối quan
nhà nước của các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan trong hệ thống chính trị:
hình triển khai Quản phân quyền toàn bộ tại khối quan nhà nước của các
bộ, ngành, địa phương, các cơ quan trong hệ thống chính trị:
CSDLng chung
Khối CQ, BNĐP
CSDL lĩnh
vực Z
Cung cấp
CSDL TỔNG HP
QUỐC GIA
Cung cấp
Khai thác
Trung tâm dữ liệu quốc gia
quan chủ quản
dữ liệu dùng chung
Các đơn vị chuyên ngành trực thuộc
Quản lý
(Tạo lập,
cập nhật)
CSDL lĩnh
vực Y
Khai thác
CSDL lĩnh
vực X
Khai thác
Cung cấp
Cung cấp
Điều phối
124
124
Mô hình triển khai Quản lý phân quyền một phần tại khối cơ quan nhà nước của
các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan trong hệ thống chính trị:
- Khung quản trị, quản dữ liệu quốc gia (National Data Governance
Framework) một hệ thống chính ch, nguyên tắc, cấu trúc tổ chức quy trình
được thiết lập ở cấp quốc gia nhằm quản lý, điều phối, giám t và tối ưu a việc
thu thp, chia sẻ, sử dụng, bảo vệ khai thác dữ liu của các quan nhà ớc,
doanh nghiệp, tổ chc công dân. i liệu Khung quản trị, quản dữ liệu quốc gia
CSDL lĩnh
vực A
CSDL dùng chung
Khối CQ, BNĐP
CSDL lĩnh
vực B
Quản lý
(Tạo lập, cập nhật)
Hợp nhất
Hợp nhất
Quản lý
(Tạo lập, cập nhật)
CSDL lĩnh
vực X
Điều phối
nội ngành
CSDL TỔNG HP
QUỐC GIA
Cung cấp
Khai thác
Trung tâm dữ liệu quốc gia
Cơ quan chủ quản
dữ liệu dùng chung
Các đơn vị chuyên ngành trực thuộc
Điều phối
CSDL lĩnh
vực A
CSDL dùng chung
Khối CQ, BNĐP
CSDL lĩnh
vực B
Quản lý
(Tạo lập, cập nhật)
Hợp nhất
Hợp nhất
Quản lý
(Tạo lập, cập nhật)
CSDL lĩnh
vực X
Điều phối
nội ngành
CSDL TỔNG HỢP
QUỐC GIA
Cung cấp
Khai thác
Trung tâm dữ liệu quốc gia
Cơ quan chủ quản
dữ liệu dùng chung
Các đơn vị chuyên ngành trực thuộc
Quản lý
(Tạo lập,
cập nhật)
Điều phối
125
125
được xây dựng với mục tiêu đề ra c nguyên tắc, tiêu chuẩn ớng dẫn thống
nht trong qun trdữ liu trên phạm vi toàn quốc, từ trung ương đến địa phương,
gia c ngành, lĩnh vực. i liệu không chỉ đề cập Khung quản trị d liệu tại Trung
m dữ liu quốc gia xây dng Khung tham chiếu cho c quan thuộc hệ thng
chính trị xây dng mô hình quản trdữ liệu đảm bo sự thống nhất d liệu trong khi
vẫn gi được c yếu tố đặc thù của ngành, nh vực nh quản lý.
- Từ điển dữ liệu dùng chung bao gồm tập hợp các định nghĩa, cấu trúc dữ
liệu, mô hình ngữ nghĩa và quy tắc chuẩn hóa dữ liệu. Hệ thống Từ điển dữ liệu
dùng chung được xây dựng và cập nhật làm cơ sở kỹ thuật để các hệ thống thông
tin, CSDL khác nhau có thể liên thông, chia sẻ và sử dụng dữ liệu đồng bộ; chuẩn
hóa thông tin hành chính, định danh, danh mục dữ liệu chuyên ngành dữ
liệu dùng chung; hỗ trợ kiểm soát chất lượng dliệu, ngăn ngừa xung đột ngữ
nghĩa và trùng lặp dữ liệu trong quá trình kết nối.
- Mục tiêu của Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung phát triển bộ từ
vựng dùng chung và các bộ từ vựng theo các lĩnh vực, làm chuẩn thống nhất cho
tạo lập, quản khai thác dữ liệu. Hệ thống tập trung xây dựng vận hành
nền tảng công nghệ thông tin quản lý Từ điển dữ liệu dùng chung cùng các công
cụ hỗ trtra cứu, tích hợp khai thác. Đồng thời, bảo đảm việc hướng dẫn, giám
sát và kiểm soát tuân thủ tiêu chuẩn Từ điển dliệu dùng chung, triển khai tích
hợp Từ điển dữ liệu dùng chung vào các CSDL, hệ thống thông tin của cơ quan,
đơn vị, bảo đảm sự đồng bộ, tương thích và liên thông dữ liệu trên phạm vi toàn
quốc, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, chuyển đổi số quốc gia và hội
nhập quốc tế
Việc áp dụng Từ điển dữ liệu dùng chung là bắt buộc và xuyên suốt trong
mọi giai đoạn thiết kế, nâng cấp, vận hành hệ thống thông tin, CSDL, kho dữ
liệu, nền tảng dữ liệu.
Lộ trình triển khai Khung quản trị, quản lý dữ liệu
a) Giai đoạn 2025 (Khởi động): Trung tâm dữ liệu quốc gia ban hành Khung
quản trị dliệu quốc gia, đồng thời hướng dẫn bộ, ngành, địa phương, các quan
trong hệ thống chính trị xây dựng hoàn thiện Khung quản trị dữ liệu cấp bộ,
ngành, địa phương, các cơ quan trong hệ thống chính trị. Bộ, ngành, địa phương,
các cơ quan trong hệ thống chính trị hoàn thiện hành lang pháp lý về dữ liệu, bộ
máy tchức quản trị dữ liệu, xây dựng quy trình quản trị, quản dliệu thống
nhất, áp dụng thống nhất tiêu chuẩn dữ liệu, xác định dữ liệu chủ, từ điển dữ liệu,
đảm bảo hạ tầng dữ liệu và an toàn thông tin theo quy định.
b) Giai đoạn 2026-2028 (Triển khai hoàn thiện): Đầu tư, hoàn thiện CSDL
126
126
trong phạm vi mình quản triển khai các quy trình quản trị dữ liệu đã thống nhất,
Hoàn thiện các quy trình quản trị, quản dữ liệu để nâng cao chất lượng dữ liệu,
khả năng tích hợp chia sẻ dữ liệu. Hoàn thiện quy trình quản trị dữ liệu chủ, dữ
liệu tham chiếu, từ điển dữ liệu, cơ chế phối hợp quản trị dữ liệu giữa Trung tâm
dữ liệu quốc gia và bộ, ngành, địa phương các quan trong hệ thống chính
trị. Thực hiện giám sát và đánh giá tự động. Đẩy mạnh các ứng dụng liên ngành,
ứng dụng công nghệ dữ liệu hiện đại trên nền tảng dữ liệu được quản trị tập trung
thống nhất.
c) Giai đoạn 2029-2030 (Tối ưu hoá): Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp
lý, các quy trình quản trị, quản dliệu xuyên suốt ttrung ương đến bộ, ngành,
địa phương, các quan trong hệ thống chính trị để đảm bảo dữ liệu dúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất tập trung phục vụ hiệu quả quá trình CĐS quốc gia.
Thường xuyên tối ưu hoá các quy trình để nâng cao năng suất, hiệu quả khai thác
dữ liệu. Chú trọng ứng dụng các công nghệ hiện đại để khai phá dữ liệu tăng
cường đảm bảo an ninh dữ liệu. Tiếp tục phát triển dữ liệu để dữ liệu thực sự trở
thành nguồn tài nguyên quốc gia trong kỷ nguyên mới.
Lộ trình, tổ chức thực hiện và quản trị từ điển dữ liệu dùng chung
a) Giai đoạn 1 (2025): Thiết lập nền tảng, ban hành bộ từ vựng cốt lõi
triển khai thử nghiệm.
b) Giai đon 2 (2026 - 2027): M rng quy mô, tích hợp chun hóa liên ngành.
c) Giai đoạn 3 (2028 trở đi): Đồng bhóa toàn quốc, vận hành bền vững
khai thác dữ liệu thông minh.
Trách nhiệm của tỉnh
- Có trách nhiệm bắt buộc toàn diện trong việc xây dựng, quản lý, áp
dụng Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung. Triển khai tích hợp Từ điển dữ liệu
dùng chung vào hệ thống thông tin quản dữ liệu tại bộ, ngành, địa phương
phù hợp với yêu cầu quản lý, đảm bảo đồng bộ với Từ điển dữ liệu dùng chung.
1. Tổ chức các CSDL dùng chung ở các cấp
Các CSDL dùng chung được sắp xếp, tổ chức ở các cấp theo mô hình sau:
127
127
Trong đó:
CSDL tổng hợp quốc gia:
CSDL tổng hợp quốc gia bao gồm 08 lớp dữ liệu dùng chung phạm vi quốc
gia và quốc tế được tổ chức thành các kho dữ liệu dùng chung gồm:
- Kho dữ liệu Từ điển dữ liệu dùng chung;
- Kho dữ liệu danh mục dùng chung quốc gia;
- Kho dữ liệu chủ dùng chung quốc gia;
- Kho dữ liệu chuyên ngành dùng chung quốc gia;
- Kho dữ liệu tổng hợp quốc gia bao gồm dữ liệu lớn, dữ liệu tổng hợp, dữ
liệu phân tích;
- Kho dữ liệu mở quốc gia.
Các CSDL dùng chung của mỗi bộ, ngành, địa phương, khối cơ quan
Các CSDL dùng chung của tỉnh bao gồm đ08 lớp dữ liệu tương ứng để
đồng bộ lên CSDL tổng hợp quốc gia. Với mỗi lớp dữ liệu đó, tỉnh cần quy định
cụ thể các nhóm dữ liệu dùng chung mức quốc gia và nhóm dữ liệu đặc thù
riêng của tỉnh.
2. Các CSDL cơ bản/CSDL lõi
128
128
Các dữ liệu cơ bản được tổ chức thành các CSDL cơ bản thuộc CSDL tổng
hợp quốc gia để chia sẻ, điều phối trên phạm vi quốc gia cho các khối quan
trong hệ thống chính trị.
Sáu CSDL cơ bản ưu tiên xây dựng bao gồm:
- CSDL về con người;
- CSDL về tổ chức;
- CSDL về tài sản;
- CSDL về địa chính;
- CSDL về địa chỉ;
- CSDL nền địa lý.
3. Các CSDL quốc gia
CSDL quốc gia là CSDL quản dliệu dùng chung quốc gia của một hoặc một
s lĩnh vc kinh tế - xã hội đưc xây dựng, cập nhật và duy trì đápng yêu cu truy
nhp và sử dụng tng tin c quan trong h thống cnh trcũng như đáp ng phát
triển chính phs, kinh tế số, xã hội số theo quy định của pp luật.
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy
định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các quan thuộc hệ thống
chính trị, trong đó:
Nghị định này quy định về hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa
các cơ quan thuộc hệ thống chính trị từ trung ương tới địa phương và Khung kiến
trúc dliệu quốc gia, Khung quản trị, quản dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu
dùng chung, trong đó:
Danh mục CSDL bắt buộc kết nối, chia sẻ
1. Các CSDL quốc gia bắt buộc phải kết nối, đồng bộ, chia sẻ, khai thác dữ
liệu trong hthống chính trị tuân thủ theo quy định pháp luật về dliệu, bảo vệ
dữ liệu cá nhân và pháp luật khác có liên quan.
2. Các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai
tại Phụ lục I, Nghị định s278/2025/NĐ-CP bắt buộc kết nối, đồng bộ, chia sẻ
phục vụ việc khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung.
3. CSDL thuộc các cơ quan trong hệ thống chính trị bắt buộc kết nối, chia
sẻ theo quy định tại Phụ lục II ban nh kèm theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
4. Bộ Công an thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh, bổ sung kết quả kết nối,
chia sẻ CSDL vào hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung.
Dữ liệu bắt buộc kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng
1. Tất cả dữ liệu chủ, dữ liệu dùng chung của các CSDL thuộc các bộ,
quan trung ương, địa phương các dữ liệu khác quy định tại khoản 1 Điều 34
129
129
Luật Dữ liệu phải kết nối, chia sẻ, đồng bộ với CSDL tổng hợp quốc gia để Bộ
Công an thực hiện điều phối cho các bộ, quan trung ương, địa phương thông
qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu.
2. Dữ liệu phục vụ giải quyết TTHC, dịch vụ công, phục vụ hoạt động chỉ
đạo, điều hành cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương phải kết nối, chia sẻ,
đồng bộ với CSDL tổng hợp quốc gia để Bộ Công an thực hiện điều phối cho các
bộ, quan trung ương, địa phương thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu.
3. Dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước được kết nối, chia sẻ theo quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về cơ yếu.
Bảo đảm hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu thực hiện điều phối, tích hợp, kiểm
soát luồng dữ liệu giữa các hệ thống thông tin trong toàn hệ thống chính trị trên
môi trường số, bảo đảm kết nối thống nhất, thông suốt, an toàn và hiệu quả.
2. Dữ liệu thuộc danh mục kết nối, chia sbắt buộc phải được thực hiện
thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dliệu, trừ trường hợp kết nối trực tiếp
giữa hai cơ quan thì phải thống nhất với Bộ Công an.
3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phải tuân thủ các quy định của pháp luật về
dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy
định sau:
a) Chủ quản hệ thống thông tin tham gia vào quá trình kết nối, chia sẻ, khai
thác, sử dụng dữ liệu chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin khi dữ
liệu được quản lý, lưu trữ, xử lý, truyền tải trên hệ thống của mình;
b) quan khai thác dữ liệu trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông
tin khi kết nối, tiếp nhận dữ liệu chia sẻ theo quy định của cơ quan cung cấp dữ
liệu và các quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Hướng dẫn hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc bảo đảm tuân thủ
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ
điển dữ liệu dùng chung.
2. Điều phối thống nhất hoạt động quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác bảo
vệ dữ liệu trong toàn hệ thống chính trị, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, không trùng
lặp và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
3. Giám sát, kiểm tra xử lý vi phạm đối với các trường hợp không thực
hiện hoặc trì hoãn kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
4. Chủ trì kiểm tra, đánh giá việc kết nối, chia sẻ, khai thác, sdụng dliệu
130
130
bắt buộc, pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu; vận hành hệ thống kỹ thuật giám
sát việc kết nối, chia sẻ dữ liệu.
5. Tổ chức kết, tổng kết, đánh gkết quả triển khai kết nối, chia sẻ, khai
thác, sử dụng dữ liệu hằng năm, đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc hoặc xử lý các trường hợp vi phạm.
Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an ban hành danh mục dữ liệu chủ chuyên
ngành, danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu dùng chung (ngay từ giai đoạn
thiết kế cơ sở), chiến lược dữ liệu, chiến lược chuyển đổi số thuộc phạm vi quản
lý, khung quản trị, quản dữ liệu chi tiết, quy trình kỹ thuật về truy cập, truy xuất
dữ liệu, lưu trữ dữ liệu.
2. Thực hiện soát, xây dựng hoàn thiện CSDL thuộc phạm vi quản lý
được quy định tại Phụ lục II Nghị định này.
3. Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với Bộ Công an và các hệ thống thông
tin liên quan theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Nghị định này và các
quy định của pháp luật khác có liên quan.
4. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai đồng bộ, bảo đảm đúng tiến độ
và chất lượng kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu.
5. Thực hiện rà soát hiện trạng CSDL, dịch vụ công đang quản lý, dịch vụ
công đang cung cấp hệ thống thông tin hiện hành để phối hợp với Trung tâm
Dữ liệu quốc gia triển khai thực hiện bảo đảm thống nhất.
6. Thực hiện chuẩn hóa dữ liệu, làm sạch, tái cấu trúc quy trình cung cấp
dịch vụ công, kết nối, khai thác dữ liệu gắn với nhu cầu của các đơn vị.
7. Chủ quản hệ thống thông tin tham gia vào quá trình kết nối, chia sẻ, khai
thác, sử dụng dữ liệu chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin
trước và trong quá trình thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu.
8. Thực hiện sơ kết, tổng kết về hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các
CSDL thuộc phạm vi quản lý và cập nhật kết quả thông qua Hệ thống Từ điển dữ
liệu dùng chung để Bộ Công an tổng hợp.
2.2.1.1 Dữ liệu và nền tảng lõi giữa các cơ quan trong tỉnh Lai Châu
1. Mô hình dữ liệu tổng thể
Mô hình d liu tng th như sau:
131
131
Dữ liệu chuyên ngành
Dữ liệu
lớn, Dữ
liệu tổng
hợp, Dữ
liệu phân
tích
Dữ liệu Danh mục dùng chung
Dữ liệu chủ dùng chung
Dữ liệu
mở
Từ điển dữ
liệu dùng
chung/
CSDL/
HTTT bên
ngoài
Cung cấp, chia sẻ
dữ liệu
Thu thập, khai
thác dữ liệu
Từ điển dữ liệu (MetaData)
Hình 18: Mô hình dữ liệu tổng thể
Trong quá trình trin khai Khung kiến trúc s tnh Lai Châu, khi xây dng
các CSDL thành phn thì mi quan h c thc th ch cht trong CSDL phi
đảm bo kết ni, chia s vi nhau, tránh vic xây dng d liu trùng lp, riêng l
(tr trường hp các d liu mật, đặc thù theo yêu cu thc tế). hình th hin
các thông tin d liu thuc phm vi qun lý ca tnh theo từng lĩnh vực và không
ph thuộc cơ quan nhà nước nào to ra nó, bảo đảm tối đa tính chia sẻ, không thu
thp xây dng trùng lp và phù hợp, đáp ứng được các yêu cu nghip v.
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 4/11/2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0), thì mô nh các CSDL
dùng chung các cấp như sau:
132
132
Các CSDL dùng chung ở các cấp
Để đồng b lên CSDL tng hp quc gia, các CSDL dùng chung ca tnh
đáp ứng đủ các lp d liu tương ứng (MetaData (T đin d liu); D liu danh
mc; D liu ch; D liu giao dch; D liu ln, D liu tng hp, D liu phân
tích; D liu m), bao gm c th: T đin d liu tnh; D liu Danh mc dùng
chung tnh; D liu ch dùng chung tnh; D liu chuyên ngành tnh; D liu tng
hp tnh; D liu m tnh
Trong đó:
+ Các CSDL dùng chung: từ điển dữ liu quản lý siêu dữ liệu (dữ liệu đặc tả),
dữ liệu chủ, dữ liệu giao dịch nghiệp vụ, dữ liệu thu thp từ các quan khác, dữ
liu lớn thu thập tnguồn mở, d liệu tổng hợp, d liệu phânch, d liệu mở…
+ Các CSDL dùng riêng phục vụ hoạt động nghiệp vụ chuyên ngành quản
trị nội bộ.
Danh mc CSDL dùng chung ca tnh được quy định ti Quyết đnh s
1966/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2023 ca UBND tnh Lai Châu.
133
133
TT
Tên cơ sở dữ liệu
(CSDL)
Mục đích
1.
CSDL về TTHC
Cung cấp thông tin, dữ liệu về TTHC của tỉnh và
các nội dung liên quan phục vụ chỉ đạo điều hành
của các quan, đơn vị người dân, doanh
nghiệp khai thác
2.
CSDL Công báo điện tử
tỉnh Lai Châu
Cung cấp thông tin về văn bản pháp luật cho các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu
3.
CSDL Hệ thống thông
tin báo cáo tỉnh Lai Châu
Triển khai kịp thời, thống nhất, khoa học và hiệu
quả nội dung về thực hiện chế độ báo cáo của
quan hành chính nhà nước theo quy định tại Nghị
định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ
4.
CSDL Hệ thống thư điện
tử công vụ
Giúp cán bộ, công chức, viên chức của các
quan, đơn vị trao đổi thông tin trong hoạt động
của cơ quan nhà nước dưới dạng thư điện tử
5.
CSDL Hệ thống Quản lý
văn bản và điều hành
Thống nhất tin học a các quy trình hoạt động
tác nghiệp, các hình thức tiếp nhận, lưu trữ, trao
đổi, tìm kiếm, xử thông tin, giải quyết công
việc trong các cơ quan nhà nước để nâng cao chất
lượng hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của
lãnh đạo; hoạt động tác nghiệp của cán bộ, ng
chức, viên chức; tăng cường sử dụng văn bản điện
tử thay thế văn bản giấy trong hoạt động của các
cơ quan nhà nước
6.
CSDL Chấm điểm Cải
cách hành chính tỉnh
công cụ hỗ trợ công tác quản lý, thu thập dữ
liệu, đưa ra kết quả đánh giá chỉ số CCHC, đánh
giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với
sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh
Lai Châu, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và UBND
cấp xã; các đơn vị thể thực hiện thu thập, báo
cáo dữ liệu nhanh chóng theo các quy định thống
nhất nhất quán mọi cấp thông qua hệ thống
phần mềm.
7.
CSDL Quản n bộ,
công chức, viên chức
toàn tỉnh Lai Châu
Quản tập trung đồng bộ thống nhất về hthống
hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh theo
quy định của Bộ Ni vụ, liên thông tới tận cấp cơ
134
134
TT
Tên cơ sở dữ liệu
(CSDL)
Mục đích
sở, kết nối với CSDL quốc gia về CCVC Bộ Nội
vụ, CSDL quốc gia về dân cư - Bộ Công an
8.
CSDL về giá tỉnh Lai
Châu
Phục vụ công tác quản nhà nước về giá; công
khai thông tin về giá theo quy định của pháp luật
9.
CSDL về đất đai VILG
Cung cấp sở dữ liệu địa chính cho các ngành
liên quan, nhu cầu khai thác sở dữ liệu
địa chính; phục vụ giải quyết TTHC lĩnh vực đất
đai
10.
CSDL về người công
thân nhân người
công
Quản dữ liệu vngười công trên địa bàn tỉnh
11.
CSDL về an sinh hội
tỉnh
Cung cấp thông tin về chế độ chính sách đối với
người dân trên địa bàn tỉnh
12.
CSDL về công chứng,
chứng thực
Cập nhật, cung cấp, lưu trữ quản lý, khai thác, sử
dụng sở dữ liệu công chứng, chứng thực các
loại hợp đồng, giao dịch thông tin ngăn chặn
trên địa bàn tỉnh Lai Châu
13.
CSDL truy xuất nguồn
gốc nông sản
- Thông tin về các sản phẩm nông nghiệp, công
nghiệp, du lịch, ... trên địa bàn tỉnh Lai Châu
truy xuất nguồn gốc (cung cấp thông tin chi tiết
về sản phẩm, nguồn gốc, câu chuyện sản phẩm
và các tài liệu liên quan ... đến sản phẩm).
- Thông tin các nhân, hộ gia đình, hợp tác xã,
doanh nghiệp có sản phẩm được truy xuất nguồn
gốc (tên, địa chỉ).
14.
CSDL về ngành Giáo
dục (hsinh thái giáo dục
thông minh)
Quản lý dữ liệu về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn
tỉnh (dữ liệu về trường, lớp, giáo viên, học sinh,
kết quả học tập, tra cứu kết quả học tập của học
sinh…)
15.
CSDL sở đào tạo lái
xe
Quản lý dữ liệu thông tin về các cơ sở đào tạo lái
xe
135
135
TT
Tên cơ sở dữ liệu
(CSDL)
Mục đích
16.
CSDL Quản lý khám
chữa bệnh
Quản tổng thể bệnh viện, giúp tối ưu hóa quy
trình khám chữa bệnh, tiết kiệm thời gian, nhân
lực y tế.
17.
CSDL ngành Y tế; dữ
liệu về tiêm chủng trên
địa n tỉnh; Bệnh viện,
trạm xá
Cung cấp các thông tin về y tế trên địa bàn tỉnh,
dữ liệu tiêm chủng, trạm xá, bệnh viện …
18.
CSDL hồ sức khỏe
người dân trên địa bàn
tỉnh Lai Châu
Cung cấp thông tin về hsức khỏe của người
dân, phục vụ công tác tư vấn, khám và điều trị.
19.
CSDL thống y tế d
phòng trên địa bàn tỉnh
Cung cấp các thông tin về y tế dự phòng, các
chương trình mục tiêu quốc gia và các chỉ sthực
hiện kế hoạch về chăm sóc sức khỏe nhân dân.
20.
CSDL về hành nghề Y,
Dược trên địa bàn tỉnh
Danh sách cấp chứng chỉ hành nghề Y, Dược, thời
hạn của chứng chỉ hành nghề, phạm vi hoạt động
chuyên môn, đơn vị hiện đang công tác, hành
nghề.
21.
CSDL về Du lịch
Quản dữ liệu hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh
22.
CSDL về Di sản văn hóa
Quản lý dữ liệu về di sản trên địa bàn tỉnh
23.
CSDL về Hệ thống Thư
viện
Nâng cao năng lực hoạt động nh thành hệ
thống thư viện công cộng tỉnh Lai Châu hiện đại,
bảo đảm cung ứng dịch vụ thư viện đáp ứng nhu
cầu của người sử dụng; nâng cao dân trí, xây dựng
xã hội học tập
24.
CSDL về thể dục thể thao
Quản dữ liệu về thể dục thể thao nhằm phục vụ
công tác quản lý nhà nước
25.
CSDL về công tác Dân
tộc tỉnh Lai Châu
Phục vụ hoạch định chính sách phát triển kinh tế
- xã hội, xóa đói giảm nghèo, bảo tồn và phát huy
văn a cho vùng DTTS miền núi; tạo
sở pháp lý để triển khai hiệu quả chiến lược
công tác dân tộc.
136
136
TT
Tên cơ sở dữ liệu
(CSDL)
Mục đích
26.
CSDL Cổng/Trang
Thông tin điện tử
Cung cấp thông tin hoạt động của lãnh đạo các
cấp; Toàn bộ các thông tin vhoạt động của
quan hành chính nhà nước các cấp
+ Các CSDL chuyên ngành phát sinh mới, được S Khoa hc và Công ngh
đánh giá và đề xuất đưa vào Danh mục CSDL dùng chung tnh Lai Châu phải đáp
ng các yêu cu sau: CSDL cha d liu ch ca tnh hoc d liu giá tr
pháp được s hóa t các văn bn giy chứa thông tin được quan nhà nước
thm quyn cung cp; CSDL đưc chia s, s dng cho nhiều quan nhà
c phc v gii quyết TTHC, cải cách hành chính, đơn gin hóa TTHC cho
ngưi dân, doanh nghip.
+ Các quan ch qun d liu S Khoa hc ng ngh trách nhim
t chc thc hin các nhim v theo Điều 2 Quyết định s 1966/-UBND ngày
25/10/2023 ca UBND tnh Lai Châu liên quan đến đặc t chi tiết các CSDL thuc
Danh mc CSDL dùng chung; sửa đi, b sung Danh mc CSDL dùng chung.
2. Các CSDL chuyên ngành của các cơ quan nhà nước
- Danh mc CSDL chuyên ngành cần đảm bo các yêu cu sau:
+ Kế tha phù hợp thường xuyên đồng b theo quý vi Danh mc CSDL
dùng chung ca B ngành ch qun và Danh mc CSDL dùng chung tnh.
+ Tuân th chun d liệu chuyên ngành, chế thu thp d liu, ngun d
liu; thc hin vic phân loại xác định c th các trường d liu chia s mc
định, chia s theo yêu cầu đặc thù và yêu cu d liu m.
- Các cơ quan chủ qun d liệu thường xuyên rà soát Danh mc CSDL hin
có, lĩnh vực qun , các tiêu chun, quy chun k thut chuyên ngành ca B
ngành ch quản đ b sung, cp nht Danh mc CSDL chuyên ngành do cơ quan
mình quản lý, đảm bo phù hp vi yêu cu thc tin.
3. Các d liu m tnh Lai Châu
D liu m ca tnh cn đưc cung cp tp trung, thng nht trên Cng D
liu thông qua xây dng Cng d liu ca tnh. Hoạt động cung cp, khai thác, s
dng d liu m của quan nhà nước, đơn v, t chc, nhân thc hin thc
hiện theo quy định ti Mục 3 Chương II Nghị định s 47/2020/NĐ-CP
Danh mc d liu m tnh Lai Châu đưc ban hành ti Ph lc II kèm theo
Quyết đnh s 1966/QĐ-UBND ngày 25/10/2023.
4. Các CSDL khác trong ni b mt h thng thông tin ca từng quan
137
137
nhà nước không thuộc điểm a, điểm b điểm c (ví d d liu phân tích, báo cáo,
tng hp,...)
5. Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Lai Châu
- Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Lai Châu: hthống thu thập, hợp nhất d
liệu từ nhiều nguồn dữ liệu với các định dạng dữ liệu khác nhau (có cấu trúc, bán
cấu trúc, phi cấu trúc), làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xử, phân ch, khai
phá dữ liệu, trình diễn, trực quan hóa dữ liệu, dự báo, hỗ trợ ra quyết định dựa
trên dữ liệu; chia sẻ dữ liệu cho các cơ quan nhà nước khác khai thác, sử dụng
- Sở Khoa học Công nghệ tchức quản lý, vận hành, đảm bảo các điều
kiện hạ tầng, kỹ thuật, an toàn thông tin Kho dữ liệu dùng chung; quản tài khoản
phân quyền truy cập cho các quan nhà nước khai thác, sdụng theo đúng
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; lưu trữ nhật ký hoạt động người dùng (truy cập,
chỉnh sửa, chia sẻ, khai thác, sử dụng,...) trong Kho dữ liệu dùng chung.
- Sở Khoa học Công nghệ phối hợp với các quan nhà nước thực hin
kết nối, tích hợp, thu nhận dữ liệu về Kho dữ liệu dùng chung; tổ chức quản lý,
chuẩn hóa, lưu trữ dữ liệu; thiết lập các kho dữ liệu chuyên đề (datamart), tổng
hợp, phân tích, khai phá dữ liệu; triển khai kết nối, tích hợp Kho dliệu dùng
chung với Trung tâm Giám sát điều hành thông minh tỉnh Lai Châu phục vụ giám
sát, chỉ đạo, điều hành lãnh đạo tỉnh Lai Châu cổng dữ liệu tỉnh phục vụ cung
cấp dữ liệu mở cho người dân, doanh nghiệp
- Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Lai Châu được đặt tại Trung tâm dữ liệu tỉnh
Lai Châu.
6. Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân
- Căn cứ theo quy định tại Khoản 11 Điều 3 Nghị định 45/2020/NĐ-CP thì
nội dung này được quy định như sau: Kho quản dữ liệu điện tử của tổ chức,
nhân: không gian điện tử riêng của tổ chức, nhân tại Cổng dịch vụ công quốc
gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh để hỗ trợ quản lý, lưu giữ thông tin, dữ
liệu điện tử liên quan đến giao dịch hành chính của tổ chức, cá nhân đó.
- Căn cứ theo Điều 24 Thông 01/2023/TT-VPCP quy định nsau: Kho
quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân là cách thức tổ chức dữ liệu, quản lý,
lưu giữ dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh, với giao
diện hiển thị giúp quản lý dữ liệu điện tử của từng tổ chức, cá nhân theo tài khoản
sử dụng.
Các dữ liệu được thể hiện trong Kho quản dữ liệu điện tử của tổ chức,
nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 45/2020/NĐ-
CP về thực hiện thủ TTHC trên môi trường điện tử, bao gồm:
138
138
+ D liệu về thông tin ngưi làm th tc, chsở hu hsơ, u tr dưi dng d
liệu đc tđể đnh danh chhồ sơ như: Chng minh t nhân dân/Căn cưc công dân
(đi với cá nn) hoc số hộ chiếu (hoặc số giấy t có g trị đi li quc tế) ca ngưi
nưc ngoài, s thuế/Mã sdoanh nghip (đi vi doanh nghip);
+ Dữ liệu hồ sơ thực hiện TTHC, dịch vụ công đã được tiếp nhận và xử lý
thành công;
+ Dữ liệu về tiến trình, lịch sử xử lý, nội dung, tệp tin trong quá trình xử
hồ sơ;
+ Kết quả hoặc đường dẫn kết quả giải quyết TTHC điện tử;
+ Kết quả chứng thực bản sao điện tử từ bản chính;
+ c dữ liệu đặc tả khác của giấy t, kết qugiải quyết TTHC đưc số a;
- Tệp tin do tổ chức, cá nhân có chữ ký số chủ động cập nhật.
2. Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu
a) Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu
Căn cứ thực tế và chiến lược phát triển Chính quyền schuyển đổi số của
quốc gia nói chung tỉnh Lai Châu nói riêng trong kỷ nguyên CMCN 4.0, nhu
cầu trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các đơn vị của tỉnh cũng như giữa tnh với các
quan Chính phủ, các bộ ngành khác rất lớn. thể tóm lược việc trao đổi
thông tin, liên thông dữ liệu của tỉnh Lai Châu theo mô hình tổng quan sau:
Hình 19: Sơ đồ trao đổi thông tin, dữ liệu tổng thể
- Trao đổi thông tin, dữ liệu theo trục dọc: Việc trao đổi thông tin dữ liệu
theo chiều dọc giữa quan hành chính các cấp TW - cấp tỉnh - cấp để phục
vụ các mục đích quản điều hành, tổng hợp, thống kê, báo cáo trao đổi dữ
139
139
liệu giữa các hệ thống CNTT, các đơn vị trực thuộc...
- Trao đổi thông tin, dữ liệu theo trục ngang:
+ Trao đổi thông tin dữ liệu giữa các quan, đơn vị của tỉnh với các đối
tượng khai thác thông tin bên ngoài ngành như Chính phủ, chính quyền địa
phương các cấp, các bộ ngành, đơn vị hữu quan, người dân và doanh nghiệp. Các
thông tin, dữ liệu cần trao đổi nhằm phục vụ các mục đích quản lý hành chính của
nhà nước, các nhu cầu khai thác thông tin của các đối tượng hữu quan, các nhu
cầu sử dụng DVC, TTHC của người dân và doanh nghiệp...
+ Việc trao đổi thông tin dữ liệu theo chiều ngang giữa các đơn vị chuyên
môn/sự nghiệp, các phòng/tổ nghiệp vụ trong nội bộ cơ quan hành chính các cấp
phục vụ các nhu cầu quản lý điều hành của đơn vị, các công tác nghiệp vụ, hành
chính, sự nghiệp…
Sau đây là các mô hình trao đổi thông tin dữ liệu minh họa:
Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu xử lý TTHC
UBND TỈNH LAI CU
Sở Công Thương
Sở GD&ĐT
Sở Xây dựng
Sở Ni vụ
Sở Tài chính
Sở pháp
Sở Y tế
Sở Dân tộc và tôn giáo
Sở Ngoại vụ
Văn phòng
UBND tỉnh
Thanh tra tỉnh
Kho dữ liệu
dùng chung
UBND cấp xã
CHÍNH PHỦ,
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ, NGÀNH KHÁC
Bộ Công an
Bộ Tài Chính
Bộ Khoa học và Công
nghệ
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Xây dựng
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
Bộ Tư pháp
...
ĐỊA PHƯƠNG
UBND cấp tỉnh
Cơ quan, đơn vị
Thông tin TCVN,
QCVN
Thông tin
n bằng, chứng ch
Thông tin phương
tiện/GPLX
Chú thích:
Cung cấp thông tin Trao đổi thông tin
Chỉ đạo
Tham mưu,
Giúp việc
Đơn vị cung cấp
dich vụ bưu chính công ích
LGSP
,
LDOP
Sở KHCN
Sở VHTT&DL
Ban QLKCN
...
...
...
...
Hình 20: Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu xử lý nghiệp vụ hành chính
140
140
CHÍNH PH,
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ, NGÀNH LIÊN QUAN
Chú thích:
Chủ trì xử lý
UBND TỈNH
LGSP
CÁC ĐƠN VỊ THAM MƯU
(chủ trì thực hiện các nghiệp vụ QLHC)
NGHIỆP VỤ HÀNH
CHÍNH CHUNG
CÁC ĐƠN VỊ CHUYÊN NGÀNH
(phối hợp thực hiện các nghiệp vụ QLHC)
Quản lý công tác
văn phòng
Văn phòng UBND tỉnh
ĐỊA PHƯƠNG
UBND Tỉnh
Cơ quan, đơn v
Phối hợp xử
Báo cáo
Báoo, xin ý kiến
Quản lý công tác
kế hoạch - tài
chính
Quản lý công tác
khoa học và công
nghệ
Quản lý công tác
pháp chế
Quản lý công tác
thi đua, khen
thưởng
Quản lý công tác
thanh tra
Quản lý công tác
tổ chức cán b
Quản lý công tác
hợp tác quốc tế
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Tư pháp
Sở Nội vụ
Thanh tra tỉnh
Sở Nội vụ
Sở Ngoại vụ ...
Các CSDL liên
quan đến quản lý
hành chính
C ĐƠN VSỰ
NGHIỆP
Bộ Nội vụ
Bộ Tài chính
Bộ Khoa học và Công
nghệ
Bộ Tư pháp
...
...
Tổ chức, cán bộ
Tài chính
Kế hoạch
KH & CN
VBQPPL
Thông tin
khác
Chỉ đạo
Tham mưu,
Giúp việc
C ĐƠN V
CHUYÊN NGHÀNH
Cập nhật
Cung cấp
Thông báo
UBND
Hình 21: Mô hình liên thông thông tin, dữ liệu lĩnh vực chuyên ngành
Mô hình liên thông thông tin, dữ liệu của lĩnh vực chuyên ngành được phân
rã từ mô hình tổng thể kiến trúc thông tin, dữ liệu của tỉnh, bao gồm:
CƠ SỞ DỮ LIỆU TNH
CSDL Qun lý nh chính
Kế hoạch -
Tài chính
...
Tổ chức
cán bộ
Cán bộ
CSDL TTHC
CSDL Chuyên ngành
Giao Thông
MN&MT
CSDL Dùng chung
Giấy phép
...
Người dùng
Tài khoản
CSDL Dùng chung cấp TW
TTHC
...
Người dùng
Tài khoản
CSDL/HTTT cp Quc gia
CSDL quốc gia
về tài chính
...
CSDL quốc gia
về dân cư
Công dân
CSDL Chuyên ngành do các Bộ,
ngành quản lý
Y tế
...
Giao thông
CSDL Chuyên ngành do các tổ
chức, cá nhân quản lý
...
Y tế
...
MN&MT
Giao Thông
MN&MT
Y tế
...
Hình 22: Mô hình liên thông thông tin, dữ liệu của lĩnh vực chuyên ngành được
141
141
phân rã từ mô hình tổng thể kiến trúc thông tin, dữ liệu của tỉnh
- Các thông tin, dữ liệu thành phần của lĩnh vực chuyên ngành.
- Thông tin, dữ liệu tổng hợp của lĩnh vực được kết nối, tích hợp, chia sẻ từ
các CSDL quốc gia hoặc của các bộ, ngành, địa phương liên quan.
- Kết nối đến các thông tin, dữ liệu của các lĩnh vực khác, các thông tin, dữ
liệu dùng chung, thông tin, dữ liệu hành chính nội bộ...
- Kết nối đến các CSDL chuyên ngành của các bộ, ngành, địa phương khác
trong các hệ thống CSDLQG, các hệ thống thông tin.
- hình tchức CSDL phải bảo đảm kết nối với các CSDLQG, các CSDL
quy từ TW đến địa phương khác liên quan; phù hợp với năng lực nhu
cầu phục vụ công tác quản lý nhà nước, xây dựng CQS của tỉnh.
- Việc kết nối giữa các lĩnh vực chuyên ngành với các bộ, ngành, địa
phương, các tổ chức nhân, khu vực quốc tế thông qua nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu.
Danh sách các CSDL tỉnh Lai Châu
Nhằm bảo đảm việc vận hành, khai thác hiệu quả các CSDL nền tảng
chuyển đổi số, tỉnh Lai Châu sẽ triển khai một số công tác sau:
- Kết nối với các Hệ thống thông tin và CSDLQG: Thủ tướng Chính phủ đã
ban hành Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 Quy định Danh mục
CSDLQG ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, bao gồm:
CSDLQG về dân cư, về tài chính, về đất đai, về doanh nghiệp, bảo hiểm, thống
tổng hợp về dân số. Do đó, việc kế thừa, ch hợp, khai thác các hệ thống thông
tin/CSDLQG này một ưu tiên hàng đầu bảo đảm hiệu quả đầu và tránh chồng
chéo giữa Trung ương và địa phương.
- Triển khai liên thông, kết nối giữa CSDL nền với các CSDL chuyên ngành
đang nằm phân tán tại các sở, ngành như: CSDL y tế, CSDL giáo dục, CSDL giao
thông, CSDL đất đai, CSDL nhà ở, CSDL lao động việc làm, CSDL thuế, CSDL
hải quan, CSDL tài chính, CSDL khoa học và công nghệ… Các CSDL chuyên
ngành nguồn tham khảo quan trọng để dựa trên đó tỉnh Lai Châu thể cập
nhật CSDL nền và chia sẻ cho các cơ quan có nhu cầu cùng khai thác, sử dụng.
- Triển khai liên thông, kết nối với các hệ thống thông tin ngoài quan nhà
nước: Đây các hệ thống thông tin hoặc CSDL của các tổ chức đoàn thể chính
trị hội, các doanh nghiệp, các tổ chức khác… trên địa bàn tỉnh. Đây ng
nguồn dữ liệu quan trọng mà tỉnh Lai Châu sẽ khai thác để làm giàu, cập nhật các
CSDL nền của mình.
142
142
- Triển khai phân loại dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi thuộc lĩnh vực, địa
bàn quản lý; phối hợp với Bộ Công an đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục dữ
liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi theo Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg ngày 01/7/2025
của Thủ ớng Chính phvề danh mục dliệu quan trọng, dữ liệu cốt i.
- Trong tương lai, tỉnh Lai Châu sẽ ban hành các quy định, quy chế đbảo
đảm mỗi thông tin trong CSDL nền tảng chỉ do một và chỉ một đơn vị chịu trách
nhiệm khởi tạo, cập nhật chia sẻ cho các đơn vị khác thông qua các công cụ
ứng dụng, hoặc các giao diện lập trình (API) để các đơn v tự xây dựng ứng dụng
hỗ trợ nghiệp vụ theo nhu cầu riêng của mỗi ngành, lĩnh vực.
b) Các phương án trao đổi thông tin, dữ liệu
Phương án trao đổi thông tin dữ liệu cơ bản
Trong trao đổi thông tin giữa các cơ quan, về cơ bản hiện tại thực hiện theo
mô hình sau:
Mô hình trao đổi thông tin cơ bản
Các cơ quan, đơn vị khi cần trao đổi với cơ quan, đơn vị khác sẽ lập văn bản
gửi yêu cầu trao đổi. Thông tin, số liệu được đưa vào các văn bản dưới dạng
bảng biểu hoặc các phương tiện mang tin kèm theo. Khi sự ứng dụng CNTT,
trao đổi thông tin dữ liệu được mở rộng thêm phương tiện khác như gửi qua thư
điện tử, tải từ máy chủ nhưng về bản trao đổi chính thống vẫn qua n bản
kèm theo văn bản pơng tiện trao đổi thuận tiện thông dụng nhất.
Phương án trao đổi tương lai
Giải pháp tin học hóa trao đổi dữ liệu trong tương lai sẽ đa dạng hóa các
phương thức trao đổi, tăng cường trao đổi dữ liệu có cấu trúc và hạn chế trao đổi
qua phương pháp bằng con đường văn bản để đảm bảo dữ liệu thể xử tự
động giảm ng sức trong việc nhập liệu tác vụ thủ công. Việc đánh giá trao
đổi dữ liệu thực hiện tổng thể và phân loại theo các giải pháp phù hợp với tình
hình thực tế, khả năng cấu trúc hóa dliệu năng lực đầu tư, số hóa dữ liệu. Qua
đó, mô hình trao đổi dữ liệu sẽ thực hiện qua một số phương án sau:
Phương án 1: Trao đổi dữ liệu bằng văn bản điện tử
Cơ quan A
Cơ quan B
Văn
bn
143
143
Mô hình trao đổi dữ liệu bằng văn bản điện tử
Thông tin trao đổi thực tế vô cùng đa dạng và theo tình huống khác nhau, vì
vậy, việc cấu trúc hóa dữ liệu theo từng bước. Trao đổi văn bản điện tử vẫn sử
dụng như phương tiện trao đổi thông tin bản nhất. Phương án này được áp dụng
cho các loại dữ liệu sau:
- Dữ liệu phi cấu trúc và nửa cấu trúc;
- Dữ liệu không được thường xuyên trao đổi;
- Dữ liệu không thể định hình từ trước.
Quá trình trao đổi dữ liệu bằng phương tiện văn bản điện tử đã được áp dụng
trên cơ sở vận hành hệ thống quản lý trao đổi văn bản điện tử hiện nay ở tỉnh
đã tương đối thành công bước đầu và trong tương lai tiếp tục được duy trì và mở
rộng.
Phương án 2: Trao đổi qua việc khai thác dữ liệu dùng chung
Mô hình trao đổi dữ liệu qua việc khai thác dữ liệu dùng chung
Trong phương án này, dữ liệu thường được trao đổi sẽ được lưu trữ trong
một CSDL dùng chung của tỉnh. CSDL dùng chung sẽ được phân cấp cho một cơ
Cơ quan A
Cơ quan B
Trao đổi văn bản điện t
Cơ quan A
Cơ quan B
CƠ SỞ D LIU
DÙNG CHUNG
144
144
quan chịu trách nhiệm quản lý, vận hành duy trì, đơn vị phát sinh nguồn dữ
liệu sẽ chịu trách nhiệm về giá trị dữ liệu, các đơn vị khác thể khai thác, sử
dụng chung. Điều y làm hạn chế quá trình trao đổi và giảm các tác vụ hành
chính trao đổi không cần thiết. Phương án này áp dụng với các loại dữ liệu sau:
- Dữ liệu có cấu trúc;
- Dữ liệu được nhiều cơ quan, đơn vị cùng xây dựng và khai thác;
- Dữ liệu có tần suất truy cập lớn.
Phương án 3: Trao đổi dữ liệu qua dịch vụ
Mô hình trao đổi dữ liệu qua dịch vụ
Trong phương án này, các quan, đơn vị công bố các dịch vụ (công nghệ
thông tin) tiếp nhận cung cấp dliệu cho các quan khác khai thác sử
dụng. Phương án này áp dụng với các loại dữ liệu sau:
- Dữ liệu có cấu trúc;
- Dữ liệu phần lớn được duy trì và vận hành bởi một đơn vị;
- Dữ liệu đòi hỏi cần phải có các thao tác nghiệp vụ xử lý;
- Dữ liệu có tần suất truy cập hạn chế và mang tính chuyên ngành cao.
3. Giải pháp Dữ liệu lớn (Big Data)
Theo Gartner, Big Data những nguồn thông tin đặc điểm chung khối
lượng lớn, tốc độ nhanh và dữ liệu định dạng dưới nhiều hình thức khác nhau, do
đó muốn khai thác được đòi hỏi phải hình thức xử mới để đưa ra quyết định,
khám phá tối ưu hóa quy trình. Các giải pháp dữ liệu lớn giúp tỉnh Lai Châu
giải quyết các bài toán:
- Lưu trữ khối lượng ln các loi d liu: Có cu trúc, phi cu trúc hoc bán
cu trúc.
- Tìm kiếm thông tin chi tiết n trong các kho lưu trữ d liu ln.
- Trích xut thông tin qun lý quan trng, h tr d báo, ra quyết định.
Cơ quan A
Cơ quan B
Dch v CNTT trao đổi
d liu ra bên ngoài
Dch v CNTT trao đổi
d liu ra bên ngoài
010100101
...
101
145
145
Phương pháp khai thác quản d liu ln hiện nay được thiết kế phù hp
da theo các ngun hình thành d liu ln. Mi ngun d liu ln khác nhau s
có phương pháp khai thác và quản lý d liu ln khác nhau.
Các đặc trưng của d liu ln
Hình 23 Các đặc trưng của dữ liệu lớn (Big Data)
(1) Khối lượng d liu (Volume): Đây là đặc điểm tiêu biu nht ca d liu
ln, khối lượng d liu rt ln. Kích c của Big data đang từng ngày tăng lên thì
nó có th nm trong khong vài chục terabyte cho đến nhiu petabyte (1 petabyte
= 1024 terabyte) ch cho mt tp hp d liu. D liu truyn thng có th u trữ
trên c thiết b đĩa mềm, đĩa cứng. Nhưng với d liu ln chúng ta s s dng công
ngh đám mây” mới đáp ng kh ng lưu trữ đưc d liu ln.
(2) Tc độ (Velocity): Tc độ th hiu theo 2 khía cnh: (a) Khối lượng
d liệu gia tăng rất nhanh; (b) X d liu nhanh mc thi gian thc (real-
time), nghĩa dữ liệu được x ngay tc thi ngay sau khi chúng phát sinh
(tính đến bng mili giây). Các ng dng ph biến trên lĩnh vực Internet, Tài chính,
Ngân hàng, Hàng không, Quân s, Y tế - Sc khỏe, Giao thông như hiện nay phn
ln d liu lớn được x real-time. Công ngh x lý d liu lớn ngày nay đã cho
phép x lý tức thì trước khi chúng được lưu trữ vào CSDL.
(3) Đa dng (Variety): Đối vi d liu truyn thống chúng ta hay nói đến d
liu cấu trúc, thì ngày nay hơn 80% d liệu được sinh ra phi cu trúc (tài
liu, blog, hình nh, video, bài hát, d liu t thiết b cm biến vt lý, thiết b chăm
146
146
sóc sc khỏe…). Big data cho phép liên kết và phân tích nhiu dng d liu khác
nhau. d, vi các bình lun ca một nhóm người dùng nào đó trên Facebook
với thông tin video được chia s t Youtube và Twitter.
(4) Độ tin cy/chính xác (Veracity): Mt trong nhng tính cht phc tp nht
ca D liu lớn độ tin cy/chính xác ca d liu. Với xu hướng phương tiện
truyn thông xã hi (Social Media) và mng hi (Social Network) ngày nay và
s gia tăng mạnh m tính tương tác chia s của người dùng Mobile làm cho
bức tranh xác định v đ tin cy chính xác ca d liu ngày một khó khăn hơn.
Bài toán phân tích loi b d liu thiếu chính xác nhiễu đang tính chất
quan trng ca Big data.
(5) Giá tr (Value): Giá tr đặc điểm quan trng nht ca d liu ln,
khi bắt đầu trin khai xây dng d liu ln thì việc đầu tiên chúng ta cn phi làm
đó xác định được giá tr ca thông tin mang lại như thế nào, khi đó chúng ta
mi quyết định nên trin khai d liu ln hay không. Nếu chúng ta d
liu ln ch nhận được 1% li ích t nó, thì không nên đầu phát trin d
liu ln. Kết qu d báo chính xác th hin nét nht v giá tr ca d liu ln
mang li. Ví d, t khi d liu phát sinh trong quá trình khám, cha bnh s giúp
d báo v sc khỏe được chính xác hơn, sẽ giảm được chi phí điu trcác chi
phí liên quan đến y tế.
(6) Tính kh biến (Variability): Qun lý bi cnh hóa d liu theo ch
cung cp cu trúc, ngay c trong môi trường d liu d biến đổi và không th
đoán trước.
(7) Hình dung (Visualization): Hình dung là rt quan trng giúp người dùng
hiểu thông tin đưc phân tích, trích xut t kho d liu. S dng biểu đồ, đồ
th để trc quan hóa một lượng ln d liu phc tp s hiu qu hơn nhiều trong
vic truyền đạt ý nghĩa so vi bng nh, báo o chứa đầy các con s công
thc truyn thng.
Các yêu cầu đối với Big Data
- kh năng tích hợp, lưu trữ tp trung các thành phn d liu cn thiết t
các kho d liu chuyên ngành t các quan, đơn vị thuc tnh Lai Châu để phc
v cho qtrình phân tích, d o,o cáo thường kbáo cáo chiến lược.
- năng lực tích hp và phân tích các d liu, thông tin t các h thng
trên Internet (website, Mng hội...) đ phân tích các phn hồi liên quan đến
tnh Lai Châu để phc v ng tác điều hành.
- Có kh năng tích hợp, lưu trữ, qun tr c d liu cu trúc và phi cu trúc.
- năng lực cung cp các hình d liu (data marts) chuyên dng cho
147
147
các bài toán phân tích d liu đa chiều (multi-dimension analytics).
- năng lực cung cp các hình báo cáo tc thi (ad-hoc reports), các
báo cáo chiến lược (executive reports), và trc quan hoá thông tin báo cáo trên
bng theo dõi (dashboard).
- năng lực cung cp d liệu đã qua xử ra bên ngoài dưới dng các API
d liu thông quan nn tng d liu m (open data platform).
- kh năng tích hợp đ s dụng các chương trình phc v khai phá d
liu, thống kê…
Mô hình triển khai Big Data đề xuất
Hình 24: Sơ đồ giải pháp Big Data
- Xây dựng các Kho dữ liệu Data mart liên quan đến các CSDL quan hệ
phục vụ các bài toán điều hành tác nghiệp đối với các CSDL chuyên ngành;
- Các nguồn dữ liệu của Big Data được hình thành chủ yếu từ 6 nguồn: (1)
Dữ liệu hành chính (phát sinh từ chương trình của một tổ chức, thể chính
phủ hay phi chính phủ); (2) Dữ liệu từ hoạt động thương mại (phát sinh từ các
giao dịch giữa hai thực thể); (3) Dữ liệu từ các thiết bị cảm biến như thiết bị chụp
hình ảnh vệ tinh, cảm biến đường, cảm biến khí hậu; (4) Dữ liệu từ các thiết bị
theo dõi, dtheo dõi dữ liệu tđiện thoại di động, GPS; (5) Dữ liệu từ các hành
vi người dùng trên mạng; (6) Dữ liệu từ các thông tin về ý kiến, quan điểm của
các cá nhân, tổ chức, trên các phương tiện thông tin xã hội.
- Dữ liệu sẽ được tích hợp vào kho dữ liệu lớn (Big Data Warehouse) thông
qua 02 nền tảng: (1) Phân tích dữ liệu internet; (2) Trục tích hợp dữ liệu (ETL);
- Nền tảng xử lý dữ liệu lớn (Big Data engine) được triển khai trên nền tảng
148
148
công nghệ Big data (ví dụ minh họa của Hadoop - là nền tảng xử Big Data
mạnh và phổ biến nhất hiện nay trên thế giới);
- Kho dữ liệu lớn sẽ gồm 02 hệ thống CSDL: (1) Các khối dliệu (Data
block) trong hệ thống file của Big Data; (2) Các CSDL quan hệ (RDBMS) trong
các Kho dữ liệu;
- Dữ liệu từ Internet trước khi được đưa vào Hadoop thì chúng sẽ được đưa
qua hệ thống phân tích dữ liệu internet để bóc tách dữ liệu dựa trên kỹ thuật của
trí tự nhân tạo như: các thuật toán về xử lý ngôn ngữ tự nhiên, học máy, ..
- Dữ liệu tcác kho dữ liệu chuyên ngành sẽ được trục ch hợp dữ liệu
(ETL)c tách và xử lý để lưu vào kho và có thể đưa vào hệ thống Big Data đ
phân tích;
- Nền tảng Big Data cần phải có đầy đủ các quy trình để xử lý từ dữ liệu thô
cho đến khi đạt được dữ liệu có giá trị: (1) Tiền xử lý dữ liệu Lưu trữ Xác
định dữ liệu Tích hợp, chuyển đổi dữ liệu Trích xuất dữ liệu Làm sạch
dữ liệu Kết tập dữ liệu Phân tích, khai phá dữ liệu (Thiết lập hình dữ
liệu chuyên dụng (Data Marts) Thiết kế mô hình phân tích để xử lý) Trình
diễn dữ liệu Tối ưu hóa kết quả.
- Kho dữ liệu sẽ có các tổ chức hình dữ liệu thành phần chuyên dụng trên
sở tích hợp các thành phần dữ liệu cần thiết từ các kho dữ liệu thành phần,
nhằm mục đích lưu trữ tập trung để phân tích chuyên sâu y dựng báo cáo
chiến lược;
- Kho dữ liệu cũng nơi lưu trữ các kết quả phân tích được từ nền tảng
phân tích dữ liệu lớn Big Data của tỉnh Lai Châu;
- Trên cơ sở kho dữ liệu này, có thể sử dụng nền tảng dữ liệu mở (Open data
platform) đđóng gói tạo ra các API dữ liệu nhằm cung cấp ra bên ngoài để
chia sẻ, sử dụng hoặc kinh doanh dữ liệu trong tương lai (Giai đoạn mở rộng của
dự án) ;
- Kết quả phân tích từ nền tảng Big Data cùng với dữ liệu đã qua tổ chức, xử
lý từ kho dữ liệu sẽ là đầu vào cho các báo cáo của hệ thống BI với các giao diện
web hoặc thiết bị di động hoặc Cổng thông tin dữ liệu (Data Portal) của tỉnh Lai
Châu thông quan Internet;
Ngoài ra các dữ liệu từ 2 hệ thống này thể được sử dụng đchia sẻ khai
thác nội bộ cho các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lai Châu thông qua mạng Intranet
với các kết nối dành riêng tốc độ cao.
149
149
4. Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lai Châu
Hình 25: Sơ đồ tổng quát Khung kiến trúc dữ liệu tham chiếu khối cơ quan, bộ
ngành, địa phương
Các thành phần chính của Khung kiến trúc dữ liệu tham chiếu các quan,
bộ, ngành, địa phương:
- Nền tảng LDOP cung cấp các chức năng về chia sẻ dữ liệu, tích hợp dữ
liệu phân phối dữ liệu. Nền tảng LDOP khả năng cung cấp phương thức
chia sẻ dữ liệu/phân phối dữ liệu theo yêu cầu hoặc chủ động phù hợp với yêu cầu
nghiệp vụ. Nền tảng LDOP cũng thực hiện chức năng tích hợp dữ liệu, thu thập
dữ liệu từ các hthống thông tin, CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành về các
CSDL dùng chung, CSDL/kho dữ liệu tổng hợp và phân tích.
TRUNG M DỮ LIỆU QUỐC GIA
CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔNG HỢP QUỐC GIA
NT pn tích dữ liệu
HTTT & CSDL Quốc gia,
CSDL chuyên ngành
Các CSDL dùng
chung
CSDL
tổng hợp & phân tích
LDOP
Phân phối dữ liệu
ch hợp dữ liệu
Chia sẻ dữ liệu
AGN
NN TẢNG CHIA SẺ, ĐIỀU PHỐI DỮ LIỆU QUỐC GIA ( NDOP)
Chia sẻ dữ liệu quốc gia
ch hợp d liu quốc gia
Phân phối dữ liệu quốc gia
Dữ liu &
Dữ liu đặc t
Danh mục dữ liệu
Từ điển dữ liệu
ĐỒ TỔNG QUÁT KHUNG KIẾN TRÚC D LIỆU THAM CHIẾU
KHỐI CƠ QUAN, BỘ NGÀNH, ĐỊA PƠNG
Luồng phân phối d liu
Chú giải:
Luồng chia sẻ dữ liệu
Kết ni hạ tầng số
dch vụ tin cậy
Quản lý dữ liệu
Vận hành dữ liệu
Quản tr dữ liệu
Luồng chia sẻ dữ liệu đặc tả,
cấu hình (metadata)
Dữ liu &
Dữ liu đặc tả
CƠ QUAN CHỦ QUẢN DỮ LIỆU
Thời gian thực
Định k
Theo yêu cầu
Chủ động
Theo yêu cầu
Chủ động
AGN: Agent Node - thành phần bảo
mật đim kết nối.
150
150
- Thành phần bảo mật điểm kết nối AGN (Agent Node) bảo đảm về an toàn
bảo mật, kết nối giữa nền tảng LDOP với nền tảng NDOP tại TTDLQG để thực
hiện điều phối dữ liệu quốc gia.
- Các CSDL dùng chung nơi lưu trữ, quản dữ liệu đcung cấp, phân
phối trong nội bộ quan, bộ ngành, địa phương cung cấp cho CSDL tổng hợp
quốc gia, chia sẻ với các cơ quan, tổ chức khác.
- CSDL tổng hợp phân tích lưu trữ, quản dữ liệu lớn, dữ liệu tổng hợp,
dữ liệu phân tích phục vụ các nhu cầu về báo cáo, thống kê, phân tích dữ liệu.
- Các thành phần chức năng đáp ứng yêu cầu về quản trị dữ liệu, quản
danh mục dữ liệu, quản lý từ điển dữ liệu, quản lý dữ liệu và vận hành dữ liệu.
Mô hình dữ liệu tham chiếu của tỉnh Lai Châu, bám sát mô hình bên dưới
Hình 26: Mô hình d liệu tham chiếu ca mt khi quan, b nnh, đa phương
Mô hình đặc tả các lớp dữ liệu:
Từ điển dữ liệu
quốc gia
Từ điển DL về
người dân, DN,
TTHC
Dữ liệu danh mục
dùng chung QG
Dữ liệu DMDC
liên quan DVC,
TTHC
Dữ liệu doanh
nghiệp
DLQG về tổ chức
DLQG về dân cư,
căn cước
Dữ liệu người
dân
DL về nhân sự
Văn bản
pháp lý,
chính sách
Từ điển DL
chuyên ngành/
địa phương
Từ điển DL
CĐĐH
Từ điển d
liệu quản trị
nội bộ
Từ điển DL An
ninh QP, ĐN,
TTATXH
Từ điển DL
về thể chế,
chính sách
DLQG khác
(TTHC...)
Quy định về x
lý TTHC
DL chủ chuyên
ngành/địa
phương
Dữ liệu DMDC
chuyên ngành/
địa phương
DMDC về chỉ
tiêu báo cáo,
chỉ tiêu thống
kê, chỉ số
CĐĐH...
DL cơ cấu t
chức
DL tài sản
DL trang thiết
bị
DL sự kiện
QP, ANTT
DMDC về
quản trị nội
bộ
Dữ liệu xử lý
TTHC
Dữ liệu quá
trình DVC khác
Dữ liệu tiếp nhận
& trả KQ TTHC
Dữ liệu hoạt
động nghiệp vụ
chuyên ngành
ịa phương
DL tổng hợp về
DVC,TTHC
Dữ liệu quá
trình DVC khác
DL về điều phối &
quản trị dữ liệu
Dữ liệu tổng
hợp về chỉ tiêu
báo cáo, chỉ
tiêu thống kê,
chỉ số CĐĐH...
DMDC về
ANQP, ĐN,
Trật tự ATXH
DMDC về
thể chế,
chính sách
Dữ liệu báo cáo
tác nghiệp, báo
cáo nhanh
chuyên ngành/
địa phương
Dữ liệu báo
cáo quản tr
DL tổn hợp v
ANQP, Đối
ngoại,
TTATXH
DL mở về TTHC DL mở (chi tiết)
DL mở các lĩnh
vực (tổng hợp)
DL mở về
thế chế, CS
Dữ liệu hoạt
động về thể
chế, chính
ch
Dữ liệu tổng
hợp về thể
chế, chính
ch
DL hoạt động
về ANQP, Đối
ngoại,
TTATXH
DL hoạt động
quản trị
nguồn lực
DL mở ANQP,
ĐN, TTATXH
DL mở về
nguồn lực
DL phục vụ KTS,
XHS...
DL tổng hợp quốc
gia khác
DL phục v CT Chỉ
đạo ĐH của
CP,TTg CP
SDL kiểm toán
DL TTHC...
Siêu dữ liệu (SDL)
kiểm toán dữ liệu
SDL kiểm toán
DL nghiệp vụ
SDL kiểm toán
DL QL, CĐĐH...
SDL kiểm
toán DL QTNB
SDL kiểm
toán DL
ANQP...
SDL kiểm
toán DL thể
chế
Dữ liệu hoạt
động chỉ đạo,
điều hành
Dữ liệu chủ về
các nguồn lực
phục vụ chỉ
đạo, điều hành
151
151
Mô hình đặc tả các tài nguyên dữ liệu
Từ điển dữ liệu
quốc gia
Dữ liu danh mc
dùng chung QG
Mở rng
Dữ liu chủ dùng
chung Quốc gia
DL chuyên ngành/
địa phương dùng
chung QG
Mở rng
Mở rộng
Mở rộng
(Dữ liệu biến đổi, tổng hợp,
phân tích từ dữ liệu gốc và dữ
liệu từ các nguồn n ngoài)
Định danh chủ thể
đối tưng
DL tổng hợp Quốc
gia
Mô t,
Giám sát
DL mở Quốc gia
Cung cấp
Cung cấp
Mô t
Chuẩn
hóa,
phân
loại
Siêu dữ liệu
kiểm toán
Từ điển dữ liệu
Siêu dữ liệu kiểm toán
Cung cấp
152
152
Mỗi tài nguyên dữ liệu được đặc tả theo các bảng sau:
(1) Dữ liệu có cấu trúc
Thành phần
Thuộc tính
Mô tả
Ví dụ
Thực thể
Định danh
Mô tả định danh
“001309F”
Tên
Tên của thực thể
“Con người”
Mô tả
Mô tả về thực thể
Kiểu dữ liệu
Tên
Tên kiểu dữ liệu
“string”
Mô tả
Mô tả kiểu dữ liệu
Thuộc tính
Tên
Tên của thuộc tính
“Ngày sinh”
Mô tả
Mô tả thuộc tính
Quan hệ
Tên
Tên của quan hệ
“Làm việc cho”
Phân loại theo
cấu trúc
Dữ liệu có cấu
trúc
Phân loi
Dữ liệu bán
cấu trúc
Dữ liệu phi
cấu trúc
Phân loi Phân loại
i liệu điện
tử
Dữ liệu đặc t
(Siêu dữ liệu)
Cha
Cha
Mô t
Lược đồ dữ liệu (Data schema)
Mô t
Thc thThuộc tính
Quan hKiểu dữ liệu
Tham
chiếu
Tham gia
Kết ni
Cha
Ràng buộc
Tài nguyên
d liệu số
Phân loi
Phân loại theo
mc độ nhy
cảm
Phân loi
Phân loại theo
các lớp dữ liu
ng chung
Phân loi
t
Thành phần bắt buc
Chú gii:
Được mô tc th
trong phần khác
Thành phần không bắt buộc
153
153
Thành phần
Thuộc tính
Mô tả
Ví dụ
Từ
Tên thực thể chủ - thực
thể xuất phát của quan hệ.
“Nhân viên”
Đến
Tên thực thể phụ thuộc -
thực thể đích đến của quan
hệ.
“Công ty
(2) Dữ liệu phi cấu trúc:
Thành phần
Thuộc tính
Mô tả
Ví dụ
Tài nguyên
dữ liệu phi
cấu trúc
Định danh
Định danh của tài nguyên
dữ liệu phi cấu trúc
Tên
Tên của tài nguyên dữ liệu
Ngày
Ngày khởi tạo
Định dạng
Định dạng của dữ liệu phi
cấu trúc.
“text/plain”
Mô tả
tả nội dung của tài
nguyên dữ liệu.
Nguồn
Tham chiếu tới nguồn giúp
tạo ra nội dung.
Chủ đề
Chủ đề của nội dung
Đơn vị phát
hành
Đơn vị công bố nội dung
của tài nguyên
Đơn vị tham
gia
Đơn vị tham gia đóng
góp vào nội dung.
Ngôn ngữ
Ngôn ngữ của nội dung.
Quan hệ
Tham chiếu tới tài nguyên
liên quan.
Phạm vi
Phm vi địa lý của nội dung
Phạm vi địa
Thông tin địa của nội
dung liên quan
Ghi chú: Để mô tả các tài nguyên phi cấu trúc, các cơ quan, tổ chức có thể tham
khảo tiêu chuẩn Dublin Core Metadata Initiative (DCMI), phiên bản 1.1 hoặc Tiêu
chuẩn TCVN 7980-1:2024.
Xây dựng kiến trúc dữ liệu tại Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lai Châu bao
gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Tầm nhìn, mục tiêu và phạm vi kiến trúc
- Tầm nhìn: Xác định tầm nhìn vkiến trúc dữ liệu trong lộ trình trung hạn.
- Mục tiêu: xác định mục tiêu của kiến trúc dữ liệu gồm:
+ Mục tiêu tổng quát
+ Mục tiêu cụ thể
154
154
- Phạm vi áp dụng: Phạm vi điều chỉnh của kiến trúc dữ liệu
b) Nguyên tắc, yêu cầu
- Nguyên tắc: Xác định các nguyên tắc chung của kiến trúc dữ liệu
- Yêu cầu: Xác định các yêu cầu cụ thể về kiến trúc
c) Xây dựng kiến trúc dữ liệu
- Kiến trúc dữ liệu hiện trạng gồm:
+ Mô thiện trạng kiến trúc dữ liệu của các bộ, cơ quan ngang bộ, quan
thuộc Chính phủ, cơ quan khác trong hệ thống chính trị.
+ Đánh giá khả năng đáp ứng các tầm nhìn và các mục tiêu
- Kiến trúc dliệu mục tiêu: tả kiến trúc dữ liệu mục tiêu của ngành,
khối cơ quan, bao gồm các nội dung cần có:
+ đồ tổng quát kiến trúc dữ liệu: mô tả tổng quát các thành phần của
kiến trúc dữ liệu đáp ứng lưu trữ dữ liệu; tích hợp, chia sẻ điều phối dữ liệu;
quản lý dữ liệu; vận hành dữ liệu; quản trị dữ liệu; quản từ điển dữ liệu; quản
lý danh mục dữ liệu và quản trị dữ liệu.
+ hình dữ liệu khái niệm: đồ thiết kế sơ bộ nội dung của dữ liệu,
trong đó thể hiện rõ các đối tượng được quản lý, các trường dữ liệu cơ bản đóng
vai trò mô tả định danh đối tượng quản lý, mối quan hệ giữa các đối tượng
được quản lý trong CSDL hoặc phạm vi dữ liệu của cơ quan, tổ chức.
+ Danh mục dữ liệu (Data catalog): mô tả danh mục các nhóm dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý. Danh mục chi tiết về dliệu/tài nguyên dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý được mô tả trong phần Phụ lục kèm theo.
+ hình kiến trúc logic các CSDL: tổ chức, sắp xếp các CSDL dùng
chung và các CSDL dùng riêng:
Các CSDL dùng chung: từ điển dữ liệu quản siêu dữ liệu (dữ liệu đặc tả),
dữ liệu chủ, dữ liệu giao dịch nghiệp vụ, dữ liệu thu thập từ các cơ quan khác, dữ
liệu lớn thu thập từ nguồn mở, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân tích, dữ liệu mở…
Các CSDL dùng riêng phục vụ hoạt động nghiệp vụ chuyên ngành và quản
trị nội bộ;
+ hình logic luồng dữ liệu: hình tích hợp, chia sẻ điều phối dữ
liệu với các ngành/khối cơ quan khác với Trung tâm dữ liệu quốc gia;
+ Mô hình các nền tảng dữ liệu, hạ tầng dữ liệu
+ Liệt kê và tả các danh mục dữ liệu chi tiết, cụ thể (trường thông tin)
trong các CSDL dùng chung.
- Kiến trúc an toàn dữ liệu 8 lớp theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia.
155
155
d) Xác định các nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện
- Nhiệm vụ, giải pháp: xác định các nhiệm vụ, giải pháp để triển khai kiến
trúc dữ liệu mc tiêu từ kiến trúc dữ liệu hiện trạng.
- Kinh phí thực hiện: xác định nguồn kinh phí và khái toán để triển khai
thực hiện.
- Tổ chức thực hiện: đưa ra lộ trình và mốc triển khai các nhiệm vụ.
Đề xuất mô hình kiến trúc dữ liệu như sau:
Hình 27: Mô hình kiến trúc dữ liệu
Mô hình kiến trúc dữ liệu bao gồm các thành phần:
Thành phần
Mô tả
Ngữ cảnh, Định
nghĩa, và Quản
vòng đời dữ liệu
Phần này xác định ngữ cảnh của dữ liệu bằng cách phân
loại dữ liệu theo chủ đề của các lĩnh vực, và xác định các
tiêu chuẩn dữ liệu metadata để đảm bảo khả năng
tương tác liền mạch giữa các ứng dụng dịch vụ thông qua
việc loại bỏ các thông tin hồ, không ràng trong việc
sử dụng dữ liệu giữa các ứng dụng dịch vụ.
Vòng đời dữ liệu,
Quản lý chất lượng
dữ liệu, và quản trị
dữ liệu
Quản vòng đời dữ liệu quản các cấu trúc dữ liệu
thông qua vòng đời của dữ liệu, từ khi tạo và chuyển đổi
đến khi lưu trữ và xoá bỏ.
Quản chất lượng dữ liệu định nghĩa, giám sát,
156
156
Thành phần
Mô tả
nâng cao chất lượng dữ liệu.
Quản trị dữ liệu là quy hoạch, giám sát kiểm soát quá
trình quản lý dữ liệu và sử dụng dữ liệu.
Mô hình dữ liệu
doanh nghiệp
Phần này hướng tới việc phân tích và thiết kế các cấu trúc
dữ liệu cơ bản.
Tích hợp dữ liệu
Phần này quản chuyển đổi dliệu trao đổi dữ liệu
giữa các ứng dụng lưu trữ dliệu, xác định khả năng
tích hợp từ chạy ngầm theo thời gian đến thời gian thực
(bao gồm: ETL, ELT, hướng sự kiện, hướng thông báo,..)
BI, Tìm kiếm, Kho
dữ liệu và Quản lý
dữ liệu tập trung
Phần này hỗ trợ quan xử và phân tích dữ liệu, cho
phép truy cập vào dữ liệu hỗ trợ ra quyết định (báo cáo,
phân tích), cung cấp m kiếm báo cáo quản dữ
liệu master.
Quản lý nội dung
và tri thức
Phần này hỗ trợ quản lưu trữ, bảo vệ, lập chỉ mục,
cho phép truy cập vào dữ liệu tìm thấy trong các nguồn
phi cấu trúc (các tệp tin điện tử, h sơ bao gồm văn bản,
đồ hoạ, hình ảnh, âm thanh...)
Quản lý cơ sở hạ
tầng dữ liệu
Phần này quản nền tảng sở hạ tầng dữ liệu, đây là
một phần quan trọng trong kiến trúc thông tin, tập
trung vào khả năng của hệ thống CSDL, hệ thống lưu trữ
dữ liệu cấu trúc phi cấu trúc của thông tin d
liệu.
2.2.2 Các yêu cầu của lớp
2.2.2.1 Tuân thủ Khung yêu cầu kỹ thuật và công nghệ
Tuân thủ Khung yêu cầu kỹ thuật và công nghệ nêu tại điểm b mục 4 phần
II của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, bao gồm:
- Tuân thủ Luật Dữ liệu, Luật Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ dliệu
nhân và các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế về lưu trữ, mô hình dữ liệu chuẩn, định
danh điện tử, cấu trúc định dạng trao đổi (XML/JSON), từ điển dữ liệu, chia
sẻ liên thông.
- CSDL quốc gia phải được lưu trữ dliệu trên sở hạ tầng của Trung
tâm dữ liệu quốc gia. CSDL chuyên ngành và CSDL khác của cơ quan nhà nước
được lưu trữ dữ liệu trên hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia hoặc hạ tầng của
157
157
quan, tổ chức khác đáp ứng tiêu chuẩn về trung tâm dliệu. Đối với dữ liệu
dùng riêng và dữ liệu thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ
yếu thực hiện lưu trữ dữ liệu trên sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia
khi được sự đồng ý của chủ sở hữu dữ liệu.
- Dữ liệu nền tảng i phải tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia,
Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung; các tiêu
chuẩn quốc gia khác hoặc tiêu chuẩn quốc tế về mô hình dliệu chuẩn, định danh
điện tử, cấu trúc, định dạng trao đổi (XML/JSON), từ điển dliệu và các quy ước
chia sẻ liên thông.
- Mọi hệ thống CSDL quốc gia, chuyên ngành, nền tảng phân tích dliệu
lớn, AI đều phải áp dụng chung từ điển dữ liệu, tiêu chuẩn hóa, chuẩn hóa
danh mục phục vụ tích hợp, đồng bộ, trao đổi xuyên suốt với Trung tâm dliệu
quốc gia, các nền tảng tích hợp chia sẻ; bảo đảm tuân thủ nguyên tắc dữ liệu
nhập một lần – dùng nhiều nơi”.
- Các nền tảng chia sẻ dữ liệu, nhận diện định danh điện tử yêu cầu đồng
bộ tiêu chuẩn về xác thực, quản danh tính số, lưu trữ, kiểm chứng, API mở, bảo
đảm khả năng tương tác cả nội bộ đa nền tảng bên ngoài, sẵn sàng tích hợp
công nghệ mới (AI, Blockchain, IoT …).
- Nền tảng phân tích dliệu lớn trí tuệ nhân tạo dùng chung được xây
dựng trên nguyên tắc tuân thủ các tiêu chuẩn về hiệu năng tính toán, quản trị mô
hình AI nền tảng, đảm bảo chất lượng và bảo mật dữ liệu phù hợp với các khung
quản lý rủi ro AI theo tiêu chuẩn quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam.
- Đối với nền tảng AI dùng chung, cần thiết lập chế kiểm soát chặt chẽ
về dữ liệu huấn luyện, tính minh bạch và khả năng giải trình của các mô hình trí
tuệ nhân tạo, phù hợp với yêu cầu quản lý rủi ro và đạo đức trong ứng dụng AI.
2.2.2.2 Tuân thủ các nguyên tắc của Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia
Xây dựng, triển khai Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lai Châu tuân thủ các
nguyên tắc quy định tại Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, bao gồm:
a) Về thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu
- Thu thập dữ liệu một lần: dữ liệu chỉ được thu thập một lần duy nhất để
hạn chế trùng lặp, giảm chi phí xử lý và tăng độ tin cậy;
- Một nguồn dữ liệu gốc duy nhất: dữ liệu được một chủ thể tạo lập, quản
chịu trách nhiệm, tạo sự ràng trong kiểm soát, bảo mật chia sẻ giữa các
hệ thống;
158
158
- Cập nhật đồng bộ liên tục: dữ liệu phải được duy trì chính xác, kịp thời,
đồng bộ giữa các hệ thống;
- CSDL tổng hợp quốc gia có chức năng quản lý thống nhất dữ liệu chquốc
gia: các quy trình nghiệp vụ, TTHC thực hiện cập nhật, thay đổi dữ liệu ch
thuộc danh mục CSDL quốc gia phải hoàn thành bước cập nhật vào CSDL tổng
hợp quốc gia để thông tin chứa bởi dữ liệu chủ đó có giá trị pp lý.
b) Về lưu trữ và quản lý dữ liệu
- Lưu trữ dữ liệu tối thiểu: các cơ quan, tổ chức trách nhiệm lưu trữ dữ
liệu ở mức tối thiểu cần thiết, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao mục
tiêu sử dụng, đồng thời bảo đảm tiết kiệm tài nguyên hệ thống;
- Bảo đảm chất lượng dữ liệu: dữ liệu luôn đúng, đầy đủ, sạch và cập nhật
kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác và phục vụ phân tích, ra quyết định.
c) Về chia sẻ dữ liệu
- Minh bạch về dữ liệu chia sẻ: công khai thông tin về nguồn gốc, nội dung
phạm vi sử dụng của dữ liệu chia sẻ, nâng cao mức độ tin cậy và tăng cường
giám sát;
- Chia sẻ dữ liệu chủ động: việc chia sẻ cần được triển khai bằng phương
thức chủ động, sẵn sàng kết nối cung cấp dliệu, phục vụ dịch vụ công, nhiệm
vụ quản lý nhà nước, điều hành và ra quyết định;
- Tối thiểu hóa trung gian kết nối dữ liệu: tối thiểu hóa các khâu trung gian
trong quá trình kết nối, bảo đảm dữ liệu được truyền tải nhanh chóng, chính xác
và tiết kiệm chi phí hạ tầng.
d) Về khai thác, sử dụng và kết thúc sử dụng dữ liệu
- Sử dụng dữ liệu đúng mc đích: chỉ khai thác dữ liệu phục vụ quản lý n
nước, cải cách hành chính, phát triển kinh tế - xã hội;
- Minh bạch và trách nhiệm: cơ quan khai thác phải công khai phạm vi sử
dụng và chịu trách nhiệm về dữ liệu sử dụng;
- Khi kết thúc sdụng, dliệu cần được lưu trữ lịch sử hoặc hủy dữ liệu
theo quy định của pháp luật.
2.3. Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
159
159
a) Về chính quyền số
- Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị tại điểm b mục c phần II của Quyết định 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025.
- c nền tng số quốc gia, nền tảng sdùng chung của ngành, lĩnh vc, vùng.
- c ng dng nghiệp vụ ng chung của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quc.
- Các nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành đặc thù của tỉnh.
- Nền tảng tích hợp, chia sdữ liệu tỉnh: Là hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu
toàn tỉnh phục vụ kết nối, chia sdliệu giữa các hệ thống thông tin, CSDL trong
cùng cơ quan. Hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu toàn tỉnh kết nối với Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia để kết nối ra bên ngoài.
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh: hệ thống thông tin được phát
triển để tiếp nhận, giải quyết, theo dõi, đánh giá chất lượng thực hiện TTHC, cung
cấp DVCTT thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh.
Ghi chú: Các HTTT giải quyết TTHC tỉnh (hiện có) tiếp tục duy trì, nơi
nhận đồng bộ dữ liệu giải quyết TTHC để các địa phương tra cứu, khai thác cho
các nhu cầu quản tại địa phương, không thực hiện giải quyết TTHC trên các hệ
thống đó. Giai đoạn sau, sẽ thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về
Kiến trúc hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh.
- Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành tỉnh: hệ thống thông tin
được phát triển để phục vụ quá trình chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử
của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh.
- Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu tỉnh: Nhằm lưu trữ tập trung, tổng
hợp, phân tích, xử lý dữ liệu về phát triển kinh tế - hội từ các nguồn khác nhau,
từ đó tạo ra thông tin mới, dịch vụ dữ liệu mới phục vụ Chính quyền số, hướng
tới việc hình thành Kho dữ liệu dùng chung.
- Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh: Cho phép tổng hợp tất cả
các nguồn thông tin, dữ liệu của địa phương trên tất cả các lĩnh vực, cung cấp cái
nhìn tổng thể theo thời gian thực đối với các đối tượng liên quan, qua đó, giúp
người ra quyết định các cấp khả năng giám sát, điều hành, phân ch dữ liu
lớn và hỗ trợ ra quyết định.
160
160
- Phần mềm quản lý chuyên ngành của các Sở.
Đối với các phần mềm, hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành của các Sở,
trước khi tỉnh nhu cầu xây dựng, triển khai, phải văn bản xin ý kiến thống
nhất của Bộ, ngành quản lý chuyên ngành. Việc này nhằm bảo đảm tính pháp lý,
thống nhất, tránh trùng lặp chức năng với hệ thống của Bộ, ngành, đồng thời bảo
đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số.
- Hệ thống thông tin nguồn: Là hệ thống thông tin được thiết lập để cung cấp
thông tin nguồn cho đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn
thông của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hệ thống thông tin nguồn còn
chức năng thu thập tổng hợp, phân tích, quản dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt
động thông tin cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
- Nền tảng AI cấp tỉnh: Là hạ tầng và dịch vụ AI dùng chung trong phạm vi
tỉnh, cung cấp năng lực tính toán, hình công cụ phát triển ng dụng để phục
vụ chính quyền số, đô thị thông minh, kinh tế số dịch vụ công. Nền tảng này
gồm các dịch vụ AI lõi (xử tiếng Việt ngôn ngữ dân tộc, thị giác máy tính,
phân ch dự báo, cảnh báo thiên tai, quản đô thị môi trường), kho hình
API mđể phát triển ứng dụng AI địa phương, tích hợp trợ ảo phục vụ người
dân, doanh nghiệp các ứng dụng AI chuyên ngành. Việc vận hành phải tuân
thủ nguyên tắc AI trách nhiệm, bảo đảm minh bạch, an toàn, đồng thời kết nối,
chia sẻ dữ liệu qua LGSP tỉnh, tích hợp vào NDXP, NDOP và đồng bộ với Nền
tảng AI quốc gia.
- Ứng dụng hỗ trợ hoạt động của các quan nhà nước (bao gồm các ứng
dụng tiêu biểu như: Quản lý công việc, Hệ thống báo cáo, Họp trực tuyến…).
- Các ứng dụng chính quyền số đặc thù khác của tỉnh.
b) Về kinh tế số và xã hội số
- Bản đồ số nông nghiệp: Hệ thống công nghệ hiện đại hỗ trợ shóa vùng
trồng, giúp quản thông tin cây trồng và đất đai hiệu quả. Tính năng truy xuất
nguồn gốc đảm bảo minh bạch, tăng niềm tin thị trường. Cảnh báo thời tiết kịp
thời giúp nông dân ứng phó khí hậu, giảm rủi ro. Tích hợp hệ thống quan trắc môi
trường cung cấp dliệu đất, nước, không khí, hỗ trợ quyết định canh tác chính
xác, nâng cao năng suất và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Hệ thống chiếu sáng thông minh: Hệ thống chiếu sáng công cộng tại các
khu vực đô thị bằng các thiết bị chiếu sáng thông minh, tiết kiệm điện, tích hợp
cảm biến ánh sáng chuyển động để tự động điều chỉnh độ sáng theo nhu cầu
thực tế, hỗ trợ điều khiển tự động hoặc từ xa, từ đó giúp nâng cao chất lượng chiếu
sáng và giảm thiểu tiêu hao, sử dụng năng lượng.
- Giải pháp chuyển đổi số du lịch: Áp dụng các công nghệ tiên tiến như số
hóa 3D, VR 360, AI, ...bao gồm: Hỗ trợ du khách trong ngoài nước toàn diện
24/7 cung cấp thông tin theo thời gian thực; Hỗ trợ đa ngôn ngữ, đa nền tảng
nội dung đa phương tiện; Trải nghiệm du lịch ảo thực tế tăng cường; Đặt
161
161
lịch thông minh, tích hợp bản đồ và định vthông minh; Tích hợp dữ liệu và phân
tích; Tích hợp sản phẩm OCOP đặc sản địa phương; Kết nối cộng đồng chia
sẻ trải nghiệm; Tạo trải nghiệm ảo (VR/AR), thuyết minh tự động và cá nhân hóa
thông tin, từ đó nâng cao trải nghiệm, giáo dục và bảo tồn di sản.
- Hệ thống quan trắc và giám sát môi trường: Giải pháp công nghệ kết hợp
quan trắc giám sát môi trường trong một nền tảng thống nhất nhằm thu thập dữ
liệu liên tục về các thông số môi trường, quản tập trung dliệu, thể phân
tích và đưa ra cảnh báo tự động khi phát hiện các biến động, rủi ro môi trường.
- Ứng dụng quản thanh toán vé điện tgiao thông công cộng: Quản lý tập
trung thanh toán điện tử của các phương tiện vận tải hành khách, xe điện tại
các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Bãi đỗ xe thông minh: Cho phép người dùng xem thông tin bãi đỗ, đặt chỗ
trước thanh toán trực tuyến, tăng tiện lợi và giảm thời gian m kiếm chỗ đỗ;
giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu hóa quản bãi đỗ xe, giảm ùn tắc
giao thông, tiết kiệm thời gian cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế số tại
địa phương.
- Hệ thống điều khiển đèn giao thông thông minh: Quản lý, điều khiển tập
trung các hệ thống đèn giao thông thông minh được triển khai tại các giao lộ lớn
của các đô thị tại địa phương.
- Hệ thống logistic của tỉnh: Điều hành hoạt động các doanh nghiệp logistic
trong tỉnh bao gồm các đơn vị vận tải, các đơn vị dịch vụ logistic, kho bãi; Tổng
hợp dữ liệu giúp hoạch định nguồn lực tối ưu của tỉnh; tích hợp chặt chẽ với các
CSDL quốc gia liên quan đến các doanh nghiệp logistic.
Khi xây dựng triển khai các hệ thống thông tin, nền tảng số, các địa
phương phải bảo đảm không trùng lặp với các hệ thống dùng chung đã được
quan khác chủ trì xây dựng, ban hành vận hành; ưu tiên sử dụng, tích hợp
mở rộng trên sở các hệ thống hiện để tiết kiệm nguồn lực, bảo đảm tính
thống nhất và khả năng liên thông trên phạm vi toàn quốc.
2.3.1 Các thành phần của lớp
Bảo đảm bao gồm các thành phần Ứng dụng nghiệp vụ dùng chung nêu
tại Khung kiến trúc số tham chiếu cấp tỉnh. Trong đó bảo đảm các nội dung sau:
Cập nhật toàn bộ các hệ thống ứng dụng, nền tảng số phục vụ các nghiệp vụ chung,
xuyên suốt trong toàn hệ thống chính trị; Không đầu tư trùng lặp, lãng phí.
162
162
2.3.1.1 Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung gia các cơ quan trong hệ thống cnh tr
Cổng Dịch vụ
công Quốc gia
Trục Liên thông văn
bản quốc gia
Hệ thống thông tin phục vụ chỉ
đạo, điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia (bao
gồm Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và
Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa
phương)
Cổng dữ liệu quốc
gia
Nền tảng họp trực
tuyến quốc gia
Nền tảng điều hành an
ninh mạng quốc gia
Nền tảng Bình dân học vụ số
Các nền tảng, ứng dụng chuyên ngành đặc thù phục vụ công
tác tuyên giáo, dân vận, quản lý biên giới, cảnh báo thiên tai và
các nhiệm vụ khác của các cơ quan trong hệ thống chính trị
Nền tảng quản lý cán
bộ, công chức, viên
chức quốc gia
Các nền tảng số dùng chung
quốc gia, ngành, lĩnh vực khác
Hệ thống thư điện tử phục vụ
tiếp nhận thông báo do cơ
quan nhà nước gửi đến
Hệ thống thư điện tử (email)
công vụ thống nhất
Triển khai các hệ thống ứng dụng, nền tảng số phục vụ các nghiệp vụ chung,
xuyên suốt trong toàn hệ thống chính trị, bao gồm:
- Cổng Dịch vụ công Quốc gia: Là cổng tích hợp thông tin cung cấp
DVCTT, tình hình giải quyết, kết quả giải quyết TTHC của tất cả các bộ, ngành,
địa phương trên sở kết nối, truy xuất dữ liệu từ các Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC cấp bộ, cấp tỉnh; tích hợp, cung cấp c dịch vụ trực tuyến khác theo yêu
cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại Trung
tâm dữ liệu quốc gia được Bộ ng an, Văn phòng Chính phủ các đơn vị liên
quan triển khai xây dựng, định hướng theo mô hình “một cửa số” sử dụng dữ liệu
trực tiếp từ CSDL tổng hợp quốc gia để giải quyết TTHC, từ đó cắt giảm thành
phần hồ sơ, người dân, doanh nghiệp không phải cung cấp các giấy tờ, tài liệu đã
dữ liệu, hướng tới cắt giảm chi phí đi lại, thực hiện TTHC, cán bộ công chức
tiếp nhận hồ không phải kiểm tra đối soát thcông thể thực hiện trực tiếp
trên hthống.
- Cổng dữ liệu quốc gia: Là đầu mối để các cơ quan nhà nước công bố thông
tin về các loại dữ liệu đang quản lý; công bố, cung cấp dữ liệu mnhằm tăng
cường tính minh bạch trong hoạt động của Chính phủ và thúc đẩy sáng tạo, phát
triển kinh tế, hội; để tổ chức, nhân cung cấp dliệu phục vụ cho các mục
tiêu vì lợi ích chung, cải thiện việc cung cấp dịch vụ công, hoạch định chính sách
công hoặc mục đích nghiên cứu khoa học lợi ích chung; phục vụ quan, tổ
chức, cá nhân truy cập, tìm kiếm, khám phá và sử dụng dữ liệu mở.
- Trục Liên thông văn bản quốc gia: Là giải pháp kỹ thuật, công nghệ được
triển khai từ Văn phòng Chính phủ tới các bộ, ngành, địa phương để kết nối, liên
thông gửi, nhận văn bản điện tử.
- Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ: Là hệ thống dựa trên số liệu thu thập từ các bộ, ngành, địa phương
cung cấp thông tin, hỗ trợ đắc lực cho quá trình chỉ đạo, điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
- Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia (bao gồm Hệ thống thông tin báo cáo
Chính phủ và Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương): Là hệ thống
được xây dựng hướng tới mục tiêu: Đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động
của quan hành chính nhà nước; Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ,
kịp thời, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành
163
163
chính nhà nước, người thẩm quyền; Giảm gánh nặng hành chính trong tuân thủ
chế độ báo cáo tại các cơ quan hành chính nhà nước, bảo đảm tiết kiệm thời gian,
nhân lực thực hiện; Hệ thống báo cáo phải đồng bộ, thống nhất, bảo đảm cung cấp
truyền dẫn thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, an toàn, phục vụ thiết thực,
hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều nh của quan hành chính nhà nước,
người thẩm quyền; đồng thời, giảm tải nh nặng hành chính trong tuân thủ
chế độ báo cáo tại các cơ quan hành chính nhà nước.
- Hệ thống tđiện tử (email) công vụ thống nhất: hệ thống thông tin
dùng chung, cho phép cơ quan, đơn vị, cá nhân trong hệ thống chính trị gửi, nhận
thông tin dưới dạng thư điện tử thông qua môi trường mạng. Hệ thống này được
triển khai dùng chung từ Trung ương đến cấp xã.
- Hệ thống thư điện tử phục vụ tiếp nhận thông báo do cơ quan nhà nước gửi
đến: Là hthống được triển khai trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia với mục
tiêu phục vụ các cơ quan, bộ, ngành, địa phương và công dân Việt Nam sử dụng
trong giao dịch, giao tiếp nhằm tăng ờng tính hiệu quả trong công việc hành
chính, bảo vệ dữ liệu thông tin quan trọng, đồng thời đáp ứng nhu cầu về sự
minh bạch, tiện lợi trong giao tiếp với công dân.
- Nền tảng họp trực tuyến quốc gia: Là hệ thống thông tin cho phép thực hiện
hình thức họp trực tuyến bằng phần mềm hoặc website thông qua mạng truyền số
liệu chuyên dùng, mạng nội bộ (mạng WAN) hoặc mạng internet đnhững người
vị trí địa khác nhau có thể cùng tham gia cuộc họp từ xa, đó họ thể
nghe, nói, nhìn thấy nhau như đang chung một phòng họp. Nền tảng HTT bao
gồm: Phần mềm HTT xử kết nối đa điểm; Hệ thống hạ tầng kỹ thuật họp trực
tuyến (máy chủ, kết nối mạng, cloud, lưu trữ, tường lửa, ...).
- Nền tảng quản cán bộ, công chức, viên chức quốc gia: Là nền tảng số
dùng chung phục vụ quản thống nhất đội ngũ cán bộ công chức, viên chức
trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương.
- Nền tảng điều hành an ninh mạng quốc gia do Bộ Công an quản , thực
hiện giám sát an ninh mạng tập trung, phát hiện và điều phối ứng phó sự cố.
- Nền tảng Bình dân học vụ số: Là nền tảng học trực tuyến mở đại trà quốc
gia để đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số cho
mọi đối tượng.
- Các nền tảng, ứng dụng chuyên ngành đặc thù phục vụ công tác tuyên giáo,
dân vận, quản biên giới, cảnh báo thiên tai các nhiệm vkhác của các
quan trong hệ thống chính trị.
2.3.1.2 Các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng
Xây dựng triển khai đồng bộ kiến trúc hthống, nền tảng dùng chung
trong toàn bộ hệ thống chính trị, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, bảo
đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa Chính phủ, các bộ, ngành,
địa phương và các cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án
nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội, bảo đảm đồng
164
164
bộ, thống nhất toàn hệ thống chính trị, thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết số
57-NQ/TW của Bộ Chính trị (tuân thủ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025
của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của chính phủ về thúc đẩy tạo lập
dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện)
Trong đó nhiệm vụ của các bộ, ngành đã, đang triển khai gồm:
Ngày 18/7/2025, Bộ Khoa học Công nghệ đã trình Chính phủ ban hành
Quyết định số 1562/QĐ-TTg về việc bảo đảm liên thông, đồng bộ, mật nhà
nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị. Trong đó, nêu trách
nhiệm của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm: Chủ trì triển
khai liên thông, đồng bộ dữ liệu, nền tảng, hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản
lý bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bí mật nhà nước theo Quyết định này và
pháp luật liên quan; Phối hợp với Bộ Khoa học Công nghệ thực hiện liên thông,
đồng bộ, mật nhà nước qua các nền tảng chia sdùng chung trên Mạng truyền
số liệu chuyên dùng; Phối hợp với Bộ Công an rà soát, đánh giá, xây dựng phương
án và triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin cho các
CSDL, nền tảng, hệ thống thông tin, trước khi liên thông, đồng bộ, bảo đảm theo
quy định của pháp luật hiện hành; Phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ tích hợp
chữ số chuyên dùng công vụ; triển khai giải pháp bảo mật yếu trong liên
thông, đồng bộ dữ liệu, nền tảng và hệ thống thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà
nước trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Ngày 15/9/2025, Bộ Khoa học Công nghệ đã trình Chính phủ ban hành
Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ c
quan Đảng, Nhà nước. Trong đó, nêu trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương
gồm: Ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng trên Mạng truyền số liệu chuyên
dùng quy định tại điểm h khoản 2 Điều 5 của Quyết định này sau khi thống nhất
với Bộ Khoa học và Công nghệ; Chỉ đạo các quan, đơn vị trực thuộc phối hợp
với Cục Bưu điện Trung ương, Ban yếu Chính phủ kết nối sử dụng ứng
dụng, nền tảng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng tuân thủ quy định tại Quyết
định này.
Các bộ, ngành: chủ trì xây dựng và cung cấp các nền tảng số quốc gia dùng
chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số. Các nền tảng này được triển khai thống nhất trong phạm vi
toàn quốc nhằm phục vụ hiệu quả công tác chuyển đổi số quốc gia; đồng thời, bảo
đảm khả năng kết nối, tích hợp, đồng bộ dữ liệu với các nền tảng số quốc gia dùng
chung, hệ thống thông tin quy quốc gia khác. Đồng thời tiến hành soát, đánh
giá, nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin, CSDL, nền tảng số dùng chung
bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan trong hệ
thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, phục vụ công tác quản nnước
và chỉ đạo, điều hành.
Danh mục kế hoạch triển khai nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng
chung của ngành, lĩnh vực, vùng tham chiếu tại mục 2.3. Nhóm các nền tảng cung
cấp dịch vụ hạ tầng bản, dùng chung tham khảo tại Phụ lục 01 bên dưới. Danh
165
165
sách này sẽ được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và cập nhật phù hợp thực
tế triển khai.
Căn cứ Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN, trách nhiệm của các quan liên
quan gồm:
(1) Trách nhiệm của các cơ quan chủ quản nền tảng số dùng chung
a) Xây dựng và công bố kế hoạch triển khai chi tiết nền tảng số dùng chung
(xây dựng mới hoặc nâng cấp, hoàn thiện đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật khuyến
nghị). Kế hoạch triển khai chi tiết cần nêu kết quả đạt được hằng tháng, các
mốc thời gian hoàn thành các nhiệm vụ quy định tại điểm b, c d Khoản này,
thời điểm hoàn thành và đưa vào sử dụng nền tảng số dùng chung.
Chi tiết Hướng dẫn triển khai nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung
của ngành, lĩnh vực, vùng của các bộ, ngành theo phân công tại Quyết định
3090/QĐ-BKHCN tham khảo tại Phụ lục 02 n dưới.
b) Triển khai khảo sát nhu cầu nghiệp vụ, người dùng tại các quan có liên
quan tại Trung ương và địa phương; ban hành quy định về tính năng, chức năng,
nghiệp vụ, dịch vụ cho người dùng, phạm vi triển khai của nền tảng số dùng
chung; lấy ý kiến thống nhất của Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi ban hành.
c) Xây dựng và công bố kiến trúc của nền tảng số phù hợp với Quy định số
05-QĐ/BCĐTW và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
d) Triển khai đầu tư, mua sắm, thdịch vụ công nghệ thông tin để xây dựng
và vận hành nền tảng số dùng chung; xác định phần việc của địa phương và cơ
chế phối hợp thực hiện trong triển khai xây dựng và vận hành.
đ) Báo cáo Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi s(qua Bộ Khoa học Công nghệ) kết quả triển
khai hàng tháng.
(2) Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công ngh
a) Chủ trì, phối hợp với Cục Chuyển đổi số-Cơ yếu, Văn phòng Trung ương
Đảng và các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát, đôn đốc tiến độ triển khai các
nền tảng số dùng chung quy định tại danh mục;
b) Đề xuất bổ sung, sửa đổi danh mục các nền tảng số dùng chung để phù
hợp với nhu cầu thực tế.
(3) Trách nhiệm của các địa phương
a) Phối hợp với các đơn vị chủ quản nền tảng số dùng chung xây dựng, hoàn
thiện nền tảng số đáp ứng yêu cầu thực tế tại địa phương.
b) Tổ chức triển khai sử dụng nền tảng số dùng chung thực hiện đầy đủ
quyền, trách nhiệm của chủ quản dữ liệu đối với dữ liệu phát sinh trong quá trình
166
166
sử dụng nền tảng số này.
2.3.1.3 Các ứng dụng nghiệp vụ dùng chung của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam
1. Các ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung của Đảng
Ứng dụng
Đảng viên số
Hệ thống thu
thập, tổng hợp
thông tin trên
Internet
Hệ thống
thông tin
quản trị nội
bộ và dùng
chung
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THAM CHIẾU CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG
Các ứng
dụng hỗ trợ
Đại hội Đảng
các cấp
Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của các cơ quan Đảng (bao gồm
các lĩnh vực (1) Lĩnh vực Tổ chức – Xây dựng Đảng; (2) Lĩnh vực Kiểm tra, giám sát, kỷ luật
Đảng; (3) Lĩnh vực Tuyên giáo và Dân vận; (4) Lĩnh vực Nội chính, cải cách tư pháp; (5) Lĩnh vực
Kinh tế - xã hội)
...
Hệ thống
thông tin báo
cáo tổng hợp,
phân tích, dự
báo
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị
Các nền tảng số dùng
chung Quốc gia,
ngành, lĩnh vực
Các
thành
phần
khác
Bao gồm:
- Các nền tảng số dùng chung Quốc gia, ngành, lĩnh vực thuộc khối cơ quan
Đảng tham chiếu tại mục 2.3. Nhóm các nền tảng cung cấp dịch vụ hạ tầng
bản, dùng chung tham khảo tại Phụ lục 01 bên dưới.
- Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của các quan
Đảng (bao gồm các lĩnh vực (1) Lĩnh vực Tổ chức Xây dựng Đảng; (2) Lĩnh
vực Kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng; (3) Lĩnh vực Tuyên giáo Dân vận; (4)
Lĩnh vực Nội chính, cải cách tư pháp; (5) Lĩnh vực Kinh tế - xã hội).
- Ứng dụng Đảng viên số.
- Các ứng dụng hỗ trợ Đại hội Đảng các cấp.
- Hệ thống thông tin báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo.
- Hệ thống thu thập, tổng hợp thông tin trên Internet.
- Hệ thống thông tin quản trị nội bộ và dùng chung.
- Các hệ thống khác theo do Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì thực hiện
theo Quyết định số 204-QĐ/TW ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ban Chấp hành
Trung ương phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng.
167
167
2. Các ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung của Quốc hội
Nhóm các ứng
dụng số của Quốc
hội hỗ trợ tương
tác với công dân,
cử tri, ĐBQH
Nhóm các ứng dụng
số của Quốc hội hỗ
trợ kỳ họp Quốc hội
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THAM CHIẾU CỦA QUỐC HỘI
Nhóm các ứng
dụng số của Quốc
hội hỗ trợ hoạt
động nội bộ
Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của cơ
quan Quốc hội (bao gồm các lĩnh vực (1) Lĩnh vực Lập pháp; (2)
Lĩnh vực Giám sát; (3) Lĩnh vực Quyết định các vấn đề quan trọng
của đất nước; (4) Lĩnh vực Đối ngoại; (5) Lĩnh vực Công tác đại biểu;
(6) Lĩnh vực Công tác dân nguyện)
...
Nhóm các ứng dụng
số của Quốc hội hỗ
trợ các nghiệp vụ
chuyên ngành
Hệ thống thu thập, tổng hợp
thông tin trên môi trường số
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị
Các nền tảng số dùng
chung Quốc gia,
ngành, lĩnh vực
Các
thành
phần
khác
Bao gồm:
- Các nền tảng số dùng chung Quốc gia, ngành, lĩnh vực thuộc khối cơ quan
Quốc hội tham chiếu tại mục 2.3. Nhóm các nền tảng cung cấp dịch vhạ tầng
bản, dùng chung tham khảo tại Phụ lục 01 bên dưới.
- Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của quan Quốc
hội (bao gồm các lĩnh vực (1) Lĩnh vực Lập pháp; (2) Lĩnh vực Giám sát; (3) Lĩnh
vực Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước; (4) Lĩnh vực Đối ngoại; (5)
Lĩnh vực Công tác đại biểu; (6) Lĩnh vực Công tác dân nguyện).
- Nhóm các ứng dụng số của Quốc hội hỗ trợ tương tác với công dân, cử tri,
ĐBQH.
- Nhóm các ứng dụng số của Quốc hội hỗ trợ hoạt động nội bộ.
- Nhóm các ứng dụng số của Quốc hội hỗ trợ các nghiệp vụ chuyên ngành.
- Nhóm các ứng dụng số của Quốc hội hỗ trợ kỳ họp Quốc hội.
- Hệ thống thu thập, tổng hợp thông tin trên môi trường số.
- Các nền tảng khác do Văn phòng Quốc hội chủ trì thực hiện theo Nghị
quyết s 1637/NQ-UBTVQG15 ngày 13 tháng 5 năm 2025 phê duyệt Đề án
Chuyển đổi số của Quốc hội giai đoạn 2025-2030.
3. Các ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nhóm các ứng dụng số
hỗ trợ tương tác với
nhân dân
ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THAM CHIẾU CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC
Nhóm các ứng dụng số
hỗ trợ hoạt động nội bộ
Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của cơ quan Mặt trận tổ quốc
(bao gồm các lĩnh vực ((1) Đoàn kết – tập hợp nhân dân; (2) Tham gia xây dựng Đảng, Nhà
nước; (3) Giám sát và phản biện xã hội (4) Tuyên truyền, vận động; (5) Đối ngoại nhân dân và
phong trào thi đua; (6) Khác)
...
Nhóm các ứng dụng số hỗ
trợ các nghiệp vụ chuyên
ngành
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị
Các nền tảng số dùng
chung Quốc gia,
ngành, lĩnh vực
Các
thành
phần
khác
Bao gồm:
168
168
- Các nền tảng số dùng chung Quốc gia, ngành, lĩnh vực thuộc khối cơ quan
Mặt trận Tquốc Việt Nam tham chiếu tại mục 2.3. Nhóm các nền tảng cung cấp
dịch vụ hạ tầng cơ bản, dùng chung tham khảo tại Phụ lục 01 bên dưới.
Các hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của quan Mặt
trận Tổ quốc (bao gồm các lĩnh vực ((1) Đoàn kết tập hợp nhân dân; (2) Tham
gia xây dựng Đảng, Nhà nước; (3) Giám sát phản biện hội (4) Tuyên truyền,
vận động; (5) Đối ngoại nhân dân và phong trào thi đua; (6) Khác.
Nhóm các ứng dụng số hỗ trợ tương tác với nhân dân.
Nhóm các ứng dụng số hỗ trợ hoạt động nội bộ.
Nhóm các ứng dụng số hỗ trợ các nghiệp vụ chuyên ngành.
Các nền tảng khác do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ch
trì theo Quyết định số 272/QĐ-MTTW-BTT ngày 23/9/2025 của Ban Thường
trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2.3.1.1 Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung, chuyên ngành đặc thù giữa các
cơ quan trong tỉnh
1. Về Nghiệp vụ
1.1 Sơ đồ tổ chức các cơ quan nhà nước
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày
16/6/2025, Cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND tỉnh và UBND tỉnh.
- HĐND tỉnh Lai Châu quan quyền lực nhà nước địa phương, đại
diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn
đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp pháp luật,
giám sát hoạt động của các quan nhà nước địa phương; chịu trách nhiệm
trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
- UBND tỉnh Lai Châu quan chấp hành của Hội đồng nhân dân,
quan hành chính nhà nước địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật
và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân
dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp quan hành chính nhà nước
cấp trên.
Theo Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ quy định
tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, bao gồm:
(1) Các quan chuyên môn thuộc tỉnh: các đơn vị trực thuộc UBND
tỉnh, bao gồm các sở, ban, ngành, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND
tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực tỉnh Lai Châu theo quy định của pháp
luật theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh. Tại mỗi sở, ban, ngành tùy
169
169
theo đặc tcấu tổ chức gồm : văn phòng, thanh tra, phòng chuyên môn,
nghiệp vụ, chi cục và các đơn vị sự nghiệp công lập.
Các Sở, ban, ngành trực thuộc quản lý của UBND tỉnh, gồm các đơn vị:
Stt
Tên cơ quan
Stt
Tên cơ quan
1
Văn phòng UBND tỉnh
8
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
2
Sở Giáo dục và Đào tạo
9
Sở Xây dựng
3
Sở Nội vụ
10
Sở Y tế
4
Sở Tài chính
11
Sở Công thương
5
Sở Nông nghiệp và Môi trường
12
Sở Khoa học và Công nghệ
6
Sở Tư pháp
13
Sở Dân tộc và Tôn giáo
7
Sở Ngoại Vụ
14
Thanh tra tỉnh
(2) Các quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh:
những đơn vị do Trung ương phối hợp với địa phương cùng quản lý, như: Công
an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ngân hàng
nhà nước tỉnh, Thuế tỉnh/thành phố, Kho bạc nhà nước,…
(3) UBND cấp xã:
Căn cứ Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn v
hành chính cấp của tỉnh Lai Châu năm 2025. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lai Châu
38 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 36 và 2 phường. Trong đó 34 xã và 02
phường hình thành sau sắp xếp và 2 xã không thực hiện sắp xếp là xã Mù Cả, xã
Tà Tổng.
TT
Tên xã, phường
TT
Tên xã, phường
1
Xã Than Uyên
20
Xã Pa Tần
2
Xã Mường Than
21
Xã Hồng Thu
3
Xã Mường Kim
22
Xã Nậm Tăm
4
Xã Khoen On
23
Xã Pu Sam Cáp
5
Xã Tân Uyên
24
Xã Nậm Mạ
6
Xã Mường Khoa
25
Xã Nậm Cuổi
7
Xã Pắc Ta
26
Xã Nậm Hàng
8
Xã Nậm Sỏ
27
Xã Lê Lợi
9
Xã Bình Lư
28
Xã Mường Mô
10
Xã Tả Lèng
29
Xã Hua Bum
11
Xã Bản Bo
30
Xã Bum Tở
12
Xã Khun Há
31
Xã Bum Nưa
13
Xã Phong Thổ
32
Xã Mường Tè
14
Xã Khổng Lào
33
Xã Thu Lũm
170
170
TT
Tên xã, phường
TT
Tên xã, phường
15
Xã Sin Suối Hồ
34
Xã Pa Ủ
16
Xã Dào San
35
Xã Mù Cả
17
Xã Sì Lở Lầu
36
Tà Tổng
18
Xã Sìn Hồ
37
Phường Đoàn Kết
19
Xã Tủa Sín Chải
38
Phường Tân Phong
1.2 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ
Hình 28: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ tổng thể
Trong hệ thống CNTT, thông qua thực hiện các quy trình nghiệp vụ hành
chính trên môi trường điện tử (trang thiết bị CNTT, mạng máy tính, phần mềm) sẽ
hình thành các quy trình nghiệp vụ. Trong các quy trình nghiệp vụ, tính chất liên
thông nghiệp vụ của các quy trình ơng ứng với phạm vi quy liên thông
của quy trình nghiệp vụ hành chính. c đối tượng tham gia hệ thống CNTT thông
qua các quy trình nghiệp vụ, trong môi trường tác nghiệp thông qua mạng máy
tính kết nối: bên trong nội bộ công sở qua mạng LAN; giữa các công sở trong b
máy Chính quyền với nhau qua mạng WAN; giữa bộ máy chính quyền với công
dân, doanh nghiệp qua mạng Internet.
Nghiệp vụ thay đổi bản cách tiếp xúc, giao tiếp làm việc truyền thống giữa
công dân/doanh nghiệp với quan công quyền c cấp. Với chính quyền, quan
công quyền sẽ công khai minh bạch: chức năng, nhiệm vụ; các cam kết chất lượng
thực hiện công việc; cách làm việc; các số liệu báo cáo phản ảnh chất lượng hot
động. Các thông tin này được công khai và được giám sát không chỉ bởi cơ quan
công quyền còn cả bởi chính công dân/doanh nghiệp tham gia. Trong hệ thống
171
171
CNTT, công dân/doanh nghiệp là nhân tố tham gia trực tiếp vào các quá trình xử
lý, giải quyết công việc của các công strên cơ sở được cung cấp, hướng dẫn đầy
đủ các thông tin một cách tự động qua môi trường mạng Internet các trang thiết
bị CNTT (theo quy trình nghiệp vụ).
Nghiệp vụ hướng mục tiêu chính quyền tương tác, phục vụ công dân,
doanh nghiệp, tổ chức hội trên môi trường trực tuyến; nâng cao hiệu quả phục
vụ hội của chính quyền địa phương dựa vào shoạt động hiệu quả của các
công sở cùng với các phương tiện CNTT-TT (các ứng dụng DVCTT, trang thiết
bị CNTT, mạng Internet,…). Nghiệp v thể hiện mối quan hệ tương tác nghiệp
vụ chặt chẽ giữa Chính quyền với công dân/doanh nghiệp trong việc quản lý,
cung cấp và đáp ứng các yêu cầu đời sống xã hội thông qua hệ thống CNTT của
tỉnh/TP.
Để thực hiện được mục tiêu chuyển đổi số thì bộ máy chính quyền địa
phương của tỉnh phải ứng dụng đồng bộ các sản phẩm công nghệ thông tin
truyền thông để thực hiện và phối hợp thực hiện tốt các chức năng, công việc nội
tại từng Sở, Ban, Ngành giữa các Sở, Ban, Ngành với nhau trong bộ máy chính
quyền. Các CBCCVC của tỉnh thực hiện các hoạt động theo chức năng, nhiệm
vụ nhằm thực thi các chức năng quản nhà nước qua các quy trình nghiệp vụ
nội bộ và các quy trình nghiệp vụ liên thông giữa các Sở, Ban, Ngành với nhau
xoay quanh các nhóm nghiệp vụ: Thủ tục hành chính; Nghiệp vụ chuyên ngành;
Nghiệp vụ quản lý chính quyền.
1.3 Sơ đồ liên thông nghiệp vụ
172
172
CHÍNH PHỦ
TNH LAI CHÂU
BỘ, BAN, NGÀNH
NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH
Quản lý về công tác hợp tác quốc tế
Quản lý về công tác kế hoạch, tài chính
Quản lý về công tác khoa học và công
nghệ
Quản lý về công tác pháp chế
Quản lý về công tác về thi đua, khen
thưởng và tuyên truyền
Quản lý về công tác tổ chức cán bộ
Quản lý về công tác văn phòng
NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Sở Công
thương
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Sở Giáo
dục và Đào tạo
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Sở Xây
dựng
Quản lý về cácnh vực thuộc Sở Khoa
học và Công nghệ
Quản lý về cácnh vực thuộc Sở Tài
Chính
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Sở Ngoại
vụ
Quản lý về cácnh vực thuộc Sở Nội vụ
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường
CÁC ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
NỚC
CÁC ĐƠN VỊ THAM MƯU
CÁC SỞ QUẢN LÝ CHUYÊN
NGÀNH
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
NGƯỜI DÂN
TỔ CHỨC
DOANH NGHIỆP
CÁC TỈNH, TNH
PHỐ KHÁC
o cáo, kiến nghị
Cung cấp thông tin,
dịch vụ và hướng dẫn
thực hiện
Hợp tác, phối hợp
Hướng dẫn, phối hợp
Góp ý, kiến nghị
Hợp tác, phối hợp
Chỉ đạo, quản
o cáo, kiến nghị
.
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Quản lý về các lĩnh vực thuộc
Sở Y tế
Quản lý về các lĩnh vực thuộc
Sở Tư pháp
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Sở Dân
tộc và Tôn giáo.
Quản lý về các lĩnh vực thuộc Ban Quản
lý Khu kinh tế ...
Hình 29: Sơ đồ liên thông nghiệp vụ tổng thể tỉnh Lai Châu
Tính chất quan hệ phân cấp, kết nối ngang, dọc trong tổ chức vận hành bộ máy
hành chính Chính quyền địa phương các cấp được bảo đảm dựa trên tính chất
173
173
liên thông trong các quy trình nghiệp vụ hành chính. Tính chất liên thông của quy
trình nghiệp vụ hành chính vụ bảo đảm giữa các quan, đơn vị các cấp, c ngành
có liên quan trong bộ máy tổ chức hành chính tỉnh sự phối hợp, trao đổi, tương
tác xuyên suốt, đồng bộ về thông tin chỉ đạo, thông tin phối hợp và thực hiện các
tác vụ trong từng lĩnh vực chuyên môn hành chính nhà nước. Tính liên thông của
quy trình nghiệp vụ nh chính hiển nhiên trong các chức năng quản hành cnh
nhà nước. Tùy thuộc phạm vi phối hợp thực hiện mà quy trình nghiệp vụ hành
chính mà có c chiều liên thông nghiệp vụ bao gồm:
- Liên thông nghiệp vụ trong từng cơ quan;
- Liên thông từ cơ quan cấp trên xuống cơ quan cấp dưới và ngược lại;
- Liên thông ngang về nghiệp vụ giữa các cơ quan ngang cấp;
- Liên thông vừa từ cấp trên xuống cấp dưới đồng thời liên thông ngang.
Hình sau minh họa hình hệ thống liên thông các quy trình nghiệp vụ hành
chính trong quản hành chính nhà nước theo tổ chức phân cấp cũng như các
quan hệ phối hợp nghiệp vụ theo quy trình nghiệp vụ giữa các quan trong bộ
máy hành chính tỉnh:
Hình 30: Sơ đồ liên thông nghiệp vụ tổng thể tỉnh Lai Châu trong hoạt động bộ
máy hành chính từ Trung ương đến địa phương
Trong đó:
(1): Các quy trình nghiệp vụ liên thông giữa các bộ/ngành với UBND tỉnh;
(2), (3), (4), (5): Các quy trình nghiệp vụ liên thông trong bộ máy Chính
quyền tỉnh;
(6) Các quy trình nghiệp vụ hành chính liên thông giữa các bộ/ngành với các
sở, ban, ngành địa phương tỉnh Lai Châu;
(7), (8), (9), (10): Các quy trình nghiệp vụ liên thông giữa Chính quyền với
174
174
công dân, tổ chức, doanh nghiệp ngoài xã hội.
Ngoài ra, từ cấu tổ chức các quan quản hành chính nhà nước tỉnh
Lai Châu, hình sau đây mô tả tổng thể mối quan hệ chuyên môn, nghiệp vụ giữa
các cơ quan hành chính trên quy mô toàn tỉnh.
Hình 31: Sơ đồ liên thông nghiệp vụ tổng thể tỉnh Lai Châu (theo góc nhìn tổ
chức chính quyền)
Trên stổ chức phân cấp hành chính của tỉnh, trong quan hệ chuyên môn,
nghiệp vụ giữa các cấp CQNN trên địa bàn tỉnh tồn tại các kết nối thông tin, về
quy trình nghiệp vụ sau:
Kết nối dọc:
- Kết nối từ UBND tỉnh xuống các sở, ban, ngành, UBND các xã.
- Kết nối từ các sở, ban, ngành cấp tỉnh Lai Châu xuống các phòng chuyên
môn, đơn vị trực thuộc.
- Kết ni t UBND tỉnh xung c png chuyên môn, UBND cp xã.
Kết nối ngang:
- Kết nối giữa các cơ quan chuyên môn tỉnh (các sở, ban, ngành).
- Kết nối giữa các cơ quan chuyên môn cấp xã (các phòng, ban).
Việc kết nối về chuyên môn, nghiệp vụ ở trên sảnh hưởng đến Kiến trúc số
tỉnh Lai Châu. Các kiến trúc phải bảo đảm sự kết nối, liên thông theo quy trình
nghiệp vụ.
Kết nối khác: Bên cạnh các quan chuyên môn đã nêu trên, tại các cấp
còn các đơn vị sự nghiệp. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của mình, các quan
này cũng sự kết nối ngang, dọc với các quan khác, tương tự như các quan
175
175
chuyên môn. Chính vậy, những mô tkết nối ngang, dọc ở trên cũng mô tả
chung cho các CQNN. Ngoài ra, trong thực tế cũng có những kết nối với các
quan của Đảng, các tổ chức, doanh nghiệp theo các cấp theo chức năng, nhiệm
vụ, mối quan hệ của các CQNN.
1.4 đồ liên thông nghiệp vụ giữa các quan nhà nước giải quyết hành
chính theo mô hình một cửa
Hình 32: Mô hình liên thông nghiệp vụ giữa các cơ quan nhà nước giải
quyết hành chính theo mô hình một cửa
Tiếp nhận hồ sơ
Công chức, viên chức tiếp nhận hồ tại Bộ phận Một cửa phải xem xét,
kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, quét (scan) và lưu trữ hồ điện tử, cập
nhật vào CSDL của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (Hệ thống thông tin một
cửa điện tử) theo quy định tại Điều 17 Nghị định 118/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, việc
tiếp nhận hồ sơ, TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính được quy định
tại Điều 20 Nghị định 118/2025/NĐ-CP.
Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Ngay sau khi tiếp nhận hồ TTHC theo quy định tại Điều 17 Nghị định
176
176
118/2025/NĐ-CP, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận chuyển dliệu hồ
điện tử được tiếp nhận đến quan, đơn vị thẩm quyền giải quyết thông qua
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (Hệ thống thông tin một cửa điện tử). Việc
Chuyển hồ đến quan thẩm quyền giải quyết được quy định chi tiết tại
Điều 18 Nghị định 118/2025/NĐ-CP.
Giải quyết hồ sơ TTHC
Sau khi nhận hồ TTHC, người đứng đầu quan thẩm quyền phân
công cán bộ, công chức, viên chức xử xem xét, thẩm định hồ sơ, trình phê duyệt
kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (Hệ thống
thông tin một cửa điện tử) tuân thủ theo quy định tại Điều 19 Nghị định
118/2025/NĐ-CP.
Trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
Hồ sơ TTHC được giải quyết theo Điều 19 Nghị định 118/2025/NĐ-CP, sau
khi có kết quả giải quyết TTHC, cơ quan có thẩm quyền trả cho tổ chức, cá nhân
theo quy định tại Điều 22 Nghị định 118/2025/NĐ-CP.
Như vậy, để thực hiện quy trình giải quyết hành chính theo mô hình một cửa
theo Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ, cần liên thông
các nghiệp vụ sau:
- Liên thông nghiệp vụ QuảnTTHC: liên thông thông tin giữa Bộ phận
kiểm soát TTHC Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh bao gồm các quy
trình các thủ tục, biểu mẫu hành chính được phê duyệt các quy trình, biểu
mẫu đang áp dụng thực tế tại các đơn vị.
- Liên thông nghiệp vụ quản lý, giám sát chất lượng dịch vụ hành chính
công: liên thông thông tin về tình trạng xử hồ (bộ phận, nhân xlý, kết
quả xử lý), chất lượng xử (đúng hạn, mức độ hài lòng của người dân sử dụng
dịch vụ) tHệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh bphận Quản lý chất
lượng dịch vụ hành chính công.
- Liên thông nghiệp vụ quản chuyên ngành: là nghiệp vụ chuyên môn
của quan chức năng được phân cấp gồm các nghiệp vụ cấp phép, thẩm định,
quản lý, giám sát ban hành các chính sách do đơn vị phụ trách chuyên môn chủ
trì; Nội dung liên thông: CSDL về chuyên ngành để phục vụ giải quyết hồ sơ cho
người dân. CSDL này bao gồm CSDL quốc gia, CSDL từ các HTTT của các đơn
vị được tích hợp chia sẻ giữa các quan nhà nước thông qua Kho dữ liệu
dùng chung của tỉnh.
- Liên thông nghiệp vụ quản văn bản, điều hành: do các CQNN thực
hiện theo quy trình gửi nhận điện tử để trao đổi văn bản, xin ý kiến. Mô hình liên
177
177
thông trong nghiệp vụ xử văn bản, điều hành của tỉnh được thực hiện theo
Quyết định 28/2018/QĐ-TTg về việc gửi nhận văn bản điện tử giữa các quan
trong hệ thống hành chính nhà nước .
- Liên thông nghiệp vụ thanh toán phí, lệ phí: nghiệp vụ thanh toán trực
tuyến được hiện thiện qua việc kết nối liên thông các cổng thanh toán trực tuyến.
- Liên thông nghiệp vụ nhận trả tại nhà: nghiệp vụ nhận, trả hồ tại
nhà nhằm tăng tiện ích của dịch vụ hành chính công thông qua việc liên thông với
Bưu điện.
1.5 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ liên thông văn bản
Hình 33: Mô hình liên thông gửi nhận văn bản qua mạng
- UBND tỉnh: bộ phận văn thư tại UBND tỉnh phát hành văn bản đi, hệ thống
thực hiện đóng gói dữ liệu văn bản dưới dạng "edXML" gửi lên Trục liên thông.
Dữ liệu đóng gói bao gồm: Thời hạn xử lý, nội dung văn bản chỉ đạo.
- Trục liên thông: làm nhiệm vụ trung chuyển dữ liệu từ hệ thống quản
văn bản của UBND tỉnh tới đơn vị nhận thực hiện.
- Các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 1, các sở, ban, ngành trực thuộc
tỉnh 2…: nhận nội dung văn bản từ Trục liên thông chuyển xuống, xử lý và hiển
thị dữ liệu lên giao diện cho người dùng xem, tiếp nhận xử văn bản đến theo
quy trình tại đơn vị. Thực hiện phải hồi các gói tin gồm: phản hồi cho văn bản
nào, trạng thái xử lý.
Trường hợp các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 1, các sở, ban, ngành trực
thuộc tỉnh 2 cần gửi văn bản đến UBND tỉnh hoặc đến các sở, ban, ngành trực
178
178
thuộc tỉnh 3, 4…thì:
- Bộ phận văn ttại đơn vị sẽ phát hành văn bản đi, hệ thống thực hiện đóng
gói dữ liệu văn bản dưới dạng "edXML" gửi lên Trục liên thông. Dữ liệu đóng
gói bao gồm: Thời hạn xử lý, nội dung văn bản theo dõi.
- Trục liên thông làm nhiệm vụ trung chuyển dữ liệu từ hệ thống quản văn
bản của các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 1, các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 2
tới UBND tỉnh hoặc các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 3, 4.
- UBND tỉnh hoặc các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh 3, 4 sẽ nhận nội dung
văn bản từ Trục liên thông chuyển xuống, xử lý hiển thị dữ liệu lên giao diện
cho người dùng xem, tiếp nhận xử văn bản đến theo quy trình tại đơn vị.
Thực hiện phải hồi các gói tin gồm: trạng thái xử lý, văn bản trả lời.
Hình 34: Quy trình luân chuyển văn bản qua mạng giữa đơn vị các cấp
Quy trình trên thể hiện sự luân chuyển một văn bản đi qua mạng từ UBND
tỉnh tới các sở, ban, ngành và UBND cấp xã thuộc tỉnh.
- UBND tỉnh: phát hành n bản đi tới các sở, ban, ngành UBND cấp
thuộc tỉnh.
179
179
- Các sở, ban, ngành và các đơn vị cấp xã thuộc tỉnh: tiếp nhận văn bản đến
từ UBND tỉnh:
Trường hợp văn bản đến văn bản thông báo/văn bản quy phạm pháp
luật: thực hiện lưu văn bản để tham khảo.
Trường hợp văn bản đến là văn bản chỉ đạo: Đơn vị thực hiện xử theo
quy trình tại đơn vị và soạn văn bản đi báo cáo lên UBND tỉnh.
Quy trình luân chuyển văn bản đến qua mạng giữa các đơn vị cũng thực hiện
tương tự.
1.6 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ xử lý TTHC
Bên cạnh cạnh nghiệp vụ quản chính quyền chủ yếu trong hoạt động nội
bộ tại các quan, đơn vị, việc cung cấp các DVCTT một trong những nội dung
cốt lõi của hthống CNTT. vậy, trong phạm vi tài liệu này, trình bày quy trình
nghiệp vtổng quát phục vụ xử TTHC trên môi trường mạng, hướng đến cung
cấp 100% DVCTT toàn trình đủ điều kiện trong tương lai.
Hình 35: Mô hình quy trình nghiệp vụ giải quyết TTHC
- Đối tượng phc vụ chính: người n, tổ chc doanh nghiệp (G2B, G2C);
- Quy định nghiệp vụ: Nghị định 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC TTHC thống
nhất. Nghị quyết 131/NQ-CP ngày 6/10/2022 của Chính phvề đẩy mạnh cải cách
TTHC (TTHC) hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành phục vụ người
dân, doanh nghiệp. Quyết định 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thtướng Chính
phủ về việc phê duyệt đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết TTHC.
Theo đó đã hợp nhất Cổng Dịch vụ công trực tuyến Hệ thống thông tin
một cửa điện tử tỉnh để tạo lập Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thống nhất,
liên thông giữa các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương (Quyết định
37/2024/QĐ-UBND ngày 10/9/2024 của UBND tỉnh về Quy chế quản lý, vận
hành, khai thác sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Lai Châu).
- Các dịch vụ nghiệp vụ (business services) gồm:
180
180
+ Quản lý TTHC;
+ Dịch vụ công trực tuyến;
+ Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC;
+ Nhận, trả hồ sơ tại nhà qua bưu điện;
+ Thanh toán trực tuyến (phí, lệ phí, thuế…);
+ Quản lý, giám sát chất lượng dịch vụ hành chính công (đánh giá hài
lòng..);
+ Tiếp nhận, xử lý, trả lời phản ánh kiến nghị người dân.
Minh họa đồ liên thông quy trình Đăng khai tử, xóa đăng ký thường
trú, trợ cấp mai táng phí, hỗ trợ chi phí mai táng
Hình 36: Minh họa sơ đồ liên thông quy trình Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, trợ
cấp mai táng phí, hỗ trợ chi phí mai táng
Các bước thực hiện mô tả như sau:
ớc 1: Người yêu cầu truy cập vào Cổng DVC quốc gia (tại địa chỉ
dichvucong.gov.vn) hoặc trên ứng dụng VNeID, lựa chọn mục DVC liên thông
khai sinh, khai tử" để thực hiện nộp h trực tuyến và lệ ptheo quy định.
Người yêu cầu có thể lựa chọn thực hiện liên thông 2 TTHC (Đăng ký khai
tử, xóa đăng ký thường trú); hoặc 3 TTHC ăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết mai táng phí); hoặc 4 TTHC (Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất), phần mềm DVC liên thông sẽ điều chỉnh nội
181
181
dung tờ khai điện tử và giấy tờ phải đính kèm theo nội dung liên thông mà người
yêu cầu đã lựa chọn để người yêu cầu thực hiện nộp hồ trực tuyến theo quy định.
Bước 2: HTTT giải quyết TTHC tỉnh tiếp nhận hsơ đăng ký khai sinh tPhần
mềm DVC liên thông; thông o hẹn trả kết qu được phn mềm DVC liên thông gửi
cho người u cầu qua Cổng DVC quốc gia, ng dụng VNeID tin nhn SMS.
Bước 3: Giải quyết hồ sơ đăng ký khai tử
Sau khi hồ sơ đăng ký khai từ điện tử được chuyển tới phần mm đăng ký,
quản hộ tịch điện tử dùng chung của Bộ pháp, công chức làm công tác hộ
tịch thực hiện các nghiệp vụ đăng ký khai tử ngay trong ngày làm việc trên phần
mềm đăng ký, quản hộ tịch điện tử dùng chung của Bộ pháp. Trường hợp
cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 3 ngày làm việc.
Bước 4: Giải quyết hồ sơ xóa đăng thường trú giải quyết mai táng
phí, ttuất Sau khi bản điện tTrích lục khai tử được cấp, phần mềm đăng ký,
quản hộ tịch điện tử dùng chung của Bộ pháp tự động chuyển bản điện t
Trích lục khai tử đến phần mềm DVC liên thông thông qua HTTT giải quyết
TTHC tỉnh, phần mềm DVC liên thông hoàn thiện hồ điện tử (bao gồm biểu
mẫu, tờ khai mà người yêu cầu đã khai, bản điện tTrích lục khai tử các
thành phần hồ sơ liên quan) gửi đến: HTTT quản lý cư trú để thực hiện xóa đăng
ký thường trú ngay trong ngày làm việc; HTTT của các quan liên quan tới bảo
hiểm xã hội, lao động xã hội để thực hiện giải quyết chế độ mai táng phí, tử tuất.
2. Về Ứng dụng
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành
Kế hoạch hành động của chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển
đổi số toàn diện, trách nhiệm của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương liên quan tới phát triển hạ tầng kỹ thuật bao gồm:
- soát, đánh giá, nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin, CSDL, nền
tảng số dùng chung bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa
các quan trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, phục vụ công
tác quản lý nhà nước và chỉ đạo, điều hành.
- Tổ chức triển khai, sdụng thống nhất các nền tảng squốc gia dùng
chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia do các bộ, ngành cung cấp
- Hn thành tạo lập, cập nht, chun hóa, làm giàu và kết ni chia s, đng b
d liu vào c nền tảng squc gia dùng chung, hthng thông tin quy mô quốc gia.
182
182
2.1 Về chính quyền số
- H thống thông tin gii quyết TTHC tỉnh: là hthng thông tin đưc pt trin
đtiếp nhn, gii quyết, theo dõi, đánh giá chất ng thc hiện TTHC, cung cp
DVCTT thuộc thm quyn giải quyết ca tỉnh.
Ghi chú: Các HTTT giải quyết TTHC tỉnh (hiện ) tiếp tục duy trì, nơi
nhn đồng bộ dữ liệu giải quyết TTHC để các địa phương tra cứu, khai thác cho c
nhu cầu quản tại địa phương, hạn chế thực hiện ng cấp, mở rộng tr trưng
hợp cần thiết để đảm bảo u cầu, chất lượng cung cấp DVCTT cho ngưi dân,
doanh nghiệp. Giai đoạn sau, sẽ thc hiện theo hướng dẫn của cấp thẩm quyền
về Kiến trúc hthống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh.
- Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành tỉnh: là hệ thống thông tin
được phát triển để phục vụ quá trình chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử
của các cơ quan hành chính nhà nước toàn tỉnh.
- Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh: Cho phép tổng hợp tất cả
các nguồn thông tin, dữ liệu của địa phương trên tất cả các lĩnh vực, cung cấp cái
nhìn tổng thể theo thời gian thực đối với các đối tượng liên quan, qua đó, giúp
người ra quyết định các cấp khả năng giám sát, điều hành, phân tích dữ liệu
lớn và hỗ trợ ra quyết định.
- Phần mềm quản lý chuyên ngành của các Sở.
Đối với các phần mềm, hệ thống thông tin quản chuyên ngành của các
Sở, trước khi tỉnh nhu cầu xây dựng, triển khai, phải có văn bản xin ý kiến
thống nhất của Bộ, ngành quản chuyên ngành. Việc này nhằm bảo đảm tính
pháp lý, thống nhất, tránh trùng lặp chức năng với hệ thống của Bộ, ngành, đồng
183
183
thời bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số.
- Hệ thống thông tin nguồn tỉnh: hệ thống thông tin được thiết lập đ
cung cấp thông tin nguồn cho đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông
tin - viễn thông của tỉnh trực thuộc Trung ương. Hệ thống thông tin nguồn còn
chức năng thu thập tổng hợp, phân tích, quản dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt
động thông tin cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
- Nền tảng AI tỉnh: hạ tầng dịch vụ AI dùng chung trong phạm vi
tỉnh, cung cấp năng lực tính toán, hình công cụ phát triển ng dụng để phục
vụ chính quyền số, đô thị thông minh, kinh tế số dịch vcông. Việc phát triển,
vận hành phải tuân thủ nguyên tắc AI trách nhiệm, bảo đảm minh bạch, an
toàn, đồng thời kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP tỉnh, tích hợp vào NDXP, NDOP
và khai thác, đồng bộ với Nền tảng AI quốc gia.
- Ứng dụng hỗ trợ hoạt động của các quan nhà nước (bao gồm các ng
dụng tiêu biểu như: Quản lý công việc, Hệ thống báo cáo, Họp trực tuyến…).
- Các ứng dụng chính quyền số đặc thù khác của tỉnh.
184
184
2.1.1 Sơ đồ ứng dụng tổng thể
Các lớp trong sơ đồ trên được mô tả như sau:
- Lớp nghiệp vụ: Bao gồm các lớp thành phần được mô tả như sau:
+ Lớp tác nhân bên ngoài: Là các đối tượng sử dụng, khai thác các dịch vụ
nghiệp vụ do các quan, đơn vị của tỉnh cung cấp thông qua qua hệ thống ứng
dụng. Các đối tượng này thể công dân, doanh nghiệp các hệ thống bên
ngoài khác.
+ Lớp dịch vụ nghiệp vụ (Lớp nghiệp vụ thành phần): các dịch vụ nghiệp
vụ do các quan, đơn vị của tỉnh cung cấp thông qua việc ứng dụng CNTT để
xử lý (các) yêu cầu/bài toán nghiệp vụ.
+ Lớp nghiệp vụ và tác nhân bên trong: Bao gồm các tác nhân tham gia xử
các quy trình nghiệp vụ để giải quyết các yêu cầu/bài toán nghiệp vụ phục vụ
185
185
cung cấp các dịch vụ nghiệp vụ cho các tác nhân bên ngoài khai thác, sử dụng.
- Lớp ứng dụng: Bao gồm các lớp thành phần lớp dịch vụ ứng dụng
lớp dữ liệu và thành phần ứng dụng. Các thành phần thuộc lớp ứng dụng thường
được sdụng để mô hình hóa kiến trúc ứng dụng nhằm mô tcấu trúc, hành vi và
sự tương tác của các ứng dụng trong tổ chức. Bao gồm các lớp thành phần được
mô tả như sau:
+ Lớp dịch vứng dụng: một trạng thái hoạt động được cung cấp bởi
một hoặc nhiều thành phần ứng dụng (tương đương với một hoặc nhiều chức năng
ứng dụng) để giải quyết yêu cầu hoặc bài toán nghiệp vụ theo từng dịch vụ nghiệp
vụ xác định trong Lớp nghiệp vụ, được thể hiện thông qua các giao diện phải
liên quan đến quy trình xử nghiệp vụ. Một dịch vụ ứng thể phục vụ các
quy trình nghiệp vụ, chức năng nghiệp vụ, tương tác nghiệp vụ hoặc chức năng
ứng dụng. Chức năng này được truy cập thông qua một hoặc nhiều giao diện ứng
dụng (Application Interface). Mỗi dịch vụ ứng dụng có thể yêu cầu truy cập hoặc
sử dụng cũng như tạo ra các đối tượng dữ liệu tương ứng.
+ Lớp thành phần ứng dụng: Thành phần xác định cấu trúc hoạt động chính
cho Lớp ứng dụng là thành phần ứng dụng. Thành phần này được sử dụng để mô
hình hóa bất kỳ thực thể cấu trúc nào trong Lớp ứng dụng, không chỉ là các thành
phần phần mềm (có thể sử dụng lại) còn thể một phần của một hoặc nhiều
ứng dụng. Thành phần ứng dụng cần được xây dựng theo hướng đại diện cho một
gói chức năng ứng dụng, theo các mô-đun và có thể triển khai độc lập, có thể sử
dụng lại và thể thay thế. Một thành phần ứng dụng thực hiện một hoặc nhiều
chức năng ứng dụng, bao gồm đầy đủ các trạng thái hoạt động dữ liệu thuộc
phạm vi quản của thành phần ứng dụng đó, đồng thời, đưa ra các dịch vụ,
làm cho chúng có sẵn thông qua giao diện ứng dụng. Việc kết hợp các thành phần
ứng dụng được kết nối thông qua việc tổ chức, xây dựng các liên kết (cộng
tác/tương tác) giữa các thành phần ứng dụng.
Bên cạnh đó, một thành phần ứng dụng một hoặc nhiều giao diện ứng
dụng, bảo đảm phù hợp thể hiện chức năng của nó. Giao diện ứng dụng của
các thành phần ứng dụng khác có thể phục vụ cho một thành phần ứng dụng. Khi
xây dựng triển khai các thành phần ứng dụng, chúng ta cần lưu ý:
1-Về quy trình ứng dụng (Application Process). Một quy trình ứng dụng
tả một chuỗi các hành vi bên trong thành phần ứng dụng sẽ xử để hướng
đến một kết quả cụ thể cũng như đáp ứng yêu cầu cung cấp các dịch vụ ứng dụng.
Các thành phần ứng dụng khác nhau thể cung cấp hoặc sử dụng các dịch vụ
của thành phần ứng dụng khác
186
186
2- Về chức năng ứng dụng: Một chức năng ứng dụng biểu diễn trạng thái
tự động có thể được thực hiện bởi một thành phần ứng dụng. Một chức năng ứng
dụng tả trạng thái hoạt động (bên trong) của một thành phần ứng dụng. Nếu
trạng thái hoạt động này giao tiếp với bên ngoài, các thành phần ứng dụng sẽ được
thể hiện qua một hoặc nhiều dịch vụ ứng dụng.
3- Về kết hợp, liên kết, tương tác giữa các ứng dụng: Việc liên kết, kết hợp
(tích hợp), tương tác giữa các ứng dụng đại diện cho một tập hợp gồm hai hoặc
nhiều thành phần ứng dụng với nhau để phục vụ xmột quy trình nghiệp vụ.
Các thành phần ứng dụng có thể sử dụng các giao diện ứng dụng để liên kết, kết
hợp (tích hợp) các thành phần ứng dụng.
Ngoài ra, mỗi thành phần ứng dụng sẽ quản lý đối tượng dữ liệu tương ứng
để phục vụ việc xử lý tự động qua phần mm ứng dụng.
Ghi chú: đồ triển khai điển hình không hiển thị tất cả các mối quan hệ
giữa các thành phần trong lớp ứng dụng. Các mối quan hệ giữa các thành phần
cũng tạo thành các phần thiết yếu của Kiến trúc ứng dụng. Do đó, trong mục 2.3.3,
tài liệu Kiến trúc sẽ mô tả và đưa ra ví dụ cụ thể về đồ giao diện ứng dụng trên
cơ sở yếu tố kết hợp, tương tác giữa các ứng dụng. Biểu diễn một điểm truy cập,
trong đó các dịch vụ ứng dụng được tạo sẵn cho người dùng, thành phần ứng dụng
khác hoặc nút.
- Lớp hạ tầng kỹ thuật công nghệ: Bao gồm các lớp thành phần được mô tả
như sau:
+ Lớp dịch vụ hạ tầng kthuật công nghệ: các dịch vụ do lớp hạ tầng
kỹ thuật công nghệ cung cấp để phục vụ triển khai các thành phần ứng dụng,
CSDL ví dụ như dịch vụ nền tảng, dịch vụ lưu trữ, dịch vụ mạng...
+ Lớp hạ tầng kthuật: bao gồm các thành phần thuộc hệ thống hạ tầng
kỹ thuật công nghệ thông tin đphục vụ cung cấp các dịch vhạ tầng kỹ thuật
công nghệ trên như hệ thống máy chủ, các phần mềm hệ thống, các phần mềm
nền tảng, hệ thống sao lưu lưu trữ, hệ thống mạng lõi...
Sau đây dụ minh họa về áp dụng hình trong việc triển khai hệ thống
cung cấp DVCTT toàn trình mức cơ bản:
187
187
Ngày 14/10/2024, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Công văn số
4338/BTTTT-CĐSQG về việc xây dựng Khung triển khai DVCTT để hướng dẫn
các bộ, ngành, địa phương phổ cập DVCTT toàn trình dựa trên kinh nghiệm triển
khai tại một số bộ, ngành, địa phương. Trong đó, Kết quả đánh giá qua hệ thống
ECM cho thấy chất lượng các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (hợp nhất của
Dịch vụ công trực tuyến và Một cửa điện tử) có nhiều hạn chế, cần phải đặc biệt
quan tâm khi không có bộ, ngành, địa phương nào đạt mức A và B.
Căn cứ kết quả đánh giá chi tiết, các bộ, ngành, địa phương nâng cấp, hoàn
thiện Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật theo Thông số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin
Truyền thông Thông số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn
phòng Chính phủ.
2.1.2 Sơ đồ giao diện ứng dụng
Giao diện ứng dụng đại diện cho một điểm truy cập (access) khi dịch vụ
ứng dụng của thành phần ứng dụng được cung cấp cho các tác nhân khác (có thể
người dùng, một thành phần ứng dụng khác hoặc một node hệ thống ứng dụng).
188
188
Một giao diện ứng dụng cho thấy các dịch vụ ứng dụng ra môi trường.
Một dịch vụ ứng dụng thể được hiển thị thông qua c giao diện khác
nhau và một giao diện cũng có thể hiển thị nhiều dịch vụ ứng dụng. Hay nói cách
khác, một giao diện ứng dụng thể được gán cho các dịch vụ ứng dụng, nghĩa
là giao diện đó đưa ra các dịch vụ này ra môi trường. Để làm được việc này, khi
xây dựng các (hệ thống), thành phần ứng dụng, chúng ta thể xây dựng, thiết
lập các tham số, giao thức được sử dụng, các điều kiện đầu vào/đầu ra định
dạng dữ liệu trao đổi qua các giao diện ứng dụng (ví dụ như XML...).
Các sơ đồ sau thể hiện mức khái niệm về việc sơ đồ giao diện ứng dụng:
Hình 37: Sơ đồ giao diện ứng dụng mức khái niệm
đồ sau đây minh họa cho việc sử dụng các giao diện ứng dụng (bao gồm
giao diện ứng dụng web - Web API (sử dụng Web services) giao diện khác
(không phải Web API).
189
189
Hình 38: Sơ đồ minh họa giao diện ứng dụng kết hợp các APIs
Trong mô hình trên, cán bộ hệ thống mt cửa gọi dịch vtiếp nhận
chuyển xử lý hồ sơ đăng ký cấp giấy phép ngành Công thương sử dụng giao diện
ứng dụng web API (Web services) SOAP. Giao diện ứng dụng này cũng cho phép
thành phần ứng dụng xử nghiệp vụ chuyên ngành Công thương kết nối đến dịch
vụ theo định dạng được thiết lập sẵn giữa hai thành phần ứng dụng để tiếp nhận
hồ sơ từ hệ thống MCĐT phục vụ cán bộ chuyên ngành Công thương xử lý và in
giấy phép (giả định hồ hợp lệ đủ điều kiện). Đối với chức năng in của
phần mềm Cấp phép, chức năng in sẽ gọi dịch vụ tạo E-Forms cho giấy phép
thông qua giao diện ứng dụng có sẵn của thư viện phần mềm (APIs do Nhà phát
triển công bố/cung cấp trên sẵn trên Reports Library Framework).
2.1.3 Sơ đồ giao tiếp ứng dụng
Sơ đồ giao tiếp ứng dụng thể hiện cách/công cụ giao tiếp cơ bản của người
dùng đối với các ứng dụng của tỉnh trong tương lai. đồ giao tiếp ứng dụng
được minh hoạ theo các góc nhìn như sau:
190
190
Phone, Fax
Email
Chat
VCS
Mobile, Wireless
System to System
Web Browser
Web Service
Kiosks
EAI
PDA
Khác
Internet
Portal
Intranet
Integration
Extranet
Exchange
Peer to Peer
Commerce
Khác
Kênh truy
cập
Kênh phân
phối
App Services
Service Level
Các thành phần giao tiếp
Hình 39: Sơ đồ minh họa các thành phần giao tiếp ứng dụng
Trong mô hình minh họa trên, việc giao tiếp ứng dụng được thể hiện tương
đối trực quan, chủ yếu tập trung vào việc thể hiện các công cụ/phương tiện cho
phép người dùng giao tiếp với ứng dụng mà người dùng được cấp quyền để thao
tác, khai thác các dịch vụ ứng dụng cung cấp.
Hình 40: Sơ đồ minh họa việc giao tiếp ứng dụng web
Mô hình trên minh họa cách thức công dân, doanh nghiệp giao tiếp với các
191
191
ứng dụng của hệ thống cung cấp DVCTT khi đăng ký nộp hồ đăng ký TTHC
trực tuyến trên Hệ thống cung cấp DVCTT. Việc giao tiếp giữa công dân, doanh
nghiệp với các hệ thống ứng dụng thực hiện trên môi trường mạng qua mạng
internet sdụng giao diện cổng web (Web-portal) của thành phần ứng dụng
Cổng Dịch vụ công trực tuyến (FrontOffice). Hệ thống MCĐT BackOffice sẽ
cho phép các cán bộ MCĐT thực hiện kiểm tra, chuyển xhồ của công dân,
doanh nghiệp. Công dân, doanh nghiệp thể thực hiện thoát khỏi Cổng Dịch vụ
công trực tuyến sau khi nộp, chuyển xử lý hồ sơ thành công.
2.1.4 Sơ đồ tích hợp ứng dụng ki quát
Các dịch vụ chia sẻ tích hợp các dịch vụ thdùng chung, chia sẻ
giữa các ứng dụng trong quy tỉnh Lai Châu, điều này làm giảm đầu trùng
lặp, lãng phí, thiếu đồng bộ. Mặt khác, một trong các chức năng quan trọng của
các dịch vụ nhóm này để kết nối, liên thông, tích hợp các ứng dụng. LGSP cung
cấp các dịch vụ để cho các hệ thống thông tin khác trao đổi thông tin, dữ liệu dùng
chung của tỉnh Lai Châu.
Kiến trúc ch hợp xác định cách thức ơng c trao đổi tng tin gia các
ng dụng nghiệp vụ trong hệ thng, nhằm hỗ trc hoạt động cung cấp triển
khai dịch vụ cho người s dngn trong và bên ngoài tỉnh Lai Châu cũng n xác
định c thành phần trung gian hỗ tr vic ch hợp các h thống, CSDL ca tỉnh.
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
Chỉ đạo, quy định, chính sách
An toàn thông tin
Kỹ thuật, Công nghệ (IoT, Big Data, Blogchain)
Công chức
Công dân
Tổ chức/
Doanh nghiệp
Chỉ đạo, quy định, chính sách
An toàn thông tin
VPCP
Kỹ thuật, Công nghệ (IoT, Big Data, Blogchain)
THEO DÕI NHIỆM V
HỆ THỐNG THÔNG TIN
BÁO CÁO QUỐC GIA
Trục liên thông văn bản Quốc gia
E-CABINET CSDL
HTTT/
QLVBĐH
CỔNG
DỊCH
VỤ
CÔNG
TRỰC
TUYẾN
QUỐC
GIA
KIOSK
Trực tiếp
IoT/M2M
Bưu chính
công ích
Điện thoại
Cổng TTĐT
Email
Các B/ngành ở TW
Chỉ đạo, quy định, chính sách
An toàn thông tin
Bộ 1
Kỹ thuật, Công nghệ (IoT, Big Data, Blogchain)
HỆ THỐNG THÔNG TIN
GIẢI QUYẾT TTHC
CỔNG THÔNG
TIN
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
cấp bộ (LGSP)
E-
CABINET
CSDL
HTTT/
QLVBĐH
Chỉ đạo, quy định, chính sách
An toàn thông tin
Bộ N
Kỹ thuật, Công nghệ (IoT, Big Data, Blogchain)
HỆ THỐNG THÔNG
TIN GIẢI QUYẾT TTHC
CỔNG THÔNG
TIN
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
cấp bộ (LGSP)
E-CABINET CSDL
HTTT/
QLVBĐH
Công dân
NỀN TẢNG TÍCH HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU QUỐC GIA (NDXP)
Các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
Chỉ đạo, quy định, chính sách
An toàn thông tin
Tỉnh 1
Kỹ thuật, Công nghệ (IoT, Big Data, Blogchain)
HỆ THỐNG THÔNG
TIN GIẢI QUYẾT TTHC
CỔNG THÔNG TIN
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP)
E-CABINET CSDL
HTTT/
QLVBĐH
Chỉ đạo, quy định, chính sách
An toàn thông tin
Tỉnh 2
Kỹ thuật, Công nghệ (IoT, Big Data, Blogchain)
HỆ THỐNG THÔNG
TIN GIẢI QUYẾT TTHC
CỔNG THÔNG TIN
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP)
E-CABINET CSDL
HTTT/
QLVBĐH
Chỉ đạo, quy định, chính sách
An toàn thông tin
Tỉnh N
Kỹ thuật, Công nghệ (IoT, Big Data, Blogchain)
HỆ THỐNG THÔNG
TIN GIẢI QUYẾT TTHC
CỔNG THÔNG TIN
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP)
E-CABINET CSDL
HTTT/
QLVBĐH
Các HTTT ngoài CQNN
HTTT cơ
quan Đảng
HTTT các
Doanh nghip
HTTT các tổ
chức khác
Các hệ thống
đám mây
Các HTTT/
CSDL Quốc gia
HTTTQG-1
CSDLQG-1
HTTTQG-2
CSDLQG-2
HTTTQG-N
CSDLQG-N
Trung tâm Dữ liệu
quốc gia (TTDLQG)
HTTTQG-1
CSDLQG-1
Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ
liệu quốc gia (NDOP)
HTTTQG-N
CSDLQG-N
Hình 41: Sơ đồ tích hợp tổng thể
Hệ thống kết nối, liên thông các hệ thống thông tin Trung ương địa
192
192
phương là thành phần trung gian của quốc gia để kết nối các nền tảng chia sẻ, tích
hợp của các bộ, ngành, địa phương. Hệ thống này bao gồm các dịch vụ, ứng dụng
thể chia sẻ, dùng chung cấp quốc gia để kết nối, liên thông các HTTT, CSDL
giữa các bộ, ngành, địa phương. Các dịch vụ nền tảng chia sẻ, tích hợp quốc gia
cung cấp, bao gồm:
- Các dịch vụ chia sẻ dữ liệu từ các HTTT, CSDL quốc gia;
- CSDL chuyên ngành để giảm thiểu thành phần hồ công dân, doanh
nghiệp khi thực hiện TTHC;
- Các dịch vụ chia sẻ, tích hợp giữa các bộ, ngành, địa phương và đảm bảo
chế một cửa trong xử lý TTHC (công dân, doanh nghiệp không phải đến nhiều
nơi để thực hiện TTHC);
- Các dịch v trao đổi d liệu (gửi nhận d liu) gia các b, ngành, đa phương;
- Dịch vụ kết nối với Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam, thực hiện Quyết
định số 45/2016/QĐ-TTg về việc Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC qua
dịch vụ bưu chính công ích: Kết nối với hệ thống thông tin của Tổng Công ty Bưu
điện Việt Nam để trao đổi thông tin về nhu cầu sdụng; thông tin về trạng thái
xử lý, kết quả giải quyết; trạng thái gửi, nhận hồ trả kết quả giải quyết TTHC
qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Các dịch vụ nền tảng dùng chung quốc gia;
- Đáp ứng việc tích hợp chia sngang ng hoặc tập trung theo từng
nghiệp vụ cụ thể.
VPCP
CSDL HTTT
Nền tảngch hợp,
chia s (LGSP)
B1
CSDL HTTT
Nền tảngch hợp,
chia s (LGSP)
Bộ
CSDL HTTT
Nền tảngch hợp,
chia s (LGSP)
NỀN TẢNG TÍCH HỢP, CHIA S D LIỆU QUC GIA (NDXP);
Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của TTDLQG (NDOP)
Tỉnh/thành ph1
CSDL HTTT
Nền tảngch hợp,
chia s (LGSP)
Tnh/thành phố 2
CSDL HTTT
Nền tảngch hợp,
chia s (LGSP)
Tnh/ thành phố 34
CSDL HTTT
Nền tảngch hợp,
chia s (LGSP)
Hình 42: Sơ đồ tích hợp tổng thể mức logic
193
193
2.1.5 Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh Lai Châu
Thành phần này để tích hợp, chia sẻ các HTTT, CSDL trong nội bộ các cơ
quan, đơn vị của tỉnh và giữa tỉnh Lai Châu với các tỉnh, thành khác qua Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia hoặc của tỉnh Lai Châu (LGSP) theo đúng quy
định hiện hành. Với nền tảng này, thông tin nghiệp vụ thể được trao đổi theo
chiều ngang và theo chiều dọc giữa các cơ quan đơn vị của tỉnh. Thành phần này
cũng hoạt động như một cổng nghiệp vụ, cùng với các dịch vụ để trao đổi thông
tin với các bộ, ngành, địa phương khác hoặc với các hệ thống thông tin của các
doanh nghiệp/tổ chức khác khi cần thiết. Giải pháp kết nối dựa trên nền tảng dịch
vụ CPĐT/CPS - GSP (Government Service Platform). Kiến trúc giải pháp GSP
có thể phân chia thành 02 mức:
- Hệ thống/nền tảng kết nối quy quốc gia nhằm kết nối, chia sẻ giữa các
hệ thống thông tin quy quốc gia (bao gồm các hệ thống thông tin/CSDL
quốc gia; kết nối giữa các bộ, ngành, địa phương…);
- Hệ thống/nền tảng kết nối quy mô địa phương nhằm kết nối, chia sẻ giữa
các hệ thống thông tin trong nội bộ tỉnh và là đầu mi kết nối ra bên ngoài.
Theo đó, nền tảng kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tỉnh Lai Châu được đề
xuất theo sơ đồ tích hợp tổng thể sau đây:
Hình 43: Sơ đồ tích hợp, chia sẻ dữ liệu tổng thể
194
194
Với Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu, nền tảng kết nối quy mô địa phương
LGSP là Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) thống nhất của tỉnh, tuân theo
kiến trúc hiện đại như kiến trúc hướng dịch vụ - Service Oriented Architecture
(SOA) hoặc Microservices với thành phần cốt lõi là Trục tích hợp dịch vụ -
Enterprise Service Bus (ESB), nhằm đảm bảo khả năng cung cấp các kết nối trao
đổi thông tin theo chiều ngang chiều dọc. Hệ thống LGSP của tỉnh cần được
phát triển để đảm bảo duy trì mở rộng để cung cấp đầy đủ các dịch vụ/thành
phần như trong Kiến trúc, đảm bảo khả năng cho phép kết nối, chia sẻ, trao đổi
thông tin theo chiều ngang theo chiều dọc giữa các hệ thống ứng dụng. Sau
đây là mô các mô tả về dịch vụ của LGSP tỉnh Lai Châu:
- Danh mục Dữ liệu đặc tả: Danh mục các dliệu tả vý nghĩa, nội
dung của các dliệu được trao đổi trong hệ thống. Danh mục đặc tả này rất cần
thiết cho chức năng chuyển đổi (transform) của nền tảng.
- Dịch vụ Danh mục dùng chung: Tích hợp với danh mục dữ liệu dùng
chung thống nhất giữa các hệ thống thông tin của tỉnh được sử dụng bởi nền tảng
LGSP phục vụ tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin. Danh mục dùng chung này rất
cần thiết cho chức năng chuyển đổi (transform) của nền tảng.
- Dịch vụ Quản lý Thư mục: thành phần quan trọng để quản tập
trung tài nguyên thông tin với nhiều chế lưu trữ đối tượng khác nhau, nhằm
đảm bảo tính thống nhất của thông tin, dễ dàng truy vấn, duy trì, cập nhật và chia
sẻ thông tin.
- Dịch vụ Quản lý nền tảng: Cung cấp các tính năng quản trị các nền tảng
chia sẻ, tích hợp của tỉnh cho quản trị viên: Kiểm tra tình hình hiệu suất của hệ
thống; tạm dừng cung cấp, phân phối dịch vụ, kích hoạt dịch vụ
- Dịch vụ Quản định danh tập trung: Cung cấp chế cho phép các
hệ thống ứng dụng ngành nhận dạng người sử dụng. Hệ thống định danh tập trung
cung cấp dịch vụ cho hầu hết các phần mềm, hệ thống khác trong ngành. Mỗi ch
thể sẽ một ID và các thông tin liên quan. Mỗi khi các thành phần khác (sử dụng
định danh tập trung) phát hiện có sự thay đổi về thông tin gắn liền với định danh
thì có thể thông báo và/hoặc cập nhật lại cho hệ thống. Hệ thống định danh cũng
có thể lưu trữ các thông tin liên quan đến vai trò của người dùng trong hệ thống.
- Dịch vụ Xác thực tập trung: Cung cấp chế cho xác thực tập trung một
lần cho các hệ thống ng dụng của tỉnh Lai Châu. Hệ thống xác thực tập trung
cung cấp dịch vụ cho hầu hết các phần mềm, hệ thống khác của tỉnh.
- Dịch vụ Quản lý luồng công việc: Quản lý, giám sát theo dõi luồng hoạt
195
195
động nghiệp vụ, hiệu suất hoạt động của hệ thống ứng dụng, tình trạng hoạt động
và các rủi ro vận hành, rủi ro về quy trình nghiệp vụ khi vận hành ứng dụng.
- Dịch vụ Thanh toán điện tử: Tích hợp với dịch vụ thanh toán chuyên
dụng để hỗ trợ quá trình xử lý tài chính trực tuyến, cho phép thanh toán trên môi
trường mạng.
- Dịch vụ Quản thông báo: Cung cấp các thông báo và cảnh báo cho
quản trị hệ thống khi có vấn đề xảy ra.
- Dịch vGiám sát kiểm toán: Cung cấp c chức năng giám sát và
kiểm toán đối với nền tảng như: Cho phép quản trị viên giám sát, theo dõi các tiến
trình đang chạy trong nền tảng; Cho phép quản trị viên xem lại lịch sử hoạt động
của các tiến trình; Dừng một dịch vụ đang chạy; Ngăn/cấm truy cập từ một hệ
thống khách…
- Dịch vụ Quản lý danh mục dịch vụ: Đây là danh mục chứa các dịch vụ
đã đăng ký và đang hoạt động trên nền tảng. Các danh mục này được mô tả theo
ngôn ngữ tả chuẩn để các nhà phát triển ứng dụng thể dễ dàng gọi sử
dụng các dịch vụ mong muốn.
- Dịch vụ Quản thông điệp: Cung cấp các chức năng định tuyến, chuyển
đổi các thông điệp (message).
- Dịch vụ Quản các kết nối: Cung cấp các loại kết nối chuẩn phi
chuẩn. Các hệ thống khách hỗ trợ các chuẩn sẵn có sẽ thể dễ dàng sử dụng các
dịch vụ do LGSP cung cấp, phân phối.
- Dịch vụ Nhật ký: Các hoạt động của các dịch vụ sẽ được ghi lại để quản
trị viên có thể xem xét khi cần. Các thông tin được ghi lại như: Tên dịch vụ; Thời
gian hoạt động; Thời gian kết thúc; Hệ thống khách…
- Dịch vụ nền tảng tích hợp ứng dụng, dịch vụ và dữ liệu: Điều phối các
ứng dụng hay các dịch vụ để cung cấp các loại dịch vụ mới, gắn kết một chuỗi
các hệ thống con với những tính năng khác nhau vào một hệ thống lớn, đảm bảo
tất cả được kết hợp chặt chẽ với nhau, sử dụng nền tảng lõi là Trục tích hợp ESB.
- Dịch vụ quản quy trình - BPM: Cho phép quản lý, định nghĩa luồng
quy trình tích hợp, kết nối hoặc cộng tác giữa các ứng dụng.
- Dịch vụ nền tảng dữ liệu mở: Cho phép các tổ chức trong ngành có thể
công bố, chia sẻ các tập dữ liệu cho người dùng và các hệ thống khác.
- Dịch vụ nền tảng dữ liệu lớn: Nền tảng dữ liệu lớn cung cấp các tính
năng/dịch vụ như: Thu thập dliệu với tần suất liên tục, gần với thời gian thực;
196
196
Xử lý dữ liệu song song: Nền tảng dữ liệu lớn cung cấp tính năng để xử lý và lưu
trữ dữ liệu có độ lớn cao; Lưu trữ dữ liệu phân tán: dữ liệu được lưu trữ phân tán
trên nhiều máy; Dữ liệu có thể ở các dạng khác nhau như: có cấu trúc, không cấu
trúc, dữ liệu tệp, …
- Dịch vụ nền tảng IoT: Cung cấp kết nối chuyên dụng cho các thiết bị, hệ
thống và dịch vụ; khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua mạng kết nối
của tỉnh.
- Dịch vụ Khai thác các dịch vụ tNền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia, LGSP khác: Cung cấp khả năng thiết lập kết nối, tích hợp nhằm khai
thác các dịch vụ từ Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, LGSP khác, đặc
biệt khả năng kết nối, sử dụng các dịch vdữ liệu từ các HTTT/CSDL quốc gia.
- Dịch vụ Cung cấp các dịch vụ cho Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia, LGSP khác: Cung cấp các dịch vụ chia sẻ trao đổi thông tin qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia hoặc LGSP của các Bộ, ban, ngành
địa phương khác theo quy định của Chính phủ hoặc thống nhất giữa tỉnh Lai Châu
với các bộ, ngành, địa phương khác.
Trong giai đoạn 2025-2030, tỉnh Lai Châu cần tiếp tục đầu nâng cấp,
mở rộng Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh Lai Châu để làm
tiền đề, sở hỗ trợ triển khai các hệ thống ứng dụng nội bộ, tăng cường trao
đổi chia sẻ, thông tin dữ liệu với các HTTT/CSDL cấp Quốc gia và với bộ,
ngành, địa phương để phục vụ xử lý, giải quyết các bài toán/yêu cầu nghiệp
vụ, đẩy mạnh việc chuyển đổi số, hướng đến mục tiêu trở thành SỐ, hội
số và Kinh tế số.
Mô hình tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh được minh họa như sau:
197
197
Tỉnh
Các địa phương
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ lệu quốc gia
(NDXP; Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của TTDLQG)
Các Bộ/Ngành Tổ chức, cá nhân
trong nước và
quốc tế
Các Lĩnh vực chuyên ngành Các HTTT/CSDL quốc gia Chỉ đạo điều hành
Hệ thống QLVBĐH
Hội nghị truyền
hình trực tuyến
HTTT Báo cáo tỉnh
Các HTTT hỗ trợ
chỉ đạo điều hành
Cổng TTĐT Bộ
TNMT
Hệ thống thông tin
giải quyêt TTHC
Cổng kết nối,
chia sẻ
CSDL Báo
cáo
CSDL Dùng
chung
Trang TTĐT/Trang
chuyên ngành
Ứng dụng chuyên
ngành
CSDL Báo cáo CSDL Chuyên ngành
CSDLQGDC
CSDLQG
ĐKDN
HTTTBC QG

Các hệ thống ứng
dụng
Tỉnh 1 Tỉnh 2 Tỉnh n
Hệ thống thông
tin
Cơ sở dữ liệu
mở/chia sẻ
Hệ thống thông
tin
Cơ sở dữ liệu
mở/chia sẻ
Nền tảng chia sẻ, tích hợp cấp tỉnh (LGSP)
Cổng TTĐT tỉnh
Cổng thông tin
điện tử
Chỉ đạo điều
hành
Chuyên ngành
cấp tỉnh
CSDL VBĐH
CSDL chuyên
ngành cấp tỉnh
CSDL dùng
chung
Nền tảng tích hợp, chia sẻ (LGSP)
Cổng thông
tin điện tử
Chỉ đạo điều
hành
Chuyên
ngành cấp
tỉnh
CSDL VBĐH
CSDL chuyên
ngành cấp tỉnh
CSDL dùng
chung
Nền tảng tích hợp, chia sẻ (LGSP)
Cổng thông
tin điện tử
Chỉ đạo điều
hành
Chuyên
ngành cấp
tỉnh
CSDL VBĐH
CSDL chuyên
ngành cấp tỉnh
CSDL dùng
chung
Nền tảng tích hợp, chia sẻ (LGSP)
198
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
2.1.6 Một số các nền tảng/ứng dụng dùng chung
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức
độ ưu
tiên
1.
Cổng thông
tin điện tử
tỉnh
Cổng thông tin điện tử thành phần
đảm bảo cho người sử dụng thể
truy cập đến các thông tin trực tuyến
cũng giao diện giữa người sử
dụng với các dịch vụ CQS. Cổng
thông tin điện tcung cấp chức năng
liên quan trực tiếp đến việc quản
người sử dụng dịch vụ (cả nội bộ và
bên ngoài), quản nghiệp vụ tương
tác với người sử dụng.
Tiếp tục thực hiện nâng cấp để
đảm bảo cung cấp thông tin về các
DVCTT trên Cổng Thông tin điện
tử cho người dân, doanh nghiệp
đảm bảo tính đầy đủ theo quy định
tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP
ngày 24/06/2022 quy định về việc
cung cấp thông tin và DVCTT của
cơ quan Nhà nước trên môi trường
mạng; xây dựng Cổng trong (nội
bộ) đảm bảo tích hợp các hệ thống
phần mềm ứng dụng, hệ thống
CSDL, hệ thống quản thông tin
hợp nhất, nhằm tạo kênh giao diện
kết nối liên thông để thiết lập môi
trường làm việc điện tử thống nhất
duy nhất cho các CQNN của
tỉnh.
1
2.
Hệ thống
thông tin giải
quyết TTHC
nơi truy cập duy nhất cho công
dân, tổ chức khi giao tiếp với chính
quyền thông qua việc thực hiện đăng
các DVCTT, tra cứu hướng dẫn
TTHC, tra cứu thông tin xử hồ
một cửa, hỏi đáp các thắc mắc về
TTHC công, đánh giá mức độ hài lòng
của công dân đối với tỉnh Lai Châu.
Tiếp tục thực hiện nâng cấp, phát
triển, hoàn thiện hệ thống theo
hướng tập trung, thống nhất để
cung cấp DVCTT mức thuộc thẩm
quyền giải quyết của địa phương,
tích hợp với các hệ thống theo quy
định; đảm bảo đáp ứng quy định tại
Thông 21/2023/TT-BTTTT,
NĐ 45/2020/NĐ-CP Nghị định
số 47/2020/NĐ-CP cũng như kế
hoạch hoạt động nghiệp v của
tỉnh nêu trong Kiến trúc.
Tuân thủ định hướng Kiến trúc Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
cấp bộ, cấp tỉnh tại Công văn
5721/BKHCN-CĐSQG.
1
3.
Cổng dữ liệu
mở
Cổng thông tin điện tử cho phép các
quan, tổ chức, công dân doanh
nghiệp truy cập khai thác dữ liệu mở
đóng góp, hoàn thiện dữ liệu của
tỉnh Lai Châu.
Tiếp tục thực hiện nâng cấp trên
nguyên tắc bảo đảm kết nối với các
HTTT/CSDL dùng chung.
Ngày 25/10/2023, UBND tỉnh Lai
Châu đã ban hành Danh mục
CSDL dùng chung, dữ liệu mở tỉnh
1
199
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức
độ ưu
tiên
Lai Châu tại Quyết định số
1966/QĐ-UBND
4.
Chăm sóc
khách hàng
- Quản lý thông tin khách hàng hỗ trợ
- Kết nối với Call Center
- Báo cáo thống kê hỗ trợ
- Định tuyến, quản lý các line hỗ trợ
- Giám sát hoạt động các line
Đầu mới bảo đảm kết nối với Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
các hthống thông tin, CSDL
khác/dùng chung có liên quan.
2
5.
Hệ thống đa
phương tiện
và giao tiếp
điện tử
Hệ thống cung cấp dịch vụ tin nhắn đa
phương tiện cho công dân, doanh
nghiệp trong quá trình làm việc, giao
tiếp với quan nhà nước tỉnh Lai
Châu.
Hệ thống Ứng dụng dịch vụ thông tin
của quan chính quyền hoặc phục vụ
công dân, doanh nghiệp trên nền tảng
thiết bị di động. Các ứng dụng tương
tác điện tử hỗ trợ công dân, doanh
nghiệp giao tiếp với quan chính
quyền hoặc khi thực hiện đăng xử
TTHC công: Bảng tin điện tử;
Thông báo điện tử (Kết quả, tiến trình
xử hồ sơ; Xin lỗi công dân, doanh
nghiệp…)
Đầu mới/mở rộng cung cấp các
dịch vụ cho công dân, doanh
nghiệp các cán bộ CCVC trên
nền tảng di động.
1
6.
Cổng thông
tin hỗ trợ
công dân,
doanh nghiệp
Quản lưu trữ các câu hỏi, giải đáp
về dịch vụ, ứng dụng, tài liệu liên
quan đến của tỉnh, cho phép người
dùng m kiếm các thông tin về câu
hỏi; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ công
dân, doanh nghiệp giải quyết các
vướng mắc trong hoạt động liên quan
đến CQS.
Đầu tư xây dựng mới.
1
7.
Đánh giá sự
hài lòng của
công dân,
doanh
nghiệp, tổ
chức
Đánh giá, xếp loại mức đ hài lòng
của công dân, doanh nghiệp, tổ chức
khi tham gia thực hiện các DVCTT do
quan tỉnh Lai Châu cung cấp theo
nhiều tiêu chí khác nhau.
Không cần đầu tư mới.
do: Hthống đánh giá Bộ chỉ
số phục vụ người dân doanh
nghiệp của Cổng Dịch v công
quốc gia được Văn phòng Chính
phủ xây dựng, quản lý, vận hành.
Các địa phương tham gia quản lý,
vận hành Hệ thống; không đầu
mới Hệ thống giám sát, đánh g
chất lượng thực hiện TTHC, cung
1
200
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức
độ ưu
tiên
cấp dịch vụ công của bộ, quan,
địa phương.
Các địa phương có trách nhiệm
tích hợp, đồng bộ dữ liệu đầy đủ,
chính xác, thường xuyên, liên tục
theo thời gian thực của Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC với Hệ
thống đánh giá Bộ chỉ số phục vụ
người dân và doanh nghiệp của
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Kết quả đánh giá được ng khai
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia,
Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC cấp bộ, cấp tỉnh
Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành
đánh giá chất lượng phục vụ người
dân, doanh nghiệp trong thực hiện
TTHC, dịch vụ công theo thời gian
thực trên môi trường điện tử được
Chính phủ ban hành tại Quyết định
766/QĐ-TTg năm 2022.
8.
Ứng dụng
giải pháp,
công nghệ
của CMCN
4.0 phục vụ
người dân và
doanh nghiệp
Ứng dụng ttuệ nhân tạo (Chatbot)
để trả lời tự động các câu hỏi thường
gặp của khách hàng, nâng cao hiệu
quả công việc của trung tâm hỗ trợ
khách hàng (Call Center).
Xây dựng trang mạng xã hội Fanpage,
công cụ đánh giá, tăng cường hiệu quả
công tác truyền thông tương tác với
khách hàng thông qua mạng xã hội.
Xây dựng các kênh thanh toán trực
tuyến giữa đơn vị, người tham gia với
tỉnh Lai Châu, thanh toán phí/lệ phí
không dùng tiền mặt trên sở các
nền tảng công nghệ hiện đại, góp phần
phát triển đối tượng cũng như tăng
cường trải nghiệm tích cực của người
dân.
Đầu tư xây dựng mới.
2
9.
Cổng
Thương mại
điện tử
Cung cấp thông tin hỗ trợ các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia
thương mại điện tử để giới thiệu,
quảng sản phẩm cũng như tìm
Đầu xây dựng mới/nâng cấp hệ
thống hiện có.
1
201
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức
độ ưu
tiên
hội hợp tác, đầu tư phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu.
10.
Cổng tiếp
nhận khiếu
nại, tố cáo và
PAKN
Cung cấp kênh tiếp nhận các phản ánh
kiến nghị; khiếu nại tcáo về các hành
vi không phù hợp với chuẩn mực đạo
đức cũng như quy định pháp luật của
các quan, tổ chức, nhân thuộc hệ
thống chính quyền đối với công dân,
doanh nghiệp.
Đầu tư nâng cấp.
1
Nhóm ứng dụng này bao gồm các ứng dụng chính, cốt lõi của tỉnh, trục
xương sống của lớp ứng dụng. Các ứng dụng khác hoạt động xoay quanh các ứng
dụng nghiệp vụ lõi này.
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
1.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Công
thương
Phục vụ x lý nghiệp vụ
chuyên ngành Công thương;
hỗ trợ xử nghiệp vụ
chuyên ngành liên quan các
DVCTT trên môi trường
mạng; giúp thực hiện đẩy
mạnh triển khai đồng loạt
các DVCTT toàn trình, toàn
trình một phần.
Đầu nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xlý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kthuật để phát triển
mở rộng, khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của c bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
1
2.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Giáo
Phục vụ x lý nghiệp vụ
chuyên ngành Giáo dục
đào tạo; hỗ trợ xử lý nghiệp
Đầu nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
1
202
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
dục và đào
tạo
vụ chuyên ngành liên quan
các DVCTT trên môi trường
mạng; giúp thực hiện đẩy
mạnh triển khai đồng loạt
các DVCTT toàn trình, toàn
trình một phần.
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xlý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kthuật để phát triển
mở rộng, khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của c bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
3.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Khoa
học và
Công nghệ
Phục vụ x lý nghiệp vụ
chuyên ngành Khoa học
công nghệ, Thông tin truyền
thông; hỗ trợ xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành liên quan các
DVCTT trên môi trường
mạng; giúp thực hiện đẩy
mạnh triển khai đồng loạt
các DVCTT toàn trình, toàn
trình một phần.
Đầu nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xlý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kthuật để phát triển
mở rộng, khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của c bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
1
203
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
4.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành
Ngoại vụ
Phục vụ x lý nghiệp vụ
chuyên ngành Ngoại vụ; hỗ
trợ xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành liên quan các DVCTT
trên môi trường mạng; giúp
thực hiện đẩy mạnh triển
khai đồng loạt các DVCTT
toàn trình, toàn trình một
phần.
Đầu nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xlý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kthuật để phát triển
mở rộng, khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của c bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
1
5.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Nội
vụ
Phục vụ x lý nghiệp vụ
chuyên ngành Nội vụ; hỗ trợ
xử nghiệp vụ chuyên
ngành liên quan các DVCTT
trên môi trường mạng; giúp
thực hiện đẩy mạnh triển
khai đồng loạt các DVCTT
toàn trình, toàn trình một
phần.
Đầu nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xlý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kthuật để phát triển
mở rộng, khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của c bộ, ngành, địa
1
204
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
6.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Tài
chính
Phục vụ x lý nghiệp vụ
chuyên ngành Tài chính; hỗ
trợ xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành liên quan các DVCTT
trên môi trường mạng; giúp
thực hiện đẩy mạnh triển
khai đồng loạt các DVCTT
toàn trình, toàn trình một
phần.
Đầu nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xlý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kthuật để phát triển
mở rộng, khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của c bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
1
7.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Nông
nghiệp và
Môi trường
Phục vụ x lý nghiệp vụ
chuyên ngành Nông nghiệp
Tài nguyên Môi trường
hỗ trợ xử nghiệp vụ
chuyên ngành liên quan các
DVCTT trên môi trường
mạng; giúp thực hiện đẩy
mạnh triển khai đồng loạt
các DVCTT toàn trình, toàn
trình một phần.
Đầu nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xlý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kthuật để phát triển
mở rộng, khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
1
205
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của các bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
8.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Tư
pháp
Phục vụ x lý nghiệp vụ
chuyên ngành pháp; hỗ
trợ xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành liên quan các DVCTT
trên môi trường mạng; giúp
thực hiện đẩy mạnh triển
khai đồng loạt các DVCTT
toàn trình, toàn trình một
phần.
Đầu nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xlý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kthuật để phát triển
mở rộng, khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của c bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
1
9.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Phục vụ x lý nghiệp vụ
chuyên ngành Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; hỗ trợ xử
nghiệp vụ chuyên ngành liên
quan các DVCTT trên môi
trường mạng; giúp thực hiện
đẩy mạnh triển khai đồng
loạt các DVCTT toàn trình,
toàn trình một phần.
Đầu nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xlý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kthuật để phát triển
mở rộng, khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
1
206
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của c bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
10.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Xây
dựng
Phục vụ x lý nghiệp vụ
chuyên ngành y dựng; hỗ
trợ xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành liên quan các DVCTT
trên môi trường mạng; giúp
thực hiện đẩy mạnh triển
khai đồng loạt các DVCTT
toàn trình, toàn trình một
phần.
Đầu nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xlý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kthuật để phát triển
mở rộng, khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của c bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
1
11.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành Y tế
Phục vụ x lý nghiệp vụ
chuyên ngành Y tế; hỗ trợ x
nghiệp vụ chuyên ngành
liên quan các DVCTT trên
môi trường mạng; giúp thực
hiện đẩy mạnh triển khai
đồng loạt các DVCTT toàn
trình, toàn trình một phần.
Đầu nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xlý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kthuật để phát triển
mở rộng, khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
1
207
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của c bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
12.
Ứng dụng
nghiệp vụ
Dân tộc
tôn giáo
Phục vụ x lý nghiệp vụ
chuyên ngành Dân tộc tôn
giáo; hỗ trợ xử nghiệp vụ
chuyên ngành liên quan các
DVCTT trên môi trường
mạng; giúp thực hiện đẩy
mạnh triển khai đồng loạt
các DVCTT toàn trình, toàn
trình một phần.
Đầu nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xlý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kthuật để phát triển
mở rộng, khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của c bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
1
13.
Ứng dụng
nghiệp vụ
ngành
Thanh tra
Phục vụ x lý nghiệp vụ
chuyên ngành Thanh tra; hỗ
trợ xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành liên quan các DVCTT
trên môi trường mạng; giúp
thực hiện đẩy mạnh triển
khai đồng loạt các DVCTT
toàn trình, toàn trình một
phần.
Đầu nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xlý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kthuật để phát triển
1
208
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
mở rộng, khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của c bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
14.
Ứng dụng
nghiệp vụ
Phục vụ x lý nghiệp vụ
chuyên ngành của ; hỗ trợ xử
nghiệp vụ chuyên ngành
liên quan các DVCTT trên
môi trường mạng; giúp thực
hiện đẩy mạnh triển khai
đồng loạt các DVCTT toàn
trình, toàn trình một phần.
Đầu nâng cấp/xây dựng mới
để xử lý nghiệp vụ chuyên
ngành theo mức độ ưu tiên hoặc
đặc thù của địa phương, mức độ
sử dụng ứng dụng cao trong
thực tiễn; gắn liền với việc số
hóa quy trình xlý TTHC trên
môi trường mạng.
Mỗi phần mềm xử lý nghiệp vụ
chuyên ngành phải sẵn sàng
phương án kthuật để phát triển
mở rộng, khả năng tích hợp,
kết nối liên thông với hệ thống
cung cấp DVCTT, hệ thống
cung cấp các dịch vụ dùng
chung, các hệ thống ứng dụng,
CSDL nội bộ cũng như với các
hệ thống ứng dụng liên quan
khác của c bộ, ngành, địa
phương qua hệ thống LGSP,
NDXP.
1
Nhóm ứng dụng này bao gồm các ứng dụng có thể được sử dụng trên phạm
vi ngành tùy theo điều kiện cụ thể. Chúng thường được sử dụng để phục vụ hỗ trợ
hoặc xử lý các nghiệp vụ hành chính nội bộ tỉnh Lai Châu.
209
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ ưu
tiên
1.
Quản lý thi
đua, khen
thưởng
- Quản tổng hợp phong trào thi
đua; tổng hợp về khen thưởng;
công tác thẩm định hồ sơ, đề xuất
khen thưởng;
- Quản lý, thẩm định các nội dung
về tuyên truyền; công tác tổ chức
họp báo, cung cấp thông tin cho
các cơ quan thông tấn báo chí;
- Tổng hợp thông tin phản ánh trên
các phương tiện thông tin đại
chúng; Quản lý các hoạt động báo
chí trong cơ quan;
- Quản lý hiện vật truyền thống và
công tác xuất bản.
Đầu nâng cấp, mở
rộng triển khai sử dụng
đồng bộ, bảo đảm theo
hướng ch hợp CSDL
dùng chung.
1
2.
Quản lý Hành
chính
- Công tác văn phòng
- Quản lý phòng họp
- Quản lý nội dung
- Lịch làm việc
- Thông tin nhân sự
- Thông tin chấm công
- Thông tin đối tác
- Thông tin tài sản
- Đăng ký xe…
Đầu nâng cấp, mở
rộng triển khai sử dụng
đồng bộ, bảo đảm theo
hướng ch hợp CSDL
dùng chung.
1
3.
Quản lý khoa
học và công
nghệ
- Quản nhiệm vụ khoa học
công nghệ;
- Quản lý xây dựng áp dụng
tiêu chuẩn, quy chuẩn;
- Quản lý các hoạt động vphát
triển tiềm lực khoa học công
nghệ;
- Quản hoạt động chuyển giao
công nghệ;
- Hoạt động hợp tác quốc tế về
khoa học và công nghệ;
- Thống kê hoạt động khoa học
công nghệ;
Đầu nâng cấp, mở
rộng triển khai sử dụng
đồng bộ, bảo đảm theo
hướng ch hợp CSDL
dùng chung.
2
210
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ ưu
tiên
- Áp dụng các hệ thống quản
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO;
- Quản lý phát triển nhân lực, hạ
tầng khoa học và công nghệ;
- Thẩm định chương trình, đề án,
nhiệm vụ chuyên môn, dự án đầu
tư thiết bị khoa học và công nghệ;
- Quản lý giải thưởng về khoa học
và công nghệ.
4.
Khiếu nại, tố
cáo và phòng
chống tham
nhũng
- Quản lý thông tin công tác giải
quyết khiếu nại, tố cáo: Phân công
nhiệm vụ giải quyết, kiểm tra, báo
cáo, kết luận;
- Quản lý thông tin tập huấn,
tuyên truyền về công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo; thông tin chương
trình, kế hoạch phòng chống tham
nhũng;
- Quản lý công tác phòng chống
tham nhũng: Lập quyết định, phân
công nhiệm vụ, kiểm tra, báo cáo,
kết luận...
- Tra cứu Hồ thanh tra, đơn thư,
hồ khiếu nại, tố cáo; thông tin
về đối tượng bị khiếu nại, tố cáo;
- Thông tin xử vi phạm phạm
luật về phòng chống tham nhũng;
- Thông tin thực hiện các kết luận,
kiến nghị, quyết định xử về
phòng chống tham nhũng; Hồ
về công tác phòng chống tham
nhũng, thông tin các khóa tập
huấn, tuyên truyền…
Đầu tư nâng cấp.
2
5.
Quản lý thanh
tra, kiểm tra
- Quản lý thông tin chương trình,
kế hoạch thanh tra, phê duyệt
công bố kế hoạch;
- Quản công tác thanh tra, kiểm
tra: Lập quyết định, phân công
Đầu tư nâng cấp.
1
211
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ ưu
tiên
nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, báo
cáo, kết luận...
- Quản lý thông tin xử lý vi phạm
hành chính; thông tin thực hiện các
kết luận, kiến nghị, quyết định xử
lý về thanh tra;
- Quản lý thông tin tập huấn,
tuyên truyền về công tác thanh tra,
kiểm tra; thông tin chương trình,
kế hoạch thanh tra, kiểm tra phòng
chống tham nhũng;
- Quản lý công tác phòng chống
tham nhũng: Lập quyết định, phân
công nhiệm vụ, kiểm tra, báo cáo,
kết luận...
- Tra cứu Hồ thanh tra; thông
tin đối tượng thanh tra, kiểm tra…
6.
Quản lý văn
bản và Điều
hành
Thống nhất và tin học hóa các quy
trình hoạt động tác nghiệp, các
hình thức tiếp nhận, lưu trữ, trao
đổi, tìm kiếm, xử lý thông tin, giải
quyết công việc trong các cơ quan
nhà nước để nâng cao chất lượng
và hiệu quả hoạt động chỉ đạo,
điều hành của lãnh đạo, hoạt động
tác nghiệp của cán bộ, công chức;
Tăng cường sử dụng văn bản điện
tử thay thế văn bản giấy trong hoạt
động của các cơ quan nhà nước
Đầu nâng cấp, mở
rộng.
1
7.
Kế hoạch, Kế
toán - tài chính
- Quản lý thu/chi, chi phí;
- Quản sổ, báo cáo kế toán tài
chính;
- Tra cứu các văn bản về công tác
tài chính kế toán;
- Hỗ trợ quản lý tài chính đến các
đơn vị các cấp;
- Quản lý kế hoạch tài chính.
Đầu nâng cấp, mở
rộng, định hướng dùng
chung toàn tỉnh.
1
212
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ ưu
tiên
8.
Quản lý hợp
tác quốc tế
- Quản lý các kế hoạch, chương
trình hợp tác quốc tế;
- Quản lý đoàn ra, đoàn vào;
- Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc
tế;
- Quản lý thỏa thuận, điều ước
quốc tế;
- Quản chương trình, dự án
sử dụng vốn có yếu tố nước ngoài,
quản lý xây dựng kế hoạch và thực
hiện đối thoại chính sách hàng
năm với các đối tác quốc tế (nếu
có);
- Quản lý hộ chiếu ngoại giao,
công vụ.
Đầu nâng cấp, mở
rộng, định hướng dùng
chung toàn tỉnh.
3
9.
Quản lý Tài
sản công
Cho phép quản lý tập trung thông
tin về các tài sản công tại các
quan, đơn vị toàn tỉnh.
Đầu nâng cấp, mở
rộng, định hướng dùng
chung toàn tỉnh.
1
10.
Quản lý dự án
- Quản các thông tin chung về
dự án;
- Xử lý các yêu cầu về thẩm định
dự án;
- Quản lý công tác đấu thầu dự án;
- Thông tin thanh tra, giám sát,
kiểm toán dự án;
- Lập kế hoạch liên quan đến dự
án;
- Báo cáo thống kê, tích hợp với
các hệ thống khác...
Đầu tư xây dựng mới,
định hướng dùng chung
toàn tỉnh.
3
11.
Quản lý công
tác pháp chế
- Tra cứu thông tin về xây dựng
chính sách, pháp luật;
- Tra cứu việc soát, hệ thống
hóa, hợp nhất văn bản quy phạm
pháp luật;
- Tra cứu thông tin kiểm tra và x
lý văn bản quy phạm pháp luật;
Đầu tư xây dựng mới,
định hướng dùng chung
toàn tỉnh.
3
213
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ ưu
tiên
- Quản lý pháp điển hệ thống quy
phạm pháp luật;
- Tra cứu thông tin chương trình,
kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp
luật;
-Tra cứu thông tin tình hình thi
hành pháp luật;
- Quản lý công c kiểm soát
TTHC;
- Tra cứu thông tin về pháp luật
quốc tế và hợp tác quốc tế về pháp
luật;
- Tra cứu thông tin hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp thuộc trách
nhiệm của tỉnh Lai Châu theo quy
định của pháp luật...
12.
Quản lý hợp
đồng
Quản lý thông tin về các hợp đồng
tại tỉnh Lai Châu: Số hợp đồng,
loại hợp đồng, các chủ thể tham
gia hợp đồng, đối tượng của hợp
đồng, tình hình thực hiện các hợp
đồng, cảnh báo về việc thực hiện
hợp đồng đến hạn…
Đầu tư xây dựng mới,
định hướng dùng chung
toàn tỉnh.
2
13.
Quản lý cán bộ
Quản lý hồ cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động tập
trung toàn tỉnh.
- Quản lý hồ sơ cán bộ;
- Điều chuyển;
- Khen thưởng, kỷ luật;
- Đào tạo bồi dưỡng;
- Đánh giá xếp loại;
- Quy hoạch cán bộ.
Đầu nâng cấp, mở
rộng phần mềm hiện có.
1
14.
Quản lý hồ
công việc
Hệ thống quản lý quá trình thực
hiện kết quả thực hiện các
nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ giao; các nhiệm
vụ trong thông báo kết luận của
Lãnh đạo tỉnh Lai Châu tại các
buổi họp giao ban hàng tháng;
Đầu y dựng mới
phục vụ công tác chỉ đạo
điều hành của Lãnh đạo
tỉnh Lai Châu.
1
214
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ ưu
tiên
Quản lý các báo cáo đột xuất phục
vụ Lãnh đạo tỉnh họp Chính phủ...
15.
Quản lý, đánh
giá hiệu suất
công việc
Phần mềm giúp tỉnh Lai Châu triển
khai chiến lược lãnh đạo, các mục
tiêu thành chương trình hành động
cụ thể, được cấp Lãnh đạo cao nhất
phê duyệt theo kế hoạch năm hoặc
tùy điều kiện thực tế được
chuyển thành các Kế hoạch hành
động với các tiêu chí đo lường cụ
thể. Các Kế hoạch hành động sẽ
được phân bổ qua các cấp quản lý
để chuyển thành các công việc cụ
thể cho các quan, đơn vị,
nhân của tỉnh Lai Châu. Phần mềm
cho phép tạo Kế hoạch hành động,
Kế hoạch công việc, Thiết lập chỉ
số đo lường, Quản lý hệ thống,
Xây dựng bộ khung năng lực,
Dashboard năng lực…
Phần mềm này có thể tích hợp với
các phần mềm Quản lý văn bản
điều hành, Quản lý công việc, báo
cáo…
Đầu tư y dựng mới để
phục vụ công tác chỉ đạo
điều hành của Lãnh đạo
tỉnh Lai Châu.
2
16.
Quản chất
lượng (ISO
Điện tử)
Phần mềm quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO; cho phép tích hợp,
chia sẻ liên thông thông tin quản lý
chất lượng (ISO) toàn tỉnh.
Đầu tư xây dựng mới.
1
17.
Hệ thống thông
tin quản trên
nền tảng cách
mạng công
nghệ 4.0
Hệ thống phân tích xử dữ liệu
lớn, áp dụng các giải pháp công
nghệ AI/ Machine Learning/ Deep
Learning, sử dụng thông tin, dữ
liệu được các ứng dụng
Đầu tư xây dựng mới.
1
18.
Kiểm soát
nâng cao hiệu
quả truyền
thông
Hệ thống giúp tỉnh tin học hóa
công c quản truyền thông,
tuyên truyền trên địa bàn tỉnh.
Đồng thời cho phép tự động trích
lọc, phân loại tin báo o các
vấn đề liên quan đến hoạt động của
Đầu tư xây dựng mới.
2
215
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ ưu
tiên
CQNN tỉnh Lai Châu trên các
trang báo điện tử, mạng hội một
cách nhanh chóng và chính xác.
19.
Hệ thống quản
vòng đời
trang thiết bị
CNTT hệ
thống quản lý
yêu cầu hỗ trợ
CNTT
Giúp tỉnh đảm bảo quản và sử
dụng hiệu qu các trang thiết bị
CNTT đồng thời kế hoạch dự
trù, thay thế mua sắm bổ sung
các trang thiết bị, phần mềm cần
thiết đáp ứng yêu cầu hoạt động
hàng ngày của cán bộ.
Quản các yêu cầu hỗ trợ, khắc
phục sự cố liên quan đến hạ tầng;
an ninh bảo mật ứng dụng
CNTT
Đầu tư xây dựng mới.
1
Nhóm ứng dụng này bao gồm các ứng dụng thể được sử dụng tại tỉnh
tùy theo điều kiện cụ thể. Chúng thường được sử dụng để phục vụ hỗ trợ các cán
bộ của tỉnh Lai Châu xử lý các nghiệp vụ hàng ngày.
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định
hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
1.
Giám sát
kiểm soát
CQS
Hệ thống y để triển khai các giải pháp
công cụ hỗ trợ giám sát việc vận hành, sử
dụng hệ thống thông tin một cách hiệu quả,
việc tích hợp, trao đổi dữ liệu giữa các hệ
thống thông tin CSDL của tỉnh giữa
tỉnh với bên ngoài; giám sát chất lượng dịch
vụ của các hệ thống thông tin quan trọng quốc
gia nhằm bảo đảm các hệ thống hoạt động ổn
định, hiệu quả và kết nối thông suốt.
Đầu xây
dựng mới.
2
2.
Thư viện điện
tử tỉnh Lai
Châu
Quản lý thông tin về hồ sơ/tài liệu giấy; hồ
sơ, dữ liệu điện tử, số hóa tập trung phục vụ
nhu cầu khai thác của các đối tượng bên trong
và bên ngoài.
Đầu xây
dựng mới.
1
3.
Thư điện tử
Trao đổi công việc nội bộ với công dân,
doanh nghiệp cũng như với các cơ quan, đơn
vị bên ngoài.
Đầu duy trì
hệ thống hiện
có.
1
216
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định
hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
4.
Quản lý Chữ
số, Chứng
thư số
Quản lý tập trung hệ thống chữ ký số, chứng
thư số
Đầu duy trì
nâng cấp,
mở rộng hệ
thống hiện
theo nhu cầu.
1
5.
Quản quy
trình ISO điện
tử
Hỗ trợ quản lý, chuẩn hóa quy trình thực hiện
công việc nghiệp vụ được triển khai trong hệ
thống; Hỗ trợ thiết kế quản các quy trình
nghiệp vụ được tin học hoá, giúp cho việc
triển khai các hệ thống nghiệp vụ linh hoạt
đơn giản hơn.
Đầu xây
dựng mới.
1
6.
Mạng hội,
diễn đàn trao
đổi nội bộ
Môi trường làm việc cộng tác điện tử nội bộ
cho các CQNN trên địa bàn tỉnh; giúp tăng
tính tương tác giữa các quan, đơn vị và các
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
của tỉnh trong hoạt động nghiệp vụ.
Đầu xây
dựng mới.
3
7.
Quản danh
mục dùng
chung
Hệ thống được xây dựng nhằm quản lý, cung
cp d liu danh mục dùng chung dạng điện
tử của các cơ quan nhà nước trên môi trường
mạng (như: Định danh các quan nhà nước,
mã đơn vị hành chính, mã quốc gia, mã quc
tch, mã tôn giáo, mã ngành đào tạo, mã
ngành nghề kinh doanh,...) phục vụ việc quản
lý, kết ni và chia s một cách thống nhất
trong toàn tỉnh giữa tỉnh với các HTTT bên
ngoài khác.
Đầu duy trì,
nâng cấp hệ
thống hiện có,
đảm bảo tích
hợp với NDXP
các hệ thống
khác của tỉnh.
1
8.
Thanh toán
điện tử
Tích hợp với dịch vụ thanh toán chuyên dụng
để hỗ trợ quá trình xử lý tài chính trực tuyến,
đảm bảo cho phép thanh toán điện tử. Ngoài
ra, cung cấp chức năng quản thông tin về
thanh toán điện tử, bao gồm thông tin thuế,
phí, lệ phí thực hiện TTHC tổ chức/cá
nhân đã thực hiện thanh toán trực tuyến.
Đầu duy trì,
nâng cấp hệ
thống hiện có,
đảm bảo tích
hợp với nền
tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu
quốc gia và các
hệ thống khác
của tỉnh.
1
9.
Trao đổi công
việc trực
tuyến
Cung cấp công cụ cho phép hỗ trợ tương tác,
giao tiếp trực tiếp trên môi trường mạng
realtime giữa các cán bộ, công chức, viên
Đầu xây
dựng mới để
hình thành môi
1
217
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định
hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
chức người lao động của các CQNN với
nhau giữa CQNN với công dân; hướng đến
sử dụng các công nghệ hiện đại của CMCN
4.0 phục vụ trả lời, giải đáp, trao đổi qua các
Chatbot.
trường làm
việc không
giấy tờ.
10.
Họp xử lý
công việc trực
tuyến
Hỗ trợ cho phép thiết lập các phòng họp trực
tuyến cùng các công c thông minh khác
phục vụ chỉ đạo điều hành từ Trung ương đến
quan c cấp của tỉnh, hoặc đào tạo trực
tuyến qua hệ thống HNTH của tỉnh.
Đầu nâng
cấp, hoàn thiện
mở rộng hệ
thống tới
quan các cấp,
định hướng
tích hợp với
các hệ thống
ứng dụng để
hình thành môi
trường làm
việc không
giấy tờ.
1
nhóm ứng dụng khai phá dữ liệu của tỉnh cũng như các nguồn dữ liệu
bên ngoài thông qua quá trình tổng hợp, phân tích dữ liệu trên cơ sở ứng dụng các
công nghệ về khoa học dữ liệu, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo... Các ứng dụng đóng
vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cán bộ quản lý các cấp trong công tác chỉ đạo
điều hành, phân tích, báo cáo thống kê để hỗ trợ dự báo, ra quyết định.
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
1
Tổng hợp,
phân tích dữ
liệu
Cho phép tổng hợp dữ liệu từ
nhiều nguồn thông qua việc thu
thập, chuẩn hóa làm sạch, chuyển
đổi, nạp dữ liệu (ETL/ELT). Việc
tổng hợp dữ liệu phải cho phép
xử lý dữ liệu hàng loạt sự kiện
(Batch & Event Process)
Đầu xây dựng mới kho
dữ liệu ứng dụng các thành
tựu, giải pháp công nghệ
hiện đại của CMCN 4.0
1
2
Báo cáo,
thống kê
Cho phép xây dựng báo cáo,
thống kê, tổng hợp phục vụ chỉ
đạo, điều hành hoặc công bố
thông tin trên cơ sở tổng hợp các
nguồn dữ liệu từ nhiều hthống
ứng dụng, CSDL khác nhau hoặc
Đầu y dựng mới/nâng
cấp, mở rộng để tăng cường
hiệu quả trong công tác báo
cáo; đảm bảo hỗ trợ báo
cáo động, báo cáo theo quy
định các loại hình báo
1
218
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
từ Kho dữ liệu của tỉnh; hỗ trợ
dashboard trực quan với nhiều
loại biểu mẫu sẵn hoặc biểu
mẫu động...
Hệ thống báo cáo thống bao
gồm cả thành phần báo cáo phục
vụ báo cáo Chính phủ; đảm bảo
kết nối với hệ thống thông tin
Báo cáo của VPCP; Thu thập,
tích hợp, chia sẻ dữ liệu báo cáo
của các quan hành chính tại
bộ, ngành, địa phương nhằm đơn
giản hóa các chế độ báo cáo; Bảo
đảm cung cấp thông tin báo cáo
đầy đủ, chính xác, kịp thời; bảo
đảm các quy trình gửi nhận, liên
thông báo cáo trong cùng hệ
thống giữa c hệ thống báo
cáo khác nhau; Tổng hợp, phân
tích dliệu nhằm phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành của lãnh
đạo bộ, ngành, địa phương, đồng
thời giảm tải gánh nặng hành
chính bằng cách tuân thủ các chế
độ báo cáo tại các quan hành
chính nhà nước.
cáo khác để phục vụ báo
cáo Chính phủ chỉ đạo,
điều hành của tỉnh.
3
Dự báo, hỗ
trợ ra quyết
định
3.1
Phân tích,
khai phá dữ
liệu
Cho phép phân tích dữ liệu tổng
hợp từ nhiều nguồn, thiết lập các
công thức để phục vụ khai phá
thông tin, dữ liệu phục vụ công
tác nghiệp vụ hoặc báo cáo, tổng
hợp, thống kê.
Đầu tư xây dựng mới.
1
3.2
Dự báo, cảnh
báo
(Forecast)
Cho phép căn cứ trên kết quả
tổng hợp, phân ch xử để đưa
ra hướng dẫn hoặc dự báo, cảnh
báo người dùng.
Đầu tư xây dựng mới.
2
219
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên ứng
dụng
Mô tả
Định hướng/đề xuất
Mức độ
ưu tiên
4
Trí tuệ nhân
tạo
(Nền tảng AI
cấp tỉnh)
Cung cấp các trợ lý ảo ứng dụng
các công nghệ AI, ML và Virtual
Assistant để hỗ trợ lãnh đạo ra
quyết định.
Đầu tư xây dựng mới.
2
Ngoài ra, tỉnh Lai Châu cần sử dụng, khai thác các ứng dụng ngành dọc do
các Bộ, ngành chủ trì. Những ứng dụng ngành dọc là những ứng dụng được đầu
triển khai bởi các quan Trung ương, phục vụ cho công tác quản nhà
nước các chuyên ngành hẹp như hệ thống quản thuế, quản bảo hiểm xã
hội, quản hải quan, quản đăng kinh doanh, quản cấp phép lái xe, cấp
phép sử dụng đất… Tuy có xuất xứ nguồn gốc đầu tư khác với các ứng dụng do
UBND tỉnh các sở, ban, ngành tự đầu tư, nhưng các ứng dụng ngành dọc cũng
đối tượng phục vcác công dân, doanh nghiệp sinh sống, làm việc tại tỉnh
Lai Châu, do đó cũng lưu giữ những dữ liệu rất phong phú về người dân, doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh. Việc liên thông, tích hợp dữ liệu giữa các ứng dụng
ngành dọc HTTT Chính quyền số tỉnh Lai Châu bảo đảm dữ liệu được chia sẻ,
trao đổi hai chiều giữa các quan Trung ương tỉnh Lai Châu, đồng thời tạo
ra sự tiện lợi, khép kín quá trình trao đổi thông tin, xử lý văn bản, hồ sơ TTHC.
Tỉnh Lai Châu một đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương, một hợp
phần của nền hành chính quốc gia. Chính vì thế, tỉnh Lai Châu xác định việc kết
nối, liên thông, tích hợp với các ứng dụng CNTT được triển khai từ Trung ương
(hay còn gọi là ứng dụng ngành dọc) là yếu tố hết sức quan trọng và sẽ được đặc
biệt chú ý trong quá trình triển khai ứng dụng CNTT nhằm tạo ra sự thống nhất
về quản thông tin tổ chức, công dân tránh đầu chồng chéo gây lãng phí.
Đồng thời, việc tích hợp chia sẻ dữ liệu giữa HTTT Chính quyền số tỉnh Lai
Châu với các ứng dụng ngành dọc sẽ tạo sự thuận lợi lớn cho công tác quản
nhà nước của các quan đơn vị thuộc tỉnh Lai Châu cũng như các quan Trung
ương đóng trên địa bàn. Tùy theo tính chất của các ứng dụng ngành dọc các
ứng dụng này sẽ được tích hợp vào HTTT Chính quyền số tỉnh Lai Châu ở những
mức độ khác nhau: mức ứng dụng, quy trình mức dữ liệu. Các ứng dụng cấp
quốc gia là các ứng dụng do các Bộ, ngành triển khai tại tỉnh Lai Châu. Các ứng
dụng cấp quốc gia do các Bộ, ngành triển khai được bộ Khoa học và Công nghệ
tổng hợp, công bố và cập nhật thường xuyên: Tham chiếu tại Phụ lục 01.
220
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
2.2 Về kinh tế số và xã hội số
Tỉnh Lai Châu cần xây dựng ban hành Danh mục giải pháp thí điểm
chuyển đổi số toàn diện của tỉnh mình cho giai đoạn 2026 - 2030, trong đó chỉ
giải pháp dùng chung, dùng riêng; bảo đảm lựa chọn các giải pháp phù hợp với
Khung kiến trúc số của tỉnh, tránh trùng lặp với các nền tảng số quốc gia, nền tảng
số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng đã được Trung ương quy định, có tính
kế thừa khả năng tận dụng lại những nền tảng đã của tỉnh đtiết kiệm chi
phí. Đồng thời xây dựng Kế hoạch triển khai chi tiết và thông báo rộng rãi để các
đơn vị tại địa phương nắm rõ, chủ động chuẩn bcác điều kiện cần thiết nhằm
khai thác, sdụng các giải pháp chuyển đổi số toàn diện sử dụng chung. Kế
hoạch triển khai chi tiết cần nêu kết quả đạt được hằng tháng, các mốc thời gian
hoàn thành các nhiệm vụ, thời điểm hoàn thành và đưa vào sử dụng các giải pháp
chuyển đổi số toàn diện của tỉnh.
Danh mục các giải pháp phục vụ thí điểm chuyển đổi số toàn diện cấp tỉnh
(theo Quyết định 1565/QĐ-BKHCN năm 2025 về Danh mục giải pháp phục vụ
thí điểm chuyển đổi số toàn diện cấp tỉnh, phiên bản 1.0, giai đoạn 2025-2026),
bao gồm:
(1) Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường
- Bản đồ số nông nghiệp: Hệ thống công nghệ hiện đại hỗ trợ số hóa vùng
trồng, giúp quản thông tin cây trồng đất đai hiệu quả. Tính năng truy xuất
nguồn gốc đảm bảo minh bạch, tăng niềm tin thị trường. Cảnh báo thời tiết kịp
thời giúp nông dân ứng phó khậu, giảm rủi ro. Tích hợp hệ thống quan trắc môi
trường cung cấp dữ liệu đất, nước, không khí, hỗ trợ quyết định canh tác chính
xác, nâng cao năng suất và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Hệ thống quan trắc và giám sát môi trường: Giải pháp công nghệ kết hợp
221
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
quan trắc giám sát môi trường trong một nền tảng thống nhất nhằm thu thập
dữ liệu liên tục về các thông số môi trường, quản tập trung dữ liệu, thể phân
tích và đưa ra cảnh báo tự động khi phát hiện các biến động, rủi ro môi trường.
(2) Lĩnh vực Thương mại, công nghiệp và năng lượng
- Hệ thống chiếu sáng thông minh: Hệ thống chiếu sáng công cộng tại các
khu vực đô thị bằng các thiết bị chiếu sáng thông minh, tiết kiệm điện, tích hợp
cảm biến ánh sáng chuyển động đtự động điều chỉnh độ sáng theo nhu cầu
thực tế, hỗ trợ điều khiển tự động hoặc txa, từ đó giúp nâng cao chất lượng chiếu
sáng và giảm thiểu tiêu hao, sử dụng năng lượng.
(3) Lĩnh vực Du lịch
- Giải pháp chuyển đổi số du lịch: Áp dụng các công nghệ tiên tiến như số
hóa 3D, VR 360, AI, ...bao gồm: Hỗ trợ du khách trong và ngoài nước toàn diện
24/7 cung cấp thông tin theo thời gian thực; Hỗ trợ đa ngôn ngữ, đa nền tảng
nội dung đa phương tiện; Trải nghiệm du lịch ảo và thực tế tăng cường; Đặt
lịch thông minh, tích hợp bản đồ và định vị thông minh; Tích hợp dữ liệu phân
tích; Tích hợp sản phẩm OCOP đặc sản địa phương; Kết nối cộng đồng chia
sẻ trải nghiệm; Tạo trải nghiệm ảo (VR/AR), thuyết minh tự động và cá nhân hóa
thông tin, từ đó nâng cao trải nghiệm, giáo dục và bảo tồn di sản.
(4) Các ngành, lĩnh vực kc
- Ứng dụng quản thanh toán điện tử giao thông công cộng: Quản
tập trung thanh toán điện tử của các phương tiện vận tải hành khách, xe điện
tại các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Bãi đỗ xe thông minh: Cho phép người dùng xem thông tin bãi đỗ, đặt
chỗ trước thanh toán trực tuyến, tăng tiện lợi giảm thời gian tìm kiếm chỗ
đỗ; là giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu hóa quản lý bãi đỗ xe, giảm ùn
tắc giao thông, tiết kiệm thời gian cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế số
tại địa phương.
- Hệ thống điều khiển đèn giao thông thông minh: Quản lý, điều khiển tập
trung các hệ thống đèn giao thông thông minh được triển khai tại các giao lộ lớn
của các đô thị tại địa phương.
- Hệ thống logistic: Điều hành hoạt động các doanh nghiệp logistic trong
tỉnh bao gồm các đơn vị vận tải, các đơn vị dịch vụ logistic, kho bãi; Tổng hợp
dữ liệu giúp hoạch định nguồn lực tối ưu của tỉnh; tích hợp chặt chvới các CSDL
quốc gia liên quan đến các doanh nghiệp logistic.
222
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Khi xây dựng triển khai các hệ thống thông tin, nền tảng số, các địa
phương phải bảo đảm không trùng lặp với các hệ thống dùng chung đã được
quan khác chủ trì xây dựng, ban hành và vận hành; ưu tiên sử dụng, tích hợp và
mở rộng trên sở các hệ thống hiện để tiết kiệm nguồn lực, bảo đảm tính
thống nhất và khả năng liên thông trên phạm vi toàn quốc.
2.3.2 Các yêu cầu của lớp
Tuân thủ Khung yêu cầu kỹ thuật và công nghệ nêu tại điểm c mục 4 phần
II của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, bao gồm:
- Tuân thủ tiêu chuẩn giao diện, quy trình nghiệp vụ mẫu, API chuẩn hóa,
tích hợp và chia sẻ dữ liệu với hệ thống lõi.
- Các ứng dụng, nền tảng nghiệp vụ dùng chung bắt buộc tuân thủ bộ tiêu
chuẩn giao diện, tiêu chuẩn quy trình nghiệp vụ mẫu, API chuẩn hóa, khả năng
tích hợp chia sdữ liệu với hệ thống lõi, bảo đảm tái sdụng nguồn,
đun chức năng và khả năng liên thông mở rộng về sau.
- Hệ thống như Cổng dịch vụ công Quốc gia, trục liên thông văn bản, hệ
thống thông tin báo cáo, nền tảng quản lý cán bộ phải đồng bộ yêu cầu giao diện,
giao thức tích hợp (như RESTful, SOAP …), bảo đảm mọi trao đổi được ghi nhận,
theo vết đầy đủ, tính khả kiến (audit), phục vụ tra cứu, xử tự động và kiểm soát
chất lượng ứng dụng.
- Tất cả c nghiệp vụ cn thiết kế kiến trúc mở, chống trùng lặp, hướng dịch
vụ (SOA), mô đun hóa, bo đảm mô hình “một ca số”, chuẩn hóa biểu mẫu, giảm
th tục giy tờ, đồng bộ quy tnh quản trị dữ liệu chuyển đổi stoàn hệ thống.
- Các nền tảng, ứng dụng nghiệp vụ chuyên ngành phục vụ công tác tuyên
giáo, quản biên giới, cảnh báo thiên tai các nhiệm vụ chính trị khác cần được
xây dựng trên nền tảng kiến trúc mở, mô đun hóa, đảm bảo tính khả kiến khả
năng tái sử dụng, tuân thủ quy trình nghiệp vụ mẫu và tiêu chuẩn API chuẩn hóa
để tăng cường tính liên thông, đồng bộ và hiệu quả quản trị.
- Các ứng dụng phải đảm bảo tính bảo mật, kiểm soát truy cập và ghi nhận
đầy đủ hoạt động theo quy chuẩn quản an toàn thông tin, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc giám sát, kiểm tra và kiểm toán hệ thống.
2.4. Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu qu
223
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Đây là lớp giao diện, nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người
dân, doanh nghiệp) tương tác với hệ thống nơi hiệu quả của toàn bộ hình
được đo lường.
2.4.1 Các thành phần của lớp
2.4.1.1 Kênh tương c đo lường hiệu quả giữa các quan trong hệ thống
chính trị
Giao diện tương tác chính
Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành cho web)
Và Ứng dụng VNeID (dành cho di động)
Công cụ chỉ đạo, điều hành
KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QU
Khung giám sát và đo lường
kết quả (KPIs)
- Triển khai, sử dụng Cổng Dịch vụ ng Quốc gia (dành cho giao diện
web) Ứng dụng VNeID (dành cho di động) hai kênh giao tiếp chính giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị với người dân, doanh nghiệp, tổ chức.
- Triển khai, sử dụng các công cụ chỉ đạo, điều hành giữa các quan trong
hệ thống chính trị: các Bảng thông tin điều hành (Dashboard) giám sát, điều hành
quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương. Các dashboard này trực quan hóa dữ liệu
từ Nền tảng AI quốc gia, cung cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, thời gian thực
về tình hình, làm cơ sở cho việc ra quyết định.
- Triển khai, sdụng Khung giám sát và đo lường kết quả quốc gia (KPIs):
bao gồm các chỉ số đo lường hiệu suất, hiệu quả. Khung KPIs này phải gắn trực
tiếp với các mục tiêu tại Nguyên tắc 1 (Quản trị dựa trên kết quả). Các chỉ số phải
được đo lường tự động từ dữ liệu thời gian thực của hệ thống.
Khung KPI quốc giacông cụ giám sát bắt buộc, áp dụng thống nhất trên
phạm vi toàn quốc. Tất cả dự án, nền tảng, CSDL hệ thống thông tin thuộc
phạm vi điều chỉnh của Khung phải cung cấp dữ liệu vận hành báo cáo KPI
định kỳ hoặc thời gian thực theo chuẩn chung. Các chỉ số KPI tập trung vào các
nhóm chính gồm: Tuân thủ kiến trúc; Liên thông tích hợp; Quản trị vận
hành; Kỹ thuật an toàn; Kết qutriển khai. BKhoa học và Công nghệ chủ trì,
phối hợp Bộ Công an các quan liên quan ban hành chi tiết Bộ chỉ số KPI,
phương pháp đo lường, cơ chế báo cáo và trách nhiệm thực hiện.
2.4.1.2 Kênh tương tác và đo lường hiệu qu giữa các cơ quan trong tỉnh
Đây là lớp giao diện, nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người
dân, doanh nghiệp) tương tác với hệ thống trong toàn tỉnh, bao gồm:
- Xây dng, triển khaic kênhơng tác chính, gồm: Cổng/Trang thông tin
đin tử; Hthống thông tin gii quyết TTHC của tỉnh phải tuân th tiêu chuẩn quốc
224
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
gia về giao diện người ng, hỗ trđa ngôn ngữ (bao gồm tiếng n tộc), đa nền
tảng (web, mobile) và đảm bảo kh năng tiếp cn cho nhóm yếu thế và tuân thcác
quy định bảo mật về phiên m việc, c thực định danh lưu vết truy cập.
Trong đó, lưu ý đối với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh Lai
Châu: tuân thủ các chức năng, tính năng kỹ thuật được quy định tại các văn bản:
Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023; Thông số 11/2025/TT-
BKHCN ngày 30/6/2025; liên thông với Cổng Dịch vụ công quốc gia dữ
liệu điện tử theo Đề án 06 của Chính Phủ.
Ngoài ra, căn cứ Nghị quyết số 268/NQ-CP ngày 31/8/2025 của Chính phủ
về tình hình triển khai thực hiện và vận hành mô hình chính quyền địa phương 02
cấp, Bộ Khoa học Công nghệ được giao nhiệm vụ “... ban hành kiến trúc Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh, bảo đảm sử dụng các nền tảng
số tập trung, thống nhất, kết nối với các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành.”.
Đến ngày 17/10/2025, Bộ Khoa học Công nghệ đã ban hành Kiến trúc Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh tại Công văn 5721/BKHCN-
CĐSQG, trong đó định hướng:
Sơ đồ kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh
225
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
+ Xây dựng mới Hệ thống điều phối giải quyết TTHC một thành phần
của Cổng Dịch vụ công quốc gia, thực hiện nhiệm vụ điều phối, theo dõi hỗ
trợ quá trình tiếp nhận, luân chuyển, xử lý hồ TTHC giữa các bộ, ngành địa
phương; triển khai dùng chung cho toàn bộ các tỉnh. Hệ thống này sẽ do một cơ
quan Trung ương chủ trì triển khai, xây dựng.
+ Các bộ, ngành thực hiện nâng cấp, hoàn thiện HTTT giải quyết TTHC
tập trung do mình phụ trách, cấu hình biểu mẫu điện tử tương tác, quy trình điện
tử triển khai xuyên suốt từ cấp bộ đến cấp tỉnh và cấp xã; đảm bảo tuân thủ kiến
trúc chung (Bộ Tài chính, BQuốc phòng, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, các bộ khác liên quan, ... thực hiện giải quyết TTHC theo cơ chế một
cửa quốc gia, một cửa ASEAN) việc triển khai được thực hiện phù hợp với
hình hiện có và bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu thống nhất;
+ HTTT giải quyết TTHC của các bộ, ngành phải đảm bảo mỗi bộ, ngành
cung cấp TTHC chỉ một hệ thống duy nhất, việc cấu hình các eForms
quy trình điện tử được thực hiện thống nhất trên hệ thống duy nhất đó.
+ HTTT giải quyết TTHC của tỉnh (hiện có) tiếp tục duy trì, nơi nhn đồng
bộ dữ liệu giải quyết TTHC đểc địa phương tra cứu, khai thác cho các nhu cầu
qun tại địa pơng, hạn chế thực hiện nâng cấp, mở rộng trtrưng hợp cần
thiết để đảm bảo yêu cầu, chất ng cung cấp DVCTT cho người n, doanh nghiệp.
+ Kết nối đồng bộ, chia sẻ dữ liệu giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC các kết nối khác được thực hiện thông qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (National Data Exchange Platform -
NDXP và Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia).
Trách nhiệm của UBND tỉnh Lai Châu:
+ Bám sát kế hoạch chung để triển khai, bảo đảm dữ liệu TTHC tại địa
phương được đồng bộ, thống nhất với Hệ thống điều phối và các Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC ca Bộ, ngành.
+ Tổ chức đào tạo, tập huấn cán bộ địa phương sử dụng hệ thống; chủ
động rà soát, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kết nối.
Về giám sát, đo lường hiệu quả:
- Các bộ, ngành nâng cấp, hoàn thiện HTTT giải quyết TTHC tập trung do
mình phụ trách, cấu hình biểu mẫu điện tử tương tác, quy trình điện tử triển khai
xuyên suốt từ cấp bộ đến tỉnh cấp xã; đảm bảo tuân thủ kiến trúc chung việc
triển khai được thực hiện phù hợp với hình hiện bảo đảm kết nối, chia
sẻ dữ liệu thống nhất.
226
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
- Tại các bước xử lý hồ sơ, dữ liệu về trạng thái xử lý, mã số hồ sơ, mã số
cán bộ xử lý, số người dân/doanh nghiệp, các dliệu cần thiết khác sẽ
được đồng bộ với Cổng DVCQG Hệ thống điều phối giải quyết TTHC theo quy
tắc sau:
+ Trạng thái xử phải thống nhất với 10 trạng thái hồ của Cổng
DVCQG.
+ số hphải tuân thủ theo Nghđịnh số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bphận một cửa Cổng Dịch vụ công quốc gia, cụ thể theo định dạng
Mã định danh đơn vị của bộ.
- Xây dựng, triển khai Bàn làm việc số (Digital Workplace): đây môi
trường làm việc thống nhất trên không gian số, tích hợp đa dạng hệ thống CNTT,
CSDL ngành các công cụ làm việc số (như quản văn bản, điều hành, lịch
công tác, hội nghị trực tuyến, quản công việc, kho tài liệu số....), đồng thời ứng
dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo, GenAI. Bàn làm việc số
thay thế mô hình văn phòng truyền thống, tạo không gian làm việc số dùng chung,
hiện đại và linh hoạt cho toàn cơ quan, tổ chức.
- Xây dựng, triển khai các công cụ chỉ đạo, điều nh trực tuyến và dựa
trên dữ liệu, bao gồm: các Bảng thông tin điều hành (Dashboard) giám sát, điều
hành tỉnh. Các dashboard này trực quan hóa dữ liệu từ Nền tảng AI tỉnh, cung cấp
cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, thời gian thực về tình hình, làm cơ sở cho việc
ra quyết định. Các dashboard điều hành, hthống đo lường KPI phải áp dụng quy
chuẩn chuẩn hóa khung đo lường hiệu quả (trích xuất tđộng dữ liệu thời gian
thực, hoặc trích xuất dữ liệu theo lựa chọn thời gian), trực quan hóa dữ liệu thống
nhất, API mở cho các kênh tích hợp chuyên sâu, đồng thời chuẩn hóa bảo mật,
xác thực quyền truy cập. Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành.
- Xây dựng, triển khai Khung giám sát và đo lường kết quả (KPI) của tỉnh
Lai Châu: hệ thống các chỉ số đo lường hiệu suất, hiệu quả, được thiết kế để
đánh giá sự thành công của Khung kiến trúc số tỉnh. Khung KPI của tỉnh gắn trực
tiếp với các mục tiêu tại Nguyên tắc 1 (Quản trị dựa trên kết quả). Các chỉ số phải
được đo lường tự động từ dữ liệu thời gian thực của hệ thống.
Khung giám sát đo lường kết quả (KPI) của tỉnh Lai Châu nhằm đánh
giá Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu, công cụ giám sát bắt buộc, áp dụng thống
nhất trên phạm vi toàn tỉnh. Tất cả dự án, nền tảng, CSDL hệ thống thông tin
227
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
thuộc phạm vi điều chỉnh của Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu phải cung cấp dữ
liệu vận hành và báo cáo KPI định kỳ hoặc thời gian thực theo chuẩn chung. Các
chỉ số KPI tập trung vào các nhóm chính gồm: Tuân thủ kiến trúc; Liên thông và
tích hợp; Quản trị và vận hành; Kỹ thuật và an toàn; Kết quả triển khai.
Khung giám t đo ng kết quả (KPI) của tỉnh Lai Châu tuân thủ quy
định v Bộ chỉ số KPI, phương pp đo lường, cơ chế báo cáo và trách nhiệm thực
hin của Khung giám t đo ờng kết qu (KPI) quốc gia do Bộ Khoa học
ng ngh chủ trì, phối hợp BCông an các quan liên quan ban nh.
2.4.2 Các yêu cầu của lớp
Tuân thủ Khung yêu cầu kỹ thuật và công nghệ nêu tại điểm d mục 4 phần
II của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, bao gồm:
- Các kênh tương tác chính (Cổng DVCQG, VneID, Dashboard, điểm hỗ
trợ cộng đồng...) phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia về giao diện người dùng, hỗ
trợ đa ngôn ngữ (bao gồm tiếng dân tộc), đa nền tảng (web, mobile) và đảm bảo
khả năng tiếp cận cho nhóm yếu thế tuân thủ các quy định bảo mật về phiên
làm việc, xác thực định danh và lưu vết truy cập.
- Các dashboard điều hành, hệ thống đo lường KPI phải áp dụng quy chuẩn
chuẩn hóa khung đo lường hiệu quả (trích xuất tự động dữ liệu thời gian thực,
hoặc trích xuất dữ liệu theo lựa chọn thời gian), trực quan hóa dữ liệu thống nhất,
API mở cho các kênh tích hợp chuyên sâu, đồng thời chuẩn hóa bảo mật, xác thực
quyền truy cập. Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành.
- Tất cả các kênh tương tác phải tích hợp các tiêu chuẩn về bảo mật phiên,
xác thực định danh, lưu vết truy cập, khả năng tương tác mở rộng với hệ sinh
thái dịch vụ quốc gia, nhằm tăng tính minh bạch, hiệu quả quản trị, đảm bảo trải
nghiệm liền mạch, cá nhân hóa cho người dùng cuối.
2.5. Khung kiến trúc số cấp xã
Căn cứ theo Khung kiến trúc số tham chiếu cấp tại mục 7, Phụ lục 1,
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, các tỉnh, thành phố đưa ra Khung kiến trúc
số cấp của tỉnh mình, thể hiện rõ các thành phần dùng chung (từ trung ương,
từ tỉnh) và các thành phần cấp xã chủ động triển khai theo nhu cầu đặc thù.
228
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Các nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành
đặc thù cấp xã
NG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ CẤP XÃ
Giao diện tương tác chính
Công cụ chỉ đạo, điều hành
KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
Khung giámt và đo lường kết quả (KPIs)
Trung tâm dữ liệu tỉnh
Hạ tầng ICT cấp xã
HẠ TẤNG SỐAN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
Các ứng dụng và nghiệp
vụ dùng chung của tỉnh
KINH TẾ S VÀ XÃ HỘI SỐ
Các ứng dụng đặc thù
khác của xã
Nền tảng số dùng
chung của tỉnh
CHÍNH QUYỀN S
Giải pháp/nền tảng
chuyển đổi số du lịch cho
doanh nghiệp, hộ kinh
doanh cá thể
Hệ thống chiếu sáng
thông minh (nếu tỉnh không
triển khai tập trung)
Giải pháp triển khai nông
nghiệp thông minh cho
doanh nghiệp, hộ kinh
doanh cá thể
Hệ thống quan trắc và
giám sát môi trường (nếu
tỉnh không triển khai tập
trung)
Giải pháp tư
vấn, chăm sóc
sức khoẻ từ xa
Giải pháp cho
thương mại đin
tử
Giải pháp thanh
toán điện tử/
không tiền mặt.
Các ứng dụng đặc thù khác
cho người dân, doanh nghiệp,
hộ kinh doanh cá thể, hợp tác
,
CSDL của nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành đặc thù cấp
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung giữa các cơ
quan trong hệ thống chính trị
Dữ liệu và nền tảng lõi dùng dung giữa các cơ quan
trong hệ thống chính tr
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan
trong hệ thống chính tr
Các nền tảng số dùng chung
Quốc gia, ngành, lĩnh vực
Các thành
phần khác
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng
chung của Đảng, Mặt trận tổ quốc
Bãi đỗ xe thông minh
(nếu tỉnh không triển khai
tập trung)
Hình 44: Khung kiến trúc số cấp xã
Khung kiến trúc số cấp xã sẽ là một thành phần của Khung kiến trúc số tỉnh.
VIII. PHÂN TÍCH KHOẢNG CÁCH
1. Khoảng cách về ứng dụng
Các ứng dụng đầu tư trước đây còn mang tính rời rạc, chưa được hệ thống
hoàn thiện gắn kết, liên thông chặt chẽ với nền tảng dùng chung của tỉnh.
Các nền tảng dùng chung bản đã được đầu tư. Tuy nhiên cần tiếp tục
hoàn thiện các nền tảng tổng hợp, báo cáo; nền tảng phân tích dliệu tập trung
và các nền tảng chuyên ngành.
Nền tảng tích hợp, chia sdữ liệu dùng chung (LGSP) của tỉnh đã triển khai
bản kết nối tích hợp đối với các HTTT CSDL dùng chung của tỉnh với
nền tảng tích hợp chia dữ liệu dùng chung quốc gia. Mục tiêu tiếp theo là: Duy trì
ổn định LGSP của tỉnh, nâng cấp theo yêu cầu kết nối với nền tảng chia sẻ, điều
phối dliệu; tiếp tục liên thông khai thác dữ liệu từ các hệ thống CSDL được cập
nhật đặc biệt là CSDL quốc gia về dân cư và các hệ thống/nền tảng định danh và
xác thực điện tử; Thực hiện kết nối các Trung tâm dữ liệu của tỉnh với Trung tâm
dữ liệu quốc gia (sau khi hoàn thiện).
Các hệ thống phần mềm mới bước đầu ứng dụng, khai thác được các tính
năng phân tích xử lý dữ liệu lớn. Do đó cần tiếp tục ưu tiên đầu tư phát triển các
ứng dụng nền tảng phân tích, xdữ liệu tổng hợp tập trung, ứng dụng trí tu
nhân tạo để tối ưu hóa hoạt động.
229
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
2. Khoảng cách về dữ liệu
Xây dựng các mô hình tham chiếu dữ liệu, các quy định về chuẩn dữ liệu;
Tiếp tục số hóa, cập nhật dữ liệu dùng chung các sở ngành, đơn vị trong tỉnh vào
Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, tiếp tục mở cung cấp dữ liệu mở đảm bảo
chất lượng (không trùng lặp, dư thừa, không tốn công sức và chi phí để xử lý lại
dữ liệu, hoặc thu thập lại dữ liệu), đưa vào khai thác sử dụng hiệu quả, đảm
bảo sẵn sàng hỗ trợ, phục vcho các hoạt động chỉ đạo điều hành, ban hành chính
sách của quan nhà nước trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triển các ứng dụng
trí tuệ nhân tạo cho phát triển kinh tế số, xã hội số.
3. Khoảng cách về công nghệ
Việc s dụng mng truyền s liệu chuyênng cần phải đáp ứng c yêu cầu
qun , u cầu kỹ thut theo quy đnh của cơ quan n nước. c phân vùng mng,
kết nối trong ni bộ và ra ngi (bao gm cả kết ni Internet) phải đưc cu trúc, b
sung thiết b để bảo đảm ATTT đápng các cấp đ ơng ứng được đ xuất.
Đảm bảo hạ tầng đủ năng lực đáp ứng các nền tảng ứng dụng hiện có; tiếp
tục triển khai ứng dụng điện toán đám mây để cung cấp các dịch vụ nền tảng,
phần mềm, hạ tầng cho phát triển Chính quyền số.
4. Khoảng cách về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
Hn thành việc y dựng h đề xuất cấp độ tnh phê duyệt đối với c
HTTT đang hoạt động chưa được phê duyệt cấp độ. Triển khai các phương án bảo
đảm ATTT theo cấp độ theo các quy định của pháp luật hin hành. Phương án bo
đảm ATTT trong hồ đề xut cấp độ là sở cứ để đề nghđầu ng cấp HTTT
trong tờng hợp hệ thống hiện tại chưa đápng c yêu cầu an toàn theo quy định.
Triển khai các phương án đảm bảo an toàn thông tin chưa đáp ứng theo yêu
cầu của Công văn s708/BTTT-CATTT ngày 02/3/2024 của Bộ Thông tin
Truyền thông về việc sửa đổi, thay thế nội dung về an toàn, an ninh mạng tại Công
văn số 1552/BTTTT-THH ngày 26/4/2022 ớng dẫn kỹ thuật triển khai Đán 06.
Duy trì các phương án bảo đảm ATTT cụ thể: Bảo đảm an toàn mạng, Bảo
đảm an toàn máy chủ, Bảo đảm an toàn ứng dụng, Bảo đảm an toàn dữ liệu.
Cần tiếp tục xây dựng các phương án quản ATTT cụ thể: Chính sách
ATTT, Tổ chức bảo đảm ATTT, Bảo đảm nguồn nhân lực, Quản lý thiết kế, xây
dựng hệ thống và Quản lý vận hành an toàn hệ thống.
Cn t chc xây dng và trin khai kế hoch ng phó sự c bo đm ATTT mng.
IX. T CHC TRIN KHAI
1. Danh sách và lộ trình triển khai các nhiệm vụ
T hin trng phát trin Chính quyn s tnh Lai Châu, đối chiếu vi tm
nhìn, định hướng, mc tiêu phát trin Chính quyn s tnh Lai Châu giai đoạn
2025-2030, đề xut l trình triển khai như sau:
230
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
I
Nhiệm vụ về cơ chế, chính sách
1.
Xây dựng quy hoạch chiến ợc dữ liệu từng
ngành qua đó xây dựng quy hoạch dữ liệu toàn
tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026-2027
2.
Xây dựng quy định kết nối liên thông thu thập
dữ liệu của các HTTT trên địa bàn tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026-2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
3.
Xây dựng ban hành các quy định, Quy chế
khai thác và sử dụng dữ liệu trên toàn tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026-2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
4.
Xây dựng quy chế quản c nền tảng ứng dụng
phục vụ công tác chỉ đạo và điều hành
Cơ quan/đơn vị được
giao giúp việc theo
dõi nhiệm vụ chỉ đạo
điều hành của UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026-2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
5.
Xây dựng chính sách khuyến khích nhân lực
CNTT, chuyển đổi số thông qua thu hút giữ
chân nhân tài trong nh vực CNTT, đặc biệt
trong cơ quan nhà nước
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và
Công nghệ
2025 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
6.
Xây dựng chính sách hỗ trợ người dân và doanh
nghiệp thông qua hỗ trợ người dân doanh
nghiệp tiếp cận sử dụng DVCTT, đặc biệt
trong việc đào tạo kỹ năng số
Cơ quan/đơn vị được
giao giúp việc tham
mưu triển khai theo
dõi hệ thống giải
quyết TTHC của tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026-2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
7.
Cập nhật ban hành quy chế, quy định sử dụng
chữ ký số trong cơ quan nhà nước tại tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026-2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
231
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
8.
Ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng trên
Mạng truyền số liệu chuyên dùng quy định tại
điểm h khoản 2 Điều 5 của Quyết định số
33/2025/QĐ-TTg về Mạng truyền số liệu chuyên
dùng phục vụ các quan Đảng, Nhà nước sau
khi thống nhất với Bộ Khoa học Công nghệ;
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp
với Cục Bưu điện Trung ương, Ban Cơ yếu
Chính phủ kết nối sử dụng ứng dụng, nền tảng
trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng tuân thủ
quy định.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026-2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
9.
Chủ trì triển khai liên thông, đồng bộ dữ liệu, nền
tảng, HTTT thuộc phạm vi quản của tỉnh bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin mật nhà
nước theo Quyết định số 1562/QĐ-TTg về việc
bảo đảm liên thông, đồng bộ, mật nhà nước
trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống
chính trị và pháp luật liên quan; Phối hợp với Bộ
Khoa học Công nghệ thực hiện liên thông,
đồng bộ, mật nhà nước qua các nền tảng chia
sẻ dùng chung trên MTSLCD; Phối hợp với Bộ
Công an soát, đánh giá, xây dựng phương án
triển khai các giải pháp bảo đảm ATTT, an
ninh mạng cho các CSDL, nền tảng, HTTT,
trước khi liên thông, đồng bộ, bảo đảm theo quy
định của pháp luật hiện hành; Phối hợp với Ban
yếu Chính phủ tích hợp chữ số chuyên
dùng công vụ; triển khai giải pháp bảo mật
yếu trong liên thông, đồng bộ dữ liệu, nền tảng
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026-2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
232
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
hệ thống thông tin thuộc phạm vi mật nhà
nước trên MTSLCD
10.
Ban hành Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cho
các nhóm quan nhà nước, cho doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh; tổ chức đánh giá và báo cáo kết
quả đánh giá hàng năm
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở, ngành,
UBND cấp xã
2026
Tchức đánh giá
báoo kết
quả đánh giá
hàng năm
11.
Xây dựng triển khai Bộ chỉ số cải cách hành
chính và chuyển đổi số trong cácquan Đảng,
Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - hội
tỉnh
Văn phòng Thành ủy;
Sở Khoa học và Công
nghệ.
Sở, ngành,
UBND cấp xã
2026
tổ chức đánh giá
và báo cáo kết
quả đánh giá
hàng năm
12.
Xây dựng triển khai hiệu quả Đề án Chuyển
đổi số góp phần thúc đẩy, tạo động lực phát triển
kinh tế - hội tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, định
hướng năm 2035
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở Ngoại vụ
- Sở Nội vụ
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan
Thường xuyên
13.
Xây dng ban hành danh mc các nn tng
s, CSDL đặc thù trin khai trên quy toàn
tnh
S Khoa hc và Công
ngh.
Các s, ban,
ngành, UBND
cp xã.
2026
14.
Rà soát, b sung, cp nht và trin khai hiu qu
danh mc CSDL, d liu m của các quan,
đơn vị trên địa bàn tnh Lai Châu
S Khoa hc và Công
ngh
Các s ban
ngành, UBND
cp xã
Thưng xuyên
15.
Đào tạo ngun nhân lc chất lượng cao thông
qua các chương trình đào to cho cán b, công
chc, viên chức trong lĩnh vực khoa hc, công
nghệ, đổi mi sáng to, chuyển đổi s trong
ngoài nước.
S Khoa hc và Công
ngh
S Ni v, các
s, ban, ngành,
UBND cp xã
Thưng xuyên
233
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
16.
T chức đánh giá, xếp hng chuyển đi s ca
các quan, địa phương trên địa bàn tnh Lai
Châu
S Khoa hc và Công
ngh
S Ni v, các
s, ban, ngành,
UBND cp xã
Hàng năm
17.
T chức đánh giá, khen thưởng các cơ quan, đơn
v, nhân thành tích trong công tác chuyn
đổi s ca tnh, cơ quan, đơn vị
S Ni v, các s,
ban, ngành, UBND
cp xã
-
Thưng xuyên
II
Phát triển hạ tầng số, an ninh mạng
II.1
Phát triển hạ tầng số
1.
Phát trin h tng mng 5G các thế h tiếp
theo với băng thông rng, tốc đ cao, ph sóng
toàn tnh.
S Khoa hc và Công
ngh
Các doanh
nghip vin
thông, nhà
mng.
2027
2.
Nghiên cu, phát trin mạng di động 5G các
thế h tiếp theo. Chun b các điều kin cn thiết
để sm trin khai các công ngh mi trong quá
trình phát trin h tng s như mạng di động 6G,
Open RAN, mô hình d liu mở, …
Các doanh nghip
vin thông
S Khoa hc và
Công ngh
Năm 2030
3.
Duy trì, Nâng cp Trung tâm d liu tnh phc
v chính quyn s
S Khoa hc và Công
ngh
S Tài chính
Năm 2030
4.
Xây dng, phát trin, m rng h tng s, h tng
điện toán đám mây ca tnh đáp ứng nhu cu m
rng trin khai các h thng thông tin, nhu cu
phát trin v d liu ln, h tng cho trí tu nhân
to trong các bài toán v chính quyn số, đô thị
thông minh và các mô hình kinh tế s mi
S Khoa hc và Công
ngh,
Các s, ban,
ngành, UBND
cp xã
Năm 2026-
2030
234
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
5.
Nâng cấp Trung m Giám sát điều hành thông
minh tnh tr thành Trung tâm ch huy, điều hành
toàn din hoạt động ca tnh, phc v ch đạo
điều hành của lãnh đạo tnh, liên thông t tnh
đến toàn b cấp cơ sở.
S Khoa hc và Công
ngh.
Văn phòng
UBND tnh, các
s, ban, ngành,
UBND cp xã
Năm 2026-
2030.
6.
Phát trin h tng Internet vn vt (IoT) phc v
các ng dng nghip v chuyên ngành trong
trin khai Chính ph s gn vi phát triển đô thị
thông minh, giao thông thông minh, nông nghip
thông minh, quan trắc tài nguyên môi trường,...;
S Khoa hc và Công
ngh
Các s ban
ngành, UBND
cp xã
2027
7.
Đầu tư thiết b, ci to mng LAN cho các tr s
xã, phường mi sau sáp nhp
UBND cp xã
S Khoa hc và
Công ngh, S
Tài chính.
Năm 2026
8.
Bảo đảm hạ tầng, nâng cấp hệ thống mạng máy
tính nội bộ và bổ sung thiết bị CNTT cho các
sở, ban, ngành, địa phương:
- Triển khai chuyển đổi sang IPv6.
- Quy hoạch tổng thể phân các vùng mạng, lưu
trữ, dự phòng.
- Mua sắm, bổ sung phần cứng;
- Nâng cấp, hoàn thiện mạng LAN.
- Nâng cấp các phòng đào tạo công nghệ thông
tin cho cán bộ, công chức, viên chức, cho ngành
giáo dục và đào tạo.
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và
Công nghệ; các
đơn vị liên quan
2025 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
9.
Tiếp tục đầu thiết bị, nâng cấp hệ thống đáp
ứng chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6, tương thích
giao thức địa chỉ Internet thế hệ mới (IPv6).
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và
Công nghệ
2025 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
235
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
10.
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông
tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-
TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành kết
nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp
bộ, cấp tỉnh với CSDL quốc gia về dân phục
vụ giải quyết TTHC, dịch vụ công
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an tỉnh
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
Trước tháng
12/2026
Nâng cấp hạ tầng
CNTT, hoàn
thành kết nối
HTTT
11.
Thúc đẩy tích hp các cm biến loT vào các
s h tng truyn thống như giao thông vn ti,
năng lượng, hu cn, chính quyn tnh, y tế, giáo
dc, du lch, quy hoch y dựng sở h
tng công cng.
S Khoa hc và Công
ngh
Các s, ban,
ngành, UBND
các phưng, xã,
đặc khu.
Năm 2026-
2030
II.2
Nhóm nhim v, gii pháp bảo đảm an toàn
thông tin
1.
Thc hin giám sát, bo v cho 100% h thng
thông tin thuc phm vi quản lý. Đối vi các h
thng thông tin cấp đ 3 tr lên, khuyến ngh t
chc giám sát, bo v đầy đủ các lp: lp mng,
lp ng dng, lp CSDL, lp thiết b đầu cui.
Công an tnh
Các s ban
ngành và địa
phương
Hàng năm.
2.
Trin khai gii pháp bo mt cho h thng gi,
nhận văn bản mt t Trung ương đến cp
liên thông với các cơ quan khối chính quyn, Mt
trn T quc các t chc chính tr - hi;
trin khai các gii pháp bo mt d liu cho các
phn mm, ng dng.
Văn phòng tnh y
S Khoa hc và
Công ngh, các
doanh nghip
vin thông, nhà
mng.
Năm 2026-
2030
3.
Xây dng h trình phê duyệt trin khai
cấp độ an toàn thông tin đối vi CSDL, h thng
thông tin thuc thm quyn mi phát sinh
Các s ban ngành
địa phương
Công an tnh
Hàng năm.
236
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
4.
Trin khai d phòng, sao lưu d liu quan trng
cho các h thng thông tin tnh.
Công an tnh
Các s ban
ngành và địa
phương
Hàng năm.
5.
T chc tp hun, ph biến, din tp v đảm bo
an toàn d liu, an ninh thông tin, bo v h tng
d liu (chuyên ngành và quc gia)
Công an tnh
Các s ban
ngành và địa
phương
Hàng năm.
6.
Chia sẻ thông tin, phối hợp theo dõi, giám sát, x
sự cố, trong đó c định đầu mối phối hợp
với các quan Trung ương (Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng, Bộ Khoa học Công nghệ, Ban
yếu Chính phủ), kế hoạch theo dõi, giám sát,
đánh giá thường xuyên các hệ thống để bảo đảm
an ninh, an toàn.
- Bộ Chỉ huy quân sự
tỉnh;
- Công an tỉnh
- Sở Khoa học
và công nghệ;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
Thường xuyên
Kế hoạch
7.
Trin khai nn tng phòng chống mã độc định
k rà quét l hng bo mật theo quy định
Công an tnh
Các s ban
ngành và địa
phương
Hàng năm.
III
Nhóm nhiệm vụ phát triển Dữ liệu nền
tảng lõi
III.1
Phát triển các nền tảng lõi
1.
Tiếp tục duy trì, ng cấp, mở rộng Nền tảng ch
hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh Lai Châu: nâng
cấp về kiến trúc để phù hợp với Khung kiến trúc
dữ liệu quốc gia
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã và các
Bộ, ngành liên
quan
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
2.
Xây dng, trin khai Nn tng tng hp, phân
tích d liu tnh Lai Châu
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã và các
Bộ, ngành liên
quan
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
237
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
3.
Xây dựng, triển khai Nền tảng chia sẻ, điều phối
dữ liệu tỉnh Lai Châu (LDOP) bao gồm các thành
phần bản chức ng tương tự như Nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia NDOP (tích
hợp dữ liệu; phân phối dữ liệu; chia sẻ dữ liệu)
trao đổi dữ liệu với Nền tảng chia sẻ, điều phối
dữ liệu quốc gia NDOP thông qua thành phần
bảo mật điểm kết nối AGN theo Khung kiến trúc
dữ liệu quốc gia
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã và các
Bộ, ngành liên
quan
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
III.2
Phát triển dữ liệu
1.
Xây dng, cp nht, hoàn thin, chun hóa h
thng CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành
trong phm vi qun ca tnh Lai Châu, bo
đảm tuân th Khung Kiến trúc tng th quc gia
s, Kiến trúc d liu quc gia tng th, Khung
qun tr, qun d liu quc gia, T đin d liu
dùng chung. Trong đó, tiếp tục triển khai cập
nhật CSDLQG phân hệ tại địa phương theo
hướng dẫn của Bộ ngành chủ quản CSDLQG:
- CSDLQG về Dân cư
- CSDLQG về Đất đai
- CSDLQG về Đăng ký doanh nghiệp
- CSDLQG về tài chính
- CSDLQG về Bảo hiểm
- CSDLQG về Cán bộ Công chức, viên chức
- CSDLQG về TTHC
- CSDL Tổng hợp quốc gia
- CSDLQG về hoạt động xây dựng
- CSDLQG về xuất nhập cảnh.
Các sở, ban, ngành
liên quan
Bộ, ngành chủ
quản
2025 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
238
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
2.
Tiến hành soát, đánh giá toàn din h thng
CSDL đã xây dng, CSDL đang y dựng,
CSDL cn y dng mi, bo đảm bao quát tt
c các lĩnh vực quản lý nhà c ca tnh i
vi các CSDL đã hoàn thành xây dựng, phi thc
hiện đồng b thưng xuyên, liên tc theo thi
gian thc v Trung tâm d liu quốc gia để đưa
vào s dng ngay theo l trình xây dng Trung
tâm d liu quốc gia; đồng thi t chc các bin
pháp thường xuyên cp nht d liu bảo đảm
“đúng, đủ, sch, sng, thng nhất, dùng chung”;
Đối vi các CSDL đang xây dựng, cần đẩy
nhanh tiến độ, phi hp vi các tập đoàn, doanh
nghip cung cp dch v, bảo đm hoàn thành
đúng thời hạn, đồng b v Trung tâm d liu
quốc gia theo quy định, hoàn thành theo l trình
trin khai tng CSDL). Căn cứ kết qu soát,
xác định các CSDL cn xây dng mi, phi hp
vi các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành, cung
cp dch v phương án trin khai xây dng c
thể; ưu tiên hoàn thin các CSDL phc v trc
tiếp công tác quản nhà nước, ci cách TTHC
phc v tốt hơn cho người dân, doanh nghip
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã và các
Bộ, ngành liên quan
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
3.
Tp trung xây dng, hoàn thin CSDL dùng
chung, chuyên ngành, ưu tiên lĩnh vực đất đai,
giao thông, đô thị, giáo dc, y tế, h tịch, pháp,
doanh nghip...; phát trin nn tng phân tích d
liu, trí tu nhân tạo đ phng, d báo kch
bn, chiến lược phát trin kinh tế - xã hi.
Văn phòng UBND
tnh, các s, ban,
ngành
S Khoa hc và
Công ngh,
UBND cp xã
2027
239
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
4.
Thc hin chun hóa d liệu địa phương: Đnh
nghĩa, chuẩn hóa d liệu địa phương theo Từ
điển d liu quốc gia; đồng b d liu vi Trung
tâm d liu quc gia các CSDL chuyên ngành.
S Khoa hc và Công
ngh
Các s, ban,
ngành, UBND
cp xã
2026 2030
5.
Xây dng, trin khai duy trì Kho d liu dùng
chung ca tnh, chun hóa tích hp d liu
chuyên ngành
S Khoa hc và Công
ngh
Các s, ban,
ngành, UBND
cp xã
2026 2030
Ưu tiên thực hiện
6.
Duy trì, nâng cp Kho qun d liệu điện t ca
t chc, cá nhân
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các s, ban,
ngành, UBND
cp xã
2026 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
7.
Xây dng, duy trì, Nâng cp Cng d liu tnh,
phc v cho doanh nghiệp người dân khai
thác d liu
S Khoa hc và Công
ngh
Các s, ban,
ngành, UBND
cp xã
2026 2030
8.
S hóa các liệu lch s Đng b tnh, liệu
lch sử, văn hóa và ứng dng công ngh s
Văn phòng tnh y
S Ni v, S
Khoa hc và
Công ngh
Thưng xuyên
9.
Triển khai tạo lập xây dựng các CSDL chuyên
ngành và các ứng dụng chuyên ngành
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và
Công nghệ; các
đơn vị liên quan
2026 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
10.
Trin khai CSDL ca nghip v, ng dng
chuyên ngành đặc thù cp xã
S Khoa hc và Công
ngh
UBND cp xã
Năm 2026-
2030
IV
Nhóm nhiệm vụ phát triển ứng dụng
nghiệp vụ dùng chung
IV.1
Nhóm nhim v, gii pháp v nghip v
1
soát, tái cu trúc quy trình TTHC, công b,
công khai các TTHC thuc thm quyn gii
quyết của các quan đảng trên Cng Dch v
công quc gia.
Các cơ quan đảng,
các đng y trc
thuc Tnh y.
Văn phòng
UBND tnh
Theo hưng
dn của các cơ
quan Đảng
Trung ương.
240
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
2
Triển khai rà soát đơn giản hóa từng TTHC, dịch
vụ của các cơ quan đảng, chính quyền, Mặt trận,
tổ chức cnh trị - hội, doanh nghiệp nhà nước
trên địa bàn trên sở tái sử dụng dữ liệu số
công nghsố; đồng thời, cung cấp trên môi trường
điện tử dưới dạng toàn trình.
2.1
soát đơn giản hóa từng TTHC, dịch vụ của
các quan, đơn vị, địa phương trên sở tái sử
dụng dữ liệu số công nghệ số; Cung cấp trên
môi trường điện tử dưới dạng toàn trình
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
- Văn phòng
UBND tỉnh;
- Sở Khoa học
và công nghệ.
Thường xuyên,
liên tục
- Phương án đơn
giản hóa TTHC
được phê duyệt
- Dịch vụ công
được cung cấp
trực tuyến toàn
trình
2.2
Triển khai tiếp nhận, giải quyết TTHC không phụ
thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi
tỉnh.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
- Văn phòng
UBND tỉnh;
- Sở Khoa học
và công nghệ.
Thường xuyên,
liên tục
Triển khai TTHC
phi địa giới hành
chính tại tỉnh
3
T chc tiếp nhn, x lý, gii quyết các TTHC
thuc thm quyn gii quyết trên Cng Dch v
công quc gia, s hóa đầy đủ h sơ, kết qu gii
quyết TTHC; tiếp nhn, x phn ánh, kiến
ngh ca t chc đảng, đảng viên v TTHC.
Các cơ quan đảng,
các đng y trc
thuc Tnh y.
Văn phòng
UBND tnh
Theo hưng
dn của các cơ
quan Đảng
Trung ương.
4
ng dng mnh mng ngh s, nht là trí tu
nhân to nhm hoàn thin, tối ưu hóa mô hình
vn hành, hoạt đng chính quyền địa phương 02
cp; thc hin triệt để vic tái cu trúc quy trình
TTHC, đơn gin hóa, ct gim TTHC da trên
d liu s ng ngh s; t chc trin khai
hiu qu Trung m Phc v hành chính công
Văn phòng UBND
tnh
Các s, ban,
ngành, UBND
cp xã
2026-2030
241
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
mt cp tnh Lai Châu, cung cp, gii quyết
100% TTHC phi địa gii hành chính trong phm
vi tnh
5
Thúc đẩy chuyển đi s đồng b trong toàn h
thng chính tr, liên thông thông sut gia các cơ
quan Đảng, chính quyn, Mt trn T quc
các t chc chính tr - xã hi
Các cơ quan đảng,
các đng y trc
thuc Tnh y.
S Khoa hc và
Công ngh
Theo hưng
dn của các cơ
quan Đảng
Trung ương.
6
Đẩy nhanh quá trình chuyển đổi s, s hóa d
liu phc v công tác qun lý cán bộ, đảng viên
Ban T chc Tnh y.
-
2026-2030.
7
Đẩy mnh ci cách hành chính, tối ưu hóa quy
trình tt c TTHC để cung cấp dưới hình thc
DVCTT toàn trình trên môi trường s theo đúng
quy định
Văn phòng UBND
tnh.
S Ni v, S
Khoa hc và
Công ngh
Thưng xuyên
IV.2
Nhóm nhim v, gii pháp phát trin Chính
quyền số
1
Phối hợp với các đơn vị chủ quản nền tảng số
dùng chung y dựng, hoàn thiện nền tảng số đáp
ứng yêu cầu thực tế tại địa phương
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
2
Tổ chức khai thác, sử dụng thống nhất các nền
tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống thông tin
quy mô quốc gia do các bộ, ngành cung cấp
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Bộ, ngành cung
cấp
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
3
soát, đánh giá, nâng cấp, phát triển các hệ
thống thông tin, CSDL, nền tảng số dùng chung
bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông
suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị từ
Trung ương đến địa phương, phục vụ công tác
quản lý nhà nước và chỉ đạo, điều hành
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
242
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
4
Xây dựng nền tảng/hệ thống quản tích hợp
ứng dụng từng ngành
Các sở, ban,
ngành;UBND cấp xã
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
Ưu tiên thực hiện
5
Thí điểm triển khai Trợ ảo hỗ trCBCC viên
chức của tỉnh, từng bước nhân rộng ứng dụng
nếu hiệu quả
Văn phòng UBND
tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
6
Xây dựng các Ứng dụng tổng hợp, phân ch,
khai phá dữ liệu, báo cáo phục vụ công tác chỉ
đạo điều hành dựa trên dữ liệu lớn dữ liệu tích
hợp dùng chung toàn tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
7
Triển khai, duy trì, nâng cấp các HTTT, ứng
dụng phục vụ công tác quản chuyên ngành tại
đơn vị
Các sở, ban, ngành
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
8
Triển khai, duy trì HTTT Thanh tra, giám t, xử
lý khiếu nại tố cáo.
Thanh tra tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
9
Duy trì Hệ thống họp không giấy tờ
Văn phòng UBND
tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2027
10
Duy trì HTTT báo cáo của tỉnh kết nối với Hệ
thống thông tin báo cáo của Chính phủ
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
11
Duy trì, nâng cấp, phát triển Hệ thống phần mềm
Quản lý văn bản và điều hành
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
12
Phát trin, qun lý, xây dng bản đồ chung giám
sát h thng cm biến trên địa bàn tnh như đo
mưa, đo ngập, giám sát hành trình …
S Khoa hc và Công
ngh
Các s, ban,
ngành, UBND
các phưng, xã,
đặc khu
2030
13
H thng quan trắc và giám sát môi trường: Gii
pháp công ngh kết hp quan trc giám sát
S Nông nghip và
Môi trưng
S Khoa hc và
Công ngh
Năm 2026-
2030
243
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
môi trường trong mt nn tng thng nht nhm
thu thp d liu liên tc v các thông s môi
trưng, qun tp trung d liu, th phân tích
đưa ra cảnh báo t động khi phát hin các biến
động, rủi ro môi trường.
14
ng dng trí tu nhân tạo để mô phng, d báo
kch bn phát trin kinh tế - xã hi ca tnh, gii
quyết các bài toán yêu cầu đặc thù ca tnh da
trên d liu thng kê
Thng kê tnh
Các s, ban,
ngành, UBND
cp xã
15
Ban hành hướng dn phân loi mức độ ri ro,
phân tng ri ro t thiết kế, triển khai cho đến
ng dng nhm bo v người dùng nhưng vn
thúc đy ng dng và phát trin AI ti tnh.
S Khoa hc và Công
ngh
Các s, ban,
ngành, UBND
các phưng, xã,
đặc khu
Năm 2026.
16
Xây dng, hoàn thin Phn mm qun lý chuyên
ngành ca các sở, ban, ngành, đảm bo kết ni,
chia s d liu vi các H thng thông tin phc
v ch đạo điều hành cp tnh, Trung tâm IOC
tnh.
Các s, ban, ngành
S Khoa hc và
Công ngh,
Công an tnh
Năm 2026-
2030.
17
Đầu tư, nâng cấp nền tảng, ứng dụng dùng chung
phục vụ chuyển đổi số, trong đó ưu tiên một số
nền tảng, ứng dụng dùng chung như: Hệ thống
phục vụ chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh; HTTT
CQS; trục tích hợp, chia sẻ dữ liệu; kho dữ liệu
dùng chung; nền tảng định danh và xác thực điện
tử tập trung qua sử dụng tài khoản VNeID; nền
tảng phân ch, xử dữ liệu tổng hợp toàn tỉnh;
hệ thống cảnh báo sớm, phòng tránh thiên tai
thông minh; nền tảng số đất đai, xây dựng, môi
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Công an tỉnh,
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan
Giai đoạn
2025-2030
244
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
trường; nền tảng thông tin địa dùng chung
(GIS); các hệ thống giám sát chuyên ngành (giao
thông, an ninh, môi trường...).
18
Phát trin các nn tng s phc v chính quyn
s hình thành nn hành chính ch động.
Các s, ban, ngành
S Khoa hc và
Công ngh, S
Tài chính
Năm 2026-
2030
19
Xây dựng, triển khai duy trì nền tảng điện toán
đám mây tỉnh Lai Châu kết nối với nền tảng điện
toán đám mây Chính phủ
S Khoa hc và Công
ngh
Các sở, ban,
ngành liên quan
2027
20
Trin khai kết ni, tích hp vi nn tng s quc
gia, nn tng s ng chung của ngành, lĩnh vực,
vùng và các CSDL quc gia, chuyên ngành theo
phân công tiến độ c th đi vi tng nn tng
s, CSDL
Các cơ quan đảng, s,
ban, ngành.
S Khoa hc và
Công ngh
Năm 2026 –
2030.
21
Duy trì H thng thông tin ngun cp tnh để
cung cp thông tin nguồn cho đài truyền thanh
cp ng dng công ngh thông tin - vin thông
ca tnh. H thng thông tin ngun cp tnh còn
có chức năng thu thập tng hp, phân tích, qun
lý d liệu, đánh giá hiệu qu hoạt động thông tin
cơ sở phc v công tác quản nhà c tại đa
phương
S Văn hóa, Thể thao
và Du lch.
S Khoa hc và
Công ngh
Năm 2026
22
Xây dng Nn tng AI cp tnh cung cấp năng
lc tính toán, mô hình và công c phát trin ng
dụng để phc v chính quyn số, đô thị thông
minh, kinh tế s dch v công. Vic phát trin,
vn hành phi tuân th nguyên tc AI trách
nhim, bảo đảm minh bạch, an toàn, đồng thi
kết ni, chia s d liu qua LGSP cp tnh, tích
S Khoa hc và Công
ngh.
Các s, ban,
ngành, UBND
cp xã.
Năm 2026-
2030.
245
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
hợp o NDXP, NDOP khai thác, đồng b vi
Nn tng AI quc gia
23
H thng thông tin phc v ch đạo, điều hành
cp tnh: là h thống thông tin được phát triển để
phc v quá trình ch đạo, điều hành trên môi
trường điện t của các quan hành chính nhà
nước cp tnh.
Văn phòng UBND
tnh
Các s, ban,
ngành, UBND
cp xã
Năm 2026-
2030
24
Xây dựng, triển khai, duy trì nền tảng Đô thị
thông minh (SCP) của tỉnh phục vụ y dựng,
phát triển các dịch vụ đô thị thông minh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành liên quan
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
25
Duy trì, đầu tư, ng cấp, phát triển các HTTT
quản lý và tạo lập CSDL chuyên ngành.
Các sở, ban, ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
26
Xây dựng hệ thống quản lý và đăng ứng dụng
CNTT trên địa bàn tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành liên quan
2026 - 2027
Ưu tiên thực hiện
IV.3
Nhóm nhim v, gii pháp phát trin Kinh tế
s
IV.3.1
Lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lch
1
Trin khai gii pháp chuyển đổi s du lch: Áp
dng các công ngh tiên tiến như số hóa 3D, VR
360, AI, ... bao gm: H tr du khách trong
ngoài nước toàn din 24/7 và cung cp thông tin
theo thi gian thc; H tr đa ngôn ngữ, đa nền
tng nội dung đa phương tiện; Tri nghim du
lch o thc tế tăng cường; Đặt lch thông
minh, tích hp bản đồ định v thông minh;
Tích hp d liu phân tích; Tích hp sn
phẩm OCOP đặc sản địa phương; Kết ni
cộng đồng chia s tri nghim; To tri
S Văn hóa, Thể thao
và Du lch
S Khoa hc và
Công ngh, S
Tài chính.
Năm 2030
246
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
nghim o (VR/AR), thuyết minh t động
nhân hóa thông tin, t đó nâng cao trải nghim,
giáo dc và bo tn di sn.
2
Trin khai ng dụng AI, big data, VR/AR đ
nhân hóa tri nghim tham quan di sản. Đổi mi
giáo dc bảo tàng, hướng ti mô hình bo tàng
m, bn vững, Robot AI hướng dn ti bo tàng.
S Văn hóa, Thể thao
và Du lch
S Khoa hc và
Công ngh, S
Tài chính.
Thưng xuyên.
IV.3.2
Lĩnh vc Công thương
1
Công nghip
1.1
Thúc đẩy ng dng công ngh s trong sn xut,
kinh doanh và tiêu th sn phm ca doanh
nghip công nghip, tiu th công nghip trên
địa bàn tnh; từng bước nâng cao năng lc
chuyển đổi s cho doanh nghip công nghip,
phù hp vi điều kin thc tế ca địa phương.
S Công thương
S Tài chính, S
Khoa hc và
Công ngh,
UBND cp xã
và các đơn vị
liên quan
2026-2030
1.2
Xây dng triển khai Đề án “Khảo sát đánh giá
mức độ sn sàng sn xuất thông minh thí điểm
hình nhà máy thông minh trong mt s ngành
công nghip ch lực trên địa bàn tỉnh Lai Châu”.
S Công thương
S Khoa hc và
Công ngh
2026-2030
1.3
ng dng trí tu nhân to trong công tác qun lý,
vận hành an toàn các nhà máy, s sn xut
kinh doanh.
S Công thương
S Khoa hc và
Công ngh
2026-2030
1.4
Nâng cao nhn thc trong chuyển đi s xây
dng các hình sn xut ng dng công ngh
cao cho đng bào dân tc thiu s.
S Khoa hc và Công
ngh
S Dân tc và
Tôn giáo,
UBND cp xã
2026-2030
2
Thương mại
S Công thương
2.1
T chc tp hun k năng xúc tiến thương mi
cho người dân tc thiu s, doanh nghip, hp
tác xã khu vc min núi tnh Lai Châu
S Công thương
S Nông nghip
và Môi trường,
UBND cp xã
Thưng xuyên
247
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
2.2
Thúc đẩy Thương mại điện t cho sn phm
OCOP: H tr ngưi dân, hợp tác xã đưa các sản
phẩm đặc trưng lên các sàn thương mại đin t.
S Công thương
S Nông nghip
và Môi trường,
UBND cp xã
Thưng xuyên
3
Năng lưng
S Công thương
3.1
Thúc đẩy rà soát, b sung các quy hoch v điện
đảm bo có nguồn đin xanh - sạch, đảm bo d
phòng cao để thu hút doanh nghiệp đầu phát
trin Trung tâm d liu
S Công thương
S Khoa hc và
Công ngh, các
s ban ngành,
UBND cp xã
2026-2030
IV.3.3
Lĩnh vc Tài chính Ngân hàng
1
Ban hành chính sách, chương trình hỗ tr chuyn
đổi s cho doanh nghip va và nh
S Khoa hc và Công
ngh
S Tài chính,
các s ban
ngành, UBND
các phưng, xã,
đặc khu cp xã
2026-2030
2
T chc tuyên truyn các doanh nghiệp, sở
buôn bán, kinh doanh thc hiện hóa đơn điện t
có mã của cơ quan thuế khi to t máy tính tin
Thuế tnh
S Tài chính, S
Khoa hc và
Công ngh,
UBND cp xã
2026
3
Trin khai mi h kinh doanh mt i khon
thanh toán không dùng tin mt, t chc tuyên
truyn vận động trin khai thc hin np thuế,
thu thuế qua các ng dụng như ETAX Mobile
Thuế tnh
S Tài chính, S
Khoa hc và
Công ngh,
UBND cp xã.
2026
4
Phối hợp triển khai, duy trì các nền tảng thanh
toán trực tuyến
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
IV.3.4
Lĩnh vc Nông nghiệp và Môi trưng
1
Phát trin, trin khai Bản đồ s nông nghip: H
tr s hóa vùng trng, giúp qun lý thông tin cây
trồng đất đai hiệu quả. Tính năng truy xuất
S Nông nghip và
Môi trưng
S Khoa hc và
Công ngh, các
2026-2030
248
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
ngun gc đm bo minh bạch, tăng niềm tin th
trưng. Cnh báo thi tiết kp thi giúp nông dân
ng phó khí hu, gim ri ro. Tích hp h thng
quan trắc môi trường cung cp d liệu đất, nước,
không khí, h tr quyết định canh tác chính xác,
nâng cao năng suất phát trin nông nghip bn
vng.
s ban ngành,
UBND cp xã.
2
Triển khai các hình tưới tiêu t động cm
biến (IoT), s dng thiết b bay không người lái
(drone) đ giám sát cây trng, sâu bnh.
S Nông nghip và
Môi trưng
S Khoa hc và
Công ngh, các
s ban ngành,
UBND cp xã.
2026-2030
3
Xây dng h thng truy xut ngun gc sn
phẩm (QR code, Blockchain) đ nâng cao giá tr
và niềm tin cho người tiêu dùng.
S Nông nghip và
Môi trưng
S Khoa hc và
Công ngh, các
s ban ngành,
UBND cp xã
2026-2030
4
Qun lý quá trình canh tác: thu thp d liu môi
trưng, giá thể, đất trng... thông qua h thng
các cm biến v nhiệt độ, độ m, ánh sáng, pH,
EC... để y dng b CSDL ng dng trí tu
nhân to vào thc hin phân tích, giám sát qun
quá trình canh tác (tối ưu hóa c, dinh
dưỡng, thuc bo v thc vt t động hóa quá
trình canh tác).
S Nông nghip và
Môi trưng
S Khoa hc và
Công ngh, các
s ban ngành,
UBND cp xã
2026-2030
5
Qun lý sâu bnh hi cây trng: ng dng trí tu
nhân to AI thu thp, phân tích hình ảnh để d
báo ra quyết định trong vic phòng tr sâu
bnh hi cây trng.
S Nông nghip và
Môi trưng
S Khoa hc và
Công ngh
2026-2030
249
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
6
Qun lý quá trình sn xut, nuôi trồng trong lĩnh
vực chăn nuôi, thy sn: ng dng trí tu nhân
tạo AI trong giám sát môi trưng nuôi nht, giám
sát môi trường c; qun thức ăn; quản
bnh t động hóa trong quá trình cho ăn, chăm
sóc; cảnh báo môi trường và ra quyết định x lý.
S Nông nghip và
Môi trưng
S Khoa hc và
Công ngh, các
s ban ngành,
UBND cp xã
2026-2030
7
T chc trin khai, hoàn thin d án đo đc, xây
dựng CSDL đất đai, hồ địa chính, khai
đăng ký, cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất
trên đa bàn tnh Lai Châu
S Nông nghip và
Môi trưng
UBND cp xã
2026-2030
8
Nền tảng tích hợp dịch vụ quan trắc để thu thập
dữ liệu quan trắc bao gồm cả các thiết bị IoT của
tổ chức, doanh nghiệp
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
IV.3.5
Lĩnh vc xây dng, giao thông
1
Trin khai ng dng trí tu nhân to da trên d
liu lớn để qun lý, phân tích d liu quy hoch,
xây dng, tối ưu quy trình xử h sơ, báo o;
giám sát tiến độ, chất lượng, cnh báo ri ro công
trình; phng, trc quan hóa quy hoch, h
tng công trình y dng; qun lý d án, công
trình da trên công ngh, h tr ra quyết định
chính xác.
S Xây dng
S Khoa hc và
Công ngh, các
s ban ngành,
UBND cp xã
2026-2030
2
Trin khai H thng Qun giao thông thông
minh: AI phân tích d liu t cm biến,
camera… đ quản lý, điều hành giao thông, qun
hoạt đng kinh doanh vn ti; H tr trong
công tác nhn dng, cnh báo s c giao thông.
Giám sát, điều tiết phân lung phương tiện t
S Xây dng
S Khoa hc và
Công ngh, các
s ban ngành,
UBND cp xã
2026-2030
250
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
động, tối ưu hóa tuyến đường vn ti, qun
kho bãi, bc d hàng hóa…
3
Qun lý, vn hành bo trì h tng: ng dng
IoT AI giám sát công trình h tng giao thông,
h tng k thut theo thi gian thc, tích hp
BIM - GIS - IoT để d báo, tối ưu công tác quản
lý, bo trì, vn hành h tng.
S Xây dng
S Khoa hc và
Công ngh, các
s ban ngành,
UBND cp xã
2026-2030
4
ng dng công ngh s toàn trình trong thm
định, cp phép y dng công trình nhà
riêng l
S Xây dng
S Khoa hc và
Công ngh, các
s ban ngành,
UBND cp xã
2026-2030
IV.3.6
Các lĩnh vc khác
1
Thúc đẩy, h tr các doanh nghip tham gia phát
trin các ng dng, dch v s mi theo hình thc
hợp tác công tư (PPP).
S Khoa hc và Công
ngh
S Tài chính,
các s ban
ngành, UBND
cp xã.
2026-2030
2
Thiết lp mạng lưới chuyên gia hp tác quc
tế: kết nối đội ngũ chuyên gia quốc tế v AI trong
các lĩnh vực chuyên u (hành chính, đô thị, y tế,
giáo dục...) để vấn chuyên môn cho tnh. H
tr tham gia các diễn đàn, chương trình, khóa hc
quc tế v AI dành cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo
và chuyên viên k thut.
S Khoa hc và Công
ngh
Các s ban
ngành, UBND
cp xã
Thưng xuyên.
3
T chc các cuc thi v công ngh thông tin
truyền thông, trong đó, ưu tiên đi vi các ch
đề liên quan AI nhm tìm kiếm ngun nhân lc
tr có tiềm năng cho tnh.
S Khoa hc và Công
ngh
Các s ban
ngành, UBND
cp xã
Thưng xuyên.
251
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
4
Thúc đy trin khai các hình thức đào tạo chng
ch ngn hn trung hn v AI cho hc sinh,
người lao động có nhu cu chuyển đổi ngh
nghip.
Các cơ sở đào tạo trên
địa bàn tnh
S Khoa hc và
Công ngh, S
Ni v
Thưng xuyên
IV.4
Nhóm nhim v, gii pháp phát trin hi
s
IV.4.1
Truyn thông
1
Tăng cường công tác truyn thông v khoa hc,
công ngh, đổi mi sáng to chuyển đổi s;
ng dng mnh m công ngh số, đa dạng hóa
hình thc, ni dung tuyên truyền sinh động, trc
quan; đẩy mnh phong trào “Bình dân học v
s”;
Văn phòng Tnh y,
S Khoa hc và Công
ngh.
Các s ban
ngành, UBND
cp xã
Thưng xuyên
2
Triển khai “Ngày hội toàn dân hc tp số” vào
ngày 10/10 hằng m (Ngày Chuyển đổi s quc
gia), kết hp gia các hoạt động trc tuyến
trc tiếp tại các địa phương như tổ chc hi tho,
tọa đàm hội ngh; tri nghiệm và hướng dn
s dng các nn tng, dch v s, lp hc s cho
cộng đồng.
Các s ban ngành,
UBND cp xã
Văn phòng Tnh
y, S Khoa hc
và Công ngh.
Thưng xuyên
3
Đầu tư, m rng h thng loa truyền thanh IP để
đáp ng cho vic tuyên truyn, ph sóng phát
thanh
S Khoa hc và Công
ngh
Văn phòng Tnh
y, S Khoa hc
và Công ngh.
UBND cp xã
Thưng xuyên
4
T chc tuyên truyền, đào tạo k năng số cho
người dân, doanh nghiệp; hướng dn s dng
dch v ng, thanh toán điện t, ph cp kiến
thc v an toàn thông tin, bo v d liu cá nhân
và k năng ứng x trên môi trường mng; tuyên
UBND cp xã
Văn phòng Tnh
y, S Khoa hc
và Công ngh.
UBND cp xã
Thưng xuyên
252
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
truyn qua h thng truyn thanh và mng xã hi
địa phương.
5
Triển khai nền tảng scho người dân sử dụng
chung; triển khai Khung năng lực số cho công dân
để xây dựng văn hóa số cho cộng đồng của Lai
Châu. Phát triển công nghiệp nội dung số, tập
trung vào lĩnh vực di tích, di sản, văn hóa. Mặt
trận Tổ quốc phối hợp với các cơ quan liên quan
triển khai các chương trình hỗ trợ knăng số cho
các đối tượng yếu thế, như tổ chức lớp học kỹ
năng số miễn phí, cung cấp thiết bị công nghệ cơ
bản cho các hộ nghèo, y dựng c tài liệu
hướng dẫn sử dụng dịch vụ số đơn giản, dễ hiểu.
Sở Văna, Thể thao
Du lịch
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
2026-2030
Xây dựng quy
chế sau khi Bộ
Văn hoá, Thể
thao và Du lịch
ban hành quy
định
IV.4.2
Lĩnh vc Y tế
1
Trin khai Tr AI v vấn chăm sóc sức khe
để phân tích d liu sc khe của người n để
d đoán nguy phát triển bnh. Cung cp các
dch v chăm sóc sức khe nhân hóa cho
người có nguy cơ, người bệnh như: theo dõi tình
trng sc khỏe, đề xuất các phương pháp điều tr
và quản lý chi phí chăm sóc sức khe.
S Y tế
S Khoa hc và
Công ngh, S
Tài chính.
Năm 2026-
2030.
2
Trin khai ng dng AI nâng cao hiu qu qun
lý dch bnh: tng hp d liu ln, d liu dùng
chung đa ngành, đưa ra cảnh báo, tư vấn qun lý
y tế cộng đồng, dch bnh.
S Y tế
S Khoa hc và
Công ngh, S
Tài chính.
Năm 2026-
2030.
IV.4.3
Lĩnh vc Giáo dục và Đào tạo
1
Thc hin vic to lp, thu thp, qun lý, phát
trin d liu giáo dục đào tạo để hình thành
các CSDL chuyên ngành giáo dc phc v công
S Giáo dục và Đào
to
B Giáo dc và
đào tạo, các cơ
s giáo dc.
Năm 2026.
253
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
tác qun s dng d liu tại địa phương.
Kết ni, chia sẻ, đồng b d liệu liên quan đến
giáo dục do địa phương qun lý vi CSDL quc
gia v giáo dục và đào tạo các CSDL chuyên
ngành ca B Giáo dục Đào tạo theo quy định.
2
Trin khai ng dng Quản trưng hc thông
minh: s dụng AI để phân tích thông tin hc sinh
(kết qu hc tp, sc khe học đường, m sinh
lý, nhu cu gii trí) nhm đưa ra đề xut nâng cao
hiu qu hc tp cho hc sinh. Phòng hc ng
dng ng ngh thc tế o, thc tế tăng cường;
chấm điểm t động, đánh giá ng lực; phân tích
d liu hc tập để ci thin chất lượng đào
tạo…).
S Giáo dc và Đào
to
B Giáo dc và
đào tạo, các cơ
s giáo dc.
Năm 2026.
3
Hoàn thin CSDL h văn bằng cp THCS
(Phòng GDĐT trước đây bàn giao cho Sở GDĐT
theo hưng dn ca B GDĐT khi thc hin mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp). S hóa và
chnh lý h sơ văn bằng, chng ch ca tnh.
S Giáo dục và Đào
to
S Ni v, S
Khoa hc và
Công ngh.
Năm 2026-
2027.
IV.4.4
Lĩnh vc khác
1
Triển khai Phong trào “Bình dân học v số” nhằm
ph cp tri thức cơ bn v chuyển đi s, k ng
s cho người dân vi tinh thn cách mng, tn
n, toàn din, không ai b b li phía sau trong
tiến trình chuyển đổi s; mi người dân đều được
trang b kiến thc, k ng số cn thiết đ áp dng
trong cuc sng để khai tc, th ng nhng
thành qu ca khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng
to và chuyển đi s mng li.
S Khoa hc và Công
ngh
UBND cp xã
Thưng xuyên.
254
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
2
Triển khai đầu tư, ưu tiên nguồn lực cho phát triển
kinh tế scác ngành, lĩnh vực; đưa các sản phẩm,
dịch vtại tỉnh lên các nền tảng số để tiếp cận th
trường toàn cầu. Xây dựng dùng chung các nền
tảng số liên ngành, liên vùng. Triển khai chính
sách khuyến khích đầu tư, mua, thuê các sản
phẩm, dịch vụ số; chính sách đặc biệt để đào tạo,
phát triển, thu hút tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
trong ngoài nước hoạt động lĩnh vực chuyển
đổi số, pt triển sản phẩm công nghệ số, công
nghiệp an ninh mạng.
S Khoa hc và Công
ngh
3
Xây dựng thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực,
áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, IoT,
blockchain trong nông nghiệp, chế biến… Ưu
tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh
nghiệp ng nghệ số của địa phương thực hiện
các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số.
3.1
Quảng bá, giới thiệu các sản phẩm chủ lực của
tỉnh trên các nền tảng số, từng bước xây dựng
thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực
- Sở Công thương;
- Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
2026-2030
Hình thành
thương hiệu số
3.2
Áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, IoT,
blockchain trong nông nghiệp, chế biến
- Sở Nông nghiệp và
Môi trường
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
2026-2030
Công nghệ được
áp dụng
V
Nhóm nhiệm vụ về Kênh giao tiếp đo lường
hiệu quả
V.1
Triển khai c nh tương tác đo lường
hiệu quả giữa các cơ quan trong hệ thống
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
255
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
chính trị: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành
cho giao diện web) Ứng dụng VNeID (dành
cho di động)
V.2
Triển khai Kênh tương tác đo lường hiệu
quả giữa các cơ quan trong tỉnh Lai Châu
1
Duy trì nâng cấp HTTT giải quyết TTHC của
tỉnh đáp ứng Thông số 21/2023/TT- BTTTT
ngày 31/12/2023 Quy định về chức năng, tính
năng k thuật của HTTT giải quyết TTHC;
Thông số 11/2025/TT-BKHCN ngày
30/6/2025; Liên thông với Cổng Dịch vụ công
quốc gia dữ liệu điện tử theo Đề án 06 của
Chính Phủ; tuân thủ Kiến trúc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh tại Công văn
5721/BKHCN-CĐSQG
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2030
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
2
Duy trì tích hợp các Cổng thông tin điện tử
các ứng dụng với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu LGSP tỉnh Hệ thống giám sát đo lường
mức độ cung cấp sử dụng chính phủ số (EMC)
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
3
Phát triển, đẩy mạnh cung cấp DVCTT trên cả
nền tảng thiết bị thông minh, tận dụng các kênh
hội để tương tác gia tăng sự tham gia của
người dân.
Cơ quan/đơn vị được
giao giúp việc tham
mưu triển khai theo
dõi hệ thống giải
quyết TTHC của tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
4
Xây dựng, triển khai Bàn làm việc số (Digital
Workplace) tạo lập môi trường làm việc thống
nhất trên không gian số, tích hợp đa dạng hệ
thống CNTT, CSDL ngành các công cụ làm
việc số (như quản văn bản, điều hành, lịch
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng m
256
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
công tác, hội nghị trực tuyến, quản lý công việc,
kho tài liệu số....), đồng thời ứng dụng các công
nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo, GenAI
5
Duy trì nâng cấp Cổng thông tin điện tử
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
6
Duy trì, nâng cấp Cổng thông tin nh dân học
vụ số
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
7
Duy trì, nâng cấp Cổng Thông tin chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
8
Xây dựng Hệ thống đo ờng, hiệu quả (KPI) của
tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
cấp xã
2026 - 2027
Theo kế hoạch
CNTT hàng năm
9
Trin khai mt s tin ích min phí phc v
người dân, doanh nghip thc hin TTHC ti
Trung m Phc v hành chính ng các xã,
phường trên đa bàn tnh
UBND cp xã
Văn phòng
UBND tnh
2026
10
Chuyển đi s ti Trung tâm Phc v hành chính
công mt cp: Ly s online, xếp hàng đin t,
camera AI, Kiosk, robot l tân, các tiện ích, thư
vin số…
Văn phòng UBND
tnh
UBND cp xã
2026
VI
Nhóm nhim v, gii pháp phát trin nhân lc
1
Phát trin ngun nhân lc công ngh số, người
dân có k năng s, song song vi trin khai ng
dng công ngh AI rộng rãi đ phát trin lc
ng sn xut.
Các s, ban, ngành,
UBND cp xã
S Ni v, S
Khoa hc và
Công ngh,
Công an tnh
Hàng năm
257
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
2
Triển khai các chương trình hỗ tr, nâng cao k
năng số các nhóm yếu thế như người cao tui,
người khuyết tt.
S Y tế, S Ni v
S Khoa hc và
Công ngh, các
s, ban, ngành,
UBND cp xã
Hàng năm
3
Triển khai các chương trình đào tạo ngn hn,
min phí v k năng số tại các phường, xã, đc
bit tập trung vào người cao tuổi và lao động ph
thông.
UBND cp xã
S Y tế, S Ni
v, S Khoa hc
và Công ngh.
Hàng năm
4
Trin khai các hoạt động bồi ng, tp hun
chuyên u v kiến trúc; d liu, phân tích d
liu, trí tu nhân to; s dng d liu h tr ra
quyết định, xây dng chính sách, công tác ch
đạo điều hành của lãnh đạo các cp; v ATTT;
đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội
ngũ chuyên trách chuyển đổi s, cán b ph trách
an toàn thông tin,…
Các s, ban, ngành,
UBND cp xã
S Khoa hc và
Công ngh,
Công an tnh
Hàng năm
5
Xây dng và triển khai chương trình đào to, bi
dưỡng, h tr k thut chuyên biệt thường
xuyên cho đội ngũ cán bộ cấp xã, phưng, tp
trung vào k năng vận hành các nn tng dùng
chung và k năng hỗ tr người dân s dng dch
v s.
S Ni v, S Khoa
hc và Công ngh.
UBND cp xã
Hàng năm
6
Thc hin truyn thông chính sách, ph biến
thông tin v Chính ph s, các nn tng s, chính
sách d liu, AI, chuyển đổi s đến người dân,
doanh nghip.
UBND các phưng,
xã, đặc khu
S Khoa hc và
Công ngh,
Công tnh
Hàng năm
7
Xây dựng chương trình tổ chc ph cp k
năng số cho người dân, hưng dẫn ngưi dân s
dng các dch v s của cơ quan nhà nước thông
UBND cp xã
S Khoa hc và
Công ngh,
Công an tnh
Hàng năm
258
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Ni dung nhim v
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hp
Thi gian
hoàn thành
Ghi chú
qua Nn tng Bình dân hc v s, T công ngh
s cộng đồng các hoạt động hội hóa, ưu
trin khai ti nông thôn, vùng u vùng xa vi
nhóm người cao tui.
8
Ph cp AI toàn dân, toàn din thông qua ph
cp các ng dng AI, ph cp k năng cơ bản v
ng dụng AI cho người dân n b, công chc
xã.
UBND cp xã
S Khoa hc và
Công ngh,
Công an tnh
Hàng năm
9
Đào tạo ngun nhân lc chất lượng cao thông
qua các chương trình đào to cho cán b, công
chc, viên chức trong lĩnh vực khoa hc, công
nghệ, đổi mi sáng to, chuyển đổi s trong
ngoài nước.
S Khoa hc và Công
ngh
S Ni v, các
s, ban, ngành,
UBND cp xã
Thưng xuyên
259
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
2. Giải pháp quản lý, đánh giá, thẩm định sự tuân thủ Khung kiến trúc số
tỉnh Lai Châu
Tn thủ theo mục 3.3 phần III của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Xây dựng duy trì Khung kiến trúc một qtrình liên tục. Do đó, sau
khi được phê duyệt, cần phải phương án tổ chức để duy trì vận hành kiến
trúc chính số của tỉnh Lai Châu. Việc làm này đảm bảo chất lượng của kiến trúc,
khi đó, kiến trúc trở thành công cụ quản hiệu quả trong tổ chức triển khai chính
quyền số tỉnh Lai Châu.
Hình vẽ sau mô tả một đề xuất mô hình quản lý, điều hành phát triển chính
quyền số theo Khung kiến trúc. Để triển khai hình bên dưới, cần thiết sự
bổ sung cụ thể chức năng nhiệm vụ của các quan, đơn vị liên quan trong tổ
chức quản lý, duy trì Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu.
Lập kế hoạch
Duy trì Khung
kiến trúc
Sử dụng
Khung kiến
trúc
Thúc đẩy
Đánh giá/ cải
thiện
Lãnh đạo tỉnh, Ban chỉ
đạo phát triển khoa
học, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công
nghệ
Lãnh đạo phụ trách
CNTT và CĐS của tỉnh
Chủ đầu tư/Chủ trì
hoạt động đầu
ƯDCNTT, Chuyển đổi
số của tnh
Lưu ý
Cập nhật Kế hoạch Ứng
dụng CNTT, Chuyển đổi số
Cập nhật hoạt động đầu tư ứng
dụng CNTT, Chuyển đổi số
Cập nhật thông tin
Khung kiến trúc
Duy trì chung
Nhu cầu
ƯDCNTT
Nhu cầu
ƯDCNTT
Xây
dựng
D
thảo
KH
Ứng
dụng
CNTT
Đề nghị
xem xét
Xem xét
Thông qua
Kế
hoạch
Ứng
dụng
CNTT
Thông qua
chủ trương
Điều
chnh
Kết quả
xem xét
Xây dựng Danh
mục đầu
ƯDCNTT
Kết thúc
- Các dự án/hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT phải được đánh giá sự tuân thủ, phù hợp với Khung kiến trúc
số, được thẩm định cấp thẩm quyền quyết định thông qua theo các quy định của pháp luật. D kiến
kinh phí đầu tư phải được các cơ quan liên quan cân đối, phân bổ vốn đầu tư phù hợp với lộ trình, kế hoạch
triển khai, đáp ứng tính thời sự và thực tiễn.
- Việc lập kế hoạch triển khai các dự án/hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT dựa trên Khung kiến trúc, HTTT
quản lý giám sát và kiểm soát CQS sẽ tạo điều kiện thuận lợi, đảm bảo tính kịp thời, kế thừa, nâng cấp khả
năng tái sử dụng hơn so với khi chưa có Khung kiến trúc.
Kế
hoạch
Ứng
dụng
CNTT
1
2
3
4
5
6
7
8 9
Không
Không
Hình 45 Sơ đồ quản lý, vận hành Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Cụ thể quá trình thực hiện được mô tả như sau:
- UBND tỉnh Lai Châu: UBND tỉnh Lai Châu toàn quyền trong việc ch
đạo tất cả các đơn vị của tỉnh triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể CNTT,
Chuyển đổi số và phê duyệt Khung kiến trúc số của tỉnh. Ngoài ra, UBND tỉnh
các trách nhiệm sau:
260
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
+ Xem xét, quyết định về chế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành các
bên liên quan để đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả giữa các bên, tránh
tình trạng chồng chéo hoặc không rõ ràng về chức năng nhiệm vụ của các đơn vị;
+ Quản tình hình triển khai xem xét giải quyết các khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện Khung kiến trúc số qua sự phối hợp với các Sở,
ban, ngành;
+ Chủ trì định kỳ hàng năm tổ chức soát, cập nhật Khung kiến trúc đđảm
bảo bám sát theo nhu cầu, điều kiện thực tế của tỉnh; tình hình triển khai các công
việc, dự án cụ thể; các chỉ đạo, định hướng mới của Đảng, Nhà nước, Chính phủ
cũng như các tiêu chuẩn, bài học kinh nghiệm thực tiễn trong nước quốc tế.
Các nội dung chính cần soát, cập nhật định kỳ hàng năm bao gồm: danh mục
các dự án, mức độ ưu tiên của các dự án, lộ trình thực hiện dự án, kế hoạch triển
khai cụ thể…
+ Chỉ đạo các Sở, ban, ngành phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hoàn
thiện bộ tiêu chí đo lường, đánh giá hiệu quả triển khai Kiến trúc và các kết quả,
hiệu quả đạt được trên thực tế (chu kỳ đánh giá theo hằng năm).
- Ban chỉ đạo phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số của tỉnh
+ Thực hiện nhiệm vụ tham vấn, kiểm tra, đánh gkịp thời vấn cho
UBND tỉnh trong việc xem xét, phê duyệt triển khai các dự án ứng dụng CNTT,
Chuyển đổi số tuân thủ theo Khung kiến trúc số, đặc biệt là các dự án dùng chung
của tỉnh;
- Sở Khoa học Công nghệ: Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức
triển khai Khung kiến trúc với các trách nhiệm cụ thể sau:
+ quan thường trực giúp việc cho UBND tỉnh trong việc theo dõi, giám
sát quá trình triển khai; phối hợp với các Sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch triển
khai chi tiết cho các dự án theo từng lĩnh vực;
+ Chủ trì đề xuất chế, chính sách, giải pháp phát triển hạ tầng CNTT phục
vụ triển khai Khung kiến trúc của tỉnh để trình Tỉnh ủy, UBND xem xét, quyết
định;
+ Quản hạ tầng CNTT dùng chung của tỉnh bảo đảm s h tng
CNTT để triển khai các thành phần của Khung kiến trúc;
+ Chủ trì, xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết các hoạt động Chính quyền
số của tỉnh dựa trên Khung kiến trúc;
+ Chủ trì, xây dựng ban hành các văn bản pháp luật, các văn bản hướng dẫn
về việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ cho việc triển khai
261
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Khung kiến trúc;
+ Chủ trì xây dựng nền tảng chia sẻ, tích hợp và triển khai tích hợp dịch vụ,
ứng dụng đối với các HTTT trong tỉnh, đảm bảo khả năng kết nối hệ thống, chia
sẻ dữ liệu, dùng chung hạ tầng;
+ Chủ động nắm bắt các khó khăn, vướng mắc khả năng ảnh hưởng đến
chất lượng, lộ trình/kế hoạch triển khai Khung kiến trúc số phối hợp với các
Sở, ban, ngành để tìm phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết
định đối với các vấn đề vượt quá thẩm quyền. Đồng thời, đề xuất các chế chính
sách cần thiết thúc đẩy kết quả, tiến độ, chất lượng triển khai Khung kiến trúc số;
+ Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện c chương
trình, dự án trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt;
+ Phối hợp với Sở Nội vụ, SY tế, Sở Giáo dục Đào tạo chỉ đạo triển
khai trên địa bàn các nhiệm vụ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ, đào
tạo kỹ năng sử dụng công nghệ cho cán bộ công chức, công dân phục vụ vận hành,
khai thác các hệ thống của Chính quyền số;
+ Chủ trì, đầu mối phối hợp với Sở, ban, ngành để tổ chức triển khai áp dụng
Khung kiến trúc số của tỉnh trong việc tổ chức triển khai các dự án đầu ứng
dụng CNTT cũng như các hoạt động chính quyền số của tỉnh; tuyên truyền, phổ
biến Khung kiến trúc;
+ Phối hợp, hỗ trợ, ớng dẫn c đơn vị trong tỉnh trong việc đảm bo thiết kế
kỹ thut của các hệ thống tng tin cac đơn vị đáp ứng các yêu cầu của Khung
kiến trúc số; kiểm tra và giámt việc tn thủ Khung kiến trúc số của tỉnh;
+ Chủ trì theo dõi, giám sát tình hình thực hiện nội dung Khung kiến trúc số,
tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu) và tổ chức sơ
kết hàng năm thực hiện Khung kiến trúc số của tỉnh để rút kinh nghiệm thực tiễn
trong quá trình thực hiện;
+ Duy trì, cập nhật, nâng cấp Khung kiến trúc khi sự thay đổi vchính
sách, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn vKhung Kiến trúc số của Trung ương hoặc
các phát sinh các yêu cầu mới về nghiệp vụ, các thay đổi về công nghệ…
+ Tăng cường mối quan hệ, tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung
ương, đặc biệt về chuyên môn nghiệp vụ và sự hỗ trợ, tăng cường năng lực quản
lý, ứng dụng phát triển công nghệ thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ
trong quá trình thực hiện Khung kiến trúc.
- Sở Tài chính
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh
về việc cân đối, bố trí nguồn vốn đầu phát triển trung hạn trong để thực hiện
262
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Khung kiến trúc số;
+ Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan nghiên
cứu đề xuất chế, chính sách thu hút đầu vào lĩnh vực CNTT trên địa bàn tỉnh
Lai Châu;
+ Chủ trì, đề xuất các biện pháp thu hút, kêu gọi các nguồn vốn ngoài ngân
sách như vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tài trợ nước ngoài, vốn ODA cũng như
đưa ra một số hình hợp tác công (PPP) để kêu gọi các tổ chức, doanh nghiệp
cùng tham gia thực hiện các chương trình, dự án của Khung kiến trúc số.
+ Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ tham mưu UBND tỉnh vviệc
quyết định cân đối, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện các chương trình, dự án
phục vụ chuyển đổi số của tỉnh.
- Các Sở, ban, ngành khác và các đơn vị cấp xã
+ Các Sở, ban, ngành khác và các đơn vị cấp xã có trách nhiệm chủ trì/phối
hợp với Sở Khoa học Công nghệ cùng cơ quan liên quan triển khai các dự án
thuộc phạm vi phân công căn cứ trên nội dung Khung kiến trúc số, đồng thời, phối
hợp với các đơn vị khác trong việc thực hiện các dự án liên quan đến nhiều Sở,
ban, ngành và các dự án dùng chung của toàn tỉnh, đặc biệt là các dự án cung cấp
dịch vụ DVCTT toàn trình, DVCTT toàn trình một phần cho công dân, doanh
nghiệp có liên thông quy trình;
+ Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để xây dựng kế hoạch thực hiện
hàng năm cho các công việc, dự án được giao, xác định quy mô, phạm vi, nhu cầu
nguồn lực, giải pháp công nghệ, các bước thực hiện cụ thể trình UBND tỉnh phê
duyệt;
+ Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ tổ chức khảo sát, đánh giá toàn
bộ hiện trạng hạ tầng kỹ thuật CNTT cùng các yêu cầu, nhu cầu đầu tư ứng dụng
CNTT, chuyển đổi số để phục vụ triển khai các chương trình/dự án đề xuất trong
Khung kiến trúc;
+ Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, Sở Nội vụ soát nguồn nhân
lực CNTT hiện để đề xuất kế hoạch, phương án bổ sung, phát triển nguồn nhân
lực CNTT đảm bảo đáp ứng cả về chất lượng, số lượng phục vụ tham gia triển
khai Khung kiến trúc;
+ Nghiên cứu các nguyên tắc định hướng áp dụng vào các hoạt động, dự án,
đề xuất của đơn vị liên quan đến việc xây dựng CQS, trong đó, đặc biệt quan tâm
xây dựng lộ trình cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đảm bảo các lợi ích đến được
với mọi tầng lớp nhân dân;
+ Tổ chức triển khai dự án trên cơ sở các quy định và hướng dẫn của UBND
263
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
tỉnh Sở Khoa học và Công nghệ, đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc, chịu trách
nhiệm thực hiện các dự án được phân giao và định kbáo cáo kết quả, tiến độ
thực hiện;
+ Chủ động tham mưu cho UBND tỉnh ban hành những chế, chính sách
tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển đổi số của tỉnh;
+ Thường xuyên tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, hiệu quả, khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh, nhất các vấn đề liên quan
đến nâng cao chất lượng phục vụ công dân, doanh nghiệp và phát triển bền vững;
+ Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ ng các cơ quan liên quan thực
hiện kiểm tra, đánh giá về kết quả, hiệu quả triển khai Kiến trúc số định kỳ hàng
năm để báo cáo, tham mưu UBND tỉnh về việc đề xuất thay đổi nội dung dự án
đầu tư, lộ trình, mức độ ưu tiên… đảm bảo phù hợp với tình hình, nhu cầu thực tế
của cơ quan, đơn vị.
- Các tổ chức đoàn thể, hiệp hội khác
+ Phối hợp với các Sở Khoa học Công nghệ các Sở, ban, ngành liên
quan vận động, tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân về ứng dụng CNTT
trong hoạt động xây dựng, phát triển Chính quyền số;
+ Đóng vai trò cầu nối giữa người dân các cấp chính quyền, tạo điều
kiện đngười dân tham gia đóng góp ý kiến vào các chương trình, dự án xây
dựng Chính quyền số của tỉnh.
3. Giải pháp duy trì, cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Đánh giá theo định k Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Hàng năm tỉnh Lai Châu cần thực hiện soát lại tầm nhìn, mục tiêu chiến
lược của tỉnh, các văn bản định hướng phát triển CQS của Trung ương để cập nhật
tài liệu Khung kiến trúc số của tỉnh đã ban hành.
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu cần phải được xem xét để đảm bảo rằng:
- Kiến trúc hiện tại phản ánh trạng thái hiện tại của cơ sở hạ tầng CNTT;
- Kiến trúc đích cũng phản ánh chính xác tầm nhìn nghiệp vụ của tổ chức
những tiến bộ công nghệ phù hợp xảy ra từ phiên bản trước;
- Kế hoạch, lộ trình phản ánh các ưu tiên của tổ chức phù hợp với nguồn lực.
Các động lực lớn cho việc thay đổi có thể được phân loại trong bảng sau:
Phạm trù
Động lực thay đổi
Động lực liên quan đến công
nghệ
Các báo cáo về công nghệ mới
Việc giảm chi phí quản lý tài sản
264
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Phạm trù
Động lực thay đổi
Việc từ bỏ công nghệ
Các sáng kiến về tiêu chuẩn
Các động lực về nghiệp vụ
Phát triển nghiệp vụ thông thường
Các nghiệp vụ ngoại lệ
Các sáng tạo nghiệp vụ
Các sáng tạo công nghệ về nghiệp vụ
Thay đổi chiến lược
Các động lực khác
Tái cấu trúc tổ chức
Những khái niệm CNTT mới xảy ra
Đánh giá quy mô thay đổi
Sau khi đã nhận dạng được các động lực Khung kiến trúc đã được đánh
giá lại, bước tiếp theo xác định quy mô thay đổi của Khung kiến trúc. Bước này
cần phải được thực hiện bởi Ban Chỉ đạo phát triển khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số. Thay đổi có thể phân loại ra thành 3 mức như sau:
- Thay đổi đơn giản: Thay đổi đơn giản thông thường được xử lý thông qua
các kỹ thuật quản lý thay đổi;
- Thay đổi tăng dần: Những thay đổi tăng dần có thể có khả năng được xử
thông qua kỹ thuật thay đổi hoặc có thể đòi hỏi việc tái kiến trúc lại một phần tùy
thuộc vào bản chất của sự thay đổi;
- Thay đổi tái kiến trúc: Thay đổi tái kiến trúc đòi hỏi phải đặt lại toàn bộ
kiến trúc vào một vòng đời phát triển kiến trúc mới.
Ngoài ra, để xác định thay đổi này thuộc dạng đơn giản, tăng dần hoặc tái
kiến trúc thì các hoạt động sau đây cần phải tính đến:
- Ghi lại tất cả các sự kiện có thể ảnh hưởng đến kiến trúc;
- Phân bổ nguồn lực và quản lý cho các nhiệm vụ kiến trúc;
- c quy trình c quan, đơn vị trách nhiệm bố trí nguồn lực kiến trúc;
- Đánh giá những tác động.
4. Gii pháp v nguồn nhân lc
- Kiện toàn đội ngũ lãnh đo CNTT; b sung, kiện toàn, nâng cao trình đ
đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các quan, đơn vị; Đào tạo, nâng cao
nhn thc cho cán b lãnh đạo quan nhà nước các cp v phát trin Chính
quyn s; B trí biên chế đ có đội ngũ vận hành, giám sát và qun tr các HTTT;
265
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
có chế độ đãi ngộ, thu hút nhân tài đối với đội ngũ cán bộ CNTT làm vic ti các
cơ quan trong hệ thng chính tr ca tnh;
- Đào tạo, nâng cao trình đ cán b, công chc v CNTT; tăng cường liên
kết hp tác trong hoạt động đào tạo CNTT, đặc bit chú trọng đến việc đào tạo
đội ngũ chuyên gia về CNTT, đội ngũ chuyên gia tạo lực lượng nòng ct, lan ta
kiến thc, k ng cho phát triển Chính quyn s tại địa phương. Các chuyên gia
CNTT phi nm bắt được các xu thế công ngh mi, các bài hc kinh nghim,
quy định pháp luật, mô hình, quy định k thut trong trin khai Chính quyn s;
- T chức đào tạo, bồi dưỡng k năng số, k ng phân tích và xử lý d liu
cho cán b, công chc, viên chức hàng năm để sn sàng chuyn đổi môi trường
làm việc sang môi trưng s; Xây dng khung k năng số cho cán b, công chc,
viên chc và t chức đánh giá kỹ năng số cho cán b, công chc, viên chc;
- Đưa nội dung đào to v Chính quyn s vào Chương trình đào tạo ca các
trường, sở đào to cán b, công chc, viên chức, các trường đào to chuyên
ngành v công ngh thông tin, chuyển đổi s;
- Thu hút lực lượng chuyên gia cao cấp trong và ngoài nước có kinh nghim
triển khai tham gia đào tạo trong các chương trình đào to; xây dng mạng lưới
chuyên gia v Chính quyn s;
- Thường xuyên đào tạo trc tuyến v Chính quyn s cho mọi đối tượng,
đặc biệt cho các quan nhà nước; t chc hun luyn, din tập đm bo an
toàn, an ninh mng trong các hoạt đng xây dng, trin khai chính quyn s.
5. Gii pháp v cơ chế, chính sách
- Xây dựng văn bản thúc đẩy tăng cường hợp tác quốc tế và liên doanh liên
kết, hợp tác công tư, thuê dịch vụ để phát triển CNTT, chuyển đổi số;
- y dựng các chế chính sách thu hút, khuyến khích tạo điều kiện, ưu
đãi cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư, triển khai xây dựng các hệ thống, thành
phần của chính quyền số;
- Xây dựng các quy chế, quy định liên quan đến bảo đảm an toàn an ninh
thông tin, quy trình giải quyết, xử lý các TTHC liên thông điện tử giữa các
quan, đơn vị, địa phương của tỉnh tạo spháp cho việc triển khai các hệ
thống thông tin liên thông các cấp;
- Xây dựng văn bản, quy chế hướng dẫn đánh giá chỉ số ứng dụng CNTT
xây dựng CQS trên sở xác định chỉ số ứng dụng CNTT một trong các tiêu
chí để xét duyệt thi đua, khen thưởng các cơ quan nhà nước của tỉnh Lai Châu;
- Xây dựng văn bản, quy chế nội bộ hướng dẫn công tác quản nhà nước
về CNTT, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện triển khai CQS theo
266
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
đúng Khung kiến trúc và lộ trình thực hiện.
Ngoài ra, các văn bản tỉnh Lai Châu cần ban hành đtriển khai Khung
kiến trúc số tỉnh Lai Châu gồm có:
- Kế hoạch triển khai Khung kiến trúc số tỉnh giai đoạn 2026-2030;
- Văn bản về quy trình quản đầu ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trên
cơ sở đảm bảo phù hợp Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc
số tỉnh Lai Châu;
- Văn bản về quy trình triển khai các hệ thống ứng dụng của tỉnh Lai Châu;
- Văn bản về quy trình quản lý, kiểm soát, đánh giá chất lượng các dịch vụ
công nghệ thông tin, chuyển đổi số của tỉnh Lai Châu;
- Văn bản quy định vkết nối, tích hợp phục vụ chia sẻ thông tin, dữ liệu
tỉnh Lai Châu đảm bảo bảo mật, an toàn thông tin;
- Văn bản quy định về quản lý, khai thác, vận hành và sử dụng các hệ thống
thông tin dùng chung và các hệ thống thông tin chuyên ngành tỉnh Lai Châu;
- Văn bản quy định về quản lý, khai thác, vận hành hạ tầng kỹ thuật công
nghệ thông tin, đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ;
- Văn bản quy định về các CSDL hoặc danh mục dữ liệu dùng chung của
tỉnh Lai Châu;
- Văn bản về chính sách ưu đãi, chính sách thu hút nguồn nhân lực CNTT
chất lượng cao cho tỉnh Lai Châu;
- Quy chế vcông bố thông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử hoặc các
trang thông tin chuyên ngành khác của tỉnh Lai Châu;
- Nghiên cứu xây dựng, quản cập nhật các chỉ tiêu, quy trình quản
đề xuất nhu cầu ứng dụng CNTT.
6. Giải pháp về tài chính
- Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đảm bo kh thi v ngun lc trin khai;
- Đảm bo xây dng ng dng có tính cn thiết và kh thi cao, mang li hiu
qu rõ rt, to hiu qu đầu tư lâu dài;
- Đảm bo các th tc pháp lý, ngun vốn theo đúng quy đnh ca Nhà nước
nói chung và ca tnh Lai Châu nói riêng;
- Xây dng kế hoạch hàng năm với kinh phí chi tiết và trình các cp thm
quyn phê duyt;
- Thc hin duy trì, m rng hoạt động thuê dch v CNTT trong quan
nhà nước nhằm đảm bo kh năng vn hành, khai thác h thng CNTT ca tnh
267
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Lai Châu để gim bt áp lc v kinh phí, nhân s;
- Hoàn thiện các chế tài chính tạo điều kin cho mi loi hình doanh
nghip công ngh s nghiên cứu, đầu tư xây dng các sn phm, dch v phát
trin chính quyn số, trước hết là các cơ chế, chính sách v thuê dch v, hp tác
theo hình thức đối tác công tư, s dng qu phát trin khoa hc và công ngh ca
doanh nghip, thuê, mua các dch v s mi, tham gia các qu đầu tư, trung tâm
đổi mi sáng to;
- Bảo đảm huy đng mi ngun lực tài chính, tăng cường đa dạng hóa các
hình thức đầu tư, mua sắm, thuê dch v CNTT s dng các ngun vn hp pháp
theo quy đnh ca pháp lut v vốn nhà nước vn đầu công (như đối tác
công tư - PPP, vn h tr phát trin chính thc - ODA...) để trin khai các nhim
v ưu tiên phát triển Chính quyn s.
268
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
X. PHỤ LỤC
1. Phụ lục 01: Danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành,
lĩnh vực, vùng
1.1. Nhóm các nền tảng số giải quyết TTHC và tương tác với người dân, doanh nghiệp
STT
Tên nền tảng
Đề xuất cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn
thành
1
Nền tng s ơng tác đi biểu với ng dân, ctri; tạo môi trường đ công dân, c tri tham gia vào quá
trình lập pháp, gm t và đóng góp ý kiến; tiếp nhận phản hi và kết nối với cử tri
Văn phòng Quốc hội
Năm
2025-2026
2
Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Văn phòng Chính phủ
Năm
2025-2026
3
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Công an
Bộ Công an
31/12/2025
4
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của B
Quốc phòng
Bộ Quốc phòng
31/12/2025
5
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của B
Ngoại giao
Bộ Ngoại giao
31/12/2025
6
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của B
Nội vụ
Bộ Nội vụ
31/12/2025
7
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của B
Tư pháp
Bộ Tư pháp
31/12/2025
8
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của B
Tài chính
Bộ Tài chính
31/12/2025
9
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của B
Công Thương
Bộ Công Thương
31/12/2025
10
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của B
Nông nghiệp và Môi trường
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
31/12/2025
269
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên nền tảng
Đề xuất cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn
thành
11
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của B
Xây dựng
Bộ Xây dựng
31/12/2025
12
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của B
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch
31/12/2025
13
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của B
Khoa học và Công nghệ
Bộ Khoa học và Công
nghệ
31/12/2025
14
Nền tảng/H thng tng tin giải quyết TTHC c nh vc thuộc phm vi qun nhà nưc của BGiáo dc
và Đào to
Bộ Giáo dục và Đào tạo
31/12/2025
15
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Y tế
Bộ Y tế
31/12/2025
16
Nền tảng/Hthống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vc thuc phm vi qun lý n c của B Dân tộc
và Tôn giáo
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
31/12/2025
17
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản nhà nước của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
31/12/2025
18
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản nhà nước của
Thanh tra Chính phủ
Thanh tra Chính phủ
31/12/2025
19
Cổng thông tin một cửa quốc gia
Bộ Tài chính
Năm
2025-2026
1.2. Nhóm các nền tảng phục vụ quản trị và chỉ đạo, điều hành
STT
Tên nền tảng
Đề xuất cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn thành
20
Hệ thống thông tin báo cáo tổng hợp trên cơ sở thu thập, tích hợp, chia sẻ dữ
liệu báo cáo của các quan để tổng hợp, phân tích dữ liệu nhằm phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành tại các cơ quan đảng
Văn phòng Trung ương Đảng
Năm 2026
270
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên nền tảng
Đề xuất cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn thành
21
Văn phòng số không giấy tờ, làm việc trên môi trường số dùng chung cho
toàn bộ các cơ quan đảng từ Trung ương đến cơ sở:
- Quản văn bn điều hành c nghiệp;
- Stay Đảng viên;
- Thi đua khen thưng;
- Quản đơn, thư khiếu nại t cáo;
- Theo i tình hình thực hin nghị quyết, chthị, kết luận của Trung ương;
- Quản báo cáo lãnh đạo chcht hằng tháng;
- Quản cơng trình làm việc ca B Cnh tr, Ban Bí thư;
- Quản hsơ công việc;
- Quản lịch ng tác;
- T viện điện tử;
- Shoá quản s h;
- Trợ lý ảong dng trí tunhân tạo, dliu lớn;
- Hệ thng đào tạo trực tuyến;
- Cácng dụng s phục vng c chuyên n nghip vkc.
Văn phòng Trung ương Đảng
Năm 2025 thực hiện các
hạng mục cấp thiết, và các
năm tiếp theo
22
Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc, Nền tảng họp trực tuyến,
Nền tảng làm việc, cộng tác trên môi trường số cho phép triển khai trên nền
tảng điện toán đám mây
Văn phòng Trung ương Đảng
Năm 2025
23
Hệ thống ứng dụng số dùng chung phục vụ quản trị, điều hành:
- Quản lý văn bản điều hành;
- Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức;
- Quản công c kế hoạch, tài chính, kế toán;
- Quản lý tài sản, vật tư, phương tiện;
- Quản lý công tác đào tạo;
- Công tác Đảng, đoàn thể;
- Thư viện số;
- Lưu trữ số.
Văn phòng
Quốc hội
Năm
2025-2026
271
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên nền tảng
Đề xuất cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn thành
24
Nền tảng hỗ trợ họp Quốc hội:
- Gỡ băng ghi âm;
- Thu thập, tổng hợp thông tin;
- Thư điện tử công vụ;
- Họp thông minh…
Văn phòng
Quốc hội
Năm
2025-2026
25
Hệ thống quản lý CSDL theo dõi tìnhnh thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ giao
Văn phòng Chính phủ
Năm
2025-2026
26
Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ
Văn phòng Chính phủ
Năm
2025-2026
27
Hệ thống ứng dụng phục vụ công tác quản lý tài chính, tài sản của Đảng, bảo
đảm quản thống nhất trong các quan đảng trên môi trường số, kết
nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống tài chính, tài sản của các bộ, ngành, cơ quan
liên quan.
Văn phòng Trung ương Đảng
2026
1.3. Nhóm các nền tảng cung cấp dịch vụ hạ tầng cơ bản, dùng chung
STT
Tên nền tảng
Đề xuất cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn
thành
Ghi chú
28
Nền tảng định danh xác thực điện tử tập trung trong
các cơ quan đảng
Văn phòng Trung ương Đảng
Năm 2025
Có kết nối và sử
dụng định danh
thống nhất
29
Nền tảng định danh và xác thực điện tử
Bộ Công an
Năm
2025-2026
30
Nền tảng định danh xác thực điện tử tập trung của
Quốc hội
Văn phòng Quốc hội
Năm
2025-2026
31
Nền tảng phân tích, xử dữ liệu tổng hợp của các cơ
quan đảng
Văn phòng Trung ương Đảng
Năm 2026
32
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu của Quốc hội
Văn phòng Quốc hội
Năm
2025-2026
272
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên nền tảng
Đề xuất cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn
thành
Ghi chú
33
Nền tảng hỗ trợ công tác chuyển đổi scủa Quốc hội dựa
trên trí tuệ nhân tạo.
- Hỗ trợ tra cứu tài liệu, tóm tắt dự án luật, văn bản;
- Phân tích dữ liệu nghị trường, phát hiện xu hướng
luận;
- Giám sát việc thực thi chính sách;
- Rà soát sự chồng chéo của văn bản pháp luật;
- Tổng hợp, báo cáo, hỗ trợ công tác thẩm tra.
Văn phòng Quốc hội
Năm
2025-2026
34
Trục liên thông văn bản quốc gia
Văn phòng Chính phủ
Năm
2025-2026
Các nền tảng kết
nối, liên thông thống
nhất
35
Nn tng chia s, điu phi d liu của Trung tâm d liệu quc
gia
Bộ Công an
Năm
2025-2026
36
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm 2026
37
Nền tảng ch hp, chia sdữ liệu ca Quốc hội
Văn phòng Quốc hội
Năm
2025-2026
38
Cổng dữ liệu quốc gia
Bộ Công an
Năm
2025-2026
39
Nền tảng điện toán đám mây trong Trung tâm dữ liệu
quốc gia
Bộ Công an
Năm
2025-2026
40
Hệ thống thư điện tử phục vụ tiếp nhận thông báo do
quan nhà nước gửi đến
Bộ Công an
Năm
2025-2026
41
Sàn dữ liệu
Bộ Công an
Năm
2025-2026
42
Nền tảng chuỗi khối (blockchain) quốc gia
Bộ Công an
Năm
2025-2026
273
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên nền tảng
Đề xuất cơ quan
chủ quản
Thời gian hoàn
thành
Ghi chú
43
Trợ lý ảo quốc gia
Bộ Công an
Năm
2025-2026
44
Trung tâm tính toán hiệu năng cao
Bộ Công an
Năm
2025-2026
45
Hthng Từ điển d liệu dùng chung quc gia
Bộ Công an
Năm
2025-2026
46
Nền tảng SOC quốc gia thế hệ mới
Bộ Công an
Năm 2026
47
Hệ thống phòng vệ mạng quốc gia
Bộ Công an
Năm 2026
1.4. Nhóm nền tảng phục vụ nghiệp vụ chuyên ngành
STT
Tên nền tảng
Đ xut
cơ quan
ch qun
Thời gian hoàn thành
48
Hệ thống quản lý đấu giá tài sản
B Công an
Năm
2025-2026
49
Nền tảng qun doanh nghiệp quốc gia (CSDL quc gia vđăng doanh
nghip)
B Tài chính
Năm
2025-2026
50
Nền tảng tài chính số quốc gia (CSDL tổng hợp về Tài chính)
B Tài chính
Năm
2026-2030
51
Nền tảng quản lý số liệu, báo cáo tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp
B Tài chính
Năm
2026-2027
52
Nền tảng thuế điện tử
B Tài chính
Năm
2025-2026
53
Hệ thống công nghệ thông tin thực hiện Hải quan số
B Tài chính
Năm
2025-2026
274
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên nền tảng
Đ xut
cơ quan
ch qun
Thời gian hoàn thành
54
Nền tảng quản lý dữ liệu thống
B Tài chính
Năm
2025-2030
55
Nền tảng Cổng công khai ngân sách nhà nước
B Tài chính
Năm
2026-2030
56
Nền tảng kế toán hành chính, sự nghiệp
B Tài chính
Năm
2025-2026
57
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
B Tài chính
Năm
2025-2026
58
Nền tảng quản lý cán bộ công chức, viên chức quốc gia
B Ni v
Năm
2025-2026
59
Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
B Ni v
Tháng 11/2025
60
Sàn giao dịch việc làm quốc gia
B Ni v
Tháng 11/2025
61
Nền tảng quản lý lao động và việc làm
B Ni v
Năm
2025-2026
62
Nền tảng lưu trữ số quốc gia
B Ni v
Năm
2025-2026
63
Nền tảng Sổ sức khoẻ điện tử
B Y tế
Năm
2025-2026
64
Nền tảng giáo dục quốc gia
B Giáo dục và Đào to
Năm
2025-2027
65
Nền tng t y, sức khoẻ động vật quc gia
B Nông nghip
và Môi trưng
Năm
2025-2026
66
Nền tảng dliu kng gian địa quc gia
B Nông nghip
và môi tng
Năm
2025-2029
67
Nền tảng quản lý trồng trọt và bảo vệ thực vật
B Nông nghip
và Môi trường
Năm
2025-2026
275
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên nền tảng
Đ xut
cơ quan
ch qun
Thời gian hoàn thành
68
Nền tảng quản lý vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và dịch bệnh động vật
B Nông nghip
và Môi trưng
Năm 2026
69
Nền tảng giám sát, phòng chống dịch bệnh động vật Vùng 1 - Vùng 7 chuyên
ngành Chăn nuôi và Thú y
B Nông nghip
và Môi trưng
Năm
2025-2026
70
Nền tảng quản lý thương mại và thị trường
B Công thương
Năm
2025-2026
71
Nền tảng quản lý các điều ước và thỏa thuận quốc tế
B Ngoại giao
Năm 2025
72
Nền tảng lãnh sdùng chung của BNgoại giao các quan đi diện Việt Nam
ớc ngoài
B Ngoại giao
Năm
2026-2030
73
Cổng Pháp luật quốc gia
B Tư pháp
Năm
2025-2026
74
Nền tảng số pháp luật Việt Nam
B Tư pháp
Năm
2026-2030
75
Nền tảng quản lý CSDL quốc gia về di sản văn hóa
B Văn hoá, Th thao và Du lch
Năm
2025-2030
76
Nền tảng Quản trị và Kinh doanh du lịch
B Văn hoá, Th thao và Du lch
Năm 2025
77
Nền tảng dân tộc, tôn giáo
B Dân tộc và Tôn giáo
Năm
2025-2030
78
Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
B Khoa hc và Công ngh
Năm 2026
79
Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
B Khoa hc và Công ngh
Năm 2026
80
Nền tảng quản lý công tác khiếu nại tố cáo quốc gia
Thanh tra Chính ph
Năm
2026-2030
81
Nền tảng số trong hoạt động thanh tra
Thanh tra Chính ph
Năm
2026-2030
82
Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Vit Nam
Năm
2025-2026
276
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Tên nền tảng
Đ xut
cơ quan
ch qun
Thời gian hoàn thành
83
Hệ thống thông tin tín dụng quốc gia
Ngân hàng Nhà nước Vit Nam
Năm
2025-2026
84
Hệ thống thông tin ngân sách và kế toán Nhà nước số (VDBAS)
B Tài chính
Năm 2026
Ghi chú:
- Các nền tảng do Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì thực hiện theo Quyết định số 204-QĐ/TW ngày 29 tháng 11 năm 2024
của Ban Chấp hành Trung ương phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng;
- Các nền tảng do Văn phòng Quốc hội chủ trì thực hiện theo Nghị quyết số 1637/NQ-UBTVQG15 ngày 13 tháng 5 năm 2025 phê
duyệt Đề án Chuyển đổi số của Quốc hội giai đoạn 2025-2030.
277
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
2. Phụ lục 02: Danh sách các quyết định ban hành kế hoạch triển khai các nền tảng dùng chung của ngành, lĩnh
vực, vùng của các bộ, ngành
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
1
Nền tảng số tương tác đại biểu với công dân,
cử tri; tạo môi trường để công dân, cử tri tham
gia vào quá trình lập pháp, giám sát và đóng
góp ý kiến; tiếp nhận phản hồi và kết nối với
cử tri.
Văn phòng
Quốc hội
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
Chưa có thông
tin
2
Cổng dịch vụ công quốc gia
Văn phòng
Chính phủ
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
Cấp xã
3
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Công an
Bộ Công an
Chưa có thông tin
31/12/2025
4
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Quốc phòng
Bộ Quốc
phòng
5418/BQP-VP ngày
28/08/2025
31/12/2025
5
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Ngoại giao
Bộ Ngoại
giao
5899/BNG-CYTT
ngày 05/09/2025
Thời gian hoàn thành
12/2025
Cấp tỉnh
6
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Nội v
Bộ Nội vụ
7688 /BNV-VP ngày
10/09/2025
Thời gian hoàn thành
12/2025
-
HTTT giải quyết TTHC
của Bộ xuyên suốt từ
Trung ương tới địa
phương
7
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Tư pháp
Bộ Tư pháp
2944/QĐ-BTP- ngày
30/09/2025
Thời gian hoàn thành
19/06/2026
-
phân quyền cho địa
phương sử dụng, giảm
tình trạng địa phương
hoá thủ tục
hành chính.
8
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC c lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính
Bộ Tài
chính
1518/CNTT-DVC
ngày 27/08/2025
Thời gian hoàn thành
trước ngày 01/01/2026
-
Công dân, doanh nghiệp
tổ chức
Ban hành Kế hoạch triển khai chi tiết các nền
tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của
ngành, lĩnh vực, vùng của Bộ Tài chính
3378/QĐ-BTC ngày
6/10/2026
Hoàn thành các dự án liên
quan nền tảng từ 2026
đến 2030
-
Từ trung ương đến địa
phương
278
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
9
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Công thương
Bộ Công
thương
3149/QĐ-BCT ngày
24/10/2025
31/12/2025
-
Các quan có liên quan
tại trung ương và địa
phương
10
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
6190/BNNMT-KHCN
ngày 29/08/2025
Vận hành toàn quốc năm
2026
-
Thống nhất từ Trung
ương đến địa phương
11
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng
Bộ Xây
dựng
9144/BXD-TTCNTT
ngày 28/08/2025
Triển khai chính thức
01/01/2026
-
Thống nhất từ Trung
ương đến địa phương
12
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Bộ Văn
hoá, Thể
thao và Du
lịch
2615/QĐ-BVHTHDL
ngày 29/07/2025
Hoàn thành và đưa vào sử
dụng chính thức, rộng rãi
tháng 11/2028 đến tháng
11/2030
-
Nền tảng quản CSDL
quốc gia về di sản văn
hóa được triển khai đến
các Sở Văn hoá, Thể
thao Du lịch/Sở Văn
hoá và Thể thao, các bảo
tàng, ban
quản lý di tích của 34
tỉnh/thành phố trên phạm
vi toàn quốc.
13
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Khoa
học và
Công nghệ
171/QĐ-CĐSQG-
NTDLS ngày
12/09/2025
Hoàn thành tháng
12/2026
-
Chưa nêu thông tin cụ
thể
14
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Giáo
dục và Đào
tạo
Chưa có thông tin
31/12/2025
Chưa có thông
tin
15
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Y tế
Bộ Y tế
2268/K2ĐT-CNTT
ngày 10/09/2025
Hỗ trợ vận hành toàn
quốc năm 2026
-
Thống nhất từ Trung
ương đến địa phương
16
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Bộ Dân tộc
và Tôn giáo
666/QĐ-BDTTG ngày
20/09/2025
Hệ thống đưa vào vận
hành trước ngày
01/01/2026 (TTHC)
-
Thống nhất từ Trung
ương đến địa phương
17
Xây dựng kế hoạch chi tiết nền tảng số quốc
gia, nền tảng số dùng chung của ngành của
lĩnh vực, vùng
Ngân hàng
Nhà nước
Việt Nam
9037/NHNN-CNTT
ngày 15/10/2026
Hoàn thành năm 2027
-
Cho tổ chức tin dụng, tài
chính, hoạt động của hộ
kinh doanh thể doanh
279
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
nghiệp, khách hàng
nhân….
18
Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Thanh tra Chính phủ
Thanh tra
Chính phủ
855/QĐ-TTCP ngày
28/08/2025
Hoàn thành đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
từ năm 2026 đến tháng
06/2027
-
Kết nối phạm vi toàn
quốc liên thông trong
toàn hệ thống các
quan Đảng quốc hội,
chính phủ, các quan
tư pháp và mặt trận tổ
quốc việt nam
19
Cổng thông tin một cửa quốc gia
Bộ Tài
chính
15427BTC-CNTT
ngày 06/10/2025
Bộ tài chính tiếp tục cập
nhật triển khai
20
Hệ thống thông tin báo cáo tổng hợp trên cơ sở
thu thập, tích hợp, chia sẻ dữ liệu báo cáo của
các cơ quan để tổng hợp, phân tích dữ liệu
nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành tại
các cơ quan đảng.
Văn phòng
Trung ương
Đảng
Chưa có thông tin
Năm 2026
21
Văn phòng số không giấy tờ, làm việc trên môi
trường số dùng chung cho toàn bộ các cơ quan
đảng từ Trung ương đến cơ sở:
- Quản lý văn bản điều hành tác nghiệp;
- Sổ tay Đảng viên;
- Thi đua khen thưởng;
- Quản lý đơn, thư khiếu nại tố cáo;
- Theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết, chỉ
thị, kết luận của Trung ương;
- Quản lý báo cáo lãnh đạo chủ chốt hằng
tháng;
- Quản lý chương trình làm việc của Bộ Chính
trị, Ban Bí thư;
- Quản lý hồ sơ công việc;
- Quản lý lịch công tác;
- Thư viện điện tử;
- Số hoá và quản lý số hoá;
- Trợ lý ảo ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu
Văn phòng
Trung ương
Đảng
2025 thực hiện các hạng
mục cấp thiết, và các năm
tiếp theo
280
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
lớn;
- Hệ thống đào tạo trực tuyến;
- Các ứng dụng số phục vụ công tác chuyên
môn nghiệp vụ khác.
22
Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công
việc, Nền tảng họp trực tuyến, Nền tảng làm
việc, cộng tác trên môi trường số cho phép
triển khai trên nền tảng điện toán đám mây.
Văn phòng
Trung ương
Đảng
Chưa có thông tin
Năm 2025
23
Hệ thống ứng dụng số dùng chung phục vụ
quản trị, điều hành:
- Quản lý văn bản điều hành;
- Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức;
- Quản lý công tác kế hoạch, tài chính, kế toán;
- Quản lý tài sản, vật tư, phương tiện;
- Quản lý công tác đào tạo;
- Công tác Đảng, đoàn thể;
- Thư viện số;
- Lưu trữ số.
Văn phòng
Quốc hội
Chưa có thông tin
2025-2026
24
Nền tảng hỗ trợ họp Quốc hội:
- Gỡ băng ghi âm;
- Thu thập, tổng hợp thông tin;
- Thư điện tử công vụ;
- Họp thông minh…
Văn phòng
Quốc hội
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
25
Hệ thống quản lý CSDL theo dõi tình hình
thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao
Văn phòng
Chính phủ
7045/VPCP-KSTT
ngày 29/07/2025
Tháng 12/2025
-
Hệ thống quản lý quy
trình khép kín từ giao
nhiệm vụ, công việc tới
các Bộ, cơ quan, địa
phương;
26
Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ
Văn phòng
Chính phủ
7045/VPCP-KSTT
ngày 29/07/2025
30/9/2025, hoàn thành thí
điểm và tiếp tục phát triển
trong các năm tiếp theo
-
HTTT báo cáo nhằm tạo
lập nguồn dữ liệu số
phục vụ chỉ đạo, điều
hành; đồng thời tích hợp
và chia sẻ một số dữ liệu
281
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
quan trọng với HTTT
báo cáo Chính phủ
27
Hệ thống ứng dụng phục vụ công tác quản lý
tài chính, tài sản của Đảng, bảo đảm quản lý
thống nhất trong các cơ quan đảng trên môi
trường số, có kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ
thống tài chính, tài sản của các bộ, ngành, cơ
quan liên quan.
Văn phòng
Trung ương
Đảng
Chưa có thông tin
2026
28
Nền tảng định danh và xác thực điện tử tập
trung trong các cơ quan đảng
Văn phòng
Trung ương
Đảng
Chưa có thông tin
2025
29
Nền tảng định danh và xác thực điện tử
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
30
Nền tảng định danh và xác thực điện tử tập
trung của Quốc hội
Văn phòng
Quốc hội
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
31
Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp của
các cơ quan đảng
Văn phòng
Trung ương
Đảng
Chưa có thông tin
2026
32
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu của Quốc
hội
Văn phòng
Quốc hội
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
33
Nền tảng hỗ trợ công tác chuyển đổi số của
Quốc hội dựa trên ttuệ nhân tạo.- Hỗ trợ tra
cứu tài liệu, tóm tắt dự án luật, văn bản;
- Phân tích dữ liệu nghị trường, phát hiện xu
hướng dư luận;
- Giám sát việc thực thi chính sách;
- Rà soát sự chồng chéo của văn bản pháp luật;
- Tổng hợp, báo cáo, hỗ trợ công tác thẩm tra.
Văn phòng
Quốc hội
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
34
Hỗ trợ tra cứu tài liệu, tóm tắt dự án luật, văn
bản;
Văn phòng
Chính phủ
7045/VPCP-KSTT
ngày 29/07/2025
Tháng 10 năm 2027
Bảo đảm việc gửi, nhận
văn bản điện
tử giữa các quan nhà
nước từ Trung ương đến
địa phương một cách
nhanh chóng, bảo mật và
xác thực. Trục
282
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
liên thông văn bản quốc
gia đến nay đã kết nối
với 100% bộ, ngành, địa
phương còn mở rộng
đến các quan của
Đảng, Quốc hội, Tòa án
nhân dân tối cao, Viện
Kiểm sát nhân dân tối
cao, các tổ chức chính trị
- hội, tập đoàn và tổng
công ty nhà nước
35
Phân tích dữ liệu nghị trường, phát hiện xu
hướng dư luận;
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm
36
Giám sát việc thực thi chính sách;
Bộ Khoa
học và
Công nghệ
171/QĐ-CĐSQG-
NTDLS ngày
12/09/2025
Hoàn thành và đưa vào sử
dụng chính thức, rộng rãi
tháng 12/2026
Chưa nêu thông tin cụ
thể
37
Rà soát sự chồng chéo của văn bản pháp luật;
Văn phòng
Quốc hội
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
38
tổng hợp, báo cáo, Hỗ trợ công tác thẩm tra.
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
39
Nền tảng điện toán đám mây trong Trung tâm
dữ liệu quốc gia
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
40
Hệ thống thư điện tử phục vụ tiếp nhận thông
báo do cơ quan nhà nước gửi đến
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
41
Sàn dữ liệu
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
42
Nền tảng chuỗi khối (blockchain) quốc gia
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
43
Trợ lý ảo quốc gia
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
44
Trung tâm tính toán hiệu năng cao
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
45
Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
46
Nền tảng SOC quốc gia thế hệ mới
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2026
47
Hệ thống phòng vệ mạng quốc gia
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2026
48
Hệ thống quản lý đấu giá tài sản
Bộ Công an
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
49
Nền tảng quản lý doanh nghiệp quốc gia
(CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp)
Bộ Tài
chính
15427/BT-CNTT ngày
06/10/2025
Bộ tài chính tiếp tục cập
nhật triển khai
283
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
50
Nền tảng tài chính số quốc gia (CSDL tổng
hợp về Tài chính)
Bộ Tài
chính
3378/QĐ/BTC ngày
06/10/2025
hoàn thành và đưa vào sử
dụng 12/2026
-
Các đơn vị trực thuộc bộ
tài chính, các bộ ngành
cơ quan trung ương
địa phương, các quan
trong hệ thống chính trị,
và người dân, tổ chức,
doanh nghiệp và các bên
liên quan khác
51
Nền tảng quản lý số liệu, báo cáo tài chính của
đơn vị hành chính sự nghiệp
Bộ Tài
chính
15427/BT-CNTT ngày
06/10/2025
-
-
Đối chiếu nội hàm nền
tảng này (theo hướng
dẫn của B KHCN tại
công văn số
3668/KHCN-CĐSQG)
thì đây ứng dụng
thông thường chưa phải
nền tảng theo khuyến
nghị của Bộ KHCN tại
quyết định 2618/QĐ-
BKHCN ngày
11/09/2025
52
Nền tảng thuế điện tử
Bộ Tài
chính
15427/BT-CNTT ngày
06/10/2025
-
53
Hệ thống công nghệ thông tin thực hiện Hải
quan số
Bộ Tài
chính
15427/BT-CNTT ngày
06/10/2025
-
54
Nền tảng quản lý dữ liệu thống
Bộ Tài
chính
3378/QĐ/BTC ngày
06/10/2025
Hoàn thành và đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
năm 2030
-
Hệ thống thống tập
trung (cục thống kê,
thống kê tỉnh, thành phố,
thống sở) tchức
thống bộ, ngành,
UBND các cấp
55
Nền tảng Cổng công khai ngân sách nhà nước
Bộ Tài
chính
3378/QĐ-BTC ngày
6/10/2025
Hoàn thành và đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
12/ 2029
-
ủy ban nhân dân các
cấp, thủ trưởng các đơn
vị, các tổ chức được
284
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
NSNN hỗ trợ, bộ tài
chính,
56
Nền tảng kế toán hành chính, sự nghiệp
Bộ Tài
chính
15427/BT-CNTT ngày
06/10/2025
-
Đây là dự án phạm vi
trong ngành tài chính
do dự án Xây dựng phần
mềm quản tài chính,
đầu nội ngành Bộ tài
chính đã có nội dung liên
quan đến mảng kế toán
hành chính sự nghiệp
57
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Bộ Tài
chính
15427/BT-CNTT ngày
06/10/2025
Đã hoàn thành triển khai
và đưa vào sử dụng không
có kế hoạch mở rộng giai
đoạn 2025-2026
58
Nền tảng quản lý cán bộ công chức, viên chức
quốc gia
Bộ Nội vụ
944/QĐ-BNV ngày
27/08/2025
Tháng 12/2026
Chưa nêu thông tin cụ
thể
59
Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
Bộ Nội vụ
Chưa có thông tin
Tháng 11/2025
60
Sàn giao dịch việc làm quốc gia
Bộ Nội vụ
8837/KH-BNV ngày
02/10/2025
Tháng 12/2026
Chưa nêu thông tin cụ
thể
61
Nền tảng quản lý lao động và việc làm
Bộ Nội vụ
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
62
Nền tảng lưu trữ số quốc gia
Bộ Nội vụ
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
63
Nền tảng Sổ sức khoẻ điện tử
Bộ Y tế
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
64
Nền tảng giáo dục quốc gia
Bộ Giáo
dục và Đào
tạo
Chưa có thông tin
Năm 2025-2027
65
Nền tảng thú y, sức khoẻ động vật quốc gia
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
66
Nền tảng dữ liệu không gian địa lý quốc gia
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
Chưa có thông tin
Năm 2025-2029
67
Nền tảng quản lý trồng trọt và bảo vệ thực vật
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
285
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
68
Nền tảng quản lý vật nuôi, thức ăn chăn nuôi
và dịch bệnh động vật
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
Chưa có thông tin
Năm 2026
69
Nền tảng giám sát, phòng chống dịch bệnh
động vật Vùng 1 - Vùng 7 chuyên ngành Chăn
nuôi và Thú y
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
70
Nền tảng quản lý thương mại và thị trường
Bộ Công
thương
3149/QĐ-BCT ngày
24/10/2025
Thời gian hoàn thành
31/12/2026
71
Nền tảng quản lý các điều ước và thỏa thuận
quốc tế
Bộ Ngoại
giao
Chưa có thông tin
Năm 2025
72
Nền tảng lãnh sự dùng chung của Bộ Ngoại
giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài
Bộ Ngoại
giao
Chưa có thông tin
Năm 2026-2030
73
Cổng Pháp luật quốc gia
Bộ Tư pháp
Chưa có thông tin
Năm 2025-2026
74
Nền tảng số pháp luật Việt Nam
Bộ Tư pháp
2945/QĐ-BTP ngày
30/9/2025
Năm 2026-2030
75
Nền tảng quản lý CSDL quốc gia về di sản văn
hóa
Bộ Văn
hoá, Thể
thao và Du
lịch
2615/QĐ-BVHTHDL
ngày 29/07/2025
Hoàn thành và đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
11/2028 đến 12/2030
-
Nền tảng quản CSDL
quốc gia về di sản văn
hóa được triển khai đến
các Sở Văn hoá, Thể
thao Du lịch/Sở Văn
hoá và Thể thao, các bảo
tàng, ban
quản lý di tích của 34
tỉnh/thành phố trên phạm
vi toàn quốc.
76
Nền tảng Quản trị và Kinh doanh du lịch
Bộ Văn
hoá, Thể
thao và Du
lịch
Chưa có thông tin
Năm 2025
77
Nền tảng dân tộc, tôn giáo
Bộ Dân tộc
và Tôn giáo
Chưa có thông tin
Năm 2025-2030
286
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
78
Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo quốc gia
Bộ Khoa
học và
Công nghệ
Chưa có thông tin
Hoàn thành đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
12/2026
-
Chưa nêu thông tin cụ
thể
79
Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
Bộ Khoa
học và
Công nghệ
162/QĐ-TTTK ngày
12/09/2025
Hoàn thành đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
08/2026
-
HTTT quốc gia về khoa
học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo được xây
dựng tập trung, thống
nhất; bảo đảm yêu cầu
bảo mật, kết nối các
quan, tổ chức, doanh
nghiệp trên môi trường
mạng để lưu trữ, chia sẻ,
phổ biến công khai kết
quả hoạt động khoa học,
công nghệ đổi mới
sáng tạo cho tchức,
nhân khai thác sử
dụng.
80
Nền tảng quản lý công tác khiếu nại tố cáo
quốc gia
Thanh tra
Chính phủ
855/QĐ-TTCP ngày
28/08/2025
Hoàn thành đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
10/2026
-
Đảm bảo kết nối dữ liệu
trên phạm vi toàn quốc
và liên thông trong hệ
thống các cơ quan Đảng,
Quốc hội, Chính phủ
các cơ quan tư pháp,
Mặt trận tổ quốc Việt
Nam
81
Nền tảng số trong hoạt động thanh tra
Thanh tra
Chính phủ
855/QĐ-TTCP ngày
28/08/2025
Hoàn thành đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
06/2027
-
Chưa nêu thông tin cụ
thể
82
Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
Ngân hàng
Nhà nước
Việt Nam
9037/NHNN-CNTT
ngày 15/10/2025
Đã được triển khai và đưa
vào vận hành theo quy
định, đảm bảo hoạt động
thông suốt, an toàn đáp
ứng yêu cầu theo Quyết
-
Chưa nêu thông tin cụ
thể
287
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
TT
Tên nền tảng
Cơ quan
chủ quản
Quyết định, Văn bản
ban hành kế hoạch
triển khai
Thời gian dự kiến hoàn
thành
Phạm vi triển
khai (đến cấp
tỉnh/cấp xã)
Ghi chú
định số 2618/QĐ-
BKHCN ngày 11/09/2025
của Bộ Khoa học và Công
nghệ, đang rà soát hoàn
thiện thay thế hệ thống
TTLNH dự kiến ban hành
trong tháng 10/2025
thời gian triển khai năm
2025-2030
83
Hệ thống thông tin tín dụng quốc gia
Ngân hàng
Nhà nước
Việt Nam
9037/NHNN-CNTT
ngày 15/10/2025
Đưa vào sử dụng năm
2016, Trên cơ sở kế thừa
hệ thống hiện có, đồng
thời đảm bảo khả năng
tích hợp và phù hợp với
định hướng phát triển các
nền tảng dùng chung,
ngân hàng nhà nước đã
xây dựng kế hoạch triển
khai hệ thống thông tin tín
dụng quốc gia giai đoạn
2025-2027
-
Hoạt động cho các tổ
chức tín dụng và hoạt
động kinh doanh cho
các cá nhân doanh
nghiệp, các tổ chức tài
chính
84
Hệ thống thông tin ngân sách và kế toán Nhà
nước số (VDBAS)
Bộ Tài
chính
3378/QĐ-BTC ngày
6/10/2025
Hoàn thành và đưa vào sử
dụng chính thức rộng rãi
Quý IV/2026
-
Chính phủ bộ tài chính,
các bộ ngành và chính
quyền địa phương,
người dân tổ chức,
doanh nghiệp, đơn vị sử
dụng ngân sách
288
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
3. Phụ lục 03: Danh mục các CSDL Quốc gia, CSDL chuyên ngành
trọng điểm ưu tiên triển khai, Các CSDL bắt buộc phải kết nối, chia sẻ dữ
liệu trong hệ thống chính tr
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ
1. Danh mục các CSDL quốc gia, sở dữ liệu chuyên ngành trọng điểm ưu tiên
triển khai bắt buộc phải kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ thống chính trị
TT
CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN DỮ
LIỆU
1
CSDL quốc gia về Đất đai
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
2
CSDL quốc gia về Tài chính
Bộ Tài chính
3
CSDL ngành Giáo dục và đào tạo
Bộ Giáo dục và Đào tạo
4
CSDL về Hộ tịch điện tử
Bộ Tư pháp
5
CSDL quốc gia về y tế
Bộ Y tế
6
CSDL Hàng hóa
Bộ Công Thương
7
CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng
Bộ Xây dựng
8
CSDL quốc gia về Kiểm soát tài sản, thu nhập
Thanh tra Chính phủ
9
CSDL quốc gia về Xử lý vi phạm hành chính
Bộ Tư pháp
10
CSDL ngành Nông nghiệp
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
11
CSDL quốc gia về An sinh xã hội
Bộ Nội vụ
12
CSDL tổ chức Đảng, đảng viên, cán bộ công chức, viên
chức
Văn phòng Trung ương
Đảng
13
CSDL về bản án, quyết định của Tòa án
Tòa án nhân dân tối cao
2. Danh mục các cơ sở dữ liệu bắt buộc phải kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ thống
chính trị
STT
Bộ/ngành
Tên CSDL
1
Bộ Công an
1. CSDL giấy phép lái xe
2. CSDL nạn nhân bị mua bán
3. CSDL người cai nghiện ma túy và sau cai nghiện ma túy
4. CSDL về cư trú
5. CSDL Căn cước
6. CSDL đăng ký phương tiện
7. CSDL Địa chỉ số quốc gia
8. CSDL định danh điện tử
9. CSDL định danh điện tử tổ chức
10. CSDL dùng chung về con dấu và kinh doanh có điều kiện
11. CSDL Quản lý phạm nhân, trại viên, học sinh trường giáo dưỡng
289
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Bộ/ngành
Tên CSDL
12. CSDL Quốc gia về dân cư
13. CSDL Quốc gia về xuất nhập cảnh
14. CSDL tai nạn giao thông
15. CSDL về phòng cháy chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn
16. CSDL quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
17. CSDL lý lịch tư pháp
18. CSDL thi hành án hình sự tại cộng đồng
19. CSDL tái hòa nhập cộng đồng
20. CSDL về thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân
21. CSDL quản lý ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về An
ninh trật tự
22. CSDL quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
2
Bộ Công
Thương
1. CSDL Hồ chứa thủy điện
2. CSDL Môi trường ngành Công Thương
3. CSDL Hệ thống cảnh báo sớm
4. CSDL Kết quả điều tra thống kê ngành thương mại điện tử
5. CSDL Quản lý hoạt động thương mại điện tử
6. CSDL Xúc tiến thương mại
7. CSDL Hội chợ triển lãm
8. CSDL Quản lý khuyến mại
9. CSDL Bảo vệ người tiêu dùng
10. CSDL Quản lý bán hàng đa cấp
11. CSDL Hiệp định thương mại tự do
12. CSDL Thương mại Việt Nam (VNTR)
13. CSDL Thống kê ngành Công Thương
14. CSDL Kết quả điều tra thống kê quốc gia về năng lực sản xuất
15. CSDL Báo cáo thống kê ngành Công Thương
16. CSDL Quản lý các nhiệm vụ Khoa học công nghệ
17. CSDL Xuất nhập khẩu của Việt Nam với các đối tác quốc tế
18. CSDL Xuất nhập khẩu Trung Quốc
19. CSDL Quản lý và điều hành hoạt động xăng dầu quốc gia
20. CSDL Danh sách sở sử dụng năng lượng trọng điểm
(Dataenergy.vn)
21. CSDL Cán bộ, công chức Bộ Công Thương
22. CSDL Hàng hóa
23. CSDL kinh tế công nghiệp và thương mại
24. CSDL xử lý vi phạm hành chính (INS)
290
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Bộ/ngành
Tên CSDL
25. Hệ thống Quản lý thông tin khách hàng (EVN)
3
Bộ Dân tộc
và Tôn giáo
1. CSDL về các dân tộc thiểu số
2. CSDL về đào tạo, bồi dưỡng lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng
3. CSDL về kết quả khoa học, công nghệ lĩnh vực dân tộc, tôn giáo,
tín ngưỡng
4. CSDL về Tôn giáo
5. y dựng, số a CSDL về dân tộc, thành phần dân tộc các dân
tộc Việt Nam
6. CSDL về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số
4
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
1. CSDL về giáo dục nghề nghiệp
2. CSDL về Giáo dục Đại học
3. CSDL về Giáo dục Mầm non - Phổ thông - Thường xuyên
5
Bộ Khoa
học và Công
nghệ
1. CSDL Cấp phép lĩnh vực Chứng thực điện tử
2. CSDL Cơ quan, doanh nghiệp bưu chính
3. CSDL Cơ quan, doanh nghiệp lĩnh vực viễn thông
4. CSDL Doanh thu dịch vụ viễn thông
5. CSDL quốc gia về khoa học và công nghệ
6. CSDL Tài nguyên viễn thông
7. CSDL Thống tốc độ truy cập Internet băng rộng cố định băng
rộng di động của các Doanh nghiệp và địa phương trên cả nước
8. CSDL Nhân lực khoa học và công nghệ
9. CSDL quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
10. CSDL công bố đơn về Sở hữu công nghiệp
11. CSDL về năng lượng nguyên tử
12. CSDL về quản lý thị trường Khoa học và công nghệ
13. CSDL về ứng dụng và phát triển công nghệ
14. CSDL về khoa học biển
15. CSDL về công nghệ sinh học
16. CSDL về an toàn bức xạ hạt nhân
17. CSDL công nghiệp công nghệ số
18. CSDL Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
19. CSDL Tổ chức khoa học và công nghệ
20. CSDL về dược phẩm & mỹ phẩm (thuộc quản lý của Bộ KHCN)
21. CSDL về công tác thanh tra - kiểm tra chuyên ngành
22. CSDL về phổ biến thông tin khoa học và công nghệ
23. CSDL về đối thoại doanh nghiệp
24. CSDL Thống kê khoa học và công nghệ
291
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Bộ/ngành
Tên CSDL
25. CSDL quản lý các đề án - chương trình khoa học công nghệ
quốc gia
26. CSDL Quyết toán tài chính
6
Bộ Ngoại
Giao
1. CSDL về di cư
2. CSDL hợp pháp hóa lãnh sự
3. CSDL cấp thị thực ngoại giao
4. CSDL hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
5. CSDL về công tác lễ tân đối ngoại.
7
Bộ Nội vụ
1. CSDL ADN của liệt sĩ và thân nhân
2. CSDL giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp
3. CSDL người hưởng chính sách ưu đãi người có công
4. CSDL người lao động
5. CSDL Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
6. CSDL người lao động Việt Nam đi làm việc nước ngoài theo hợp
đồng
7. CSDL quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
8. CSDL tai nạn lao động
9. CSDL về Chính quyền địa phương và địa giới hành chính
10. CSDL về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ
11. CSDL liệt sĩ, mộ liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ
12. CSDL về Tổ chức, bộ máy
13. CSDL quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
14. CSDL về Nhân tài Việt Nam
15. CSDL thi đua - khen thưởng
8
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
1. CSDL khí tượng thuỷ văn quốc gia
2. CSDL nền địa lý quốc gia
3. CSDL nghề cá quốc gia (Vnfishbase)
4. CSDL nuôi trồng thủy sản
5. CSDL quốc gia về trồng trọt
6. CSDL về giống cây trồng
7. CSDL về khai thác sử dụng tài nguyên biển và hải đảo
8. CSDL viễn thám quốc gia
9. CSDL báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường
10. CSDL môi trường quốc gia
11. CSDL hộ nghèo, hộ cận nghèo
12. CSDL thuốc bảo vệ thực vật
13. CSDL Quản lý mã số vùng trồng
292
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Bộ/ngành
Tên CSDL
14. CSDL thức ăn chăn nuôi
15. CSDL về bố trí dân cư nông thôn
16. CSDL báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường
17. Hệ thống quản lý và CSDL văn bản, hồ sơ, tài liệu
18. CSDL rừng
9
Bộ Tài chính
1. CSDL quốc gia về Bảo hiểm
2. CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
3. CSDL quốc gia về đấu thầu
4. CSDL quốc gia về đầu tư công
5. CSDL quốc gia về đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài
6. CSDL quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế
7. CSDL quốc gia về quy hoạch
8. CSDL thống kê quốc gia
9. CSDL về đăng ký hợp tác xã
10. CSDL về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
11. CSDL tổng hợp về tài chính
12. Hệ thống Cấp số Bảo hiểm hội Quản Bảo hiểm y tế
hộ gia đình
13. Hệ thống giám định bảo hiểm y tế
14. Hệ thống quản lý thu và sổ thẻ (TST)
15. Hệ thống Xét duyệt chính sách (TCS)
16. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ
17. CSDL Nợ công
18. CSDL Danh mục điện tử dùng chung ngành Tài chính
19. CSDL Hóa đơn, biên lai điện tử
20. CSDL về văn bản pháp luật (VBQPPL)
21. CSDL về giám sát, đánh giá đầu tư
22. CSDL về chương trình mục tiêu quốc gia
10
Bộ Tư pháp
1. CSDL hộ tịch điện tử
2. CSDL thi hành án dân sự
3. CSDL về giao dịch bảo đảm
4. CSDL quốc gia về pháp luật
5. CSDL phổ biến, giáo dục pháp luật và hoà giải cơ sở
6. CSDL trợ giúp pháp lý
7. CSDL về biện pháp bảo đảm bằng động sản thuộc thẩm quyền của
Bộ Tư pháp
8. CSDL bồi thường nhà nước
293
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Bộ/ngành
Tên CSDL
9. CSDL quản lý thừa phát lại
10. CSDL công chứng
11. CSDL quản lý đấu giá tài sản
12. CSDL quản lý các chức danh bổ trợ tư pháp
11
Bộ Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
1. CSDL Cơ quan báo chí
2. CSDL Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
3. CSDL Di sản văn hóa phi vật thể (hệ thống thông tin quản di sản
văn hóa phi vật thể)
4. CSDL Hiện vật (Hệ thống thông tin quản lý hiện vật)
5. CSDL Phòng chống bạo lực gia đình
6. CSDL Sản phẩm quảng cáo
7. CSDL Thành tích thể thao
8. CSDL Văn bản và điều hành tác nghiệp
9. CSDL Tổ chức cán bộ
10. CSDL Thi đua khen thưởng
11. CSDL Khoa học và công nghệ
12. CSDL Hợp tác quốc tế
13. CSDL dùng chung về nguồn lực của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
14. CSDL dùng chung vhạ tầng của Bộ Văn a, Thể thao Du
lịch
15. CSDL dùng chung về hoạt động của Bộ Văn hóa, Thể thao Du
lịch
16. CSDL dùng chung về tài nguyên văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
17. CSDL dùng chung về báo cáo, thống tổng hợp Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
18. CSDL Văn hóa các dân tộc Việt Nam
19. CSDL Bảo tàng Việt Nam (Hệ thống thông tin quản lý bảo tàng)
20. CSDL Nguồn lực về quyền tác giả, quyền liên quan
21. CSDL Sản xuất phim
22. CSDL Phát hành, phổ biến, lưu chiểu phim
23. CSDL Quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh
24. CSDL Hoạt động nghệ thuật biểu diễn
25. CSDL Di tích Việt Nam (Hệ thống thông tin quản lý di tích)
26. CSDL Cơ sở lưu trú du lịch
27. CSDL Hướng dẫn viên du lịch
28. CSDL Doanh nghiệp lữ hành
294
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Bộ/ngành
Tên CSDL
29. CSDL Khu du lịch, điểm du lịch Việt Nam
30. CSDL Hạ tầng cơ sở thể thao
31. CSDL Đăng cai sự kiện thể thao
32. CSDL Kế hoạch tài chính
33. CSDL Bảo vệ môi trường
34. Kho tài nguyên số nội sinh dùng chung Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
35. Kho dữ liệu điện tử dùng chung phục vụ giải quyết TTHC
36. Kho dữ liệu mở dùng chung Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
37. Kho dữ liệu phân tích tổng hợp phục vụ chỉ đạo điều hành
12
Bộ Xây
dựng
1. CSDL cấp nước sạch và thoát nước đô thị
2. CSDL đăng kiểm phương tiện
3. CSDL kết cấu hạ tầng đường bộ
4. CSDL kết cấu hạ tầng giao thông đường hàng không
5. CSDL kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt
6. CSDL tàu biển, thuyền viên lĩnh vực hàng hải
7. CSDL về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân
tổ chức
8. CSDL về Phát triển đô thị
9. Hệ thống thông tin nhà ở và thị trường bất động sản
10. CSDL về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình chỉ số
giá xây dựng
11. CSDL về quy chuẩn tiêu chuẩn xây dựng
12. CSDL về nhiệm vụ khoa học công nghệ và môi trường
13. CSDL phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD)
14. CSDL hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức Bộ Xây dựng
15. CSDL kết quả giải quyết TTHC
16. CSDL văn bản chỉ đạo điều hành
17. CSDL chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
18. CSDL quy hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
19. CSDL về năng lực của tổ chức, nhân giám định pháp y
dựng
13
Bộ Y tế
1. CSDL cơ sở trợ giúp xã hội
2. CSDL đối tượng trợ giúp xã hội
3. CSDL lĩnh vực dự phòng, HIV, AIDS
4. CSDL môi trường cơ sở y tế
5. CSDL người khuyết tật
295
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
STT
Bộ/ngành
Tên CSDL
6. CSDL người làm công tác xã hội
7. CSDL quản lý trẻ em
8. CSDL về an toàn thực phẩm
9. CSDL về khám, chữa bệnh
10. CSDL về nhân lực y tế
11. Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia
12. Hệ thống thông tin lĩnh vực sức khỏe bà mẹ trẻ em/sức khỏe sinh
sản
13. CSDL hồ sơ bệnh án điện tử
14. CSDL mã định danh y tế cá nhân
15. CSDL mã dược phẩm & thiết bị y tế
16. CSDL giám sát dịch bệnh
17. CSDL quản lý hồ sơ sức khỏe & hỗ trợ sinh sản
18. CSDL quản lý khám chữa bệnh & hành nghề y tế
19. CSDL về dược và mỹ phẩm
20. CSDL quản lý thiết bị y tế
21. CSDL quản lý cơ sở khám chữa bệnh
22. CSDL báo cáo - thống kê dược & thiết bị y tế
23. CSDL giám định pháp y
24. CSDL thanh toán viện phí điện tử
25. CSDL nền tảng sổ sức khoẻ điện tử
26. CSDL kỹ thuật về quản lý An toàn thông tin y tế
14
Ngân hàng
Nhà nước
1. Bảng số liệu Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước
2. CSDL Mã ngân hàng
3. CSDL Thông tin tín dụng
4. Kho dữ liệu Data warehouse
15
Toà án nhân
dân tối cao
Hệ thống phần mềm quản lý nghiệp vụ thụ lý, giải quyết các loại vụ,
việc dùng chung của Tòa án nhân dân
16
Văn phòng
Chính phủ
CSDL quốc gia về Thủ tục hành chính
296
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
XI. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025.
2. Luật Tổ chức chính quyền địa phương s 72/2025/QH15 ngày
16/06/2025.
3. Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024.
4. Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
5. Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/06/2023.
6. Luật Căn cước số 26/2023/QH15 ngày 27/11/2023.
7. Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024.
8. Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
9. Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/06/2024 của Chính phủ quy định
về định danh và xác thực điện tử.
10. Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy định
hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sản phẩm, dịch vụ vdữ liệu.
11. Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03/07/2025 của Chính phủ hướng
dẫn Luật Giao dịch điện tử về CSDL quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu
mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước.
12. Nghị định s 45/2026/-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ Quy
định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước.
13. Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ về Quản
lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
14. Nghị định số 47/2024/NĐ-CP ngày 09/05/2024 của Chính phủ quy định
về danh mục CSDL quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác sử
dụng CSDL quốc gia.
15. Nghị định 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định về
chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy.
16. Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc
ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước.
17. Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 ca Chính phủ quy đnh v
giao dch đin t của cơ quan Nhà nưc và h thống thông tin phc vgiao dch đin t.
18. Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/06/2022 quy định về việc cung
cấp thông tin và DVCTT của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng.
297
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
19. Quyết định 20/2025/QĐ-TTg ngày 01/07/2025 của Thủ tưng Cnh ph
về Danh mục dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi do Thớng Chính phủ ban hành.
20. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2020 của Chính phủ về thực
hiện TTHC trên môi trường điện tử.
21. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 của Chính phủ thực
hiện TTHC theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
22. Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Ban Chấp nh Trung
ương vđột phá pt trin khoa học, công nghệ, đổi mới ng tạo chuyển đổi s.
23. Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một snhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm phát triển chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định
hướng đến 2025.
24. Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông
tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
25. Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ATTT số quốc gia đến 2020.
26. Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ
thông tin và truyền thông”.
27. Quyết định số 392/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/3/2015
về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển ngành công nghiệp CNTT đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.
28. Quyết đnh s 2323/QĐ-BTTTT ngày 31/12/2019 ca B trưng B Thông tin
và Truyn thông v vic ban hành Khung Kiến trúc CPĐT Vit Nam, Phiên bn 2.0.
29. Quyết định số 2568/QĐ-BTTTT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin Truyền thông vviệc ban hành Khung kiến trúc CPS Việt Nam,
phiên bản 4.0.
30. Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/03/2025 của Bộ trưởng Khoa
học Công nghệ về việc ban hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam,
phiên bản 4.0.
31. Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ
thông tin trong cơ quan nhà nước.
32. Công văn số 1665/VPCP-KSTT ngày 13/02/2018 của Văn phòng Chính
298
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
phủ về việc liên kết, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin một cửa điện tử.
33. Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 của Chính phủ quy định
về thanh toán không dùng tiền mặt.
34. Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định
về chữ ký số chuyên dùng công vụ.
35. Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10/6/2024 của Chính phủ quy định
việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm TTHC Đăng khai sinh, đăng
thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng khai tử, xóa
đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.
36. Nghị định số 53/2022/NĐ-CP ngày 15/8/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng;
37. Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Căn cước, trong đó quy định
việc khai thác thông tin của công dân trong CSDL quốc gia về dân cư;
38. Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 của Chính phủ về bảo vệ
dữ liệu cá nhân;
39. Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của Chính phủ về phê duyệt
Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia.
40. Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ về bảo đảm
an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
41. Quyết định số 06/QĐ-TTg ny 06/01/2022 của Thtướng Chính phủ phê
duyệt Đề án “Phát triểnng dụng dữ liệu về dân cư, định danh vàc thc đin tử
phc vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nn đến năm 2030.
42. Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn 2050;
43. Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề ánng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân
lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
44. Quyết đnh s 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 ca Th tưng Chính phủ phê
duyệt Chương trình Chuyn đổi số quc gia đến năm 2025, đnh hưng đến năm 2030;
45. Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/08/2022 của Bộ Thông tin và
truyền thông về hướng dẫn Nghị định 85/2016/NĐ-CP về bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ.
46. Văn bản số 430/BTTTT-CATTT ngày 09/02/2015 của Bộ Thông tin và
299
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
Truyền thông vviệc Hướng dẫn bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống thư điện
tử của cơ quan, tổ chức Nhà nước;
47. Văn bản s 2290/BTTTT-CATTTT ngày 17/7/2018 ca BThông tin
và Truyền thông về việc Hướng dẫn kết nối, chia sẻ thông tin về mã độc giữa các
hệ thống kỹ thuật;
48. Văn bn s 1694/BTTTT-CATTT ngày 31/5/2019 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc hướng dẫn yêu cầu an toàn thông tin bản đối với hệ
thống thông tin kết nối vào mạng Truyền số liệu chuyên dùng;
49. Văn bản số 2973/BTTTT-CATTT ngày 04/9/2019 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc hướng dẫn triển khai hoạt động giám sát an toàn thông tin
trong cơ quan, tổ chức nhà nước;
50. Văn bản số 3001/BTTTT-CATTT ngày 06/9/2019 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc hướng dẫn bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống quản lý
văn bản và điều hành.
51. n bản số 1145/BTTTT-CATTT ngày 03/4/2020 của Bộ Tng tin và
Truyền thông v việc hướng dẫn bộ tiêu chí, ch tiêu kỹ thuật đ đánh giá và lựa chọn
gii pp nền tảng điện tn đám mây phc v Chính phủ điện t/Cnh quyền điện
t và Văn bn số 2612/BTTTT-CATTT ngày 17/7/2021 của BThông tin và Truyn
thông về vic bổ sung btiêu c, chtiêu đđánh giá la chn gii pháp nền tảng
đin toán đám mây phục vChính ph điện tử/Chính quyền điện tử;
52. Văn bản số 4258/BTTTT-CATTT ngày 26/10/2021 của Bộ Thông tin
Truyền thông về việc hướng dẫn tổ chức, hoạt động của Đội ứng cứu sự cố an
toàn thông tin mạng;
53. Văn bản số 946/BTTTT-CATTT ngày 16/3/2022 của Bộ Thông tin
Truyền thông về việc hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn an toàn thông tin cho các cơ
quan nhà nước và hệ thống thông tin quan trọng quốc gia.
54. Văn bản số 1552/BTTTT-THH ngày 26/4//2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc hướng dẫn kỹ thuật triển khai Đề án 06 (phiên bản 1.0);
55. Văn bản số 1598/BTTTT-CATTT ngày 28/4/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc tăng cường bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và nâng
cao năng lực bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình 4 lớp;
56. Quyết định số 1439/QĐ-BTTTT ngày 26/7/2022 của Bộ trưởng B
Thông tin Truyền thông ban hành Ban hành quy trình hướng dẫn thực hiện
diễn tập thực chiến.
57. n bản số 713/CATTT-TĐQLGS ngày 25/7/2019 ca Cc An tn thông
tin vvic ng dẫn xác định và thực thi bảo vệ h thống tng tin theo cấp độ;
300
Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu
58. Văn bản số 235/CATTT-ATHTTT ngày 08/4/2020 của Cục An toàn
thông tin về việc Hướng dẫn mô hình đảm bảo an toàn thông tin cấp bộ, tỉnh.
59. Văn bản số 486/CATTT-ATHTTT ngày 19/6/2020 của Cục An toàn
thông tin về việc Hướng dẫn bảo đảm an toàn thông tin cho Trung tâm dữ liệu
phục vụ Chính phủ điện tử;
60. Văn bản số 793/CATTT-VNCERTCC ngày 25/6/2021 của Cục An toàn
thông tin về việc hướng dẫn quy trình ứng cứu, xử lý sự cố tấn công mạng;
61. Văn bản s166/CATTT-ATHTTT ny 10/02/2022 của Cục An toàn thông
tin về việc ban hành hưng dn Khung phát trin phần mm an toàn (phiên bn 1.0);
62. Hướng dẫn số 01/HD-CATTT ngày 24/02/2022 của Cục An toàn thông
tin về việc hướng dẫn thực hiện hoạt động diễn tập thực chiến.
63. Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 28/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt danh mục nhóm DVCTT liên thông ưu tiên tái cấu trúc quy trình, tích
hợp, cung cấp trên cổng dịch vụ công quốc gia năm 2024.
64. Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 13/10/2022 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy
mạnh triển khai các hoạt động ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng Việt Nam.
65. Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 11/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp
tục đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh
xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm
nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương và những năm tiếp theo.
66. Chth s09/CT-TTg, ngày 23/02/2024 của Thtướng Chính ph v tuân thủ
quy định pp luật và tăng cưng bo đm an toàn hệ thống thông tin theo cp độ.
67. Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc
xây dựng đề án chuyển đổi số của các bộ, ngành, địa phương.
68. Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/08/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các
thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
69. Quyết định số 1512/QĐ-BTTTT ngày 10/9/2024 của Bộ Thông tin
Truyền thông về Khung phát triển Hạ tầng số Việt Nam;
70. Quyết định số 2192/QĐ-BTTTT ngày 13/12/2024 của Bộ Thông tin
Truyền thông công bố danh mục chức năng, tính năng kỹ thuật bản của
phần mềm phổ biến quốc gia (công bố lần đầu tiên).
---------------------------------------

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1181/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Lai Châu

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1181/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×