• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 68/KH-UBND Huế 2026 thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm dịch vụ trên môi trường số

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 24/02/2026 07:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 68/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Triển khai Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 68/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 68/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 68/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HU
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 68 /KH-UBND
Huế, ngày 09 tháng 02 năm 2026
KẾ HOẠCH
Trin khai Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
trên môi trường số trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/04/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57/NQ-TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính tr về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số
11/NQ-CP
ngày 16/1/2026 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quyết định số
4214/QĐ-BKHCN ngày 17/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ
về ban hành Chương trình Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi
trường số; UBND thành phố ban hành Kế hoch triển khai Chương trình thúc
đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số trên địa bàn thành phố Huế,
giai đoạn 2026-2030, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa Chương trình của Bộ Khoa học Công nghệ phù hợp với
điều kiện thực tiễn trên địan thành phố Huế.
- Đẩy mạnh ng dụng công nghệ số trong hoạt động thương mại, hỗ tr
doanh nghiệp, hợp tác xã hộ kinh doanh chuyển đổi hình kinh doanh
truyền thống sang kinh doanh trực tuyến hiệu quả, bền vững.
- Tăng ờng sự hiện diện, quảng bá, đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm,
dịch vụ chủ lực, đặc trưng của địa phương trên các nền tảng số, mở rộng thị
trường tiêu thụ trong ớc quốc tế.
- Nâng cao năng lực số cho doanh nghiệp, hợp tác người dân; góp
phần thay đổi thói quen tiêu dùng, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt,
ng cao tỷ trọng giao dịch trực tuyến trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh
thu dịch vụ tiêu dùng của thành phố.
- Tạo môi trường giao dịch, mua sắm trên môi trường trực tuyến minh
bạch, an toàn và bền vững, qua đó củng cố niềm tin của người tiêu dùng.
- Thúc đẩy người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiêu dùng cung cấp
sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số một cách an toàn, tin cậy.
2
- Góp phần phát triển kinh tế số, hội số, nâng cao năng lực cạnh tranh
sản phm đặc thù, OCOP của thành phố.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, trọng tâm, trọng điểm, gắn với nhiệm vụ chuyển
đổi số của thành phố.
- Các hoạt động phải được triển khai đồng bộ, thiết thực, đạt hiệu quả cao
phù hợp với điều kiện thực tiễn nguồn lực của từng đơn vị, tránh hình thức,
ng phí.
- Các sản phẩm, dịch vụ ch lực, sản phẩm gắn với chương trình OCOP
của địa phương đưa lên các nền tảng số phải chất lượng tốt, nguồn gốc xuất
xứ ràng, thông tin minh bạch, dễ dàng tra cứu, tạo thuận lợi cho người tiêu
dùng so sánh, lựa chọn.
- Tỷ lệ người dân tham gia mua sắm, sử dụng dịch vụ thực hiện giao
dịch thanh toán trực tuyến hàng m ng mạnh; góp phần hình thành thói quen
tiêu dùng số an toàn, n minh và có trách nhiệm.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dng môi trường tiêu dùng sn phm, dch v trên môi trường s trên
địa bàn thành ph Huế an toàn – minh bch – thun tin, nâng cao nim tin s ca
ngưi dân và doanh nghip; h tr phát trin sn phm ch lc, sản phẩm gắn với
chương trình OCOP, đặc sn địa phương, sn phm công nghip nông thôn tiêu
biu thông qua nn tng s.
2. Mục tiêu cụ th
a) Năm 2026
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến đạt tối thiểu 90%;
- Tối thiểu 45% sản phẩm được công nhận sản phẩm gắn với Chương
trình OCOP, sản phẩm chủ lực, sản phẩm khởi nghiệp,
sản phẩm công nghiệp
nông thôn tiêu biểu của thành phố được hỗ trợ đăng bảo hộ sở hữu trí tuệ,
kiểm soát truy xuất nguồn gốc sau khi được bảo hộ.
- Tối thiểu 35% sản phẩm sử dụng số, vạch được định danh, tra
cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá quốc gia phục
vụ truy xuất nguồn gốc.
- Thí điểm Chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số tại ít nhất
01 địa phương cấp, phường.
3
- Trên 30% dân số trưởng thành có chữsố hoặc chữđiện tử cá nhân.
- Trên 80% dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục,
bảo hiểm, giao thông.
- Tỷ lện số từ 15 tuổi trn có tài khoản giao dịch thanh toán tại ngân
ng hoặc tổ chức được phép khác đạt 75%
b) Đến m 2030
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến đạt 99% .
- Tối thiểu 60% sản phẩm được công nhận sản phẩm gắn với Chương
trình OCOP, sản phẩm chủ lực, sản phẩm khởi nghiệp,
sản phẩm công nghiệp
nông thôn tiêu biểu của thành phố được hỗ trợ đăng bảo hộ sở hữu trí tuệ,
kiểm soát truy xuất nguồn gốc sau khi được bảo hộ.
- Tối thiểu 70% sản phẩm sử dụngsố,vạch được định danh tra cứu
trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phm, hàng hoá quốc gia phục vụ
truy xuất nguồn gốc.
- Thí điểm Chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số tại ít nhất
10 địa phương cấp, phường.
- Mở rộng hỗ tr chuyển đổi số cửang bán lẻ trên toàn thành phố.
- Trên 70% dân số trưởng thành có chữsố hoặc chữđiện tử cá nhân.
- Trên 90% dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục,
bảo hiểm, giao thông.
- Tỷ lện số từ 15 tuổi trn có tài khoản giao dịch thanh toán tại ngân
ng hoặc tổ chức được phép khác đạt 85%
III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Thúc đẩy đưa sản phẩm, dịch vụn môi trường số
- soát, nâng cao chất ợng dịch vụ ng trực tuyến, bảo đảm trải
nghiệm người dùng.
- Tổ chức y dựng, trin khai Khung kiến trúc số của thành phố phù hợp
với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ lên
môi trường số bảo đảm tiến độ, chất lượng.
- Triển khai Chương trình hỗ tr các cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số;
khuyến khích, ưu tiên kết nối khai thác n/Cổng kết nối thương mại điện tử
– HueEcom, Hue-S nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, cửa hàng, hộ kinh doanh bán
buôn, bán lẻ đánh giá mức độ chuyển đổi số, sử dụng c giải pháp số phù hợp
4
để quản lý bán hàng hiệu qu, cung cấp đa dạng sản phẩm, dịch vụ, mở rộng khả
ng tiếp cận khách hàng, phát triển thương mại điện tử trên môi trường số.
- Phát triển, hoàn thiện hạ tầng tơng mại điện tử thông qua việc hỗ tr
y dựng website thương mại điện tử triển khai gian hàng điện tử trên
Sàn/Cổng kết nối thương mại điện tử HueEcom, Hue-S. Hỗ trợ các doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh y dựng các Website với giao diện chuẩn,
thân thiện với thiết bị di động; tích hợp c chức năng bản như: Trang chủ,
Giới thiệu, Sản phẩm, Tin tức Sự kiện; ngôn ngữ hiển thị tiếng Vit; công
cụ kết nối hỗ trợ khách hàng trực tuyến.”
- T chc trin khai h tr đưa nông sn, đặc bit là nông sn min núi lên
sàn thương mi đin t, thông qua Sàn/Cng kết ni thương mi đin t
HueEcom, Hue-S liên thông vi c sàn thương mi đin t ln trên th trưng,
nhm thúc đẩy phát trin kinh tế s nông nghip, nông thôn trên địa bàn thành
ph.
- Tiếp tục trin khai hỗ trợ trưng bày quảng sản phẩm như bảo tàng số
du lịch số, chợ số, bản đồ số, dịch vụ số .....trên nền tảng Hue-s, HueEcom liên
kết c sàn giao dịch thương mại điện tử nhằm hỗ tr các nhân, doanh
nghiệp, hộ kinh doanh nh lẻ dần tiếp cận và hình thành hệ sinh thái số khép kín
từ quảng bán hàng thanh toán hóa đơn vận chuyển phản hồi khách
ng.
- Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong kinh doanh, mua bán:
Tuyên truyền, khuyến khích người dân, doanh nghiệp, tổ chức liên quan sử dụng
các dịch vụ mua bán, trao đổi thanh toán điện tử không dùng tiền mặt để thúc
đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số.
2. Trang bị kỹ năng số cho người dân
- T chc trin khai "Ny hi toàn dân hc tp s" o ny 10/10 hng
năm (Ngày Chuyn đổi s quc gia). Kết hp gia các hot động trc tuyến và trc
tiếp ti các xã, phường, như t chc các hi tho, ta đàm và hi ngh; tri nghim
và hưng dn s dng các nn tng, dch v s, lp hc s cho cng đng.
- Tuyên truyn, ph biến trên Cng tng tin đin t S Khoa hc và Công
ngh, Trang thông tin đin t ca các đơn v trc thuc. Đăng ti các tin i, nh,
đ ha thông tin (infographic), đồ ha chuyn động (motion graphics), video, ... v
ph biến kiến thc k năng s cơ bn, đ s a đăng ti trên c nn tng
truyn thông s ca ngành các kênh truyn thông trung m HueIOC.
- Phát huy vai tcủa Tổ công nghệ số cộng đồng Đề án 06: ớng
dẫn người dân sử dụng dịch vụ công trc tuyến, thanh toán số, mua bán trc
tuyến an toàn; Hỗ trợ đăng ký, sử dụngn miền quốc gia “.vn”.
5
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi ỡng để nâng cao kiến thức, kỹ năng về
thúc đẩy tiêu dùng trên môi trường số (Khoá học vận hành thương mại điện tử;
Kỹ năng Livestream bán hàng; kỹ ng tạo video ngắn; quản đơn hàng - hậu
cần; bảo mật dữ liệu số, an toàn thông tin,…)
- Tập huấn kỹ ng truy xuất nguồn gốc, quảnchất lượng sản phẩm cho
doanh nghiệp, hợpc xã, hộ kinh doanh.
3. Cung cấp tiện ích phục vụ giao dịch trên môi trường số
Phi hp phát trin mng cáp quang băng thông rng tc độ cao ph sóng
toàn thành ph, mng thông tin di động 5G, 6G c thế h tiếp theo được quy
định ti Quyết định s 912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 ca B trưởng B Khoa
hc và Công ngh ban hành Kế hoch phát trin h tng s giai đon 2025 - 2030.
- Triển khai hiệu quả chương trình thúc đẩy, hỗ tr người n, doanh
nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực tuyến tin cậy, an toàn với các dịch vụ số sử
dụngn miền quốc gia “.vn”.
- Hỗ tr khai thác công cụ tra cứu sở hữu công nghiệp, đăng bảo hộ
nhãn hiệu.
- Phát trin các sản phẩm, giải pháp thương mại điện tử, ng dụng công
nghệ mới hỗ trợ doanh nghiệp: Hỗ tr doanh nghiệp áp dụng các giải pháp công
nghệ số (công nghệ vạch, QR code, chip NFC, công nghệ blockchain ...)
để truy xuất nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, xây dựng thương hiệu trực tuyến
tiếp thị sản phẩm trên môi trường điện tử.
4. Tạo lập niềm tin số
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ cập chữsố cá nhân cho ngườin.
- Khuyến khích ứng dụng Blockchain, QR code, IoT trong truy xuất
nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp, thực phm, sản phẩm gắn với chương trình
OCOP.
- Truyn thông nâng cao nhn thc v an toàn thông tin, bo v d liu cá
nhân.
- Nâng cao ng lực quản tổ chức hoạt động phát triển thương mại
điện tử, đấu tranh chống các hành vi gian lận tơng mại, xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ cạnh tranh không lành mạnh trong thương mại điện tử: Tăng
cường hoạt động kiểm tra xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương
mại điện tử đáp ng yêu cầu quản lý nhà nước phù hợp với tình hình thực tế;
đẩy mạnh ng dụng công nghệ thông tin trong c thủ tục hành chính công;
cung cấp các dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với toàn bộ các thủ tục đăng
6
ký kinh doanh và đầu tư, các thủ tục khác liên quan nhằm phục vụ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tiếp tục xây dựng hoàn thiện kênh truyền thông, bảo vệ người tiêu
dùng trên nền tảng Hue-s, qua đó cho phép doanh nghiệp uy tín tích hợp thông
tin, quảng sản phm, dịch vụ chính ng, chất lượng thông báo kịp thời
các cảnh báo về sản phẩm, dịch vụ vấn đề, các chu trò lừa đảo mới, bảo vệ
người tiêu dùng tránh khỏi các rủi ro.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân
cấp ngân sách hiện hành các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Hàng năm, căn
cứ nhiệm vụ được giao ti Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường liên quan trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện tổng hợp
chung vào dự toán của sở, ban, ngành, UBND các xã, phường để trình cấp
thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định.
V. TỔ CHC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các , phường trin khai
thực hiện hằng m các nội dung theo phân công tại Phụ lục kèm theo báo
cáo UBND thành phố việc thực hiện Kế hoạch này.
- Phối hợp với Trung tâm Internet Vit Nam thuộc Bộ Khoa học Công
nghệ để triển khai hiệu quả chương trình thúc đẩy, h trợ người dân, doanh
nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực tuyến tin cậy, an toàn với các dịch vụ số sử
dụngn miền quốc gia “.vn.
2. Sở Công Thương
- Hỗ tr phát trin, hoàn thiện hạ tầng thương mại điện tử thông qua việc
hỗ try dựng website thương mại điện tử.
- Phối hợp tổ chức c sự kiện xúc tiến thương mại số, kết nối cung cầu;
ng cao ng lực số cho người dân và doanh nghiệptăng cường quảnchất
lượng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong môi trường số.
3. Sở Tài chính
Hằng năm, trên sở dự toán đề nghị của các sở, ban, ngành, UBND các
, phường khả ng cân đối ngân sách, Sở i chính thẩm định, tham mưu
UBND thành phố bố trí kinh phí để thực hiện các hoạt động của Kế hoạch này
theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các n bản hướng dẫn thực hiện.
3. Công an thành phố
7
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ngân ng Nhà nước, UBND
các xã, phường tổ chức truyền thông tập huấn nâng cao nhận thức về an toàn
thông tin, bảo vệ dữ liệu nhân; đồng thời Công an thành phố chủ động phòng
ngừa, đấu tranh xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại
điện tử, thanh toán số trên địa bàn.
4. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trên địa bàn thành phố.
- Các Sở, ban, ngành, UBND các phường, căn cứ phân công nhiệm vụ
tại Kế hoạch y theo tình hình cụ thể của quan, đơn vị để trin khai tổ
chức thực hiện.
- Báo cáo kết qu thực hiện theo định kỳ trước ngày 15/11 hằng m,
hoặc đột xuất theo yêu cầu gửi về Sở Khoa học Công nghệ để tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân thành phố Huế
5. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 9: Đẩy mạnh
thanh tn không dùng tiền mặt trên địa bàn thành phố Huế.
6. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại Hỗ trợ doanh nghiệp
thành phố: Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ các đơn vị liên triển
khai các nội dung của kế hoạchhiệu quả; hỗ tr, hướng dẫn doanh nghiệp, hộ
kinh doanh tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại trên môi trường số.
7. Đề ngh Hip hi Doanh nghip thành ph: Phi hp vi c s,
ban, ngành, UBND c , phưng trin khai c ni dung ca kế hoch y
hiu qu.
Trong quá trình trin khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các
quan, đơn vị, địa phương kịp thời gửi về Sở Khoa học Công nghệ để tổng
hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, chỉ đạo./.
Nơi
nhận:
- Bộ KHCN (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị tại Mục V;
- CVP, các PCVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, CN.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
Phụ lục
Phân công nhiệm vụ cụ thể triển khai Chương trình Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm dịch vụ trên môi trường số
trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 68 /KH-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối
hợp
Kết quả dự kiến
Thời gian
thực hiện
I. Thúc đẩy đưa sản phẩm, dịch vụ lên môi trường số
1.
Nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến,
trải nghiệm người dùng
Văn phòng
UBND thành phố
Sở KHCN; các sở,
ban, ngành; UBND
xã, phường
Báo cáo đánh giá;
nâng cấp, cải thiện
hệ thống
Hằng năm
2.
Triển khai Khung kiến trúc số của thành phố
phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ lên môi
trường số bảo đảm tiến độ, chất lượng
Sở Khoa học
Công nghệ
Sở, ban, ngành,
UBND các Xã
phường
Khung kiến trúc số
cấp thành phố
được triển khai.
Năm 2026
3.
Triển khai Chương trình hỗ trợ các cửa hàng
bán lẻ chuyển đổi số; khuyến khích, ưu tiên kết
nối khai thác Sàn/Cổng kết nối thương mại
điện tử HueEcom, Hue-S nhằm hỗ trợ các
doanh nghiệp, cửa hàng, hộ kinh doanh bán
buôn, bán lẻ đánh giá mức độ chuyển đổi số,
sử dụng các giải pháp số phù hợp để quản
bán hàng hiệu quả, cung cấp đa dạng sản
phẩm, dịch vụ, mở rộng khả năng tiếp cận
khách hàng, phát triển thương mại điện tử trên
môi trường số.
Sở Công Thương
Sở KHCN; các sở,
ngành; Hiệp hội
Doanh nghiệp;
UBND cấp xã,
phường
Mô hình thí điểm
Hằng năm
4.
Phát triển, hoàn thiện hạ tầng thương mại điện
tử thông qua việc hỗ trợ xây dựng website
thương mại điện tử triển khai gian hàng
điện tử trên Sàn/Cổng kết nối thương mại điện
Sở Khoa học
Công nghệ
Sở Công Thương;
các sở, ngành; Hiệp
hội Doanh nghiệp;
UBND cấp xã,
Các website thương
mại điện tử được
xây dựng, Các gian
hàng được hỗ trợ
Hằng năm
2
tử HueEcom, Hue-S. Hỗ trợ các doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh xây dựng
các Website với giao diện chuẩn, thân thiện
với thiết bị di động; tích hợp các chức năng
bản như: Trang chủ, Giới thiệu, Sản phẩm, Tin
tức Sự kiện; ngôn ngữ hiển thị tiếng Việt;
công cụ kết nối hỗ trợ khách hàng trực
tuyến.”
phường
trên sàn/ Cổng kết
nối thương mại
HueEcom
5.
Tổ chức triển khai hỗ trợ đưa nông sản, đặc
biệt nông sản miền núi lên sàn thương mại
điện tử, thông qua Sàn/Cổng kết nối thương
mại điện tử HueEcom, Hue-S liên thông với
các sàn thương mại điện tử lớn trên thị trường,
nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế số nông
nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố.”.
Sở Nông nghiệp
và môi Trường
UBND các xã,
Phường, Hội Nông
dân, Liên Minh hợp
tác xã, Hiệp hội
doanh nghiệp
Các sản phẩm được
kết nối lên các sàn
thương mại điện tử
Thường
xuyên
6.
Tiếp tục triển khai hỗ trợ trưng bày quảng
sản phẩm như, bảo tàng số, du lịch số, chợ số,
bản đồ số, dịch vụ số .....trên nền tảng Hue-S,
Hueecom liên kết các sàn giao dịch thương
mại điện tử nhằm hỗ trợ các nhân, doanh
nghiệp, hộ kinh doanh nhỏ lẻ dần tiếp cận
hình thành hệ sinh thái số khép kín từ quảng
bán hàng thanh toán hóa đơn vận
chuyểnphản hồi khách hàng.
Sở Khoa học
Công nghệ
Các cá nhân, doanh
nghiệp, hộ kinh
doanh nhỏ lẻ có nhu
cầu
Các sản phẩm, dịch
vụ số được hỗ trợ
thúc đẩy truyền
thông quảng bá trên
nền tảng Hue-S,
Hueecom
Thường
xuyên
II. Trang bị kỹ năng số cho người dân
7.
Tổ chức triển khai "Ngày hội toàn dân học tập
số" vào ngày 10/10 hằng năm (Ngày Chuyển
đổi số quốc gia). Kết hợp giữa các hoạt động
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường
Chương trình/ Báo
cáo
Hằng năm
3
trực tuyến trực tiếp tại các địa phương như
tổ chức các hội thảo, tọa đàm hội nghị; trải
nghiệm hướng dẫn sử dụng các nền tảng,
dịch vụ số, lớp học số cho cộng đồng.
8.
Tuyên truyn, ph biến trên Cng thông tin đin
t S Khoa hc ng ngh, Trang tng tin
đin t ca c đơn v trc thuc. Đăng ti các
tin i, nh, đ ha thông tin (infographic), đồ
ha chuyn động (motion graphics), video, ... v
ph biến kiến thc k năng s cơ bn để s
a đăng ti trên các nn tng truyn tng s
ca nnh c kênh truyn thông trung m
HueIOC
Sở Khoa học
Công nghệ
UBND các xã,
phường
Chương trình/báo
cáo
Thường
xuyên
9.
Phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng
đồng Đề án 06: Hướng dẫn người dân sử
dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số,
mua bán trực tuyến an toàn; Hỗ trợ đăng ký, sử
dụng tên miền quốc gia “.vn”.
UBND các xã,
phường
Sở Khoa học
Công nghệ, Sở Công
Thương
Chương trình/Báo
cáo; Số lượt người
được hỗ trợ
Hằng năm
10.
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng để nâng
cao kiến thức, kỹ năng về thúc đẩy tiêu dùng
trên môi trường số (Khoá học vận hành thương
mại điện tử; Kỹ năng Livestream bán hàng; kỹ
năng tạo video ngắn; quản đơn hàng - hậu
cần; bảo mật dữ liệu số, an toàn thông tin,…)
Sở Công Thương
UBND các xã,
phường
Các Lớp tập huấn
được tổ chức
Hằng năm
11.
Tổ chức các hội thảo, tập huấn nâng cao kiến
thức quản hoạt động truy xuất nguồn gốc
cho các sở, ban, ngành, địa phương (thực hiện
lồng ghép trong đề án truy xuất nguồn gốc)
Sở Khoa học
Công nghệ
UBND các Xã,
phường, các cá
nhân, Hiệp hội
Doanh nghiệp;
Các Lớp tập huấn,
hội thảo
Hằng năm
4
Doanh nghiệp, hộ
kinh doanh
12.
Triển khai nhân rộng hỗ trợ cửa hàng bán lẻ
chuyển đổi số
Sở Công Thương
Sở KHCN; các sở,
ngành; UBND xã,
phường
Số cửa hàng hỗ
trợ/năm
2027- 2030
13.
Nâng cao năng lực quản tổ chức hoạt
động phát triển thương mại điện tử, đấu tranh
chống các hành vi gian lận thương mại, xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệcạnh tranh không
lành mạnh trong thương mại điện tử
Sở Công Thương
Sở Công
Thương, Sở KHCN
UBND các
xã, phường
Chương trình/Báo
cáo
Hằng năm
III. Cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số
11
Phối hợp phát triển mạng cáp quang băng
thông rộng tốc độ cao phủ sóng toàn tỉnh,
mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ
tiếp theo được quy định tại Quyết định số
912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Kế hoạch phát triển hạ tầng số giai đoạn 2025 -
2030.
Sở Khoa học
Công nghệ
Các Doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ
trên địa bàn
Triển khai theo Kế
hoạch phát triển hạ
tầng số thời kỳ
2025 – 2030.
Theo tiến
độ tại Kế
hoạch phát
triển hạ
tầng số thời
kỳ 2025
– 2030.
12
Phối hợp triển khai hiệu quả chương trình thúc
đẩy, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh
doanh hiện diện trực tuyến tin cậy, an toàn với
các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn”
trên địa bàn thành phố Huế
Sở Khoa học
Công nghệ
Trung tâm Internet
Việt Nam, UBND
các xã, phường
Triển khai đầy đủ
các mục tiêu,
nhiệm vụ của
chương trình
Hằng năm
13
Hỗ trợ khai thác công cụ tra cứu sở hữu công
nghiệp, đăngbảo hộ nhãn hiệu
Sở Khoa học
Công nghệ
UBND các xã,
phường
Bộ công cụ được
xây dựng, cập nhật
theo yêu cầu
Hằng năm
14
Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các giải pháp
Sở Khoa học
Sở Công Thương,
5
công nghệ số (công nghệvạch, mã QR
code, chip NFC, công nghệ blockchain ...) để
truy xuất nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, xây
dựng thương hiệu trực tuyếntiếp thị sản
phẩm trên môi trường điện tử
Công nghệ
các Doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ
IV. Tạo lập niềm tin số cho người dân
15
Tổ chức các chiến dịch truyền thông về phổ
cập chữ số cho người dân. Tập trung triển
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng,
các nền tảng số quốc gia, nền tảng số lớn
các nền tảng mạnghội.
Sở Khoa học
Công nghệ
UBND các xã,
phường; Các Doanh
nghiệp cung cấp
dịch vụ
Tỷ lệ người dân sử
dụng
Hằng năm
16
Truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn
thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Công an thành
phố (liên quan đề
án 06), Sở KHCN
Báo và Phát thanh,
truyền hình
Chuyên trang/
Chuyên mục
Hằng năm
17
Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt
trong kinh doanh, mua bán
Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh
Khu vực 9
Sở KHCN, Sở Công
Thương; các sở,
ngành; UBND các
xã, phường
Chương trình/Báo
cáo
Hằng năm
18
Tiếp tục xây dựng hoàn thiện kênh truyền
thông, bảo vệ người tiêu dùng trên nền tảng
Hue-S, qua đó cho phép doanh nghiệp uy tín
tích hợp thông tin, quảng sản phẩm, dịch vụ
chính hãng, chất lượng thông báo kịp thời
các cảnh báo về sản phẩm, dịch vụ vấn đề,
các chiêu trò lừa đảo mới, bảo vệ người tiêu
dùng tránh khỏi các rủi ro.
Sở Khoa học
Công nghệ
Các doanh nghiệp,
các sở kinh doanh
có nhu cầu
Thường
xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 68/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×