• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 469/KH-UBND Huế triển khai Chiến lược quốc gia chuyển đổi số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 20/08/2026 15:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 469/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Triển khai Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 469/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 469/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 469/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 469 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
Huế, ngày 14 tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030,
định hướng đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Huế
Thực hiện Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 14/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026 -
2030, định hướng đến năm 2045 (gọi tắt Quyết định số 1266/QĐ-TTg); y
ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia về
chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn
thành phố Huế, với những nội dung, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2030
a) Nhóm mục tiêu về phát triển chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu
lực hoạt động:
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
- 100% các s, ban, ngành, , phường s dng thng nht, hiu qu các nn
tng s dùng chung quc gia phc v ch đo, điu hành và cung cp dch v công.
- 100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia
sẻ dữ liệu.
- 100% sở dữ liệu dùng chung quốc gia, ngành, lĩnh vực, cấp thành phố
được chuẩn hóa, kết nối, phân quyềnsẵn sàng khai thác cho AI.
- Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh thành phố được nâng
cấp theo hướng tích hợp AI phục vụ phân tích, dự báo, cảnh báo, giám sát hỗ
trợ ra quyết định.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức trong quan nhà nước hồ
điện tử theo quy định.
- 70% số chỉ tiêu thống thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống được biên
soạn từ nguồn dữ liệu hành chính.
- 100% cán bộ lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong quan nhà
nước được đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng số.
- 100% cán bộ chuyên trách về chuyển đổi số, công nghệ thông tin được
đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật công nghệ số.
2
- 100% cán bộ, công chức, viên chức tài khoản được đào tạo sử
dụng nền tảng trợ lý AI công vụ.
1
.
b) Nhóm mục tiêu về phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh
của nền kinh tế:
- Quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 30% GRDP.
- Hỗ trợ tối thiểu 800 doanh nghiệp nhỏvừa chuyển đổi số.
- Tỷ trọng doanh thu thương mại điện tử so với tổng mức bán lẻ hàng hóa
và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt từ 15 - 17%.
- Phấn đấu đạt 45% số doanh nghiệp nhỏ vừa hoạt động trong lĩnh vực
thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước.
- Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp 30 lần GRDP.
- Trên 40% doanh nghiệp nhỏ vừa tiếp cận, sử dụng nền tảng “mô hình
như một dịch vụ”, tác nhân AI hoặc giải pháp AI dùng chung.
c) Nhóm mục tiêu về phát triển hội số, thu hẹp khoảng cách số, nâng
cao chất lượng cuộc sống của người dân:
- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ 100% hộ gia đình.
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc
tổ chức được phép khác đạt tối thiểu 95%.
- Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở lên chữ số hoặc chữ điện tử nhân
đạt trên 70%.
- Phấn đấu tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện tử đạt 100%.
- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số bản cho tối thiểu 50.000 lượt
người trong độ tuổi lao động.
2. Mục tiêu đến năm 2045
Quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 50% GRDP, kinh tế số trở thành một trong
những động lực phát triển chủ yếu của nền kinh tế.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế số
a) soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị quan thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về dữ
liệu, giao dịch điện tử, định danh xác thực điện tử, chữ số, thanh toán số,
dịch vụ công trực tuyến, nền tảng số, AI, tài sản số, kinh tế dữ liệu, thương mại
điện tử, bảo vệ dữ liệu nhân, an toàn thông tin mạng các hình quản lý,
sản xuất, kinh doanh mới trên môi trường số. Thể chế số phải đáp ứng đồng thời
yêu cầu phát triển chính quyền số, kinh tế số, hội số công nghiệp công
nghệ số; chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm, tạo môi trường thuận lợi cho
đổi mới sáng tạoứng dụng công nghệ số.
Các cụm từ: AI công vụ, tác nhân AI, AI dùng chung, nền tảng AI, sàn dữ liệu dẫn theo Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày
14/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045.
3
b) Hoàn thiện chế pháp để cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình đối với thủ tục hành chính đủ điều kiện; tăng dần tỷ lệ người dân,
doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến; tăng tỷ lệ hồ được xử hoàn
toàn trực tuyến; bảo đảm việc số hóa, tái sử dụng dữ liệu trong giải quyết thủ tục
hành chính; đơn giản hóa thành phần hồ trên sở khai thác dữ liệu đã
trong các hệ thống của quan nhà nước.
Từng bước triển khai dịch vụ công trực tuyến chủ động, thể hóa tự
động trên s khai thác dữ liệu ứng dụng AI. Khuyến khích các nền tảng
số, siêu ứng dụng, ứng dụng ngân hàng trung gian thanh toán đủ điều kiện
tham gia tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, mở rộng kênh tiếp cận
thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp. Triển khai các hoạt động để cán bộ,
công chức, viên chức trong quan nhà nước hồ điện tử theo quy định; AI
kinh tế, xã hội.
c) Hoàn thiện thể chế về quản trị dữ liệu quốc gia thuộc phạm vi quản
trên địa bàn thành phố Huế, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung, sở dữ liệu tổng
hợp quốc gia thuộc phạm vi quản lý, kho tri thức số, thị trường dữ liệu, sàn dữ
liệu, nền tảng số dùng chung quốc gia trên địa bàn thành phố. Xây dựng, thực
hiện quy định về tạo lập, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, tái sử dụng, định giá,
thương mại hóa dữ liệu; chế kết nối dữ liệu giữa khu vực công và khu vực tư;
chế khai thác dữ liệu hành chính phục vụ thống kê, điều hành, dự báo
hoạch định chính sách, từng bước giảm phụ thuộc vào điều tra thủ công. Xây
dựng, thực hiện chế khai thác dữ liệu phục vụ phát triển AI, bảo đảm quyền
riêng tư, an toàn dữ liệuchủ quyền dữ liệu quốc gia, thành phố.
d) Đổi mới, thực hiện chế đầu tư, đặt hàng, giao nhiệm vụ, thuê dịch vụ
công nghệ số, mua sắm công, hợp tác công các chế tạo lập thị trường
nhằm phát huy vai trò Nhà nước khách hàng lớn, người dẫn dắt thị trường
người sử dụng đầu tiên đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Việt Nam. Ưu
tiên sản phẩm, nền tảng, dịch vụ “Make in Viet Nam”; tạo thị trường ban đầu
cho các sản phẩm công nghệ số phục vụ các bài toán lớn của thành phố.
Nghiên cứu gắn kết quả đánh giá chuyển đổi sốmức độ hoàn thành các
mục tiêu với việc ưu tiên bố trí, phân bổ nguồn lực các sở, ban, ngành, xã,
phường, bảo đảm phù hợp với pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu công
các quy định có liên quan.
đ) Trin khai cơ chế th nghim kim soát (sandbox) đối vi ng ngh,
sn phm, dch v nh kinh doanh s mi; cho phép trin khai thí đim
trong phm vi, thi gian điu kin xác định để đánh giá c động, hoàn thin
chính sách, thúc đẩy đổi mi sáng to, thương mi hóa công ngh và phát trin các
ngành kinh tế mi. Nghn cu xây dng mô hình sandbox v kinh tế di sn s.
2. Phát triển hạ tầng số
a) Ưu tiên phát triển hạ tầng băng rộng cố định di động tốc độ cao, hạ
tầng 5G các thế hệ mạng di động tiếp theo trên địa bàn thành phố; hạ tầng
4
Internet vạn vật, điện toán đám mây, điện toán biên, trung tâm dữ liệu, hạ tầng
tính toán hiệu năng cao, hạ tầng phục vụ AI các nền tảng kết nối số quy
lớn. Phát triển đồng bộ hạ tầng viễn thông mặt đất hạ tầng vệ tinh, bảo đảm
kết nối số an toàn, liên tục trên phạm vi toàn thành phố, nhất vùng sâu, vùng
xa, biên giới. Đẩy nhanh phổ cập hạ tầng mạng băng rộng cáp quang đến hộ gia
đình, mở rộng khả năng tiếp cận hạ tầng số tại các khu vực khó khăn, góp phần
thu hẹp khoảng cách số. Bảo đảm hạ tầng số năng lực chống chịu trước rủi ro
an ninh mạng, thiên tai, khủng hoảng, gián đoạn chuỗi cung ứng các thách
thức an ninh phi truyền thống. soát, phủ sóng các vùng trắng, vùng lõm
sóng trên địa bàn, bảo đảm tốc độ mạng viễn thông di động; thúc đẩy sử dụng
điện thoại thông minh cho người dân.
b) Phát triển hạ tầng số dùng chung của khu vực công theo hướng thống
nhất, hiện đại, linh hoạt, an toàn, bảo mật khả năng mở rộng trên địa bàn
thành phố. Tập trung hoàn thiện hạ tầng định danh số, xác thực số, chữ số,
thanh toán số, địa chỉ số, bản đồ số, hạ tầng tích hợp, chia sẻ điều phối dữ
liệu; hạ tầng giám sát, đo lường, cảnh báo điều hành số phục vụ quản trị
thành phố dựa trên dữ liệu theo thời gian thực. Phát triển hạ tầng định danh
xác thực cho thiết bị, hệ thống các tác nhân AI, đáp ứng yêu cầu phát triển
Internet vạn vật và các mô hình ứng dụng số thế hệ mới.
c) Phát triển Trung tâm dữ liệu thành phố trở thành hạ tầng dữ liệu trọng
yếu; đồng thời phát huy vai trò của các trung tâm dữ liệu do doanh nghiệp trên
địa bàn doanh nghiệp FDI đầu tư, vận hành theo chuẩn thống nhất, bảo đảm
an toàn, an ninh chủ quyền dữ liệu khả năng kết nối, chia sẻ, dùng chung.
Mạng lưới này được phát triển theo hướng kết nối, dùng chung, tối ưu hóa đầu
phù hợp với lộ trình dịch chuyển dữ liệu, ứng dụng lên Trung tâm dữ liệu
thành phố. Phát triển hạ tầng điện toán đám mây theo hướng hiện đại, xanh, an
toàn, năng lực dự phòng phục hồi sau sự cố. Bảo đảm hạ tầng dữ liệu
hạ tầng tính toán đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xử lý, phân tích dữ liệu lớn, triển khai
AI, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, điều hành dựa trên dữ liệu cung cấp
các dịch vụ số thiết yếu. Hình thành hạ tầng dữ liệu dùng chung thống nhất, bảo
đảm dữ liệu được kết nối, chia sẻ, khai thác sử dụng xuyên suốt trong toàn hệ
thống chính trị.
d) Tập trung phát triển hạ tầng tính toán, hạ tầng AI thành phố dữ liệu
phục vụ phát triển AI; hình thành các trung tâm tính toán hiệu năng cao, trung
tâm AI, hạ tầng tính toán chuyên dụng, kho dữ liệu các nền tảng AI dùng
chung. Ưu tiên làm chủ các công nghệ lõi về AI hạ tầng AI; công cụ phát
triển, huấn luyện, tinh chỉnh, đánh giá triển khai hình AI; xây dựng năng
lực tự chủ trong thiết kế, vận hành, bảo đảm an toàn, an ninh khai thác hạ
tầng AI quốc gia. Bảo đảm năng lực thu thập, chuẩn hóa, quản trị, chia sẻ
khai thác dữ liệu chất lượng cao phục vụ phát triển AI; từng bước hình thành hệ
sinh thái dữ liệu AI tin cậy, khả năng liên thông, tái sử dụng tuân thủ quy
5
định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu. Từng bước hình thành năng lực của thành
phố về huấn luyện, triển khai khai thác các hình AI quy lớn phục vụ
quản lý nhà nước, phát triển kinh tế số,hội số và công nghiệp công nghệ số.
đ) Huy động hiệu quả nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp toàn
hội; thúc đẩy hợp tác công - trong phát triển hạ tầng số, nhất trung tâm dữ
liệu, điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu năng cao, hạ tầng tính toán
chuyên dụng, kết nối quốc tế, cáp quang, hạ tầng viễn thông thế hệ mới, hạ tầng
thanh toán số hạ tầng chữ số; khu công nghệ số; khuyến khích doanh
nghiệp đầu phát triển hạ tầng số hiện đại, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phát triển
nhanh bền vững của thành phố, đất nước. Trin khai hoàn thin h tng đầu
cui các cp, ngành; đ án đầu tư h tng IoT đến thôn, t dân ph toàn thành ph.
3. Phát triển dữ liệu số, nền tảng số dùng chung
a) Tp trung xây dng, phát trin, hoàn thin, kết ni liên thông chia s
các cơ s d liu thành ph, cơ s d liu chuyên ngành; hình thành cơ s d liu
tng hp thành ph tích hp, s dng AI để phc v ch đạo, điu hành, cung
cp dch vng, phát trin chính quyn s, kinh tế s xã hi s. Bo đm vic
kết ni, chia s d liu tuân th theo Khung Kiến trúc Chính ph s quc gia
kiến trúc chính quyn s ca thành ph. Xem xét kết ni, chia s các d liu còn
li gia các cơ quan nhà nước thông qua Nn tng tích hp, chia s d liu quc
gia trc liên thông ca thành ph. Ưu tiên c d liu nn tng v dân cư, đất
đai, doanh nghip, tài chính, bo him, y tế, giáo dc, lao động, an sinh hi,
cán b, công chc, viên chc, giao thông, tài nguyên và môi trưng.
b) Đẩy mạnh số hóa, chuẩn hóa, làm sạch tái sử dụng dữ liệu trong giải
quyết thủ tục hành chính. Bảo đảm dữ liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
được chia sẻ, tái sử dụng theo quy định để đơn giản hóa hồ sơ, rút ngắn thời gian
xử lý, nâng cao tỷ lệ hồ trực tuyến toàn trình nâng cao mức độ hài lòng
của người dân, doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Triển khai cơ
chế, chính sách cụ thể để các sở, ngành, địa phương chủ động thực hiện việc
chuẩn hóa, mở, chia sẻ đưa dữ liệu đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy
hình thành phát triển thị trường dữ liệu, gắn với chế minh bạch về quyền
sở hữu, quyền khai thác, thương mại hóa dữ liệu phân phối giá trị từ dữ liệu.
Nghiên cứu s hóa dữ liệu hạ tầng bản của các địa phương cấp xã.
c) Kết nối, ứng dụng các nền tảng số dùng chung quốc gia tích hợp, sử
dụng AI để phục vụ chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công, phát triển kinh tế
số và xã hội số. Ưu tiên nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; nền tảng định danh và
xác thực; nền tảng thanh toán số; nền tảng bản đồ số; nền tảng điều hành, báo
cáo, giám sát; nền tảng trợ số AI dùng chung; nền tảng dữ liệu mở; nền
tảng phục vụ y tế số, giáo dục số, thương mại số, logistics số, nông nghiệp số,
du lịch số, đô thị thông minh các lĩnh vực trọng điểm. Tổ chức tập huấn
doanh nghiệp nhỏvừa tiếp cận, sử dụng nền tảng “mô hình như một dịch vụ”,
tác nhân AI hoặc giải pháp AI dùng chung.
6
d) Thúc đẩy mở dữ liệu của quan nhà nước bảo đảm chất lượng, khả
năng khai thác, sử dụng tái sử dụng. Ưu tiên các bộ dữ liệu giá trị cao
phục vụ đổi mới sáng tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển doanh nghiệp, thương
mại điện tử, dịch vụ số, thống kê, dự báo giải quyết các vấn đề hội. Tham
gia phát triển thị trường dữ liệu, sàn dữ liệu dịch vụ dữ liệu theo lộ trình của
quốc gia; tạo nền tảng cho kinh tế dữ liệu kinh tế số phát triển; số hóa di sản
và khai thác di sản số.
đ) Bảo đảm mọi hoạt động phát triển dữ liệu nền tảng số gắn với tự chủ
công nghệ, bảo đảm chủ quyền dữ liệu, chủ quyền số, an ninh dữ liệu, an toàn
thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu nhân, quyền riêng tư, mật nhà nước, mật
kinh doanh và quyền, lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp.
4. Phát triển nhân lực số
a) Nâng cao năng lực số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất
người đứng đầu, cán bộ xây dựng chính sách, cán bộ chuyên trách chuyển đổi
số, công nghệ thông tin an toàn thông tin mạng, tổ công nghệ số cộng đồng,
cán bộ hỗ trợ, hướng dẫn chuyển đổi số sở thông qua t chc đào to, bi
dưng, cp nht kiến thc, k năng s cho cán bnh đạo, cán b, công chc, viên
chc trong cơ quan n nưc; t chc đào to, bi dưng, cp nht công ngh s
cho cán b chuyên trách v chuyn đổi s, công ngh thông tin;đào to s dng
nn tng tr AI công v cho cán b, công chc, viên chc i khon.
b) Ưu tiên phát triển năng lực lãnh đạo số, quản trị số và ra quyết định dựa
trên dữ liệu; bảo đảm đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kỹ năng số thường
xuyên cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo trong quan nhà nước.
c) Đổi mới giáo dục, đào tạo theo hướng phát triển duy số, AI, duy
dữ liệu, năng lực sử dụng công nghệ, an toàn thông tin, sáng tạo thích ứng
với thay đổi công nghệ. Ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh
vực công nghệ số chiến lược, dữ liệu, an toàn thông tin, điện toán đám mây, AI,
nền tảng sốquản trị dữ liệu.
d) Tăng cường đào tạo các ngành STEM, giáo dục nghề nghiệp số, đào
tạo lại đào tạo thường xuyên cho người lao động; thúc đẩy liên kết Nhà nước
- nhà trường - doanh nghiệp, gắn đào tạo với nhu cầu thị trường các chương
trình, dự án chuyển đổi số.
đ) Đẩy mnh ph cp k năng s cơ bn, k năng an toàn s, giao dch s,
thanh toán s, ch s hoặc chữ điện tử nhân, đnh danh đin t s
dng dch v ng trc tuyến. Trin khai phong to Bình dân hc v s; phát trin
c nn tng h tr hc tp sut đời, kết ni đào to, vic m và d o nhu cu
nhân lc. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng số cho cán bộ
lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong quan nhà nước; Tổ chức đào
tạo, bồi dưỡng, cập nhật công nghệ số cho cán bộ chuyên trách về chuyển đổi
số, công nghệ thông tin; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số bản cho
người trong độ tuổi lao động.
7
e) Triển khai các nhiệm vụ, hoạt động nhằm thu hẹp khoảng cách số, bảo
đảm mọi người dân hội tiếp cận, sử dụng thụ hưởng thành quả chuyển
đổi số; ưu tiên hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên
giới và các nhóm yếu thế.
g) Thu hút, sử dụng, đãi ngộ trọng dụng nhân tài, chuyên gia công
nghệ số trong ngoài nước; khuyến khích doanh nghiệp, viện nghiên cứu,
trường đại học chuyên gia tham gia các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạochuyển đổi số.
5. Phát triển doanh nghiệp công nghệ số
a) Ưu tiên hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số “Make in
Viet Nam” có năng lực cạnh tranh khu vực quốc tế, với nòng cốt là các doanh
nghiệp phát triển nền tảng số, dữ liệu, AI, an toàn thông tin mạng, điện toán đám
mây, bán dẫn, phần mềm, nội dung số cung cấp giải pháp chuyển đổi số theo
ngành, lĩnh vực.
b) Phát huy vai trò của Nhà nước thị trường lớn khách hàng quan
trọng của doanh nghiệp công nghệ số. Nhà nước tạo không gian thử nghiệm
thị trường ban đầu cho sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trong nước thông qua
đặt hàng, giao nhiệm vụ, mua sắm công, thuê dịch vụ công nghệ số, thử nghiệm
kiểm soát ưu tiên ứng dụng trong các bài toán lớn, nhất dịch vụ công
trực tuyến, nền tảng số dùng chung, sở dữ liệu dùng chung, an toàn thông tin
mạng, y tế số, giáo dục số, thanh toán sốquản trị số.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số nâng cao năng lực nghiên cứu, thiết
kế, phát triển sản phẩm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn, bảo mật,
thương mại hóa mở rộng thị trường. Khuyến khích liên kết giữa doanh
nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ vừa, viện nghiên cứu, trường đại học, trung
tâm đổi mới sáng tạo, khu công nghệ cao các sở, ngành, địa phương để hình
thành chuỗi giá trị công nghệ số trong nước, tăng tỷ lệ giá trị gia tăng nội địa
trong sản phẩm, dịch vụ số.
d) Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số doanh nghiệp trong toàn nền kinh tế,
nhất doanh nghiệp nhỏ vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh các ngành, lĩnh
vực lợi thế của thành phố. Triển khai các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số
quy lớn, thiết thực, dễ tiếp cận; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng nền tảng số,
dữ liệu, AI, thương mại điện tử, thanh toán số, hóa đơn điện tử, hợp đồng điện
tử, chữ số các giải pháp quản trị số trong sản xuất, kinh doanh. Phát triển
thương mại điện tử, kinh tế nền tảng, kinh tế dữ liệu các hình kinh doanh
số mới; giúp doanh nghiệp đổi mới hình quản trị, hình kinh doanh, nâng
cao năng suất, giảm chi phí, mở rộng thị trường, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá
trị số, góp phần nâng cao tỷ trọng kinh tế số trong GRDP.
đ) Ưu tiên phát triển doanh nghiệp công nghệ số hoạt động trong các lĩnh
vực công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ tiên tiến như AI, dữ liệu
lớn, điện toán đám mây, an toàn thông tin mạng, bán dẫn, chuỗi khối, Internet
8
vạn vật, robot, tự động hóa, thực tế mở rộng, công nghệ lượng tử các công
nghệ số mới nổi. Khuyến khích doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nước
doanh nghiệp công nghệ dẫn dắt đổi mới sáng tạo, hỗ trợ hệ sinh thái doanh
nghiệp nhỏvừa trong chuyển đổi số.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế
a) Tham gia xây dựng, định hình thực thi các nguyên tắc, tiêu chuẩn,
quy chuẩn, khuôn khổ hợp tác quốc tế về mạng di động 5G/6G, quản trị dữ liệu,
AI, an toàn thông tin mạng, định danh số, chữ số, thanh toán số, thương mại
số, dịch vụ số, luồng dữ liệu xuyên biên giới, bảo vệ dữ liệu nhân, quản trị
nền tảng số và kinh tế số.
b) Mở rộng hợp tác với các quốc gia, tổ chức quốc tế, tập đoàn công nghệ,
viện nghiên cứu, trường đại học hàng đầu trên thế giới để tiếp nhận tri thức,
chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực chất lượng cao, phát triển hạ tầng
chuyển đổi số, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu
năng cao.
c) Ưu tiên hợp tác trong các lĩnh vực công nghệ số chiến lược, công nghệ
lõi công nghệ mới nổi; đồng thời bảo đảm nguyên tắc không phụ thuộc công
nghệ, không lệ thuộc nền tảng, kiểm soát được các rủi ro về dữ liệu, an ninh
mạng, chuỗi cung ứng, tiêu chuẩn kỹ thuật chủ quyền số. Hợp tác quốc tế
phải đi đôi với nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển, hấp thụ, làm chủ
sáng tạo công nghệ của thành phố.
d) Phát huy vai trò của hợp tác quốc tế trong xử các vấn đề xuyên biên
giới như an ninh mạng, tội phạm công nghệ cao, bảo vệ dữ liệu, phòng chống
thông tin xấu độc, bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng bảo đảm quyền lợi
người dân, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố trong không gian số. Gắn hợp
tác quốc tế về chuyển đổi số với ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, thu
hút đầu chất lượng cao, phát triển thị trường xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ số
và nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố.
III. KINH PHÍ TRIỂN KHAI
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm: nguồn ngân sách nhà nước,
trong đó ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi số giữ vai trò chủ đạo; nguồn kinh phí huy động từ các tổ
chức, doanh nghiệp các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
2. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, dự án
thuộc Kế hoạch do quan nhà nước chủ trì.
3. Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch bảo đảm
đúng mục đích, hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật.
9
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nguyên tắc tổ chức thực hiện
a) Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo
thống nhất của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố Ban Chỉ đạo
của UBND thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số Đề án 06; phát huy vai trò chủ trì của quan quản nhà
nước về chuyển đổi số thành phố, đồng thời xác định trách nhiệm của từng
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường các quan, tổ chức liên quan.
Vic trin khai phi gn kết cht ch gia hoàn thin th chế, thúc đy phát trin h
tng s, d liu s, nn tng s, ngun nn lc s, doanh nghip công ngh s.
b) Người đứng đầu sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trực tiếp chỉ
đạo, tổ chức thực hiện chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, Chủ tịch
UBND thành phố về kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyển
đổi số được giao; định kỳ kiểm tra, đánh giá, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai Kế hoạch.
c) Các nhim v, gii pháp ca Kế hoch được phân công theo đúng chc
năng, nhim v, quyn hn ca tng cơ quan; bo đảm mi vic đầu mi ch
trì rõ ràng theo nguyên tc 6 rõ: rõ người, vic, thi gian, rõ trách nhim,
sn phm, thm quyn t chc thc hin hiu qu gn vi kim tra, giám
sát, đồng thi xác định đầy đủ cơ chế phi hp liên ngành, liên cp, tránh chng
chéo, phân tán, b trng trách nhim hoc giao vic vưt thm quyn pháp lý.
d) Thường xuyên tổ chức thống kê, đo lường, giám sát đánh giá kết
quả thực hiện Kế hoạch, thực hiện trên nền tảng số dựa trên sở dữ liệu bảo
đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời; lấy kết quả thực hiện mức độ chuyển đổi số
làm căn cứ để xếp hạng, khen thưởng, điều chỉnh nhiệm vụ, chính sách ưu
tiên bố trí nguồn lực. Kết quả đánh giá phải được công khai, minh bạch, phục vụ
chỉ đạo, điều hành nâng cao trách nhiệm của sở, ban, ngành, UBND xã,
phường trong triển khai chuyển đổi số.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Ch trì t chc trin khai, theo dõi, đôn đốc vic thc hin Kế hoch
này. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường xây dựng
tham mưu UBND thành phố ban hành kế hoạch hằng năm.
b) Chủ trì điều phối liên ngành trong quá trình tổ chức thực hiện Kế
hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch của các
sở, ban, ngành, UBND xã, phường, doanh nghiệp, tổ chức có liên quan.
c) Ch trì xây dng, trin khai các gii pháp ng ngh để theoi, thng ,
đo lưng, giámt, đánh g được các mc tu, kết qu thc hin nhim v ca Kế
hoch trên i trưng s, bo đm t đng ti đa, kp thi, công khai, minh bch.
d) Chủ trì xây dựng, hoàn thiện Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của
thành phố phiên bản mới, phù hợp với Kế hoạch thông lệ quốc tế; thực hiện
đánh giá chuyển đổi số của thành phố công bố công khai kết quả đánh giá
10
định kỳ hằng năm làm căn cứ theo dõi, đôn đốc, điều chỉnh Kế hoạch, làm sở
theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện, xem xét biểu dương, khen thưởng
hoặc đề xuất biện pháp chấn chỉnh đối với các quan, tổ chức kết quả thực
hiện chưa đạt yêu cầu, tạo động lực thi đua chuyển đổi số.
đ) Chủ trì tổ chức truyền thông, phổ biến, nâng cao nhận thức, đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn năng lực chuyển đổi số phục vụ thực hiện Kế hoạch.
e) Hằng năm tổng hợp, báo cáo UBND thành phố về tình hình kết quả
thực hiện Kế hoạch; chủ trì tổ chức kết, tổng kết, đánh giá giữa kỳ, đánh giá
cuối kỳ; kịp thời báo cáo, đề xuất cấp thẩm quyền xem xét điều chỉnh mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp khi cần thiết.
3. Công an thành phố có trách nhiệm:
a) Chủ trì tham mưu UBND thành phố ban hành các văn bản thuộc thẩm
quyền hoặc tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về dữ liệu,
sở dữ liệu bảo vệ dữ liệu nhân; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc chấp
hành pháp luật; kịp thời phát hiện, xử hoặc tham mưu cấp thẩm quyền xử
lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương bảo đảm an ninh
mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu nhân, phòng chống tội phạm công nghệ
cao và các nguy phát sinh trên môi trường số.
c) Chủ trì triển khai các giải pháp giám sát, điều hành, phát hiện, cảnh báo
ứng cứu sự cố đối với hạ tầng số quan trọng, nền tảng số dùng chung, sở
dữ liệu quốc gia thuộc phạm vi quản lý, sở dữ liệu chuyên ngành các hệ
thống thông tin thiết yếu.
4. Sở pháp, có trách nhiệm:
a) Ch trì rà soát, tham mưu hoàn thin h thng văn bn quy phm pháp
lut liên quan đến chuyn đi s thuc thm quyn ca HĐND, UBND thành ph.
b) Phi hp vi S Khoa hc và ng ngh, các cơ quan liên quan tham gia
p ý, thm định các d tho văn bn quy phm pp lut v chuyn đi s, d liu
s, trí tu nhân to, giao dch đin t, bo đảm phù hp quy định ca pháp lut.
c) Thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 5 Mục này.
5. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường các quan, tổ chức
có liên quan, có trách nhiệm:
a) Căn c chc năng, nhim v, quyn hn được giao, t chc quán trit, c
th hóa đầy đủ các mc tiêu, nhim v, gii pháp ca Kế hoch vào chương trình,
kế hoch, đề án ca cơ quan, đơn v; xác định l trình, nhim v, ngun lc và
trách nhim thc hin đối vi tng mc tiêu, ch tiêu thuc phm vi qun lý.
b) Tổ chức thực hiện, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được
giao tại Kế hoạch bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
c) soát, sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung chế, chính sách, quy định thuộc phạm vi quảnđể bảo đảm thống nhất,
11
đồng bộ với Kế hoạch; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc đề xuất giải
pháp xử lý trong quá trình thực hiện.
d) Bố trí nhân lực, kinh phí, hạ tầng các điều kiện cần thiết khác để
thực hiện Kế hoạch; lồng ghép, huy động sử dụng hiệu quả nguồn lực từ các
chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan; ưu tiên triển khai các nhiệm vụ trọng
tâm, cấp bách, có tác động lan tỏa.
đ) Kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu; phối hợp với Sở Khoa học
Công nghệ, sở quản ngành, lĩnh vực các quan liên quan trong quá
trình tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá, điều chỉnh Kế hoạchtriển khai các
nhiệm vụ liên ngành.
e) Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trong
phạm vi quản lý; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; phối
hợp với Sở Khoa học Công nghệ quan thẩm quyền trong công tác
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch.
6. Các doanh nghiệp công nghệ số địa bàn thành phố có trách nhiệm:
a) Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụgiải pháp của Kế hoạch, xây dựng kế
hoạch triển khai cụ thể.
b) Khuyến khích các doanh nghip công ngh s ch động nghiên cu, cp
nht xu hướng công ngh s mi; tham gia góp ý, đề xut cơ chế, chính sách, gii
pháp chuyn đổi s; phi hp vi cơ quan nhà nước trong ng dng, th nghim,
chuyn giao, làm chng ngh s ti Vit Nam trên địa bàn thành ph.
c) Chủ động đầu tư, nghiên cứu, phát triển, làm chủứng dụng các công
nghệ số chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ mới nổi; phát huy vai trò dẫn dắt
trong hình thành hệ sinh thái chuỗi giá trị công nghệ số trên địa bàn thành
phố, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa tham gia cung ứng, phát triển, thương mại
hóa sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Việt Nam trên địa bàn thành phố.
7. Các doanh nghiệp, tổ chứchội, tổ chức hội - nghề nghiệp, đơn
vị sự nghiệp, sở nghiên cứu, sở đào tạo các tổ chức khác liên
quan, có trách nhiệm:
a) Chủ động tham gia thực hiện Kế hoạch thông qua đầu tư, nghiên cứu,
phát triển, cung cấp sản phẩm, dịch vụ, nền tảng, giải pháp số các hoạt động
hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với quan nhà nước thẩm quyền trong việc triển khai các
chương trình, đề án, nhiệm vụ, dự án thuộc Kế hoạch.
c) Tham gia truyền thông, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, phổ cập tri thức
số, hỗ trợ cộng đồng, người dân, doanh nghiệp tiếp cận thụ hưởng thành quả
của chuyển đổi số.
d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an
ninh mạng, an toàn thông tin mạng các quy định pháp luật khác liên quan
trong quá trình tham gia thực hiện Kế hoạch.
12
Trong quá trình thực hiện nếukhó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân các phường, kịp thời phản ánh về Sở Khoa học Công nghệ
để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT.Thành ủy; TT.HĐND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- CT và các Phó CT UBND thành phố;
- Văn phòng Thành uỷ;
- Văn phòng ĐĐBQH&HĐND thành phố;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- Công an thành phố;
- Đại học Huế;
- Trường Cao đẳng Huế;
- Các doanh nghiệp công nghệ số (Sở KH&CN
sao gửi);
- UBND các phường, xã;
- VP.UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, CN, TTr.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
Phụ lục I
HỆ THỐNG MỤC TIÊU THUỘC KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Kế hoạch số 469 /KH-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
STT
Chỉ tiêu cụ thể
quan chủ trì theo dõi,
đánh giá
quan phối hợp
thực hiện
A
MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
I
Nhóm mục tiêu về phát triển chính phủ số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
1.
100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa
Văn phòng UBND thành phố
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
2.
99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến
Sở KH&CN
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
3.
100% sở, ban, ngành, địa phương sử dụng thống nhất, hiệu quả các nền
tảng số dùng chung quốc gia phục vụ chỉ đạo, điều hành cung cấp
dịch vụ công
Sở KH&CN
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
4.
100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia
sẻ dữ liệu
Sở KH&CN
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
5.
100% sở dữ liệu dùng chung quốc gia thuộc thẩm quyền quản lý,
ngành, lĩnh vực, thành phố được chuẩn hóa, kết nối, phân quyền sẵn
sàng khai thác cho AI
Sở KH&CN
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
6.
100% trung tâm điều hành thông minh thành phố được nâng cấp theo
hướng tích hợp AI phục vụ phân tích, dự báo, cảnh báo, giám sát và hỗ
trợ ra quyết định
Sở KH&CN
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
7.
100% cán bộ, công chức, viên chức trong quan nhà nước hồ
điện tử theo quy định
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
8.
70% số chỉ tiêu thống thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống được
biên soạn từ nguồn dữ liệu hành chính
Thống kê thành phố
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
9.
100% cán bộ lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong quan nhà
Sở KH&CN
Các sở, ban, ngành,
2
STT
Chỉ tiêu cụ thể
quan chủ trì theo dõi,
đánh giá
quan phối hợp
thực hiện
nước được đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng số
UBND xã, phường
10.
100% cán bộ chuyên trách về chuyển đổi số, công nghệ thông tin được
đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật công nghệ số
Sở KH&CN
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
11.
100% cán bộ, công chức, viên chức tài khoản được đào tạo sử
dụng nền tảng trợ lý AI công vụ
Sở KH&CN
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
II
Nhóm mục tiêu về phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
12.
Quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 30% GRDP
Sở KH&CN
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
13.
Hỗ trợ tối thiểu 800 doanh nghiệp nhỏvừa chuyển đổi số
Sở KH&CN
Sở Tài chính; các sở,
ban, ngành, UBND xã,
phường
14.
Tỷ trọng doanh thu thương mại điện tử so với tổng mức bán lẻ hàng
hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt từ 15 - 17%
Sở Công Thương
Sở KH&CN; các sở,
ban, ngành, UBND xã,
phường
15.
Phấn đấu đạt 45% số doanh nghiệp nhỏ vừa hoạt động trong lĩnh
vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử lớn trong
ngoài nước
Sở Công Thương
Sở KH&CN; các sở,
ban, ngành, UBND xã,
phường
16.
Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp 30 lần GRDP
Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh thành phố Huế
Sở KH&CN; các sở,
ban, ngành, UBND xã,
phường
17.
Trên 40% doanh nghiệp nhỏ vừa tiếp cận, sử dụng nền tảng “mô
hình như một dịch vụ”, tác nhân AI hoặc giải pháp AI dùng chung
Sở KH&CN
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
III
Nhóm mục tiêu về phát triểnhội số, thu hẹp khoảng cách số, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
18.
Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ 100% hộ gia đình
Sở KH&CN
Doanh nghiệp viễn
thông
19.
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên tài khoản giao dịch tại ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Chi
Các ngân hàng; doanh
3
STT
Chỉ tiêu cụ thể
quan chủ trì theo dõi,
đánh giá
quan phối hợp
thực hiện
hoặc tổ chức được phép khác đạt tối thiểu 95%
nhánh thành phố Huế
nghiệp cung cấp dịch
vụ mobile money
20.
Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở lên chữ số hoặc chữ điện tử
nhân đạt trên 70%
Sở KH&CN
Công an thành phố
21.
Phấn đấu tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện tử đạt 100%
Sở Y tế
Công an thành phố; các
sở, ban, ngành, UBND
xã, phường
22.
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số bản cho tối thiểu 50.000
lượt người trong độ tuổi lao động
Sở KH&CN
Sở Giáo dụcĐào
tạo, Sở Nội vụ, các sở,
ban ngành, UBND xã,
phường, doanh nghiệp
công nghệ số
B
MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2045
23.
Quy kinh tế số đạt tối thiểu 50% GRDP, kinh tế số trở thành một
trong những động lực phát triển chủ yếu của nền kinh tế
Sở KH&CN
Các sở, ban
ngành, UBND xã,
phường
Phụ lục II
DANH MỤC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ
CHUYỂN ĐỔI SỐ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Kế hoạch số 469 /KH-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố)
STT
Tên nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời hạn hoàn
thành
I.
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ SỐ
1.
soát tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất
của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để
đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các mối quan hệ
mới phát sinh trong tiến trình chuyển đổi số,
khuyến khích đổi mới sáng tạo
Sở pháp
Sở KH&CN, các
sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Văn bản quy phạm
pháp luật.
Thường xuyên
2.
soát tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất
của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
trong các lĩnh vực chuyên ngành để đáp ứng
yêu cầu điều chỉnh các mối quan hệ mới phát
sinh trong tiến trình chuyển đổi số, khuyến
khích đổi mới sáng tạo.
Các sở, ban,
ngành
Sở pháp, UBND
xã, phường
Văn bản quy phạm
pháp luật.
Thường xuyên
3.
soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật về doanh
nghiệp, đầu tư, kinh doanh để tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình chuyển đổi sốphát
triển các sản phẩm, dịch vụ, hình kinh
doanh mới dựa trên công nghệ số, Internet
và không gian mạng.
Sở Tài chính
Sở pháp,
Sở KH&CN, các
sở, ngành, UBND
xã, phường
Văn bản quy phạm
pháp luật.
Thường xuyên
4.
soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật về khởi nghiệp
sáng tạo, sở hữu trí tuệ để tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình chuyển đổi sốphát
Sở KH&CN
Sở pháp, các sở,
ngành, UBND xã,
phường
Văn bản quy phạm
pháp luật.
Thường xuyên
2
STT
Tên nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời hạn hoàn
thành
triển các sản phẩm, dịch vụ, hình kinh
doanh mới dựa trên công nghệ số, Internet
và không gian mạng.
5.
soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật về thương mại
để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
chuyển đổi số phát triển các sản phẩm,
dịch vụ, hình kinh doanh mới dựa trên
công nghệ số, Internet và không gian mạng.
Sở Công Thương
Sở pháp,
Sở KH&CN các sở,
ngành, UBND xã,
phường
Văn bản quy phạm
pháp luật.
Thường xuyên
6.
Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ
xử hồ trên môi trường mạng, biểu mẫu,
chế độ báo cáo. Thực hiện số hóa hồ sơ, lưu
trữ hồ công việc điện tử của các quan
nhà nước theo quy định.
Sở Nội vụ
Sở KH&CN, các
sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Các quy trình nghiệp
vụ xử hồ trên môi
trường mạng được
chuẩn hóa, điện tử hóa.
2026 - 2030
7.
Triển khai gửi, nhận văn bản, báo cáo điện
tử tích hợp chữ số giữa các quan quản
nhà nước, các tổ chức chính trị - hội
các doanh nghiệp
Văn phòng
UBND thành phố
Sở KH&CN, các
sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Văn bản, báo cáo điện
tử tích hợp chữsố
2026 - 2030
II.
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ
8.
Phát triển hạ tầng chính quyền số phục vụ
quan nhà nước trên sở kết hợp thế mạnh
của Mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng
Internet, trung tâm dữ liệu của quan nhà
nước để phục vụ kết nối liên thông, xuyên
suốt 2 cấp hành chính, sử dụng chế
hóa công nghệ bảo đảm an toàn, an ninh
mạng do Việt Nam làm chủ một cách an
toàn, bảo mật. Tái cấu trúc hạ tầng công
Sở KH&CN
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Hạ tầng số của các sở,
ban, ngành, xã, phường
hoạt động ổn định,
thông suốt các cấp.
Thường xuyên
3
STT
Tên nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời hạn hoàn
thành
nghệ thông tin của các sở, ban, ngành, xã,
phường, chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông
tin thành hạ tầng số ứng dụng công nghệ
điện toán đám mây phục vụ kết nối, quản
các nguồn lực, dữ liệu của quan nhà nước
một cách an toàn, linh hoạt, ổn định hiệu
quả.
9.
Ưu tiên hạ tầng triển khai bản sao số, hệ
thống phân tích, phỏng, dự báo hỗ trợ
ra quyết định trong các lĩnh vực nhu cầu
điều hành thời gian thực, quản trị hạ tầng,
sản xuất, năng lượng, tài nguyên, môi
trường, nông nghiệp, đô thị dịch vụ công
thiết yếu.
Sở KH&CN
Sở Xây dựng, các
sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Hình thành đưa vào
vận hành hiệu quả các
nền tảng dữ liệu, bản
sao số, hệ thống phân
tích, phỏng, dự báo
hỗ trợ ra quyết định
phục vụ điều hành thời
gian thực, quản trị hạ
tầng phát triển các
lĩnh vực thiết yếu.
2026 - 2030
10.
Phát triển hạ tầng kết nối mạng Internet vạn
vật (IoT); xây dựng lộ trình triển khai tích
hợp cảm biến ứng dụng công nghệ số vào
các hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng
lượng, điện, nước, đô thị, nông nghiệp, môi
trường, y tế, giáo dục, văn hóa, di sản,…để
chuyển đổi thành một bộ phận cấu thành
quan trọng của hạ tầng số. Tất cả các dự án
đầu xây dựng hạ tầng thiết yếu, hạ tầng
giao thông, đô thị, xây dựng phải nội
Sở KH&CN
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Hạ tầng kết nối mạng
Internet vạn vật (IoT)
được triển khai rộng
khắp.
2026 - 2030
4
STT
Tên nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời hạn hoàn
thành
dung nghiên cứu, phân tích để xem xét, bổ
sung hạng mục ứng dụng, kết nối mạng IoT,
tích hợp cảm biến ứng dụng công nghệ
số. Các nội dung phát triển hạ tầng IoT phải
bảo đảm hiệu quả, phát triển các hạ tầng
dùng chung, tránh đầu trùng lặp.
11.
Ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban
hành quy định về công trình hạ tầng kỹ thuật
thuộc phạm vi quảnbắt buộc tích hợp
thiết bị cảm biến các ứng dụng công nghệ
số khác, kèm theo lộ trình áp dụng phù hợp.
Sở Xây dựng
Sở KH&CN, Các
sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Văn bản quy phạm
pháp luật.
2026 - 2030
III.
PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU SỐ, NỀN TẢNG
SỐ DÙNG CHUNG
12.
Xây dựng Kho dữ liệu dùng chung để tập
hợp dữ liệu đa dạng (cấu trúc và phi cấu
trúc). Phát triển hệ thống xử dữ liệu thông
minh riêng để xử lý, phân tích khai phá
dữ liệu nhằm tạo ra các thông tin giá trị phục
vụ chỉ đạo điều hành.
Sở KH&CN
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Kho dữ liệu dùng
chung và h thống xử
dữ liệu thông minh.
2026 - 2030
13.
Thực hiện tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ
đối với 100% thủ tục hành chính thiết yếu
theo hướng cắt giảm tối đa giấy tờ, bắt buộc
áp dụng nguyên tắc người dân không phải
khai báo lại các thông tin đã trong sở
dữ liệu quốc gia về dân cư.
Văn phòng
UBND thành phố
Công an thành phố;
Sở pháp; Các
sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Các quy trình nghiệp
vụ được tái cấu trúc.
2026 - 2030
14.
Thúc đẩy phát triển ứng dụng các nền
tảng truy xuất nguồn gốc, minh bạch chuỗi
Sở KH&CN
Công an thành phố;
Sở Công Thương;
Hình thành mở rộng
ứng dụng hiệu quả các
2026 - 2030
5
STT
Tên nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời hạn hoàn
thành
cung ứng, xác thực chia sẻ dữ liệu phục
vụ sản xuất, thương mại, logistics, nông
nghiệp, xuất khẩu các lĩnh vực yêu cầu
cao về minh bạch, tiêu chuẩn kết nối thị
trường.
Sở Nông nghiệp
Môi trường;
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
nền tảng truy xuất
nguồn gốc, minh bạch
chuỗi cung ứng, xác
thực chia sẻ dữ liệu,
góp phần nâng cao
năng lực sản xuất,
thương mại, logistics,
xuất khẩu kết nối thị
trường.
15.
Phát triển, thử nghiệm, ứng dụng nhân
rộng các nền tảng AI dùng chung AI
chuyên ngành phục vụ chỉ đạo, điều hành,
cung cấp dịch vụ công, quản nhà nước
phát triển ngành, lĩnh vực, AI kinh tế, xã hội
Sở KH&CN
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Hình thành, làm chủ,
triển khai hiệu quả
nhân rộng các nền tảng
AI dùng chung, AI
chuyên ngành phục vụ
chỉ đạo, điều hành,
cung cấp dịch vụ công,
quản nhà nước
phát trin ngành, lĩnh
vc.
2026 - 2030
16.
Ứng dụng AI để hỗ trợ người dân thực hiện
thủ tục, tự động điền biểu mẫu tự động
thẩm định các hồ đơn giản nhằm chuyển
từ dịch vụ công trực tuyến sang dịch vụ công
trực tuyến tự động.
Sở KH&CN
Sở pháp, Văn
phòng UBND thành
phố; các sở, ban,
ngành, UBND xã,
phường
Giảm 50% thời gian xử
thủ tục hành chính
nhờ ứng dụng AI, giúp
giảm tải cho bộ máy
hành chính giảm
thiểu rủi ro nhũng
nhiễu.
2026 - 2030
17.
Phát triển, thử nghiệm, ứng dụng nhân
rộng AI trong quản trị địa phương, sản xuất
Sở KH&CN
Công an thành phố,
Các sở, ban, ngành,
Các hình ứng dụng
AI trong quản trị địa
2026 - 2030
6
STT
Tên nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời hạn hoàn
thành
công nghiệp, giáo dục, y tế, nông nghiệp
thông minh, doanh nghiệp, sản xuất kinh
doanh; ban hành hướng dẫn về đạo đức AI,
quản trị rủi ro AI, trách nhiệm pháp
bảo đảm an ninh mạng cho hệ thống AI.
UBND xã, phường
phương, sản xuất công
nghiệp, giáo dục, y tế,
nông nghiệp thông
minh, doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh
được phát triển, thử
nghiệm, đánh giá
nhân rộng; đồng thời
ban hành hướng dẫn về
đạo đức AI, quản trị rủi
ro AI, trách nhiệm pháp
bảo đảm an ninh
mạng cho hệ thống AI.
18.
Cung cấp dữ liệu mở, hiện trạng lộ trình
xây dựng dữ liệu trong các quan nhà
nước, mức độ chia sẻ, sử dụng dữ liệu và các
thông tin cần thiết để kết nối; đánh giá, xếp
hạng công khai mức độ phát triển dữ liệu của
các sở, ban, ngành, địa phương.
Sở KH&CN
Công an thành phố,
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Các bộ dữ liệu mở.
2026 - 2030
19.
Tổ chức tập huấn doanh nghiệp nhỏ vừa
tiếp cận, sử dụng nền tảng “mô hình như một
dịch vụ”, tác nhân AI hoặc giải pháp AI
dùng chung
Sở KH&CN
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Doanh nghiệp nhỏ
vừa tiếp cận, sử dụng
nền tảng “mô hình như
một dịch vụ”, tác nhân
AI hoặc giải pháp AI
dùng chung
2026 - 2030
IV.
PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC SỐ
20.
Xây dựng chương trình tiếp tục nâng cao
Sở KH&CN
Sở Nội vụ, Công an
Các chương trình.
2026 - 2030
7
STT
Tên nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời hạn hoàn
thành
nhận thức, đào tạo, tập huấn kỹ năng về
chuyển đổi số, kỹ năng sử dụng AI, kỹ năng
an toàn trên không gian mạng cho cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động trong
quan nhà nướcngười dân.
thành phố, Các sở,
ban, ngành, UBND
xã, phường
21.
Phổ cập công dân số ào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn kỹ năng số bản,…), hình thành, phát
triển ứng dụng công dân số của địa phương,
tích hợp đa tiện ích, kết nối với VNeID.
- Sở KH&CN
- Công an thành
phố
- UBND xã,
phường
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Ứng dụng công dân số
2026 - 2030
22.
Đẩy mạnh các hoạt động của Mạng lưới
chuyển đổi số tại sở, đặc biệt các t
công nghệ số cộng đồng; chính sách hỗ
trợ hoạt động của t công nghệ số cộng đồng
cấp xã, phường, kết hợp hội hóa nhằm
phát huy hiệu quả hoạt động (thông qua
hướng dẫn, tập huấn, các hoạt động giúp
chuyển đổi số cho người dân, tổ chức, doanh
nghiệpnội dung liên quan khác,…).
- Sở KH&CN
- UBND xã,
phường
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Hình thành Mạng lưới
chuyển đổi số tại sở,
nòng cốt t công
nghệ số cộng đồng.
2026 - 2030
23.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến
thức, kỹ năng số cho cán bộ lãnh đạo, cán
bộ, công chức, viên chức, cán bộ chuyên
trách về chuyển đổi số, công nghệ thông tin
trong quan nhà nước
- Sở KH&CN
- UBND xã,
phường
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Cán bộ lãnh đạo, cán
bộ, công chức, viên
chức trong quan nhà
nước được đào tạo, bồi
dưỡng
2026 - 2030
24.
Tổ chức đào tạo sử dụng nền tảng trợ AI
công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức
- Sở KH&CN
- UBND xã,
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Cán bộ, công chức,
viên chức tài khoản
được đào tạo, bồi
2026 - 2030
8
STT
Tên nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Dự kiến kết quả
Thời hạn hoàn
thành
tài khoản
phường
dưỡng
25.
Triển khai chữ số hoặc chữ điện tử
nhân (18 tuổi trở lên)
UBND xã,
phường
Sở KH&CN, các
sở, ban, ngành
Người dân trên địa bàn
chữ số hoặc chữ
điện tử (18 tuổi trở
lên)
2026 - 2030
V.
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG
NGHỆ SỐ
26.
Mở rộng, phát triển kinh tế số từ việc số hóa,
chuyển đổi các hoạt động kinh tế hiện hữu
lên môi trường số đến kiến tạo các hình
kinh doanh mới, ngành nghề mới không
gian tăng trưởng mới dựa trên công nghệ số,
ưu tiên phát triển các hình kinh tế số dựa
trên công nghệ số chiến lược (số hóa di sản,
ứng dụng thực tế ảo,điện tử,…).
- Sở KH&CN
- Trung tâm Bảo
tồn Di tích Cố đô
Huế
Sở Tài chính, các
sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Hình thành phát
triển các ngành kinh tế
mới trên địa bàn thành
phố
2026 - 2030
VI.
TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC QUỐC TẾ
27.
Chủ động hợp tác quốc tế trong việc tham
gia quản các tài nguyên chung trong môi
trường số trên không gian mạng; tham gia
các tổ chức quốc tế chủ trì, dẫn dắt triển
khai một số sáng kiến về chuyển đổi số.
Sở KH&CN
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Các hoạt động hợp tác
quốc tế, biên bản ghi
nhớ.
2026 - 2030
28.
chính sách ưu đãi đặc thù về môi trường
làm việc để thu hút các chuyên gia công
nghệ, nhà khoa học dữ liệu hàng đầu thế giới
về Việt Nam làm việc trên địa bàn.
Sở KH&CN
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường
Các chính sách được
ban hành.
2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 469/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 469/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×