• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 128/KH-UBND Bắc Ninh thực hiện Chương trình phát triển KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/04/2026 14:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 128/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Thực hiện Chương trình 20-CTr/TU ngày 25/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 128/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 128/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 128/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
thực hiện Chương trình số 20-CTr/TU ngày 25/3/2026 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 – 2030
Thực hiện Chương trình số 20-CTr/TU ngày 25/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 – 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình số 20-CTr/TU);
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến đến các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân
trong tỉnh và triển khai kịp thời, có hiệu quả các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (viết
tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW); Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị
quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Kế hoạch hành động số 07-KH/TU ngày
25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; các văn
bản lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW; qua đó, nhằm góp phần đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, động lực chính để đưa Bắc Ninh
phát triển bứt phá, giàu mạnh.
2. Xác định rõ các mục tiêu chung, chỉ tiêu chủ yếu, nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp
đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong giai đoạn 2026 - 2030,
gắn với phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, định hướng điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
lần thứ I; bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, khả thi, thống nhất, không hình thức, không
dàn trải, với tinh thần “6 rõ”
1
. Chuyển mạnh từ việc làm theo kế hoạch sang làm theo
mục tiêu và sản phẩm; từ báo cáo tiến độ sang báo cáo hiệu quả; từ "có làm" sang "làm
đến nơi đến chốn". Chủ động đề xuất nhiệm vụ của mình, không chờ cấp trên giao nhiệm
vụ; chủ động kiến nghị cấp trên chỉ đạo, xem xét, cho ý kiến những vấn đề vượt thẩm
quyền; chủ động phối hợp chặt chẽ trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ có liên quan;
ưu tiên bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn lực. Tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá định
kỳ, đột xuất, bảo đảm hiệu quả trong thực hiện.
1
Gồm: Rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả.
21
128
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
thật sự là đột phá quan trọng hàng đầu, động lực chính để đổi mới phương thức quản
trị, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng hiện đại, bền vững. Tập trung nghiên
cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; xây
dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số minh bạch, hiệu quả; xây dựng hạ tầng số,
nền tảng số thống nhất, ổn định, bảo đảm liên thông, tái sử dụng về mặt dữ liệu, an toàn,
bảo mật thông tin và an ninh mạng. Phấn đấu đưa Bắc Ninh nằm trong nhóm các tỉnh,
thành phố dẫn đầu về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số cải cách hành
chính (PAR Index), chỉ số sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII), chỉ số
chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) và chỉ số năng suất nhân tố tổng hợp (TFP), góp phần xây
dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
Có Phụ lục 1 kèm theo.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM (Có Phụ lục 2 kèm theo).
IV. GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ (Có Phụ lục 3 kèm theo).
V. NGUỒN LỰC BẢO ĐẢM
Đến năm 2030, bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách địa phương chi cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo/tổng chi ngân sách không thấp hơn 2%; bảo đảm tỷ lệ chi cho
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số/GRDP không thấp hơn 3%.
Huy động các nguồn lực xã hội, hợp pháp khác cho phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND
các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, xây
dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện, bảo đảm bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ được
giao, tinh thần “6 rõ”; hoàn thành trong tháng 4/2026 và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ
để tổng hợp, theo dõi, báo cáo UBND tỉnh.
2. Các sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường
tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể theo phân công; tăng cường
kiểm tra, đôn đốc trong quá trình triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện (hằng
tháng trước ngày 20 hằng tháng, hằng quý trước ngày 15 tháng cuối quý, hằng năm trước
ngày 20/11 lồng ghép vào báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW) gửi về Sở
Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy.
3. Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ, phân công và
quy định phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, địa phương bảo đảm nguồn kinh phí để
thực hiện Kế hoạch này.
4. Đề nghị các cơ quan: Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh, Báo và Phát thanh, truyền hình
tỉnh, Tỉnh đoàn thanh niên, Thống kê tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 12 phối
hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện các nội dung và chỉ tiêu được giao trong Kế hoạch này.
Phối hợp báo cáo kết quả định kỳ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh theo
tinh thần tại mục 2, phần VI nêu trên.
5. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương
theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hằng năm báo cáo và kiến
nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng
bộ và hiệu quả Kế hoạch này; bám sát các nội dung liên quan trong chương trình làm việc
của Tỉnh ủy, HĐND, UBND để thực hiện việc báo cáo theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương trình số 20-CTr/TU.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế
hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Đảng uỷ, UBND các xã, phường;
- Báo và PTTH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, KGVX, KTTH, TH;
- Lưu: VT, TTPVHCC.
PHỤ LỤC I
Phân công thực hiện mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /4/2026 của UBND tỉnh)
TT
Tên chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Mục tiêu đến
năm 2030
Cơ quan chủ trì
A
Nghiên cứu khoa học
1
Số công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu
mỗi năm
Công trình
≥ 40
Sở KH&CN
2
Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh triển khai mỗi năm
Nhiệm vụ
≥ 50
Sở KH&CN
3
Tỷ lệ kết quả khoa học và công nghệ được ứng dụng thực tiễn
sau 12 tháng nghiệm thu.
%
≥ 60
Sở KH&CN
4
Số bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI) mỗi
năm
Bài báo
≥ 150
Sở KH&CN
5
Số công trình đạt giải thưởng khoa học và công nghệ quốc
gia/khu vực mỗi năm
Công trình
≥ 3
Sở KH&CN
B
Phát triển công nghệ
6
Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn.
Doanh
nghiệp
≥ 70
Sở KH&CN
7
Số tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc tỉnh
Tổ chức
≥ 6
Sở KH&CN
8
Số đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích) mỗi
năm
Đơn đăng
ký
≥ 40
Sở KH&CN
9
Số sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh mỗi năm
Sáng chế,
giải pháp
≥ 20
Sở KH&CN
128
21
TT
Tên chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Mục tiêu đến
năm 2030
Cơ quan chủ trì
C
Đổi mới sáng tạo
10
Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng
trưởng kinh tế
%
≥ 55
Sở Tài chính
11
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII)
Thứ bậc
Top 6
Sở KH&CN
12
Số vườn ươm, trung tâm đổi mới sáng tạo.
Tổ chức
≥ 3
Sở KH&CN
13
Số dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mỗi
năm
Dự án
≥ 30
Sở KH&CN
D
Chuyển đổi số
14
Quy mô kinh tế số/GRDP
% GRDP
≥ 45
Sở KH&CN
15
Chỉ số Chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI)
Điểm
≥ 0.75
Sở KH&CN
16
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
Thứ bậc
5
Sở Tài chính
17
Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index)
Thứ bậc
5
Sở Nội vụ
18
Chỉ số sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS)
Thứ bậc
3
Sở Nội vụ
19
Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công
Thứ bậc
3
Văn phòng UBND
tỉnh
20
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn
% dân số
100
Sở KH&CN
21
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc
độ trên 01 Gbps
% người
sử dụng
100
Sở KH&CN
22
Tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hạ tầng cáp quang tốc
độ cao sẵn sàng cho việc kết nối các trạm 5G và thiết bị IoT
%
100
Sở KH&CN
TT
Tên chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Mục tiêu đến
năm 2030
Cơ quan chủ trì
23
Số lượng kết nối IoT
Số kết nối
trung bình
mỗi người
dân
≥ 4 và cao
hơn bình quân
cả nước
Sở KH&CN
24
Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa bàn tỉnh
%
100
Sở KH&CN
25
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ
số
%
≥ 60
Sở KH&CN
26
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc”.
%
100
Văn phòng UBND
tỉnh
27
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa
%
100
Văn phòng UBND
tỉnh
28
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục
hành chính có đủ điều kiện
%
100
Văn phòng UBND
tỉnh
29
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến
%
100
Văn phòng UBND
tỉnh
30
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa
trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
%
≥ 80
Văn phòng UBND
tỉnh
31
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường
điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước
%
100
Sở KH&CN
32
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng
điện toán đám mây
%
100
Sở KH&CN
33
Tỷ lệ các hệ thống thông tin phê duyệt và triển khai đầy đủ
phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
%
100
Công an tỉnh
34
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung
ương.
%
≥ 80
Sở KH&CN
TT
Tên chỉ tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Mục tiêu đến
năm 2030
Cơ quan chủ trì
35
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp với trục liên
thông dữ liệu cấp tỉnh (LGSP)
%
≥ 85
Sở KH&CN
36
Tỷ lệ cung cấp dữ liệu mở theo Kế hoạch
%
100
Sở KH&CN
37
Tỷ lệ đảng ủy, chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản
trị điều hành thống nhất.
%
≥ 90
Sở KH&CN
38
Quản lý nhà nước trên môi trường số, kết nối và vận hành thông
suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
%
100
Sở KH&CN
39
Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của các cơ quan
hành chính thực hiện trên môi trường điện tử
%
100
Văn phòng UBND
tỉnh
40
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng
dụng công nghệ trong quản lý, điều hành
%
100
Sở KH&CN
41
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID).
%
≥ 80
Công an tỉnh
42
Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số
%
≥ 70
Tỉnh đoàn Bắc Ninh
43
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng
hoặc các tổ chức được phép khác
%
≥ 95
Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực
12
44
Bệnh viện không giấy tờ
%
100
Sở Y tế
E
Nguồn lực
45
Tỷ lệ chi ngân sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo/tổng chi ngân sách
% ngân
sách
≥ 2
Sở Tài chính
46
Tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số/GRDP
% GRDP
≥ 3
Sở Tài chính
Phụ lục II
Phân công thực hiện nhiệm vụ trọng tâm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /4/2026 của UBND tỉnh)
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
I
Nhiệm vụ trọng tâm về nghiên cứu khoa học
Lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ
1
(i) Nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý hạ tầng
kỹ thuật đô thị.
Sở Xây
dựng
Sở Khoa học
và Công nghệ
2026-2030
2
(ii) Nghiên cứu ứng dụng Internet vạn vật (IoT), cảm biến, thiết
bị bay không người lái (drone) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong
xây dựng các mô hình nông nghiệp chính xác, truy xuất nguồn
gốc.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
2026-2030
3
(iii) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số trong dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu (lũ lụt, sạt lở
đất,…).
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
2026-2030
4
(iv) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ để cải tiến, nâng cao chất
lượng các dịch vụ công, dịch vụ công ích; cung cấp dịch vụ
công thông minh, hỗ trợ tiếp nhận, xử lý hồ sơ, tương tác với
người dân, doanh nghiệp.
Văn phòng
UBND tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
2026-2030
5
(v) Nghiên cứu quy trình kiểm thử chip bán dẫn.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Sở, ngành
liên quan
2027
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
Lĩnh vực khoa học y, dược
6
(i) Tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng các kỹ thuật mới, quy
trình kỹ thuật hiện đại hỗ trợ chẩn đoán, điều trị các bệnh di
truyền, truyền nhiễm và phòng, chống dịch bệnh.
Sở Y tế
Sở Khoa học
và Công nghệ
2026-2030
7
(ii) Ứng dụng công nghệ sinh học; hợp tác với các viện, trường,
doanh nghiệp trong triển khai công nghệ tế bào gốc, các kỹ
thuật y học chính xác để điều trị các bệnh hiểm nghèo, bệnh di
truyền (như: Ung thư, tim mạch,…); ứng dụng các liệu pháp
tái tạo nhằm phục hồi chức năng cơ thể.
Sở Y tế
Sở Khoa học
và Công
nghệ; viện,
trường, cơ sở
y tế, doanh
nghiệp
2026-2030
8
(iii) Nâng cao năng lực kiểm nghiệm, xét nghiệm các sản
phẩm, chế phẩm có nguồn gốc sinh học mới phục vụ bảo vệ và
chăm sóc sức khoẻ Nhân dân.
Sở Y tế
Sở Khoa học
và Công
nghệ; viện,
trường, cơ sở
y tế
2026-2030
Lĩnh vực khoa học nông nghiệp và môi trường
9
(i) Nghiên cứu chọn tạo, phát triển giống cây trồng, vật nuôi có
năng suất, chất lượng và giá trị cao; bảo tồn, phát triển các
nguồn gen tốt, gen đặc hữu nhằm phát huy hiệu quả đối với
giống cây trồng, vật nuôi, rau quả đặc sản, thế mạnh của tỉnh;
nghiên cứu cải tạo giống vải thiều trên địa bàn tỉnh để rải vụ,
trái vụ, kéo dài thời gian thu hoạch sau chính vụ; nghiên cứu
một số giống cây trồng mới (cam, bưởi, na,...) kéo dài chu kỳ
trồng theo hướng bền vững, hạn chế tình trạng thoái hoá phải
thay thế giống.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học
và Công
nghệ; viện,
trường, doanh
nghiệp
2026-2030
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
10
(ii) Nghiên cứu ứng dụng thành tựu cuộc Cách mạng công
nghiệp 4.0 trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; khai thác,
bảo vệ nguồn nước sinh hoạt, nước tưới bền vững; nâng cao
hiệu quả các công trình thủy lợi.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học
và Công
nghệ; viện,
trường, doanh
nghiệp
2026-2030
11
(iii) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến trong các quy
trình sản xuất nông sản địa phương theo chuỗi giá trị, ưu tiên
các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng, tiềm năng, sản phẩm
thuộc chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) phục vụ
mục đích nội tiêu và xuất khẩu gắn với bảo hộ, khai thác quyền
sở hữu trí tuệ và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, phát triển mô
hình nông nghiệp số, nông nghiệp tuần hoàn.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học
và Công
nghệ; viện,
trường, doanh
nghiệp
2026-2030
12
(iv) Nghiên cứu phát triển, sản xuất các chế phẩm vi sinh vật
và enzyme chuyên biệt để phân hủy các chất gây ô nhiễm khó
xử lý đối với nước thải, chất thải rắn, góp phần giải quyết triệt
để ô nhiễm môi trường nông thôn, thành thị, nhất là các khu
vực bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, thiên tai, trong các làng nghề và
khu, cụm công nghiệp của tỉnh; ứng dụng chế phẩm vi sinh
trong xử lý chất thải chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản theo
hướng tuần hoàn.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học
và Công
nghệ; viện,
trường, doanh
nghiệp
2026-2030
Lĩnh vực khoa học xã hội
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
13
(i) Nghiên cứu làm mới động lực tăng trưởng truyền thống,
thúc đẩy các động lực tăng trưởng mới gắn với tiềm năng, thế
mạnh của tỉnh; xu thế chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển
đổi năng lượng, chuyển đổi cơ cấu và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực; xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại
nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lấy khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động
lực chính; tổng kết thực tiễn trong việc hoạch định, thực hiện
các chủ trương, nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp về chính sách hỗ trợ
phát triển các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Sở Tài chính
Các sở,
ngành, địa
phương; viện,
trường, doanh
nghiệp
2026-2030
14
(ii) Nghiên cứu xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo, văn hóa
số; đặc điểm hình thành, vận động và phát triển văn hóa, tôn
giáo ở tỉnh và tác động của các xu thế mới trong bối cảnh hội
nhập quốc tế; kết hợp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa với
phát triển công nghiệp văn hóa, hình thành các sản phẩm du
lịch thông minh.
Sở Văn hoá,
Thể thao và
Du lịch
Sở Khoa học
và Công
nghệ; viện,
trường.
2026-2030
15
(iii) Nghiên cứu đổi mới phương thức quản lý nhà nước của
chính quyền địa phương 2 cấp trong bối cảnh tinh gọn bộ máy,
phân cấp, phân quyền, chuyển đổi số.
Sở Nội vụ
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
16
Thực hiện có hiệu quả Đề án ứng dụng công nghệ sinh học xây
dựng và phát triển ngành công nghiệp sinh học tỉnh Bắc Ninh
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (ban hành kèm theo
Quyết định số 585/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND
tỉnh).
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
II
Phát triển công nghệ
Công nghệ thông tin và truyền thông
17
(i) Ứng dụng rộng rãi công nghệ điện toán đám mây, IoT, AI,
blockchain, bản sao số, thực tế ảo, bán dẫn.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
18
(ii) Xây dựng, hình thành các cơ sở dữ liệu lớn làm nòng cốt
thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, chính phủ số, xã
hội số.
Các sở,
ngành, địa
phương
Sở Khoa học
và Công nghệ
Theo lộ
trình của
Trung ương
và tỉnh
19
(iii) Ứng dụng làm chủ lĩnh vực an toàn thông tin, an ninh
mạng, tập trung vào các giải pháp tường lửa, phát hiện và ngăn
chặn xâm nhập hiệu quả các cuộc tấn công trên không gian
mạng.
Công an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
20
(iv) Đẩy mạnh phát triển hạ tầng và ứng dụng mạng di động
thế hệ sau (5G), sẵn sàng triển khai mạng 6G.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
Công nghệ chế tạo, tự động hóa tập trung vào chuyển giao
ứng dụng, cải tiến, từng bước sáng tạo công nghệ gồm:
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
21
(i) Công nghệ chế tạo hệ thống thiết bị tiết kiệm năng lượng.
Sở Công
Thương
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
22
(ii) Công nghệ in 3D, thiết kế ngược và tạo mẫu nhanh tiên tiến
dùng trong sản xuất các chủng loại thiết bị công nghiệp, thiết
bị điện, sản phẩm kim loại và composite cao cấp.
Sở Công
Thương
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
23
(iii) Hệ thống, dây chuyền chế biến thực phẩm tiên tiến cho
nông sản và hệ thống bảo quản, giám sát chất lượng sau thu
hoạch.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
24
(iv) Công nghệ tự động hóa đo lường và xử lý thông tin, điều
khiển tự động các quá trình sản xuất.
Sở Công
Thương
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
25
(v) Công nghệ sản xuất chip vi điều khiển, linh kiện bán dẫn
trong các thiết bị tự động hóa.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
26
(vi) Công nghệ sản xuất thiết bị phụ trợ cơ bản trong tự động
hóa, công nghệ robot, dây chuyền sản xuất tự động.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
Công nghệ phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí
hậu tập trung vào:
27
(i) Ứng dụng, làm chủ công nghệ trong dự báo tác động của
biến đổi khí hậu lên hệ thống tự nhiên và xã hội, công nghệ về
giảm phát thải khí nhà kính.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
28
(ii) Ứng dụng công nghệ trong nhận dạng, dự báo, cảnh báo
các loại hình thiên tai, đặc biệt những loại hình thiên tai nguy
hiểm ở những vùng có nguy cơ cao của tỉnh.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
Công nghệ năng lượng tập trung vào:
29
(i) Chuyển giao ứng dụng công nghệ năng lượng mới, năng
lượng tái tạo, năng lượng thông minh, công nghệ tích trữ năng
lượng tiên tiến, pin nhiên liệu.
Sở Công
Thương
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
30
(ii) Chuyển giao ứng dụng công nghệ bức xạ trong các ngành,
lĩnh vực kinh tế - xã hội; các giải pháp bảo đảm an toàn bức xạ
và an toàn hạt nhân, đặc biệt là trong y tế, nông nghiệp, công
nghiệp và môi trường.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
31
Công nghệ môi trường tập trung vào đẩy mạnh chuyển giao
ứng dụng, cải tiến, làm chủ công nghệ sản xuất sạch, công nghệ
thân thiện với môi trường, công nghệ xử lý nước thải, chất thải
rắn, chất thải nguy hại, khí thải, công nghệ tái chế chất thải.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
Công nghệ xây dựng, giao thông và hạ tầng tiên tiến, thông
minh tập trung vào:
32
(i) Chuyển giao ứng dụng công nghệ chế tạo các vật liệu mới
tiên tiến phục vụ công nghiệp và xây dựng (Như: Các vật liệu
chức năng có cơ lý tính biến đổi, vật liệu polyme và composite
tiên tiến, vật liệu kim loại và hợp kim tiên tiến, các lớp phủ bảo
vệ chống chịu các điều kiện khắc nghiệt, gốm kỹ thuật tiên tiến,
vật liệu thông minh, các vật liệu mới có khả năng hấp thụ hoặc
Sở Xây
dựng
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
trong suốt với các sóng điện tử, vật liệu in 3D, các loại hóa
chất, vật liệu phục vụ ngành cơ khí chế tạo, công nghiệp hỗ trợ,
vật liệu tái chế trong xây dựng công trình giao thông; các vật
liệu tiên tiến phục vụ nông nghiệp như phân bón có kiểm soát,
thuốc bảo vệ thực vật sinh học, bao bì bảo quản thông minh,
các loại vật liệu cải tạo đất, đất nhân tạo; vật liệu phân hủy sinh
học giảm thiểu ô nhiễm môi trường (vật liệu phân hủy sinh học
thay thế nhựa plastic, màng phân hủy sinh học).
33
(ii) Ứng dụng, cải tiến, làm chủ kỹ thuật và các công nghệ tiên
tiến trong thiết kế, xây dựng các công trình hạ tầng, giao thông,
thủy lợi, đô thị thông minh.
Sở Xây
dựng
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
34
Thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 109/KH-UBND ngày
16/10/2025 của UBND tỉnh về xây dựng lộ trình đổi mới công
nghệ các ngành kinh tế mũi nhọn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035;
Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 16/10/2025 của UBND tỉnh
về thực hiện Đề án thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển
công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam trong các ngành, lĩnh
vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm
2030. Nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ. Chú trọng chuyển
giao công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ thuộc
Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao từ các doanh
nghiệp FDI cho doanh nghiệp Việt Nam. Thúc đẩy chuyển
giao kết quả nghiên cứu từ các tổ chức khoa học công nghệ,
viện, trường cho doanh nghiệp trên địa bàn phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội của địa phương và theo quy định của pháp
luật. Đồng thời, tăng cường quản lý nhà nước về công nghệ,
nhất là công nghệ hạn chế chuyển giao, công nghệ ảnh hưởng
đến sức khỏe con người, công nghệ có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường theo quy định của pháp luật.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
35
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) của địa phương tham
gia chuỗi cung ứng sản xuất của tập đoàn, doanh nghiệp lớn
trên địa bàn.
Sở Tài chính
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
III
Nhiệm vụ trọng tâm về đổi mới sáng tạo toàn dân, lấy
doanh nghiệp là trung tâm, xây dựng hệ thống đổi mới
sáng tạo mở
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
36
Xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo. Xác định đây là cuộc cách
mạng toàn diện, toàn dân, lâu dài đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ
từ tỉnh đến cơ sở. Tinh thần đổi mới sáng tạo phải được thấm
nhuần trong mọi lĩnh vực, từ quản lý nhà nước, hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến các phong trào, giải
pháp thiết thực trong đời sống hằng ngày của mỗi người dân.
Nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho phát triển đổi mới sáng tạo và thúc đẩy sự liên kết
giữa người dân, doanh nghiệp với nhà khoa học. Khuyến khích
cái mới, tinh thần dám mạo hiểm và chấp nhận thất bại, tôn
trọng sự khác biệt. Tạo chuyển biến thực chất về đổi mới sáng
tạo trong khu vực công.
Sở Văn hoá,
Thể thao và
Du lịch
Các sở,
ngành, địa
phương,
doanh nghiệp,
nhân dân
Thường
xuyên
37
Thúc đẩy hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đổi mới sáng
tạo trong người dân và doanh nghiệp. Phát huy vai trò trung
tâm của doanh nghiệp trong hệ thống đổi mới sáng tạo, thật sự
là chủ thể trực tiếp thực hiện sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, là nơi
biến ý tưởng, tài sản trí tuệ thành sản phẩm, dịch vụ cụ thể
mang lại lợi ích kinh tế, giá trị gia tăng. Triển khai có hiệu quả
Cổng Sáng kiến khoa học và công nghệ; làm tốt công tác đánh
giá, phân loại, sàng lọc sáng kiến có tiềm năng để nuôi dưỡng,
thương mại hóa. Hình thành hệ sinh thái sáng kiến mở, thúc
đẩy kết nối giữa nhà khoa học, doanh nghiệp, cơ quan quản lý
và toàn xã hội. Hỗ trợ triển khai rộng rãi các công cụ và phương
pháp quản lý, khai thác giá trị tài sản trí tuệ.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
Hằng năm
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
38
Đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh
nghiệp trên địa bàn theo Kế hoạch số 111/KH-UBND ngày
16/10/2025 của UBND tỉnh. Xây dựng bản đồ công nghệ; cơ
sở dữ liệu về công nghệ, sáng chế, chuyên gia. Ban hành danh
mục nhu cầu công nghệ của địa phương. Hỗ trợ doanh nghiệp
khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa có tiềm năng trở thành
doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
Hằng năm
39
Phát triển thị trường khoa học và công nghệ theo Kế hoạch số
110/KH-UBND ngày 16/10/2025 của UBND tỉnh. Thúc đẩy
hoạt động kết nối cung cầu và chuyển giao công nghệ. Tổ chức
sự kiện trình diễn, giới thiệu công nghệ mới, công nghệ tiên
tiến đã và đang được ứng dụng; tổ chức các diễn đàn đối thoại
giữa cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp, cộng đồng
khởi nghiệp, cơ sở nghiên cứu để chia sẻ kinh nghiệm, ý tưởng
sáng tạo, nhu cầu đổi mới. Phát triển hệ thống các tổ chức trung
gian cung cấp dịch vụ tìm kiếm, đánh giá, định giá, môi giới,
thử nghiệm, chuyển giao công nghệ. Kết nối các sàn giao dịch
công nghệ với các trung tâm ứng dụng, chuyển giao tiến bộ
khoa học, công nghệ trong và ngoài tỉnh; thu hút sự tham gia
của các trung tâm nghiên cứu và phát triển của các tập đoàn
lớn tạo thành mạng lưới để hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động đổi
mới công nghệ của doanh nghiệp. Đồng thời, phát huy vai trò
các hiệp hội, hội doanh nghiệp trong kết nối, tư vấn cho hội
viên về quản trị công nghệ.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương; viện,
trường, doanh
nghiệp
2026-2030
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
40
Phát huy mạnh mẽ tinh thần khởi nghiệp sáng tạo toàn dân dựa
trên nền tảng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. Duy trì tổ
chức ngày hội đổi mới sáng tạo nhằm phát hiện, lựa chọn các
ý tưởng, dự án có tính khả thi cao để hỗ trợ triển khai và nhân
rộng; kết nối các tác giả có ý tưởng, dự án sáng tạo với nhà đầu
tư, quỹ hỗ trợ để ươm tạo thành sản phẩm, dịch vụ cụ thể; đồng
thời, tôn vinh các điển hình đổi mới sáng tạo có đóng góp thay
đổi tư duy, phương thức quản lý, sản xuất, kinh doanh. Thực
hiện có hiệu quả Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày
02/12/2025 của UBND tỉnh về hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025 - 2030, định
hướng đến năm 2045.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương; viện,
trường, doanh
nghiệp
2026-2030
41
Hình thành trung tâm đổi mới sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm
phù hợp với thực tế địa phương. Định hướng thành lập trung
tâm đổi mới sáng tạo trong các trường đại học, cao đẳng, doanh
nghiệp trên địa bàn. Khuyến khích hình thành quỹ phát triển
khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp.
Xây dựng mạng lưới đổi mới sáng tạo mở; tăng cường liên kết
các trung tâm đổi mới sáng tạo, các trung tâm nghiên cứu và
phát triển trong nước và quốc tế nhằm thu hút nguồn lực thúc
đẩy phát triển công nghệ mới, sản phẩm mới, hình thành doanh
nghiệp mới ở địa phương. Thúc đẩy hợp tác, liên kết giữa
doanh nghiệp, nhà khoa học, cơ sở nghiên cứu trong hoạt động
đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu suất, cải tiến công nghệ, phát
triển công nghệ.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương; viện,
trường, doanh
nghiệp
2026-2030
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
IV
Nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số toàn diện
42
Thực hiện có hiệu quả các chiến lược, kế hoạch chuyển đổi số
của UBND tỉnh đã ban hành để triển khai trong giai đoạn 2026
- 2030 (Gồm: Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 29/9/2025 về
triển khai hạ tầng mạng 5G và IoT trong các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030;
Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 29/9/2025 về ứng dụng
Internet vạn vật (IoT) trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030; Kế hoạch số
94/KH-UBND ngày 06/10/2025 về phát triển hạ tầng số trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030; Quyết định số
1035/QĐ-UBND ngày 29/10/2025 về phê duyệt Chiến lược
chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030; Kế hoạch
số 144/KH-UBND ngày 24/11/2025 về phát triển kinh tế số và
xã hội số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 – 2030; Kế hoạch số
172/KH-UBND ngày 20/12/2025 về phát triển ngành công
nghiệp bán dẫn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, định hướng đến
năm 2050; Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 29/12/2025 về
phát triển chính quyền số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030;
Quyết định 1777/QĐ-UBND ngày 15/12/2025 về Chiến lược
tổng thể 10 năm phát triển hạ tầng số tỉnh Bắc Ninh; Quyết
định số 597/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 về phê duyệt Chiến
lược dữ liệu tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến
năm 2035; Kế hoạch số 01/KH-UBND-VIETTEL ngày
10/01/2026 về xây dựng Đề án thí điểm phát triển kinh tế
không gian tầm thấp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Đề án “Ứng
dụng và phát triển trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực
Theo kế
hoạch, chiến
lược
Theo kế
hoạch, chiến
lược
Theo kế
hoạch,
chiến lược
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tạo bước phát triển đột phá về công
nghệ, góp phần phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh”;…)
Phát triển hạ tầng số và nền tảng số
43
Lồng ghép các nội dung phát triển hạ tầng số vào định hướng
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ưu tiên phát triển
hạ tầng số các khu vực trọng điểm (khu công nghiệp, đô thị,...).
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Sở Tài
chính; Sở
Xây dựng;
Sở Công
Thương;
BQL các
KCN
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
44
Mở rộng phủ sóng băng thông rộng (5G, cáp quang); triển khai
các trạm thông tin di động 5G, hướng tới 6G.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương liên
quan
2026-2030
45
Hình thành Trung tâm Tính toán hiệu năng cao tại Khu công
nghệ thông tin tập trung đã chấp thuận đầu tư, gắn với phương
án thuê hạ tầng điện toán đám mây theo quy định, bảo đảm
hiệu quả, khả thi.
BQL các
KCN tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương liên
quan
2028
46
Phát triển hạ tầng IoT kết nối vạn vật phục vụ giám sát môi
trường.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
47
Phát triển hạ tầng IoT kết nối vạn vật phục vụ giám sát giao
thông, đô thị thông minh.
Sở Xây
dựng
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
48
Tăng cường kết nối, phát triển hạ tầng mạng đáp ứng nhu cầu
triển khai chính quyền số tại các cơ quan, đơn vị, địa phương
theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ, kết nối và sử dụng hiệu quả
Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà
nước.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
49
Nâng cấp, duy trì vận hành ổn định, thông suốt Trung tâm Tích
hợp dữ liệu tỉnh theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ,
bảo đảm dự phòng, an toàn thông tin, khả năng mở rộng và kết
nối với Trung tâm Dữ liệu Quốc gia.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
50
Rà soát, quy hoạch, thu hút đầu tư một số khu công nghiệp
công nghệ số.
Ban Quản lý
các KCN
tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
51
Rà soát, quy hoạch khu nghiên cứu phát triển khoa học và công
nghệ tập trung; viện nghiên cứu khoa học, công nghệ cao cấp
vùng Thủ đô
Sở Xây
dựng
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
52
Rà soát, quy hoạch, thu hút đầu tư khu đô thị đại học.
Sở Tài chính
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
53
Rà soát, quy hoạch, thu hút đầu tư khu công nghiệp chế biến
nông sản công nghệ cao và ứng dụng công nghệ sinh học.
Ban Quản lý
các KCN
tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
54
Tổ chức triển khai sử dụng nền tảng số dùng chung và thực
hiện đầy đủ quyền, trách nhiệm của chủ quản dữ liệu đối với
dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng nền tảng số. Phối hợp
với các đơn vị chủ quản nền tảng số dùng chung xây dựng,
hoàn thiện nền tảng số đáp ứng yêu cầu thực tế tại tỉnh.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
55
Nghiên cứu, thí điểm triển khai nền tảng Bản sao số một số
lĩnh vực, UBND cấp xã để phục vụ quy hoạch, quản lý đô thị.
Sở Xây
dựng
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
56
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ chiến lược, công nghệ số như:
Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán
đám mây, chuỗi khối, bán dẫn, công nghệ lượng tử, nano; ứng
dụng công nghệ hiện đại vào việc quản lý môi trường.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
57
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ chiến lược, công nghệ số như:
Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán
đám mây, chuỗi khối, bán dẫn, công nghệ lượng tử, nano; ứng
dụng công nghệ hiện đại vào việc quản lý đô thị thông minh,
nâng cao chất lượng sống người dân.
Sở Xây
dựng
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
58
Triển khai nền tảng số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo nhằm giám
sát và thu thập dữ liệu phục vụ hệ thống giao thông thông minh;
thu phí không dừng tại bến xe, bãi đỗ trong đô thị.
Sở Xây
dựng
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
59
Triển khai nền tảng số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo nhằm giám
sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường, hệ
thống thông tin địa lý; hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng
phó với biến đổi khí hậu.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
60
Triển khai nền tảng số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo nhằm hỗ trợ
phân tích, cảnh báo các nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự
an toàn xã hội.
Bộ CHQS
tỉnh, Công
an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
61
Ứng dụng AI để hỗ trợ phân tích dữ liệu, rà soát xung đột pháp
lý, dự báo rủi ro; thí điểm cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
(Sandbox) hỗ trợ ra quyết định đối với một số thủ tục hành
chính đơn giản, bảo đảm trách nhiệm giải trình của cơ quan,
người có thẩm quyền.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
62
Nghiên cứu xây dựng nền tảng AI cấp tỉnh theo hướng tích
hợp, sử dụng chung và mở rộng năng lực của Nền tảng phân
tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung và Nền tảng Trợ
lý ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa, dùng chung tài nguyên và
tránh trùng lặp hạ tầng, tuân thủ quy định và hướng dẫn của
cấp có thẩm quyền.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong các cơ quan của hệ thống chính
trị
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
63
Thúc đẩy mạnh mẽ triển khai chuyển đổi số, kết nối, chia sẻ
dữ liệu trong các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị - xã hội, bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật, góp
phần cải cách thủ tục hành chính trong Đảng.
Văn phòng
Tỉnh uỷ
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
64
Phát triển mạnh chính quyền số, điều hành dựa trên dữ liệu.
Gắn kết chặt chẽ chuyển đổi số với sắp xếp tổ chức bộ máy,
tinh gọn đầu mối, giảm tầng nấc trung gian, thực hiện xử lý
công việc trên môi trường số thống nhất.
Các sở,
ngành, địa
phương
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
65
Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh Bắc Ninh và điều
chỉnh các hệ thống thông tin phù hợp với mô hình chính quyền
địa phương 2 cấp.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
Năm 2026
66
Ứng dụng AI, IoT và Big Data ở mức độ cao, hỗ trợ ra quyết
định dựa trên cơ sở dữ liệu và phân tích khoa học trong hoạt
động quản lý nhà nước.
Các sở,
ngành, địa
phương
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
67
Triển khai thí điểm mô hình đơn vị hành chính số ở cấp xã; áp
dụng quy trình làm việc dựa trên dữ liệu, phân quyền số hóa tự
động nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả phục vụ.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
68
Chuyển đổi hoạt động chỉ đạo, điều hành sang môi trường số
dựa trên dữ liệu (data-driven) thông qua Trung tâm Điều hành
thông minh (IOC) và Hệ thống thông tin báo cáo.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
69
Triển khai đánh giá tác động, đánh giá rủi ro AI trong hoạt
động công vụ; bảo đảm tính minh bạch, trách nhiệm giải trình.
Xây dựng quy định về sử dụng AI trong xử lý công việc, tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính và ra quyết định hành
chính.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
70
Xây dựng và triển khai hiệu quả Đề án chuyển đổi số toàn diện
cấp xã giai đoạn 2026 - 2030 theo hướng dẫn của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
Quý
II/2026 ban
hành Đề án;
triển khai
hiệu quả
theo lộ trình
Đề án
71
Từng bước chuyển đổi số toàn diện cấp xã theo mô hình “xã,
phường thông minh”, “thôn, tổ dân phố số”, trọng tâm là cung
cấp dịch vụ công trực tuyến, truyền thanh số, camera an ninh,
giám sát môi trường, quản lý đô thị, nền tảng tương tác với
người dân,... bảo đảm đồng bộ với chính quyền số cấp tỉnh.
UBND các
xã, phường
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Sở Tài
chính
2026-2030
72
Tái cấu trúc quy trình, cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình, thực hiện thủ tục hành chính "phi tiếp xúc", không
phụ thuộc địa giới hành chính. Số hóa 100% kết quả giải quyết
thủ tục hành chính, hồ sơ lưu trữ để tái sử dụng dữ liệu.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
73
Tăng cường chỉ đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành
chính, dịch vụ công dựa trên dữ liệu và trách nhiệm giải trình
của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
74
Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá chất lượng giải quyết
thủ tục hành chính theo thời gian thực; ứng dụng AI phân tích
dữ liệu để dự báo, cảnh báo sớm tình trạng hồ sơ quá hạn, chậm
tiến độ; hình thành bảng xếp hạng (Dashboard) đánh giá hiệu
suất công việc của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân trong giải
quyết thủ tục hành chính.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
75
Nghiên cứu thí điểm xây dựng mô hình Trung tâm Phục vụ
hành chính công thông minh tích hợp AI, IoT, Big Data trong
toàn bộ quy trình tiếp nhận, xử lý, trả kết quả thủ tục hành
chính; triển khai hệ thống nhận diện khuôn mặt, nhận diện
giọng nói phục vụ định danh, hướng dẫn người dân; xây dựng
trợ lý ảo (chatbot/voicebot) hỗ trợ giải đáp thắc mắc, hướng
dẫn thủ tục 24/7; ứng dụng robot hướng dẫn, phục vụ người
dân tại bộ phận tiếp nhận; phát triển ứng dụng di động tích hợp
đầy đủ các tiện ích tra cứu, nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ, đánh
giá hài lòng, thanh toán trực tuyến.
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
76
Xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển công dân số toàn
diện giai đoạn 2026 - 2030. Phấn đấu mỗi người dân có danh
tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành
công dân số.
Công an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
Năm 2026
ban hành
Kế hoạch,
triển khai
theo lộ trình
Kế hoạch
đã ban hành
77
Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian
mạng, tạo lập niềm tin số.
Công an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
78
Phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho người dân.
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Công
an tỉnh; Tỉnh
đoàn; các xã,
phường
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
79
Xây dựng Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hoá trên địa
bàn tỉnh; Bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng, môi trường
số.
Sở Văn hoá,
Thể thao và
Du lịch
Các sở,
ngành, địa
phương
Năm 2026
ban hành
Đề án, triển
khai hiệu
quả theo lộ
trình Đề án
đã ban hành
80
Xây dựng văn hóa số cộng đồng, đồng thời giữ gìn bản sắc dân
tộc, thuần phong mỹ tục của người Bắc Ninh trên môi trường
số.
Sở Văn hoá,
Thể thao và
Du lịch
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
81
Phát triển các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao gắn với khơi
dậy tiềm năng kinh tế di sản.
Sở Văn hoá,
Thể thao và
Du lịch
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
82
Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hoá, các di sản
văn hóa số.
Sở Văn hoá,
Thể thao và
Du lịch
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
83
Xây dựng và triển khai Đề án phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo lĩnh vực công tác dân tộc, tôn giáo.
Sở Dân tộc
và Tôn giáo
Các sở,
ngành, địa
phương
Năm 2026
ban hành
Đề án, triển
khai hiệu
quả theo lộ
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
trình Đề án
đã ban hành
84
Triển khai Đề án nâng cao năng lực số cho người dân vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
Sở Dân tộc
và Tôn giáo
Các sở,
ngành, địa
phương
Năm 2026
ban hành
Đề án, triển
khai hiệu
quả theo lộ
trình Đề án
đã ban hành
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động chuyển đổi số trong doanh
nghiệp
85
Xây dựng, triển khai Đề án chuyển đổi số cho các doanh
nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh
doanh.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
Trình
UBND tỉnh
trước ngày
30/4/2026
và triển khai
hiệu quả
theo lộ trình
Đề án đã
ban hành
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
86
Triển khai Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ
số vươn ra toàn cầu.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
Năm 2026
ban hành
Đề án, triển
khai hiệu
quả theo lộ
trình Đề án
đã ban hành
87
Thúc đẩy chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua doanh nghiệp FDI trên địa
bàn tỉnh; xây dựng các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp công
nghệ của tỉnh đầu tư ra thị trường trong và ngoài nước.
Sở Tài chính
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
88
Triển khai áp dụng bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số
doanh nghiệp và triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ
kinh doanh chuyển đổi số.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
Hằng năm
89
Thu hút, thúc đẩy hình thành doanh nghiệp công nghệ quy mô
lớn trên địa bàn tỉnh để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ
liệu số, bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
Sở Tài chính
Các sở,
ngành, địa
phương
Hằng năm
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
90
Xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp công nghệ hàng đầu đặt
trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Bắc Ninh theo nguyên
tắc: Sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực tỉnh Bắc Ninh đang
ưu tiên; có phát triển công nghiệp phụ trợ tại tỉnh và các địa
phương khác; có đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển tại
Bắc Ninh.
Sở Tài chính
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
91
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
chủ lực của tỉnh trên môi trường số; cung cấp các tiện ích để
người dân giao dịch trên môi trường số.
Sở Công
Thương
Các sở,
ngành, địa
phương
Xây dựng
chương
trình giai
đoạn 2026-
2030 ban
hành trong
tháng
4/năm
2026; triển
khai theo
chương
trình ban
hành
92
Đẩy mạnh ứng dụng các nền tảng thanh toán trực tuyến không
dùng tiền mặt, thương mại điện tử và các dịch vụ số phục vụ
doanh nghiệp và người dân.
Sở Công
Thương
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
93
Phát triển kinh tế số, xã hội số theo tinh thần Kế hoạch số
144/KH-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh; công
nghiệp bán dẫn theo Kế hoạch số 172/KH-UBND ngày
20/12/2025; thí điểm phát triển kinh tế không gian tầm thấp
theo Kế hoạch số 01/KH-UBND-VIETTEL ngày 10/01/2026.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
Theo lộ
trình Kế
hoạch
UBND tỉnh
94
Phát triển kinh tế dữ liệu gắn với khai thác Kho dữ liệu dùng
chung và Cổng dữ liệu mở.
Công an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
95
Phổ cập VNeID mức độ 2 cho 100% người dân trưởng thành;
chuẩn hóa định danh số phục vụ dịch vụ công, giao dịch tài
chính, y tế, giáo dục và các tiện ích dân sinh.
Công an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
96
Nâng cao vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng gắn với đẩy
mạnh phong trào “Bình dân học vụ số”.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
97
Tiến hành đánh giá hiệu quả khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số đối với phát triển kinh tế - xã hội trên
địa bàn.
Sở Tài chính
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin
98
Tăng cường giám sát trên không gian mạng để kịp thời phát
hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho
các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
Công an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
99
Xây dựng, nâng cấp, vận hành Trung tâm giám sát an toàn
không gian mạng (SOC).
Công an tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
2026
100
Đẩy mạnh sử dụng các phần mềm bản quyền, đặc biệt các phần
mềm chuyên ngành trong các cơ quan trong hệ thống chính trị;
nghiên cứu, đánh giá và ưu tiên sử dụng giải pháp, sản phẩm
an toàn thông tin “Make in Việt Nam”.
Các sở,
ngành, địa
phương
Công an tỉnh
2026-2030
101
Tăng cường hướng dẫn và triển khai các giải pháp bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin, dữ liệu.
Công an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
2026-2030
102
Triển khai Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn chặn hoạt động tấn
công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá,
xuyên tạc, phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản
động trên mạng và tội phạm mạng.
Công an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
Theo lộ
trình của
Trung ương
và kế hoạch
của tỉnh
103
Triển khai Đề án nâng cao năng lực hoạt động của các lực
lượng quốc gia về bảo đảm an toàn, an ninh mạng;
Công an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
Theo lộ
trình của
Trung ương
và kế hoạch
của tỉnh
104
Triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về
an toàn thông tin mạng.
Công an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
Theo lộ
trình của
Trung ương
và kế hoạch
của tỉnh
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
105
Ban hành Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân, thông tin quan trọng.
Công an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
2026
106
Hướng dẫn, triển khai các giải pháp mã hóa, bảo mật thông tin,
dữ liệu trong lĩnh vực quốc phòng.
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Công
an tỉnh
2026
107
Tăng cường giám sát, kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn
sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt
động chống phá của các thế lực thù địch, phản động trên mạng
và tội phạm mạng.
Công an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
108
Triển khai các biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh
hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, tội phạm lợi
dụng không gian mạng.
Công an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
109
Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, diễn tập, tập huấn
về an toàn thông tin, an ninh mạng hằng năm.
Công an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
110
Củng cố các lực lượng nòng cốt về an toàn, an ninh mạng; đội
ngũ chuyên trách ứng cứu sự cố an ninh mạng hoạt động 24/7.
Công an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
111
Triển khai mô hình bảo vệ 4 lớp; bảo đảm 100% hệ thống
thông tin được phê duyệt cấp độ an toàn và triển khai phương
án bảo vệ tương ứng.
Công an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
Ghi
chú
112
Thực hiện mã hóa đầu cuối, bảo mật theo lớp, phân quyền truy
cập chặt chẽ, ghi nhật ký truy cập đối với dữ liệu danh tính
người tố cáo và hồ sơ vụ việc tham nhũng trong Kho dữ liệu
dùng chung của tỉnh, nhằm phòng ngừa nguy cơ lộ, lọt thông
tin trong bối cảnh dữ liệu được chia sẻ, liên thông giữa các cấp
chính quyền.
Công an tỉnh
Các sở,
ngành, địa
phương
Thường
xuyên
Phụ lục III
Phân công thực hiện giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030
(kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /4/2026 của UBND tỉnh)
TT
Tên giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời
hạn
Ghi chú
I
Tăng cường chỉ đạo của các cấp chính quyền, huy động
sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp, các tầng lớp
nhân dân
1
Chỉ đạo cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao
động, doanh nghiệp và người dân, nhất là người đứng đầu tiếp
tục tổ chức học tập, quán triệt, triển khai thực hiện và nhận
thức đầy đủ tầm quan trọng của Nghị quyết số 57-NQ/TW,
các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số, xác định rõ trách nhiệm và chủ động
triển khai thực hiện. Xác định sự nghiệp phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số không phải là
công việc riêng của Ngành Khoa học và Công nghệ mà là sự
nghiệp của toàn dân, toàn xã hội, đòi hỏi sự tham gia của mọi
cấp, mọi ngành, cộng đồng doanh nghiệp và mọi người dân
trên địa bàn tỉnh.
Các sở, ngành, địa
phương
2026-
2030
2
Phát huy vai trò ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW và Đề án 06 các cấp.
Ban chỉ đạo thực
hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW và Đề
án 06 các cấp
2026-
2030
3
Từng bước xem xét bố trí cán bộ có chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa học, kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ
quan, đơn vị nhà nước.
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
địa phương
2026-
2030
2
TT
Tên giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời
hạn
Ghi chú
4
Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại, thi đua, khen
thưởng cán bộ, công chức, viên chức gắn với kết quả thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
địa phương
2026-
2030
5
Gắn trách nhiệm trực tiếp của người đứng đầu cấp ủy, chính
quyền, cơ quan, tổ chức với kết quả phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương, đơn
vị; gắn trách nhiệm trực tiếp của lãnh đạo phụ trách ngành,
lĩnh vực, địa phương với kết quả phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ở ngành, lĩnh vực,
địa phương phụ trách.
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
địa phương
2026-
2030
6
Nâng cao năng lực quản trị nhà nước đối với hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đặc biệt là năng lực hoạch
định, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách; đẩy mạnh và
hoàn thiện cơ chế phân cấp, phân quyền; nhà nước chủ yếu
quản lý theo nguyên tắc hậu kiểm, tập trung đánh giá kết quả
thực hiện, không can thiệp vào phương pháp, quy trình thực
hiện; bảo đảm quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân.
Các sở, ngành, địa
phương
2026-
2030
7
Hoàn thiện hệ thống thông tin, dự báo, đo lường, đánh giá
hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành,
địa phương
Hằng
năm
8
Đẩy mạnh truyền thông việc thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW theo Kế hoạch số 34/KH-UBND ngày 20/8/2025
của UBND tỉnh.
Các sở, ngành, địa
phương theo Kế
hoạch 34/KH-
UBND
Theo Kế
hoạch
34/KH-
UBND
9
Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên nền tảng số của cơ
quan báo chí, các ngành, địa phương trong tỉnh.
Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch
Các sở, ngành,
địa phương
Thường
xuyên
10
Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh duy trì chuyên
trang, chuyên mục, chương trình về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; quan tâm đến các
Báo và Phát thanh,
Truyền hình Bắc
Ninh
Các sở, ngành,
địa phương
Thường
xuyên
3
TT
Tên giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời
hạn
Ghi chú
sân chơi cho đối tượng cần khuyến khích là trẻ em, thanh
thiếu niên.
11
Triển khai sâu rộng phong trào “Bình dân học vụ số”, phổ
cập, nâng cao tri thức số, tri thức về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số trong cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động và Nhân dân trên địa bàn.
Các sở, ngành, địa
phương
Sở Khoa học
và Công nghệ
Thường
xuyên
12
Phát động các phong trào thi đua sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,
đổi mới sáng tạo trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và
người dân; khuyến khích mỗi cá nhân, tổ chức đề xuất sáng
kiến, ý tưởng cải tiến kỹ thuật trong công việc và cuộc sống.
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
địa phương
Hằng
năm
13
Mở rộng, đa dạng các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen
thưởng kịp thời đối với các chuyên gia, nhà khoa học, nhà
sáng chế, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân có thành tích về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các mô hình tiêu biểu, điển
hình trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trên địa bàn.
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
địa phương
Thường
xuyên
14
Duy trì các giải thưởng, cuộc thi, hội thi dành cho hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành,
địa phương
Hằng
năm
15
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Thiết lập hệ thống giám sát, đo lường tự động, sử dụng
Dashboard.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành,
địa phương
2026-
2030
II
Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách địa phương để
huy động nguồn lực thúc đẩy phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
4
TT
Tên giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời
hạn
Ghi chú
16
Huy động, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực tài chính phát
triển hạ tầng, xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Các sở, ngành, địa
phương
Sở Tài chính
Hằng
năm
17
Phát huy vai trò dẫn dắt của đầu tư công; ngân sách tỉnh tập
trung đầu tư cho các hạ tầng số dùng chung, các nền tảng lõi
và dữ liệu số nền tảng; bảo đảm tỷ lệ chi cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của
Trung ương.
Sở Tài chính
Các sở, ngành,
địa phương
Hằng
năm
18
Đẩy mạnh xã hội hóa; khuyến khích doanh nghiệp tư nhân
đầu tư hạ tầng viễn thông, các nền tảng dịch vụ số theo hình
thức đối tác công tư; huy động nguồn lực từ các tập đoàn công
nghệ lớn để phát triển các dự án thông minh.
Sở Tài chính
Các sở, ngành,
địa phương
Thường
xuyên
19
Khuyến khích hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin
(đặc biệt là hạ tầng cloud, phần mềm dùng chung) để tối ưu
chi phí và bảo đảm công nghệ luôn cập nhật.
Các sở, ngành, địa
phương
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Sở Tài chính
Thường
xuyên
20
Xây dựng danh mục nhu cầu công nghệ, các bài toán lớn, các
dự án trọng điểm để kết nối giải pháp khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số gắn với huy động nguồn lực
xã hội.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành,
địa phương;
viện, trường,
doanh nghiệp
Hằng
năm
21
Thực hiện hiệu quả các chính sách ưu đãi, khuyến khích
doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư
cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số theo quy định của pháp luật.
Sở Tài chính
Các sở, ngành,
địa phương,
hiệp hội/hội
doanh nghiệp,
doanh nhân
Thường
xuyên
5
TT
Tên giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời
hạn
Ghi chú
22
Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức
đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và
phát triển; tăng cường đầu tư năng lực cho các tổ chức khoa
học công nghệ; thúc đẩy cơ chế hợp tác công tư. Cơ chế,
chính sách khuyến khích kết nối vùng, chia sẻ phòng thí
nghiệm, nhân lực chất lượng cao với thành phố Hà Nội và các
địa phương nằm trong Vùng Thủ đô.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính
2027
23
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích tinh thần khởi
nghiệp sáng tạo trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; khuyến khích hoạt động chuyển
giao công nghệ, thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh
doanh mới; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, thanh niên khởi
nghiệp; cơ chế, chính sách đối với hoạt động của doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, cơ
chế thử nghiệm có kiểm soát; cơ chế, chính sách khuyến
khích chuyển giao công nghệ lõi, công nghệ chiến lược có tác
động lan tỏa lớn như: Trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, tự động hóa,
thiết bị bay không người lái, công nghệ sinh học, vật liệu mới,
năng lượng tái tạo;…
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành
2027
24
Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ thúc đẩy hoạt động
chuyển giao công nghệ; phát triển công nghiệp bán dẫn, công
nghiệp công nghệ số; cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong
tạo lập, chia sẻ dữ liệu trên địa bàn tỉnh; cơ chế, chính sách hỗ
trợ hoạt động sở hữu trí tuệ, khuyến khích thương mại hóa
sáng chế; hỗ trợ phát triển và nâng cao năng lực các tổ chức
trung gian và chủ thể quyền sở hữu trí tuệ; cơ chế, chính sách
thu hút, ưu đãi, hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành
2027
25
Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút, ưu đãi, hỗ trợ đào tạo
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
địa phương
2026
6
TT
Tên giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời
hạn
Ghi chú
26
Nghiên cứu thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm địa phương
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở: Tài
chính, Nội vụ,
Tư pháp
2026
27
Nghiên cứu khuyến khích thành lập Quỹ phát triển khoa học,
công nghệ trong các doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở: Tài
chính, Nội vụ,
Tư pháp
2027
28
Tăng cường cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho tổ chức,
người dân, doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Các sở, ngành, địa
phương
Thường
xuyên
29
Triển khai cơ chế “Luồng xanh” trong giải quyết thủ tục hành
chính đối với các dự án trong lĩnh vực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Sở Tài chính
Các sở, ngành,
địa phương
Thường
xuyên
III
Quy hoạch, hoàn thiện không gian, hạ tầng phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
30
Rà soát, bổ sung không gian, hạ tầng phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và không gian, hạ
tầng cho phát triển công nghiệp công nghệ số, công nghiệp
bán dẫn trong điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính;
BQL các
KCN tỉnh
Quý
II/2026
31
Rà soát, bổ sung không gian, hạ tầng phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và không gian, hạ
tầng cho phát triển công nghiệp công nghệ số, công nghiệp
bán dẫn trong điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị tỉnh Bắc
Ninh đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2070.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính;
BQL các
KCN tỉnh
2026
32
Tổ chức triển khai các chiến lược, quy hoạch, chương trình,
đề án phát triển hạ tầng năng lượng, bảo đảm an ninh năng
lượng, nhất là năng lượng sạch, ổn định cho hoạt động của
các khu công nghiệp công nghệ số, trung tâm tính toán hiệu
năng cao, trung tâm dữ liệu,….
Sở Công Thương
Các sở, ngành,
địa phương
2026-
2030
7
TT
Tên giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời
hạn
Ghi chú
33
Từng bước thu hút đầu tư các trung tâm nghiên cứu, thử
nghiệm, các phòng thí nghiệm theo quy hoạch.
Sở Tài chính
Các sở, ngành,
địa phương
2026-
2030
34
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch phát triển hạ tầng số của tỉnh
đến năm 2030; Quy chế về chia sẻ hạ tầng số; Kế hoạch phát
triển hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công
nghiệp; Đề án ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực
trọng điểm; Đề án ứng dụng và phát triển trí tuệ nhân tạo trong
các ngành, lĩnh vực;… trên địa bàn tỉnh.
Theo các kế
hoạch, quy chế, đề
án đã ban hành
Theo các kế
hoạch, quy
chế, đề án đã
ban hành
Theo các
kế
hoạch,
quy chế,
đề án đã
ban hành
35
Tiếp tục phát triển nhanh hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng
yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững; hệ thống truyền
dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc
độ cao, mạng thông tin di động 5G.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành,
địa phương
2026-
2030
36
Xây dựng và triển khai Đề án đô thị thông minh trên địa bàn
tỉnh.
Sở Xây dựng
Các sở, ngành,
địa phương
Theo Đề
án được
duyệt
37
Nghiên cứu, đăng ký thí điểm triển khai bản sao số tại tỉnh
Bắc Ninh nếu đáp ứng đủ điều kiện theo hướng dẫn của bộ,
ngành Trung ương.
Sở Xây dựng
Các sở, ngành,
địa phương
2026
38
Tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn
diện, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của
bộ, ngành Trung ương; kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ
liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; triển khai các
sáng kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác.
Công an tỉnh; Sở
Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ngành,
địa phương
Theo kế
hoạch
của
Trung
ương và
tỉnh
39
Thực hiện nghiêm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu
trong các ngành, lĩnh vực; tuân thủ Khung kiến trúc chính
quyền số và kiến trúc dữ liệu của tỉnh để bảo đảm khả năng
kết nối, chia sẻ.
Các sở, ngành, địa
phương
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Công an tỉnh
Thường
xuyên
8
TT
Tên giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời
hạn
Ghi chú
40
Đẩy nhanh tiến độ dự án khu công nghệ thông tin tập trung
đã được chấp thuận đầu tư gắn với hình thành trung tâm tính
toán hiệu năng cao.
BQL các KCN
tỉnh
Các sở, ngành,
địa phương
liên quan
2027
41
Sớm hoàn thiện thủ tục để thu hút đầu tư các dự án có nhiều
tiềm năng, đủ điều kiện như: Khu đào tạo nghiên cứu ứng
dụng khoa học công nghệ I (khu đô thị đại học I); khu đào tạo
nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ II (khu đô thị đại
học II); khu y dược tập trung;…
Sở Tài chính
Các sở, ngành,
địa phương
2026
42
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các không gian đã có trong quy
hoạch của tỉnh: Khu nghiên cứu phát triển khoa học và công
nghệ tập trung; viện nghiên cứu khoa học, công nghệ cao cấp
vùng Thủ đô.
Sở Tài chính
Sở Xây dựng;
Sở Khoa học
và Công nghệ
2026
IV
Phát triển nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
43
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày
24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục
xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ tri thức đáp ứng yêu
cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn
mới, Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ
Chính trị, Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của
Chính phủ, Chương trình số 06-CTr/TU ngày 05/11/2025 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch 170/KH-UBND ngày
18/12/2025 của UBND tỉnh về đột phá phát triển giáo dục và
đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Theo Kế hoạch
170/KH-UBND
Theo Kế
hoạch
170/KH-
UBND
Theo Kế
hoạch
170/KH-
UBND
44
Xây dựng Đề án phát triển các trường đại học, cao đẳng trên
địa bàn tỉnh trở thành các chủ thể nghiên cứu mạnh, kết hợp
chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ngành,
địa phương
2026
45
Xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác với các trường đại
học, viện nghiên cứu uy tín trong và ngoài nước.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Văn phòng
UBND tỉnh;
Hằng
năm
9
TT
Tên giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời
hạn
Ghi chú
Sở Khoa học
và Công nghệ
46
Thu hút đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở giáo dục đại học và
trung tâm đào tạo chuyên sâu về công nghệ chiến lược trên
địa bàn.
Sở Tài chính
Sở Giáo dục
và Đào tạo;
Các sở, ngành,
địa phương
liên quan
Hằng
năm
47
Rà soát, ban hành Đề án nâng cao năng lực đội ngũ giảng
viên, cán bộ quản lý đến năm 2030.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ngành,
địa phương
2026
48
Xây dựng Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút,
trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ngành,
địa phương
2026
49
Triển khai Chương trình quốc gia phát triển nhân tài khoa
học, công nghệ, công nghiệp công nghệ số, thu hút chuyên
gia toàn cầu và người Việt Nam ở nước ngoài.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ngành,
địa phương
2026
50
Tích cực chuẩn bị trước một bước nguồn nhân lực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong tương lai.
Tăng cường đào tạo kiến thức về khoa học và công nghệ,
nâng cao năng lực tin học, ngoại ngữ, rèn luyện năng lực thiết
kế sáng tạo gắn với các dự án thực tế trong trường phổ thông,
đặc biệt thông qua hình thức đào tạo STEM (khoa học, công
nghệ, kỹ thuật và toán học) và STEAM (khoa học, công nghệ,
kỹ thuật, nghệ thuật và toán học) và đào tạo kỹ năng số ở mọi
cấp học, gắn với duy trì tổ chức các hội thi, cuộc thi.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ngành,
địa phương
Hằng
năm
51
Tăng cường định hướng nghề nghiệp và tư vấn theo đuổi
khoa học, kỹ thuật và ngành kỹ thuật trong các trường học
phổ thông và các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các địa
phương
Hằng
năm
52
Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai mô hình trường
học thông minh, lớp học ảo, học liệu số… để học sinh, sinh
viên tiếp cận công nghệ sớm.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các địa
phương
2026
10
TT
Tên giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời
hạn
Ghi chú
53
Đổi mới chương trình đào tạo, hiện đại hoá phương thức đào
tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là trí tuệ nhân tạo
trong giảng dạy, học tập.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ngành,
địa phương
Hằng
năm
54
Đưa đào tạo kiến thức về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, sở
hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và năng suất vào
các chương trình đào tạo cao đẳng, đào tạo nghề và đại học
trên địa bàn tỉnh.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hằng
năm
55
Xây dựng, nâng cấp, phát huy vai trò của nền tảng giáo dục,
đào tạo trực tuyến.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hằng
năm
56
Xây dựng các chương trình khuyến khích sinh viên thực hiện
nghiên cứu khoa học, tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp trong nhà
trường, nhất là các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hằng
năm
57
Bố trí nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi
số trong các cơ quan, đơn vị, địa phương theo yêu cầu, quy
định.
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
địa phương
Quý
II/2026
Theo Chương
trình 02-
CTr/BCĐTW
58
Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ công nghệ số
cộng đồng.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành,
địa phương
Hằng
năm
59
Gắn triển khai phong trào “bình dân học vụ số” với nhân rộng
mô hình “Học từ làm việc thực tế”.
Các địa phương
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hằng
năm
60
Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo trong khu vực doanh nghiệp, nhất là nguồn nhân
lực quản trị công nghệ.
Sở Nội vụ
Sở Khoa học
và Công nghệ;
viện, trường.
Hằng
năm
61
Tạo kênh kết nối giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp về
nhu cầu đào tạo, sử dụng nhân lực khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nội vụ; Sở
Tài chính; Sở
Khoa học và
Công nghệ
Hằng
năm
11
TT
Tên giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời
hạn
Ghi chú
62
Thiết lập cơ chế khuyến khích doanh nghiệp thuộc nhóm
ngành kỹ thuật và công nghệ tiếp nhận sinh viên thực tập từ
khu vực đại học, cao đẳng trên địa bàn.
Sở Tài chính
Sở Giáo dục
và Đào tạo;
Sở Nội vụ
2026
63
Đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng hóa chương trình đào tạo nhân
lực quản trị công nghệ ở các trình độ, cấp độ khác nhau.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Khoa học
và Công nghệ
2026
64
Thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển nguồn nhân
lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng
đến năm 2050.
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục
và Đào tạo;
Sở Khoa học
và Công nghệ
Theo Kế
hoạch
của tỉnh
V
Tăng cường hợp tác, liên kết trong phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
65
Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Văn phòng
UBND tỉnh;
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hằng
năm
66
Tăng cường ký kết chương trình phối hợp về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; liên kết, hợp tác với
các tỉnh, thành phố lân cận trong và ngoài khu vực trong triển
khai các dự án chung, đặc biệt về hạ tầng số, logistics, liên kết
chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới sáng tạo; chú trọng
kết nối, chia sẻ phòng thí nghiệm, nhân lực chất lượng cao
với thành phố Hà Nội và các tỉnh, thành phố trong Vùng Thủ
đô.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành
liên quan
Hằng
năm
67
Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn
thường niên về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ giữa nhà
nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - nhà khoa học - cộng
đồng khởi nghiệp.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành,
địa phương
Hằng
năm
12
TT
Tên giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời
hạn
Ghi chú
68
Kết nối hiệu quả với mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học Việt
Nam ở trong và ngoài nước, đặc biệt là các chuyên gia, nhà
khoa học quê hương Bắc Ninh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Liên hiệp các
hội KHKT
tỉnh
Hằng
năm
69
Tích cực học tập kinh nghiệm quốc tế và trong nước. Đẩy
mạnh hoạt động ngoại giao công nghệ gắn với xúc tiến đầu
tư, kêu gọi các doanh nghiệp công nghệ lớn đến sản xuất, đặt
trụ sở tại tỉnh, kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm
quốc tế phù hợp với điều kiện, tiềm năng, định hướng phát
triển của tỉnh, nhất là trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học,
công nghệ lượng tử, bán dẫn, năng lượng và các công nghệ
chiến lược khác.
Văn phòng UBND
tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hằng
năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 128/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện Chương trình 20-CTr/TU ngày 25/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 128/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 128/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×