• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định về tiêu chuẩn, điều kiện lựa chọn kiểm toán viên cho đơn vị công chúng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/06/2026 14:42 (GMT+7)
Lĩnh vực: Kế toán-Kiểm toán Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: 14/06/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị định DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ

__________

Số:         /2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày      tháng     năm 2026

Dự thảo 01

 

NGHỊ ĐỊNH

Về tiêu chuẩn, điều kiện lựa chọn, thủ tục xem xét, chấp thuận đối với

 kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được thực hiện kiểm toán

cho đơn vị có lợi ích công chúng

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12;

Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14;

Căn cứ Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định về tiêu chuẩn, điều kiện lựa chọn, thủ tục xem xét, chấp thuận đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về tiêu chuẩn, điều kiện lựa chọn, thủ tục xem xét, chấp thuận đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng.

2. Đơn vị có lợi ích công chúng, ngoại trừ tổ chức tín dụng không phải là công ty đại chúng, tổ chức tín dụng không thực hiện niêm yết, chào bán chứng khoán ra công chúng.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Tổ chức kiểm toán” là doanh nghiệp kiểm toán và chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

2. “Tổ chức kiểm toán được chấp thuận” là tổ chức kiểm toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, các thông tin tài chính và các báo cáo khác của các đơn vị có lợi ích công chúng.

3. “Kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận” là kiểm toán viên hành nghề được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng

4. “Cơ quan nhà nước có thẩm quyền” là Bộ Tài chính (gồm Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán).

Điều 4. Đơn vị có lợi ích công chúng

1. Đơn vị có lợi ích công chúng gồm đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán và đơn vị có lợi ích công chúng khác.

2. Đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán là các đơn vị quy định tại Luật Chứng khoán hiện hành.

3. Đơn vị có lợi ích công chúng khác là các đơn vị có lợi ích công chúng quy định tại Điều 53 Luật Kiểm toán độc lập, trừ đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều này.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận

Ngoài các tiêu chuẩn quy định tại Luật Kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận phải có ít nhất 24 tháng thực tế hành nghề kiểm toán tại Việt Nam tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đến ngày nộp hồ sơ đăng ký.

Điều 6. Điều kiện đối với tổ chức kiểm toán được chấp thuận

1. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 15 người trở lên, trong đó có người đại diện theo pháp luật, Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc), có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Nghị định này;

b) Có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu là 24 tháng tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán lần đầu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký;

c) Đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 250 đơn vị được kiểm toán trong thời gian 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký. 

2. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng khác phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 10 người trở lên, trong đó có người đại diện theo pháp luật, Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc), có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Nghị định này;

b) Có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu là 24 tháng tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán lần đầu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký;

c) Đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 200 đơn vị được kiểm toán trong thời gian 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký.

Điều 7. Các trường hợp không được xem xét, chấp thuận

1. Tổ chức kiểm toán không được xem xét, chấp thuận trong các trường hợp sau đây:

a) Đang bị đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập;

b) Không sửa chữa, khắc phục các sai phạm theo kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Bị xử phạt vi phạm hành chính về kiểm toán độc lập đối với các hành vi vi phạm khác (ngoài hành vi vi phạm quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán) từ 02 lần trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký;

d) Có chất lượng dịch vụ kiểm toán không đạt yêu cầu theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời gian 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký;

đ) Có chất lượng dịch vụ kiểm toán yếu kém, có sai sót nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời gian 24 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký;

e) Giả mạo, khai man trong việc kê khai các thông tin trong hồ sơ đăng ký tham gia kiểm toán trong thời gian 24 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký;

g) Không giải trình hoặc không cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời gian 24 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký.

2. Kiểm toán viên hành nghề không được xem xét, chấp thuận trong các trường hợp sau đây:

a) Đang bị đình chỉ hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập;

b) Bị xử phạt vi phạm hành chính về kiểm toán độc lập đối với các hành vi vi phạm khác (ngoài hành vi vi phạm quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán) từ 02 lần trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký;

c) Ký báo cáo kiểm toán có hồ sơ kiểm toán xếp loại chất lượng hồ sơ kiểm toán không đạt yêu cầu theo kết luận của cơ quan  nhà nước có thẩm quyền trong thời gian 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký;

d) Ký báo cáo kiểm toán có hồ sơ kiểm toán xếp loại chất lượng hồ sơ kiểm toán yếu kém, có sai sót nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời gian 24 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký;

đ) Giả mạo, khai man trong việc kê khai các thông tin trong hồ sơ đăng ký tham gia kiểm toán trong thời gian 24 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký;

e) Không giải trình hoặc không cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời gian 24 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký.

g) Bị đình chỉ tư cách chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng, sau khi được xem xét chấp thuận lại mà tiếp tục tái phạm đến mức tiếp tục bị đình chỉ tư cách chấp thuận thì chỉ được xem xét chấp thuận sau 36 tháng kể từ ngày có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 8. Xử lý đối với các hợp đồng kiểm toán đã ký trong trường hợp không được chấp thuận

1. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề không đủ điều kiện tiếp tục thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thì không được tiếp tục thực hiện các hợp đồng kiểm toán và các dịch vụ đảm bảo khác đã ký và không được ký thêm các hợp đồng kiểm toán mới với đơn vị có lợi ích công chúng trong kỳ đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề đã đủ điều kiện thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng trong năm trước nhưng không đủ điều kiện tiếp tục thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng trong năm tiếp theo thì chỉ được tiếp tục thực hiện hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính năm đã ký với đơn vị có lợi ích công chúng trong năm tiếp theo nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

a) Đã thực hiện trong năm việc soát xét báo cáo tài chính bán niên cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc đối tượng bắt buộc phải soát xét báo cáo tài chính bán niên;

b) Phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính trong thời gian 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng.

Trường hợp này, tổ chức kiểm toán phải bố trí nhân sự thay thế và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.

3. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ tư cách chấp thuận thì chỉ được tiếp tục thực hiện hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính năm đã ký với đơn vị có lợi ích công chúng nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

a) Đáp ứng các điều kiện quy định điểm a và điểm b khoản 2 Điều này;

b) Ngày bị đình chỉ tư cách chấp thuận không quá 30 ngày trước ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Điều 9. Hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng

1. Đơn đăng ký thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng (theo mẫu Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị định này).

2. Danh sách kiểm toán viên hành nghề đề nghị chấp thuận, trong đó nêu rõ thời gian (số tháng) thực tế hành nghề kiểm toán tại Việt Nam tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đến ngày nộp hồ sơ đăng ký.

3. Danh sách báo cáo kiểm toán theo quy định tại điểm c khoản 1 hoặc điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

4. Báo cáo các vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập của tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề đã bị xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) trong thời gian 24 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký.

Điều 10. Thủ tục xem xét, chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng

1. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề đăng ký thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trường hợp cần làm rõ các thông tin trong hồ sơ đăng ký, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề giải trình hoặc cung cấp tài liệu phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu, xác minh các thông tin trong hồ sơ đăng ký.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề phải giải trình hoặc cung cấp tài liệu. Trường hợp tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề không giải trình hoặc cung cấp tài liệu đúng thời hạn hoặc tài liệu giải trình không chứng minh đầy đủ các thông tin trong hồ sơ đăng ký là xác thực, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản từ chối hồ sơ đăng ký. 

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định chấp thuận cho tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng.

 4. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán cũng được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng khác.

5. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đã bị hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng, trường hợp tiếp tục thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thì phải nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

6. Bộ Tài chính quy định chi tiết cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, xem xét, chấp thuận đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán và kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng khác.

Điều 11. Duy trì và đảm bảo các điều kiện thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng

1. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận có trách nhiệm duy trì và đảm bảo các điều kiện thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng trong suốt thời gian thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng.

2. Điều kiện để được duy trì thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán phải đảm bảo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 của Nghị định này và đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 250 đơn vị được kiểm toán trong thời gian 12 tháng tính đến ngày nộp báo cáo.

3. Điều kiện để được duy trì thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng khác phải đảm bảo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 của Nghị định này và đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 200 đơn vị được kiểm toán trong thời gian 12 tháng tính đến ngày nộp báo cáo.

4. Định kỳ hằng năm, chậm nhất 30 ngày trước ngày kết thúc thời gian 12 tháng tính từ ngày được chấp thuận hoặc được duy trì chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng, tổ chức kiểm toán phải báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tình hình duy trì điều kiện thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng (theo mẫu Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị định này).

5. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề đáp ứng đủ điều kiện để được duy trì theo quy định sẽ tự động được gia hạn chấp thuận trong thời gian 12 tháng tiếp theo.

Điều 12. Công khai thông tin về tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày đủ điều kiện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai trên trang thông tin điện tử danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai và cập nhật thường xuyên trên trang thông tin điện tử của mình danh sách tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề được thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng, danh sách tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ tư cách chấp thuận và danh sách tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề bị hủy bỏ tư cách chấp thuận.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp

1. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm d, e, g khoản 1 và các điểm c, đ, e khoản 2 Điều 7 Nghị định này trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 84/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016.

2. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề đã được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng năm 2026, trường hợp tiếp tục thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thì phải nộp báo cáo duy trì thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng trước ngày 31/3/2027.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng …. năm …..

2. Các Nghị định, quy định sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: Nghị định số 84/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng; Điều 1 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 7/11/2018 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Nghị định số 134/2020/NĐ-CP ngày 15/11/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
banh chấp hành TW Đảng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG





 

 

 

PHỤ LỤC 01

(Ban hành kèm theo Nghị định số …./2026/NĐ-CP ngày  tháng  năm 2026

của Chính phủ)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

ĐƠN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN

CHO ĐƠN VỊ CÓ LỢI ÍCH CÔNG CHÚNG

Năm ...

Kính gửi: ……………………………………….

 

1. Tên Công ty: .......................................................................................................

2. Địa chỉ: .............................................................................................................

3. Điện thoại:……………………… Fax:……………………… Email: ..............

4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số:…….ngày: …... do (tên cơ quan): …… cấp

5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số:………….. ngày……… do: ……… cấp

6. Thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam (tính đến ngày nộp đơn): ... tháng

7. Số lượng kiểm toán viên hành nghề đề nghị chấp thuận:... người.

8. Số lượng báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm đã phát hành trong thời gian 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký.

Công ty ... ..có đăng ký thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực...........

Công ty và các kiểm toán viên hành nghề của Công ty có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Nghị định số .../………/NĐ-CP ngày .../.../…… của Chính phủ về kiểm toán độc lập cho đơn vị có lợi ích công chúng và văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có.

Các tài liệu gửi kèm theo đơn, gồm:

(1) Danh sách kiểm toán viên hành nghề đề nghị chấp thuận, trong đó nêu rõ thời gian thực tế hành nghề kiểm toán.

(2) Danh sách báo cáo kiểm toán đã phát hành trong thời gian 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký.

(3) Báo cáo các vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập của tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề đã bị xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) trong thời gian 24 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

Công ty …… cam kết rằng các thông tin cung cấp trong đơn này và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật. Nếu sai Công ty xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận.

 

……, ngày ... tháng ... năm ...
Giám đốc Công ty
(Chữ ký, họ và tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 02

(Ban hành kèm theo Nghị định số …./2026/NĐ-CP ngày  tháng  năm 2026

 của Chính phủ)

 

TÊN DOANH NGHIỆP

_________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

…, ngày…   tháng…    năm …

 

BÁO CÁO

Tình hình duy trì điều kiện thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng

_____________________________

 

Kính gửi: Bộ Tài chính

 

 (Tên doanh nghiệp kiểm toán) báo cáo tình hình duy trì điều kiện thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng như sau:

1. (Tên doanh nghiệp kiểm toán) hiện đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số…do...(tên cơ quan cấp)...... cấp ngày…tháng…năm…

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số........... cấp lần đầu ngày .... tháng... năm...... (điều chỉnh lần thứ ..... ngày …tháng… năm… ).

3. Danh sách kiểm toán viên hành nghề tiếp tục duy trì thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng như sau:

 

 

Số TT

 

Họ và tên

 

Năm sinh

Chức vụ

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

Thời hạn Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

Thời gian thực tế hành nghề kiểm toán (tháng)

Nam

Nữ

Số

Ngày

Từ

Đến

1

2

3

4

 

7

8

9

10

11

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Quyết định chấp thuận số…. ngày,,, tháng….năm (ghi rõ các quyết định chấp thuận nếu có).

5.  Danh sách báo cáo kiểm toán (hoặc báo cáo soát xét) báo cáo tài chính đã phát hành cho đơn vị có lợi ích công chúng trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày báo cáo.

 

Số

STT

 

Tên đơn vị

Hợp đồng

Năm tài chính

Báo cáo kiểm toán

 

Hóa đơn

 

Ghi chú

Số

Ngày

Số

Ngày

Số

Ngày

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

..........

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Về việc chấp hành pháp luật của tổ chức: (Nêu cụ thể các vi phạm về kế toán, kiểm toán và các vi phạm khác và hình thức xử lý đã bị áp dụng, nếu có);

(Tên doanh nghiệp kiểm toán) cam đoan những nội dung kê khai trên đây là trung thực và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo này./.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CỦA DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN

 

(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)

 

 

Dự thảo Nghị định về tiêu chuẩn, điều kiện lựa chọn, thủ tục xem xét, chấp thuận đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×