- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 42/2016/TT-BCT của Bộ Công Thương về việc quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công Thương |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 42/2016/TT-BCT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Trần Tuấn Anh |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2016 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 42/2016/TT-BCT
Quy định chế độ báo cáo thống kê cho các đơn vị thuộc Bộ Công Thương
Ngày 30/12/2016, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 42/2016/TT-BCT quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/02/2017.
Thông tư này áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương, bao gồm Tổng cục Năng lượng, các Cục, Viện và các Trường thuộc Bộ.
Nội dung chế độ báo cáo thống kê
Chế độ báo cáo thống kê được thiết lập nhằm thu thập thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời về các chỉ tiêu thống kê trong ngành Công Thương. Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của Bộ Công Thương cũng như nhu cầu thông tin của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước. Hệ thống biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn lập báo cáo được quy định chi tiết trong các phụ lục kèm theo Thông tư.
Biểu mẫu và kỳ báo cáo
Các biểu mẫu báo cáo bao gồm: Báo cáo lao động và thu nhập, đào tạo, số lượng cán bộ, cơ sở vật chất, chỉ tiêu tài chính, thực hiện dự án đầu tư và giải ngân vốn đầu tư. Kỳ báo cáo có thể là 6 tháng hoặc hàng năm, tùy theo loại biểu mẫu. Thời hạn nhận báo cáo cũng được quy định cụ thể, ví dụ như ngày 20 tháng 6 và 20 tháng 12 cho một số biểu mẫu.
Phương thức gửi báo cáo
Báo cáo có thể được gửi bằng văn bản có chữ ký và đóng dấu của thủ trưởng đơn vị hoặc dưới dạng tệp dữ liệu có quét chữ ký và đóng dấu, gửi kèm qua thư điện tử.
Quyền và trách nhiệm của các đơn vị
Các đơn vị gửi báo cáo có trách nhiệm bảo đảm bí mật thông tin, chấp hành báo cáo đầy đủ và đúng thời hạn, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo. Đơn vị nhận báo cáo có quyền chỉ đạo, kiểm tra và yêu cầu cung cấp lại báo cáo khi cần thiết, đồng thời bảo đảm bảo mật thông tin theo quy định pháp luật.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
Các đơn vị có thành tích trong việc thực hiện chế độ báo cáo sẽ được khen thưởng, trong khi các đơn vị vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
Xem chi tiết Thông tư 42/2016/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2017
Tải Thông tư 42/2016/TT-BCT
|
BỘ CÔNG THƯƠNG Số: 42/2016/TT-BCT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Thống kê năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương, bao gồm: Việc lập và gửi báo cáo thống kê; giải thích các chỉ tiêu thống kê; tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê; kiểm tra, thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm trong việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê.
2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng thực hiện Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương gồm: Tổng cục Năng lượng; các Cục, Viện trực thuộc Bộ; các Trường thuộc Bộ.
Điều 2. Nội dung Chế độ báo cáo thống kê
1. Thực hiện Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Công Thương nhằm thu thập chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin các chỉ tiêu thống kê trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương để đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Bộ Công Thương cũng như nhu cầu thông tin thống kê của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Chế độ báo cáo thống kê ban hành kèm theo Thông tư này gồm:
a) Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê (Phụ lục 1).
b) Giải thích các chỉ tiêu thống kê và hướng dẫn lập báo cáo thống kê (Phụ lục 2).
3. Đơn vị gửi báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo là đối tượng áp dụng Chế độ báo cáo thống kê, được quy định cụ thể tại Hệ thống biểu mẫu báo cáo (Phụ lục 1).
4. Đơn vị nhận báo cáo
Đơn vị nhận báo cáo được quy định cụ thể tại Hệ thống biểu mẫu báo cáo (Phụ lục 1).
5. Ký hiệu biểu
a) Biểu số 01/HCSN-BCT: Báo cáo lao động và thu nhập.
b) Biểu số 02a/HCSN-BCT: Báo cáo đào tạo.
c) Biểu số 02b/HCSN-BCT: Báo cáo đào tạo sau đại học.
d) Biểu số 03/HCSN-BCT: Báo cáo số lượng cán bộ, viên chức, giảng viên, giáo viên.
đ) Biểu số 04/HCSN-BCT: Báo cáo cơ sở vật chất.
e) Biểu số 05/HCSN-BCT: Báo cáo các chỉ tiêu tài chính.
g) Biểu số 06/HCSN-BCT: Báo cáo thực hiện dự án đầu tư.
h) Biểu số 07/HCSN-BCT: Báo cáo thực hiện giải ngân vốn đầu tư dự án.
6. Kỳ báo cáo
a) Biểu số 01/HCSN-BCT: 6 tháng, năm.
b) Biểu số 02a/HCSN-BCT: Năm.
c) Biểu số 02b/HCSN-BCT: Năm.
d) Biểu số 03/HCSN-BCT: Năm.
đ) Biểu số 04/HCSN-BCT: Năm.
e) Biểu số 05/HCSN-BCT: Năm.
g) Biểu số 06/HCSN-BCT: 6 tháng, năm.
h) Biểu số 07/HCSN-BCT: 6 tháng, năm.
7. Thời hạn nhận báo cáo
a) Biểu số 01/HCSN-BCT: Ngày 20 tháng 6 và 20 tháng 12.
b) Biểu số 02a/HCSN-BCT: Ngày 20 tháng 12.
c) Biểu số 02b/HCSN-BCT: Ngày 20 tháng 12.
d) Biểu số 03/HCSN-BCT: Ngày 20 tháng 12.
đ) Biểu số 04/HCSN-BCT: Ngày 20 tháng 12.
e) Biểu số 05/HCSN-BCT: Ngày 20 tháng 12.
g) Biểu số 06/HCSN-BCT: Ngày 20 tháng 12.
h) Biểu số 07/HCSN-BCT: Ngày 20 tháng 7 và 20 tháng 01 năm sau.
8. Phương thức gửi báo cáo
Báo cáo được gửi: Bằng văn bản có chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị hoặc bằng tệp dữ liệu báo cáo có quét (scan) chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị (gửi kèm thư điện tử file doc, docx, xls, xlsx, rar, pdf).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị gửi báo cáo
a) Được bảo đảm bí mật thông tin đã cung cấp theo quy định của pháp luật.
b) Chấp hành báo cáo đầy đủ, chính xác và đúng nội dung thông tin được quy định trong Chế độ báo cáo thống kê và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo.
c) Nộp báo cáo đúng thời hạn quy định.
d) Kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi có yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo.
2. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị nhận báo cáo
a) Chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê.
b) Yêu cầu đơn vị báo cáo kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi cần thiết.
c) Bảo đảm công bố, sử dụng và bảo mật thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.
d) Cung cấp số liệu, thông tin thống kê tổng hợp cho cơ quan quản lý nhà nước cấp trên hoặc các đơn vị có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Việc kiểm tra, thanh tra thực hiện Chế độ báo cáo thống kê
Vụ Kế hoạch chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê, việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê và các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực thống kê; phối hợp thanh tra việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê và các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực thống kê được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra chuyên ngành thống kê.
4. Khen thưởng và xử lý vi phạm
a) Đơn vị gửi báo cáo thống kê có thành tích trong việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê được khen thưởng theo quy định hiện hành.
b) Đơn vị gửi báo cáo thống kê có hành vi vi phạm Chế độ báo cáo thống kê, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 21/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các Trường thuộc Bộ Công Thương.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Vụ Kế hoạch - Bộ Công Thương để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!