- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 08/2025/TT-BDTTG quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ dân tộc và tôn giáo
| Cơ quan ban hành: | Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 08/2025/TT-BDTTG | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Hồ Văn Niên |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/08/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 08/2025/TT-BDTTG
Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo
Ngày 26/08/2025, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã ban hành Thông tư 08/2025/TT-BDTTG quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực công tác dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Thông tư này áp dụng cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo.
- Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
Hồ sơ, tài liệu được chia thành hai nhóm chính: công tác dân tộc và công tác tín ngưỡng, tôn giáo.
Thời hạn lưu trữ cụ thể cho từng loại hồ sơ, tài liệu được quy định chi tiết trong phụ lục kèm theo Thông tư.
- Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực công tác dân tộc
- Hồ sơ triển khai thực hiện nghị quyết, chủ trương của Đảng và pháp luật về công tác dân tộc được lưu trữ vĩnh viễn.
- Hồ sơ xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện pháp luật về công tác dân tộc có thời hạn lưu trữ 20 năm.
- Hồ sơ báo cáo về công tác dân tộc có thời hạn lưu trữ từ 10 đến 30 năm tùy theo loại báo cáo (hàng năm, quý, tháng, đột xuất).
- Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực công tác tín ngưỡng, tôn giáo
- Hồ sơ triển khai thực hiện nghị quyết, chủ trương của Đảng và pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo được lưu trữ vĩnh viễn.
- Hồ sơ xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có thời hạn lưu trữ 20 năm.
- Hồ sơ, tài liệu về đăng ký hoạt động tín ngưỡng, tổ chức lễ hội tín ngưỡng có thời hạn lưu trữ từ 10 đến 30 năm tùy theo loại hoạt động.
- Quy định về hồ sơ chứa bí mật nhà nước
Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chứa bí mật nhà nước sẽ tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Thông tư này nhằm đảm bảo việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo được thực hiện một cách có hệ thống và hiệu quả, góp phần vào công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực này.
Xem chi tiết Thông tư 08/2025/TT-BDTTG có hiệu lực kể từ ngày 26/08/2025
Tải Thông tư 08/2025/TT-BDTTG
|
BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
__________ Số: 08/2025/TT-BDTTG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2025
|
THÔNG TƯ
Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực
công tác dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo
________________
BỘ TRƯỞNG BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 41/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Nghị định số 114/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi khoản 12 Điều 3 Nghị định số 41/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực công tác dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực công tác dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
1. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ thuộc lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo gồm:
a) Nhóm I. Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực công tác dân tộc.
b) Nhóm II. Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực công tác tín ngưỡng, tôn giáo.
2. Thời hạn lưu trữ cụ thể đối với hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức chưa được quy định thì các cơ quan, tổ chức căn cứ thời hạn lưu trữ của hồ sơ, tài liệu tương ứng tại Thông tư này để xác định.
4. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh về Bộ Dân tộc và Tôn giáo để kịp thời hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Nội vụ (đối với địa phương không thành lập Sở Dân tộc và Tôn giáo);
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Cục Kiểm tra VB và Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Bộ DTTG: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Lưu.VT, VP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Hồ Văn Niên
|
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!