• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 931/QĐ-UBND Huế 2024 Bộ chỉ số đánh giá, xếp hạng Chuyển đổi số các cấp

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/04/2024 15:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 931/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 931/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 931/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 931/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 931 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 04 tháng 04 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bộ chỉ số đánh giá, xếp hạng Chuyển đổi số các cấp
của tỉnh Thừa Thiên Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 922/QĐ-BTTTT ngày 20/5/2022 của Bộ Thông tin
và Truyền thông phê duyệt Đề án “Xác định Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số
của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và của quốc gia”(Quyết định 922);
Căn cứ Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVI về chuyển đổi số tỉnh Thừa Thiên Huế đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 120/CTr-UBND ngày 23/3/2022 của
UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/11/2021 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh khóa XVI về chuyển đổi số tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm
2025, định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số
607/TTr-STTTT ngày 13 tháng 03 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chỉ số đánh giá, xếp hạng
chuyển đổi số các cấp của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 2263/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Bộ chỉ số đánh giá, xếp hạng chuyển đổi số các cấp của tỉnh Thừa
Thiên Huế”.
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban,
Ngành cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế và các tổ chức, cá
nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cục CĐSQG (Bộ TT&TT);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG CHUYỂN ĐỔI SỐ CÁC CẤP
CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 931/QĐ-UBND ngày 04/4/2024
của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng đánh giá
a) Phạm vi điều chỉnh
Phục vụ theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi số hằng năm của
các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Đối tượng áp dụng
- Cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh (gọi chung là cấp Sở, ban,
ngành);
- UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế (gọi chung là UBND cấp
huyện);
- UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã);
- Các cơ quan, tổ chức khác có thể tham khảo sử dụng bộ chỉ số này để
đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức mình nếu có nhu cầu.
2. Mục tiêu và yêu cầu
a) Mục tiêu
Việc xây dựng Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của tỉnh Thừa Thiên Huế
(Sau đây gọi tắt trong tiếng Việt là Bộ chỉ số chuyển đổi số của tỉnh, viết tắt
trong tiếng Anh là Hue DTI) nhằm theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chuyển
đổi số hằng năm của các đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện.
Giúp UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo chuyển đổi số của tỉnh, lãnh đạo các cơ
quan, đơn vị kịp thời nắm tình hình để chỉ đạo, đôn đốc, thúc đẩy quá trình
chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Yêu cầu
- Bám sát nội dung chương trình chuyển đổi số của tỉnh và Chương trình
Chuyển đổi số Quốc gia.
- Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của tỉnh và
đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai chuyển đổi số hàng năm của
các cơ quan, đơn vị.
2
- Có tính nhất quán về chu kỳ đánh giá và dữ liệu, số liệu để phục vụ đánh
giá; Tăng cường thu thập dữ liệu sẵn có từ các nền tảng do cơ quan nhà nước
quản lý để phục vụ đánh giá;
- Có tính mở và được cập nhật, phát triển phù hợp với thực tiễn;
- Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất, cập nhật
liên tục về kết quả triển khai chuyển đôi số của các Sở ban ngành, địa phương trên
địa bàn tỉnh. Sử dụng hệ thống phần mềm hỗ trợ thu thập và tính toán DTI để
phục vụ cho việc tính toán, cập nhật DTI (sau đây gọi tắt là ứng dụng);
- Đáp ứng tính thực tiễn, khả thi trong áp dụng, triển khai.
II. BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG CHUYỂN ĐỔI SỐ CÁC
CẤP CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
1. Cấu trúc, thang điểm
a) Bộ chỉ số đánh giá DTI của các Sở, ban, ngành và địa phương:
- Đối với cấp Sở, ban, ngành:
Gồm Thông tin chung (cung cấp các thông tin tổng quan về Sở, ban, ngành
nhưng không dùng để đánh giá) và Chỉ số đánh giá gồm 09 chỉ số chính
với 34
chỉ số thành phần; thang điểm 391.
- Đối với cấp huyện:
Gồm Thông tin chung (cung cấp các thông tin tổng quan về huyện/ thị xã/
thành phố Huế nhưng không dùng để đánh giá) và Chỉ số đánh giá gồm 9 chỉ số
chính
với 53 chỉ số thành phần; thang điểm 675.
- Đối với cấp xã:
Gồm Thông tin chung (cung cấp các thông tin tổng quan về huyện/ thị xã/
thành phố Huế nhưng không dùng để đánh giá) và Chỉ số đánh giá gồm 9 chỉ số
chính
với 50 chỉ số thành phần; thang điểm 645.
Bộ chỉ số đánh giá DTI của các Sở ban ngành và địa phương được thể hiện
ở từng cột tương ứng: cấp Sở ban ngành, cột cấp huyện, cấp xã.
Chi tiết Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng chuyển đổi số (các chỉ số chính, chỉ
số thành phần, chỉ số tiểu thành phần, thang điểm (điểm tối đa), hướng dẫn thực
hiện, tài liệu kiểm chứng) của các Sở, ban, ngành; cấp huyện và cấp xã trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được quy định tại Phụ lục tương ứng kèm theo của
Quyết định này.
2. Phương pháp và trình tự đánh giá
a) Đơn vị chủ trì Bộ chỉ số đánh giá DTI
- Đối với cấp Sở, ban, ngành và cấp huyện: Sở Thông tin và Truyền thông
là đơn vị chủ trì triển khai Bộ chỉ số đánh giá DTI.
3
- Đối với cấp xã: UBND cấp huyện tương ứng chủ trì triển khai Bộ chỉ số
đánh giá DTI.
b) Các cơ quan, đơn vị báo cáo số liệu
- Các cơ quan, đơn vị cập nhật số liệu và tài liệu kiểm chứng theo từng chỉ
số vào chức năng Báo cáo chỉ số DTI trên Cổng chuyển đổi số tỉnh
https://dx.thuathienhue.gov.vn. Các cơ quan, đơn vị theo dõi số liệu, thứ hạng
chuyển đổi số trên ứng dụng này.
- Các cơ quan, đơn vị có thể báo cáo số liệu theo thời gian thực sau khi
hoàn thành các công việc triển khai theo hướng dẫn thực hiện của từng tiêu chí.
c) Đơn vị chủ trì Bộ chỉ số đánh giá DTI phê duyệt số liệu
* Đối với cấp Sở, ban, ngành và địa phương:
- Đơn vị chủ trì Bộ chỉ số DTI sẽ phê duyệt số liệu báo cáo của các đơn vị
gửi lên theo từng chỉ số bằng cách thực hiện rà soát tài liệu kiểm chứng, trên cơ
sở tài liệu kiểm chứng, số liệu thống kê từ các hệ thống thông tin liên quan. Hệ
thống sẽ tự động tính toán điểm theo từng chỉ số.
- Kết quả đánh giá sẽ được hiển thị trên hệ thống theo từng chỉ số.
- Kết quả đánh giá của các đơn vị được đơn vị chủ trì Bộ chỉ số DTI chủ trì,
phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều
chỉnh nếu cần thiết.
- Sau khi có kết quả thẩm định, đơn vị chủ trì Bộ chỉ số DTI tổng hợp,
tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Trường hợp đặc biệt
Đối với các tiêu chí được cấp có thẩm quyền chấp nhận bằng văn bản cho
phép không thực hiện hoặc không có nội dung thực hiện theo quy định không
đánh giá các tiêu chí đó đối với cơ quan đơn vị tương ứng.
3. Xác định điểm đánh giá
a) Điểm chỉ số chuyển đổi số của các Sở, ban, ngành và địa phương là điểm
tổng của nhóm chỉ số nền tảng chung và nhóm chỉ số về hoạt động.
b) Thang điểm (Tổng điểm tối đa) của Bộ chỉ số chuyển đổi số:
- Cấp sở, ban, ngành là 391 điểm.
- Cấp huyện là 675 điểm.
- Cấp xã là 645 điểm.
c) Điểm số các chỉ số được phép không thực hiện hoặc không có nội dung
thực hiện theo quy định = (Tổng số điểm chấm các nhiệm vụ có thực hiện)x
100/(Tổng số điểm quy định tối đa các nhiệm vụ có thực hiện).
d) Xếp hạng các đơn vị theo thứ tự từ cao đến thấp theo từng nhóm: Cấp sở
ban ngành, cấp huyện, cấp xã.
4
III. THỜI GIAN ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG BỐ CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ
1. Thời gian đánh giá
a) Đối với cấp Sở, ban, ngành và cấp huyện:
Định kỳ hàng năm, các đơn vị thực hiện cung cấp, báo cáo số liệu phục vụ
đánh giá theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông. Sở Thông tin và
Truyền thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, thẩm định số
liệu; tổng hợp, đánh giá, xếp hạng; trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả trong
tháng 12 hằng năm.
Niên hạn lấy số liệu: Từ 01/01 đến 15/11 của năm đánh giá.
Thời hạn nhập số liệu: Trước 30/11 của năm đánh giá.
b) Đối với cấp xã: do UBND cấp huyện tương ứng quyết định.
2. Thực hiện đánh giá và công bố kết quả đánh giá, xếp hạng
a) Đối với cấp Sở, ban, ngành và cấp huyện:
Sau khi có Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt kết quả đánh giá, xếp
hạng mức độ chuyển đổi số của các Sở, ban, ngành và cấp huyện, Sở Thông tin
và Truyền thông công bố kết quả trên Cổng Chuyển đổi số của tỉnh tại địa chỉ:
https://dx.thuathienhue.gov.vn.
b) Đối với cấp xã: do UBND cấp huyện tương ứng hướng dẫn, đánh giá,
xếp hạng.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ,
trình Sở Tài chính thẩm định.
2. Sở Tài chính bố trí kinh phí cho việc tổ chức thực hiện việc đánh giá,
xếp hạng mức độ Chính quyền số các cấp hàng năm, được dự toán chung vào
kinh phí sự nghiệp của Sở Thông tin và Truyền thông.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
a) Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chủ trì tham mưu UBND tỉnh
thực hiện đánh giá chuyển đổi số các cấp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện tổ chức thực
hiện việc đánh giá chuyển đổi số các Sở, ban, ngành, địa phương cấp huyện trên địa
bàn tỉnh định kỳ hàng năm; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện;
hướng dẫn các đơn vị sử dụng chức năng Báo cáo Bộ chỉ số DTI trên ứng dụng
Hue-S và Cổng chuyển đổi số tỉnh https://dx.thuathienhue.gov.vn.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ đưa kết quả đánh giá các cơ quan, đơn vị, địa
phương theo Bộ tiêu chí này vào nội dung xác định trách nhiệm trong thực thi
5
công vụ của người đứng đầu và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình xét
danh hiệu thi đua, khen thưởng hàng năm của các Sở, ban, ngành, UBND cấp
huyện trên địa bàn tỉnh.
2. Trách nhiệm của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND
cấp huyện, cấp xã
a) Chỉ đạo thực hiện khảo sát, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các số
liệu báo cáo về chuyển đổi số hàng năm.
b) Phối hợp và tạo điều kiện để Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành
thẩm tra, xác minh số liệu báo cáo.
c) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả đánh giá, xếp hạng
chuyển đổi số của các ngành, địa phương.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa
phương phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh xem xt giải quyết./.
Phụ lục
BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG CHUYỂN ĐỔI SỐ CÁC CẤP CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 931/QĐ-UBND ngày 04/4/2024
của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
TT
Tiêu chí
Thực hiện
Tài liệu kiểm
chứng
Điểm
Cấp áp dụng
Sở
Huyện
Xã
I
Nhận thức số
1
Ban chỉ đạo chuyển đổi số
Các Sở, ngành, địa phương ban hành
quyết định thành lập Ban chỉ đạo chuyển
đổi số
Quyết định bằng
file điện tử có ký số
5
x
x
x
2
Tổ chức họp Ban chỉ đạo
chuyển đổi số định kỳ
Định kỳ Ban chỉ đạo chuyển đổi số tổ
chức họp đánh giá kết quả và triển khai
kế hoạch nâng có hiệu quả công tác
chuyển đổi số của các sở, ngành, địa
phương
Thông báo kết luận
bằng file điện tử có
ký số
10
x
x
x
3
Công khai thông tin đơn
vị
Trang thông tin điện tử các sở, ngành địa
phương phải được thường xuyên cập nhật
thông tin đơn vị khi có thay đổi về lãnh
đạo, cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm
vụ .v.v.
Dữ liệu số tự động
ghi nhận thời điểm
thao tác tại trang
thông tin điện tử
5
x
x
x
4
Bản tin hoạt động lãnh
đạo đơn vị
Tại các trang thông tin điện tử thường
xuyên được cập nhật bản tin hoạt động
lãnh đạo đơn vị (Là các hoạt động do
lãnh đạo đơn vị chủ trì triển khai)
Dữ liệu sẽ tự động
tổng hợp từ trang
thông tin điện tử
24
x
x
x
5
Tin hoạt động đơn vị
Tại các trang thông tin điện tử thường
xuyên được cập nhật các chương trình,
hoạt động diễn ra trên địa bàn thuộc
phạm vi quản lý của ngành, địa phương
(Bao gồm các hoạt động do lãnh đạo
tham dự nhưng không với vai trò chủ trì).
Dữ liệu sẽ tự động
tổng hợp từ trang
thông tin điện tử
24
x
x
x
6
Truyền thông chính sách
Tại Hue-S: Các sở, ngành, địa phương
Dữ liệu sẽ tự động
24
x
x
x
thừng xuyên cung cấp bản tin truyền
thông chính sách thuộc phạm vi sở,
ngành, địa phương quản lý.
tổng hợp từ Hue-S
7
Truyền thông nội bộ
Tại Hue-S: Các sở, ngành, địa phương sử
dụng để cung cấp thông tin nội bộ cho
công chức, viên chức, người lao động.
Dữ liệu sẽ tự động
tổng hợp từ Hue-S
24
x
x
x
8
Phát thanh cơ sở
Tại hệ thống phát thanh cơ sở, các bản tin
về chuyển đổi số phải được định kỳ phát
để truyền thông trong cộng đồng thông
qua “Hệ thống thông tin nguồn”
Dữ liệu được tổng
hợp từ hệ thống
thông tin nguồn
24
x
x
9
Tiếp cận thông tin của
người dân
Tại Hue-S: Căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ và phạm vi quản lý của các sở, ngành,
địa phương để biên tập phát đi các bản tin
thuộc các nhóm (Thông báo, cảnh báo,
bản tin truyền thông .v.v.). Các bản tin sẽ
được hiển thị tại chức năng “Truyền
thông, cảnh báo” trên Hue-S phục vụ
cung cấp thông tin cho người dân
Dữ liệu được tổng
hợp từ Hue-S
20
x
x
10
Tiếp cận thông tin của
công chức, viên chức,
người lao động
Tỷ lệ công chức, viên chức, người lao
động trong cơ quan, đơn vị đã đọc thông
tin từ chức năng “Truyền thông, cảnh
báo” trên Hue-S
Dữ liệu được tổng
hợp từ Hue-S
10
x
x
x
II
Thể chế số
1
Ban hành kế hoạch
chuyển đổi số hằng năm
Hằng năm các sở, ngành địa phương xây
dựng và ban hành kế hoạch chuyển đổi số
trên phạm vi của các sở, ngành, địa
phương.
File điện tử có ký
số.
10
x
x
x
2
Văn bản chỉ đạo chuyển
đổi số
Các sở, ngành, địa phương kịp thời ban
hành các văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm
vụ chuyển đổi số trên cơ sở các Văn bản
chỉ đạo của UBND tỉnh
File điện tử có ký
số
10
x
x
x
3
Triển khai xếp loại đánh
giá chỉ số chuyển đổi số
Sử dụng nền tảng xếp hạng chuyển đổi số
của tỉnh. Các huyện, thị xã, thành phố
10
x
tiến hành tổ chức vận hành nền tảng và
xếp loại đánh giá chỉ số chuyển đổi số tại
địa phương
III
Hạ tầng số
1
Tỷ lệ công chức, viên
chức người lao động sử
dụng điện thoại thông
minh
Các sở, ngành, địa phương cần rà soát và
triển khai các chương trình (kết hợp hoạt
động xã hội hóa) nhằm hỗ trợ, khuyến
khích công chức, viên chức, người lao
động trong các sở, ngành, địa phương sử
dụng điện thoại thông minh
Dữ liệu tự tổng hợp
từ Hue-S
10
x
x
x
2
Tỷ lệ người dân trong độ
tuổi trưởng thành sử dụng
thiết bị thông minh
Các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường,
thị trấn triển khai các giải pháp (bao gồm
cả phương thức xã hội hóa) nhằm khuyến
khích người dân ở độ tuôi trưởng thành
sử dụng thiết bị thông minh (điện thoại
thông minh hoặc máy tính bảng)
Dữ liệu tự động
tổng hợp từ Hue-S
30
x
x
3
Tỷ lệ hộ gia đình sử dung
thiết bị thông minh
Các huyện, thị xã, thành phố, xã phường,
thị trấn triển khai các giải pháp (bao gồm
cả xã hội hóa) khuyến khích mỗi hộ gia
đình có ít nhất một nhân khẩu sử dụng
thiết bị thông minh (điện thoại thông
minh hoặc máy tính bảng)
Dữ liệu tự động
tổng hợp từ Hue-S
10
x
x
4
Tỷ lệ hộ gia đình có kết
nối internet cáp quang
băng rộng
Các huyện, thị xã, thành phố, xã phường,
thị trấn triển khai các giải pháp (bao gồm
cả xã hội hóa) nhằm khuyên khích mỗi
hộ gia đình lắp đặt kết nối internet băng
rộng
Dữ liệu từ Sở
Thông tin và
Truyền thông
10
x
x
5
Công chức, viên chức,
người lao động sử dụng
nền tảng điện toán đám
Công chức, viên chức, người lao động
trong các sở, ngành, địa phương sử dụng
phương thức lưu trữ tại liệu điện tử trên
Dữ liệu được tự
động tổng hợp trên
Hue-S
10
x
x
x
mây
nền tảng điện toán đám mây dùng chung
của tỉnh thay thế cho việc lưu trữ tại máy
tính hoặc thiết bị ngoại vi khác
6
Sử dụng hạ tầng dùng
chung cho các nền tảng số
Các nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu của các sở, ngành, địa phương
chủ động đầu tư phải được cài đặt và vận
hành tại hạ tầng dùng chung của tỉnh
(Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị
thông minh) ngoại trừ các nền tảng do
các Bộ, ngành, trung ương triển khai theo
ngành dọc và một số hệ thống đặc thù của
Văn phòng UBND tỉnh.
Dữ liệu do IOC
đánh giá
10
x
x
x
IV
Nhân lực số
1
Nhân lực chuyên trách,
kiêm nhiệm chuyển đổi
số, an toàn thông tin
Các sở, ngành, địa phương ban hành văn
bản phân công nhân sự chuyên trách,
kiêm nhiệm nhiệm vụ chuyển đổi số, àn
toàn thông tin bao gồm:
- Chuyên trách chung cho toàn đơn vị,
địa phương.
- Kiêm nhiệm nhiệm vụ cho từng phòng,
ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc
Quyết định bằng
file điện tử có ký số
10
x
x
x
2
Tổ công nghệ số cộng
đồng đến thôn, bản, tổ dân
phố
Các huyện, thị xã, thành phố tổ chức chỉ
đạo thành lập tổ công nghệ số cộng đồng
theo hướng mỗi thôn tổ sẽ thành lập một
tổ công nghệ số cộng đồng
Quyết định bằng
file điện tử có ký số
10
x
x
3
Kiện toàn Tổ công nghệ
số cộng đồng
Hằng năm các huyện thị xã, thành phố
chỉ đạo rà soát kiện toàn Tổ công nghệ số
cộng đồng nhằm đáp ứng nhiệm vụ phù
hợp với điều kiện phát triển thực tiễn của
chuyển đổi số
Quyết định bằng
file điện tử có ký số
10
x
x
4
Nghiệp vụ cho cán bộ
chuyên trách, kiêm nhiệm
chuyển đổi số, an toàn
thông tin
Các sở, ngành, địa phương cử nhân sự
chuyên trách, kiêm nhiệm chuyển đổi số
tham gia đầy đủ các chương trình tập
huấn, hội thảo do UBND tỉnh, Sở Thông
Dữ liệu do Sở
Thông tin và
Truyền thông tổng
hợp
10
x
x
x
tin và Truyền thông tổ chức
5
Nghiệp vụ cho Tổ Công
nghệ số cộng đồng (trực
tiếp)
UBND các huyện, thị xã thành phố tổ
chức tập huấn cho Tổ Công nghệ số cộng
đồng trên cơ sở hướng dẫn của Sở Thông
tin và Truyền thông
Giấy triệu tập bằng
văn bản điện tử có
ký số và có bản tin
trên Trang thông
tin điện tử
20
x
x
6
Nghiệp vụ cho Tổ Công
nghệ số cộng đồng (trực
tuyến)
UBND các huyện, thị xã, thành phố có
phương cán chỉ đạo các địa phương, Tổ
công nghệ số cộng đồng tham gia vào
chương trình đào tạo nâng cao nghiệp vụ
trực tuyến trên nền tảng Hue-S
Dữ liệu được tự
động tổng hợp tại
Hue-S
20
x
x
7
Kỹ năng số trong cho
người dân
Trên cơ sở chương trình đào tạo nâng cao
kỹ năng số cho người dân trên Hue-S, các
huyện, thị xã, thành phố triển khai các
giải pháp nòng cốt là Tổ công nghệ số
cộng đồng hướng dẫn người dân tham gia
vào chương trình
Dữ liệu được tự
động tổng hợp từ
Hue-S
30
x
x
8
Kỹ năng số cho công
chức, viên chức, người lao
động
Trên cơ sở chương trình đào tạo trực
tuyến nâng cao kỹ năng số cho người dân
trên Hue-S, các sở, ngành, địa phương chỉ
đạo công chức, viên chức, người lao động
truy cập tham gia chương trình.
Dữ liệu được tổng
hợp từ Hue-S
10
x
x
x
V
An toàn thông tin
1
Cài đặt phần mềm chống
mã độc
Các sở, ngành, địa phương đảm bảo điều
kiện thiết bị máy tính phục vụ công vụ
đạt cấu hình tối thiểu được hướng dẫn và
có cài đặt phần mềm chống mã độc tập
trung, dùng chung của tỉnh
Dữ liệu được IOC
tổng hợp
10
x
x
x
2
Cài đặt phần mềm phòng
chống virus
Các sở, ngành, địa phương đảm bảo điều
kiện thiết bị máy tính phục vụ công vụ
đạt cấu hình tối thiểu được hướng dẫn và
có cài đặt phần mềm phòng chống virus
tập trung, dùng chung của tỉnh
Dữ liệu được IOC
tổng hợp
10
x
x
x
3
Tỷ lệ lây nhiễm mã độc,
Các sở, ngành, địa phương chỉ đạo việc
Dữ liệu được IOC
10
x
x
x
virus
sử dụng máy tính công vụ đảm bảo theo
quy định nằm hạn chế việc lây nhiễm mã
độc, virus vào các máy tính công vụ
tổng hợp
4
Tỷ lệ khắc phục nhiễm mã
độc, virus
Các sở, ngành, địa phương kịp thời chỉ
đạo phòng chống và khắc phục việc lây
nhiễm mã độc, virus được phát hiện do
Sở Thông tin và Truyền thông thông báo
Dữ liệu được IOC
tổng hợp
10
x
x
x
VI
Chính quyền số
1
Tỷ lệ thủ tục hành chính
trực tuyến toàn trình
Các Sở, ngành, địa phương chủ động các
giải pháp nhằm nâng cao và công bố dịch
vụ công trực tuyến toàn trình.
Dữ liệu tự tổng hợp
trên CSDL TTHC
của tỉnh
5
x
x
x
2
Tỷ lệ người dân, doanh
nghiệp đăng ký hồ sơ trực
tuyến
Các sở, ngành, địa phương triển khai các
giải pháp khuyến khích nhằm thúc đẩy
người dân đăng ký trực tuyến.
Dữ liệu tự động
tổng hợp
20
x
x
x
3
Tỷ lệ vi phạm yêu cầu xử
lý hồ sơ
Số lần yêu cầu hoàn thiện và chỉnh sửa
hồ sơ kèm theo nội dung phải đảm bảo
theo quy định
Dữ liệu tự động
tổng hợp
10
x
x
x
4
Nền tảng làm việc số
Các sở, ngành, địa phương tham gia vận
hành nền tảng làm việc số dùng chung
toàn tỉnh. Tối thiểu vận hành các chức xử
lý sau: Phản ánh hiện trường; Tiếp nhận
góp ý; Trả lời câu hỏi công dân, tổ chức;
Trả lời câu hỏi báo chí; Họp không giấy
tờ; Lưu trữ điện tử trên điện toán đám
mây.
Dữ liệu tự động
tổng hợp
10
x
x
x
5
Nền tảng báo cáo số
Các sở, ngành, địa phương sử dụng nền
tảng báo cáo số dùng chung để làm căn
cứ đánh giá kết quả triển khai trên cơ sở
dữ liệu số
Dữ liệu tự động
tổng hợp
10
x
x
x
6
Nền tảng bản đồ số
Mỗi sở, ngành, địa phương phải vận hành
Dữ liệu tự động
10
x
x
x
tối thiểu một loại hình thức quản lý hiện
trạng trên nền tảng bản đồ số dùng chung
toàn tỉnh
tổng hợp
7
Tổng ngân sách chi cho
chuyển đổi số
UBND các huyện, thị xã, thành phố phân
bổ ngân sách chi cho chuyển đổi số
Báo cáo bằng văn
bản điện tử có ký
số
10
x
VII
Xã hội số
1
Tài khoản định danh điện
tử mức 2
Các sở, ngành địa phương triển khai các
giải pháp nhằm phổ cập tài khoản định
danh mức 2 cho công chức, viên chức và
người lao động, công dân đủ điều kiện
cấp CCCD
Dữ liệu báo cáo từ
Công an tỉnh
10
x
x
x
2
Tài khoản thanh toán điện
tử
Các sở, ngành, địa phương triển khai các
giải pháp nhằm tăng cường tỷ lệ người
dân từ 15 tuổi trở lên có sử dụng điện
thoại di động thông minh mở tài khoản
Ví điện tử trên Hue-S. Khuyến khích
công dân có tài khoản ngân hàng khác
liên kết với tài khoản ví điện tử
Dữ liệu thống kê từ
Hue-S
10
x
x
x
3
Chữ ký số
Các sở, ngành, địa phương triển khai các
giải pháp thúc đẩy người dân đăng ký
chữ ký số thông qua Hue-S
Dữ liệu thống kê từ
Hue-S
10
x
x
4
Chữ ký số công vụ
Các sở, ngành, địa phương triển khai các
giải pháp nhằm đảm bảo 100% công
chức, viên chức được trang bị chữ ký số
công vụ
Dữ liệu thống kê từ
Hue-S
10
x
x
x
5
Địa chỉ số
Các huyện, thị xã, thành phố triển khai
giải pháp sô hóa địa chỉ số cho các hộ gia
đình trên địa bàn tỉnh qua ứng dụng Hue-
S
Dữ liệu thống kê từ
Hue-S
10
x
x
VIII
Kinh tế số
1
Tỷ lệ cơ sở kinh doanh
doanh trên địa bàn có dán
mã QR (VietQR) phục vụ
Các huyện, thị xã, thành phố tổ chức các
giải pháp phổ cập việc cung cấp mã QR
trong các cơ sở kinh doanh
Báo cáo bằng file
điện tử có ký số
10
x
x
cho thanh toán trực tuyến
2
Tham gia sàn thương mại
điện tử
Các huyện, thị xã, thành phố tổ chức các
phải pháp nhằm khuyến khích các doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cung
cấp hàng hóa lên sàn thương mại điện tử
phổ biến thông qua Hue-S
Dữ liệu được tổng
hợp từ Hue-S
10
x
x
3
Sản phẩm địa phương có
phát sinh giao dịch từ sàn
thương mại điện tử
Các huyện, thị xã, thành phố tổ chức
truyền thông, khuyến khích tăng trưởng
thương mại điện tử trên địa bàn
Công cụ thu thập từ
Sở Thông tin và
Truyền thông
10
x
x
4
Thanh toán không dùng
tiền mặt trong công chức,
viên chức
Các sở, ngành, địa phương khuyến khích
công chức, viên chức, người lao động sử
dụng các dịch vụ có trên Hue-S bằng
hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Dữ liệu tổng hợp từ
Hue-S
10
x
x
x
IX
Dịch vụ đô thị thông minh
1
Cung cấp dịch vụ trên
Hue-S
Các Sở, ngành đăng ký và phối hợp triển
khai tối thiểu 1 dịch vụ có liên quan đến
người dân và doanh nghiệp được tích hợp
lên Hue-S
Dữ liệu tổng hợp từ
Hue-S
10
x
x
2
Thông báo, cảnh báo
Các sở, ngành, địa phương triển khai
chức năng thông báo, cảnh báo trên Hue-
S đến cho người dân, doanh nghiệp thuộc
phạm vi quản lý.
Dữ liệu tổng hợp từ
Hue-S
10
x
x
x
3
Tương tác với người dân
doanh nghiệp và báo chí
Các sở, ngành, địa phương vận hành nền
tảng làm việc số để triển khai hiệu quả
các công cụ tương tác với người dân,
doanh nghiệp và báo chí bao gồm: phản
ánh hiện trường; Trả lời câu hỏi của
người dân; Trả lời câu hỏi của báo chí
Dữ liệu tổng hợp từ
Hue-S
10
x
x
x
4
Mức độ hài lòng tương tác
với người dân, doanh
nghiệp
Các sở, ngành, địa phương triển khai các
giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng
của người dân đối với các dịch vụ tương
tác với người dân
Dữ liệu tổng hợp từ
Hue-S
10
x
x
x
5
Mức độ bức xúc khi tương
tác với người dân doanh
Các sở, ngành, địa phương theo dõi kết
quả xử lý và cảm nhận bức xúc của người
Dữ liệu được tổng
hợp tử Hue-S
10
x
x
x
nghiệp
dân đối với các dịch vụ tương tác với
người dân và doanh nghiệp khi xử lý vấn
đề
6
Số hóa du lịch
Các huyện, thị xã, thành phố triển khai
giải pháp số hóa các điểm du lịch tích
hợp lên ứng dụng du lịch trên Hue-S
Báo cáo bằng file
điện tử có ký số
theo mẫu
20
x
x

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 931/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Bộ chỉ số đánh giá, xếp hạng Chuyển đổi số các cấp của tỉnh Thừa Thiên Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 931/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 2263/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×