• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 704/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 công bố TTHC sửa đổi lĩnh vực Xuất bản, in và phát hành

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/04/2024 10:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 704/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Xuất bản, in và phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 704/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 704/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 704/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 4 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực Xuất bản, in và phát hành thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 503/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2024 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực Xuất bản, in và phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông
tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số
16/TTr-STTTT ngày 15/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Xuất bản, in và phát hành thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (có
Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng và phê
duyệt quy trình nội bộ đối với thủ tục hành chính được quy định tại Điều 1; rà
2
soát, sửa đổi quy trình điện tử và cập nhật trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính tỉnh Bắc Giang trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết định
được ký ban hành.
Điều 3. Bãi bỏ nội dung các thủ tục hành chính lĩnh vực Xuất bản, in và
phát hành được ban hành tại các quyết định sau:
1. Quyết định số 696/QĐ-UBND ngày 08/04/2020 của Chủ tịch UBND
tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi trong lĩnh vực Xuất
bản, in và phát hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền
thông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Quyết định số 79/QĐ-UBND ngày 16/01/2023 của Chủ tịch UBND
tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực Xuất bản, in và phát hành thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở
Thông tin và Truyền thông.
3. Quyết định số 985/QĐ-UBND ngày 08/7/2023 của Chủ tịch UBND
tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực Xuất
bản, in và phát hành thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Thông
tin và Truyền thông.
Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và
Truyền thông, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, UBND huyện, thị xã,
thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, HCC, KGVX, TTTT;
- Lưu: VT, NC-KSTT
Linh
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƢỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN
VÀ PHÁT HÀNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /4/2024
của Chủ tịch UBND tỉnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục TTHC được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất bản, in và phát hành (Cấp tỉnh)
TT
Mã số
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Cơ
chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Phí
, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
BCCI
Ghi chú
Sở
TT&TT
Cơ
quan
PH
giải
quyết
Tiếp
nhận
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
1
1.003868
Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
MC
10 ngày
10 ngày
x
x
x
Thông tư số
23/2023/TT-
BTTTT ngày
31/12/2023 sửa
đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư
số 01/2020/TT-
BTTTT ngày
07/02/2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông
2
2.001594
Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
MC
10 ngày
10 ngày
x
x
3
2.001584
Cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
MC
07 ngày
07 ngày
x
x
4
1.003729
Cấp đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
MC
05 ngày
05 ngày
x
x
5
2.001564
Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước
ngoài
MC
10 ngày
10 ngày
x
x
6
1.003725
Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh
doanh
MC
10 ngày
10 ngày
x
x
x
7
1.003483
Cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản
phẩm
MC
10 ngày
10 ngày
x
x
8
1.003114
Cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất
bản phẩm
MC
07 ngày
07 ngày
x
x
9
1.008201
Cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành
xuất bản phẩm
MC
07 ngày
07 ngày
x
x
2
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Nội dung TTHC được công bố theo Quyết định số 503/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2024)
I. Lĩnh vực xuất bản
1. Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không
kinh doanh thuộc danh mục tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều 12 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP lập hồ sơ gửi Sở Thông tin
và Truyền thông hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ quản lý nhà
nước về hoạt động xuất bản (gọi tắt là Sở) và nộp phí thẩm định nội
dung tài liệu để cấp giấy phép.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở phải cấp
giấy phép xuất bản, đóng dấu vào bản thảo tài liệu và lưu lại một
bản; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ
lý do.
Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Sở;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo hướng dẫn trên
Cổng Thông tin điện tử của Sở.
Thành phần, số
lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh;
- Hai (02) bản thảo tài liệu in trên giấy có đóng dấu của cơ quan, tổ
chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản tại trang đầu và giáp lai giữa
các trang bản thảo hoặc 01 bản thảo lưu trong thiết bị lưu trữ điện tử
với định dạng không cho phép can thiệp, sửa đổi; Trường hợp tài
liệu không kinh doanh xuất bản dạng điện tử thì nộp một (01) bản
thảo điện tử có chữ ký số của thủ trưởng cơ quan, tổ chức đề nghị
cấp phép xuất bản;
- Đối với tài liệu bằng tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số Việt
Nam phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có đóng dấu của cơ quan, tổ
chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản;
- Ý kiến xác nhận bằng văn bản:
+ Đối với tài liệu của các đơn vị quân đội nhân dân, công an
nhân dân phải có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc cơ
quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền.
+ Đối với tài liệu lịch sử Đảng, chính quyền địa phương; tài liệu
phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương phải có ý kiến của tổ
chức đảng, cơ quan cấp trên.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Tổ chức tại địa phương;
- Doanh nghiệp tại địa phương.
3
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ
quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản (gọi tắt là Sở)
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
Phí, lệ phí (nếu có):
Phí thẩm định nội dung tài liệu để cấp giấy phép:
+ Tài liệu in trên giấy: 15.000 đồng/trang quy chuẩn;
+ Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 6.000 đồng/phút;
+ Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 27.000 đồng/phút.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm ngay sau thủ
tục):
Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh (Mẫu
số 14, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày
31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có):
Không có
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xuất bản;
- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí thẩm
định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản,
lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và
lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
4
Mẫu số 14
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)…
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC …
Số:………./……(nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày......... tháng........ năm..........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
Kính gửi: ......................................................................
(1)
1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản: ......................................
2. Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp); Số quyết định thành lập (đối với
đơn vị sự nghiệp công lập); Số giấy phép hoạt động (đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài)
(2)
Cơ quan cấp……………………ngày .….tháng….năm ……….………………
3. Địa chỉ: ...............................................................................................................
Số điện thoại: .........................................................................................................
Email: .....................................................................................................................
4. Tên tài liệu: ........................................................................................................
5. Xuất xứ (nếu là tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài): ............................................
Người dịch (cá nhân hoặc tập thể): ........................................................................
6. Hình thức tài liệu: ..............................................................................................
7. Số trang (hoặc dung lượng - byte):…………Phụ bản (nếu có): ........................
8. Khuôn khổ (định dạng): ...... cm. Số lượng in: ............................................ bản
9. Ngôn ngữ xuất bản: ............................................................................................
10. Tên, địa chỉ cơ sở in: ........................................................................................
11. Mục đích xuất bản: ...........................................................................................
12. Nội dung tóm tắt của tài liệu: ...........................................................................
13. Kèm theo đơn này gồm :…………………………………………………..
(3)
Chúng tôi cam kết thực hiện thực hiện đúng nội dung giấy phép xuất bản, thực hiện
việc in/đăng tải đúng nội dung tài liệu tại cơ sở in có giấy phép in xuất bản phẩm và tuân
thủ các quy định pháp luật về xuất bản, sở hữu trí tuệ./.
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN
HOẶC CƠ QUAN NHÀ NƢỚC CÓ
THẨM QUYỀN
(4)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
NGƢỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN/
TỔ CHỨC
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(
1
)
Cơ quan, tổ chức ở trung ương và tổ chức nước ngoài gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In và Phát hành -Bộ Thông tin
và Truyền thông; cơ quan, tổ chức tại địa phương gửi hồ sơ đến Sở TTTT sở tại;
(2)
Trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép là cơ quan Đảng, Nhà nước không bắt buộc phải ghi các thông
tin quy định tại mục này.
(3)
Ghi rõ trong đơn các tài liệu đính kèm quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT.
(4)
Phần này áp dụng đối với tài liệu không kinh doanh là kỷ yếu hội thảo, hội nghị, ngành nghề (trừ trường hợp cơ
quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép là cơ quan Đảng, Nhà nước).
5
II. Lĩnh vực in
1. Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định gửi đến
Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan chuyên môn được
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao
nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản (gọi tắt là Sở);
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ này nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở phải
cấp Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; trường hợp không
cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Sở;
- Nộp qua hệ thống bưu chính.
Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo
mẫu quy định;
b) Bản sao một trong các loại giấy: chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận
đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ sở in còn hiệu lực tính đến
thời điểm nộp đơn;
c) Tài liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất và thiết bị để
thực hiện một trong các công đoạn chế bản in, in và gia công sau
in xuất bản phẩm;
- Đối với tài liệu chứng minh về mặt bằng sản xuất: Bản sao giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hay các loại giấy
tờ khác chứng minh về việc giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà
xưởng để sản xuất;
- Đối với tài liệu chứng minh về thiết bị: Phải là bản sao giấy tờ
sở hữu hoặc thuê mua thiết bị; trường hợp chưa có thiết bị, trong
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải kèm theo danh mục thiết bị dự
kiến đầu tư.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt
động in xuất bản phẩm, cơ sở in phải hoàn thành việc mua hoặc
thuê mua đủ thiết bị theo danh mục dự kiến đầu tư, gửi bản sao
chứng từ mua, thuê mua thiết bị cho cơ quan cấp giấy phép hoạt
động in xuất bản phẩm.
d) Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in theo mẫu quy định;
- Đối với người đứng đầu cơ sở in xuất bản phẩm: Là người đại
diện theo pháp luật được ghi tại một trong các loại giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập của cơ quan
có thẩm quyền;
đ) Bản sao văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành in cấp hoặc
bản sao giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động
in xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp;
e) Bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh - trật tự do cơ
6
quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức (không bao gồm doanh
nghiệp, HTX), đơn vị sự nghiệp, cá nhân (hộ kinh doanh)
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan chuyên môn được
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao
nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản (gọi tắt là Sở)
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Giấy phép hoạt động in
Phí, lệ phí (nếu có):
Không có
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm ngay sau thủ
tục):
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in (Mẫu số 17);
- Sơ yếu lý lịch (Mẫu số 06);
(Các mẫu trên ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin
và Truyền thông)
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
Cơ sở in được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm (bao
gồm các công đoạn chế bản, in, gia công sau in) khi có đủ các
điều kiện sau đây:
a) Chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam;
b) Người đứng đầu cơ sở in phải là công dân Việt Nam, thường
trú tại Việt Nam, có nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản
phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp
luật;
c) Có mặt bằng sản xuất, thiết bị để thực hiện một hoặc các công
đoạn chế bản, in và gia công sau in xuất bản phẩm;
d) Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự;
đ) Phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí,
phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản và quy
hoạch khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy
hoạch.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa
đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
7
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng
02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật xuất bản.
8
Mẫu số 17
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ..……/…… (nếu có)
.................,ngày....... tháng........ năm..........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động in
Kính gửi: ....................................................
(1)
1. Tên đơn vị đề nghị cấp giấy phép:……………………………………….…
(2)
2. Địa chỉ: ..............................................................................................................
3. Số điện thoại: ...................... ................................ Email: .................................
4. Mã số doanh nghiệp/hộ kinh doanh: ………….…………………...............
5. Quyết định thành cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập số …. ngày ….. tháng
…... năm..…, nơi cấp……………………………………………………….………….
Đề nghị quý cơ quan xem xét cấp giấy phép hoạt động in với các thông tin sau:
- Tên cơ sở in: …….…………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………..…
(3)
- Điện thoại: ....................... Email: ....................... ……………………………...
- Địa chỉ chi nhánh và xưởng sản xuất (nếu có): ………………………………
(4)
- Điện thoại: ....................... .................................. Email: ....................................
- Họ tên người đứng đầu cơ sở in………
- Căn cước công dân số….…….., cấp ngày… tháng ... năm …, nơi cấp…..…
- Chức vụ: ………………………………………………………………………..
- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:……………………………………….
(5)
6. Nội dung đề nghị cấp phép hoạt động: Chế bản/in/gia công sau in xuất bản phẩm
(6)
.
(
1
)
Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(
1
)
Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập không có pháp
nhân thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.
(
1
)
Ghi theo địa chỉ trụ sở chính trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công
lập.
(
1
)
Ghi theo địa chỉ chi nhánh/xưởng sản xuất trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in
sự nghiệp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in. Trường hợp có nhiều địa chỉ sản xuất (chi nhánh) thì
ghi lần lượt, đầy đủ từng địa chỉ.
9
(5)
Ghi đầy đủ họ và tên, quốc tịch của toàn bộ cá nhân và tổ chức là đồng chủ sở hữu tính đến thời điểm
nộp đơn (có thể lập thành danh mục kèm theo).
(6)
Ghi từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với tính năng thiết bị in của cơ sở in.
(7)
Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
- Mục đích hoạt động ………………………..…………………………………
(7)
7. Danh mục thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)
Số
T
T
Tên
thiết
bị
(Ghi
tiếng
Việt
và
theo
công
nghệ)
Hãn
g sản
xuất
Model
Số
định
danh
thiết bị
(Số
máy)
Nước
sản
xuất
Năm
sản
xuất
Số
lượng
(chiếc)
Tính
năng sử
dụng
(chế
bản, in,
gia
công
sau in)
Số, ngày,
tháng, năm
của
Hóa đơn
mua thiết
bị
(8)
8. Tài liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất gồm: Bản sao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ khác chứng
minh về việc được giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng số… ngày … tháng
... năm … nơi cấp…………………………………….…….………………
9. Kèm theo đơn này gồm các giấy tờ sau đây:
- Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in (bản chính);
- Bản sao một trong các loại giấy: chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành
lập cơ sở in còn hiệu lực tính đến thời điểm nộp đơn;
- Bản sao văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành in cấp hoặc bản sao giấy
chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do Bộ Thông
tin và Truyền thông cấp;
- Bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh - trật tự.
Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép
và cam kết chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in xuất bản
phẩm./.
NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
10
(8)
Trường hợp thiết bị in nhập khẩu trong giai đoạn mà pháp luật không quy định phải có giấy phép khi
nhập khẩu thì ghi năm nhập khẩu theo chứng từ hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai
năm nhập khẩu đó.
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SƠ YẾU LÝ LỊCH
(*)
(Dùng cho người được dự kiến bổ nhiệm lãnh đạo nhà xuất bản/Người đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề biên tập/Người đứng đầu cơ sở in/Người đứng đầu cơ sở kinh
doanh nhập khẩu xuất bản phẩm)
1. Họ và tên:………………………………………………………………..
2. Tên thường gọi…………………………………………………………..
3. Căn cước công dân số … ,cấp ngày…tháng…năm…,nơi cấp…………
4. Địa chỉ liên hệ: ............................. Điện thoại: .........................................
5. Ngày kết nạp vào Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh:..../....../.......
6. Ngày kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam:..../...../....Ngày chính
thức:.../..../......
7. Tình trạng sức khỏe hiện nay: ..................................................................
8. Trình độ văn hóa: ........................... Trình độ ngoại ngữ: .........................
9. Trình độ chuyên môn (đại học, trên đại học):..................................... ...
(2)
10. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất
bản, nghiệp vụ biên tập/nghiệp vụ quản lý hoạt động in/nghiệp vụ phát hành xuất
bản phẩm: Số............ngày cấp:....../......./.......Nơi cấp:.....................
(
3)
11. Chứng chỉ hành nghề biên tập số:................ngày cấp:...../......./.........
(4)
12. Nơi công tác: ...................................... Chức vụ: .............................. ...
(5)
13. QUAN HỆ GIA ĐÌNH
(Gồm: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột)
Số
TT
Họ và tên
Quan
hệ
Năm sinh
Số căn cước công
dân
Nghề nghiệp,
làm gì, ở đâu?
Nam
Nữ
1
2
Dán ảnh
3 x 4 cm
(1)
11
3
…
…
14. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN
(6)
Từ tháng năm
đến tháng năm
Làm công tác gì?
Ở đâu?
Ghi chú
15. KHEN THƢỞNG VÀ KỶ LUẬT
Khen thưởng: .....................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Kỷ luật: ..............................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm hoàn toàn
trước những lời khai trên.
Xác nhận của địa phƣơng hoặc cơ quan,
đơn vị công tác
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
………, ngày ….. tháng … năm …..
Ngƣời khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Người khai Sơ yếu lý lịch có trách nhiệm khai đầy đủ vào nội dung các mục trong Sơ yếu lý lịch và chịu
trách nhiệm về những lời khai của mình;
(*)
Đối với Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm không
bắt buộc phải khai các mục 5, 6, 11.
(1) Dán ảnh (3cm x 4cm) và có đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận;
(2) Ghi chính xác trình độ chuyên môn: cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ và chuyên ngành đào tạo;
(3) Tùy người khai thuộc đối tượng nào thì ghi chính xác một trong ba loại giấy chứng nhận quy định tại
điểm d Khoản 1 Điều 20, Điểm đ Khoản 2 Điều 32, Điểm b Khoản 3 Điều 38 Luật Xuất bản;
12
(4) Đối với trường hợp bổ nhiệm tổng biên tập nhà xuất bản và cấp chứng chỉ hành nghề biên tập;
(5)Khai chính xác lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ và chức danh tại cơ quan, tổ chức;
(6) Khai đầy đủ quá trình hoạt động của bản thân từ khi học đại học.
2. Cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
Trình tự thực hiện:
- Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm bị mất hoặc bị hư hỏng,
cơ sở in lập hồ sơ gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ
quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động
xuất bản (gọi tắt là Sở) đề nghị cấp lại giấy phép.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở
phải cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; trường hợp
không cấp lại giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Sở;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo hướng dẫn trên
Cổng Thông tin điện tử của Sở.
Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo
Mẫu số 18;
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Cơ sở in tại địa phương
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan chuyên môn được
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao
nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản (gọi tắt là Sở)
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Giấy phép hoạt động in
Phí, lệ phí (nếu có):
Không có
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm ngay sau thủ
tục):
Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động in (Mẫu số 18,
(Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày
31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
Không có
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020
13
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng
02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật xuất bản.
14
Mẫu số 18
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/…… (nếu có)
......, ngày...... tháng....... năm..........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động in
Kính gửi: ...............................................................
(1)
1. Tên đơn vị đề nghị:…………………….……………………………
(2)
2. Địa chỉ: .....................................................................................................
3. Số điện thoại: ........ . .................................. Email: .....................................
4. Mã số doanh nghiệp/hộ kinh doanh:……………………………………
5. Quyết định thành lập đối với cơ sở in là đơ vị sự nghiệp công lập số
…………...ngày……tháng……năm……,nơi cấp……………………………….
6. Cơ sở in đã được cấp giấy phép hoạt động in số:……..ngày …tháng …năm
…..do……………………………………………………………………...
Hiện nay, do đơn vị có sự thay đổi thông tin/làm mất/hỏng giấy phép hoạt
động in. Lý do (thay đổi thông tin/mất/hỏng)……………………………………
Để đảm bảo cơ sở in hoạt động đúng quy định của pháp luật, đề nghị quý cơ
quan xem xét cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động in cho cơ sở in theo các thông tin
thay đổi sau:
- Tên cơ sở in: ...............................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………..
(3)
(
1
)
Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(
2
)
Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập không có pháp nhân
thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.
(
3
)
Ghi theo địa chỉ trụ sở chính trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp.
15
(
4
)
Ghi theo địa chỉ chi nhánh/xưởng sản xuất trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in
sự nghiệp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in. Trường hợp có nhiều địa chỉ sản xuất (chi nhánh) thì
ghi lần lượt, đầy đủ từng địa chỉ.
(
5
)
Ghi đầy đủ họ và tên, quốc tịch của toàn bộ cá nhân và tổ chức là đồng chủ sở hữu tính đến thời điểm
nộp đơn (có thể lập thành danh mục kèm theo).
- Điện thoại: ............................. ....................... Email: ................................
- Địa chỉ chi nhánh và xưởng sản xuất:……………………………………...
(4)
- Điện thoại: ............................. ....................... Email: ................................
- Họ tên người đứng đầu cơ sở in: …………………………………………
- Căn cước công dân số:…… cấp ngày ….. tháng……năm…. nơi cấp……..
- Chức vụ: ……………………………………………………………………..
- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:……………………………
(5)
- Nội dung hoạt động chế bản/in/gia công sau in đề nghị được cấp phép:.
(6)
- Mục đích hoạt động …………………………………………………….
(7)
7. Thay đổi về thiết bị in (nếu có)…………………………….………….
(8)
8. Thay đổi về địa điểm, mặt bằng sản xuất (nếu có)………….….……
(9)
Đơn vị gửi kèm theo đơn này các tài liệu liên quan đến thay đổi thông
tin/mất/ hỏng giấy phép hoạt động in theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép
và cam kết chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in xuất bản
phẩm./.
NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(
6
)
Ghi từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với tính năng thiết bị in của cơ sở in.
(
7
)
Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
(
8
)
Nếu có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) về thiết bị so với lần cấp phép trước đó thì kê khai đầy đủ thông
tin của thiết bị thay đổi: Tên, hãng sản xuất, model, số máy, nước sản xuất, năm sản xuất, chất lượng,
tính năng sử dụng; số, ngày, tháng, năm hóa đơn mua, bán hàng và giấy phép nhập khẩu (nếu thiết bị
nhập khẩu trong thời gian quy định phải có giấy phép. Trường hợp thiết bị in nhập khẩu trong giai đoạn
mà pháp luật không quy định phải có giấy phép khi nhập khẩu thì ghi năm nhập khẩu theo chứng từ hải
quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai năm nhập khẩu đó.).
16
(
9
)
Nếu có sự thay đổi về địa điểm, mặt bằng sản xuất so với lần cấp phép trước đó thì kê khai lại theo địa
chỉ đăng ký thay đổi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập.
3. Cấp đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 15 kể từ ngày cơ sở in có một trong các thay đổi
về tên gọi, địa chỉ, thành lập chi nhánh, chia tách hoặc sáp nhập
thì cơ sở in phải gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông
hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt
động xuất bản (gọi tắt là Sở) để làm thủ tục đổi giấy phép hoạt
động in xuất bản phẩm;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở
phải cấp đổi giấy phép; trường hợp không cấp đổi giấy phép phải
có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Khi có sự thay đổi về người đứng đầu, cơ sở in xuất bản phẩm
phải thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 32 Luật Xuất bản;
trong trường hợp cơ sở in xuất bản phẩm có văn bản đề nghị cấp
đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm, Sở có trách nhiệm cấp
đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.
Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Sở;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo hướng dẫn trên
Cổng Thông tin điện tử của Sở.
Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo
Mẫu số 18;
- Trường hợp thay đổi địa chỉ của mặt bằng sản xuất, cơ sở in
xuất bản phẩm gửi kèm bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh về việc
giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Cơ sở in tại địa phương
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan chuyên môn được
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao
17
nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản (gọi tắt là Sở)
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Giấy phép hoạt động in
Phí, lệ phí (nếu có):
Không có
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm ngay sau thủ tục):
Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động in (Mẫu số 18,
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTT ngày
31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
Không có
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng
02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật xuất bản.
18
Mẫu số 18
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/…… (nếu có)
......, ngày...... tháng....... năm..........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động in
Kính gửi: ..........................................................
(1)
1. Tên đơn vị đề nghị:…………………….……………………………
(2)
2. Địa chỉ: .....................................................................................................
3. Số điện thoại: ........ . .................................. Email: .....................................
4. Mã số doanh nghiệp/hộ kinh doanh:……………………………………
5. Quyết định thành lập đối với cơ sở in là đơ vị sự nghiệp công lập số
…………...ngày……tháng……năm……,nơi cấp……………………………….
6. Cơ sở in đã được cấp giấy phép hoạt động in số:……..ngày …tháng …năm
…..do……………………………………………………………………...
Hiện nay, do đơn vị có sự thay đổi thông tin/làm mất/hỏng giấy phép hoạt
động in. Lý do (thay đổi thông tin/mất/hỏng)……………………………………
Để đảm bảo cơ sở in hoạt động đúng quy định của pháp luật, đề nghị quý cơ
quan xem xét cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động in cho cơ sở in theo các thông tin
thay đổi sau:
- Tên cơ sở in: ...............................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………..
(3)
(
1
)
Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(
2
)
Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập không có pháp nhân
thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.
19
(
3
)
Ghi theo địa chỉ trụ sở chính trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp.
(
4
)
Ghi theo địa chỉ chi nhánh/xưởng sản xuất trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in
sự nghiệp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in. Trường hợp có nhiều địa chỉ sản xuất (chi nhánh) thì
ghi lần lượt, đầy đủ từng địa chỉ.
(
5
)
Ghi đầy đủ họ và tên, quốc tịch của toàn bộ cá nhân và tổ chức là đồng chủ sở hữu tính đến thời điểm
nộp đơn (có thể lập thành danh mục kèm theo).
- Điện thoại: ............................. ....................... Email: ................................
- Địa chỉ chi nhánh và xưởng sản xuất:……………………………………...
(4)
- Điện thoại: ............................. ....................... Email: ................................
- Họ tên người đứng đầu cơ sở in: …………………………………………
- Căn cước công dân số:…… cấp ngày ….. tháng……năm…. nơi cấp……..
- Chức vụ: ……………………………………………………………………..
- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:……………………………
(5)
- Nội dung hoạt động chế bản/in/gia công sau in đề nghị được cấp phép:.
(6)
- Mục đích hoạt động …………………………………………………….
(7)
7. Thay đổi về thiết bị in (nếu có)…………………………….………….
(8)
8. Thay đổi về địa điểm, mặt bằng sản xuất (nếu có)………….….……
(9)
Đơn vị gửi kèm theo đơn này các tài liệu liên quan đến thay đổi thông
tin/mất/ hỏng giấy phép hoạt động in theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép
và cam kết chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in xuất bản
phẩm./.
NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(
6
)
Ghi từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với tính năng thiết bị in của cơ sở in.
(
7
)
Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
20
(
8
)
Nếu có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) về thiết bị so với lần cấp phép trước đó thì kê khai đầy đủ thông
tin của thiết bị thay đổi: Tên, hãng sản xuất, model, số máy, nước sản xuất, năm sản xuất, chất lượng,
tính năng sử dụng; số, ngày, tháng, năm hóa đơn mua, bán hàng và giấy phép nhập khẩu (nếu thiết bị
nhập khẩu trong thời gian quy định phải có giấy phép. Trường hợp thiết bị in nhập khẩu trong giai đoạn
mà pháp luật không quy định phải có giấy phép khi nhập khẩu thì ghi năm nhập khẩu theo chứng từ hải
quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai năm nhập khẩu đó.).
(
9
)
Nếu có sự thay đổi về địa điểm, mặt bằng sản xuất so với lần cấp phép trước đó thì kê khai lại theo địa
chỉ đăng ký thay đổi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập.
4. Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nƣớc ngoài
Trình tự thực hiện:
- Cơ sở in có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được in gia
công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (trừ cơ sở in
sự nghiệp in phục vụ nội bộ, không in kinh doanh).
- Trước khi thực hiện, cơ sở in phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài gửi Sở Thông tin
và Truyền thông hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ quản lý nhà
nước về hoạt động xuất bản (gọi tắt là Sở).
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
phải cấp giấy phép, trường hợp không cấp giấy phép phải có văn
bản trả lời nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Sở;
- Nộp qua hệ thống bưu chính.
Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước
ngoài;
- Hai bản mẫu xuất bản phẩm đặt in;
- Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm;
- Bản sao có chứng thực hợp đồng in gia công xuất bản phẩm cho
tổ chức, cá nhân nước ngoài; trường hợp hợp đồng bằng tiếng
nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt;
- Bản sao hộ chiếu còn thời hạn sử dụng của người đặt in hoặc
giấy ủy quyền, giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân của
người được ủy quyền đặt in.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết:
10 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Cơ sở in
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm
vụ quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản (gọi tắt là Sở)
Kết quả thực hiện thủ
Giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
21
tục hành chính:
Phí, lệ phí (nếu có):
Không có
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm ngay sau thủ
tục):
Đơn đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước
ngoài (Mẫu số 20, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-
BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông).
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
Không có
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng
02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
xuất bản.
22
Mẫu số 20
TÊN CƠ SỞ IN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Số: ……/…… (nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
……, ngày.......tháng.......năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
Kính gửi: ....................................................
(
1
)
1. Tên cơ sở in: .......................................................................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................................
Số điện thoại: .......................... …………… Email: …………………………….
Giấy phép hoạt động in số …… ngày ......... tháng ........ năm ........... do…… cấp.
Đề nghị được cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài với các
thông tin sau:
STT
Tên
xuất bản phẩm
Khuôn
khổ
(mm)
Số
trang/bản
thành
phẩm
Số lượng
thành
phẩm
(bản)
Tóm tắt nội dung
1.
2.
…
2.Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài có sản phẩm đặt in: ........................................
Địa chỉ: ...................................................................................................................
Do ông (bà): .............................................. làm đại diện.
Số hộ chiếu: ......................... cấp ngày... tháng…năm… tại………...…………...
3. Cửa khẩu xuất khẩu:…………………………………………………. .............
4. Hồ sơ kèm theo đơn gồm:….……..…………………………………………
(2)
Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành/Sở xem xét cấp giấy phép in gia công xuất
bản phẩm trên cho chúng tôi. Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về
23
việc thực hiện các quy định của pháp luật về in gia công xuất bản phẩm cho nước
ngoài./.
NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(
1
)
Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(2)
Liệt kê hồ sơ kèm theo đơn quy định tại Khoản 3 Điều 34 Luật Xuất bản 2012.
III. Lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm
1. Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức và cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài gửi
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không
kinh doanh đến Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan
chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xuất
bản (gọi tắt là Sở) nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu mà xuất
bản phẩm được nhập khẩu.
- Riêng đối với Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội:
Cơ quan, tổ chức ở trung ương, tổ chức nước ngoài có trụ sở tại
thành phố Hà Nội gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông
thành phố Hà Nội.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở phải cấp
giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả
lời nêu rõ lý do
Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Sở;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo hướng dẫn trên
Cổng Thông tin điện tử của Sở.
Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không
kinh doanh;
- Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Tổ chức
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan chuyên môn được
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao
nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản (gọi tắt là Sở)
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
24
Phí, lệ phí (nếu có):
50.000 đồng/hồ sơ (Theo quy định tại Thông tư số 214/2016/TT-
BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm ngay sau thủ
tục):
- Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không
kinh doanh (Mẫu số 29);
- Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh (Mẫu
số 30).
(Các mẫu trên ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin
và Truyền thông).
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
Không có
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Xuất bản;
- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng lệ phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp
giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản
phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản
phẩm để kinh doanh;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng
02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật xuất bản.
25
Mẫu số 29
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN TC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
...... ,ngày........ tháng......... năm......
Số:......./........ (nếu có)
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
Kính gửi: ................................................................
(1)
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép: .......................................................
- Trụ sở (địa chỉ): ............................................... Số điện thoại: .............................
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng xuất bản phẩm nước ngoài, .............................................
(ghi tên tổ chức, cá nhân) đề nghị được cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm, gồm:
1. Tổng số tên xuất bản phẩm: ...............................................................................
2. Tổng số bản: .......................................................................................................
3. Tổng số băng, đĩa, cassette: ...............................................................................
4. Từ nước (xuất xứ): .............................................................................................
5. Tên nhà cung cấp/Nhà xuất bản: ........................................................................
6. Cửa khẩu nhập: ..................................................................................................
Kèm theo đơn này là 03 bản danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu (Tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ trực tuyến thủ tục này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia thì gửi kèm theo file
danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia).
Tổ chức/cá nhân...xin cam kết thực hiện đúng các quy định của Luật Xuất bản,
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản và các quy định của pháp luật khác có
liên quan.
Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở ...................xem xét, cấp giấy phép./.
26
NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(1) Ghi tên cơ quan tiếp nhận đơn như sau:
- Đối với cơ quan, tổ chức ở Trung ương, tổ chức nước ngoài có trụ sở tại thành phố Hà Nội đứng tên
trên đơn đề nghị thì ghi Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở Thông tin và Truyền thông thành phố
Hà Nội;
- Đối với cơ quan, tổ chức khác và cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đứng tên trên đơn đề nghị
thì ghi Sở nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu mà xuất bản phẩm được nhập khẩu.
27
Mẫu số 30
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày........... tháng........... năm ..........
DANH MỤC XUẤT BẢN PHẨM NHẬP KHẨU KHÔNG KINH DOANH
(Kèm theo Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, ngày......... tháng......... năm.........)
I- PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
STT
Mã
ISBN
Tên gốc
của XBP
Tên xuất
bản phẩm
bằng tiếng
Việt
Tác
giả
Nhà
xuất
bản
Thể
loại
Số
bản
Tóm tắt
nội dung
Có kèm theo
Phạm
vi sử
dụng
Hình thức
khác của
xuất bản
phẩm
Đĩa
Băng,
cassette
Hình
thức
khác
Nhà cung cấp:........
1
Nhà cung cấp:.......
1
Tổng cộng:
NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬt CỦA
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
II- PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
(1)
Danh mục xuất bản phẩm trên đây được Cục Xuất bản, In và Phát hành/ Sở... cấp Giấy phép nhập khẩu số...../ ngày.....tháng.....năm..........
(1) Danh mục phải được Cục Xuất bản, In và Phát hành/Sở đóng dấu giáp lai với Giấy phép nhập khẩu. Nếu cơ sở nhập khẩu đăng ký Danh mục trên Cổng thông
tin một cửa quốc gia thì không cần đóng dấu giáp lai của Cục Xuất bản, In và Phát hành/ Sở.
28
2. Cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm
Trình tự thực hiện:
Việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm tại Việt
Nam của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước
ngoài phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động
xuất bản cấp giấy phép.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa
phương; chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc
cơ quan, tổ chức ở trung ương đặt tại địa phương gửi hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản
phẩm đến Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan
chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt
động xuất bản (gọi tắt là Sở).
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Sở phải cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất
bản phẩm; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn
bản trả lời nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Sở;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo hướng
dẫn trên Cổng Thông tin điện tử của Sở.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm/ hội chợ
xuất bản phẩm (trong đó ghi rõ mục đích, thời gian, địa
điểm và tên các đơn vị tham gia triển lãm, hội chợ);
- Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ theo mẫu
quy định.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết:
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Cá nhân, tổ chức
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan chuyên môn
được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xuất
bản (gọi tắt là Sở)
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Giấy phép tổ chức triển lãm/ hội chợ xuất bản phẩm
Phí, lệ phí (nếu có):
Không có
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(nếu có và đính kèm ngay
sau thủ tục):
- Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm/hội chợ
xuất bản phẩm (Mẫu số 32);
- Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm/hội chợ (Mẫu số 33).
(Các mẫu trên ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
29
23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có):
Không có
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-
BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật xuất bản.
30
Mẫu số 32
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)…
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ…
Số:……/ …… (nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày…...... tháng…...... năm...........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép tổ chức triển lãm/hội chợ xuất bản phẩm
Kính gửi: ...............................................................
(1)
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: ..................................................................
Trụ sở (địa chỉ): .................................................. Số điện thoại: .............................
Căn cứ quy định pháp luật hiện hành về tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm,
đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành/ Sở xem xét, cấp giấy phép tổ chức triển lãm/hội
chợ xuất bản phẩm với các thông tin sau đây:
- Mục đích triển lãm/hội chợ ..................................................................................
................................................................................................................................
- Thời gian từ ngày........ tháng........ năm........ đến ngày........ tháng........ năm......
- Tại địa điểm: ........................................................................................................
Kèm theo đơn này:
- Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm/hội chợ;
- Danh sách các đơn vị tham gia.
(Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến thủ tục này trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia thì gửi kèm file danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia).
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị .................... cam kết thực hiện đúng các quy định của
pháp luật về triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm và các quy định pháp luật có liên quan.
NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số
của cơ quan, tổ chức)
(
1
)
Ghi tên cơ quan tiếp nhận đơn như sau:
- Cơ quan, tổ chức ở Trung ương; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In
và Phát hành - Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương và chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn
vị trực thuộc cơ quan, tổ chức ở Trung ương đặt tại địa phương gửi hồ sơ đến Sở TTTT (nơi tổ chức triển
lãm, hội chợ).
31
Mẫu số 33
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)…
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......... , ngày.......... tháng...... năm...........
DANH MỤC XUẤT BẢN PHẨM ĐỂ TRIỂN LÃM/HỘI CHỢ
(Kèm theo Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm, ngày.... tháng.... năm.....)
I- PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
STT
Tên
xuất bản phẩm
Tác giả
Nhà
xuất
bản
Số
lƣợng
(bản)
Thể
loại
Tóm tắt nội dung
Có kèm theo
Hình thức
khác của
xuất bản
phẩm
Đĩa
(CD,
VCD)
Băng
video
Băng
cassette
1
2
...
Tổng cộng:
NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số
của cơ quan, tổ chức)
II- PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Xuất bản phẩm trên đây được sử dụng để triển lãm, hội chợ theo Giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm
số:.............…/……...…ngày……tháng…... năm….. Cục Xuất bản, In và Phát hành/Sở
32
3. Cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Trình tự thực hiện:
- Trước khi hoạt động 15 ngày, cơ sở phát hành xuất bản phẩm
là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là cơ
sở phát hành) có trụ sở chính và chi nhánh tại hai tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trở lên phải đăng ký hoạt động phát
hành xuất bản phẩm với Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ
quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động
xuất bản (gọi tắt là Sở).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở
phải cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản
phẩm; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động
xuất bản phẩm phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Sở;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo hướng dẫn trên
Cổng Thông tin điện tử của Sở.
Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị đăng ký/đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản
phẩm theo Mẫu số 35;
- Bản sao giấy tờ sở hữu trụ sở hoặc hợp đồng thuê, mượn trụ sở
để làm địa điểm kinh doanh (a);
- Bản sao giấy tờ chứng minh được phép thường trú tại Việt
Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người
đứng đầu cơ sở phát hành có quốc tịch nước ngoài (b);
- Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, nghiệp
vụ về phát hành xuất bản phẩm của người đứng đầu cơ sở phát
hành do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành phát hành xuất
bản phẩm cấp (c).
Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, thành phần
hồ sơ quy định tại mục a,b,c là bản sao chứng thực điện tử.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (trừ trường hợp khi đã hoàn thành việc
liên thông cơ sở dữ liệu chuyên ngành giữa các bộ, ngành, địa
phương, cơ sở phát hành xuất bản phẩm không phải nộp thành
phần hồ sơ quy định tại mục a,b,c).
Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Tổ chức (cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại cùng
một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan chuyên môn được
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao
nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản (gọi tắt là Sở)
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Phí, lệ phí (nếu có):
Không có
33
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm ngay sau thủ tục):
Đơn đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm (Mẫu số 35,
Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày
31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
Điều kiện hoạt động phát hành xuất bản phẩm đối với cơ sở
phát hành là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập:
1. Người đứng đầu cơ sở phát hành phải thường trú tại Việt
Nam; có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, nghiệp
vụ về phát hành xuất bản phẩm do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
chuyên ngành phát hành xuất bản phẩm cấp;
2. Có một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành
lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;
3. Có địa điểm kinh doanh xuất bản phẩm.
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng
02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất
bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật xuất bản.
34
Mẫu số 35
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
Số:……/……(nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày ...... tháng ...... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Đăng ký/Đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Kính gửi: .................................................................
(1)
Tên cơ sở phát hành: .............................................................................................
Tên người đứng đầu:………………………………….Quốc tịch:…………….…
Căn cước công dân/ hộ chiếu số…………….,cấp ngày……tháng…..năm……...
Nơi cấp…………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................................
Điện thoại: ..............................................................................................................
E-mail: ....................................................................................................................
Website (nếu có): ....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế……………………………………….……
Chi nhánh:
- Số lượng chi nhánh: ...................................................................................
- Địa chỉ, số điện thoại từng chi nhánh: .......................................................
Địa điểm kinh doanh:
- Số lượng địa điểm: ....................................................................................
- Địa chỉ, số điện thoại từng địa điểm: ........................................................
Căn cứ Luật Xuất bản năm 2012 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành, đơn vị chúng tôi gửi đến quý cơ quan hồ sơ đăng ký hoạt động phát hành xuất bản
phẩm (lần đầu /đăng ký lại). Kèm theo đơn này là các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi cam kết đảm bảo đầy đủ các điều kiện và thực hiện đúng các quy định
của pháp luật về hoạt động phát hành xuất bản phẩm. Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát
hành/ Sở xem xét xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(1) - Cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương trở lên gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In và Phát hành;
- Cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông sở tại.
35
4. Cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Trình tự thực hiện:
- Chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày có một trong các thay đổi: Di
chuyển trụ sở chính hoặc chi nhánh sang tỉnh, thành phố khác
trực thuộc Trung ương; Thành lập hoặc giải thể chi nhánh
trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt
trụ sở chính; Thành lập hoặc giải thể chi nhánh tại tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi không đặt trụ sở chính; Giấy
xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm bị mất,
bị hư hỏng, cơ sở phát hành xuất bản phẩm là doanh nghiệp,
đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là cơ sở phát hành)
có trụ sở chính và chi nhánh tại hai tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trở lên phải đăng ký lại hoạt động phát hành xuất
bản phẩm với Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan
chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xuất
bản (gọi tắt là Sở).
- Khi có một hoặc nhiều thay đổi quy định như trên, cơ sở phát
hành xuất bản phẩm phải gửi văn bản thông báo đến Sở;
trường hợp cơ sở phát hành xuất bản phẩm có văn bản đề nghị
cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản
phẩm, Sở tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định tại
Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 17 Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở
phải cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản
phẩm; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động
xuất bản phẩm phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Sở;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo hướng dẫn
trên Cổng Thông tin điện tử của Sở.
Thành phần, số lượng
hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị đăng ký/đăng ký lại hoạt động phát hành xuất
bản phẩm theo Mẫu số 35;
- Bản sao giấy tờ sở hữu trụ sở hoặc hợp đồng thuê, mượn trụ
sở để làm địa điểm kinh doanh (a);
- Bản sao giấy tờ chứng minh được phép thường trú tại Việt
Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người
đứng đầu cơ sở phát hành có quốc tịch nước ngoài (b);
- Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức,
nghiệp vụ về phát hành xuất bản phẩm của người đứng đầu cơ
sở phát hành do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành phát
hành xuất bản phẩm cấp (c).
Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, thành phần
hồ sơ quy định tại mục a,b,c là bản sao chứng thực điện tử.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (trừ trường hợp khi đã hoàn thành
36
việc liên thông cơ sở dữ liệu chuyên ngành giữa các bộ, ngành,
địa phương, cơ sở phát hành xuất bản phẩm không phải nộp
thành phần hồ sơ quy định tại mục a,b,c).
Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Tổ chức (cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại cùng
một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan chuyên môn được
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao
nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản (gọi tắt là
Sở)
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Giấy xác nhận đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Phí, lệ phí (nếu có):
Không có
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm ngay sau thủ tục):
Đơn đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm (Mẫu số 35,
Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày
31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
(nếu có):
Không có
Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
37
Mẫu số 35
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
Số:……/……(nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày ...... tháng ...... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Đăng ký/Đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Kính gửi: .................................................................
(1)
Tên cơ sở phát hành: .............................................................................................
Tên người đứng đầu:………………………………….Quốc tịch:…………..…
Căn cước công dân/ hộ chiếu số…………….,cấp ngày……tháng…..năm…..
Nơi cấp…………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................................
Điện thoại: ..............................................................................................................
E-mail: ....................................................................................................................
Website (nếu có): ....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế…………………………………………
Chi nhánh:
- Số lượng chi nhánh: ......................................................................................
- Địa chỉ, số điện thoại từng chi nhánh: ..........................................................
Địa điểm kinh doanh:
- Số lượng địa điểm: ........................................................................................
- Địa chỉ, số điện thoại từng địa điểm: ............................................................
Căn cứ Luật Xuất bản năm 2012 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành, đơn vị chúng tôi gửi đến quý cơ quan hồ sơ đăng ký hoạt động phát hành xuất
bản phẩm (lần đầu /đăng ký lại). Kèm theo đơn này là các giấy tờ theo quy định của
pháp luật.
Chúng tôi cam kết đảm bảo đầy đủ các điều kiện và thực hiện đúng các quy định
của pháp luật về hoạt động phát hành xuất bản phẩm. Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát
hành/ Sở xem xét xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(1) - Cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương trở lên gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In và Phát hành;
- Cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông sở tại.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 704/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Xuất bản, in và phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 704/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 704/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×