• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 628/QĐ-UBND Vĩnh Long 2025 công bố danh mục thủ tục hành chính cấp xã lĩnh vực hộ tịch

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 17/07/2025 15:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 628/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Quỳnh Thiện
Trích yếu: Công bố danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung cấp xã trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 628/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 628/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 628/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 628/QĐ-UBND
Vĩnh Long, ngày 17 tháng 7 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
cấp xã trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Vĩnh Long sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Nghị quyết
số 09/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 12/10/2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Vĩnh Long quy định miễn, giảm phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến,
thanh toán trực tuyến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh tại Tờ trình số 83/TTr-STP
ngày 14 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung cấp xã trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long được ban hành kèm theo Quyết định số
1301/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Vĩnh
Long về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực Hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh
Vĩnh Long.
2
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật công khai đy đủ
danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng quy trình nội
bộ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thiết lập quy trình điện tử
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết
định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường; danh mục thủ tục
hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả qua bưu chính công ích; danh mục
thủ tục hành chính thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Tổ chức thực hiện đúng nội dung thủ tục hành chính được công bố tại
Quyết định này.
- Thực hiện niêm yết công khai đy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- TTPVHCC; Phòng Nội chính;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CẤP XÃ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 628/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
ST
T
Mã thủ tục
hành chính
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
1
2.000779.000
.00.00.H61
Đăng ký nhận
cha, mẹ, con
có yếu tố
nước ngoài
10 ngày
Người yêu cu
đăng ký nhận
cha, mẹ, con
thực hiện nộp hồ
sơ trực tiếp tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công hoặc qua
hệ thống bưu
chính hoặc nộp
hồ sơ trực tuyến
tại Cổng dịch vụ
công quốc gia
(https://dichvuco
ng.gov.vn) (một
bên có thể nộp
hồ sơ mà không
phải có văn bản
ủy quyền của
bên còn lại)
- Lệ phí:
1.500.000
đồng/ trường
hợp (750.000
đồng/trường
hợp khi thực
hiện trực tuyến
và thanh toán
trực tuyến).
- Miễn lệ phí
cho người
thuộc gia đình
có công với
cách mạng;
người thuộc hộ
nghèo; người
khuyết tật.
- Phí cấp bản
sao Trích lục
đăng ký nhận
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày
15/11/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày
28/7/2020 của Chính phủ quy định về
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký
hộ tịch trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày
21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên
quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ
khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày
09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
Phn chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
2
ST
T
Mã thủ tục
hành chính
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
cha, mẹ, con
(nếu có yêu
cu) thực hiện
theo quy định
tại Thông tư số
281/2016/TT-
BTC ngày
14/11/2016 của
Bộ Tài chính.
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày
11/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày
28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Hộ tịch và Nghị định số
123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày
04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định
số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của
Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ
tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày
02/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày
04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Nghị định số
87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của
Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ
tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
3
ST
T
Mã thủ tục
hành chính
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày
06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành,
hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ
quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch
và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày
28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Hộ tịch và Nghị định số
123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí khai thác, sử
dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ
tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt
Nam, phí xác nhận là người gốc Việt
Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày
29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
4
ST
T
Mã thủ tục
hành chính
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày
26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 85/2019/TT-BTC ngày
29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng
dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền
quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND
ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Vĩnh Long sửa đổi, bổ sung một số
điều của quy định ban hành kèm theo
Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày
07/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ
phí trên địa bàn tỉnh ban hành mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các
khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long;
- Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND
ngày 12/10/2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Vĩnh Long quy định miễn,
giảm phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công
trực tuyến, thanh toán trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
5
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC: HỘ TỊCH
1. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài (Mã TTHC:
2.000779.000.00.00.H61 - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Nếu lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tiếp, người yêu cu đăng ký nhận cha,
mẹ, con nộp hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm phục vụ hành chính công; nộp lệ phí nếu thuộc
trường hợp phải nộp lệ phí đăng ký nhận cha, mẹ, con; nộp phí cấp bản sao Trích lục
đăng ký nhận cha, mẹ, con nếu có yêu cu cấp bản sao Trích lục đăng ký nhận cha,
mẹ, con.
- Nếu lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tuyến, người yêu cu đăng ký nhận
cha, mẹ, con truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, xác thực người dùng theo hướng dẫn, đăng nhập vào hệ
thống, lựa chọn Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
Người yêu cu đăng ký nhận cha, mẹ, con trực tuyến cung cấp thông tin theo
mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký nhận cha, mẹ, con (cung cấp trên Cổng dịch
vụ công), đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu theo quy
định; nộp phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến hoặc bằng cách
thức khác theo quy định pháp luật, hoàn tất việc nộp hồ sơ.
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công có trách
nhiệm kiểm tra tính chính xác, đy đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ.
(i) Trường hợp hồ sơ đy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, có Phiếu hẹn, trả kết
quả cho người yêu cu (nếu người yêu cu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi ngay Phiếu
hẹn, trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di
động cho người yêu cu (nếu người yêu cu nộp hồ sơ trực tuyến); chuyển hồ sơ
để công chức tư pháp - hộ tịch xử lý; trường hợp tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cán bộ tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử lý.
(ii) Trường hợp hồ sơ chưa đy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thông báo
cho người yêu cu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cn bổ
sung để người yêu cu bổ sung, hoàn thiện. Sau khi hồ sơ được bổ sung, thực hiện lại
bước (i);
(iii) Trường hợp người yêu cu đăng ký nhận cha, mẹ, con không bổ sung,
hoàn thiện được hồ sơ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ báo cáo Lãnh đạo Trung tâm
Phục vụ hành chính công có thông báo từ chối giải quyết yêu cu đăng ký nhận
cha, mẹ, con.
6
- Công chức tư pháp - hộ tịch thẩm tra hồ sơ (thẩm tra tính thống nhất, hợp lệ
của các thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, tài liệu do người yêu cu nộp, xuất trình hoặc
đính kèm).
+ Trường hợp hồ sơ cn bổ sung, hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải
quyết, phải từ chối thì công chức tư pháp - hộ tịch gửi thông báo về tình trạng hồ
sơ tới Trung tâm Phục vụ hành chính công để thông báo cho người nộp hồ sơ -thực
hiện lại bước (ii) hoặc (iii);
+ Trường hợp cn phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác
mà không thể trả kết quả đúng thời gian đã hẹn thì công chức tư pháp - hộ tịch lập
Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả, trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và
thời gian hẹn trả kết quả, chuyển Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả cho
người yêu cu (nếu người yêu cu nộp hồ sơ trực tiếp), hoặc gửi Phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động
cho người yêu cu (nếu người yêu cu nộp hồ sơ trực tuyến).
+ Công chức tư pháp - hộ tịch xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc, đồng thời gửi văn bản đề
nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con niêm
yết trong thời gian 05 ngày làm việc.
+ Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, hồ sơ đy
đủ, hợp lệ, đúng quy định, trường hợp tiếp nhận hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con
theo hình thức trực tiếp, thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện ghi vào Sổ đăng ký
nhận cha, mẹ, con, cập nhật thông tin đăng ký nhận cha, mẹ, con trên Phn mềm
đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.
Trường hợp tiếp nhận hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con theo hình thức trực
tuyến, công chức tư pháp - hộ tịch gửi lại biểu mẫu Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ,
con điện tử với thông tin đy đủ cho người yêu cu qua thư điện tử hoặc thiết bị số.
Người yêu cu có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đy đủ của các thông
tin trên biểu mẫu Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con điện tử và xác nhận (tối đa
một ngày).
Nếu người yêu cu xác nhận thông tin đã thống nhất, đy đủ hoặc không có
phản hồi sau thời hạn một ngày thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện ghi nội
dung vào Sổ đăng ký đăng ký nhận cha, mẹ, con, cập nhật thông tin đăng ký nhận
cha, mẹ, con trên Phn mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.
- Công chức tư pháp - hộ tịch in Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con, trình
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã ký, chuyển tới Trung tâm Phục vụ hành chính công
để trả kết quả cho người yêu cu.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường.
- Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn.
7
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu (nếu người yêu cu lựa chọn
nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính);
- Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký nhận cha, mẹ, con (do người yêu cu
cung cấp thông tin theo hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công, nếu người yêu cu lựa
chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến);
- Người yêu cu đăng ký nhận cha, mẹ, con thực hiện việc nộp/xuất trình
(theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến) các giấy tờ sau:
* Giấy tờ phải nộp:
- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm một trong
các giấy tờ, tài liệu sau đây:
+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác
có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ
mẹ con.
+ Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con nêu trên
thì phải có văn bản cam đoan của các bên nhận cha, mẹ, con, có ít nhất hai người
làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.
- Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người
nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp
bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân.
* Giấy tờ phải xuất trình:
- Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy
chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ
quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của
người yêu cu đăng ký nhận cha, mẹ, con. Trường hợp các thông tin cá nhân trong
các giấy tờ này đã có trong CSDLQGVDC, CSDLHTĐT, được hệ thống điền tự
động thì không phải tải lên (theo hình thức trực tuyến);
- Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú trong trường hợp cơ
quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công
dân theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số
104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ. Trường hợp các thông tin về
giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác từ CSDLQGVDC bằng các
phương thức này thì người yêu cu không phải xuất trình (theo hình thức trực
tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).
* Lưu ý
- Cá nhân có quyền lựa chọn thực hiện thủ tục hành chính về hộ tịch tại cơ
quan đăng ký hộ tịch nơi cư trú; nơi cư trú của cá nhân được xác định theo quy
định của pháp luật về cư trú. Trường hợp cá nhân lựa chọn thực hiện thủ tục hành
chính về hộ tịch không phải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiếp nhận yêu cu có trách nhiệm hỗ trợ
8
người dân nộp hồ sơ đăng ký hộ tịch trực tuyến đến đúng cơ quan có thẩm quyền
theo quy định.
- Đối với giấy tờ nộp, xuất trình nếu người yêu cu nộp hồ sơ theo hình thức
trực tiếp:
+ Người yêu cu đăng ký hộ tịch có thể nộp bản sao được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc (sau đây gọi là bản sao) hoặc bản chụp kèm
theo bản chính, bản điện tử các giấy tờ này, bao gồm cả giấy tờ được tích hợp, hiển
thị trên Ứng dụng định danh điện tử (VNeID).
Trường hợp người yêu cu nộp bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ thì
người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký
xác nhận, không được yêu cu nộp bản sao giấy tờ đó.
Đối với giấy tờ xuất trình khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách
nhiệm kiểm tra, đối chiếu, ghi lại thông tin hoặc chụp lại, ký xác nhận để lưu trong
hồ sơ và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cu nộp bản sao hoặc bản
chụp giấy tờ đó.
+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch
theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cu người đăng ký hộ tịch
nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.
Người tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác thông tin trong CSDLQGVDC
theo quy định pháp luật nếu người yêu cu đăng ký hộ tịch đã cung cấp họ, chữ
đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân/thẻ căn cước công dân/thẻ
căn cước/căn cước điện tử. Trường hợp các thông tin cn khai thác không có trong
CSDLQGVDC thì đề nghị người yêu cu kê khai đy đủ.
- Đối với giấy tờ gửi kèm theo nếu người yêu cu nộp hồ sơ theo hình thức
trực tuyến:
+ Bản chụp các giấy tờ gửi kèm theo hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con trực
tuyến phải bảo đảm rõ nét, đy đủ, toàn vẹn về nội dung, là bản chụp bằng máy ảnh,
điện thoại hoặc được chụp, được quét bằng thiết bị điện tử, từ giấy tờ được cấp hợp lệ,
còn giá trị sử dụng.
+ Trường hợp giấy tờ, tài liệu phải gửi kèm trong hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ,
con trực tuyến đã có bản sao điện tử hoặc bản điện tử giấy tờ hộ tịch thì người yêu cu
được sử dụng bản điện tử này.
- Trường hợp người yêu cu đăng ký hộ tịch lựa chọn nhận kết quả tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công thì người yêu cu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy
tờ tuỳ thân, nộp các giấy tờ là thành phn hồ sơ theo quy định; Trường hợp người yêu
cu đăng ký hộ tịch không lựa chọn nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công thì người yêu cu đăng ký hộ tịch nộp các giấy tờ là thành phn hồ sơ theo quy
định trước khi nhận kết quả.
- Trường hợp người yêu cu đăng ký hộ tịch không cung cấp được giấy tờ
theo quy định hoặc giấy tờ nộp, xuất trình bị tẩy xóa, sửa chữa, làm giả thì cơ quan
đăng ký hộ tịch có thẩm quyền hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch.
9
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc
xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp
hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Trường hợp cho phép người yêu cu đăng ký hộ tịch lập văn bản cam đoan
về nội dung yêu cu đăng ký hộ tịch thì cơ quan đăng ký hộ tịch phải giải thích rõ
cho người lập văn bản cam đoan về trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan
không đúng sự thật.
Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết hoặc đề nghị cơ quan có thẩm
quyền hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan
không đúng sự thật.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết: 10 ngày.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con
thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước
ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định
cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa
công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam
hoặc với người nước ngoài; giữa người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai
bên thường trú tại Việt Nam.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
Công chức tư pháp - hộ tịch tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Lãnh đạo Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
- Cơ quan phối hợp:
+ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con.
+ Cơ quan quản lý CSDLQGVDC.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con (bản chính); bản sao Trích lục đăng
ký nhận cha, mẹ, con (trường hợp yêu cu cấp bản sao Trích lục đăng ký nhận cha,
mẹ, con).
- Bản điện tử Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con (Bản điện tử sẽ tự động
gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ thư điện tử/thiết bị số/điện
thoại của người yêu cu sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con tại
cơ quan đăng ký hộ tịch).
1.9. Phí, lệ phí:
10
Lệ phí:
- 1.500.000 đồng/trường hợp (Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày
15/7/2022 của Hội đ ng nhân dân tỉnh).
- 750.000 đồng/trường hợp khi thực hiện trực tuyến và thanh toán trực tuyến
(Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 12/10/2023 của Hội đ ng nhân dân tỉnh).
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc
hộ nghèo; người khuyết tật.
- Phí cấp bản sao Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con (nếu có yêu cu) thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài
chính.
1.10. Mẫu đơn, mẫu tờ khai
+ Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con (nếu nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp
hoặc gửi qua hệ thống bưu chính);
+ Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký nhận cha, mẹ, con (nếu nộp hồ sơ
theo hình thức trực tuyến).
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ
sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu,
sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP
ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-
11
CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng
ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày
04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch
và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và
Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông
tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là
người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày
29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Vĩnh Long sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Nghị
quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn
tỉnh ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 12/10/2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Vĩnh Long quy định miễn, giảm phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực
tuyến, thanh toán trực tuyến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung
12
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON
Kính gửi:
(2)
.......................................................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: .......................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
...............................................................................................................................................
Nơi cư trú:
(2)
.........................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Giấy tờ tùy thân:
(3)
................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Quan hệ với người nhận cha/mẹ/con:
(4)
................................................................................
Đề nghị
cơ quan công nhận người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: ..................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..........................................................................................................
Giới tính:
(2)
.....................................Dân tộc:
(2)
...........................................Quốc tịch:
(2)
.....
Nơi cư trú:
(2)
..........................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân:
(3)
.......................................................................................
...............................................................................................................................................
Là...................................... của người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: .................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..........................................................................................................
Giới tính:
(2)
.....................................Dân tộc:
(2)
...........................................Quốc tịch:
(2)
.....
Nơi cư trú:
(2)
..........................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân:
(3)
.......................................................................................
Tôi cam đoan việc nhận.......................................nói trên là đúng sự thật, tự nguyện,
không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Làm tại..........................................ngày
............tháng............năm............
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Ý kiến của người hiện đang là mẹ hoặc cha
(5)
.................................
Đề nghị cấp bản sao
(6)
: Có Không
Số lượng:……….bản
13
Chú thích:
(1)
Ghi rõ tên cơ quan đăng ký nhận cha, mẹ, con.
(2)
Chỉ ghi trong trường hợp người yêu cu đăng ký hộ tịch chưa có/không cung
cấp số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/căn cước điện tử.
Trường hợp phải cung cấp thông tin “Nơi cư trú” thì ghi theo nơi đăng ký thường
trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp
không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi ở hiện tại.
(3)
Ghi số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/căn cước điện tử/số
Giấy khai sinh (đối với trẻ em)
Ví dụ: - Căn cước công dân số 025188001010 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH
cấp ngày 20/11/2021.
- Giấy khai sinh số 01/2014, quyển số 02 do UBND xã A, tỉnh B cấp ngày
15/11/2014.
Trường hợp không có số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước thì ghi
giấy tờ hợp lệ thay thế (hộ chiếu...).
(4)
Chỉ khai trong trường hợp người yêu cu không đồng thời là người nhận
cha/mẹ/con.
(5)
Chỉ khai trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên hoặc người đã
thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, ghi ý kiến của người cha nếu mẹ là người
yêu cu, ý kiến người mẹ nếu cha là người yêu cu (trừ trường hợp người đó đã chết, mất
tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự).
(6)
Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cu cấp bản sao và ghi rõ số lượng.
14
NỘI DUNG MẪU HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC
ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON
I. Thông tin về người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con
(1) Họ, chữ đệm, tên;
(2) Số định danh cá nhân;
(3) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Hộ
chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính
kèm;
(4) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(5) Quan hệ với người được nhận cha/mẹ/con.
II. Thông tin về người nhận
(6) Họ, chữ đệm, tên;
(7) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(8) Giới tính;
(9) Dân tộc;
(10) Quốc tịch;
(11) Số định danh cá nhân;
(12) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Hộ
chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính
kèm;
(13) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
III. Thông tin về người được nhận
(14) Họ, chữ đệm, tên;
(15) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(16) Giới tính;
(17) Dân tộc;
(18) Quốc tịch;
(19) Số định danh cá nhân;
(20) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Hộ
chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính
kèm;
15
(21) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(22) Đề nghị cấp bản sao:
□ Có
Số lượng bản sao yêu cu: ...
□ Không
(23) Hồ sơ đính kèm theo quy định.
* Người yêu cu cam đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
* Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác từ
CSDLQGVDC, được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình thức
trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến)
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất
việc cung cấp thông tin; người yêu cu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện
xác thực điện tử theo quy định.
Bản điện tử sẽ tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ thư điện
tử/thiết bị số/điện thoại của người yêu cu sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký nhận cha,
mẹ, con tại cơ quan đăng ký hộ tịch.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 628/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung cấp xã trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 628/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 628/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×